You are on page 1of 19

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA

VIỆT NAM
(CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS OF VIETNAM'S IMPORT AND EXPORT)

I. Đặt vấn đề:

Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế đó vừa là cơ hội mà
cũng là một thách thức đối với nước ta, nhiều vấn đề kinh tế chịu ảnh hưởng
trực tiếp như xuất – nhập khẩu của Việt Nam. Là nước đang phát triển nên Việt
Nam vẫn là nước nhập siêu. Qua nghiên cứu và sưu tầm tài liệu về thực trạng và
giải pháp xuất –nhập khẩu ta có kết quả như sau:
II. Phương pháp nghiên cứu:

Bằng phương pháp điều tra chọn mẫu và thống kê cũng như sưu tầm tài liệu
trên một số trang wedsite, sách báo…
III. Kết quả nghiên cứu:

3.1 Thực trạng xuất – nhập khẩu của Việt Nam:

3.1.1 Tổng quát về thực trạng xuất – nhập khẩu của Việt Nam:
Tổng kim ngạch xuất khẩu 8 đầu năm 2009 tháng ước đạt 37,3 tỷ USD,
giảm 14,2% so với cùng kỳ năm 2008. Tuy nhiên, nếu so sánh với các nước
trong khu vực và trên thế giới thì mức giảm của Việt Nam là thấp nhất ví dụ

5% so với tháng 10).80 tỷ USD (giảm 4..55 tỷ USD (giảm 1.448 triệu USD. khoáng sản đạt kim ngạch xuất khẩu 5.Về nhóm hàng. nhóm nông sản. Bước sang tháng 11. Nhóm nhiên liệu.2% so với cùng kỳ năm 2008 và chiếm tỷ trọng 14. Như vậy. nên nhập siêu ở mức 1..9%.4 tỷ USD.6% kim ngạch xuất khẩu.053 triệu USD và nhập siêu 8. xuất nhập khẩu và nhập siêu năm 2009 đã giảm so với cùng kỳ năm 2008. thuỷ sản có kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng ước đạt 8.1% so với tháng 10. nhưng cao hơn mức dự kiến đầu năm. 11 tháng năm 2009 so với 11 tháng năm 2008 xuất . cao gấp đôi tỷ lệ của 10 tháng). kim ngạch xuất khẩu đạt 4.4% so với tháng 10 và bằng 36.57 tỷ USD.1% kim ngạch xuất khẩu. kim ngạch nhập khẩu đạt 6. Mười tháng năm 2009. Nhóm hàng công nghiệp chế biến đạt kim ngạch 23.606 triệu USD. kim ngạch nhập khẩu đạt 55. giảm 4. giảm 9.9%.25 tỷ USD.xuất khẩu của Nhật Bản đã giảm trên 30%.4% so với cùng kỳ năm 2008 và chiếm tỷ trọng 22% kim ngạch xuất khẩu. giảm 43. kim ngạch xuất khẩu đạt 46. bằng 18. thấp hơn tốc độ giảm của xuất khẩu).75 tỷ USD (tăng 9. Hàn Quốc giảm 23%.3% so với cùng kì năm 2008 chiếm tỉ trọng 62.. Tính chung 11 tháng.

hạt tiêu.8% so với 29. bông. giá nhập khẩu cũng đang có xu hướng . mà đến từ các yếu tố khác.9% (hay giảm 13.. sắn và sản phẩm sắn. và quan trọng hơn là tình trạng găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp và cá nhân cùng với tâm lý lo ngại sự mất giá của đồng tiền quốc gia.614 triệu USD).. chất dẻo.2 tỷ USD. Nhập siêu đang có xu hướng tăng do nhu cầu cao hơn vào cuối năm nay cũng như đầu năm tới . 15 mặt hàng khác kim ngạch bị sụt giảm. cao su. Cạnh đó.tức là không đạt được mức điều chỉnh tăng 3% và vẫn cao hơn tốc độ giảm theo dự kiến gần đây. dây điện và cáp điện. Tổng kim ngạch xuất khẩu vẫn còn giảm 11. phân bón. kiều hối.). Trong 24 mặt hàng xuất khẩu chủ lực chỉ có 8 mặt hàng có kim ngạch tăng. trong đó có việc giảm nguồn cung từ đầu tư trực tiếp. kim loại quý và sản phẩm.431 triệu USD). đầu tư gián tiếp nước ngoài.817 triệu USD) và tỷ lệ nhập cũng giảm (19. vẫn còn giảm ở mức hai chữ số . chất dẻo. nước ta vẫn tiếp tục nhập siêu. giấy. nhập siêu giảm 40. đối với tỷ giá năm nay không phải chủ yếu đến từ nhập siêu. ô tô nguyên chiếc tăng khá cao (37%). sắt thép. tạo sức ép tăng tỷ giá. trong đó giảm nhiều là dầu thô. Đáng lưu ý.. nguyên nhiên vật liệu (như lúa mỳ.3%).khẩu giảm 11.4%. gồm hoá chất và sản phẩm hoá chất. giày dép. rau quả. Về xuất khẩu. cà phê. về thị trường. nhập siêu giảm so với cùng kỳ thì sức ép đối với cán cân thanh toán. nếu tháng 12 tới chỉ đạt 4. sợt dệt. dùng để đưa vào Nhà máy lọc dầu Dung Quất ở trong nước. đá quý. Như vậy. tương đương với 218 triệu USD.. Sự sụt giảm này vẫn có các nguyên nhân về cơ cấu xuất khẩu. có yếu tố dầu thô: tháng 11 giảm 424 nghìn tấn.1% (hay giảm 6. Mà đã nhập siêu thì vẫn tiếp tục tác động tiêu cực đến cán cân thanh toán. nhập khẩu giảm 17.4% (hay giảm 6. tuy giảm nhưng quy mô vẫn lớn hơn xuất khẩu. Về nhập khẩu.. về giá cả và quan trọng nhất vẫn là hiệu quả và sức cạnh tranh. điện tử máy tính.8 tỷ USD thì cả năm chỉ đạt 56. du lịch. Trong các mặt hàng nhập khẩu.. ngoài những mặt hàng thiết bị máy móc.

2. Xuất khẩu nông –thủy hải sản: Theo đánh giá của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA). nhưng kim ngạch sẽ tăng mạnh để đạt kỷ lục 3-3. Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam: a. do giá vàng trong nước cao hơn giá thế giới sẽ còn nhập khẩu vàng (hiện chưa tính vào tháng 11) và chưa kể nhập lậu. Tương tự. cả nước đã nhập khẩu tới 5.6 tỉ USD) so với tháng trước.6 tỉ USD sau 2 tháng đầu năm. trong tháng 1.nhập khẩu nên nhập siêu vẫn duy trì ở mức khá cao: 1. giảm 26. giảm 26% (tương đương 1. Chính vì có sự trái chiều trong cán cân xuất . nhập khẩu khoảng 16.33-31.2% so cùng kỳ.5 tỉ USD. tăng 94.2% so với tháng trước và 27. Tuy nhiên.tăng dần. Trong tháng 2-2010.1. 3. kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước ước đạt 3. Trước đó.7 tỉ USD. nhập khẩu trong tháng 2 cũng giảm.7% so với cùng kỳ. Không chỉ có vậy mà gạo của Việt Nam còn xuất khẩu được lượng lớn với giá cao trong . Chưa kể. Các chuyên gia thương mại dự báo xuất khẩu quý I/2010 có thể chỉ đạt mức 14 tỉ USD. khối lượng gạo xuất khẩu của nước ta năm nay vẫn là 6 triệu tấn như mức kỷ lục của năm 2009.58 USD/tấn (23.47% so với năm 2009 là 405. Cả nước chỉ nhập khẩu 4.7 tỉ USD.2% so với cùng kỳ năm 2009.2 tỉ USD.58- 127. kim ngạch nhập khẩu vẫn đạt 10.42 USD. do số ngày nghỉ Tết Nguyên đán chiếm đến 1/3 thời gian nên tính chung kim ngạch xuất khẩu 2 tháng năm 2010 chỉ đạt 8. Nguồn tin từ Bộ Công Thương cho biết như trên.4 tỉ USD. giảm 2.3 tỉ USD. Điều này có nghĩa giá gạo xuất khẩu sẽ dao động khoảng 500-533 USD/tấn.9 tỉ USD. tăng mạnh so với tháng 1-2009 nên tính chung trong 2 tháng đầu năm. tăng 35.

giảm 4.2% so với cùng kỳ. Từ tháng 5 đến hết tháng 12/2009. chiếm tới 70.38 USD/tấn).9%. Xuất khẩu sang thị trường này giảm 4.những tháng đầu năm 2010 với thắng lợi liên tiếp của Vinafood II trong bốn cuộc đấu thầu nhập khẩu gạo sớm hơn thông lệ của Philippines. tiếp đến là Mỹ với 713. Giá trúng thầu bình quân của Vinafood II là 633. Thị trường Hàn Quốc và ASEAN giữ “phong độ ổn định” với mức tăng trưởng lần lượt là 2. giá trúng thầu không hề kém các đối thủ cạnh tranh.7% về giá trị. Đáng lưu .6% trong tổng khối lượng trúng thầu (gần 1. giảm lần lượt 62.7%. Thị trường Nhật Bản vẫn đứng vị trí thứ 2 trong tốp các thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam với 758 triệu USD.8% tỷ trọng XK của Việt Nam.5 nghìn tấn thuỷ sản Việt Nam.3 triệu USD.5% so với năm 2009.1% và 61. Sự vắng mặt của thị truongf Nga 4 tháng đầu năm do lệnh cấm thuỷ sản Việt Nam từ cuối năm 2008 cũng là một yếu tố khiến XK thuỷ sản giảm. Hà Lan. Italia và Bỉ chiếm 64% tổng nhập khẩu thuỷ sản từ Việt Nam.9% và sang Tây Ban Nha giảm 2.5%). XK sang Italia giảm mạnh nhất về giá trị (. Tây Ban Nha.2% về giá trị.61% so với giá trúng thầu bình quân của tất cả đối thủ cạnh tranh còn lại (617. trị giá 84. giảm 8. trong đó góp phần đáng kể vào sự sụt giảm này là thị trường EU – nhà nhập khẩu lớn nhất thuỷ sản Việt Nam. chiếm 25.6% về khối lượng và 5.2%.096 tỷ USD.821 triệu tấn).51 USD/tấn.3% và 6.6 triệu USD.26. Ngoài mặt hàng xuất khẩu chính là gạo VN còn chiếm thị phần rất lớn về xuất khẩu thủy sản so với năm 2008. vì Nga vốn là thị trường đơn lẻ tiêu thụ nhiều nhất cá tra của Việt Nam trong năm 2008. sang Hà Lan giảm 16.14 USD/tấn và 2.286 triệu tấn. đạt 1. XK thuỷ sản năm 2009 giảm 1. Nga nhập khẩu 47. cao hơn 16. trong đó 5 thị trường đơn lẻ trong khối là Đức. Vinafood II trúng thầu gần 1.

Trước Tết giá giao dịch cà phê dù ở mức thấp. những mặt hàng này sẽ thêm một khó khăn mới liên quan đến việc thực hiện quy định IUU của EU.4% với 1. nằm ngoài dự báo. Xuất khẩu cá ngừ giảm 4.ý là thị trường Trung Quốc luôn đạt tăng trưởng 2 . kim ngạch XK cá tra năm 2009 giảm xuống còn 1. Từ mức tăng trưởng 48.360 USD/tấn. Sang năm 2010. so với cùng kỳ năm ngoái giảm 26. Thế nhưng. nhưng XK tôm năm qua vẫn đạt kết quả khích lệ với 1.300 USD/tấn. trong khi sức tiêu thụ của các thị trường chính giảm. bạch tuộc giảm 13. bạch tuộc là 2 mặt hàng biển bị ảnh hưởng mạnh bởi sản lượng khai thác sụt giảm do thời tiết và do hiện tượng cấm biển của Trung Quốc.8%. đã rơi thẳng xuống chỉ còn 1. diễn biến tiêu thụ cà phê đã tồi tệ hơn rất nhiều.1%.675 tỷ USD.6%.210 USD/tấn vào ngày .34 tỷ USD.45 tỷ USD trong năm 2008. đạt giá trị 411 triệu USD.52% về giá trị. Mặc dù rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệu chế biến trầm trọng. giảm 15-25% so với cùng kỳ năm ngoái. giá cà phê đã “lao dốc không phanh”.6%.2% xuống còn 31. Hiện giá cà phê đang xuống rất thấp. ngành cà phê Việt Nam đã rất lạc quan tin tưởng rằng sang năm 2010. xuất khẩu cà phê sẽ nhanh chóng hồi phục. giảm 7. nhưng vẫn còn ở mức 1. giá cà phê từ hơn 1. cả năm tăng 28. Lượng cà phê xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2010 là 280 nghìn tấn. tăng 3% so với 1. Tuy nhiên một mặt hàng quan trọng của VN đó là cà phê lại gặp phải không ít khó khăn khi giá bán giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 3 năm qua. Thế nhưng từ sau khi hết kỳ nghỉ Tết.3 con số liên tiếp trong các tháng. XK các sản phẩm cá khác giảm 16%. trong khi XK mực. Trước khi kết thúc năm 2009. Tỷ trọng XK cá tra cũng giảm từ 32. Cá ngừ và mực.78% về lượng và 12. Chỉ trong vòng 2 tuần.625 tỷ USD năm 2008.4% về giá trị đạt trên 200 triệu USD.350-1.

năm 2008.1 tỷ USD. những thách thức đối với một ngành có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn vẫn còn nhiều mà một trong những “rào cản” chính là tỷ trọng gia công trong tổng kim ngạch quá cao. dẫu còn rất nhiều khó khăn. giảm khoảng 13% so với năm 2008.5 tỷ USD. Số liệu thống kê cho thấy. gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu.600 . năm 2010. mức tăng trưởng âm so với năm 2008. tình trạng thiếu lao động trong khi đã chủ động được đơn đặt hàng. Xuất khẩu hàng công nghiệp: Năm 2009. năm 2009 chỉ đạt khoảng 1.25/2/2010.1 tỷ USD. kim ngạch xuất khẩu của ngành có thể đạt 10. ngành may mặc lại là một trong những ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cả nước trong năm 2009. Ngoài ra. Tuy nhiên. Theo nhận định của các DN. b.2 tỷ USD và năm 2009 vẫn . ngành da giày đạt kim ngạch xuất khẩu gần 4. Sự sụt giảm này chủ yếu do xuất khẩu vào thị trường Mỹ giảm. Tuy vậy nhưng hàng may mặc của VN vẫn đứng trước rất nhiều khó khăn như thời điểm “hậu” khủng hoảng cũng sẽ tác động không ít đến các DN. Từ cuối năm 2008 đến nay.HCM).5 tỷ USD. "cánh cửa" đã rộng mở khi suy thoái kinh tế đã chựng lại. ngành may xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn. năm 2008 đạt 1.3 tỷ USD và đang phấn đấu lọt vào top 5 những nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới. giá cà phê luôn biến động thất thường.200 USD/tấn (giá FOB tại cảng Tp. vượt lên khó khăn.700 USD/tấn rồi rơi xuống 1. năm 2009. thì năm 2010. xuất khẩu da giày của Việt Nam đã đạt 2. có lúc tăng lên 1. xuất khẩu giày da của VN cũng là mặt hàng thế mạnh trên trường quốc tế.1. Với thị trường EU. Theo nhận định của Hiệp hội dệt may Việt Nam. cao hơn năm 2009 1.

698 triệu đôi vào năm 2020.5 tỷ USD (giày dép 13.3 tỷ USD và cặp túi ví 0. 107 triệu sản phẩm cặp túi ví. nếu tăng trưởng GDP ổn định ở mức 7. đạt xấp xỉ 2. Tính đến cuối năm 2008. Với giai đoạn từ 2011 – 2020.2 tỷ USD).237 USD thì tổng sản phẩm giày dép các loại sẽ là 761 triệu đôi.5% thì tổng sản phẩm giày dép sẽ đạt 1. cặp túi ví 3. kim ngạch xuất khẩu da giày đạt khoảng 6. GDP bình quân đầu người khoảng 1. cặp túi ví các loại đạt 311 triệu cái. Số lượng lao động xuất khẩu lao động qua các năm tăng một cách đều đặn.29% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước là 6. Bảng 1: Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường Đơn vị: người Năm Nhật Hàn Đài Malaysia Cata UAE Ả CH Ma Khác Tổng Bản Quốc Loan Rập Séc Cao xê út 2006 5360 10577 14127 37941 3219 1760 98 423 869 5766 80140 2007 5517 12187 23640 26704 4685 2310 1620 1432 548 5982 84625 .5%. c.685 người. chiếm 10. mang lại kim ngạch xuất khẩu da giày là 16.3 tỷ USD.2 tỷ USD (giày dép 5. Nếu như năm 2010. Xuất khẩu lao động: Từ năm 2006 đến nay.68% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.1 tỷ USD. tổng số lao động xuất khẩu của Việt Nam tại tất cả các thị trường là 554. chiếm 9. ngành xuất khẩu lao động của Việt Nam đã có những tín hiệu đáng mừng. theo số liệu tổng hợp của Cục Quản lý lao động ngoài nước.89 tỷ USD).

trong khi đó cùng kỳ năm 2008 tỷ lệ này là 35. Bảng 2: Lao động xuất khẩu trong 8 tháng năm 2009 Đơn vị: người 3.12 tỉ USD.75% kim ngạch xuất khẩu. tháng 7. hoạt động sản xuất của nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu có dấu hiệu hồi phục như giấy. Nhưng điều đáng lo là nhập siêu chủ yếu từ lượng nhâp khẩu 2 tháng gần đây… Trong tháng 5. Tính đến giữa tháng 7/2010. như vậy.1. Thực trạng về nhập khẩu của Việt Nam: Nhật Hàn Đài Malaysia Nga UAE Li Bi Ma Khác Tổng Bản Quốc Loan Cao Lao 5549 13202 1666 1484 3051 2660 2349 11880 45634 3793 động Lao động 999 785 4782 1015 658 2310 219 2144 nữ Nhập siêu 8 tháng đầu năm 2009 là 5. trong 8 tháng đầu năm 2009 nhập siêu chỉ bằng 13. với gói kích cầu của Chính phủ.3. tổng số lao động đi xuất khẩu lao động đạt 45. da giày…. tháng 6.2% so với định mức đặt ra của năm 2009.8%. kim ngạch nhập khẩu của nước ta cũng chỉ là .2008 6142 18141 31631 7810 10789 2845 2987 1871 1417 11355 94988 Tổng 17019 40905 69398 72455 18693 6915 4705 3726 2834 23103 259753 Theo báo cáo 8 tháng năm 2009 của Cục quản lý lao động ngoài nước. dệt may.634 người tương đương với 50. góp phần vào tăng trưởng chung của một số ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn.

trong khi xuất khẩu lại chưa được như mong đợi. Theo báo cáo toàn cảnh về tình hình XNK năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của .8% so với cùng kỳ năm ngoái dù giá trị tuyệt đối mới đứng ở mức 720 triệu USD. Cũng theo Bộ Công thương.2 tỷ USD. kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng cần phải kiểm soát (nhập khẩu) trong tháng 2 có mức tăng tới 46.42. vật liệu nhập khẩu chiếm tới 60 . tăng được lượng hàng cho xuất khẩu. Giải pháp cho xuất khẩu Việt Nam: Tác động của gói kích cầu trong hoạt động XNK chủ yếu từ chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất theo QĐ 131 và QĐ 443 và Chương trình xúc tiến thương mại theo kế hoạch năm 2009. Giải pháp cho xuất.2. Đối với một nền kinh tế có độ mở khá lớn như nước ta. VN là nước co nhịp độ tăng nhập khẩu khá cao (11-12% một năm). Điều đáng nói là nhóm hàng cần thiết nhập khẩu lại chỉ tăng 35. thấp hơn hai nhóm hàng trên.1%. có nhóm hàng nguyên. mức tăng 70. nhưng do giá nhiều mặt hàng đều giảm so với cùng kỳ nên tổng kim ngạch xuất khẩu không đạt mục tiêu đề ra. nhất là về giá trị.nhập khẩu Việt Nam: 3.38 tỷ USD. nên mức nhập siêu chỉ dừng lại ở con số gần 7 tỷ USD.2.85% so với 20%). còn tỷ lệ nhập siêu vẫn dừng lại ở dưới ngưỡng cho phép (19.64% giá trị nhập khẩu.5%. 3. nhiên. theo thống kê của Bộ Công thương. giá cả nhiều mặt hàng trên thị trường thế giới tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2009 là một trong những nguyên nhân khiến kim ngạch nhập khẩu tăng cao. Các chính sách và chương trình này đã giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh được sản xuất.1. nhóm hàng phải hạn chế có kim ngạch nhập khẩu là 1. Tháng 2/2010.

Đó là: + Khẩn trương tiêu thụ một số ngành hàng có lượng hàng hoá lớn và sản xuất tập trung như lúa. bằng 19% tổng kim ngạch XK. tăng 7. Năm 2010. năm 2009 XK tăng trưởng âm. nhập siêu bằng 20% so với tổng kim ngạch XK. Tổng kim ngạch XK cả năm 2009 ước đạt khoảng 59tỷ USD. Bộ Công Thương đề ra 13 giải pháp trong đó có 7 giải pháp cho xuất khẩu. trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt… . Mức nhập siêu sẽ là 11 tỷ USD. NK khoảng 70 tỷ USD. Dự kiến kim ngạch NK là 75 tỷ USD. giảm 13. thủy sản + Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường XK sang các khu vực ít bị tác động của khủng hoảng + Thúc đẩy sớm việc ký kết các hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN với Ấn Độ + Khai thác tối đa thị trường Nhật Bản + Điều hành linh hoạt hoạt động buôn bán biên mậu + Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp + Linh hoạt trong điều hành thuế suất thuế XK và thuế NK theo hướng hỗ trợ cho sản xuất trong nước và triển khai Đề án thí điểm “Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu”. Bộ Công Thương phấn đấu tổng kim ngạch XK hàng hoá tăng từ 6% trở lên so với thực hiện năm 2009. gạo. kim ngạch XK tăng giảm không ổn định.3% so với năm 2008.1% so với năm 2009. Để “cứu” thị trường XNK.Bộ Công Thương.

2. ban hành các quy định chặt chẽ về hoá chất. Mở rộng danh mục mặt hàng nhập khẩu phải nộp thuế ngay trước khi thông quan đối với một số mặt hàng cần hạn chế nhập khẩu. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và sử dụng hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu: rà soát.2. Trong đó. cân đối cung cầu các mặt hàng cơ bản của nền kinh tế. chất hỗ trợ chế biến trong bảo quản hàng thực phẩm… Tiếp tục thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường.Ngoài ra mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình của doang nghiệp mình như: + Xây dựng chiến lược marketing + Nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN + Đầu tư trang thiết bị công nghệ + Giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp. Giải pháp cho nhập khẩu Việt Nam: Các giải pháp kiềm chế nhập siêu: A/ Giải pháp ngắn hạn: Tiếp tục thực hiện các giải pháp hạn chế nhập khẩu đã triển khai trong năm 2008 như sau: Kiểm soát việc tiếp cận ngoại tệ theo 3 nhóm hàng: nhóm cần nhập khẩu. đặc biệt quan tâm việc nâng cao . chất phụ gia. Quản lý nhập khẩu bằng giấy phép tự động để kiểm soát nhập khẩu đối với các mặt hàng tiêu dùng. nhóm cần kiểm soát và nhóm hạn chế nhập khẩu. 3.

các mặt hàng phụ trợ cho sản xuất tiêu dùng. da giày. Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu. cảnh báo xu hướng giá cả và thị trường thế giới trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động. ưu tiên cấp vốn và tạo điều kiện khác để đổi mới thiết bị. các loại nguyên liêu. B/ Các giải pháp trung và dài hạn: a. Triển khai mạnh và tích cực đầu tư vào sản xuất trong ngành công nghiệp phụ trợ. sớm đưa các dự án đầu tư về điện. phân bón. miễn thuế . cơ khí. cân đối cung cầu hiệu quả. Tiếp tục quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu vàng. Đặc biệt khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các ngành công nghiệp phụ trợ. dệt may vào sản xuất nhằm thay thế các mặt hàng nhập khẩu.chất lượng công tác dự báo. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để khống chế mức nhập khẩu bằng của năm 2008 sau khi đã trừ đi phần tái xuất (khoảng 700 triệu USD). với sự hỗ trợ đặc biệt về vốn. qua đó đề xuất những giải pháp bình ổn thị trường. thép. các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ xây dựng. góp phần giảm nhập siêu. sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu cũng là một biện pháp quan trọng hạn chế nhập siêu. giảm nhập khẩu bằng việc đẩy mạnh sản xuất hàng trong nước. Lập chế độ tư vấn kỹ thuật và quản lý để mời các chuyên gia nước ngoài vào giúp thay đổi công nghệ và cơ chế quản lý tại các doanh nghiệp. thay thế hàng nhập khẩu. và những ưu đãi đặc biệt về thuế (miễn thuế nhập khẩu thiết bị và công nghệ. Phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Rà soát lại các cơ sở sản xuất các ngành phụ trợ tại công ty nhà nước. điện tử. Các tập đoàn. thay đổi công nghệ tại những cơ sở đã có quy mô tương đối lớn. Một số ngành ưu tiên phát triển công nghiệp phụ trợ trong thời gian tới là: cơ khí. dệt may. các Tổng công ty Nhà nước.

Kêu gọi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào việc sản xuất trong các ngành công nghiệp phụ trợ. Trao đổi với các đối tác thương mại mà Việt Nam nhập siêu (trước hết là Trung Quốc. Việt nam nên tiếp nhận nhanh sự hỗ trợ này để nhanh chóng tăng khả năng cung cấp các mặt hàng công nghiệp phụ trợ hiện có. phù hợp với các quy định của WTO và các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam ký kết. Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Autralia-New zeland. ASEAN. Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN . có chương trình xúc tiến chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các nước đang phát triển.Nhật Bản. và ASEAN – Ấn Độ). có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất.doanh thu…). Hoàn thiện hoặc ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường nói chung cũng như đối với hàng hoá nhập khẩu. Một số nước đã phát triển. tiêu dùng. trước mắt là đối với những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn. theo đó khuyến khích việc các thành viên có quyền yêu cầu cân bằng thương mại lẫn nhau. nhất là các mặt hàng đang sản xuất tại các doanh nghiệp nhà nước. Điều này cũng phù hợp với các quy tắc của WTO.Nhật Bản. Nghiên cứu xây dựng các biện pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các ngành. qua đó giảm nhập siêu (Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam . b. sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường. Thúc đẩy để sớm ký kết các Hiệp định song phương và đa phương thiết lập các khu vực mậu dịch tự do để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu. sản phẩm công nghiệp nhằm bảo vệ sản phẩm trong nước khỏi sự cạnh tranh không công bằng trên thị trường trong nước. c. đặc biệt nhất là Nhật. . Hàn Quốc…) để phối hợp tìm giải pháp giảm nhập vào Việt Nam và tăng xuất từ Việt Nam.

IV. trong tiêu dùng và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên trong nước.Chủ động rà soát những mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh do việc cắt giảm thuế quan theo cam kết WTO và AFTA mà trong nước có khả năng sản xuất để có biện pháp hạn chế nhập khẩu và khuyến khích sản xuất trong nước. d. Chống lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản. Kết luận: . Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân và doanh nghiệp sử dụng hàng Việt Nam và tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất và tiêu dùng.