You are on page 1of 21

Chuong I

Tìm hiểu chung về công nghệ gia công trên các loại máy mài
* Khái niệm mài: mài là một quá trình cơ bản để nâng cao độ chính xác
và độ bóng của chi tiết gia công. Máy mài được dùng để gia công tinh
những chi tiết sau khi gia công chi tiết đó trên máy tiện phay bào.
I. Đặc điểm công nghệ
Máy mài có hai loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng. Ngoài ra còn
có các máy khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh , máy mài cắt ,
máy mài răng… Thường trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên đó kẹp
chi tiết và ụ đá mài, trên đó có trục chính với đá mài. Cả hai ụ đều chặt
trên bề máy.
1/ Máy mài tròn:
Máy mài tròn có hai loại : máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong. Trên
máy mài tròn chuyển động chính là chuyển động là chuyển động quay
của đá mài, chuyển động ăn dao là di chuyển tịnh tiến là di chuyển của
ụ đá dọc trục ( ăn dao dọc trục) hoặc di chuyển tịnh tiến theo hướng
ngang trục ( ăn dao ngang) hoặc chuyển động quay của chi tiết ( ăn dao
vòng).Chuyển động phụ là di chuyển nhanh ụ đá hoặc chi tiết vv.

Máy mài tròn ngoài Máy mài tròn trong

a) Máy mài tròn ngoài:


Máy mài tròn ngoài: Chia thành máy mài tròn thông thường , máy mài
tròn vạn năng và máy mài tròn chuyên dùng.Trên các máy mài tròn thông
thường, bàn bên có thể quay đi một góc 70, do đó có thể mài được mặt

1
côn với góc ở đỉnh nhỏ. Trên các máy mài tròn vạng năng, ngoài bàn trên
quay được, ụ gá chi tiết và ụ mài cũng có thể quay được quang trục
thẳng đứng của nó một góc rất lớn. Do vậy trên các máy mài có thể mài
được chi tiết có độ côn lớn , mài được các mặt đầu. Máy mài tròn chuyên
dùng sử dụng cho một số chi tiết nhất định như máy mài trục khuỷu.
Trên máy mài có thể có một hoặc nhiều trục chính. Các máy mài tròn
đặc trưng bởi đường kính chi tiết và chiều dài lớn nhất cho phép của chi
tiết mài. Với máy mài tròn thông dụng, đường kính lớn nhất cho phép của
chi tiết dao động từ : 100 đến 1600mm, chiều dài lớn nhất cho phép từ
150 đến 12500mm.
b) Máy mài tròn trong: Chia thành máy mài tròn trong thông thường, máy
mài tròn trong vạn năng, máy mài tròn trong tự động chuyên dùng và máy
mài trong bán tự động. Trong hầu hết các máy mài tròn trong ( trừ các
máy làmviệc theo phương pháp chạy dao hưóng kính) ụ mài mang trục
đá hoặc ụ trước mang chi tiết sẽ thực hiện chuyển độnh tịnh tiến khứ
hồi.
Trên các máy mài tròn thông dụng, kho mài lỗ có đường kính từ
6ữ800mm, ụ mài sẽ thực hiện chuyển động tịnh tiến khứ hồi, còn ụ
trước gá chi tiết quay và đứng tại chỗ. Vì ụ mài có khối lượng nhỏ hơn ụ
trước nhiều, do đó sơ đồ chuyển động theo phưong án này cho phép quá
trình mài êm hơn , độ chính xác lỗ gia công cao hơn vì ít ảnh hưỏng của
lực ma sát. Ngoài ra ụ trước cố định còn tạo điều kiện
trang bị các cơ cấu khí nén và thuỷ lực để tháo gá chi tiết dễ dàng, các
cơ cấu kiểm tra kích thước lỗ khi mài, cơ cấu cấp phôi tự động cho
máy…
Máy mài tròn trong sử dụng để mài các lỗ thông và không thông có tiết
diện trụ và côn, mài lỗ và mài mặt đầu trên một lần gá.
2/ Máy mài phẳng
Máy mài phẳng có hai loại : Mài bằng biên đá và mặt đầu và mặt đầu.
Chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy tròn hoặc chữ nhật. ở máy máy mài
bằng biên đá , đá mài quay tròn và chuyển động tịnh tiến ngang so với
chi tiết, bàn máy mang chi tiết chuyển động tịnh tiến qua lại. Chuyển
động quay của đá là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di
chuyển của đá ( ăn dao ngang ) hoặc chuyển động của chi tiết ( ăn dao
dọc ).
ở máy mài bằng mặt đầu đá bàn có thể là tròn hoặc chữ nhật, chuyển
động quay của đá mài là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di
chuyển ngang của đá ( ăn dao ngang ) hoặc chuyển động tịnh tiến qua
lại của bàn mang chi tiết ( ăn dao dọc ).
Một số tham số quan trọng của chế độ mài : v = 0,5d ωd . 10-3 (m/s)

2
Trong đó : d - là đường kính đá mài, mm ωd - tốc độ quay của
đá mài rad/s. thông thường v = 30 ÷ 50 m/s
II. Các đặc điểm về truyền động điện và trang bị điện của máy mài
1/ Truyền động chính
Thông thường máy mài không yêu cầu điều chỉnh tốc độ, nên sử dụng
động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc. ở máy mài cỡ ng để duy trì tốc độ
cắt là không đổi khi mòn hay kích thước gia công thay đổi, thường sử
dụng truyền động động cơ có phạm vi điều chỉnh tốc độ là D = 2 đến 4 /
1 với công suất không đổi
ở máy mài trung bình và nhỏ v = 50 đến 80 m/s nên đá mài có đường
kính lớn thì tốc độ quay đá 1000 vg/ ph. ở máy mài có đường kính nhỏ
tốc độ đá rất cao. Động cơ truyền động là các động cơ đặc biệt, đá mài
gắn trên trục động cơ, động cơ có tốc độ ( 2400 ữ 4800 vg/ ph ) , hoặc
có thể lên tới ( 150000 đến 200000 vg/ ph) . Nguồn của động cơ là các
bộ biến tần, có thể là các máy phát tần số cao ( BBTquay), hoặc là các
bộ biến tần tĩnh ( BBT bằng thyristor).
Mô men cản tĩnh trên trục động cơ thường là 15 đến 20 % mô men định
mức. Mô men quán tính của đá và và cơ cấu truyền lực lại lớn: 500 đến
600% mô men quán tính của động cơ do đó cần hãm cưỡng bức động
cơ quay đá. Không yêu cầu đảo chiều quay động cơ quay đá.

2 / Truyền động ăn dao


a. Máy mài tròn : ở máy mài cỡ nhỏ truyền động quay chi tiết dùng động
cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ ( điều chỉnh số đôi cực P) với :
D= (2 đến 4) /1 . ở máy cỡ lớn thì dùng hệ thống bộ biến đổi - động cơ
điện một chiều (BBĐ- ĐM) , hệ số KĐT- ĐM có D=10/1với điều chỉnh
điện áp phần ứng
Truyền động ăn dao dọc của bàn máy tròn cỡ lớn thực hiện theo hệ
BBĐ- ĐM với D= ( 20 ữ 25)/1
Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực.
b. Máy mài phẳng : Truyền động ăn dao của ụ đá thực hiện lặp lại nhiều
chu kì, sử dụng thuỷ lực. Truyền động ăn dao tịnh tiến qua lại của bàn
dùng hệ truyền động một chiều với D = (8 đến10) /1

3 / Truyền động phụ


Sử dụng động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc

4 / Đặc tính cơ bản của máy mài:


Đặc tính của cơ cấu sản xuấ được khái quát bằng phương trình

3
q
 ω 
M c = M o + ( M dm − M 0 )  
 ω dm 
Trong đó:
Mw: Mô mên ứng với tốc đô w = 0
M®m: Mô mên ứng với tốc độ định mức w®m
Mc: Mô men ứng với tốc độ w
q: Số mũ phụ thuộc vào loại cơ cấu sản xuất với máy mài nói riêng và
máy cắt gọt kim loại nói chung, q thường nhận hai giá trị q = 1 (ứng với
truyền động chính Mc = 1/w và p = Const) và q = 0 (ứng với truyền động
ăn dao Mc = Mđ = Const).
Trong thực tế, đặc tính cơ cấu của sản xuất không giữ được cố định theo
một quy luật trong toàn bộ phạm vi điều chỉnh tốc độ mà thay đổi theo
điều kiện công nghệ hoặc điều kiện tự nhiên.
Đối với truyền động chính của máy mài mòn, nói chung công suất không
đổi (p = Const) khi tốc độ thay đổi còn mô men tỷ lệ ngược với tốc độ Mc
= 1/w. Như vậy, ở tốc độ thấp mô men có thể lớn nên kích thước các bộ
phận cơ khí phải chọn lớn lên, điều đó không có lợi. Mặt khác, thực tế
sản xuất cho thấy rằng các tốc độ thấp chỉ dùng cho các chế độ làm
việc nhẹ (Fz và pz phải nhỏ) vì vậy ở vùng tốc độ thấp, người ta giữ mô
men không thay đổi còn công suất thay đổi theo quan hệ bậc nhất với
tốc độ.
Đối với truyền động ăn dao nói chung, mô men không thay đổi khi điều
chỉnh tốc độ. Tuy nhiên, ở vùng tốc độ thấp, lượng ăn dao nhỏ, lực cắt
Fz bị hạn chế bởi chiều sâu cắt tới hạn t. Trong vùng này, khi tốc độ ăn
dao giảm, lực ăn dao và mô men ăn dao cũng giảm theo. ở vùng tốc độ
cao, tương ứng với tốc độ Vz của truyền động chính cũng phải lớn, nếu
giữ Fad lớn như cũ thì công suất truyền động sẽ quá lớn, do đó cho phép
giảm nhỏ lực ăn dao vùng này, mô men truyền động ăn dao cũng giảm
theo.

F2 Fad

V 4
O O
Vgh VZ V1 V2 Vad
Truyền động chính Truyền động ăn dao

Một hệ thống truyền động điện có điều chỉnh gọi là tốt nếu đặc tính điều
chỉnh của nó giống đặc tính cơ của máy. Khi đó, động cơ được sử dụng
hợp lý nhất tức là có thể làm việc đồng tải ở mọi tốc độ. Nhờ đó, hệ
thống truyền động đạt được các chỉ tiêu năng lượng cao. Nói cách khác,
có thể lựa chọn động cơ có kích thước nhỏ nhất cho máy.
Đặc tính điều chỉnh của truyền động điện là quan hệ giữa công suất
hoặc mô men của động cơ với tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập,
khi điều chỉnh điện áp.

M.P
M

W
O
Wmin Vgh Vmax W

Quan hệ M(w) và p(w) của động cơ kích từ độc lập


Phần ứng và giửa tư thông máy không đổi ta sẻ có:
M = K.φ . Iu = Const; p = M.ω = ω
Khi điều chỉnh từ thông giửa điện áp phần ừng không đổi thì
M = K.φ = 1/w; p = Mw = Const
Kết hợp cả hai phương pháp điều chỉnh ta có đồ thlị như hình 1-2.
Đặc tính điều chỉnh ở vùng này có dạng giống đặc tính cơ của truyền
động chính.
Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng một hệ thống truyền
động điện là độ ổn định tốc độ càng cao. Nói chung, truyền động ăn dao
5
yêu cầu ∆ω % ≤ (5 ÷ 10%) còn truyền động chính yêu cầu ∆ω % (5 ÷
15%).
Chương II
Tìm hiểu về trang bị điên máy mài 3A161
Máy mài tròn 3A161 được dùng để gia công mặt tr ụ
của các chi t i ết có chi ều dài dưới 1000mmvà đường
kính dưới 280 mm; đường kính đá mài l ớn nhất l à
600mm.I I .1. T×m hiÓu vÒ s¬ ®å ®iÖn m¸y mµi 3A161.
M¸y mµi 3A161 cã s¬ ®å ®iÖn nh sau

6
7
Bao gồm 4 động cơ: ĐM, ĐT, ĐB, ĐC
Trong đó các động cơ ĐM, ĐT, ĐB là các động cơ không đồng bộ roto
lồng sóc. Cả ba động cơ được cung cấp điện áp xoay chiều 3 pha, được
đóng cắt nhờ cầu dao CD.
+ Động cơ ĐM: Được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC1) và đượcbảo
vệ quá tải nhờ rơ le nhiệt (1RN)
+ Động cơ ĐT: Được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC3) và bảo vệ
quá tải nhờ rơle nhiệt (2RN).
+ Động cơ ĐC: Là động cơ điện 1 chiều được cung cấp điện nhờ KĐT và
được bảo vệ ngắn mạch nhờ cầu chì (CC2) và bảo vệ quá tải nhờ rơ le
nhiệt (3RN).
- Phần mạch điều khiển:
Sử dụng nguồn 220V nhờ biến áp (2BA) 2BA được bảo vệ ngắn mạch
nhờ cầu chì (2CC). Toàn bộ mạch điều khiển được bảo vệ ngắn mạch
bởi cầu chì 1CC.
II.2. Các truyền động cho máy mài 3A161:
1. Động cơ ĐM: là động cơ quay đá mài( động cơ truyền động chính)
Ký hiệu Công suất Tốc độ Điện áp
Trên sơ đồ KW Vòng/phút V
ĐM 7 930 380

Bảng II.1. Bảng thông số kỹ thuật của động cơ ĐM


2. Động cơ ĐT: là động cơ truyền động phụ; Đây động cơ bơm dầu
cho hệ thống thuỷ lực để thực hiện ăn dao ngang của U đá, ăn dao dọc
của bàn máy. Di chuyển nhanh của ụ đá ăn vào chi tiết hoặc ra khỏi chi
tiết.
Ký hiệu Công suất Tốc độ Điện áp
Trên sơ đồ KW Vòng/phút V
ĐT 1,7 930 380

Bảng thông số kỹ thuật động cơ ĐC


3. §éng c¬ §B: 
Thực hiện chuyển động phụ, bơm nước làm mát
Ký hiệu Công suất Tốc độ Điện áp
Trên sơ đồ KW Vòng/phút V
ĐB 0,125 2800 380

8
Bản thông số kỹ thuật động cơ ĐB

4. Động cơ ĐC: là động cơ một chiều được cấp điện bởi khuyếch
đại từ gồm có 6 cuộn xoay chiều; một bộ chỉnh lưu

Động cơ quay chi tiết, đóng mở các van thuỷ lực


Ký hiệu Công suất Tốc độ Điện áp
Trên sơ đồ KW Vòng/phút V
ĐC 0,76 250÷ 2800 220
Bảng II.4: Bảng thông số kỹ thật động cơ ĐC
Để thành lập đặc tính của động cơ ta dựa vào phương trình điện áp
tổng trên cuộn CK1 và CCK1.
UCK12 = Ucd­U+Kq®2.UCK2 = Uc®­U + Kq®2.Ki.I
Trong ®ã:
UCK2 = Kq®2.Ki.I lµ ®iÖn ¸p trªn cuén CK2 quy ®æi vÒ 
CK1
Søc ®iÖn ®éng cña khuÕch ®¹i tõ:
EK§T = KK§T . UCK1
Trong ®ã:
KK§T: HÖ sè khuÕch ®¹i ®iÖn ¸p cña K§T
Ph¬ng tr×nh c©n b»ng ®iÖn ¸p trong m¹ch phÇn cøng:
EKĐT = Kφω + I.R.ε
Từ các phương
W trình trên ta có phương thức đặc tính tĩnh động cơ
 
  
W =W 
R U =U R

 + K .K 
I .K

K 01.K đm .U

 uε + Kcd1 cddm
 uD i qd2 u d


W = D KD T cd −

 KD T  

1+ KW02 1+ K
KD T Ucd2 KD T
Dạng đặt tính
W cơ có
03 Ucd3 Ucd1 > Ucd2 > Ucd3 >
W04
Ucd4

Đặt tính cơ
II.4. Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Sơ đồ cho phép điều khiển máy ở chế độ thử máy và chế độ làm
việc tự động. ở chế độ thử máy các contăctor từ 1CT 3CT được đóng ở
vị trí 1.
Mở máy động cơ ĐT nhờ nút ấn MT sau đó có thể khởi động đồng
thời ĐM và ĐB bằng nút ấn MN. Động cơ ĐC được khởi động bằng nút
ấn MC. ở chế độ làm việc tự động thì các contăctor từ 1CT 3CT được
đóng sang vị trí 2.
Quá trình làm việc của máy gồm 3 giai đoạn;
* Đưa nhanh ụ đá vào chi tiết gia codong nhờ truyền động thuỷ lực
đóng các động cơ ĐC, ĐB.
* Mài thô rồi tự động chuyển sang mài tinh nhờ tác động của các
contactor.
* Tự động đưa nhanh ụ đá ra khỏi chi tiết và cắt điện các động cơ
ĐC-ĐB.
Khi các contăctor 1CT, 2CT, 3CT ở vị trí 2 di chuyển nhanh ụ đá vào
chi tiết. Khi ụ đá đã đi đến vị trí cần thiết thì công tắc hành trình 1KT tác
động đóng mạch cho cuộn dây contăctor KC, KB và các động cơ ĐC, ĐB
10
được khởi động. Đồng thời, truyền động thuỷ lực của máy được khởi
động và quá trình gia công chi tiết bắt đầu. Khi kết thúc giai đoạn mài
thô, công tác hành trình 2KC tác động đóng mạch cuộn dây rơ le 1RTr
tiếp điểm của nó đống tiện cho cuộn dây nam châm 1NC để chuyển đổi
van thuỷ lực, làm giảm tốc độ ăn dao của ụ đá và giai đoạn màitinh bắt
đầu. Khi kích thước chi tiết đã đạt yêu cầu thì CTHT 3KT tác động đóng
mạnh cuộn dây Rơle 2TRr. Tiếp điểm rơle đống điện cho cuộn dây nam
châm 2NC. Để chuyển đổi van thuỷ lực đưa nhanh ụ đá về vị trí ban
đầu. Sau đó công tác 1KT phục hồi cắt điện contăctor KC, KB. Động cơ
được cắt điện và được hàm động năng nhờ contăctor H. Khi tốc độ động
cơ đủ thấp, tiếp điểm rơle kiểm tra tốc độ RKt mở ra, cắt điện cuộn dây
contăctor H.
II.5. Các phương án điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
Căn cứ vào phương trình đặc tính của động cơ ta có:
U R u+ R f
ε= − .Iu
Kφ Kφ

Có ba phương án điều chỉnh tốc độ động cơ 1 chiều


* Phương án điều chỉnh điện áp U
+ ­
* Phương pháp điều chỉnh từ thông
I
* Phương pháp điề
Rfu chỉnh điện trở phụ Rf
E BBĐư
Trong đó có 2 phương pháp điều chỉnh hiện đại và đảm bảo chất
lượng tốt là phương pháp điều chỉnh điện áp U và điều chỉnh từ thông .
+ KĐT ­ §

KĐT

Uk

BB§k

11
Sơ đồ khối hệ truyền động điện một chiều có dạng như hình vẽ
Trong đó:
BBĐư: Là bộ biến đổi phần ứng
BBĐk: Là bộ biến đổi kích từ
Bộ biến đổi phần ứng có khả năng điều chỉnh điện áp ra U
Bộ biến đổi kích từ có khả năng điều chỉnh điện áp ra Ukt có thể
điều chỉnh cả điện áp và từ thông.
II.6. Phương pháp điều chỉnh điện áp:

Rb I Rư

Eb E-
U

Từ thông của động cơ được giữ ở giá trị từ thông định mức.
Sơ đồ thay thế truyền động điện ở hình (Hình 3-3) trong đó có bộ
biến đổi phần ứng được thay thế bằng Eb, Rb.
Giá trị của điện áp U được tính bằng công thức.
U = EB - I.RB

12
Phương trình đặc tính cơ điện là:
U Ru E R + RB
ω= − .I= B − u .I (1)
K φ dm K φ dm K φ dm K φ dm

M
I= (2)
K φ dm
Thay (2) vào (1) ta có phương trình đặc tính cơ

ω=
EB ( R + R B ) .M
− ­
K φ dm ( K φ dm )
Tốc độ không tải:
EB U
ω0 = =
K φ dm K φ dm
Ru + RB
∆ω =
K φ dm
Phương trình đặc tính cơ tự nhiên có U bằng hằng số không phụ
thuộc vào dòng điện I, trong đó công suất của động cơ nhỏ so với công
suất.
Phương trình:
U dm R
ω= − u .I
Kφ dm Kφ dm
U dm R + RB
ω= − u .M
Kφ dm ( Kφ dm ) 2

Độ cứng đặc tính cơ tự nhiên là:

β TN =
( K φ dm )
2

Ru

Độ cứng đặc tính cơ cấp từ bộ biến đổi: β TN =


( K φ dm )
2

Ru + RB

Như vậy: β B < β TN ⇒ Đặc tính bộ biến đổi dốc hơn đặc tính cơ tự
nhiên.
13
Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách điều chỉnh sức điện động Eb.
Khi sức điện động Eb giảm dẫn đến tốc độ không tải ω giảm bằng hằng
số.
ω m ax
Dải điều chỉnh tốc độ D = phụ tải định mức
ω iin

Trong đó (ω max) tương ứng có được khi : Edm (Udm)


ω max ≈ ω dm
ω dm
D= phụ tải định mức
ω m in

Eb1 + Eb2 + Eb3


ω 01 TN

ω 02 Eb1 ω1

ω 03 Eb2 ω 2 BB§-§

Eb3 ω3
0
IC I

Khi điều chỉnh điện áp U (Eb) dẫn đến điều chỉnh điên áp nhỏ
hơn điên áp định mức
Khi U < Udm → ω < ω dm
Tăng D dẫn đến ω min giảm
Độ trược tốc độ:
ω0 − ω ∆ω
S% = = (3)
ω 0 .100 ω 0 .100

14
Giảm điện áp dẫn đến tốc độ ω o giảm khi đó độ sụt tốc độ tuyệt
đối ∆ω bằng hằng số làm cho độ trược tốc độ 1% tăng dần đến đỉnh
ổn định kém
Trong công thức (3) có:
∆ω là độ sụt tuyệt đối
∆ω
 là độ sụt tốc độ tương đối
ω0
Momen cho phép của động cơ
M
M f( ω ) = K φ dm .Idm  bằng hằng số và không phụ thuộc vào ω .
Idm

Khi điều chỉnh điện áp U, momen cho phép là hằng số. Do đó


phương pháp điều chỉnh điện áp U được gọi là phương pháp điều chỉnh
momen hằng số. Phương pháp điều chỉnh điện áp phù hợp với tải.

ω đm

ω min

Mf

II.7. Phương pháp điều chỉnh từ thông:


Điều chỉnh tốc độ động cơ nhỏ hơn giá trị định mức trong khi giữ điện áp ở giá
trị định mức.
U dm R u + R B
Phương trình đặc tính động cơ có dạng ω= − .I (4)
Kφ Kφ

Thay đổi từ thông bằng điều chỉnh dòng kích từ IK. Quan hệ từ
thong theo dòng kích từ là đường cong từ hoá.
15
Giả thiế động cơ làm việc ở vùng không bão hoà.
φ = Ik; φ = α . Ik
Thay φ = α . Ik vào (4) ta có:
U dm R + Rb
ω= − u .I
K αIk K αIk

Thay đổi dòng kích từ dẫn đến thay đổi tốc độ ω


Dòng kích từ giảm dần đến tốc độ không tải ω 0 tăng và độ sụt tốc độ
tuyệt đối tăng. Dòng điện giảm phần ứng Iư = const
Khi từ thông định mức thì dòng kích từ bằng dòng kích từ định mức dẫn
đến tốc độ sấp sỉ bằng tốc độ định mức.
Giảm từ thông φ nhỏ hơn từ thông định mức làm cho tốc độ tăng lớn
hơn tốc độ định mức đm ω đm. Do đó phương pháp điều chỉnh từ thông là
phương pháp điều chỉnh trên cơ bản.
Dải điều chỉnh tốc độ.
ω ω
D = m ax = m ax
ω m in ω dm
Tốc độ lớn nhất  ω max phụ thuộc vào độ bền cơ
Thông thường  ω = (α ÷ 3) ω đm.
Momen định mức khi điều khiển từ thông là:
M
M f( ω ) = = K φIdm =
Idm
U dm − ( R u + R b ).Idm
= .Idm
ω
Đặc K' = Uđm - (Ru+Rb) I2dm

16
K'
⇒ Mf (ω ) =
ω
Mf tỷ lệ ngược với ω : Pf = Mf . ω  bằng hằng số không phụ thuộc
vào tốc độ ω . Do đó phương pháp điều chỉnh từ thông là phương pháp
điều khiển công suất hằng.
1
Phương pháp điều chỉnh từ thông phù hợp với tải ω c =
ω

II.8.Phương pháp điều chỉnh hai vùng từ thông và điện áp.

* Điều chỉnh điện áp: Điều chỉnh điện áp nhỏ hơn điện áp định mức, từ
thông bằng từ thông định mức và tốc độ nhỏ hơn tốc độ định mức.
* Điều chỉnh từ thông: Điều chỉnh điện áp bằng điện áp định mức, tốc độ
lớn hơn tốc độ định mức và từ thông nhỏ hơn từ thông định mức.
Dải điều chỉnh tốc độ khi điều chỉnh có 2 vùng.
ω ω ω
D = m ax = m ax . dm = D φ .D u
ω m in ω dm ω m in
Trong đó:
ω
D φ = m ax là dải điều chỉnh từ thông
ω dm
ω
D u = dm x là dải điều chỉnh điện áp
ω m in
Momen cho phép ω = ω min ÷ ω dm. Do đó quá trình điều chỉnh điện áp là
điều chỉnh Mf bằng hằng số.
Momen cho phép ω = ω ®m ÷ ω max.Vậy quá trình điều chỉnh từ thông là
quá trình điều chỉnh Mf = 1/ω .
17
ω
ω max
ω dm
Mf

ω min M

CHƯƠNG III Tính toán, lựa chọn thiết bị:


III.1.Ý nghĩa của việc tính chọn thiết bị
Việc tính chọn thiết bị có một ý nghĩa rất quan trọng cả về mặt kỹ thuật
và kinh tế .Việc tính chọn càng chính xác, tỉ mỉ bao nhiêu thì hệ thống
làm
việc càng an toàn bấy nhiêu . Hơn nữa, việc tính chọn thiết bị chính xác
còn
nâng cao được hiệu suất của hệ thống. Nếu tính chọn thiếu chính xác thì
hệ
thống có thể làm việc kém chất lượng hoặc không làm việc được. Vì vậy
việc
tính chọn thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Về mặt kỹ thuật phải đảm bảo yêu câu công nghệ và các thông số phù
hợp
với thiết bị .
+ Về mặt kinh tế, các thiết bị được chọn trong khi thoả mãn các yêu cầu
kỹ thuật phải đảm bảo có chi phí mua sắm hợp lý.
III.2 tính toán chọn thiết bị mạch động lực

1) chọn cầu chì cho động cơ quay đá mài:


công suất P = 7 kW, U= 380 V, cosφ= 0.8, η = 0.75
- dòng điện chạy qua động cơ
P 700
I = S xU .Cosϕx.η = = 18A
3 1.71x380 x0.8 x0.75
18
Chọn C= 2.5 (ĐCKĐ nhanh)
Mà Ikđ= 5x18= 90A
Vậy Idc= 90/2.5= 36A
 chọn cầu chì có I = 40A
2) chọn cầu chì cho động cơ chuyền động phụ
công suất: P= 1.7 kW, U= 380V
I = 4.36A
Ikđ= 5x 4.36= 21.8A
Idc= 8.72A
Vậy chọn cầu chì có I = 10A
3) chọn cầu chì cho động cơ bơm nước:
công suất: P = 0.76 kW, U = 380V
I = 2A
Ikđ = 5x2= 10A
Idc = 25A
Vậy chọn cầu chì co I = 30A
4) chọn CB cho toàn mạch
P 20 x103
Công suất của toàn mạch là: 20kW, U = 380, I = S xU = = 30.77A
3 1.71x380
 chọn CB có Iđm= 40A
III.3.Tính chọn công suất MBA
Máy biến áp được chọn theo điều kiện:
+ SđmBA ≥ Stt
+ I1fđm ≥ I1đm
+ I2fđm ≥ I2đm
+ U2fđm ≥ KuKRKαKaUđm
Điện áp thứ cấp được chọn theo biểu thức:
U2đm ≥ KuKαKRKaUđm
Trong đó:
+ Uđm là điện áp định mức động cơ
+ Ku là hệ số xét tới ảnh hưởng khả năng ảnh hưởng dao động
trong phạm vi cho phép của điện áp lưới. thường lấy Ku = 1,05 ÷ 1,1 , ta
chọn Ku = 1,1
+ Kα là hệ số kể đến góc điều khiển nhỏ nhất (αmin) nhằm đảm
bảo chắc chắn hệ thống không dơi vào trạng thái lật nhào
nghịch lưu, ta chọn:
αmin = 300  αmax = 1500
 Kα = 1/cosαmin = 2/ 3
+ KR là hệ số xét đến sụt áp trên điện trở thuần của máy biến
áp,trên điện cảm cuộn dây thứ cấp máy biến áp, do chuyển
mạch, sụt áp trên dây nối và cuộn kháng, trên các van. KR

19
thường được chọn : KR = 1,15 ÷ 1,25, ta chọn: KR = 1,15
Ka = 0.85 là hệ só phụ thuộc sơ đồ chỉnh lưu
Cuối cùng thay các giá trị hệ số vào ta được:
U2đm ≥ 0,85x1,1x(2/ 3 )x1,15 = 260 (V)

III.5.CHỌN DÂY DẪN


Các dây dẫn đến các thiết bị
1. Chọn dây dẫn từ CB tổng xuống các nhánh :
Ta có :I tt = 47,62 A
Với dòng điện nhứ thế ta tra bảng trong sách thiết kế lắp đặt điện
nhà,chọn dây đơn 30/10 có I cp = 57 A, do clipsal chế tạo .
2. Chọn dây từ CB tới các thiết bị
2.1. Chọn dây từ CB tới các động cơ
Ta có I pk = 7.74 A

Tra bảng chọn dây đơn 16/10 có I cp = 13.5 A của clipsal .Dự phòng
bảo vệ sao này.
2.2. Chọn dây cho các thiết bị côngtactor ,role
Ta có I pnt =13.6 A

Tra bảng chọn dây đơn 20/10 có I cp = 18 A,clipsal chế tạo.


2.3. Chọn dây dẫn đi đến các nút nhấn
Ta có I pn1 = 6.9 A.
Tra bảng chọn dây đơn 16/10,clipsal chế tạo , có I cp = 13.5 A.
2.4. Chọn dây đi tới các công tắc hành trình
Ta có I nt = 1.02 A .Ta chọn dây đơn 10/10 có I cp = 6.5 A.của clipsal.
2.5 . Chọn dây dẫn để đi tới máy biến áp
Tất cả các ổ cắm có dòng lớn nhất là: I = 10 A,nên chọn loại dây đơn
16/10,có I cp = 13.5 A.
III.6. CHỌN RƠLE NHIỆT
Rơle nhiệt LRD3353 với các thông số sau:
- Dòng điện làm việc của rơle Ilv rơle cần phải được xác định từ dòng
điện làm việc cực đại Ilvmax của phần tử được bảo vệ :
Ilv.rơle > Ilvmax
Ilv.rơle = Kkđ .Ktin cậy .Ksơ đồ. Ilvmax/kBI
Trong đó :kBI là hệ số biến đổi của máy biến dòng
Ulàm việc rơ le = Ulv.min / Ktin cậy .Ktrở về . KBU
Trong đó: KBU : là hệ số của máy biến dòng
-Bảo vệ dòng điện cực đại cần phải tác động tin cậy khi ngắn
mạch trên các phấn tử của lưới điện được bảo vệ có hệ số độ nhạy
20
không bé hơn 1.2 khi ngắn mạch ở khu vực cuối .Hệ số nhạy bằng 1,2
tương ứng với bảo vệ khi ngắn mạch ở khu vực kế cận.
Dòng tải 30A
III.7.CHON CONTACTOR
Ta chọn công tactor AC4 với các thông số :
-Điện áp nguồn phù hợp với điện áp nghi trên contactor,bao gồm
điện áp cách điện giữa cc1 tiếp điểm của contactor:U = 220V
-Dòng điện phụ tải chạy qua các tiếp điểm trong thới gian dài mà
không bị hỏng thỏa mãn yêu cầu :
Iđmctt > Ipt
Trong đó :Iđnctt la dòng điện định mức của contactor
Ipt là dòng điện phụ tải
III.8.CHON RƠLE TRUNG GIAN
Ulv = Uđm = Un
Ilv = Iđm = In

21