You are on page 1of 16

Công nghệ Ethernet, Fast Ethernet và Giga Ethernet

Đề cương
Tổng quan về công nghệ Ethernet Fast Ethernet Giga Ethernet Auto Negotiation

Hanoi University of Technology

2

DA(Destination Address) và SA(Source Address).đánh dấu sự xuất hiện của khung bit. đặt tên là Ethernet. nó mang giá trị 10101011.Ethernet Các công ty. trường đại học và các tổ chức có rất nhiều các máy tính cần thiết phải nối mạng với nhau => nhu cầu hình thành mạng nội bộ LAN 1970.xác định sự bắt đầu của một khung. Norman Abramson và các đồng nghiệp thử kết nối các người sử dụng tới một máy tính trung tâm ở Honolulu Một sinh viên Bob Metcalfe cũng biết tới dự án này. Sau khi tốt nghiệp. nó luôn mang giá trị 10101010 SFD (start frame delimiter).mang địa chỉ vật lý của các trạm nhận và gửi khung ◦ Toàn bộ là 1: chế độ broadcasting Hanoi University of Technology 4 . Hanoi University of Technology 3 Cấu trúc khung Preamble. tới làm việc ở Xerox sản xuất những PC đơn lẻ => hình thành ý tưởng mạng LAN. ở trường đại học Hawaii.

khung được xem là nhận đúng.giá trị của trường nói lên độ lớn phần dữ liệu mà khung mang theo FCS mang CRC( cyclic redundancy checksum).3 octet cuối do nhà sản xuất ấn định ⇒Có được địa chỉ MAC duy nhất cho một mạng Ethernet Hanoi University of Technology 6 . phía nhận thanh toán lại CRC theo cách tương tự. Nếu 2 kết quả trùng nhau.Cấu trúc khung LEN.3 octet đầu xác định hãng sản xuất .phía gửi sẽ thanh toán trường này trước khi truyền khung. Nó được ấn định khi sản xuất Địa chỉ MAC được biểu diễn bởi chữ số hexa Ví dụ: 00-60-97-8F-4F-86 Khung địa chỉ MAC chia làm 2 phần: . Hanoi University of Technology 5 Cấu trúc khung Mỗi mạng giao tiếp Ethernet được định danh duy nhất bởi 48 bit địa chỉ ( 6 octet) gọi là địa chỉ MAC( Media Access Control Address). ngược lại khung bị lỗi và bị loại bỏ.

Tùy thuộc vào loại cáp được sử dụng. máy trạm tiếp tục nghe để phát hiện xung đột ◦ Nếu có xung đột. các giao diện. các quy tắc ◦ Rút ngắn thời gian của một bit từ 100ns xuống còn 10ns.Ethernet Phương thức truy nhập CSMA/CD Kiểm soát xung đột và hủy bỏ quá trình truyền dẫn ◦ Máy trạm khi cần truyền sẽ ‘nghe’ đường truyền ◦ Trước khi bắt đầu truyền. máy trạm dừng quá trình truyền dẫn và thay đổi thời gian backoff Hanoi University of Technology 7 Fast Ethernet Ý tưởng: ◦ Giữ nguyên định dạng frame. => Khoảng cách tối đa bị rút ngắn xuống còn 10 lần Dùng hub và switch thay vì dùng cáp multidrop hoặc giác cắm BNC. ta có các chuẩn như sau: Tên 100Base-T4 100Base-Tx 100Base-Fx Loại cáp Cặp dây xoắn Cặp dây xoắn Cáp quang Độ dài tối đa 100m 100m 2000m 3 UTP Song công 100Mbps5 UTP Song công 100Mbps Hanoi University of Technology 8 Ưu điểm .

Dùng 4 cặp dây xoắn: ◦ Một cặp luôn truyền tới hub. Mã hóa tín hiệu 3 mức. một cặp luôn gửi tin đi từ hub ◦ Hai cặp còn lại thay đổi tùy theo hướng truyền hiện thời Không dùng mã Manchester mà thay vào đó là 8B/6T. chỉ nhanh hơn 25% so với 20MHz của Ethernet sơ khai (do mã hóa Manchester nên có 2 xung nhịp tương ứng với 10 triệu bit trong 1s).100Base-T4 Tần số tín hiệu là 25MHz. Đạt được tốc độ 25* 4 = 100Mbps. cùng với việc sử dụng đồng thời 3 cặp dây => có 27 ký tự tương đương với 4 bit. Hanoi University of Technology 9 100Base-TX Tần số xung nhịp là 125MHz Mã hóa 4B/5B Hoạt động ở chế độ song công Hanoi University of Technology 10 .

3z Mục tiêu: ◦ Mở rộng tốc độ Fast Ethernet lên 10 lần ◦ Tương thích với các chuẩn trước đó của Ethernet Dịch vụ gói thông tin unacknowledged Unicast và Multicast Địa chỉ 48-bit Dùng lại cấu trúc frame (kể cả kích thước khung nhỏ nhất và lớn nhất) Hanoi University of Technology 11 Cơ chế vận hành Point to point: mỗi một cáp chỉ kết nối đúng với 2 thiết bị Hanoi University of Technology 12 .Gigabit Ethernet Năm 1998 được IEEE thông qua với tên là 802.

Full-duplex Có một switch trung tâm. buffer các gói tin Không xảy ra hiện tượng xung đột Không cần phải dùng đến giao thức CSMA/CD Chiều dài đường dây tối đa được xác định bởi mức suy hao của tín hiệu Hanoi University of Technology 13 Half-duplex Các máy tính được kết nối với hub => Cần thiết phải dùng cơ chế CSMA/CD Tốc độ truyền tin tăng 10 lần => khoảng cách tối đa giảm 100 lần 2500/100 = 25m! Đưa ra hai giải pháp: carrier extension và frame bursting Hanoi University of Technology 14 .

Carrier extension Tăng độ dài gói tin lên 512 bytes bằng cách thêm các số 0 Thực chất thông tin chỉ chiếm 46 bytes: 46/512 = 9% Hanoi University of Technology 15 Frame Bursting Ghép các frame lại với nhau trong một lần truyền Nếu vẫn chưa đủ 512 bytes => thêm các số 0 Chiều dài tối đa được mở rộng thành 100-200m Hanoi University of Technology 16 .

5 microns) Đơn chế độ (10muy) hoặc là đa chế độ(50.Mã hóa trong Giga Ethernet Mã Manchester hoạt động ở tần số 1GHz => yêu cầu băng thông 2GBaud: quá lớn và lãng phí Sử dụng mã 8B/10B: Chuyển nhóm 8 bit thành nhóm 10 bit theo quy luật sau: ◦ Không có quá 4 bit trùng nhau giữa các từ mã ◦ Không có quá 6 bit 1 hoặc 0 trong một từ mã Hanoi University of Technology 17 Các chuẩn Giga Ethernet Tên Loại cáp Chiều dài tối đa Ưu điểm 1000Base-SX Cáp quang 550m Đa chế độ (50.62.62.5m) Đôi dây xoắn Chuẩn 5 dây UTP 1000Base-LX Cáp quang 5000m 1000Base-CX 1000Base-T Đôi 2 dây STP 4 dây UTP 25m 100m Hanoi University of Technology 18 .

Hanoi University of Technology 20 .1000Base-T Hỗ trợ giao thức CSMA/CD Cho phép truyền tin song công ở tốc độ 1000Mbps Dùng 4 cặp dây UTP có kích thước giới hạn là 100m Hanoi University of Technology 19 1000Base-T Xuất thân từ công nghệ Fast Ethernet 100Base.TX ◦ Truyền tin song công ở tốc độ 100Mbps ◦ Dùng 4 cặp dây UTP có chiều dài tối đa 100m (2 cặp để truyền tin và 2 cặp để nhận tin) ◦ Mã hóa 4B/5B và MLT-3: truyền tin 3 mức ở tốc độ 125Mbd ◦ Thường hay sử dụng DSP.

1000Base-T Không dùng mã 4B/5B(125Mbps) Truyền đồng thời trên cả 4 cặp dây (500Mbps) – thừa kế từ Fast Ethernet. chuẩn 100Base-T4 Đồng thời truyền và nhận tin trên mỗi cặp dây (500Mbps duplex) – thừa kế từ Fast Ethernet. chuẩn 100Base-T4 Dùng tín hiệu 5 mức thay vì 3 mức và mã hóa 2 bit một ký tự (1000Mbps full-duplex) – chịu tổn thất SNR 6dB so với 100Base-TX Dùng sửa lỗi FEC (forward error correction) để bù lại 6dB SNR Hanoi University of Technology 21 1000Base-T Hanoi University of Technology 22 .

Hanoi University of Technology 24 . anh ta thấy một mẩu gỗ khác do bên kia trả lời nhưng hoàn toàn không hiểu. ◦ Quyết định viết Hello bằng tất cả các thứ tiếng anh ta biết ◦ Anh ta nhận được “ Xin chào!” và từ đó hai người có thể nói chuyện với nhau bằng tiếng Việt. Hanoi University of Technology 23 Auto negotiation Ví dụ: hai hòn đảo ◦ Có hai người bị giam cầm trên hai hòn đảo tách biệt.Auto negotiation Dùng NIC Giga Ethernet kết nối với NIC Fast Ethernet: ◦ Trong vòng 1 ms mà bên nhận không xử lý: tồn đọng 1953 frame ◦ Chắc chắn sẽ xảy ra buffer overflow. và muốn nói chuyện với nhau. Vài ngày sau. ◦ James khắc lên trên vỏ cây và vứt nó xuống biển. một phát triển xử lý của IEEE được đặt trên các thiết bị với công nghệ khác nhau để truyền các thông tin cần thiết tới một thiết bị khác trong quá trình vận hành. Định nghĩa: ◦ ANEG là cơ chế cho phép lựa chọn tốc độ và hướng truyền cho các thiết bị hỗ trợ đa chế độ.

trạm phải luôn luôn gửi NLP. Hanoi University of Technology 25 Normal link pulses 10Base-T Link Test Pulse Hoàn toàn giống với NLP được dùng trong các trạm ANEG Hanoi University of Technology 26 . độ rộng xung là 100ns có chu kỳ 16 ms. Các xung này được gửi khi thiết bị không gửi hoặc nhận dữ liệu.Normal link pulses ANEG hoạt động dựa trên các xung tương tự như của 10Base-T để kiểm tra kết nối. Trạm có thể xác định kết nối bị hỏng nếu không nhận được xung hoặc packet trong vòng 50-150ms. gọi là LIT (link integrity test) hoặc là NLP (normal link pulses ) NLP là các xung dương đơn cực. Do đó.

được gọi là LCW (link code word). nhưng mỗi xung được thay thế bởi một chuỗi tối đa là 33 xung.3 and IEEE 802. ◦ Tồn tại xung xen giữa tương ứng với bit 1 ◦ Còn không thì tương ứng với bit 0 Do đó chuỗi xung tương ứng với một từ mã 16 bit. FLP bao gồm 17 xung cách nhau 125μs (sai số 14μs). FLP là các xung đơn cực. Hanoi University of Technology 27 Base Page Selector Field ( bit 0-4 ): lựa chọn giữa hai công nghệ IEEE 802. độ rộng 100ns.Fast Link Pulses ANEG dùng xung FLP tương tự như NLP. Ở giữa hai xung liên tiếp. Chu kỳ của chuỗi xung vẫn giữ nguyên là 16 ms. sai số 8ms. 17 xung luôn luôn tồn tại và được dùng làm xung clock. có thể tồn tại thêm một xung nữa hoặc không có. còn 16 xung còn lại có thể có hoặc không và mang thông tin.9 Technology Ability Field (bit 5-12): mã hóa các chế độ có thể hoạt động của 100Base-T và 10Base-T Remote Fault (bit 13): được thiết lập khi một trạm phát hiện lỗi kết nối (connection failure) Acknowledge (bit 14): xác nhận khi đã nhận được LCW thành công Next page (bit 15): có gửi thêm thông tin sau khi đã gửi hết base page Hanoi University of Technology 28 .

Hanoi University of Technology 30 . các trạm còn có thể gửi các thông tin thêm qua next page và unformatted page. trạm sẽ gửi từ mã có bit ACK bằng 1 từ 6 đến 8 lần.Base Page Technology abilities: ◦ ◦ ◦ ◦ ◦ ◦ ◦ ◦ bit 0: device supports 10BASE-T bit 1: device supports 10BASE-T in full duplex bit 2: device supports 100BASE-TX bit 3: device supports 100BASE-TX in full duplex bit 4: device supports 100BASE-T4 bit 5: pause bit 6: asymmetric pause for full duplex bit 7: reserved Hanoi University of Technology 29 Base Page Acknowledge dùng để phản hồi đã nhận được từ mã base (base code word) đúng. Khi đó. Từ mã (link code words) đôi khi còn được gọi là trang (pages). Các trang này chỉ được gửi khi bit next page của base page có giá trị 1. tương đương với nhận được 3 từ mã giống hệt nhau. Ngoài trang cơ bản (base page).

OSI Hanoi University of Technology 31 Thank you for your listening ! Hanoi University of Technology 32 .