You are on page 1of 120

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &

PTNTBB

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG ....................................................7

VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI.........7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.............7

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội....................................................................7

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng
trong quá trình phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng
Cầu đường Hà Nội.............................................................7

1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh....................8

1.3 Đặc điểm lao động của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội.......................................................................9

1.3.1 Chế độ làm việc của công ty....................................9

1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty................10

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần


Xây dựng Cầu đường Hà Nội..............................................13

PHẦN II.................................................................................. 19

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN .......................................19

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI.......19

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ


phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội.....................................19

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế


toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội ...19

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở công ty


Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội.............................22

2.2. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần


Xây dựng Cầu đường Hà Nội..............................................24

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư
tại Công ty......................................................................24

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là công ty


xây lắp nên vật liệu được sử dụng trong sản xuất của công
ty có những đặc thù riêng. Để xây dựng các công trình lớn,
công ty phải sử dụng 1 khối lượng lớn về NVL, phong phú và
đa dạng về chủng loại, quy cách. Có những vật liệu là sản
phẩm của ngành công nghiệp như xi măng (có nhiều loại
như xi măng trắng, xi măng thường…), thép gồm thép cây,
thép trơn, thép gai, thép hình chữ nhật…, gạch có gạch đặc,
gạch thông tâm, gạch chống nóng, gạch lát nền, gạch ốp…
Có những vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được
đưa vào sử dụng ngay mà không qua chế biến như cát, sỏi,
đá… Có những loại vật liệu là sản phẩm của ngành nông,
lâm, ngư nghiệp như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốp
pha…Có những loại vật liệu đã qua chế biến và ở loại cấu
kiện như các loại cửa, lan can, panel đúc sẵn, cọc bê tông
cốt thép…..........................................................................25

2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư.....................................28

2.2.3. Chứng từ sử dụng ................................................30

2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư............................................37

Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ


song song.......................................................................37

2.2.5. Kế toán tổng hợp vật tư........................................39

2.3. Kế toán Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng
Cầu đường Hà Nội..............................................................41

2.3.1. Đặc điểm của tài sản cố định của Công ty...........41

2.3.2 Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định........................42

2.3.3. Chứng từ sử dụng ................................................51

2.3.4 Kế toán chi tiết Tài sản cố định..............................51

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.3.5 Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định...................53

2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ.........................................55

2.3.7. Kế toán sửa chữa TSCĐ.........................................60

2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......61

2.4.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản


trích theo lương tại công ty.............................................61

2.4.2 Một số quy định về tiền lương tại Công ty..............62

2.4.3 Chứng từ sử dụng .................................................63

Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội..............................................64

44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội .....................................64

Hà Đông ngày 22 tháng 02 năm 2010..................................64

(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức - hành chính).........................65

2.4.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo
lương..............................................................................67

2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo
lương..............................................................................70

2.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm...74

2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm tại công ty.........................................................74

2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm xây lắp của công ty........................75

2.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp..............75

2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
phẩm..............................................................................88

2.6. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .............89

2.6.1 Kế toán thành phẩm..............................................89

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm.................................89

2.6.3 Kế toán xác định kết quả SXKD..............................96

Sơ đồ 16: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh. 101

2.7 Kế toán các phần hành khác trong công ty................101

2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền..........................................107

Sơ đồ 22: Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng............111

2.7.3 Kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả sản xuất
kinh doanh....................................................................111

2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ..........112

2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán....................................112

2.9 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại
công ty............................................................................112

2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản
trị của công ty..............................................................112

2.9.2 Căn cứ, phương pháp lập các báo cáo tài chính...114

PHẦN III............................................................................... 117

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN .......................117

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI.....117

3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của
công ty............................................................................118

3.2 Đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty......118

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

LỜI MỞ ĐẦU

Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã có những chuyển biến to lớn. Cùng
đi lên với đất nước, các công cụ quản lý kinh tế nói chung và hạch toán tài chính
nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn dể bắt nhịp với nền kinh tế nhiều thành
phần. Có được kết quả như vậy là do có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà
nước, các cấp, các ngành có liên quan trong công tác đào tạo cán bộ quản lý.
Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc đến sự nhận thức đúng đắn về sự nỗ
lực phấn đấu vươn lên trong học tập của các cá nhân, học sinh, sinh viên thuộc
chuyên ngành.
Hoà chung với xu thế phát triển đó cán bộ, giảng viên và học sinh trường Đại
học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã đang và sẽ không ngừng phấn đấu. Thầy và
trò cùng nhau giảng dạy và học tập tốt, truyền đạt cho nhau những lý luận chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ, những kiến thức cơ bản cần phải nắm vững gắn với năng
lực thực sự cùng với các doanh nghiệp có thể đứng vững cạnh tranh để phát triển xa
hơn, mạnh hơn với sự hà khắc của cơ chế thị trường, góp phần vào việc phát triển
kinh tế xã hội tạo đà phát triển hơn nữa cho đất nước.
Để thực hiện phương châm đào tạo của nhà trường “Học đi đôi với hành - lý
thuyết đi liền với thực tế”, sau khi đã được trang bị đầy đủ các kiến thức thuộc
chuyên ngành hạch toán kế toán, sinh viên được thực tập đi sâu vào thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng kiến
thức đã học ở nhà trường và thực tế công việc. Qua đó giúp cho học sinh hiểu
được những vấn đề mới trong công tác quản lý kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có cơ hội để tìm hiểu hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung về những
ưu nhược điểm của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.
Tuy thời gian thực tập có hạn, song được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám
đốc, sự hướng dẫn của phòng kế toán và các phòng ban liên quan, em đã có đủ tư
liệu để viết hoàn chỉnh báo cáo này.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần
Xây dựng Cầu đường Hà Nội cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế &
Quản trị Kinh doanh . Đặc biệt là Cô giáo Đỗ Thị Thúy Phương, người đã nhiệt tình
chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập.
Báo cáo của em gồm có 3 phần:
+ Phần I: Khái quát chung về công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
+ Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội
+ Phần III: Nhận xét và kết luận.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG


VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty


1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI
Trụ sở chính: Số 44 Phố Thanh Bình - Phường Mộ Lao - Quận Hà Đông - TP Hà Nội
Điện thoại: 0433.526 397 Fax: 0433.514 442
Tài khoản: 4211 01 00 00079
Tại: Quỹ tín dụng Trung Ương - chi nhánh Hà Tây
Ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000196 của Sở kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 3 ngày 05/09/2008.
Mã số thuế: 05 00 453 336
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội có nguồn gốc từ một đội sản
xuất thuộc doanh nghiệp nhà nước. Tháng 7 năm 2004 các doanh nghiệp được cổ
phần hóa theo đường lối chủ trương và định hướng của nhà nước. Công ty Cổ phần
Xây dựng Cầu đường Hà Tây ra đời từ đó.
Trụ sở chính: 44 phố Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000196 cấp lần đầu ngày
23/07/2004, thay đổi lần 2 ngày 02/12/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Tây.
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, tài khoản riêng.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, cạnh tranh được
với đơn vị khác cùng sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ tập thể ban lãnh đạo, cán bộ
công nhân viên của công ty.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Mặt khác Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội đã đầu tư thêm
nhiều máy móc thiết bị mới phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các công trình,
kết hợp các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động. Công ty
còn luôn quan tâm bồi dưỡng đào tạo nâng cao tay nghề và chăm lo đời sống cán bộ
công nhân viên.
Với những gì đã làm được trong những năm qua đã khẳng định sự trưởng
thành trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
- Hình thức hoạt động: xây dựng các công trình giao thông.
- Lĩnh vực hoạt động:
- Thi công các công trình giao thông, thủy lợi.
- San lấp mặt bằng công trình.
- Lắp đặt điện nước công trình.
- Dịch vụ thiết bị thi công và vận tải liệu xây dựng.
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Các công trình đều do công ty thực hiện đấu thầu và để đảm bảo trúng thầu,
công ty phải chứng minh được khả năng, năng lực của mình trên mọi mặt. Khả năng
tổ chức thi công, khả năng tài chính, phương tiện máy móc thi công, nhân lực, tiến
độ công trình. Tất cả các công trình tham gia đấu thầu đều phải có tiền đặt cọc hay
giấy bảo lãnh của ngân hàng nộp cho chủ đầu tư, tránh tình trạng đơn vị trúng thầu
nhưng vì lý do nào đó bỏ không thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc.
Do vậy trước khi làm hồ sơ dự thầu công ty phải đi thực tế hiện trường để
khảo sát điều kiện thi công sau đó mới bắt tay vào công việc làm hồ sơ dự thầu. Quá
trình này phải hết sức thận trọng, chính xác và cố gắng để trúng thầu mà vẫn đảm
bảo được hiệu quả kinh tế của mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành.
Sau khi trúng thầu, hoàn thành phần ký hợp đồng, công ty bắt đầu tổ chức thi
công làm sao đảm bảo tiến độ chất lượng kỹ thuật sản phẩm và an toàn lao động.
Mỗi hạng mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu sơ bộ đồng ý

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

chuyển bước tiếp theo do giám sát kỹ thuật bên A ký xác nhận. Mỗi công trình phải
mở sổ nhật ký thi công hàng ngày cũng do giám sát kỹ thuật bên A xác nhận. Khi
công trình hoàn thành, hai bên sẽ tổ chức nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn
thành, chất lượng toàn bộ công trình và bàn giao công trình do chủ đầu tư đưa vào
sản phẩm. Thời gian bảo hành công trình thường là 12 tháng tính từ đây.
Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm hồ sơ hoàn công,
biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Tất cả
các biên bản này được lập dựa trên nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từng
hạng mục công việc.
1.3 Đặc điểm lao động của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Một trong những nhân tố được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằm góp
phần giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đó là lao động.
Vì vậy việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định đúng số lượng và chất lượng lao
động luôn là vấn đề chiến lược lâu dài của công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình ở khắp các địa phương theo yêu cầu
của khách hàng nên ngoài yêu cầu do ngành nghề quy định và phấn đấu vì mục tiêu
phát triển kinh tế, công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội: tạo
công ăn việc làm cho lao động nhất là lao động địa phương; chăm lo mức sống và
điều kiện sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
1.3.1 Chế độ làm việc của công ty
Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công trường Đội
xây lắp, phân xưởng.
- Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờ
làm việc trong ngày là 8 giờ: Sáng từ 07h đến 11h30, chiều từ 13h 30 đến 17h nghỉ lễ
và chủ nhật.
- Đối với các khối công trường phân xưởng thực hiện chế độ làm việc 3 ca với
chế độ đảo ca nghịch (3- 2- 1), mỗi ca 8h làm việc liên tục và bố trí nghỉ bù, nghỉ lễ
và chủ nhật luân phiên vào các ngày tiếp theo.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký hợp đồng lao động
theo luật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy định
hiện hành của nhà nước.
1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty
Theo thống kê của phòng tổ chức hành chính, tính đến 01/12/2010 tổng số cán bộ
công nhân viên toàn công ty là 460 người. Trong đó có 53 cán bộ văn phòng, 32 cán bộ
khối công trường, 355 công nhân thuộc các đội sản xuất và 20 lao động phục vụ.
Kết cấu lao động của công ty với số lượng lao động có trình độ đại học, cao
đẳng là 68 người chiếm 14,78%, trình độ trung cấp và nghiệp vụ là 77 người chiếm
16,74%. Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã không ngừng cải
thiện điều kiện làm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ lao động cho công
nhân ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí được quan tâm
hơn… Bên cạnh đó công ty cũng tạo điều kiện cho công nhân viên nâng cao trình
độ chuyên môn và tay nghề. Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty
luôn đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình và ngày càng được hoàn
thiện theo xu hướng nâng cao trình độ. Tình hình lao động của công ty qua hai năm
được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 02: Tình hình lao động của công ty 2009 - 2010

Ngày01/12/ 2009 Ngày 01/12/ 2010 Chênh lệch


Số
Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Tỷ lệ (%) lượng
(người) (%) (người) (%)
(người)
1. Tổng lao động 423 100 460 100 37 8,75

- Lao động TT 345 81,56 375 81,52 30 8,7

- Lao động GT 78 18,44 85 18,48 7 9

2. Trình độ

- Đại học 43 10,17 47 10,22 4 9,3

- Cao đẳng 18 4,3 21 4,7 3 16,7

- Trung cấp 15 3,54 15 3,26 0 0

- CNKT 60 14,18 62 13,48 2 3,3

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

- LĐ phổ thông 287 67,85 315 67,48 28 9,5

3. Về cơ cấu

- Nữ 22 5,2 22 4,8 0 0

- Nam 401 94,8 438 95,2 37 9,22

(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính)


Nhận xét
Nhìn vào bảng tình hình lao động trong giữa hai mốc thời gian trên ta có thể
thấy sự thay đổi đáng kể về tổng số lượng cũng như chất lượng người lao động
trong Công ty cụ thể:
* Về tổng số lao động
Tổng số lượng lao động trong Công ty tăng 37 người tương ứng với tăng
8,75% trong đó lao động trực tiếp tăng 30 người tương ứng với 8,7 %. Lao động
gián tiếp cũng tăng 7 người tương đương với tăng 9% so với năm 2009. Điều này là
do trong thời gian vừa qua công ty đã nhận được thêm một số công trình xây dựng
phục vụ cho Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội cùng với nhu cầu xây
dựng cơ bản liên tục tăng chính vì vậy công ty đã tăng thêm số luợng lao động để
đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
* Về trình độ lao động
Trình độ người lao động của công ty được nâng lên với số lao động có trình độ
Đại học tăng 4 người tương ứng với tăng 9,3%. Lao động có trình độ Cao đẳng tăng
3 người tương ứng với 16,7%. Đặc biệt số lượng Công nhân kỹ thuật thay đổi, số
lượng lao động phổ thông tăng 28 lao động tương ứng với 9,5%.
* Về cơ cấu lao động
Khi tổng số lao động tăng lên 37 người thì số lao động tăng tất cả đều là nam
và số lao động nữ được giữ nguyên. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty là lĩnh vực xây dựng.
Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm
làm việc công ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

quả sản xuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụng
mọi tiềm năng sẵn có của mình.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường
Hà Nội

Ban giám đốc

Phòng tổ Phòng kế
Phòng vật tư- Phòng kế
chức hành hoạch kỹ
thiết bị toán tài vụ
chính thuật

Đội xây Đội xây Đội xây


Đội xây lắp số 2 lắp số 3 lắp số 4
lắp số 1

Mối quan hệ quản lý chỉ đạo


Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban giám đốc
- Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất của công ty.
- Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp điều hòa kế
hoạch sản xuất, được giám đốc phân công nhiệm vụ chỉ đạo kỹ thuật.
- Phòng kế hoạch- kỹ thuật
- Khai thác công trình, làm hồ sơ dự thầu công trình. Tổng hợp tình hình
kinh doanh của công tác sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp.
SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

- Giám sát kỹ thuật thi coonc các công trình, chịu trách nhiệm trước công ty
về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình.
- Giám sát chất lượng các công trình cùng với cán bộ chuyên môn, hoàn tất
các thủ tục nghiệm thu kỹ thuật theo đúng quy trình, quy phạm và trình tự xây dựng
cơ bản.
- Phòng vật tư - thiết bị
Theo dõi, quản lý vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đầy đủ vật tư, máy móc,
thiết bị thi công cho các công trình.
- Phòng kế toán - tài vụ
- Theo dõi hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý các loại tiền
vay, tiền gửi, thanh quyết toán công trình hoàn thành. Kiểm tra hoàn thiện thủ tục
chứng từ các loại.
- Cung cấp đầy đủ kinh phí cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu
trách nhiệm và đảm bảo cân đối về công tác tài chính công ty, thực hiện các nghĩa
vụ thuế với nhà nước, đảm bảo đóng đủ và kịp thời.
- Phòng tổ chức hành chính
- Quản lý điều phối lao động, theo dõi tiền lương, các chế độ cho cán bộ
công nhân viên.
- Quản lý công tác hành chính của công ty, quản lý con dấu.v.v…
- Các đội sản xuất
- Tùy thuộc vào tính chất công việc cụ thể, công ty bố trí số lượng các đội
cho phù hợp. Biên chế ban chỉ huy công trường gồm: 1 đội trưởng, 1 đội phó, 2 ÷ 3
cán bộ kỹ thuật, 1 thống kê kế toán, 1 - 2 cán bộ vật tư.
- Đối với các dự án hoặc công trình quan trọng có giá trị lớn, công ty sẽ thành
lập ban điều hành dự án dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty và các
phòng ban nghiệp vụ.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 03: Danh sách một số công trình đã và đang thực hiện trong 5 năm gần
đây (2006 - 2010)
Đơn vị: 1.000 đồng
GIÁ TRỊ
TÊN DỰ ÁN TÊN CƠ QUAN
TT THỰC T/C CÔNG VIỆC
VÀ ĐỊA ĐIỂM KÝ HỢP ĐỒNG
HIỆN
Đường tỉnh lộ 80, huyện BQLDA đầu tư XD Nền mặt đường, cống,
Thạch Thất, huyện Quốc 12.177.404 GTVT, xây dựng dân rãnh, kè, ATGT, cầu
1 Oai dụng BTCT dự ứng lực
Đường Tô Hiệu, thị xã Hà Cty môi trường Đô thị Nền mặt đường, cống, kè,
2 6.440.000
Đông Hà Đông hè, rãnh, chiếu sáng
Xây dựng hạ tầng du lịch
BQLDA Sở Du Lịch Nền mặt đường, cống,
3 Đầm Thượng Thanh (gói 1 4.237.374
Hà Tây rãnh, kè.
+ gói 2)
BQLDA xây dựng
San nền khu trung tâm
4 10.169.359 khu TTHC mới Hà San nền
hành chính mới
Đông
Đường Lê Lai, thị xã Hà Cty Môi trường Đô thị Nền mặt đường, hè đường,
5 3.031.000
Đông Hà Đông rãnh, cống thoát nước
Xây dựng chợ tạm để giải
BQLDA đầu tư và xây Hạ tầng kỹ thuật và các
6 phóng xây dựng chợ Hà 1.971.287
dựng Hà Đông hạng mục phụ trợ
Đông
Hạ tầng kỹ thuật khu giãn UBND xã Nền mặt đường, cống, rãnh
7 2.562.260
dân thôn Mậu Lương Kiến Hưng thoát nước, hè đường

Hạ tầng kỹ thuật khu giãn UBND phường Phúc Nền mặt đường, hè đường,
2.377.125
8 dân Yên Phúc La cống, rãnh
BQLDA đầu tư xây
Đường giao thông nông Nền mặt đường, cống, rãnh
2.737.482 dựng huyện Thanh
9 thôn xã Kim An thoát nước.
Oai
Cầu qua kênh chính phù xa Ban QLDA phân lũ,
10 thuộc dự án phân lũ, chậm 3.975.568 chậm lũ huyện Phúc Cầu, kênh mương thuỷ lợi
lũ huyện Phúc Thọ Thọ

Đường nối Vườn Quốc gia Nền mặt đường ATGT,


BQLDA Sở du lịch
11 Ba Vì (Ao Vua - Ba Vì - 6.533.385 cống, rãnh, ốp mái taluy,
Hà Tây
Hà Tây) kè, cầu BTCT dự ứng lực

Công trình đường nội bộ Nền mặt đường, hè đường,


12 4.789.942 UBND xã Kiến Hưng
xã Kiến Hưng cống, rãnh

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Công trình đường nội bộ Nền mặt đường, cống, rãnh


13 2.400.000 UBND xã Dương Nội
xã Dương Nội thoát nước

Tường rào tỉnh đội + thị Công ty môi trường


14 1.871.943 Xây dựng tường rào
đội, tỉnh Hà Tây đô thị Hà Đông

XD kè chống sạt lở bờ
sông Hồng kết hợp đường Ban QLDA giao Đường giao thông, kè,
15 22.864.000
giao thông khu vực TP thông Phú Thọ thuỷ lợi, cầu.
Việt Trì, T. Phú Thọ

Công trình đường nội bộ UBND phường Vạn Nền mặt đường, cống, rãnh
5.447.229
16 phường Vạn Phúc Phúc thoát nước

Công trình đường nội đồng


HTX Nông nghiệp Nền mặt đường, cống, rãnh
và đường dây hạ thế Yên 1.196.000
17 Yên Phúc thoát nước
Phúc
Công trình đường tỉnh lộ BQL dự án giao thông
5.587.891 Nền mặt đường, cống, kè
18 428B (TL77 cũ) 2 Hà Tây
Cải tạo vỉa hè, thoát nước,
Cty Môi trường Đô Lát vỉa hè, rãnh thoát
19 khuôn viên cây xanh 800.000
Thị Hà Đông nước, khuôn viên cây xanh
UBND tỉnh Hà Tây
Ban QLDA đầu tư và
20 Đường vào xóm Mỏ Gang 812.630 xây dựng huyện Phúc Nền mặt đường, cống
Thọ

Nền mặt đường, kè, cống,


Đường vào khu vực đền
21 6.236.000 Sở du lịch tỉnh Hà Tây rãnh thoát nước, bãi đỗ xe,
Hai Bà Trưng
cầu BTCT dự ứng lực

XD hồ thuỷ lợi và đường


Kè hồ, nền mặt đường,
giao thông trung tâm UBND huyện Định
22 25.528.340 cống, cầu, rãnh, kè, hệ
H.Định Hoá, T.Thái Hoá
thống chiếu sáng
Nguyên

Đoạn Km1+733 đến


UBND huyện Thanh Nền mặt đường, kè, cống,
Km2+705 đường thị trấn 2.436.985
23 Oai rãnh thoát nước
Kim bài - Đỗ Động

Kè hồ điều hoà trung tâm Nạo vét hồ, kè hồ, Nền


UBND huyện Quốc
24 cụm công nghiệp TT Quốc 6.385.647 mặt đường, hè đường, rãnh
Oai
Oai thoát nước

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Đường Vân Canh - Cầu Ban QLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, rãnh
2.203. 048
25 Khum dựng huyện Hoài Đức thoát nước.

Cải tạo đường Quốc Oai – Ban XD cải tạo đường


Nền mặt đường, rãnh
Hoà Thạch 7.389.297 Quốc Oai – Hoà
26 thoát nước.
(GĐ1+GĐ2+GĐ3) Thạch

Cải tạo đường từ QL21 vào Ban QLDA đường Nền mặt đường, cống, rãnh
27 3.445.125
mỏ đá SunWay vào thôn Thắng Đầu thoát nước, kè xây

BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh


28 Đường Võng Xuyên 5.285.000
dựng huyện Phúc Thọ thoát nước

BQLDA đầu tư xây


Đường từ QL21B đi xã Nền mặt đường, cống, rãnh
29 4.013.901 dựng huyện Thanh
Thanh Mai thoát nước
Oai

Cải tạo đường giao thông Nền mặt đường, cống, rãnh
30 4.349.701 UBND xã Phú Mãn
nông thôn xã Phú Mãn thoát nước

Tuyến đường phía sau nhà Nền mặt đường, cống, rãnh
Ban QLDA đầu tư xây
31 thi đấu thể thao huyện 3.489.152 thoát nước, hè đường, cây
dựng huyện Phúc Thọ
Phúc Thọ xanh

Ban QLDA đầu tư xây


Đường trục Cao Viên – Nền mặt đường, kè, cống,
32 13.616.990 dựng huyện Thanh
Thanh Cao rãnh thoát nước
Oai

Nền mặt đường, cống, rãnh


33 Đường Thanh Lãm 8.191.144 UBND xã Phú Lãm
thoát nước

Nền mặt đường, cống, rãnh


Đường giao thông thị trấn Ban QLDA đầu tư xây
34 20.471.057 thoát nước, kè, cầu BTCT
Phúc Thọ dựng huyện Phúc Thọ
dự ứng lực

Cải tạo rãnh thoát nước UBND phường Vạn Hệ thống cống, rãnh thoát
2.703.485
35 phường Vạn Phúc Phúc nước
BQLDA đầu tư xây
Đường Tân Ước – Liên Nền mặt đường, kè cống
36 11.462.584 dựng huyện Thanh
Châu rãnh thoát nước
Oai
BQLDA đầu tư xây
Đường Thao Chính - Hồng Nền mặt đường, cống, rãnh
37 12.605.864 dựng huyện Phú
Thái thoát nước
Xuyên

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Ban QLDA giao Nền mặt đường, cống, rãnh


38 Đường tỉnh lộ 82 21.260.000
thông 1 Hà Nội thoát nước
Nạo vét kênh, mương, kè
Hiện đại hoá hệ thống thuỷ Ban quản lý tiểu dự án
39 6.817.268 mái kênh, đường giao
lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn Cầu Sơn - Cấm Sơn
thông
BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh
Đường Duyên Thái – Ninh
40 26.121.267 dựng huyện Thường thoát nước, kè, cầu BTCT
Sở
Tín dự ứng lực
Đường Xuân Phú – Vân BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh
41 13.682.028
Hà dựng huyện Phúc Thọ thoát nước, kè xây.
BQLDA đầu tư xây
Nền mặt đường, cống, rãnh
42 Đường trục xã Tam Hưng 4.259.393 dựng huyện Thanh
thoát nước
Oai
Đường giao thông xã Tảo BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, cống,
43 7.868.124
Dương Văn dựng huyện Ứng Hoà rãnh thoát nước và ATGT
Nền mặt đường, vỉa hè cây
Đường tỉnh 419 đoạn qua BQLDA các dự án
xanh, thoát nước, kè phòng
44 thị trấn Liên Quan huyện 29.900.144 đầu tư xây dựng
hộ, ATGT, hệ thống chiếu
Thạch Thất huyện Thạch Thất
sáng.
Nâng cấp tuyến đường du
Sở văn hóa thể thao
lịch từ UBND xã Phú Đình Nền mặt đường, kè ,cống
45 26.334.154 du lịch tỉnh Thái
(huyện Định Hoá) đến nhà thoát nước và ATGT
Nguyên
tưởng niệm Bác Hồ
Đường vào khu chuyển đổi Ban QLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, cống
46 mô hình canh tác huyện 24.390.927 dựng huyện Thanh thoát nước, mương thủy lợi
Thanh Oai Oai

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội
2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty Cổ
phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Mỗi doanh nghiệp có các ngành nghề kinh doanh khác nhau có nhiệm vụ khác
nhau nên công tác kế toán cũng khác nhau, mỗi doanh nghiệp có bộ máy kế toán và
công tác hạch toán riêng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội áp dụng mô hình kế toán tập
trung. Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm quản lý vốn - tài sản của công ty, thực hiện
chế độ kế toán doanh nghiệp. Tập hợp và tính giá thành sản xuất kinh doanh của
toàn công ty, lập kế hoạch tài chính chỉ đạo công tác quyết toán, chỉ đạo kết quả sản
xuất kinh doanh của toàn công ty.

KÕ to¸n tr­ëng

KÕ to¸n
KÕ to¸n vËt KÕ to¸n l­¬ng, KÕ to¸n
tæng hîp
t­ quü, TSC§ thanh to¸n

KÕ to¸n c¸c ®éi x©y


l¾p

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty


SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty


- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.
- Lập các báo cáo kế toán thống kê theo quy định và kiểm tra sự chính xác của
báo cáo do các phòng ban khác lập.
- Giúp giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực thuộc
thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp.
- Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh
doanh và quyết toán với cấp trên.
- Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ
quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị.
- Lưu trữ, bảo quan hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán
thống kê và cung cấp số liệu đó cho bộ phận liên quan trong công ty và cho các cơ
quan quản lý cấp trên theo quy định.
2.1.1.3 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng
- Kế toán trưởng có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc về việc quản lý tài
chính, hoàn thành nhiệm do vụ cấp trên giao cho.
- Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các khoản thu chi, việc chấp hành
các chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán trong công ty.
- Tổ chức, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, thống kê tài chính của công ty.
Đồng thời phải chịu trách nhiệm về những vấn đề có liên quan đến tài chính của
công ty và chỉ đạo chuyên môn cho các nhân viên kế toán trong phòng.
* Kế toán tổng hợp
- Tổng hợp các chi phí, tính giá thành sản phẩm, theo dõi các chi tiết công nợ
phải thu, phải trả trong nội bộ công ty và ngoài công ty.
- Tổng hợp và phân tích kinh tế trong công ty một cách thương xuyên đảm bảo
phục vụ cho công tác điều hành tài chính của Giám đốc, xây dựng các quy định tài
chính trình Giám đốc.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

- Tổng hợp làm báo cáo quyết toán tài chính từng quý, năm.

* Kế toán vật tư
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận
chuyển, nhập xuất và tồn kho vật liệu, tính giá thành thực tế của vật liệu thu mua và
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về cung ứng vật liệu về số lượng, chất lượng,
mặt hàng.
- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, các kho và các phòng ban thực hiện
các chứng từ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu
đúng chế độ, phương pháp.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập, xuất vật liệu, các định mức
dự trữ và định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thiếu
thừa, ứ đọng, kém mất phẩm chất, xác định số lượng và giá trị vật liệu tiêu hao và
phân bổ chính xác chi phí này cho các đối tượng sử dụng.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập các báo cáo về vật liệu và
tiến hành phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu.
* Kế toán thanh toán
- Chuyên làm công tác thanh toán các khoản chi phí phát sinh thường kỳ, theo
dõi tiền gửi, tiền vay.
* Thủ quỹ
- Thủ quỹ: Cung cấp các số liệu về quỹ, đối chiếu sổ sách có liên quan đến các
bộ phận kế toán khác mở sổ theo dõi quỹ tiền mặt.
- Phải chịu trách nhiệm trong việc thu, chi tiền mặt, an toàn về quỹ két .
* Kế toán lao động và tiền lương
- Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tính lương, thưởng cho người lao động
trong công ty. Căn cứ vào bảng chấm công lập bảng thanh toán và thực hiện phân
bổ lương, các khoản trích theo lương vào đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Mở số theo dõi chi tiết tiền lương, tiền công của từng đội, xưởng
- Báo cáo và lập bảng phân bổ theo hàng kỳ nộp cho kế toán tổng hợp.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

* Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thuế


- Thực hiện theo dõi TSCĐ, CCDC trong toàn công ty, mở sổ thẻ liên quan,
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình tăng giảm TSCĐ.
- Kê khai và lập báo cáo thuế, làm công việc kế toán thuế với ngân sách nhà nước.
* Chức năng nhiệm vụ của thống kê, kế toán đội trong công ty
- Thống kê, kế toán đội mở tất cả các loại sổ sách có liên quan đến việc tập
hợp các chi phí trong công ty.
- Định kỳ phải đối chiếu các chứng từ, công nợ có liên quan và lập báo cáo
thống kê nộp về phòng kế toán. Người trực tiếp nhận và kiểm tra (kế toán tổng hợp)
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở công ty Cổ phần Xây dựng
Cầu đường Hà Nội
2.1.2.1 Hình thức kế toán
Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội áp dụng hình thức kế toán trên
máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán CADS Accounting net 2008.
2.1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
*Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006, các văn bản hướng dẫn bổ sung và các chuẩn
mực kế toán Việt Nam ban hành.
* Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC của
Bộ Tài Chính ngày 20/03/2006 và các văn bản pháp lý có liên quan. Ngoài ra để
phù hợp với đặc điểm hạch toán tại công ty thiết kế một số mẫu chứng từ riêng.
* Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp một và cấp hai trên cơ sở những qui
định về hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành,
Công ty còn mở chi tiết một số tài khoản cấp ba và cấp bốn để phù hợp với điều
kiện hạch toán thực tế yêu cầu quản lý.
* Hệ thống sổ sách kế toán

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế
toán CADS Accounting net 2008 được thiết kế theo nguyên tắc ghi sổ của hình
thức kế toán Nhật ký chung. Gồm có các loại sổ như:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Sổ hoặc Thẻ kế toán chi tiết...
* Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty thực hiện lập và nộp báo cáo kế toán theo đúng quy định hiện hành
của Bộ tài chính. Một số báo cáo kế toán tại Công ty như:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN)
Ngoài ra Công ty còn lập thêm báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và
giá thành…để phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị trong công ty.
Báo cáo tài chính của công ty do kế toán trưởng lập. Và các chỉ tiêu trên báo
cáo tài chính được lập đúng theo mẫu.
* Chính sách kế toán khác tại Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Được tính theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Theo phương pháp thực tế đích danh.
+ Phương pháp hạch toán kế toán NVL: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên, phương pháp hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp mở thẻ song song.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.1.2.3 Nội dung các phần hành kế toán tại Công ty


Các phần hành kế toán tại công ty bao gồm:
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán tài sản cố định.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
- Các phần hành khác
+ Kế toán vốn bằng tiền mặt
+ Kế toán công nợ
+ Kế toán vốn chủ sở hữu…
- Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ
2.2. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty
2.2.1.1 Đặc điểm vật tư tại Công ty
* Đặc điểm Vật tư

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là công ty xây lắp nên vật liệu
được sử dụng trong sản xuất của công ty có những đặc thù riêng. Để xây dựng
các công trình lớn, công ty phải sử dụng 1 khối lượng lớn về NVL, phong phú
và đa dạng về chủng loại, quy cách. Có những vật liệu là sản phẩm của ngành
công nghiệp như xi măng (có nhiều loại như xi măng trắng, xi măng
thường…), thép gồm thép cây, thép trơn, thép gai, thép hình chữ nhật…, gạch
có gạch đặc, gạch thông tâm, gạch chống nóng, gạch lát nền, gạch ốp…Có
những vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay
mà không qua chế biến như cát, sỏi, đá… Có những loại vật liệu là sản phẩm
của ngành nông, lâm, ngư nghiệp như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốp pha…
Có những loại vật liệu đã qua chế biến và ở loại cấu kiện như các loại cửa, lan
can, panel đúc sẵn, cọc bê tông cốt thép…
Khối lượng vật liệu sử dụng khác nhau, có những vật liệu cần sử dụng với
khối lượng lớn như xi măng, cát, sỏi, gạch, thép… nhưng có những loại sử dụng rất
ít như vôi, ve, đinh… Hầu hết các loại vật liệu sử dụng trực tiếp cấu thành nên công
trình (sản phẩm xây dựng cơ bản). Chi phí NVL chiếm một tỷ trọng rất lớn trong
tổng chi phí xây dựng công trình. Qua đó thấy được vật liệu có vai trò rất quan
trọng trong quá trình xây dựng và sản xuất của công ty.
Ngoài việc thu mua, vận chuyển, bảo quản các loại vật liệu có đặc điểm
riêng khác nhau. Có loại vật liệu có thể mua ngay tại cửa hàng, đại lý vật liệu xây
dựng trong địa bàn xây dựng vận chuyển thuận tiện, nhanh chóng. Có những loại
vật liệu phải đến tận nơi khai thác để mua và không thể bảo quản trong kho mà phải
để ngoài trời (vì khối lượng quá nhiều và không bị ảnh hưởng của môi trường) như
cát, sỏi, đá… gây khó khăn cho việc bảo quản dễ xảy ra hao hụt, mất mát, ảnh
hưởng đến quá trình xây dựng công trình, đến giá thành. Vì vậy công ty cần phải có
biện pháp vận chuyển, bảo quản phù hợp với từng loại vật liệu.
Với khối lượng lớn, chủng loại nhiều, đa dạng về hình thức, chất lượng để
có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chính xác thì phải phân loại một cách
khoa học, hợp lý. NVL chính của công ty gồm: Xi măng, cát, đá, gạch… Mỗi loại
vật liệu lại chia thành các thứ khác nhau. Ví dụ như:

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Xi măng: - Xi măng trắng


- Xi măng PC30
Việc phân loại như vậy công ty sẽ tiến hành lập danh điểm vật liệu chính để phục
vụ cho công tác quản lý và lập mã phục vụ kế toán máy như:
Mã số Tên vật liệu
A001 Xi măng
A00101 Xi măng PC30
A00102 Xi măng trắng
Danh mục vật liệu đã được mã hóa và cài đặt từ khi công ty bắt đầu sử
dụng phầm mềm kế toán. Trong quá trình sử dụng khi có thêm 1 loại vật liệu mới
thì kế toán tiến hành nhập thêm vật liệu đó vào danh mục vật liệu.
* Phân loại vật tư
Tại Công ty nguyên liệu, vật liệu được phân thành các loại như:
- Nguyên vật liệu chính:
+ Cát sỏi, xi măng, gạch, sắt thép…
+ Bán thành phẩm mua ngoài: cột bê tông, ống nước …
- Nguyên liệu phụ: Vôi ve, sơn…
- Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình, phục vụ cho máy móc thiết bị
hoạt động như: xăng, dầu, khí đốt...
- Phụ tùng thay thế: Các chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữa máy móc
thiết bị phương tiện vận tải như: xăm, lốp...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Gồm các thiết bị cần lắp, công cụ, khí
cụ và các vật kết cấu dùng để lắp công trình xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Gỗ, sắt thép vụn, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Việc phân chia nguyên vật liệu như vậy giúp kế toán tổ chức tài khoản tổng
hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu.
2.2.1.2. Tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty
Tại công ty vật tư được quản lý nghiêm ngặt từ khâu thu mua, tự sản xuất hoặc
nhận của bên giao thầu... đến khâu sử dụng nhằm tránh hiện tượng thâm hụt cũng
như ứ đọng vật tư, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư. Tất cả các

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

loại vật tư khi nhập kho đều phải được kiểm nghiệm đầy đủ, khi xuất kho phải đúng
mục đích sử dụng.
* Hệ thống kho bãi: Do đặc thù là doanh nghiệp xây lắp nên vật tư xây lắp của
công ty được bảo quản tại các kho ngay tại công trình xây dựng như các kho tại Hà
Tây, Thái Nguyên, …
Tương ứng với mỗi kho là Thủ kho đảm nhận công tác thu, nhận cấp phát, bảo
quản các vật tư và theo dõi ghi chép hàng ngày vào thẻ kho, mỗi loại nguyên vật
liệu là một thẻ kho riêng.
* Định mức tồn kho vật tư: Công ty không xây dựng định mức tối đa, tối
thiểu cho từng vật liệu hay công cụ dụng cụ mà chỉ căn cứ vào nhu cầu thực tế yêu
cầu phát sinh sẽ mua về hoặc theo Hợp đồng xây dựng và kế hoạch cung cấp của
bên giao thầu.
* Công tác tính giá vật tư
- Đối với vật tư nhập kho: Tại công ty phần lớn nguyên liệu, vật liệu, công cụ
dụng cụ…có được là do mua ngoài hoặc do bên giao thầu cung cấp.Vì vậy giá
NVL, CCDC nhập kho được tính như sau:
+ Đối với vật tư mua ngoài: Giá nhập kho vật tư được tính theo giá thực tế
theo công thức:
Giá thực
Giá mua CP thực tế phát Các khoản Các khoản thuế
tế vật tư = ghi trên + sinh trong khi - giảm trừ + không được
hoá đơn thu mua (nếu có) khấu trừ
nhập kho
Ví dụ: Ngày 15/12/2010 công ty mua thép U của Công ty TNHH Minh Hoàng
theo Hóa đơn GTGT tăng số 0040971 ngày 15/12/2010 tổng giá thanh toán là
250.000.000 (đồng) chưa có thuế GTGT.Thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty
chưa thanh toán tiền hàng. Chi phí vận chuyển số thép U trên đã chi bằng tiền mặt
theo phiếu chi số 182 ngày 15/12/2010 tổng giá thanh toán dịch vụ vận chuyển là
4.400.000 (đồng) bao gồm cả thuế GTGT 10%.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Như vậy trị giá của số NVL (thép U) trên bao gồm giá mua ghi trên Hóa đơn
GTGT và chi phí vận chuyển theo phiếu chi số 182, Vậy trị giá vật liệu nhập kho
được tính như sau :

Giá thực tế vật


= 250.000.000 + 4.000.000 = 254.000.000 (đồng)
liệu nhập kho

+ Đối với vật tư do bên giao thầu cung cấp: giá nhập kho vật tư sẽ do Hội
đồng đánh giá xác định.
Hội đồng đánh giá này bao gồm đại diện của hai bên đó là đại diện của công ty
và đại diện của bên giao thầu (có thể là chủ thầu hoặc nhà thầu đã trúng thầu cung
cấp vật tư). Hội đồng này sẽ họp và xác định giá trị của vật tư nhập kho.
Ví dụ: Bên giao thầu cung cấp 100 tấn Xi măng Hoàng Thạch theo hợp đồng
kinh tế cung cấp vật tư cho công trình xây dựng số 2. Số Xi măng này Hội đồng
đánh giá xác định trị giá 850.000.000 đ.
Vậy giá xi măng nhập kho là: 850.000.000 đ
- Đối với vật tư xuất kho: được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh.
2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư
2.2.2.1 Thủ tục nhập vật tư
* Trường hợp nhập vật tư do mua ngoài
- Việc mua vật tư do phòng vật tư đảm nhiệm, căn cứ vào dự toán, nhu cầu
thực tế để mua. Sau khi xác định được khối lượng chủng loại vật tư cần mua phòng
vật tư sẽ cử người đi thăm dò thị trường, báo giá. Từ đó lựa chọn nhà cung cấp. Khi
giao nhận vật tư cán bộ phòng vật tư căn cứ Hóa Đơn GTGT của bên bán đề nghị
nhập kho.
- Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty tiến hành kiểm nghiệm lô hàng hóa, vật
tư đó xem có đảm bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không.
- Sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng vật tư nếu đạt yêu cầu vật tư sẽ
được nhập kho. Khi nhập kho phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho
phải được người phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho ký xác nhận.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư


+ Liên 2: Giao cho thủ kho
+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư
- Sau khi phòng vật tư lập xong giao cho người nhập, người nhập sẽ mang
phiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư. Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập kho
cùng người nhập ký vào phiếu nhập. Thủ kho giữ 2 liên để căn cứ cào đó ghi vào
thẻ kho về số lượng thực nhập của vật tư. Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủ
kho sẽ đưa lên phòng kế toán vật tư tiến hành nhập vào máy và lưu trữ.
*Trường hợp vật tư do bên giao thầu cung cấp
- Phòng vật tư sẽ lên kế hoạch nhập vật tư theo từng thời điểm và tiến độ của
công trình xây dựng trên cơ sở căn cứ vào dự toán và nhu cầu thực tế, hình thành
nên bản kế hoạch nhập vật tư. Sau đó đại diện phòng kế hoạch sẽ họp và thỏa thuận
với đại diện bên cung cấp vật tư. Hai bên xét duyệt lại bản kế hoạch nhập vật tư và
nếu đồng ý hai bên đi đến cam kết thực hiện theo kế hoạch nhập vật tư. Cuối cuộc
họp Bản cam kết và biên bản cuộc họp được lập thành hai bản do hai bên cùng giữ.
- Căn cứ vào bản kế hoạch đã được hai bên đồng ý thực hiện bên cung cấp vật
tư tiến hành cung cấp vật tư theo đúng kế hoạch. Khi giao nhận vật tư cán bộ phòng
vật tư căn cứ bản kế hoạch nhập vật tư và biên bản đánh giá giá trị vật tư của Hội
đồng đánh giá đề nghị nhập kho.
Quá trình nhập kho sẽ tương tự như đối với trường hợp vật tư do mua ngoài
2.2.2.2 Thủ tục xuất kho
- Vật tư xuất để sản xuất căn cứ vào tiến độ thi công công trình, hạng mục, giai
đoạn của công trình xây lắp phòng vật tư tiến hành viết phiếu xuất vật tư theo dự
toán vật liệu xuất cho công trình. Trường hợp vật tư xuất cho công trình thiếu thì bộ
phận đơn vị thi công sẽ gửi bản Đề nghị xuất bổ sung vật tư để kịp tiến độ công
trình. Sau đó thông qua qua phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật sẽ ký duyệt và chuyển
sang phòng vật tư viết phiếu xuất kho theo số lượng và chủng loại của phiếu đề nghị
xuất vật tư.
- Từ đây tại phòng vật tư lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho sẽ được viết thành
3 liên, ghi đầy đủ nội dung theo quy định và chữ ký của những người liên quan:
+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư.
SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
29
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

+ Liên 2: Giao cho thủ kho.


+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư.
- Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuât kho xuống kho để lĩnh vật tư. Thủ kho
ghi vào cột số lượng thực xuất của từng loại ghi ngày…tháng ...năm xuất kho và
cùng người nhận ký tên vào phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên). Thủ kho căn cắn cứ vào
liên 2 để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để nhập vào máy và lưu trữ.
2.2.3. Chứng từ sử dụng
* Các loại chứng từ sử dụng
Để hạch toán NVL, CCDC… công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá. (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT)…
Đây là các loại chứng từ công ty áp dụng theo quyết định số 15 của BTC ngoài
ra công ty cũng tự thiết kế một số mẫu chứng từ riêng phù hợp với đặc điểm hoạt
động của công ty như:
- Biên bản nghiệm thu hàng hoá….
- Bảng kê phiếu nhập, xuất …
* Một số mẫu chứng từ của công ty sử dụng
Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0057335 ngày 10/11/10 mua đá dăm của công ty
TNHH Minh Hoàng để phục vụ công trình hạ tầng Yên Phúc (đã trả người bán)
Số lượng: 1.440m3
Đơn giá chưa thuế: 87.000đ/m3
Thuế GTGT: 5%

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 04: Hoá đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3L


GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA2010-j
Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0057335
Ngày 10 tháng 11 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Hoàng……………………


Địa chỉ: 24 Khương Trung- Thanh Xuân - Hà Nội……………..
Số TK : 102010000442903 NHCT Hà Nội
Điện thoại: ………………………………MS: 4600237174

Họ và tên người mua hàng: Trần Tú Quyên


Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
Số TK: 4211 01 00 00079- Quỹ tín dụng TW - chi nhánh Hà Tây - Ngân hàng nhà nước
thành phố Hà Nội
Hình thức thanh toán: …Tiền mặt. MS: 4600100155
Tên hàng hoá.
STT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ
A B C 1 2 3 = 1×2
1 Đá dăm m3 1.440 87.000 125.280.000

Cộng tiền hàng: 125.280.000/……………

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 6.264.000 /.............

Tổng cộng tiền thanh toán: 131.544.000/……………………………........


Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký. ghi rõ họ tên) (Ký. ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu. họ tên)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


31
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Bảng 05: Biên bản nghiệm thu hàng hoá


Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ơ

BIÊN BẢN NGHIỆM THU HÀNG HOÁ

Hôm nay, ngày 10 tháng 11 năm 2010


Tại kho công trình Yên Phúc - Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà
Nội. Chúng tôi gồm:
1. Phòng kế hoạch vật tư
Ông: Nguyễn Văn Ninh
Bà : Vũ Thị Bình
2. Phòng kỹ thuật vật tư
Ông: Lê Chí Hiếu
Cùng nhau xác định lô hàng này Theo Hoá Đơn GTGT số 0057335 ngày 10 tháng
11 năm 2010
Tên Vật Tư
STT Nước sản xuất ĐVT Số lượng
hàng hoá
1 Đá dăm Việt Nam m3 1.440

Ý kiến của ban nghiệm thu: Qua kiểm tra xác định lô hàng trên chúng tôi kêt luận
lô hàng trên đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng theo thỏa thuận giữa hai bên.
Đại diện bên bán Người kiểm tra Người giao hàng Thủ kho công ty
chất lượng
SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
32
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Bảng 06: Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO


Ngày 10 tháng 11 năm 2010 Nợ: 152
Số: 273 Có: 111
Họ tên người giao hàng: Trần Tú Quyên
Theo hóa đơn GTGT số 0057335 ngày 10 tháng 11 năm 2010 Công ty TNHH Minh Hoàng
Nhập tại kho: đồng chí Lan địa điểm: Công trình xây dựng Yên Phúc- Phúc La- Hà
Đông- Hà Nội

Đơn Số lượng
Tên. nhãn hiệu, quy
Mã Đơn giá Thành tiền
cách, phẩm chất vật tư vị Theo Thực
STT số chứng (đồng) (đồng)
(sản phẩm. hàng hoá) tính nhập
từ
A B C D 1 2 3 4
1 Đá dăm T01 m3 1.440 1.440 87.000 125.280.000

Cộng 125.280.000

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi nhăm triệu hai trăm tám mươi
nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 03...

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Ngày 10 tháng 11 năm2010

Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng Kế toán trưởng

(Ký. họ tên) ((Ký. họ tên) (Ký. họ tên) (Ký. họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Ví dụ : Ngày 10/12/2010 xuất kho 1000 m3 đá dăm tại kho Yên Phúc xuống công
trình để thực hiện công việc xây dựng công trình. Các mẫu chứng từ như sau:

Bảng 07: Phiếu yêu cầu vật tư

Đơn vị Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ


Số: 05
Ngày 10 tháng 12 năm 2010

Người đại diện: Nguyễn Thanh Hải


Bộ phận sử dụng: Đội xây lắp số 3.
Lý do xuất: Xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Yên Phúc
Tên, quy cách
TT ĐVT Số lượng
hàng hóa
A B C 1
1. Đá dăm m3 1.000

Ngày 10 tháng 12 năm 2010.


Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi họ tên)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 08: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO


Ngày 10 tháng 12 năm 2010 Nợ: 621
Số: 254 Có: 1521
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hải
Lý do xuất kho: Xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Yên Phúc
Xuất tại kho: Yên Phúc Địa điểm: Yên Phúc - Hà Đông

Đơn Số lượng
Tên, nhãn hiệu, quy
Mã Đơn giá Thành tiền
cách. phẩm chất vật tư vị Theo Thực
ST (đồng) (đồng)
số chứng
T (sản phẩm. hàng hoá) tính xuất
từ
A B C D 1 2 3 4
1 Đá dăm T01 m3 1.000 1.000 87.000 87.000.000

Cộng 87.000.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Tám mươi bảy triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 03...
Ngày 10 tháng 12 năm2010
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán
phiếu hàng trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ


(Nguồn số tên)
liệu: Phòng kế toán
(Ký,-họ
tàitên)
vụ) (Ký, họ tên)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


36
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư


- Để hạch toán chi tiết NVL, CCDC… kế toán sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.

Phiếu nhập kho

Sổ
chi
Kế toán
tiết Báo cáo nhập-
Thẻ kho tổng hợp
xuất-tồn vật liệu
vật
liệu

Phiếu xuất kho

Trong đó: : Ghi hàng ngày.

: Ghi cuối tháng.

: Đối chiếu, kiểm tra.

Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song.

Theo phương pháp này công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán như sau:
- Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
ghi chép tình hình nhập, xuất kho vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng
từ được ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho. Theo định kỳ (cuối tháng) nhân
viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm ra việc ghi chép của thủ kho,
sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. Mỗi thẻ chỉ được lập cho một thứ vật liệu ở kho.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu cho từng vật liệu tương
ứng với thẻ kho mở ở kho. Theo định kỳ (cuối tháng) nhân viên kế toán vật tư

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


37
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi đơn giá, tính thành tiền và
phân loại chứng từ. Sau khi phân loại xong. kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biến
động của từng danh điểm vật liệu bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào sổ chi tiết
vật liệu. Cuối tháng sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho lên
sổ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu. Số
liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho tương ứng. Đồng thời
kế toán phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập báo cáo nhập, xuất, tồn vật liệu
về mặt giá trị của từng loại vật tư rồi đối chiếu bảng báo cáo này với số liệu của phần
kế toán tổng hợp.
Một số mẫu sổ kế toán chi tiết vật tư
Bảng 11: Thẻ kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 10/12/2010
Tờ số: 09.
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đá dăm
- Đơn vị tính: m3
- Mã số

Chứng từ Ngày Số lượng (m3)
T nhận
Diễn giải nhập,
T Số Ngày xuất Nhập Xuất Tồn
hiệu tháng
Tồn đầu kỳ 1.440
Xuất đá dăm cho công 440
01 254 10/12 10/12 1.000
trình

Cộng X 0 1.000 440

Ngày 10 tháng 12 năm 2010.


Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Ký. họ tên)
(Ký. họ tên) (Ký. họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

2.2.5. Kế toán tổng hợp vật tư


* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tình hình hiện có và sự biến động của NVL - CCDC Công ty sử
dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ
+ TK 1523 - Nhiên liệu
+ TK 1524 - Phụ tùng thay thế
+ TK 1525 - Thiết bị xây dựng cơ bản
+ TK 1526 - Phế liệu thu hồi
- Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ. Được mở duy nhất một TK cấp 2:
+ TK 1531 - Công cụ dụng cụ
* Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Được khái quát theo sơ đồ

TK152, 153
TK 111, 112, 331 TK 621,623, 627, 642

Mua ngoài vật tư nhập kho Xuất kho sử dụng


TK 1331 trong doanh nghiệp
VAT được
khấu trừ
TK 338 TK 138
Phát hiện thừa Phát hiện thiếu khi
khi kiểm kê kiểm kê
TK 154
Phế liệu thu hồi
nhập kho

TK 621, 623,627, 642

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


39
Vật tư xuất dùng không
hêt nhập lại kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.

Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn GTGT… đã được
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ kế toán tiến hành nhập vào máy tính theo mẫu có sẵn
trong phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được
tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung và tiếp tục được cập nhật vào sổ cái TK152.

* Một số mẫu sổ kế toán tổng hợp vật tư


Bảng 12: Sổ cái TK 152

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu. Số hiệu: 152.

Trang
Chứng từ TK Số phát sinh (đồng)
Diễn giải sổ
ĐƯ
S-H N -T NKC Nợ Có
Số dư đầu kỳ 289.311.492
Số phát sinh
HĐ0057335 10/1
Mua đá dăm-công trình Yên Phúc 5 1111 125.280.000
1

…. …. ……………. ……. ……….

PX52 10/12 Xuất đá dăm- công trình Yên Phúc 9 621 87.000.000

HĐ004097 15/1
Mua thép U- công trình Yên Phúc 8 1111 254.000.000
1 2

… … ….. … ….. …..

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Cộng phát sinh 30.569.272.651 30.858.584.143

Số dư cuối kỳ -

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc


(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - tài vụ)

2.3. Kế toán Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường
Hà Nội
2.3.1. Đặc điểm của tài sản cố định của Công ty
Do đặc thù là Công ty xây lắp vì vậy để đảm bảo hoạt động của Công ty có
hiệu quả đòi hỏi phải có một lượng lớn TSCĐ. Tính đến ngày 31/12/2010, tổng
nguyên giá TSCĐHH của công ty là 5.521.760.348 đ. Do có giá trị lớn nên công tác
kế toán TSCĐ phải đảm bảo theo dõi chặt chẽ, kịp thời báo cáo tình hình đồng thời
phải tính và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh cho hợp lý.
- TSCĐ của Công ty chủ yếu do mua sắm, tự xây dựng bằng nguồn vốn chủ sở
hữu. TSCĐ của Công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng…
Trong đó máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng khá cao
trong tổng số tài sản hiện có của công ty.
- Máy móc thiết bị có nguồn gốc xuất xứ ở Đức, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật và
Trung Quốc.
Để theo dõi và quản lý TSCĐ của công ty thì công ty tiến hành theo dõi sự
tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng, nơi bảo quản và tại phòng kế toán của công ty.
Tại nơi sử dụng và bảo quản: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm quản lý
TSCĐ và làm căn cứ để đối chiếu và kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ để theo dõi TSCĐ.
Tại phòng kế toán của Công ty: kế toán cũng mở sổ thường xuyên theo dõi sự
biến động về TSCĐ của công ty. Hàng tháng tiến hành trích và phân bổ khấu hao
theo quy định.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.3.2 Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định


2.3.2.1 Kế toán tăng Tài sản cố định
TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do mua mới. Khi mua mới TSCĐ phải có
quyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như thủ tục bàn giao TSCĐ.
*Thủ tục bàn giao Tài sản cố định
Khi nhận bàn giao TSCĐ công thành lập Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm:
- Giám đốc công ty
- Kế toán trưởng
- Một chuyên gia kỹ thuật
- Đại diện bên giao
- Thành viên khác (có thể có)
Hội đồng có trách nhiệm nghiệm thu, lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”, lập 2
bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản để chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu. Hồ
sơ TSCĐ do kế toán TSCĐ giữ gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Quyết định của cấp có thẩm quyền
- Các bản sao tài liệu kỹ thuật
- Hóa đơn GTGT
- Giấy vận chuyển bốc dỡ
Thủ tục bàn giao TSCĐ được thực hiên như sau
Bước 1: Đề nghị bổ sung, mua sắm thêm TSCĐ. Gửi Đơn xin bổ sung, mua
sắm thêm TSCĐ lên Chủ tịch HĐQT, Giám đốc công ty, Phòng kế hoạch đầu tư,
phòng kế toán - tài vụ. Sau khi được sự chấp thuận của Chủ tịch HĐQT, Giám đốc,
Phòng kế hoạch đầu tư, phòng phòng kế toán - tài vụ. Phòng kế hoạch của công ty
sẽ cử người đi thăm dò thị trường và báo giá. Công ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp và
đi đến ký kết hợp đồng kinh tế về việc mua sắm TSCĐ.
Bước 2: Giao nhận TSCĐ. Căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký kết khi bên giao
hàng thực hiện giao hàng.
- Ban kiểm nghiệm của công ty tiến hành kiểm nghiệm lô TSCĐ đó có đảm
bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


42
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

- Sau khi kiểm nghiệm chất lượng vật liệu nếu đạt yêu cầu TSCĐ sẽ được nhận.
Hai bên lập biên bản bàn giao, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế.
Bước 3: Ghi nhận TSCĐ và đưa TSCĐ vào sử dụng.
Một số mẫu chứng từ sử dụng trong thủ tục tăng TSCĐ
Bảng 13: Đơn đề nghị bổ sung mua sắm thêm TSCĐ

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------*****------
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG, MUA SẮM THÊM

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: - Chủ tịch HĐQT công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội


- Giám đốc công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội
- Phòng kế toán - tài vụ công ty
Để đáp ứng được tiến độ, kỹ thuật chất lượng cho thi công xây lắp các công
trình, đưa công trình bàn giao đi và sử dụng đúng với yêu cầu của Chủ đầu tư, cũng
như đảm bảo nhu cầu về máy cho thi công xây lắp công trình.
Trong quý 4 năm 2010 Đội xây lắp số 3- công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội có
nhu cầu mua sắm, bổ sung thêm một số tài sản, máy móc thiêt bị phục vụ cho thi
công công trình.Cụ thể :
1. Máy trộn bê tông (Động cơ DIEZEL R180) (1cái)
2. Máy đầm cóc tay côn TV F50 (1 cái)
Vậy Đội xây lắp số 3 kính đề nghị Chủ tịch HĐQT, giám đốc, phòng kế toán
tài vụ công ty, phòng kế hoạch đầu tư xem xét và phê duyệt Đơn đề nghị bổ sung,
mua sắm thêm TSCĐ của Đội trong quý 4 năm 2010.
Rất mong được sự quan tâm của Chủ tịch HĐQT, giám đốc công ty và quý
phòng ban.
Đội xây lắp số 3 xin trân trọng cảm ơn!
Ngày 20 tháng10 năm 2010
Trưởng đội

Nguyến Hữu Thái

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


43
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

Bảng 14: Hợp đồng kinh tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------*****------

HỢP ĐỒNG KINH TẾ


(V/v Mua máy móc thiết bị )
I. Các căn cứ để ký hợp đồng
- Luật thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc Hội khóa
XI kỳ họp thứ 7.
- Bộ luật dân sự nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực hiện của các bên.
Hôm nay, ngày 22 tháng 10 năm 2010 tại trụ sở cửa hàng điện máy MẠNH ĐỨC
chúng tôi gồm có:
II. Các bên ký hợp đồng
1. BÊN MUA: (gọi tắt bên A): Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
- Đại diện là: Ông Đào Xuân Bính - Chức vụ: Giám đốc công ty
Ông Nguyễn Hữu Thái - Chức vụ: Đội trưởng đội thi công
- Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.526 397
- Mã số thuế: 05 00 453 336
2. Bên bán (gọi tắt bên B): Cửa hàng điện máy Mạnh Đức
- Đại diện là: Ông Nguyễn Hồng Đăng - Chức vụ: Chủ cửa hàng
Ông Nguyễn Mạnh Đức - Chức vụ: Chủ tài khoản giao dịch
- Địa chỉ: 105 - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.640376
- Đơn vị thụ hưởng: Ông Nguyễn Mạnh Đức - Số TK 7900211000259 Ngân hàng
Công thương Hà Nội
- Mã số thuế: 5500140519 4

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN VỚI NHỮNG
ĐIỀU KHOẢN SAU:

Điều 1: Tên hàng hoá - Số lượng - Giá cả


TT Tên hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Máy trộn bê tông ( Động cơ Diezel
1 Cái 01 11.000.000 11.000.000
R180)

2 Máy đầm cóc tay côn TV 50F Cái 01 28.000.000 28.000.000

Tổng cộng 39.000.000


(Bằng chữ: Ba mươi chính triệu đồng chẵn)
Điều 2: Thời gian và địa điểm giao hàng
2.1 Thời gian thực hiện hợp đồng: từ ngày 22 tháng 10 năm 2010
2.2 Địa điểm giao hàng: Giao hàng tại kho của bên bán.
Điều 3: Thanh toán hợp đồng
3.1 Thanh toán hợp đồng: Bên A thanh toán cho bên B số tiền theo giá trị hợp
đồng trước khi nhận hàng.
3.2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 4: Bảo hành thiết bị
4.1 Bảo hành thiết bị theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Bảo hành thiết bị
được thực hiện sau khi bàn giao cho bên A theo phiếu bảo hành (Không bảo hành
những lỗi do người sử dụng).
4.2 Địa điểm bảo hành: Tại trung tâm bảo hành của bên B là số 105 – Hai Bà
Trưng- Hà Nội
Điều 5: Trách nhiệm của các bên
5.1 Trách nhiệm bên A
- Cử cán bộ cùng bên B bàn giao kiêm nghiệm thu máy móc theo điều 1 của
hợp đồng này.
- Thanh toán cho bên B theo điều 3 của hợp đồng này.
5.2 Trách nhiệm của bên B

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

- Đảm bảo giao hàng đúng chủng loại, số lượng đúng thời gian địa điểm đã
thoả thuận.
Điều 6: Điều khoản chung
- Sau khi ký hợp đồng, mọi bổ sung hay điều chỉnh hợp phải được hai bên bàn
bạc, thống nhất giải quyết, không bên nào được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.
- Nêu hai bên nỗ lực thương lượng nhưng không đạt kết quả thoả đáng thì đưa
ra toà án dân sự thành phố Hà Nội để giải quyết, quyết định của toà án thành phố
Hà Nội là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân theo.
- Hợp đồng này được xem như đã thanh lý khi các bên đã hoàn thành hết trách
nhiệm của mình.
- Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên
giữ 02 bản.
Ngày 22 tháng 10 năm 2010

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B


( ký, ghi rõ họ tên ) ( ký, ghi rõ họ tên )

Đào Xuân Bính Nguyên Hồng Đăng

(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 15: Hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3L


GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA2010-j
Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0521388
Ngày 22 tháng 10 năm 2010

Đơn vị bán hàng: CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY MẠNH ĐỨC


Địa chỉ: 105 - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số TK 7900211000259 Ngân hàng Công thương Hà Nội
Điện thoại: 0433.640376 MS: 5500140519 4
Họ và tên người mua hàng: Vũ Thị Bình
Đơn vị: công ty cổ phần XDCĐ Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
Số TK: 4211 01 00 00079 -Quỹ tín dung TW - chi nhánh Hà Tây
Ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội.
Hình thức thanh toán: …Chuyển khoản.. MS: 0101058736- 003
Số
STT Tên hàng hoá. dịch vụ ĐVT Đơn giá Thành tiền
lượng
A B C 1 2 3 = 1×2
1 Máy trộn bê tông ( Động cơ Cái 01 11.000.000 11.000.000
Diezel R180)
2 Máy đầm cóc tay côn TV50F Cái 01 28.000.000 28.000.000

Cộng tiền hàng: 39.000.000 /……………

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 3.900.000 /.............

Tổng cộng tiền thanh toán: 42.900.000 /……………………………........


Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi hai triệu chín trăm nghìn đồngchẵn /

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị


(Ký. ghi rõ họ tên) (Ký. ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu. họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 16: Biên bản bàn giao TSCĐ

CỬA HÀNG ĐIỆN MÁY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MẠNH ĐỨC Độc lập -Tự do Hạnh - Phúc
------*****------
BIÊN BẢN BÀN GIAO

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2010

BÊN GIAO HÀNG: Cửa hàng điện máy Mạnh Đức


- Đại diện là: Ông Nguyễn Mạnh Đức - Chức vụ: Chủ tài khoản giao dịch
- Địa chỉ: 105 - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.640376
BÊN NHẬN HÀNG: Công ty cổ phần XDCĐ Hà Nội
- Đại diện là: Ông Nguyễn Hữu Thái - Chức vụ: Đội trưởng đội thi công
- Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.526 397

Cửa hàng Điện Máy Mạnh Đức bàn giao cho Quý khách hàng một số mặt hàng sau:
TT Tên hàng ĐVT SL Ghi chú
1 Máy trộn bê tông ( Động cơ Diezel R180) Cái 01 Mới 100%
2 Máy đầm cóc tay côn TV 50F Cái 01 Mới 100%

Thanh toán : Đã thanh toán


Hai bên cùng thống nhất ký vào biên bản bàn giao để đưa máy vào sản xuất và làm
cơ sở thanh toán sau này.
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN


(ký, ghi rõ họ tên ) (ký, ghi rõ họ tên )
Nguyễn Mạnh Đức Nguyễn Hữu Thái

(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 17: Biên bản thanh lý hợp đồng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập -Tự do Hạnh Phúc
------*****------
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Căn cứ
- Hợp đồng kinh tế ký ngày 24 tháng 10 năm 2010 giữa Cửa hàng Điên Máy Mạnh
Đức và Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Hôm nay ngày 09 tháng 11 năm 2010 tại văn phòng Cửa hàng Điện Máy
Mạnh Đức chúng tôi gồm các bên dưới đây:
I. BÊN MUA (gọi tắt bên A): Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
- Đại diện là: Ông Đào Xuân Bính - Chức vụ: Giám đốc công ty
Ông Nguyễn Hữu Thái - Chức vụ: Đội trưởng đội thi công
- Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.526 397
- Mã số thuế: 05 00 453 336
II. Bên bán (gọi tắt bên B): Cửa hàng điện máy Mạnh Đức
- Đại diện là: Ông Nguyễn Hồng Đăng - Chức vụ: Chủ cửa hàng
Ông Nguyễn Mạnh Đức - Chức vụ: Chủ tà khoản giao dịch
- Địa chỉ: 105 - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: 0433.640376
- Đơn vị thụ hưởng: Ông Nguyễn Mạnh Đức - Số TK 7900211000259 Ngân hàng
Công thương Hà Nội
- Mã số thuế: 5500140519 4
Hai bên thống nhất biên bản thanh lý hợp đồng ngày 22 tháng 10 năm 2010 về việc
mua máy móc thiết bị với nội dung như sau:

TT Tên hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền


Máy trộn bê tông
1 Cái 01 11.000.000 11.000.000
( Động cơ Diezel R180)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


49
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2 Máy đầm cóc tay côn TV 50F Cái 01 28.000.000 28.000.000


Tổng cộng 39.000.000
Điều 1: Kết quả thực hiện hợp đồng
- Bên B đã giao đủ số lượng hàng cho bên A theo hợp đồng ngày 22/10/2010.
- Bên A đã tổ chức nghiệm thu và nhận đủ số hàng trên theo đúng hợp đồng.
- Thời gian giao nhận đầy đủ kịp thời.
Điều 2: Thanh toán
Bên A đã thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản số tiền 39.000.000 đồng.
Bằng chữ: Ba mươi chín triệu đồng chẵn./
Điều 3: Điều khoản chung
Biên bản thanh lý hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực, không
còn giá trị pháp lý.
Các bên cam kết thực hiện theo những điều khoản đã ký trong biên bản thanh
lý hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm phải chịu trach nhiệm trước pháp luật. Biên bản
thanh lý hợp đông được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản để làm căn cứ trước
pháp luât.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B


( ký, ghi rõ họ tên ) ( ký, ghi rõ họ tên )

Đào Xuân Bính


Phạm Hoà
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


50
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.3.2.2 Kế toán giảm Tài sản cố định


TSCĐ của Công ty giảm chủ yếu do thanh lý nhượng bán. Khi có quyết định
thanh lý TSCĐ công ty phải làm thủ tục thanh lý.
* Thủ tục thanh lý
Theo quy định của công ty, TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng
không có hiệu quả, TSCĐ không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà
khoong thể nhượng bán được, doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để
thanh lý tài sản. Khi thanh lý TSCĐ công ty cũng lập hội đồng thanh lý TSCĐ
giống như bàn giao TSCĐ. Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra xem xét và thành lập
“Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu. Biên bản thanh lý được lập làm 02 bản: 01
Bản cho kế toán theo dõi, 01 bản cho bộ phận sử dụng TSCĐ.
Tương tự thủ tục thanh lý TSCĐ được thực hiện theo 3 bước như sau:
Bước 1: Đề nghị Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Bước 2: Thanh lý, Nhượng bán TSCĐ
Bước 3: Đề nghị giảm TSCĐ, ghi giảm TSCĐ
Trong quý IV/2010, công ty không có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ mà chỉ có nghiệp
vụ mua mới TSCĐ.
2.3.3. Chứng từ sử dụng
Kế toán TSCĐ của công ty sử dụng những chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Một số chứng từ khác có liên quan
2.3.4 Kế toán chi tiết Tài sản cố định
* Tại phòng kế toán
Tất cả mọi TSCĐ được theo dõi chặt chẽ về mặt giá trị và số lượng trên thẻ
kho, sổ chi tiết tài sản.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 18: Thẻ TSCĐ


Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 58
Ngày 24 tháng 10 năm 2010.
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 24 tháng 10 năm 2010.
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ:
1. Máy trộn bê tông (R180), Nước sản xuất (xây dựng): Đức, Năm sản xuất: 2009
2. Máy đầm cóc tay côn TV F50 Nước sản xuất (xây dựng) : Đức, Năm sản xuất: 2009
Bộ phận quản lý sử dụng: Đội xây lắp số 3… Năm đưa vào sử dụng: 2010.
Công suất (diện tích thiết kế):........................................................................................
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày..................tháng ...................năm............................
Lý do đình chỉ sử dụng: .................................................................................................
Giá trị hao mòn
Chứng từ Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ
Ngày Nguyên Giá trị
Số hiệu Diễn giải Năm Cộng dồn
tháng giá (triệu) hao mòn
A C 1 2 3 4
HĐGTG 15/10/2009 Mua máy trộn bê
T tông R180 11 2010 - -
0040378
HĐGTG 15/10/2009 Mua máy đầm coc
T tay côn TV F50 28 2010 - -
0040378

Dụng cụ phụ tùng kèm theo: Hai chai dầu nhớt bôi trơn./
Ngày 24 tháng 10 năm 2010.
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

* Tại bộ phận sử dụng: Để theo dõi tình hình tăng, giảm, quản lý TSCĐ ở
mỗi bộ phận, kế toán mở sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng (mẫu số S22 - DN). Sổ
này được mở cho từng đội xây lắp, phân xưởng cho từng năm, mỗi loại TSCĐ được
ghi trên một trang sổ.
2.3.5 Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định
Để theo dõi tình hình biến động TSCĐ ở công ty kế toán sử dụng các TK 211,
TK 212, TK213, TK 214.
TK 211 có các TK cấp 2 như:
- TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112: Máy móc, thiết bị
- TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2118: TSCĐ khác.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ được khái quát theo sơ đồ sau

TK 111, 112, 331


TK 211 TK 214
311341
Tăng do mua sắm Thanh lý, nhượng bán
TSCĐ.
Thuế TK133
TK 811
GTGT
TK 411
TK627, 641,..
642
Chuyển TSCĐ
Tăng do nhận góp vốn
thành CCDC...
TK 711 TK 138

Tăng do nhận biếu Kiểm kê phát hiện


tăng, viện trợ thừa
TK 214
TK 241 Hao mòn TSCĐ
Tăng do XDCB hoàn
thành bàn giao

Sơ đồ 06: Kế toán tổng hợp TSCĐ


SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
53
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 19: Sổ Cái TK 211

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
SỔ CÁI
Từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Tài sản cố định hữu hình. Số hiệu: 211
Trang
Chứng từ TK Số phát sinh (đồng)
Diễn giải sổ
ĐƯ
SH N –T NKC Nợ Có
Số dư đầu kỳ 2.182.313.682
Số phát sinh
… … … … … … …
10/4 31- 10 Mua Máy trộn bê tông R180 20 1111 11.000.000
14/4 31-10 Mua Máy đầm coc tay côn 20 1111 28.000.000
… … ….. … ….. …..
Cộng phát sinh 3.339.446.666
Số dư cuối kỳ 5.521.760.348

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ


Chi phí khấu hao là một trong những yếu tố cấu thành chi phí vì vậy việc sử
dụng phương pháp nào để tính và trích khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
chính xác của việc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh, có nghĩa là ảnh hưởng đến
giá thành và giá bán sản phẩm. Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành tính và phân bổ
khấu hao cho từng bộ phận.
Để đơn giản công ty sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính (hay phương
pháp khấu hao đường thẳng). Theo phương pháp này người ta sử dụng hữu ích của
TSCĐ để trích khấu hao theo công thức:
Công thức xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ


Mức khấu hao hàng năm =
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mức khấu hao năm

Mức khấu hao tháng = 12

* Chứng từ kế toán
Để hạch toán hao mòn TSCĐ tại công ty sử dụng chứng từ kế toán như: Bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ...
* Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 214 - Hao mòn TSCĐ. Nội dung tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, điều
động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh...
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ.
Dư Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
Kế toán khấu hao TSCĐ được khái quát qua sơ đồ sau

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


55
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

TK 214
TK 211 TK 627, 623, 642

Giảm TSCĐ do thanh lý, Hàng tháng trích khấu hao


nhượng bán ở các bộ phận
811

Giá trị còn lại

Sơ đồ 07: Kế toán khấu hao Tài sản cố định

Bảng 20: Bảng tính khấu hao tài sản cố định

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tháng 12 năm 2010

Trích khấu
Tên tài Tỷ lệ Hao mòn lũy
STT Nguyên giá hao tháng Giá trị còn lại
sản KH kế
12
… ….. …… …. ….. ….. …..
Máy đào
.. 457.142.857 10% 3.809.524 (45.714.285) 411.428.572
bánh xích
… ……… ….. …. …… …… …….
Cộng 5.521.760.348 67.744.817 (1.590.004.308) 3.931.756.040

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


56
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu phòng: kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


57
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 21: Bảng phân bổ và tính khấu hao tài sản cố định

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 12 năm 2010

Nơi sử dụng toàn doanh


Tỷ nghiệp
Chỉ
stt lệ
tiêu TK627 TK623 TK 642
KH Nguyên giá Khấu hao

Trích
khấu 19.678.80 40.564.21
1 5.521.760.348 67.744.817 4 7.501.800
hao 3
TSCĐ

19.678.80 40.564.21
Cộng 5.521.760.348 67.744.817 7.501.800
4 3

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu phòng: kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


58
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 22: Sổ cái TK 214

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010

Tên tài khoản: Hao mòn tài sản cố định Số hiệu: 214

Chứng từ Trang TK Số phát sinh(đồng)


Diễn giải
S-H N-T sổ NKC đ/ư Nợ Có

Số dư đầu kỳ 1.386.569.857
Số phát sinh
15/4 31-10 Chi phí khấu hao BP SX 23 6274 59.246.412
16/4 31-10 Chi phí khấu hao BP QL 24 6424 121.692.639
86/4 30- 11 Chi phí khấu hao BP SX 31 6274 22.505.400
… … … … … … …
Cộng phát sinh 627.744.817
Số dư cuối kỳ 1.590.004.308
Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


59
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.3.7. Kế toán sửa chữa TSCĐ


Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhiều tài sản mà chủ yếu là các máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải của công ty bị hư hỏng nặng phải tiến hành sửa chữa và
thay thế một số bộ phận.
Sửa chữa TSCĐ gồm:
+ Sửa chữa nhỏ: Chi phí sửa chữa không lớn, được hạch toán trực tiếp
vào các bộ phận sử dụng TSCĐ.
+ Sửa chữa lớn: Chi phí sửa chữa cao thời gian dài, tăng năng lực
công suất của TSCĐ.Việc này cũng có thể do công nhân nhà máy sửa chữa, cũng có
thể phải thuê ngoài.
Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “Biên bản giao
nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành”.
Công ty sử dụng TK 2413 để phản ánh các chi phí sửa chữa lớn phát sinh,
công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn.
Kế toán sửa chứa TSCĐ được tiến hành theo sơ đồ

TK111,112.. TK 2413 TK627,623,642..

Chi phí SCL TSCĐ


khi tự làm Chi phí sửa chữa nhỏ
TK 242 Phân bổ
Chi phí chi phí sửa
TK 133
Sửa chữa chữa
VAT
(nếucó) phát sinh phát sinh
VAT lớn lớn

TK 331 nếucó TK 211


CPhí SCL TSCĐ hoàn Chi phí SCL đủ điều kiện
thành khi thuê ngoài để ghi tăng nguyên giá
TSCĐ

Sơ đồ 08: Kế toán sửa chữa tài sản cố định

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


60
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Việc sửa chữa tại các Đội là do các kỹ sư của các đội trực tiếp sửa chữa. Khi
có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc định khoản:
Nợ TK 627: Nếu dùng TSCĐ cho hoạt động sản xuất.
Nợ TK 642: Nếu dùng TSCĐ cho hoạt động quản lý.
Có TK 334, 338,152…. – Chi phí sửa chữa.
+Kế toán tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa TSCĐ:
Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả người cung cấp.
Có TK 111, 112, 152…. Công ty tự sửa chữa
+ Kết chuyển chi phí sửa chữa khi hoàn thành:
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch.
Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn).
Nợ TK 627,642: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu nhỏ, chỉ liên
quan đến 1 năm tài chính).
Có TK 2413: Giá thành sửa chữa thực tế phát sinh.
2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người
lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp,
để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động,
mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy khuyến khích tinh thần hăng hái, kích thích mối
quan tâm của người lao động đến kết quả công việc, hay tiền lương chính là nhân tố
thúc đẩy năng suất lao động.
Hiểu được tầm quan trọng của công tác tiền lương công ty đã vận dụng tiền
lương như một đòn bẩy kinh tế khuyến khích được mọi người hăng say lao động,
thúc đẩy sản xuất phát triển.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


61
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

2.4.2 Một số quy định về tiền lương tại Công ty


- Phân phối lương, thưởng gắn với kết quả kinh doanh của công ty theo từng
quý, năm. Thực hiện đúng các chế độ chính sách của nhà nước đối với tính chất
công việc và loại hình sản phẩm.
- Phân phối lương trên cơ sở khoán sản phẩm theo cơ chế và đơn giá khoán
của công ty theo từng giai đoạn, từng thời điểm, từng loại công việc và sản phẩm
khác nhau.
- Thu nhập của những người giữ trọng trách, chức vụ cao và hoàn thành nhiệm
vụ được hưởng thu nhập cao hơn.
- Công ty chủ động quản lý và sử dụng quỹ lương được công ty duyệt làm đòn
bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển với mục đích:
+ Tăng doanh thu cho công ty trên cở sở tiết kiệm và hiệu quả.
+ Cải thiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
+ Không dùng quỹ lương chi cho mục đích khác.
- Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định là 880.000 đồng.
Lương cơ bản bằng lương tối thiểu nhân với hệ số lương theo ngạch bậc, các
trường hợp áp dụng chế độ lương khoán theo công việc, sản phẩm thì lương tối thiểu
chỉ là cơ sở để tính mức lương nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng.
- Chế độ tiền lương:
+ Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương theo hệ thống thang bảng lương.
Lương 1 ngày Lương cơ bản + các khoản phụ cấp theo quy định
+ + Lương tháng = Lương 1 ngày công x Số ngày công làm
công làm việc = làm việc 26 việc thực tế trong
tháng
+ Ngoài lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp: Phụ cấp
chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đi lại, phụ cấp khu vực….

+ Áp dụng trả lương làm thêm giờ cho người lao động trừ những người lao
động áp dụng chế độ tiền lương khoán hoặc thỏa thuận theo phần công việc, những
người này sẽ được hưởng chế độ thưởng nếu làm vượt mức công việc được giao.

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


62
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

+ Thưởng cho người lao động trong các trường hợp sản xuất vượt mức sản
lượng kế hoạch, thưởng cho những sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả
kinh tế cho quá trình sản xuất kinh doanh…

+ Ngoài ra còn có lương bổ sung nhân dịp lế, tết: Tết dương lịch, tết Nguyên
Đán, ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), ngày 30/4, ngày 1/5, ngày Quốc
khánh (2/9), Ngày thành lập Công ty...

2.4.3 Chứng từ sử dụng


Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công( mẫu 01a - LĐTL)

- Bảng thanh toán lương( mẫu 02 - LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành( mẫu 05 - LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ( mẫu 06 - LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán(mẫu 08 - LĐTL)

- Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Một số chứng từ khác có liên quan…

Một số mẫu chứng từ sử dụng tại công ty

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


63
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Bảng 23: Hợp đồng lao động

Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông ngày 22 tháng 02 năm 2010

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi, một bên là : Ông Đào Xuân Bính Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ : Giám đốc
Đại diện cho : Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
Địa chỉ : Số 44 phố Thanh Bình, Hà Đông, Hà Nội
Và một bên là : Ông (bà) Nguyễn Xuân Trường. Quốc tịch: Việt Nam
Sinh ngày : 28/04/1973
Nghề nghiệp : Công nhân
Địa chỉ : Hương Sơn- Mỹ Đức- Hà Nội
Số CMTND : 112252127… Cấp ngày: 16/06/1998… Tại: CA Hà Tây
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản
sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loại hợp đồng lao động: Thời vụ
- Từ ngày 22 tháng 2 năm 2010 đến ngày 30 tháng 4 năm 2010
- Địa điểm làm việc: Cải tạo nâng cấp đường Duyên Thái- Ninh Sở
- Chức danh chuyên môn: Lao động trực tiếp
- Công việc phải làm: Thực hiện các công việc cụ thể theo sự phân công của
người quản lý bộ phận.
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc: Theo thời gian quy định của công ty
- Điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành
của Nhà nước.
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động được hưởng như sau:
1. Nghĩa vụ
SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page
64
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN &
PTNTBB

Trong công việc chịu sự điều hành trực tiếp của công ty Cổ phần Xây dựng
Cầu đường Hà Nội hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao
động. Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động và các
quy định trong thỏa ước lao động tập thể.
2. Quyền hạn
Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động
theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
3. Quyền lợi
- Phương tiện đi lại: Tự túc
- Mức lương chính hoặc tiền công: Trả theo sản phẩm
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
1. Nghĩa vụ
- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao
động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao
động theo hợp đồng đã ký.
- Thanh toán đầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động đã
cam kết trong hợp đồng.
2. Quyền hạn
Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng việc, thay đổi,
tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy
định của pháp luật lao động.
Điều 5: Điều khoản chung
1. Những thỏa thuận khác: Không
2. Khi hết hạn hợp đồng, nếu người lao động có nhu cầu thì công ty sẽ ký tiếp.
Điều 6: Hợp đồng lao động này lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Hợp đồng này làm tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội.
Người lao động Người sử dụng lao động

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức - hành chính)

SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page


65
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 24: Bảng chấm công


Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG

Phòng kế toán
Tháng 12 năm 2010

STT Họ và tên Ngày trong tháng Tổng cộng


1 2 3 4 5 6 7 … …. 2 2 3 31 26
8 9 0
1 Nguyễn Thị Hưởng + + CN + + O + .. …. + + + CN 25

2 Nguyễn Phương Thanh + + CN + + + + .. … + + + CN 25

3 Nguyễn Thị Huyền + + CN + + + + .. … O + + CN 25

4 Đặng Kim Liên + + CN + + + + .. … + + + CN 26

5 Vũ Thị Bình + + CN + + + + .. … + + + CN 26

6 Nguyễn Hồng Vân + + CN + + + + .. … + + + CN 26

7 Lê Thị Huyền + + CN + + + + .. … + + + CN 26

Người chấm công Trưởng phòng

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 66


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.4.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán chi tiết tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm việc tính lương và
trả lương cho người lao động, cụ thể như sau:
2.4.4.1 . Tính lương
Tính lương và bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động là xác định các
khoản phải trả người lao động trong kỳ gồm: Lương chính, lương phụ, tiền thưởng
và các khoản phụ cấp trợ cấp mà người lao động được hưởng hàng tháng. Tuỳ theo
hình thức trả lương của công ty và căn cứ để tính lương là các chứng từ theo dõi
thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan như: Giấy
nghỉ phép, biên bản ngừng việc...
* Hình thức trả lương tại công ty
Công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hai hình thức sau:
- Hình thức tiền lương thời gian: Hình thức trả lương này được áp dụng để tính
và trả lương cho các cán bộ quản lý và nhân viên hành chính gián tiếp dựa trên thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: là hình thức tiền lương tính theo số
lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng
và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm công việc đó. Hình thức này được
công ty áp dụng để tính và trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tùy theo công việc cụ thể mà công ty sử dụng tiền lương sản phẩm khoán, có
thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương…
* Cách tính lương
- Lương theo thời gian: Kế toán theo dõi ngày công bằng bảng chấm công rồi
dựa vào đó để tính lương.
- Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo
kết quả lao động- khối lượng công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu
chuẩn, kỹ thuật chất lượng, đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị
sản phẩm, công việc đó.

Lương chính phải


= Khối lượng công việc x Đơn giá tiền lương
trả cho công nhân

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 67


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

* Tính các khoản trích theo lương


Ngoài việc tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, kế toán còn
phải tính các khoản trích theo lương theo quy định mà công ty phải chịu cũng như
các khoản trừ vào lương của cán bộ công nhân viên theo quy định của Nhà nước đề
ra cụ thể như sau
- Tỉ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Từ ngày 01/01/2010 tỉ lệ đóng BHXH là 22%; BHYT là 4.5%; BHTN là 2%,
KPCĐ là 2 %. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 16% BHXH; 3% BHYT; 1%
BHTN, 2% KPCĐ; người lao động đóng 6% BHXH; 1.5% BHYT; 1% BHTN.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:
+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà
nước quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền
lương theo ngạch bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp
thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính
trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.
+Người lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN theo chế độ tiền lương do
người sử dụng lao động quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH,
BHYT, BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động gồm mức
lương chính hoặc tiền công và phụ cấp được ghi tại khoản 1 Điều 3 trong bản hợp
đồng lao động.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 68


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 25: Bảng thanh toán tiền lương

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Phòng kế toán
Trõ 8.5%
Thµnh Thùc
TT Hä vµ tªn Chøc vô Hệ số C«ng Ký nhËn
tiÒn BHXH, lÜnh
BHYT
Nguyễn Thị Hưởng 2,332,00 198,22 2,133,78
1 TP Kế toán 2,65 26 0 0 0
Nguyễn Phương Thanh 1,980,00 175,03 1,804,96
2 CB kế toán 2,34 25 0 2 8
Nguyễn Thị Huyền 1,980,00 175,03 1,804,96
3 CB kế toán 2,34 25 0 2 8
Đặng Kim Liên 1,980,00 175,03 1,804,96
4 CB kế toán 2,34 25 0 2 8
Vũ Thị Bình 2,059,20 175,03 1,884,16
5 CB kế toán 2,34 26 0 2 8
Nguyễn Hồng Vân 2,059,20 175,03 1,884,16
6 CB kế toán 2,34 26 0 2 8
Lê Thị Huyền 2,059,20 175,03 1,884,16
7 CB kế toán 2,34 26 0 2 8
Tháng 12 năm 2010

Người lập Kế toán trưởng Lãnh đạo duyệt

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 69


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tài khoản sử dụng : Để hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại
công ty sử dụng các TK như : TK 334; TK 338...
- TK 334 - Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các khoản thanh toán
với công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,
tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập cá nhân.
- TK 338: Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho nhà nước, cho
cấp trên về BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN và các khoản khấu trừ vào lương...
* Kế toán tổng hợp lương và các khoản trích theo lương
Được khái quát theo sơ đồ sau
TK 138, 141
333, 338 TK 334 TK 622,627, 642

Các khoản khấu trừ vào Lương và các khoản mang


tính chất lương phải trả CNV
lương của CNV
trích BHXH, BHYT, KPCĐ

tính vào chi phí


TK 111, 112 TK 431
Tiền thưởng trả cho CNV từ
quỹ khen thưởng, phúc lợi
Ứng, thanh toán tiền
TK 3383
lương và các khoản khác BHXH phải trả CNV

Sơ đồ 09: Kế toán tổng hợp các khoản phải trả người lao động

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 70


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

TK 338 TK 627, 642


TK 334
Trích BHXH, BHYT…
Số BHXH phải trả trực tiếp KPCĐ
cho CNV
TK 334
Trích BHXH, BHYT,..
TK 111, 112
Nộp KPCĐ,
cho cơ quan quản lý, chi tiêu trừ vào lương
BHXH,HYT,BHTN
KPCĐ tại đơn vị TK 111, 112....
Số BHXH, KPCĐ
được cấp bù

Sơ đồ 10: Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 71


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 26: Sổ cái TK 334


Đơn vị: Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Phải trả người lao động. Số hiệu: 334

Trang
Chứng từ Số phát sinh (đồng)
TK
Diễn giải sổ
SH N/T ĐƯ Nợ Có
NKC
Số dư đầu kỳ 270.606.000
Số phát sinh trong kỳ
.......... …….. ………………. ….. …….. ………
PC04/10 05- 10 Chi tiền lương T9- Giám đốc 6 1111 17.102.325
PC05/10 05- 10 Chi lương QT T9- Phòng TCHC+ 6 1111 15.015.975
tổ bảo vệ
PC05/10 05- 10 Chi lương QT T9- Phòng TCHC+ 7 1111 3.340.480
tổ bảo vệ
PC161 20- 10 Chi lương QT T9- Phòng kế toán 15 1111 23.658.165
273 21-10 Tính lương CNTT SX Đội XL 01- 18 622 256.879.122
05
… … ….. … …..
Cộng phát sinh 8.663.144.835 8.647.750.797
Số dư cuối kỳ 255.211.962

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

Bảng 27: Sổ cái TK 338

Đơn vị: Công ty cổ phần XDCĐ Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 72


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Các khoản phải trả. Số hiệu: 338

Chứng từ Tran Số phát sinh (đồng)


g
TK
Diễn giải
sổ ĐƯ
SH N/T Nợ Có
NKC
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
…. …. ……… .. .. …………
PC231 8- 10 Chi hội nghị công đoàn 10 1111 1.500.000
PC532 10- Chi BHXH đội XL 01 11 1111 3.576.000
10
161 21- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN 17 622 12.097.566
10 T10 BP SX
161 21- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ , BHTN 18 6271 10.276.352
10 T10 BP QL
… … ….. … … ….. …
Cộng phát sinh 92.577.500 92.577.500
Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 73


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công
ty
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến
hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Xét theo mục đích, công dụng chi phí sản xuất tại công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật
liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia
cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
khối lượng xây lắp như sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm xi măng đúc
sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo….
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số
ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp,
công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong
phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi
công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công,
các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại
chi phí: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng
máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền lương của công
nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu
dùng cho máy thi công, khấu hao và sữa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê
máy thi công…
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng
máy thi công như chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công từ khi di
chuyển từ công trường này đến công trường khác; chi phí về xây dựng, tháo dỡ
những công trình tạm thời loại nhỏ như lều, lán… phục vụ cho sử dụng máy thi
công.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 74


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục
vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng. Chi phí sản
xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có
mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý
đội xây dựng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên
chế của doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi
phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp.
2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
xây lắp của công ty
2.5.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Sản phẩm xây lắp của công ty từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công
trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính
phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều
giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau chính vì vậy đối
tượng tập hợp, hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình,
các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hoặc nhóm
công trình...
2.5.2.2 Đối tượng tính giá thành
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính
giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài
ra, đối tượng tính giá thành tại công ty có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng
giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao, hợp đồng xây
lắp giữa công ty và chủ đầu tư.
2.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
2.5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc... cần thiết để tham gia cấu thành thực
thể sản phẩm xây lắp.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 75


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp thì chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ
trọng lớn và có thể xác định một cách tách biệt, cụ thể cho từng sản phẩm.
Chi phí NVL sử dụng cho công trình nào sẽ được tập hợp trực tiếp cho công
trình đó. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê
số vật liệu chư sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu
thực tế sử dụng cho công trình. Đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu
hồi (nếu có) theo tùng đối tượng công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì
tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo công thức dưới đây:
Chi phí vật liệu Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tiêu thức phân bổ
phân bổ cho đối = x
của đối tượng i Tổng tiêu thức lựa chọn phân bổ
tượng i

* Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài
khoản này phản ánh các chi phí NVL trực tiếp thực tế cho hoạt động xây lắp. Tài
khoản này được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình xây
dựng, hạng mục công trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt
điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng. Kết cấu tài khoản như sau:
- Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng, sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
- Bên Có: + Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tíếp sang TK 154
- Số dư cuối kỳ: TK 621 cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty như sau:

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 76


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

TK 621
TK 154
TK 152
Cuối kỳ k/c chi phí
Xuất NVL dùng cho

sản xuất TK
NVL trực tiếp
TK 111, 112, 331
TK152
Mua NVL dùng trực
tiếp cho sản xuất
Vật liệu dùng không
hết nhập kho
TK 133
Thuế
GTGT

Sơ đồ 11: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 77


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp


Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm các
khoản trích theo tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực
tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình nào được kế toán tập hợp
trực tiếp vào công trình đó.
* Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này phản
ánh tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do công ty
quản lý và lao động thuê ngoài. Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình. Kết cấu TK như sau:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, thi công
công trình, thực hịên dịch vụ phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tếp sang TK 154.
- Số dư cuối kỳ: TK 622 không có số dư cuối kỳ.

TK 334 TK 622 TK 154


Tiền lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương trả cho
người lao động Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp

TK 632

Phần chi phí NCTT vượt


trên mức bình thường

Sơ đồ 12: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 78


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 30: Sổ cái TK 622


Đơn vị: Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010

Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp. Số hiệu: 622

Chứng từ Trang Số phát sinh (đồng)


TK
Diễn giải sổ
ĐƯ
SH N /T NKC Nợ Có

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh

…. … ….. …….. .. …….

PKT24 31- 08 Tính lương công trình Yên 18 334 207.849.560


phúc

PKT25 31-08 Tính lương công nhân công 19 334 152.381.626


trình Thanh Oai

... .... .... .... .... ... ...

35/4 31- 12 K/C CP NC trực tiếpvào giá 62 1541 6.349.364.797


thành xây lắp CT

Cộng phát sinh 6.349.364.797 6.349.364.797

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 79


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công


Chi phí sử dụng máy thi công gồm các khoản chi phí cho máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Tại công ty chi phí sử dụng máy
thi công gồm các loại chi phí như:
- Chi phí lương nhân công lái máy: Là số tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
điều khiển xe, máy thi công bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp, bồi dưỡng
độc hại lái máy... Chi phí lương nhân công lái máy không bao gồm các khoản trích
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Chi phí nhiên liệu: Các khoản chi phí nhiên liệu dùng cho việc vân hành máy
thi công như: xăng, dầu, mỡ...
- Dụng cụ sản xuất: Chi phí về dụng cụ sản xuất là các chi phí về phụ tùng
thay thế, sửa chữa, công cụ dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy
thi công. Kế toán đội xây lắp sẽ tập hợp các chứng từ phát sinh và lập bảng kê sau
đó gửi về phòng kế toán công ty để hạch toán.
- Chi phí khấu hao máy thi công: Đối với máy thi công thuộc quyền quản lý, sử
dụng của đội nào thì đội đó được phép tự trích khấu hao. Nếu trong quý máy thi công
được sử dụng đồng thời cho nhiều công trình thì chi phí khấu hao máy thi công cho
mỗi công trình sẽ được phân bổ theo số giờ máy hoạt động.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi phí mua ngoài liên quan tới
việc sử dụng máy thi công như thuê vận chuyển, thuê máy thi công ngoài, tiền mua
bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí sửa chữa...
- Chi phí khác bằng tiền gồm các khoản chi phí còn lại liên quan tới việc sử dụng
máy thi công ngoài những chi phí như: chi phí sửa chữa máy thi công, tiền nước,
thuốc, tiếp khách, ký hợp đồng...
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 623 - chi phí sử dụng máy thi công. Chi tiết
thành các tài khoản như sau :
- TK 6231 : Chi phí nhân côngg.
- TK 6232 : Chi phí nhiên liệu.
- TK 6233 : Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 6234 : Chi phí khâu hao máy thi công.
- TK 6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 80


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.


Mọi chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công sẽ được hạch toán trực
tiếp vào tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Kế toán tổng hợp chi phí máy thi công theo sơ đồ sau:

TK 334 TK 623 TK 154

Tiền lương chính,phụ, phụ cấp


lương phải trả cho công nhân điều Kết chuyển chi phí
khiển máy thi công máy thi công

152, 153, 142...


Chi phí vật liệu, dụng cụ sản
xuất
TK 632
TK 214
Phần chi phí máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi công vượt trên mức bình thường

TK 111, 112, 331...


Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế VAT

được khấu trừ


TK 111, 112 Thuế GTGT

được khấu trừ

Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 13: Kế toán tổng hợp chi phí máy thi công

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 81


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 31: Sổ cái TK 623


Đơn vị: Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Chi phí máy thi công. Số hiệu: 623
Chứng từ Trang Số phát sinh (đồng)
TK
Diễn giải sổ
SH N /T ĐƯ Nợ Có
NKC
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
34 31-01 Phải trả tiền nhân công 12 334 24.000.000
trực máy Q1.2009
67 31- 01 Chi phí máy thuê ngoài 14 331 37.484.940
… … ….. … ….. …..
PKT 31- 12 Phân bổ chi phí máy vào 60 1541 157.839.267
26 giá thành xây lắp công
trình Yên Phúc
PKT 31- 12 Phân bổ chi phí máy vào 60 1541 243.170.711
27 Z xây lắp công trình
Thanh Oai
Cộng phát sinh 2.358.317.221 2.358.317.221
Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Kế toán trưởng Giám đốc


Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: phòng kế toán – tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 82


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung


*Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán tại công ty
sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 627 có 6 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất.
+ TK 6272 : Chi phí vật liệu.
+ TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 83


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

TK 334,338
Chi phí tiền lương của bộ phận TK 627 TK 154
quản lý đội xây lắp , BHXH,
BHYT,BHTN, KPCĐ của công
nhân viên
TK 152,153 Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Chi phí vật liệu, CCDC

TK 214
Chi phí khấu hao của TSCĐ

TK 111, 112, 331...


Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 133
Thuế VAT được
khấu trừ
TK 111, 112
Thuế VAT được
khấu trừ

Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ14: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 84


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 33: Sổ cái TK 627


Đơn vị: Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010

Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung. Số hiệu: 627

Chứng từ Trang Số phát sinh (đồng)


TK
Diễn giải sổ
SH N /T ĐƯ Nợ Có
NKC
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
PX28 14-01 Xuất dầu diezel phục vụ 12 152 800.000
công trình yên phúc
34 31- 01 Phải trả tiền nhân công quản 12 334 53.000.000 …..
lý đội
… … ……….. … .. ….
… … ….. … ….. …..
PKT 31- 12 Phân bổ chi phí SXC vào Z 60 1541 231.150.868
30 xây lắp công trình Yên Phúc
PKT 31- 12 Phân bổ chi phí SXC vào Z 60 1541 317.839.263
31 xây lắp công trình Thanh
Oai
Cộng phát sinh 1.413.453.422 1.413.453.422
Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: phòng kế toán - tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 85


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5.3.5 Tập hợp chi phí sản xuất


Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển lần lượt các chi phí nguyên, vật liệu
trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuất
chung theo từng đối tượng.
* Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Nội
dung của TK154 như sau:
- Bên Nợ: Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: Tổng giá thành sản xuất thự tế hay chi phí thực tế của công trình
hạng mục công trình.
- Dư Nợ: Phản ánh chi phí thực tế của công trình, hạng mục công trình dở dang.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, các
giai đoạn của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình, chi tiết cho
từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác.
Tk 154 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 1541: Xây lắp
+ TK1542: Sản phẩm khác
+ TK1543: Dịch vụ
+ TK 1544: chi phí bảo hành xây lắp.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất được khái quát theo sơ đồ sau

TK 154 TK 632
TK 621
Chi phí nguyên vật liệu
Tiêu thụ thẳng
trực tiếp
TK 622
Chi phí

TK 622 nhân công trực tiếp


Chi phí sử dụng máy thi
công

TK 627

Chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 15: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 86


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 35: Sổ cái TK 154

Đơn vị: Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội


Địa chỉ: 44 - Thanh Bình- Hà Đông- Hà Nội

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010

Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Số hiệu: 154.

Chứng từ Trang Số phát sinh (đồng)


TK
Diễn giải sổ
ĐƯ
SH N/T NKC Nợ Có
Số dư đầu kỳ 14.761.453.431
Số phát sinh
… … …… … ….. …..
31- 12 K/C chi phí NVL trực tiếp 62 621 950.754.000
vào Z CT XL Yên Phúc
31- 12 K/C chi phí nhân công trực 62 622 730.191.838
tiếp vào Z CT XL Yên
Phúc
31- 12 K/C chi phí sử dụng máy thi 62 623 157.839.267
công trực tiếp vào Z CT XL
Yên Phúc
... .... .... ... ... .... ....
PKT3 31- 12 Giá trị XL hoàn thành (giá 63 632 33.469.775.868
6 thành)
Cộng phát sinh 40.717.120.092 33.469.775.868
Số dư cuối kỳ 22.008.797.655

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 87


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
2.5.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức
thanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá
thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định. Theo đó giá trị sản phẩm dở dang sẽ
được xác định theo hai cách như sau:
+ Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
toàn bộ và doanh nghiệp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục
công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối
kỳ là tổng chi phí xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà
công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.
+ Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp
đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời
doanh nghiệp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai
đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành.
Trong trường hợp này sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai
đoạn xây lắp chưa hoàn thành. Do vậy, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho
các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở
tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán. Trong đó, các khối lượng
hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành.
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được
xác định như sau:
Chi phí SXKD Chi phí SXKD
+
dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Giá dự toán
Chi phí của
Giá trị của khối Giá trị của khối của giai đoạn
sản phẩm dở = *
lượng xây lắp lượng xây lắp dở xây lắp dở
dang cuối kỳ +
hoàn thành theo dang cuối kỳ theo dang cuối kỳ
dự toán dự toán
2.5.4.2 Phương pháp tính giá thành
Giá thành các hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành được xác định trên
cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành.

Giá thành công Chi phí sản Chi phí


Chi phí
SV:trình
Vũ Thị
xâyMinh- = phẩm dở
Lớp K4KTTH.B
lắp hoàn SXKD phát
+ sinh trong kỳ - SXKD dở
Page 88
thành bàn giao dang đầu kỳ
dang cuối kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Ví dụ : Đối với công trình hạ tầng huyện Thanh Oai - Hà Nội


- Tổng chi phí xây dựng trong kỳ là : 5.684.886.709 đồng
- Chi phí dở dang đầu kỳ : 1.151.982.781 đồng
- Chi phí dở dang cuối kỳ : 2.604.874.324 đồng
=> Giá trị công trình xây lắp hoàn thành (giá vốn) là :
1.151.982.781 + 5.684.886.709 - 2.604.874.324 = 4.231.995.166 đồng
2.6. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
2.6.1 Kế toán thành phẩm
Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm
thu bàn giao đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã hoàn
thành nhưng còn chờ tiêu thụ như sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao, thì
cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành phẩm.
Trước khi giao cho bên nhận thầu công trình thì công ty luôn tổ chức kiểm tra
chặt chẽ chất lượng của các công trình, hạng mục. Nếu những công trình, hạng mục
nào không đạt theo những thỏa thuận giữa hai bên thì đều phải xem xét và có những
sửa chữa kịp thời.
* Các chứng từ sử dụng
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan.
2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.6.2.1 Tình hình tiêu thụ thành phẩm
Tại công ty với đặc trưng là doanh nghiệp xây lắp nên việc tiêu thụ sản phẩm xây
lắp đã được xác định từ trước khi sản xuất sản phẩm. Công ty sẽ tham gia đấu thầu
công trình hoặc ký hợp đồng xây dựng với khách hàng v.v.v... và khi hoàn thành bàn
giao ngay cho chủ đầu tư. Phương thức tiêu thụ thành phẩm chủ yếu tại công ty đó là
tiêu thụ trực tiếp.
2.6.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế công ty đã thu được hoặc sẽ thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
công ty góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng, để xác định giá trị phần công việc đã hoàn
thành. Đó là:

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 89


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

+ Tỷ lệ (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc hoàn thành tại
một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng.
+ Đánh giá phần công việc hoàn thành hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm (%)
giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành
của hợp đông. Khi áp dụng một trong 2 phương pháp này thì nhà thầu giao cho bộ
phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được xác định theo
một trong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định công ty được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính theo một cách đáng
tin cậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với
phần công việc đã hoàn thành do công ty tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiên độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền
ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Đồng thời phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hoá
đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền. Kế toán căn cứ vào hoá
đơn để ghi sổ kế toán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
+ Trường hợp, hợp đồng xây dựng quy định công ty được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhân thì nhà thầu phải căn cứ vào phương
pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và
được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi
nhận tường ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hành xác nhận, kế toán
phải lập hoá đơn gửi cho khách hàng đòi tiền và phản ánh doanh thu, nợ phải thu trong
kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
* Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán doanh thu tiêu thụ như :
+ Chứng từ kết chuyển giá thành của sản phẩm xây lắp đã tiêu thụ
+ Các chứng từ về nghiệm thu, quyết toán bàn giao công trình
+ Hóa đơn GTGT
+ Giấy báo Có
+ Phiếu thu
và các chứng từ khác có liên quan…
Bảng 36: Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 90


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 91


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 92


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Chủ đầu tư Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Ban QLDN xây dựng huyện Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Phú Xuyên -----------------
Phú Xuyên, ngày 24 tháng 10 năm 2010

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

Công trình: Đường Thao Chính- Hồng Thái (Nam Triều)


Hạng mục công trình: Nền mặt đường, rãnh, kè, ATGT
Địa điểm công trình: Huyện Phú Xuyên - Hà Nội
1. Đối tượng nghiệm thu: ..............................................................................
Lý trình ................................................................................................................
2. Thành phần tham gia nghiệm thu
- Đại diện chủ đàu tư: Ban QLDA đầu tư và xây dựng huyện Phú Xuyên
- Ông : ............................................. Chức vụ : .........................................
- Ông: Nguyễn Huy Phương Chức vụ: Cán bộ QLDA - KTA
- Đại diện tư vấn giám sát: Liên danh công ty cổ phần tư vấn XDGT Tây Thăng
Long và công ty cổ phần NHP
- Ông: Phạm Vũ Hùng Chức vụ: TVGS trưởng
- Ông: Nguyễn Hồng Quang Chức vụ: TVGS viên
- Ông: Lê ĐÌnh Quân Chức vụ: TVGS viên
- Đại diện đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
- Ông: Lê Chí Hiếu Chức vụ: Chủ nhiệm công trình
- Ông : Chức vụ : …………………….
3. Thời gian nghiệm thu:
- Bắt đầu từ :…8h00... ngày ......24 tháng 10 năm 2010.….Kết thúc :…15h00...ngày
24 tháng 10 năm 2010.
4. Đánh giá bộ phận công trình đã xây dựng, giai đoạn thi công đã thực hiện
a. Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 93


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Các biên bản kiểm định, thí nghiệm vật liệu.


- Các biên bản kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị đã được thực hiện
trong quá trình xây dựng.
- Nhật ký thi công của nhà thầu ; nhật ký giám sát của tư vấn giám sát và các văn
bản liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
- Biên bản nghiệm thu nội bộ nhà thầu xây dựng.
b. Về chất lượng công việc xây dựng
Đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
c. Các ý kiến khác (nếu có): ........................................................................
.................................................................................................................
5. Kết luận: Đảm bảo các yêu cầu theo quy định; chấp nhận nghiệm thu, đồng ý
cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.

Ký thuật A Tư vấn giám sát Kỹ thuật B

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

* Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết tài khoản 131 - Sổ chi tiết phải thu khách hàng.
- Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 632, 511, 333….
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty sử dụng một số TK như:
- TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ: + Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển thực tế cuối kỳ
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - xác định KQKD
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tại công ty trong kỳ.
Số dư cuối kỳ: TK 511 không có số dư cuối kỳ.
- TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng. TK này dùng để
phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 94


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành do công ty tự xác nhận của hợp
đồng xây dựng dở dang. Nội dung của TK này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với
phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.
Bên Có: Phán ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng dở dang.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp
đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng
dở dang.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của của
hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây
dựng dở dang.
TK 337 chỉ áp dụng đối với hợp đồng xây dựng quy định công ty được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch.
- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
* Phương pháp hạch toán
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch.
+ Căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã
hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do công ty tự lập, ghi:
Nợ TK 337: Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách
hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng. Ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận được tiền do khách hàng trả, khách hàng ứng trước, ghi:
Nợ TK 111, 112...
Có TK 131: Phải thu của khách hàng

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 95


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định công ty được thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và
được khách hàng xác nhận thì kế toán phải lập hoá đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn
thành được khách hàng xác nhận, căn cứ hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131...
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải trả
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định công ty được thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy
và được khách hàng xác nhận, căn cứ vào quy chế bảo hành công trình xây dựng xác
định khoản bảo hành mà bên chủ đầu tư giữ lại chưa thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131...
Nợ TK 144, 244: Khoản bảo hành công trình bên chủ đầu tư giữ lại.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho công ty
khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã quy định trong hợp
đồng, hoặc bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí
không bao gồm giá trị hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời kế toán viên ghi bút toán phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang.
Tại công ty tất cả các công trình đều do các đội xây lắp của công ty thực hiện
không có hình thức thuê, khoán nhà thầu phụ...
2.6.3 Kế toán xác định kết quả SXKD
2.6.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Tại công ty không hạch toán chi phí bán hàng.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 96


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.6.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp


Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý chung của
công ty như: tiền lương bộ phận nhân viên quản lý công ty (lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương... ), BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý công ty,
chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
công ty, thuế đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
* TK sử dụng
Tại công ty sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản
lý doanh nghiệp cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 - xác định kết quả SXKD, để tính
kết quả SXKD trong kỳ.
Số dư cuối kỳ: TK 642 không có số dư cuối kỳ. TK642 được chi tiết thành 8
TK cấp 2 như sau:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 - thuế, phí, lệ phí
- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
* Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi
+ Bảng kê các loại dịch vụ...
* Sổ sách sử dụng
+ Sổ chi tiết TK 642
+ Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 642

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 97


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

* Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu


(1). Lương lương bộ phận nhân viên quản lý (lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương...), Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý
công ty, ghi:
Nợ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Có các TK 334, 338
(2). Giá trị vật liệu xuất dùng cho quản lý công ty như: xăng, dầu, mỡ chạy
máy... kế toán ghi:
Nợ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
(3). Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng cho bộ phận quản lý tính
trực tiếp một lần vào chi phí quản lý công ty, ghi:
Nợ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
(4). Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào sử dụng ngay (không qua nhập
kho) cho bộ phận quản lý, ghi:
NợTK 642 - Chi phí quản lý công ty
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331...
(5). Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty, ghi:
Nợ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
(6). Thuế, phí, lệ phí như thuế đất, thuế môn bài... và các khoản thuế, phí, lệ
phí khác, ghi:
Nợ TK 6425 - chi phí về thuế, phí, lệ phí...
Có TK 333 - Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Có TK 111, 112
(7).Tiền điện thoại, nước, dịch vụ mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ
giá trị nhỏ ..., ghi:
Nợ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331...

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 98


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

(8). Chi phí phát sinh trong kỳ về hội nghị tiếp khách phải trả hoặc đã trả trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 6428 - Chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331...
(9). Cuối kỳ căn cứ vào tổng chi phí quản lý công ty phát sinh vào bên Nợ TK
642, kế toán tiến hành phẩn bổ cho giá thành của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn
giao trong kỳ theo công thức sau:

Chi phí QLDN Tổng chi phí Chi phí QLDN


Chi phí
tính cho sản QLDN phát phân bổ cho giá
QLDN
phẩm xây lắp = sinh thực tế tính + - trị sản phẩm xây
phát sinh
hoàn thành bàn đến cuối kỳ lắp dở dang cuối
trong kỳ
giao trong kỳ trước kỳ
Căn cứ vào kết quả tính được kế toán ghi bút toán phân bổ và kết chuyển chi
phí quản lý công ty:
Nợ TK 911: Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý
2.6.3.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
* Cách xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của công ty được xác định theo công thức:
Tổng lợi Lợi nhuận thuần từ hoạt
= + Lợi nhuận khác
nhuận động SXKD
Lợi nhuận Lợi nhuận gộp Chi Chi
Doanh thu Chi phí
thuần từ về bán hàng phí phí
= hoạt động - hoạt động - -
hoạt động và cung cấp + bán QLD
tài chính tài chính
SXKD dịch vụ hàng N
Trong đó
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Các khoản chi phí khác
Các khoản thu nhập và chi phí khác là nhưng khoản thu nhập hay chi phí mà
công ty không dự tính trước được hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện
được, hoặc là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên. Các khoản

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 99


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

thu nhập và chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của công ty
hoặc khách quan mang lại.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm những khoản tiền lại, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của công ty.
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí về các khoản lỗ liên quan
đến các hoạt động về vốn, về đầu tư tài chính, về sự chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ
giá), của hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư XDCB....
* Tài khoản sử dụng
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động
SXKD. Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Nội dung TK 911
như sau :
Bên Nợ : - Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, công nghiệp hoặc giá vốn
hàn hoá dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp phát sinh trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
- Số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên Có: - Doanh thu thuần về sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hoá dịch
vụ, lao vụ thực hiện trong kỳ.
- Doanh thu thuần của hoạt động tài chính và của các khoản thu nhập khác.
- Số lỗ về hoạt động SXKD trong kỳ.
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán xác định kết
quả SXKD như :
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
- TK 635: Doanh thu hoạt động tài chính.
- TK 515: Lợi nhuận hoạt động tài chính.
- TK 711: Thu nhập khác
- TK 811: Chi phí khác...
* Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết TK 911
- Sổ cái: sổ cái TK 911,…

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 100


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

* Kế toán xác định kết quả SXKD


Kế toán xác định kết quả SXKD được khái quát theo sơ đồ sau

TK 911
TK 632, 635 TK 511, 512, 515

Kết chuyển giá vốn Kết chuyển các


hàng bán khoản doanh thu
TK 641, 642

Kết chuyển chi phí bán


TK 421
hàng, QLDN
Kết chuyển lỗ

Kết chuyển lãi


Sơ đồ 16: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.7 Kế toán các phần hành khác trong công ty
2.7.1.1 Kế toán các khoản phải thu.
Đối với các khoản phải thu của công ty gồm: Các khoản phải thu của khách hàng,
thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và các khoản phải thu khác.
a. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
* Tài khoản sử dụng: TK 131
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan
* Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết TK 131: chi tiết cho từng đối tượng.
- Sổ tổng hợp TK 131

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 101


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

TK 511 TK 131 TK 111, 112

Doanh thu bán hàng Khách hàng thanh toán


TK 333 nợ
3

Thuế VAT
đầu ra

Sơ đồ 17: Kế toán các khoản phải thu của khách hàng


2.7.1.2 Kế toán các khoản phải trả
Đối với các khoản phải trả tại công ty gồm: Phải trả người bán, phải trả phải
nộp nhà nước và phải trả khác
a. Kế toán các khoản phải trả người bán
* Tài khoản sử dụng: TK 331- Phải trả người bán, TK 331 được mở chi tiết
cho từng đối tượng để theo dõi các khoản phải trả.
* Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng
TK111, sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế,TK
từ 311..
112, 152,chi,
phiếu 153, 211...
giấy
báo nợ….
- Sổ sách sử dụng:Ứng
Sổ chi tiếttiền
trước TKcho
331 và sổ cái
MuaTKchịu
331vật tư, tài sản
người bán TK 331 chưa thanh toán
TK 133
TK 131
Thuế GTGT
Bù trừ các khoản phải thu (nếu có)

TK 152, 153,156, 211 Thuế GTGT


(nếu có)
Giảm giá, hàng mua trả lại,
chiết khấu thương mại
TK 627, 641, 642
TK 133 Mua vật tư, hàng hóa
đưa ngay vào sử dụng
TK 515

SV: Vũ Thị Minh- Lớp


ChiếtK4KTTH.B
khấu thanh toán Page 102
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Sơ đồ 19: Kế toán các khoản phải trả người bán

b. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác


* Tài khoản sử dụng: TK 338 chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2
- TK 3382 - Kinh phí công đoàn
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 - Bảo hiểm y tế
- TK 3388 - Phải trả khác
- TK3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
* Chứng từ, sổ sách sử dụng
Để hạch toán các khoản phải trả khác kế toán sử dụng những chứng từ sổ sách sau:
- Chứng từ: Phiếu chi, ủy nhiệm chi……
- Sổ chi tiết các TK 3382, 3383, 3384, 3388
- Sổ cái TK 338
2.7.1.3 Kế toán tạm ứng
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 141 để theo dõi các khoản tạm ứng
của công ty cho cán bộ, công nhân, người lao động trong công ty và tình hình thanh
toán các khoản tạm ứng đó. TK 141 được chi tiết cho từng đối tượng. Các khoản
tạm ứng như: tạm ứng mua nguyên vật liệu, mua tài sản; tạm ứng lương; tạm tứng
tiền công tác phí; tạm ứng cho công tác văn phòng…
* Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng
- Các chứng từ khác
- Sổ chi tiết tạm ứng

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 103


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Sổ tổng hợp tạm ứng


- Sổ cái TK 141
*Quy trình hạch toán các khoản tạm ứng được khái quát theo sơ đồ sau:

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 104


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

TK 141 TK 152, 153, 241,


TK 111,112, 152
Khi tạm ứng tiền hoặc 621, 623, 627...
vật tư.... Thanh toán tạm ứng.

Các khoản chi tạm ứng hoặcTK sử111, 152, 334...


dụng không hết nhập lại quỹ
(kho) hoặc trừ vào lương của
người nhận tạm ứng

Sơ đồ 20: Kế toán các khoản tạm ứng


2.7.1.4 Kế toán các khoản phải thu phải trả khác
a. Kế toán các khoản phải thu khác
* Tài khoản sử dụng: Kế toán phải thu khác sử dụng TK 138 để phản ánh các
nội dung:
- Tài sản thiếu chờ xử lý
- Phải thu của cá nhân hay tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định nguyên
nhân và có biên bản xử lý.
- Một số khoản nợ phải thu khác
TK 138 có các tk cấp 2 như sau:
- TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK 1388: Phải thu khác
* Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá
- Các chứng từ khác
- Sổ chi tiết tài khoản
- Bảng tổng hợp công nợ

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 105


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Sổ cái tài khoản 138


2.7.1.5 Kế toán thanh toán với Nhà nước
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán với Nhà nước kế toán sử
dụng TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”. TK 333 có 9 tài khoản cấp 2:
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, gồm:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân
- TK 3336: Thuế tài nguyên
- TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- TK 3338: Các khoản thuế khác
- TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
Ngoài TK 333, kế toán còn sử dụng TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. TK
133 có 1 tài khoản cấp 2
- TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
* Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
- Sổ chi tiêt TK 133, 333
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
- Sổ cái TK 133, 333
Hàng tháng, kế toán lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua
vào; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra; Bảng phân bổ thuế
GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ; Tờ khai thuế GTGT
theo mẫu của Bộ tài chính ban hành để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 106


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền


Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu
động của của công ty được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong
các quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền có tính linh hoạt cao dễ chuyển đổi thành tài
sản. Sự luân chuyển của nó liên quan đến hầu hết các khâu của quá trình sản xuất,
thông qua chỉ tiêu vốn bằng tiền trên báo cáo tài chính có thể đánh giá được khái
quát tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty.
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và
tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý). Sử dụng đơn vị
tiền tệ phải thống nhất là Đồng Việt Nam, nếu trong quá trình sản xuất kinh doanh
có sử dụng ngoại tệ thì khi tiến hành hạch toán Công ty phải quy đổi ra VNĐ theo
tỷ giá thực tế do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo
thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế tùy theo quy định tại hợp đồng kinh tế đã ký
kết, thỏa thuận giữa hai bên mua bán để ghi sổ kế toán.
2.7.2.1 Kế toán tiền mặt
Công ty luôn có một lượng tiền mặt tồn quỹ để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng ngày của mình hoạt động liên tục không gián đoạn.
Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt của Công ty đều do thủ quỹ chịu trách
nhiệm thực hiện. Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền
mặt là kế toán quỹ. Mọi khoản thu, chi đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và
phải có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc. Sau khi thực hiện thu, chi tiền thủ
quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ
kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, 1 liên lưu lại làm sổ quỹ, 1 liên làm báo
cáo quỹ kèm theo các phiếu thu, phiếu chi gửi cho kế toán quỹ.
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kế toán tiền mặt kế toán tại Công ty sử dụng
TK111- tiền mặt.
* Các chứng sử dụng trong kế toán tiền mặt
+ Phiếu chi, Phiếu thu
+ Giấy đề nghị thu tiền, chi tiền
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
+ Các chứng từ khác có liên quan.
* Sổ sách kế toán sử dụng

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 107


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

+ Báo cáo thu, chi tiền mặt


+ Sổ chi tổng hợp TK 1111
+ Sổ cái TK 111
Bảng 37: Phiêu chi

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội


PHIẾU CHI

Ngày 11 tháng 11 năm 2010 Số: AA198


Nợ: TK 152,133
Có: TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hùng
Địa chỉ: Công ty cổ phần XDCĐ Hà Nội
Lý do chi: Mua Xi măng Hoàng Thạch nhập kho
Số tiền: 373.692.979 đồng
Bằng chữ: Ba trăm bảy ba triệu sáu trăm chín hai ngàn chín trăm bảy chín đồng
Kèm theo: 02 chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba trăm bảy ba triệu sáu trăm chín hai ngàn
chín trăm bảy chín đồng/.
Ngày 11 tháng 11 năm 2010.

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 108


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Bảng 38: Sổ cái TK 111

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội


SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Tên tài khoản: Tiền mặt. Số hiệu: 111
Chứng từ
Trang Số phát sinh (đồng)
TK
ghi sổ Diễn giải sổ
ĐƯ
NKC
S-H N-T Nợ Có
Số dư đầu kỳ 1.210.430.117
Số phát sinh
… … …… … ….. …..
PC198 01-11 Mua xi măng Hoàng Thạch 32 152 339.720.890
(VAT 10%) 133 33.972.089
PC157 10-11 Mua máy đầm sắt, máy tời 33 211 112.400.000
Máy kinh vĩ – VAT 10% 33 133 11.240.000
PC158 11-11 Chi hội nghị công đoàn 46 338 1.000.000
PC178 15-11 Chi tiền khen thưởng 46 334 2.900.000
… … …… … ….. …..
Phát sinh trong kỳ 62.343.617.000 62.717.684.576
Số dư cuối kỳ 836.362.541

Ngày 31 tháng 12 năm 2010.


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 109


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

* Quy trình hạch toán tổng hợp

TK 112 TK 111 TK 152, 211


Rút tiền gửi ngân hàng Mua NVL ,TSCĐ phục
nhập quỹ tiền mặt vụ doanh nghiệp
TK 131, 136

Khách hàng thanh toán nợ,


ứng trước tiền hàng TK 112

Rút tiền mặt tại quỹ


TK 3381 đem gửi ngân hàng

Kiểm kê phát hiện thừa

TK 331
TK 515
Xuất quỹ trả nhà cung
Thu nhập từ HĐTC cấp, hay ứng trước tiền

TK 711

TK 1381
Thu từ các hoạt động bất
thường Kiểm kê phát hiện thiếu
TK 333 chưa rõ nguyên nhân

Thuế
GTGT
đầu ra

Sơ đồ 21: Kế toán tổng hợp tiền mặt

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 110


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.7.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng


* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng kế toán công
ty dùng TK 112 và các chứng từ, sổ sách sau:
* Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Giấy báo dư cuối tháng
* Sổ sách sử dụng
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái Tk 112
* Quy trình hạch toán tổng hợp

TK 511,515,711,3331 TK 112 TK 152,153,211

Chuyển khoản để mua

Thu tiền từ hoạt động bán hàng vật tư tài sản


TK 111
nhượng bán TS
TK 111
Xuất quỹ TM gửi NH Rút TGNH về nhập quỹ TM

TK131 Khách hàng thanh toán nợ TK331


TK 331
Chuyển khoản trả nợ nhà cung

cấp hoặc trả trước tiền hàng

Sơ đồ 22: Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

2.7.3 Kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh
* Đặc điểm chung
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được hình thành từ những nguồn cơ bản sau:
- Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
- Vốn vay của các tổ chức, cá nhân…
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Được hình thành từ việc góp vốn với các công ty…

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 111


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

* Tài khoản sử dụng


- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ
2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nên công tác kiểm tra kế toán trong công ty
được thực hiện khá tốt. Tất cả các chứng từ kế toán kế toán do công ty lập ra hay từ
bên ngoài chuyển đến đều được tập trung tại phòng kế toán và tuân theo đúng trình
tự luân chuyển. Các kế toán viên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của tất cả
các chứng từ đó, nếu đảm bảo mới dùng làm căn cứ để nhập dữ liệu vào phần mềm
kế toán.
Cuối năm, công ty mời kiểm toán độc lập (kiểm toán nhà nước) về kiểm toán.
Công ty kiểm toán đã thực hiện công việc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm
toán Quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và
quy chế kiểm toán độc lập hiện hành ở Việt Nam. Công ty kiểm toán đã thực hiện
kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thực nghiệm cần thiết, các
bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân
thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế
toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban giám đốc cũng như
cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính. Lấy đó làm cơ sở hợp lý để làm căn
cứ cho ý kiến đưa ra.
2.9 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại công ty
2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của công ty
Tại công ty hàng năm tiến hành lập báo cáo tài chính theo quy định gồm:
* Báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
* Báo cáo kế toán quản trị
- Báo cáo chi phí theo yếu tố
- Báo cáo giá thành

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 112


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

-Báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm


-Báo cáo nợ phải trả …
Bảng 39: Báo cáo kết quả SXKD

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Mẫu số:B02-DN
Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/20006QĐ –BTC
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


Năm 2010
ĐVT: đồng
Mã Thuyết
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
số minh
1 2 3
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01 VI..25 36.144.935.091 21.261.646.048
2 Các khoản giảm trừ 02 VI..26 359.044.059
3 DT thuần về bán hàng và cung cấp DV 10 VI..27 36.144.935.091 20.902.601.989
4 Giá vốn hàng bán 11 VI..28 33.469.775.868 19.435.318.889
5 LN gộp về bán hàng và cung cấp DV 20 2.675.159.223 1.467.283.100
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI..29 19.863.277
7 Chi phí tài chính 22 VI..30 787.585.200 261.282.000
Trong đó chi phí lãi vay 23 787.585.200 261.282.000
8 Chi phí bán hàng 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.601.168.361 964.069.959
10 Lọi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 306.268.939 241.931.141
11 Thu nhập khác 31 75.378.871
12 Chi phí khác 32 24.549.196 136.107.111
13 Lọi nhuận khác 40 (24.549.196) (60.728.240)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 281.719.743 181.202.901
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI..31 78.881.528 50.736.812
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI..32
17 Lơi nhuận sau thuế TNDN 60 202.838.215 130.466.089
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 113


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

2.9.2 Căn cứ, phương pháp lập các báo cáo tài chính
2.9.2.1 Căn cứ lập các báo cáo tài chính tại công ty
- Căn cứ lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán
hoặc bảng tổng hợp chi tiết; Bảng cân đối kế toán của năm trước. Phương pháp lập
phải tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Căn cứ lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết trong kỳ cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9. Phương pháp lập phải
tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Bản thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của năm trước; Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản
111, 112 … Phương pháp lập phải tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Căn cứ lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính là: Bảng cân đối kế toán; Báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính năm
trước. Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết; Tình hình thực tế của công ty và một
số tài liệu khác. Phương pháp lập phải tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
2.9.2.2 Phân tích tình hình tài chính
- Để phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty cần dựa vào hệ thống
Báo cáo tài chính được lập vào cuối kỳ kế toán. Trong đó đặc biệt quan trong là
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Qua số liệu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả HĐSXKD ta thấy
tổng tài sản công ty quản lý và sử dụng tính tới đầu năm 2010 là 35.307.757.574
đồng Trong đó:
• Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm: 4,14%
• Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm: 45,17%;
• Hàng tồn kho chiếm: 42,62%
• Tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,11%.
• Tài sản dài hạn chiếm 7,9 % trong đó TSCĐ chiếm 43,4% và
tài sản dài hạn khác chiếm 56,6%.
* Một số hệ số về khả năng thanh toán

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 114


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Tổng Tài sản


1. Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng số nợ

Hệ số khả năng Tổng Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
2.3. Hệ số khả năng == Tiền + Các khoản tương đương tiền
thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn
thanh toán tức thời Tổng số nợ ngắn hạn

* Một số hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

- Hế số phản ánh cơ cấu nguồn vốn


Nợ phải trả
+Hệ số nợ = *100%
Tổng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu


+Hệ số vốn chủ sở hữu = *100% = 1- Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
- Hệ số phản ánh cơ cấu tài sản

+ Tỷ suất đầu tư TSCĐ và đầu tư dài hạn


= *100%
vào tài sản dài hạn Tổng tài sản
= 1 - Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn

+ Tỷ suất đầu tư TSLĐ và đầu tư ngắn hạn


= *100%
vào tài sản ngắn hạn Tổng tài sản

= 1 - Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn


+ Cơ cấu tài sản =
Tài sản dài hạn

Một số chỉ số về hoạt động: Các chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản của công ty bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh
doanh dưới các tài sản khác nhau. Các chỉ tiêu như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay
các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động…

Giá vốn hàng bán


+ Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 115


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Doanh thu thuần


+ Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần


+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân

* Chỉ tiêu sinh lợi

+ Tỷ suất lợi nhuận trước Lợi nhuận trước thuế


= *100%
thuế trên doanh thu Doanh thu (DTT)
Từ các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả SXKD và các
công thức trên ta tính được một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty
như sau:

Bảng 41: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính tại công ty.

Năm Chênh
TT Các chỉ tiêu chênh
31/12/2009 31/12/2010 lệch

1 Các hệ số về Khả năng thanh toán tổng quát 1,14 1,38 0,24
khả năng thanh
Khả năng thanh toán nhanh 0,562 0,388 -0,174

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 116


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

Khả năng thanh toán tức thời 0,047 0,114 0,067


toán
Hệ số nợ 87,82% 72,3% -15,52

Các hệ số phản Hệ số vốn chủ sở hữu 12,18% 17,7% 5,52%


ánh cơ cấu
2 Tỷ suất đầu tư vào TS ngắn hạn 92% 85,4% -6,6%
nguồn vốn và
cơ cấu tài sản Tỷ suất đầu tư vào TS dài hạn 8% 14,6% 6,6%

Cơ cấu TS 11,56 5,84

Chỉ tiêu sinh Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn
3 0,85% 0,78% -0,07
lời kinh doanh

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Hệ số thanh toán tổng quát của công ty khá cao, đảm bảo cho doanh
nghiệp có khả năng thanh toán những khoản nợ tới hạn.

- Đa số tài sản của công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhưng tỷ suất đầu tư
vào tài sản ngắn hạn giảm, từ đó công ty chuyển hướng đầu tư TSDH, quan tâm đầu
tư TSCĐ nhằm đổi mới kỹ thuật công nghệ tạo tiền đề cho việc tăng năng lực sản
xất trong tương lai.

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế thấp là do công ty phải chi trả một khoản chi
phí tài chính (lãi vay) lớn. Do vậy công ty cần có những biện pháp tìm kiếm nguồn
vốn đầu tư mới.

PHẦN III
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội đã trải qua bảy năm trưởng
thành và phát triển, đến nay, công ty đã vượt qua được những khó khăn ban đầu,
khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường, lớn mạnh cả về quy mô lẫn

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 117


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

chất lượng sản phẩm. Công ty luôn tìm kiếm thêm công trình, mở rộng quy mô kinh
doanh, sản xuất kinh doanh theo chức năng trong giấy phép hành nghề quy định và
đặc biệt tạo lòng tin với chủ đầu tư.
Tùy theo quy mô, tính chất của từng loại công trình và những điều kiện cụ
thể của mỗi công trình mà có thể tổ chức đấu thầu xây lắp toàn bộ công trình hoặc
từng hạng mục công trình. Đối với mỗi dự án, công ty đều lập hồ sơ dự thầu, lập ra
các dự án tối ưu để thắng thầu công trình. Có được những thành tựu như vậy là do
sự cố gắng nỗ lực không ngừng của tập thể lãnh đạo, công nhân viên của công ty.
3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý khoa học, hợp lý, có hiệu quả,
phù hợp với việc điều hành của công ty trong cơ chế thị trường hiện nay. Các phòng
ban chức năng phối hợp chặt chẽ với nhau, phục vụ có hiệu quả giúp cho ban lãnh
đạo công ty quản lý kinh tế, có tác dụng thiết thực trong việc sản xuất kinh doanh.
3.2 Đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty
* Mặt tích cực
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ với những nhân
viên có năng lực, nhiệt tình cao trong công việc, được sắp xếp, bố trí hợp lý, phù
hợp với trình độ, khả năng của mỗi người đã góp phần đắc lực vào công tác hạch
toán kế toán và quản lý kinh tế tài chính của công ty.
- Hệ thống chứng từ ban đầu của công ty được tổ chức hợp pháp, hợp lệ và
đầy đủ. Công ty sử dụng hệ thống chững từ theo quy định của Bộ Tài Chính, ngoài
ra còn có một số chứng từ khác theo quy định riêng của công ty.
- Phương pháp kế toán kê khai thường xuyên mà công ty đang sử dụng là
tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của công
ty, nó cho phép phản ánh một cách thường xuyên và kịp thời tình hình sản xuất của
công ty, cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp.
- Về hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức “Nhật ký chung”. Đây
là hình thức tương đối đơn giản và thuận tiện, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, phù
hợp với đặc điểm của công ty, thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác kế toán.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 118


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

- Việc cài đặt phần mềm vào máy vi tính trong công tác kế toán góp phần
giảm nhẹ được lao động về kế toán. Trong điều kiện như hiện nay, việc cập nhật và
xử lý thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ là rất cần thiết.
*Một số hạn chế và biện pháp khắc phục
- Công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất, điều này sẽ ảnh hưởng đến giá thành công trình. Bên cạnh đó,
công ty cũng chưa có cơ chế nội bộ thật cụ thể để tăng thu nhập của công nhân viên
trong bộ phận gián tiếp. Bộ phận kế toán cần trích trước tiền lương nghỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất để tránh biến động về giá thành sản phẩm.
- Công ty chưa tổ chức giao khoán gọn từng công trình, hạng mục công trình
cho các đội xây lắp, do đó các đội xây lắp không thực sự năng động làm ảnh hưởng
đến tiến độ thi công, dễ tạo kẽ hở trong việc quản lý vật tư đầu vào của công ty. Từ
đó đẩy chi phí vật tư và nhân công, làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.
- Đối với công tác chi phí máy thi công: Máy thi công được giao cho các đơn
vị trực thuộc công trình quản lý sử dụng. Do vậy, các tài sản này dễ bị khai thác một
cách triệt để dẫn đến độ hao mòn cao rong khi việc tính khấu hao vẫn ở phương
thức bình quân làm cho việc phản ánh giá trị còn lại của tài sản và việc tính giá
thành thiếu chính xác. Công ty nên tăng cường kiểm tra thường xuyên việc bảo
dưỡng máy thi công ở các đội xây dựng công trình. Đối với máy móc thuê ngoài,
công ty cần quan tâm chặt chẽ đến chất lượng và giá cả.

KẾT LUẬN

Thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội
đã giúp em củng cố và nẵm vững những kiến thức đã học ở trường. Báo cáo
tốt nghiệp đã mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của công

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 119


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KT & QTKD

ty từ đó đề ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện và củng cố bộ máy quản lý và


công tác kế toán tại đơn vị.

Qua 3 tháng thực tập em đã bổ sung được kiến thức thực tế và nắm
vững hơn về lý thuyết kế toán, từ đó nhận thức được tầm quan trọng của quá
trình thực tế tại doanh nhất là đối với sinh viên chuẩn bị ra trường. Đây chính
là điều kiện để sinh viên tìm hiểu sâu hơn những kiến thức mà chỉ có qua
công tác thực tế mới có được, tạo tiền đề thuận lợi cho sinh viên bước vào
công tác thực tế sau này.

Với những nội dung được trình bày trong báo cáo này, em đã cố gắng
phản ánh trung thực nhất tình hình tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Trên cơ sở những hiểu biết của mình, em đã mạnh dạn đưa ra nhận xét và một
vài kiến nghị về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

Do trình độ thực tế, nhận thức của bản thân và thời gian nghiên cứu còn
hạn chế nên bản báo cáo này cũng không tránh khỏi những sai sót và hạn chế,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô giáo và
các cô, chú, anh, chị phòng kế toán – tài vụ của công ty để em có được kiến
thức đầy đủ hơn.

Em xin chân thành cám ơn giảng viên Th.S Đỗ Thị Thúy Phương và
các cô chú, anh chị phòng kế toán – tài vụ công ty Cổ phần Xây dựng Cầu
đường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện cho em hoàn
thành báo cáo này.

SV: Vũ Thị Minh- Lớp K4KTTH.B Page 120