Chương 1.

Tổng quan thông tin di động

Chương 1

TỔNG QUAN THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1. Các chủ đề được trình bầy trong chương • Quá trình phát triển các hệ thống thông tin di động tử 1G đến 3G • Các kiến trúc cuả các hệ thống thông tin di động 2G và 3G • Các vấn đề nối mạng thông tin di động trên cơ sở IP: đánh địa chỉ, truyền tunnel và MIP • Phân chia vùng địa lý trong các mạng thông tin di động 1.1.2. Hướng dẫn • Học kỹ các tư liệu đựơc trình bầy trong chương • Tham khảo thêm [5],[6]. 1.1.3. Mục đích chương
• Hiểu tổng quan các hệ thống thông tin di động của các thế hệ khác nhau từ 1G đến

3G • Hiểu được các kiến trúc mạng 2G và 3G • Hiểu các vấn đề chính trong nối mạng thông tin di động trên cơ sở IP • Hiểu được cách phân chia vùng địa lý trong các mạng thông tin di động.

1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG

Các công nghệ TTDĐ được chia thành ba thế hệ: thứ nhất, thứ hai và thứ ba được viết tắt là 1G, 2G và 3G. Các hệ thống 1G đảm bảo truyền dẫn tương tự dựa trên FDM với kết nối mạng lõi dựa trên TDM. Thí dụ về 1G là AMPS (Advanced Mobile Phone System: hệ thống điện thoại di động tiên tiến) được sử dụng trên toàn nước Mỹ và NMT (Nordic Mobile Telephone System: hệ thống điện thoại di động Bắc Âu). Thông thường các công nghệ
1

Chương 1. Tổng quan thông tin di động

1G được triển khai tại một nước hoặc nhóm các nước, không được tiêu chuẩn hóa bởi các cơ quan tiêu chuẩn quốc tế và không có ý định dành cho sử dụng quốc tế. Khác với 1G, các công nghệ 2G được thiết kế để triển khai quốc tế. Thiết kế 2G nhấn mạnh hơn lên tính tương thích, khả năng chuyển mạng phức tạp và sử dụng truyền dẫn tiếng số hóa trên vô tuyến. Tính năng cuối cùng chính là yêu cầu đối với 2G. Các thí dụ điển hình về các hệ thống 2G là: GSM (Global System for Mobile Communications: thông tin di động toàn cầu) và cdmaOne (dựa trên tiêu chuẩn TIA IS95). Có thể coi một hệ thống TTDĐ là 3G nếu nó đáp ứng một số các yêu cầu được ITU đề ra: • Hoạt động trong một trong số các tần số được ấn định cho các dịch vụ 3G • Phải cung cấp dẫy các dịch vụ số liệu mới cho người sử dụng bao gồm cả đa phương tiện, độc lập với công nghệ giao diện vô tuyến • Phải hỗ trợ truyền dẫn số liệu di động tại 144 kbps cho các người sử dụng di động tốc độ cao và truyền dẫn số liệu lên đến 2Mbps (ít nhất là lý thuyết) cho các người sử dụng cố định hoặc di động tốc độ thấp • Phải cung cấp các dịch vụ số liệu gói (các dịch vụ không dựa trên kết nối CS đến mạng số liệu mà dựa trên dịch vụ mang dựa trên gói bẩm sinh) • Phải đảm bảo tính độc lập của mạng lõi với giao diện vô tuyến Một số hệ thống 2G đang tiến hóa đến ít nhất một phần các yêu cầu trên. Điều này dẫn đến một hậu quả không mong muốn: làm sai lệch thuật ngữ "các thế hệ". Chẳng hạn GSM với hỗ trợ số liệu kênh đươc phân loại như hệ thống 2G thuần túy. Khi tăng cường thêm GPRS (General Packet Radio Service), nó trở nên phù hợp với nhiều tiêu chuẩn 3G. Dẫn đến nó không hẳn là 2G cũng như 3G mà là loại "giữa các thế hệ", vì thế hệ thống GSM được tăng cường GPRS hiện nay được gọi là hệ thống 2,5G, trong khi thực tế vẫn thuộc loại 2G, ít nhất là từ phương diện công nghệ truyền dẫn vô tuyến. Hình 1.1 tổng kết các vấn đề trình bầy ở trên bằng cách minh họa các hệ thống TTD Đ chính và quá trình phát triển của chúng theo ba thế hệ.

2

Chương 1. Tổng quan thông tin di động
3G 1G NMT TACS AMPS 2G GSM TDMA (IS-136) cdmaOne (IS95-A) CDPD PDC/ PDC-P 2,5G GSM+ GPRS
TDMA IS136+GPRS ETSI UMTS/W-CDMA WCDMA/HSPA TD-SCDMA WCDMA/TDD WCDMA/FDD

EDGE/ GPRS CDMA (IS95-B)

EDGE tăng cường/GPRS

cdma20003 x(5MHz) cdma20001 x(1,25MHz) cdma20001 xEV-DO cdma20001 xEV-DV

ARIB WCDMA (Nhật)

1985

1989

1995

2001

2003

2004+

Ký hiệu:
AMPS: Advanced Mobile Phone Service , TACS: Total Access Communication System NMT: Nodic Mobile Telephone, PDC: Personal Digital Cellular: hệ thông tổ ong số các nhân. PDC-P: PDC-Packet, GSM: Global System for Mobile Telecommunications CDPD: Cellular Digital Packet Data, GPRS: General Radio Packet Service EDGE: Enhanced Data Rate for GSM Evolution, WCDMA: Wideband Code Division Multiple Access HSPA: High Speed Paket Access, UMTS: Universal Mobile Telecommunications System cdma20001xEV-DO: cdma20001xEvolution-Data Only (Optimized), cdma20001xEV-DV: cdma20001xEvolution-Data and Voice FDD: Frequency Division Duplex. TDD: Time Division Duplex

H×nh 1.1. Lé tr×nh tiÕn hãa cña c¸c hÖ thèng th«ng tin di ®éng

1.3. KIẾN TRÚC GSM
GSM là mạng thông tin di động số đầu tiên được xây dựng trên phương pháp đa truy nhập TDMA. Một hệ thống GSM được tổ chức thành ba phần tử chính: MS, hệ thống con trạm gốc (BSS: base station subsystem) và hệ thống con chuyển mạch (SS: switching subsystem ) như trên hình 1.2.

3

Chương 1. Tổng quan thông tin di động
Trạm di động (MS) Um Hệ thống con trạm gốc (BSS) Abis Hệ thống con chuyển mạch (SS)

A
VLR HLR AuC EIR

SIM

BTS BSC BTS Mạng báo hiệu số 7

BSS

MSC
SMS-GMSC

ME

BTS BSC BTS

PTSN ISDN CSPDN PSPDN SS

BSS

Hình 1.2. Kiến trúc mạng GSM MS chứa đầu cuối di động với SIM card. SIM là một thiết bị an ninh chứa tất cả các thông tin cần thiết và các giải thuật để nhận thực thuê bao cho mạng. Để nhận thực thuê bao cho mạng, SIM chứa một máy vi tính gồm CPU và ba kiểu nhớ. ROM được lập trình chứa hệ điều hành, chương trình cho ứng dụng GSM và các giải thuật an ninh A3 và A8. RAM được sử dụng để thực hiện các giải thuật và nhớ đệm cho truyền dẫn số liệu. Các số liệu nhậy cảm như Ki (khóa bí mật), IMSI (international mobile station identity: số nhận dạng thuê bao di động), các số để quay, các bản tin ngắn, thông tin về mạng và về thuê bao như TMSI (temporary mobile station identity: số nhận dạng thuê bao tạm thời), LAI (location area identity: nhận dạng vùng định vị) được lưu trong bộ nhớ ROM xóa được bằng điện và khả lập trình (EEPROM). Hệ thống con trạm gốc (BSS) bao gồm một số trạm thu phát gốc (BTS: base transceiver station: trạm thu phát gốc) và một bộ điều khiển trạm gốc (BSC: base station controller). BTS điều khiển lưu lượng vô tuyến giữa MS và chính nó thông qua giao diện vô tuyến Um. Hệ thống con mạng chứa trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC: mobile switching center) thực hiện tất cả các ứng dụng cần thiết để định tuyến cuộc gọi đến hoặc từ các người sử dụng và các mạng điện thọai khác nhau như: ISDN, PSTN. HLR (home location register: bộ ghi định vị thường trú) mang tất cả các thông tin về thuê bao trong vùng của GMSC (gateway MSC: MSC cổng) tương ứng. VLR (visitor location register: bộ ghi định vị tạm trú) chứa các chi tiết tạm thời về MS làm khách tại MSC hiện thời. Nó cũng chứa TMSI. Trung tâm nhận thực (AuC: authentication center) được đặt tại HLR và là một trong những nơi phát đi các thông số an ninh quan trọng nhất vì nó đảm bảo tất cả các thông số cần thiết cho nhận thực và mật mã hóa giữa MS và BTS. TMSI cho phép từ chối một kẻ xấu tìm cách lấy trộm thông tin về các tài nguyên được người
4

Chương 1. Tổng quan thông tin di động

sử dụng sử dụng và không cho kẻ xấu theo dõi vị trí người sử dụng. Mục đích của EIR (equipment identity register: bộ ghi nhận dạng thiết bị) là để ghi lại nhận dạng số máy của thiết bị di động để chống mất cắp máy. Nói một cách khác EIR chứa các số seri máy của tất cả các máy di động và đánh dấu dấu số máy bị mất hoặc bị ăn cắp mà hệ thống sẽ không cho phép. Các người sử dụng sẽ được nhận dạng là đen (không hợp lệ) trắng (hợp lệ ) hay xám (bị nghi ngờ).

1.4. KIẾN TRÚC GPRS
GPRS sử dụng lại mạng truy nhập vô tuyến của GSM để truyền số liệu gói bằng cách ghép nhiều khe thời gian vào một kênh truyền. Kiến trúc của GPRS được cho trên hình 1.3.
EIR MSC/ VLR
Gf Um Gs Gb

SMS-GMSC SMS-IWMSC
Gd Gn Gr

HLR/ AuC
Gc Gi

TE

MT

BSS

SGSN
Gp

GGSN

Internet

Mạng lõi

SGSN

Hình 1.3. Kiến trúc GPRS MS gồm thiết bị đầu cuối (TE:Terminal Equipment) (máy tính PC cầm tay chẳng hạn) và đầu cuối di động (MT). MS có thể hoạt động trong ba chế độ phụ thuộc vào khả năng của mạng và máy di động. • Chế độ A, có thể xử lý đồng thời cả khai thác chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói • Chế độ B, cho phép MS hoặc ở chế độ PS hoặc ở chế độ CS nhưng không đồng thời ở cả hai chế độ. Khi MS phát các gói, nếu kết nối CS được yêu cầu thỡ truyến dẫn PS tự động được đặt vào chế độ treo • Chế độ C, cho phép MS thực hiện mỗi lần một dịch vụ. Nếu MS chỉ hỗ trợ lưu lượng PS (GPRS) thì nó hoạt động ở chế độ C.

5

thiết bị di động và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subsscriber Identity 6 . các thông tin về thuê bao được trao đổi giữa HLR với SGSN.. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3 UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói: đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. 1. Ngoài các tính năng GSM. GGSN đảm bảo kết nối với các mạng chuyển mạch gói bên ngoài như Internet hay các mạng riêng khác. mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrrial Radio Network). UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa trên vị trí. Việc kết hợp này phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chưa đáp ứng tốt các dịch vụ thới gian thực như thoại và hình ảnh. âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. AuC hoạt động giống như mạng GSM. 3GUMTS đựơc xây dựng theo ba phát hành chính được gọi là R3. Mạng truy nhập của UMTS có thể là TDMA hoặc CDMA.4). HLR cũng được sử dụng để xác định xem thuê bao GPRS có địa chỉ IP tĩnh hay động và điểm truy nhập nào sử dụng để nối đến mạng ngoài. Cụ thể là nó chứa thông tin để nhận dạng các người được phép sử dung mạng GPRS và vì thế ngăn chặn việc sự sử dụng trái phép mạng. Dưới đây ta xét ba kiến trúc 3GUMTS nói trên. Nó chuyển số liệu PS đến SGSN và CS đến MSC. Trong chương này ta chỉ xét mạng truy nhập CDMA cho UMTS. BTS xử lý cả lưu lượng CS và PS. Các kết nối tốc độ cao này đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội nghị video). SGSN xử lý lưu lượng các gói IP đến và từ MS đó đăng nhập vào vùng phục vụ của nó và nó cũng đảm bảo định tuyến gói nhận được và gửi đi từ nó. Một tính năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet. Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch: chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment). Khi này miền CS sẽ đảm nhiệmcác dịc vụ thọai còn số liệu được truyền trên miền PS. R5. Đối với GPRS.5. Nó cũng chuyển đi tất cả các gói IP và được sử dụng trong quá trình nhận thực và trong các thủ tục mật mã hóa. mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1. UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP.Chương 1. Nút kết nối với mạng đường trục GPRS dựa trên IP. Tổng quan thông tin di động Trong BSS. R4.

Chương 1.1. Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về kích thước và thiết kế. nhưng trong thực tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất. Các nhà sản xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới.5. HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực). Giá thành giảm nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS. Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh.1. nên tên cuả nó được chuyển thành đầu cuối. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. Các đầu cuối Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung cấp các dịch vụ số liệu mới. UE Uu UTRAN Iub TE R ME Cu USIM Nút B Nút B RNC Gf SGSN Gn Nút B Nút B RNC Iur Iu CN Miền CS GMSC C HLR/AuC Gc GGSN Miền PS Gi Internet PSTN ISDN E MSC/VLR F EIR D HE Gr Hình 1. Lý do 7 . chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà). HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị). tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G. Thiết bị người sử dụng UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người sử dụng. UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ điều khiển mạng vô tuyến) và các BTS nối với nó. Tổng quan thông tin di động Module). Kiến trúc UMTS 1.1. Điều này đạt được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông minh.5. 1.4.

Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn hình nút chạm). SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) cài cứng trên card.1. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp. họ phải tuân theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách.3. 1. Điều này đã thay đổi trong UMTS. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao diện WCDMA).2. các phím và menu. Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị.5. Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. 8 . Tổng quan thông tin di động chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thế đầu cuối trở thành tổ hợp cuả máy thoại di động.1. Ứng dụng USIM chạy trên UICC. 1.5. modem và máy tính bàn tay. Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh). UICC UMTS IC card là một card thông minh. Các tiêu chuẩn này gồm: • Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình) • Đăng ký mật khẩu mới • Thay đổi mã PIN • Giải chặn PIN/PIN2 • Trình bầy IMEI • Điều khiển cuộc gọi • Các phần còn lại cuả giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết kế và giao diện. Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng. Giao diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối. Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC.Chương 1. Giao diện này tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh. USIM Trong hệ thống GSM.

Mạng truy nhập vô tuyến UMTS UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN.2. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN.Chương 1. một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC). Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng ký. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa. RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc và việc nó phục vụ nút nào. các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC. Nút B 9 . Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối. Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC). UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao. RNC và nút B.1. Nó gồm các phần tử đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.2.2. gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh. nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN.5.2. Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS. một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng. 1. Khi người sử dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ.5. 1. RNC RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng. 1. Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN. Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN.5. Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). Tổng quan thông tin di động USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong mạng UMTS. Giữa hai giao diện này là hai nút. Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9.

nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng một công suất. SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của tất cả các thuê bao. thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP. Tổng quan thông tin di động Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. 1. Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm: • IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quóc tế) • Các nhận dạng tạm thời (P-TMSI: Packet. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu.5. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục của nhà khai thác.Temporary Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói) • Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói) Số liệu vị trí lưu trên SGSN: • Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area) • Số VLR • Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực 10 . Miền PS đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các mạng số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thọai đến các mạng khác bằng các kết nối TDM.Chương 1.1. miền CS và HE. Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP. Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao diện Gn. 1. Tính năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa. thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa.3. Mạng lõi Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần. Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả các đầu cuối. SGSN SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút chính của miền chuyển mạch gói.5. . Nó cũng thực hiện một số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong".3. miền PS. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao.

Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN.3.3. Cũng như SGSN. 1.4. nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và thông tin vị trí.5.Chương 1.5. GGSN GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN kết nối với các mạng số liệu khác. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng. Chức năng cuả nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài. Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây. Tổng quan thông tin di động 1. Số liệu thuê bao lưu trong GGSN: • IMSI • Các địa chỉ PDP Số liệu vị trí lưu trong GGSN: • Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp. 1. VLR VLR (Visitor Locatoin Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao cuả HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network).3. BG BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác.2. Số liệu sau đây được lưu trong VLR: • IMSI • MSISDN • TMSI (nếu có) • LA hiện thời của thuê bao 11 .5.3.

3. Nó thực hiện các chức năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp. Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin 12 .3. Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscribern Identity: số nhận dạng thuê bao di động).7. Một mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao.Chương 1. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC. Thanh ghi định vị thường trú (HLR) HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC. MSC MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. 1.5. Tổng quan thông tin di động • MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.5. 1.6. Trong phần này ta sẽ liệt kê các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm. GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện thời quản lý MS. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS. GMSC GMSC có thể là một trong số các MSC. Môi trường nhà Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao cuả hãng khai thác.5.3. ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuê bao cso trong danh bạ điện thọai) và ít nhất một địa chỉ PDP(Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói). Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.5. dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng. nhưng nó có nhiều khả năng hơn. 1. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN cuả một nhà khai thác. Chức năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM.

Như: thông tin tính cước. HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao.4. nhưng chúng cần thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác. 1. Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối. Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi. Nó liên kết với HLR và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý. Trung tâm nhận thực (AuC) AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực. Khi một đầu cuối được thông báo là bị mất cắp. Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn. Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI cuả các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng. IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhập mạng. Nó tạo ra các AV. Các mạng ngoài Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS. 13 . Các mạng ngoài có thể là các mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất công cộng). AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo khóa từ f0 đến f5.Chương 1. Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng. lẫn các AV dự trữ. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng. Bộ ghi nhận thực thiết bị (EIR) EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity). HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao. các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin chuyển hướng cuộc gọi. HLR và AuC là hai nút mạng logic.5. tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng. cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầu hay khi tải xử lý thấp. Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi. Tổng quan thông tin di động được lưu khác. nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút vật lý. Nhưng thông tin quan trong nhất là hiện VLR và SGSN nào đang phụ trách người sử dụng. xám và đen. Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR. mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng.

Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Uu Giao diện Uu là WCDMA. 1.5. CN có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Các giao diện Vai trò các các nút khác nhau cuả mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao diện khác nhau. Về căn bản. Miền PS kết nối đến các mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại. kiến trúc chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm được đưa vào. Nó gồm ba phần. ISDN hay các mạng số liệu như Internet. 1. Tổng quan thông tin di động PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng). 1. Các giao diện này được định nghiã chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ.Chương 1.5.5. 14 . MSC được chia thành MSC server và cổng các phương tiện (MGW: Media Gateway). quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn. Hình 1. IuPS cho miền chuyển mạch gói. Ma trận chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC Server.5. 1. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước. IuCS cho miền chuyển mạch kênh và IuBC cho miền quảng bá.5.5 cho thấy kiến trúc cơ sở của 3G UMTS R4.5. MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi. Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố và chuyển mạch mềm. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4. Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN.6.1. giao diện vô tuyến được định nghĩa cho UMTS. Giao diện này nằm giữa nút B và đầu cuối.2. Iu Giao diện Iu kết nối CN và UTRAN.

Từ hình 1. PSTN chẳng hạn. Cả số liệu và tiếng đều có thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. Tổng quan thông tin di động HSS/ HLR Sniffer Server mo nitorin g/ana lysis SS7 GW MSC Server GMSC Server IP Sniffer Server monito ring/analysi s SS7 GW SS7 RNC Iu-cs (§ iÒ u khiÓ n) H248/IP H248/IP PCM Nót B Iur Iub Iu-cs (VËt m ang) Sniffer Server m onito ring/analysis RTP/IP Sniffer Server m onitoring/ana lysis PSTN MGW Iub Nót B MGW RNC Iu-ps SGSN Gn (GTP/IP) GGSN Gi (IP) Internet Hình 1.248.5. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. sẽ có một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Server cổng (GMSC server). Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này.Chương 1. Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao thức ITU H. Đây là mạng truyền tai hoàn toàn IP. Để thí dụ.5 ta thấy lưu lượng số liệu gói từ RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đường trục IP. MGW này sẽ chuyển tiếng thoại được đóng gói thành PCM tiêu chuẩn để đưa đến PSTN. Trong nhiều trường hợp đường trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol) trên Giao thức Internet (IP). Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh đựơc thực hiện giữa RNC và MGW. ta giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12. Truyền tải kiểu này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.2 kbps. Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác. thì tốc độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP Release 4 Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MSC Server. Nó có tên là điều 15 . Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói.

5 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể được gọi là Server thuê bao tại nhà (HSS: Home Subscriber Server). Tổng quan thông tin di động khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control).6).1902 của ITU. Các thực thể như MSC Server. Nếu không có cấu trúc phân bố. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7 GW). cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A. ngọai trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Giao thức điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với các mạng SS7 tiêu chuẩn. ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói ( IP chẳng hạn).7.Chương 1. Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. cuộc gọi có thể được điều khiển tại MSC Server ở thành phố B nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện của tiếng và số liệu. Với cấu trúc phân bố. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị Q. HSS và HLR có chức năng tương đương. 1. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 Bước phát triển tiếp theo của UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện IP (hình 1. 16 . Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện. GMSC Server và HSS liên lạc với cổng SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt để mang các bản tin SS7 ở mạng IP. Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư. nhờ vậy giảm đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng. Trong nhiều trường hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện cuộc gọi nội hạt. Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Từ hình 1. Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu chuẩn. Ngoài ra còn có các giao diện (không có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS. Để làm thí dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và được điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Khi này cuộc gọi đến hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran. ở đây cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng.

Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại SGSN và không có MGW riêng. 17 . Tổng quan thông tin di động Hình 1. Một nét quan trọng của kiến trúc toàn IP là thiết bị của người sử dụng được tăng cường rất nhiều. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE.Chương 1.6 ta thấy tiếng và số liệu không cần các giao diện cách biệt. Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function). chức năng điều khiển cổng các phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function). Ta cũng thấy có một số phần tử mạng mới như: Chức năng điều khiển trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function). Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW: Transport Signalling Gateway) và Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW: Roaming Signalling Gateway). UE có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều. Trong thực tế. Như vậy. UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol).6. chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả phương tiện. Kiến trúc mạng đa phương tiện IP của 3GPP Từ hình 1. UE trở thành một tác nhân của người sử dụng SIP.

T-SGW hỗ trợ các giao thức Sigtran. Nó đưa thêm vào một vùng mới trong mạng đó là vùng đa phương tiện IP (IM: IP Multimedia). MGW được điều khiển bởi Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF). PDSN (Packet Data Serving Node: Nút phục vụ số liệu gói).8. việc người sử dụng chuyển từ vùng phục vụ của một PDSN này sang vùng phục vụ của một PDSN khác sẽ dẫn đến sự thay đổi phiên số liệu vì địa chỉ IP mới sẽ được ấn định bởi PDSN mới. KIẾN TRÚC CDMA2000 Mạng gói của cdma2000 là mạng kết hợp với mạng chuyển mạch kênh cdma2000 sử dụng báo hiệu IS-41. MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương tiện.248. Đối với dịch vụ MIP (Mobile IP). Đối với dịch vụ IP đơn giản (Simple IP). trao quyền và thanh toán). MGW ở kiến trúc mạng của UMTS R5 có chức năng giống như ở R4. Gi . SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút được sử dụng ở GPRS và UMTS R3 và R4. Cần lưu ý rằng phát hành cấu trúc toàn IP của R5 là một tăng cường của mạng ở R3 hoặc R4. 1. Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN.Chương 1. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). phiên số liệu có thể kéo dài trên nhiều PDSN chừng nào người sử dụng vẫn 18 . CSCF hoạt động như một đại diện Server /hộ tịch viên. Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) là chức năng lập cầu hội nghi được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị . Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. Vùng này sử dụng vùng chuyển mạch gói PS cho mục đích truyền tải: sử dụng SGSN. Nó bao gồm các chức năng như: phiên dịch và định tuyến. Giao thức điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H. là các nút và giao diện thuộc vùng PS. Trong nhiều trường hợp T-SGW và RSGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng.. Tổng quan thông tin di động CSCF quản lý việc thiết lập . GGSN. Gn.. Giao thức được chọn cho giao diện này là SIP. Mạng IP bao gồm PCF (Packet Control Function: Chức năng điều khiển gói). Authorization and Account: Nhân thực. Vì thế cần hỗ trợ các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc bên trong SGSN và GGSN hoặc ít nhất ở các Router kết nối trực tiếp với chúng. MGCF cũng liên lạc với CSCF. duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và từ người sử dụng. HA và các server AAA (Authentication. Vùng mới này cho phép mang cả tiếng và số liệu trên IP trên toàn tuyến nối đến máy cầm tay.

Kiến trúc 1.. Kiến trúc của cdma 2000 được cho ở hình 1. Đối với MIP MS phải: • • • • Hỗ trợ PPP Có thể hoạt động như một MIP MN. Kiến trúc của cdma 2000 1. Nhiều BTS và có thể nối đến một BSC.7. chờ.8. ngủ) 1. MS TE R Giao diện vô tuyến RAN Abis Mạng cung cấp dịch vụ truy nhập khách PCF A1/A2 (giao diện A) BTS BTS E MSC/VLR F D GMSC c A8/A9 BSC A3/A7 PTSN ME Ur Ui EIR HLR/AuC HA Pi BTS BTS BSC A8/A9 UIM PCF PDSN/FA A10/A11 (Giao diện R-P) Internet AAA nhà RADIUS/ DIAMETER RN: Radio Network= Mạng vô tuyến R-P: Radio Packet= gói vô tuyến AAA khách AAA môi giới Hình 1. hỗ trợ hô lệnh FA và NAI Tương tác với RAN và mạng lõi để nhận được các tài nguyên mạng cho việc trao đổi gói Ghi nhớ trạng thái của các tài nguyên vô tuyến (tích cực.7 được trình bày cho trường hợp MIP. kiến trúc trên hình 1. Mạng truy nhập vô tuyến RAN Mạng truy nhập vô tuyến RAN gồm các BTS và các BSC.8. Tổ hợp các BTS cùng vời một BSC mà chúng nối đến được goị là BSS (Base station Subsystem: hệ thống con trạm gốc). Các BSS cho phép truy nhập cả 19 .1.7 sẽ không có HA và FA. Tổng quan thông tin di động duy trì các ràng buộc di động tại HA và chưa hết thời hạn hiêu lực của đăng ký (hoặc tái đăng ký) (địa chỉ IP này vẫn không đổi).Chương 1. MS MS thực hiện cả dịch vụ CS lẫn MIP.2.7. BTS điều khiển lưu lượng vô tuyến giữa MS và chính nó thông qua giao diện vô tuyến. Đối với dịch vụ IP đơn giản.

PCF đựơc thực hiện như là một bộ phận của BSC với giao diện riêng. VLR chứa các chi tiết tạm thời về MS làm khách tại MSC hiện thời. Mạng nhà cung cấp dịch truy nhập khách Mạng nhà cung cấp dịch vụ truy nhập khách bao gồm các phần tử mạng lõi để thực hiện nhiệm vụ chuyển mạch kênh như: MSC/VLR và các phần tử mạng lõi để thực chuyển mạch gói như: PDSN. Cdma2000 BSC có quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM: Radio Resource Management). Ngoài ra để hỗ trợ dịch vụ PS mạng này có chứa một AAA server địa phương làm nhiệm vụ nhận thực. quản lý di động (MM: Mobility Management) và các kết nối đến MSC. MSC sử dụng IS-41 MSC và được nối đến BSC thông qua giao diện A1 (cho báo hiệu) và giao diện A2 (cho lưu lượng). Khi các gói được gửi đến một MS. Ngoài các nhiệm vụ hỗ trợ dịch vụ CS thông thường. PDSN thực hiện các chức năng chuyển mạch gói và các chức năng di động của hệ thống. Trong tiêu chuẩn tương tác (IOS: Inter-Operability Standards) 3GPP2 A. Nó cũng thu thập và gửi thông tin thanh toán đến PDSN. Tổng quan thông tin di động dịch vụ CS và PS. Nó đảm bảo truyền các gói số liệu không qua codec tiếng.S00001. RAN còn hỗ trợ các dịch vụ PS sau: • Chuyển đổi tham khảo nhận dạng client di động vào một nhận dạng liên kết duy nhất để thông tin với PDSN • Nhận thực MS để cho phép truy nhập dịch vụ • Quản lý kết nối lớp vật lý đến client di động • Duy trì trạng thái cho phép kết nối đối với dịch vụ gói giữa mạng truy nhập vô tuyến và MS • Nhớ đệm các gói đến từ PDSN.8. PCF nối BSC với PDSN để thực hiện chuyển giao. Nó cũng chứa TMSI.3. Thông thường trong các sản phẩm thương mại. nhưng chưa thể nối đến MS. BSS có thêm khối chức điều khiển gói: PCF (Packet Control Function: Chức năng điều khiển gói). PCF nhớ đệm các gói này và yêu cầu RAN tìm gọi MS. khi các tài nguyên vô tuyến chưa có hoặc chưa đủ để hỗ trợ dòng gói từ PDSN • Chuyển tiếp các gói giữa MS và PDSN 1. PCF nối đến BSC thông qua giao diện mở A8/A9. 20 . PDSN nối đến PCF thông qua các giao diện mở A8/A9.Chương 1. MSC thực hiện các chức năng chuyển mạch thoại và các chức năng di động của hệ thống. Để hỗ trợ truy nhập dịchvụ PS.

AAA server môi giới là một server trung gian.2. nó có các quan hệ an ninh với các AAA server khách và nhà. Một mạng có thể có hoặc không có AAA server môi giới. Trung tâm nhận thực (AuC) được đặt tại HLR và là một trong những nơi phát đi thông số an ninh quan trọng nhất vì nó đảm bảo tất cả các thông số cần thiết cho nhận thực và mật mã hóa giữa MS và BTS. khách và môi giới Các dịch vụ nhận thực. FAC thường được tính toán phù hợp với CHAP • Truyền tải các thuộc tính số liệu vô tuyến từ mạng nhà đến mạng phục vụ (thường ở dạng hồ sơ người sử dụng) 21 . • Nhớ đệm các gói khi tài nguyên vô tuyến chưa có hoặc không đủ để hỗ trợ dòng gói đến mạng 1.8. AAA server nhà chứa hồ sơ thuê bao cuả người sử dụng. Có thể tổng kết các yêu cầu đối với AAA như sau: • Nhận thực và trao quyền cho một NAI của người sử dụng trong môi trường chuyển vùng. Trong chương này ta chỉ xét các dịch vụ AAA sử dụng RADIUS. Các AAA Server đảm bảo chuyển vùng.3. HLR/AuC HLR mang tất cả các thông tin về thuê bao trong vùng của GMSC tương ứng. Hồ sơ có thể chứa thông tin về đăng ký QoS và thông tin này được truyền đến PDSN. NAI nhận được qua CHAP (đối với dịch vụ PPP truyền thống) hay FAC (FA Challenge: hô lệnh FA) (đối với dịch vụ MIP). AAA server đặt trong mạng IP nhà được gọi là AAA server nhà. Nó được sử dụng để chuyển tiếp các bản tin AAA một cách an ninh giữa mạng nhà cung cấp dịch vụ truy nhập trung gian và mạng IP nhà. Tổng quan thông tin di động 1.1. còn AAA server khách chỉ chứa thông tin tạm thời liên quan đến các phiên đang được sử dụng bởi người sử dụng.8.3. PDSN có thể sử dụng thông tin này để trao quyền truy nhập đến một số dịch vụ hoặc cấp phát các tài nguyên dựa trên các yêu cầu về QoS.Chương 1. Authorization and Account) có thể được đảm bảo bởi giao thức RADIUS (Remote Authentication Dial-in Uer Service: Dịch vụ người sử dụng quay số nhận thực từ xa) hoặc giao thức DIAMETER. Lúc đầu mạng cdma2000 chọn giao thức RADIUS. nên giao thức này được sử dụng rộng rãi. AAA server trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ khách đựơc gọi là AAA server khách. trao quyền và thanh toán (AAA: Authentication. Các server AAA nhà.

thì mạng riêng hay mạng ISP nhà này cũng chấp nhận các tính cước với nhà cung cấp dịch vụ nhà hay môi giới. Tuy nhiên nếu bản tin không qua được nhận thực. Đối với dịch vụ MIP. Đối với cả MIP và IP đơn giản. PDSN đảm bảo kết nối lớp liên kết số liệu đến MS bằng cách sử dụng giao thức điểm đến điểm (PPP: Point-to-Point Protocol).Chương 1. Giao thức AAA phải đảm bảo khả năng cho các bản tin thanh toán phù hợp với các bản tin trao quyền trước đó • Hỗ trợ thanh toán thông qua dàn xếp hai phía và thông qua các server môi giới để đảm bảo cách viết thanh toán khác nhau giữa mạng phục vụ và mạng nhà. Lưu ý: yêu cầu này chỉ áp dụng cho các ứng dụng AAA chứ không cho các MS • Hỗ trợ chống phát lại và các khả năng chống từ chối cho tất cả các bản tin trao quyền và thanh toán. giữa AAA server và PDSN hay HA thông qua an ninh IP. cơ chế truyền tải vẫn báo nhận rằng phía đồng cấp đã nhận được bản tin.3. Nút phục vụ số liệu gói Nút phục vụ số liệu gói (PDSN: Packet Data Serving Node) là một phần tử mạng neo nằm bên trong mạng khách và thực hiện nhiều chức năng cho vai trò neo này. PDSN được nối đến PCF thông qua 22 . Tổng quan thông tin di động • • Mật mã hóa hoặc ký một hay nhiều AVP (Attribute-Value Pair: cặp giá trị thuộc ngữ) trong các bản tin AAA giữa mạng nhà.8.3. Đây là một thỏa thuận rõ ràng rằng nếu mạng riêng hay ISP nhà nhận thực MS yêu cầu dịch vụ. 1. FA là một router và nó đảm bảo các dịch vụ định tuyến đến một MS trong mạng khách. Phải đảm bảo thanh toán thời gian thực • Đảm bảo an ninh giữa các AAA server. nó sẽ không được báo nhận • Báo nhận có thể được gửi cùng với các bản tin AAA • Cơ chế truyền tải tin cậy phải có khả năng phát hiện các sự cố im lặng của đồng cấp AAA hay đường truyền đến đồng cấp AAA này để quản lý sự cố • Truyền tải một chứng nhận số trong một bản tin AAA để giảm thiểu số lần truyền vòng liên quan đến các giao dịch AAA. mạng khách hay một môi giới qua nhiều chặng AAA server Hỗ trợ một cơ chế truyền tải AAA tin cậy: • Cơ chế này có thể chỉ cho một ứng dụng AAA rằng bản tin đã được chuyển đến ứng dụng đồng cấp tiếp theo hay rằng đã xẩy ra một thời gian tạm ngưng • Phát lại được điều khiển bởi cơ chế truyền tải AAA tin cậy này chứ không phải các giao thức thấp hơn (TCP chẳng hạn) • Ngay cả khi bản tin cần chuyển hay các tùy chọn hoặc ngữ nghĩa của bản tin không phù hợp với giao thức AAA. nó đảm bảo chức năng FA theo đặc tả RFC 2002.

Nó cũng thu thập số liệu thanh tóan từ PCF. Các yêu cầu đối với HA: • Duy trì đăng ký của người sử dụng và chuyển các gói đến PDSN • Thiết lập tunnel (an ninh IP tùy chọn) đến PDSN/FA • Hỗ trợ ấn định địa chỉ HA động • Ấn định địa chỉ nhà động (tùy chọn) cho MS. A10 sử dụng cho số liệu của người sử dụng còn A11 sử dụng cho các bản tin điều khiển. Ấn định địa chỉ nhà có thể được thực hiện từ các pun (tổ hợp) địa chỉ được lập cấu hình tại chỗ. tạo ra thông tin thanh toán và chuyển nó đến AAA server khách. duy trì và kết cuối lớp liên kết đến client di động • Khởi đầu nhận thực. đóng bao chúng vào một tiêu đề IP khác và truyền tunnel chúng đến PDSN. Đăng ký PDSN cho MS được thực hiện bằng CoA. Khi MS không nằm trong mạng nhà.Chương 1. Địa chỉ lớp liên kết bao gồm số nhận dạng MS (IMSI chẳng hạn) và nhận dạng kết nối MS (một thông số để phân biệt các phiên trên một MS). trao quyền và thanh tóan cho client di động • Truyền tunnel (an ninh tùy chọn) sử dụng an ninh IP đến tác nhận nhà • Nhận các thông số dịch vụ từ AAA cho client di động • Thu thập số liệu về mức độ sử dụng cho mục đích thanh toán để chuyển các số liệu nhà đến AAA • Định tuyền các gói đến các mạng số liệu ngoài hay đến HA trong trường hợp truyền tunnel ngược • Chuyển đổi địa chỉ nhà và địa chỉ HA đến một nhận dạng lớp liên kết duy nhất để thông tin với mạng vô tuyến 1.8. đây là một địa chỉ IP cuả PDSN. Nó đăng ký PDSN /FA cho một MS. Tác nhân nhà MIP HA là một router đặt tại mạng IP nhà của MS. Nó cung cấp một liên kết giữa địa chỉ lớp liên kết TTDĐ với địa chỉ IP của một MS. Có thể tổng kết các yêu cầu đối với PDSN như sau: • Thiết lập. Tổng quan thông tin di động giao diện A10/A11 (giao diện R-P). thông qua DHCP server hay từ AAA server 23 . HA nhận các gói gửi đến MS trên liên kết nhà. PDSN cũng hoạt động như một RADIUS client và nó truyền thông tin nhận thực đến AAA server khách.4.3. lập tương quan cho số liệu này.

PAP là dạng nhận thực cơ sở nhất. Giao thức này được sử dụng để đàm phán một giải thuật nén tải tin PPP. PPP được sử dụng để đảm bảo giao thức liên kết số liệu giữa người sử dụng và PDSN. Các dịch vụ số liệu gói trong cdma2000 1. trước hết mạng gửi đi một bản tin hô lệnh đến MS. Một MS có thể chuyển vùng từ một RAN này đến một RAN khác sử dụng thủ tục cập nhật vị trí. nó truyền đi thông tin nhận thực người sử dụng CHAP hay PAP. nhưng khi một phiên đã được thiết lập với một PDSN. IP đơn giản Đặc điểm của IP đơn giản là nó không hỗ trợ di động bên ngoài PDSN phục vụ.4. Nhận thực người sử dụng được thực hiện bằng giao thức nhận thực mật khẩu (PAP: Password Authentication Protocol) và giao thức nhận thực bắt tay hô lênh (CHAP: Challenge Handshake Authentication Protocol). Điều này giống như dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ Internet quay số. Điểm yếu của PAP là cả tên người sử dụng và mật khẩu đều truyền ở dạng không được mật mã. Mạng này chỉ đảm bảo dịch vụ định tuyến IP đến điểm nhập mạng hiện thời (PDSN). PDSN ấn định một địa chỉ IP động cho cho MS trong giai đoạn IPCP (IP Coltrol Protocol) của PPP.8. 24 . Nhận thực người sử dụng chỉ là tùy chọn trong IP đơn giản.Chương 1. MS trả lời bằng một giá trị nhận được bằng cách sử dụng khóa nói trên. trong đó tên người sử dụng và mật khẩu được người này gửi đi và được mạng so sánh với một bảng chứa cặp tên-mật khẩu. Giao diện A10/A11 được sử dụng để đảm bảo truyền tunnel lưu lượng và chuyển giao nội PDSN. PDSN họat động như một AAA (RADIUS) client. Mạng cũng có thể hỗ trợ dịch vụ mạng riêng ảo (VPN: Virtual Private Network) khi bổ sung thêm phần mềm cho MS. Trong CHAP. Tổng quan thông tin di động 1. Một người sử dụng có thể được lập cấu hình cho phép MS nhận được dịch vụ IP đơn giản mà không cần CHAP hoặc PAP.4.1. thì người sử dụng được nhận thực. IP đơn giản hỗ trợ nén tiêu đề và tải tin theo tiêu chuẩn TIA/EIA/IS-835. Nén tiêu đề TCP/IP Van Jacobson cũng được hỗ trợ theo tiêu chuẩn RFC 1144. CHAP loại bỏ được điểm yếu này bằng cách gửi đến MS một khoá để mật mã hóa tên người sử dụng và mật khẩu. Nếu các giá trị này trùng nhau. Giao thức điều khiển nén PPP cũng được tùy chọn hỗ trợ. MS không thể chuyển giao phiên này đến một PDSN khác. Người sử dụng duy trì địa chỉ IP của mình và sử dụng kết nối IP chừng nào vẫn còn nằm trong vùng phục vụ của PDSN phục vụ.8.

Đăng ký này buộc HA phải thực hiện ARP (Address Resolution Protocol: Giao thức phân giải địa chỉ) ủy thác trên mạng con nhà và bắt đầu nhận tất cả các gói đựơc chuyển đến theo địa chỉ nhà cuả MS. Một phiên PPP có thể hỗ trợ nhiều địa chỉ nhà IP vì thế chó phép nhiều ứng dụng trên một MS.Chương 1. PDSN hoạt động như một FA. Các gói hướng đến MS đựơc truyền tunnel bằng cách sử dụng truyền tunnel IP trong IP đến địa chỉ CoA. MIP cung cấp tập các thủ tục an ninh giữa client di động (MS) và các tác nhân di động và giữa các tác nhân di động. MIP không yêu cầu cơ chế nhận thực giữa FA và HA.8. Khi HA nhận được số liệu giửi đến cho MS. MS sử dụng truyền tunnel ngược qua FA để gửi số liệu đến mạng riêng. Tổng quan thông tin di động 1.2. Báo hiệu MIP được trao đổi trên các kênh lưu lượng trên giao diện vô tuyến vì thế không sử dụng hiệu quả tài nguyên quý giá của vô tuyến. Điều duy nhất cần thiết là CoA và HA phải có địa chỉ định tuyến toàn cầu. cần nhận thực tất cả các bản tin giữa FA và HA để chống lại sự xâm hại các dịch 25 . Tuy nhiên trong môi trường kinh doanh như các mạng thông tin di động. PDSN loại bỏ gói này và gửi đi một gói thông báo không thể gửi đến nơi nhận ICMP (Internet Control Message Protocol: Giao thức bản tin điều khiển). Giống như IP đơn giản. Truyền tunnel IP trong IP được đặc tả trong RFC 2003. MS sử dụng CoA (địa chỉ IP cuả FA) để đăng ký với HA. Một số cải thiện đựơc áp dụng so với giao thức MIP cơ sở để truyền báo hiệu hiệu xuất hơn. MIP Dịch vụ MIP đảm bảo di động hoàn toàn cho một người sử dụng. Mỗi người sử dụng được ấn định một HA trong mạng nhà của mình. Thay vào đó chúng chỉ được phát đến một MS sau khi đã thiết lập phiên. Khi MIP hoạt động trên kết nối PPP. Điều quan trọng là phải có một kênh giữa MS và HA cho các bản tin đăng ký. MIP cho phép nối đến MS không phụ thuộc vào việc nó đang ở đâu trong mạng công cộng hoặc mạng riêng. HA cũng tạo lập một ràng buộc giữa địa chỉ nhà của MS và CoA được quy định trong yêu cầu đăng ký. Liên kết an ninh này có thể được thiết lập bằng cách trang bị cố định (tại thời điểm đăng ký) các khóa giữa MS và HA. Ngoài ra PDSN dừng phát đi các quảng cáo đến MS ngay sau khi nó nhận được yêu cầu đăng ký từ MS này. MS được ấn định một địa chỉ IP được gọi là địa chỉ nhà trong cùng một mạng con như HA.4. Một cải thiện khác là PDSN chỉ lặp lại các quảng cáo theo một số lần đã được lập cấu hình đối với một MS. thời hạn hiệu lực đăng ký MIP phải nhỏ hơn đồng hồ thời gian không tích cực PPP. nó hướng số liệu này đến FA theo CoA và FA chuyển số liệu này đến MS. Một trong các cải thiện này là PDSN sẽ không phát quảng bá các bản tin quảng cáo tác nhân thường xuyên và định kỳ đến tất cả các MS. Trong trường hợp truy nhập mạng riêng. giao thức liên kết số liệu giữa MS và PDSN đựơc đảm bảo bởi PPP. Nếu PDSN nhận được một gói cho MS khi phiên PPP không được thiết lập.

ấn định HA và chuyển giao giữa các PDSN. điều này dẫn đến tạm dừng khi khởi đầu điện thoại như thường thấy đối với hầu hết các người sử dụng máy thoại di động. Đây là số nhận dang có dạng user@homedomain (người sử dụng@miền nhà) cho phép mạng khách nhận dạng AAA server mạng nhà bằng cách chuyển nhãn "homedomain" thành địa chỉ AAA IP. ngoài việc nhận thực thiết bị di động xẩy ra trong giai đoạn đăng ký. Tổng quan thông tin di động vụ và thiết lập cơ chế tính cước tin cậy giữa mạng nhà và mạng khách. Hô lệnh từ PDSN cũng cho phép bảo vệ chống các tấn công theo cách phát lại. Ngoài ra. Nhận thực ở cdma2000 MS sử dụng dịch vụ thoại chỉ cần nhận thực một lần trên giao diện vô tuyến. PDSN khởi đầu nhận thực người sử dụng trong miền khách khi đăng ký người sử dụng. Đối với 26 . Vì thế người sử dụng muốn truy nhập đến các mạng số liệu công cộng hay riêng phải thực hiện đăng nhập và mật khẩu giống như các người sử dụng truy nhập số liệu từ xa. NAI cho phép phân phát liên kết an ninh MIP đặc thù để hỗ trợ nhận thực PDSN/HA trong thời gian đăng ký di động.8. MS sử dụng hô lệnh tiếp theo này trong đăng ký tiếp theo với PDSN. Vì các quảng cáo được phát không thường xuyên. trong đó các client dược đặt trong các PDSN và các HA.5. MS yêu cầu dịch vụ số liệu trong các hệ thống cdma2000 sẽ bị nhận thực hai lần: trên lớp giao diện vô tuyến và nhận thực mạng. PDSN đưa hô lệnh tiếp theo vào trả lời đăng ký. PDSN đưa phần mở rộng hô lệnh MS-FA trong quảng cáo tác nhân. Tiêu chuẩn (TIA/EIA/IS-835) hỗ trợ các tùy chọn sau đây để phân phối khóa giữa FA và HA: • IKE và chứng nhận công cộng (X. Quá trình này dựa trên IMSI được định nghĩa trong IS2000. 1. được thực hiện bởi các cơ sở hạ tầng của các server AAA và các client. Nhận thực trạm di động lớp liên kết cdma2000 hay truy nhập mạng truyền số liệu gói. Hệ thống số liệu cdma2000 đảm bảo hai cơ chế nhận thực khi sử dụng các phương pháp truy nhập IP đơn giản và MIP như định nghĩa trong [IS835] và [RFC3141].509) • Khóa bí mật IKE quy định chia sẻ động được phân phối bởi AAA server nhà • Khóa chia sẻ IKE quy định lập cấu hình tĩnh Thủ tục an ninh MS-FA được đảm bảo bởi cơ chế hô lệnh/trả lời được mô tả trong RFC 3012.Chương 1. Quá trình này dựa trên NAI (Network Access Identifier được định nghĩa bởi IETF trong [RFC2486]. PDSN truyền thông tin trả lời hô lệnh FA nhận được từ MS đến AAA server nhà thông qua AAA server khách. Lưu ý rằng AAA của mạng số liệu nhận thực người sử dụng và không như nhận thực lớp vật lý chỉ nhận thực MS. Nhận thực ở giao diện vô tuyến được thực hiện bởi hạ tầng HLR/AuC và VLR.

đây là một bô phận của đàm phán PPP. 1. PDSN gửi đi một hô lệnh tương tự cùng trong bản tin quảng cáo tác nhân. trong khi đó cdma20001x thuần túy chỉ có thể hỗ trợ tốc độ số liệu 2. số liệu thanh toán được thu thập trong PDSN và được truyền đến AAA server.. Mạng truy nhập.25MHz.2. một tên người sử dụng và một mật khẩu.6. Tương tự. Tổng quan thông tin di động chế độ truy nhập IP đơn giản. PDSN chuyển cặp hô lệnh/trả lời đến AAA server nhà để nhận thực người sử dụng.75 MHz).4576 Mbps với băng thông 1.Trước hết nó có thể hỗ trợ tốc độ số liệu lên đến 2.8.6. PDSN hỏi hô lệnh MS bằng một giá trị ngẫu nhiên. Cả hai cơ chế này đều dựa trên các bí mật dùng chung liên kết với NAI được lưu tại mạng nhà và cả hai được hỗ trợ bởi cùng một hạ tầng AAA server. Đối với MIP. AN Bao gồm các thiết bị mạng đảm bảo kết nối số liệu giữa mạng chuyển mạch số liệu (thường là internet) và thiết bi đầu cuối (AT). AT có thể được nối đến đến thiết bị tính như máy tính xách tay hay có thể là thiết bị có chứa máy tính như PDA. 1. Trong CHAP.0736 Mbps với băng thông gấp 3 lần (3.8. Đối với các người sử dụng chuyển mạng. MS phải trả lời hô lệnh này bằng một chữ ký và NAI (được kiểm tra bởi mạng nhà).Chương 1. AAA server có thể được lập cấu hình để chuyển một bản sao của tất cả các bản tin thanh toán RADIUS đến AAA server nhà ngoài việc giữ bản sao này tại AAA server khách. Trong cả hai trường hợp.1. Các phần tử mới cho cdma20001xEV-DO Qualcomm đã đề xuất tiêu chuẩn cdma20001xEV-DO ( Evolution for Data Optimized: phát triển cho số liệu tối ưu) vào tháng 3 năm 2000 để hỗ trợ các dịch vụ sốliệu cao. AT tương đương với MS trong cdma2000 27 .8.. nhận thực dựa trên CHAP. Mạng truy nhập tương đương với BTS trong cdma 2000 1. kết hợp chúng với các bản ghi thanh toán truy nhập vô tuyến do PCF gửi đến và gửi chúng đến AAA server địa phương. nhưng lần này trả lời được gửi đi cùng với yêu cầu đăng ký chứ không phải trong khi thiết lập phiên PPP. cdma1xEV-DO là một hệ thống lai ghép CDMA/TDM và có hai lợi điểm khi hỗ trợ các dịch vụ tốc độ số liệu cao. PDSN thu thập thống kê mức độ sử dụng số liệu cho từng người sử dụng. MS phải trả lới bằng một chữ ký dựa trên tóm tắt hô lệnh MD-5. Lưu ý rằng thông tin thanh toán được thu thập bởi cả hai PCF và PDSN.6. nếu cần có thể sử dụng thêm AAA môi giới. Trong quá trình trao đổi các bản tin báo hiệu giữa AAA nhà và AAA khách. Thiết bị truy nhập (AT) Thiết bị truy nhập (AT) đảm bảo kết nối của người sử dụng.

Tổng quan thông tin di động 1.6.6. PCF PCF có thêm thêm chức năng năng SC/MM và đảm bảo hoạt động đặc thù HRPD. Phiên HRPD Phiên HRPD (1xEVDO) được coi là một trạng thái chung giữa AT và AN. 1. Trong một phiên HRPD (High Rate Packet Data) AT và AN có thể mở và đóng kết nối nhiều lần.6. MS/AT lai ghép MS/AT lai ghép là một thiết bị có khả năng làm việc cả ở mạng cdma2000 và ở các mạng HRPD AN.6.9.8.8. 1. một kênh lưu lượng đường lên và các kênh MAC đi kèm.4.8.8. AAA cuả mạng truy nhập (AN AAA) Là phần từ thực hiện các chức năng nhận thực và trao quyền cho mạng truy nhập 1.6.5. Trạng thái này lưu giữ các giao thức và các cấu hình giao thức đã được đàm phán và được sử dụng để thông tin giữa AT và AN.Chương 1. 1. Phiên số liệu gói được bắt đầu khi người sử dụng yêu cầu dịch vụ số liệu gói và kết thúc khi người sử dụng 28 .7.6.8. Nếu không mở phiên AT không thể thông tin với AN khi AN không mở phiên. 1.6.8.6.8. Kết nối Kết nối là một trạng thái của đường vô tuyến trong đó AT được ấn định một kênh lưu lượng đường xuống. Luồng dịch vụ Luồng HRPD (High Rate Packet Data: số liệu gói tốc độ cao) đựơc sử dụng để trao đổi số liệu giữa cdma2000 và PDSN. 1.8.3. Phiên số liệu gói Là trường hợp sử dụng dịch vụ số liệu gói của người sử dụng.

Tổng quan thông tin di động hoặc mạng kết thúc dịch vụ số liệu gói.một số vấn đề quan trọng liên quan đến kết nối mạng thông tin di động trên cơ sở IP.6. • Quản lý di động. Chức năng này thực hiện thủ tục nhận thực đầu cuối. trong các phần dưới đây ta sẽ xét các . Trong thời gian phiên. Trong khi địa chỉ thực tế để thể hiện máy tính là 32 bit nhị phân.86. Nhận thực đầu cuối Là thủ tục trong đó AT được nhận thực bởi AN-AAA. Mạng thông tin di động đang tiến tới một mạng toàn IP.8. Chức năng này quản lý vị trí của AT.Chương 1. Chức năng này có thể thực hiện thủ tục tìm gọi dựa trên thông tin trên.6. Thông tin về vị trí của AT nhận được thông qua đăng ký dựa trên khoảng cách.9. Nó quyết định AT có phải nhận thực hay không khi AT truy nhập HRDP RAN. 1.9. 1. MNID. Không gian địa chỉ được chia thành hai phần. thí dụ: 152.226. chuyển đổi giữa MNID và UATI cho một AT) đối với các AT ngủ • Ấn định UATI (Unicast AT Identifier: nhận dạng AT đơn phương) cho AT • Nhận thực đầu cuối.10. trong đó mỗi đoạn được thể hiện bằng một số thập phân nằm trong dải từ 0 đến 255. thì địa chỉ IP được viết ở dạng sau:.1. một phần nhận dạng mạng và một phần nhận dạng máy trong mạng.8.23 29 . người sử dụng có thể thay đổi vị trí nhưng vẫn duy trì địa chỉ IP không đổi. 1. Chức năng SC/MM SC/MM (Session Control and Mobility Management: điều khiển phiên và quản lý di động) được đặt tại PDF và bao gồm các chức năng sau: • Lưu giữ các thông tin liên quan đến phiên HRPD: duy trì đồng hồ thời gian tồn tại.11. 32 bit địa chỉ được chia thành bốn đoạn tám bit phân cách với nhau bởi dấu chấm. Đánh địa chỉ IP trong IPv4 Kích thước của địa chỉ IPv4 là 32 bit (4 byte). ĐÁNH ĐỊA CHỈ IP 1.

Các khuôn dạng địa chỉ IPv4 Loại Ý nghĩa Kích thước trường địa chỉ mạng byte 7 Kích thước trường địa chỉ máy Tổng số địa chỉ mạng Tổng số địa chỉ máy Phần đầu tiên của các bit địa chỉ IP/dải địa chỉ 0/1. Các địa chỉ loại B sử dụng 16 bit cho nhận dạng mạng và 16 bit cho nhận dạng máy. Trong trường hợp này vì địa chỉ IP là loại B nên mặt nạ cuả nó là 255.255 với tới tổng số địa chỉ lên đến hơn 4 tỷ. nên dải địa chỉ trải rộng từ 0. Có bốn loại địa chỉ như cho trong bảng 1.0 là địa chỉ loại B và vì thế nó hỗ trợ các địa chỉ trong dải từ 152.777.0.21 44 255. Các địa chỉ loại E bắt đầu từ 240-247. Địa chỉ loại D dành cho phát đa phương.0 30 .0.255 Mặt nạ mặc định mạng A 1 nhận 24 126 16.0. không gian dành cho địa chỉ máy là 8 bit nên số địa chỉ máy có thể có sẽ là: 28-2=254 địa chỉ Bảng 1.0126.0.86. Chẳng hạn.0.226. địa chỉ này gồm 8 bit đầu là địa chỉ mạng và 24 bit còn lại là địa chỉ cho nhóm đa phương.0 đến 152.0.0.23 bằng cách nhân logic từng bit địa chỉ IP với mặt nạ.1.226.0.255. ba bit đầu tiên cuả điạ chỉ này là 110.1.0 đến 255. Các địa chỉ lọai E để dự phòng và chưa được chuẩn hóa. Bit đầu tiên của loại A luôn bằng không để router nhận dạng loại A.255. các địa chỉ loại B bắt đầu bằng 128-191.Chương 1. Tuy nhiên do cách cấp phát địa chỉ trong thực tế. không gian dịa chỉ nhỏ hơn không gian nói trên.255. Địa chỉ loại A có 8 bit nhận dạng mạng và 24 bit nhận dạng máy.0.255.0. Bit đầu tiên cuả nó luôn luôn bằng 10 để router nhận ra loại địa chỉ này. Địa chỉ loại C có 24 bit dành cho địa chỉ mạng và 8 bit dành cho địa chỉ máy.255.2 ta có thể tính ra địa chỉ mạng cho một địa chỉ loại B: 152. Mặt nạ địa chỉ mạng được sử dụng như một bộ lọc để lấy ra địa chỉ mạng.0. 152. Các địa chỉ loại A bắt đầu bằng 1-126.266.255.266. các địa chỉ loại C bắt đầu bằng 192-223 và các địa chỉ loại D (truyền đa phương) bắt đầu bằng 224-239. Trong không gian địa chỉ máy có hai địa chỉ đựợc sử dụng cho việc khác (mặt nạ và quảng bá) vì thế tổng số địa chỉ dành cho máy sẽ được tính như sau: 2(số bit địa chỉ máy)-2 Chẳng hạn đối với địa chỉ loại C.255. Chẳng hạn sử dụng mặt nạ cho trong bảng 2.0. bit đầu của nó luôn luôn bằng 110 để router có thể nhận dạng được địa chỉ này. Tổng quan thông tin di động Vì có 4 byte. Mỗi lọai cho phép đánh địa chỉ cho một số lượng mạng và số lượng máy nhất định. Kết quả nhân cho ta địa chỉ mạng: 152.226. Đây là địa chỉ mà router cần để định tuyến.

11111111. Chẳng hạn sử dụng loại C ta có thể có 6 mạng con mỗi mạng có 30 máy.0.0. 00000000 11111111.00000000.11000000.0.255.11111111.0223.0.8 cho thấy cách tăng số mạng con đồng thời với giảm số máy trong mỗi mạng con.0 255.240.224.2. Bảng 1.0.252. 3 byte nhận dạng máy 2 byte 14 nhận dạng mạng.11111111.255.255.192.0.0 255.255. 00000000 11111111.11111100. Hình 1.0239.2 55.11111111. 00000000 11111111. Bảng 1. 2 byte nhận dạng máy 3 byte 21 nhận dạng mạng. 00000000 Các mạng con 0 2 6 14 30 62 Các trạm 65534 16382 8190 4094 2046 1022 31 .0 255.11111000.255 11110/240. 00000000 11111111. Tổng quan thông tin di động dạng mạng.11110000.255.0.0 Dạng bit 11111111.255 255.x E Một mạng thường được chia thành các mạng con có số máy ít hơn.255. Tăng số mạng con bằng cách tăng số số 1 trong mặt nạ Mặt nạ mạng con 255.x.255.255 255.0.255.0.255.0191. Để chia mạng con ta có thể sử dụng một phần 32 bit địa chỉ để chỉ thị mạng con và phần còn lại để chỉ địa chỉ cuả máy trong mạng con.11100000.248.255. 00000000 11111111.0 255.534 10/128.0.255 127. 1 byte nhận dạng máy Địa chỉ 4 bit đa phương Dự trữ cho tương lai Địa chỉ hồi tiếpmáy địa phương B 16 16384 65.Chương 1.255.11111111.255.x. 0 C 8 2097152 254 110/192.255.11111111.0 247.255.0 D 24 (nhóm quảng bá) 1110/224 .255.2 cho thấy ta có thể tăng số số 1 trong mặt nạ để tạo ra một mạng con (thí dụ được xét cho loại B).0 255.255.

Loại B dành 14 bit để đánh địa chỉ mạng. Hình 2.255.11111110. 00000000 11111111. Công thức chung dùng để tính toán số địa chị mạng con và số máy khi biết mặt nạ mạng con như sau: Số mạng con có thể có= 2(số bit mặt nạ)-2 Số máy có thể có = 2(số bit không thuộc măt nạ)-2 Để làm thí dụ ta xét mạng loại B sử dụng mặt nạ mạng con 255.8. 00000000 126 254 510 254 Phương pháp sử dụng các mặt nạ mạng con khác nhau để nhận dạng các mang con được gọi là tạo mặt nạ mạng có độ dài khả biến (VLSNM: Variable Length Subnet Masking). vì thế nó đảm bảo nhiều mạng hơn với không gian địa chỉ máy nhỏ hơn (chỉ có 65 534 máy trên một mạng).0 255.Chương 1.0 11111111. Cần lưu ý rằng.255.11111111. Tổng quan thông tin di động 255.240. Các vấn đề này và các vấn đề khác nữa sẽ được giải quyết bằng cách sử dụng NAT (sẽ xét phần sau) hoặc triệt để hơn bằng cách sử dụng IPv6. Điều này dẫn đến thiếu hụt điạ chỉ.0.10 cho thấy phương pháp này. IPv6 sử dụng 128 bit địa chỉ và vì thế đảm bảo nguồn địa chỉ rất lớn.255. Mặt nạ loại B trong trường hợp này có thêm bốn bit 1 (thể hiện bằng 240) để tạo nên mặt nạ mạng con.11111111.11111111. nhưng lại có số địa chỉ mạng lớn nhất. Điều chỉnh số bit 1 trong mặt nạ để điều chỉnh số mạng con con và số máy trong mỗi mạng con.254.255. vì thề cần phải tìm ra phương cách ấn định địa chỉ phù hợp cho các tổ chức có kích cỡ trung bình (số máy lớn hơn 254). có một số địa chỉ đặc biệt không được dùng. Vì nhiểu tổ chức có nhiều hơn 254 máy nên nhu cầu lọai B rất cao. Loại C có không gian địa chỉ máy nhỏ nhất: 254 địa chỉ máy. Địa chỉ mạng Địa chỉ mạng con Địa chỉ trạm Hình 1. Vì loại A chỉ có 126 địa chỉ mạng. nên các địa chỉ mạng này lúc đầu được được cấp phát cho các tổ chức có các mạng nội bộ rất lớn. vì thế Số mạng con = 24-2 = 14 Số máy trong mỗi mạng con = 212-2 = 4029 Trong thí dụ trên địa chỉ mạng lọai B được mở rộng thêm 4 bít để từ một địa chỉ loại B được cấp phát cho mạng tổ chức khai thác có thể tạo ra từ địa chỉ này 4029 địa chỉ 32 .

0 Vì các địa chỉ IPv4 chỉ có 32 bit.0.16.0-172.16.160 có byte ở dạng nhị phân là:1010000.2.0.255.0-192. Các địa chỉ riêng có thể sử dụng lại Loại A 10.34. Trong trường hợp này ta có: Số mạng con = 210-2= 1022 Số máy trong mỗi mạng con = 26-2=62 Trong trường hợp này nếu ta đánh địa chỉ IP cho một máy bằng 172. Tổng quan thông tin di động mạng con khác nhau.4.255. nên không gian địa chỉ lý thuyết chỉ cho phép 33 .0.34.0.0 nói rằng mạng là 135.255. Bảng 1.16.0. Thông thường 127.0.168.3 liệt kê các địa chỉ có ý nghĩa đặc biệt trong giao thức IP và không được sử dụng để ấn định địa chỉ.168.3.0 Loại C 192. thì địa chỉ mạng con tương ứng của nó sẽ là: 172.2.4) Bảng 1. Để mở rộng một địa chỉ mạng B thêm 10 bit để tạo ra các địa mạng con. Các điạ chỉ có ý nghĩa đặc biệt Địa chỉ Hàm 0.255.0 Để nói rằng đây là mạng mặc định 127.255.0.0 Loại B 172.31.0. Bảng 1. ta sử dụng mặt nạ sau: 255. Địa chỉ này được sử dụng trong các bản định tuyến Địa chỉ mạng hay địa chỉ máy có toàn Để nói về “tất cả các máy" các bit 1 255.128. chẳng không hạn 135.1 được sử dụng cho mục đích thử nghiệm Địa chỉ có địa chỉ mạng toàn các bit Để nói rằng đây chính là mạng.0.192 .0.0 Dành cho đấu vòng.255 Địa chỉ quảng bá Ngoài ra IETF đã định nghĩa các địa chỉ chỉ dành để sự dụng làm địa chỉ riêng nội bộ trong các mạng riêng chứ không được sử dụng trong internet (cho ở bảng 1.Chương 1.0.0.

1. Vì thế hầu hết các tổ chức mong muốn có được không gian loại B .Chương 1. Tổng quan thông tin di động đánh địa chỉ cho 4 294 967 296 máy. người này sẽ được cấp phát tạm thời một địa chỉ IP từ tổ hợp. Cấu trúc phân lọai nói trên giảm không gian này xuống còn 3. tổ chức này cần phải có tám mục trong bảng định tuyến cho tám địa chỉ mạng không gian loại C. Trong trường hợp này 97% không gian địa chỉ được cấp phát bị lãng phí. Hiện nay hai giải pháp được sử dụng cho các tổ chức để thực hiện kết nối cho các người sử dụng mạng intranet đó là: giao thức lập cấu hình máy tự động (DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol) và biên dịch địa chỉ mạng (NAT: Network Address Translator). Một vấn đề khác này sinh là chỉ có 16 383 địa chỉ mạng khả dụng cho loại B. Tất nhiên khi đưa ra sử dụng IPv6 vấn đề này sẽ được giải quyết triệt để. Phương pháp này cũng rất giống như cách thức mà PABX hỗ trợ 34 . Khi này thay vì chỉ cần một mục trong bảng định tuyến cho không gian địa chỉ loại B. Để giải quyết vấn đề này ta có thể ấn định tám địa chỉ không gian loại C cho tổ chức có 2000 máy này. Ngoài ra không gian này bị giảm tiếp do lãng phí không gian địa chỉ không sử dụng trong không gian loại B.7 tỷ.9. ISP hay nhà khai thác khởi đầu với một tổ hợp các địa chỉ. trong khi đó không gian loại C với điạ chỉ 254 lại quá nhỏ. tuy nhiên cho đến khi đó ta cần tìm ra giải pháp khắc phục thiếu hụt địa chỉ cho IPv4. Một số giải pháp thiếu hụt địa chỉ cho thông tin di dộng Cũng với sự ra đời của các hệ thống thông tin di động thế hệ sau cũng sự phát triển mạnh các ứng dụng IP trong thông tin di động và thực tế là số thuê bao di động toàn cầu lên đến trên một tỷ đã tạo ra một áp lực mới đối với không gian địa chỉ có hạn của IPv4. không gian này vẫn quá lớn so với yêu cấu. Giao thức lập cấu hình máy tự động (DHCP) Sử dụng DHCP để tiết kiệm không gian địa chỉ dựa trên triết lý là không phải tất cả các UE đều sử dụng các dịch vụ IP tại một thời điểm cho trước. Hiện nay một số lượng lớn các địa chỉ IP đã được cấp phát cho các nhà cung cấp dịch vụ internet chính (ISP) và chỉ còn lại không gian địa chỉ không lớn dành cho tương lai. Quá trình này được gọi là thuê một địa chỉ. Điều này có nghĩa rằng một tổ chức chỉ có 2000 máy sử dụng không gian loại B với 65 534 địa chỉ. Đối với đa phần các tổ chức. 1. không gian loại A với 16 triệu địa chỉ quá lớn. Giải pháp này có thể giải quyết được vấn đề cấp phát địa chỉ nhưng lại làm cho các bảng định tuyến quá lớn. Khi một người sử dụng yêu cầu kết nối đến dịch vụ IP.2. Vì thế nếu mỗi tổ chức đều yêu cầu một địa chỉ mạng không gian loại B thì các địa chỉ này sẽ nhanh chóng hết.

Có thể coi NAT là một router nối giữa hai mạng: mạng nội bộ intranet và mạng ngoài internet. 35 . Thông thường DHCP được đặt bên trong GGSN. Giao thức hỗ trợ lập cấu hình máy động được gọi là DHCP. Để phân biệt các MS. Đối với mạng internet NAT phát đi địa chỉ IP định tuyến toàn cầu còn đối với mạng nội bộ intranet NAT phát đi địa chỉ riêng. DHCP được sử dụng trong các hệ thống 3G để cấp phát động một địa chỉ IP cho thiết bị di động khi thiết bị này yêu cầu tích cực PDP context.4. Tổng quan thông tin di động nhiều người sử dụng bằng một số trung kế ngoài hữu hạn. Chức năng NAT cũng thường được kết hợp trong tường lửa mà nhà quản lý mạng sử dụng để bảo vệ an ninh mạng. Nhiều địa chỉ riêng cuả các MS có thể được sắp xếp lên một hay nhiều địa chỉ toàn cầu khi phát ra mạng internet. 2. Thông thường một nhà khai thác hoạt động với địa chỉ mạng loại C chỉ có thể hỗ trợ 254 địa chỉ IP. Phương pháp này được gọi là chế độ không trong suốt. Nó được sử dụng cho các UE khi các UE này không có chuyển đổi tĩnh trong HLR đối với một điểm truy nhập nhất định. nhà quản lý có thể đánh địa chỉ riêng cho các trạm di động (MS: Mobile Station) khác nhau. Như vậy trên mạng internet mỗi MS được nhận dạng bởi hai số nhận dạng: địa chỉ internet toàn cầu (chung với nhiều MS khác) và số cửa (riêng cho mỗi internet).Chương 1. địa chỉ IP công cộng của IPv4 là không đủ. Một gói từ một MS trứơc khi đưa ra mạng internet ngoài được NAT phiên dịch địa chỉ riêng cuả MS vào một địa chỉ IP định tuyến toàn cầu và một số cửa. Nếu người sử dụng nối đến một mạng ngoài. Vì thế bên trong một mạng di động. thì địa chỉ IP có thể được ấn định bên trong mạng này. Phương pháp ấn định này được gói là chế độ trong suốt. Dải địa chỉ được dành riêng cho việc sử dụng nội bộ được cho trong bảng 1. vì thế người ta phải sử dụng địa chỉ riêng. Mạng UMTS cần phục vụ một số lượng lớn UE nối đến internet mà không cần số lượng lớn các địa chỉ IP công cộng. nó được các ISP sử dụng toàn cầu để ấn định các địa chỉ IP cho các người sử dụng cuả họ. số cửa được sử dụng. Biên dịch địa chỉ mạng (NAT) DHCP chỉ hoạt động tốt khi ấn định một tổ hợp hữu hạn các địa chỉ cho một số người sử dụng nhưng không thể mở rộng toàn bộ không gian địa chỉ khả dụng. thì ấn định DHCP được thực hiện trong đường trục GPRS IP. Để ấn định địa chỉ PDP cho UE. Ngược lại một gói được gửi từ mạng internet ngoài vào cho MS được NAT phiên dịch vào địa chỉ riêng dựa trên địa chỉ định tuyến toàn cầu và số cửa. NAT cho phép một mạng nội bộ intranet có thể sử dụng các điạ chỉ riêng với không gian địa chỉ lớn mà không sợ chồng lấn các địa chỉ này lên các địa chỉ IP định tuyến toàn cầu. DHCP cũng ấn định các địa chỉ quan trọng khác cho máy như DNS server mặc định và cổng mặc định. Để sử dụng địa chỉ riêng cần có NAT để phiên dịch địa chỉ công cộng vào địa chỉ riêng. Tuy nhiên nếu người sử dụng nối đến mạng intranet hãng.

Mỗi khi một kết nối TCP được thiết lập. Ta xét thí dụ trên hình 1. Các cửa thấp hơn 1024 được gọi là các cửa biết rõ và được sử dụng cho các dịch vụ đặc thù. Nhà khai thác sử dụng địa chỉ riêng loại A 10. Dạng NAT đơn giản nhất là phiên dịch cố định: tồn tại quy định chuyển đổi cố định giữa địa chỉ IP riêng và địa chỉ IP công cộng. mục chuyển đổi cửa được tạo ra trong bảng tra cứu và khi kết thúc kết nối TCP mục này sẽ bị xóa.0 làm địa chỉ nội bộ và có địa chỉ công cộng loại C là 212. Phiên dịch động đôi khi đựơc gọi là NAPT (Network Address and Port Translation).1. Để giải quyết vấn đề thiếu hụt địa chỉ.1.9.1. nhưng nó cũng có thể đựơc đặt riêng hay có thể kết hợp với tường lửa. trong đó một router co thể mở rộng các kết nối của một server quá bận đến một số server cùng chức năng khác và mỗi server này có địa chỉ duy nhất. Tuy nhiên dạng này không phù hợp với các UE vì các UE này chỉ được ấn định địa chỉ khi nó cần kết nối đến internet. trong đó 80 để nhận dạng dịch vụ HTTP.237. Các cửa cao hơn dải này được sử dụng cho NAT. Trong trường hợp này người ta sử dụng phiên dịch động. địa chỉ trong cuả yêu cầu đựơc dịch thành địa chỉ ngoài loại C 212. các địa chỉ IP nội bộ khác nhau đựơc chuyển đổi vào các số cửa khác nhau trong router. tiếp nhận các kết nối đến nó và chuyển đổi địa chỉ nội bộ thành địa chỉ ngoài. Tổng quan thông tin di động Các địa chỉ trong bảng 1.65. Tại NAT.1.56.6:80. Trường hợp này thường xẩy ra khi truy nhập đến một web server bận trên internet.78.56. Dạng này thường được sử dụng cho các server truy nhập công cộng (cổng WAP chẳng hạn).0 và UE được ấn định địa chỉ IP 10. Các server này được đặt cố định.102:1345. Người sử dụng nối đến web server ngoài có địa chỉ 135. Khi người sử dụng nối đến Internet. trong đó 1345 là số cửa.Chương 1.4 có thể được chọn để sử dụng nội bộ trong mạng riêng cuả một nhà khai thác.102:1345.0. nhưng cách gọi phổ biến hơn vẫn là NAT. Web server sẻ trả lời theo địa chỉ loại C này và NAT phiên dịch nó vào địa chỉ trong 10. Router sẽ kiểm tra xem server nào ít bận nhất và đặt phiên dịch IP cho server này. Trong trường hợp này để đảm bảo phiên dịch địa chỉ đúng. NAT thực hiện chuyển đổi địa chỉ riêng này thành địa chỉ công cộng để có thể định tuyến được trong mạng Internet. trong đó các UE chia sẻ chung một địa chỉ ngoài (địa chỉ IP công cộng) bằng cách sử dụng địa chỉ riêng. 36 .65.1.1. Cần lưu ý rằng cân bằng tải thường được xây dựng theo phương pháp riêng và các server cần thông tin về mức độ khả dụng của chúng cho router trong khuôn dạng mà router hiểu được.102 bởi DHCP.10 với số cửa 16456. NAT này thường đựơc đặt bên trong GGSN. Còn có một dạng NAT nữa là phiên dịch cân bằng tải. nhà khai thác phải ấn định các địa chỉ IP nội bộ riêng cho UE khi tích cực PDP context (thường điều này đựơc thực hiện bởi DHCP). UE gửi đi yêu cầu truy nhập HTTP trên web server theo địa chỉ được cấp phát là 10.0. Các gói TCP hay UDP có giá trị cửa 16 bit cho phép tạo ra 216=65 536 cửa trên một đại chỉ IP.

1. NAT không có một thông tin nào về phiên để thông báo cho nó xóa mục phiên dịch.56.78. Hạn chế lớn nhất của dịch vụ NAT là công suất xử lý nhất là khi dịch vụ này được đặt trong thiết bị phải thực hiện các dịch vụ khác chẳng hạn GGSN này tường lửa.10:16456 Web Sever trả lời được biên dịch Từ: 135.78. Ngoài ra sử dụng NAT cho UDP cũng dẫn đến vấn đề cần xử lý.237.6:80 Web Sever trả lời Từ: 135.78.1.65.102:1345 Đến: 135.237.3. người ta phải sử dụng cơ chế tạm ngưng để xác định khi nào kết thúc và loại bỏ phiên dịch.1.1.9.78. nên IPv6 sử dụng cách trình bày địa chỉ khác (RFC 2373). Thí dụ địa chỉ IPv6 có dạng sau: DEFC:A9BE:1236:DE89:D7FE:4535:908A:4DEF 37 .226.56. Vì UDP không theo nối thông.65.102:1345 Hình 1.6:80 Đến: 10.237. Tổng quan thông tin di động Một mạng sử dụng NAT có thể đảm bảo đánh địa chỉ cho trên 16 triệu UE.9.78. 32 bit địa chỉ được chia thành bốn đoạn tám bit phân cách với nhau bởi dấu chấm.102 Yêu cầu Web Server Từ: 10.1. Trong trường hợp UDP. Địa chỉ IPv4 thường được biểu diễn bởi các số thập phân được phân cách bằng dấu chấm.1.126. Mô tả hoạt động của NAT 1. Phương pháp trình bày thích hợp nhất là: x:x:x:x:x:x:x:x Trong đó x là một đoạn 16 bit được thể hiện ở cơ số 16. UTRAN SGSN Đường trục IP GGSN NAT Internet ` Web Server 135. Cách trình bầy này không thích hợp cho IPv6 vì các địa chỉ IP của nó dài 128 bit.10:16456 Đến: 135.6:80 Yêu cầu Web Sever được biên dịch Từ: 212.237. Đánh địa chỉ IP trong IPv6 Trường địa chỉ nguồn và nhận trong trong IPv6 là một trường 128 bit để nhận dạng nguồn phát gói và để nhận dạng nơi thu gói.6:80 DHCP: Ấn định địa chỉ IP riêng 10.51.237. chẳng hạn: 152.Chương 1. trong đó mỗi đoạn được thể hiện bằng một số thập phân nằm trong dải từ 0 đến 255.6:80 Đến: 212.

Quá trình dịch từ phía phải tên miền sang phía trái tên miền tương ứng với dịch từ phía trên cuả cây xuống các nhánh dưới.10 cho thấy một tập nhỏ của không gian đặt tên DNS. Sau đó địa chỉ này được đưa đến DNS server và server này có nhiệm vụ chuyển nó vào địa chỉ IP. truyền tunnel (trong đó gói IPv4 khi truyền trong miền IPv6 được đóng bao vào tiêu đề IPv6 và ngược lại) 1. Tổng quan thông tin di động Ta thấy rằng các đoạn 16 bit được phân cách nhau bởi dấu hai chấm và mỗi đoạn được thể hiện bằng bốn chữ số cơ số 16. Đây là miền của trường đại học Cambrridge và 38 . Nếu có các đoạn chứa các số đầu bằng không thì các số không này có thể bỏ qua.tên hãng. Nó tránh cho người sử dụng không phải nhớ địa chỉ IP khi truy nhập đến một dịch vụ nhất định bằng cách cung cấp tra cứu chuyển đổi giữa tên văn bản và địa chỉ IP.9 ta thấy tên miền cam. Người sử dụng chỉ việc đánh www. Các tên miền được tổ chức và quản lý theo hình cây phân cấp.com vào bộ trình duyệt. trong đó các người sử dụng có thể tìm đến đối tác của họ theo tên cuả các đối tác này còn sổ tay thoại lưu trong thiết bị sẽ đảm bảo việc chuyển đổi tên này vào số máy di động của đối tác.4. Hệ thống tên miền (DNS) DNS (Domain Name System) chuyển đổi các tên ở dạng văn bản vào các địa chỉ IP và ngược lại. Trong giai đoạn quá độ này cần có các giải pháp để chuyển đổi giữa IPv4 và IPv6. Một số giải pháp chuyển đổi được sử dụng như: lớp IP kép (trong đó một trạm hỗ trợ cả IPv4 lẫn IPv6).ac.Chương 1. Chẳng hạn sử dụng DNS.uk.9. Tuy nhiên do hiện nay trên thế giới còn có quá nhiều IPv4 router nên việc thay thế IPv4 băng IPv6 đòi hỏi thời gian. Không gian tên đối với DNS được chia nhỏ và được quản lý theo hình cây. Đây là tên miền. Thí dụ địa chỉ sau: 0:0:0:0:0:0:0:1 Có thể viết đơn giản là: ::1 Không gian địa chỉ của IPv6 cho phép giải quyết vấn đề thiếu hụt địa chỉ trong IPv4. thí dụ: DEC5:0000:0000:0000:0009:0600:3EDC:AB41 có thể trình bày đơn giản là: DEC5:0:0:0:9:600:3EDC:AB41 Nếu có nhiều đoạn liên tiếp chỉ chứa toàn không thì có thể biểu diễn đơn giản các đoạn bằng bằng dấu hai chấm kép “::”. Hình 1. Phương pháp này giống như phương pháp trong thông tin di động. thí dụ: DEC5::9:600:3EDC:AB41 Chỉ được sử dụng dấu hai chấm kép một lần trong một địa chỉ mặc dù có thể xuất hiện các xâu không trước và sau trong địa chỉ. tên website của một hãng có thể được tìm theo tên nằm giữa “www” và “com”. Thí dụ trên hình 1.

Tra cứu DNS đệ quy có lợi cho client bởi vì client không phải thực hiện quá nhiều việc và giảm lưu lượng nối vòng địa phương. Sau khi tìm được server có tên .uk là miền được ấn định cho tất cả các cơ sở đại học trong nước Anh. Quá trình này được thực hiện từ gốc cây cho tất cả các tên và thực hiện quá trình này có thể là client hoặc là một server khác đại diện cho nó.3com. Lưu ý rằng mọi server tên đều biết địa chỉ của server con (server phía 39 . nó sẽ sử dụng tên DNS để tìm ra nơi tra cứu quy định chuyển đổi này. Chẳng hạn khi cần chuyển đổi địa chỉ DNS www. client phải tham khảo DNS server. miền uk là miền dành cho tất cả các tên miền trong nước Anh.Chương 1. Sau khi nhận được địa chỉ này. Gốc com my sg th uk 3com ac ox cam Hình 1.com về địa chỉ về địa chỉ cuả server có tên .com. vì không gian tên cuả họ được phân biệt bởi phần cuối của các địa chỉ DNS. Phân cấp không gian tên miền của DNS Khi chuyển tên DNS vào địa chỉ IP. Tổng quan thông tin di động vì thế chịu sự quản trị của hệ thống quản trị mạng của trường đại học Cambridge. Chẳng hạn trường đại học Cambrridge có thể tin chắc rằng địa chỉ của họ luôn khác với địa chỉ của trường đại học Oxford.3com. Việc phân đoạn không gian địa chỉ cho phép một nhà khai thác có thể ấn định các tên DNS mới mà không sợ gây ra chồng lấn các tên này (hai tổ chức có cùng một tên web server).com.uk lại nằm trong miền uk. Hầu hết các client đều có địa chỉ DNS server mặc định được ấn định theo cấu hình. Đến lượt mình ac. client hỏi nó về địa chỉ www.com xử lý miền .10.3com. Nếu DNS server điạ phương không có quy định chuyển đổi cho địa chỉ DNS.uk. Khi một server tên ngoài thực hiện tất cả các công việc này đaị diện cho client. quá trình này được gọi là tra cứu DNS đệ quy. Miền này nằm bên trong ac. trước hết DNS server địa phương phải hỏi server gốc DNS của internet về địa chỉ của server có tên . client hỏi server tên .3com. ac. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các client sử dụng đường truyền vô tuyến.com.

vì thế hai card giao diện không thể có chung một địa chỉ.1. ARP hoạt động cùng với bộ nhớ địa phương lưu các bản sao chuyển đổi ARP mới nhận. DNS được sử dụng để phân giải tên điểm truy nhập (APN: Access Point Name).10. Trong trả lời. Chuyển đổi này rất quan trọng trong IP vì thực tế các khung được định tuyến đến nơi nhận trong mạng LAN chỉ sử dụng địa chỉ MAC thay vì địa chỉ IP. Gói này phải gửi qua router tại 192.10. Một gói yêu cầu ARP được phát trên LAN trong đó địa chỉ MAC được đặt vào quảng bá (Broadcast). phía phát có thể gửi các gói trực tiếp đến địa chỉ IP này.11 cho thấy một Ethernet nối đến Internet.1.1.Chương 1.10. APN xác định giao diện của GGSN với mạng ngoài mà người sử dụng sẽ nối đến.5. Ngoài ra server tên phải biết địa chỉ của của server mẹ cuả mình (server phía trên) để nó có thể gửi các yêu cầu chưa hiểu đến cấp bậc DNS cao hơn. ta phải biết được cả địa chỉ MAC lẫn địa chỉ IP của nơi nhận. khi gửi đi một gói trên mạng ethernet.5. Bản tin quảng bá cũng chứa cả địa chỉ IP ra mạng ngoài cần thiết cho chuyển đổi. Tất cả các trạm trong LAN sẽ nhận và phân tích khung này nhưng chỉ một trạm nhận ra địa chỉ IP cuả nó trong yêu cầu và trạm này gửi đi trả lời đến phía phát. phía thu đặt vào đó địa chỉ MAC của chính mình. Trong GPRS. địa chỉ này không nằm cùng mạng con.10. Khi đã có bản sao địa chỉ cứng (địa chỉ MAC). Lưu ý rằng khi máy có địa chỉ 192. Hoạt động của giao thức này như sau. Hình 1. gói sẽ được gửi như chỉ dẫn trong bảng 1.1. Giao thức phân giải địa chỉ (ARP) Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) chịu trách nhiệm chuyển đổi các địa chỉ IP thành các địa chỉ MAC (Media Access Control: điều khiển truy nhập phương tiện).1.100 gửi gói đến nơi nhận. Tổng quan thông tin di động dưới) nhưng không nhất thiết phải biết địa chỉ của server con của con của nó. Địa chỉ MAC là một địa chỉ bao gồm 48 bit (6 byte) cài trong phần cứng của giao diện mạng.9.1 (địa chỉ nhận cuối cùng) chứ không phải địa chỉ IP 40 .10.1. Bộ nhớ này cho phép giảm lưu lượng mạng và tăng hiệu năng.254. 1. mặc dù nó gửi gói theo địa chỉ Ethernet cuả router. Nếu trạm 192.10.10.100 cần gửi một gói đến địa chỉ 192. Nếu một trạm có địa chỉ IP là 192. Quá trình tích cực ngữ cảnh giao thức gói số liệu (PDP context) sẽ thông báo cho mạng về APN yêu cầu và APN này được chuyển đổi vào địa chỉ IP của GGSN. Khi này trạm sẽ gửi gói đến Ethernet theo địa chỉ 00800123ABDF. Thực tế.10.100 cần gửi một gói đến địa chỉ 166. Ba byte đầu của địa chỉ này chỉ thị nhà sản xuất và ba byte còn lại do nhà sản xuất quy đinh khi sản xuất ra card mới. địa chỉ IP sẽ được đặt vào 166.1. vì thế yêu cầu ARP sẽ dành cho địa chỉ Ethernet cuả router. Chẳng hạn. Địa chỉ quảng bá MAC bao gồm địa chỉ nơi nhận được đặt tất cả là 1 (FFFFFFFFFFFF).6. Các bản tin được cho trong bảng 1.10.

10.10.10.5.1.1. (2) nối với một trạm ngoài ethernet Bảng 1.100 Điạ chỉ MAC nhận FFFFFFFFFFF F 008001234567 Địa chỉ IP nguồn 192.100 Điạ chỉ MAC nhận FFFFFFFFFFF F 008001234567 Địa chỉ IP nguồn 192.1.100 192.1. TRUYỀN TUNNEL IP TRONG IP 41 . Thí dụ ARP (2) Kiểu gói Địa chỉ IP nhận Yêu cầu ARP 192.10.Chương 1. Mô tả thí dụ về ARP và địa chỉ MAC: (1) nối giưã hai trạm bên trong ethernet.11.10.6.10.101 Trả lời ARP 192.10. 192.10.1.1.101 00AF01234567 Router 192.100 192.254 Địa chỉ MAC nguồn 008001234567 008001234ABD 1.1.10.10.10.1.1. Tổng quan thông tin di động của router.100 008001234567 Hình 1.254 Trả lời ARP 192.101 Địa chỉ MAC nguồn 008001234567 00AF01234567 Bảng 1.1.1. Thí dụ ARP (1) Kiểu gói Địa chỉ IP nhận Yêu cầu ARP 192.10.254 008001234ABDF ` ethernet internet ` 192.

tiêu đề ngoài của gói IP nhận dạng các địa chỉ của các điểm cuối tunnel. Tổ hợp cả hai chức năng trên được gọi là chế độ tunnel IPsec. Còn có một GTP khác được gọi là GTP' sử dụng cho giao thức tính cước. GTP được sử dụng cho các thủ tục báo hiệu trong mặt phẳng điều khiển (GTP-c) và truyền số liệu trong mặt phẳng người sử dụng(GTP-u) giữa các GSN. Gói IP Header1 Payload Header2 Header1 Payload Tháo bao Header2 Header1 Payload Tunnel Đầu tunnel Header: Tiêu đề Payload: Tải tin Cuối tunnel Header1 Payload Gói IP Hình 1. Nó đóng bao các gói IP và một gói IP khác. Tổng quan thông tin di động IP in IP còn được ký hiệu là IPIP. nên cần định nghĩa thêm cách nén thông tin liên quan đến tiêu đề cuả gói IP bên trong. Cả hai giao thức IP in IP và đóng bao tối thiểu cho IP tunneling đều dựa trên các giao thức khác (chẳng hạn MIP) hay cung cấp phần tử mạng để thiết lập tunnel. là dịch vụ tunnel phổ biến nhất. trong đó địa chỉ nguồn là điạ chỉ của nơi đóng bao còn địa chỉ nhận là địa chỉ cuả nơi tháo bao (xem hình 1. Trong IPIP. Đóng bao và tháo bao cho gói IP tròng quá trìn truyền tunnel Vì đôi khi việc đóng bao một gói IP vào một gói IP khác dẫn đến chi phí quá lớn. GTP-c là một giao thức quản lý và điều khiển tunnel đươc sử dụng để tạo lập.Chương 1.12). Giao thức truyền tunnel GPRS (GTP) Trong GPRS và UMTS để truyền các gói trên IP người ta sử dụng giao thức truỳen tunnel GTP (GPRS Tunneling Protcol). GTP' được sử dụng giữa các GSN và CGF. Trong mặt phẳng báo hiệu. IP in IP tự mình không an toàn và đòi hỏi IPsec cho chức năng này. Nó cung cấp một tiêu đề và tiêu đề này cùng với tiêu đề TCP/UDP và IP cho phép nhận dạng nút hỗ trợ GPRS (GSN: GPRS Support Node) nhận và xử lý gói tại nơi nhận. cập nhật PDP Context và xoá PDP Context.12. Các thủ 42 . Các thủ tục báo hiệu này bao gồm: yêu cầu PDP context. thay đổi và xoá các tunnel giữa các GSN. nhất là khi tải tin của các gói IP cần truyền tunnel quá nhỏ. Phương pháp đóng bao này được đặc tả trong [RFC2003] được phát triển cùng với [RFC2002] (tiêu chuẩn MIPv4 đầu tiên).

Sử dụng DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol: giao thức lập cấu hình máy động). chẳng hạn 152. Mạng nhà phải có một tác nhân nhà (HA: Home Agent) và mạng khách phải có một tác nhân ngoài (FA: Foreign Agent). Trong quảng cáo của mình. Ta biết rằng địa chỉ của internet bao gồm 4 byte.11. Vì nhiều người sử dụng internet di chuyển từ nơi này đến nơi khác.13 cho thấy cách giải quyết của MIP. một người sử dụng khi đăng nhập vào một mạng mới có thể nhận được một địa chỉ IP mới nhưng cũng không giải quyết được vấn đề này.23. FA sẽ cung cấp một danh sách các chăm sóc địa chỉ (CoA: Care of Address). Hình 1. tất cả các gói được gửi theo địa chỉ này được các router hướng đến mạng này. Tuy nhiên nếu người sử dụng di chuyển đến một mạng khác. Khi máy tính đăng nhập đến mạng khách. nó sẽ tiếp xúc với FA bằng cách phát đi bản tin khẩn nài yêu cầu quảng cáo từ phía FA (hay đợi cho đến khi FA tự phát đi quảng cáo).67.1. Nguyên lý MIP MIP (Mobile Internet Protocol) cho phép giả quyết vấn đề người sử dụng trong mạng di động di chuyển ra khỏi mạng nhà nơi người này đăng ký địa chỉ IP. GTP-u cung cấp một tiêu đề để để truyền tunnel. GTP-u cung cấp các tính năng như: truyền theo thứ tự và ghép các luồng. 43 . Ngoài truyền tunnel. thì các gói sẽ không bao giờ đến được người này.226 nhận dạng mạng nhà của người sử dụng.45. IP DI ĐỘNG (MIP) 1.226. Tổng quan thông tin di động tục này được sử dụng như là một bộ phận cuả thiết lập phiên hay quản lý di động giữa SGSN và MS. Trong thí dụ này 152. Trong mặt phẳng người sử dụng. Nếu người sử dụng đang trực thuộc mạng này thì sẽ không có vấn đề gì. vì địa chỉ này chỉ cho phép truy nhập đến mạng khách mà không cho phép truy nhập đến mạng nhà (và thực tế đối tác chỉ biết địa chỉ mạng nhà của anh ta). các CoA này sẽ được nút di động sử dụng khi nó nằm trong mạng ngoài. chẳng hạn 145. một người sử dụng có thể nối đến một điểm truy nhập bất kỳ tại nơi mà ngừơi này đến hay sử dụng một kết nối di động một cách trong suốt đến mạng nhà của mình qua internet. 1.Chương 1. Lý tưởng. cần đảm bảo truy nhập các tài nguyên mạng và các dịch vụ thuận tiện cho họ khi di chuyển. Trở ngại ở đây là việc đánh địa chỉ.11. Vậy trong thực tế vấn đề này đã được giải quyết MIP như thế nào?.

254 Số liệu nhận thực Tác nhân ngoài 1 2 Yêu cầu đăng ký CoA= 192.6 Địa chỉ nhà= 128.5.6 Node di động 128.4.2 Router 7 Node đối tác 4 Gói tin IP Nguồn Đích 128.4.255.5.4.4. Bằng cách này gói gốc không bị thay đổi và quá trình di động trở nên trong suốt đối với các máy đầu cuối.5.5.Chương 1.4.5.255.254 Tác nhân nhà 192.2. Liên kết giữa CoA với người sử dụng được gọi là ràng buộc (binding) địa chỉ nhà người sử dụng.4. Khi các gói được gửi đến máy của người sử dụng.5.0 Internet Router Mạng nhà 128.4.2 Nguồn 128.6 Tác nhân nhà= 128.6 Quảng cáo CoA= 192.6 128.4. HA sẽ nhận chúng.4.6 Tác nhân nhà= 128.5. Định tuyến MIP Trong MIP. Hoạt động của MIP.6 165. nó loại bỏ tiêu đề ngoài và chuyển nội dung thẳng đến người 44 .5.4.5.5.5.5.5.2 Hình 1.4.5.0 128.2.4. mỗi người sử dụng khi di chuyển vào mạng khách sẽ đăng ký CoA với HA của mình.4. Tổng quan thông tin di động Gói tin IP Đích 165.5. Khi FA nhận được gói tại đầu cuối tunnel.255. Mỗi gói sau đó được đóng bao vào một tiêu đề IP ngoài và được truyền tunnel từ HA đến FA.5.4.11.2 Mạng khách 192.6 Yêu cầu đăng ký CoA= 192.2.2 6 Gói tin IP Đích 128. 1. sau đó chuyển chúng đến FA theo CoA.6 165.6 Địa chỉ nhà= 128.5.13.5.2.254 3 Tiêu đề trong Đích Nguồn 128.255.5.254 Số liệu nhận thực Gói tin IP 5 Tiêu đề đường hầm Đích Nguồn 192.6 Nguồn 165.4.4.0.4.5.6 165.4.

1.13 mô tả chi tiết các bước nói trên trong MIP như sau: 1.11. Khi HA nhận được một bản tin đăng ký.5. người ta đưa ra sơ đồ định tuyến truyền tunnel ngược.255. các gói theo chiều ngược từ máy di động đến máy đối tác sẽ được truyền tunnel từ FA đến HA. máy di động nhận được quảng cáo chứa địa chỉ CoA 192. loại bỏ tiêu đề ngoài rồi chuyển nó đến nút di động theo địa chỉ 192. Tiền tố mạng của gói này là 128.4. FA nhận gói.5 và vì thế các địa chỉ này không giống nhau.5. Trường này được tạo ra bằng cách sử dụng một bí mật chia sẻ giữa ngừơi sử dụng di động và HA của họ. Biện pháp này nhằm bảo vệ mạng khỏi một nguồn phát tấn công DoS.5. Tại phương ngược lại. địa chỉ nhà của máy (128.4 vì đây là địa chỉ mạng nhà của máy.5.6) 7.5.6) 4.254). Gói được gửi từ nút đối tác đến nút di động theo địa chỉ nhà của nút này (128. HA loại bỏ tiêu đề tunnel sau đó chuyển chúng đến nơi nhận cuối cùng.6) và CoA (192.Chương 1. Tuy nhiên hiện nay máy đang nằm tại mạng có tiền tố 192.6) và được HA thu nhận 5. Tổng quan thông tin di động sử dụng. FA chuyển yêu cầu đăng ký đến HA.4.6 2. địa chỉ HA (128. nếu nhận thấy trường này sai. Vì các yêu cầu đăng ký MIP được sử dụng để thay đổi định tuyền các gói di động. Máy di động phát yêu cầu đăng ký CoA.4. HA truyền tunnel gói này đến FA theo CoA đăng ký 6.14 ta thấy nút di động gửi thẳng gói của mình đến đối tác theo địa chỉ nguồn không hợp lệ. yêu cầu bị lọai.6) và số liệu nhận thực đến FA. Bản tin này chứa cả thời hạn hiệu lực của ràng buôc (không chỉ ra trên hình vẽ) 3.4.4. Để tránh vấn đề này. Máy di động gửi gói trả lời trực tiếp đến máy đối tác.5.4. các gói có thể được gửi thẳng đến máy đối tác và không cần phải truyền qua mạng nhà của người sử dụng. Trong sơ đồ này. Khi di chuyển vào mạng khách. Sau đó HA sử dụng thông tin này để tạo lập ràng buộc giữa địa chỉ nhà của nút di động (128. Các thiết bị an ninh thông thường (tường lửa chẳng hạn) sẽ loại bỏ các gói có các địa chỉ nguồn IP không hợp lệ.4. nó phải kiểm tra trường nhận thực.3. 45 .4. Định tuyến truyền tunnel ngược Từ hình 1. Vì thế các bản tin đăng ký MIP đều chứa một trường nhận thực. Hình 1. nên các đăng ký lừa đảo (từ các người sử dụng không được phép) có thể được sử dụng để dẫn đến tấn công từ chối dịch vụ (DoS) trên mạng.

Vì thế sơ đồ định tuyến tối ưu đã được đề xuất.4.4. Nhận thực giữa nút di động mà máy đối tác khó hơn nhiều. Lập cấu hình để hai nút này cùng có một bí mật chia sẻ là điều không 46 .6 Node tương ứng 1) Gói gửi qua tác nhân nhà 3) Gói gửi trực tiếp 1) Gói gửi qua tác nhân nhà Node di động 192.Chương 1. kẻ tấn công có thể gửi đến các ràng buộc giả mạo để đánh lừa máy đối tác và máy này sẽ gửi các gói đến địa chỉ sai. vì đối tác có thể là một máy bất kỳ trên mạng. Sơ đồ này cho phép nút di động cập nhật trực tiếp ràng buộc CoA của mình cho nút đối tác.4.4.6 Tác nhân nhà Hình 1.14. Gói đầu tiên được gửi từ máy đối tác đến HA sau đó HA chuyển nó qua FA đến nút di động 2. Định tuyến tối ưu trong MIP Các bước định tuyến tối ưu trên hình 2.6 Địa chỉ nhà= 128.5.45 như sau: 1. Các bước định tuyến tối ưu được mô tả trên hình 1.11. Lý do vì nút đối tác không biết được CoA của nút di động.5.13. Máy đối tác gửi các gói thẳng đến CoA của người sử dụng Tuy nhiên việc sử dụng định tuyến tối ưu gập trở ngại về các vấn đề nhận thực. 2) Cập nhật ràng buộc CoA= 192.5.12 ta thấy rằng tuyến truyền các gói từ nút đối tác đến nút di động là không tối ưu. Tổng quan thông tin di động 1. Nút di động phát cập nhật ràng buộc đến máy đối tác chứa ràng buộc giữa CoA và địa chỉ nhà của nó 3. Việc nhận thực giưã nút di động và HA là rất đơn giản: hai nút này chỉ cần được lập cấu hình để có chung một bí mật chia sẻ. Nếu ta không nhận thực các cập nhật này. Cần nhận thực cập nhật ràng buộc (để chống lại các tấn công DoS). Định tuyến tối ưu Từ hình 1.

Tổng quan thông tin di động thực tế. báo nhận ràng buộc và yêu cầu ràng buộc. Nó sử dụng các cơ chế an ninh có sẵn bên trong của IPv6 (IPSec) và chứa tiêu chuẩn định tuyến tối ưu bên trong nó. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại vấn đề nhận thực cho định tuyến tối ưu. 1.11.15). MIPv6 đơn giản và rễ mở rộng hơn MIPv4. khi máy đối tác có một CCOA cho nút di động sắp hết hạn. MIPv6 sử dụng ba bản tin sau: cập nhật ràng buộc. (xem hình 1. 1.11. Tóm lại. Nút di động sẽ đáp lại bằng bằng một cập nhật ràng buộc mới.5. nó phải tiếp xúc với FA này và kết nối đến HA phải được thiết lập lại.6. Lý do vì một nút di động chỉ có thể gửi các cập nhật ràng buộc đến các máy đối tác khi chúng có thể tạo lập một liên kết an ninh IPSec. MIP cho IPv6 Trong MIPv6 không cần sử dụng FA và chăm sóc địa chỉ đồng vị trí (CCOA) tại máy di động được sử dụng thay cho COA. Chuyển giao FA và MIP Khi một nút di động trong mạng thông tin di động di chuyển từ một FA này sang một FA khác.Chương 1. Cuối cùng. Lý do vì bản thân IPv6 đã hỗ trợ nhận thực bằng cách sử dụng IPSec trong tiêu đề mở rộng (AH hay ESP). Tuy nhiên lúc đầu các gói có thể vẫn có thể được chuyển đến FA cũ vì chúng chưa biết được CoA của FA mới. Mỗi cập nhật ràng buộc được đáp lại bằng một báo nhận ràng buộc để đảm bảo sự tin cậy. Cập nhật ràng buộc có mục đích giống như yêu cầu đăng ký nhưng không chứa trường nhân thực. thí dụ. 47 . yêu cầu ràng buộc được máy đối tác gửi đi để yêu cầu một cập nhật mới. Hiện nay IETF đang nghiên cứu để khắc phục được an ninh cho định tuyến tối ưu. Cập nhật ràng buộc được gửi đến các tác nhân nhà của người sử dụng và chúng cũng có thể được gửi thẳng đến máy đối tác (để đạt được định tuyến tối ưu). Để tránh mất gói cần phải có một thời gian chuyển đổi để HA có thể hỗ trợ các đăng ký đồng thời cho cả hai FA. Để đảm bảo chuyển đổi êm ả không mất gói ta cần có hệ thống chuyển giao.

0.1. Điểm khác biệt là ở chỗ MIP cho phép người sử dụng chuyển dịch ra ngoài mạng TTDĐ nhưng vẫn duy trì khả năng kết nối.5. Tác nhân ngoài Node di động 128.4 Tác nhân nhà Tác nhân nhà có nhiều ràng buộc và sẽ gửi các gói tới tác nhân ngoài phục vụ cả 2 ô.1.Chương 1. Cả hai đều hỗ trợ chuyển dịch người sử dụng trong RAN mà không cần thay đổi địa chỉ IP. Trái lại GTP tunnel chỉ tồn tại trong mạng của nhà 48 . nút di động đăng ký lại CoA mới với bit S đặt bằng 0 để loại bỏ ràng buộc cũ. 1.8 128. FA được đặt tại PDSN và hỗ trợ các chức năng chính sau:  Định tuyến đến MS từ HA  Định tuyến ngược đến HA  Chuyển giao giữa các PDSN không cần sự tham gia của mạng nhà  Thiết lập liên kết an ninh IPSec với tác nhân nhà  Ấn định địa chỉ nhà động  Dịch vụ AAA cho các người sử dụng khách MIP trong cdma2000 cung cấp chức năng giống như GTP trong UMTS. Đăng ký COA mới với HA bằng cách đặt bit S bằng 1. Tổng quan thông tin di động Bảng ràng buộc Địa chỉ nhà CoA 128. MIP cho cdma2000 MIP được sử dụng trong cdma2000. Sau khoảng thời gian quá độ để chuyển giao đến tế bào mới.11. Sau đăng ký.7.2 Tác nhân ngoài Hình 1. Tiếp xúc với FA mới để nhận được địa chỉ CoA mới trước khi chuyển giao xẩy ra 2.1. Thủ tục chuyển giao êm ả như sau: 1. Cờ S được lập bằng 1 để chỉ thị cho HA bổ sung thêm một ràng buộc mới nhưng vẫn duy trì ràng buộc hiện có.15.7. HA sẽ chuyển các gói đến cả hai tế bào 3.0. Chuyển giao MIP Cờ S trong yêu cầu đăng ký cho phép HA hỗ trợ đồng thời nhiều ràng buộc.2 192 .2 192 .6.0.9.

Tổng quan thông tin di động khai thác và vì thế không thể hỗ trợ định tuyến di động khi người sử dụng đăng nhập mạng bằng phương pháp khác với GPRS. Tất cả các cuộc gọi đến một mạng di động từ một mạng khác đều được định tuyến đến GMSC. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG Do tính chất di động của thuê bao di động nên mạng di động phải được tổ chức theo một cấu trúc địa lý nhất định để mạng có thể theo dõi được vị trí của thuê bao. Đây là nơi thực hiện chức năng hỏi để định tuyến cuộc gọi kết cuối ở trạm di động. Trong trường hợp này. TS 23.923 chỉ là một nghiên cứu khả thi chứ chưa phải là một yêu cầu bắt buộc đối với UMTS. GMSC cho phép hệ thống định tuyến các cuộc gọi vào từ mạng ngoài đến nơi nhận cuối cùng: các tram di động bị gọi.8. Vì không phải mọi GGSN đều hỗ trợ di động IP nên việc chọn dịch vụ này dựa trên APN của yêu cầu gốc. GGSN phát đi quảng cáo khi nhận được yêu cầu PDP context.12. Phân chia theo vùng mạng Trong một quốc gia có thể có nhiều vùng mạng viễn thông. 1. Đây là một kiến trúc MIP thông thường trong đó chức năng FA được đặt trong GGSN. Trong trường hợp này SGSN và GGSN được kết hợp vào một nút hỗ trợ Internet GPRS (IGSN).923 của 3GPP.11.1. Các vùng mạng di động được đại diện bằng tổng đài cổng GMSC. 49 . 1. Kiến trúc thứ nhất xếp chồng MIP lên mạng GPRS hiện thời để hỗ trợ di động rộng khắp. Kiến trúc này cho phép luôn luôn nối được đến người sử dụng cho dù người này sử dụng kết nối bằng GPRS hay các phương tiện khác. IGSN sẽ hoạt động như một FA cung cấp tunnel để chuyển gói giữa nó và HA của người sử dụng. Tổng đài này làm việc như một tổng đài trung kế vào cho mạng GSM/PLMN. MIP cho UMTS Nghiên cứu tính khả thi khi sử dụng MIP trong UMTS để hỗ trợ truyền tunnel và quản lý di động được thể hiện trong TS23. việc gọi vào một vùng mạng nào đó phải được thực hiện thông qua tổng đài cổng. Kiên trúc thứ hai thay thế toàn bộ GTP bằng MIP. Khuyến nghị này mô tả hai kiến trúc.Chương 1. 1.12.

16.16). • Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở vùng định vị nào). 50 . đường truyền qua mạng sẽ được nối đến MSC đang phục vụ thuê bao di động cần gọi. Thông tin này bao gồm hai loại: • Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuê bao. Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR Một mạng thông tin di động được phân chia thành nhiều vùng nhỏ hơn. Ta gọi đây là vùng phục vụ của MSC/VLR.17).12.3. mỗi vùng nhỏ này được phục vụ bởi một MSC/VLR (hình 1. 1. Phân chia mạng thành các vùng phục vụ của MSC/VLR Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động. I MSC1 VLR1 II MSC2 VLR2 III MSC3 VLR3 IV MSC4 VLR4 Hình 1.12.2. Ở mỗi vùng phục vụ MSC/VLR thông tin về thuê bao được ghi lại tạm thời ở VLR. Phân chia theo vùng định vị Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị: LA (Location Area) (hình 1. Tổng quan thông tin di động 1.Chương 1.

4. Tổng quan thông tin di động LA1 LA2 LA3 MSC VLR LA4 LA5 LA6 Hình 1. Vùng định vị có thể bao gồm một số ô và thuộc một hay nhiều BSC. Phân chia theo ô Vùng định vị được chia thành một số ô (hình 1.18. Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị (LAI: Location Area Identity).Chương 1. 1. LA1 LA2 LA3 MSC VLR LA6 LA4 LA5 ô1 ô2 ô3 ô4 ô5 ô6 Hình 1.12. Phân chia LA thành các ô 51 . Có thể nói vùng định vị là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó. Ở vùng định vị này thông báo tìm sẽ được phát quảng bá để tìm thuê bao di động bị gọi.17. nhưng chỉ thuộc một MSC.18). Phân chia vùng phục vụ của MSC/VLR thành các vùng định vị (LA) Vùng định vị là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR quản lý vị trí này.

Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm gốc (BSIC: Base Station Identity Code).19.19. Các kiểu mẫu ô Ô vô hướng ngang (hình 1.18 thường được sử dụng để thiết kế cho sơ đồ phủ sóng chuẩn. Vùng phủ của các ô thường được mô phỏng bằng hình lục giác để tiện cho việc tính toán thiết kế.18a) nhận được từ phát xạ cuả một anten có búp sóng tròn trong mặt ngang (mặt phẳng song song với mặt đất) và búp sóng có hướng chúc xuống mặt đất trong mặt đứng (mặt phẳng vuông góc với mặt đất) Ô phân đoạn (hình 1.12. 52 .Chương 1. Phân chia theo vùng định tuyến (RA) Trong các kiến trúc mạng bao gồm cả miền chuyển mạch kênh và miền chuyển mạch gói.6. vùng phục mạng không chỉ được phân chia thành các vùng định vị (LA) mà còn được phân chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area).5. 1. 1. Các mẫu này được cho trên hình 1. Mẫu ô Mẫu ô có hai kiểu: vô hướng ngang (omnidirectional) và phân đoạn (sectorized). Các anten này có búp sóng dạng nửa số 8 trong mặt ngang và trong mặt đứng búp sóng của chúng chúc xuống mặt đất. Tổng quan thông tin di động Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI: Cell Global Identity).12. a) Ô vô hướng ngang b) Ô phân đoạn γ β α Hình 1. Tuy nhiên các mẫu ô như trên hình 1.18b) là ô nhận được từ phát xạ của ba anten với hướng phát xạ cực đại lệch nhau 1200. Các vùng định vị (LA: Location Area) là khái niệm quản lý di động cuả miền CS kế thừa từ mạng GSM. Trong thực tế mẫu ô có thể rất đa dạng tùy vào địa hình cần phủ sóng. Trong một số trường hợp ô phân đoạn có thể được tạo ra từ phát xạ của nhiều hơn ba anten.

Các hệ thống 1G là các hệ thống tương tự dựa trên đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) được thiết kế để truyền thoại với tốc độ thấp.Temporary Mobile Subsscriber Identity: nhận dạng thuê bao di động gói tạm thời) là duy nhất trong một RA. Quan hệ giữa các vùng được phân cấp như cho ở hình 1.Chương 1. Tổng quan thông tin di động Các vùng định tuyến (RA: Routing Area) là các thực thể của miền PS. 3G SGSN thực hiện tìm gọi và cập nhật thông tin vị trí được thực hiện theo RA. TỔNG KẾT Chương này trước hết xét quá trình phát triển của các hệ thống thông tin di động từ 1G đến 3G. Nếu không có kết nối RRC. Trong mạng truy nhập vô tuyến. Các khái niệm vùng của 3G WCDMA UMTS.20 (ô không được thể hiện). Các hệ thống TTD Đ 2G được thiết kế trước hết là để giải quyết vấn đề dung lượng thấp của 1G. Theo dõi vị trí theo URA và ô trong UTRAN được thực hiện khi có kết nối RRC (Radio Resource Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) cho kênh báo hiệu đầu cuối. Các hệ thống 2G là các hệ thống số dựa trên các phương thức đa truy nhập tiên tiến hơn như TDMA và CDMA. 1G có dung lượng thấp. RA lại được chia tiếp thành các vùng đăng ký UTRAN (URA: UTRAN Registration Area). Các hệ thống 3G đều sử dụng công nghệ đa truy nhập CDMA và cho tốc độ truyền số liệu cao lên đến 53 .13. 1.20. Nhu cầu phát triển các dịch vụ IP trong thông tin di động đã dẫn đến sự ra đời cuả các hệ thống TTDĐ 3G. LA (c¸c LA) ®î c xö lý bëi mét MSC ­ RA (c¸c RA) ®î c xö lý bëi mét SGSN ­ LA (c¸c LA) vµ RA (c¸c RA) ®î c xö lý bëi mét SGSN ­ Hình 1. URA thuộc RNC. Nhận dạng thuê bao P-TMSI (Packet. Tìm gọi khởi xướng UTRAN sử dụng URA khi kênh báo hiệu đầu cuối đã được thiết lập. URA không thể nhìn thấy được ở bên ngoài UTRAN. LA thuộc 3G MSC và RA thuộc 3G SGSN. Mạng lõi PS sử dụng RA để tìm gọi. 2G được thiết kế cho thoại tốc độ cao hơn (13 kbps) vào cho phép truyền số liệu với sử dụng modem.

2.14. Phân chia vùng địa lý giúp cho việc đánh số các vị trí trong mạng di động đựơc thuận tiện. Trình bày kiến trúc mạng 3G cdma20001x 8. Trình bày kiến trúc mạng 3G UMTS R3 5. Nếu 2G chỉ dựa trên chuyển mạch kênh (CS). Trình bày quá trình phát triển của các hệ thống thông tin di động từ 1G đến 3G. thì để đáp ứng truyền số liệu gói cho các dịch vụ IP. Tiếp theo chương này đề cập đến các kiến trúc của các hệ thống thông tin di động 2G và 3G như: GSM. Phần cuối của chường này xét phân chia vùng địa lý trong các mạng thông tin di động. Các vấn đề chính được xét trong các phần này là: đánh địa chỉ IP. Trình bày kiến trúc mạng 3G UMTS R5 7. Trình bày kiến trúc mạng GSM. Các cải tiến của các hệ thống này cho tốc độ lên đến trên 10 Mbps. Trình bày ứng dụng MIP trong cdma20001x 54 . Trình bày ứng dụng MIP trong 3G UMTS 15. GPRS. Trình bày các điểm mới của kiến trúc mạng cdma2000 1xEVDO 9. Để đạt được truy nhập băng rộng lên đến 100 Mbps người ta đang nghiên cứu 4G. 1. Trình bày kiến trúc mạng 3G UMTS R4 6. Trình bày kiến trúc mạng GPRS. Trình bày đánh địa chỉ IP trong IPv4 10. 4. Trình bày kỹ thuật truyền tunnel IP trong IP 12.Chương 1. UMTS và cdma20001x. Trình bày chức năng giao thức GTP trong GPRS và UMTS 13. Các phần sau trình bày đến các vấn đề liên quan đến nối mang di động dựa trên IP. truyền tunnel và giao thức internet di động (MIP). Trình bày MIP 14. Trình bày đánh địa chỉ IP trong IPv6 và các biện pháp chuyển đổi địa chỉa giữa IPv4 và IPv6 11. CÂU HỎI 1. Khác với các máy cố định các máy di động thường xuyên thay đổi vị trí vì thế mỗi vị trí cần được đánh số để mạng có thể dễ ràng tìm gọi máy di động. Tổng quan thông tin di động 384kbps. 3G đưa thêm miền chuyển mạch gói (PS) trong giai đoạn đầu và sau đó toàn bộ chuyển mạch sẽ là gói. 3.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful