MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.......................................................................................................................1 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN..............................................................................................

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................................................2 LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................3 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN...............................................................................1 GIỚI THIỆU MẠNG NGN.........................................................................................................1 SỰ RA ĐỜI CỦA MẠNG NGN.................................................................................................1 ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG NGN.................................................2 Động lực của công nghệ .....................................................................................................2 Động lực của thị trường.......................................................................................................2 Động lực của hội tụ và kết hợp mạng..................................................................................2 Động lực của dịch vụ...........................................................................................................2 CHƯƠNG II : MẠNG THẾ HỆ SAU - NGN.................................................................................3 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGN.....................................................................................3 Khái niệm.............................................................................................................................3 Đặc điểm :...........................................................................................................................3 TÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ TRONG NGN...........................................................................4 Công nghệ truyền dẫn ........................................................................................................4 Công nghệ mạng truy nhập.................................................................................................5 Công nghệ chuyển mạch.....................................................................................................6 KIẾN TRÚC NGN....................................................................................................................7 Lớp truyền dẫn và truy nhập................................................................................................8 Lớp truyền thông.................................................................................................................9 Lớp điều khiển.....................................................................................................................9 Lớp ứng dụng ...................................................................................................................10 Lớp quản lý........................................................................................................................11 CÁC PHẦN TỬ TRONG MẠNG NGN..................................................................................12 CÁC GIAO THỨC BÁO HIỆU VÀ ĐIỀU KHIỂN ....................................................................15 CHƯƠNG III: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN.................................................................................17 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN...............................................................................................17 CÁC LỚP THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN................................................................................18 Thuật toán vector khoảng cách (Distance Vector Algorithm).............................................18 Thuật toán trạng thái kết nối (Link-state Algorithm)...........................................................19 So sánh các thuật toán định tuyến....................................................................................19 CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN CƠ BẢN............................................................................20 Giao thức định tuyến RIP..................................................................................................20
Khái niệm ......................................................................................................................................20 Thuật toán và ví dụ minh họa.........................................................................................................20 Ưu & nhược điểm .........................................................................................................................22

Giao thức định tuyến OSPF...............................................................................................23
Khái niệm.......................................................................................................................................23 Thuật toán và ví dụ minh họa.........................................................................................................23 Ưu và nhược điểm.........................................................................................................................25

Giao thức định tuyến Qos..................................................................................................25
Khái niệm.......................................................................................................................................25 Chức năng.....................................................................................................................................26 Bài toán định tuyến QoS................................................................................................................27 Ưu và nhược điểm ........................................................................................................................27

CHƯƠNG IV: THUẬT TOÁN VÀ MÔ PHỎNG..........................................................................29 GIỚI THIỆU VỀ THUẬT TOÁN..............................................................................................29 Thuật toán Forward-search (Dijkstra)................................................................................29 Thuật toán Backward-search (Bellman-Ford)....................................................................30 VÍ DỤ MINH HỌA..................................................................................................................30 Thuật toán Dijkstra............................................................................................................30 Thuật toán Bellman-Ford...................................................................................................31 Kết luận và đánh giá..........................................................................................................32 - THUẬT TOÁN FORD-BELLMAN TÌM ĐƯỜNG ĐI NGẮN NHẤT TỪ ĐỈNH U TỚI TẤT CẢ CÁC ĐỈNH CÒN LẠI, CÓ THỂ SỬ DỤNG TONG TRƯỜNG HỢP TRỌNG SỐ ÂM.................33 - THUẬT TOÁN DIJKSTRA CHỈ TÌM ĐƯỜNG ĐI NGẮN NHẤT GIỮA HAI ĐỈNH CỤ THỂ (TỪ U ĐẾN V)....................................................................................................................................33 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN........................................................................................1

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................2

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và phức tạp hơn bao giờ hết. Chất lượng dịch vụ ngày càng trở thành chìa khoá để có thể dẫn tới thành công. Song song với xu thế này, nhu cầu cũng ngày càng gia tăng đối với các dịch vụ truyền thông mới, đủ khả năng đáp ứng việc cung cấp dịch vụ hoặc tăng tính cạnh tranh. Trung tâm của những dịch vụ mới là mạng thế hệ tiếp theo (Next Generation Network - NGN) NGN là bước tiếp theo trong lĩnh vực truyền thông thế giới, truyền thống được hỗ trợ bởi 3 mạng lưới: mạng thoại PSTN, mạng không dây và mạng số liệu (Internet). NGN hội tụ cả 3 mạng trên vào một kết cấu thống nhất để hình thành một mạng chung, thông minh, hiệu quả cho phép truy xuất toàn cầu, tích hợp nhiều công nghệ mới, ứng dụng mới và mở đường cho các cơ hội kinh doanh phát triển. Đề tài sẽ tập trung vào việc tìm hiểu mạng thế hệ sau, các thành phần cũng như các giải pháp và mô hình NGN. Từ đó nắm bắt được những khái niệm, hiểu được thế nào là mạng thế hệ sau, vai trò của từng bộ phận cấu thành. Ngoài ra sau khi hoàn thành đề tài bản thân sinh viên thực hiện sẽ hiểu thêm về các giao thức định tuyến,các thuật toán áp dụng để định tuyến và ứng dụng của nó.

Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Trong nhiều năm gần đây, nền công nghiệp viễn thông vẫn đang trăn trở về vấn đề phát triển công nghệ căn bản nào và dùng mạng gì để hỗ trợ các nhà khai thác trong bối cảnh luật viễn thông đang thay đổi nhanh chóng, cạnh tranh ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Khái niệm mạng thế hệ mới (hay còn gọi là mạng thế hệ tiếp theo - NGN) ra đời cùng với việc tái kiến trúc mạng, tận dụng tất cả các ưu thế về công nghệ tiên tiến nhằm đưa ra nhiều dịch vụ mới, mang lại nguồn thu mới góp phần giảm chi phí. Mạng thế hệ sau được tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau : - Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú, đa dạng, đa dịch vụ, đa phương tiện. - Mạng có cấu trúc đơn giản. - Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng. - Dễ dàng mở rộng dung lượng, phát triển các dịch vụ mới. - Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu tổng quan về mạng thế hệ sau gồm có những phần :

Khi sự cạnh tranh gia tăng. điều đặc biệt quan trọng đối với các công ty là xác định vị trí thích hợp để mang lại thuận lợi cho bản thân mình. Khái niệm và sự ra đời NGN  Động lực phát triển mạng Ngiên cứu về mạng NGN để hiểu được những phần :  Định nghĩa và đặc điểm của mạng  Kiến trúc mạng và các phần tử trong mạng  Cấu trúc vật lý  Các giao thức và công nghệ được sử dụng trong mạng thế hệ sau Tìm hiểu một vài giao thức định tuyến như :  RIP  OSPF  Định tuyến đảm bảo chất lượng QoS LỜI MỞ ĐẦU Sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực mạng thông tin cũng như mạng viễn thông đang diễn ra trong những năm gần đây. và để chuẩn bị cho môi trường truyền thông mới .

thực hiện giảm các chi phí hoạt động. giảng viên của khoa Điện Tử Viễn Thông – Đại Học Duy Tân em đã nắm bắt được những kiến thức cơ bản về cấu trúc và những phương pháp định tuyến được sử dụng trong mạng. phân phối và bảo dưỡng mạng. các bộ chuyển mạch và gateway) được phân biệt một cách luận lý và vật lý theo khả năng điều khiển thông minh dịch vụ hoặc cuộc gọi. và hiệu chỉnh lại mạng lại có xu hướng tăng lên. băng rộng tiên tiến (Advanced Broadband). liên kết và cạnh tranh của các thành viên mới tham gia vào thị trường phải hoạt động tích cực để tìm ra phương thức mới. và các ứng dụng quản lý (Management Application).… Mạng thế hệ mới NGN là bước kế tiếp của thế giới viễn thông. Khả năng điều khiển thông minh này thường hỗ trợ cho tất cả các loại dịch vụ trên mạng truyền thông. hình ảnh. Các nhà cung cấp dịch vụ hiện nay đang cố gắng tìm ra lối đi riêng cho mình để tạo ra sự khác biệt với các nhà cung cấp khác. có thể được hiểu là mạng dựa trên công nghệ chuyển mạch gói. em đã hoàn thành đồ án với đề tài “Tìm hiểu về mạng NGN và định tuyến”. Việc định tuyến trong mạng NGN sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra đóng một vai trò quan trọng trong việc định hướng mang tính chiến lược để đưa ra các quyết định phát triển và triển khai công nghệ mới. đa phương tiện.đang nổi lên. Cho đến nay. Trong môi trường này. nơi mà các chuyển mạch và các phần tử truyền thông (như các bộ định tuyến. do đó mạng đến những yêu cầu mới về việc thiết lập các kế hoạch và triển khai các kỹ thuật mới. Sự thay đổi này sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa. nhằm giữ và thu hút hầu hết các khách hàng có tiềm năng. Trong khi giá thành phải trả cho khả năng xử lý và truyền dẫn đang giảm rất nhanh thì giá thành phải trả cho các phần tử có khả năng vận hành. chẳng hạn như tìm kiếm phương thức mới để đóng nhãn và đóng gói dịch vụ. sự hòa nhập. từ dịch vụ thoại cơ bản (Basic Voice Telephony Services) cho đến các dịch vụ dữ liệu. Được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô giáo TS.NGN . Nguyễn Thị Bích Hạnh. quản lý. Nội dung của bản đồ án này đựợc chia thành 4 chương: Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN Chương 2 : MẠNG THẾ HỆ SAU .

Chương 3: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN Chương 4: THUẬT TOÁN & MÔ PHỎNG Do nội dung kiến thức của đề tài tương đối rộng và mới mẻ. cô giáo cùng những người quan tâm. tìm hiểu chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Đà nẵng. chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo. những người đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Bích Hạnh và các thầy cô giáo trong khoa Điện Tử Viễn Thông. tháng 10 năm 2010 SVTH Võ Thị Lan Hương . Em rất mong nhận được sự thông cảm. điều kiện về thời gian cũng như trình độ kiến thức có hạn nên việc nghiên cứu.

NGN đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng: doanh nghiệp. văn phòng. liên lạc giữa các mạng máy tính v.. đa phương tiện. Hơn nữa. Tuy nhiên. hình ảnh. băng rộng tiên tiến (advanced broadcast). các giao thức chuẩn và giao diện thân thiện. Chuyển mạch dựa trên công nghệ TDM cứng nhắc trong việc phân bổ băng thông (Nx64kb/s) và gặp nhiều khó khăn khi đưa ra các dịch vụ mới. cung cấp dịch vụ thoại truyền thống chất lượng tốt tới khách hàng. giá thành thiết bị cao và chi phí vận hành mạng lớn. Được xây dựng trên tiêu chí mở. Khả năng điều khiển thông minh này thường hỗ trợ cho tất cả các các loại dịch vụ trên mạng viễn thông chuyển mạch gói. NGN thống nhất mạng hữu tuyến truyền thống và chuẩn truyền tải âm thanh. Mạng PSTN cần sự đầu tư lớn. nhất là khi triển khai mạng NGN. đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu kinh doanh trên với đặc điểm quan trọng là cấu trúc phân lớp theo chức năng và phân tán các tiềm năng trên mạng. làm cho mạng mềm hoá và sử dụng rộng rãi các giao diện mở đa truy nhập. mạng PSTN có nhiều cấp SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 1 . chuyển mạch và cổng) được phân biệt một cách logic và vật lý theo khả năng điều khiển thông minh dịch vụ hoặc cuộc gọi. Công nghệ mạng NGN chính là chìa khoá giải mã cho công nghệ tương lai. đa giao thức để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc quá nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và khai thác mạng. dữ liệu không dây. phần tử cơ bản trong mạng NGN là chuyển mạch mềm (Softswitch). SỰ RA ĐỜI CỦA MẠNG NGN Mạng PSTN của VNPT đã được xây dựng và phát triển khá toàn diện. PSTN đã bộc lộ một số hạn chế hầu như không thể khắc phục được. sau nhiều năm hoạt động.. và các ứng dụng quản lý (management applications).Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN GIỚI THIỆU MẠNG NGN Mạng thế hệ sau (Next Generation-Network-NGN) có thể được hiểu là mạng chuyển mạch gói nơi mà chuyển mạch gói và các phần tử truyền thống (như các bộ định tuyến.v. bao gồm mọi dịch vụ từ dịch vụ thoại cơ bản đến dịch vụ các dịch vụ dữ liệu.

Đối với định hướng NGN mang lại nhiều tính năng có thể đáp ứng được nhiều yêu cầu của khách hàng nhất là các dịch vụ băng rộng như:  Tăng thêm tính mềm dẻo  Tập trung khả năng điều khiển cuộc gọi thông qua chuyển mạch mềm  Tiết kiệm băng thông  Cung cấp dịch vụ multi-media ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MẠNG NGN Động lực của công nghệ Động lực của thị trường Động lực của hội tụ và kết hợp mạng Động lực của dịch vụ SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 2 . hoặc là xây dựng một cơ sở hạ tầng hoàn toàn mới hoặc là xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch vụ IP bằng cách nâng cấp trên hạ tầng mạng PSTN hiện có. đơn giản về cấu trúc và quản lý. Do vậy. để dáp ứng các yêu cầu đặt ra.cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông thế giới đã dẫn đến sự cần thiết phải thay đổi công nghệ mạng. mạng NGN đã được hình thành và phát triển. những đòi hỏi về dịch vụ IP. đồng bộ và triển khai dịch vụ mới. Toll. các nhà quản trị mạng có 2 sự lựa chọn.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh khác nhau (Gateway quốc tế. Như vậy. Sự hội tụ của các mạng là yêu cầu cần thiết. Mạng mới ra đời phải có băng tần rộng. một chiều và vì thế phương án thứ hai là sự lựa chọn đúng đắn – đó là mạng thế hệ sau (NGN – Next Generation Network). tandem. Hạ tầng mạng của thế kỷ 20 không thể được thay thế chỉ trong một sớm. Trong khi đó. hiệu suất cao.. nhu cầu về các dịch vụ dữ liệu phát triển mạnh: Internet ngày càng phổ biến. hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ. Host) nên rất phức tạp trong việc phối hợp hệ thống báo hiệu. xu thế tích hợp IP/ATM/MPLS cho mạng đường trục.. mang lại nhiều lợi ích cho nhà khai thác dịch vụ. dễ dàng phát triển dịch vụ và nhanh chóng cung cấp cho khách hàng.

Thuê bao có thể tự bố trí và xác SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 3 . do áp dụng cơ cấu mở mà: Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia thành các phần tử mạng độc lập. đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu. các phần tử được phân theo chức năng tương ứng và phát triển một cách độc lập. Tuy nhiên. định nghĩa NGN nêu ra ở đây không thể bao hàm hết ý nghĩa của mạng thế hệ mới nhưng là khái niệm chung nhất khi đề cập đến NGN.NGN KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGN Khái niệm Cho tới hiện nay. việc tách dịch vụ độc lập với mạng nhằm thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp dịch vụ. Như vậy.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh CHƯƠNG II : MẠNG THẾ HỆ SAU . Bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin. có thể xem NGN là sự tích hợp mạng PSTN dựa trên kỹ thuật TDM và mạng chuyển mạch gói dựa trên kỹ thuật IP/ATM. " Tiếp đến. Đặc điểm : NGN có bốn đặc điểm chính : " Trước hết. NGN ra đời là mạng có cơ sở hạ tầng thông tin dựa trên công nghệ chuyển mạch gói. Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng. Việc tiêu chuẩn hóa giao thức giữa các phần tử có thể thực hiện liên kết giữa các mạng có cấu hình khác nhau. triển khai dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng. NGN không chỉ đơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói. cố định và di động. công nghệ chuyển mạch gói và công nghệ truyền dẫn băng rộng. đồng thời có thể cung cấp cho mạng IP lưu lượng dữ liệu lớn. mặc dù các tổ chức viễn thông quốc tế và các nhà cung cấp thiết bị viễn thông trên thế giới đều rất quan tâm và nghiên cứu về chiến lược phát triển NGN. Do đó. nhờ đó giảm tải cho mạng PSTN. Nó có thể truyền tải tất cả các dịch vụ vốn có của PSTN. giữa mạng cố định và di động. Việc phân tách chức năng làm cho mạng viễn thông truyền thống dần dần đi theo hướng mới. nhà kinh doanh có thể căn cứ vào nhu cầu dịch vụ để tự tổ hợp các phần tử khi tổ chức mạng lưới.

" Thứ ba. người ta mới nhận thấy rõ ràng là mạng viễn thông. WDM với khả năng hoạt động mềm dẻo. đặt cơ sở vững chắc về mặt kỹ thuật cho hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia. không quan tâm đến mạng truyền tải dịch vụ và loại hình đầu cuối. Mạng thông tin hiện nay. cùng với sự phát triển của công nghệ IP.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh định đặc trưng dịch vụ của mình. Tuy nhiên. truyền dẫn là một thành phần của lớp kết nối (bao gồm chuyển tải và truy nhập). Nhưng mấy năm gần đây. đó là xu thế lớn mà người ta thường gọi là “dung hợp ba mạng”. Các tuyến truyền dẫn SDH hiện có và đang được tiếp tục triển khai rộng rãi trên mạng viễn thông là sự phát triển đúng hướng theo cấu trúc mạng mới. • Cáp quang: SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 4 . Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện liên kết các mạng khác nhau. hạn chế sử dụng công nghệ PDH. linh hoạt. mà nó được tạo điều kiện bởi sự phát triển của các tiêu chuẩn mở sẽ sớm khắc phục những thiếu sót này. đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin. Điều đó làm cho việc cung cấp dịch vụ và ứng dụng có tính linh hoạt cao hơn. mặc dù hiện tại vẫn còn nhiều khuyết điểm về khả năng hỗ trợ lưu lượng thoại và cung cấp chất lượng dịch vụ đảm bảo cho số liệu. chính tốc độ đổi mới nhanh chóng trong thế giới Internet. NGN dựa trên cơ sở mạng chuyển mạch gói và các giao thức thống nhất. dù là mạng viễn thông. Cần tiếp tục phát triển các hệ thống truyền dẫn công nghệ SDH và WDM. thuận tiện cho khai thác và điều hành quản lý. mạng máy tính và mạng truyền hình cáp cuối cùng rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất. Công nghệ truyền dẫn của mạng thế hệ mới là SDH. con người lần đầu tiên có được giao thức thống nhất mà ba mạng lớn đều có thể chấp nhận được. " Giao thức IP thực tế đã trở thành giao thức ứng dụng vạn năng và bắt đầu được sử dụng làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ. TÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ TRONG NGN Công nghệ truyền dẫn Trong cấu trúc mạng thế hệ mới. mạng máy tính hay mạng truyền hình cáp.

truy nhập Internet. PLC • Công nghệ truy nhập vô tuyến SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 5 . + Vệ tinh: Vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO – Low Earth Orbit).… Công nghệ mạng truy nhập • Công nghệ truy nhập hữu tuyến Hiện nay trên thị trường những nhà khai thác với cơ sở hạ tầng khác nhau đưa ra những dịch vụ truy nhập dựa trên công nghệ khác nhau : • Dial up. thông tin cá nhân. xDSL. + Công nghệ truyền dẫn quang SDH cho phép tạo trên đường truyền dẫn tốc độc cao (n*155 Mb/s) với khả năng bảo vệ của các mạch vòng đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước và ở Việt Nam. viễn thông nông thôn. thời gian và độ dài bước sóng.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh + Hiện nay trên 60% lưu lượng thông tin được truyền đi trên toàn thế giới được truyền trên mạng quang. Các loại hình dịch vụ vệ tinh đã rất phát triển như: DTH tương tác. + WDM cho phép sử dụng độ rộng băng tần rất lớn của sợi quang bằng cách kết hợp một số tín hiệu ghép kênh theo thời gian với độ dài các bước sóng khác nhau và ta có thể sử dụng được các cửa sổ không gian. với sự kết hợp sử dụng các ưu điểm của công nghệ CDMA. các dịch vụ băng rộng. HDTV… Ngoài các ứng dụng phố biến đối với nhu cầu thông tin quảng bá. vệ tinh quỹ đạo trung bình (MEO – Medium Earth Orbit). • Vô tuyến: + Vi ba: Công nghệ truyền dẫn SDH cũng phát triển trong lĩnh vực vi ba. 10Gb/s và 20Gb/s. Công nghệ WDM cho phép nâng tốc độ truyền dẫn lên 5Gb/s. Thị trường thông tin vệ tin trong khu vực đã có sự phát triển mạnh trong những năm gần đây và sẽ còn tiếp tục trong những năm tới. ISDN dựa trên cáp đồng xoắn • CM trên mạng cáp truyền hình CATV • PLC trên mạng cáp điện lực • Truy nhập quang trên CATV. thông tin vệ tin ngày càng có xu hướng phát triển đặc biệt trong lĩnh vực thông tin di động. tuy nhiên do những hạn chế của môi trường truyền dẫn sóng vô tuyến nên tốc độ và chất lượng truyền dẫn không cao so với công nghệ truyền dẫn quang.

cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau. Trong tương lai sẽ có các chuyển mạch quang phân loại theo nguyên lý sau: chuyển mạch quang phân chia theo không gian. Công nghệ chuyển mạch Chuyển mạch cũng là một thành phần trong lớp mạng chuyển tải của cấu trúc NGN nhưng có những thay đổi lớn về mặt công nghệ so với các thiết bị chuyển mạch TDM trước đây. tuy nhiên nói chung là dựa trên công nghệ chuyển mạch gói.1 : Kết nối trong mạng NGN SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 6 .Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Với sự xuất hiện của Wimax. Công nghệ chuyển mạch quang: các kết quả nghiên cứu ở mức thử nghiệm đang hướng tới việc chế tạo các chuyển mạch quang. chuyển mạch quang phân chia theo thời gian. và sẽ có sự thỏa hiệp giữa tính di động và tốc độ chất lượng dịch vụ. Công nghệ chuyển mạch của mạng thế hệ mới là IP. ATM. và mạng truy nhập vô tuyến sẽ tiến tới cung cấp dịch vụ kết nối có tốc độ cao hơn. ATM/IP hay MPLS thì hiện nay vẫn chưa xác định rõ. Hình 2. chuyển mạch quang phân chia theo độ dài bước sóng. công nghệ truy nhập vô tuyến đã cho thấy sự hội tụ một cách rõ ràng.

Nhiều hãng viễn thông lớn đã đưa ra mô hình cấu trúc mạng thế hệ mới như Alcatel. NEC. sự thông minh ấy nằm trong một thiết bị tách rời gọi là chuyển mạch mềm (softswitch) cũng được gọi là một bộ điều khiển cổng truyền thông (Media Gateway Controller) hoặc là một tác nhân cuộc gọi (Call Agent). Ericssion.2 : Cấu trúc mạng NGN Kiến trúc mạng NGN sử dụng chuyển mạch gói cho cả thoại và dữ liệu.Khoa Điện Tử Viễn Thông KIẾN TRÚC NGN GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Cho đến nay. chưa có một khuyến nghị chính thức nào của Liên minh Viễn thông thế giới ITU về cấu trúc của nó. các lớp này liên kết với nhau qua các giao diện mở tiêu chuẩn.… Bên cạnh việc đưa ra nhiều mô hình cấu trúc mạng NGN khác nhau và kèm theo là các giải pháp mạng cũng như những sản phẩm thiết bị mới khác nhau.Router Các doanh nghiệp lớn Các công ty nhỏ/ Văn phòng Khách hàng tại nhà Thuê bao di động Hình 2.Intelligent Network) và các server ứng dụng SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 7 . Bây giờ. Các Server ứng dụng Media Gateway controller Lớp ứng dụng Lớp điều khiển Lớp truyền tải Router Media Gateway Lớp truy nhập Switch . Nó phân chia các khối vững chắc của tổng đài hiện nay thành các lớp mạng riêng lẽ. đóng vai trò phần tử điều khiển trong kiến trúc mạng mới. mạng thế hệ sau vẫn là xu hướng phát triển mới mẻ. Siemens. Nortel. Các giao diện mở hướng tới các ứng dụng mạng thông minh (IN. Sự thông minh của xử lý cuộc gọi cơ bản trong chuyển mạch của PSTN thực chất là đã được tách ra từ phần cứng của ma trận chuyển mạch. Ericsions. Các hãng đưa ra các mô hình cấu trúc tương đối rõ ràng và các giải pháp mạng khá cụ thể là Alcatel. Siemens. Lucent.

có thể đưa ra mô hình cấu trúc NGN gồm 4 lớp chức năng : Hình 2.Residental Gateway) với các mạng truy nhập (AGW.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh mới tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhanh chóng cung cấp dịch vụ và đảm bảo đưa ra thị trường trong thời gian ngắn. DWDM ở lớp vật lý nhằm đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 8 . Từ mô hình cấu trúc NGN và giải pháp của các hãng khác nhau trên thị trường hiện nay. chúng còn có các chức năng tiên tiến hơn như : trả lời bằng tiếng nói tương tác và biến đổi văn bản sang tiếng nói hoặc tiếng nói sang văn bản.Trunk Access). Lớp truyền dẫn và truy nhập Phần truyền dẫn: Áp dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo mật độ bước sóng. lớp điều khiển hiện nay đang rất phức tạp với nhiều loại giao thức. các cổng được đưa vào sử dụng để làm thích ứng thoại và các phương tiện khác với mạng chuyển mạch gói. Tại lớp truyền thông.3 : Phân lớp theo chức năng Trong các lớp trên. Các giao diện mở của kiến trúc mới này cho phép các dịch vụ mới được giới thiệu nhanh chóng. Đồng thời chúng cũng tạo thuận tiện cho việc giới thiệu các phương thức kinh doanh mới bằng cách chia tách chuỗi giá trị truyền thống hiện tại thành nhiều dịch vụ có thể do các hãng khác nhau cung cấp.Access Gateway) hoặc với mạng PSTN (TGW. Các media gateway này được sử dụng để phối ghép hoặc với thiết bị đầu cuối của khách hàng (RGW. Các server phương tiện đặc biệt rất nhiều chức năng khác nhau. Ngoài ra. chẳng hạn như cung cấp các âm quay số hoặc thông báo. khả năng tương thích giữa các thiết bị của hãng là vấn đề đang được các nhà khai thác quan tâm.

Nó có khả năng lưu trữ lại các sự kiện xảy ra trên mạng (kích thước gói. máy tính PC. vô tuyến cố định.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh theo yêu cầu của ứng dụng. tốc độ gói. VoIP. các nút chuyển mạch (ATM + IP) và các hệ thống truyền dẫn sẽ thực hiện chức năng chuyển mạch. băng thông. định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới sự điều khiển của các thiết bị thuộc lớp điều khiển. lớp này chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (chẳng hạn như PSTN. LAN. độ trì hoãn. vô tuyến. Mạng NGN kết nối với hầu hết các thiết bị đầu cuối chuẩn và không chuẩn như các thiết bị truy xuất đa dịch vụ. điện thoại POTS. • Phân bổ lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng đối với mỗi kết nối (hay mỗi luồng) và thực hiện giám sát điều khiển để đảm bảo QoS.…) sang môi trường truyền dẫn gói được áp dụng trên mạng lõi và ngược lại. độ trì hoãn đối với mạng chuyển mạch kênh TDM). Thiết bị chính trong lớp truyền thông là các cổng (Gateway) làm nhiệm vụ kết nối giữa các phần của mạng và giữa các mạng khác nhau. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 9 . điện thoại s ố ISDN. … Lớp truyền thông Lớp truyền thông có khả năng tương thích các kỹ thuật truy nhập khác với kỹ thuật chuyển mạch gói IP hay ATM ở mạng đường trục. • Thiết lập yêu cầu. điện thoại IP. tổng đài nội bộ PBX. di động vệ tinh. FramRelay. Lớp điều khiển Lớp điều khiển có nhiệm vụ kết nối để cung cấp các dịch vụ thông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối với bất kỳ loại giao thức và báo hiệu nào. Phần truy nhập: Hướng tới sử dụng công nghệ quang cho thông tin hữu tuyến và CDMA cho thông tin vô tuyến. điều chỉnh và thay đổi các kết nối hoặc các luồng. Cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng đường trục (thuộc lớp truyền dẫn) qua cổng giao tiếp MGW thích hợp. Hay nói cách khác. điều khiển sắp xếp nhãn (label mapping) giữa các giao diện cổng. Lớp truyền dẫn có khả năng hỗ trợ các mức QoS khác nhau cho cùng một dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau. Nhờ đó. tỷ lệ mất gói và Jitter cho phép. di động vô tuyến. • Định tuyến lưu lượng giữa các khối chuyển mạch. Thống nhất sử dụng công nghệ IP.… đối với mạng chuyển mạch gói.

Một số ví dụ về các loại ứng dụng dịch vụ được đưa ra sau đây:   Các dịch vụ thoại   Các dịch vụ thông tin và nội dung   VPN cho thoại và số liệu   Video theo yêu cầu   Nhóm các dịch vụ đa phương tiện   Thương mại điện tử   Các trò chơi trên mạng thời gian thực. Nhờ các giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn. • Thu nhận thông tin báo hiệu từ các cổng và chuyển thông tin này đến các thành phần thích hợp trong lớp điều khiển. còn một số dịch vụ khác sẽ được điều khiển từ lớp điều khiển như dịch vụ thoại truyền thống. • Các chức năng quản lý. đồng thời thực hiện các cảnh báo. Thống kê và ghi lại các thông số về chi tiết cuộc gọi. chăm sóc khách hàng cũng được tích hợp trong lớp điều khiển. Nhờ đó mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng trên các dịch vụ mạng. • Quản lý và bảo dưỡng hoạt động của các tuyến kết nối thuộc phạm vi điều khiển. Một số loại dịch vụ sẽ thực hiện làm chủ việc thực hiện điều khiển logic của chúng và truy nhập trực tiếp tới lớp ứng dụng. Báo hiệu với các thành phần ngang cấp. …………. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 10 . Thiết lập và quản lý hoạt động của các luồng yêu cầu đối với chức năng dịch vụ trong mạng. các cổng trong kết nối với lớp media. Lớp ứng dụng Lớp ứng dụng cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ. Lớp ứng dụng liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh • Báo hiệu đầu cuối từ các trung kế. điều này cho phép các dịch vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.

đa dịch vụ.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Hình 2. với nhiều giao thức. Vì căn bản NGN sẽ dựa trên các giao diện mở và cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ trong một mạng đơn. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 11 . Tuy nhiên cần phân biệt các chức năng quản lý với các chức năng điều khiển. dịch vụ và các nhà khai thác khác nhau. Lớp quản lý là một lớp tác động trực tiếp lên tất cả các lớp còn lại. Lớp quản lý phải đảm bảo hoạt động được trong môi trường mở. làm nhiệm vụ giám sát các hoạt động của mạng. làm nhiệm vụ giám sát các hoạt động của mạng. đa nhà khai thác.4 : Sơ đồ ứng dụng dịch vụ Lớp quản lý Lớp quản lý là một lớp tác động trực tiếp lên tất cả các lớp còn lại. cho nên mạng quản lý phải làm việc trong một môi trường đa nhà đầu tư. Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp từ lớp kết nối cho đến lớp ứng dụng.

bỏ khoảng lặng.Có phần mềm Media Gateway dự phòng.2.… Các chức năng của một Media Gateway : . dữ liệu. Để truyền dữ liệu này vào mạng gói.Truyền dữ liệu thoại sử dụng giao thức RTP (Real Time Protocol). . QSIG và ISDN qua T1. .Digital Signal Processing) dưới sự điều khiển của Media Gateway Controller (MGC). tái tạo tính hiệu thoại. . Trong mạng PSTN. . Đồng thời quản lý tài nguyên DSP cho dịch vụ này.Hỗ trợ các giao thức đã có như loop-start. mẫu thoại cần được nén lại và đóng gói. Đặc biệt ở đây người ta sử dụng một bộ xử lý tín hiệu số DSP (Digital Signal Processors) thực hiện các chức năng : chuyển đổi AD (analog to digital). E&M. triệt tiếng dội. .Cung cấp khả năng thay nóng các card T1 hay DSP.Cung cấp khe thời gian T1 hay tài nguyên xử lý tín hiệu số (DSP . nén mã thoại/ audio.Quản lý tài nguyên và kết nối T1.5 : Các thành phần chính của mạng NGN 2.1 Cổng phương tiện (MG – Media Gateway) Media Gateway cung cấp phương tiện để truyền tải thông tin thoại. fax và video giữa mạng gói IP và mạng PSTN. dữ liệu thoại được mang trên kênh DS0. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 12 .Khoa Điện Tử Viễn Thông CÁC PHẦN TỬ TRONG MẠNG NGN GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Hình 2. CAS. ground-start. mã hóa.

nén. các nút mà không làm thay đổi các thành phần khác.2 Bộ điều khiển cổng phương tiện (Media Gateway Controller) MGC là đơn vị chức năng chính của Softswitch.2. mạng IP.323. SS7.Giao thức điều khiển truyền thông : MGCP. Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi.Đối với Signaling Gateway. còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó. Ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OSS và BSS.Quản lý lớp dịch vụ và chất lượng dịch vụ . Megaco. đóng gói) . H. Các chức năng của Media Gateway Controller : . Nó còn được gọi là Call Agent do chức năng điều khiển các bản tin.Quản lý cuộc gọi .Điều khiển quản lý băng thông .Cho phép khả năng mở rộng Media Gateway về: cổng(ports).Giao thức quản lý SS7 : SIGTRAN (SS7 over IP) .Quản lý các bản tin liên quan QoS như RTCP . Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khác nhau.Các giao thức thiết lập cuộc gọi thoại : H. MGC cung cấp :  + Các loại SS7  + Các bộ xử lý thời gian  + Cấu hình kết nối SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 13 .Xử lý báo hiệu SS7 .248 . Nó điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi. 2. MGC chính là chiếc cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau. như PSTN. SG tạo thành cấu hình tối thiểu cho Softswitch.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh . SIP .Thực hiện định tuyến cuộc gọi . cards.Đối với Media Gateway : + Xác định và cấu hình thời gian thực cho các DSP + Phân bổ kênh DS0 + Truyền dẫn thoại ( mã hóa.Ghi lại các thông tin chi tiết của cuộc gọi để tính cước (CDR-Call Detail Record) . Một MGC kết hợp với MG.

Cung cấp đường dẫn truyền dẫn cho thoại.Cung cấp một kết nối vật lý đến mạng báo hiệu. .Cung cấp các hoạt động SS7 có sự sẵn sàng cao cho các dịch vụ viễn thông.2.Khoa Điện Tử Viễn Thông  + Mã của nút mạng hay thông tin cấu hình .Khả năng chuyển thoại sang văn bản (speech-to-text) 2.Chức năng voicemail cơ bản.4 Server phương tiện (MS – Media Server) Media Server là thành phần lựa chọn của Softswitch.2.3 Cổng báo hiệu (SG – Signaling Gateway) Signaling Gateway tạo ra một chiếc cầu giữa mạng báo hiệu SS7 với mạng IP dưới sự điều khiển của MGC(Media Gateway Controller). Một Media Server phải hỗ trợ phần cứng DSP với hiệu suất cao nhất. Các chức năng của một Media Server: . Vì hầu hết các Server này tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswith về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng. . . Truyền thông tin báo hiệu giữa Media Gateway Controller và Signaling Gateway thông qua mạng IP. dữ liệu và các dạng dữ liệu khác.2.5 Server ứng dụng/server đặc tính (AS/FS) Server đặc tính là một server ở mức ứng dụng chứa một loạt các dịch vụ của doanh nghiệp. được sử dụng để xử lý các thông tin đặc biệt. 2. . Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu. . SG làm cho Softswitch giống như một nút SS7 trong mạng báo hiệu SS7.Hộp thư fax tích hợp hay các thông báo có thể sử dụng e-mail hay các bản tin ghi âm trước (pre-recorded message). Chính vì vậy nó còn được gọi là Server ứng dụng thương mại. (Thực hiện truyền dữ liệu là nhiệm vụ của Media Gateway).Khả năng nhận tiếng nói (nếu có). SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 14 . Các chức năng của Signaling Gateway: .Đăng ký Gatekeeper GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh 2.Khả năng hội nghị truyền hình (video conference). .

các thiết bị này phải trao đổi các thông tin báo SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 15 .…được thực hiện bởi các thiết bị nằm phân tán trong cấu hình mạng. chẳng hạn khả năng ứng dụng tốc độ dựa trên loại đường truyền. Gatekeeper sẽ cung cấp dịvh vụ định tuyến cuộc gọi (và chuyển dịch sang dạng số) cho mỗi đầu cuối H. điều khiển cuộc gọi. Một vài ví dụ về các dịch vụ đặc tính : .… Chúng thường độc lập với phần cứng nhưng lại yêu cầu truy nhập cơ sở dữ liệu đặc trưng. Chức năng của Feature Server : .Hệ thống tính cước – Call Agents sử dụng các bộ CDR (Call Detail Record). Những ứng dụng này giao tiếp với Call Agent thông qua các giao thức như SIP. H.VPN -Dịch vụ này sẽ thiết lập mạng riêng ảo cho khách hàng với các đặc tính sau:  + Băng thông xác định ( thông qua mạng thuê riêng tốc độ cao)  + Đảm bảo QoS  + Nhiều tính năng riêng theo chuẩn  + Kế hoạch quay số riêng  + Bảo mật các mã thoại được truyền dẫn.323 Gatekeeper.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Các dịch vụ cộng thêm có thể trực thuộc Call Agent. chuyển mạch.dịch vụ này hỗ trợ định tuyến thông qua các miền khác nhau ( các mạng khác nhau). CÁC GIAO THỨC BÁO HIỆU VÀ ĐIỀU KHIỂN Kiến trúc của NGN là kiến trúc phân tán vì thế mà các chức năng báo hiệu và xử lý báo hiệu.323. Mỗi miền có thể đang ký số điện thoại và số truy nhập trung kế với Gatekeeper thông qua giao thức H. Gatekeeper còn có thể cung cấp điều khiển tính cước và quản lý băng thông cho Softswitch. . hoặc cũng có thể thực hiện một cách độc lập. .Dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập vào bản tin tính cước của họ thông qua cuộc gọi thoại hay yêu cầu trang Web.323. Chương trình CDR có rất nhiều đặc tính.Xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. thời điểm trong ngày…. Để có thể tạo ra các kết nối giữa các đầu cuối nhằm cung cấp dịch vụ.H.323.

MEGACO/H. Cách thức trao đổi các thông tin báo hiệu và điều khiển đó được quy định trong các giao thức báo hiệu và điều khiển được sử dụng trong mạng. triển khai dịch vụ.323. BICC) và các giao thức chủ tớ (MGCP.248). Sự khác nhau cơ bản giữa hai cách tiếp cận này là ở chỗ “khả năng thông minh” được phân bổ như thế nào giữa các thiết bị biên của mạng và các server.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh hiệu và diều khiển với nhau. MEGACO/H.248 Các giao thức này có thể phân thành 2 loại: các giao thức ngang hàng (H. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 16 . Trong mạng NGN có các giao thức báo hiệu và điều khiển cơ bản sau: H323 SIP BICC SIGTRAN MGCP. SIP. Một giải pháp tổng thể sử dụng ưu điểm của cả hai cách tiếp cận nên được xem xét. Sự lựa chọn cách nào là phụ thuộc vào chi phí hệ thống. độ khả thi.

trong đó có mạng điện thoại. • Minium hop. liên mạng. • Khả năng sử dụng lớn nhất. => Vì vậy việc xây dựng bảng định tuyến. sự di chuyển của các gói (dữ liệu) được đánh địa chỉ từ mạng nguồn của chúng. Các thông tin này có thể do người quản trị thiết lập hoặc được thu lượm thông qua các giao thức định tuyến. Tiến trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến. được tổ chức trong bộ nhớ của router. Nó là một chức năng được thực hiện ở tầng mạng (Network Layer). Định tuyến liên quan đến tính toán các đường dẫn phù hợp cho từng nhu cầu. trở nên vô cùng quan trọng cho việc định tuyến hiệu quả.  Các yêu cầu lưu lượng  Yêu cầu phân tập. thiết bị phần cứng chuyên dùng được gọi là router (bộ định tuyến).  Các yêu cầu bằng tải Quá trình định tuyến Khi định tuyến dữ liệu từ nguồn đến đích. Routing chỉ ra hướng.  Giới hạn dung lượng và các hạn chế dung lượng hiện tại. Internet. • Khoảng cách địa lý ngắn nhất. mạng giao thông.Việc định tuyến được thực hiện cho nhiều loại mạng. định tuyến sử dụng các thông tin tôpô mạng. sử dụng hai chức năng cơ bản: SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 17 . từ nguồn đến đích. Để đánh giá đường đi. hướng đến đích cuối thông qua các node trung gian. router thường chuyển tiếp gói từ một liên kết dữ liệu (mạng) này đến một liên kết dữ liệu khác. Một số lựa chọn định tuyến có thể là:  Tiêu chí tối ưu khác nhau.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh CHƯƠNG III: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN Định tuyến (routing hay routeing) là quá trình chọn lựa các đường đi trên một mạng để gửi dữ liệu qua đó. đó là bảng chứa những lộ trình tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng. Chức năng này cho phép router đánh giá các đường đi sẵn có tới đích.

gọi là chi phí (hay trọng số). Thuật toán hoạt động với những hành động rất đơn giản. Chức năng chuyển mạch cho phép router chuyển gói từ cổng vào tới cổng ra tương ứng với đường đi tối ưu đã chọn. Đến khi kết thúc. nó chỉ biết các node kề trực tiếp với nó. Khi đường đi tối ưu được xác định. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 18 . bước nhảy tiếp theo gắn với đường đi này cho router biết phải gửi gói đi đâu để nó có thể đến đích theo đường đi tối ưu đó. tổng chi phí của từng node.Khoa Điện Tử Viễn Thông . Phương pháp này chỉ định một con số. CÁC LỚP THUẬT TOÁN ĐỊNH TUYẾN Thuật toán vector khoảng cách (Distance Vector Algorithm) Thuật toán này dùng thuật toán Bellman-Ford. Các node sẽ gửi thông tin từ điểm A đến điểm B qua đường đi mang lại tổng chi phí thấp nhất (là tổng các chi phí của các kết nối giữa các node được dùng).Xác định đường đi (path determination) . và bước kế tiếp để gửi dữ liệu đến đó tạo nên bảng định tuyến. trong một tiến trình. Trong quá trình định tuyến. Để trợ giúp cho quá trình xác định đường đi. bất kỳ điều gì cải thiện được những thông tin chúng đang có sẽ được đưa vào các bảng định tuyến của những “hàng xóm” này. cho mỗi một liên kết giữa các node trong mạng. các giải thuật định tuyến khởi tạo và duy trì bảng định tuyến. danh sách của các đích. và chi phí trực tiếp để đi đến đó (thông tin này.Chuyển mạch (switching) GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Chức năng xác định đường đi chọn ra một đường đi tối ưu đến đích theo một tiêu chí nào đó (chẳng hạn chiều dài đường đi). hay bảng khoảng cách). tất cả node trên mạng sẽ tìm ra bước truyền kế tiếp tối ưu đến tất cả mọi đích. phần địa chỉ mạng được sử dụng để xác định đường đi. và tổng chi phí tốt nhất. bảng này chứa thông tin về các tuyến tới đích. Mỗi node. Khi một node khởi động lần đầu. còn phần địa chỉ trạm được router cuối cùng trên đường đi (router nối trực tiếp tới mạng đích) sử dụng để chuyển gói tới đúng trạm đích. và so sánh với những thông tin mà chúng đang “biết”. Các node “hàng xóm” phân tích thông tin này. gửi đến từng “hàng xóm” tổng chi phí của nó để đi đến các đích mà nó biết.

trong đó node hiện tại là gốc. dạng cây. Sau đó lần lượt từ tập các node chưa được thêm vào cây. những node khác có sử dụng node hỏng này trong lộ trình của mình sẽ loại bỏ những lộ trình đó. chúng không làm việc tốt. Để làm điều này. So sánh các thuật toán định tuyến Các giao thức định tuyến với thuật toán vector tỏ ra đơn giản và hiệu quả trong các mạng nhỏ. những gói được gửi qua mạng trong định tuyến bằng trạng thái kết nối thì nhỏ hơn những gói dùng trong định tuyến bằng vector. trong khi định tuyến bằng trạng thái kết nối thì chỉ có thông tin về “hàng xóm” của node được truyền SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 19 . Ưu điểm chính của định tuyến bằng trạng thái kết nối là phản ứng nhanh nhạy hơn. và có tài nguyên tập hợp ít ỏi. Cuối cùng. Thuật toán trạng thái kết nối (Link-state Algorithm) Khi áp dụng các thuật toán trạng thái kết nối. và từng node góp thông tin một cách độc lập vào bản đồ. Định tuyến bằng vector đòi hỏi bảng định tuyến đầy đủ phải được truyền đi. … để từ một node đến bất kỳ node khác trên mạng. Tuy nhiên. Thuật toán đã làm theo cách này là Dijkstra. và chứa mọi noded khác trong mạng. Sau đó chúng chuyển thông tin này đến tất cả node gần kề và lặp lại quá trình trên. mỗi node phát đi tới tổng thể mạng những thông tin về các node khác mà nó có thể kết nối được. và sau đó sẽ tìm đường đi mới đến tất cả các đích mà chúng còn tới được.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Khi một trong các node gặp vấn đề. Tiếp tục quá trình đến khi mọi node đều được thêm. nó sẽ thêm node có chi phí thấp nhất để đến một node đã có trên cây. và trong một khoảng thời gian có hạn. Cây này sau đó phục vụ để xây dựng bảng định tuyến. Giao thức vector kém hơn với rắc rối về đếm đến vô tận. và tạo nên thông tin mới của bảng định tuyến. tất cả node trên mạng nhận được thông tin cập nhật. Ngoài ra. Sử dụng bản đồ này. Bắt đầu với một cây ban đầu chỉ chứa chính nó. và đòi hỏi ít (nếu có) sự giám sát. đưa ra bước truyền kế tiếp tốt ưu. dẫn đến sự phát triển của các thuật toán trạng thái kết nối tuy phức tạp hơn nhưng tốt hơn để dùng trong các mạng lớn. mỗi node sử dụng dữ liệu cơ sở của nó như là một bản đồ của mạng với dạng một đồ thị. mỗi router sau đó sẽ quyết định về tuyến đường tốt nhất từ nó đến mọi node khác. bằng cách xây dựng cấu trúc dữ liệu khác. đối với sự thay đổi kết nối.

RIP duy trì tất cả bảng định tuyến trong một mạng được cập nhật bởi truyền những bản tin cập nhật bảng định tuyến sau mỗi 30s. Đây là một giao thức rất đơn giản dựa trên định tuyến vectơ khoảng cách. Mục này gồm địa chỉ IP của mạng đích. Khi được sử dụng trong những mạng cùng loại nhỏ. Sau một thiết bị RIP nhận một cập nhật.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh đi. các gói này dùng tài nguyên mạng ở mức không đáng kể. Thuật toán và ví dụ minh họa Mỗi router có một bảng định tuyến trong đó chứa các mục tương ứng cho mỗi mạng đích mà router biết. sử dụng giải thuật Bellman-Ford để tính toán bảng định tuyến. và được hỗ trợ bởi các router Cisco hay những router của những nhà cung cấp mà Cisco đã đăng ký công nghệ:   • Interior Gateway Routing Protocol (IGRP) Enhanced IGRP (EIGRP) Giao thức định tuyến ngoài o o o Exterior Gateway Protocol (EGP) Border Gateway Protocol (BGP) Constrained Shortest Path First (CSPF) Giao thức định tuyến RIP Khái niệm RIP (Router Information Protocol – Giao thức thông tin định tuyến) là một giao thức định tuyến miền trong được sử dụng bên trong hệ thống tự trị. Khuyết điểm chính của định tuyến bằng trạng thái kết nối là nó đòi hỏi nhiều sự lưu trữ và tính toán để chạy hơn định tuyến bằng vector. nó so sánh thông tin hiện tại của nó với những thông tin được chứa trong thông tin cập nhật. CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN CƠ BẢN • Giao thức định tuyến trong o o o o Router Information Protocol (RIP) Open Shortest Path First (OSPF) Intermediate System to Intermediate System (IS-IS) Hai giao thức sau đây thuộc sở hữa của Cisco. RIP là một giao thức hiệu quả và sự vận hành của nó là khá đơn giản. Vì vậy. khoảng SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 20 .

Hình 3.2. Số bước nhảy là số mạng mà một gói dữ liệu phải đi qua để tới được mạng đích.1 -Nếu bước nhảy tiếp theo giống nhau -Thay thế mục trong bảng bằng mục được quảng cáo 2.2 Trái lại 2.2.2 Trái lại không làm gì cả 3. Lặp lại các bước tiếp theo cho mỗi đích được quảng cáo: 2.2 Trái lại 2.2.1 Nếu số bước nhảy được quảng cáo<số bước nhảy trong bảng Thay thế mục trong bảng bằng mục được quảng cáo 2.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh cách ngắn nhất để tới đích (tính theo số bước nhảy) và bước nhảy tiếp theo (router tiếp theo). Bước nhảy tiếp theo là nơi cần giửi gói dữ liệu đến để có thể tới được đích cuối cùng. Nhận một thông báo RIP trả lời 1. Kết thúc SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 21 . Cộng 1 vào số bước nhảy tiếp theo cho mỗi đích được quảng cáo 2.1 Nếu đích không có trong bảng định tuyến Thêm thông tin được quảng cáo vào bảng định tuyến 2.2.1 : Định tuyến trong mạng sử dụng RIP Bảng của R2 Đích Node sau Hop Bảng của R3 Đích Node sau Hop Bảng của R4 Đích Node sau Hop N1 N2 N3 N4 N5 N6 R1 Trực tiếp Trực tiếp R3 R3 R3 2 1 1 2 3 4 N1 N2 N3 N4 N5 N6 R2 R2 Trực tiếp Trực tiếp R4 R4 3 2 1 1 2 3 N1 N2 N3 N4 N5 N6 R3 R3 R3 Trực tiếp Trực tiếp R5 4 3 2 1 1 2 Bảng định tuyến RIP được cập nhật khi router nhận được các thông báo RIP. Dưới đây chỉ ra giải thuật cập nhật định tuyến được RIP sử dụng.2.2.

không sử dụng cho hệ thống mạng lớn và phức tạp. Bởi vì : • RIP sử dụng giao thức định tuyến theo véctơ khoảng cách thường tốn ít tài nguyên hệ thống nhưng tốc độ đồng bộ giữa các bộ định tuyến lại chậm mà đối với 1 mạng lớn hay phức tạp thì lại gồm nhiều bộ định tuyến nên RIP không phù hợp với những hệ thống mạng lớp và phức tạp. nên điều này sẽ thực hiện rất khó đối với mạng lớn vì sẽ rất rễ gây ra hiện tượng tắc nghẽn trong mạng. đường đi qua bộ định tuyến này được xem như không dùng được. • Khi cấu trúc mạng thay đổi thì thông tin cập nhật phải được xử lý trong toàn bộ hệ thống. Hơn nữa. • RIP giới hạn số hop tối đa là 15 (bất kỳ mạng đích nào mà có số hop lớn hơn 15 thì xem như mạng đó không đến được). trao đổi các bảng làm mạng thường xuyên quá tải. Các vấn đề có thể xảy ra trong lúc tạo lại bảng định tuyến nếu bộ định tuyến này được kết nối với một mạng diện rộng chạy chậm. Nếu một bộ định tuyến không thông báo trong vòng 180 giây. Số lượng 15 hop sẽ không đủ khi muốn xây dựng một mạng lớn. Các bộ định tuyến khi dùng RIP là chúng kết nối liên tục với các bộ định tuyến lân cận để cập nhật các bảng định tuyến của chúng. gây tắc nghẽn và các trì hoãn khác. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 22 . • Do RIP là giao thức định tuyến theo véctơ khoảng cách nên mỗi bộ định tuyến nhận được bảng định tuyến của những bộ định tuyến lân cận kết nối trực tiếp với nó do vậy bộ định tuyến sẽ không biết được chính xác cấu trúc của toàn bộ hệ thống mạng. do đó tạo ra một lượng tải lớn trên mạng. • Bảng định tuyến được trao đổi với các bộ định tuyến khác khoảng 30giây/lần. RIP chỉ áp dụng cho những mạng nhỏ.Khoa Điện Tử Viễn Thông Ưu & nhược điểm GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh RIP được thiết kế như là một giao thức IGP (Interior Gateway Protocol là giao thức định tuyến nội miền) dùng cho các hệ thống tự trị AS (AS– Autonomouns system) có kích thước nhỏ. • Do sử dụng thuật toán định tuyến theo véctơ khoảng cách nên có tốc độ hội tụ chậm (Trạng thái hội tụ là tất cả các bộ định tuyến trong hệ thống mạng đều có thông tin định tuyến về hệ thống mạng và chính xác) do vậy đối với mạng lớn hay phức tạp thì sẽ mất rất lâu mới hội tụ được.

Giao thức định tuyến OSPF Khái niệm Giao thức ưu tiên đường đi ngắn nhất (OSPF – Open Shortest Path First) là một giao thức định tuyến cổng trong khác đang được sử dụng rất rộng rãi. Nếu có nhiều đường đến cùng một lúc tới đích thì RIP sẽ chọn đường có số hop ít nhất. liên kết tóm tắt tới router biên AS và liên kết ngoài. Để thực hiện định tuyến hiệu quả. được thiết kế cho các mạng lớn hoặc các mạng liên hợp và phức tạp. OSPF là giao thức định tuyến trạng thái liên kết. OSPF chia hệ thống tự trị thành nhiều vùng nhỏ.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh • RIP sử dụng thuật toán định tuyến theo véctơ khoảng cách. Phạm vi hoạt động của nó cũng là một hệ thống tự trị (AS). OSPF chia hệ thống tự trị ra thành nhiều khu vực nhỏ. Khu vực là tập hợp các mạng. mỗi bộ định tuyến OSPF đều thực hiện thuật toán SPF. Thuật toán tạo ra một cây đường đi ngắn nhất mô tả cụ thể các tuyến đường nên chọn dẫn tới mạng đích. Các giải thuật định tuyến trạng thái sử dụng các giải thuật Shortest Path First (SPF) cùng với một cơ sở dữ liệu phức tạp về cấu hình của mạng. Tất cả các mạng trong SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 23 . Chính vì vậy dựa vào số lượng hop để chọn đường nên đôi khi còn đường mà RIP chọn không phải là đường ngắn nhất và nhanh nhất tới đích. Thuật toán và ví dụ minh họa OSPF là một giao thức dựa theo trạng thái liên kết. Mỗi router sử dụng cây đường đi ngắn nhất để xây dựng bảng định tuyến của mình.Shortest Path First để xử lý các thông tin chứa trong cơ sở dữ liệu trạng thái liên kết. Mỗi AS có thể được chia ra thành nhiều khu vực khác nhau. Các router đặc biệt được gọi là router biên AS có trách nhiệm ngăn thông tin về các hệ thống tự trịAS khác vào trong hệ thống hiện tại. Để tìm giá tới mạng bên ngoài khu vực. Cơ sở dữ liệu về cấu hình mạng về cơ bản bao gồm tất cả dữ liệu về mạng có liên kết đến bộ định tuyến chứa cơ sở dữ liệu. Giống như các giao thức trạng thái liên kết khác. Cơ sở dữ liệu về cấu hình mạng về cơ bản bao gồm tất cả dữ liệu về mạng có liên kết đến bộ định tuyến chứa cơ sở dữ liệu. trạm và router nằm trong cùng một hệ thống tự trị. Bảng định tuyến chỉ ra giá để tới mỗi mạng trong khu vực. các router sử dụng các quảng cáo liên kết tóm tắt tới mạng. Để định tuyến hiệu quả.

2 : Định tuyến sử dụng cây đường đi ngắn nhất Mạng N1 N2 N3 N4 N5 Giá 5 7 10 11 15 Router tiếp theo C D B D Thông tin khác Giải thuật chọn đường dẫn ngắn nhất SPF là cơ sở cho hệ thống OSPF. Khi 1 bộ định tuyến sử dụng SPF được khởi động. Hay nói cách khác là đường trục được coi như là khu vực sơ cấp còn các khu vực còn lại đều được coi như là các khu vực thứ cấp. Bộ định tuyến gửi gói tin Hello SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 24 . Các router bên trong khu vực đường trục được gọi là các router đường trục. các router đường trục cũng có thể là một router biên khu vực. có một khu vực đặc biệt được gọi là đường trục. các router biên khu vực tóm tắt thông tin về khu vực của mình và gửi các thông tin này tới các khu vực khác. Bộ định tuyến sẽ sử dụng các gói tin OSPF Hello để thu nhận các bộ định tuyến lân cận của mình. Trong số các khu vực bên trong AS. Tại biên của khu vực. Nếu vì một lý do nào đó mà kết nối giữa một khu vực và đường trục bị hỏng thì người quản trị mạng phải tạo một liên kết ảo (virtual link) giữa các router để cho phép đường trục tiếp tục hoạt động như một khu vực sơ cấp Hình 3. bộ định tuyến sẽ khởi tạo cấu trúc cơ sở dữ liệu của giao thức định tuyến và sau đó đợi chỉ báo từ các giao thức tầng thấp hơn dưới dạng các hàm. tất cả các khu vực trong một AS phải được nối tới đường trục.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh một khu vực phải được kết nối với nhau.

Một khi có sự thay đổi topo mạng hoặc lưu lượng các node mạng phải khởi tạo và tính toán lại tuyến đường đi ngắn nhất. Mỗi bộ định tuyến định kỳ gửi các gói thông báo về trạng thái liên kết (LSA) để cung cấp thông tin cho các bộ định tuyến lân cận hoặc cho các bộ định tuyến khác khi một bộ định tuyến thay đổi trạng thái.Hỗ trợ nhận thực: OSPF hỗ trợ nhận thực cho tất cả các node phát thông tin quảng cáo định tuyến.Hỗ trợ CIDR và VLSM: Điều này cho phép nhà quản trị mạng có thể phân phối nguồn địa chỉ IP một cách có hiệu quả hơn. Ưu và nhược điểm . hạn chế việc phát đi những thông tin không cần thiết về mạng. Giao thức định tuyến Qos Khái niệm Chất lượng dịch vụ (QoS) trong phạm vi định tuyến là khái niệm thể hiện mức độ đáp ứng những thoả thuận giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 25 . các bộ định tuyến bị lỗi sẽ bị phát hiện ra nhanh chóng và cấu hình mạng sẽ được biến đổi thích hợp.Phân chia mạng một cách logic: điều này làm giảm bớt các thông tin phát ra trong những điều kiện bất lợi. . Bằng việc so sánh trạng thái liên kết của các bộ định tuyến liền kề để tồn tại trong cơ sở dữ liệu. Điều này hạn chế được nguy cơ thay đổi bảng định tuyến với mục đích xấu. . mỗi bộ định tuyến sẽ tính toán cây đường đi ngắn nhất của mình và tự mình sẽ làm gốc của cây. Nó cũng giúp kết hợp các thông báo về định tuyến. Sau đó từ cây đường đi ngắn nhất sẽ sinh ra bảng định tuyến. Từ cấu trúc dữ liệu được sinh ra do việc cập nhật liên tục các gói LSA.Cân bằng tải giữa các tuyến cùng giá: Việc sử dụng cùng lúc nhiều tuyến cho phép tận dụng có hiệu quả tài nguyên mạng. Ngoài việc sử dụng gói tin Hello để thu nhận các lân cận. bản tin Hello còn được sử dụng để xác nhận việc mình vẫn đang hoạt động đến các bộ định tuyến khác.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh đến các lân cận và nhận các bản tin Hello từ các bộ định tuyến lân cận.Thời gian hội tụ nhanh hơn: OSPF cho phép truyền các thông tin về thay đổi tuyến một cách tức thì. Điều đó giúp rút ngắn thời gian hội tụ cần thiết để cập nhật thông tin cấu hình mạng. . tuỳ theo giao thức được sử dụng trong mạng. .

Kết quả của thu thập thông tin trạng thái có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của bất kỳ thuật toán định tuyến nào. Trong đó. Tuyến khả dụng là tuyến có đủ các tài nguyên rỗi để thoả mãn các ràng buộc QoS của một kết nối. và cây.Thu thập thông tin trạng thái và đảm bảo thông tin đó luôn cập nhật . Cây (tree) bao gồm một vài tuyến liên kết giữa một nút nguồn và một số nút đích. tuyến (path) là tập hợp một vài kênh liên kết giữa một nút nguồn và một nút đích.Tìm kiếm một tuyến khả dụng cho kết nối mới dựa trên thông tin thu thập được. Kết nối (connection) là đường truyền dẫn được thiết lập giữa một nút nguồn và một nút đích. Ràng buộc tuyến chỉ ra yêu cầu về chất lượng của một tuyến đơn. Ràng buộc về băng thông của kết nối đơn hướng yêu cầu các kênh của tuyến phải dự trữ một lượng băng thông rỗi nhất định. => Định tuyến QoS là quá trình định tuyến nhằm chọn ra các tuyến có đủ tài nguyên để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên mạng. tuyến.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh về số lượng lẫn chất lượng kết nối. Yêu cầu chất lượng của một kết nối là một tập các ràng buộc về liên kết. Tối ưu hoá là tìm một tuyến có chi phí thấp nhất trong số các tuyến khả dụng. hầu hết các thuật toán định tuyến QoS đều xem xét đến hiệu quả sử dụng tài nguyên được đo bằng chi phí. Chức năng Chức năng cơ bản của định tuyến QoS là tìm một tuyến khả dụng để thiết lập một kết nối giữa nút nguồn và nút đích đáp ứng được các yêu cầu về QoS. Bài toán định tuyến có hai chức năng chính: . Ràng buộc trễ của một kết nối đa hướng yêu cầu trễ lớn nhất từ nút nguồn đến bất kì nút đích nào trong cây đều phải nhỏ hơn một giới hạn nhất định. Ràng buộc kênh qui định các giới hạn sử dụng kênh. còn ràng buộc cây quy định yêu cầu về chất lượng cho toàn bộ các tuyến trong định tuyến đa hướng. Ngoài ra. Liên kết (link) là một kết nối giữa hai nút bất kì. . Chi phí cho một tuyến/ cây là tổng chi phí của tất cả các kênh trên tuyến đó. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 26 .

rung pha và chi phí thì trạng thái tuyến được xác định bằng tổng trạng thái của tất cả các kênh trên tuyến đó. một tập các nút đích. Với các tiêu chí QoS là: băng thông rỗi. Các bài toán định tuyến của hai lớp định tuyến trên có liên quan mật thiết với nhau. có hai bài toán định tuyến cơ bản là: định tuyến tối ưu hóa kênh và định tuyến ràng buộc kênh. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 27 . tìm một tuyến khả dụng tốt nhất từ s tới t thoả mãn C. một nút đích t và tập các ràng buộc C. Nó có các ưu điểm sau: .Nếu tải lưu lượng vượt quá giới hạn của tuyến đường đang có thì QoSR đưa ra nhiều tuyến khác để truyền lưu lượng dư đó. Ưu và nhược điểm QoSR xác định tuyến dựa trên tài nguyên mạng hiện có và yêu cầu của luồng lưu lượng. Mỗi lớp định tuyến lại bao gồm 3 kiểu định tuyến : Định tuyến nguồn. .Khoa Điện Tử Viễn Thông Bài toán định tuyến QoS GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Có thể chia bài toán định tuyến thành 2 lớp lớn: Định tuyến đơn hướng và định tuyến đa hướng. định tuyến phân tán và định tuyến phân cấp. các ràng buộc C và một tiêu chí tối ưu. Sự khác biệt với định tuyến đơn hướng là phải có một tiêu chí tối ưu hoá hay một ràng buộc áp dụng cho toàn bộ cây thay vì cho một tuyến đơn lẻ.Định tuyến đa hướng giải bài toán sau: Cho trước một nút nguồn s.Định tuyến đơn hướng giải bài toán sau: Cho trước một nút nguồn s. Kết quả là chất lượng của ứng dụng được đảm bảo và cải tiến so với định tuyến BE truyền thống. Với các tiêu chí QoS khác như trễ. trạng thái của tuyến được xác định bởi trạng thái của đoạn nút cổ chai trên tuyến đó.QoSR lựa chọn tuyến đường đi khả thi bằng cách tránh các Nút và kết nối bị nghẽn. bộ đệm rỗi. bài toán định tuyến ràng buộc cây. . Có hai bài toán định tuyến dựa trên các tiêu chí chất lượng dịch vụ này là định tuyến tối ưu tuyến và định tuyến ràng buộc tuyến. Định tuyến đa hướng trong nhiều trường hợp là sự tổng quát hoá của định tuyến đơn hướng. Có một số bài toán định tuyến đa hướng như: Bài toán định tuyến tối ưu hoá cây. tìm một cây đường dẫn khả dụng phủ hết từ nút nguồn s đến các nút đích thuộc tập R và thoả mãn điều kiện C. .

bất kì một mạng tích hợp dịch vụ nào trong tương lai cũng sẽ truyền tải cả lưu lượng QoS và lưu lượng BE. các tổ hợp lưu lượng có nguồn và đích giống nhau có thể đi các tuyến đường khác nhau. đặc biệt khi bao gồm cả mạng vô tuyến.Các loại lưu lượng khác nhau có yêu cầu QoS khác nhau. .Nếu xảy ra lỗi mạng hoặc lỗi nút thì QoSR sẽ lựa chọn một tuyến đường đi thay thế để nhanh chóng khôi phục lại việc truyền dữ liệu mà không làm giảm nhiều QoS. các kết nối được tạo ra và giải phóng liên tục. trạng thái mạng thay đổi thường xuyên do tải không ổn định. Tuy nhiên. điều đó làm cho vấn đề tối ưu hoá trở nên phức tạp hơn và rất khó có thể xác định được điều kiện để thoả mãn tốt nhất cả hai loại lưu lượng trên nếu chúng phân bố độc lập. băng thông. rung pha. Nhiều ràng buộc đồng thời thường làm cho việc định tuyến trở nên phức tạp vì rất khó cùng một lúc thoả mãn được tất cả các ràng buộc. + Thứ ba. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 28 .. do các ràng buộc về chất lượng (trễ.) của các ứng dụng phân tán thường thay đổi. kích thước mạng ngày càng lớn làm cho việc thu thập thông tin về trạng thái mạng trở nên khó khăn hơn. Hơn nữa. Hoạt động của các thuật toán định tuyến QoS có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không cập nhật thông tin trạng thái mạng kịp thời. tỉ lệ mất gói. các ưu điểm này của định tuyến QoS cũng phải chịu chi phí để phát triển các giao thức định tuyến mới hay mở rộng các giao thức hiện tại. Một số khó khăn chủ yếu là: + Thứ nhất. độ phức tạp của giao thức định tuyến QoS cũng phụ thuộc vào sự phân nhỏ của nó sử dụng trong các quyết định định tuyến + Thứ hai.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh .

mỗi chiều có giá trị chi phí riêng – Chi phí của đường đi giữa 2 node trong mạng là tổng các giá trị chi phí của các liên kết đi qua – Xác định đường đi ngắn nhất (chi phí thấp nhất) giữa 2 node • Tiêu chuẩn đường ngắn nhất – Số chặng đường đi • Giá trị mỗi liên kết là 1 – Giá trị liên kết • Tỉ lệ nghịch tốc độ liên kết • Tỉ lệ thuận tải trên liên kết • Tổ hợp các đại lượng trên • Giải thuật – Forward-search (Dijkstra) – Backward-search (Bellman-Ford) Thuật toán Forward-search (Dijkstra) • Input V Đồ thị G(V. E là tập cạnh có trọng số không âm Đỉnh nguồn S: S • Output Đường đi ngắn nhất từ đỉnh nguồn S đến tất cả các đỉnh còn lại Di : đường đi ngắn nhất từ node nguồn S đến node i tại bước chạy hiện hành của giải thuật M: tập các đỉnh đã xét tại bước chạy hiện hành của giải thuật dij: trọng số trên cạnh nối từ node i đến node j o dij= 0 nếu i trùng j o dij= Eij nếu i khác j SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 29 .Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh CHƯƠNG IV: THUẬT TOÁN VÀ MÔ PHỎNG GIỚI THIỆU VỀ THUẬT TOÁN Bài toán – Cho mạng các node được nối bởi các liên kết 2 chiều. E) trong đó V là tập đỉnh.

E là tập cạnh có trọng số – Đỉnh nguồn S: S • Output – Đồ thị có chu trình âm " không tồn tại đường đi ngắn nhất – Đường đi ngắn nhất từ đỉnh nguồn S đến tất cả các đỉnh còn lại • Ký hiệu – D(h)i: đường đi ngắn nhất từ node nguồn S đến node i có tối đa h đoạn (link). E) trong đó V là tập đỉnh. – dij: trọng số trên cạnh nối từ node i đến node j o dij= 0 nếu i trùng j o dij= Eij nếu i khác j VÍ DỤ MINH HỌA Thuật toán Dijkstra Bước 1: khởi động • M = {S} • Di= dsi (các cạnh nối trực tiếp với S) Bước 2: cập nhật đường đi ngắn nhất • Chọn đỉnh N V\M • M = M U {N} • Dj= min {Dj. DN + dNj} j V\M – Bước 3: lặp lại bước 2 cho đến khi M=V – Kết quả Di sẽ là đường đi ngắn nhất từ node nguồn S đến node i V\M sao i cho: DN = min {Di} SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 30 .Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Thuật toán Backward-search (Bellman-Ford) • Input V – Đồ thị G(V.

Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Thuật toán Bellman-Ford – Bước 1: khởi động • D(1)N = dSN. SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 31 . N V\{S} (đường đi ngắn nhất từ S đến N có tối đa 1 đoạn) – Bước 2: cập nhật đường đi ngắn nhất • D(h+1)N = min {D(h)j + djN} j V\{S} – Bước 3: lặp lại bước 2 cho đến khi không có đường đi mới nào ngắn hơn được tìm thấy thì dừng – Kết quả D(h)N sẽ là đường đi ngắn nhất từ node nguồn S đến node N.

Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Kết luận và đánh giá • Bellman-Ford – Việc tính toán cho node n phải biết các thông tin về chi phí liên kết của các node kề của n và chi phí tổng cộng từ node s đến các node kề của node n – Mỗi node cần lưu trữ các chi phí và các đường đi tương ứng đến các node khác – Có thể trao đổi thông tin với các node kề trực tiếp – Có thể cập nhật thông tin về chi phí và đường đi dựa trên các thông tin trao đổi với các node kề và các thông tin về chi phí liên kết • Dijkstra – Mỗi node cần biết topology toàn bộ mạng – Phải biết chi phí liên kết của tất cả các liên kết trong mạng – Phải trao đổi thông tin với tất cả các node khác trong mạng NHẬN XÉT : Phụ thuộc vào thời gian xử lý của các giải thuật SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 32 .

có thể sử dụng tong trường hợp trọng số âm.Khoa Điện Tử Viễn Thông GVHD: Nguyễn Thị Bích Hạnh Phụ thuộc vào lượng thông tin yêu cầu từ các node khác Phụ thuộc vào việc hiện thực Cùng hội tụ về một lời giải dưới điều kiện topology tĩnh và chi phí không thay đổi Nếu chi phí liên kết thay đổi.Thuật toán Ford-Bellman tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh u tới tất cả các đỉnh còn lại.Thuật toán Dijkstra chỉ tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh cụ thể (từ U đến V) SVTH: Võ Thị Lan Hương Trang 33 . các giải thuật sẽ tính lại để theo kịp sự thay đổi Nếu chi phí liên kết thay đổi theo lưu thông. . lưu thông lại thay đổi theo đường đi được chọn " Phản hồi " Có thể rơi vào trạng thái không ổn định Kết luận: .

Tại Việt Nam.Chưa nghiên cứu hết các phương pháp định tuyến được sử dụng hiện nay. Trên cơ sở phân tích đó đồ án đã tiến hành được các nội dung sau.ngn . đa phương tiện với các tính năng ngày càng mở rộng. cụ thể là: . .Thuật toán tìm đường & mô phỏng Giải quyết được các vấn đề này sẽ có rất ý nghĩa trong việc thực hiện những bước tiếp theo của quá trình đi lên xây dựng mạng NGN từ mạng PSTN hiện tại. chuẩn hoá bởi các tổ chức viễn thông lớn trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu càng tăng về tính mở. Vì vậy đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót.KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Đề tài đã trình bày được những khái niệm cơ sở về mạng NGN. các đặc trưng cũng như cấu trúc mạng.Tổng quan về mạng ngn . Mạng thế hệ sau NGN đang được nghiên cứu. vấn đề định tuyến trong mạng vô cùng rộng lớn và phức tạp trong nhữnng hệ thống lớn.Ngiên cứu sâu hơn nữa các giải pháp của các hãng và ứng dụng vào thực tế . Tuy nhiên.Giao thức định tuyến .Chưa thể đưa ra mô hình mạng hoàn chỉnh có thể áp dụng vào thực tế của nước ta. mạng viễn thông đang ngày càng phát triển để đáp ứng các nhu cầu mới trong nền kinh tế hội nhập thế giới và việc chuyển hoàn toàn sang công nghệ mạng NGN là việc làm bức thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu này. .Mạng thế hệ sau . Quá trình xây dựng và phát triển mạng NGN phải được tiến hành từng bước. có tính đến sự tương thích và phối hợp với nền tảng mạng hiện tại. . Bên cạnh đó việc làm sao để mạng có thể hoạt động tốt và ổn định cũng là một vấn đề cần lưu tâm. sự tương thích và linh hoạt để cung cấp đa dịch vụ. đồng thời cung cấp được nhiều dịch vụ mới với chất lượng và độ tin cậy lớn hơn.

Chuyên đề định tuyến. Data Communication and Computer Networks. 2007 [2] Hoàng Trọng Minh.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] HV CNBC VT.vnpt.quantrimang. Giải pháp định tuyến QoS. Mạng Viễn Thông. [7] http://www.com. NXB Bưu Điện. Chương 1 và 2. [3] ThS.com. Nguyễn Mạnh Cường.vn . Mạng viễn thông thế hệ sau. Chương 8. [5] Đinh Đức Anh Vũ. 2008 [6] http:\\www. Tạp chí Công nghệ thông tin & Truyền thông. Chương 2.vn. Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông. 2006 [4] Nguyễn Quý Hiền.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful