You are on page 1of 157

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

Lời nói đầu
Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành sản xuất. Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã chứng minh rằng mỗi phương thức sản xuất chỉ có thể xác lập một cách vững chắc trên cơ sở vật chất kĩ thuật thích ứng nhất định. Cơ sở vật chất xã hội gồm những yếu tố vật chất, yếu tố khách thể của quá trình sản xuất xã hội, mà trước hết là những tư liệu sản xuất. Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động cùng với sức lao động của con người. Tài sản cố định ( TSCĐ) là những tư liệu lao động thể hiện cơ sở vật chất, trình độ kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và thế mạnh của mỗi doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải quan tâm đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Để quản lí và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán TSCĐ là cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

Công ty Truyền tải điện 1 (TTĐ1) là một đơn vị có khối lượng TSCĐ rất lớn. Hiện nay trong cơ cấu giá thành truyền tải điện, chi phí khấu hao chiếm tỉ trọng khoảng 80%. Vì vậy, công tác quản lí và hạch toán TSCĐ ở Công ty TTĐ1 đóng một vai trò quan trọng góp phần hạ giá thành điện năng. Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ, áp dụng những kiến thức học được cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Quý và các cô, các chú, các anh, các chị phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TTĐ1, em đã mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I" làm luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 phần chính: Phần I: nghiệp. Phần II: Thực trạng hạch toán TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I. Phần III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I. Lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ với

việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh

Phần 1
D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ các doanh nghiệp
ý nghĩa của việc hạch toán TSCĐ 1. Đặc điểm của TSCĐ

§¹i häc kinh tÕ

với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong

TSCĐ là bộ phận tư liệu lao động quan trọng nhất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ là cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân và không thể thiếu được đối với mọi quốc gia, mọi doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại. Theo Mác: "Tài sản cố định là hệ thống xương và bắp thịt của sản xuất ". TSCĐ trong doanh nghiệp gồm có: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc, lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế v.v.. Đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn mặt hiện vật của tài sản. Một bộ phận giá trị TSCĐ chuyển dần vào sản phẩm và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành tiền khi sản phẩm được tiêu thụ. Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến khi bằng giá trị ban đầu của TSCĐ thì kết thúc quá trình vận động của TSCĐ. Như vậy, khi tham gia

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế cũng như trình độ khoa học và kĩ thuật của từng quốc gia. Để phân biệt TSCĐ và công cụ dụng cụ (CCDC) phải dựa vào hai tiêu chuẩn là giá trị và thời gian sử dụng của tài sản. ở Việt Nam. Hai tiêu chuẩn này được thay đổi tuỳ theo từng thời kì khác nhau. Đến ngày 2/10/1990 Bộ Tài chính lại ra quyết định số 215TC/TC qui định TSCĐ là tài sản có giá trị từ 500. nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật nhưng tính năng.000 đồng (năm triệu đồng) VN trở lên.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ vào quá trình sản xuất. theo quyết định số 166/1999/QĐ. + Có giá trị từ 5. khi TSCĐ bị hư hỏng thì được sửa chữa khôi phục để tiếp tục sử dụng cho đến khi hao mòn hết hoặc trở nên lạc hậu về mặt kỹ thuật thì mới trang bị lại. Việc trích bộ phận giá trị hao mòn đó vào chi phí sản xuất sản phẩm gọi là trích khấu hao. Nguồn vốn này được tích luỹ lại để tái đầu tư vào TSCĐ.000. mọi tư liệu lao động được coi là TSCĐ khi nó thoả mãn đồng thời cả hai yếu tố sau: + Phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính. Thông thường. Và hiện nay. công suất giảm dần tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi. Khi TSCĐ tiêu thụ thì số khấu hao đó trở thành luồng tiền vào của doanh nghiệp.000 đ và thời gian sử dụng trên 1 năm.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. hai tiêu chuẩn này cũng đã thay đổi nhiều lần theo thời gian. Theo quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính thì TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị trên 100.

công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh.. Trên thực tế. khi dùng để sản xuất là TSCĐ nhưng nếu là sản phẩm hoàn thành chờ tiêu thụ thỉ được coi là đối tượng lao động.. Ví dụ: trang thiết bị cho phòng thí nghiệm.. được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là công cụ lao động nhỏ. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được coi là một TSCĐ hữu hình. thiết trường hợp này được coi là TSCĐ nhưng trong trường hợp khác chỉ coi là đối tượng lao động. Có thể một tài sản trong Ví dụ: máy móc. Hoặc là một số tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ thì không đủ tiêu chuẩn trên nhưng lại được tập hợp sử dụng như một hệ thống thì cả hệ thống đó coi như một TSCĐ. .. trong một máy bay. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó mà do yêu cầu quản lí. nhiều lúc rất khó phân định giữa TSCĐ và CCDC.. bị. sử dụng đòi hỏi phải quản lí riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. khung và động cơ . Trước hết là việc phân biệt giữa đối tượng lao động với các tư liệu lao động là TSCĐ của doanh nghiệp trong một số trường hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Ví dụ như ghế ngồi..

nếu doanh nghiệp tổ chức quản lí và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì sẽ mang lại nguồn lợi rất lớn cho doanh nghiệp. tự động hoá của quá trình sản xuất gắn liền với đổi mới cải tiến hoàn thiện TSCĐ. điện khí hoá. ngược lại sẽ gây ra sự lãng phí. §¹i häc kinh tÕ Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn được coi là Đối với mỗi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình. làm suy giảm năng lực sản xuất. 2. TSCĐ nếu được quản lý và sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . thất thoát. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp. • Yêu cầu quản lý TSCĐ Với vai trò quan trọng của TSCĐ như vậy. TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n một TSCĐHH. Vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp • Vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp Trong lịch sử phát triển nhân loại. các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá.

thanh lí TSCĐ khi không còn dùng có hiệu quả nữa hoặc khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . nhượng bán.Về tổ chức kiểm kê TSCĐ: định kì (vào cuối năm) hoặc bất thường doanh nghiệp phải kiểm kê.Phải tính chính xác mức khấu hao của từng kỳ kế toán nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo khả năng bù đắp chi phí. Trong bộ hồ gồm biên bản bàn giao TSCĐ. sử dụng và tính hao mòn theo đúng chế độ qui định. . thanh lí TSCĐ: doanh nghiệp chỉ được điều động. Những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng được và vẫn tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp thì không được xoá sổ và vẫn tiếp tục quản lí như những TSCĐ khác. yêu cầu quản lí TSCĐ phải có phương pháp phù hợp để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả. Để được như vậy cần phải tổ chức: - Về chứng từ TSCĐ: mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng và được theo dõi. . Cụ thể là: . thiếu phát hiện khi kiểm kê.Kế toán phải phân loại TSCĐ theo các tiêu thức thích hợp và đủ chi tiết để phục vụ nhu cầu quản lý. hoá đơn của người bán và các chứng từ liên quan khác.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Do đó. đánh giá lại TSCĐ và ghi rõ trong biên bản kiểm kê mọi trường hợp thừa. quản lí. .Về việc điều động. .Quản lý TSCĐ còn là đảm bảo khả năng tái sản xuất và có kế hoạch đầu tư mới khi cần thiết. nhượng bán.

thanh lí và các chứng từ liên quan khác kế toán ghi giảm TSCĐ. việc mua sắm đầu tư. Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ. giá trị TSCĐ hiện có. . giá trị hao mòn. Để cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý thì phải tổ chức hạch toán TSCĐ hợp lý và khoa học. hư hỏng: khi phát hiện cần phải báo cáo ngay cho bộ phận quản lí và tiến hành xác định nguyên nhân. bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.Về việc xử lí tài sản mất. Với vai trò to lớn như vậy của TSCĐ thì hạch toán TSCĐ là một phần hành quan trọng trong hệ thống kế toán của bất kì doanh nghiệp nào. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . qui trách nhiệm. Căn cứ vào biên bản giao nhận. giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán. giá trị còn lại. tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp. kịp thời mọi sự biến động về số lượng.Về việc đánh giá lại TSCĐ: phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá. . Hạch toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: Ghi chép. giá trị hao mòn luỹ kế.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ quản lí tài sản hiện hành của Nhà nước. nhượng bán. doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá. hiện trạng. ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp. phản ánh tổng hợp chính xác. 3.

có D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . nâng cấp TSCĐ và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ hiện có.. kiểm tra các đơn vị. - Hướng dẫn. nên để thuận tiện cho công tác quản lí và hạch toán TSCĐ thì cần phải phân loại TSCĐ theo những đặc trưng nhất định. Tham gia lập kế hoạch đầu tư. cải tạo. thẻ kế toán cần thiết và hạch toán theo đúng chế độ. công dụng và tình hình sử dụng khác nhau . bảo quản và sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp. - Tham gia kiểm kê và đánh giá lại theo quy định của Nhà nước và yêu cầu bảo quản vốn để phân tích tình hình trang bị. Phân loại TSCĐ Trong doanh nghiệp có rất nhiều TSCĐ với nhiều hình thái biểu hiện. mở sổ. cụ thể là: • Theo hình thái biểu hiện: Phân loại theo hình thái biểu hiện. tính chất. Phân loại và đánh giá TSCĐ 1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n - §¹i häc kinh tÕ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và theo chế độ quy định. các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu.. ii. TSCĐ được phân thành: + TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định. sửa chữa.

TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ hình thái vật chất cụ thể. TSCĐ vô hình gồm: quyền sử dụng đất. sinh sản và các loại TSCĐ hữu hình khác. vật kiến trúc. • Phân loại theo quyền sở hữu: Căn cứ vào quyền sở hữu. +TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể. máy móc thiết bị. + TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng. vườn cây lâu năm. TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê. mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Theo qui định. bằng phát minh.000 đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình. súc vật làm việc. chi phí thành lập doanh nghiệp. thiết bị. truyền dẫn. sáng chế. phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh doanh. dụng cụ dùng cho quản lí. lợi thế thương mại và các TSCĐ vô hình khác. Phân loại theo hình thái biểu hiện cho biết cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp và đồng thời giúp kế toán sử dụng tài khoản phản ánh phù hợp. mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5. chi phí nghiên cứu phát triển. phương tiện vận tải.000. TSCĐ hữu hình bao gồm cả tài sản thuê ngoài và tài sản tự có của doanh nghiệp. thiết bị.

Nếu TSCĐ thuê không thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện trên gọi là TSCĐ thuê hoạt động.  Thời gian kí hợp đồng thuê ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao TSCĐ thuê  Tổng giá trị tài sản thuê ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản thuê tại thời điểm kí hợp đồng. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định đã ghi trên hợp đồng thuê và doanh nghiệp không có quyền sở hữu về tài sản đó. TSCĐ được gọi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:  Khi kết thúc hợp đồng thuê. bên đi thuê có quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản theo qui định  Khi kết thúc hợp đồng thuê. Theo cách phân loại này. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động. . nguồn vốn cổ phần. bên đi thuê có quyền mua lại tài sản thuê với giá danh nghĩa thấp hơn giá trị tài sản thuê tại thời điểm mua lại. + TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. do đi vay của ngân hàng. nguồn vốn liên doanh. . bằng nguồn vốn tự bổ sung.TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của Công ty thuê mua tài chính.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ sách cấp. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . nhà quản lí biết được các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng như các TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng.

TSCĐ được đầu tư.TSCĐ được đầu tư. phúc lợi. .TSCĐ dùng trong hành chính. 2.TSCĐ được đầu tư. giữ hộ cho Nhà nước. mua sắm bằng vốn liên doanh. mua sắm bằng nguồn vốn đi vay.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n • Phân loại theo nguồn hình thành: §¹i häc kinh tÕ Dựa vào nguồn hình thành TSCĐ. . mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp. TSCĐ được phân loại thành: . • Phân loại theo tình hình sử dụng: Tuỳ theo mục đích sử dụng. mua sắm bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp từ quĩ đầu tư phát triển. Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc điểm của TSCĐ nên D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ..TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.. Cách phân loại này cho biết nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.. TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể được đánh giá lại trong quá trình sử dụng. sự nghiệp. . Đánh giá TSCĐ Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm nhất định.TSCĐ được đầu tư. quĩ phúc lợi. TSCĐ được phân thành: .TSCĐ bảo quản. . .

nguyên giá TSCĐ bất kể mua sắm mới hay cũ đều được định nghĩa như sau: "Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua." Tham khảo một số định nghĩa về TSCĐ như vậy cho thấy định nghĩa về nguyên giá TSCĐ ở Việt Nam là tương đối phù hợp với thông lệ quốc tế. nguyên tắc giá phí và nguyên tắc thời điểm. giá trị hao mòn. Nguyên giá TSCĐ được xác định dựa trên các nguyên tắc khách quan.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n đầu). chi phí hoa hồng và tất cả chi phí trực tiếp khác liên quan đến việc nhận tài sản như chi phí vận chuyển. Trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với TSCĐ hữu hình: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . 2. thuế và lệ phí trước bạ (nếu có). thuê. lắp đặt. lãi tiền vay. chi phí vận chuyển bốc dỡ. trừ giảm giá (nếu có). giá trị còn lại. • Theo thông lệ quốc tế.Nguyên giá TSCĐ • §¹i häc kinh tÕ chúng được đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá (giá trị ban Theo qui định của Bộ Tài chính Việt Nam: "Nguyên giá TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ ở thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng ở đơn vị" gồm giá mua thực tế của TSCĐ. • Theo kế toán Anh: "Nguyên giá TSCĐ bao gồm mọi chi phí hợp lí và cần thiết để mua được tài sản và đặt nó vào vị trí và điều kiện sử dụng được trong hoạt động của doanh nghiệp.1. chạy thử để cho tài sản vào vị trí sẵn sàng hoạt động". chi phí lắp đặt. chạy thử.

số khấu hao và giá trị còn lại trên bộ hồ sơ của TSCĐ để phản ánh vào sổ kế toán.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n + TSCĐ doanh nghiệp mua sắm: §¹i häc kinh tÕ Nguyên giá bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn. đơn vị nhận căn cứ vào nguyên giá... Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. ( nếu có ) + TSCĐ do Tổng Công ty cấp: Đối với các đơn vị hạch toán độc lập. thuế nhập khẩu. chạy thử. nguyên giá TSCĐ là giá trị còn lại trên sổ kế toán của đơn vị giao và các chi phí khác liên quan. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT. lắp đặt. Các chi phí liên quan không được tính vào nguyên giá mà tính vào chi phí kinh doanh trong kì. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá mua không bao gồm thuế GTGT . chi phí vận chuyển. chạy thử. + TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành (cả tự làm và thuê ngoài): Nguyên giá là giá trị công trình được duyệt lần cuối hoặc tính theo giá đấu thầu ( không tính VAT) và các chi phí khác có liên quan. + TSCĐ do Nhà nước cấp: Nguyên giá TSCĐ là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao cộng với các chi phí vận chuyển. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .. thuế trước bạ (nếu có) trừ đi giảm giá (nếu có).

 Đối với TSCĐ vô hình: Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau. Nếu những chi phí này được các nhà thành lập doanh nghiệp đồng ý và được ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp. được tặng. + Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyển sử dụng đất. hợp lệ và cần thiết liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho khai sinh ra doanh nghiệp gồm: chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò. lệ phí trước bạ (nếu có).. Trường hợp doanh nghiệp trả tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm thì chi phí này được phân bổ đều vào chi phí kinh doanh trong kỳ mà không hạch toán vào nguyên giá TSCĐ. nhận lại vốn góp do phát hiện thừa: Nguyên giá TSCĐ là giá trị của TSCĐ được tặng. + Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí hợp lý. chi phí cho đền bù giải phóng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + TSCĐ được cho.. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . san lấp mặt bằng. thưởng (nếu biết) hoặc tham khảo giá tài sản tương đương trên thị trường tại thời điểm đó. nhận lại vốn góp liên doanh. được biếu. lập dự án đầu tư và chi phí thẩm định dự án. hoặc giá do hội đồng định giá hay cơ quan tư vấn xác định.

uy tín với bạn hàng. Lợi thế được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh. bản quyền tác giả. + Chi phí về lợi thế thương mại là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (= giá mua . Phần chênh lệch giữa tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả với nguyên giá TSCĐ (nếu có) là số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.. nhãn hiệu chuyển giao công nghệ.. mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. về danh tiếng và của ban quản lý doanh nghiệp dó.giá trị của các tài sản theo thực tế đánh giá). xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. + Chi phí về bằng phát minh sáng chế.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + Chi phí nghiên cứu. thăm dò. về tài điều hành D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . về trình độ tay nghề người lao động.  Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê chính là nguyên giá ở đơn vị cho thuê (cụ thể đối với từng trường hợp như ở trên). phát triển: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu. bằng sáng chế hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả. nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 2.. sáng chế. Ngoài nguyên nhân chủ yếu nói trên trong khi sử dụng và cả không sử dụng TSCĐ còn bị hao mòn hữu hình là do những tác động của những yếu tố tự nhiên như độ ẩm. những máy móc được sản xuất trước đây sẽ bị mất giá so với hiện tại. tác dụng. Hao mòn là sự giảm giá của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Không chỉ TSCĐ hữu hình bị hao mòn vô hình mà cả TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn vô hình. chú ý điều kiện bảo quản TSCĐ.2. Sự mất giá đó chính là hao mòn vô hình. sử dụng đúng qui cách. Hao mòn vô hình còn được xuất hiện cả khi chu kỳ sống của một sản phẩm bị chấm dứt dẫn đến những máy móc để chế tạo ra loại sản phẩm đó trở nên mất tác dụng.Hao mòn vô hình là sự giảm về mặt giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Khoa học kỹ thuật phát triển cho phép sản xuất ra những máy móc thiết bị cùng loại.Giá trị hao mòn của TSCĐ §¹i häc kinh tÕ Trong quá trình tham gia vào sản xuất do chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn. Để giảm bớt hao mòn hữu hình TSCĐ phải có kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên. Nói cách khác hao D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . khí hậu. . ví dụ như bằng phát minh. công suất cao hơn. cùng thông số kỹ thuật nhưng với giá rẻ hơn.Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do nó tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.. trong trường hợp này mức hao mòn tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng của chúng. hoặc với giá không đổi nhưng tính năng. Do vậy. .

hồ sơ của TSCĐ như biên bản giao nhận TSCĐ. nhượng bán TSCĐ. phải lập hồ sơ cho TSCĐ gồm cả hồ sơ kế toán và hồ sơ kĩ thuật.Khấu hao luỹ kế Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị của TSCĐ cũng được xác định lại. Hạch toán chi tiết TSCĐ Mọi trường hợp tăng. III.Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . 2. khi sản phẩm được tiêu thụ khấu hao là một luồng tiền vào và được giữ lại để hình thành quỹ khấu hao cơ bản nhằm thực hiện tái đầu tư TSCĐ.Hợp đồng kinh tế .. giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ thủ tục chứng từ. theo mẫu qui định của Bộ Tài chính.Giá trị còn lại của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định như sau: Giá trị còn lại = Nguyên giá . giá trị hao mòn bằng giá trị khấu hao luỹ kế. hạch toán tăng giảm TSCĐ 1. Hồ sơ kế toán gồm: . biên bản thanh lí.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n sản mới cùng loại trên thị trường. biên bản đánh giá lại TSCĐ. . Khi tăng TSCĐ. Hồ sơ kĩ thuật do phòng kĩ thuật lập và quản lí.. Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí và cấu thành giá thành sản phẩm. Khấu hao là sự tính toán giá trị hao mòn của TSCĐ trong từng thời kỳ sử dụng. §¹i häc kinh tÕ mòn vô hình chính sự chênh lệch giữa giá tài sản cũ và tài Về mặt giá trị.3.

Sau đó lập thẻ cho TSCĐ hữu hình theo mẫu qui định. Hạch toán tổng hợp tăng... giảm TSCĐ hữu hình..Biên bản giao nhận TSCĐ §¹i häc kinh tÕ .. giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. thời gian đưa vào sử dụng. Lập thẻ xong vào sổ chi tiết TSCĐ. Sau đó.)... D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . kế toán sử dụng các tài khoản sau:  Tài khoản 211. nhượng bán. nơi sản xuất. Tài khoản 211 được chi tiết thành các tiểu khoản: TK 2112: Nhà cửa. lí do. xây dựng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n . Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (mua sắm. cấp trên cấp.Biên bản nghiệm thu về kỹ thuật của TSCĐ TSCĐ phải được phân loại theo yêu cầu quản lí của doanh nghiệp và mỗi TSCĐ hữu hình được ghi một mã số. mã số TSCĐ. vật kiến trúc. . TSCĐ giảm (thời điểm. Sổ chi tiết TSCĐ cung cấp các thông tin sau: tên TSCĐ. • Để phản ánh tình hình tăng.. tỉ lệ khấu hao TSCĐ. mỗi TSCĐ được lập một thẻ. ghi vào "Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng" để theo dõi tình hình tăng. giảm TSCĐ hữu hình.) Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá (thanh lí. nguyên giá TSCĐ. mức khấu hao.TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng.. công suất TSCĐ. giảm TSCĐ của từng bộ phận trong toàn doanh nghiệp 2.) Dư Nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.

TK 2115: Thiết bị. TK 2117: Giàn giáo. 342. súc vật làm việc và cho sản phẩm. 213 dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng.) Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có. 411. §¹i häc kinh tÕ TK 2114: Phương tiện vận tải...  hình Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .... . 338.. TK 2118: TSCĐ khác  TK 214 . .) Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích khấu hao. 112. trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như TK331. 212.. 314. Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ (nhượng bán. TK 2116: Cây lâu năm. thanh lí.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TK 2113: Máy móc. dụng cụ quản lí. cốp pha. thiết bị. 111. đánh giá tăng.Hao mòn TSCĐ TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản 211. truyền dẫn. TK 214 được chi tiết thành 3 tiểu khoản: TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình Ngoài ra.

TSCĐHH TK 133 TK 414.441. nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.. được biếu. phúc lợi.. nguồn vốn xây dựng cơ bản. quĩ khen thưởng.XDCB Tập hợp chi phí XDCB TK 133 VAT Kết thúc đầu tư đưa vào kinh doanh D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . cấp phát.431 TK Thuế GTGT SDDK: XX Mua sắm TK 241. do xây dựng cơ bản hoàn thành. thì đồng thời với bút toán ghi tăng TSCĐ phải ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nguyên giá của TSCĐ không có thuế GTGT.331.112.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ TSCĐ của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do mua sắm.. Các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐHH Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ TK 111. tặng. do nhận vốn góp liên doanh.. 211.. .. Nếu TSCĐ được tài trợ bởi các nguồn vốn như nguồn vốn đầu tư phát triển.

dụng cụ còn mới TK142 Công cụ. nhận góp vốn liên doanh Đầu tư bằng nguồn XDCB quĩ phát triển.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TK 411 §¹i häc kinh tÕ Nhận cấp phát.222 Nhận lại vốn góp liên doanh TK111.341 Các trường hợp tăng khác TK 153 Nếu công cụ. dụng cụ đang dùng TK214  hình Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . quĩ phúc lợi TK 128. 112. tặng thưởng.

Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ được ghi vào bên Nợ hoặc Có của TK 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản". thanh lí. Các khoản chi phí liên quan đến nhượng bán. được tập hợp vào chi phí hoạt động bất thường.. Đối với những TSCĐ hữu hình hư hỏng. Đối với những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không hiệu quả hay lạc hậu về mặt kĩ thuật.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như do khấu hao hết. do góp vốn liên doanh. giá trị còn lại lớn hay nhỏ mà kế toán phản ánh khác nhau. doanh nghiệp có quyền nhượng bán. Đối với những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng và quản lí của doanh nghiệp nữa nên được coi như đã khấu hao hết giá trị một lần. các khoản thu từ nhượng bán. Doanh nghiệp phải lập hội đồng đánh giá về mặt kĩ thuật và thẩm định giá trị của tài sản. thanh lí được coi là thu nhập hoạt động bất thường. do nhượng bán. kể cả giá trị còn lại chưa khấu hao hết. Trường hợp giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ dụng cụ. tuỳ vào việc đem nhập kho hay đưa vào sử dụng.. Việc nhượng bán TSCĐ nhằm thu hồi vốn để sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. Những TSCĐ thiếu do phát hiện qua kiểm kê thì kế toán căn D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . do thanh lí. không thể sử dụng được mà doanh nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sữa chữa để khôi phục hoạt động nhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kĩ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được thì doanh nghiệp tiến hành thanh lí.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quyền để ghi sổ phù hợp. §¹i häc kinh tÕ cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lí của cấp có thẩm Các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình được khái quát qua sơ đồ sau đây: Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng quát giảm TSCĐHH TK211-TSCĐHH TK214 Giảm TSCĐ đã khấu hao hết Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ GT hao mòn Xoá sổ TSCĐ khi nhượng bán. thanh lí TK821 GT còn lại TK 1381 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B Giá trị hao mòn .

vốn cấp phát TK 412 Khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại lớn hơn giá trị vốn góp TK 142 Chuyển thành CCDC (GTCL) TK 214 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . vốn cổ phần. 228 Giá trị vốn góp liên doanh được xác nhận TK 411 Trả lại vốn góp liên doanh.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n (theo giá trị còn lại) §¹i häc kinh tÕ Giá trị thiệt hại do thiếu mất TK 222. 128.

D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ 3. giao kèo. TK 213 được chi tiết thành 6 tiểu khoản: 2131: Quyền sử dụng đất. tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giá trị của chúng chuyển dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng như TSCĐ hữu hình. 2135: Chi phí về lợi thế thương mại. giảm của TSCĐ vô hình kế toán sử dụng TK 213. giảm TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình như giấy chứng nhận. TSCĐ vô hình cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Dư Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐVH hiện có tại doanh nghiệp. 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp.TSCĐVH. TSCĐ vô hình cũng cần được phản ánh và theo dõi trên tài khoản kế toán như TSCĐ hữu hình • Để phản ánh và theo dõi tình hình biến động tăng. Vì vậy. Kế toán tổng hợp tăng. Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐVH giảm trong kì. phát triển. TK 213 có kết cấu như sau: Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐVH tăng trong kì. hoá đơn hay các văn bản có liên quan. 2134: Chi phí nghiên cứu. 2133: Bằng phát minh sáng chế.

nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác hay nhận lại vốn góp liên doanh.. đặc nhượng. 111. do phải chi phí về lợi thế thương mại. 112. . cụ thể như sau: Sơ đồ3: Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐVH Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ TK 111. §¹i häc kinh tÕ Ngoài ra. chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh nghiệp..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 2138: TSCĐ vô hình khác. 331. biếu tặng. 342. 331 213. được cấp phát. phát triển nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.TSCĐVH VAT TK 133 TK Mua sắm TK214-XDCB Tập hợp chi phí Kết thúc đầu tư D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .. quyền sử dụng đất.  Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ vô hình. tương tự như hạch toán TSCĐ hữu hình.. TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp có thể tăng do các nguyên nhân như mua bằng phát minh sáng chế. 341. kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như các TK 214. 112. đầu tư nghiên cứu.Việc hạch toán tương tự như đối với TSCĐ hữu hình..

biếu tặng TK 414. 441. 128 Nhận lại vốn góp liên doanh. quĩ phúc lợi TK 222. cấp phát. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .  Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ vô hình. 431 Đầu tư bằng nguồn XDCB quĩ phát triển.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n thành lập doanh nghiệp TK 133 VAT §¹i häc kinh tÕ đưa vào kinh doanh TK 411 Nhận vốn góp liên doanh.

khi trích đủ khấu hao phải xoá sổ TSCĐ. việc hạch toán tương tự như đối với TSCĐ hữu hình. Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình được khái quát như sau: Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng quát giảm TSCĐVH TK213-TSCĐVH TK214 Giảm TSCĐ đã khấu hao hết GT hao mòn Xoá sổ TSCĐ khi nhượng bán TK821 GT còn lại Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ TK 1381 Giá trị thiệt hại do thiếu mất (theo giá trị còn lại) TK 222. 128 Giá trị vốn góp liên doanh được D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Ngoài ra.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ TSCĐ vô hình có thể giảm trong các trường hợp nhượng bán. góp vốn liên doanh. trả lại vốn góp liên doanh cho các bên tham gia liên doanh.

4. Hạch toán tại đơn vị đi thuê. việc mua sắm hay sử dụng TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê).1. 4. Tuỳ điều kiện cụ thể (như ở phần trên). Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê Trong một số trường hợp.Hạch toán TSCĐ đi thuê tài chính a. Trong quá trình sử dụng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n xác nhận §¹i häc kinh tÕ TK 411 Trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh. Theo chế độ kế toán hiện hành. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị đi thuê là phần chênh lệch giữa tổng số nợ phải trả theo hợp đồng thuê và tổng tiền lãi thuê mà đơn vị phải trả. việc đi thuê (hoặc cho thuê) gồm thuê tài chính và thuê hoạt động. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê coi như là đã mua tài sản và ghi sổ nợ dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê (bao gồm nguyên giá và thuế GTGT đầu vào).

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ bên đi thuê có trách nhiệm quản lí. giảm của TSCĐ thuê tài chính trong kì. Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kì. bảo quản. Ngoài ra. Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . như TSCĐ của doanh nghiệp đồng thời tiến hành trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì tương ứng với thời gian sử dụng. Định kì. .. Tiền lãi phải trả cho bên cho thuê được phản ánh vào chi phí quản lí doanh nghiệp.TSCĐ thuê tài chính... Tài khoản này có kết cấu như sau: Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kì... Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng. sửa chữa. kế toán sử dụng TK 212. 142. bên đi thuê phải thanh toán tiền cho bên cho thuê theo hợp đồng. kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 2142. Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có cuối kì. Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ thuê tài chính. 342.

641.112.642 (1b) (3) TK 2141 TK 2142 TK (7b) (6b) TK 1421 TK 642 (2b) (5) (4) (7a) TK 3331 Ghi chú: (1): Tổng số nợ thuê TSCĐ phải trả (1a): Nguyên giá TSCĐ (1b): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (2): Định kì thanh toán tiền thuê theo hợp đồng (2a): Số nợ gốc phải trả kì này (2b): Số lãi thuê phải trả kì này (3): Định kì trích khấu hao TSCĐ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .315 211 (2a) TK 342 TK 212 TK (1a) (6a) TK 133 627. TK 111.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Sơ đồ 5: §¹i häc kinh tÕ Sơ đồ hạch toán khái quát TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê.

(6): Khi kết thúc hợp đồng thuê. nếu bên đi thuê được quyền sở hữu (6a): Kết chuyển nguyên giá TSCĐ (6b): Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế (7): Khi kết thúc hợp đồng thuê. Chỉ có công ty thuê mua tài chính mới thực hiện chức năng này.2. (5): Phí cam kết sử dụng vốn đã trả hoặc phải trả cho bên cho thuê. 4. Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn về thuê tài chính thì được coi là TSCĐ thuê hoạt động. Quá trình hạch toán TSCĐ thuê hoạt động được thực hiện như sau: a. Tại đơn vị đi thuê. Hạch toán tại đơn vị cho thuê. Vì vậy.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ (4): Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kì này. tại doanh nghiệp sẽ không hạch toán TSCĐ cho thuê tài chính. sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có chức năng cho thuê tài chính. nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê (7a): Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết (7b): Giá trị hao mòn luỹ kế b. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động. Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 về việc ban hành chế độ quản lí.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Kế toán sử dụng TK 001 "TSCĐ thuê ngoài". kế toán ghi: Nợ TK 001 + Định kì. trích trước chi phí vào chi phí hoạt động kinh doanh: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . .642.641. hạch toán vào chi phí: Nợ TK 627. + Khi nhận TSCĐ thuê hoạt động. 641. kế toán ghi: Nợ TK 142: Chi phí thuê hoạt động Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có) Có TK 111.1331 (nếu có) Có TK 111. tiến hành phân bổ vào chi phí: Nợ TK 627. Tổng số tiền thuê phải . Đây là một tài khoản ghi đơn.Định kỳ. phản ánh giá trị tài sản đi thuê ngoài.Khi trả tiền thuê. 642 Có TK 142 + Nếu thuê TSCĐ sử dụng trong nhiều kỳ nhưng tiền thuê trả vào thời điểm trả TSCĐ thì phải trích trước chi phí. kế toán phải tiến hành phân bổ dần vào chi phí. 112: trả .Định kỳ. 112 + Nếu thuê TSCĐ sử dụng trong nhiều kỳ và trả toàn bộ tiền thuê ngay từ đầu. khi trả tiền thuê cho bên cho thuê.

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n
Nợ TK 627, 641,642 Có TK 335 - Khi trả tiền, kế toán ghi:

§¹i häc kinh tÕ

Nợ TK 335: Chi phí thuê hoạt động Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112: trả + Khi kết thúc hợp đồng thuê, trả lại cho bên cho thuê, ghi: Có TK 001 b. Hạch toán tại đơn vị cho thuê. Tại đơn vị cho thuê, TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích khấu hao. Số tiền thu về cho thuê được coi là thu nhập hoạt động tài chính. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như tiền lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển,... được coi là chi phí hoạt động tài chính, kế toán ghi: + Khoản thu về cho thuê: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số thu Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp Có TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính + Các chi phí liên quan đến việc cho thuê: Nợ TK 811: Tập hợp chi phí cho thuê Tổng số tiền thuê phải

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ cho thuê Có TK 334,338: Chi phí về nhân viên Có TK 111, 112, 152,...: Các chi phí liên quan khác

IV. hạch toán khấu Hao TSCĐ 1. Hao mòn TSCĐ. Trong quá trình sử dụng, dưới tác dụng của điều kiện tự nhiên, môi trường làm việc cũng như các tiến bộ kĩ thuật, TSCĐ bị hao mòn dần. Hao mòn được chia thành 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình (như đã nêu ở phần trên). Hao mòn là một phạm trù trừu tượng mang tính tất yếu, khách quan và không thể tránh khỏi đối với bất kì TSCĐ nào, bất kì doanh nghiệp nào. Do đó doanh nghiệp nhất thiết phải thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ tương xứng với giá trị hao mòn của nó để thực hiện tái đầu tư TSCĐ đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. 2. Khấu hao TSCĐ. a. Khái niệm. Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao. Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh tương ứng với thời gian sử dụng TSCĐ. Về mặt giá trị, giá trị hao mòn bằng giá trị khấu hao luỹ kế. Nếu hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ thì khấu hao là một biện pháp chủ quan

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n
đầu tư TSCĐ.

§¹i häc kinh tÕ

nhằm thu hồi giá trị đã hao mòn của TSCĐ để thực hiện tái

Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực của tài sản một cách tương đối chính xác, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Về phương diện tài chính, khấu hao là phương tiện giúp doanh nghiệp thu hồi được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ, chính là luồng tiền vào cho doanh nghiệp trong tương lai. Về phương diện thuế khoá, do khấu hao là một khoản chi phí nên nó làm giảm lợi nhuận và do đó giảm thuế thu nhập phải nộp cho doanh nghiệp. Về phương diện kế toán, sử dụng khấu hao để phản ánh hao mòn là đem cái cụ thể (khấu hao trong thời gian bao lâu với số tiền bao nhiêu) để phản ánh cái trừu tượng. b. Một số qui định về khấu hao. Việc thực hiện trích khấu hao phải tuân theo các nguyên tắc sau: + Khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng trong tháng này, tháng sau mới trích khấu hao; TSCĐ giảm trong tháng này, tháng sau mới thôi trích khấu hao.
Mức khấu hao TSCĐ tháng N Mức khấu hao TSCĐ tháng N-1 Mức khấu hao TSCĐ Mức khấu hao tăng tháng N TSCĐ giảm tháng + N

=

+ Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

Việc lựa chọn phương pháp khấu hao nào là tuỳ theo qui định của Nhà nước và yêu cầu quản lí của doanh nghiệp. c. Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. theo nguồn hình thành TSCĐ. Về nguyên tắc. theo nơi sử dụng. Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Theo phương pháp này. Các phương pháp tính khấu hao. + Phân bổ chi phí khấu hao theo đúng nơi sử dụng. Có các phương pháp tính khấu hao sau:  Phương pháp khấu hao đường thẳng: Là phương pháp tính khấu hao được sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay. hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình mà còn để góp phần bảo toàn vốn cố định. + Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ theo nhóm. Có nhiều phương pháp tính khấu hao được áp dụng rộng rãi và phổ biến trên thế giới. đặc biệt ở các nước phát triển.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao và hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kì. khấu hao được tính theo công thức: Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao = x bình quân Thời gian sử TSCĐ = TSCĐ năm năm D¬ng Phan H¬ng Lan dụng Líp KÕ to¸n 39B . tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.

dễ tính và số tiền khấu hao được phân bổ đều đặn vào chi phí hàng năm trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. nó đảm bảo cho doanh nghiệp có mức chi phí và lợi nhuận hàng năm ổn định. Do đó. Nhược điểm của phương pháp này là thu hồi vốn đầu tư chậm nên việc tái đầu tư TSCĐ không kịp thời và dễ bị tổn thất do hao mòn vô hình. giúp doanh nghiệp giảm được mất giá do hao mòn vô hình.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Mức khấu hao bình quân tháng = §¹i häc kinh tÕ Mức khấu hao bình quân năm 12 Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản. Tuy nhiên. ít cạnh tranh. Nó thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng mang tính chất ổn định. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Có hai cách tính khấu hao nhanh: khấu hao theo giá trị còn lại (hay còn gọi là khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần) và khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng. do ưu điểm đơn giản. .  Phương pháp khấu hao nhanh.Khấu hao theo giá trị còn lại được tính như sau: 2 x GTCL Mức trích khấu hao hàng năm năm khấu hao Số = Ưu điểm của phương pháp này là khấu hao nhanh. ít chịu ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế. dễ tính và cả do thói quen hiện nay phương pháp này đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta.

 Phương pháp khấu hao theo sản lượng. theo công thức: Mức khấu hao bình quân gian sử dụng = trên 1 đơn vị sản lượng (Mkh) suất thiết kế Mức khấu hao phải trích hàng tháng (Mkht )là Sản lượng theo công Tổng khấu hao trong thời D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . §¹i häc kinh tÕ Nhưng nhược điểm là trích khấu hao đến năm cuối cùng . giúp doanh nghiệp tránh được hao mòn vô hình đồng thời số khấu hao được trích luỹ kế đến năm cuối đảm bảo đủ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ.Khấu hao theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng: Mức trích khấu hao Năm thứ i M: Tổng số khấu hao phải trích trong suốt thời gian sử dụng ( M = Nguyên giá .Giá trị thu hồi ) n: Tổng số năm khấu hao i: Năm thứ i Phương pháp này như tên gọi của nó có ưu điểm thu hồi vốn nhanh. 2M(n +1 – i) = n(n + 1) Phương pháp này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n không đủ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ.

212. còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 627.. nó không phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất gián đoạn. năng suất thấp.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Mkht = Sản lượng hoàn thành trong tháng x Mkh Phương pháp này có ưu điẻm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh."Hao mòn TSCĐ" và TK 009. trích KH vào chi phí TK 214 TK D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . d. TK 4313 Tính hao mòn đối với TSCĐ dùng cho phúc lợi. • Trình tự hạch toán được khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 6: sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ TK 211. 641. mất.. phản ánh chính xác giá trị còn lại của TSCĐ. Vì vậy.642.. sự nghiệp Định kì. 641."Nguồn vốn khấu hao cơ bản". nhượng bán. Ngoài ra. tạo điều kiện để tăng năng suất lao động. Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ • Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có.213 627. giảm khấu hao. biến động tăng. 642 GTHM TSCĐ khi thanh lý. kế toán sử dụng TK 214.

Bảng này là căn cứ để kế toán tổng hợp ghi sổ kế toán. giảm khấu hao TSCĐ. v. nhận khấu hao cấp dưới nộp lên thì đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao bằng cách ghi đơn bên Nợ TK 009. TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa. các trường hợp làm giảm nguồn vốn khấu hao thì ghi đơn bên Có TK 009.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TK 111. Ngược lại. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. hạch toán sửa chữa TSCĐ Trong quá trình sử dụng. kế toán phải phản ánh đầy đủ các bút toán khấu hao TSCĐ. thay thế để khôi phục năng lực hoạt động. Cuối kì kế toán (thường là 1 tháng).228 KH phải nộp khấu hao như trích khấu hao. các trường hợp làm tăng. Chú ý: Đối với các trường hợp làm tăng nguồn vốn nếu được hoàn lại 128.112 TK 411 Khi nộp khấu hao không được §¹i häc kinh tÕ TK 336 nếu hoàn lại TK TK 1368 cho cấp trên cho đơn vị khác vay vốn KH Ngoài ra. giảm TSCĐ (như đã nêu ở trên) đều kéo theo làm tăng.

Sửa chữa lớn có thể do tự làm hay thuê ngoài. nâng cao năng suất. 3. thay thế những bộ phận. bảo dưỡng. sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp TSCĐ. Căn cứ vào qui mô. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . 1. tính năng . tính chất của công việc sửa chữa. người ta chia thành sửa chữa thường xuyên. tác dụng của TSCĐ. Sửa chữa lớn là việc sửa chữa. thời gian sửa chữa kéo dài và có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch. Sửa chữa thường xuyên (hay còn gọi là sửa chữa nhỏ TSCĐ) là việc sửa chữa lặt vặt mang tính duy tu. Do khối lượng sửa chữa không nhiều. chi phí sửa chữa ít nên chi phí phát sinh đến đâu sẽ được phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó. Chi phí sửa chữa lớn thường cao.những chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không sửa chữa thì TSCĐ sẽ không hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường. Sửa chữa thường xuyên. Sửa chữa nâng cấp TSCĐ Nâng cấp TSCĐ là hoạt động nhằm kéo dài thời gian sử dụng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hay thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. Việc hạch toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ cũng được tiến hành như hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ nhưng khi hoàn thành công việc nâng cấp. Sửa chữa lớn TSCĐ. ghi tăng nguyên giá TSCĐ. 2.

112.334.. nếu thuê ngoài TK 211 trong kế hoạch chi chi phí SC TK 335 K/c chi phí SCL Trích TK 1421 Phân bổ K/c chi phí SCL D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . nếu thuê ngoài trước TK 133 phí SCL VAT Sửa chữa nâng cấp Chi phí sửa chữa thường xuyên.331 CPSCL.642 Chi phí sửa chữa thường xuyên..152.153. nếu tự làm dần ngoài kế hoạch TK 111. nếu tự làm TK 2413 CPSCL. TK 627.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quát như sau: §¹i häc kinh tÕ Hạch toán các nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ có thể được khái Sơ đồ7: sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ TK 111.641.

tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp. Trình tự ghi sổ như sau: Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Líp KÕ to¸n 39B D¬ng Phan ký H¬ng Lan nhật ký Sổ nhật Sổ đặc biệt chung Sổ cái TK Bảng cân đối số Báo cáo tài chính 211. mối quan hệ giữa sổ sách kế toán và chứng từ kế toán. phương pháp và trình tự ghi sổ. .chứng từ.sổ cái. Các loại sổ gồm: sổ nhật kí chung. Để thực hiện công việc kế toán và lưu giữ. sổ cái và các sổ. thẻ kế toán chi tiết.Hình thức sổ nhật kí . . các sổ nhật kí đặc biệt.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán.212. kết cấu các loại sổ.ghi sổ.214 phát sinh Sổ chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết .213.Hình thức sổ nhật kí chung. Có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán là: . Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lí và qui mô. bảo quản số liệu mỗi đơn vị đều phải tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượng.Hình thức sổ chứng từ . Hình thức nhật kí chung: là hình thức ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian. • Hình thức sổ nhật kí .

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.Sổ Cái Chứng từ Bảng tổng hợp Chứng từ Sổ chi tiết TSCĐ D¬ng Sổ nhật kí – sổ cái Phan H¬ng Lan Bảng tổng hợp chi tiết Líp KÕ to¸n 39B .sổ cái và các sổ chi tiết. Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký . các NVKTPS được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là sổ nhật kí . kiểm tra • Hình thức nhật kí .sổ cái: theo hình thức này.

bảng kê Các bảng kê liên quan NK . Chứng từ gốc. thẻ kế toán chi tiết.chứng từ: gồm các sổ nhật kí - chứng từ.chứng từ.ghi sổ": Cũng như hình thức nhật kí chung. bảng phân bổ. 212. Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính • Hình thức "Chứng từ . hình thức này áp dụng được cho mọi loại đơn vị nhưng thích hợp nhất với những doanh nghiệp có qui mô D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Báo cáo tài chính • Hình thức nhật kí . Trình tự ghi như sau: Sơ đồ 10: trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký . sổ cái và các sổ.CT số 9 và các NK-CT khác Sổ chi tiết TSCĐ Sổ cái TK 211. các bảng kê.

thẻ kế toán chi tiết.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ lớn. Theo hình thức này kế toán sử dụng 3 loại sổ chính là: sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. sổ cái và các sổ.GS Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết .Ghi sổ Chứng từ Bảng tổng hợp Chứng từ Sổ chi tiết TSCĐ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B Sổ đăng kí CT . số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều. Trình tự ghi sổ như sau: Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ .

214 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu. 212. thiết bị trong tổng số. Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ 1. kiểm tra VII. tỉ trọng của D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Sổ cái TK 211. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị TSCĐ: • Phân tích cơ cấu TSCĐ: Để đánh giá cơ cấu trang bị TSCĐ trong doanh nghiệp. người ta tính ra và so sánh tỉ trọng từng loại máy móc. 213. giữa số thực tế và số kế hoạch.

cũ giảm trong kỳ Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ • Phân tích tình trạng kỹ thuật TSCĐ: Tình trạng kĩ thuật của TSCĐ được đánh giá thông qua chỉ tiêu sau: Giá trị hao mòn Nguyên giá TSCĐ + Hệ số hao mòn của TSCĐ = Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp càng mới. • Mức trang bị cho một lao động: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . • Phân tích sự biến động của TSCĐ: Để phân tích sự biến động tăng. cho phúc lợi sự nghiệp Cơ cấu TSCĐ được coi là hợp lý nếu sự phân bổ TSCĐ vào mỗi nhóm. Giá trị TSCĐ bình quân Hệ số tăng (giảm) TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ Giá trị TSCĐ lạc hậu.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n so với tổng số §¹i häc kinh tÕ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh. mỗi loại đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả. giảm của TSCĐ người ta thường so sánh cuối kỳ với đầu năm về nguyên giá cũng như Giá trong tăng (giảm) trong kỳ tỷ trọng từng loại TSCĐ chiếmtrị TSCĐtổng số.

doanh nghiệp biết được những thông tin cần thiết về TSCĐ. phù hợp và có hiệu quả nhất.. Hiệu quả sử dụng TSCĐ được tính bằng các công thức sau: Lợi nhuận Sức sinh lợi của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ thì đem lại mấy đồng lợi nhuận. thanh lí TSCĐ. . Sử dụng có hiệu quả TSCĐ là cách tốt nhất để sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . từ đó có các phương án sử dụng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Đây là chỉ tiêu để đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động. Nguyên giá TSCĐ bình quân Lợi Suất hao phí của TSCĐ =nhuận/Doanhh thu thuần Thông qua các chỉ tiêu này.. đồng thời cũng qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng sức lao động.thuần Doanh thu Nguyên giá TSCĐ bình quân Sức sản xuất của TSCĐ = Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng TSCĐ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. đầu tư. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích của việc trang bị TSCĐ trong doanh nghiệp. Nguyên giá TSCĐ + Mức trang bị TSCĐ cho một lao động = Số lao động bình quân 2.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Trên đây là toàn bộ lí thuyết về tổ chức công tác TSCĐ trong doanh nghiệp. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Phần sau sẽ đi sâu vào nghiên cứu thực trạng vận dụng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại một doanh nghiệp cụ thể.

có trụ sở đóng tại 15 Cửa Bắc. quản lí sản xuất và công tác kế toán ở Công ty Truyền tải điện I. hình thành các tập đoàn kinh tế lớn.Bộ công nghiệp. Từ khi hình thành đến nay. theo quyết định của số 112NL/TCCB . Sở Truyền tải điện D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . 1.LĐ của Bộ năng lượng. trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam . Công ty Truyền tải điện 1 là một doanh nghiệp Nhà nước. Đặc điểm tổ chức. đáp ứng nhiệm vụ ngày càng nặng nề mà cấp trên giao cho. Từ tháng 4/1995. Tổng Công ty điện lực Việt Nam ra đời theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ba Đình . trải qua 20 năm hoạt động Công ty đã từng bước trưởng thành. Tổ chức tiền thân của Công ty là Sở Truyền tải điện Miền Bắc trực thuộc Công ty điện lực Miền Bắc (Sau này là Sở Truyền tải điện trực thuộc Công ty điện lực I) được thành lập theo quyết định số 06ĐL/TTCB ngày 7/4/1981 của Bộ Điện Lực (sau là Bộ Năng Lượng).LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ   Phần 2 Truyền tải điện I thực trạng Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty I. Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý.Hà Nội. Khái quát chung về Công ty Truyền tải điện I.

4 trạm biến áp.952.6 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam.725.464.641. Biểu 1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong những năm gần đây Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Tổng vốn kinh 1.820. TP Hải Phòng. - Hiện nay Công ty có 1500 CBCNV. Thực hiện một số lĩnh vực sản xuất..083.227.772.046 4.172.6 Vốn lưu động 057 576 84 3.689..478.083. có nhiệm vụ: Quản lí vận hành an toàn.952. 1 Đội) đóng trên địa bàn của 12 tỉnh.157. Công ty có 15 đơn vị trực thuộc (8 TTĐ khu vực.633. Ngoài các nhiệm vụ chính. 2 Xưởng. dịch vụ liên quan đến ngành điện. cải tạo. 1.524. thành phố. sửa chữa thường xuyên. TP Vinh.460. để thay thế các thiết bị cũ.641.046 doanh Vốn cố định 1.143. tính năng hiện đại của Đức. 1.386.168. • lên. lắp đặt các thiết bị có cấp điện áp từ 6KV trở Thí nghiệm.. Italia.194 4.095.. 1. hiệu chỉnh các thiết bị lưới điện. lạc hậu của Liên Xô nhằm chống quá tải các trạm biến áp. liên tục đảm bảo chất Sửa chữa lớn. Công ty còn được TCT giao cho nhiệm vụ cùng Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc lắp đặt các thiết bị điện có công suất lớn. 1.390.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ tách khỏi Công ty điện lực I để hình thành Công ty Truyền tải điện I.574. phục hồi lượng điện năng lưới truyền tải điện khu vực miền Bắc. trong đó có các thành phố lớn quan trọng như Thủ đô Hà Nội.

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n
863

§¹i häc kinh tÕ
530 474 (952.944.6 17.944) 1.255.139.000 101.456.000 410.089.000 (1.176.865.152. 321) 952.363.000 97.643.000 339.989.893 1.548.440.000 152.289.000 454.009.000 38 59

Nguyên TSCĐHH Hao mòn TSCĐHH

giá 2.113.271.277. 2.121.586.438. 2.237.008.841.9
341 (726.637.7 98.478)

Tổng doanh thu Lợi tức thực hiện Tổng nộp ngân sách Thu nhập quân bình

1.495.000

1.536.000

1.542.000

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Biểu 2: Một số chỉ tiêu phản ánh lực lượng lao động Đơn vị tính: Người Năm Tổng số CBCNV + Công nhân sản xuất + Cán bộ và nhân viên quản lý. (Nguồn: Phòng Tổ chức- Lao động tiền lương) Các chỉ tiêu trên cho thấy tại Công ty vốn cố định chiếm đến 99% tổng số vốn kinh doanh. Tổng doanh thu và lợi nhuận (của các công trình lắp đặt, hiệu chỉnh cho khách hàng) ngày càng tăng, do đó góp phần nâng cao mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên. 1998 1.309 1.103 206 1999 1.410 1.125 295 2000 1.500 1.150 350

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n
của Công ty:

§¹i häc kinh tÕ

Theo báo cáo kế hoạch sản xuất - tài chính năm 2000 Sản lượng điện truyền tải 220KV: 9.8 tỉ KWh Tỷ lệ điện tổn thất: Chi phí sản xuất: 2,3% 420,530 tỷ đồng.

2. Tổ chức bộ máy quản lí của công ty Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến, chức năng. Đứng đầu là BGĐ chỉ đạo trực tiếp từng bộ phận. Các đơn vị trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chịu sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 12:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất Công ty Truyền tải điện I Ban Giám đốc

Phòng hành chính

Phòng kế hoạch

Phòng tổ chức

Phòng kỹ thuật

Phòng tài chính kế toán

Phòng vật tư

Phòng bảo vệ

Phòng dự toán

Xưởng thí nghiệm Trạm Mai Động

Xưởng sửa chữa thiết bị

điệnvận tải
Trạm Thái Nguyên

Đội vận tải

Trạm Ba-La

La

Trạm Chèm

Phòng tài vụ

TTĐ Líp KÕ to¸n 39B TTĐ Hà Hòa Nội Bình

D¬ng Phan H¬ng Lan TTĐ
Hải Phòng g TTĐ Quảng Ninh

TTĐ Ninh Bình

TTĐ Thanh Hoá

TTĐ Nghệ An

TTĐ Hà Tĩnh

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

Ghi chú: 

Hướng dẫn chức năng Lãnh đạo trực tuyến

Chức năng của các bộ phận trong Công ty + Trong Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty - đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật và cơ quan cấp trên. Giám đốc chịu trách nhiêm chung về mọi hoạt động của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc gồm có các Phó Giám đốc kỹ thuật (1 PGĐ phụ trách các trạm biến áp điện, 1 PGĐ phụ trách đường dây) và Kế toán trưởng phụ trách từng khối công việc được chuyên môn hoá cụ thể. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban được quy định như sau: + Phòng Hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục hành chính, văn thư, điện nước, chăm lo đời sống của CBCNV trong Công ty. + Phòng Kế hoạch: Xây dựng và trình duyệt Tổng Công ty các kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm. Giúp Giám đốc chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện theo kế hoạch.

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

đảm bảo chất lượng điện năng. + Phòng Thanh tra Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho sản xuất và theo dõi đôn đốc kiểm tra định kỳ và bất thường về công tác an toàn lao động + Phòng Dự toán: Lập và kiểm tra các dự toán theo đơn giá. + Phòng Vật tư: Cung cấp đúng chủng loại. liên tục. + Phòng Kỹ thuật: Chỉ đạo công tác kỹ thuật và vận hành lưới điện an toàn. Ký kết các hợp đồng lao động. liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương: Quản lý việc thành lập. thưởng và các vấn đề kỷ luật. được phép huy động vốn. kế hoạch chi phí hành chính sự nghiệp hàng quý (năm). Xây dựng phương án quy hoạch cán bộ. kịp thời vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất và vận hành lưới điện. Chủ trì tham gia xét duyệt nghiệm thu các công trình xây dựng.Kế toán: Quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn được giao. tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ. lắp đặt và các thiết bị mua mới. Các đơn vị còn lại D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .. trình Tổng công ty duyệt. thống kê theo quy định của của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng công ty.. Xây dựng các kế hoạch giá thành. Thực hiện chế độ hạch toán kế toán. đề bạt CBCNV trong Công ty. định mức quy định của Nhà nước và Tổng Công ty. yêu cầu kỹ thuật và đầy đủ. giải thể các đơn vị trực thuộc. + Phòng Tài chính . chức danh.quản lý lương. Công ty có 15 đơn vị thành viên trong đó có 8 truyền tải điện khu vực được mở tài khoản chuyên chi tại các ngân hàng địa phương nơi có trụ sở đơn vị làm việc. tài chính.

giá thành Kế toán quyết toán ctrình đại tu Kế toán đầu tư. Các đơn vị phụ thuộc phải thực hiện chế độ quản lý và hạch toán tài chính theo đúng quy chế phân cấp của Công ty. 3. ctrình quá tải Kế toán công nợ. bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau: Sơ đồ 13: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TTđI Kế toán trưởng Phó phòng quản lý và tập Hợp chi phí TRUYềN TảI ĐIệN Phó phòng phụ trách đầu tư và chi phí đại tu Kế toán ngân hàng D¬ng Phan H¬ng Lan Kế toán tiền mặt Kế toán vật tư Kế toán TSCĐ. Với một cơ cấu tổ chức quản lý gồm rất nhiều đơn vị trực thuộc. mặc dù đã có sự phân cấp quản lý tài chính nhưng chưa triệt để do đòi hỏi cao về tính tập trung và thống nhất trong chỉ đạo và quản lý ở cấp vĩ mô (Tổng Công ty). Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán ở Công ty  Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán Công tác hạch toán kế toán ở Công ty TTĐ1 có nhiều khác biệt và phức tạp so với các ngành khác. Do đó để phù hợp với đặc điểm của Công ty. VAT Thủ quỹ Líp KÕ to¸n 39B . tập hợp chi phí đại tu Kế toán tổng hợp chi phí.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ được Công ty cấp vốn bằng tiền mặt và vật tư kinh doanh.

có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Nhân viên kế toán đơn vị phụ thuộc Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến Mối quan hệ tham mưu Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến.Kế toán gồm 12 người: + Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng TC-KT. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . KTT trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành. Phòng Tài chính . được phép đại diện cho Công ty tham gia kí kết các hợp đồng kinh tế. KTT có quyền tham gia với các bộ phận liên quan. chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra các chứng từ kế toán do các KTV thực hiện thông qua phó phòng kế toán. + Phó phòng quản lý và tập hợp chi phí truyền tải: tham mưu giúp việc cho KTT kiểm tra hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc. đồng thời lại có quan hệ có tính chất tham mưu giữa KTT và kế toán phần hành. lập quyết toán tài chính cho các công trình được duyệt quyết toán.

lương : Theo dõi các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt. giảm TSCĐ. Cuối tháng lập bảng phân bổ khấu hao. mức trích khấu hao TSCĐ. Cuối tháng đối chiếu số dư tài khoản TGNH với bảng sao kê do NH gửi. §¹i häc kinh tÕ + Phó phòng phụ trách lĩnh vực đầu tư. lập báo cáo chi tiết tài khoản TGNH nộp cho kế toán tổng hợp. tồn kho vật tư tại Công ty và tại kho các đơn vị trực thuộc. báo cáo tăng giảm TSCĐ. phát hiện sai sót. kiểm tra thẻ kho.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quyết toán các công trình đại tu. + Kế toán TSCĐ. tiền thưởng. chênh lệch của báo cáo chi tiết. xuất. Tiến hành đối chiếu. sổ sách với tình hình tồn kho thực tế tại kho và phòng vật tư.kế toán Tổng Công ty điện lực Việt Nam. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . + Kế toán tổng hợp chi phí. + Kế toán tiền mặt. chi liên quan đến TGNH. việc thanh toán lương. xác định đúng đối tượng phân bổ. Có nhiệm vụ liên kết các kế toán bộ phận. Cuối kỳ hạch toán lập các báo cáo tài chính thông qua Kế toán trưởng và Giám đốc sau đó trình duyệt Ban Tài chính . + Kế toán vật tư : Hạch toán tình hình nhập.. BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của CBCNV. tập hợp chi phí đại tu : Hạch toán tình hình tăng. Hàng tháng tập hợp toàn bộ chi phí đại tu phát sinh căn cứ số liệu trong báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc.. giá thành : Phụ trách khâu tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất. XDCB : thanh + Kế toán ngân hàng : Ghi chép các khoản thu.

xây dựng các trạm biến áp và đường dây. nhận thầu xây lắp theo sự phân cấp + Kế toán đầu tư. + Kế toán công nợ. công trình quá tải : Tập hợp toàn bộ các chi phí mua sắm trang thiết bị. Hiện nay tại phòng Tài chính . Trình duyệt quyết toán các công trình đại tu. Trên cơ sở chứng từ thu chi. Trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình thì giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với tất cả các phòng ban. VAT : Có nhiệm vụ theo dõi.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + Kế toán quyết toán các công trình đại tu. sửa chữa lớn và nhận thầu xây lắp cho khách hàng : Lập kế hoạch. kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp để tiến hành thanh toán và vào sổ quỹ. xác nhận các khoản tạm ứng nội bộ và công nợ với khách hàng. bộ phận sản xuất trong Công ty. + Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt tại Công ty. Mỗi kế toán thực hiện từng phần việc cụ thể dưới sự phân công của KTT. Cuối ngày đối chiếu số tồn quỹ thực tế với kế toán tiền mặt.Kế toán chỉ có kế toán tổng hợp. theo dõi việc thanh quyết toán các công trình đại tu tại các đơn vị trực thuộc. Cuối tháng lập bảng kê chi tiết theo dõi tài khoản tạm ứng và bảng kê chi tiết theo dõi tài khoản thanh toán với nhà cung cấp. chi phí thực hiện công trình chống quá tải điện áp thuộc nguồn vốn đầu tư của ngành điện trình kho bạc Nhà nước. kế toán ngân hàng sử dụng phần mềm kế toán D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

Đây cũng chính là một đặc thù của Công ty bởi tất cả các khâu từ sản xuất điện đến phân phối tiêu dùng là một dây chuyền khép kín toàn ngành. thí nghiệm. 2 chương trình này chưa có sự liên kết. Còn lại các kế toán phần hành khác và các kế toán tại đơn vị trực thuộc chỉ lập bảng. Tại Công ty sẽ không xác định được chi phí và doanh thu của sản xuất chính (vận hành truyền tải điện) mà chỉ có thể xác định được chi phí.  Tổ chức hệ thống sổ kế toán Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lí và sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. doanh thu đều được chuyển lên Tổng Công ty để hạch toán tập trung toàn ngành điện.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ và kế toán TSCĐ sử dụng phần mềm chương trình quản lý TSCĐ riêng viết trên ngôn ngữ FOXPRO. hiệu chỉnh cho khách hàng). D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . chia quyền truy cập. do đó tất cả các chi phí. Đối với Công ty TTĐ1 thì hình thức sổ Nhật ký chung là phù hợp với qui mô và thuận lợi cho việc làm kế toán trên máy vi tính. Công ty TTĐ1 hạch toán phụ thuộc. doanh thu và lợi nhuận của sản xuất kinh doanh phụ (lắp đặt. biểu trên phần mềm EXCEL do đó công tác kế toán tại Công ty còn bị trùng lặp và kế toán máy chưa phát huy được tác dụng.

hợp lệ. Các KTV thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính đều phải in ra sổ sách hàng tháng. Công ty quy định cho các đơn vị thành viên đều phải mở sổ. Sơ đồ 14: khái quát trình tự ghi số theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Truyền tải điện I Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ. Sổ sách kế toán bao gồm sổ nhật ký. Hiện nay để phục vụ nhu cầu quản lý.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của TCT trên cơ sở theo quyết định 1141-TC/CĐKT ra ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính. sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Việc ghi chép sổ sách kế toán dựa trên các chứng từ hợp lí. lưu giữ và bảo quản theo đúng chế độ. Những sổ sách này có đầy đủ chữ ký của kế toán phần hành và được KTT và thủ trưởng đơn vị xem xét. thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Ghi chú: Báo cáo tài chính D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . ký duyệt. ghi chép. quản lý.

911.721.957. Giá trị hao mòn (đ) 938.929.2000 Năm 1998 .168.9 1.214 1.338. Thực trạng hạch toán TSCĐ tại công ty TTĐ1. bảo vệ an toàn TSCĐ và đảm bảo chất lượng thông tin kế toán.121.258. còn thực hiện theo quy định của Tổng công ty.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan chiếu hệ đối §¹i häc kinh tÕ Ii.073 2.696. Để tăng cường công tác quản lý. hạch toán TSCĐ của các đơn vị và toàn Tổng công ty. 1. Đặc điểm về TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I.474 1999 .772.334. Biểu 3: Trích bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ năm 1998 .959 .1999 . TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao. Việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ được thực hiện bằng phần mềm máy tính do Tổng Công ty viết trên nền Foxpro nhằm phục vụ kịp thời và chính xác những yêu cầu quản lý.175.237.670 2. công tác quản lý và hạch toán TSCĐ ngoài những yêu cầu chung của kế toán. Do đặc thù riêng của ngành điện.204. nên TSCĐ tại Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản.376 2000 750 358 Nguyên giá (đ) 2. 11 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

1.627.617.000  Tổng cộng: 2.500 TSCĐ chưa.826. không cần dùng: TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý: . Số liệu chi tiết về TSCĐ tại Công ty tính đến ngày 31/12/2000 như sau: Tổng nguyên giá TSCĐ là 2.706.338.988.929.TSCĐ đầu tư bằng vốn ngân sách: 1.637.110.156.171.929.337.258.850.750 đ.083.252.859 1.12.258.050 40.250 . đổi mới TSCĐ.617.920.287. .TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay: 474.750 • Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh: 0 108.500 . trong đó: • Theo nguồn hình thành: .TSCĐ đầu tư bằng vốn tự bổ sung: 156.068.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Giá trị còn lại (đ) 563 §¹i häc kinh tÕ 1.580 392 Số liệu trên cho thấy hàng năm Công ty đều chú ý tăng cường.183.131.338.013.TSCĐ không khấu hao: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .140.200  2.

753.025.152.515.500 + Máy móc thiết bị động lực (2113): 607.988. 2114.443.409.500 đ) gồm: + Nhà cửa (2112): 31.258. Số TSCĐ đang dùng trong SXKD (2.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Tổng cộng: • Theo đặc trưng kĩ thuật: §¹i häc kinh tÕ 2. 2115. Công ty chưa đánh giá được giá trị TSCĐ vô hình nên toàn bộ TSCĐ hiện có ở Công ty đều là TSCĐ hữu hình.000 SX kinh doanh (2118): +TSCĐ khác dùng trong 1.200 + Máy móc thiết bị công tác (2113): 8.000 + Thiết bị và phương tiện vận tải (2115): 12.750 Trên thực tế cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.500.338.500 + Máy móc thiết bị truyền dẫn (2114): 1.617.741. dụng cụ quản lý (2115): 4.741.173.180. Tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I • Để hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các tàikhoản sau: TK 211 (2112.929.420. 2113.000 + Vật kiến trúc 1.210.000 (2112): 2.356.736.2118) D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .210.110.300 + Thiết bị.472.

Công tác kế toán tại Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . kế toán tiến hành ghi chép số liệu vào các sổ kế toán chi tiết. Sổ cái TK 211 và sổ cái TK 214. Báo cáo tài chính... 3331. - Sổ chi tiết TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng.thì được thực hiện trên máy tính.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TK 214 (2141) TK 241 (2413) ngoài TK 627 (6274).. Song song. 1384. Đây là việc làm hết sức cần thiết để giúp cho việc kiểm tra. 111. • Hệ thống sổ sách theo dõi TSCĐ gồm: . Việc hạch toán TSCĐ được thực hiện theo trình • tự sau: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh (kèm theo chứng từ gốc). Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ. 112. 331... 133. kế toán tiến hành phân loại các nghiệp vụ và lập dữ liệu vào máy tính. Các công việc còn lại như lên các sổ tổng hợp: Nhật ký chung. đối chiếu số liệu đồng thời làm giảm rủi ro khi máy có sự cố. Sổ cái.Thẻ TSCĐ. đối với những phần hành chưa có phần mềm riêng thì được làm trên EXCEL để giảm bớt khối lượng công việc. 642 (6424) TK 009 §¹i häc kinh tÕ Trong đó 24131: tự làm 24132: thuê Các TK 411.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Sơ đồ 15: §¹i häc kinh tÕ Khái quát trình tự hạch toán TSCĐ Chứng từ gốc Sổ nhật kí chung Sổ cái TK 211.  Hạch toán chi tiết TSCĐ tại Công ty. 214 Sổ. thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu. các nghiệp vụ về TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I được hạch toán cụ thể như sau: 2. Hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ (hữu hình). kiểm tra Căn cứ vào trình tự chung đó.1. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

Tại Công ty kế toán TSCĐ sử dụng phần mềm do Tổng công ty viết, công tác kế toán được thực hiện như sau: Khi tăng TSCĐ, kế toán lập hồ sơ cho TSCĐ gồm: - Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật TSCĐ

-Hoá đơn GTGT của bên bán -Hợp đồng mua bán hàng hoá -Biên bản thanh lý hợp đồng. Sau đó, TSCĐ sẽ được phân loại theo yêu cầu quản lí của doanh nghiệp. Mỗi TSCĐ có một số hiệu và được vào sổ chi tiết TSCĐ trước khi vào các sổ tổng hợp liên quan. Khi giảm TSCĐ (do nhượng bán, thanh lý, điều chuyển nội bộ,...) kế toán lập hồ sơ giảm TSCĐ có đầy đủ chứng từ cần thiết như: -Quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có) -Biên bản thanh lý TSCĐ -Phiếu thu Đồng thời kế toán ghi giảm TSCĐ ở sổ chi tiết TSCĐ và ghi vào các sổ tổng hợp liên quan. 2.1.1- Kế toán tăng TSCĐ:  Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm: Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, Công ty lập kế hoạch mua sắm TSCĐ trình Tổng công ty duyệt. Nếu được chấp nhận, Công ty tổ chức đấu thầu hoặc xem xét các bản chào giá cạnh tranh để chọn đơn vị cung cấp. Hồ sơ mua sắm TSCĐ phải có đủ ít nhất là: Biên bản bàn giao và nghiệm thu TSCĐ; Hoá đơn GTGT của bên bán; Phiếu nhập kho TSCĐ và các

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

chứng từ liên quan khác. Khi đưa TSCĐ vào sử dụng, phải có văn bản bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng đồng thời lập phiếu xuất kho TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập chứng từ tăng TSCĐ, lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ, sổ nhật kí chung, sổ cái TK 211. Để thấy rõ hơn qui trình đó, chúng ta đi sâu vào một nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm cụ thể. ♦ Trích số liệu ngày 15/01/2001: Công ty mua 01

máy tính xách tay Toshiba, 02 máy vi tính Pentium III cùng 02 máy in Laser HP1100. Hồ sơ tăng TSCĐ gồm có các chứng từ:
-

Giấy báo số dư khách hàng.

- Biên bản mở thầu mua sắm thiết bị máy tính. - Biên bản xét thầu mua sắm thiết bị máy tính - Báo giá của công ty thông tin INFOCOM - 23 Láng Hạ. - Báo giá của công ty máy tính và thiết bị Việt Sa. - Hợp đồng mua bán thiết bị máy vi tính với công ty INFOCOM. - Biên bản thanh lí hợp đồng. - Hoá đơn GTGT - Biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị. - Phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho. - Phiếu chi. Dưới đây là một số mẫu cụ thể: Mẫu 1:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----*****-----

hợp đồng mua bán thiết bị máy vi tính
Số 05 HĐ/ INFOCOM - TTĐ1 Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2001
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của HĐNN nước CHXHCNVN

ban hành ngày 29/9/1989. - Căn cứ vào Nghị định số 17/HĐKT ban hành ngày 16/01/1990 của HĐBT hướng dẫn thi hành pháp lệnh HĐKT. Hôm nay, ngày 12/01/2001 tại Công ty truyền tải điện I. Chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty TTĐ 1. -

Đại diện: Ông Đậu Đức Khởi

- Chức vụ: Giám

đốc - Địa chỉ: 15 Cửa Bắc - Hà Nội. - ĐT: 8.293.235 8.293.173 - TK: 710A 00038 tại hội sở giao dịch NHCT VN. - Mã số thuế: 0100100079 - 017 - 1. Bên B: Công ty thông tin INFOCOM.
- Đại diện: Ông Phạm Lê Huân

- Fax:

- Chức vụ: Giám

đốc - Địa chỉ: 23 Láng Hạ - Hà Nội.

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

Hà Nội.950 410 295 41 3.Bên B có trách nhiệm bảo hành theo đúng tiêu chuẩn (năm) (chiếc) 3 02 Singap o Singap o Singap o 1.485 3 1 01 02 2.1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n .. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . . hỏng phần mềm.141.245 902 05 xxx xxx 5. kể từ thời gian giao hàng. . Hai bên thoả thuận cùng thực hiện hợp đồng cung cấp máy vi tính cho bên A với nội dung cụ thể như sau: Điều 1: Bên B tiến hành cung cấp cho bên A một số thiết bị tin học gồm: TT Tên thiết bị Xuất xứ ĐK BH SL Đơn giá (USD) 675 VAT (USD) 67.Mã số thuế: 0100370653 ..TK: 710B 12129 tại NHCT Đống Đa .5 Thành tiền (USD) 1 Máy tính Pentium III 2 Máy tính xách tay 3 Máy in laser HP1100 4 Tổng cộng: Điều 2: Trách nhiệm bên B. tắc giấy. Điều kiện không nằm trong việc bảo hành: lỗi do người sử dụng gây ra như virus. tự ý tháo niêm phong.ĐT: 5.141.632 của nhà sản xuất đối với các thiết bị đã bàn giao.Fax: ..375 §¹i häc kinh tÕ .590 5.

§¹i häc kinh tÕ .Chậm nhất 30 ngày. mỗi bên giữ 03 bản có giá trị ngang nhau.Bên A có trách nhiêm thanh toán cho bên B tổng số tiền là 5. hai bên phải gặp nhau để thanh lí. nếu có gì trục trặc bên B .Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 12/01/2001. quyết toán sòng phẳng theo qui định của Pháp lệnh HĐKT. Điều 4: Điều khoản chung. . Điều 3: Trách nhiệm bên A. nếu có gì thay đổi phải báo trước ít nhất là 15 ngày.Trong quá trình bảo hành. . Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng bản hợp đồng này. . diện bên B.Trong quá trình thực hiện hợp đồng.Hợp đồng được lập thành 06 bản. Tỷ giá thanh toán theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán. sáu trăm ba mươi hai USD) sau khi nhận được toàn bộ thiết bị do bên B cung cấp. Bên nào vi phạm gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo qui định của pháp luật. Sau khi lắp đặt xong cử người cùng bên B nghiệm thu kĩ thuật ngay.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n phải có mặt để giải quyết. Đại diện bên A.Bên A có trách nhiệm cử người theo dõi và giám sát lắp đặt.632 $ (năm nghìn. . . Đã kí Mẫu 2: Đã kí Đại D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

Đại Đại diện bên B Mẫu 3: 01/GTKT-3LL diện bên A Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: Ngày 15 tháng 01 năm 20001 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .TTĐ1 kí ngày 12/01/2001) Hôm nay. chúng tôi gồm: Bên A: Công ty TTĐ1 Bên B: Công ty thông tin INFOCOM Tham chiếu theo nội dung hợp đồng số 05 HĐ/INFOCOM .Tự do . ngày 15/12/2001 tại trụ sở Công ty TTĐ1 15 Cửa Bắc. Hai bên chấm dứt giá trị hiệu lực của bản hợp đồng kể từ ngày kí biên bản thanh lí hợp đồng. Thanh toán kinh phí theo điều 1 của bản hợp đồng.Hạnh -----*****----- biên bản thanh lí hợp đồng (V/v thực hiện hợp đồng số 05 HĐ/INFOCOM .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Công ty TNHH TT INFOCOM phúc §¹i häc kinh tÕ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập . Hai bên đã thống nhất kí biên bản thanh lí hợp đồng với nội dung sau: Bên B đã thực hiện đầy đủ nội dung điều 1 và chịu trách nhiệm thực hiện điều khoản 2 và 4 của bản hợp đồng trên trong thời gian qui định.TTĐ1 kí ngày 12/01/2001 và quá trình thực hiện hợp đồng. Hà Nội.

5 00 9.804.429.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Số: 002561 §¹i häc kinh tÕ Đơn vị bán hàng: Công ty Thông tin INFOCOM Địa chỉ: 00370653 1 Họ tên người mua hàng: Công ty TTĐ1.320 Số tiền viêt bằng chữ: tám mốt triệu.588.200 Thuế suất GTGT: 7.5 00 11. ba trăm hai mươi đồng. Mã số: 01 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .5 00 19.794.949. Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị Mẫu 4: Kế toán trưởng 10% tiền thuế GTGT: 02 02 Số lượn g 01 42. Hình thức thanh toán: Trả bằng tiền mặt.898. bảy trăm hai mươi nghìn. 00100079 017 1 Số Tên hàng hoá.120 Tổng cộng tiền thanh toán: 81.720.Hà Nội.291.2 50 5.1 00 Cộng tiền hàng: Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 42.2 00 Mã số: 01 23 Láng Hạ .804. dịch tt vụ 1 2 3 Máy tính xách tay IBM Đơn vị tính Chiế c Máy vi tính Pentium III Chiế c Máy in Laser HP 1100 Chiế c 74.

chúng tôi gồm: Bên A: Công ty TTĐ1 Đại diện: đốc 2.375 Chức vụ: Giám đốc 2. Các thiết bị trong bản hợp đồng này sau khi bàn giao và lắp đặt đều đúng theo hợp đồng và đã hoạt động tốt. Hà Nội.Cửa Bắc. ĐT: 5. Theo hợp đồng mua bán thiết bị số 05 HĐ/INFOCOM TTĐ1 kí ngày 12/01/2001.293.173 Chức vụ: TP.293. Hà Nội. ngày 15/01/2001. Đại diện: 1. ĐT: 8.590 Fax: 5.141.Bà Vũ Thị Lan đếm Địa chỉ: 15 .235 Fax: 8.Hạnh -----*****----- biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị Hôm nay. 15 Cửa Bắc. Hà Nội. Các thiết bị gồm: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .Tự do .141. chúng tôi đã hoàn thành công việc bàn giao và lắp đặt thiết bị. Ông Nguyễn Việt DũngChức vụ: CB kĩ thuật. Ông Phạm Lê Thuần Địa chỉ: 23 . TT đo 1.Láng Hạ. tại trụ sở Công ty TTĐ1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Công ty TNHH TT INFOCOM phúc §¹i häc kinh tÕ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập . Ông Vũ Hữu Hoa Chức vụ: Phó Giám Bên B: Công ty thông tin INFOCOM.

429.5 295 41 Thành tiền (USD) 1.TT ban diện bên A D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .291. mỗi bên giữ 03 bản có giá trị như nhau.950 410 Pentium III o Máy tính Singap 3 xách tay Máy in laser HP1100 Tổng cộng: o Singap 1 o 4 05 xxx Xxx 5. Đại Đại diện bên B Mẫu 5: hành theo Ngày 15/01/ 2001 TC/ QĐ/CĐKT Đơn vị: Công ty TTĐ1 1 Địa chỉ: 15 Cửa Bắc.632 Biên bản được lập thành 06 bản.720.320 Người nhận tiền: Nguyễn Thị An Địa chỉ: Phòng Tài chính Công ty TTĐ1 Số: 015 Nợ TK 21152: 74.485 3.120 Có TK 111: Quyển số: QĐ 1141Phiếu chi Mẫu 02 .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TT Tên thiết bị Xuất xứ ĐK BH SL c) 02 01 02 (năm) (chiế (USD) §¹i häc kinh tÕ Đơn giá VAT (USD) 67.245 902 1 2 3 Máy tính Singap 3 675 2.200 7. HN Nợ TK 1332: 81.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n cho Công ty.200 Nợ TK 133: Có 81. ba trăm hai mươi đồng.291.720.632 USD Căn cứ quyết định đầu tư Ban Giám đốc và các hồ sơ nói trên. §¹i häc kinh tÕ Lí do chi: chi mua máy tính xách tay. Giám đốc Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền: tám mốt triệu. kế toán TSCĐ sẽ lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ theo định khoản: Nợ TK 211: 74. Ngày 15/01/2001 Thủ quỹ Người nhận tiền + Tỷ giá ngoại tệ (của NHNTVN ngày 15/01/2001): 14.510 VNĐ/USD + Số tiền qui đổi: 5.429. bảy trăm hai mươi nghìn.320 Sau đó kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ có mẫu như sau: Biểu 4: Sổ chi tiết TK 211: 2115.dụng cụ quản lý Chứng từ NT Líp KÕ to¸n 39B Kế toán trưởng 7.120 TK 111: Tài khoản Số phát sinh Diễn giải Đối ứng Nợ Có Số D¬ng Phan H¬ng Lan .720.320đ (tám mốt triệu. bảy trăm hai mươi nghìn. Kèm theo: 03 chứng từ gốc. ba trăm hai mươi đồng).TSCĐ hh . máy tính và máy in Số tiền: 81.

...... + Bên nhận TSCĐ căn cứ vào hồ sơ giao nhận TSCĐ để hạch toán tăng TSCĐ sổ theo dõi TSCĐ.500. Nguyên giá: Khấu hao: Giá trị còn lại:  Các chứng từ gồm có: . 01 C máy tính xách tay.. Dư cuối kỳ  Tăng TSCĐ do điều chuyển. - 65..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Dư đầu kỳ: 12/01/20 015/P Mua máy vi tính.400..2 00 xxx Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về việc điều chuyển TSCĐ. hai bên tổ chức giao nhận và lập biên bản giao nhận TSCĐ.. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .100. 111 §¹i häc kinh tÕ xxx 74. tính hao mòn và trích khấu hao theo quy định....Quyết định điều chuyển của Giám đốc nhà máy thuỷ điện HB.000 13..291.. + Bên giao TSCĐ chịu trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền để ra quyết định tăng giảm vốn (trường hợp giảm vốn). ♦ Trích số liệu ngày 21/01/2001 Tăng 1 máy hàn điện đa năng (vốn ngân sách) do điều chuyển từ nhà máy thuỷ điện Hoà bình đến.000 Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01- TSCĐ/QĐ1141 ngày 1/1/1995..000 52... máy in ..

đội trưởng đội vận tải có trách nhiệm thi hành quyết định này.400. Biên bản đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy. Máy hàn điện đa năng Tổng nguyên giá: 65.100. Quyết định Điều 1: Giao cho đội vận tải Công ty TTĐ1 quản lí và sử dụng TSCĐ sau: 1.500. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ của các đơn vị trong Công ty. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000 13.000 Đã khấu hao: Giá trị còn lại: Điều 2: 52. Theo đề nghị của ông trưởng phòng kế hoạch.000 Các ông trưởng phòng TC – KT. Biên bản đánh giá §¹i häc kinh tÕ Biên bản thanh lý TSCĐ của nhà máy Thuỷ điện máy hàn điện đa năng đề nghị thanh lý tại Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Hoà Bình. Sau đây là một số mẫu: Mẫu 6: Quyết định của Giám đốc nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (V/v điều chuyển TSCĐ) Giám đốc nhà máy Căn cứ quyết định số 112 NL/TCCB-LĐ ngày 4/3/1995 về việc thành lập Công ty TTĐ1 thuộc Bộ năng lượng (nay là Bộ công nghiệp).

Tự do .Ông: Nguyến Văn Tiến -Chức vụ:Phó Giám đốc NM đại diện bên giao.TSCĐ Số: 15A Biên bản giao nhận TSCĐ Hoà bình.Hạnh phúc  Mẫ u số: 01. .Kế máy TĐ Hoà Bình đại diện toán nhà bên giao.Ông: Vũ Hữu Hoa -Phó Giám đốc Công ty Truyền diện bên nhận tải điện 1 đại D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Công ty vào sổ kế toán theo qui định. ngày 21/01/2001 (Đối với tài sản đã hao mòn) Căn cứ quyết định 1683 EVN/TCKT ngày 25/8/2000 của Tổng công ty điện lực VN về việc bàn giao TSCĐ Ban giao nhận TSCĐ gồm: . kế toán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập .Ông: Trần Minh -Trưởng phòng Tài chính . Mẫu 7: Tổng công ty Điện lực Việt nam Nhà máy thủy điện Hoà bình §¹i häc kinh tÕ Sau khi bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng. TĐ Hoà Bình .

0 00 00 00 Căn cứ vào các chứng từ trên.000 Có TK 214: 52.000 Có TK 411: 13.00 0 0 0 Tổng : vụ này như sau: 65.Kế toán Công ty Truyền tải điện 1 đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận TSCĐ: tại Công ty TTĐ1.052.000 đồng máy biến thế trạm Thái nguyên do Tổng Công ty duyệt.0 13.Ông: Lê Ngọc -Phó phòng Tài chính .500.000.100.Ông: Thái Lai §¹i häc kinh tÕ -Trưởng đội vân tải Công ty Truyền tải điện 1 đại diện bên nhận .500.100.0052. kế toán định khoản nghiệp Nợ TK 211: 65. Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: Tình Tên kí hiệu Mã hiệu Nước Năm sảnNăm đưa TT qui cách TSCĐ sản xuất xuất vào sử Công suất Nguyên giá TSCĐ dụng Tài liệu trạng kỹ kỹ thuật Giá trị hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại thuật cònkèm theo lại (%) 1 Máy hàn điện đa năng M21 LX 1994 60 tấn65.0013.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n .000  Tăng do điều chỉnh giá: ♦ Trích số liệu tháng ngày 23/01/2001 về việc điều tại chỉnh chênh lệch tăng 32. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .400.400.400.100.500.

125. nhượng bán.TQ.000 Căn cứ vào Quyết định của Tổng Giám đốc Tổng công ty điện lực Việt Nam về việc điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ cho máy biến thế tại trạm Thái Nguyên.000. nguyên giá 75.000.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n - §¹i häc kinh tÕ .000.000 2.000.112.000.  Kế toán giảm TSCĐ do thanh lý: ♦ Trích số liệu ngày 12/01/2000 Công ty Truyền tải TK 32. đánh giá lại TSCĐ.112.000.050.000 đồng Trước đây khi Ban quản lý dự án hoàn thành bàn giao công trình nhưng công trình chưa được quyết toán ngay mà đã đưa vào sử dụng.000.2.1.Kế toán giảm TSCĐ Ngoài các trường hợp tăng TSCĐ.000 1. Kế toán tạm hạch toán theo giá: Nợ TK 221: Có TK 33624: 1.112. Kế toán TSCĐ lập hồ sơ thanh lí TSCĐ gồm: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000 33624: điện 1 tiến hành thanh lý máy khoan K125 . Sau khi lập tờ trình gửi Ban lãnh đạo TCT và được Tổng Giám đốc duyệt cho phép thanh lý với lí do máy đã lạc hậu. kế toán định khoản như sau: Nợ TK 211: Có 32. điều chuyển nội bộ. còn có các trường hợp làm giảm TSCĐ như thanh lí. giá trị còn lại tại thời điểm thanh lí là 15.Nguyên giá trước đây: 1.

ngày 12 tháng 1 năm 2001 Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam .Căn cứ qui trình xử lí VTTB của Bộ Công nghiệp .Xét hồ sơ thanh lí TSCĐ số 1141/TTĐ1 ngày 10/01/2001 .Tự do - -----*****----Hà Nội. + Phiếu thu Sau đây là một số mẫu: Mẫu 8: Bộ Công nghiệp Việt Nam §¹i häc kinh tÕ + Quyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Tổng công ty ĐLVN Hạnh phúc Số 358 TCKT/QĐ Độc lập .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Việt Nam. + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. + Biên bản thanh lý TSCĐ.Căn cứ kết quả của Hội đồng thanh lý TSCĐ của công ty TTĐ1 Căn cứ vào kết quả xét duyệt của Hội đồng thanh lí của Tổng công ty Quyết định Điều 1: Nay cho phép công ty TTĐ1 thay thế TSCĐ sau: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TT Tên TSCĐ 1 Máy khoan K 125 – TQ Tổng: Nguyên giá 75.0 00 60.075.075.125.00 0 75. 01 bản được gửi lên TCT.050.0 00 §¹i häc kinh tÕ Giá còn lại 00 trị Giá thu hồi 00 trị 15.0 00 00 Công ty TTĐ1 có trách nhiệm tổ chức thanh lí TSCĐ có hiệu quả đúng phương án đã xét duyệt và hạch toán kết quả thanh lí theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành. công ty TTĐ1 đã thành lập hội đồng thanh lí TSCĐ. TGĐ TCT Điện lực Việt Nam Đã kí Căn cứ vào quyết định của TCT Điện lực Việt Nam.125. 01 bản lưu tại phòng TC .0 15.0 18. Biên bản thanh lí TSCĐ được lập thành 02 bản.0 18. Mẫu 9: Công ty TTĐ1 Nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000.000.KT để làm căn cứ ghi sổ kế toán.00 0 Điều 2: Khấu hao 60.050.

quy cách (Cấp hạng): TSCĐ Máy Số hiệu: 05 ..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Địa chỉ: 15 Cửa Bắc...GTCL tính đến thời điểm thanh lý: 15..... Ban thanh lý TSCĐ gồm: Ông: Nguyễn Văn An – Phó phòng kế toán Ông: Trấn Quang Thi – Phó xưởng cơ điện. I...Nguyên giá: 75.Nước sản xuất: Trung Quốc .000 III. cần phải thanh lý để tái đầu tư hiện đại hoá sản xuất...075...000 . Kết luận của Ban Thanh lý Máy đã cũ.. Tiến hành thanh lý TSCĐ: Tên...TTĐHN Ông: Lê Sơn – Cán bộ kế hoạch Ông: Lê Ngọc – Cán bộ phòng TC-KT II...000 60.Tự do - -----*****----Biên bản thanh lý TSCĐ Ngày 12 tháng 01 năm 2001 Nợ. đ Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lí: khoan K125 TQ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ..Năm đưa vào sử dụng: 1990 .. lạc hậu và bị hỏng hóc nhiều....250. Có..050.. Căn cứ quyết định số 358 TCKT/QĐ của Tổng Giám đốc Tổng công ty về việc thanh lý TSCĐ... ký hiệu... HN Hạnh phúc Số 07 §¹i häc kinh tÕ Độc lập .

200.000 1. 01 bản gửi lên Tổng công ty. Nợ TK 214 (Chi tiết: Máy khoan K125 TQ): 60. 1.Chi phí thanh lý TSCĐ: trăm ngàn đồng) .000.Căn cứ phiếu chi tiền mặt số 117 ngày 22 tháng 01 năm 2001 kế toán ghi số tiền chi phí thanh lý: Nợ TK 821: 1. Kết quả thanh lý TSCĐ: .Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ số 07 ngày 12/01/2001 kế toán ghi giảm TSCĐ.Giá trị thu hồi: 18.000 .200.050.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Biên bản thanh lý được lập thành 02 bản: 01 bản giao cho phòng kế toán lưu để theo dõi trên sổ sách.075. ngày 12 tháng 01 năm 2001 Các thành viên IV.000 đồng (Một triệu hai Trưởng ban thanh lý Kế toán tiến hành định khoản các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh lý TSCĐ trên như sau: .000 Có TK 111: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Hà nội.200.000 Nợ TK 821 (Chi tiết: Máy khoan K125 TQ): 15.000 đồng (Mười tám triệu đồng chẵn) Ngày 12 tháng 01 năm 2001 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng.

800.Họ tên người mua: Công ty TNHH Tân Thanh .000 (một triệu tám trăm ngàn 1/11/95 của Bộ Tài QĐ 1141TC/QĐ/CĐKT Mẫu số Tên qui cách Số TT 1 Máy khoan K125 TQ Cộng Hàng hoá lượng (Đồng) D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . đồng) Trong đó thuế: 1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n K125 TQ): 75.000.Cuối cùng sau khi xác định giá bán kế toán lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho như sau: Mẫu 10: 02 BH Đơn vị: Công ty Truyền tải điện 1 ngày Địa chỉ: 15 Cửa Bắc chính Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Ngày 12/01/2001 .000.Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mườichín triệu tám trăm ngàn đồng chẵn.000 §¹i häc kinh tÕ Có TK 211(2113.0 00 19.800.Hình thức thanh toán: chuyển khoản.125. Số hiệu TK: 710A 00038 tại Sở giao dịch NHCTVN Mã số 05 Đơn vị tính Chiếc 1 18.0 00 .Máy khoan .Xuất tại kho: Thượng Đình .0 00 Số Đơn giá Thành tiền (Đồng) 18.

đã trích khấu hao là: 12.000. Sổ NKC và Sổ cái TK 214.000 đồng.000  Giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ dụng cụ: Theo quyết định 166 ban hành ngày 30/12/1999 TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 2 điều kiện: + Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.000.000 đ Sau đó kế toán ghi sổ Sổ chi tiết TSCĐ.  Giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ: Hồ sơ TSCĐ gồm có: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Thủ trưởng đơn vị §¹i häc kinh tÕ Người mua Người viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trưởng Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng số 127 thu tiền bán thanh lý TSCĐ và hoá đơn GTGT kế toán ghi: Nợ TK 112: 19.000 Có TK 3331: Có TK 721 : 18.000. Theo đúng quy định này Công ty đã kiểm kê vào lúc 0 giờ ngày 1/1/2001 để chuyển những tài sản không đủ điều kiện nêu trên thành công cụ dụng cụ.000 đồng.000.000 đồng trở lên.800. kế toán ghi: Nợ TK 142: 41.000 đ Có TK 211: 53.800. Căn cứ vào biên bản kiểm kê số 01.000.000 1. Tổng nguyên giá của những tài sản này là:53. + Có giá trị từ 5.000.000 đ Nợ TK 214: 12.000.

§¹i häc kinh tÕ Quyết định điều chuyển của cấp có thẩm Phiếu xuất kho TSCD được điều chuyển (nếu Căn cứ vào hồ sơ điều chuyển TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ.. Theo đề nghị của ông trưởng phòng kế hoạch..... D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ... đã hao mòn 7.000..000 từ kho Thượng Đình của Công ty đến TTĐ Hải Phòng kể từ ngày 26/01/2001...000 đồng đã khấu hao: 7.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ .Quyết định của Giám đốc Công ty TTĐ1 về việc điều động TSCĐ . nguyên giá 26.. Các chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán gồm: . điều chuyển 01 bút thử điện cho TTĐ Hải phòng nguyên giá: 26.000 đồng... ♦ Trích tài liệu ngày 26 tháng 01 năm 2001..800. có) Biên bản giao nhận TSCĐ.800.Biên bản giao nhận TSCĐ Sau đây là một số mẫu: Mẫu 11: Công ty TTĐ1 Quyết định của Giám đốc Công ty (V/v điều động TSCĐ) Căn cứ vào quyết định số: .. Quyết định Điều 1: Điều động 1 bút thử điện...000........LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quyền..000.

. HN TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của BTC QĐ số 1141Số: 03 Mẫu số Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Ngày 26 tháng 01 năm 2001 . tài chính kế toán.Họ tên người vận chuyển: Ông Trần Văn Đại đồng số 051 ..Đến kho của TTĐ Hải Phòng Số lượng Yêu cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền Hợp TT Tên TSCĐ M ĐVT D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ...LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Điều 2: Các ông. kĩ thuật có trách nhiệm thi hành quyết định này. Giám đốc + Theo quyết định của ông Giám đốc.. .Xuất tại kho Thượng Đình của Công ty . kế toán TSCĐ lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi TSCĐ được xuất đi.Căn cứ quyết định điều động số:. bà trưởng phòng kế hoạch. ngày 26 tháng 01 năm 2001 của Giám đốc Công ty về việc điều động một bút thử điện cho TTĐ Hải Phòng.. mẫu như sau: Mẫu 12: Đơn vị: Công ty TTĐ1 03 – VT Địa chỉ: 15 Cửa Bắc..

000.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 1 Bút điện Tổng: 01 01 thử Cái 01 01 §¹i häc kinh tÕ 26.00 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . giảm TSCĐ trong tháng 1 được kế toán ghi sổ như sau: ∗ Hàng ngày. Căn cứ vào các chứng từ trên. ngày 26/01/2001 ngày 26/01/2001 Người lập phiếu Thủ kho nhập Thủ kho xuất Người vận chuyển Khi bàn giao cho TTĐ Hải Phòng.0 00 26.000.0 00 Nhập. Xuất. chuyển 142 41. tại Công ty kế toán ghi: Nợ TK 411: Nợ TK 214: 26.800.0 00 26.000 Đồng thời xoá tên TSCĐ ở sổ chi tiết TSCĐ và vào sổ cái.000. kế toán phản ánh vào sổ nhật kí chung.000.000.000 Có TK 211: TK SH NT Nợ Có Nợ 01/0 01/BB 01/1 Kiểm kê TSCĐ.200. khi có NVKTPS căn cứ vào chứng từ gốc.000 7. kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ.0 00 26.000.  Các nghiệp vụ tăng. Trích mẫu sổ nhật kí chung tại Công ty như sau: Biểu 5: NT ghi sổ sổ nhật ký chung Tháng 01 năm 2001 Chứng từ Diễn giải Số hiệu Số tiền (đồng) Có 18.

000. Cộng chuyển sang trang sau 411 214 211 21/0 BĐGL 26/1 máy biến thế trạm Điều chuyển nội bộ 3 3 4 821 K125-TQ..000 60.000 18..00 0 0 52.200..00 0 0 1.500.000..050..00 0 0 32.100...000..00 53..800.720.000 0 0 133 111 2 411 đa năng từ nhà máy 211 214 74...000...00 0 1..00 19.800.00 0 211 111 112 721 3331 1...32 0 0 13.800....00 15.00 32..000.00 0 75.000 18.00 26.291.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 1 KK một số TSCĐ không đủ 214 tiêu chuẩn thành CCDC 07/BB 12/1 Thanh lý máy khoan 214 12/0 TL 1 23/PC 12/1 Chi phí thanh lí 12/0 19/PT 12/1 Thu về thanh lí 1 12/0 00256 15/1 Mua 02 máy vi tính.20 81..125..200...075.120 211 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .00 0 7.000..00 65. số hiệu 05 821 §¹i häc kinh tÕ 0 211 12....200..00 3362 7... 01 211 1 1 máy tính xách tay.400... 02 5 máy in 15/0 15/BB 1 GNTS 372/B 1 03/PX KKVC NB 23/0 1 26/0 1 Nhận 1 máy hàn điện thuỷ điện Hoà Bình Điều chỉnh tăng NG Thái Nguyên một bút thử điện cho TTĐHP .429.

3 20 0 354.345.345. kế toán tiến hành chuyển sổ. giảm TSCĐ trên được ghi vào sổ cái TK 211 "TSCĐ hữu hình" như sau: Biểu 6: Sổ cái TK211-TSCĐ hữu hình Tháng 01 năm 2001 NT ghi SH sổ CT NT Diễn giải SH TK đ/ứn g Số tiền (đồng) Nợ Có D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .3 20 ∗ Định kì (5 ngày). các nghiệp vụ ghi ở sổ nhật kí được phân loại theo nội dung NVKTPS và ghi vào sổ cái phù hợp.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ 0 354. Các nghiệp vụ tăng.

929. 950 7.000 32.0 00 2.200.200 154.000.000 0 60. 002561 15/ máy tính xách 411 214 tay.791.338.800.00 0 12.000. máy in §¹i häc kinh tÕ 2.400.000 18.125.00 0 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .258.00 0 15.258.075.100.050.200 13.000.00 0 Nhận 1 máy hàn 336 21/ đa năng từ NHTĐ 24 HB Điều chỉnh tăng 411 trạm TN Điều chuyển nội 26/ bộ một bút thử 1 điện Cộng phát sinh: Dư cuối tháng: 25/ 372/BB 1 03/PXK 23/ NG máy biến thế 214 25/ KVCNB 1 31/ 1 171. 750 41.000 52.952.00 74.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 01/ 1 1 10/ L 1 15/ 1 15/BBG NTS 1 ĐGLTS 1 1 1 01/ K 1 Dư đầu tháng: 01/BBK 01/ Điều chỉnh giảm 142 một số lí TSCĐ 214 821 máy 214 111 thành CCDC 07/BBT 12/ Thanh khoan K125-TQ Mua máy vi tính.291.004.

2. Mức khấu hao trung bình hàng (1) năm của TSCĐ dụng Công ty Truyền tải điện trích khấu hao cho từng tháng do đó: Thời gian sử Nguyên giá của TSCĐ = Mức khấu hao trung bình hàng (2) tháng của TSCĐ tháng Nguyên giá của TSCĐ = Số năm sử dụng × 12 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .Hạch toán khấu hao TSCĐ §¹i häc kinh tÕ Căn cứ vào chế độ quản lý "khấu hao TSCĐ"của công tác hạch toán khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo quyết định 1062 Bộ Tài chính. Việc trích hoặc thôi khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng hoạt động kinh doanh không được tính và trích khấu hao. Theo quyết định 166 ngày 30/12/1999 thay thế cho quyết định 1062 ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính. Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 2.

Mẫu 14: Tổng công ty Điện lực Việt Nam Công ty truyền tải điện I Biểu 7: Bảng tổng hợp đăng kí trích khấu hao Năm 2001 Đơn vị tính: đồng D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Công ty phải lập bảng đăng ký trích khấu hao cho cả năm.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Hiện nay Công ty áp dụng theo phương thức kháu hao theo đường thẳng.

000 33.0 50 2. kế toán lập bảng tổng hợp trích khấu hao.25 0 312.700 hao 0 Ghi chú 4.799.50 0 615. 500 Người lập Giám đốc Kế toán trưởng Hàng tháng.118.171. vật KINH Tế Máy móc thiết bị Phương tiện truyền dẫn.158. 300 1.27 17.988.931.354.200 25.030.4 52 736.495.2 00 1. 376 §¹i häc kinh tÕ Mức trích KH TB 1 năm 236.500 40.215.371.929.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TT Tên TSCĐ NG TSCĐ Hao mòn luỹ kế (tính đến 31/12/00) A TSCĐ đăng kí trích khấu hao: I II III IV B Nhà cửa.370. 701 236.2 74 0 59.3 10 174.241. Bảng này giúp kế toán phân loại được mức khấu hao trong D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .455.140.353.903.215.104.888. 780 980. vận tải C Dụng cụ quản lí TSCĐ không trích khấu hao TSCĐ chờ thanh lí Tổng: 2.0 00 1.617.363.110.377.696.013.214.623.948. 500 Không trích Khấu 3.258.624.215.205. 780 1.719.12 5 0 100.917.829.214.741.005.498.743.338.168.184.20 0 108.719.293.459.

206.245.726.000 81. Cộng: Tài liệu bổ sung: Tổng trích khấu hao TSCĐ trong kì: TSCĐ thuộc nguồn vốn NSNN cấp TSCĐ thuộc nguồn vốn tự bổ sung MS 1 2 4 6 PS trong kì 19.675. Bảng này có mẫu như sau: Mẫu 15: Công ty truyền tải điện I.950.000 81.0 79 19.31 0 14.980 19. §¹i häc kinh tÕ từng lĩnh vực kinh doanh.794.000.68 8 48. LK từ đầu năm 19.726. 980 1. 310 14.601.601.642 351.245.1 9.601.000.206.726.601.98 0 1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TSCĐ tốt hơn.718.31 0 9 9.794.596.642 351. từng nguồn hình thành từ đó quản lí Biểu 8: Bảng tổng hợp trích khấu hao TSCĐ Tháng 01 năm 2001 Đơ n vị tính: đồng Nội dung Khấu hao TSCĐ dùng trong truyền tải điện Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất khác Khấu hao TSCĐ dùng trong quản lí DN Khấu hao TSCĐ còn lại.183.183.2 9.3 310 19.950. 688 48.675.079 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .596.980 19.726.718.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TSCĐ thuộc nguồn vốn đi vay §¹i häc kinh tÕ 3. Nó xác định số khấu hao phải trích trong tháng để phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.748. Người lập biểu Giám đốc Bảng này là kết quả tính toán được theo công thức (1)và (2).251 Ngày 05 tháng 01 năm 2001. kế toán TSCĐ tính và lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.748. Việc tính và phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng được kế toán thực hiện trên bảng kê trích khấu hao TSCĐ.2 51 3. Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01 năm 2001 tại Công ty Truyền tải điện 1: Biểu 9: TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .054. căn cứ vào các nghiệp vụ tăng.054. giảm TSCĐ trong tháng 12 năm 2000 (vì áp dụng khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng). Công thức tính như sau: Mức khấu hao Mức khấu hao = TSCĐ tháng N TSCĐ tháng N-1 Mức khấu hao TSCĐ ++ tăng tháng N Mức khấu hao TSCĐ giảm tháng N Kế toán trưởng - ((3) Theo công thức trên.

Mức KH TSCĐ 12/00 2.068.6 42 225.258.718.375.601.000 1.726.Mức KH tăng tháng 1 .815.Mức KH giảm tháng 1 .381.756.882.370. 151 81.000 1.Nhận dây cáp điện 3.893.175 1.338.259.929.175 2. 750 19.175 115.718. 500 536.644.882.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Tháng 01 năm 2001 Tỉ Chỉ tiêu lệ dụng K H Toàn doanh nghiệp Nguyên giá Nơi sử Chi phí sản xuất chung (627) Mức KH CP QLDN 1. kế toán TSCĐ định khoản: Nợ TK 627 (6274): 19.000.644.350.658 115.500 1. 310 536.Mức KH TSCĐ tháng 1 tháng 2.175 165.658 19.370.Thanh lí máy ép thuỷ lực 4.038.650 2.658 19.381.Mua máy khoan .500 2.650 536.6 42 Ngày 31 tháng 01 năm 2001 Kế Người lập biểu ∗ Căn cứ vào bảng trên.006.000 60. 668 81.643.893.668 toán trưởng D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . 793 19.724.658 536.006.

....726... 668 81.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Nợ TK 642 (6424): Có TK 214: 19..642 19..3 10 Có .....601.718..644. khấu 627 4 4 TSCĐ tháng 642 214 ∗ Tiếp theo vào sổ cái TK 214: Biểu 11: Sổ cái TK 214 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Trích hao 01 .726.601...642 Sau đó ghi sổ nhật ký chung: Biểu 10: sổ nhật ký chung Tháng 01 năm 2001 NT Ghi sổ Chứng từ SH NT Diễn giải Số hiệu TK Nợ Có Số tiền (đồng) Nợ 19.310 ∗ §¹i häc kinh tÕ 81..718.882..

718.461.447.000.198.400. 358 19.772.0 19.0 00 1.0 211 00 6424 211 12.642 52.200.275.882.779.000 Cộng sinh: phát 90.644.075.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Tháng 01 năm 2001 §¹i häc kinh tÕ NT Chứng ghi sổ từ SH NT Diễn giải SH TK đối ứng Nợ Số tiền Có Dư đầu tháng: Trích khấu hao 6274 TSCĐ tháng 01 05/ 01/K 01/ Chuyển một số 1 K 1 TSCĐ CCDC 15/ 07/TL 12/ Thanh lý máy 1 1 Khoan K125 TQ Nhận một máy 25/ 15/B 21/ hàn đa năng 1 BGN 1 TS 30/ 03/ 1 1 Điều chuyển 18.175.721.31 00 0 1.0 00 nội bộ một bút 26/ thử điện 211 thành 211 60.001. 668 Dư cuối tháng D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .66 8 81.

2. + Hợp đồng sửa chữa TSCĐ + Biên bản thanh lý hợp đồng. kế toán lập các chứng từ ban đầu gồm: .  Thủ tục sửa chữa thường xuyên gồm các chứng từ sau: + Bản dự toán chi phí sửa chữa: tuỳ từng mức độ hỏng hóc ít hay nhiều của chi tiết mà có dự toán hay không. Đối với nghiệp vụ này.Phiếu chi .Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu 15: Trích số liệu ngày 20/01/2001.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n điện1  Đối với sửa chữa thường xuyên  §¹i häc kinh tÕ 2. + Biên bản xác nhận công việc thực hiện. Công ty Truyền tải điện1 tiến hành sửa chữa máy in. ♦ bao gồm: 1.Sửa chữa vi mạch 1.000 đồng.  Sửa chữa thường xuyên TSCĐ ở Công ty Truyền tải điện1 có thể tự làm hoặc thuê ngoài.3. Các hạng mục sửa chữa D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000.Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty Truyền tải Chi phí của sửa chữa thường xuyên nhỏ do đó kế toán phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có TSCĐ sửa chữa.000 đồng. + Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình.Thay bộ kim máy in 900.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Đơn vị: Công ty TTĐ1 số 02 .000 đ (một triệu chín trăm ngàn đồng). Ngày 20 tháng 01 năm 2001 Thủ Người nhận tiền Mẫu 16: Đơn vị: Công ty TTĐ1 Quyết định quỹ Kế toán trưởng Mẫu số 01-TSCĐ Địa chỉ: 15 Cửa Bắc.TT Địa chỉ: 15 Cửa Bắc. HN 1141 . HN 1141-TC/CĐKT D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .900.900.TC/CĐKT §¹i häc kinh tÕ Mẫu Quyết định phiếu chi Ngày 20 tháng 01 năm 2001 Số 25 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hữu Địa chỉ: Phòng kĩ thuật Lí do chi: thanh toán tiền sửa chữa máy in.000 (một triệu chín trăm ngàn đồng chẵn) Kèm theo 1 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền: 1. Số tiền: 1.

Bà Nguyễn Thị Loan: Đại diện cho bên sửa chữa.Tên TSCĐ sửa chữa: máy in .Bộ phận quản lí và sử dụng TSCĐ: Phòng tài chính kế toán . Chúng tôi đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau: .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Số: §¹i häc kinh tÕ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành Ngày 20 tháng 01 năm 2001 Cho bộ phận phụ trách sửa chữa TSCĐ Thành phần kiểm nhận TSCĐ đem ra sửa chữa: Ông Nguyễn Văn Hữu: Trưởng phòng kĩ thuật Ông Lê Ngọc: Phó phòng kế toán. Kế toán trưởng Đơn vị giao Đơn vị nhận D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000. Các bộ phận sửa chữa gồm có: Số tiền Kết quả yêu yêu TT Tên bộ phận sửa Nội dung sửa chữa 1 2 Bộ kim của máy Vi mạch Tổng cộng: chữa Thay bộ kim Sửa mạch chữa 900.Thời gian sửa chữa: ngày 20 tháng 01 năm 2001.0 Đạt 00 vi 1.0 00 cầu Đạt cầu Kết luận: sau khi kiểm tra máy đã hoạt động tốt.0 00 1.900.

000 đồng Có TK 111: Thủ tục: Khi đơn vị đưa máy móc thiết bị ra sửa chữa lớn thì bộ phận quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải lập biên bản bàn giao cho bộ phận sửa chữ a.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Đã kí Đã kí §¹i häc kinh tÕ Đã kí Căn cứ vào hồ sơ trên kế toán định khoản.900.000 đồng. Công việc sửa chữa lớn có thể thực hiện theo phương thức tự làm hay thuê ngoài. hồ sơ gồm có: * Hợp đồng sửa chữa * Biên bản nghiệm thu kĩ thuật.900. Hàng năm (vào đầu kì kế toán) các đơn vị phải lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và trình Tổng Công ty duyệt. Nợ TK 642: 1. Sau đó phản ánh vào sổ nhật kí chung và sổ cái TK 111 và sổ cái TK 642. Khi TSCĐ đã được sửa chữa hoàn thành đem bàn giao cho bộ phận sử dụng.  Sửa chữa lớn TSCĐ TSCĐ sử dụng trong Công ty khi đưa ra sửa chữa theo định kỳ hay đột xuất phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước và Tổng Công ty về công tác sửa chữa lớn TSCĐ và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. ∗ 1. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

000. Trích mẫu biên bản nghiệm thu kĩ thuật. giá dự toán 35. Trích số liệu ngày 27/01/2001. Biên bản nghiệm thu kĩ thuật số 06 Quyết toán chi phí sửa chữa lớn số 213.000. Hồ sơ gồm các chứng từ : .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ * Biên bản giao nhận TSCĐ đưa ra sửa chữa.000 đồng. Cấp trên duyệt với giá 37.000.Biên bản giao nhận TSCĐ đem ra sửa chữa số 14/BBGNTS. Mẫu 17: Công ty TTĐ1-15CB. thuê ngoài đại tu máy cắt 110KV. Nhưng chi phí phát sinh thực tế 38. * Phiếu chi.000đ. * Bản quyết toán số chi phí sửa chữa lớn (để trình duyệt quyết toán theo quy định phân cấp của Tổng Công ty).HN nghĩa Việt Nam Độc lập .Tự do Hạnh phúc Số: -----*****----06 Cộng hoà xã hội chủ Biên bản nghiệm thu kĩ thuật Công trình đại tu máy cắt 110KV D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Công ty trình lên cấp trên để duyệt. Phiếu chi số 135.000đ.

Nợ TK 627: 38.Bà Nguyễn Thị Hạnh: Trưởng phòng TCKT Bên B: Công ty sửa chữa thiết bị I: . Sau khi công việc đại tu máy cắt 110KV hoàn thành.Ông Lương Hữu Thach: Phó phòng kĩ thuật đường dây.000.000. chúng tôi đã tiến hành kiểm tra và đi đến kết luận sau: Công việc hoàn thành theo đúng đề án thiết kế. Đại Đại diện bên B Các mẫu phiếu chi.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Bên A: Công ty TTĐ1: .000đ 2.Ông Phan Văn Cần: Giám đốc Công ty. đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và đúng thời hạn thoả thuận. kế toán tiến hành định khoản như sau: 1. §¹i häc kinh tÕ Hôm nay.000đ Có TK 111: 38.Ông Nguyễn Văn Thụ: Chuyên viên phòng kĩ thuật. tại Công ty TTĐ1 chúng tôi gồm có: . Nợ TK 241: 38.000.000đ Có TK 335: 38. Căn cứ vào các chứng từ trên.000đ diện bên A D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành có mẫu như trường hợp sửa chữa thường xuyên.000. .

000.000. Các nghiệp vụ sửa chữa trên được ghi vào sổ nhật kí chung như sau: Trích mẫu sổ nhật kí chung: Biểu 12: NT ghi Chứng từ sổ SH NT Diễn giải sổ nhật ký chung Tháng 01 năm 2001 Số hiệu TK Nợ Có Số tiền (đồng) Nợ Có D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000 đ (số không được TCT duyệt) Có TK 241: 1.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n khoản như sau: §¹i häc kinh tÕ TCT chỉ duyệt chi phí là 37.000. kế toán tiến hành vào sổ nhật kí chung và sổ cái TK 241 và các sổ cái các TK liên quan khác.000 đ 4.000.000.000 đ Có TK 241: 37. Nợ TK 642: 1.000 đồng. Nợ TK 335: 37.000đ Sau khi định khoản. kế toán định 3.

000..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n .. Trích mẫu sổ cái TK 241 (2413 .900......000.000..0 00 1...00 0 38.0 00 37.0 00 37...900.. 335 241 627 §¹i häc kinh tÕ 1..0 241 241 00 38.000.00 0 1...0 00 Sau khi ghi sổ nhật kí chung.000..........00 0 0 1.. 20/ 25/P 1 30/ 1 31/ C 1 31/ QTCP 1 1 31/ 1 1 C 20/ Thay kim và sửa 642 1 chữa vi mạch máy in Trích trước chi phí sửa chữa lớn 135/P 27/ Tập hợp chi phí sửa chữa lớn Tổng công ty duyệt 213/ 28/ chi phí sửa chữa lớn 642 Số chi phí không được duyệt tính vào CPQL ....000.000......000.sửa chữa lớn) Biểu 13: Sổ cái TK 241 Tháng 01 năm 2001 NT ghi sổ Chứng từ SH NT Diễn giải SH TK đ/ứn g Nợ Có Số tiền (đồng) D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ...00 111 335 111 38... kế toán tiến hành ghi sổ cái các TK liên quan.0 00 38.

.000. đối chiếu với bảng kế hoạch sửa chữa lớn lập vào đầu năm để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa. Qua những tài liệu thu được trong quá trình thực tập tại Công ty TTĐ1 có thể thấy sơ bộ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại Công ty như sau. phản ánh năng lực sản xuất hiện có.00.0 00 37...000... Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại Công ty TTĐ1 TSCĐ là bộ phận tài sản chủ yếu.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Dư đầu tháng: . III..00 0 1.. trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp.. TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động. 1. giảm nguyên giá TSCĐ hàng năm (theo số liệu từ năm 1997 đến năm 2000 tại thời điểm cuối năm) D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ...00 0 Xxx TCT duyệt chi phí SCL 335 Số chi phí không được 642 duyệt Dư cuối tháng: Cuối năm. kế toán lập bảng tổng hợp các công trình sửa chữa lớn hoàn thành. 31/1 31/1 31/1 Tập hợp chi phí SCL 111 §¹i häc kinh tÕ Xxx 38.... Căn cứ vào đó để lập kế hoạch sửa chữa lớn cho kì tiếp theo. Tình hình trang bị TSCĐ ∗ Tổng quát về tình hình tăng.

7 22.000 654.098.0041 0.237.223.121.052 0.248.355 0.258.750 .334.937. TSCĐ tăng trong năm 8. Hệ số loại bỏ TSCĐ (3/1) Số liệu trên cho thấy hàng năm nguyên giá TSCĐ đều tăng.683.596. năm 1999 TSCĐ tăng nhiều nhất và đồng thời số giảm cũng nhiều.300 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .179.338 .0098 2. giảm TSCĐ giữa các năm không đều. điều đó chứng tỏ Công ty không ngừng đổi mới mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh.073 2. đặc biệt là ngành truyền tải điện .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Biểu 14: Chỉ tiêu năm Năm 1998 . Hệ số tăng TSCĐ ((41)/5) 7.474 .053 .089 2.0096 2.00029 0.ngành mà chi phí khấu hao chiếm tới 80% giá thành thì tốc độ tăng và đổi mới TSCĐ như thế là còn thấp (mặc dù tốc độ đổi mới hàng năm đều lớn hơn tốc độ loại bỏ TSCĐ).509 2. Hệ số đổi mới TSCĐ (2/4) 8.130 116.911.334.5*(1+4)) 6.076.706 367.626.0039 .341 §¹i häc kinh tÕ Năm 1999 . Nguyên giá TSCĐ bình quân (0.217 0.670 2. so với yêu cầu chung của ngành điện.121.474 85 Năm 2000 . chưa tương xứng với đặc 0.131.959 . Tuy nhiên.00017 0.911.767.117.872 2.255. Mức độ tăng.622.959 5 660.929.503.908 0. Nguyên giá TSCĐ đầu 2. TSCĐ giảm trong năm 4.754.88 3.670 2.00031 0.113.073 2. Nguyên giá TSCĐ cuối năm 5.237.844 1.

lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh khác (lắp đặt.131.1 1.02 00 .06 .543.237.38 156. Công ty cần phải đầu tư nhiều hơn vào việc đổi mới.334.7 00 2.252..289 70 435.808..959 7 00 Nguồn vốn tự bổ 142.658.287 72. hiệu chỉnh thiết bị điện.934.750 0 100.205.933 sách sung Nguồn vốn vay Tổng: .338 100.500 6.92 50 19.258.0 6.850..929.4 474.920.073 .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ trưng của ngành.) đã mang lại nguồn vốn đáng kể cho Công ty do đó Công ty đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng đầu tư TSCĐ bằng nguồn vốn tự bổ sung và nguồn vốn vay. Theo số liệu năm 1999 và 2000 ta có biểu sau: Biểu 15: Nguồn hình thành TSCĐ Năm 1999 Nguyên giá TSCĐ Nguồn vốn Ngân 1. Trong những năm gần đây. sửa chữa. Với việc D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .627.0 21. ∗ Xét về cơ cấu TSCĐ dựa vào cách phân loại theo nguồn hình thành.9 5 % Năm 2000 Nguyên giá TSCĐ 74. Nhờ vậy Công ty có khả năng độc lập cao hơn về mặt tài chính.826. 2.2 % Vì công ty TTĐ1 là một doanh nghiệp Nhà nước đồng thời lại trực thuộc một Tổng Công ty 91 (Tổng Công ty Điện lực Việt Nam) nên TSCĐ được đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn Ngân sách (trên 70%) là điều dễ hiểu. nâng cấp thiết bị để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.981.

200 + 0.562.85 + 23.487.Thiết bị.400.500 1.500 1.TSCĐ khác 6.188.58 28.79 Tỉ trọng TSCĐ 2000 so với 1999 NG TSCĐ 2000 so với 1999 1.353.33 69.58 29.988.18 68.957.132.210.382 Từ số liệu trên ta tính được các chỉ tiêu sau: Biểu 17: TSCĐ Tỉ trọng 2000 (%) 1 2 3 Líp KÕ to¸n 39B Tỉ trọng 1999 (%) 1.070 .000 2.000 592.046.617.805.368. vật kiến trúc 2.498.961. ∗ Xét về cơ cấu TSCĐ dựa vào cách phân loại theo đặc trưng kỹ thuật.495.Phương truyền dẫn 4.862.3. thiết bị 3.5 00 4.557.95 0 .888.200 1. dụng cụ quản lí 5.795. NG năm 2000 (đồng) 33. Công ty cần phải có kế hoạch tài chính cụ thể để đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay.618 D¬ng Phan H¬ng Lan .Nhà cửa.241.0.827.439 1.684.090.712 2.84 + 501.110.993.455.5 00 NG năm 1999 (đồng) 32. Tổng: tiện vận tải.459.356.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ tăng cường đầu tư TSCĐ bằng vốn vay.Máy móc.829.2 33 615.540.903.3 00 4. Số TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh được phân bố như sau: Biểu 16: TSCĐ 1.215.

phương tiện.300 . không cần D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . có các chi nhánh từ Hà Tĩnh trở ra thì Công ty nên có sự đầu tư thêm về cơ sở vật chất. thiết bị quản lí.01 + 75.23 0.06 100 0. thiết bị (29. TSCĐ chưa.712 0 + 19.626. để phù hợp với một công ty có qui mô lớn.11.07 100 §¹i häc kinh tÕ 0 .267 Cơ cấu trên thể hiện rõ ngành nghề kinh doanh đặc thù của Công ty . Đây là điều phù hợp với xu hướng chung. Cơ cấu TSCĐ của Công ty tương đối ổn định. TSCĐ của Công ty được chia thành: TSCĐ đang dùng trong SXKD. Phân loại theo tình hình sử dụng. Công ty đã đầu tư thêm vào máy móc. điều kiện làm việc như nâng cấp nhà cửa. Xu hướng tốt là tỉ lệ tăng tỷ trọng của các TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chính lớn hơn tỉ lệ tăng của các TSCĐ dùng khác. Tuy nhiên. Điều này trong năm 2001 Công ty đã cố gắng phần nào trong việc mua sắm trang thiết bị làm việc mới (máy vi tính. truyền dẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất (68.23 0.18% và 28.193.79% năm 1999) sau đó đến máy móc.836. máy in.phương tiện vận tải.33%).truyền tải điện . Trong năm 2000. Sự thay đổi đó là bình thường vì cả hai loại TSCĐ trên đều phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 4 5 6 0. máy tính xách tay như đã nêu ở trên). ∗ Xét về cơ cấu TSCĐ dựa trên cách phân loại theo tình hình sử dụng.95% năm 2000 và 69.812. Đồng thời Công ty đã có cố gắng giảm bớt tỉ trọng TSCĐ khác dùng cho sản xuất kinh doanh. so với năm 1999 việc thay đổi cơ cấu TSCĐ trong năm 2000 là không đáng kể.0. thiết bị khá nhiều và thanh lý một số phương tiện vận tải.

0.4 60 Tổng cộng: 2. ) §¹i häc kinh tÕ dùng.0 hư chờ 40.820.38 0 .617.110.892.61 5.750 100 2.337.02 19.9 86 1. Tuy nhiên.334.TSCĐ không khấu hao cần 0 trong .17 + 12..264.500 0 .. sự nghiệp..43 2.988 93.338 .20 0 26.073 .0.929. ta có bảng sau: Biểu 18: Chỉ tiêu Năm 2000 (cuối năm) Năm 1999 (cuối năm) NG TSCĐ (đồng) TT (%) NG TSCĐ (đồng) TT (%) 2000 so với 1999 NG TSCĐ (đồng) + .4%).233 Số liệu trên cho thấy phần lớn TSCĐ trong Công ty được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh (khoảng 93.TSCĐ đang 2.TSCĐ chưa.427.013.812.78 120.7 91 0 50 1.45 dùng SXKD .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n (dùng cho phúc lợi.237. không có TSCĐ nào thừa.258.2 0 0 4.79 108.038.959 100 + 21. TSCĐ hư hỏng. Một phần nguyên nhân là do Công ty hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty nên có những TSCĐ khi D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .120. không dùng TSCĐ hỏng thanh lí . TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý và TSCĐ không khấu hao Theo số liệu năm 1999 và năm 2000.101.140.74 0 + 14.9 36 + 0.255. chờ thanh lý tương đối lớn.805.171.193.795 93.157.59 67 0 TT (%) .090. không cần dùng.595.

. Những số liệu trên chỉ mới cho thấy về qui mô và cơ cấu TSCĐ trong Công ty. Để xem xét khă năng hoạt động của TSCĐ còn phải phân tích tình trạng kỹ thuật của toàn bộ TSCĐ cũng như của từng TSCĐ cụ thể. Ví dụ như Công ty đã xây dựng nhà nghỉ ca Hàng Bún để cán bộ công nhân viên các đơn vị trực thuộc khi về Công ty công tác không phải nghỉ khách sạn ngoài. Công ty có thể đầu tư thêm vào TSCĐ phúc lợi không khấu hao như xây dựng thêm hoặc cải tạo nhà điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên ở Cửa Lò (Vinh) để khuyến khích động viên tinh thần làm việc cho cán bộ công nhân viên Công ty. ∗ Đánh giá trình trạng kĩ thuật của TSCĐ. Số tiền thanh lý những TSCĐ đó. Biểu 19: Năm Nguyên giá Số hao mòn (đ) HS hao mòn TSCĐ TSCĐ trong D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Sau đây là bảng tổng hợp hệ số hao mòn những năm gần đây. tỉ trọng TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý đã giảm thay vào đó là tăng tỉ trọng TSCĐ không khấu hao. TSCĐ tốt hay xấu. Số liệu trên cho thấy trong năm 2000 Công ty cũng đã thực hiện đầu tư TSCĐ theo xu hướng trên. vất vả.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ thanh lý cần phải được sự phê duyệt của Tổng công ty. nguy hiểm. Vì đặc điểm của nghề Truyền tải điện là nặng nhọc. Trong năm 2001 Công ty nên có kế hoạch trình Tổng công ty xin thanh lý nốt số TSCĐ còn lại. tiết kiệm hàng trăm triệu chi phí TTĐ mỗi năm. mới hay cũ đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Năng suất lao động và kết quả sản xuất còn chịu ảnh hưởng bởi tình trạng kĩ thuật của TSCĐ.

121.338.772.696.78 2 938.929.78 44.3 76 58 2.4 74 59 50 715.7 1. Năm 1999 là năm Công ty có số TSCĐ tăng lớn nhất đồng thời hệ số hao mòn cũng lớn nhất.360 Năm 2000 2.073.667.91 1 §¹i häc kinh tÕ (%) 33. ta tính ra chỉ tiêu sau: Mức trang bị TSCĐ cho 1 lao động = NG TSCĐ/Số lao động bình quân.509.3 41 2.23 52.175.263 Năm 1999 959 1.596.9 1.334. Thực tế thì hệ thống lưới điện truyền tải thuộc Công ty quản lý hầu hết đã qua 30 năm sử dụng nay một số đã quá cũ và lạc hậu.3 Số liệu trên cho thấy.670.911.121.204.455 2.670.971.237.168. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .237.334.214.113.911. loại tài sản có tốc độ đổi mới rất cao vì vậy tốc độ hao mòn cũng lớn. Số liệu qua các năm như sau: Biểu 20: Chỉ tiêu NG TSCĐ Số lđ bình Năm 1998 474 1. 2.073.258.338.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n TSCĐ (đ) 199 7 199 8 199 9 200 0 2.721.05 2. 750 1.957. Bởi vì đối với những TSCĐ mua sắm mới (từ năm 1997 đến nay) có nhiều máy vi tính và các thiết bị văn phòng khác. ∗ Đánh giá trình độ trang bị kĩ thuật Để đánh giá trình độ trang bị kĩ thuật.21 52. hệ số hao mòn của TSCĐ tương đối lớn và có xu hướng tăng rõ rệt.929.258.

237. 233 2. 750 0 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .929. 3. Một lần nữa ta lại thấy. Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. so với tốc độ tăng của số nhân viên thì tốc độ tăng của TSCĐ chưa đáp ứng kịp.098.056. 2.552.583 1. TSCĐ chưa.338.258. vì vậy mức trang bị TSCĐ cho lao động giảm dần.746 §¹i häc kinh tÕ 1. 500 SXKD Năm 1999 2. khi mà khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển.617. chưa tương xứng với qui mô và ngành nghề của Công ty.110.090. 959 0 Năm 2000 2. Tuy nhiên.073. Tình hình sử dụng TSCĐ.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quân Mức trang bị TSCĐ cho 1 lđ 1. không cần TSCĐ đang dùng vào dùng 2. ta tính và so sánh chỉ tiêu sau: HS sử dụng TSCĐ hiện có = Số TSCĐ đang sử dụng/ Số TSCĐ hiện có Theo số liệu năm 1999 và 2000 Biểu 21: Chỉ tiêu 1. Điều này không phù hợp với tình hình hiện nay. Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có 2.795.528.988.334.645. TSCĐ của Công ty tăng với tốc độ chậm.680.805. Công ty đã không ngừng lớn mạnh thể hiện ở số nhân viên và số TSCĐ ngày càng tăng. máy móc đã góp phần đáng kể vào việc giải phóng sức lao động của con người. như đã phân tích như ở trên.755 Trong những năm qua.

HS sử dụng TSCĐ hiện có cho SXKD (3/1) Qua đó cho thấy tại Công ty không có TSCĐ chưa hoặc không cần dùng.9345 1 0. Do đó. Hệ số sử dụng TSCĐ hiện có ((1-2)/1) §¹i häc kinh tÕ 1 0.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n 4. Công ty đã sử dụng khá có hiệu quả TSCĐ do Tổng công ty cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.9343 5. Hầu hết TSCĐ của Công ty được dùng vào sản xuất kinh doanh. Vì Công ty . nếu Công ty có chính sách sử dụng TSCĐ phù hợp hơn thì hiệu quả hoạt động còn cao hơn nữa.với đặc trưng của ngành . tất cả TSCĐ đều được sử dụng. Còn lại là những TSCĐ đang chờ thanh. Điều này sẽ được đề cập đến trong phần sau. mọi doanh thu và chi phí trong quá trình này đều được tập hợp và hạch toán tính kết quả kinh doanh ở Tổng công ty mà không hạch toán lợi nhuận ở từng bộ phận riêng lẻ. Đây là một quá trình khép kín. Nói chung. xử lí hoặc dùng cho phúc lợi sự nghiệp không khấu hao. tại Công ty không có đủ số liệu cần thiết để phân tích sâu hơn về hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tỉ trọng TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh tương đối lớn và ổn định (93%) Trên đây là một số đặc điểm về tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại Công ty TTĐ1. Tuy nhiên.chỉ thực hiện một khâu trung gian trong quá trình đưa điện năng từ nhà máy đến người tiêu dùng.    D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

do đó mức thu nhập bình quân đầu người tăng lên rõ rệt. I. Vào thời điểm thành lập.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Phần 3 một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện 1. vận hành.3% so với năm 1995 là 3.8 tỉ KWh năm 2000 so với 4. Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. thiếu hiệu quả. Điều đó thể hiện ở chỗ 5 năm qua sản lượng điện truyền tải trên lưới do Công ty quản lý đã tăng gấp đôi (9. Mỗi lần lưới điện có sự cố đều phải huy động lực lượng từ Hà Nội vào vừa lãng phí sức người. Hiện nay. Công ty Truyền tải điện I đã khẳng định một chỗ đứng và vai trò quan trọng trong ngành Điện lực Việt nam. tỉ lệ tổn thất ngày càng giảm (năm 2000 là 2.8%). bộ máy quản lí của Công ty được tổ chức manh mún. phương tiện và dụng cụ sản xuất đều không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý. Nhận xét chung Trải qua quá trình phát triển từ năm 1981 đến nay.5 tỉ KWh năm 1995). Sự lớn mạnh của Công ty còn được thể hiện qua các cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được nâng cao. sức của vừa kém hiệu quả. Ngoài ra còn thừa để phân phối thu nhập cho CBCNV. Lực lượng tại chỗ (của các đơn vị trực thuộc) kể cả con người. Công ty đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh. trình độ quản lý không D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .

Lưới điện truyền tải được vận hành tuyệt đối an toàn. Công ty đều có buổi họp giao ban đầu tuần vào sáng thứ Hai để phổ biến kế hoạch công tác cũng như nhận xét. nghiêm túc tại Công ty. thường xuyên sửa chữa bảo dưỡng. công nhân viên trong Công ty. Nhận thức được điều này ban lãnh đạo Công ty đã luôn có những biện pháp tích cực quan tâm tới việc quản lý và sử dụng TSCĐ. tin cậy và không có tai nạn lao động chết người. từng phòng ban trong toàn Công ty nhờ đó tạo không khí thi đua tích cực giữa các phòng ban. em đã cảm nhận được không khí làm việc khẩn trương.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ ngừng được hoàn thiện và mức độ an toàn trong công tác vận hành lưới điện ngày càng tăng. Hàng tuần. Cụ thể là Công ty đã phân cấp quản lý. Trong quá trình thực tập. đặc biệt là trong 2 năm 1999. 2000 và 3 tháng đầu năm 2001 tuyệt đối không có sự cố chủ quan. điều này thể hiện ở tỷ trọng của TSCĐ trong tổng vốn sản xuất kinh doanh (chiếm 94%). trong giờ làm việc không tán gẫu. yêu nghề. điều chuyển nội bộ. Đối với Công ty Truyền tải điện 1 nói riêng và ngành điện nói chung thì TSCĐ luôn giữ vai trò vị trí đặc biệt quan trọng trong sản xuất kinh doanh. kiểm điểm mọi mặt của từng bộ phận. đầu tư mới. Công ty đã làm tốt D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Hầu hết cán bộ công nhân viên trong Công ty đều đi làm đúng giờ. sử dụng TSCĐ đúng công suất. không làm việc riêng. lắp mới. chi phí khấu hao TSCĐ chiếm 80% tổng chi phí truyền tải điện. Để đạt được những thành tích đáng kể trên trong điều kiện còn nhiều khó khăn là nhờ sự tiếp bước truyền thống yêu ngành. hết lòng vi sự phát triển của Công ty của toàn thể cán bộ.

em thấy công tác kế toán.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ công tác phân công. nhược điểm cụ thể: 1. xưởng. phản ảnh kịp thời. chính xác tình hình biến động của tài sản. chính xác. truyền tải điện và các phòng ban để làm việc hiệu quả. đầy đủ. Trong quá trình thực tập ở Công ty. Việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ đã được thực hiện bằng phần mềm máy tính.Kế toán luôn phản ánh một cách chính xác. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi sổ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lý. rõ ràng D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Ưu điểm: . Điều này đã được Công ty kiểm toán Việt Nam (Vaco) xác nhận bằng báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần trong cuộc kiểm toán vào tháng 1/2001 . hạch toán TSCĐ tại Công ty. tỉ mỉ. tính toán tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh và kết quả kinh doanh và quản lý nguồn vốn của Công ty. hợp lệ. Vì thế công tác kế toán đảm bảo phản ánh trung thực và chính xác tình hình tài chính của Công ty. kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cách phân loại cụ thể. Đối với việc vào các sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc thực hiện trên máy vi tính còn được ghi sổ ở ngoài để đề phòng khi máy có sự cố.Kế toán đã phân loại các TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước mà vẫn phục vụ nhu cầu quản lý riêng. nhằm phục vụ kịp thời và chính xác những yêu cầu quản lý. Sau đây là một số ưu. bố trí nhân lực ở các trạm. kịp thời và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì vào hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chế độ hiện hành. đặc biệt là phần hành kế toán TSCĐ đã phản ánh tương đối đầy đủ.

máy fax. trong đó có bộ phận kế toán.Hiện nay. phục vụ cho việc quản lí ở Công ty..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n mạnh của Công ty. cân nhắc tính toán khấu hao thu hồi đủ để trang trải vốn vay để đầu tư TSCĐ đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Vì vậy.. cụ thể theo từng loại. từ đó có phương hướng đầu tư đúng đắn. Cách phân loại theo đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ cho biết tỷ trọng của từng loại trong tổng TSCĐ đang dùng trong SXKD. công tác xử lí thông tin nhanh và chính xác D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .. máy in. Nhờ đó các bảng tổng hợp.. máy photocopy. sổ sách được thực hiện và in ra kịp thời đảm bảo cập nhật thông tin kế toán cho bộ phận quản lý. từng nhóm TSCĐ có đặc trưng kỹ thuật khác nhau. Cho nên. §¹i häc kinh tÕ khiến người xem báo cáo tài chính có thể nhận biết được thế Cách phân loại theo tình hình sử dụng cho biết tình hình sử dụng TSCĐ trong Công ty: bao nhiêu TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh. Cách phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá chính xác tình trạng cơ sở vật chất hiện có của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các nguồn đầu tư của doanh nghiệp. hạch toán chi tiết. Công ty đã trang bị một số máy móc hiện đại như máy vi tính. TSCĐ không cần dùng. từng nhóm TSCĐ và là điều kiện để áp dụng phương pháp khấu hao thích hợp đối với từng loại. Nhờ đó giúp việc quản lý. TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý. doanh nghiệp có phương hướng tổ chức và sử dụng TSCĐ hợp lý. ..

§¹i häc kinh tÕ hơn.Việc áp dụng hình thức sổ nhật kí chung là phù hợp với qui mô lớn của Công ty và thuận lợi cho việc áp dụng kế toán bằng máy vi tính. Các nhân viên kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng các văn bản. thực hiện đúng chế độ báo cáo kế toán TSCĐ. . Ví dụ: Công ty chính thức áp dụng luật thuế GTGT từ ngày 1/1/1999 Quyết định 166 Bộ Tài chính ban hành ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính trong công tác hạch toán TSCĐ . D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . điều luật mới về hạch toán kế toán của Bộ Tài chính . tinh giản bộ máy .mới đây Công ty đã bắt đầu vận dụng và đã có những thay đổi phù hợp. .Công ty thực hiện tốt chế độ kiểm kê định kỳ và kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước. nâng cao hiệu quả công việc.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n quản lí. Các biểu mẫu chứng từ gần như đúng theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 1/11/1995.Thực hiện tương đối đầy đủ thủ tục chứng từ làm cơ sở cho hạch toán. thay dần việc làm kế toán bằng tay mà vẫn đảm bảo được khối lượng công tác kế toán. Đối với từng loại chứng từ kế toán đều lập đầy đủ số liên theo qui định đảm bảo yêu cầu công tác quản lý. góp phần giải phóng sức lao động.

không những vẫn đảm bảo tính nghiêm túc mà còn làm tăng hiệu quả làm việc của các nhân viên kế toán.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ .Trong mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao ở Công ty chưa có phần phân bổ cho bộ phận sản xuất phụ . Chính điều này đã làm giảm tính căng thẳng của công việc kế toán do phải làm việc nhiều với các con số. Đồng thời. thân thiện khác với ở phòng kế toán nhiều nơi khác. Trong thời gian thực tập tuy ngắn ngủi tại Công ty nhưng em đã cảm nhận được không khí làm việc trong phòng luôn vui vẻ. em nhận thấy công tác kế toán tại Công ty còn có một số tồn tại như sau: . Vì vậy.Kế toán TSCĐ không lập thẻ TSCĐ mà chỉ lưu tất cả chứng từ liên quan vào bộ hồ sơ TSCĐ.Trong bảng đăng kí mức trích khấu hao không ghi rõ thời gian khấu hao. không có cơ sở nào để kiểm tra D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .Phương pháp khấu hao đều không thực sự phù hợp đối với tất cả TSCĐ ở Công ty nếu áp dụng theo nguyên tắc phù hợp của kế toán . thời gian đưa vào sử dụng cũng như tỉ lệ % khấu hao mỗi năm. sổ chi tiết TSCĐ được lập chưa đúng theo qui định dẫn đến nhiều khó khăn trong việc quản lí TSCĐ. Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm như đã nêu ở trên. 2.Dưới sự điều hành sát sao. khoa học của Kế toán trưởng các nhân viên kế toán trong phòng đã thực hiện tốt công việc của mình. .

Công ty chưa đưa tiêu thức TSCĐ vô hình và khấu hao TSCĐ vô hình vào hệ thống tài khoản của Công ty. giảm TSCĐ ngoài việc lưu tất cả chứng từ có liên quan vào bộ hồ sơ riêng cho mỗi TSCĐ.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n trích khấu hao. được sự hướng dẫn. em đã được hướng dẫn và học hỏi thêm được nhiều điều ngoài sách vở. góp ý của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thanh Quý. Tất nhiên. ∫ Thứ nhất: Khi hạch toán tăng. kế toán nhất thiết phải lập thẻ TSCĐ. Căn cứ vào thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty. do đó chưa tạo được sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các nhân viên trong phòng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với thời gian tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TTĐI. một số kiến nghị Trong quá trình thực tập hơn 3 tháng tại Công ty truyền tải điện I. §¹i häc kinh tÕ tính chính xác. em xin mạnh dạn đề xuất một vài ý kiến mà theo em sẽ làm cho công tác kế toán tại Công ty hiệu quả hơn. trước những tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ tại Công ty. II. phù hợp giữa việc đăng kí và việc thực hiện .Cũng như tình trạng chung ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Mỗi TSCĐ lập D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . em nhận thấy có một số điểm khác biệt cơ bản. So với chế độ kế toán hiện hành.Trình độ nhân viên kế toán và trình độ sử dụng máy vi tính trong Công ty chưa đồng đều. . giữa lý thuyết và thực tế luôn luôn có khoảng cách. Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam.

.. Số hiệu D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .... thẻ số 01-TTĐ Hải Phòng.. ngày. họ tên): ... TSCĐ:..lập thẻ Kế toán trưởng (kí............. Thẻ TSCĐ có thể được đánh số theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ kết hợp với bộ phận sử dụng để thuận tiện cho công tác quản lý vì công ty có nhiều chi nhánh đóng ở nhiều địa phương khác nhau.TSCĐ Địa chỉ: theo quyết định số 1141 TC/QĐ-CĐKT n gày 1/11/1995 S ố: Ban hành Mẫu số Thẻ tài sản cố định Ngày ...... Ví dụ như sau: Đơn vị: 02 .... Tên........ kiểm tra TSCĐ thuận tiện hơn...TSCĐ do Bộ Tài chính qui định thống nhất.... 02-Đội vận tải.... mã hiệu. năm ....tháng ...... qui cách TSCĐ: .......LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ một thẻ... Thẻ TSCĐ được lập theo mẫu số 02 .. năm . Ví dụ... Từ đó ghi sổ chi tiết TSCĐ theo đúng mẫu qui định để tạo điều kiện cho việc quản lí.. Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số. tháng ..

........ Công suất (diện §¹i häc kinh tÕ Năm sản Nước sản xuất (xây dựng):. Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày.............năm....................... phụ tùng ĐVT Số lượng Giá trị Ghi giảm TSCĐ chứng từ số..................... qui cách dụng cụ.........ngày.........LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n xuất: ............................................................................. Lý do đình chỉ...................... tích) thiết kế... Chứng từ S H NT Nguyên giá TSCĐ Diễn giải Nguyên giá Nă m Giá trị hao mòn TSCĐ Giá trị hao mòn Cộng dồn Phụ tùng kèm theo TT Tên...........năm ..................... D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ..........tháng .....................tháng .............

............... đặc Nướ điểm. Toàn bộ thẻ TSCĐ phải được tập trung tại hòm thẻ... Nên xếp thẻ của một nhóm TSCĐ chi tiết theo đơn vị sử dụng............. nhượng bán....... kế toán ghi vào sổ chi tiết TSCĐ theo đúng mẫu sau: Sổ chi tiết tài sản cố định Loại tài sản:......) kế toán tiến hành huỷ thẻ và ghi giảm ở sổ chi tiết TSCĐ và các sổ tổng hợp liên quan.................. quản lý. Ví dụ như các phương tiện vận tải..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Lí ............. truyền dẫn của chi nhánh TTĐ Hà Tĩnh nên xếp vào một ngăn để tiện cho công tác theo dõi....... Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ (thanh lý. kí c Thán g Số hiệu Ghi giảm TSCĐ Khấu hao KH luỹ Chứng từ Lí do D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Sau khi lập thẻ TSCĐ..... ...... §¹i häc kinh tÕ do giảm: .. S T Chứng T từ Ghi tăng TSCĐ Tên............ Thẻ TSCĐ theo mẫu trên được lập và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng... trong đó chia nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ............

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n S H NT hiệu TSCĐ sản xuất năm đưa vào sử dụng TSC Đ NG TSC Đ Tỉ lệ KH §¹i häc kinh tÕ Mức kế KH đến khi ghi giả m TSC Đ SH N T giả m Cộng: Khi nhìn vào sổ chi tiết TSCĐ theo mẫu này sẽ thấy rõ nguồn gốc.. Tại Công ty.. Đồng thời.. xuất xứ của TSCĐ. giá thành truyền tải điện sẽ cao hơn thực tế làm cho giá thành KWh điện cao hơn. Sổ này còn cho biết cụ thể về tỉ lệ khấu hao và mức khấu hao của TSCĐ ∫ Thứ hai: về bảng tính và phân bổ khấu hao. kinh doanh các loại vật tư. Vô hình chung toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ sẽ được phân bổ cho hoạt động truyền tải. Do đó. xây lắp các công trình điện. kế toán không tách riêng phần khấu hao của các hoạt động này mà chỉ ghi mỗi chỉ tiêu chung là chi phí sản xuất chung. Trên bảng tính và phân bổ khấu hao. thiết bị điện. biết được tình trạng kỹ thuật (cũ hay mới) thông qua chỉ tiêu thời gian đưa vào sử dụng. điều này ảnh hưởng đến tất cả những người tiêu dùng điện. nhận thầu các công trình điện. việc tính chi phí khấu hao các hoạt động kinh doanh khác vào chi phí truyền tải sẽ làm cho lợi nhuận thu được từ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . ngoài hoạt động chính là truyền tải điện thì còn có những hoạt động kinh doanh phụ như sửa chữa.

....LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n chi phí.. kế toán cần phải điều chỉnh lại bảng tính và phân bổ khấu hao như sau: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng . §¹i häc kinh tÕ các hoạt động khác sẽ tăng lên do giảm đi được một khoản Vì vậy. ... Công ty Truyền D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Mức KH 9 642 1 2 3 4 ∫ Thứ ba: về phương pháp trích khấu hao Theo quyết định 1062 TC/QĐ/CĐTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính các doanh nghiệp phải trích khấu hao theo phương pháp khấu hao bình quân... để phản ánh chính xác theo nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí.....năm .. Tỉ Chỉ tiêu lệ dụng KH Toàn (% nghiệp ) NG TSCĐ Nơi sử TK 627 "Chi phí sản xuất CPQL chung" doanh Số khấu HĐ hao TTĐ Mức KH SC thiết Xây bị Mức KH 6 lắp Mức KH 5 7 8 ..

Xuất phát từ nguyên tắc phù hợp của kế toán cần phải phân bổ chi phí phù hợp với thu nhập trong kỳ kế toán. Công ty nên thay đổi quy định về khấu hao TSCĐ theo hướng sau: . vì TSCĐ trong Công ty Truyền tải điện I có nhiều loại. Nếu tất cả TSCĐ ở Công ty đều áp dụng theo phương pháp khấu hao đều thì đối với một số TSCĐ hao mòn nhanh trong thời gian đầu chi phí thực tế lớn hơn chi phí ghi sổ và sau đó thì ngược lại. tính năng công suất sử dụng bị giảm dần trong quá trình sử dụng.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ tải điện I đã áp dụng tính khấu hao theo quyết định này. Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng bên cạnh những ưu điểm như đã nêu ở phần trên thì nhược điểm là thu hồi vốn chậm và làm cho TSCĐ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn hữu hình.Máy móc thiết bị vật tư gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh. . cho phép áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng hay phương pháp khấu hao giảm dần. vật kiến trúc vẫn áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau và mức độ hao mòn hữu hình cũng như vô hình của các loaị tài sản này là khác nhau.Nhà cửa. .Đối với các thiết bị dụng cụ quản lý thường chịu tác động của hao mòn vô hình nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh. Việc áp dụng phương pháp khấu hao là chưa hợp lý. Ta biết rằng trong thời đại khoa học phát triển D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Để đảm bảo số liệu sổ kế toán cung cấp phản ảnh đúng hơn thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp. nhiều nhóm khác nhau.

Thực tế. khi kiểm tra đối chiếu không thể biết được thực tế trích khấu hao có đúng theo kế hoạch đã đăng kí Thứ năm: Về công tác hạch toán TSCĐ: đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ như hiện nay. thực hiện ngày 27/01/2001.Đối với những TSCĐ dùng cho phúc lợi. Ví dụ như nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ .đại tu máy cắt. Giá trị của TSCĐ đó được phản ảnh trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính cho đến khi tính hữu dụng của tài sản này không còn nữa.đây là trường hợp sửa chữa lớn theo kế hoạch theo phương thức thuê ngoài với số tiền tương đối lớn (Công ty dự toán là 35 triệu đồng). ∫ Thứ tư : Trong bảng đăng kí mức trích khấu hao (mẫu 13) nên đưa thêm cột tỉ lệ % khấu hao để căn cứ vào đó tính mức trích khấu hao 1 năm của từng TSCĐ. Đúng ra. căn cứ vào số dự toán và thời gian sửa chữa. Công ty phải lập kế D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . sự nghiệp theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán thì không phải tính khấu hao. Hơn nữa. kế toán hạch toán chưa chính xác. ∫ Do đó. hay không. chỉ sau 18 tháng giá của các thiết bị máy tính đã giảm đi một nửa và công dụng của nó cũng đã tăng lên nhiều lần. trong bảng đăng kí mức trích khấu hao thì đăng kí theo từng loại TSCĐ (theo cách phân loại theo đặc trưng kĩ thuật) còn trong bảng tổng hợp trích khấu hao TSCĐ thì lại phân loại theo tình hình sử dụng và theo nguồn hình thành TSCĐ. . Công ty nên thống nhất các chỉ tiêu ở bảng tổng hợp đăng kí trích khấu hao và bảng tổng hợp trích khấu hao để dễ kiểm tra đối chiếu.

000 đ Có TK 111: 38. với số chi phí dự kiến phát sinh là 35.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ hoạch trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng tháng.000 đồng.000 đ.000.000 đ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000.000.000 đ Có TK 241 (1413): 37. đối với nghiệp vụ này Công ty nên hạch toán như sau: Giả sử. Công ty có dự định phân bổ trong 5 tháng.000.000 đ + Số chi phí được Tổng Công ty duyệt là 37. + Hàng tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2000).000 đồng. Công ty tiến hành thuê ngoài sửa chữa. Đến khi trích đủ mới thực hiện sửa chữa.000. căn cứ vào kế hoạch. như vậy chi phí trích trước trong mỗi tháng là 7. kế toán ghi: Nợ TK 241 (2413): 38. Công ty tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Nợ TK 627: 7. chi phí sửa chữa thực tế phát sinh là 38. Để đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Vì vậy đã làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh năm 2000 đồng thời làm tăng chi phí năm 2001 và báo cáo tài chính không phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.000. Thực tế hạch toán ở Công ty.000 đ: Nợ TK 335: 37.000 đ Có TK 335: 7.000.000. kế toán TSCĐ đã ghi toàn bộ chi phí trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng 1/2001.000 đ + Đến khi trích đủ (tháng 1/2001).000.000.

000.000 đ Có TK 335: 2.000. Sổ nhật ký chung nên thiết kế lại như sau: Sổ nhật ký chung D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .000) kế toán có thể cho vào chi phí quản lý doanh Thứ sáu: Vì Công ty chưa sử dụng phần mềm máy tính hoàn toàn mà một số phần hành còn sử dụng EXCEL nên trong mẫu sổ nhật ký chung cần phải có cột "Đã ghi sổ cái" để đảm bảo khi vào sổ cái không bị bỏ sót nghiệp vụ cũng như không có nghiệp vụ ghi trùng lặp.000.000 đ Có TK 241 (2413): 1.000.35.000.000 đ .000 đ ∫ Số còn lại không được Tổng Công ty chấp nhận (1.000.000 đ). Đối với mẫu Sổ cái nên có thêm cột "Trang sổ Nhật ký chung" để dễ dàng đối chiếu với Sổ Nhật ký chung.000 đ + nghiệp: Nợ TK 642: 1. nên Công ty được phép trích thêm số mà được Tổng Công ty duyệt (37. Ngoài ra ở mẫu Sổ Nhật ký chung nếu ở cột số tiền đã tách thành hai cột thì ở cột số hiệu tài khoản không nên tách nữa mà thay vào đó nên thêm cột "Đã ghi sổ cái".LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ + Số chi phí trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế.000. kế toán ghi như sau: Nợ TK 627: 2.

.. Năm xxxx NT ghi sổ 1 Công ty SH NT 2 3 4 Diễn giải Trang sổ NKC 5 SHTK đối ứng 6 Số (đồng) Nợ 7 Có 8 tiền D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ............... 4 trang chuyển Diễn giải Đã ghi sổ cái 5 §¹i häc kinh tÕ Số hiệu TK 6 Số tiền (đồng) Nợ 7 Có 8 Cộng chuyển sang trang sau Và mẫu sổ cái là: Sổ cái Tài khoản: ..........LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Năm xxxx NT Ghi sổ 1 Chứng từ SH 2 NT 3 Cộng trước sang ....... Số hiệu: ...........

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n Dư đầu tháng: §¹i häc kinh tÕ Cộng phát sinh: Dư cuối tháng: ∫ Thứ sáu: Về TSCĐ vô hình. Tuy nhiên hiện nay việc xác định TSCĐ vô hình đang là vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp. danh tiếng của doanh nghiệp thì thường dựa vào hoạt động của thị trường chứng khoán. Công ty có thể tham khảo cách xác định giá trị của uy tín doanh nghiệp trên thị trường như sau: D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .  Để xác định uy tín.. Nhưng Công ty chưa thực hiện cổ phần hoá do đó chưa thể tham gia thị trường chứng khoán được. TSCĐ vô hình khác . chi phí thành lập doanh nghiệp. TSCĐ vô hình gồm quyền sử dụng đất. để xác định giá trị TSCĐ vô hình Công ty nên lập Hội đồng định giá TSCĐ vô hình trong đó ngoài Ban Giám Đốc doanh nghiệp nên mời thêm một số chuyên viên kiểm toán và các nhà tư vấn kế toán. Gần đây ở Việt Nam thị trường chứng khoán đã bắt đầu đi vào hoạt động nhưng còn mới mẻ và chưa thực sự có hiệu quả. Việc không xác định được TSCĐ vô hình làm cho Bảng cân đối kế toán không phản ánh chính xác Tài sản của doanh nghiệp. chi phí về lợi thế thương mại. Vì vậy..

sáng chế thì căn cứ vào số chi phí thực tế bỏ ra để tính giá trị TSCĐ vô hình tương ứng. Để xác định được giá trị của quyền sử dụng đất thì Nhà nước cần phải ban hành các văn bản pháp luật quy định cụ thể. Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh. kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ vô hình và nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 213 (chi tiết phù hợp): Giá trị TSCĐ vô hình. Khi đã xác định được giá trị TSCĐ vô hình.  Đối với quyền sử dụng đất. Các doanh nghiệp tư nhân thường phải bỏ ra một chi phí rất lớn để có được quyền sử dụng đất trong khi DNNN nghiễm nhiên được quyền sử dụng đất mà không phải chi phí gì. nó cho phép chủ sở hữu doanh nghiệp đánh giá giá trị của tài sản khác với giá trị thực của nó.  Đối với các TSCĐ vô hình khác như chi phí nghiên cứu phát triển. chi phí về bằng phát minh. so với các doanh nghiệp tư nhân. Giả sử doanh nghiệp đang trên đà phát triển và đứng vững trên thị trường thì giá trị của tài sản trong doanh nghiệp được đánh giá lớn hơn giá trị thực của nó và do đó giá trị của uy tín mang dấu dương và ngược lại đối với doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.Giá Có nghĩa là giá trị của uy tín gắn liền với một doanh nghiệp.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n trị TS thực §¹i häc kinh tÕ Giá trị của uy tín = Tổng giá trị TS tại doanh nghiệp . D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . các DNNN có một lợi thế rất lớn về quyền sử dụng đất.

Nước ta đang trong quá trình hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Công ty cần phải nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc. Những khoá đào tạo này không chỉ nhằm củng cố và nâng cao năng lực cho các nhân viên mà còn trang bị cho họ khả năng phân tích kinh doanh. công tác kế toán cũng không nằm ngoài xu hướng đó. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . kỹ năng sử dụng máy vi tính cho các nhân viên kế toán.. Công ty nên thường xuyên tổ chức bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho các nhân viên kế toán bằng cách mời một số giảng viên về dạy những khoá ngắn hạn tại Công ty hoặc tạo điều kiện để những người có năng lực đi học cao hơn (ví dụ như học cao học theo hệ tập trung. Điều này đòi hỏi người làm kế toán phải hiểu sâu về bản chất của từng nghiệp vụ..  Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán. Muốn vậy. phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ và Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TTĐ1. kỹ năng sử dụng máy vi tính.. tổ chức công việc.). . Công ty cần quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Chế độ kế toán như hiện nay chưa thực sự đã ổn định mà còn cần phải điều chỉnh để phù hợp hơn với thông lệ kế toán quốc tế.. có khả năng chuyên môn vững vàng để nhanh chóng cập nhật những thay đổi của chế độ và vận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty. Để hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ nói riêng và hạch toán kế toán nói chung thì con người là yếu tố đầu tiên cần phải quan tâm..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ III. đi du học nước ngoài.

tuy nhiên các phần mềm kế toán chưa đầy đủ và không đồng bộ (chỉ có kế toán tổng hợp với kế toán ngân hàng sử dụng phần mềm chuyên dụng. bản thân mỗi kế toán viên cần phải thường xuyên nghiên cứu tài liệu. kế toán TSCĐ thì sử dụng phần mềm riêng do Tổng Công ty viết trên ngôn ngữ Foxpro. Với các phần mềm kế toán chuyên dụng. tranh thủ sự hướng dẫn của các nhân viên có kinh nghiệm để kết hợp với sự nhanh nhạy của mình tạo hiệu quả cao trong công việc. Kiểu làm kế toán bán tự động. tin học đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của cuộc sống không ngoại trừ kế toán. Tại phòng kế toán của Công ty TTĐ1 cũng đã có trang bị máy vi tính. máy tính tự động tính toán. còn lại thì làm bán thủ công trên phần mềm Excel). bây giờ hình ảnh đó là các nhân viên kế toán ngồi bên chiếc máy vi tính. Trong thời đại khoa học phát triển như hiện nay. các chế độ kế toán mới nhất để trau dồi nghề nghiệp. Những người trẻ tuổi nên tích cực học hỏi.  ứng dụng tin học vào công tác kế toán. Thay vào hình ảnh nhân viên kế toán "đầu đội sổ sách. phân bổ và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu. bán thủ công như thế này làm cho công tác kế toán bị trùng lặp và thực sự chưa mang lại D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Ngoài ra. Sử dụng máy vi tính đã giảm bớt khối lượng đáng kể công tác ghi chép sổ sách kế toán và kéo theo là tinh giản bộ máy kế toán. chỉ cần nhập chứng từ theo đúng yêu cầu của chương trình thì việc còn lại chỉ là của máy tính. vai mang chứng từ" trước đây. Trên cơ sở các chứng từ được nhập vào.

Fast. Công ty nên đề nghị với Tổng Công ty hợp tác cùng với các công ty phát triển phần mềm để nghiên cứu phần mềm riêng phù hợp với đặc trưng của toàn ngành điện.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n hiệu quả cao như mong muốn. §¹i häc kinh tÕ Vì vậy. Bên cạnh các nguồn vốn do Ngân sách cấp. Chất lượng công tác mua sắm và đầu tư xây dựng TSCĐ thì TSCĐ được đầu tư mới đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật đề ra và hiệu quả sử dụng TSCĐ lúc đó sẽ được như mong muốn.. thuê TSCĐ (thuê tài chính hoặc thuê hoạt động). Điều quan trọng nữa đối với bên đi thuê là trong quá D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . bảo dưỡng TSCĐ và các rủi ro liên quan khác nếu không phải do lỗi của bên đi thuê. do tự bổ sung và nguồn vốn đi vay thì Công ty nên huy động thêm từ các nguồn khác như thông qua liên doanh. liên kết với các đơn vị bạn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán có nhiều tính năng ưu việt và giá cả không quá đắt đối với Công ty như effect. Đây là công việc hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSCĐ. trong thời gian tới Công ty nên đầu tư đồng bộ về phần mềm kế toán và thực hiện nối mạng tất cả các máy vi tính trong phòng kế toán để thuận tiện cho công tác kế toán máy. Nếu không. Công ty có thể lực chọn phần mềm phù hợp. Công ty cần phải tăng cường hơn nữa công tác tìm kiếm nguồn vốn đầu tư. Quicken.  Lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư và mua sắm TSCĐ.. Việc thuê hoạt động TSCĐ có ưu điểm là người thuê không phải chịu trách nhiệm về việc bảo trì..

. trong đa số các hợp đồng thuê tài chính bên cho thuê không đòi hỏi bên đi thuê phải có tài sản thế chấp. Trong khi đó. Vì vậy. đảm bảo kịp thời tiến độ sản xuất kinh doanh. các Công ty cho thuê D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . do đó với một lượng vốn hạn hẹp Công ty vẫn có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác. do vậy có thể rút ngắn được thời gian đầu tư vào TSCĐ. thiết bị với thoả thuận trước về hợp đồng với người cung ứng sau đó mới yêu cầu bên cho thuê tài chính tài trợ. bên đi thuê có quyền lựa chọn tài sản. sử dụng phương thức thuê TSCĐ thuê tài chính giúp cho Công ty có thể thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư. Đây là một giải pháp về vốn rất hiệu quả đối với các doanh nghiệp.Sử dụng TSCĐ thuê tài chính giúp cho Công ty không phải huy động tập trung tức thời một lượng vốn lớn để mua TSCĐ.Sử dụng TSCĐ thuê tài chính giúp Công ty dễ dàng hơn trong huy động và sử dụng vốn vay. Ngoài ra.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ trình thuê có quyền huỷ bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn quy định giúp cho bên đi thuê không phải gánh chịu những thiệt hại do sự lạc hậu gây ra (nếu có). Thuê tài chính được xem như là một giải pháp về tài chính giúp Công ty có thêm vốn trung và dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh bởi vì: . Bởi lẽ một trong những khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp thường gặp phải khi vay vốn của các tổ chức tài chính là không đủ tài sản thế chấp. do đặc thù của phương thức thuê TSCĐ thuê tài chính là bên cho thuê vẫn nắm quyền sở hữu pháp lý đối với TSCĐ cho thuê tài chính. Bởi vì.

đại lý rộng rãi và đội ngũ chuyên gia về các máy móc thiết bị nên có thể tư vấn hữu ích cho Công ty. Việc đầu tư TSCĐ cần phải được tiến hành theo xu hướng TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính phải luôn đóng vai trò chủ đạo.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ tài chính thường có mạng lưới tiếp thị. không còn dùng được phải nhanh chóng tiến hành nhượng bán hoặc thanh lý để tránh tình trạng gây ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.  Tổ chức quản lí chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Đối với quá trình đầu tư TSCĐ. Sau khi đã lựa chọn và thực hiện phương án đầu tư đúng đắn thì việc cần thiết là phải tổ chức quản lí chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ đã đầu tư. Đối với các TSCĐ hư hỏng. Trước khi thực hiện đầu tư. mua sắm TSCĐ Công ty phải căn cứ vào hiện trạng TSCĐ tại Công ty để lên kế hoạch đầu tư dai hạn. dựa vào nhu cầu của bộ phận sử dụng. Nếu quyết định mua mới Công ty cần tiến hành điều tra thị trường để xem xét giá cả và chất lượng của tài sản cần đầu tư của từng nhà cung cấp để có quyết định đầu tư vào loại TSCĐ và chọn đối tác phù hợp. Công ty cần phải: . Để đạt được điều này. TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh càng giảm càng tốt.Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lí đảm bảo khai thác hết công suất thiết kế và nâng cao hiệu suất công tác của máy D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Công ty phải xem xét thực trạng của TSCĐ hiện có để quyết định mua sắm mới hay tu bổ. sửa chữa.

giảm tối đa thời gian ngừng làm việc giữa ca. tránh không để mất mát. quy chế sử dụng. Pháp. Yêu cầu các đơn vị cấp dưới chấp hành đúng nội quy. Bên cạnh hệ thống kế toán tài chính. sửa chữa TSCĐ. xác định mức khấu hao phù hợp đảm bảo thu hồi vốn nhanh và doanh nghiệp có khả năng trang trải chi phí. Có thể nói kế toán quản trị đã tạo ra phần lớn các D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . ở các nước phát triển như Anh. không cần dùng để tránh tình trạng ứ đọng vốn. cung cấp thông tin cho đông đảo đối tượng quan tâm. Việc ra quyết định của họ có tác động đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp... hư hỏng TSCĐ trước thời hạn khấu hao. thiết bị. quản lí chặt chẽ TSCĐ về mặt hiện vật. tính đủ khấu hao vào giá thành truyền tải điện  Tăng cường vai trò của công tác Kế toán quản trị ở Công ty. kế toán quản trị đã được hình thành và phát triển từ vài chục năm nay. . Khác với kế toán tài chính. đưa thêm vốn vào luân chuyển phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Công ty phải thường xuyên quan tâm tới việc bảo toàn vốn cố định.Có kế hoạch xử lí kịp thời những TSCĐ hư hỏng. kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thoả mãn nhu cầu của nhà quản trị các cấp ở doanh nghiệp. . Công ty nên điều chỉnh giá trị TSCĐ khi có trượt giá để đảm bảo tính đúng. bảo dưỡng. Mỹ.Công ty nên tiến hành phân cấp quản lí TSCĐ cho các đơn vị cấp dưới nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong quản lí TSCĐ.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ móc.. .

quyết định hơn nữa sản phẩm chính của Công ty lại không có sản phẩm dở dang nhưng không phải vì thế mà kế toán quản trị không quan trọng đối với Công ty.Trên cơ sở các báo cáo tài chính.lợi nhuận để có phương hướng sử dụng tốt hơn những điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có tại Công ty. Mặc dù tại Công ty không có nhiều mặt hàng để lựa chọn. để đảm bảo thanh toán nợ vay để đầu tư TSCĐ (nếu có).giá thành.Phân tích sự biến động về sản lượng. tiêu thụ. giữa thực tế và kế hoạch để lập kế hoạch chi phí . .Phân tình hình trang bị. hiệu chỉnh thiết bị điện). Trong khi chưa phân định rõ ranh giới giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thì Kế toán trưởng Công ty cần chú ý những vấn đề sau: Tính toán kết quả sản xuất kinh doanh riêng đối với từng hoạt động kinh doanh khác (lắp đặt. sửa chữa. sản xuất. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . phân tích mối quan hệ giữa chi phí-khối lượng. . xem xét hiệu quả của từng hoạt động để có quyết định nên tập trung vào hoạt động nào. Tuy nhiên khái niệm kế toán quản trị còn khá mới mẻ ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.. ..LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ thông tin giúp các nhà quản trị ra quyết định về cung cấp. đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước. sử dụng và trích khấu hao TSCĐ để có kế hoạch sử dụng nguồn vốn khấu hao hợp lí. chi phí giữa các kỳ. ở doanh nghiệp. .

việc tính khấu hao tốn nhiều thời gian và công sức đồng thời sổ sách TSCĐ sẽ rất cồng kềnh. .Có chính sách nhập khẩu máy móc.  Nhà nước cần phải tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp: . hai tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ là tài sản có giá trị từ 5. thiết bị hợp lí đồng thời với nó là chính sách về thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự do lựa chọn mặt hàng phù hợp. §¹i häc kinh tÕ Iv. Nếu tất cả các tài sản trong doanh nghiệp có giá trị trên 5 triệu đồng đều là TSCĐ thì công tác quản lí TSCĐ sẽ rất phức tạp.đ và thời gian sử dụng từ một năm trở lên. một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước quản lí  Thứ nhất. thị trường chứng khoán đa dạng để doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động vốn và đầu tư vốn có hiệu quả nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn trong D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . về nguyên giá TSCĐ: theo qui định hiện nay.000. Đối với các doanh nghiệp có vốn hoạt động lớn (hàng trăm tỉ đồng) thì 5 triệu đồng không phải là khoản mục trọng yếu.LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n vĩ mô về TSCĐ. Nên chăng Nhà nước nên qui định giá trị để phân biệt TSCĐ và CCDC bằng một tỉ lệ nào đấy giữa giá trị của tài sản với tổng vốn kinh doanh hay tổng tài sản của doanh nghiệp thay vì là một số cụ thể như hiện nay. Tiêu chuẩn về thời gian thì không có gì đáng bàn nhưng về giá trị của TSCĐ qui định như vậy chỉ tiện cho công tác quản lí Nhà nước nhưng không thoả mãn nguyên tắc trọng yếu của kế toán.Hình thành thị trường vốn.000. phức tạp.

LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n tệ nói chung. ghi giảm giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 2413: Giá trị còn lại của TSCĐ D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B . Để thuận tiện cho công tác quản lí. Điều này làm khó khăn cho công tác quản lí TSCĐ. Như vậy theo quyết định số 166 thì đối với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp sẽ có hai nguyên giá khác nhau. khi tính khấu hao thì lại tính theo nguyên giá sau nâng cấp như trong quyết định số 1062. đây được goi là Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ. nguyên giá để ghi sổ và nguyên giá tính khấu hao. Theo cách hạch toán cũ.  §¹i häc kinh tÕ doanh nghiệp nói chung và đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển tiền Về nguyên giá TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp. Cách hạch toán này chính là phản ánh nguyên giá TSCĐ theo QĐ số 166. Theo quyết định số 166 ngày 30/12/1999 thì Nguyên giá TSCĐ sau nâng cấp bằng nguyên giá TSCĐ trước nâng cấp cộng thêm chi phí nâng cấp. Nên thay đổi cách hạch toán như sau: khi mang TSCĐ đi sửa chữa nâng cấp. kế toán tập hợp chi phí sửa chữa nâng cấp TSCĐ ở TK 2413. Nhà nước nên thay đổi lại cách tính nguyên giá TSCĐ sau sửa chữa nâng cấp như quyết định số 166 nhưng cần phải thay đổi cách hạch toán. sau khi công việc sửa chữa hoàn thành thì ghi tăng nguyên giá TSCĐ đúng bằng chi phí sửa chữa. theo quyết định số 1062 ban hành ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính thì Nguyên giá TSCĐ sau nâng cấp bằng Giá trị còn lại của TSCĐ cộng với chi phí nâng cấp TSCĐ và tính khấu hao theo Nguyên giá này.

Trên đây là một số đề xuất mà em mạnh dạn đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ của Công ty trên cơ sở đó không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung tại Công ty Truyền tải điện1. Ghi như vậy đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc xác định nguyên giá TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp. Hy vọng rằng. cùng với việc nâng cao hoạt động công tác kế toán hiệu quả sử dụng TSCĐ và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung thì trong những năm tới Công ty sẽ không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường. D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B .LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n của TSCĐ §¹i häc kinh tÕ Có TK 211: Giá trị còn lại Chi phí sửa chữa tập hợp vào TK 2413 như bình thường và đến khi kết thúc công việc sửa chữa thì ghi tăng nguyên giá TSCĐ (TK 211) theo số phát sinh Nợ trên TK 2413.

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

  

Kết luận

ài sản cố định là một bộ phận hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Truyền tải điện1. Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu tài sản của ngành điện.

ty Truyền tải điện 1 nói riêng và trong nền kinh tế Quốc dân nói chung không ngừng được đổi mới, hiện đại hoá và tăng lên nhanh chóng để tạo được năng suất chất lượng sản phẩm ngày càng cao và uy tín. Điều đó càng đòi hỏi phải không ngừng tăng cường công tác quản lý TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Do đó, công tác tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty phải thực hiện tốt và thường xuyên cập nhập tình hình tăng giảm, khấu hao, sửa chữa... cũng như tính toán những chỉ tiêu về hệ số hao mòn và thực hiệncác mục tiêu Tổng Công ty giao. Cũng như các Công ty khác, Công ty Truyền tải điện I đã chú trọng đến việc quan tâm đầu tư TSCĐ trong sản xuất kinh doanh song song cùng với việc tổ chức công tác kế toán và quản lý TSCĐ. Trong thời gian thực tập ở Công ty Truyền tải điện I em đã có điều kiện nghiên cứu, tiếp cận thực tế và học hỏi thêm được nhiều điều bổ ích về chuyên môn kế toán cũng như về

T

Cùng với sự phát triển của sản xuất và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ của Công

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

thực tế công việc. Trên cơ sở những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập, em đã đề xuất một số ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Công ty. Do thời gian thực tập không nhiều cùng với hạn chế về nhận thức, chắc chắn luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy, cô giáo và của các bạn để luận văn này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thanh Quý và các CBCNV phòng kế toán Công ty Truyền tải điện I đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình. Sinh viên thực hiện:

Dương Hương Lan.
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình "Kế toán trong các doanh nghiệp" Thị Loan, NXB Tài chính, 1999)

Phan

(TS. Nguyễn

2. Giáo trình "Kế toán doanh nghiệp- Lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải" (TS. Nguyễn Văn Công, NXB Tài chính, 2000) 3. Giáo trình "Lý thuyết hạch toán kế toán" (PTS. Nguyễn Thị Đông , NXB Tài chính, 1997)

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

LuËn v¨n tèt nghiÖp

quèc d©n

§¹i häc kinh tÕ

4. Giáo trình "Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh" (PTS. Nguyễn Văn Công, NXB Thống kê, 1995) 5. Giáo trình "Tổ chức hạch toán kế toán" (PTS. Nguyễn Thị Đông, NXB tài chính, 1996) 6. Hệ thống kế toán doanh nghiệp (Vụ chế độ kế toán, NXB Tài chính, 1995) 7. Chuẩn mực kế toán quốc tế (Bộ Tài chính). 8. Tạp chí kế toán năm 2000, 2001 9. Tài liệu nội bộ của Công ty Truyền tải điện 1 10. Một số luận văn các khoá trước.

D¬ng Phan H¬ng Lan
Líp KÕ to¸n 39B

.................42 1..........9 1............30 4...................3..........45 VII............................................... ......2..... Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ................................... Kế toán tổng hợp tăng................................3 ý nghĩa của việc hạch toán TSCĐ.......................33 IV.................................................30 4............3 với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp...................26 4..........36 1................. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ..............................................53 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ... Vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp................................................ ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.....6 3........... Phân loại TSCĐ...... Sửa chữa thường xuyên......2.....17 2...............18 1........................................................................... Sửa chữa nâng cấp TSCĐ..18 2............................................36 2......19 3.......18 III.........43 Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán..................................Nguyên giá TSCĐ.................................... Hạch toán chi tiết TSCĐ...............36 v................49 1..........Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động.............LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ Mục lục Lời nói đầu...1.....................................Hạch toán TSCĐ đi thuê tài chính.. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị TSCĐ:............. giảm TSCĐ vô hình.Giá trị hao mòn của TSCĐ............. hạch toán sửa chữa TSCĐ................................................3 1...........12 2........ Khấu hao TSCĐ............................. Hạch toán tổng hợp tăng.......... Đặc điểm của TSCĐ....................................... Phân loại và đánh giá TSCĐ...51 thực trạng Tổ chức hạch toán tscđ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Truyền tải điện I...........49 2...............3 2......... Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê............................................................... Đánh giá TSCĐ............................ Hao mòn TSCĐ...................43 3................9 2...........1 Phần 1 2 lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ ............................1.......... hạch toán tăng giảm TSCĐ.... ...............................8 ii..............13 2.................... Sửa chữa lớn TSCĐ.... giảm TSCĐ hữu hình................................ hạch toán khấu Hao TSCĐ ...................43 2.Giá trị còn lại của TSCĐ ................

..............82 Quyết định..............................................................75 TT INFOCOM Độc lập ........3..........................................................79 2.........................................Kế toán tăng TSCĐ:.............. Tình hình sử dụng TSCĐ............................LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ I................2..........................106 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành...................... Hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ (hữu hình)...................................................................Tự do Hạnh phúc.......... Thực trạng hạch toán TSCĐ tại công ty TTĐ1..............105 2.....70 Chứng từ......95 phiếu chi ....69 2.........111 III....... Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại Công ty TTĐ1.......................121 Phần 3 123 2.....65 1............................................................107 Tháng 01 năm 2001............................1.............................53 1.........................77 TT INFOCOM Độc lập .......................................... Khái quát chung về Công ty Truyền tải điện I...................................................... Đặc điểm về TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I...........1..Kế toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện1.............Tự do Hạnh phúc....Hạch toán khấu hao TSCĐ...............................................77 Số 79 Nợ 79 Tổng công ty Điện lực Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ..............................59 Ii...................................................53 2.. Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán ở Công ty........1........... Tình hình trang bị TSCĐ.............................67 Công ty TNHH Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.. Tổ chức bộ máy quản lí của công ty..............84 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ...............................................................................................................................................................................................................................................65 2........85 Quyết định của Giám đốc Công ty............Kế toán giảm TSCĐ.................56 3............................................................................... Tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện I ....91 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ..1.....................................................75 Công ty TNHH Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam..................................2............113 2..........97 2........ Đặc điểm tổ chức...........................92 Sổ cái TK211-TSCĐ hữu hình............................. quản lí sản xuất và công tác kế toán ở Công ty Truyền tải điện I...........82 Biên bản giao nhận TSCĐ.....................113 1........

......................................................................................................................123 1............... một số kiến nghị ................... Ưu điểm:. Nhận xét chung............149 Tài liệu tham khảo.142 Iv.. phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ và Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TTĐ1...............................125 2......................................123 I..........................LuËn v¨n tèt nghiÖp quèc d©n §¹i häc kinh tÕ một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện 1.........................................129 III................128 II...........................153 D¬ng Phan H¬ng Lan Líp KÕ to¸n 39B ...................................................... một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước quản lí vĩ mô về TSCĐ......... Nhược điểm:...........................