3.

1 Tính toán giàn mưa
3.1.1

Diện tích mặt bằng dàn mưa

3
ngày  m 


Qmax
 h 
Xác định theo công thức: F =
 m3 
q m  2 
 m .h 

Trong đó:
Q là lưu lượng nước xử lý, Q = 181.500 m3/ngđ ≈ 7500 m3/h.
qm là cường độ mưa lấy từ 5 – 10 m3/m2.h
Chọn qm = 10 m3/m2.h
=> F =

7500
= 750 m2
10

Thiết kế 10 dàn mưa. Diện tích mỗi dàn mưa là f =

F
750
=
= 75 m2
10
10

Để thu được nhiều không khí, dàn mưa được chia thành 6 ngăn và bố trí thành một hàng vuông
góc với hướng gió chính.
Diện tích mỗi ngăn của dàn mưa: f1ngăn =

f
75
=
=12 .5 m2
N
6

Chọn kích thước mỗi ngăn dàn mưa là: 3.5m x 3.6m = 12.6 m2
Lưu lượng qua mỗi ngăn:
q=

3.1.2

ngày
Qmax
181500
=
= 110 m 3 / h = 30.5l / s
24 * 6 24 * 6 *12.5

Chiều cao tổng cộng lớp vật liệu tiếp xúc trong dàn mưa:

Giàn mưa gồm: 1 máng phân phối, 1 sàn tung, 2 sàn đặt vật liệu tiếp xúc.
+ Máng phân phối bao gồm 1 máng chính có tiết diện hình chữ nhật rộng 0,4 m và có các
máng phụ vuông góc với máng chính có tiết diện hình chữ V với các răng cưa ở mép trên của
máng để phân phối nước.
Khoảng cách giữa các trục máng phụ là: Lp = 300 mm
Chiều sâu máng phụ là: hp = 220mm
Chiều rộng của máng phụ : bp = 200mm

người ta thiết kế hệ thống cửa chớp. Các cửa chớp làm bằng bê tông cốt thép.1 + 2.3 Dd = 4*q = π *v Đường kính ống dẫn nước: 4 * 30 .6m + Sàn tung được làm bằng gỗ rộng 20cm đặt cách nhau 10cm. Chọn 11 máng phụ.6m  Chiều cao giàn mưa = 0. kết hợp với việc đuổi khí CO2 ra khỏi dàn mưa. thoát khí và ngăn nước Để có thể thu ôxi của khí trời. Hvl= 2*0. Sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc làm bằng gỗ.5m + Chiều cao sàn đặt vật liệu tiếp xúc: Trên mỗi sàn đặt lớp vật liệu tiếp xúc là than cốc dạng cục có d= 41mm. bề dày 20cm.6m.2 = 2.Góc của máng phụ: 60o Chiều dài một ngăn dàn mưa là: Lm = 3. đặt cách nhau 2cm.2 m/s nên đường kính ống dẫn nước lên dàn mưa Dd = 200 mm là hợp lý. + Chiều cao từ lớp vật liệu thứ nhất tới sàn tung: 0. khoảng cách giữa 2 sàn là 0.197 m π *1 Chọn đường kính ống dẫn nước lên dàn mưa Dd = 200 mm.5 * 10 −3 * 4 v= = = 0. đồng thời đảm bảo nước không bắn ra ngoài.6m Số máng phụ trong một ngăn dàn mưa là: L 3.6 = 3.1.5 * 10 −3 = 0.2 + 0.97 m/s π * Dd2 π * 0.4 Hệ thống thu.72 m 3.6 + 2*0. diện tích bề mặt đơn vị: 86 m 2/m3.6 Np = L −1 = 0.6 + 0. có bề dày là 10cm.3 + 2*0.3 −1 =11 . Mỗi lớp vật liệu tiếp xúc cao 0.22 + 0.1.2 2 Vận tốc nằm trong giới hạn cho phép từ 0. p + Chiều cao từ sàn tung tới máng phân phối: 0. 3. . Góc nghiêng giữa cửa chớp với mặt phẳng nằm ngang là 45°.3m.8 ÷1.2 m + Chiều cao ngăn thu nước: 0. Kiểm tra lại vận tốc trong đường ống dẫn: q*4 30 .

1.5 Sàn và ống thu nước Sàn thu nước được đặt dưới đáy dàn mưa.14 m/s (quy phạm 1 ÷ 1. Có độ dốc từ 2%-5% về phía ống dẫn nước xuống bể trộn. Các cửa chớp được bố trí ở xung quanh trên toàn bộ chiều cao của dàn mưa. ứng với v = 1. cách sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc 0.Khoảng cách giữa 2 cửa chớp kế tiếp là 200mm với chiều rộng mỗi cửa là 200mm. trang bị 4 ống thoát nước dưới sàn d = 40mm để thu nước sau khi rửa sàn thu nước. nơi có bề mặt tiếp xúc với không khí. 3. . Ống dẫn nước từ sàn thu xuống bể trộn có đường kính Dthu = 175 mm.6m.5 m/s) Bố trí 4 vòi phun nước rửa sàn (d = 50 mm) nằm ở một phía của dàn mưa với khoảng phục vụ xa nhất 10m.