Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại

TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
---------------------

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT COMPOST TỪ CHẤT HỮU CƠ TRONG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2010

TRANG:1

Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. HCM

MỤC LỤC Năm.................................................................................................................................28 Loại phân.............................................................................................................................28

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài: Thành phố Hồ Chí Minh được mệnh danh là hòn ngọc biển đông của cả nước; nó không chỉ là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, mà còn là đầu mối giao lưu quốc tế, có vị trí quan trong của cả nước. Trên 30 năm qua nhân dân thành phố đã không ngừng phát huy truyền thống năng động, sáng tạo, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đạt được nhiều thành tựu vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với vị thế và tầm cỡ quan trọng ấy, vấn đề vệ sinh môi trường luôn là mục tiêu hàng đầu của các cấp lãnh đạo thành phố. Đặc biệt chất thải rắn là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái. Diện tích ở TP. HCM là 2.095 km². Số quận/thị xã/huyện: 24 (19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành). Số dân: 8.500.000 (2007), nông thôn 14,2%, thành thị 85,8% , mật độ: 3.067 người/km² Hiện nay, trung bình mỗi ngày TP HCM thải ra khoảng 6.000 tấn rác sinh hoạt. Theo dự báo con số này sẽ tăng khoảng 10%/năm, cùng với sự gia tăng rác thải, chi phí cho công tác xử lý rác thải cũng tăng theo rất nhanh và đang trở thành gánh nặng cho ngân sách của TP HCM. Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, tổng khối lượng rác tại các quận, huyện thí điểm thực hiện dự án phân loại chất thải rắn tại nguồn hiện nay đạt khoảng 1.250 tấn/ngày. Khối lượng rác thải của các quận, huyện sắp xếp theo thứ tự như sau: quận 6 (300 tấn/ngày), quận 4 (285 tấn/ngày), quận 1 (260 tấn/ngày), quận 10 (190 tấn/ngày), quận 5 (125 tấn/ngày), huyện Củ Chi (90 tấn/ngày). Nhưng lượng rác này hầu như đêm chôn lấp. Biến rác thành phân compost chính là biến rác thành tiền. Không những thế, hoạt động này còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế khác như tiết kiệm chi phí chôn lấp rác, tận dụng được nguồn tài nguyên rác, tạo công ăn việc làm cho người dân. Chính vì những vấn đề trên nhóm em đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp “nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm giảm bớt sức ép đối với bãi rác của thành phố, góp phần ngăn chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do rác gây nên, cung cấp phân bón hữu cơ sinh học phục vụ cho nông nghiệp, hỗ trợ cho Đội cây xanh đô thị (cung cấp phân bón để trồng hoa, cây xanh trên hàng trăm tuyến đường) và góp phần làm cho thành phố HCM luôn xứng đáng là thành phố số 1 của cả nước. 1.2. Mục tiêu đề tài: Trên cơ sở thu thập số liệu, kết hợp với các tài liệu có sẵn, đồ án nghiên cứu
TRANG:2

Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. HCM

đưa ra quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh trước tình hình chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng nhanh chóng, có khả năng gây nhiều tác hại đến con người và môi trường trong một tương lai gần. Góp phần bảo vệ môi trường, giữ cho thành phố Hồ Chí Minh luôn xanh – sạch – đẹp. 1.3. Nội dung nghiên cứu của đồ án:
o o o o

Thu thập những số liệu sẵn có về lượng chất thải rắn phát sinh, thành phần và tính chất chất thải rắn của TpHCM. Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh cho tới năm 2030, lượng chất thải rắn hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt. Đánh giá tiềm năng áp dụng công nghệ compost để xử lý chất thải hữu cơ của TpHCM. Đề xuất công nghệ thích hợp để xử lý chất thải hữu cơ của TpHCM. 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu luận

1.4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm ứng dụng vào thực tiễn dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học. Theo định nghĩa này, cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề được giải quyết. Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt tại TpHCM là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến khâu xử lý cuối cùng. Từ đó đưa ra được phương pháp xử lý phù hợp nhất đối với chất thải rắn sinh hoạt tại TpHCM 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 1.4.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu từ sở tài nguyên môi trường TpHCM, đội vệ sinh môi trường đô thị, thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ để có cách nhìn nhận khách quan, toàn diện hơn cho công tác đánh giá. Do giới hạn về thời gian và phạm vi tìm hiểu, một phần nội dung của đồ án được thực hiện bằng cách thu thập số liệu trong các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến việc nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của thành phố, các công thức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi. 1.4.2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá Dựa vào dữ liệu thu thập được, cùng với tài liệu đọc trên sách, internet … chúng ta sẽ phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác hiện tại của thành phố. Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác. Phân tích chi phí, lợi ích trong công tác xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp chế biến phân Compost.
TRANG:3

Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. HCM

1.4.2.3. Phương pháp mô hình hóa môi trường Phương pháp này được sử dụng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát sinh chất thải rắn trên địa bàn TpCM từ nay đến năm 2030 thông qua mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) trên cơ sở số liệu dân số hiện tại và tốc độ tăng trưởng dân số. Mô hình Euler cải tiến là mô hình mang tính toán học giúp tính toán, dự báo trên một khoảng thời gian dài với công thức như sau : Ni +1 N ’i + 1 Trong đó: = Ni + rΔ t (Ni + 1 + Ni)/2 = Ni + rΔ t.N(i+1)/2 N(i + 1)/ 2 =

Ni: số dân tại năm i Ni + 1: số dân tại năm tính toán (người) Δ t: khoảng thời gian chênh lệch, thường lấy Δ t = 1 năm r: tốc độ gia tăng dân số (%)

1.4.2.4. Phương pháp tổng hợp Khi đã có những số liệu thu thập được, dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá … và kết hợp với kiến thức chuyên ngành của mình, nhóm 4 đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, đề xuất quy trình chế biến phân Compost phù hợp

TRANG:4

Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. HCM

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT COMPOST TỪ CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ 2.1. Tổng quan về chất thải rắn Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn thích hợp. Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là: Khu dân cư Khu thương mại Cơ quan, công sở Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng Khu công cộng Nhà máy xử lý chất thải Công nghiệp Nông nghiệp. Hộ gia đình, biệt thự, chung cư. Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ. Trường học, bệnh viện, văn phòng, công sở nhà nước. Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng. Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm. Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác. Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện. Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại. Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm. Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại. Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí. Bùn,
TRANG:5

giấy. kim loại. lọc dầu. chất độc hại.210 tấn/ngày. Gỗ. năm 1997 là 19.2. Thực phẩm dư thừa. phế liệu.ngày đến 1. tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0. nhiệt điện. Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp. chung cư. gạch. phế liệu. Nông nghiệp (Nguồn: Nguyễn Văn Phước .315 tấn/ngày. khách sạn. vườn cây Thực phẩm bị thối rửa. thực phẩm dư thừa. Chất thải do quá trình chế công nghiệp nặng.Giáo trình Quản Lý Chất Thải Rắn) 2. bụi. Theo điều tra. và các rác thải sinh hoạt Đồng cỏ. chất độc hại. san nền xây dựng. sản phẩm nông nghiệp thừa. cao ốc. sửa chửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố. (Nguồn: Integrated Solid Waste Management. chế tạo. biến công nghiệp. các trạm sửa chữa và dịch vụ. Cơ quan. chất thải nguy hại Giấy. rác. HCM tro. lượng chất thải rắn trung bình phát sinh từ các đô thị thành phố năm 1996 là 16. Công nghiệp xây dựng. can nhựa. thạch cao. nhà trọ.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Trường học. ăn trái. nhựa. hóa chất. Nhà kho. thép. chất thải chung tại khu vui chơi. thủy tinh. rác. và các rác thải sinh hoạt. nhà hàng. Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố. công sở Công trình xây dựng Dịch vụ công cộng đô thị Các khu nghiệp công Rác cành cây cắt tỉa. nhựa. biệt thự. McGRAW-HILL 1993) Bảng 2. công viên. kim loại. bê tông. - Thực phẩm bị thối rửa.nhẹ. Giấy. đến năm 1998 thì đạt giá trị 22. nhôm. chợ. bệnh viện. bãi tắm. giải trí.1 Nguồn gốc các loại chất thải Nguồn phát sinh Khu dân cư Khu thương mại Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn Hộ gia đình. sản phẩm nông nghiệp thừa.35 kg/người. thủy tinh. thực phẩm thừa. nông trại. Lượng bùn cặn cống thường lấy theo định kì TRANG:6 . Hiệu suất thu gom từ 40%-67% ở các thành phố lớn và từ 20%-40% ở các đô thị nhỏ.2kg/người.237 tấn/ngày. khu vui chơi giải trí. Khu nhà xây dựng mới. văn phòng cơ quan chính phủ. chất thải nguy hại. đồng ruộng. thủy tinh. Thành phần chất thải rắn - Ở các đô thị Việt Nam.

049 2.798 240 1.22%).27% . Số liệu này dao động theo mật độ dân cư và thành phần kinh tế hoạt động chủ yếu ở từng đô thị: + Tại Hà Nội: 480 -580 kg/m3. gạch vỡ. tốc độ phát triển…).2 dưới đây.525 822 1. Trọng lượng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển. ước tính trung bình cho một ngày là 822 tấn. cặn cống Phế thải xây dựng Chất thải y tế nguy hại Chất thải CN nguy hại Tổng cộng 14.049 Lượng thu gom (%) 1997 55 90 55 75 48 56 1998 68 92 65 75 50 70 1999 75 92 65 75 60 73 (Nguồn: Số liệu quan trắc –CEETIA –năm 2000) TRANG:7 .508 25. sành sứ… Độ ẩm cao. mức độ văn minh.336 277 2.558 920 2.930 19. Một số đặc trưng điển hình của chất thải ở Việt Nam: Hợp phần có thành phần hữu cơ cao (50. Loại chất thải 1997 Chất thải sinh hoạt Bùn.2: Lượng chất thải tạo thành và tỉ lệ thu gom trên toàn quốc từ năm (1997-1999).979 1999 18. nhiệt trị thấp (900kcal/kg).Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh và tỉ lệ thu gom được thể hiện trong bảng 2.2 21.049 252 2. + Tại Đà Nẵng: 420 kg/m3 + Tại Hải Phòng: 580 kg/m3 + Thành Phố Hồ Chí Minh: 500 kg/m3 Thành phần của chất thải rắn rất đa dạng và đặc trưng cho từng loại đô thị (thói quen.62. sỏi đá vụn.315 Lượng phát sinh 1998 16. Chứa nhiều đất cát. vỏ sò. Bảng 2. HCM hàng năm.879 1.

50 4.1-44.7 2. chứa trong các container.8 35. sứ Đất.0 39. gạch vụn Độ ẩm Độ tro Tỷ trọng.42 Hải Phòng 50.78 24. kích thước. Trọng lượng riêng thải đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. thời gian lưu trữ chất thải… trọng lượng riêng của một chất thải đô thị điển hình là khoảng 500 lb/yd3 (300kg/m3). đá. cát. gốm.5 3.3.52 7. % theo tải lượng Thành phần Chất hữu cơ Cao su.3-0.50 6.5 47.3: Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị năm 1998.65 Đà Nẵng 31. Kim loại Thủy tinh.09 40. carton. nhựa Giấy. Bởi vì chất thải rắn có thể ở các trạng thái như xốp.62 0. mùa trong năm.90 47.22 0. tấn/m3 Hà Nội 50.7 15.83 1.9-8.3.5 5.5-5.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là trọng lượng riêng.4536 kg.7 0. khả năng giữa ẩm tại thực địa.5-36.25 8. Độ ẩm. 1yd3 = 0.38 Tp HCM 41.50 22.57-0.08 36.53 45-48 16.1 5. độ xốp của rác nén của các vật chất trong thành phần chất thải rắn.  Khối lượng riêng Trọng lượng riêng của chất thải rắn là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3). giẻ vụn.81 1. Ghi chú: 1lb = 0.55 5.50 1.75 0.52 0.764m3.45 Hạ Long 40.7-4. HCM Bảng 2.59 18 27.2 2.1 40-46 11 0. nén hoặc không nén được… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái mẫu rác một cách rõ ràng.9 0.18 58.58 4.412 (Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA) 2. Tính chất chất thải rắn 2. sự cấp phối hạt.63 36. Phương pháp xác định trọng lượng riêng của chất thải rắn: Mẫu chất thải rắn để xác định trọng lượng riêng có thể có thể tích khoảng 500 lít sau khi xáo trộn bằng kỹ thuật “Một phần tư” các bước tiến hành như sau: TRANG:8 .04 1.25 0.

6. Phương pháp trọng lượng ướt được sử dụng phổ biến.w. thiết kế các phương tiện cơ khí như thu hồi vật liệu. Độ ẩm chất thải rắn được biển diễn bằng hai phương pháp: trọng lương ướt và trọng lượng khô. Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào phòng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất là thùng có dung tích 100 lít) cho đến khi chất thải đầy đến miệng thùng. 2. 3. + Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần trăm trong lường khô của vật liệu. Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của thùng thí nghiệm được khối lượng của phần chất thải thí nghiệm. 7. đặc biệt là sử dụng các sàn lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằng phương pháp từ tính. + Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là phần trăm trọng lượng ướt của vật liệu. 5. Chia khối lượng tính từ bước trên cho thể tích của thùng thí nghiệm ta được khối lượng của phần chất thải rắn thí nghiệm. 4. Độ ẩm Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy.w)1/2 S = (l. Lập lại thí nghiệm ít nhất hai lần để có giá trị trọng lượng riêng trung bình. Cân và ghi khối lượng của cả thùng thí nghiệm và chất thải rắn.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. lặp lại 04 lần. HCM 1. bởi vì ta có thể lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa. Tiếp tục làm đầy thùng bằng cách đổ thêm mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào phần chất thải đã đè xuống.h)1/3 TRANG:9 . Nâng thùng chứa lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do.  Kích thước và cấp phối hạt Kích thước và cấp phối hạt đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán. Kích thước của từng thành phần chất thải có thể xác định bằng 1 hoặc nhiều phương pháp như sau: S=l S = (l + w)/2 S = (l + h + w)/3 S = (l.

H. Kết quả này còn đóng vai trò TRANG:10 . .Chất dễ cháy bay hơi (trọng lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu chất thải rắn đã sấy ở 1000C trong 1h. Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải (ở khu dân cư và các khu thương mại thì dao động trong khoảng 50 – 60%). đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín). Khi sử dụng các phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch. S và tro. và nhiệt độ này khoảng 2000 đến 22000F (1100 đến 12000C). Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính). Hàm lượng năng lượng của chất thải rắn. Có 04 phân tích hóa học quan trọng nhất là: Phân tích gần đúng sơ bộ. 3) Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành chất thải rắn Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành chất chủ yếu xác định phần trăm (%) của các nguyên tố C.3. 1) Phân tích sơ bộ Phân tích sơ bộ gồm các thí nghiệm sau: Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1050C trong 1h). O. Kết quả phân tích cuối cùng mô tả các thành phần hóa học của chất hữu cơ trong chất thải rắn. Tro (trọng lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hở). Tính chất hóa học của chất thải rắn Các thông tin về thành phần hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương pháp lựa chọn phương thức xử lý và tái sinh chất thải. Khả năng giữ nước tại thực địa (hiện trường) Khả năng giữ nước tại hiện trường của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực. HCM Trong đó: S: kích thước của các thành phần. tùy thuộc vào hình dáng kích thước của chất thải mà ta chọn phương pháp đo lường cho phù hợp. 2. Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác. l: chiều dài. Điểm nóng chảy của tro.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Carbon cố định (phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi). mm w: là chiều rộng. N.2. 2) Điểm nóng chảy của tro Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ thành một khối rắn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ.

3 không xđ 4.2.9 7.326 .4 0. Giá trị này được xác định theo công thức Dulong cải tiến: Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N) KJ/kg = (Btu/lb). tro 48 3.3 H 6. Bằng cách tính toán nếu công thức hóa học hình thức được biết.2 S 5 6 5 10 2.6 44 44. HCM rất quan trọng trong việc xác định tỉ số C/N của chất thải có thích hợp cho quá trình chuyển hóa sinh học hay không.8 31.6 38 42.2 không xđ 4.4 6 5. O: % trọng lượng của Oxi. cỏ Gỗ Bụi.5 68 Tro (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ. Hợp phần C Chất thải thực phẩm Giấy Catton Chất dẻo Vải.6 22.5 26.4: Thành phần hóa học của các hợp chất cháy được của CTR. Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm. 4) Hàm lượng năng lượng của các thành phần chất thải rắn . hàng dệt Cao su Da Lá cây. Nguyễn Thị Kim Thái.7 2 % trọng lượng theo trạng thái khô.45 10 10 4. gạch vụn.3 0.8 49.2 không xđ 11.2 0.6 2 10 3.4 0.4 60 55 78 60 47. NXB Xây Dựng – Hà Nội -2001) TRANG:11 . H: % trọng lượng của Hidro.1 0. S: % trọng lượng của Sulfua.2 0. Ứng Quốc Dũng.6 không xđ 0. (%) Trong đó: C: % trọng lượng của Carbon.5 1. Bảng 2.5 4. Nhiệt trị Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn.6 0.Hàm lượng năng lượng của các thành phần chất hữu cơ trong chất thải rắn có thể xác định bằng một trong các cách sau: Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn.3 0.5 N 0.4 0.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Quản lý chất thải rắn đô thị.6 10 8 6 6 3 37.2 6. O 2. N: % trọng lượng của Nitơ.

sành.Hàng dệt .4. sứ… khác ngoài kim loại và thủy tinh .Đá và sành sứ.Kim loại sắt.Các vật liệu làm từ giấy. củi. quả. đồ đựng . cát.Cỏ.Rác thải .Tất cả các loại vật liệu . tóc… khác không phân loại ở phần 1 và phần 2 đều thuộc loại này. len… . người ta chia ra các loại: Các chất cháy được. các chất hỗn hợp. bóng đèn… chế tạo từ thủy tinh. tủ… . rơm. rơm. . . Bảng 2. .Chất dẻo. đồ dùng bằng thủy . túi chất dẻo. chế tạo từ gỗ.Kim loại không phải sắt . 2/ Các chất không cháy được. dao. giấy vệ sinh… . gỗ.Các túi giấy.Các vật liệu và sản phẩm được tinh. gạch đá. bịch nylon… . Phân loại chất thải rắn Chất thải rắn rất đa dạng.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Loại này có thể chia làm 2 phần với kích thước >5mm và <5mm TRANG:12 .Các chất thải từ thức ăn.Phim cuộn. ĐỊnh nghĩa Ví dụ . đất. chai chế tạo từ da và cao su. . nắp lọ… phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút. nứa.Các rau. các chất không cháy được.Đá cuội.Có nguồn gốc từ sợi . . vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như: 2.4. .5: Phân loại theo công nghệ xử lý Thành phần 1/ Các chất cháy được.Chai lọ.Đồ dùng bằng gỗ như: bàn.Các vật liệu và sản phẩm được . lọ chất dẻo. .Các vật liệu không bị bắng kim loại… nam châm hút. ghế.Thủy tinh.Các vật liệu và các sản . thực phẩm… .Vò trai. 3/ Các chất hỗn hợp .Giấy . tre. . .Vải. ốc. các mảnh bìa. thực phẩm hàng ngày. HCM 2.Các vật liệu không cháy gốm.Hàng rào.Vỏ hộp nhôm.1 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý Phân loại chất thải rắn theo dạng này. .Các vật liệu và sản phẩm được .

Trong quá trình làm phân compost hiếu khí. xác động vật.) 2.5.Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải. Chất thải này thường là chất thải dạng rắn hoặc bùn (nước chiếm từ 25 – 95%).Rác rưởi: Bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. plastic. dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người. chế biến. Quá trình phân hủy thường gây ra mùi hôi khó chịu. nhà hàng. đập phá công trì nh xây dựng tạo ra các xà bần. Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng. hoạt động thương mại… Các chất cháy được như giấy. chăn nuôi. kết hợp giữ CTRSH và bùn từ trạm xử lý nước thải. rạ.2.Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có hệ thống xử lý nước. - . (2) phân hủy hiếu khí phần chất hữu cơ của CTRSH và (3) bổ sung chất cần thiết để tạo thành sản phẩm có thể tiêu thụ trên thị trường. sửa chữa nhà. CTRSH đã phân loại. CTRSH hỗn hợp. . Thành phần chất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý.5. Phân loại theo quan điểm thông thường . sinh ra từ các hộ gia đình. khí và rắn.1 Quá trình làm phân compost Quá trình làm phân compost là quá trình sinh học thường dùng để chuyển hóa phần chất hữu cơ có trong CTRSH thành dạng humus bền vững được gọi là compost.Chất thải nguy hại: bao gồm chất thải hóa chất.4. Phương pháp ủ phân sinh học 2. bêtông… .Chất thải đặc biệt: Được liệt vào loại rác này có rác thu gom từ việc quét đường. Lê Văn Nãi. không ăn được sinh ra trong quá trình lưu trữ. xử lý phải hết sức cẩn thận. Hiện nay chất thải này chưa được quản lý tốt ngay ở các nước phát triển vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom. Đối với chất thải loại này.Chất thải xây dựng: Đây là chất thải rắn từ quá trình xây dựng. động thực vật. gỗ… và chất không cháy được như thủy tinh.Tro. rác từ thùng rác công cộng. nhà máy. da. vỏ hộp kim loại… . xe ôtô phế thải… . 1999. sinh học dễ cháy. các vi sinh vật tùy tiện và TRANG:13 . rơm. từ nước thải. nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật. việc thu gom. công sở. Tất cả các quá trình làm compost đều xảy ra theo ba bước: (1) xử lý sơ bộ CTRSH. lá… ở các hộ gia đình. cây trồng. xí nghiệp… . công sở. cao su. xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi. Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm. từ các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. HCM (Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản. Những chất có thể sử dụng làm compost bao gồm: rác vườn. vải. than. carton. 2.

5. 2.2 Định nghĩa compost và quá trình chế biến compost Theo Haug. 2. Phương pháp ủ compost có thể được phân loại theo cách chất thải rắn được chứa trong container hay không (phương pháp ủ ngoài trời và phương pháp ủ trong container). Ví dụ quá trình phân hủy protein bao gồm các bước: protein => protides =>amono acids => hợp chất ammonium => nguyên sinh chất của vi khuẩn và N hoặc NH3 Đối với carbonhydrates. hoặc theo cách oxygen được cung cấp tới phần ủ compost (phương pháp thổi khí cưỡng bức và phương pháp thổi khí thụ động). đã được ổ định như humus. quá trình chế biến compost và compost được định nghĩa như sau: Quá trình chế biến compost là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của chất hữu cơ dưới điều kiện nhiệt độ thermorpholic. 3. Đây là giai đoạn ổn định hóa chất thải và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất. không lôi kéo các côn trùng. Pha ưu nhiệt (thermophilic phase) là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất. HCM hiếu khí bắt buộc chiếm ưu thế. 1993. giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi trường mới – vi sinh vật ưu lạnh (mesophilic) chiếm ưu thế nhất. quá trình phân hủy xảy ra theo các bước sau: carbonhydrate => đường đơn => acids hữu cơ => CO2 và nguyên sinh chất của vi khuẩn. Chính xác những chuyển hóa hóa sinh chuyển ra trong quá trình composting vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết. Pha thích nghi (latent phase) là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi trường mới. Do các loại vi sinh vật này có thể không tồn tại trong CTRSH ở nồng độ thích hợp. theo nhiều giai đoạn và sản phẩm trung gian. không chứa các mầm bệnh. Kết quả của quá trình phân hủy sinh học tạo ra nhiệt.pha tăng trưởng và pha ưu nhiệt – vi sinh vật chịu nhiệt (thermophilic) lại là nhóm trội trong khoảng từ 5-10 ngày. Ở giai đoạn đầu – pha thích nghi.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. hoặc theo hình dạng phần ủ compost (phương pháp ủ theo luống dài – windrow. nên cần bổ sung chúng vào vật liệu làm phân như là chất phụ gia. Và ở giai đọn cuối – pha trưởng thành – khuẩn tia (actinomycetes) và mốc xuất hiện. Phản TRANG:14 . Khi nhiệt độ gia tăng. sản phẩm cuối cùng ổ định. Compost là sản phẩm của quá trình chế biến compost. có thể được lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng. hay phương pháp ủ theo đống). không mang mầm bệnh và có ích trong việc ứng dụng cho cây trồng. Các giai đoạn khác nhau trong quà trình composting có thể phân biệt theo biến thiên nhiệt độ như sau: 1. Các phản ứng hóa sinh Quá trình phân hủy chất thải xảy ra rất phức tạp. Pha tăng trưởng (growth phase) đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệt độ mesophilic.

nhiệt độ cần duy trì là 55 – 650C. Ở nhiệt độ thấp hơn.5.+ H2O  C5H7NO2 + 5O2 Phương trình phản ứng nitrate hoá tổng cộng xảy ra như sau: 22NH4+ + 37O2 + 4CO2 + HCO3. nitơ …) và cuối cùng thành mùn. trong đó ammonia (sản phẩm phụ của quá trình ổ định hóa chất thải như trình bày ở 2 phương trên) bị oxy hóa sinh học tạo thành nitrit (NO2-) và cuối cùng thành nitrate ( NO3-) cũng xảy ra như sau: NH4+ + 3/2 O2  2. canxi. sẽ ức chế hoạt động của vi sinh vật. phụ thuộc vào lượng nhiệt tạo ra bởi các vi sinh vật và thiết kế của hệ thống. Các phản ứng nitrate hóa. Các yếu tố ảnh hưởng 2. quá trình chế biến phân vẫn hiệu quả và mầm bệnh bị tiêu diệt.3.5. Trong luống ủ. độ ẩm.1) và (3. Nhiệt độ tăng trên ngưỡng này. TRANG:15 .Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.+ C5H7NO2 + 20 H2O + 42H+ 2. mức độ xáo trộn và nhiệt độ môi trường xung quanh. Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ và cũng là một trong các thông số giám sát và điều khiển quá trình ủ CTR.+ 2H+ + H2O Vì NH4+ cũng được tổng hợp trong mô tế bào.2) trong trường hợp làm phân copost hiếu khí và kị khí như sau: CONHS + O2 + VSV hiếu khí => CO2 + NH3 + sp khác + năng lượng COHNS +O2 +VSV kị khí =>CO2 +H2S +NH3 + CH4 + sp khác + năng lượng 4. không khí và tỷ lệ C/N. phản ứng đặc trưng cho quá trình tổng hợp trong mô tế bào: NH4+ + 4CO2 + HCO3.21 NO3.+ ½ O2  NO3Kết hợp hai phương trình trên. vì ở nhiệt độ này. Quá trình lên men lần thứ hai xảy ra chậm và thích hợp cho sự hình thành chất keo mùn (là quá trình chuyển hóa các phức chất hữu cơ thành mùn) và các chất khoáng (sắt. phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh.1 Các yếu tố vật lý Nhiệt độ Nhiệt trong khối ủ là sản phẩm phụ của sự phân hủy các hợp chất hữu cơ bởi vi sinh vật. HCM ứng hóa sinh này được đặc trưng bằng các phương trình (3. phụ thuộc vào kích thước của đống ủ. quá trình nitrate diễn ra như sau: NH4+ + 2O2  NO3.+ 2H+ + H2O NO NO2. Pha trưởng thành (maturation phase) là giai đoạn nhiệt độ đến mức mesophilic và cuối cùng bằng nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ trong hệ thống ủ không hoàn toàn đồng nhất trong suốt quá trình ủ.3.

Đối với hệ thống sản xuất phân hữu cơ liên tục. Độ ẩm cao có thể điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu độn có độ ẩm thấp hơn như: mạt cưa. Kích thước hạt tối ưu có thể đạt được bằng nhiều cách như cắt. do đó cần bổ sung các chất phụ gia để giảm độ ẩm đến giá trị cần thiết. Phân bắc. gây mùi hôi. bùn và phân động vật thường có kích thước hạt mịn. nghiền và sàng vật liệu thô ban đầu. độ xốp cho quá TRANG:16 . HCM Nhiệt độ trong luống ủ có thể điều chỉnh bằng nhiều cách khác nhau như hiệu chỉnh tốc độ thổi khí và độ ẩm. rò rỉ chất dinh dưỡng và lan truyền vi sinh vật gây bệnh . hạt có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo ra các rãnh khí làm cho sự phân bố khí không đều. còn khi độ ẩm quá lớn (> 65%) thì quá trình phân hủy sẽ chậm lại. cô lập khối ủ với môi trường bên ngoài bằng cách che phủ hợp lý. Tuy nhiên. sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kỵ khí vì quá trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng bít kín các khe rỗng không cho không khí đi qua. độ ẩm có thể khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm phân hữu cơ như sơ đồ: Kích thước hạt Kích thước hạt ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy. Thông thường. Các vi sinh vật đóng vai trò quyết định trong quá trình phân hủy CTR thường tập trung tại lớp nước mỏng trên bề mặt của phân tử CTR. hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy. không có lợi cho quá trình chế biến phân hữu cơ. Độ ẩm Độ ẩm (nước) là một yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ. gia tăng vận tốc phân hủy. CTR đô thị và CTR công nghiệp phải được nghiền đến kích thước thích hợp trước khi làm phân. Độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ phân CTR nằm trong khoảng 50-60%.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Độ xốp Độ xốp là một yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến phân hữu cơ. Ngược lại. rơm rạ… Thông thường độ ẩm của phân bắc. Vì nước cần thiết cho quá trình hoà tan dinh dưỡng vào nguyên sinh chất của tế bào. nếu kích thước hạt quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ. Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra trên bề mặt hat. điều này sẽ làm giảm oxy cần thiết cho các vi sinh vật trong đống ủ và giảm mức độ hoạt tính của vi sinh vật. Nếu độ ẩm quá nhỏ (< 30%) sẽ hạn chế hoạt động của vi sinh vật. Độ ẩm ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình ủ vì nước có nhiệt dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu khác. thích hợp cho quá trình phân hủy sinh học. Độ xốp tối ưu sẽ thay đổi tuỳ theo loại vật liệu chế biến phân. Độ ẩm thấp có thể điều chỉnh bằng cách thêm nước vào. bùn và phân động vật thường cao hơn giá trị tối ưu. Đường kính hạt tối ưu cho quá trình chế biến khoảng 3 – 50mm.

Vận tốc thổi khí cho quá trình ủ phân thường trong khoảng 5 –10m3 khí/tấn nguyên liệu/h. Ngược lại. Nếu cấp quá nhiều khí sẽ dẫn đến chi phí cao và gây mất nhiệt của khối phân. Điều kiện hiếu khí chỉ thỏa mãn đối với lớp trên cùng. Lượng không khí cung cấp cho khối phân hữu cơ có thể thực hiện bằng cách: • • • • Đảo trộn. Trái lại. Khi pH của môi trường trong khối phân lớn hơn 7. lưu lượng khí phải được khống chế thích hợp. Thổi khí. Độ xốp của CTR ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy cần thiết cho sự trao đổi chất. Nếu khí không được cung cấp đầy đủ thì trong khối ủ có thể có những vùng kị khí.3. nên hạn chế sự giải phóng nhiệt và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ. nếu thổi khí quá ít. Lưu huỳnh (S).2 Các yếu tố hóa sinh Tỷ lệ C/N Có rất nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy do vi sinh vật: trong đó cacbon và nitơ là cần thiết nhất.5. Cắm ống tre. Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển oxy. hô hấp của các vi sinh vật hiếu khí và sự oxy hóa các phần tử hữu cơ hiện diện trong các vật liệu ủ. độ xốp cao có thể dẫn tới nhiệt độ trong khối ủ thấp.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. các lớp bên trong hoạt động trong môi trường tuỳ tiện hoặc kị khí. tối ưu là 32 – 36%. 2. môi trường bên trong khối phân trở thành kị khí. Tuy nhiên. tốc độ phân hủy giảm và thời gian cần thiết để quá trình ủ phân hoàn tất bị kéo dài. kéo theo sản phẩm không đảm bảo an toàn vì có thể chứa vi sinh vật gây bệnh. Độ xốp có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng vật liệu tạo cấu trúc với tỉ lệ trộn hợp lý. Kích thước và hình dạng của hệ thống ủ phân rác Kích thước và hình dạng của các đống ủ có ảnh hưởng đến sự kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cũng như khả năng cung cấp oxy. Photpho (P) là nguyên tố quan trọng kế tiếp. Cấp khí bằng phương pháp thổi khí đạt hiệu quả phân hủy cao nhất. mầm bệnh không bị tiêu diệt. Thổi khí Khối ủ được cung cấp không khí từ môi trường xung quanh để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu cơ. gây mùi hôi. HCM trình chế biến diễn ra tốt khoảng 35 – 60%. cùng với quá trình thổi khí sẽ làm thất thoát nitơ dưới dạng NH 3. Do đó. tỉ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất. cũng như làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt. canxi (Ca) và các TRANG:17 . Quá trình đảo trộn cung cấp khí không đủ theo cân bằng tỉ lượng. Thải chất thải từ tầng lưu chứa trên cao xuống thấp.

3 4–7 2.5 15 – 18 10 – 14 1. acid amin.5 – 6. acid nucleic. Ở mức tỷ lệ cao hơn.5 0.1 Tỷ lệ C/N 6 –10 0.3 3.4 5 3–6 2.40%C của chất thải hữu cơ (trong chất thải nạp liệu) cần thiết cho quá trình đồng hoá thành tế bào mới.8 2. Bảng 2.6: Tỷ lệ C/N của các chất thải STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Chất thải Phân bắc Nước tiểu Máu Phân động vật Phân bò Phân gia cầm Phân cừu Phân heo Phân ngựa Bùn cống thải khô Bùn cống đã phân hủy Bùn hoạt tính Cỏ cắt xén Chất thải rau quả Cỏ hỗn hợp Lá khoai tây Trấu lúa mì Trấu yến mạch Mạt cưa N (% khối lượng khô) 5.3 – 0. enzyme. sự phân hủy xảy ra chậm. Nitơ là thành phần chủ yếu của protein. tỷ lệ C/N giảm dần từ 30:1 xuống còn 15:1 ở các sản phẩm cuối cùng do hai phần ba carbon được giải phóng tạo ra CO 2 khi các TRANG:18 .1 18 15 25 11 6 12 – 15 11 – 12 19 25 128 – 150 48 200 – 500 Nguồn: Chongrak.5 0.5 – 4 2.0 4.1 0. nguyên nhân gây ra mùi khai. nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân rác khoảng 30:1. Ở mức tỷ lệ thấp hơn. 1996 Khi bắt đầu quá trình ủ phân rác. Khoảng 20% .7 6. Tỷ lệ C/N của các chất thải khác nhau được trình bày trong bảng sau.8 3. co-enzyme cần thiết cho sự phát triển và hoạt động của tế bào. HCM nguyên tố vi lượng khác cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. phần còn lại chuyển hoá thành CO2.8 3. Cacbon cung cấp năng lượng và sinh khối cơ bản để tạo ra khoảng 50% khối lượng tế bào vi sinh vật. tỷ lệ C/N của tất cả các chất thải khác nhau đều phải được điều chỉnh để đạt giá trị tối ưu trước khi tiết hành làm phân. Trừ phân ngựa và lá khoai tây.4 1.

Thông thường. trong đó quan trọng nhất là cần quan tâm tới các thành phần có hàm lượng lignin cao. Oxy Oxy cũng là một trong những thành phần cần thiết cho quá trình ủ phân rác. kali và các chất vô cơ khác như Ca. Hàm lượng cacbon có thể xác định theo phương trình sau: %C = 100 − %tro 1. thời gian cần thiết cho quá trình làm phân là 12 ngày. chỉ bị phân hủy sau một khoảng thời gian dài. Khi không có đủ oxy thì sẽ trở thành quá trình yếm khí và tạo ra mùi hôi như mùi trứng gà thối của khí H2S. Bo. • Một số chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật không sẵn có • Quá trình cố định N có thể xảy ra dưới tác dụng của nhóm vi khuẩn Azotobacter. Cu. nếu tỷ lệ này dao động trong khoảng 20 – 50. Do đó.. đặc biệt khi có mặt đủ PO43- • Phân tích hàm lượng C khó đạt kết quả chính xác. Mặc dù đạt tỷ lệ C/N khoảng 30:1 là mục tiêu tối ưu trong quá trình ủ phân rác. HCM hợp chất hữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật. oxy hoá phân carbon dư cho đến khi đạt tỷ lệ C/N thích hợp. Theo nghiên cứu cho thấy. Fe.8 % C trong phương trình này là lượng vật liệu còn lại sau khi nung ở nhiệt độ 550 C trong 1 giờ.. việc tính toán và hiệu chỉnh chính xác tỉ lệ C/N tối ưu gặp phải khó khăn vì những lý do sau: • Một phần các cơ chất như cellulose và lignin khó bị phân hủy sinh học. sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu N.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. là cần thiết cho sự chuyển hóa của vi sinh vật. nhưng đa phần không có khả năng phân hủy sinh học 0 Nếu tỷ lệ C/N của CTR làm phân cao hơn giá trị tối ưu.. thời gian cần thiết cho quá trình làm phân bị kéo dài hơn và sản phẩm thu được chứa ít mùn hơn. Khi vi sinh vật oxy hóa carbon tạo năng lượng. nếu tỷ lệ C/N ban đầu là 20. Nồng độ oxy lớn hơn 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân rác hiếu khí. nhưng tỷ lệ này có thể được hiệu chỉnh theo giá trị sinh học của vật liệu ủ. Dinh dưỡng Cung cấp đủ photpho. thời gian cần thiết sẽ là 21 ngày. Do đó. thời gian cần thiết là 14 ngày và nếu tỷ lệ C/N = 78. một số chất thải chứa phần lớn nhựa (là thành phần bị phân hủy ở 5500C) sẽ có giá trị %C cao. Các vi sinh vật hiếu khí có thể sống được ở nồng độ oxy bằng 5%. các chất dinh dưỡng này TRANG:19 . Trong thực thế. oxy sẽ được sử dụng và khí CO2 được sinh ra. Chúng phải trải qua nhiều chu kỳ chuyển hoá.

tính chất của chất hữu cơ. Nếu hệ thống trở nên yếm khí. nấm tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra các acid hữu cơ.5 là tối ưu cho các vi sinh vật trong quá trình ủ phân rác. pH Giá trị pH trong khoảng 5. kích thước. Vi sinh vật Chế biến phân hữu cơ là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều loại vi sinh vật khác nhau. Các acid hữu cơ sẽ tiếp tục bị phân hủy trong quá trình ủ phân rác.7: Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí TRANG:20 .5 – 8. kìm hãm sự phân hủy lignin và cellulose.5 và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của vi sinh vật. kìm hãm sự phát triển của nấm và vi sinh vật. Chất hữu cơ Vận tốc phân hủy dao động tuỳ theo thành phần. có thể bổ sung thêm vi sinh vật từ các nguồn khác để giúp quá trình phân hủy xảy ra nhanh và hiệu quả hơn. các acid này bị tích tụ và kết quả làm giảm pH.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Chất hữu cơ hoà tan thì dễ phân hủy hơn chất hữu cơ không hoà tan. Trong giai đầu của quá trình ủ phân rác. HCM không có giới hạn bởi chúng hiện diện phong phú trong các vật liệu làm nguồn nguyên liệu cho quá trình ủ phân rác. Những loại vi sinh vật này có sẵn trong chất hữu cơ. Vì sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao gồm: actinomycetes và vi khuẩn. Lignin và ligno – cellulosics là những chất phân hủy rất chậm Bảng 2. Các vi sinh vật. việc tích tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4.

Tối ưu là 55% Nhằm ngăn ngừa hiện tượng khô.5. trong quá trình làm phân hữu cơ. Nhu cầu về Không khí chứa oxy cần thiết phải được tiếp xúc đều với tất cả các không khí phần của CTR làm phân 9. Diện tích đất yêu cầu Tối ưu: 7 – 7. 8. chất dinh dưỡng bị hạn chế.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Kích thước Giá trị Quá trình ủ đạt hiệu quả tối ưu khi kích thước CTR khoảng 25 – 75mm Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 . Pha trộn 4. Kiểm soát mầm bệnh Lượng oxy cần thiết được tính toán dựa trên cân bằng tỷ lượng. Nhiệt độ 60 – 700C. 1993. CHƯƠNG 3: TIỀM NĂNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ COMPOST XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ TẠI TP.Ở tỉ lệ thấp hơn. Đảo trộn 6. HỒ CHÍ MINH TRANG:21 . Độ ẩm Thời gian ủ ngắn hơn Nên kiểm soát trong phạm vi 50 – 60% trong suốt quá trình ủ. đóng bánh và sự tạo thành các rảnh khí. Nhiệt độ 7. Tần suất đảo trộn phụ thuộc vào quá trình thực hiện Nhiệt độ phải được duy trì trong khoảng 50 – 550C đối với một vài ngày đầu và 55 – 600C trong những ngày sau đó. 3.50 2. dư NH3. Để hạn chế sự bay hơi Nitơ dưới dạng NH3. pH không được vượt quá 8. hoạt tính sinh học giảm -Ở tỉ lệ cao hơn. Mức độ phân hủy 11. hoạt tính vi sinh vật giảm đáng kể. HCM Thông số 1. pH 10. CTR phải được xáo trộn định kỳ. Tỉ lệ C/N . Trên 660C.5 Đánh giá qua sự giảm nhiệt độ vào thời gian cuối Công suất 50T/ngày cần 1 hecta đất Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự. các mầm bệnh đều bị tiêu diệt 5.

005 3.162.864 7. N0 = 7.583.675.969 7.162.2 Dự báo khối lượng phân Compost từ chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 Với dân số hiện nay là 7 162 864 người.239.390 7. kéo theo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng.465 7. HCM Cùng với sự phát triển kinh tế.554.678 8225.395.716.882.635.197 7.1 Dự báo dân số thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.359 8.185 8.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.864 người α: tỉ lệ gia tăng dân số (%).474.644 8.919 7.402.862.492.894 7.516 8.516 8. Do đó. mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh TRANG:22 .735 8.768.506 7.260 7.313778 8.266 8.316. Dân số vào năm 2030 được tính theo công thức: N = N0(1 + α)Δt Trong đó: N0: dân số hiện tại (năm 2010).799. đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. α = 1.052. khối lượng chất thải rắn phát sinh phụ thuộc vào sự phát triển dân số của thành phố Hồ Chí Minh.967.366 7.762 8. 3.138.07 (%) Δt: khoảng thời gian tính toán (năm) Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 Dân số (người) 7.

9 0.2 – 0. khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự báo đến năm 2030 Trong đó.0 kg/người/ngày. Bảng 3.2 0.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.7 – 0. ta chọn 1 giá trị trong khoảng này. Chọn lượng rác hữu cơ chiếm 75% lượng rác thu gom trong ngày.5 – 0.1 : Hệ số phát sinh rác thải theo WHO Loại hình đô thị Thành phố lớn Thành phố vửa Thị xã Thị trấn Hệ số phát sinh rác thải (kg/người/ngày) 1. lượng rác hữu cơ chiếm 75 – 80% trong tổng lượng rác hàng ngày. hệ số phát sinh rác thải là 1.2 : Dự báo khối lượng rác sinh hoạt thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030. HCM đã thải ra môi trường với khối lượng rác thải sinh hoạt khoảng 7000 tấn (tương đương 1500m3).0 – 1. Bảng 3.3 Căn cứ vào dân số đã dự báo.6 0. TRANG:23 . Để tính toán.

7 5546.5 7316.2 1.3 3680404.4 2728156 8309.5 2642417.0 1.4 6299.5 5256876 7927544.5 10083.8 3033077 8398.8 3840465 10634.5 6434.5 25683444 28848432 32047255.1 1.9 3602878.4 6714.9 6643.5 8857.1 1.2 3759580 10410.5 3131517.0 1.2 Lượng rác trung bình năm (tấn) Lượng rác Lượng rác tích lũy qua hữu cơ các năm ngày (tấn) 2614458.1 1.5 60751895.5 7643.2 10521.2 5429.1 1.5 3641422.1 1.4 7562.4 3881558.0 1.2 1.0 1.5 9976.5 35280352.5 38548015 42150893.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.5 8488.6 6503.2 1.2 1.5 5605.2 7807.2 7482.1 1. HCM Năm Dân số Hệ số phát Lượng sinh rác rác trung thải bình ngày (kg/người/ (tấn) ngày) 1.5 3267662.1 1.9 (tấn) 5372.5 7474.5 8671.8 6232.1 1.5 45792316 49472720.2 1.8 68473918.8 7891.5 7239.8 TRANG:24 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 7162864 7239506 7316969 7395260 7474390 7554366 7635197 7716894 7799465 7882919 7967266 8052516 8138678 8225762 8313778 8402735 8492644 8583516 8675359 8768185 8862005 7162.6 3098339 8579.5 53192508.5 10626829 13354985 16388062 19453587.2 3164988 8763.5 7395.4 7403.9 3198823.4 3799807.9 2614458.5 56952088.6 5487.0 1.7 3065525.2 3719788 10300.5 22551926.4 7975.6 64592360.0 6366.2 1.3 2699284.8 3233097 8952.2 .5 9870.2 1.9 2670668.4 7725.4 6572.5 10191.

5 2699284.6 1740743.4 1686039.2 tấn/ngày. HCM Với số liệu tính toán trong bảng trên. Lượng rác trung bình (tấn/năm) 2614458.7 1484606.5 2728156 3033077 3065525. Để đánh giá tiềm năng áp dụng công nghệ sản xuất compost để xử lý lượng rác hữu cơ của thành phố Hồ Chí Minh theo bảng tính toán trên.8 1668192.3 : Dự báo khối lượng phân compost từ rác sinh hoạt thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.5 1500485. và năm 2030 con số này đã lên tới 7975. Với 55 – 60% lượng chất thải rắn hữu cơ ban đầu tạo ra compost. cần phải xác định bằng phương pháp tính toán và con số cụ thể.5 2642417.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.5 3098339 3131517.2 1453329. ta có bảng tính toán sau: Bảng 3. Lượng rác hữu cơ phát thải hàng ngày đã tính toán ở bảng trên.8 tấn/ngày.5 1722334.0 1704086. sử dụng số liệu này để tính toán lượng compost sản xuất được. Chọn giá trị 55%.5 2670668.6 1468867. ta nhận thấy khối lượng rác hữu cơ được thu gom trong ngày rất lớn: năm 2010: 5372.4 TRANG:25 Năm 201 0 201 1 201 2 201 3 201 4 201 5 201 6 201 7 201 8 201 .5 3164988 Lượng compost thu được (tấn/năm) 1437952.

4 : Bảng thu nhập dự tính từ bán phân Compost Năm 2010 2011 2012 Lượng compost thu được (tấn/năm) 1437952.2 2002782.5 3641422.6 1468867.4 1797214.2 tấn.2 1453329.4 2067769.4 1981583. Vậy số tiền bán phân: 300 000 x 143 7952.5 3680404.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Với giá bán compost trên thị trường khoảng 300 000 – 400 000 đồng/tấn.0 2112255.0 2089894. HCM 9 202 0 202 1 202 2 202 3 202 4 202 5 202 6 202 7 202 8 202 9 203 0 3198823. ta thấy lượng compost thu được năm 2010 (thời điểm hiện tại) là 1437952.0 Với bảng tính toán trên.2 = 431 385 660 000 (đồng) Bảng 3.5 3233097 3267662.8 2134857.9 1778203.5 2045883.4 2024222.5 3602878.2 3840465 3881558.7 Thu nhập (đồng/năm) 431385660000 435998880000 440660310000 TRANG:26 .5 3719788 3759580 3799807.2 1759352.

3 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam và các nước Châu Á 3. ta nhân thấy số tiền thu được từ việc sử dụng rác thải để ủ làm phân compost quả là rất lớn.4 1686039.4 1981583. Những loại cây trồng chính tại Việt Nam và tỉ lệ trồng của chúng như sau: cây lương thực: 63.0 445381950000 450145740000 500457720000 505811700000 511225800000 516700380000 522223020000 527805870000 533461020000 539164320000 594474960000 600834720000 607266750000 613765020000 620330700000 626968200000 633676740000 640457100000 Qua những số liệu cụ thể trên.0 2112255.3.2%. tham khảo từ việc thu thập số liệu qua các kênh thông tin: báo.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.6%.9 1778203.5 2045883.6 1740743. internet. HCM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 1484606. cây công nghiệp: 20. trái cây: TRANG:27 .2 2002782. Theo Bộ NN & PTNT. đài.4 2067769. Tuy số liệu này chưa chính xác lắm .0 2089894. 3. Trong ngành nông nghiệp.8 1668192.4 2024222.5 1500485.8 2134857.5 1722334.không được cơ quan chủ quản công bố một cách chính thức – nhưng nó cũng phàn ánh phần nào đó thực tế. trồng trọt chiếm đến 80% kết quả kinh tế trong khi chăn nuôi gia súc chiếm 17%.0 1704086.4 1759352. Đó chỉ là những con số tính toán mang tính chất sơ bộ.4 1797214.1 Tầm quan trọng của nông nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng nhất tại Việt Nam. nông nghiệp đóng góp 25% tổng sản lượng GDP và 30% tổng doanh số xuất khẩu.

000 637.000 406. 48 công ty Việt Nam đã nhập trên 2.000 Trừ trường hợp đôi khi số lượng một số loại phân bón nào đó tăng lên tạm thời.000 1.000 65.6 : Mức tăng lượng phân bón tại Việt Nam (theo đơn vị tấn) Năm Urê 1991 1995 2000 1. sản xuất phân trong nước chỉ đạt 1.000 496.000 2. trong đó có 840. Cũng trong năm này.000 Loại phân SSP & FMP 391.350. Bộ Công Nghiệp đã dự đoán thêm 2 triệu tấn phân bón có nhu cầu nhập vào cuối năm đó. Số lượng phân bón nhập khẩu dự kiến đạt đến mức 1. Nhu cầu phân bón tăng từng năm.8%.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.000 105. theo như bảng chứng minh dưới đây: Bảng 3.000 516.000 vào cuối Tháng Năm năm 2002.000 243. nhu cầu phân bón của Việt Nam năm 2002 là 6.367. TRANG:28 .000 714.655. Năm 2001. HCM 7. sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 3.168.6%. nhìn chung phân bón hóa học sản xuất trong nước không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nông dân Việt Nam.9 triệu tấn. Bốn tháng đầu năm 2002.000 230.5 triệu tấn cho nhu cầu này.000 NPK 200. rau quả: 6.000 1.000 489. hơn 1 triệu tấn phân bón.000 1. và Việt Nam còn cần phải nhập khẩu 3. Cũng theo ước lượng của Bộ.000 MOP 13.8%.000 591.000 tấn phân NPK. Thực tế.000 tấn phân Urê và 65. trị giá 135 triệu USD đã được nhập khẩu.8 triệu tấn phân sản xuất ở nước ngoài.000 Cây trồng Mía Đậu phụng Điều Trà Hecta 302.200.000 DAP 130.200. sản xuất phân trong nước đã sụt giảm 19% trong năm 2001.4 tấn nữa.5 : Diện tích trồng một số loại cây (theo đơn vị hecta) Cây trồng Lúa Bắp Cà phê Trái cây Cao su Hecta 7. Bảng 3.000 Theo ước tính của Bộ Công Nghiệp. Bảng sau đây trình bày diện tích đất trồng của một số loại cây trồng chủ yếu.000 300.9 triệu tấn phân bón các loại. và các loại cây khác: 1. theo nguồn của Hải Quan Việt Nam.000 799.000 SA Không Không 436.379.

Chỉ lĩnh vực sản xuất SSP và FMP mới đáp ứng đủ nhu cầu của Việt Nam. hàng năm Việt Nam chi khoảng 500 triệu USD để nhập khẩu phân bón cho sản xuất nông nghiệp. các loại phân bón chủ yếu được sản xuất tại Việt Nam là Urê. bằng tiền đồng Việt Nam và bằng tiền đô la Mỹ.1 triệu USD Bảng sau đây nêu giá bán lẻ một số loại phân tại Việt Nam.7 : Lượng phân bón nhập khẩu năm 2000 Tỉ lệ % trên số lượng tiêu thụ trong nước Urê DAP + MOP + SA SSP + FMP NPK 97. Một số nhà sản xuất nguồn phân Phốtpho chủ yếu là Công Ty Supe Phốtphát và Hóa Chất Lâm Thao. theo tỉ giá hối đoái tại thời điểm lập báo cáo. Theo ước tính.000 tấn phân NPK được sản xuất hàng năm bởi các công ty khác nhau của Việt Nam nhưng chất lượng của chúng cũng rất khác nhau. Bảng 3. HCM Theo Viện Đất Đai và Phân Bón. Công ty sản xuất phân Urê chủ yếu là Công Ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc. Công Ty Tân Quý. Bảng 3. Các công ty sản xuất phân bón khác tại Việt Nam gồm có Công Ty Phú Sơn.3 triệu USD Không 31.7% Trị giá 261 triệu USD 216. Bởi vì Việt Nam thiếu nguyên liệu thô nên không sản xuất được phân Kali. Theo thống kê của Viện này.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.2% 100% 0% 16. Rexco và Công Ty Kỹ Thuật Phát Triển của Vĩnh Long. Công Ty Phân Bón Năm Sao. Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Ninh Bình và Công Ty Phân Trộn Phốtphát – Magiê Văn Điễn. có khoảng 750.8 : Giá phân bán lẻ mỗi tấn tại Việt Nam (theo tiền USD và VND) Urê Năm Tháng VNĐ USD MOP VNĐ USD DAP VNĐ TRANG:29 USD . phân lân (phân Phốtphát – SSP) và phân hỗn hợp Phốtphát – Magiê (FMP).

98 143.42 123.23 150.200.280.64 2.000 1.310. HCM 2001 Tháng mười 2001 Tháng bảy 2001 Tháng tư 2001 Tháng giêng 2000 Tháng mười 2000 Tháng bảy 2000 Tháng tư 2000 Tháng giêng 1999 Tháng mười 1999 Tháng bảy 1999 Tháng tư 1999 Tháng giêng 2.250.50 222.000 152.286.3.820. Phát Triển và Thông Tin Phân Bón khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (FADINAP) khi khảo sát đã thấy rằng mức tiêu thụ phân bón đang gia tăng ở khắp châu Á.48 274.000 144.000 2.849. Bảng 3.250.700 2.000 2.000 2.575.275.700 2.000 2.59 222.96 168.300 3.000 3.175.565.000 3.017.06 277.200.553.05 147.000 3. Những kết quả nghiên cứu của họ được trình bày ở bảng sau.93 146.61 3.276.343.36 161.000 3.60 256.860.500 3.45 165.300 2.731.000 2.500 212.000 2.000 2.340.000 2.361.854.280.000 3. FADINAP đã sử dụng tiêu chí số lượng phân bón tiêu thụ trên mỗi hecta đất sử dụng hiện nay cho trồng trọt như là một phương cách để so sánh giữa các quốc gia có dân số khác nhau và diện tích đất trồng khác nhau.777.97 132.01 163.000 2.75 3.200.200.000 2.79 217.06 149.85 151.000 1.41 277.37 164.000 2.27 129.000 2.250.000 2.000 2.757.97 164.212.39 162.85 249.270.000 3.031.65 268.000 1.000 3.68 150.8 Mức tiêu thụ phân bón trên diện tích mỗi hecta đất trồng hiện nay (kg/hecta) theo mỗi quốc gia và theo năm Quốc gia Các nước đang phát triển ở châu Á 1988-89 100 1993-94 106 1998-99 138 TRANG:30 .75 160.2 Mức tiêu thụ phân bón tại châu Á: Mạng Lưới Tư Vấn.73 269.45 158.326.078.902.250.000 2.11 253.000 2.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.000 3.52 156.23 152.500 3.325.89 161.

HCM Afghanistan Bangladesh Campuchia Trung Quốc Đảo quốc Fiji An Độ Indonesia Iran Bắc Triều Tiên Nam Triều Tiên Lào Malaysia Myanmar Nepal Pakistan Philippines Sri Lanka Thailand Việt Nam 7 82 0 195 115 65 76 64 408 411 0 117 11 24 80 51 110 38 92 5 115 4 190 57 73 77 48 383 474 4 136 9 29 100 57 112 71 126 1 141 3 259 77 99 89 67 79 458 12 185 17 41 112 63 123 82 269 3.1.4.4 Tầm qua trọng của phân Compost 3. trong đó có việc sử dụng thuốc trừ sâu.4. thuốc diệt cỏ và TRANG:31 .Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.1 Đất đai bị thoái hóa và môi trường bị gây hại Nông dân Việt Nam sử dụng những phương pháp hiện đại để bảo vệ mùa màng và gia tăng sản lượng mùa vụ.1 Tác dụng của việc lệ thuộc vào hóa chất nông nghiệp tại Việt Nam 3.

Những hậu quả này là đất đai bị thoái hóa. cua nước ngọt và ốc sên bị làm giảm nhanh chóng. những mẫu đất tại Việt Nam có những đặc tính sau: • 50% thiếu Nitơ • 87% thiếu Photpho • 80% thiếu Kali • 72% thiếu Canxi • 48% thiếu Magiê Tổng hợp những nhân tố sau đây dẫn đến sự thoái hóa của đất đai: • Sự xuất hiện những vụ mùa mới có sản lượng cao • Sự gia tăng sử dụng phân bón • Sự mất cân bằng trong việc sử dụng phân bón • Sự gia tăng diện tích đất trồng • Sự chuyển đổi từ sử dụng phân hữu cơ sang phân hóa học. Cặn thuốc trừ sâu được tìm thấy trong khoảng 1/3 sản phẩm nông nghiệp và thức ăn được phân tích. sự gia tăng việc sử dụng phân hóa học dẫn đến sự gia tăng sự thoái hóa chất lượng đất trồng.4. tôm. tình trạng lệ thuộc ngày càng tăng vào những phương cách xử lý không hữu cơ như vậy là nguyên nhân chủ yếu của sự ô nhiễm nông nghiệp trong nước. 3. Việc sử dụng quá nhiều các hợp chất hóa học cũng là nguyên nhân dẫn đến tác động cực kỳ có hại cho hệ sinh thái. Số lượng cá. Chẳng hạn. một cuộc nghiên cứu ở Hải Phòng cho thấy khi đất TRANG:32 .1. Một chu kỳ tiêu cực diễn ra như sau: việc sử dụng phân hóa học dẫn đến sự thoái hóa chất lượng đất trồng. sự thoái hóa chất lượng đất trồng dẫn đến sự gia tăng việc sử dụng phân hóa học. việc sử dụng quá nhiều phương cách xử lý hóa học cũng đã gây ra thiệt hại to lớn đối với đất trồng và sản lượng mùa vụ. Điều này có thể dẫn tới việc giảm lệ thuộc vào các loại hóa chất nông nghiệp. Theo nghiên cứu. có trên 250 loại thuốc trừ sâu và 85 loại thuốc diệt cỏ đang được sử dụng tại Việt Nam. các nguồn nước bị ô nhiễm do các dòng nước thải của nông nghiệp. điều đó làm giảm thiểu nguồn cung cấp Protein quan trọng cho người dân Việt Nam. Bên cạnh những vấn đề gây ra cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.2 Sự nhiễm bệnh từ thuốc trừ sâu và vai trò của phân compost trong việc ngăn chặn các loại bệnh xuất hiện trên cây trồng Hiện tại.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. và cứ như thế. Điều này dẫn đến việc chất lượng đất đai ngày càng xấu. Theo Trung Tâm Năng Suất Việt Nam. Một số nghiên cứu đã chứng minh phân compost làm giảm bệnh cho cây trồng. HCM các loại phân hóa học. sự đa dạng sinh học ít dần đi và lượng thuốc trừ sâu hiện diện trong thực phẩm lại tăng lên. Việc sử dụng phân hóa học đã mang lại những lợi ích trước mắt nhưng những hậu quả lâu dài vào lúc này đang bắt đầu xuất hiện.

đất bạc màu. hấp thụ ít chì. xói mòn đất. khỏe mạnh giúp cho sự khuếch tán TRANG:33 . chúng đã cải thiện sản lượng mùa màng.Dự trữ Nitơ: Phân hữu cơ vi sinh là nhà kho nitơ.2 Tính cần thiết của Compost Từ bảng phân tích lợi nhuận của Compost chúng ta nhận thấy tiềm năng của thành phố Hồ Chí Minh rất lớn trong việc áp dụng công nghệ compost để xử lý chất thải rắn hữu cơ . Với việc áp dụng công nghệ này. lưu huỳnh nhưng đặc biệt là các chất được hấp thụ vào đất những gì đã mất đi. phosphorous kali. nitơ có thể hòa tan trong nước không bị thấm đi hay oxy hóa vào không khí trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng và phụ thuộc vào nhiều đống phân được đổ có duy trì như thế nào. kim loại nặng và chất ô nhiễm của đô thị. Ngoài ra Compost còn có những ưu điểm sau: .Duy trì độ ẩm ướt cho đất: Phân hữu cơ vi sinh giữ 6 lần trọng lượng của phân là nước.Quân bình độ pH trong đất: phân hữu cơ vi sinh chứa nito7. . gây ô nhiễm các nguồn nước thay cho việc chôn lấp rác hiện nay của thành phố. .Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. .Cải thiện cơ cáu đất: Phân hữu cơ vi sinh khi bón vào đất sẽ làm cho nơi có đất sét. chúng ta vừa xử lý được rác vừa có thu nhập từ việc bán phân. lân.Trung hòa độc tố trong đất trồng: Những nghiên cứu quan trọng gần đây chỉ ra rằng cây phát triển trong đất trồng có bón phân hữu cơ vi sinh. phospho. Đất trồng không chặt khict1. vì nó bị ràng buộc trong quá trình phân hủy. đất quánh được rã ra rồi khi gặp đất cát lại làm cho cát rời dính lại với nhau. . . Nếu đất thiếu các chất hữu cơ sẽ khó thẩm thấu nước từ đó đất sẽ bị đóng màng làm nước bị ứ đọng ở mặt trên khiến bị lụt lội. mặt khác giúp bà con nông dân giảm lương phân bón hóa học.4. từ đó tạo ra đất thông không khí dễ dàng. magie. HCM nông nghiệp được bón phân hữu cơ compost. . các chất hữu cơ trong phân khi hòa tan vào đất đã trở thành một miếng xốp hút nước rồi luân chuyển nước trong đất để nuôi cây.Thông khí: Cây có thể đạt được 95% chất dinh dưỡng cần thiết từ không khí. giảm các loại bệnh xuất hiện trên cây trồng và cũng cho phép người trồng duy trì được hoạt động sản xuất nhiều hiệu quả hơn. ánh sáng và nước. 3.Tạo môi trường tốt cho các vi khuẩn có lợi cho đất sinh sống: Phân hữu cơ có khả năng tạo ra các chất bồi dưỡng tốt cho các loại cơ cấu sinh trong đất môi trường sống cho các loại côn trùng và những loại vi sinh chống lại các tuyến trùng làm hư rễ cây cũng như tiêu diệt các loại côn trùng phá hại đất đai gây cho các bệnh tật.

được tạo ra bởi các cây cách đều nhau. gần nhau.1. . CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆP PHÁP ÁP DỤNG 4. phân hủy khuếch ra ngoài đất trồng và được hấp thụ bởi các vòm lá bên trên. sức khỏe cộng đồng thông qua chế biến các vật liệu.1 Ủ yếm khí Công nghệ ủ rác yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu ở quy mô TRANG:34 . HCM không khi vào đất trồng trọt vào tro đổi chất dinh dưỡng và độ ẩm oxitcacbon được thoáng ra do chất hữu cơ. quần áo và nơi sinh sống chúng ta.1 Các phương pháp ủ phân Compost 4.Tân tiến nhất trong quá trình tái sinh: Đất cung cấp cho ta thực phẩm.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. khép kín chu trình cung cấp độ phì nhiêu.

Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì không khí và độ ẩm tối ưu cho vi sinh vật hoạt động.1. các nguyên liệu có thể làm phân Compost được rải thành đống theo các hàng dài song song ở ngoài trời. có thể kết hợp tốt với các loại phân khác như phân hầm cầu. Thường thì chỉ sau 2 ngày ủ. Kỹ thuật này không thích hợp đối với những khu vực có mùa mưa kéo dài và lượng mưa lớn. Những bất lợi này có xu hướng làm phản tác dụng của vốn chi phí thấp. Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiệt độ tăng cao. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải diễn ra nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí. Các luống này được trở lật thường xuyên bằng cơ học.2.1. Các vi sinh vật tham gia vào quá trình này thường có sẵn trong thành phần rác thô.2 Ủ hiếu khí Công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí trong điều kiện được cung cấp oxy đầy đủ. Compost bằng cách phơi khô đánh luống 2. Có 4 kỹ thuật làm phân Compost hiếu khí được sử dụng rộng rãi trên thế giới: 1. yêu cầu diện tích đất rộng. Lượng khí sinh học (biogas) sinh ra trong quá trình ủ có thể thu hồi dùng làm nhiên liệu. vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề liên quan đến phương cách phơi khô đánh luống phân Compost như: mùi hôi. đây là biện pháp có tính kinh tế (đầu tư thấp). Compost trong ống sắt hoặc trong bồn bê tông 4. Compost trong bao với khí thổi 4. 4. Kỹ thuật này có tính đơn giản nhất trong tất cả các kỹ thuật xử lý phân Compost và đòi hỏi ít vốn. HCM nhỏ). thời gian ủ lâu và nồng độ độ ẩm không kiểm soát được vì thời tiết hay thay đổi. So với ủ hiếu khí thì công nghệ này có một số mặt hạn chế sau: Thời gian lâu (4 ÷ 12 tháng). chúng thực hiện quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong rác thành CO2 và nước. phân gia súc. 4. các khí Metan. Bên cạnh đó mùi hôi cũng được khử nhờ quá trình ủ hiếu khí. Tuy nhiên.2 Compost bằng luống với khí thổi: TRANG:35 . Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.1 Phương pháp phơi khô đánh luống: Trong phương pháp làm phân Compost bằng cách phơi khô đánh luống.2. nhiệt độ khối ủ tăng lên đến khoảng 45oC và sau 6 – 7 ngày thì đạt 70 – 75oC. chỉ sau 2 – 4 tuần thì rác được phân hủy hoàn toàn. Compost bằng luống với khí thổi 3. Độ ẩm phải được duy trì tối ưu ở 50 – 60%. một trong những kỹ thuật làm phân Compost phổ biến nhất. Sunfurhydro gây mùi hôi thối khó chịu… Tuy nhiên. các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp. nước rò rỉ không kiểm soát được có thể làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt. máy móc và nhân công.1. than bùn… cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao.

phân Compost phải được chuyển đến các luống phơi trong nhà và sau đó chuyển đến các ống ủ phân. Những túi này phải lớn.1. mùi hôi và các vấn đề phiền toái khác. chi phí cung cấp năng lượng cho công nghệ này cao gấp gần 10 lần so với các kỹ thuật làm phân Compost.1. Ngoài ra. Xét về hiệu quả năng lượng.2. Phương án thực hiện tất cả các bước trên ở trong nhà để giải quyết các vấn đề về mùi hôi và thời tiết cũng đã được thử nghiệm nhưng chi phí cho một tòa nhà lớn phục vụ cho quá trình này không thể đem lại hiệu quả về kinh tế. máy móc kềnh càng và chi phí vận hành cao. cần các tòa nhà lớn. nó vẫn còn phụ thuộc vào sự thay đổi của thời tiết. Quy trình xử lý này là độc quyền và đã được cấp bằng phát minh sáng chế. 4. mưa nhiều và cả những trung tâm đô thị lớn ít đất trống. Vì quá trình xử lý sẽ thải ra lượng khí thải rất khó chịu nên khi được thực hiện trong nhà thì cần phải có một máy lọc sinh học đắt tiền. TRANG:36 . Chi phí cao dành cho các tòa nhà và các dụng cụ thép lớn làm cho giải pháp này trở nên quá tốn kém đối với hầu hết các đô thị.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Phương cách chế biến phân Compost kỹ thuật kín thông thường sử dụng các thùng thép lớn có các dụng cụ quay. Đây là quy trình theo hệ thống khép kín được thiết kế để khắc phục sự thay đổi của thời tiết.3 Compost trong ống sắt: Phương pháp làm phân Compost kỹ thuật kín là cho các nguyên liệu hữu cơ vào bên trong thùng. Trong khi phương pháp này cần ít diện tích đất hơn là quá trình phơi đánh luống. xilô (hầm ủ) hoặc các loại côngtenơ. Hồ Chí Minh sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng phân compost để sản xuất một sản phẩm chất lượng cao có thể được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam. có sức chứa khối lượng lớn để bảo vệ rác trong các điều kiện thời tiết và tránh tiếp xúc với không khí. sâu bọ mà không cần đến một tòa nhà tốn nhiều chi phí. HCM Kỹ thuật này cải tiến hơn phương pháp làm phân Compost phơi khô đánh luống bằng cách dùng áp lực đưa khí vào các luống (thông qua áp lực khí âm hoặc dương) để tăng tốc quá trình phân hủy tự nhiên. Quy trình này không được đề xuất cho vùng có khí hậu nhiệt đới. Đây là một quy trình đắt tiền. hệ thống Composting Lemna chỉ cần 1/5 diện tích đất so với phương pháp hong khô. công nghệ này chỉ đứng hàng thứ hai sau kỹ thuật hong phơi đánh luống tự nhiên. 4. Bên cạnh đó. cấu trúc khác và thổi khí và/hay đảo trộn nguyên liệu. Quy trình này cũng đã được sử dụng rộng rãi khắp nước Mỹ và các nước khác. quy trình chế biến làm phân compost của Lemna được thiết kế cho TP.4 Compost trong bao kín có thổi khí: Phương pháp này bao gồm việc đặt các nguyên liệu có thể làm phân Compost vào các túi lớn có hàm lượng polythene thấp và đưa không khí vào nguyên liệu trong các túi này để đẩy nhanh quá trình làm phân Compost tự nhiên. Hệ Thống Composting Lemna là cải tiến mới nhất của công nghệ này. mùi hôi và các vấn đề khó chịu tiềm ẩn khác do các luống làm phân compost mở (không kín).2. Điều này giúp ngăn chặn được mùi hôi thoát ra và các vấn đề côn trùng. Tuy nhiên. Sau một thời gian trong thùng quay. Quy trình này không được đề xuất vì chi phí đầu tư không tiết kiệm. Mặc dù kỹ thuật này vẫn có thể thực hiện được trong một tòa nhà tại Việt Nam nhưng chi phí của nó quá cao đến mức không khả thi.

nhà máy hoạt động thiếu hiệu quả. − Các vấn đề về thiết kế địa điểm: Nhiều nhóm kỹ sư do thiếu kinh nghiệm thiết kế và vận hành trong lĩnh vực này nên có thể tạo ra nhiều vấn đề lớn trong việc xử lý không hiệu quả và không thỏa đáng. TRANG:37 .3. và sản phẩm kém chất lượng.3. Nếu không giải quyết được mỗi và mọi vấn đề này.1. − Kiểm soát chất lượng: Không có chương trình kiểm soát chất lượng nghiêm 4. Nhiều nhà máy Composting trên khắp thế giới đã phải những vấn đề như vậy và nhiều nhà máy đã bị đóng cửa vì nguyên do đó.3 Nhận xét. Công nghệ Lemna sử dụng các bao ủ có hàm lượng polythene thấp để chứa và bảo vệ rác hữu cơ có thổi khí nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình composting tự nhiên để sản xuất ra phân bón hữu cơ chất lượng cao. − Lựa chọn thiết bị: 4. Mặc dù các kỹ thuật Composting là những giải pháp quản lý rác thải hiệu quả nhưng những kỹ thuật này phải giải quyết được một số vấn đề về kỹ thuật và vận hành sau đây.2 Các vấn đề về vận hành Nhà máy − Huấn luyện nhân viên vận hành máy móc: Thiếu sự huấn luyện nguồn nhân lực địa phương một cách đúng đắn có thể gây ra thương tích. HCM 4. − Nước rò rỉ: Đây là một vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng rất nghiêm trọng vì nó có thể gây ô nhiễm nguồn nước uống trong các khu đô thị. − Tác động của thời tiết: Việc làm phân compost ngoài trời gặp phải một số vấn đề không nhỏ về thời tiết.1. Lựa chọn thiết bị không đúng đã từng là nguyên nhân của nhiều thất bại trong quá khứ. Từ khâu xử lý nguyên liệu đầu vào cho đến giai đoạn sản xuất cuối cùng thành phẩm phân Compost hữu cơ và các sản phẩm phụ khác có thể bán được. một Nhà máy Composting sẽ gặp phải nguy cơ thất bại hoặc không đủ năng lực đáp ứng thiết kế và yêu cầu kinh tế. ngặt thì số lượng và chất lượng của phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn và dẫn đến hiệu quả hoạt động kém.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.1. đặc biệt trong mùa mưa và gió mùa ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.2 Lựa chọn phương án Hệ thống làm phân Compost Lemna là một công nghệ kỹ thuật kín được cấp bằng sáng chế độc quyền. 4. Thiết bị có thiết kế kém cũng làm hao tốn nhiều năng lượng mà không đem lại kết quả xử lý như mong đợi.1 Các vấn đề về kỹ thuật − Mùi hôi: Đây là vấn đề chính của các nhà máy nằm gần các trung tâm đô thị đông đúc dân cư. thì việc thiết kế quy trình và chất lượng thiết bị tiên tiến được sử dụng trong Hệ Thống Composting Lemna luôn đảm bảo được sự kiểm soát đáng tin cậy quy trình xử lý.

Những ưu điểm này bao gồm: − Các bao là những ống chứa hiệu quả. 4. HCM Hệ Thống Composting Lemna có nhiều ưu điểm hơn các kỹ thuật composting khác. gió. − Ngăn chặn bụi và nước rò rỉ − Giảm nhu cầu về diện tích đất − Đẩy nhanh quá trình làm phân compost − Quá trình vận hành đơn giản và chi phí bảo dưỡng thấp. − Không có nguy hiểm về hỏa hoạn − Các bao chứa rác có thể tái sử dụng lại. − Hệ thống này dễ mở rộng thêm để tăng công suất trong tương lai.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Tất cả những đặc điểm trên giúp Hệ Thống Composting Lemna có vốn đầu tư. chịu được các tác động của mưa. − Không có mùi hôi và ruồi muỗi.3 Sơ đồ hệ thống TRANG:38 . chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp nhất so với bất kỳ hệ thống nào khác hiện có.

HCM Rác hữu cơ Trạm kiểm tra Máy cắt Máy trộn Bổ xung chất dinh dưỡng Ủ phân Không khí Xử lý độ chín Sàng Bãi chôn lấp Phân Compost 4.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.1 Trạm kiểm tra TRANG:39 .4.4 Mô tả và tính toán công nghệ 4.

4. TRANG:40 . Các miếng nguyên liệu lớn sẽ không thành phân compost nhanh bằng các miếng nhỏ. HCM Tất cả xe cộ và người đi vào đường dẫn tới khu Nhà máy đều qua một trạm kiểm tra. Người gác hay người cân xe sẽ kiểm tra sơ bộ rác và quyết định cho xe rác được đi vào nhà máy hay không.2 Cắt rác Kích cỡ nguyên liệu giúp xác định nguyên liệu đó sẽ làm phân Compost tốt như thế nào. mỗi xe được cân lại để biết trọng lượng ròng của từng chuyến xe rác đã đổ. Tất cả nguyên liệu còn lại trên băng tải nhặt rác sẽ đi thông qua lớp vách mở và chuyển tới bàn máy để cắt. quá trình thành phân compost của nguyên liệu nhanh hơn.4.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Tất cả các xe chở rác được phép vào sẽ đi qua trạm cân và được cân. Nguyên liệu càng nhỏ thì càng có thêm diện tích bề mặt để vi khuẩn tấn công vào và do vậy. Số liệu thích hợp cho từng chuyến được ghi lại. Máy cắt đưa các nguyên liệu được cắt nhỏ xuống sàn bê tông để lưu vào kho ngay trước khi đem trộn. Khi đi ra khỏi khu bãi.

Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. HCM 4.3 Trộn rác Trạm trộn gồm có máy nghiền trộn lớn được tiếp nguyên liệu từ một băng tải chuyển nguyên liệu đến từ các thùng chứa nguyên liệu. Mỗi loại nguyên liệu đưa ra từ thùng chứa đều được đo như thiết kế máy trộn yêu cầu.4. Máy trộn đang nhận nguyên liệu từ máy tiếp liệu TRANG:41 . Một người vận hành máy xúc bổ sung thêm nguyên liệu khi chúng được sử dụng hết trong mỗi thùng nguyên liệu. Việc thỉnh thoảng kiểm nghiệm mỗi loại nguyên liệu là cần thiết để xác định việc trộn nguyên liệu như mong muốn.

những loại nguyên liệu vốn dồi dào ở đất nước có thế mạnh về nông nghiệp này.0 4.1 4. vỏ đậu nành. một vài loại nguyên liệu phụ gia để trộn vào phân compost đã được kiểm nghiệm.5 Mùn cưa 12/5 25.2 14.4 16. Chúng tôi dự định sử dụng trấu và rơm.0 9. Trong suốt chuyến đi tham quan của đoàn Lemna.1 29.7 12/5 76. gồm có lá bắp.4 Rơm Trấu 11/8 10.0 18. HCM Máy tiếp liệu Các chất phụ gia cần để bổ sung cacbon và thiết lập tỉ lệ Cacbon/Nitơ tối ưu.5 3.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.3 17.4 9.7 13.0 4.3 37. mùn cưa. Bảng 4.1: Kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm các mẫu phụ gia tiềm năng tháng 11 và tháng 12 năm 2001 Vỏ bắp Thông số Ngày Độ ẩm Tro Tổng Nitơ Protêin thô % % (trọng lượng khô) g/kg (trọng lượng khô) g/kg (trọng lượng khô) Đơn vị 12/5 78.1 6. Các mẫu chất phụ gia tiềm năng đã được lựa chọn và kết quả phân tích kiểm nghiệm sơ khởi được trình bày dưới đây.2 Bã mía Vỏ đậu phộng 12/5 12.4 . Bên cạnh đó.0 27.9 12.8 3. Trong trường hợp sử dụng chất phụ gia khô.8 14.2 1.3 TRANG:42 11/8 11. nó còn dùng để hấp thụ trực tiếp độ ẩm còn dư. các chất phụ gia còn dùng để tạo FAS (không gian trống cho không khí hoạt động) để không khí lưu thông và làm khô nguyên liệu.8 1.2 Than bùn 12/5 44. bã mía và trấu. bổ sung bằng mùn cưa.4 19.

7 24. trong khi đó quỹ đất thành phố Hồ Chí Minh không còn nhiều. Công suất trung bình mỗi nhà máy là 970389 tấn. Áp lực nén có thể được kiểm soát bởi vì áp lực cần thiết phụ thuộc vào loại nguyên liệu và vào bề mặt thiết bị đang chạy trên đó. Nói chung.4. HCM Linhin g/kg (trọng lượng khô) 4.4 1. nếu chỉ xây dựng một nhà máy ủ phân Compost thì diện tích đất sử dụng rất lớn. Do đó ta chia thành bốn nhà máy tại các quận huyện sau: Thủ Đức. một loại nguyên liệu quá ẩm ướt.4 Ủ phân 20. Từ đây.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. xe tải hay xe chất rác đưa nguyên liệu đã chuẩn bị vào một bàn đưa vật liệu. TRANG:43 . nguyên liệu được chuẩn bị được đưa vào bộ phận nén trên máy đóng bao.4.4. quận 12.2 Các ống làm phân Compost được sử dụng trong Hệ Thống Composting Lemna là các bao hàm lượng polythene thấp có đường kính 3 mét và chiều dài lên đến 60 mét. mỗi hàng 82 bao Khoảng cách giữa 2 bao là 2m. băng chuyền hay vào một cái phễu. Thời gian ủ: 49 ngày. khoảng cách giữa các hàng là 12m (khoảng cách đủ đặt các thiết bị chế biến phân) 4. Trung bình 1 năm ủ được 7 đợt Số bao cần thiết để ủ cho mỗi nhà máy là: 970389 = 660 (bao) 7 × 210 Chia số bao ủ phân làm tám hàng.2 tấn.5 29.5 30.4 2. Một máy trộn. Nhà Bè. Năm 2030 lượng rác ủ phân là 3881558.7 16. Mục tiêu là một khối được kết lại có đủ không gian cho không khí vào (FAS) để cho phép không khí xâm nhập vào tất cả các phần của bao. Mỗi bao sẽ chứa đến 210 tấn phân Compost. lượng rác này quá lớn. có kích cỡ vừa phải sẽ có thể kết lại thành một khối cô đặc hơn là nguyên liệu khô hơn và chắc chắn hơn.1 Đưa nguyên liệu vào bao bằng máy đóng bao đặc biệt Hệ Thống Composting Lemna sử dụng các bao gồm 3 lớp nilong làm bằng chất dẻo polythene và các máy đóng bao thích hợp với ngành công nghiệp dự trữ thức ăn gia súc. Củ Chi.

ống đã đục lỗ được lắt đặt cùng với nguyên liệu chạy dọc theo toàn bộ chiều dài của bao.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. TRANG:44 . những hoạt động thiết lập máy quạt gió không nên được điều chỉnh cho đến khi các mức nhiệt độ giảm xuống. Các mức nhiệt độ thông thường có thể được duy trì bằng cách gia tăng lượng thời gian hoạt động của máy quạt gió. Một số nguyên liệu có lượng cacbon cao sẽ duy trì tốt nhiệt độ cao ngoài giai đoạn trước. Nhiệt độ của phân compost sẽ được kiểm tra cẩn thận và theo đó các thông số về máy quạt gió được điều chỉnh.2 Lắp đặt hệ thống thông khí Vận tốc thổi khí cho quá trình ủ phân thường trong khoảng 5 –10m 3 khí/tấn nguyên liệu/h. Chọn 7m3 khí/tấn nguyên liệu/h Với bao 210 tấn có hệ thống thổi khí cho từng bao có công suất: 7 x 210 = 1470 (m3/h) Trong suốt quá trình đưa nguyên liệu vào bao. nguyên liệu đang tiến tới giai đoạn hoàn tất và cách làm khô có thể được bắt đầu để chuẩn bị cho bao để sàng lọc.4. Việc thiết lập máy quạt gió và bảng thông khí sau đây nên được sử dụng chỉ như một sự hướng dẫn. chu trình làm phân compost sẽ được rút ngắn xuống còn từ 6 đến 8 tuần chứ không phải từ 10 đến 12 tuần. Khi nhiệt độ tiếp tục giảm. Các bảng sau đây trình bày các ví dụ của các khí hậu ôn hòa. Các thiết lập máy quạt gió thực sự sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ đo được. HCM Mặt Trước Của Máy Đóng Bao 4. Do mức nhiệt độ của Việt Nam cao hơn nên theo dự đoán. Đường kính của ống và việc đục lỗ được thiết kế cùng với máy quạt gió để cung cấp không khí cần thiết vào nguyên liệu trong suốt quá trình ủ phân. Trong trường hợp này.4.

HCM Bảng 4. ĐỔ BAO RA THÀNH ĐỐNG XỬ LÝ HOẶC SÀNG LỌC. Máy Thổi Khí Với Ống Bơm Khí TRANG:45 .Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.2 Hướng dẫn thiết lập máy quạt gió PHƯƠNG CÁCH DUY TRÌ NHIỆT ĐỘ TUẦN 1 2 1 4 12 3 1 4 12 4 1 4 12 5 2 4 4 6 2 4 4 7 3 4 4 8 4 4 4 4 PHƯƠNG CÁCH LÀM KHÔ 9 10 11 * 12** MỞ MÁY THỔI KHÍ 1 (SỐ PHÚT) TẮT MÁY THỔI KHÍ (SỐ PHÚT) VỊ TRÍ CAO VỊ TRÍ THẤP 8 12 MỞ MỞ 4 4 4 4 4 4 4 4 * DI CHUYỂN MÁY THỔI KHÍ ĐI NƠI KHÁC NẾU CẦN. NẾU CẦN KHÔNG GIAN. * PHÂN COMPOST CÓ THỂ NẰM TRONG BAO ĐỂ Ủ CHO ĐẾN KHI CẦN KHÔNG GIAN.

chúng không gây ra tác hại gì.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Mục tiêu là nhằm để giữ mức nhiệt độ ở mức từ 90 o – 140o Fa-ren-hét. nếu nhiệt độ bắt đầu tăng quá nhanh. Nhiệt độ bên ngoài những giới hạn này có thể xảy ra và mặc dù không phải là nhiệt độ tối ưu. người vận hành sẽ chuyển sang lựa chọn chương trình ít thời gian thông khí hơn. Trong Hệ Thống Composting Lemna. sự phát triển vi khuẩn và nhiệt độ sử dụng được kiểm soát bằng cách hạn chế lượng Oxy có sẵn. Khi lượng cung cấp Oxy ban đầu được sử dụng hết. máy quạt gió được sử dụng để đưa một lượng Oxy mới vào nguyên liệu composting. Do đó. mức Oxy đủ để xúc tiến quá trình phát triển vi khuẩn hiếu khí trong một thời gian ngắn. Khi điều này xảy ra. một phần nguyên liệu có thể đạt đến độ chín nhanh hơn so với các phần khác. Bảng sau đây chỉ rõ các mức nhiệt độ thích hợp và các thuật ngữ liên quan. TRANG:46 . HCM Các bộ phận kiểm soát được thiết lập để tắt và mở máy quạt gió hoạt động theo từng đợt suốt thời gian trong ngày để nguyên liệu đang ủ nhận được lượng không khí cần thiết. Khi nguyên liệu được đặt vào bao lần đầu tiên. Việc trộn và/hay phân phối không khí không đều có thể làm cho nhiệt độ thay đổi từ phần này sang phần khác của bao.

được cuộn hay gấp lại để lưu trữ cho đến khi được xử lý với các chất dẻo mỏng khác. và trong quá trình phân hủy thành phân compost. Đây là dòng khí không độc hại có thể thoát ra đi vào bầu khí quyển mà không gây ra bất cứ nguy hại nào hoặc ảnh hưởng sức khỏe của công nhân. 4. dân cư lân cận hay ảnh hưởng đến hệ động vật và hệ thực vật gần đó.4. các tác nhân gây bệnh bị phân hủy trong quá trình làm phân compost và các vi khuẩn có ích vẫn còn lại trong nguyên liệu làm phân và dần dần chuyển hóa nguyên liệu thành phân compost. Nếu sau này không còn cần lỗ thông khí được tạo bằng dao nữa thì có thể niêm phong chúng bằng dây.3 Mức nhiệt độ Composting Fahrenheit 212 Celsius 100 77 Nhiệt độ cao MỨC NHIỆT ĐỘ COPOSTING LÝ TƯỞNG: 32 . Tất cả vi khuẩn trong phân compost xuất hiện tự nhiên.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. Không có tác nhân gây bệnh hay vi khuẩn bị thải vào không khí. HCM Bảng 4.600C Nhiệt độ trung bình bình { { { F 170 140 131 120 113 60 Đưa vào nấm & bào tử 55 Diệt trừ mầm bệnh 49 Diệt trừ hạt cỏ dại 45 & ấu trùng bay 50 32 10 0 CÁC MỨC CÁC MỨC NHIỆT ĐỘ NHIỆT ĐỘ COMPOSTING COMPOSTING LCTI SYSTEM 11/2/01 HDF C Lượng không khí. chúng sử dụng khí Oxy được cung cấp. Cacbon Đioxyt và hơi ẩm dư thừa được đưa ra ngoài thông qua các lỗ thông khí được thiết kế dọc theo mỗi bên của bao. Bao có thể được cắt thành các phần có thể quản lý được. Nếu cần thoát khí ra thêm thì có thể tạo thêm các lỗ thông khí bổ sung.4.3 Đưa Compost thành phẩm ra khỏi bao Việc đưa phân Compost thành phẩm ra khỏi bao thường được thực hiện bằng xe máy ủi sau khi bao được cắt dọc theo phần dưới của mỗi bên và được cuốn lui về phía sau. Nguyên liệu được lấy ra từ giữa và trên các ống thổi khí cho đến khi các ống hết sạch phân và được kéo đi cho khu vực sử dụng kế tiếp. TRANG:47 .

HCM Mở Bao Chứa Phân Compost Bao Chứa Compost Được Mở TRANG:48 .Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP.

4. Sự ổn định hoàn chỉnh sẽ mang lại một sản phẩm ít hay không có giá trị như một chất điều hòa đất trồng. HCM Xe Xúc Chuyển Phân Compost Ra Khỏi Bao Bước Cuối Cùng Lấy Phân Ra Hết Khỏi Bao 4. Tuy nhiên.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. quá nhiều nguyên liệu hữu cơ còn lại có thể gây ra vấn đề do các điều kiện về hiếu khí và mùi TRANG:49 .5 Xử lý độ chín Độ chín hay độ ổn định nói về sự oxy hóa nguyên liệu hữu cơ hay sự chuyển đổi của chúng thành một dạng ổn định hơn.

máy quạt gió có thể được tắt đi và mang đi chỗ khác. Một khi được làm khô đến mức độ cần thiết. Cũng giống vậy. độ ẩm và nguyên liệu ẩm ướt như thế nào để bắt đầu. Điều này có thể được thực hiện hoặc bằng máy góp trung tâm hoặc bằng cách chế tạo một lỗ mở kiểm tra đủ rộng để có thể đi sâu vào mọi nơi trong khối nguyên liệu để kiểm tra dung lượng hơi ẩm. Mục tiêu là một khối được kết lại nhưng vẫn có đủ không gian cho không khí đi vào để cho phép không khí xâm nhập vào tất cả các phần của bao. Cách thức này có thể hữu ích trong việc xác định độ chín phân compost của những nguyên liệu đưa vào tương tự nhau nhưng có thể cho kết quả không chính xác khi được sử dụng để so sánh các nguyên liệu không giống nhau. số phần trăm cacbon (được xác định từ lượng tro). Từ đây. TRANG:50 . phân compost đã chín và sẵn sàng cho sử dụng là khi nó rơi vao khoảng giữa hai mức độ đó. Một cách đánh giá độ chín phân compost khác là dựa vào số lượng nguyên liệu hữu cơ dễ bay hơn còn lại (các chất dễ bay hơi) hay nguyên liệu sẽ trở thành phân compost khi được cung cấp đủ thời gian và các điều kiện thuận lợi. băng chuyền hay vào một cái phễu. kinh nghiệm vận hành cuối cùng là sự phán đoán tốt nhất. Có rất nhiều chỉ thị khác được sử dụng để xác định độ chín phân compost. Áp lực nén có thể được kiểm soát bởi vì áp lực cần thiết phụ thuộc vào tỷ trọng và độ ẩm của loại nguyên liệu. Khi phân compost đạt đến độ chín như mong muốn. phụ thuộc vào lượng không khí hiện hữu. Việc này có thể mất vài tuần. Tỉ lệ xếp hạng một nguyên liệu phụ thuộc vào kích cơ hạt phân và khả năng chống đỡ của nguyên liệu đối với quá trình phân hủy. nguyên liệu được chuẩn bị được đưa vào bộ phận nén trên máy đóng bao được thiết kế đặc biệt. Hệ Thống Composting Lemna sử dụng các bao gồm 3 lớp nilong làm bằng chất dẻo polythene và các máy đóng bao thích hợp với ngành công nghiệp dự trữ thức ăn gia súc. bộ phận kiểm soát máy quạt gió sẽ được thiết lập để thổi lượng không khí tối đa càng nhiều càng tốt để đạt đến độ khô ráo như mong muốn. Phân compost sẽ được để trong bao cho đến khi nó đã chín và sẵn sàng để xử lý thêm. HCM hôi khi được lưu trữ hay khi sử dụng. Do đó. nó sẽ được kiểm tra về độ ẩm. tỉ lệ cacbon/nitơ … nhưng trong hầu hết trường hợp. Một kỹ thuật khác được sử dụng để làm khô thêm là thông khí vào bao mỗi lần vài feet trên cao và dưới thấp dọc theo mỗi bên bao để quá trình đối lưu tự nhiên diễn ra. lượng hơi ẩm khoảng 35% là lý tưởng để sàng lọc. Thông thường lớp bên ngoài gần bao ẩm hơn nguyên liệu gần ống thổi khí. Một máy trộn. Thông thường.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. phần nguyên liệu ở đáy bao thường ẩm hơn phần nguyên liệu còn lại. chẳng hạn như tỉ lệ Oxy được sử dụng cho hoạt động của vi khuẩn. Độ ẩm có thể được kiểm tra bằng việc lấy mẫu với một dụng cụ lấy mẫu hoặc bằng cách mở bao ra và kiểm tra nguyên liệu. xe tải hay xe chất rác đưa nguyên liệu đã chuẩn bị vào một bàn đưa vật liệu. Nếu phân compost quá ẩm.

Các nguyên liệu này bao gồm các miếng plastic mỏng hay cứng. Thiết Bị Sàng Lọc TRANG:51 . HCM Các Lỗ Thông Khí Trên Bao Ủ Phân 4. nếu cần. Phương thức cắt nhỏ rác bằng hơi thổi có thể tinh lọc thêm sản phẩm cuối cùng.4. thủy tinh … Trong đa số trường hợp.6 Sàng lọc Bất cứ nguyên liệu nào không thể làm phân compost được đều phải được loại bỏ ra bằng cách sàng lọc.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. phân compost nên đạt được độ ẩm từ 35 – 40% trước khi được sàng lọc. Các vật quá cỡ không thể làm compost được sẽ đem đi chôn lấp.

Phân Compost rất nhạy cảm với độ ẩm và trở nên khó xử lý nếu quá thừa độ ẩm thấm vào phân. thì phân Compost dự trữ cần được đậy lại để tránh đông cục do nguyên liệu dự trữ quá ẩm ướt. HCM Sàng Nếu thành phẩm phân Compost cần được dự trữ.Đề tài:Nghiên cứu sản xuất Compost từ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt tại TP. TRANG:52 . hoặc trực tiếp lấy từ bao ủ hoặc sau khi sàng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful