Môn: Pháp luật đại cương

GIỚI THIỆU MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG 1.MỤC ĐÍCH - Cung cấp cho người không hoặc chưa phải là luật gia những hiểu biết chung nhất về pháp luật. - Giúp người học có thể phân biệt được hiện tượng pháp luật với các hiện tượng xã hội khác. - Nhận biết được những giá trị của pháp luật trong đời sống xã hội, trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của mỗi cá nhân và cộng đồng. - Nâng cao ý thức pháp luật của mỗi người với phương châm: “Sống và làm việc theo pháp luật”. 2.PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp chung: Duy vật biện chứng, Duy vật lịch sử + Nghiên cứu nhà nuớc và pháp luật một cách khách quan, toàn diện. + Nghiên cứu nhà nước và pháp luật trong mối liên hệ với các hiện tượng xã hội khác. - Phương pháp cụ thể: + Phương pháp phân tích tổng hợp. + Phương pháp so sánh. + Phương pháp trừu tượng khoa học. 3.NỘI DUNG 12 vấn đề  (12 bài) a. Nguồn gốc của nhà nước và pháp luật b. Bản chất của nhà nước c. Hình thức nhà nước d. Nhà nước CHXHCNVN e. Bản chất của pháp luật và thuộc tính của pháp luật f. Hệ thống pháp luật g. Quan hệ pháp luật h. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý i. Ý thức pháp luật và pháp chế j. Khái quát về Luật Hành Chính k. Khái quát về Luật Hình Sự – Tố Tụng Hình Sự l. Khái quát về Luật Dân Sự – Tố Tụng Dân Sự

Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên

3

Môn: Pháp luật đại cương

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC 1. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHI MÁCXÍT VỀ NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1.1. QUAN ĐIỂM DUY TÂM - Nhà nước và pháp luật do thần linh thượng đế sáng tạo ra. - Nhà nước và pháp luật tồn tại vĩnh cửu và bất biến. 1.2. THUYẾT KHẾ ƯỚC XÃ HỘI (THUYẾT HỢP ĐỒNG) CỦA JEAN - JACQUES ROUSSEAU - Con người không thể sống trong một trạng thái tự nhiên vô chính phủ, vì vậy họ tự giác ký kết với nhau một khế ước để giao cho 1 tổ chức nhà nước (làm trung gian, trọng tài) nhằm đảm bảo an ninh, quyền tư hữu và những quyền cá nhân khác. - Nhà nước phải là 1 tổ chức cai trị theo “khế ước Xã Hội”, vì thế nó phải phục tùng ý chí của toàn dân. 1.3. THUYẾT GIA TRƯỞNG Xã hội giống như một gia đình lớn, cần phải có người đứng đầu cai quản - Trong gia đình, đó là người chồng, người cha - Ngoài xã hội, đó là ông vua 2. NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN 1.1. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC Nhà nước xuất hiện do những nguyên nhân về kinh tế và xã hội nảy sinh trong quá trình vận động và biến đổi của xã hội Cộng sản nguyên thủy bộ lạc. 1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẾ ĐỘ CSNT VÀ TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC - Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. - Cơ sở XH: + Mọi thành viên đều bình đẳng với nhau + Không ai có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo. + XH không có giai cấp và đấu tranh giai cấp. - Thị tộc là tế bào của XH được hình thành trên cơ sở huyết thống. Lúc đầu là chế độ mẫu hệ về sau là chế độ phụ hệ. - Hội đồng thị tộc và thủ lĩnh thị tộc là cơ quan được các thành viên tổ chức ra để quản lý cộng đồng. Quyền lực mà các cơ quan này nắm giữ được gọi là Quyền lực Xã Hội. - Các qui phạm đạo đức, qui phạm tập quán được hình thành một cách tự phát, là những khuôn mẫu về hành vi xử sự được mọi người tự giác tuân theo và được gọi là Qui phạm Xã Hội. 1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ TAN RÃ CỦA TỔ CHỨC THỊ TỘC BỘ LẠC VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC. 1.1.1. Nguyên nhân KT Do lực lượng sản xuất phát triển  sản phẩm LĐ dư thừa  tư hữu  hình thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp. 1.1.2. Nguyên nhân XH Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 4

Môn: Pháp luật đại cương

Do sự phát triển kinh tế  quan hệ XH phức tạp hơn  cần phải có 1 lực lượng đứng ra tổ chức, hướng dẫn, điều hành trật tự chung. 1.1.3. Nguyên nhân trên được thể hiện ngày càng rõ nét qua 3 lần phân công lao động xã hội. - PCLĐ – 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt. - PCLĐ – 2: Thủ công tách khỏi nông nghiệp. - PCLĐ – 3: Thương nghiệp xuất hiện. → Những yếu tố mới nảy sinh sau 3 lần PCLĐXH: - Kinh tế phát triển, XH thoát khỏi đói nghèo. - Xuất hiện chế độ tư hữu. - XH phân hóa giai cấp sâu sắc. - Sự thay đổi nghề nghiệp. - Sự xáo trộn dân cư → Tổ chức Thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ Nhà nước xuất hiện 1.1.4. Đặc trưng của nhà nước so với tổ chức thị tộc bộ lạc. - Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư sống trên các vùng lãnh thổ đó. - Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, loại quyền lực này chỉ thuộc về giai cấp thống trị với những công cụ bạo lực (quân đội, cảnh sát…) buộc các giai cấp, tầng lớp khác trong XH phải phục tùng. II. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC 1.KHÁI NIỆM BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được” (Lênin toàn tập.tập 33, NXB tiến bộ 1976 tr.9) → Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua: Tính giai cấp và tính xã hội. 1.1.TÍNH GIAI CẤP Là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và tư tưởng. - Về kinh tế: Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế. + Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong xã hội. + Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế. - Về chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụ bạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống trị. - Về tư tưởng: giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình và tuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị.

Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên

5

Môn: Pháp luật đại cương

1.2.TÍNH XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nhà nước còn phải giải quyết những công việc vì lợi ích chung của xã hội: - Tổ chức sản xuất. - Xây dựng hệ thống thủy lợi. - Chống ô nhiễm, dịch bệnh. - Bảo vệ trật tự công cộng. Kết luận: Nhà nước là bộ máy để bảo vệ sự thống trị giai cấp, đồng thời duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. III.ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC SO VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI TRONG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP - Chủ thể nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp thống trị về KT – CT – Tư tưởng. Bộ máy nhà nước được vận hành thông qua hoạt động của các công chức nhà nước chuyên làm nghề quản lý. - Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp hoặc giới tính. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân. - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế. IV.CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC 3.1.KHÁI NIỆM CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC: Là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất và vai trò của Nhà nước. 3.2.PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC: Căn cứ vào phạm vi hoạt động của Nhà nước, các chức năng của nhà nước được chia thành: - Chức năng đối nội: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nuớc diễn ra ở trong nước, thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lý đất nước. - Chức năng đối ngoại: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước thể hiện trong mối quan hệ với các nhà nước và các dân tộc khác. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân tích khái niệm bản chất của Nhà nước. 2.So sánh Nhà nước với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong xã hội có giai cấp. V: KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 1. KIỂU NHÀ NƯỚC 1.1.KHÁI NIỆM Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước và những điều kiện tồn tại, phát triển của Nhà nước trong một Hình thái kinh tế xã hội nhất định. 1.2.CĂN CỨ XÁC ĐỊNH KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 6

+ Cộng hoà Đại nghị.1.Hình thức chính thể cộng hoà: Được đặc trưng bởi quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan hoặc một số cơ quan được bầu ra theo nhiệm kỳ. trong XH có giai cấp đã tồn tại 4 hình thái KTXH và tương ứng với nó là 4 kiểu Nhà nước: + HTKTXH chiến hữu nô lệ  kiểu nhà nước Chủ nô. (Quân chủ nhị nguyên. Các hình thức chính thể quân chủ: + Quân chủ tuyệt đối. + Cộng hoà lưỡng tính.Môn: Pháp luật đại cương Dựa vào học thuyết Mác Lênin về Hình thái KTXH. Hình thức chính thể Quân chủ Cộng hòa Phân loại hình thức chính thể .Hình thức chính thể quân chủ: Được đặc trưng bởi quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay 1 phần) trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.1. Hình thức nhà nước Hình thức chính thể Hình thức cấu trúc nhà nước Chế độ chính trị 2.KHÁI NIỆM Là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 7 . + HTKTXH xã hội chủ nghĩa kiểu nhà nước Xã hội chủ nghĩa. Các hình thức chính thể cộng hoà: + Cộng hoà Tổng thống. quân chủ đại nghị).CÁC YẾU TỐ TRONG KHÁI NIỆM HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 2. VI.2.Hình thức chính thể Khái niệm: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan nhà nước ở trung ương và xác lập những mối quan hệ của các cơ quan đó. + HTKTXH tư bản chủ nghĩa  kiểu nhà nước Tư sản.2. + Quân chủ hạn chế.HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 2. . + HTKTXH phong kiến  kiểu nhà nước Phong kiến.

Hình thức cấu trúc nhà nước Hình thức cấu trúc nhà nước Đơn nhất Liên bang Khái niệm: Hình thức cấu trúc Nhà nước là sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước. Quyền khiếu nại. ứng cử…. . một của mỗi nước thành viên trong khuôn khổ của Hiến pháp liên bang. giữa trung ương và địa phương.Chế độ chính trị Chế độ chính trị Đơn nhất Liên bang Khái niệm: chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan Nhà nuớc sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước. tố cáo… Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 8 . một của Nhà nước liên bang. + Có 2 hệ thống pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương + Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa.Cấu trúc liên bang: + Là nhà nuớc có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại (khác liên minh). một của liên bang.2. Các hình thức cấu trúc Nhà nước: .2. + Một hệ thống pháp luật được áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ. + Có chủ quyền chung. Ví dụ: Quyền bầu cử. + Công dân có 1 quốc tịch.3. + Công dân có 2 quốc tịch.Chế độ chính trị dân chủ: (phương pháp dân chủ) Nhà nước qui định về mặt pháp lý các quyền dân chủ cho công dân và tạo điều kiện để công dân có thể thực hiện những quyền đó.Cấu trúc đơn nhất: + Nhà nước có chủ quyền chung. 2.2. đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng. + Bộ máy nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương. 2. + Có 2 hệ thống cơ quan. một của mỗi nước thành viên. Phân loại chế độ chính trị: .

Đặc biệt khi những phương pháp này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo.Môn: Pháp luật đại cương . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 9 .So sánh hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể Cộng hoà. Ví dụ: Chế độ diệt chủng ở Campuchia. quân phiệt và phát xít. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Chế độ chính trị phi dân chủ: nhà nước không qui định hoặc qui định hạn chế quyền dân chủ của công dân.Phân biệt các đặc điểm của các kiểu Nhà nước đã tồn tại trong lịch sử.So sánh hình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang. 2. 3.

thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.Pháp luật là phương tiện để con người xác lập quan hệ với nhau.3. THUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 3.Cùng với việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.Mục đích: pháp luật được ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm hướng các quan hệ xã hội đó phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị. 2. 1.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT I. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 10 .Nhà nước sáng tạo ra pháp luật.1. . NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT 2. Trình bày sự khác nhau giữa Nhà nước và tổ chức Thị tộc bộ lạc. II: BẢN CHẤT 1. là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội. .Nội dung: + Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị.ĐỊNH NGHĨA PHÁP LUẬT Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện. nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện. 2.3.TÍNH QUI PHẠM PHỔ BIẾN . . nhờ đó xã hội có sự ổn định và trật tự.2.2. NGUYÊN NHÂN RA ĐỜI CỦA PHÁP LUẬT Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật.BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT 1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật theo quan điểm của CN Mác Lênin. 2. .Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kì.Pháp luật do nhà nước ban hành. .TÍNH XÃ HỘI CỦA PHÁP LUẬT . pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội.Bằng nhiều biện pháp.Chủ thể ban hành: pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với những hình thức nhất định.TÍNH GIAI CẤP CỦA PHÁP LUẬT . . 1. III. + Nội dung của pháp luật được quyết định trước hết bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị. thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội. CÁCH THỨC PL ĐƯỢC HÌNH THÀNH .1.Pháp luật chứa đựng trong nó những mô hình hành vi.Nhà nước lựa chọn những quy phạm tồn tại trong xã hội và nâng lên thành Pháp luật.1. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT .

. văn bản pháp luật.Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thự hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục và cưỡng chế. .4. tầng lớp khác.Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật nhưng nhà nước cũng phải thực hiện quyền lực của mình trong khuôn khổ của pháp luật.2. .Pháp luật luôn phản ánh đạo đức (quan niệm) của giai cấp thống trị. .Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng. Nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật. .Pháp luật tác động trở lại đối với kinh tế theo 2 chiều hướng.PHÁP LUẬT VỚI CÁC QUY PHẠM XÃ HỘI KHÁC .3.Pháp luật củng cố và bảo vệ các quan niệm đạo đức phổ biến của xã hội. Hoặc là tiêu cực. 2. tiền lệ pháp.Pháp luật làm cho đường lối chính sách của giai cấp thống trị được toàn xã hội thực hiện.Pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kì.Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian. 3.CÁC THUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 3. mọi sự thay đổi của pháp luật phụ thuộc vào sự thay đổi của kinh tế.Pháp luật chỉ tồn tại và có hiệu lực khi được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.1.CÁC MỐI LIÊN HỆ CỦA PHÁP LUẬT 2.2. kìm hãm sự phát triển của kinh tế. . .TÍNH XÁC ĐỊNH CHẶT CHẼ VỀ HÌNH THỨC Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 11 . 2.Pháp luật đồng thời phản ánh quan niệm đạo đức của giai cấp. giúp cho nền kinh tế phát triển.TÍNH XÁC ĐỊNH CHẶT CHẼ VỀ HÌNH THỨC .Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian.1.Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế. 3.Pháp luật do nhà nước ban hành.Pháp luật phản ánh tương quan lực lượng giữa các giai cấp và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp. (sự đảm bảo về nội dung của pháp luật). . 3. 2. 3.1.TÍNH QUI PHẠM PHỔ BIẾN . chính xác nhằm đảm bảo nguyên tắc: “Bất cứ ai khi ở vào điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước cũng không thể làm khác được”.Môn: Pháp luật đại cương . hoặc là tích cực. .TÍNH ĐẢM BẢO BẰNG NHÀ NƯỚC .Nội dung của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp.Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn chỉ đạo nội dung của pháp luật.1.PHÁP LUẬT VỚI NHÀ NƯỚC . .PHÁP LUẬT VỚI CHÍNH TRỊ .Pháp luật chứa đựng trong nó những mô hình hành vi.Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. IV.PHÁP LUẬT VỚI KINH TẾ . là công cụ để nhà nước quản lý xã hội và thực hiện quyền lực nhà nước. .

văn bản pháp luật. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 3. hãy tìm ra mối liên hệ kép giữa 3 hiện tượng: Kinh tế.Nội dung của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp. Chính trị và Pháp luật. .Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.So sánh các thuộc tính của pháp luật với các qui phạm xã hội khác như đạo đức. tiền lệ pháp. tập quán… Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 12 .Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng.Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thự hiện bằng các biện pháp: giáo dục thuyết phục và cưỡng chế. 3. 2. chính xác nhằm đảm bảo nguyên tắc: “Bất cứ ai khi ở vào điều kiện hoàn cảnh đã được dự kiến trước cũng không thể làm khác được”. (sự đảm bảo về nội dung của pháp luật).Môn: Pháp luật đại cương .2.Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật.TÍNH ĐẢM BẢO BẰNG NHÀ NƯỚC . .Trên cơ sở của các mối liên hệ đơn.

1. Đặc điểm của bộ máy nhà nước CHXHCNVN: . truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình. tương trợ giữa các dân tộc.Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM 1. tư pháp.Nhằm mục đích giải phóng giai cấp mình và tất cả mọi người lao động. Hiến pháp 1992) Nhà nước CHXHCNVN là công cụ thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. chia rẽ dân tộc.Nhà nước CHXHCN Việt Nam có cơ sở xã hội rộng lớn.”(Điều 2. . Đường lối đối ngoại của nhà nước ta là.2. .1. lực lượng đảm bảo cho lợi ích căn bản và lâu dài của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của đại đa số nhân dân lao động. giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán. Nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp.1.1.Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 3: NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1.BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM “.BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆN NAM Khái niệm Bộ máy nhà nước CHXHCNVN: Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. đoàn kết. thống nhất về quyền lực nhà nước. tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng của Nhà nước. hợp tác và hữu nghị. độc lập tự chủ.2. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra. Đó là quyền lực: .Nhà nước của dân.1. Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. hành pháp. được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất.2. . Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói. chữ viết. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và vì nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. có quyền bình đẳng về chính trị. do dân và vì dân. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 13 .Bộ máy nhà nước ta vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế vừa là tổ chức quản lý kinh tế.Đội ngũ công chức. hòa bình. kinh tế. thực hiện đại đoàn kết dân tộc. xã hội. 1. văn hóa. 1. 2. viên chức trong bộ máy nhà nước ta đại diện và bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Hiến pháp và các đạo luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đều ghi nhận Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng. Các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. . chịu sự giám sát của nhân dân. .2. Nhà nước ta dựa trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãng đạo. văn hóa.BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN 1...Của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột đã bị lật đổ nhưng luôn âm mưu phản kháng.Bộ máy nhà nước gồm nhiều cơ quan có mối liên kết chặt chẽ với nhau. nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị.Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân lao động.

 Hệ thống cơ quan Kiểm sát gồm VKSND tối cao. Tòa án quân sự các cấp. Hệ thống cơ quan này bao gồm: Chính phủ.Nhân dân tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại diện. các Cơ quan thuộc chính phủ. phòng. Ủy ban nhân dân các cấp và các sở. .CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TA 3. toà án nhân dân tỉnh. gương mẫu của mỗi Đảng viên. các Bộ.Nhân dân tham gia thảo luận đóng góp ý kiến vào các dự án luật.Đảng đề ra đường lối chính trị. ban thuộc ủy ban.1. những chủ trương và định hướng lớn về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.Môn: Pháp luật đại cương Quốc hội UBTVQH Chủ tịch nước Thủ tướng chính phủ Chánh án TANDTC Viện trưởng VKSNDTC UBND Cấp tỉnh HĐND Cấp tỉnh TAND Cấp tỉnh VKSND Cấp tỉnh UBND Cấp huyện HĐND Cấp huyện TAND Cấp huyện VKSND Cấp huyện Cấp huyệnDCấp huyện UBND Cấp xã HĐND Cấp xã 2. VKSND cấp huyện. . 3.3. CÁC LOẠI CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TA  Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (Cơ quan đại diện). 3.NGUYÊN TẮC ĐẢNG LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC .2.Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ quan nhà nước. quận. thành phố trực thuộc trung ương. hệ thống cơ quan hành chính nhà nước).Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong. .  Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: Toà án nhân dân tối cao. TAND huyện. thành phố trực thuộc trung ương. thị xã.NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 14 .NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO SỰ THAM GIA ĐÔNG ĐẢO CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG VÀO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .Đảng giới thiệu cán bộ ưu tú để nhà nước lựa chọn giữ những cương vị trong bộ máy nhà nước. thành phố thuộc tỉnh. . VKSND quân sự các cấp. 3. VKSND tỉnh.  Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là hệ thống cơ quan chấp hành điều hành.

Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam.Nhân viên phục tùng thủ trưởng. kịp thời.Cơ quan quản lý nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực nhà nước.Trình bày những đặc trưng của nhà nước CHXHCN Việt Nam.Cơ quan cấp dưới phục tùng cơ quan cấp trên. 3.Tăng cường công tác kiểm tra. giám sát. . xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật. .4.NGUYÊN TẮC PHÁP CHẾ XHCN . dân chủ bàn bạc của các chủ thể chấp hành trước khi quyết định. 3.Nhưng đồng thời phải phát huy vai trò sáng tạo. CÂU HỎI ÔN TÂP 1.Các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật khi thi hành nhiệm vụ.Nhà nước phải ban hành pháp luật đồng bộ. phù hợp với thực tiễn. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 15 . .Môn: Pháp luật đại cương .Trình bày các hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nuớc CHXHCN Việt Nam. 2.Cơ quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương . . .

Như vậy. tổ chức không xử sự đúng theo quy định của quy phạm pháp luật.2. cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.Các chế định luật trong một ngành luật không có mối liên hệ chặt chẽ như giữa các quy phạm pháp luật trong một chế định luật. chế tài. thì bị phạt cảnh cáo.HỆ THỐNG CÁC NGÀNH LUẬT 1. Lưu ý: .1. .Các chế định pháp luật trong một ngành luật có quan hệ thống nhất nội tại mật thiết hơn so với mối quan hệ giữa các chế định pháp luật thuộc các ngành luật khác nhau. Ví dụ: Chế định kết hôn.2.Là một tập hợp gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng tính chất và liên hệ mật thiết với nhau.Giả định: Nêu lên những hoàn cảnh.Chế định luật .Quy định: Nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân. tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết.Chế tài: Nêu lên các biện pháp tác động của nhà nước nếu cá nhân. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 16 . .Một điều luật tương ứng với 1 quy phạm pháp luật. nhưng 1 điều luật có thể có nhiều quy phạm pháp luật.Ngành luật (gồm các chế định luật) 1. 2.Ngành luật . . .Quy phạm pháp luật (tế bào của hệ thống pháp luật) . tổ chức phải thực hiện khi ở và điều kiện hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định. có tính bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.1. Ví dụ: Khoản 1 Điều 102 – Bộ luật hình sự: “Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN HỆ THỐNG CẤU TRÚC 1. chế tài có thể bị đảo lộn.Trật tự giả định. .Môn: Pháp luật đại cương BÀI 4 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 1.2. điều kiện có thể xảy ra trong thực tế mà cá nhân.1KHÁI NIỆM Hệ thống các ngành luật là tổng thể các qui phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất và phối hợp với nhau được phân chia thành các chế định pháp luật và các ngành luật. . Xét về kỹ thuật lập pháp. nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện trong 3 bộ phận: GIẢ ĐỊNH. Chế định ly hôn trong ngành luật Hôn nhân gia đình.Quy phạm pháp luật: Là quy tắc xử sự trong các trường hợp cụ thể do Nhà nước quy định.Là tổng hợp các chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội cùng tính chấtm (còn gọi là các quan hệ xã hội cùng loại) . QUY ĐỊNH. tổ chức sẽ gặp phải.Không nhất thiết trong 1 quy phạm pháp luật phải có đủ 3 bộ phận: giả định. quy định. 2.Chế định pháp luật (Nhóm quy phạm pháp luật) .2. Hệ thống các ngành luật là một cấu trúc bao gồm 3 thành tố ở 3 cấp độ khác nhau: .1. CHẾ TÀI. quy định.

+ Nghị quyết.1.Căn cứ để phân biệt sự khác nhau giữa các ngành luật là: Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 2. + Nghị quyết.KHÁI NIỆM Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung và hiệu lực pháp lý. phục tùng trong ngành luật Hành chính. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Nội dung chứa đựng những quy phạm pháp luật. 2. chỉ thị.KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành theo những thủ tục.Văn bản luật: Do Quốc hội. Thông tư của Bộ trưởng. bổ sung năm 2002). trình tự nhất định. Quyết định. Gồm có: + Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật.1. Quyết định của Chủ tịch nước. Ví dụ: Quan hệ giữa vợ. Quyết định. Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.Đối tượng điều chỉnh của ngành luật là những quan hệ xã hội có đặc điểm cùng loại cần điều chỉnh. + Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. chồng. Các Bộ luật. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. . .Phương pháp điều chỉnh của ngành luật là cách thức tác động vào các quan hệ xã hội đó. đạo luật khi ban hành không được trái với Hiến pháp.3. Chỉ thị. quan hệ giữa cha mẹ. tự định đoạt trong ngành luật Dân sự. có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật và khi ban hành không được trái với văn bản luật.Văn bản dưới luật: Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định ban hành. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. . Thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội.Môn: Pháp luật đại cương . Bao gồm: + Pháp lệnh. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 17 . + Nghị quyết. + Các đạo luật (bộ luật) là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp. Theo cách phân loại phổ biến hiện nay.Phương pháp thỏa thuận. Chỉ thị của Ủy ban nhân dân Lưu ý: + Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp nào thì có hiệu lực pháp lý theo cấp hành chính đó. là đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hôn nhân gia đình. + Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. 2. + Lệnh. con cái… là những quan hệ cùng loại (tình cảm gia đình). + Quyết định.CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở NƯỚC TA HIỆN NAY (theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996 đã sửa đổi. Nghị định của Chính phủ. cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ + Quyết định. người ta căn cứ vào cơ quan ban hành và giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật mà chia thành: . điều chỉnh các quan hệ xã hội theo trật tự nhất định và được áp dụng nhiều lần trong đời sống. Ví dụ: Phương pháp quyền uy. Hiến pháp do quốc hội ban hành hoặc sửa đổi với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành. . 2.

Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 18 .Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương + Tham khảo thêm trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Nêu tên các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền của cơ quan ban hành.Phân biệt sự khác nhau giữa văn bản luật và văn bản dưới luật. 3. bản án của Tòa án…). + Cần phân biệt Văn bản quy phạm pháp luật với Văn bản áp dụng pháp luật (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 4. 2.Phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống ngành luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. chế định luật và ngành luật.

quan hệ lao động. .v… Các QHXH được điều chỉnh bởi một hệ thống các qui phạm xã hội (qui phạm đạo đức.Trong cuộc sống. quan hệ chính trị v. với nhà nước v. tổ chức có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật. . .QHPL là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó có quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật qui định.QHPL là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội.v… những quan hệ ấy phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH.KHÁI NIỆM Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.KHÁI NIỆM QUAN HỆ PHÁP LUẬT. quan hệ tài sản. + Quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở qui phạm pháp luật. ĐẶC ĐIỂM QUAN HỆ PHÁP LUẬT .THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Quan hệ pháp luật được hợp thành bởi 3 yếu tố: Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 19 . qui tắc của các tổ chức XH…). mà nội dung của QPPL phản ánh ý chí của nhà nước.Như vậy: Khi 1 quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật điều chỉnh thì quan hệ xã hội là nội dung vật chất của quan hệ pháp luật.QHPL mang tính ý chí nhà nước. 2. .1 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT .Môn: Pháp luật đại cương BÀI 5: QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. con người luôn tham gia vào những quan hệ XH rất đa dạng và phong phú: quan hệ hôn nhân gia đình. có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật. + QHPL phát sinh.CHỦ THỂ THAM GIA QHPL là những cá nhân. Trong Xã hội có nhà nước. thay đổi. phong tục. . thể hiện mối liên hệ của con người được gọi là các quan hệ xã hội. và được nhà nước đảm bảo thực hiện. Các qui phạm pháp luật qui định cho các bên tham gia quan hệ xã hội các quyền và nghĩa vụ pháp lý. Qui phạm pháp luật Chủ thể → Quan hệ XH Chuyển hóa  Quan hệ pháp luật Sự kiện pháp lý 2. trong đó các bên tham gia đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định. chấm dứt do ý chí của các bên tham gia QHPL nhưng trong giới hạn qui phạm pháp luật đã xác định. trách nhiệm của các bên nếu không thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó.QHPL là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội đó.Tuy nhiên không phải quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật qui định quyền và nghĩa vụ đều trở thành quan hệ pháp luật mà còn cần phải có sự kiện pháp lý cụ thể và các chủ thể tương ứng được dự kiến trước trong phần giả định của qui phạm pháp luật. QHXH có thể tồn tại giữa các cá nhân. tập quán. . 2. giữa cá nhân với tổ chức. các quan hệ xã hội quan trọng được qui phạm pháp luật điều chỉnh.

.Quyền chủ thể Là khả năng xử sự của chủ thể được pháp luật cho phép thực hiện trong quan hệ pháp luật.Pháp nhân: Là 1 khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức. + Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. .1.1. Năng lực chủ thể gồm 2 yếu tố: . Người bào chữa có quyền: a/ Có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ.2.CHỦ THỂ CỦA QHPL Là cá nhân. + Có cơ cấu thống nhất và hoàn chỉnh.Cá nhân: Bao gồm công dân. Quyền của chủ thể có những đặc điểm sau: .NLPL cuả cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ. . + Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó khi tham gia quan hệ pháp luật. Những điều kiện mà cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng được theo qui định của pháp luật và có khả năng trở thành chủ thể của QHPL được gọi là Năng lực chủ thể. là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội. vì nó phụ thuộc vào ý chí của nhà nước. Nhà nước là chủ thể của một số quan hệ pháp luật quan trọng: quan hệ pháp luật quốc tế. quan hệ pháp luật hành chính. nếu chủ thể pháp luật chỉ có NLPL mà không có NLHV thì không thể tham gia một cách tích cực vào các QHPL. người không quốc tịch.Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do qui định quy phạm pháp luật xác định trước.NỘI DUNG CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Bao gồm quyền và nghĩa vu pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật. chủ yếu nhất. tổ chức có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật (trong mỗi loại QHPL) và tham gia vào quan hệ pháp luật đó. Nhà nước là chủ thể của quyền lực chính trị của toàn xã hội.NLPL và NLHV của các chủ thể pháp luật không phải là 1 thuộc tính tự nhiên của con người mà đó là thuộc tính pháp lý. 2.Năng lực hành vi: Là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận. 2.2. . Trong đó công dân là loại chủ thể phổ biến. quan hệ pháp luật hình sự… . . Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi. .Môn: Pháp luật đại cương 2. khi hỏi cung bị can và nếu điều tra viên đồng ý thì được hỏi người bị tạm giữ. Ví dụ: Điều 58 khoản 2 Bộ luật TTHS 2003: “2.NLPL là tiền đề của NLHV. . người nước ngoài. Bằng hành vi của mình chủ thể xác lập và thực hiện quyền. nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình khi tham gia vào QHPL. Công dân Việt Nam trở thành chủ thể khi họ có năng lực chủ thể. Để được coi là có tư cách pháp nhân.Năng lực pháp luật: Là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định. tổ hợp tác cũng là chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự. Các loại chủ thể theo pháp luật Việt Nam. tổ chức phải có những diều kiện sau: + Được thành lập hợp pháp.Ngoài ra trong luật dân sự còn qui định: hộ gia đình.Nhà nước: là chủ thể đặc biệt của pháp luật. bị can và có mặt trong những hoạt động điều tra khác…” Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 20 .

dịch bệnh. 2. sự kiện pháp lý được chia thành: sự biến và hành vi.Môn: Pháp luật đại cương . chiến tranh…). Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng được qui định như sau: a/ Một năm kể từ khi thực hiện hành vi vi phạm qui định tại điểm a/ khoản 2 điều này…” (Người không đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 21 . .SỰ KIỆN PHÁP LÝ 3. ứng cử.2PHÂN LOẠI SỰ KIỆN PHÁP LÝ Căn cứ theo dấu hiệu ý chí.2.3. Ví dụ: Điều 24 pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002: “3.Khả năng yêu cầu chủ thể có liên quan trong quan hệ pháp luật thực hiện nghĩa vụ của họ để đảm bảo quyền chủ thể của mình.2.Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể Là cách xử sự bắt buộc được qui phạm pháp luật xác định trước mà một bên bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể có liên quan. hoặc những lợi ích chính trị (bầu cử. luân chuyển thời gian…tình trạng sức khỏe. Lợi ích mà chủ thể hướng tới có thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần.Trong trường hợp cần thiết. 3. . Tóm lại: quyền và nghĩa vụ pháp lý là nội dung của quan hệ pháp luật. Ví dụ: hành vi trả tiền của người mua. (Nghĩa vụ thanh toán tiền trong quan hệ mua bán tài sản).Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền chủ thể của mình. (Lưu ý: sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế xảy ra trong đời sống.KHÁCH THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT Hình thức cấu trúc nhà nước Chủ thể quan hệ pháp luật Nội dung quan hệ pháp luật Quyền Nghĩa vụ PL Khách thể quan hệ pháp luật Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt được thông qua việc thực hiện hành vi của chính mình. hoàn cảnh.1. nhân phẩm.KHÁI NIỆM Sự kiện pháp lý là những điều kiện. Hành vi không dùng biện pháp nhục hình khi hỏi cung bị can. phản ánh mối liên hệ của những chủ thể tham gia quan hệ pháp luật. sinh tử. . 2. Chúng là hai mặt của một quan hệ thống nhất. . tài sản…) 3. danh dự. .Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên có liên quan. nhưng không phải sự kiện thực tế nào cũng là sự kiện pháp lý).Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do qui phạm pháp luật xác định trước. tình huống của đời sống thực tế được nêu ra trong phần giả định của quan hệ pháp luật mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn với sự phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.Sự biến: Là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người: thiên tai. nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước.

hành vi pháp lý với sự biến pháp lý. 5. 4. + Hành vi hợp pháp: là xử sự phù hợp với yêu cầu của pháp luật. đặc điểm của quan hệ pháp luật.Trình bày nội dung của quan hệ pháp luật.Hành vi: Bao gồm hành động và không hành động là những sự kiện pháp lý xảy ra trực tiếp vào ý chí con người. .Trình bày khái niệm quan hệ pháp luật. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân biệt sự kiện pháp lý với sự kiện thực tế. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 22 .Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì? 3.Môn: Pháp luật đại cương dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng qui định tại bộ luật Hình sự).Trình bày khái niệm. + Hành vi bất hợp pháp: là xử sự trái với yêu cầu của pháp luật. 2.

tính chất của các bộ phận hợp thành: + Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng hợp các tư tưởng. tư tưởng.Cấu trúc của ý thức pháp luật .NỘI DUNG CƠ BẢN 2. 2. các tổ chức chính trị – xã hội và mọi công dân.Căn cứ vào chủ thể: + Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ phận tiên tiến trong xã hội. vừa có tính độc lập tương đối (bảo thủ. lạc hậu. . + Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 6: Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN 1. quan niệm về pháp luật. . phản ánh được mối quan hệ bên trong. thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước. tư tưởng. + Ý thức pháp luật lý luận: là hệ thống các học thuyết. quan điểm. pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có.Khái niệm ý thức pháp luật XHCN: Là tổng thể các học thuyết. phản ánh xu thế phát triển của xã hội. • Các biện pháp giáo dục nâng cao ý thức pháp luật. quan niệm thịnh hành trong xã hội XHCN.Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội: thể hiện ở hai khía cạnh: ý thức pháp luật vừa phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định). thái độ. . thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau. vượt trước so với tồn tại xã hội). chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới được phản ánh trong pháp luật.Mục đích: Cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản của chuyên ngành luật.Yêu cầu: Cần nắm được các kiến thức sau đây: • Khái niệm ý thức pháp luật. 2. làm cơ sở cho việc nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành. • Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN. tâm trạng. + Tâm lý pháp luật: là tình cảm. quan điểm. • Khái niệm pháp chế XHCN.2. • Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật. b.3.Căn cứ vào cấp độ giới hạn của sự nhận thức: + Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật.Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết.Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức pháp luật của mỗi người. ĐẶC TRƯNG CỦA Ý THỨC PHÁP LUẬT XHCN a. kế thừa. • Các nguyên tắc của pháp chế.Đặc trưng của ý thức pháp luật: . chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được bản chất của pháp luật. .Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật XHCN Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 23 . quan điểm. lý thuyết về pháp luật.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU . 2. . thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành.1KHÁI NIỆM. cảm xúc của con người đối với pháp luật.Căn cứ vào nội dung. bản chất của pháp luật.

vậy sự hình thành ý thức pháp luật có phải là kết quả tác động của toàn bộ tồn tại xã hội đối với nhận thức của con người không? Tại sao? 3. văn hoá.Mở rộng dân chủ.Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật. .Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật.Hãy lý giải tại sao ý thức pháp luật lại có tính giai cấp? 7.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.Tại sao nói ý thức pháp luật là một dạng của ý thức xã hội? 2. .Tại sao ý thức pháp luật lại là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật? 11.Ý thức pháp luật nhóm có thể trở thành ý thức pháp luật xã hội không? 10.Đưa việc giảng dạy pháp luật vào hệ thống các trường học. .Cho ví dụ minh hoạ để chứng minh rằng ý thức pháp luật phụ thuộc vào tồn tại xã hội? 6.Các biện pháp giáo dục. Ngược lại.Làm rõ mối quan hệ giữa hệ tư tưởng pháp luật và tâm ý pháp luật? 8.Tăng cường công tác thông tin.Cho ví dụ minh họa để chứng minh rằng ý thức pháp luật có tính độc lập tương đối? 5.Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức. . nâng cao trình độ chung của nhân dân. .Tại sao ý thức pháp luật lại góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật và bảo đảm cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn? 12. .Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn. pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có”? 4.Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thực hiện pháp luật. công khai tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào hoạt động xây dựng pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật XHCN: . giải thích pháp luật.Tại sao ý thức pháp luật lại phản ánh “mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành. củng cố và nâng cao ý thức pháp luật. pháp luật là cơ sở để hình thành. nâng cao ý thức pháp luật .Ý thức pháp luật là tiền đề tư tuởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật. tuyên truyền. . khách quan.Sự khác nhau giữa ý thức pháp luật thông thường và ý thức pháp luật lý luận? 9.Ý thức xã hội là kết quả tác động của tồn tại xã hội đối với nhận thức của con người. 3. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. .Tại sao sự tồn tại của pháp luật lại có khả năng hình thành và nâng cao ý thức pháp luật? Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 24 .

Tại sao đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.Tăng cường công tác xây dựng pháp luật. tổ chức kinh tế.Khái niệm pháp chế XHCN Khái niệm pháp chế XHCN: Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội. tổ chức xã hội. . xử lý vi phạm lại có thể tăng cường pháp chế? Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 25 . . . . chủ động và có hiệu quả. tổ chức thực hiện pháp luật. . 4.Các cơ quan xây dựng pháp luật. tổ chức thực hiện pháp luật. . bảo vệ pháp luật. chủ động và có hiệu quả. Nội dung của pháp chế XHCN: .Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.Phát hiện và xử lý kịp thời.Môn: Pháp luật đại cương Bài 7: PHÁP CHẾ XHCN 1.Vấn đề tăng cường pháp chế XHCN . . Ý nghĩa của pháp chế: pháp chế là điều kiện cơ bản để phát huy dân chủ. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực.Pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị.Có phải pháp chế là hiện tượng có trong mọi xã hội có pháp luật không? Tại sao? 3.Các cơ quan xây dựng pháp luật.Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong xử sự của công dân. triệt để. trong đó mọi cơ quan Nhà nước. .Các yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN .Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.Hãy lý giải vì sao các nội dung sau đây lại là nguyên tắc của pháp chế: . chính xác. nhân viên của các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh. tổ chức thực hiện pháp luật.Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.Tôn trong tính tối cao của Hiến pháp và Luật. nhân viên nhà nước. bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực. 3.Đảm bảo sự thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc. .Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc. 2. chính trị xã hội.Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.Pháp chế và pháp luật có đồng nhất với nhau không? 2. nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật. .Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý. .

tinh thần mà xã hội phải gánh chịu. NỘI DUNG CƠ BẢN 1.Mặt khách quan là của vi phạm pháp luật gồm: + Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động. 1. • Các loại vi phạm pháp luật. .1. đặc điểm của trách nhiệm pháp lý. trách nhiệm hình sự. • Các loại trách nhiệm pháp lý.Khái niệm Khái niệm vi phạm pháp luật: là hành vi (hành động hay không hành động). + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại cho xã hội: trong đó hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp.2. súng…).Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. • Mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. địa điểm thực hiện hành vi vi phạm v. KHÁI NIỆM VÀ DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT 1. xâm hại hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.2.Là hành vi xác định của con người. CẤU THÀNH CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT 2. hoặc nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kịp thời. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Mục đích: Cung cấp những khái niệm cơ bản về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý làm cơ sở cho việc nghiên cứu các loại vi phạm pháp luật cụ thể như: Vi phạm hình sự. trách nhiệm hành chính… Yêu cầu: Cần nắm những nội dung cơ bản sau đây: • Định nghĩa.1. + Sự thiệt hại của xã hội: là những tổn thất thực tế về mặt vật chất. do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. Ngoài những yếu tố nói trên. .Có lỗi. thời gian.Trái pháp luật.Mặt khách quan của vi phạm pháp luật .Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 26 . II. trái pháp luật. còn sự thiệt hại của xã hội đóng vai trò là kết quả tất yếu. • Cấu thành của vi phạm pháp luật.Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật mà con người có thể nhận thức được bằng trực quan sinh động.Dấu hiệu của vi phạm pháp luật . . 2. còn có các yếu tố khác thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật như: công cụ thực hiện hành vi vi phạm (dao. dấu hiệu của vi phạm pháp luật. có lỗi. vi phạm hành chính.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 8: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I.v… 2. trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội. • Định nghĩa. .

PHÂN LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội. cẩu thả nên không nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra.1. Có các hình thức sau: .Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật. đặc điểm của trách nhiệm pháp lý Khái niệm trách nhiệm pháp lý: là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua nhà chức trách. Tính chất của khách thể bị xâm hại phản ánh mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật. +Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 2. 3. do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện. .3. 2.2. Vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra. cơ quan nhà nước.Môn: Pháp luật đại cương . tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. nhưng hy vọng. có lỗi. có lỗi.Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp luật. tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra. . kỷ luật của đơn vị. thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của hành vi của mình gây ra. Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm pháp luật nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. +Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả xảy ra. . Nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định trong chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm và chủ thể đó có nghĩa vụ phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra. được quy định trong Bộ luật Hình sự.Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý: . Vi phạm dân sự chủ yếu được quy định trong Bộ luật Dân sự.4. trái pháp luật. xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính quy định. . vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại: .Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi. mặc dù có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó.Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước Nhà nước. tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.Là các cá nhân. 4.Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố sau đây: + Lỗi: là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả do hành vi đó gây ra. Cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 27 .Khách thể của vi phạm pháp luật Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới. 4. . TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 4. Vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất. .Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật. . trong đó. nguy hiểm cho xã hội. cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật.Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật.Chủ thể của vi phạm pháp luật .Khái niệm. nhưng mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm.

.Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước. 11.Trách nhiệm kỷ luật.Tại sao “hậu quả” trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật không phải là yếu tố bắt buộc trong mọi cấu thành vi phạm pháp luật? 9. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 28 . vô ý vì cẩu thả. 4. mà nếu thiếu yếu tố này thì hành vi không đủ dấu hiệu để bị xem là hành vi vi phạm pháp luật. 4. 14. 12.Tại sao nói trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt? 16. 8.Phân biệt khách thể của quan hệ pháp luật và khách thể của vi phạm pháp luật. 4.Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật.3.Trách nhiệm hành chính.Phân biệt trách nhiệm pháp lý và chế tài của quy phạm pháp luật. 13.Có thể nói Lỗi là thước đo của trách nhiệm pháp lý được không? Vì sao? 7.Trình bày cấu thành vi phạm pháp luật. 2. .Trong các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật. 6.Phân biệt động cơ của vi phạm pháp luật và mục đích của vi phạm pháp luật. 5.Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.Phân loại vi phạm pháp luật.Phân tích khái niệm trách nhiệm pháp lý. vô ý vì quá tự tin.Có phải mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý không? Tại sao? Câu hỏi nhận định: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1.Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm hình sự vừa là vi phạm hành chính không? Tại sao? 15. hãy nêu các yếu tố có tính chất bắt buộc. 3.Phân loại trách nhiệm pháp lý Căn cứ vào việc phân loại vi phạm pháp luật.Mọi hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật chất.Trách nhiệm hình sự.Phân tích khái niệm vi phạm pháp luật.Phân biệt các hình thức lỗi: cố ý trực tiếp. CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu hỏi tự luận: 1. . 2. cố ý gián tiếp. 3. . có bốn loại trách nhiệm pháp lý: . 10Phân biệt năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật và năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật.Môn: Pháp luật đại cương .Trách nhiệm dân sự.hân biệt hành vi trái pháp luật và vi phạm pháp luật.

Môn: Pháp luật đại cương 5. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 29 .Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật. 7.Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật. 8.Một vi phạm pháp luật có thể đồng thời vừa chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý không? Tại sao? 6.Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi. 9.Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi vi phạm pháp luật.

. công dân. +Chính phủ. chức trách. Đặc điểm: -Là một ngành luật độc lập -Là một ngành luật về quản lý: +Xác định rõ cơ cấu tổ chức bộ máy. hoạt động thường xuyên. nhiệm vụ. +Xác định chế độ.KHÁI NIỆM HÀNH CHÍNH Hành chính được hiểu là quản lý. Các hoạt động này do các cơ quan Hành chính nhà nước thực hiện. nhằm thực hiện chức năng đối nội. Phòng.Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan quan trọng nhất của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. tổ chức. Loại cơ quan này có thể được thành lập hoặc bãi bỏ tùy theo yêu cầu. chế độ công vụ đối với các loại công chức. văn hóa. lãnh đạo và hoạt động công vụ thường ngày trong các công sở của bộ máy nhà nước từ Trung ương xuống địa phương.. quy định chức năng. +Xác lập trật tự quản lý hành chính nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước. + Các loại công văn giấy tờ hành chính. có vị trí tương đối ổn định và là cầu nối trực tiếp đưa đường lối chính sách của Đảng.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 9 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH 1. các Bộ. .Theo thuật ngữ khoa học Luật hành chính: Hành chính là một hoạt động quản lý nhà nước. lãnh đạo. đối ngoại cuả Nhà nước. là những cơ quan hành chính chuyên môn giúp việc hay thừa hành các hoạt động do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên đặt ra.Theo nghĩa hoạt động công vụ để chỉ: + Các hoạt động hành chính thường ngày trong các công sở của bộ máy Nhà nước. quyền hạn và phạm vi lĩnh vực hoạt động của từng cơ quan quản lý hành chính nhà nước.KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH 1. trong đó cơ quan Nhà nước tác động lên các đối tượng quản lý (cơ quan. tập thể. xã hội. cá nhân) trong lĩnh vực hành pháp.2. KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH – CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Khái niệm luật hành chính Bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế. +Xác định phương tiện quản lý hệ thống bằng văn bản quản lý hành chính là chủ yếu. nhiệm vụ của ngành. pháp luật của nhà nước vào cuộc sống. viên chức nhà nước để đảm bảo sự vận hành của cả hệ thống bộ máy hành chính có hiệu quả. địa phương trong từng thời kỳ. hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính Nhà nước.Theo nghĩa quản lý. +Các Vụ. “Hành chính” được sử dụng để chỉ: + Các cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ. -Theo địa giới hoạt động: Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 30 . Phân loại cơ quan hành chính: -Theo quy định của pháp luật: Có 2 loại cơ quan hành chính Nhà nước. . Cơ quan hành chính nhà nước Là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước. . Sở. liên tục. v. Ủy ban nhân dân các cấp…) + Những công chức được bổ nhiệm làm việc trong các cơ quan nhà nước. Ban..v.

2. cơ quan ngang Bộ) +Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp. phá bỏ toàn bộ công trình xây dựng trái phép trên đê. Phương pháp điều chỉnh Do đối tượng điều chỉnh mang tính đặc thù “không bình đẳng” của hoạt động chấp hành điều hành mà phương pháp điều chỉnh của ngành luật này là một phương pháp đặc thù xuất phát từ quan hệ quyền uy .Quan hệ giữa các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với các tổ chức xã hội. cá nhân trước cơ quan quản lý Nhà nước hoặc trước cán bộ nhà nước có thẩm quyền.Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với công dân. Ví dụ: UBND tỉnh ra lệnh tháo dỡ. Từ quan hệ quản lý hành chính trên mà hình thành 3 loại quan hệ XH sau đây: +Những quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng cơ bản của các cơ quan này là quản lý nhà nước (đây là nhóm quan hệ cơ bản) +Những quan hệ có tính chất chấp hành và điều hành của các cơ quan Nhà nước khác nhằm xây dựng củng cố tổ chức và chế độ công tác nội bộ của những cơ quan này. Đó là phương pháp Mệnh lệnh – đơn phương. đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn lãnh thổ (UBND với các đơn vị kinh tế) .Quan hệ giữa các cơ quan quản lý hành chính không trực thuộc nhau về mặt tổ chức (giữa Bộ tư pháp và Bộ GDĐT) . của XH mà một bên nhân danh Nhà nước ra những quyết định hành chính có tính chất mệnh lệnh.1. đoàn thể quần chúng (UBND với Đoàn TNCSHCM) . Các quan hệ quản lý hành chính đó là: . chi cục…) -Theo thẩm quyền: +Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung (Chính phủ. Bộ.Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước với các tổ chức. các sở. cục.TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH Là một dạng của trách nhiệm pháp lý của tổ chức. Xuất phát từ lợi ích chung của Nhà nước. TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH .phục tùng.VI PHẠM HÀNH CHÍNH – XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 2.Quan hệ giữa cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp trên và cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp dưới trực tiếp theo hệ thống dọc (Chính phủ với UBND tỉnh. bắt buộc thi hành và một bên là đối tượng quản lý có nghĩa vụ phục tùng mệnh lệnh đó. Bộ tư pháp với Sở tư pháp) . Đó là sự áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 31 . +Những quan hệ có tính chất chấp hành và điều hành của các cơ quan không phải là hành chính nhà nước và các tổ chức XH trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với những vấn đề cụ thể được nhà nước giao cho.Môn: Pháp luật đại cương +Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (Chính phủ. UBND) +Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn (Quản lý theo ngành hoặc theo chức năng trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định) ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Là các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.

3.Đội trưởng đội thi hành án dân sự. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác. đơn vị kinh tế phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do cơ quan tổ chức gây ra…(chủ yếu trong lĩnh vực quản lý hành chính) -Quân nhân tại ngũ. Các vi phạm xảy ra trong lĩnh vực quản lý hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thì do từng thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xử lý.Giám đốc cảng vụ hàng hải. huyện. VI PHẠM HÀNH CHÍNH Là hành vi của cá nhân hay tổ chức làm trái hoặc không thực hiện theo đúng qui định của pháp luật hành chính một cách cố ý hoặc vô ý mà xâm phạm các qui tắc quản lý Nhà nước. trưởng phòng thi hành án dân sự cấp tỉnh. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính . Chấp hành viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ.Nhân viên kiểm lâm đang thi hành công vụ.Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ.Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ. công an.2. tổ chức XH. -Cá nhân tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.Chủ tịch ủy ban nhân dân (xã. và người thuộc lực lượng Công an nhân dân vi phạm hành chính bị xử lý như đối với các công dân khác. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về vi phạm hành chính do lỗi cố ý (chủ yếu trong lĩnh vực trật tự. .Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa. . .Nhân viên thuế đang thi hành công vụ. thị trấn. thành phố trực thuộc trung ương) . -Cơ quan Nhà nước. trưởng phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương. giám đốc cảng vụ nội địa.Môn: Pháp luật đại cương mang tính chất xử phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại được qui định trong những chế tài của quy phạm pháp luật hành chính bởi cơ quan nhà nước. thành phố thuộc tỉnh. . quản lý XH. trong trường hợp cần tước quyền sử dụng một số giấy phép hoạt động vì mục đích an ninh quốc phòng thì do cơ quan đơn vị công an có thẩm quyền xử lý theo Điều lệnh của quân đội. Các vi phạm hành chính xảy ra trong các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước ở địa phương do Chủ tịch UBND các địa phương xử lý. tỉnh. quận. bộ đội biên phòng. an toàn XH). 2. .Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên hải quan . giám đốc cảng vụ hàng không. . . thị xã. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXHCNVN thì bị xử lý theo qui định của pháp luật Việt Nam. có mức độ nguy hiểm cho XH thấp hơn tội phạm và theo qui định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. phường. người có thẩm quyền đối với chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính. cảnh sát biển đang thi hành công vụ. quân nhân dự bị. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 32 .ĐỐI TƯỢNG CHỊU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH -Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do lỗi cố ý hoặc vô ý.Chiến sĩ công an nhân dân.

. triệt để. pháp luật còn qui định các biện pháp xử lý hành chính khác. nhiều người cùng thực hiện 1 hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt. công minh. sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.Đưa vào cơ sở chữa bệnh (điều 26) Quản chế hành chính (điều 27) Năm biện pháp trên không áp dụng đối với người nước ngoài Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 33 . vật nuôi. tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: . . phương tiện. Trục xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng qui định của pháp luật.Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. 1. lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra. chứng chỉ hành nghề.Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính 1 lần. Trường hợp vi phạm hành chính đã chuyển hóa thành tội phạm (do luật hình sự điều chỉnh).Các hình thức xử phạt bổ sung: + Tước quyền sử dụng giấy phép.Giáo dục tại xã. . Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng. tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật qui định.Môn: Pháp luật đại cương . nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ.Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay.Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất. vật phẩm. đó là: .Các hình thức xử phạt chính: + Cảnh cáo. . mức độ vi phạm. + Phạt tiền. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa. Ngoài những hình thức xử phạt trên. thị trấn. . Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính . cây trồng.Ngoài các hình thức xử phạt hành chính nêu trên. phường. văn hóa phẩm độc hại. + Tịch thu tang vật. .Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết.Đưa vào trường giáo dưỡng (điều 24 PLXLVPHC 2002) .1. . phòng vệ chính đáng. tăng nặng để quyết định xử lý thích hợp. một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.1. . (thời hạn từ 3 tháng – 6 tháng) Điều 23 PLXLVPHC 2002 . Lưu ý: Người nước ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trục xuất. cá nhân.Cá nhân.Đưa vào cơ sở giáo dục (điều 25) .

Trình bày khái niệm luật hành chính.Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. cơ sở giáo dục.Môn: Pháp luật đại cương 1.Khám phương tiện vận tải.Trình bày những hình thức xử phạt và biện pháp xử lý vi phạm hành chính. .Trình bày khái niệm cơ quan hành chính và phân loại.Vi phạm hành chính là gì? Nêu những nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính: . 4.Khám người. 3. phương tiện vi phạm hành chính.1. 2. .Tạm giữ người (điều 44) -Tạm giữ tang vật. . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 34 . đồ vật. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 5.1. phương tiện vi phạm hành chính. . cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính. . .Bảo lãnh hành chính.Trách nhiệm hành chính là gì? Nêu các đối tượng chịu trách nhiệm hành chính.Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.Khám nơi cất giấu tang vật.

Ngoài lời nói đầu. 3.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ Là phương pháp quyền uy. (Điều 8 Bộ luật hình sự) Từ định nghĩa đầy đủ trên. là dấu hiệu vật chất của tội phạm. các quyền. . Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 35 . mỗi chương quy định về một loại vấn đề chung của luật hình sự. chế độ kinh tế. trật tự. lợi ích hợp pháp khác của công dân. quốc phòng.KHÁI NIỆM TỘI PHẠM “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hộ được quy định trong Bộ luật hình sự.3.ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà nhà nước qui định là tội phạm.1. 1. 2 phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.ĐỊNH NGHĨA Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. an ninh. xâm phạm chế độ chính trị. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM. 2. do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.2. Mỗi chương được chia thành mục với nhiều điều luật. lợi ích hợp pháp của tổ chức. nhân phẩm. bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm và hình phạt với các tội phạm. trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt. an toàn xã hội. 1. tài sản. buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ đã gây ra. nền văn hóa.2. chủ quyền.1. Mỗi phần được chia thành các chương. có lỗi.Bộ luật hình sự năm 1999 đang có hiệu lực. toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. . thống nhất.Phần riêng của luật hình sự 1999 có 14 chương. Hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm phải là hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ XH được luật hình sự bảo vệ.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 11: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÌNH SỰ.NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA TỘI PHẠM 1. . quyền. xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN”. danh dự. mà không thể “chuyển” hoặc “ủy thác” cho người khác. phải do chính người phạm tội trực tiếp gánh chịu. xâm phạm độc lập.1. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM 3. BỘ LUẬT HÌNH SỰ – HÌNH THỨC PHÁP LUẬT CHỦ YẾU CỦA NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM . có thể đưa ra định nghĩa Tội phạm một cách khái quát: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội.KHÁI NIỆM LUẬT HÌNH SỰ 1. Trách nhiệm hình sự về tội phạm đã gây ra là trách nhiệm thuộc về cá nhân người phạm tội. Trong đó nhà nước có quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội. xâm phạm tính mạng. Bộ luật hình sự được cấu tạo gồm 2 phần: phần chung và phần các tội phạm. được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/12/1999 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2000. tự do. sức khỏe.Phần chung Bộ luật hình sự 1999 có 10 chương. Tính nguy hiểm cho xã hội Là thuộc tính khách quan. LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1. mỗi chương quy định một nhóm các tội phạm cụ thể.1. 3.

1. Không thể buộc tội một người mà chỉ căn cứ vào hành vi khách quan họ đã thực hiện.Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế (chương 16) .Các tội xâm phạm quyền tự do. 1. nhưng những hành vi phạm tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH rất khác nhau.1. tù chung thân hoặc tử hình. Tính phải chịu hình phạt Bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng đều bị đe dọa phải chịu hình phạt. Tính có lỗi của tội phạm Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho XH của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra.4.2.  Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này làtrên 15 năm tù. tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc.2. sức khỏe.Các tội xâm phạm tính mạng. danh dự của con người (chương 12) .Các tội phạm về môi trường (chương 17) Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 36 . bao gồm các nhóm tội phạm cơ bản sau đây: . CÁC TỘI PHẠM CỤ THỂ Các tội phạm cụ thể được quy định trong “Phần các tội phạm” của Bộ luật hình sự.  Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 7 năm tù.Các tội xâm phạm sở hữu (chương 14) .1.Môn: Pháp luật đại cương 1. 1. Bộ luật hình sự đã phân loại tội phạm thành 4 loại:  Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 3 năm tù. Tính trái pháp luật hình sự Hành vi nguy hiểm cho XH chỉ được coi là tội phạm nếu nó được quy định trong luật hình sự. tính có lỗi là một dấu hiệu độc lập với tính nguy hiểm cho XH.Các tội xâm phạm an ninh quốc gia (chương 11) . PHÂN LOẠI TỘI PHẠM Tội phạm tuy có chung các dấu hiệu như đã trình bày. dân chủ của công dân (chương 13) .3.Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình (chương 15) .  Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này là đến 15 năm tù. 1. Chính vì vậy mà vấn đề phân hóa trách nhiệm hình sự và cá thể hóa hình phạt được coi là một nguyên tắc quan trọng của luật hình sự. Chỉ có hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt. Quán triệt nguyên tắc này.3. Trong Bộ luật hình sự.1. nhân phẩm.

+ Trục xuất.Hình phạt bổ sung là: Hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm theo hình phạt chính. thậm chí cả quyền sống. KHÁI NIỆM HÌNH PHẠT. . cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. + Cải tạo không giam giữ.Các tội về chức vụ (chương 21) .Các tội phá hoại hòa bình. 3. + Tước một số quyền công dân. + Tử hình. đối với mỗi tội phạm tòa án chỉ có thể tuyên độc lập 1 hình phạt chính. CÁC LOẠI HÌNH PHẠT 3.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong Bộ luật hình sự và chỉ được áp dụng cho chính cá nhân người đã thực hiện tội phạm. .Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp (chương 22) . chống loài người và tội phạm chiến tranh (chương 24) 3. lợi ích của người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc biệt đảm bảo cho luật hình sự có thể thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ. + Phạt tiền. + Quản chế. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 37 .Hình phạt chính là: Hình phạt cơ bản được áp dụng cho một tội phạm và được tuyên độc lập. .2.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước do Tòa án áp dụng với người phạm tội và được tuyên bố công khai bằng 1 bản án. trách nhiệm của quân nhân (chương 23) .Môn: Pháp luật đại cương . trật tự công cộng (chương 19) .CÁC LOẠI HÌNH PHẠT Hình phạt có 2 loại: Hình phạt chính và hình phạt bổ sung . Đối với mỗi tội phạm tòa án có thể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổ sung nếu điều luật có quy định các hình phạt này. quyền về tài sản. + Tù có thời hạn.Các tội xâm phạm an toàn công cộng. .Các tội xâm phạm nghĩa vụ. nó có thể tước bỏ những quyền và lợi ích của người bị kết án như: quyền tự do.Các tội phạm về ma túy (chương 18) . + Cấm cư trú. giáo dục. + Tù chung thân.Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính (chương 20) . bao gồm: + Cảnh cáo.1.Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất. Đặc điểm của hình phạt: . quyền về chính trị.bao gồm: + Cấm đảm nhiệm chức vụ.KHÁI NIỆM HÌNH PHẠT Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự do Tòa án quyết định nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền.

truy tố. người tiến hành tố tụng.Bắt buộc chữa bệnh.Nguyên tắc pháp chế XHCN: Mọi trình tự thủ tục giải quyết vụ án hình sự phải được thực hiện theo đúng qui định của luật tố tụng hình sự. tòa án). là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố. . KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. . Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là phương pháp quyền uy và phối hợp.Môn: Pháp luật đại cương + Tịch thu tài sản. Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có các đặc điểm: .Liên quan mật thiết tới quan hệ pháp luật hình sự. + Phạt tiền. truy tố. khi không áp dụng là hình phạt chính. các cá nhân. VKS. tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm. . điều tra.Điều tra. thị trấn. .Giai đoạn đặc biệt của tố tụng hình sự. CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Các biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam là những biện pháp cưỡng chế hình sự được áp dụng đối với những người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có dấu hiệu của tội phạm.Tịch thu vật. . Luật tố tụng hình sự Việt Nam chia hoạt động giải quyết vụ án hình sự thành các giai đoạn sau: . CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Các nguyên tắc chung . . (đối với người chưa thành niên) . buộc công khai xin lỗi. + Trục xuất.Đưa vào trường giáo dưỡng (đối với người chưa thành niên) KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ KHÁI NIỆM TỐ TỤNG HÌNH SỰ Là toàn bộ hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra.Thi hành án hình sự. .Khởi tố vụ án hình sự. chế ước lẫn nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng để điều chỉnh các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự.Mang tính chất quyền lực nhà nước . phường.Liên quan hữu cơ tới các hoạt động tố tụng hình sự. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 38 .Giáo dục tại xã.Trả lại tài sản. khi không áp dụng là hình phạt chính. . Bao gồm: . xét xử và chấp hành án hình sự. cơ quan nhà nước và tổ chức XH góp phần vào việc giải quyết vụ án hình sự theo quy định của luật tố tụng hình sự. Trong nhiều trường hợp các biện pháp tư pháp được áp dụng với người không có năng lực trách nhiệm hình sự đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH. sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.Xét xử. Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự giữa các chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự.

Các cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự là: Cơ quan điều tra. Khởi tố vụ án hình sự Là giai đoạn đầu của hoạt động tố tụng hình sự.1. tin báo về tội phạm. 1. Viện kiểm sát. điện thoại. tài sản. Trong trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 2 tháng. điện tín của công dân. và nhân phẩm của công dân .  Cơ quan điều tra trong quân đội ND  Cơ quan điều tra của VKSND.Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. .Xác định sự thật khách quan của vụ án .4. an toàn và bí mật thư tín.Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. . trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra trong QĐND và cơ quan điều tra của VKSND tối cao. kiến nghị khởi tố cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định khởi tố hoặc không lhởi tố vụ án hình sự. . Các nguyên tắc riêng .Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước tòa án. cơ quan hải quan. thủ trưởng đơn vị Bộ đội biên phòng. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1.4.Bảo đảm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ.2. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 39 . .Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Trong thời hạn 20 ngày. Điều tra vụ án hình sự Cơ quan điều tra được sử dụng mọi biện pháp do luật tố tụng hình sự quy định để thu thập các chứng cứ nhằm xác định sự việc phạm tội và người phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của tòa án.4.Bảo hộ về tính mạng. Giai đoạn này được bắt đầu từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.Thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật . Có hội thẩm nhân dân tham gia. sức khỏe. kể từ ngày nhận được tố giác. kiểm lâm. . tòa án. .Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật. 1. các cơ quan có thẩm quyền xác định sự việc xảy ra có hay không có dấu hiệu của tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. bị cáo. Các cơ quan điều tra hình sự:  Cơ quan điều tra trong công an ND điều tra tất cả các tội phạm.Nguyên tắc xét xử công khai. lực luợng cảnh sát biển và thủ trưởng các cơ quan khác của công an nhân dân (điều 104 BLTTHS năm 2003). bị can. danh dự. .Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.Môn: Pháp luật đại cương .

đề nghị truy tố.  Lấy lời khai của người làm chứng. thư tín. kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra. Hải quan. Người có quyền ra lệnh bắt bị can. 81 BLTTHS. Thời hạn tạm giữ không được quá 3 ngày kể từ khi cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng. 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. bị cáo để tạm giam. là nhiệm vụ của VKSND khi thực hiện quyền công tố được nhà nước giao. Thời hạn quyết định truy tố. thực nghiệm điều tra.Môn: Pháp luật đại cương  Ngoài ra luật còn qui định một số cơ quan khác được tiến hành 1 số hoạt động điều tra: Bộ đội biên phòng.phải có ít nhất 2 người. Tạm đình chỉ chức vụ mà bị can đang đảm nhiệm. tạm giữ.ra lệnh truy nã)  Kết thúc điều tra. Truy tố bị can ra trước tòa án Truy tố bị can ra trước tòa án vừa là quyền. Trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. Thời hạn tạm giam để điều tra được quiđịnh tại điều 120 BLTTHS. Căn cứ để tạm đình chỉ điều tra (bị can mắc bệnh tâm thần. VKS phải ra một trong những quyết định sau:  Truy tố bị can bằng bản cáo trạng. đồ vật.  Cấm đi khỏi nơi cư trú  Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam (người bảo lĩnh có thể là cá nhân .  Khám xét người. người bị hại…  Đối chất. điều 107BLHS). Căn cứ để đình chỉ điều tra (như căn cứ không khởi tố vụ án (K2 điều 105.4. 1. (Thời hạn điều tra được qui định tại điều 119 BLTTHS) Các biện pháp ngăn chặn:  Bắt bị can.  Tạm giữ người (đối với người bị bắt khẩn cấp hoặc bị bắt quả tang). kê biên tài sản. QĐND. thu giữ. bị cáo để tạm giam được quy định tại điều 80. lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND. bị can bỏ trốn không biết ở đâu . trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn lần thứ 2 nhưng không quá 3 ngày (điều 87 BLTTHS) (Đ 92).  Khám nghiệm hiện truờng. nhận dạng. nhà ở.3. tổ chức)  Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam (Đ 93). Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 40 . Các hoạt động điều tra:  Khởi tố bị can và hỏi cung bị can. khám nghiệm tử thi…  Đình chỉ và tạm đình chỉ điều tra.  Trả hồ sơ để điều tra bổ sung. đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm). Kiểm lâm. giám định.

 Trong thời hạn 15 ngày (hoặc 30 ngày nếu có lý do chính đáng) kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. 2 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng. Trong trường hợp cần thiết. Là giai đoạn tố tụng hình sự. Xét xử Việc xét xử thuộc thẩm quyền của các tòa án. kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án. 1. 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng. không quá 30 ngày tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Xét xử giám đốc thẩm: Là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án. Viện trưởng VKS có thể gia hạn nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng. Xét xử phúc thẩm: Là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án. Tuy nhiên việc thực hiện qui định này đang được chuẩn bị theo lộ trình của cơ quan chức năng trong việc xác định tòa án cấp huyện nào đủ điều kiện mới giao thẩm quyền.  Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử. hoặc quyết định tạm đình chỉ hay đình chỉ vụ án.4. hoặc trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung. Tòa án phải mở phiên tòa.Môn: Pháp luật đại cương  Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án. thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày ban giám thị trại giam nhận được đơn. quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua ban giám thị trại giam. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 41 . thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa nghiên cứu hồ sơ. Thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp là 15 ngày. trong đó tòa án xử lý sự việc phạm tội và người phạm tội và quyết định áp dụng hình phạt đối với người phạm tội bằng các bản án và quyết định của mình  Các cấp tòa án và thẩm quyền xét xử  Tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những tội phạm mà BLHS quy định hình phạt đến 15 năm tù (cũ là từ 7 năm tù trở xuống). Thời hạn kháng cáo là 15 ngày. Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng. thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải quyết định đưa vụ án ra xét xử.  Kết luận trong bản án hoặc quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án. Đối với bị cáo.  Chuẩn bị xét xử – xét xử sơ thẩm  Sau khi nhận hồ sơ vụ án. 3 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Thủ tục tố tụng tại phiên tòa được quy định cụ thể trong BLTTHS.4. Nếu đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì. kể từ ngày tòa tuyên án. đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. Như:  Việc điều tra xét hỏi tại phiến diện hoặc không đầy đủ. của VKS cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng.

thị trấn. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 42 .  Cơ sở y khoa thi hành quyết định về bắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần có hành vi nguy hiểm cho xã hội.  Chánh án TAND tỉnh và viện trưởng VKSND cấp tỉnh. Thi hành bản án hình sự  Cơ quan công an thi hành án phạt tù có thời hạn. 3. Trình bày nội dung cơ bản của các giai đoạn trong tố tụng hình sự. Tố tụng hình sự là gì? Nêu đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật tố tụng hình sự. tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại. 6.4. Hình phạt là gì? Nêu các loại hình phạt theo qui định của BLHS. tổ chức nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi. phường. 4. Tái thẩm: Thủ tục tái thẩm được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó. Trình bày khái niệm ngành luật hình sự. tái thẩm. phúc thẩm.Môn: Pháp luật đại cương  Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong khi điều tra. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. giám sát việc cải tạo của những người được huởng án treo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ. 1. Tội phạm là gì? Phân loại tội phạm.  Có những sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng BLHS. giám đốc thẩm. tù chung thân. hoặc cơ quan. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:  Chánh án TANDT và viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị bản án. phải có cơ quan công an phối hợp khi áp dụng biện pháp cưỡng chế. quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án các cấp trừ quyết định của hội đồng TPTANDTC. truy tố hoặc xét xử.  Chánh án tòa án quân sự trung ương và viện trưởng VKSQSTW có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án quân sự cấp dưới. Chánh án TAQS cấp quân khu và viện trưởng VKSQS cấp quân khu kháng nghị bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới.  Chính quyền xã. 2. Phân biệt xét xử sơ thẩm. 5.5.  Chấp hành việc thi hành án phạt tiền. tham gia hội đồng thi hành án tử hình.

nó phát sinh do một giá trị tinh thần gắn liền với một người hoặc một tổ chức và không chuyển dịch được. phân phối lưu thông. các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh. cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản. công trình mà người đó là tác giả. thay đổi hay chấm dứt. quyền về tài sản và nghĩa vụ về tài sản. quyền tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó. chuyển dịch của người sáng tạo. phát minh sáng chế… là tác giả của tác phẩm. 1.2.  Quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản là những quan hệ là cơ sở làm phát sinh quan hệ tài sản tiếp sau.  Bảo đảm quyền tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ tài sản do các chủ thể tự quyết định. tiêu thụ hàng hóa. quan hệ tài sản do luật dân sự VN điều chỉnh rất phong phú và đa dạng. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 1. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 43 . PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ Là những biện pháp.3. quyền tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ đó nên đặc trưng của các tranh chấp dân sự là hòa giải hoặc tự thỏa thuận của các bên.  Xuất phát từ sự bình đẳng của các chủ thể.1. độc lập.Môn: Pháp luật đại cương BÀI 12 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ 1. nhân phẩm. Quyền về nhãn hiệu hàng hóa của một doanh nghiệp. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH Luật dân sự điều chỉnh những nhóm quan hệ sau đây:  Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng một tư liệu sản xuất. Ví dụ: Quyền tác giả. uy tín của công dân hoặc của một tổ chức nhất định (các giá trị này không làm phát sinh ở chủ thể một lợi ích vật chất nào). Nhưng đồng thời với việc được thừa nhận là tác giả của tác phẩm. Ví dụ: Quyền được đứng tên trên các tác phẩm văn học nghệ thuật. KHÁI NIỆM Luật dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật. Tài sản trong luật dân sự VN được hiểu theo nghĩa rộng. trên cơ sở bình đẳng. 1. danh dự. Nếu không thỏa thuận được hoặc không hòa giải được thì xét xử theo thủ tục tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án. Do vậy. KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ. không tính được thành tiền.  Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người không mang tính kinh tế. sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân dân. Như vậy lợi ích vật chất ở đây xuất phát từ một quan hệ nhân thân có trước. Phương pháp điều chỉnh của lụât dân sự có đặc điểm:  Bảo đảm sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự. Ở đây quan hệ nhân thân là cơ sở khẳng định người sáng tạo ra tác phẩm. bao gồm: Tài sản. điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản phát sinh trong quá trình sản xuất. một tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ tạo ra một tài sản nhất định. quyền phát minh sáng chế. người đó được hưởng 1 khoản thù lao theo luật định. Đây là quyền nhân thân không thể tách rời. Quan hệ nhân thân được chia thành 2 loại:  Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản là những quan hệ gắn liền với tên gọi.

MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA LUẬT DÂN SỰ 2. phản ánh những quan hệ giữa các cá nhân. thì theo yêu cầu của người có quyền. Như vậy. tổ hợp tác theo quy định của luật dân sự. năng lực hành vi dân sự của cá nhân được qui định như sau:  Năng lực hành vi dân sự của người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên và có sự phát triển bình thường về trí tuệ) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Tòa án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Khái niệm  Sở hữu là một phạm trù kinh tế hình thành và tồn tại khách quan.  Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi xác lập.1.Môn: Pháp luật đại cương 1. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 44 . CHẾ ĐỊNH QUYỀN SỞ HỮU 2. Mọi giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự đều do người đại diện theo pháp luật xác lập. Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. cá nhân phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật. các giai cấp. Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. tập đoàn về việc chiếm giữ những của cải vật chất trong xã hội mà trước hết là các tư liệu sản xuất.4. thực hiện.  Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng đủ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập và thực hiện giao dịch dân sự. pháp nhân.  Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên:  Người chưa đủ 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự. thực hiện. cơ quan tổ chúc hữu quan.1.1. CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ Là cá nhân (công dân. hộ gia đình. Sở hữu là một quan hệ xã hội được biểu hiện ở việc nắm giữ của cải vật chất thông qua quan hệ của sở hữu chủ một vật đối với người khác. người không quốc tịch). để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật dân sự. Nhà nước. Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập. 2. lợi ích liên quan. người nước ngoài. Đối với cá nhân. làm chủ hành vi của mình.  Mất năng lực hành vi dân sự: Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức. năng lực hành vi).  Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ về sở hữu đối với các lợi ích vật chất trong xã hội. thì theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan. thực hiện các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Theo luật dân sự.  Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Người nghiện ma túy hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

 Theo nghĩa chủ quan thì quyền sở hữu là cách xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu. 2.  Chiếm hữu hợp pháp: Là chiếm hữu dựa trên cơ sở pháp luật.2. tổ chức chính trị . chiếm giữ. sử dụng.2.2.2. HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 2. Quyền định đoạt: Là quyền năng của chủ sở hữu để quyết định số phận của vật. Khái niệm Trong những giao lưu dân sự thường nhật trong cuộc sống của con người. sử dụng và định đoạt tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội. Các hình thức sở hữu:  Sở hữu toàn dân: Là sở hữu đối với những tài sản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu (điều 17 hiến pháp. quyền sở hữu được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chiếm hữu. Được chia thành 2 loại: Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình. Sự thể hiện và thống nhất ý chí đó được gọi là “Hợp đồng”. Nội dung quyền sở hữu Bao gồm 3 quyền năng:  Quyền chiếm hữu: Là quyền kiểm soát và chiếm giữ vật trên thực tế.221 BLDS)  Sở hữu của tổ chức xã hội.Môn: Pháp luật đại cương  Theo nghĩa khách quan.1. việc chuyển giao quyền tài sản giữa người này với người khác đóng một vai trò quan trọng. Những việc chuyển giao quyền tài sản đó không phải tự nhiên hình thành mà phải thông qua những thỏa thuận giữa các bên.2. được giao tài sản để thực hiện công việc chuyên môn…)  Chiếm hữu bất hợp pháp: Là chiếm hữu không dựa trên cơ sở của pháp luật. Những quyền chủ quan này xuất hiện dựa trên cơ sở do sự qui định của các quy phạm pháp luật khách quan. làm chủ và chi phối vật. thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Các loại hợp đồng dân sự Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 45 . và định đoạt tài sản trong phạm vi luật định. tổ chức xã hội nghề nghiệp (224 BLDS)  Sở hữu hỗn hợp (227 BLDS)  Sở hữu chung (229 BLDS) 2.xã hội (215 BLDS)  Sở hữu tập thể (217BLDS)  Sở hữu tư nhân (220. Quyền năng này được thể hiện ở chỗ: Vật thực tế do ai kiểm soát.1. Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình.   Quyền sử dụng: Là quyền khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép. 2. Hợp đồng dân sư là sự thỏa thuận giữu các bên về việc xác lập. Quyền chiếm hữu này có thể là hợp pháp hay bất hợp pháp. (VD: Được chủ sở hữu giao vật trên cơ sở của một hợp đồng hợp pháp. 205 BLDS)  Sở hữu của tổ chức chính trị. có được tài sản do thuê.

giữ không có thù lao. Ngoài ra còn phải trả cho bên kia một khoản thù lao nhất định (HĐ khoán việc).  Trách nhiệm do chậm thực hiện HĐ: Thời hạn thực hiện HĐ do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật.4. bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng các hình thức cưỡng chế để bảo vệ quyền lợi cho mình. có thể chia ra các loại hợp đồng sau:  Hợp đồng song vụ: là hợp đồng mà trong đó các bên đều có quyền và nghĩa vụ. Trường hợp thực hiện HĐ chậm do gặp sự kiện bất khả kháng mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên thực hiện chậm HĐ không phải bồi thường thiệt hại. hoặc phải có xác nhận của UBND địa phương. các bên sẽ bắt đầu thực hiện HĐ.2.Môn: Pháp luật đại cương Dựa vào đặc điểm và nội dung của hợp đồng dân sự. bên nào chưa thực hiện xong nhiệm vụ của mình thì phải tiếp tục thực hiện. gửi. Hình thức ký kết hợp đồng dân sự  Hình thức miệng: Các điều khoản của HĐ được thỏa thuận bằng miệng. VD: HĐ vay. Ngược lại một bên không nhận được một lợi ích vật chất nào. Trong hợp đồng này có 2 quan hệ hợp đồng: mua bán nguyên vật liệu.2. thuê tài sản. 2.  Hình thức viết. bán. còn bên kia có quyền hủy bỏ HĐ. bên đó phải tiếp tục thực hiện HĐ theo yêu cầu của bên kia. 2.  Hợp đồng không có đền bù: Là HĐ mà trong đó một bên nhận được từ bên kia một số lợi ích vật chất nhất định. Khi hết hạn của HĐ. đối với những HĐ mà pháp luật quy định phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước như hợp đồng mua bán nhà ở.  Hợp đồng có đền bù: Các bên trong hợp đồng đều nhận được lợi ích vật chất từ bên kia. VD: HĐ mua. mượn. buộc các bên phải đến cơ quan công chứng để chứng thực. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 46 . Trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ Khái niệm: Trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ là sự cưỡng chế của Nhà nước buộc bên vi phạm hợp đồng phải tiếp tục thực hiện đúng HĐ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi không chấp hành hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia. sau đó lập văn bản viết tay hoặc đánh máy. Nếu bên vi phạm vẫn không thực hiện. VD: Hợp đồng thầu khoán xây dựng. Sau khi các bên đã thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng bằng miệng. Các loại trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐ. VD: HĐ cho thuê tài sản. Nếu có thiệt hại xảy ra do một bên thực hiện HĐ không đúng thì bên bị thiệt hại có quyền đơn phương đình chỉ HĐ.  Hình thức văn bản có chứng thực. VD: cho mượn.3.  Hợp đồng hỗn hợp: Là hợp đồng mà trong đó các bên tham gia ký kết hợp đồng mà trong nội dung của hợp đồng đó có nhiều quan hệ của hợp đồng khác.  Hợp đồng đơn vụ: Là HĐ mà trong dó một bên mang quyền và một bên mang nghĩa vụ. Các bên cần phải ký tên mình hoặc đại diện hợp pháp ký tên vào văn bản đã lập. bên đặt hàng phải trả cho bên nhận đặt hàng giá trị của vật liệu. Quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia. Khi ký kết hợp đồng.  Trách nhiệm dân sự do thực hiện không đúng hợp đồng: Khi một bên không thực hiện HĐ. các bên thỏa thuận và thống nhất về nội dung chi tiết của hợp đồng.

 Đối với những vật đồng bộ. không đồng bộ. yêu cầu đòi lại tiền và bồi thường thiệt hại nếu có. không đúng chủng loại:  Nếu 1 bên thực hiện HĐ không đủ số lượng theo yêu cầu của bên kia.  Với những hợp đồng có bảo hành chất lượng hàng hóa mà trong thời gian bảo hành chất lượng không đảm bảo. thì bên vi phạm có thể được giảm mức bồi thường thiệt hại.  Có hành vi trái pháp luật. đó là:  Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Nếu bên kia không đáp ứng thì bên được bảo hành có quyền trả lại vật. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại  Trường hợp một bên giao một vật không đúng chủng loại (không cùng loại).  Nếu 1 bên không thực hiện đúng chất lượng đã thỏa thuận theo qui định của pháp luật thì bên bị vi phạm có quyền không nhận. Trường hợp do lỗi vô ý mà gây thiệt hại (mà mức thiệt hại quá lớn so với khả năng bồi thường của bên vi phạm). hoặc nếu nhận thì có quyền yêu cầu giảm giá. có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một khối thống nhất. nếu thiếu một vật sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng. không nhận và yêu cầu giao đúng chủng loại. bên kia có quyền Các bên giao kết HĐ phải thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã phát sinh theo HĐ. sửa chữa sai sót và yêu cầu bồi thường thiệt hại. thì bên được bảo hành có quyền yêu cầu sửa chữa. hoặc có quyền hủy bỏ HĐ và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Khi có yêu cầu mà một bên vẫn thực hiện không đủ số lượng thì bên bị vi phạm có quyền nhận hay không nhận. chất lượng của toàn bộ vật đó mà do bên kia không chuyển hoặc không hoàn thành vật đồng bộ thì bên bị vi phạm có quyền không nhận và yêu cầu chuyển vật phải đồng bộ hoặc có quyền hủy bỏ HĐ. Ngoài ra pháp luật còn quy định một số trường hợp bên vi phạm HĐ không phải bồi thường thiệt hại. Nếu nhận thì bên nhận chỉ trả đúng số lượng hàng thực nhận. không đúng chất lượng.  Có lỗi.Môn: Pháp luật đại cương  Trách nhiệm do thực hiện HĐ không đủ số lượng.  Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng. Phía bên kia phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm (nếu có). Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 47 .2. bên này vẫn phải tiếp tục thực hiện đủ số lượng đã thỏa thuận khi giao kết HĐ. Khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã qui định trong HĐ mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra. 2.5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đầy đủ các điều kiện:  Có thiệt hại thực tế xảy ra. lượng hàng còn thiếu sẽ do bên kia trả lại tiền đã nhận trước của bên bị nhận thiếu. khắc phục các khuyết tật của hàng hóa hoặc yêu cầu giảm giá đúng với giá trị thực tế của vật.  Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.

6. So sánh đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự với luật hành chính. thì mỗi người phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày nội dung cơ bản của chế định quyền sở hữu.  Trách nhiệm hỗn hợp: Xảy ra trong trường hợp do lỗi của cả 2 bên tham gia HĐ. 5. 4.2.Môn: Pháp luật đại cương 2. Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu 1 trong số những người của bên gây thiệt hại bồi thường toàn bộ hoặc 1 phần thiệt hại đã xảy ra. phần còn lại yêu cầu người khác. Trường hợp này phải xác định rõ lỗi của từng bên để xác định mức bồi thường thiệt hại. Trình bày nội dung cơ bản của chế định hợp đồng dân sự.  Trách nhiệm theo phần: Một bên của hợp đồng có nhiều người gây thiệt hại nhưng trách nhiệm của họ độc lập với nhau. Trình bày các loại trách nhiệm dân sự. 2. Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 48 . Trách nhiệm của nhiều người cùng gây thiệt hại  Trách nhiệm liên đới: Xảy ra trong trường hợp bên gây thiệt hại có nhiều người cùng chung gây thiệt hại phải liên đới bồi thường thiệt hại. 3. Trình bày khái niệm luật dân sự.

.... 74 43 Người biên soạn: Thạc sỹ: Trịnh Duy Biên 49 .......... ... .... LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 60 BÀI 12: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ ...........Môn: Pháp luật đại cương MỤC LỤC GIỚI THIỆU MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG 3 BÀI 1 : NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT .. 25 BÀI 7 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT .................................. 5 BÀI 2 : BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC ..... 16 BÀI 5 : BẢN CHẤT VÀ HUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT 21 BÀI 6 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ........... 50 BÀI 11:KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÌNH SỰ......... ............... 37 BÀI 9 : VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH ................................... 9 BÀI 3 : KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 12 BÀI 4 : NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM ....... 30 BÀI 8 : Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN .....

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful