You are on page 1of 58

I. TỔNG QUAN QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN: 1. Quản trị tiền mặt 1. 1.

Mục tiêu giữ tiền. Tiền mặt là loại “tài sản không sinh lời”. Công ty dùng tiền để thanh toán tiền công lao động, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, thanh toán các nghĩa vụ thuế, cho vay, thanh toán cổ tức và thanh toán các khoản khác. Tiền mặt tự nó không sinh ra lợi nhuận. Do vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt mà doanh nghiệp dùng để duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường. 1.2. Lý do giữ tiền mặt. John Maynard Keynes trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết Tổng quát về Nhân Dụng, Tiền Lời và Tiền Lệ” có nêu 3 lý do hay 3 động cơ khiến người ta giữ tiền măt:

Động cơ giao dịch: nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hàng ngày

như chi trả mua hàng, tiền lương, thuế, cổ tức… trong quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

Động cơ đầu cơ: nhằm sẵn sang nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi

trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỷ giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu góp phần gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi

có những biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động thu chi bình thường của doanh nghiệp, chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến doanh nghiệp phải chỉ tiêu nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu mua bán hàng chưa thu hồi kịp. Quản trị tiền mặt liên quan đến thu, chi và đầu tư tạm thời tiền mặt một cách hiệu quả.

Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn

1

THU TIỀN KIỂM SOÁT THÔNG QUA BÁO CÁO THÔNG TIN

TIỀN MẶT

ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN

CHI TIỀN

Hệ thống quản trị tiền mặt

1.3. Ưu điểm của việc giữ tiền. Từ các động lực của việc giữ tiền tạo nên những ưu điểm của việc dự trữ tiền hợp lý trong doanh nghiệp. Đối với một số ngành như dịch vụ việc lập hóa đơn được lập theo khối lượng dịch vụ đáp ứng, do đó tiền mặt thu vào được phối hợp chặt chẽ với nhu cầu tiền mặt. Do đó, tỉ số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặt trên tổng tài sản của các doanh nghiệp dịch vụ là tương đối thấp. Đối với các doanh nghiệp bán lẻ và sản xuất, một số lớn hoạt động đòi hỏi phải có tiền mặt để mua hàng hóa dự trữ. Do đó ngành này đòi hỏi một tỷ số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặt trên tổng tài sản khá cao. Các doanh nghiệp hoạt động bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ cao thì cần nhiều tiền để thu mua nguyên liệu hoặc hàng tồn kho. Đảm bảo khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động còn lại trong năm.
Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 2

Các điểm lợi đặc biệt: Thứ nhất, doanh nghiệp phải có dự trữ tiền mặt vừa đủ để chiết khấu trên mua hàng trả trước kỳ hạn. VD: DN được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên giá mua hàng nếu hóa đơn được thanh toán trong vòng 10 ngày và thời hạn mua chịu tối đa là 30 ngày.Việc không nhận chiết khấu có ý nghĩa như là DN phải chi thêm 2% cho việc mua hàng, vì muốn sử dụng tiền mua đó thêm 20 ngày, như vậy một năm sẽ phải có 18 kỳ, như vậy lãi suất tương ứng trong năm là 36% năm. DN hoàn toàn có thể vay tiền với lãi suất thấp hơn 36% một năm. Thứ hai, lượng tiền mặt dự trữ cao tạo nên tỉ số trả nợ nhanh cao, DN cần phải có tỉ số phù hợp với tiêu chuẩn chung của ngành, điều này tạo uy tín của DN đối với đối tác. DN có thể dễ dàng vay mượn ở các ngân hàng hay cơ quan tín dụng. Thứ ba, có tiền mặt rộng rãi, doanh nghiệp có thể lợi dụng ngay các cơ hội tốt về kinh doanh. Sau cùng doanh nghiệp cần có lượng tiền mặt nhằm đủ khả năng đáp ứng trong các trường hợp bất ngờ như hỏa hoạn, cạnh tranh về quảng cáo với các doanh nghiệp khác. 1.4. Nội dung quản trị tiền mặt: Quản trị tiền mặt bao gồm các hoạt động: 1.4.1. Tăng tốc độ thu hồi: mục tiêu của việc gia tăng tốc độ thu hồi tiền mặt là nhanh chóng thu hồi tiền để đưa vào đầu tư, chi tiêu càng sớm càng tốt. Những hoạt động này đem lại những khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các phương pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: • Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích cho họ sớm trả nợ, bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo
Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 3

rằng một khi một khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt. • Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống ngân hàng. Thông qua ngân hàng, doanh nghiệp thanh toán các hoá đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các loại chứng khoán thanh khoản cao trên tài khoản thanh toán của họ. Lợi thế của hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được chuyển đi rất nhanh bên trong hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh chóng một khi đã có chúng trong tài khoản. 1.4.2. Giảm tốc độ chi tiêu: thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính nên trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại. Có một số chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng. Hai chiến thuật nổi tiếng thường được sử dụng là tận dụng sự chênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương. 1.4.3. Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt: làm giảm đầu tư vào tiền mặt. Mặc dù việc dự toán chính xác khó có thể thực hiện được với một số doanh nghiệp, nhưng nếu dự toán được chính xác nhu cầu tiền mặt thì chúng ta sẽ giới hạn được tối đa nhu cầu vốn phải vay mượn do đó giảm chi phí tiền lãi tới mức tối thiểu. 1.4.4. Xác định nhu cầu tiền mặt. * Mô hình Baumol: William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thiết lập tồn quỹ tối ưu. Mô hình này được ứng dụng nhằm thiết lập tồn quỹ mục tiêu. Để minh họa mô hình Baumol vận hành như thế nào, chúng ta xem ví dụ sau:
Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 4

Giả sử công ty K bắt đầu tuần lễ 0 với tồn quỹ là C=1,2 tỷ đồng và chi vượt quá số thu là 600 triệu một tuần. Như vậy tồn quỹ công ty sẽ bằng 0 sau 2 tuần lễ và tồn quỹ trung bình trong thời gian 2 tuần sẽ là 1,2 tỷ/2 = 600 triệu đồng. Vậy đến cuối tuân lễ thứ 2 công ty K sẽ phải bán một số tài sản ngắn hạn như chứng khoán ngắn hạn hoặc vay ngân hàng để bù đắp lượng tiền mặt đã chi tiêu.

Tiền mặt đầu kỳ: C = 1,2 tỷ

Tiền mặt bình quân: C/2 600 tr

Tiền mặt cuối kỳ: C = 0 0 1 2 3 4

Tuần

Tình hình tồn quỹ của công ty K

Ta có, tổng chi phí được tính như sau: TC = (C/2)K + (T/C)F Trong đó: • • •

C : mức dự trữ tiền mặt K : chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt T : tổng cầu về tiền mặt trong năm F : đinh phí cho mỗi lần bổ sung tiền mặt

C* là lượng tiền mặt dự trữ làm cực tiểu tổng chi phí
Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 5

Dòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục.000 đồng. Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn. chúng ta có chi phí mỗi lần giao dịch là F = 1. *Mô hình Miller – Orr: Khác với Baumol. mô hình Baumol được xây dựng dựa trên những giả định. tổng số tiền cần bù đắp trong năm là T = 600 triệu * 52 tuần = 31. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 6 .Trong ví du trên. trong mô hình này một số hạn chế của mô hình Baumol sẽ được khắc phục.2 tỷ đồng và chi phí cơ hội K = 10%. Phần tiếp theo sẽ xem xét mô hình Miller-Orr. Những giả định này bao gồm: • • • • Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi. Vậy. tồn quỹ tối ưu sẽ là: Cũng như nhiều mô hình khác. Không có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định. Những giả định này không đúng trên thực tế nhưng dù sao mô hình này cũng có sự đóng góp quan trọng trong lý thuyết quản trị tiền mặt.000. Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồn quỹ với dòng tiền vào (inflows) và dòng tiền ra (outflows) với biến động ngẫu nhiên hằng ngày.

Cũng giống như mô hình Baumol. Có ba khái niệm cần chú ý trong mô hình này: Giới hạn trên (H) Giới hạn dưới (L) Tồn quỹ mục tiêu (Z) Công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền mặt và L căn cứ vào chi phí tài chính và mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt. Công ty cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu tồn quỹ vẫn nằm trong mức giữ giới hạn trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thiết phải thực hiện các giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn. tức là dòng tiền đây vào đủ bù đắp dòng tiền ra.Z ) đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về X. bằng lãi suất ngắn ngắn hạn. Khi tồn quỹ đụng giới hạn trên (tại X) thì công ty sẽ mua ( H . Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (K). Sau là mô tả hoạt động của mô hình Miller – Orr. trong mô hình Miller – Orr .Ta sẽ giả định dòng tiền ròng bằng 0. mức cao nhất hoặc mức thấp nhất. Khác với mô hình Baumol.Giả định: lượng tiền mặt ở tại công ty bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra. mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹ dựa vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của dòng tiền vào và Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 7 . Lượng tiền mặt này có thể ở mức kỳ vọng (tối ưu nhất). Trong đó chi phí giao dịch (F) liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lợi ra tiền mặt. Ngược lại khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới (tại Y) công ty sẽ bán ( Z – L ) đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng tồn quỹ lên đến Z.

F là chi phí giao dịch K là chi phí cơ hội L là tồn quỹ thấp nhất là phương sai của lượng tiền tồn quỹ hàng ngày. Ví dụ: Công ty X có chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F= 1000$. Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng. được xác định bằng cách thu thập dữ liệu quá khứ về chênh lệch giữ dòng tiền vào và dòng tiền ra hàng ngày qua một thời kỳ như một quý hay một tháng. độ lệch chuẩn của lượng tiền mặt tồn quỹ trong công ty là 2000 $. Ta sẽ sử dụng mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹ và giới hạn trên của tồn quỹ của công ty X. Giải: Chi phí cơ hội của tiền: Phương sai của lượng tiền tồn quỹ hàng ngày: Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 8 . Ta có các công thức sau: Dấu * chỉ giá trị tối ưu. lãi suất là 10%/năm.dòng tiền ra.

1.4. Giới hạn này liên quan đến mức độ an toàn chi tiêu. • Xem xét mức lãi suất để xác định chi phí cơ hội. Liên quan đến việc quyết định tồn quỹ. công ty xem xét sự đánh đổi giữ chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt • Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt.t ồn quỹ và giới hạn tối ưu sẽ là: Mô hình Miller – Orr có thể được ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu. Nội dung chủ yếu của quản trị tiền mặt là đưa ra hoạch định về lưu trữ tiền mặt. theo mô hình Miller – Orr. • thống kê. Tức là quyết định xem công ty nên thiết lập và duy trì lượng tiền mặt bao nhiêu là hợp lý. khiến cho tiền không Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày qua bảng được đầu tư vào mục đích sinh lợi nhuận. • ngắn hạn. để sử dụng mô hình này giám đốc tài chính cần làm 4 việc: • Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ. ta sẽ thiết lập giới hạn dưới là 0. Tuy nhiên. Đầu tư thích hợp những khoản tiền nhàn rỗi.Trường hợp này.5. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 9 .

 Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn lượng dự trữ trong thời gian đặt hàng.2 Các quan điểm đối lập về tồn kho Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất.1 Hệ thống tồn kho: Một hệ thống tồn kho có là một tập hợp các thủ thục xác định lượng hàng hoá tồn kho sẽ được bổ sung mỗi lần bao nhiêu. Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thông qua việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán hợp lý các thông số cơ bản của hệ thống tồn kho. các máy móc thiết bị. 2.  Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt. thời điểm nào. nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn. quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất. Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho. Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó.• Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản thành tiền mặt sắn sàng cho chi tiêu. giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. Quản trị tồn kho: 2. Và ngược lại. để có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất. nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả. Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ. Phí tổn đó phụ thuộc vào:  Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho. 2. Mục này sẽ giải quyết các quan điểm đối chọi nhau để thiết Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 10 .

xây dựng những vấn đề cơ bản trong hoạch định tồn kho và kỹ thuật phân tích một số vấn đề tồn kho.Chuẩn bị lượng hàng trước khi giao hàng. Chúng ta giữ hàng tồn kho vì một vài chi phí sau đây thấp: Chi phí chất lượng khởi động: Khi chúng ta bắt đầu sản xuất một lô hàng thì sẽ có nhiều nhược điểm trong giai đoạn đầu. Bán thành phẩm .Sản phẩm có thể để trưng bày cho khách hàng. máy móc lắp đặt cần có sự điều chỉnh.Sản xuất và vận chuyển các lô hàng lớn khiến cho tồn kho nhiều hơn nhưng có thể giảm chi phí sản xuất. chi phí vận chuyển nguyên vật liệu.lập chính sách tồn kho. Thành phẩm . Tồn kho có thể cần thiết cho hiệu quả vận hành của hệ thống sản xuất nhưng cũng có nhiều lý do đối với việc tại sao ta không giữ hàng tồn kho. Kích thước lô hàng càng lớn thì có ít thay đổi trong năm và ít phế liệu hơn. vật liệu không đạt đặc tính. .Vì khâu quản lý. như công nhân có thể đang học cách thức sản xuất.2.1 Tại sao chúng ta giữ hàng tồn kho? Tồn kho là cần thiết nhưng vấn đề quan trọng là khối lượng hàng tồn kho được giữ là bao nhiêu cho phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất . Chúng ta khảo sát về bản chất của tồn kho và các công việc bên trong hệ thống tồn kho. Có nhiều lý do để giải thích tại sao muốn tồn kho và tại sao lại không muốn tồn kho? 2.Năng lực sản xuất có hạn. Bảng tóm tắt lý do tồn kho.kinh doanh của đơn vị. . không thể kết hợp 2 giai đoạn sản xuất lại . Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 11 .

Thời gian cần để sản xuất. giảm được chi phí mua hàng. .Do một số nhà cung cấp sản xuất và vận chuyển một vài vật liệu thô theo lô. Chi phí cho sự phối hợp sản xuất: Do lượng tồn kho quá lớn làm cản trở qui trình sản xuất nên nhiều lao động được cần đến để giải tỏa sự tắc nghẽn. Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng: Nếu lượng bán thành phẩm tồn kho quá lớn thì nó làm cản trở hệ thống sản xuất. một số sẽ bị hỏng và một số lượng chi tiết của lô sản xuất sẽ có nhược điểm. Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn: Khi sản xuất những lô hàng có kích thước lớn sẽ tạo nên tồn kho lớn. Những chi phí phát sinh trong quá trình tồn trữ. phân phối các đơn hàng của khách hàng gia tăng thì khả năng đáp ứng những thay đổi các đơn hàng của khách hàng yếu đi.2 Tại sao chúng ta không giữ hàng tồn kho? Một số lý do sau đây làm cho chi phí gia tăng khi lượng tồn kho cao.2. giải quyết những vấn đề tắc nghẽn liên quan đến sản xuất và lịch trình phối hợp. Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng -Tiền thuê hoặc khấu hao Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 12 . 2. Chi phí tồn trữ: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tồn trữ như trong bảng dưới đây. Trong vài trường hợp.Lượng đặt mua lớn làm tồn kho nhiều hơn nhưng có thể được khấu trừ theo số lượng mua.Vật liệu thô . Nếu kích thước lô hàng nhỏ hơn có thể giảm được lượng kém phẩm chất.

Phí bảo hiểm hàng hóa trong kho. phương tiện -Chi phí nhiên liệu chi thiết bị phương tiện hoạt động Chi phí nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý: . .3 Chức năng của tồn kho: 2.Chi phí do không sử dụng được nguyên vật liệu đó.Phí tổn do việc vay mượn để mua hàng và chi phí trả lãi vay.-Thuế nhà đất -Bảo hiểm kho hàng Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện -Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị. Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho: .3. . mất mát vật liệu. .Chi phí đảo kho để hạn chế sự giảm sút về chất lượng Chi phí khác phát sinh: . 2. .Chi phí quản lý điều hành kho hàng.Chi phí lương cho nhân viên bảo quản.1 Chức năng liên kết: Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 13 .Chi phí do hao hụt.

Với số lượng mong muốn (là không quá nhiều. Bằng việc quản lý tốt cung ứng đã tạo ra khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. .3 Chức năng khấu trừ theo số lượng: Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chiết khấu cho những đơn hàng có khối lượng lớn. 2. Nhà quản trị cần phải xác định lượng hàng tối ưu để có thể hưởng được chiết khấu.Với chi phí ít nhất (giá mua là một phần chủ yếu của giá cả mà khách hàng phải chịu). cũng không qúa ít).Vào thời điểm mong muốn (hàng hóa cần phải sẵn sàng khi người ta có nhu cầu) . nguyên vật liệu nhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho. Trong trường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt nhưng cần phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro có thể xảy ra.3. . Điều này có thể làm giảm giá mua hàng hóa.Với chất lượng mong muốn (có khả năng đáp ứng đúng nhu cầu). 2.3.3.4 Chức năng cung ứng là cung cấp cho khách hàng : .2 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát.4 Những chi phí liên quan đến dự trữ Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 14 . nó liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng. 2. nhất là khi cung và cầu của một loại hàng nào đó không ổn định.Là chức năng chủ yếu nhất. 2. Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục vào những lúc cao điểm. đồng thời chi phí tồn trữ tăng không đáng kể.

. chi phí bố trí thiết bị. Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyển đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo.2 Chi phí kho: Chi phí này nhằm bảo đảm hàng hóa dự trữ. thúc dục. chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở.4. thanh toán hóa đơn v. nhưng chúng ta đặt hàng ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm thấp hơn. chi phí bảo hiểm. tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên mua (tìm người cung ứng. thương lượng. hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm.4. chi phí quản lý 2. trộm cắp. chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa.Khi thực hiện dự trữ. đi lại. của nhân viên kế toán (ghi chép. chi phí cho kho tàng (thuê hoặc khấu hao hàng năm nhà kho). doanh nghiệp cần phải tính toán ba loại chi phí: 2. bay hơi.4. chi phí bảo dưỡng thiết bị. ánh sáng. 2.).Sụt giá do hư hỏng. tiền thuê hoặc khấu hao hàng năm máy móc thiết bị. bao gồm: 2.. thảo đơn đặt hàng.4. chi phí khai thác kho (tiền lương và bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho.5 Chi phí mua hàng: Loại chi phí này phụ thuộc vào nhu cầu hàng năm của DN và giá mua.Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc công nghệ tiến triển nhanh .. Khi mua nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽ làm tăng chi Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 15 .1 Chi phí tồn trữ: là những chi phí có liên quan đến hoạt động thực hiện tồn kho. Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn. thư tín. 2.).4 Chí phí đặt hàng: Đó là những chi phí cho mỗi lần DN bắt đầu quá trình mua để tái dự trữ.4.. nhắc nhở..3 Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dự trữ trong kho: phải phân biệt hai nguyên nhân sụt giá: . điện thoại.v). Loại chi phí này bao gồm những chi phí có liên quan đến đơn hàng như: chi phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt hàng..

và gây mất lòng tin đối với khách hàng. nếu lượng đặt hàng nhiều thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàng trong kho nhiều.6 Chi phí thiếu hàng: là những khoản bị thiệt hại do không đủ hàng trong kho.Doanh thu bị mất do thiếu hàng doanh nghiệp không có thể thỏa mãn được nhu cầu về vật tư. nghĩa là xác định khi nào phải đặt hàng. 2.5 Các mô hình tồn kho: Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 16 . Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm tối thiểu chi phí toàn bộ của dự trữ. . Loại chi phí này gồm: . hoặc số tiền mất do bõ lỡ cơ hội kiếm được cộng thêm phần mất đi hình ảnh.phí tồn trữ nhưng chi phí mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.4. mất lòng tin khách hàng. hàng hóa. mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc thành phẩm cho khách hàng. chi phí thiếu hàng thấp. đặt hàng nhiều khả năng bị mật doanh thu thấp.Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu. có thể chịu một khoản chi phí như là sự giảm sút về doanh số bán hàng. Hai là: Xác định số lượng mỗi lần đặt hàng. nhãn hiệu của doanh nghiệp (chẳng hạn: sự mất lòng tin của khách hàng). Nếu thiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có thể bao gồm những chi phí của sự phá vỡ qui trình sản xuất này và đôi khi dẫn đến mất doanh thu. Chi phí gián đoạn được tính bằng số mất đi do ngưng sản xuất. Nếu chỉ đặt hàng đủ nhu cầu và đúng lúc thì sẽ làm giảm tối đa chi phí tồn kho 2. Mặt khác. người ta phải có dự trữ bổ sung hay gọi là dự trữ an toàn. Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau. Loại chi phí này rất khó ước lượng. Các nhà quản trị doanh nghiệp muốn kiểm soát hàng cung ứng phải quan tâm đến hai vấn đề sau: Một là: Xác định mức mà hàng tồn kho cần được bổ sung thêm. dể khắc phục tình trạng này.

cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic Oder Quantity Model) Mô hình EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915. Với những giả thiết trên đây. Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng.Những giả thiết quan trọng của mô hình là: . sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 17 .Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước.Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng.Khi nghiên cứu các mô hình dự trữ.Khi nào thì tiến hành đặt hàng? Để trả lời 2 câu hỏi trên cho các trường hợp khác nhau.Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng . .5. chúng ta lần lượt khảo sát 5 mô hình sau: 2.Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không đổi.Nhu cầu phải biết trước và không đổi . chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọng tâm là: .Lượng hàng trong mỗi đơn hàng bao nhiêu thì chi phí nhỏ nhất? . .

Với mô hình này lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầu không thay đổi theo thời gian. còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi.Q* Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*) 0 .Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0) Q= − Q* 2 là lượng dự trữ trung bình 0A = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt dự trữ.Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi. *Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ. Có thể mô tả mối quan hệ giữa các loại chi phí bằng đồ thị trong hình Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 18 . Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh).

Clk .Q* .Cđh . Để có TC min thì TC’q=0 .Lượng dự trữ tối ưu (Lượng đặt hàng tối ưu) Từ mô hình trên chúng ta có: TC = Cđh + Clk Hay: Trong đó: D – Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn Q – Lượng hàng trong một đơn đặt hàng S – Chi phí đặt một đơn hàng H – Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ trong 1 giai đoạn Ta sẽ có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất.Đường tổng chi phí dự trữ . Ta có: TC = DS QH + Q 2 Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 19 .Đường chi phí đặt hàng .TC .Đường chi phí lưu kho .Trong đó: .

phải dùng thép tấm với nhu cầu 1000 tấn/năm. Chi phí đặt hàng là 100.Suy ra Vay Ví dụ: Một công ty chuyên sản xuất ô tô. thì khoảng cách giữa hai lần đặt hàng sẽ là: T = 300 = 60 5 Và tổng chi phí dự trữ được tính như sau: TC = 2 DS QH 1000 200 + = *100000 + * 5000 = 1000000 Q 2 200 2 *Xác định điểm đặt hàng lại (ROP Re – Oder Point) Điểm đặt hàng lại ROP = dxL Trong đó: d là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về hàng dự trữ d = D số ngày sản xuất trong năm L – Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng (thời gian chờ hàng) Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 20 . công ty làm việc 300 ngày.000đồng/tấn/năm. Chi phí lưu kho là 5. Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu ? Lượng đặt hàng tối ưu được xác định như sau: Q* = 2 DS = H 2 * 1000 * 100000 = 200 5000 Như vậy chúng ta có thể xác định được đơn đặt hàng mong muốn trong một năm và khoảng cách trung bình giữa hai lần đặt hàng.000 đồng/1 đơn hàng.Số lượng đơn hàng mong muốn được xác định như sau : Qdd = D 1000 = =5 Q 200 Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) được tính theo công thức sau: Q* = Số ngày làm việc trong năm (N) Số lượng đơn hang mong muốn (Ođ) Giả sử trong năm.

Nếu ta gọi: Q – Sản lượng của đơn hàng p – Mức sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày) d – Nhu cầu sử dụng hàng ngày t – Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng) H – Chi phí lưu trữ 1 đơn vị hàng dự trữ trong 1 năm Mô hình POQ được biểu diễn trong hình Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 21 .ROP được biểu diễn trong hình 2..2. Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng. Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ -Production Order Quantity model) Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục. hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết. Trong mô hình POQ. điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến. các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ.5. Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng. Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q*.

Mức dự trữ tối đa = tổng số đơn vị hàng cung ứng – tổng số đơn vị hàng sử trong thời gian t Tức là : Qmax = pt – dt Mặt khác Q = pt. ta có: Q max = p  Q Q d −d = Q1 −   p p p   Chi phí lưu kho được xác định như sau : Ctk = Q d 1 − H  2 p  DS Q Và Cdh = Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 22 . suy ra : t = Q p dụng trong thờ gian t Thay vào công thức tính mức dự trữ tối đa.

Trong thực tế có nhiều trường hợp.3. Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity model) Trong hai mô hình dự trữ trên. duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm. Nếu gọi: Q – Sản lượng của 1 đơn hàng. Cách tốt nhất trong trường hợp này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả. b – Lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng thiếu hụt có chủ định. Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm. mô hình này giống với các mô hình trước đây. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 23 . trong đó doanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được.5. chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này. Như vậy.Để tìm được lượng đặt hàng tối ưu Q* chúng ta cho Clk = Cđh Q* = 2 DS H (1 − d ) p 2. B – Chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm. chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quá trình dự trữ. Ngoài ra.

Nhưng dự trữ sẽ tăng lên và do đó. Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo lượng mua. Tổng chi phí về hàng dự trữ được tính theo công thức sau: C = Pr* D + DS QH + Q 2 Trong đó: Pr x D là chi phí mua hàng Để xác định được lượng hàng tối ưu trong 1 đơn hàng ta thực hiện 4 bước sau: Bước 1: Xác định lượng hàng tối ưu Q* ở mức giá i theo công thức: Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 24 . Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model) Để tăng doanh số bán hàng. .4.5. sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi. nhiều doanh nghiệp đưa ra chính sách giảm giá khi số lượng mua cao lên. Mục tiêu đặt ra là chọn đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất. Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp. Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM. chi phí lưu kho sẽ tăng. Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên.Chi phí đặt hang .b*) như sau: Q* = 2 DS H +B + H B 2 DS B + H H +B b* = Q* − b* = Q* − Q* ( B B  H  * ) = Q * 1 − =Q B+H B+H  H +B  2.Chi phí cho lượng hàng để lại Chúng ta có thể áp dụng máy tính để tìm ra Q* và b* cũng như (Q* .Sơ đồ của mô hình thể hiện như sau: Tổng chi phí dự trữ trong trường hợp này gồm 3 loại là: .Chi phí lưu kho.

chúng ta chỉ tăng thêm một đơn vị dự trữ nếu lợi nhuận cận biên lớn hơn hoặc bằng tổn thất cận biên. nếu lượng hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điều kiện để hưởng mứcgiá khấu trừ.Nguyên tắc chủ yếu của mô hình này là ở một mức dự trữ đã định trước.Giá mua một đơn vị hàng dự trữ mức i. chúng ta điều chỉnh lượng hàng lên đến mức tối thiểu để được hưởng giá khấutrừ. Đó chính là lượng hàng tối ưu của đơn hàng. i . gọi P là xác suất bán được và do đó (1 – P) là sác xuất không bán được.Các mức giá Bước 2: Xác định lượng hàng điều chỉnh Q** theo mỗi mức khấu trừ khác nhau.5. Gọi lợi nhuận cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là MP (Marginal Profit) và thiệt hại cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là ML (Marginal Loss).5. Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí về hàng dự trữ nêu trên để tính tổng chi phí cho các lượng hàng đã được xác định ở bước 2. Ở mỗi mức khấu trừ. Lợi nhuận cận biên mong đợi được tính bằng cách lấy xác suất P nhân với lợi nhuận cận biên P x MP. 2. Tổn thất cận biên được tính tương tự bằng cách lấy xác suất không bán được nhân với Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 25 . Ứng dụng mô hình phân tích biên để xác định lượng dự trữ tối ưu Nội dung của mô hình này là khảo sát lợi nhuận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên. Pri .% chi phí lưu kho tính theo giá mua. Bước 4: Chọn Q** nào có tổng chi phí về hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ở bước 3.Qi* = 2 DS = Hi 2 DS I * Pri Trong đó: I .

Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 26 . Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau. Đối với một doanh nghiệp khoản phải thu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưu động. Do đó quản trị khoản phải thu là một phần quan trọng trong quản trị tài sản ngắn hạn. rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. ta có thể đưa ra chính sách dự trữ: chỉ dự trữ thêm một đơn vị nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ số giữa thiệt hại cận biên và tổng lợi nhuận cận biên với thiệt hại cận biên. mất đi lợi nhuận. Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng. Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Vì vậy. Nguyên tắc nêu trên được thể hiện bằng bất phương trình sau: P x MP ≥ (1 – P) x ML Suy ra (P)x (MP) ≥ ML – (P) x (ML) P x (MP + ML) ≥ ML P≥ ML MP + ML Từ biểu thức cuối cùng này.tổn thất cận biên (1 – P)ML. doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi. 3. do đó. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Quản trị tín dụng: 3. do đó. từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.1 Tầm quan trọng của quản trị tín dụng: Khi doanh nghiệp bán sản phẩm thường không yêu cầu khách hàng trả tiền ngay mà hầu hết là cho phép trả chậm.

và chính sách bán chịu của doanh nghiệp. 3. Thời gian tiêu thụ hàng hóa. và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này. chất lượng sản phẩm. Liên quan đến chính sách bán chịu. khả năng thanh toán của khách hàng. Thay đổi thời hạn bán chịu Thời hạn bán chịu trong điều kiện bán hàng được xem xét dựa vào các yếu tố sau: Mức độ rủi ro của công việc làm ăn của khách hàng. 27 Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn . nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu. giá cả sản phẩm. Giám đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. chính sách thu nợ. chúng ta sẽ lần lượt xem xét các vấn đề như điều kiện bán hàng. Tài khoản của khách hàng. Trong các yếu tố này. hạn mức tín dụng.2.1 Điều kiện bán hàng: Điều kiện bán hàng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép.Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế. Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.2 Quy trình quản trị tín dụng: 3. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận. chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. hình thức hợp đồng với khách hàng. Khách hàng cần thời gian để xác minh chất lượng hàng hóa.

chi phí vào các khoản phải thu Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 28 .Tính chất của hàng hóa như độ lâu bền… Trong việc ra quyết định thay đổi thời hạn bán chịu có thể ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân..

Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu. giảm lợi nhuận. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó thì người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu.Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu Thay đổi tỷ lệ chiết khấu Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu. do đó. Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanh thu ròng. Liệu giảm chi phí đầu Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 29 . Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu.

Mô hình Tăng tỷ lệ chiết khấu Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 30 .tư khoản phải thu có đủ bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không.

Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịu nào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn hay không. khi ấy công ty cần thay đổi chính sách chiết khấu. Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu. Nếu công ty muốn xem xét có nên quyết định giảm tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình. do tình hình thay đổi. Các loại kỳ phiếu thương mại Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 31 .2. nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm. nó xác nhận quyền lợi của người bán và trách nhiệm của người mua chịu là phải thanh toán mợ khi tới hạn. 3.2 Các công cụ tín dụng thương mại: Kỳ phiếu thương mại ( hay còn gọi là thương phiếu) là một công cụ lưu thông phổ biến của tín dụng thương mại.

hối phiếu được ngân hàng chấp nhận… Ngoài ra còn có nhiều loại kỳ phiếu khác như: tín dụng thư không hủy ngang. khả năng tín dụng của khách hàng và uy tín chung. hối phiếu trả chậm. bán có điều kiện… 3.3 Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng: Doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng dựa trên các cơ sở sau: . Doanh nghiệp có thể so sánh giá cổ phiếu của khách hàng với giá cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Lệnh phiếu được sử dụng trong trường hợp đơn đặt hàng lớn và không có các quy định giảm giá phức tạp.Lệnh phiếu: Đây là một giấy hứa trả nợ do người mua chịu ký phát hành cam kết thanh toán một món nợ bằng tiền nhất định khi tơi hạn cho người bán.Tài khoản mua bán chịu: Loại này được sử dụng trong các trường hợp bán hàng thường xuyên cho khách hàng trong nước.Thông qua hệ thống ngân hàng. .2. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 32 .Hối phiếu: Là loại kỳ phiếu do người bán ký phát hành ra lệnh cho người mua khi tới hạn phải thanh toán một số tiền cho người bán hay bất kỳ một người nào xuất trình hối phiếu. . Hối phiếu có nhiều loại: hối phiếu thanh toán ngay.. hoặc theo dõi sự thay đổi giá cổ phiếu của khách hàng trong một thời gian.Dựa trên nhưng thông tin trong quá khứ về hạn mức tín dụng của khách hàng tuy nhiên đây chỉ là bước đầu vì có nhiều trường hợp cách đánh giá này không chính xác.Dựa vào giá cổ phiếu. . Ngân hàng của doanh nghiệp sẽ liên hệ với ngân hàng của khách hàng và hỏi thông tin về số dư bình quân trong tài khoản. Hình thức này chỉ cần một bút toán trong sổ người bán và một biên nhận do người mua ký tên. .

dùng phương pháp kinh nghiệm căn cứ trên các tỷ số tài chính để phán đoán rủi ro tín dụng của doanh nghiệp khách hàng.Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng. .. nhiều khi doanh nghiệp vẫn cấp tín dụng ngay cả khi doanh nghiệp dự kiến một khoản lỗ vì phần lỗ này sẽ Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 33 .4 Thiết lập hạn mức tín dụng: Ta đặt p 1–p REV xác suất khách hàng thanh toán xác suất khách hàng không thanh toán doanh thu tăng thêm khi khách hàng thanh toán COST chi phí tăng thêm khi khách hàng thanh toán Lợi nhuận dự kiến = p*PV(REV – COST) – (1 – p)*PV(COST) Việc doanh nghiệp xem xét có nên gia tăng hạn mức tín dụng cho khách hàng hay không dựa vào lợi nhuận dự kiến Tình huống Từ chối cấp tín dụng Cấp tín dụng Lợi nhuận dự kiến 0 p*PV(REV – COST) – (1 – p)*PV(COST) Trong trường hợp tín dụng với các đơn tái đặt hàng. Hệ thống cho điểm tín dụng như vậy giúp tách bạch các trường hợp nhập nhằng giữa người trả nợ và người không trả nợ.Các doanh nghiệp nắm giữ một khối lượng lớn thông tin tín dụng thường sử dụng hệ thống kết hợp số liệu từ các nguồn khác nhau vào một bảng điểm tín dụng chung.2.Xây dựng các chỉ số rủi ro tốt hơn. 3. .

2.Xem xét xa hơn các đơn đạt hàng tức thời 3. các doanh nghiệp gỗ trên cả nước đang tồn kho 600.000 m3 gỗ nguyên liệu nhập và không thể đưa vào sản xuất. II. thủ tục thông thường là gởi một bản sao kê tài khoản.được đền bù nhiều hơn khi doanh nghiệp sẽ có một khách hàng thường xuyên và đáng tin cậy. do không có hợp đồng xuất khẩu đồ gỗ mới.Tập trung vào các tài khoản nguy hiểm . sau đó sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc nhở. Bộ phận tín dụng lưu giữ hồ sơ về quá trình thanh toán của mỗi khách hàng và theo dõi các khoản nợ quá hạn bằng cách lập một bảng kê số ngày quá hạn trả của các khoản phải thu. Kim ngạch xuất khẩu gỗ đến thị trường Mỹ và châu Âu. 1. Khi một khách hàng chậm thanh toán. Thống kê mới nhất của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho thấy. vẫn sụt giảm Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 34 . dẫn đến tình trạng bị lậm vốn.5 Chính sách thu nợ: Thu nợ là một công việc chuyên môn đòi hỏi kinh nghiệm và óc phán đoán. kéo dãn thời gian trả nợ cho khách hàng. một số doanh nghiệp còn có quan điểm vay càng nhiều càng tốt và cho rằng như thế mới có hiệu quả. Nếu các biện pháp này chưa có hiệu lực thì các doanh nghiệp nhờ đến các hãng chuyên thu nợ. hai thị trường chính của Việt Nam.Tình hình chung quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thường mắc phải một số sai lầm trong việc quản trị tài sản ngắn hạn như để hàng tồn kho quá nhiều. luật sư hoặc bán nợ. nhưng thực tế không hẳn như vậy. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN.Tối đa hóa lợi nhuận . Việc tính toán lợi nhuận dự kiến dựa trên một số nguyên tắc sau: .

con số thống kê cuối năm 2008 cho thấy. thậm chí là khi bạn đã tính toán và nhận thấy các chi phí ấy còn cao hơn khoản lợi thu về từ mức giá chào hàng thấp nhận được. tương đương 4 . Tuy nhiên. Cuối năm 2008. Điều này có nghĩa là hàng hoá không bán được và sản xuất đi vào đình đốn. doanh nghiệp đang bị lậm vốn gấp đôi so với những năm trước.000 tấn).000 tấn. nhiều doanh nghiệp ngành thép cũng lao đao khi giá thép trên thị trường giảm mạnh.mạnh khiến nhiều doanh nghiệp sản xuất gỗ trong nước chỉ ký được hợp đồng xuất khẩu đến tháng 4 năm nay. trong khi những năm trước. nếu bạn từ chối khoản giảm giá ấy. vốn dĩ gắn với báo cáo thu nhập. Trên thực tế. Sau đây là một số sai lầm cụ thể mà các doanh nghiệp hay gặp phải khi quản trị tài sản ngắn hạn Sai lầm thứ 1: Quản lý bằng báo cáo thu nhập Giả định rằng bạn đang là một giám đốc thu mua và đóng góp vào lợi nhuận thu được sẽ quyết định thành tích của bạn. lượng phôi thép tồn kho khoảng 550. Có rất nhiều tình huống các nhà cung ứng sẽ đề nghị bạn mua nhiều hơn số lượng cần thiết để đối lấy một khoản giảm giá. thép thành phẩm tồn kho hơn 400. chỉ khoảng 2 . sẽ bị ảnh hưởng xấu.5 tỷ USD. khoản thù lao dành cho bạn. Sai lầm thứ 2: Quản lý các khoản phải thu theo các khoản phải trả Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 35 . sức tiêu thụ chậm khiến lượng hàng tồn kho lên đến cả triệu tấn (có thời điểm trong năm 2008.3% GDP. dù khi đó quyết định của bạn có lợi cho công ty. lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp chiếm trên 5% GDP. bạn sẽ phải giam một khoản tiền mặt vào khối lượng hàng tồn kho dôi thêm đó. do chi phí hàng tồn kho không thể hiện trên báo cáo thu nhập nên bạn không có lý do gì từ chối lời đề nghị của nhà cung ứng. Câu chuyện hàng tồn kho không chỉ là bài toán nan giải của riêng ngành gỗ hay ngành thép. Nếu bạn chấp nhận lời chào hàng đó.

Dù hoạt động trong một lĩnh vực B2B có tính cạnh tranh cao. Bạn hãy tưởng tượng là có một công ty hoạt động trong lĩnh vực máy móc và công cụ. Lấy ví dụ như. họ cũng cố gắng xoay đủ lượng tiền mặt cần thiết bằng cách thắt chặt chính sách tín dụng của mình. công ty vẫn xây dựng được một lượng khách hàng trung thành nhờ chính sách chào hàng có giá trị độc đáo mà một phần trong đó là thời hạn thương mại 30 ngày. Sự thật là các khoản phải thu và các khoản phải trả thể hiện hai nhóm quan hệ hoàn toàn khác nhau. đó cũng là một ý tưởng điên rồ . thì lại cao hơn rất nhiều. cấu trúc ngành và các chi phí biến đổi là những yếu tố mà công ty căn cứ vào đó để quyết định thời hạn thanh toán cho khách hàng và xem xét chấp nhận yêu cầu của nhà cung ứng. công ty sản xuất ôtô. Nếu nhà cung ứng rút ngắn thời hạn. Ngay cả khi họ có thể làm thế.Nhiều công ty gắn thời hạn thanh toán cho nhà cung ứng với thời hạn thu hồi từ khách hàng của mình. và cần được quản lý theo các điều kiện và yêu cầu của từng nhóm. Chi tiêu ngoài khả năng và chi phí biến đổi thấp của người mua xe buộc các hãng xe phải áp dụng thời hạn thanh toán 5 năm mà không kèm theo bất kỳ khoản tiền mặt trả trước hay lãi suất nào. bản chất của cạnh tranh. các chi phí biến đổi ở đầu bên kia của chuỗi giá trị. vì thế các công ty này không thể áp dụng điều khoản tương tự cho nhà cung ứng. Trong giai đoạn khó khăn. và các loại chi phí biến đổi của những khách hàng này rất khác với những gì công ty dự tính khi cân nhắc thay đổi nhà cung ứng. Lợi thế mặc cả tương đối. Hầu như các yếu tố nói trên không hề lặp lại giữa hai nhóm quan hệ. Ngành công nghiệp ôtô là một minh họa cho việc vì sao sự khác biệt này có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Giả định rằng công ty nhập phần lớn nguồn hàng từ một công ty sản xuất thép lớn. nhà cung ứng này đơn phương giảm Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 36 . chúng ta càng dễ bắt gặp nhiều công ty liên hệ các khoản phải thu với các khoản phải trả nhằm tránh bị thâm hụt vốn. công ty có thể có ít lợi thế mặc cả với nhà cung ứng hơn so với khách hàng của họ. Tuy nhiên.họ sẽ đẩy các nhà cung ứng của mình vào chỗ phá sản. đột nhiên.

vị thế thị trường của công ty đối với khách hàng là không cao. Hệ số thanh toán nhanh cũng được tính tương tự như giá trị hàng tồn kho sẽ không được gộp vào tài sản ngắn hạn. Nếu mức giảm lợi nhuận này vẫn tiếp diễn và chiếm 10% chi phí vốn thì 60 triệu USD giá trị sẽ biến mất. Nhưng vấn đề là. Để có được tiền mặt. không giống như nhà cung ứng. công ty không còn cách nào khác là phải giảm hạn thanh toán dành cho khách hàng xuống 10 ngày. Thắt chặt thời hạn với khách hàng cho phép công ty thu được 3.8 triệu USD từ việc giảm các khoản phải thu. Nhưng công ty càng theo sát hướng dẫn của ngân hàng bao nhiêu thì khả năng nó lâm vào khủng hoảng tính thanh khoản và phá sản càng cao. kéo theo khoản sụt giảm 6 triệu USD lợi nhuận sau thuế trong năm đó. Động thái này khiến công ty bạn phải chật vật tìm nguồn tiền mặt để lấp đầy khoản vốn thiếu hụt lên đến 20 triệu USD. nhưng đừng bao giờ xem nó là lý do để điều chỉnh quan hệ với khách hàng. Dù việc người bán thay đổi các điều khoản là chuyện xui rủi và gây tốn kém. Sai lầm thứ 3: Áp dụng hệ số thanh toán (nợ) hiện tại và hệ số thanh toán (nợ) nhanh Hệ số thanh toán hiện tại được tính đơn giản là lấy tài sản ngắn hạn hiện tại của công ty chia cho các khoản nợ ngắn hạn.thời hạn xuống 10 ngày. Nếu công ty không trói các điều khoản phải thu với điều khoản phải bán thì nó đã không mất khoản tiền này. nhưng khoản giảm 6 triệu USD lợi nhuận sau thuế khiến công ty vẫn mất tiền mặt trong năm đó. Nếu công ty có thể rút ngắn kỳ hạn thanh toán mà không phá vỡ giá trị tạo được thì hẳn công ty đã làm rồi. từ 100 triệu USD xuống còn 80 triệu USD. Đúng như dự đoán của đội ngũ bán hàng. doanh số của công ty gần như giảm ngay 20%. Sở dĩ như thế là do hệ số thanh toán hiện tại càng cao (và "càng tốt" trong mắt các chủ nhà băng) chỉ có thể đạt được khi giá trị các khoản phải thu và hàng Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 37 . Và chào hàng từ phía các đối thủ cạnh tranh trở nên hấp dẫn hơn một khi công ty rút ngắn thời hạn thanh toán. Ngân hàng muốn đảm bảo rằng công ty có đủ tài sản thanh khoản để thanh toán các khoản vay trong cảnh túng quẫn.

Do đó. công ty sẽ nhanh chóng cạn kiệt tiền mặt.điều này vốn hoàn toàn mâu thuẫn với thông lệ sử dụng vốn lưu động hợp lý. dù có thể triệt tiêu giá trị. sẽ không khiến bạn đau đầu về tính thanh khoản. Ngoài ra.tồn kho phải ở mức cao trong khi giá trị các khoản phải trả phải ở mức thấp . Có thể minh họa thích hợp nhất cho luận điểm này là lời phát ngôn "có cái giá rất đắt" vào năm 2001 của vị CEO một công ty hàng tiêu dùng Pháp: "Nguồn vốn lưu động của chúng tôi đã tăng từ 1 triệu Euro lên hơn 4 triệu Euro kèm theo hệ số thanh toán hiện tại tăng từ 110% lên 200%.bảng yết thị các hệ số so sánh . Nhiều giám đốc điều hành đã gặp rắc rối khi quản lý công ty mình theo những hệ số mà ngân hàng yêu cầu. Michale Dell biết rằng công ty Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 38 . các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính cấu trúc và cho vay sử dụng đòn bẩy tài chính ngày nay thường bỏ qua hệ số thanh toán hiện tại và hệ số thanh toán nhanh mà thay vào đó. Nhưng nó vẫn khuyến khích bạn nâng cao quy mô của các khoản phải thu. Các công ty tốt nhất thường tỏ ra quyết liệt nhất trong nỗ lực vươn lên cao hơn tiêu chuẩn ngành. hệ số thanh toán nhanh tăng từ 35% lên 100%. họ thường tìm kiếm những điểm chuẩn bên ngoài ngành. nếu chúng ta xem hệ số thanh toán nhanh là chuẩn so sánh để quyết định mức vốn lưu động và bạn quản lý hoạt động của công ty một cách cẩn trọng để tối ưu hóa bài toán. tập trung vào dòng ngân lưu được tạo ra như một phương pháp lý tưởng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn. Nhưng một khi khủng hoảng tín dụng xảy ra. Vấn đề của phương pháp này nằm ở chỗ các công ty sẽ trở nên thỏa mãn khi bảng yết thị thể hiện các hệ số so sánh cao hơn mức tiêu chuẩn của ngành. Sai lầm thứ 4: Lấy đối thủ làm chuẩn Thông lệ quản lý phổ biến là lấy một hệ thống các thước đo làm chuẩn . Miễn là tín dụng còn thoáng thì phương pháp này. Phương pháp này rõ ràng có giá trị hơn bởi để nâng cao hệ số này. công ty không cần phải gia tăng lượng hàng tồn kho." Sáu tháng sau. Lấy công ty Dell Computer vào đầu thập niên 1990 làm ví dụ. công ty tuyên bố phá sản.xét trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh trong ngành về mức độ hiệu quả.

Một báo cáo toàn diện từ các nhà tư vấn cho thấy công ty của ông không còn có thể học hỏi nhiều từ những công ty máy tính khác trong ngành nhưng sự hài lòng ấy mau chóng tiêu tan. các khoản phải thu.. thành viên Tổng công ty xi măng Việt Nam có tư cách pháp nhân .. 2. Nó chỉ xuất phát từ hiểu biết thực sự của bạn về khách hàng. nhờ đó. có trụ sở chính tại Km6 đường Giải Phóng –Quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội Công ty được thành lập theo quyết định số 023A-BXD-TCLD ngày 12/2/1993 của Bộ trưởng Bộ xây dựng với nhiệm vụ chức năng ban đầu là cung cấp vật tư kỹ thuật cho ngành xi măng .1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng là doanh nghiệp nhà nước . tuy nhiên cái thực sự được xem là bước đột phá chỉ có thể xuất hiện khi công ty sẵn sàng rũ bỏ những ràng buộc xuất phát từ tiêu chuẩn ngành. nhà cung ứng.. 2. Vai trò của sáng tạo rất cần thiết trong các giai đoạn khó khăn và không thể có được sự sáng tạo nếu bạn so sánh chính mình với đối thủ. quy trình sản xuất. tham gia bán lẻ xi măng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng việc quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty Vật tư kỹ thuật xi măngTổng công ty xi măng Việt Nam . và cơ hội mà những hiểu biết này mang đến. hạch toán độc lập . Những cải tiến này chắc chắn không thể có được nếu công ty hoàn toàn xem các tiêu chuẩn của ngành làm kim chỉ nam cho thông lệ sử dụng vốn lưu động của mình. Ngày 30/09/1993 Bộ trưởng Bộ xây dựng có quyết định số 445-BXD-TCLD bổ sung nhiệm vụ chức năng cho công ty được tham gia vào các liên doanh nghiền và sản xuất xi măng Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 39 .). Khi ông bắt đầu so sánh Dell Computer với các công ty bán lẻ. và ông bắt tay ngay vào việc tái xây dựng toàn bộ thông lệ làm việc liên quan đến vốn lưu động. ông nhanh chóng nhận ra rằng hiệu quả hoạt động của công ty thật ra không có gì đặc biệt cả. Những nghiên cứu như thế này hiển nhiên rất hợp lý và cần thiết cho các công ty muốn tìm cách cải thiện. công ty bạn sẽ "làm ít được nhiều".ông đã ở vị trí dẫn đầu trong ngành nếu xét theo các thước đo về vốn lưu động (số ngày tồn kho.

công ty luôn được bổ xung giao thêm nhiệm vụ với địa bàn kinh doanh ngày càng được mở rộng hơn . Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng-Tổng công ty xi măng Việt Nam 2.Điện Biên) đồng thời phương thức kinh doanh từ tổng đại lý sang mua đứt bán đoạn xi măng với các công ty sản xuất xi măng .1 .2. Như vậy là kể từ khi được thành lập đến nay .Sơn La .ta xem xét số liệu bảng .đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất.Từ ngày 01/06/1998 .Hoà Bình (hoạt động kinh doanh xi măng trên địa bàn các tỉnh Hà Tây.Cao Bằng . Do yêu cầu của công tác cải tiến hệ thống kinh doanh tiêu thụ xi măng .đó là :Hà Nội.Vĩnh Phúc . chuyển giao nhiệm vụ từ công ty vật tư vận tải xi măng sang công ty vật tư kỹ thuật xi măng .Hoà Bình .kể từ ngày 01/04/2000 toàn bộ các chi nhánh của công ty vật tư kỹ thuật xi măng tại Phú Thọ .Hà Tây.2. Thái Nguyên được bàn giao cho công ty vật tư kỹ thuật xi măng làm nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng và bình ổn giá xi măng thị trường tại điạ bàn 14 tỉnh thành phố khu vực miền Bắc . ngày 21/03/2000 Chủ tịch HĐQT tổng công ty xi măng Việt Nam có quyết định số 97/XMVN-HĐQT .Bắc Cạn . 2.Yên Bái .Lào Cai .theo quyết định 606/XMVN-HĐQT ký ngày 23/05/1998 của Chủ tịch HĐQT tổng công ty xi măng Việt Nam . Sơn La .Thái Nguyên .Tuyên Quang .công ty vật tư kỹ thuật xi măng tiếp nhận thêm chi nhánh xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây .Lào Cai .489. Để thấy rõ hơn cơ cấu vốn lưu động của công ty . Theo quyết định này .Cơ cấu vốn lưu động giúp ta thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp .Lai Châu .Hiểu được điều đó công ty vật tư kỹ thuật xi măng đã cố gắng tổ chức nguồn vốn lưu động của mình thật khoa học .tổng quát ta thấy như sau Tính đến tháng 12 năm 2004 tổng vốn lưu động của công ty là 126.794(VND) so với cùng kỳ năm 2003 thì tổng vốn lưu động đã giảm Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 40 .237. Hoà Bình.Phú Thọ .Hà Giang .Vĩnh Phúc . các doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu vốn lưu động sao cho thật phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình . Cơ cấu vốn lưu động của Công ty: Để quản lý và sử dụng Vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất .

396.131.Mặc dù bên cạnh đó có sự gia tăng về lượng tiền mặt :lượng tiền mặt tăng lên 3.135..59% tương ứng với số tiền là 86. với mạng lưới bán hàng gần khắp cả nước ..857.699(VND) giảm 15.185(VND) tương ứng tốc độ giảm 2.500(VND) tương ứng tăng 186.7% .761.916.449. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 41 .349.312(VND) giảm 12.480.Sự sụt giảm này có nguyên nhân chủ yếu là lượng tiền gửi ngân hàng giảm mạnh :Năm 2003 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty là 94.Vì thế số lượng hàng hoá bán ra rất là lớn nhưng khi đó người mua chưa trả tiền ngay mà phải đến cuối năm mới trả.370.khu vui chơi giải trí thể thao .Như vậy năm 2004 khoản mục hàng tồn kho của công ty đã tăng lên một lượng là 7.737.400(VND) chiếm 37.717.87% .812 (VND) tương ứng với tỷ lệ giảm 16.775(VND) chiếm 15.54% tương ứng với số tiền là 98.Năm 2003 hàng tồn kho là 19.nhập thêm nhiều thiết bị để cung cấp cho khách hàng của công ty .Năm 2003 vốn bằng tiền chiếm 76.56% .011(VND) . Hàng tồn kho là khoản mục vốn lưu động chiến tỷ trọng thứ hai trong tổng vốn lưu động của công ty như sự biến động của nó có ảnh hưởng không lớn mặc dù hàng tồn kho của công ty năm 2004 đã tăng lên so với năm 2003 .106. Nguyên nhân là do công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh . Quy mô vốn lưu động giảm đi là do sự tăng giảm về giá trị của hầu hết các loại vốn lưu động của công ty .627..44% đến năm 2004 là 27. Số liệu này cho thấy khoản mục vốn bằng tiền của công ty năm 2004 giảm so với năm 2003 là 12.74% .651.11% .trong đó chủ yếu là sự giảm về lượng tiền mà đặc biệt là tiền gửi ngân hàng .943.634. Qua đó cho thấy được công ty đang mở rộng kinh doanh bằng cách rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt và đem đi đầu tư vào các việc mới như xây dựng nhà máy sản xuất bao bì .máy móc thiết bị .. số lượng tiền gửi ngân hàng là quá lớn .992. tài sản cố định .Nhưng đây chính là đặc trưng của công ty đó là do Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng là Công ty có quy mô rất là lớn .085.Năm 2004 vốn bằng tiền chiếm 68.27% .Ta thấy được sự bất cập trong cơ cấu . Đây là khỏan mục vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động .2.591.cho thấy thời gian qua công ty đã tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng .698..511(VND) đến năm 2004 là 78.699(VND) .485.175(VND) chiếm 21.Đây chính là số liệu cuối năm vì thế số liệu này sẽ rất lớn .

259.Năm 2004 .320. Như vậy qua phân tích ta thấy rằng cơ cấu Vốn lưu động của Công ty mặc dù đã có nhiều chuyển biến rõ rệt nhưng vẫn còn một số điểm chưa hợp lý .tài sản lưu động khác chỉ chiếm 0.417(VND) chiếm 7.năm 2004 khoản phải thu lên tới 11.511.28% .Trong các khoản phải thu thì khoản bán chịu cho khách hàng là chủ yếu .500.939.Công ty cần đẩy nhanh công tác thu nợ nhanh như vậy sẽ không gây nên tình trạng tiền bị ứ đọng vào cuối năm. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 42 .738.78% ứng với số tiền là 989. Mặt khác Công ty còn làm chưa tốt trong công tác quản lý hàng tồn kho.Như vậy Công ty cần có những biện pháp nhằm giảm bớt lượng hàng tồn kho.779(VND) .Lượng tiền gửi ngân hàng của công ty quá lớn như vậy sẽ bất cập trong việc đầu tư mới .Năm 2003 .Năm 2003 tài sản lưu động khác chỉ chiếm 0.Công ty vật tư kỹ thuật xi măng vẫn luôn quan tâm tới chỉ tiêu này và áp dụng các biện pháp cần thiết để quản lý và sử dụng nó có hiệu qủa hơn nữa . Tài sản lưu động khác chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số vốn lưu động của công ty .920(VND) chiếm 8.358.31% trong tổng số vốn lưu động ứng với số tiền là 400.869.Khoản phải thu của doanh nghiệp càng cao thì mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn .khoản phải thu là 9.92% .000(VND) .71% .Khoản phải thu đã tăng lên một lượng là 1.583(VND) chiếm 13.Công ty cần tìm các biện pháp nhằm giảm bớt tình trạng ứ đọng vốn trong khâu này kết hợp với việc hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng nợ của các khách hàng sau đó .Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn lưu động của công ty .

Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2003 và năm 2004 ĐVT : VNĐ Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 43 .

Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng được phép trả chậm người cung cấp .Do vậy thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng lên 391.911(VND)so với năm 2003 .2 .Cùng với nguồn vốn được nhà nước cấp hàng năm.8% . Nguồn vốn ngắn hạn là một giải pháp khá hữu hiệu nó giúp Công ty có thể huy động được một cách nhanh chóng số vốn cần thiết một cách đơn giản. công ty đã thu hút thêm nhiều công nhân viên có trình độ .601. năm 2003 chiếm 56.Điều này có nghĩa là công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn mà không cần phải chiếm dụng nhiều vốn của nhà cung cấp . Công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động của mình. Có thể thấy rằng cuối năm 2004 khoản mục nợ phải trả của công ty đã giảm đi một lượng 4.công ty vật tư kỹ thuật Xi măng đã nhập khẩu thêm nhiều tư liệu sản xuất cùng với sự lớn mạnh không ngừng của công ty .268(VND) .614 (VND) . kỹ thuật cao qua đó đời sống của công nhân viên đã được tăng lên khá rõ rệt .2. tiện lợi đồng thời giúp Công ty tiết kiệm hơn nữa chi phí sử dụng vốn so với nguồn tài trợ dài hạn. Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng lên của thị trường xi măng trong nước .087. Cùng với đó là khoản người mua trả tiền trước tăng lên chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng vào công ty ngày càng cao.557.hay giảm 4.677. nghĩa là tăng lên Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 44 .673. Ta thấy rằng khoản mục Phải trả người bán của Công ty là rất lớn .2.Cơ cấu nguồn vốn lưu động : Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong ngành Xi măng nên Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng cần một số lượng lớn vốn lưu động để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của công ty.205(VND) là điều tất yếu .08% và đến năm 2004 chiếm 51. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2004 đã tăng lên so với năm 2003 một lượng là 2.Nhưng đây cũng chính là đặc trưng của Công ty.58% so với năm 2003 .361. Bên cạnh đó khoản phải trả công nhân viên cũng tăng lên chứng tỏ được quy mô của công ty ngày càng mở rộng. Được sự cho phép của Tổng Công Ty Xi măng Việt Nam .Trong đó khoản mục phải trả người bán giảm một lượng là 7.Đây là điều đáng mừng cho công ty . Nếu lạm dụng nguồn vốn ngắn hạn nhiều sẽ làm tăng hệ số nợ vay và làm tăng nguy cơ phá sản của Công ty.681. Tuy nhiên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn lại có mặt hạn chế của nó.

19% đã cho ta thấy sự phát triển ngày càng lớn mạnh của công ty .Phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động tại Công ty: Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 45 . Cơ cấu nguồn VLĐ năm 2003 và năm 2004 ĐVT : VNĐ 2.3.4. cùng với sự quan tâm to lớn của Tổng Công Ty Xi măng .

653. công ty ước tính doanh thu thuần khoảng 578.000(VNĐ) .485(VND) và số vòng quay VLĐ trung bình ngành(L) là 10 vòng/năm nên nhu cầu vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh năm 2004 của công ty được tính toán như sau : M 0 1516533879 485 = = 151.38 7.948.000.653.387.. Do vậy nhu cầu VLĐ cần thiết cho năm kế hoạch là : M 1 1578378000 000 = = 157.879.bộ phận kinh doanh .80 0.Qua đó ta thấy được sự cố gắng rất lớn của công ty trong việc huy động vốn.dự trữ và lưu thông sản phẩm hàng hoá thì đựơc tính theo phần trăm từng khâu trong tổng nhu cầu dựa vào tỷ trọng thực tế của số vốn được sử dụng trong Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 46 .5(VND) .tăng các khoản phải thu .378..000 VNÐ L1 10 VnC = Sau khi đã có kết quả nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch thì căn cứ vào tình hình thực tế để phân phối cho từng khâu .tức là công ty chủ yếu dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm năm trước và kế hoạch đề ra cho năm sau .Có sự đột biến như vậy là do công ty đã ký thêm đựơc nhiều hợp động mới có nhiều khách hàng ngoài dự kiến .Mặc dù vậy công ty vẫn đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ trong năm từ nhiều nguồn khác nhau . Năm 2005 này .Về nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu cụ thể trong sản xuất .Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm về nhu cầu về vốn lưu động hàng năm của công ty nên Công ty xác định nhu cầu Vốn lưu động theo phương pháp gián tiếp .5 VND L0 10 VnC = Như vậy nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho sản xuất năm 2004 là 151.Hay cụ thể công ty dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra cho năm sau qua đó lập kế hoạch về số lượng vật tư phục vụ cho sản xuất lập kế hoạch số lượng hàng dự trữ và tiêu thụ ..837.bộ phận kế toán tài vụ sẽ lập kế hoạch cho nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch Với doanh thu thuần( M) là 1.533.Từ đó dựa vào các biểu giá được cung cấp bởi bộ phận vật tư .948.516.

011(VNĐ) .Như vậy lượng vốn bằng tiền của công ty đã giảm đi 12.Quản trị vốn bằng tiền : Vốn bằng tiền là loại vốn linh hoạt và có khả năng thanh khoản cao nhất trong vốn lưu động của doanh nghiệp .từng khâu của năm trước đồng thời căn cứ cả vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để lập kế hoạch nhu cầu VLĐ cho năm sau.698.634.Đến cuối năm 2004 đã giảm đi còn 68. Trong tổng vốn lưu động của Công ty vật tư kỹ thuật Xi măng . năm 2003 vốn bằng tiền của công ty chiếm 76. Cơ cấu Vốn bằng tiền ĐVT : VNĐ Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 47 .54% tương ứng với số tiền là 98.27% .4 – Nội dung quản trị Vốn lưu động tại Công ty: 2. 2.1 .312(VNĐ) với tốc độ giảm 12.59% tương ứng là 86. vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng rất lớn .992.106.Qua số liệu bảng sau ta thấy vốn bằng tiền của công ty giảm đi chủ yếu là do sự sụt giảm của khoản mục tiền gửi ngân hàng mặc dù lượng tiền mặt vẫn tăng lên.699(VNĐ) .591. Do vậy nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp là để đáp ứng những nhu cầu giao dịch hàng ngày và nhiều mục đích khác .4.627.

Trong nền kinh tế thị trường.phương thức này giúp cho hoạt động kinh tế được thuận tiện và an toàn hơn .4.651.làm cho quy mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng và lớn mạnh .Năm 2003 tỷ trọng của khoản vốn này chỉ chiếm 1.74% tương ứng với lượng tiền là 15.đồng thời làm tăng khả năng thanh toán tức thời cho công ty khi xuất hiện nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn .Tiền mặt tại quỹ là bộ phận quan trọng cấu thành nên vốn bằng tiền của công ty .085.Mức dư tiền gửi ngân hàng như hiện tại là quá lớn .812(VNĐ) .87% tương ứng 3. Tiền gửi ngân hàng là bộ phận lớn nhất của vốn bằng tiền của công ty .Như vậy năm 2004 công ty đã đầu tư mới vào các hoạt động kinh doanh . xu hướng chung là các doanh nghiệp giao dịch qua ngân hàng .2 .Do vậy năm 2004 lượng tiền gửi ngân hàng của công ty đã giảm xuống so với năm 2003 .Tốc độ tăng vọt (186.Công ty nên mở rộng sản xuất .Quản trị hàng tồn kho dự trữ : Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 48 .43% nhưng đến năm 2004 đã chiếm 4.761.2% trong tổng vốn lưu động của công ty. Nhìn chung mức dự trữ vốn bằng tiền và cơ cấu của nó được Công ty xác định như vậy là chưa thực sự hợp lý công ty đang để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn . 2.Năm 2004 lượng tiền gửi ngân hàng đã giảm 16.Nhưng nếu xác định lượng tiền gửi ngân hàng quá lớn sẽ gây nên tồn đọng vốn do không được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh .449.500 (VNĐ) ) của tiền mặt tại quỹ cho thấy năm 2004 công ty đã có nhu cầu khá lớn về khoản vốn này để mua nguyên vật liệu .đầu tư mới vào các lĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận .

175 (VNĐ) chiếm 21. nhập thêm nhiều vật tư để cung cấp cho khách hàng trong nước. Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp là luôn tìm mọi cách để tối ưu hóa các chi phí.349. tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới và tăng cường các biện pháp bán hàng cần thiết.Hàng tồn kho là khoản mục có giá trị lớn thứ hai trong tổng số vốn lưu động của Công ty. Tuy nhiên khoản mục hàng tồn kho lớn cũng gây ra nhiều vấn đề đáng lo ngại cho Công ty nhất là sự tồn đọng vốn.135. Đến năm 2004. năm 2004 khoản mục hàng tồn kho của Công ty đã tăng lên một lượng đáng kể so với năm 2003 là 7.7%. hàng tồn kho là 27. Nguyên nhân là do Công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh.396. Bảng cơ cấu Hàng tồn kho ĐVT : VNĐ Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 49 . Công ty cũng phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu. Như vậy.916. Do đó. Công ty phải tìm biện pháp để giảm bớt chi phí cho hàng tồn kho mà vẫn đảm bảo cung cấp đủ hàng hoá cho người tiêu dùng. ta thấy rằng tình hình quản trị hàng tồn kho dự trữ của Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng chưa được tốt.44% trong tổng vốn lưu động của Công ty.775(VNĐ) chiếm 15.485. Từ thực tế của Công ty. Đồng thời.480.400(VNĐ). Năm 2003 hàng tồn kho là 19.

501.823(VNĐ) nhưng đây cũng là điều tất yếu .842(VNĐ).Quản trị khoản phải thu.71%.4. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 50 .2.259.84% trong tổng vốn lưu động.668.417(VNĐ) chiếm 7.39% trong tổng vốn lưu động.3 .511. khoản phải thu là 9. bởi công ty đang ngày càng được mở rộng vì thế nên công ty có nhiều bạn hàng.665(VNĐ).630. chiếm 6. Năm 2003 khách hàng nợ Công ty là 8. Năm 2004. lượng tiền mà khách nợ công ty tăng lên cũng không lớn . Năm 2004 khách hàng nợ 8.832. chiếm 6.920 (VNĐ) triệu chiếm 8. phải trả: Các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn lưu động của Công ty. Năm 2003. Mặc dù số tiền mà khách hàng nợ Công ty tăng lên 389.92%. Bên cạnh đó cũng có sự gia tăng của các khoản phải thu khác nhưng mà sự gia tăng này không đáng kể. khoản phải thu lên tới 11.240.869. Trong các khoản phải thu thì khoản bán chịu cho khách hàng là chủ yếu.939.

Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 51 .01%). phải trả ĐVT : VNĐ Trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng nhỏ trong Tổng vốn lưu động của Công ty (năm 2003 là 1.giúp Công ty rút ngắn thời gian luân chuyển của đồng vốn . thu hẹp được vốn ở khâu này sẽ hạn chế Vốn lưu động bị chiếm dụng .hầu hết các khoản phải thu của Công ty đã có xu hướng tăng lên.kiên quyết không cung cấp hàng cho những khách hàng đang còn nợ lớn . Như vậy .như vậy khoản này đã tăng lên làm khoản phải thu của Công ty đã tăng lên .Công ty cần chú trọng hơn nữa việc đốc thúc khách hàng trả nợ.Bảng cơ cấu Khoản phải thu .Công ty đã ứng trước cho các nhà cung cấp để đảm bảo có được nguyên vật liệu kịp thời để phục vụ sản xuất.1% và năm 2004 là 2.

công ty đã đạt được những hiệu quả nhất định trong công tác quản trị các khoản phải thu .056.533.340. tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng có thể nhấn chìm giá trị của hàng tồn kho trong vài ngày. Như vậy . Giải pháp này giúp xác định được kích thước lô hàng hợp lý nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng sản phẩm. III.Cùng với các khoản phải thu của doanh nghiệp thì các khoản phải trả của doanh nghiệp cũng đang được giảm dần. cơ cấu. Sự cố gắng này được thể hiện ở khoản phải trả người bán . GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG THỰC TIỄN.268. chất lượng và thời gian. Thời gian tới công ty cần chú trọng hơn nữa việc đốc thúc khách hàng trả nợ. 1.Trong một số ngành công nghiệp như công nghiệp điện tử. Hàng tồn kho: Duy trì mức sản xuất đều và cố định trong một khoảng thời gian để có thể thiết lập các lịch mua hàng ổn định. Năm 2003 nợ phải trả của công ty là 99. Làm được như vậy sẽ giúp công ty rút ngắn thời gian luân chuyển của đồng vốn.738.689 (VNĐ) đến năm 2004 thì chỉ còn 94.974(VNĐ). giảm chí phí tồn trữ đồng thời không làm tăng dự trữ bảo hiểm vì nhập hàng không chính xác về thời gian.945. tạo niềm tin cho các nhà cung cấp .976. Tránh dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu. Muốn vậy việc cung ứng sản phẩm đầu vào cũng phải ổn định về số lượng.730. phải trả .885 (VNĐ) nhưng đến năm 2004 thì khoản phải trả người bán chỉ còn là 76.075 (VNĐ) . cung với đó công ty cũng nên giảm bớt lượng phải trả người bán nhằm đảm bảo sự an toàn cho công ty. Năm 2003 phải trả người bán là 83. qua đó thấy được sự cố gắng của công ty trong việc thu hẹp các khoản nợ . Do đó dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí dự trữ và chịu thiệt hại do hàng hóa bị lỗi thời. Khi tính toán lượng tồn kho cần thiết lập một biên độ dao động an toàn cho hàng tồn để tránh bị thiếu hàng gây ngừng trệ sản xuất dẫn đến lãng phí thời gian và Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 52 .

Phân loại hàng tồn kho thành các nhóm A.C theo tầm quan trọng với những đặc trưng để quản trị dữ trữ. nhu cầu mua hàng của khách hàng nhằm giảm dự trữ bảo hiểm. giảm chất lượng. Cung cấp các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng để khuyến khích thanh toán sớm.thời gian từ lúc đặt hàng đến luc nhận hàng. Khoản phải thu: Chính sách Quy định về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ. ẩm. 2. là tài liệu hướng dẫn cho cả hệ thống và là một kênh thông tin hiệu quả liên kết các phòng.B. hạn mức nợ sau khi đã kiểm tra các thang bậc đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán. khoa học. Phải đảm bảo những điều kiện bảo quản tốt nhất cho hàng tồn kho như: chống trộm. Việc dự báo nhằm xác định các thông số dự trữ như quy mô lô hàng. Các chính sách này là nền tảng. Theo dõi. lịch sử thanh toán. trưởng phòng. chống những biến dạng để tránh hàng bị hư hỏng. cơ sở vật chất. Sự phân loại dựa vào một số tiêu thức như: doanh số. của từng khách hàng. Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức nợ khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. giá trị dự trữ…Cách phân loại này xác định tầm quan trọng của loại sản phẩm để có chiến lược dự trữ thích hợp. chống nóng. đảm bảo nguyên tắc nhập trước xuất trước để dễ dàng kiểm tra. giám đốc bán hàng. Sắp xếp và trưng bày hàng hóa.. chống thời tiết xấu. đến nhân viên bán hàng. Điều kiện kho dữ trữ cần được bố trí sao cho việc vận chuyển dễ dàng và chí phí vận chuyển thấp.mất khách hàng. điểm đặt hàng lại chính xác giúp tiết kiệm chi phí. nhu cầu qua từng thời kỳ để có thể dự báo một cách chính xác nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu. doanh thu dự kiến. Thưởng hợp lý cho những nhân viên thu nợ đạt được chỉ tiêu đề ra để động viên. ban trong doanh nghiệp trong quá trình phối kết hợp để quản lý công nợ. kiểm kê chặt chẽ lượng tồn kho. nguyên vật liệu dự trữ ngăn nắp. từ tổng giám đốc. khuyến khích nhân viên làm việc.. lợi nhuận. Con người Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 53 .

. nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng.Sau khi ký hợp đồng. doanh nghiệp nên gửi invoice (bản liệt kê). thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất. hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi qua điện thoại không hiệu quả.. cách xử lý các tình huống khó. thời hạn thanh toán. Nếu khó thu hồi nợ. 2. khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán.. hóa đơn cho khách đúng kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh.. Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 54 . Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng. Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ.Doanh nghiệp nên có một bộ phận chuyên trách về quản lý thu nợ và theo dõi công nợ. thu thập thông tin.. tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện được nợ không. 3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép. đẩy nhanh tiến trình. Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu. Những nhân viên này được đào tạo về kỹ năng giao tiếp qua điện thoại. . Công cụ Doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành (module) hỗ trợ quản lý công nợ. chia theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Những phần mềm ứng dụng này có thể ra được các báo cáo tổng hợp cũng báo cáo công nợ chi đến khách hàng theo các tiêu chí quản trị. có thể nhờ công ty chuyên thu nợ hoặc bán nợ. gửi thư nhắc nợ lần 1. sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ. giúp tiết kiệm thời gian. nhân viên bán hàng nên trực tiếp đến thăm trụ sở công ty khách hàng để trao đổi. Quy trình .Trước khi ký hợp đồng cho khách nợ. vị trí địa lý hoặc giá trị công nợ. liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng mắc. nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên thu nợ..

Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ. . mỗi doanh nghiệp có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh. quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như những thất thoát trong hoạt động: .. bao gồm danh sách các mẫu bảng biểu. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng. đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan. Đối với tiền gửi ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao. tính thanh khoản được cải thiện nhưng có rủi ro là khách hàng sẽ chuyển sang ký hợp đồng với doanh nghiệp khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻo hơn. nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận . tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.). Theo Luật thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi). vốn lưu động và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít. Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của từng doanh nghiệp. sổ quỹ với số liệu kế toán .. doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách. Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất. đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế.Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Tiền mặt: Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp Baumol hoặc mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý. Nếu doanh nghiệp gắt gao trong việc thu nợ.Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt.Lưu ý. 3. có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. biên bản giao nhận. Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên. định kỳ đối chiếu số Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 55 . . tiền gửi ngân hàng. phiếu nhập kho. chứng từ (hợp đồng kinh tế. hóa đơn. Nhà quản lý của từng doanh nghiệp nên lựa chọn những phương thức phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình dựa trên phương châm "lợi ích và chi phí". giảm thiểu rủi ro gian lận. Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi và chính xác. cơ cấu tài sản.

tháng.. theo mùa vụ. đóng thuế và các khoản phải trả khác. Thứ nhất. doanh nghiệp bị thiếu hoặc thừa tiền mặt. nhà quản lý có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình. Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập. không sử dụng Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 56 . bán tài sản cố định không dùng đến. tăng vốn. theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp doanh nghiệp ước lượng được khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách để doanh nghiệp chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này.Giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà cung cấp . Mặc dù doanh nghiệp có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu quả. Ngoài ra. trả cổ tức. trả tiền vay. mua sắm tài sản cố định. Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất .Giảm số lượng hàng tồn kho .dư giữa sổ sách kế toán của doanh nghiệp và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu có.Bán các tài sản thừa. phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần. Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm kiểm soát. trả nợ vay.Đẩy nhanh tiến trình thu nợ .. quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên. biện pháp cần làm khi thiếu tiền mặt: . tiền từ các nguồn đi vay.kinh doanh. xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh.

Sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng . chúng ta cũng đã thấy được những Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 57 .Ngoài ra.. biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: .Sử dụng biện pháp "bán và thuê lại" tài sản cố định.Đầu tư vào các dự án mới .Đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ) .Hoãn thời gian mua sắm tài sản cố định và hoạch định lại các khoản đầu tư. Thứ hai. biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: . KẾT LUẬN: Qua quá trình nghiên cứu thì chúng ta đã phần nào hiểu thêm về các cách quản trị tài sản ngắn hạn tại các doanh nghiệp.Thanh toán các khoản vay dài hạn .Tăng tỷ lệ cổ tức .Thanh toán các khoản thấu chi .Sử dụng dịch vụ thấu chi của ngân hàng hoặc vay ngắn hạn .Đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn.Mua lại công ty khác. Thứ ba.Sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt . giãn thời gian chi trả cổ tức .Mua lại cổ phiếu .

php/t-1835.net/diendan/archive/index. http://doanhnhancodoc.mặt hạn chế trong công tác quản trị.html Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn 58 . cũng như phương hướng và giải pháp cần thiết để quản trị chúng tốt hơn.