Tóm tắt công trình sinh viên nghiên cứu khoa học năm học 2010 - 2011 Mã số: .......

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU HÓA VÀ ĐẶC TÍNH LIGNIN PEROXIDASE TỪ NẤM MỐC Sinh viên : Thái Hùng Lớp : CNSH 1 -K51 Viện : CNSH – CNTP Điện thoại : 0977681088 Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đặng Thị Thu TÓM TẮT NỘI DUNG Lignin peroxidase (EC 1.11.1.14) là một loại enzym ngoại bào. Họ lignin peroxidase chứa nhiều isozym khác nhau. Lignin peroxidase có thể oxy hóa các hợp chất ligin và liên quan đến lignin. Lignin peroxidase ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp tẩy trắng giấy, tẩy màu của các thuốc nhuộm vải và loại bỏ các hợp chất phenol, hợp chất đa vòng thơm. Quá trình nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy sinh tổng hợp lignin peroxidase trên môi trường Kirk với các yếu tố : Nồng độ glucose, ammonium tartrate và veratryl alcohol, theo phương pháp qui hoạch thực nghiệm bậc hai Box-Behnken (sử dụng phần mềm Design Expert), sau 5 ngày thu lignin peroxidase có hoạt độ cao nhất. Dịch enzym kỹ thuật thu được qua các phương pháp: Lọc qua màng lọc 10kDa, sau đó kết tủa bằng amoni sulfate 70%, thẩm tích thu enzym kỹ thuật, tinh sạch lignin peroxidase qua sắc ký cột trao đổi ion. Lignin peroxidase có pH tối ưu 2.5, bền ở vùng pH 2-3, nhiệt độ tối ưu 250C, bền ở vùng nhiệt độ 20-300C. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ming Tien and T. Kent Kirk (1988). “Lignin peroxidase of phanerochaete chrysosporium”. In: Wood, Willis A., Kellogg, Scott T., eds. Methods in enzymology-biomass, past b, lignin, pectin, and chitin. San Diego, CA: Academic Press,Inc. pp: 238-249. 2. M. Yadav, P. Yadav, and K. D. S. Yadav (2009). “Purification, characterization, and coal depolymerizing activity of lignin peroxidase from Gloeophyllum sepiarium MTCC_1170”. 3. Frederisk S. Archibald (1992). “A new assay for lignin-type peroxidase employing the dye Azure B”. Applied and Environmental Microbiology, sept. 1992, pp: 3110-3116.