Lời cảm ơn

LỜI CẢM ƠN !
šO›

Sau 5 năm học tập và nghiên cứu tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quí báu, làm nền tảng cho công việc sau này . Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị ở Đài viễn thông Phú Lâm, tỉnh Phú Yên đặc biệt là các anh chị ở tổ đài đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về tài liệu cũng như là về quan sát thực tiễn sinh động, giúp em có được những hiểu biết thực tế, mở mang kiến thức. Em xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Nhựt Vình, người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài, giúp đỡ em từ tài liệu cho đến phương pháp nghiên cứu, cách viết luận văn. Đây là những kinh nghiệm vô cùng quý giá đối với em. Xin chân thành cảm ơn những người bạn, những người đã sát cánh cùng em trong suốt quãng đường đại học.

Phú lâm, Ngày 17 Tháng 12 Năm 2007 Sinh viên :Dương Hữu Luân

Trang a

Lời nói đầu

LỜI NÓI ĐẦU

š&›
Hiện nay, mạng lưới viễn thông Việt Nam đã được đầu tư trang bị các chủng loại thiết bị viễn thông rất đa dạng về mặt công nghệ. Các hệ thống thuộc cùng một phạm vi công nghệ đều có các tính năng kỹ thuật cơ bản cận tương đồng. Tuy nhiên các chủng loại thiết bị được thiết kế bởi các hãng viễn thông khác nhau và ngay cả các thế hệ thiết bị của cùng một nhà sản xuất cũng có các nét đặc trưng riêng biệt. Nghiên cứu cấu trúc hệ thống, tính năng kỹ thuật, nguyên lý hoạt động của thiết bị để từ đó tìm ra được giải pháp tốt nhất cho việc vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống là một công việc cần được đầu tư thích đáng đối với nhà quản lý và người sử dụng thiết bị. Mặc dù mỗi một thiết bị viễn thông được cung cấp bởi nhà sản xuất bao giờ cũng có tài liệu hướng dẫn khai thác kèm theo, nhưng đa số các thông tin trong tài liệu được trình bày trên quan điểm khái quát hóa .Chính vì lẽ đó mà luận văn “ Tìm hiểu phần cứng và vấn đề điều hành bảo dưỡng tổng đài AXE 810” muốn xây dựng để chúng ta có cái nhìn cụ thể hơn về cấu trúc phần cứng từng khối chức năng và qui trình vận hành ,khai thác, bảo dưỡng tổng đài AXE 810- một tổng đài thế hệ mới của Ericsson. Luận văn “ Tìm hiểu phần cứng và vấn đề điều hành bảo dưỡng tổng đài AXE 810” này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông II, và thời gian thực tập tốt nghiệp tại tổng đài Bưu Điện tỉnh Phú Yên. Luận văn này trình bày các nội dung sau: · Nghiên cứu cấu trúc tổng quát của đài AXE 810, thấy được một số ưu điểm nổi bật của đài AXE 810. · Nghiên cứu cấu trúc phần cứng tổng đài AXE 810 qua các khối chức năng : điều khiển, xuất nhập, chuyển mạch và giao tiếp. · Nghiên cứu các công việc liên quan đến vấn đề điều hành bảo dưỡng tổng đài. Trong quá trình thực hiện luận văn dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy Đoàn Nhựt Vinh, cùng với các bạn trong lớp đã góp ý xây dựng. Đến nay tuy luận văn đã hoàn thành nhưng vì thời gian có hạn và trình độ còn nhiều mặt hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót. Do vậy rất mong sự góp ý và thông cảm của quý thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Đặc biệt là thầy Đoàn Nhựt Vinh đã chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn các bạn trong lớp đã góp ý thêm để hoàn thành luận văn.

Trang b

Mục lục

MỤC LỤC

š&›
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 1.1.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG AXE.......................................................... 1 1.2.ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI AXE ................................................................... 2 1.3.CẤU TRÚC TỔNG QUÁT ................................................................................... 4 1.3.1.Cấu trúc chung của hệ thống AXE .................................................................. 4 1.3.2.Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810 .............................................................. 6 1.4.NHỮNG TIẾN BỘ CỦA AXE 810 SO VỚI ĐÀI THẾ HỆ TRƯỚC...................... 8 Chương 2: PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810 2.1.KHỐI ĐIỀU KHIỂN APZ....................................................................................11 2.1.1 Phân cấp xử lý trong AXE ............................................................................ 11 2.1.2.Khối xử lý trung tâm CPS............................................................................. 12 2.1.2.1.SPU (Signal Processor Unit): ................................................................. 13 2.1.2.2.IPU (Instruction Processor Unit): ........................................................... 13 2.1.2.3.Bộ phận điều khiển Bus xử lý vùng (RPH) ............................................. 14 2.1.2.4.Đơn vị bảo dưỡng (MAU) ...................................................................... 15 2.1.2.5.MAI (Maintenance Unit Interface) ......................................................... 15 2.1.2.6.Khối nguồn (POWC).............................................................................. 15 2.1.2.7.CP BUS.................................................................................................. 15 2.1.2.8.CP-RP Comunication (RBB-S) .............................................................. 15 2.1.2.9.Nguyên lý hoạt động của bộ xử lý trung tâm CPU.................................. 16 2.1.3. Bộ xử lý vùng RP (Regional Processor ) ...................................................... 17 2.1.3.1Các chức năng của RP............................................................................. 17 2.1.3.2.Cấu trúc của RP...................................................................................... 17 2.1.4. Bộ điều khiển thiết bị (DP: Device processor) ............................................................19 2.2.KHỐI XUẤT NHẬP IOG 20C.............................................................................21 2.2.1.Các chức năng của khối IOG 20 C ................................................................ 21 2.2.2. Cấu trúc phần cứng chính: ........................................................................... 21 2.2.3.Các phân hệ trong IOG 20C.......................................................................... 22 2.2.3.1.SPS (hệ thống xử lý hỗ trợ): ................................................................... 22 2.2.3.2.MCS (hệ thống giao tiếp người và máy): ................................................ 24 2.2.3.3.FMS (hệ thống quản lý File):.................................................................. 24 2.2.3.4.DCS (hệ thống giao tiếp dữ liệu): ........................................................... 24 2.2.4.Giao tiếp cảnh báo hệ thống .......................................................................... 26 4.1.3. Nguyên lý khôi phục lỗi hệ thống. ................................................................ 27

Trang c

.............. 47 2........ 40 2...............1..2...........3............e............2........3.........5..............4........................................... 35 2........ 54 2....3................... 51 2. 34 2..........3......... KHỐI GIAO TIẾP THUÊ BAO SSS .. 48 2..2...........3...........4.. 31 2........2.............................PDSPL(Pooled Digital Signalling Processor.............. 43 2........Card DLEB (Digital Link Extension Board): ..................2................ Maintenance and Administration Unit).......4..2..2..................... 51 2....................................Sự an toàn của chuyển mạch..................................4..........2....AUS (Access Unit Switch)...................3............2...........4......3.......Card CGB (Clock Generation Board):. 33 2.........................b.......5.........................................................3...Chuyển mạch nhóm GSS.........5... Khối giao tiếp thuê bao gần(CSS) ....................2.......1..............................AU (Access Units) .........1....1 Chức năng cơ bản của khối chuyển mạch.......................................b.....................2.....................2..................... 41 2......................................Card IRB (Incoming Reference Board): ......... 28 2....... 33 2..d.........................Mục lục 2..............4. 36 2.............................. 32 2.....3....4. 45 2............... 35 2................ 42 2.....Card XDB (Swiching Distribution Board): ........4......d........... 56 Trang d ......Các chức năng của TSS : .......4.............................................................3....................3........Cấu trúc chuyển mạch .ETC(Exchange Terminal Circuit): ...........1..............2.............2.......2..c.1......3..3..2.. 34 2...................4....Nguyên lý chuyển mạch không gian (SPM)..........Card SCB-RP (Support and Connection Board): ..................................3..... 35 2.... Ma trận chuyển mạch.b...... 40 2..................................3...........Cấu trúc phần cứng của EAR 910....... TSS và báo hiệu kênh chung C7: ..1...........................28 2.......c.........DLHB(Digital Link Multiplexer Half Height Board): .....................3....3.....................3..........a.........................4...TSS và báo hiệu kênh riêng CAS: .......................Nguyên lý chuyển mạch thời gian TSM.. 34 2..4................................................ 50 2......Các khối phần mềm chức năng thực hiện nhiệm vụ báo hiệu. Tổng quát khối giao tiếp thuê bao EAR ......a..................2...3..... 41 2........................2.Cấu trúc phần cứng các khối chức năng của TSS:.......47 2......1Các giao tiếp trong GMD: .PCD-D(Pulse Code Modulation Device-Digital):..... 35 2........4.. 56 Khối giao tiếp thuê bao tương tự AU PSTN.Cấu trúc phần cứng và các khối chức năng của TSS: ......40 2...............KHỐI CHUYỂN MẠCH APT ............Chức năng của GEM: ..............4.a.......2............2............ 40 2...................5..........................3.....f.....................................2. Low capacity platform board):........ 44 2....................................TAU (Test.............................5. 28 2...1...........1....5...........3..5.............................................................................3.....4.....3............4............28 2.......2...4...4.................. Các chức năng cơ bản ....2..4.... 42 2.c............................3..3......5........5...2........................3............................................ Thông tin giữa EMRP (RSS) và bộ xử lý trung tâm (CP) của tổng đài ...................... 30 2....3................................................. 42 2........Chức năng từng card trong GEM:.2...3.................3................2......2. 50 2.......KHỐI TRUNG KẾ VÀ BÁO HIỆU TSS ..Mô tả phần cứng của bộ chuyển mạch trong tổng đài AXE 810 ...............3...........4......Card CDB (Clock Distribution Board): ..........

.....2....................................3... 63 2........2........................101 3......... 95 3.....5.3...5.......................Phân phối nguồn................................95 3...................7.......................... 67 2..2.............................3.....3..........................2.3............ Cooling (Hệ thống làm mát) .............Subracks (Ngăn thiết bị)..................3......................Giới thiệu phần mềm tra cứu thư viện tổng đài (ALEX): ............Đấu nối cáp ......4...............2................ 70 2.........Cabinets( Tủ thiết bị). 70 2........................................................7.................a.......................7.........................................2........Qui trình đấu nối và định tuyến báo hiệu số 7 ....Cài đặt phần mềm WINFIOL....................................................................................................................................7...........................Cấu trúc phần cứng cơ bản của đài AXE 810 ...1....................... 76 3............... 72 2........................................................................ 95 3. 86 3............................2.................................KHÁI QUÁT CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG............ 76 3..1....................... MỘT SỐ QUI TRÌNH KHAI THÁC TỔNG ĐÀI ....7........... 76 3..... 67 2..2...NGUYÊN LÝ THIẾT LẬP CUỘC GỌI .......Việc vận hành khai thác liên quan đến các mảng công việc như:............. 68 2............ Ngôn ngữ người – máy:....1...Các lệnh thường dùng trong tổng đài AXE ..........................7....................................................7.........2 Bảo dưỡng sửa chữa (Corrective Maintenance) .....................APZ 212 33C..63 2.......... 66 2...................................................4...7..7.................. 71 2..Qui trình phân tích định tuyến (phân tích số): .........1..............3...............1..2.....Mục lục Khối giao tiếp thuê bao số AU ISDN BA .3 Bảo dưỡng tự động (Controlled Corrective Maintenance (CCM)) ..Cáp.....4......75 3............Cài đặt một số dịch vụ thuê bao tiêu biểu.......................................1................. 70 2.....................4. 65 2................... 63 2...............3................Tủ ASM ..........2....1...........1............... 69 2.2......7.7...........3.................1....................3.......................................................................7................. 71 2..........1.......7....................... ................ 58 Khối giao tiếp thuê bao số AU ISDN PRA ..5..................................Tủ APT .. 75 3.................106 Trang e ........Sơ đồ lắp đặt tổng đài AXE 810 dung lượng 32 Kmup ...3.............77 3....1.............. Các công tác bảo dưỡng............ 70 2.............................................................1......2.....3...................................................................................7.......102 3..........................6...... Miêu tả chi tiết từng tủ phần cứng chức năng...............3.....3..................... phần mềm giao tiếp với đài....Tủ ETC ..........1.........1...........3......3..3..b.1.................3....1Qui trình đấu nối thuê bao mới .................4.................................................................................Qui trình đấu nối trung kế.........2............ 79 3..........................................IOG 20C ............7........ 77 3..Tủ APZ .....................60 2............ 59 2...........................1......................1.....7....................Tủ RPG ............1................1 Bảo dưỡng phòng ngừa (Preventive Maintenance) ...7.... 77 3......2..............................................................1............... 72 Chương 3: ĐIỀU HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI AXE 810 3....... 75 3......................................GHI NHẬN VIỆC LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810.

........Vệ sinh công nghiệp phòng máy... .Giám sát ROUTE (Ruote Supervision): ..............................112 3...................................Mục lục 3........Qui trình đặt cấu hình File truy xuất dữ liệu đo thống kê : ......... MỘT SỐ QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI AXE 810........................9..119 3....111 3.Qui trình xử lý sự cố thuê bao............4..7.4................................116 3..............2...3.3.......Qui trình xử lý hiện tượng treo kết nối trong hệ thống: ....110 3.......3...118 3.....4...............119 3..........................3.....5.........................4...............................9..................................... thiết bị ............................4.Qui trình truy xuất dữ liệu cước .................................4................................Qui trình đo lưu lượng (Traffic Measent):.................. ..........................122 Trang f . EM và EMG:......................114 3.4.1..........113 3.......................Qui trình xử lý sự cố CP..Qui trình định nghĩa Annoucement Route ( route thông báo): ....4............3....................Qui trình thay thế bo mạch.....................Các công việc giám sát định kỳ............3.....6..Kiểm tra và xử lý trung kế: ...................................................................10.......................121 3...............6.......4....118 3........117 3..7......Qui trình xử lý khẩn cấp bằng công tắc reset trên tủ IOG:.4................Qui trình truy xuất dữ liệu đo thống kê : ..8....8......114 3.113 3........4... RP.

..............................................19 Hình 2.............26 Hình 2............................................................ 5 Hình 1.....11: Các cổng truy xuất của card LUM...................5: Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống.......................16: Cách bố trí các bộ nhớ thoại và điều khiển ..........1: Phân cấp xử lý.............................................................................10: Các hệ thống con của IOG 20C ..........................................25 Hình 2.... 8 Hình 1...................................................... ...................................................................10 Hình 1....22 Hình 2.............................. 9 Hình 1..............................................................17: Điểm kết cuối mạng chuyển mạch (SNTP) ........................................ .................................... ....6: Một số ưu điểm của đài AXE 810 so với thế hệ trước.....................................................19: Mô tả các device kết nối tới .................................................Mục lục DANH MỤC HÌNH š&› Hình 1...............12 Hình 2......15: Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM .3: Bus nối tiếp RPH....2: Cấu trúc của APZ 212 33 C................23 Hình 2............................................ ......... 2 Hình 1...........20: Mô tả nguyên lý sử dụng Plane Select Bit.7 : Khả năng xử lý của CP giữa các hệ.............18 Hình 2........................32 Hình 2........19 Hình 2........14 Hình 2........................................12: Mô tả bảng cảnh báo đài AXE 810...........................................30 Hình 2..........3: Phân cấp AXE – các mức chức năng ..........4: Cấu trúc phần cứng của đài AXE 810.............1: Một ví dụ về sự tăng khả năng xử lý qua các đời APZ 212 ...........................30 Hình 2.........................................29 Hình 2...........................................27 Hình 2.................6: Thông tin giữa CP-RP-EM ................10 Hình 2.... ..................................13: Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra ..............8: Quan hệ giữa EMRP và DP .............................8: Khả năng chuyển mạch của hệ thống qua các thế hệ..................5: Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810.................................. 3 Hình 1.............. SPM........ 6 Hình 1...................32 Trang g ......................................2: Khả năng ứng dụng của đài AXE .......................................................9: Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C...........................................18: Module chuyển mạch không gian.................14: Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T............29 Hình 2.......11 Hình 2.....................14 Hình 2..............................16 Hình 2.......................................................4: Sơ đồ kết nối giữa RPH và CPU ..................................................................7: Sơ đồ khối của RP................28 Hình 2.......................

..................................................................46: Kết nối của thuê bao ISDN PRA đến AUS..............29: Subrack GDM..23 : Mạch tạo xung đồng hồ ..................50: Minh họa cách đánh số dãy tủ và số tủ..................................39 Hình 2............................31: Các khối chức năng của TSS ........................................................................56 Hình 44: Sơ đồ mạch của card LIC30...............................................28: Cấu hình subrack CDM ............................49: Cách lắp đặt tủ trong tổng đài ..............................26: Cách nối các phần tử trong mạng chuyển mạch 32 GEM..59 Hình 2...........52 Hình 2..............................48 Hình 2....................................45 Hình 2.....................................................................................24: Các cổng của card XDB ...........................60 Hình 2..........25: Ma trận chuyển mạch 32 GEM ..................34: Phần cứng cần thiết cho kết nối báo hiệu kênh chung ...................................................65 Trang h .............................35: phần cứng và phần mềm cho cuộc gọi sử dụng C7.....................................64 Hình 2...................................43: khối giao tiếp thuê bao PSTN .....................................................30: Các giao tiếp trong GDM ....................45 Hình 2...38 Hình 2.......................................................40 Hình 2...........................48: Kích thước tủ thiết bị......................................................................................47: Phần cứng và phần mềm đảm nhiệm chức năng thiết lấp cuộc gọi ..................27: Đấu nối CDB với XDB trong cấu hình <=128 KMup ..41: Cấu trúc phần cứng chi tiết của TAU.............................38: Bộ phận điều khiển của SSS ..........43 Hình 2...36: Vị trí của khối giao tiếp thuê bao trong đài ......................................................................34 Hình 2.......................................39: Kết nối EAR 910 với AXE ...............................................................50 Hình 2.......... .............................49 Hình 2.........................48 Hình 2................64 Hình 2...41 Hình 2.....................Mục lục Hình 2...................33: Ví dụ về thiết lập cuộc gọi sử dụng MFC.................35 Hình 2...............................................................37 Hình 2...........21 : Subrack GEM.............................................................................................................................................41 Hình 2...........33 Hình 2..................................36 Hình 2.........................57 Hình 2..54 Hình 2........................................................42: Phần cứng của AUS..............................36 Hình 2........46 Hình 2.................40: TAU trong EAR 910 .............................................................................32: Các khối phần mềm thực hiện nhiệm vụ báo hiệu số 7.22: GEM và phần giao tiếp .......53 Hình 2.......59 Hình 2...37: Thông tin giữa CP – EMRP .45: Sơ đồ khối mạch AU ISDN ...............................................

.......................52: Lắp đặt quạt thông gió trong tủ .....59: Subrack APZ 212 33C..................................................106 Hình 3.68 Hình 2.....6: Ví dụ một mạng đơn giản có 6 tổng đài.............................................................................................................................................108 Hình 3....56: Phân phối nguồn đến từng subrack .........................................71 Hình 2.....................................72 Hình 3............................4: Ví dụ khi cảnh báo xuất ra ........................................109 Hình 3.........................110 Hình 3....9: Các lệnh phân tích bảng B.............10: Hệ thống quạt thông gió…………………………………………………123 Trang i ...Number của ví dụ trên.............8: Các lệnh phân tích RC (Routing Cases).........107 Hình 3..................................66 Hình 2.55: Sơ đồ phân phối nguồn ...................67 Hình 2.........................67 Hình 2..... .........69 Hình 2.............................70 Hình 2.................................................................................................................................................................................70 Hình 2........51: Kích thước vật lý subrack...........................66 Hình 2............60: Surack GEM...................................................1: Bảo dưỡng phòng ngừa và sửa chữa ................................................3: Giao diện phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX ................53: Ngăn cáp nhìn từ trên xuống................................78 Hình 3....................................54: Cáp được nối từ kệ cáp ....................................................76 Hình 3..........................................................................68 Hình 2...........................2: Bảo dưỡng tự động .............................................................................76 Hình 3........58: Subrack IOG 20C ...............Mục lục Hình 2.............5: Quá trình phân tích số B.7: Bảng B...........61: Subrack GDM ...........................................................................81 Hình 3.....................................57: Sơ đồ lắp đặt tổng đài AXE 810 lượng chuyển mạch 32KMup ................

Access Unit Switch AUS Connection board AUS connection board for Equipment Protection B BA BHCA BN BNAM BSC BT Basic Access Busy Hour Call Attempts Block Number Bus Network Adaptor Magazine Base Station Controller Bothway Trunk C C7DR C7LABT C7ST CA CAS CCD CCM CCS CDU CCS7 Distribution and Routing CCS7 Label Translation CCS7 Signalling Terminal Charging analysis Channel Associated Signalling Conference Call Device Controlled Corrective Maintenance Common Channel Signalling Subsystem Control and Display Unit Trang j .Từ viết tắt TỪ VIẾT TẮT š&› A ALB ALD ALI AMB AMU AN ANT APT APZ ASD AST ATM AT ATL AU AU-EP AUS AUS-C AUS-EP Analogue Line Board Alarm Display Panels Alarm Interface Automatic Maintenance Bus Automatic Maintenance Unit Access Network ABC class for System/subsystem Telephony part of AXE Control part of AXE Auxiliary service device Announcement Service Terminal Asynchronous Transfer Mode Alphanumeric Terminal Autonomous traffic at link failure Access Unit Access Unit connection board for Equipment Protection switching.

Từ viết tắt CHS CIS CJ CJU CLCOF CLM CLT CP CPG CPS CPT CPU CPUM CR CRT CS CS CSR CSR-D CSS CTB Charging Subsystem Clock interrupt signal Combined Junctor Combined junctor unit Call Supervision and Coordination of Functions Clock Module Clock Pulse Generating and Timing Central Processor Central Processor Group Central Processor Subsystem Central Processor Test Central Processor Unit Central Processor Unit Magazine Code receiver ABC class for Set of Parts Code sender Control store Code Sender Receiver Code Sender Receiver-Digital Central Subscriber Switch Central Processor Test Bus D DBS DCS DDF DIAMUX DIP DIPST DLB DLB2U DP DPC DRS DRSB DS DSU DTMS DTS DU2 Database Management Subsystem Data Communication Subsystem Digital Distribution Frame Digital Analog Multiplexer Digital Path Digital Path Supervision and Test Digital Line Board Digital Line Board for U interface Device Processor Display and Power Controller Data Reference Store Data Reference Store Bus Data Store Data Store Unit Dual Tone Multi-Frequency Data Transmission Subsystem Distribution Unit E EM EMB EMG Extension Module Extension Module Bus Extension Module Group Trang k .

Từ viết tắt EMRP EMRPB EMRPD EMC EPS ESS ET ETB ETC ETP EX Extension Module Regional Processor Extension Module Regional Processor Bus Extension Module Regional Processor Digital ElectroMagnetic Compatibility Equipment Protection Switching Extended Switching Subsystem Exchange Termination Exchange Terminal Board Exchange Terminal Circuit Exchange Terminal for Primary Rate Access Executive F FDM FMS Frequency division multiplex File Management Subsystem G GS GSM GSR GSS GSU Group Switch Group Switch Maintenance Regional Software in GSS Group Switching Subsystem Central Software in GSS H HD HLR HLP HDLC HRS HWM Hard Disk Home Location Register High Level Packaging High Level Data Link Control Home Location Register Subsystem Hardware Modernization Program I IAI IAM ICB IN IOEXT I/O IOG IOIM IPU IRPHB Initial Address message with additional Information Initial Address Message Inter Computer Bus Intelligent Network Input/Output Extension Magazine Input/Output Input Output Group Input Output Interface Magazine Instruction Processor Uni Inter Regional Processor Handler Bus Trang l .

Từ viết tắt ISDN ISPABX ISUP IT Integrated Services Digital Network Integrated Services Private Automatic Branch Exchange ISDN User Part Incoming trunk J JB JT JTC Job Buffer Junctor Terminal Junctor Terminal Circuit K KR2 KRC KRR KRU Keyset Code Receiver Keyset Code Receiver Circuit Regional Software for KR Central Software for KR L LAN LAPB LAPD LED LHS LI2 LIB LIC LIR LIU LSM LSMBA LSMPRA LU LVD Local Area Network Link Access Procedure Balanced Link Access Procedure D-channel Light Emitting Diode Link Handling Subsystem Line Interface Line Interface Board Line Interface Circuit Regional Software for LI2 Central Software for LI2 Line Switch Module LSM for Basic Access LSM for Primary Rate Access Line Unit Low Voltage Directive M MA MACCG MAE MAI MAS MAU MCS MDF MIS Multiple Access Multiple Access Group Match Error Maintenance Interface Maintenance Subsystem Maintenance Unit Man-Machine Communication Subsystem Main Distribution Frame Maintenance Interrupt Signal Trang m .

Từ viết tắt MIA MML MPS MSU MTP MUM MUX Manual Intervention Allowed Man-Machine Language Management Platform Subsystem Message Signal Unit Message Transfer Protocol Maintenance Unit Magazine Multiplexer N NMAS NMC NMS NRANA NS NT Network Management System Network Management Central Network Management Subsystem Number Analysis Network Synchronisation Network Terminal O OCS ODM OMAP OMC OMS OPAX OPC OPI OPS OSI OTN Open Communication Subsystem Optical Disk Magazine Operation Maintenance Administration Part Operation and Maintenance Central Operation and Maintenance Subsystem Operation Exchange Originating Point Code Operational Instruction Operation Subsystem Open Systems Interconnection Operation Terminal Network P PABX PAE PBA PCB PCD PCD-D PCM PCM PCSI PEB PIU PHC PHCI PLMN Private Automatic Branch Exchange Parity Error Printed Board Assembly Printed Circuit Board Pulse Code Division (Analogue) Pulse Code Division Digital Pulse Code Modulation Pulse Code Modulation Power Controller and Status Indicator Processor extension Bus Plug In Unit Program Handling Check Program Handling Check Inhibit Public Land Mobile Network Trang n .

Parallel Regional Processor Bus. Serial Regional Processor Interface Regional Processor Handler Regional Processor Handler Interface Regional Processor Handler Serial Interface Regional Processor Handler Bus Regional Processor Input Output Regional Processor Subsystem Reference Store Remote Subscriber Switch Reference Store Unit S SAF SAE SAM SB SB-HA SB-UP SB-SE Stand Alone Function Size Alteration Event Subsequence Address Message Standby Standby Halted Standby Updating Standby Separated Trang o .Từ viết tắt POU POUCB POW POWC PRM PSTN PS PSB PSTN PTB PULSI Power Unit Power Unit Control Bus Power Power Controller Private Metering Public Services Telephony Network Program Store Program Store Bus Public Switched Telephone Network Processor Test Bus Plug in Unit to L-board Serial Interface R RC RBS RCM RCS REU RMP RMS RMSM ROS RP RPB RPB-P RPB-S RPIRS RPH RPH-I RPH-SI RPHB RPIO RPS RS RSS RSU Route Case Radio Base Station Referent Clock Module Radio Control Subsystem Ringing Generator Unit Resource Module Platform Remote Measurement Subsystem Remote Measurement Subsystem Magazine Radio Operations Subsystem Regional Processor Regional Processor Bus Regional Processor Bus.

Từ viết tắt SB-WO SC SC SCP SCS SDL SE SEBU SES SIF SLCT SLIC SLQCT SLS SMAS SNT SNTP SP SPG SPS SPU SRPBI SRT SSA SSCP SSF SSP SSS STP ST ST-7 STUD STUP STR SW Standby Working Server Centre Subscriber Catelogies Service Control Point Subscriber Control Subsystem Signaling Data Link Special Equipment Semi-permanent Connection Service Provisioning Subscriber Signaling Information Field Subscriber Line Circuit Tester Subscriber Line Interface Circuit Subscriber Line Quality Circuit Tester Signaling Link Selection Server Management Subsystem Switching Network Terminal Switching Network Terminal Point Support Processor Support Processor Group Support Processor Subsystem Support Processor Unit Serial Regional Processor Bus Interface Subscriber Radio Terminal Speech Store A Service Switching and Control Point Service Switching Function Service Switching Point Subscriber Switch Subsystem Signalling Transfer Points Signaling Terminal Signaling Terminal for CCS7 Storage Unit Data Storage Unit Program Signalling Terminal Regional Software

T
TA TAS TAU TAU-C TCD TCDNI TCH TCS TCU Terminal Adaptor Transceiver Administration Subsystem Test and Administration Unit Test and Administration Unit Connection board Transceiver Control Device Test Connection Interface Traffic Channel Traffic Control Subsystem Terminal Correction Unit

Trang p

Từ viết tắt TE TECA TGI TIA TIM TMOS TOM TPU TRS TRU TSB TSM TSS TSW TTON TU TUP Transit Exchange Telecommunications Service Analysis Tone Generator Telecommunication Industry Association Translator Interface Module Telecommunication Management and Operations Systems Trunk Offering Module functions Test and Processor Unit Transceiver Subsystem Tone Receiving Unit Time Switch Bus Time Switch Module Trunk and Signaling Subsystem Time Switch Code Answer According to Code 100 Terminal Unit Telephone User Part

UVW
UMB UMB-I UMB-S VLR VPN WS Updating and Matching Bus Updating and Matching Bus, IPU Updating and Matching Bus, SPU Visitor Location Register Virtual Private Network Work Station

Trang q

Chương 1 : Giới thiệu tổng quát

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
1.1.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG AXE AXE là tên của tổng đài điện tử số do hãng Ericsson, Thụy Điển chế tạo. Nó được phát triển rất sớm từ đầu thập niên 70 của thế kỷ trước. Và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai, hứa hẹn sự đóng góp to lớn cho nền viễn thông trên toàn thế giới. Các cột mốc phát triển quan trọng của hệ thống AXE: · Năm 1975, tổng đài nội hạt AXE được điều khiển bằng máy tính lần đầu tiên được giới thiệu ra thị trường thế giới. · Năm 1977, tổng đài AXE chính thức xâm nhập thị trường tổng đài thế giới và thu được một số thành quả đáng khích lệ. · Năm 1982, lần đầu tiên tổng đài chuyển mạch số AXE được lắp đặt ở Phần Lan. · Năm 1985, AXE đã lắp đặt tại 63 quốc gia và được 22 mạng di động sử dụng. · Năm 1986, tổng đài AXE bắt đầu xâm nhập vào thị trường Bắc Mỹ. · Năm 1991, Ericssion lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên dùng tổng đài AXE. · Năm 1992, AXE được lắp đặt tại 101 quốc gia. · Năm 1995, có 14,5 triệu đường dây kết nối vào hệ thống AXE nâng tổng số thuê bao lên con số 105 triệu. Mạng di động sử dụng đài AXE được lắp đặt tại 74 quốc gia với 34 triệu thuê bao. · Năm 1998, có 134 triệu thuê bao và 125 quốc gia có mạng di động sử dụng đài AXE. · Năm 2000, hơn 200 triệu thuê bao di động. · Năm 2001, tổng đài AXE 810 lần đầu tiên được tung ra thị trường thế giới và được đón nhận tại nhiều quốc gia. Ericsson không ngừng cải tiến hệ thống đài AXE cho phù hợp với tình hình phát triển của nền viễn thông thế giới. AXE luôn được phát triển về công nghệ cả về phần cứng lẫn phần mềm. Điển hình nhất là sự phát triển của bộ xử lý trung tâm APZ. Năm 1977, hệ thống chuyển mạch thử nghiệm với cấu hình điều khiển của bộ APZ 210 03 có dung lượng tối đa 16000 thuê bao. Hệ thống chuyển mạch này sử dụng kỹ thuật chuyển mạch không gian (SPM). Năm 1981, sự ra đời APZ 210 06 với khả năng xử lý tới 144000 BHCA. Năm 1984, phát triển lên thế hệ APZ211 với dung lượng lên tới 40000 thuê bao.

Trang 1

APZ 212-30. có khả năng tương thích với thế hệ 3G.1: Một ví dụ về sự tăng khả năng xử lý qua các đời APZ 212 1. APZ 212-33C. Hiện nay. APZ 21225. APZ 211 10/450000 BHCA (1989).Chương 1 : Giới thiệu tổng quát Mức độ xử lý: APZ 211 02/150000 BHCA(1984). dung lượng cao nhất là 2000 thuê bao. APZ 212 10/1600000 BHCA (1992). APZ 212-30. tổng đài AXE được lắp đặt tại hơn 130 quốc gia. Mức độ xử lý: APZ 212 01/800000 BHCA (1984). APZ 213 11/11000 BHCA cho các tổng đài nhỏ. Hình 1. APZ 212-33.2. APZ 212-25 dung lượng nhỏ hơn ½ so với APZ 212-20 nhưng tốc độ xử lý cao hơn. với thị phần khổng lồ : Trang 2 . APZ 212-12. APZ 212-20. APZ 212-40. giá thành hạ. Trong các năm sau đó. AXE là tổng đài chuyển mạch số bán chạy nhất trên thế giới. APZ 212-40 thì vừa tăng về dung lượng vừa tăng tốc độ xử lý đặc biệt là APZ 212-33C. Trong đó: APZ 212-11. APZ 212-40. APZ 212-20 chú trọng phát triển về dung lượng. có một hệ thống nhà cung cấp thiết bị toàn cầu. Ericsson không ngừng nghiên cứu chế tạo được rất nhiều bộ xử lý với tốc độ và khả năng xử lý tăng lên rất lớn. APZ 212 02/800000 BHCA (1988). APZ 212-33. APZ 211 11/1000000 BHCA (1992). chiếm một vị trí quan trọng. Ericsson liên tục được củng cố và phát triển dựa trên một nền tảng vững chắc. APZ 212 03/1500000 BHCA (1989). để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền viễn thông thế giới. Cùng lúc đó hãng ERICSSON cho ra đời cấu hình lớn hơn là APZ 212 với dung lượng mở rộng lên đến 200000 thuê bao.ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI AXE AXE là hệ thống tổng đài vượt trội về nhiều tính năng. AXE phát triển hầu như khắp nơi trên toàn thế giới và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. APZ 212 11/3000000 BHCA (1992). APZ 212-33C. Với rất nhiều đời là APZ 212-12.

và 30% làm thanh ghi định vị thường trú HRL. hình ảnh. đồng thời giá thành hạ. bởi vì Ericsson luôn tìm cách thay đổi nhanh chóng để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. dễ dàng tương thích với sự phát triển của nhiều kiến trúc mạng khác nhau. 10% tổng đài nội hạt. 30% tổng đài quá giang. một cách gọi khác là cấu trúc hệ thống theo kiểu Module.2: Khả năng ứng dụng của đài AXE. Nói chung cấu trúc Module có rất nhiều ưu việt: tương thích hệ thống mở. Sở dĩ tổng đài AXE có khả năng đáp ứng nhiều loại dịch vụ như vậy vì cấu trúc theo kiểu module: Hệ thống AXE được thiết kế phù hợp với mọi kỹ thuật công nghệ hiện đại nhất. do đó cấu trúc hệ thống phải là cấu trúc mở. Ý nghĩa Module là linh hoạt cả về phần cứng lẫn phần mềm. Cấu trúc hệ thống AXE theo kiểu module và đây là khái niệm ứng dụng của Ericsson. internet. Tổng đài AXE có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau (xem hình sau): Hình 1. thời gian đáp ứng nhanh cho thị trường. đáp ứng tương thích với các loại hình dịch vụ viễn thông cả trong hiện tại và tương lai: thoại. 40% tổng đài BSC. dữ liệu. Với thị trường vô tuyến: Chiếm 50% tổng đài MSC. và truyền thông đa phương tiện. bao Trang 3 . Khái niệm Module này có rất nhiều ý nghĩa bởi phù hợp với sự phát triển của hệ thống ở hiện tại và cả tương lai. tương thích với sự phát triển vượt bậc của công nghệ viễn thông.Chương 1 : Giới thiệu tổng quát Với thị trường hữu tuyến: Chiếm 45% tổng đài cổng quốc tế. Cấu trúc phần mềm của AXE về cơ bản tương đối giống nhau trong mỗi Module hoặc mỗi mục đích công việc hoạt động tùy thuộc vào cơ sở dữ liệu của chúng.

· Module chức năng: AXE cho phép cung cấp nhiều chức năng khác nhau.CẤU TRÚC TỔNG QUÁT 1. phục vụ cho những vùng nông thôn. Vì phần cứng được thiết kế theo module do đó phù hợp với mọi cấu hình lắp đặt.Chương 1 : Giới thiệu tổng quát gồm các module phần mềm sau: Module phần mềm trong bộ xử lý vùng (RP: Regional Processors). · Module phần cứng: Thiết bị phần cứng được chuẩn hóa theo từng module. đôi khi có thể không cần thay đổi những chức năng giữa các dòng sản phẩm khác nhau của AXE. do đó nó có tính năng an toàn tuyệt đối. thành thị.3. kiểm tra. được xem là những điểm tham chiếu tích hợp IRP (Integration Reference Points). trung tâm chuyển mạch di động. lắp đặt. AXE có cấu trúc phân cấp thành một số các lớp chức năng (xem hình sau). bộ xử lý trung tâm (CP: Central Processors).1. bổ sung mà không làm thay đổi cấu hình chung của hệ thống. tức là chương trình phần mềm đã lưu trong một máy tính điều khiển sự hoạt động của thiết bị chuyển mạch. AXE dựa trên khái niệm Modul ứng dụng của Ericsson ( AM: Ericsson’s Application Modularity). hay bộ xử lý phụ trợ (AP/SP: Adjunct or Support Processor). truyền thông thương mại. Trang 4 .3. 1. Module ứng dụng này cho phép sử dụng lại những phần mềm có sẵn. giải pháp giao tiếp quản lý mở hiện đại nhất . Giao tiếp vận hành và bảo dưỡng được phát triển rất mạnh trên nền tảng quản lý của nhiều ứng dụng cơ bản theo chuẩn thiết kế riêng của Ericsson. từ những tổng đài nội hạt cỡ nhỏ đến tổng đài quốc tế . · chức năng: Hệ thống AXE được sử dụng cho rất nhiều ứng dụng khác Đa nhau. thuê bao di động và kể cả mạng thông minh (IN) .Cấu trúc chung của hệ thống AXE AXE là một tổng đài SPC (Stored Progam Control). Khi một lỗi xảy ra trong một module phần mềm nào thì nó sẽ không làm ảnh hưởng đến dữ liệu của module phần mềm khác. chế tạo. nhưng được liên kết với nhau bằng các hiệu lệnh đã được định nghĩa trước. những chức năng này có thể sửa đổi. do đó rất dễ dàng cho việc thiết kế. vận hành và bảo dưỡng. ISDN. Một ứng dụng quan trọng nhất là hệ thống nhập xuất AXE ( I/O : Input/Output) Thêm vào đó. nhiều nhà cung cấp. Mục đích của các IRP liên kết giữa các phần tử mạng và hệ thống quản lý đa công nghệ. ngoại ô đến trung tâm thành phố… · Module ứng dụng : Để dễ dàng kết hợp nhiều ứng dụng khác nhau trong cùng một điểm. · Module phần mềm: Những module phần mềm được lập trình một cách độc lập.

nó xử lý một đường trung kế mang lưu lượng trên cả hai hướng giữa các tổng đài. Sự phân chia này cũng có quan hệ về chức năng. với tên của khối chức năng phản ánh chức năng của nó. Trang 5 . Một đơn vị chức năng có thể là phần cứng hoặc phần mềm. Tên của mỗi phân hệ phản ánh chức năng của nó. Ví dụ: BT là khối chức năng trung kế hai chiều. Ø RPS(Region Processor Subsystem): phân hệ điều khiển vùng.3: Phân cấp AXE – các mức chức năng. Ở mức chức năng thấp nhất. Ø APZ _ bộ phận điều khiển: chứa các chương trình phần mềm để điều khiển sự vận hành của bộ phận chuyển mạch. khối chức năng được chia thành các đơn vị chức năng. APT và APZ được chia thành các phân hệ. Mỗi phân hệ được thiết kế với độ tự quản cao và được kết nối với các phân hệ khác qua các giao diện chuẩn. Tại lớp cao nhất AXE được chia thành hai phần: Ø APT _ bộ phận chuyển mạch: xử lý tất cả các chức năng chuyển mạch. Ví dụ: phân hệ trung kế và báo hiệu (TSS) chịu trách nhiệm báo hiệu và giám sát các kết nối (trung kế) giữa các tổng đài. Ø DPS(Device Processor Subsystem): phân hệ điều khiển thiết bị. Mỗi phân hệ được chia thành các khối chức năng. mỗi phân hệ có một chức năng đặc biệt. · Khối điều khiển APZ gồm có: Ø CPS(Central Processor Subsystem): phân hệ điều khiển trung tâm.Chương 1 : Giới thiệu tổng quát System Level 1 AXE APT System Level 2 OMS Subsystem Level Function Block Level FMS APZ TSS SSS MCS CPS LI2 CPU LIC LIR LIU Function Unit Level CP-A (Software or Hardware Hardware) CP-B Hardware Hình 1.

· Ngoài ra AXE còn có một số phân hệ hỗ trợ khác như: Ø OM(Operation and Maintenance) bảo dưỡng điều hành. Ø … 1. Ø TSS(Trunk Signalling Subsystem): phân hệ báo hiệu và trung kế (khối giao tiếp trung kế). · thống Bus ( RPB: Regional Processor Bus): Mục đích chính của RPB là Hệ truyền thông tin điều khiển giữa Bộ xử lý trung tâm ( CP: Central Processor) và Bộ xử Trang 6 RPI GS PDSPL RPG ET STM RP GARP CP . Ø TCS(Traffic Control Subsystem) phân hệ điều khiển lưu lượng. Ø CHS(Charging Subsystem) phân hệ tính cước. Ø SSS (Subscriber Switch Subsystem): phân hệ chuyển mạch thuê bao (khối giao tiếp thuê bao).Chương 1 : Giới thiệu tổng quát · Khối chuyển mạch APT: Ø GSS(Group Switch Subsystem):phân hệ chuyển mạch nhóm.4: Cấu trúc phần cứng của đài AXE 810.3.Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810 ALI RPI RPI RPI TRA ECP AST DL ET EMB RP RPP RPB APG APG IPN Hình 1.2. Ø SUS(Subscriber Services Subsystem ) phân hệ dịch vụ thuê bao. Ø FMS(File Management Subsystem) phân hệ quản lý tập tin .

· Mạng chuyển mạch (GS : Group switch): GS có chức năng chọn lựa. do đó sẽ giảm thiểu thiết bị và cáp kết nối. kết nối và giải tỏa các đường thoại và đường báo hiệu. Trang 7 . · Card AST (AST:Announcement Service Terminals): Cung cấp các câu thông báo đã được lưu trữ sẵn. APG 33 và APG 40 rất tinh gọn và kinh tế. có khả năng thực hiện yêu cầu xử lý cao và thay thế cho thế hệ SPG đời trước ( SPG : Support Processor Group). Mạng chuyển mạch GS 890 là hệ thống chuyển mạch mới nhất của tổng đài AXE 810. · Đường kết nối số (DL :Digital Link ): DL giao tiếp giữa GS và các thiết bị kết cuối. RPB được trang bị ghép đôi kết nối đến các RP. kết cuối có tốc độ cao nhất hiện nay là ET155-1 với 63 luồng E1 đáp ứng cho mạng truyền dẫn tốc độ cao. Thêm vào đó. mở rộng và sửa chữa. do đó thuận tiện trong việc lắp đặt. nhưng có khả năng cung cấp đến 128 kênh thoại. RPB có khả năng truyền tốc độ tối đa là 10 Mbit/s trên một bus. thực hiện chức năng đồng bộ với mạng bên ngoài.Chương 1 : Giới thiệu tổng quát lý vùng ( RP : Regional Processor ). trong khi mạng TDMA dùng card TRAB4. RPB có thể lắp đặt riêng lẻ trên một subrack hoặc cùng subrack với RP. không sử dụng cho mạng cố định. Loại card TRA R6 dùng cho mạng GSM. · Card PDSPL (PDSPL :Pooled Digital Signaling Platform . · Nhóm xử lý phụ trợ ( APG:Adjunct Processor Group): APG là nền tảng phần cứng cho các bộ xử lý phụ trợ. · Thiết bị kết cuối tổng đài (ET:Exchange Terminals): bao gồm các E1/T1 được lắp đặt trong subrack GDM. nhưng cả hai loại card trên đều có chung cấu hình phần cứng. GS còn có chức năng giám sát các đường PCM.Loadable): Thực hiện các chức năng cấp Tone và báo hiệu. với khả năng tối đa là 2688 time slots 64kb/s (bao gồm cả time slots báo hiệu). mỗi card TRA cung cấp tối đa 192 kênh thoại. Mỗi EM kết nối đến bộ xử lý vùng RP trên một bus thông qua backplane trong cùng một subrack. · Card TRA (TRA:Transcoders): Dùng cho mạng GSM và TDMA. ECP5 vẫn sử dụng cấu hình phần cứng của card TRA. · Giao tiếp ATM (ALI: ATM Link Interface): Cung cấp giao tiếp quang đầu vào tốc độ cao 155 Mb/s ETSI STM-1 và dựa trên cơ sở card RPP. mục đích phục vụ khách hàng khi cần thiết. phiên bản mới nhất của tổng đài AXE 810 là giao diện DL34. · Bus Module mở rộng ( EMB : Extension Module Bus) : Phần cứng chuyển mạch có thể được phân thành nhóm và được gọi là các khối mở rộng EM. ·Card ECP (ECP:Echo Cancellers): Sử dụng cho tính năng triệt tiếng dội.

Chương 1 : Giới thiệu tổng quát Sau đây chúng ta tham khảo sơ đồ các phần cứng trong tổng đài AXE-810:

Hình 1.5: Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810.

1.4.NHỮNG TIẾN BỘ CỦA AXE 810 SO VỚI ĐÀI THẾ HỆ TRƯỚC Các tiện ích chính của phần mềm và phần cứng mới của đài AXE 810 là:

Trang 8

Chương 1 : Giới thiệu tổng quát · Tăng dung lượng: Khả năng chuyển mạch tăng, giá thành hạ và phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. · Phần cứng tích hợp và được sử dụng cho nhiều tính năng khác nhau do đó sẽ giảm được nguồn tiêu thụ, lượng nhiệt tỏa ra ít sẽ giảm được điều hòa nhiệt độ, kích thước nhỏ dẫn đến giảm được không gian lắp đặt, tóm lại là mọi thứ đều giảm, dẫn đến giá thành hạ. · Chất lượng dịch vụ tăng, tương thích thế hệ 3G: Đó là vấn đề nằm trong tầm tay đối với hệ thống AXE 810 chỉ bằng cách cập nhật thêm cấu hình phần cứng. · Thời gian lắp đặt giảm: Cấu hình phần cứng giảm, tinh gọn và theo chuẩn do đó rút ngắn được thời gian cung cấp cho thị trường và thời gian lắp đặt. · Giảm không gian lắp đặt: Hệ thống AXE 810 giảm 50% diện tích lắp đặt so với thế hệ trước như BYB 501. · Giảm nguồn tiêu thụ: Vì board mạch của tổng đài nhỏ và tinh gọn hơn dẫn đến nguồn tiêu thụ giảm khoảng 30% so với hệ trước. · Giảm số loại board mạch: Loại board mạch trong tổng đài AXE 810 giảm so với thế hệ trước (vì một số card phần cứng giống nhau hoàn toàn, chỉ khác nhau về tính năng sử dụng, hay nói cách khác là sử dụng chung phần cứng), do đó sẽ giảm giá thành sản phẩm khi sản xuất.

Hình 1.6: Một số ưu điểm của đài AXE 810 so với thế hệ trước

Trang 9

Chương 1 : Giới thiệu tổng quát · Tăng khả năng xử lý: Sử dụng các bộ vi xử lý hiện tại có trên thị trường, do đó khả năng xử lý của các vi xử lý tăng đáng kể.
12

10.5
10

R elative Capacity

8

6
6 4 2 0
APZ 212 20 APZ 212 25 APZ 212 30 APZ 212 33 APZ 212 40

3.5 1

0.4

Hình 1.7 : Khả năng xử lý của CP giữa các hệ. · Khả năng mạng chuyển mạch: Khả năng chuyển mạch tối đa của hệ BYB 501 là 128K (131.072 channel 64kbit/s), trong khi đó khả năng chuyển mạch tối đa của hệ AXE 810 là 512 K (524288 channel 64 kbit/s).
AXE 810

600 400

512 128 4
Old GS, Subrate

128
AXE 810, AXE 810, 64 kbit/s Subrate

200 0

Old GS, 64 kbit/s

Hình 1.8: Khả năng chuyển mạch của hệ thống qua các thế hệ.

Trang 10

Những ưu điểm trong các thế hệ trước được ưu tiên giữ lại. APZ hoạt động tin cậy cao và rất dễ quản lý. 2.1. thực hiện những nhiệm vụ phức tạp. một làm việc ở chế độ Active và một làm việc ở chế độ Standby.1.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Chương 2: PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810 2. nó không ngừng được nâng cấp và phát triển qua nhiều năm liền nhằm cung cấp một hệ thống điều khiển cực mạnh và vô cùng linh động với nhiều ứng dụng rộng rãi. APZ là trái tim của hệ thống.1: Phân cấp xử lý. Tổng đài AXE 810 sử dụng bộ điều khiển APZ 212 33C với tính năng rất mạnh là đầu não của tổng đài. mỗi RPB có thể có 32 RPs kết nối đến nó. CP (Central Processor: Khối xử lý trung tâm): Là cấp xử lý cao nhất. khi một trong hai CP bị sự cố lỗi xảy ra thì CP còn lại vẫn đảm bảo công việc mà không làm ảnh hưởng đến khả năng xử lý lưu thoại của hệ thống. đảm bảo độ tin cậy cao và xử lý cuộc gọi hiệu quả nhất.Các RP điều khiển phần cứng chuyển mạch (EM).1 Phân cấp xử lý trong AXE EM-0 EM-1 EM-15 Extension Modules RP EMB RP RPB Regional Processors CP-A MAU CP-B Central Processor with Maintenance Unit (MAU) Hình 2. Bộ xử lý trung tâm CP được ghép đôi. cập nhật và phát triển để sử dụng cho các thế hệ sau. bao gồm hai phần: điều khiển trung tâm và điều khiển phân tán. chủ yếu là phân tích và quản lý. EM (Extension Modules: các module mở rộng): Trang 11 . RP (Regional Processor: Khối xử lý vùng): Thực hiện các nhiệm vụ định tuyến đơn giản. CP và các RP thông tin với nhau qua bus RP (RPB).KHỐI ĐIỀU KHIỂN APZ Hệ thống điều khiển APZ là một phần rất quan trọng trong cấu trúc hệ thống tổng đài AXE.

Hình 2. Bộ xử lý trung tâm APZ có tốc độ cao phù hợp cho nhiều ứng dụng cả hai mạng cố định và di động.2: Cấu trúc của APZ 212 33 C. phần cứng tối ưu hơn. xử lý dữ liệu ở chế độ đồng bộ song song (song công và dự phòng nóng).2. 2.1. So sánh với APZ 212 30 thì khả năng xử lý tăng từ 1.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 EM ở dưới dạng các khung chứa các board mạch in (PCB: Printed Circuit Boards). và nó được kết nối đến RP qua một bus EM (EMB: Extension Module Bus). Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) trong mỗi mặt được đưa ra hai đơn vị xử lý: Đơn vị xử lý tín hiệu (SPU) và đơn vị xử lý chỉ dẫn(IPU).Khối xử lý trung tâm CPS Khối xử lý trung tâm CPS của tổng đài AXE 810 sử dụng bộ điều khiển APZ 212 33C.Phần cứng bộ điều khiển thiết bị là (DP: Device processor) Sau đây ta sẽ tìm hiểu cấu trúc phần cứng cụ thể các khối trên.7 đến 2 lần. tần số tăng đến 160 MHz. mặt kia là active standby. Hệ thống xử lý có hai mặt gọi là Side A (CP-A) và Side B (CP-B). Tùy theo trạng thái hoạt động của hệ thống mà một trong hai mặt ở chế độ executive. Trang 12 .

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.1.2.1.SPU (Signal Processor Unit): Xử lý các công việc được định trước và xử lý ưu tiên, ngoài ra còn định thời gian và điều khiển RPH. SPU đáp ứng tất cả các công việc được xử lý trong CPU. SPU xử lý và chuyển thông tin điều khiển đến các RP đồng thời xếp hàng, xử lý các yêu cầu từ RP theo thứ tự ưu tiên. Công việc trao đổi thông tin giữa SPU-IPU được ưu tiên hàng đầu, bao gồm các công việc liên quan đến báo hiệu, quản lý ngắt quãng. Công việc giữa SPU-RPH ưu tiên thứ cấp, các công việc liên quan đến báo hiệu, các chỉ thị ngõ vào có thể lưu trong bộ nhớ tạm. 2.1.2.2.IPU (Instruction Processor Unit): Thực thi các chương trình. IPU trong APZ 212 33C cùng nguyên lý và cấu trúc như APZ 212 30, chỉ có tốc hoạt động của CPU là được nâng cấp lên 1.7 lần so với APZ 212 30 (tốc độ CPU trong APZ 212 33C là 160 MHz). IPU nhận những công việc mới từ SPU, nếu SPU xác định là việc này có mức ưu tiên cao hơn công việc đang thực hiện trong IPU thì ngay lập tức, IPU tạm dừng công việc hiện tại và thực hiện công việc có mức ưu tiên cao hơn đó. IPU có 4 khối chức năng chính là: · Instruction Processor Circuit (IPC): khối thực thi các lệnh, đây là chức năng mới của IPU, mục đích là điều khiển xếp hàng các lệnh nếu tại một thời điểm các chỉ thị lệnh không thực hiện cùng lúc được. · Update and Match Circuit (UBC): khối so sánh cập nhật. UBC thực hiện chức năng so sánh và cập nhật giữa IPU trong CPU-A và IPU trong CPU-B. · Program and Reference Store (PRS): bộ nhớ tham chiếu, bộ nhớ chương trình.Có hai phấn: Ø PS (Program Store): Lưu trữ tất cả các chương trình của hệ thống. Ø RS (Reference Store): Lưu trữ tất cả các đặc tính của các khối chương trình, ngoài ra còn lưu trữ một vài dữ liệu tổng quan về hệ thống. Về mặt vật lý, cả RS và PS được lưu trữ riêng biệt tại hai bộ nhớ DRAM khác nhau, PS có dung lượng 96 MW16, RS có dung lượng 32 MW16. Ngoài ra PRS còn được bổ sung thêm bộ nhớ SRAM 8 MW16, các khối PS đã được thực hiện thì được lưu trữ trong bộ nhớ này bằng việc sao chép một cách tuần tự theo khoảng thời gian đã được định trước bởi hệ thống. · Data store (DS): bộ nhớ dữ liệu. Được định nghĩa một vùng nhớ cố định (Data Store Cache Memory, DSCM, (SSRAM, 8 MW16)) trong IPU với hai loại bộ nhớ: Ø SRAM (Static Random Access Memory): Tốc độ truy xuất theo thực tế. Ø DRAM (Dynamic Random Access Memory):Tốc độ truy xuất theo chuẩn.

Trang 13

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.1.2.3.Bộ phận điều khiển Bus xử lý vùng (RPH): Điều khiển sự trao đổi thông tin giữa hệ thống xử lý trung tâm (CPS) và hệ thống xử lý vùng (RPS). Chức năng chính của RPH là nhận các tín hiệu RP từ CPU (SPU), định dạng lại và truyền tín hiệu này đến các RP được chỉ định trước theo giao thức bus RP. Ngược lại RPH cũng thực hiện quét kiểm tra và tập hợp các tín hiệu yêu cầu từ các RP để chuyển về CPU (SPU). RPH đáp ứng được cả 2 loại bus RP (nối tiếp và song song). Tại một thời điểm, RPH cũng có thể cho phép kết nối 2 loại RP bus trên đến CP. Tối đa 1024 RPs được kết nối đến CP thông qua sự điều khiển của RP bus.
RPB-S

RPB-P RPBI-S RPBH RPBH

RPBH

RPB-P

RPH
RPBI-P

Serial ring bus RPHB

RPBH

RPBI-P

RPBH

RPIO

RP handler Signal processor

RPHI

SPU

Hình 2.3: Bus nối tiếp RPH. Hai mặt của CP cùng được kết nối đến hai RPH (RPH cũng hoạt động ở chế độ dự phòng nóng), trong trường hợp bình thường thì CP hoạt động luôn kết nối đến cả 2 RPH, khi có sự cố xảy ra trên một mặt nào đó của RPH thì mặt còn lại lập tức gánh vác công việc mà không làm ảnh hưởng gì đến hoạt động của CP.
RPH RPH

R P H M I

SPU

IPU

U P B B

U P B B

IPU

SPU

R P H M I

MEM

MEM

Hình 2.4: Sơ đồ kết nối giữa RPH và CPU. Trang 14

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.1.2.4.Đơn vị bảo dưỡng (MAU): Giám sát sự hoạt động của hai mặt CP, so sánh dữ liệu của hai mặt và quyết định mặt nào ở trạng thái Executive.Khi có một mặt bị lỗi nó sẽ tự động chuyển trạng thái hoạt động chính sang mặt kia. MAU giao tiếp đến CPT (Central Processor Test) ở IOG 20C, ngoài ra MAU còn giám sát quạt làm mát cho phần cứng CP. 2.1.2.5.MAI (Maintenance Unit Interface): MAI trong APZ 212 33C cũng tương tự như trong APZ 212 30, mục đích nhằm để thiết lập giao tiếp bảo dưỡng giữa hai mặt của CP và được sự điều khiển bởi MAU như: điều khiển phân phối đồng bộ, khởi động nguồn, trạng thái làm việc và trạng thái lỗi của báo hiệu. MAI nằm trong card POWC. 2.1.2.6.Khối nguồn (POWC): Điều khiển quạt, lấy nguồn DC -48V phân phối đến các bộ phận trong CP, điều khiển bản hiển thị CDU (CP control and Display Unit ).Các chức năng chính: · nhận và báo lỗi đến MAU. Ghi · Clock và những chức năng chuyển mạch clock. Tạo · giám sát chương trình và những chức năng reset. Sự · nguyên lý cho việc gửi tín hiệu giữa MAU và SPU. Tạo · nguyên lý cho sự điều khiển ngắt từ CPT đến MAU. Tạo · nguyên lý cho hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp trong MAU. Tạo · Giám sát trạng thái hoạt động của quạt và nguồn. 2.1.2.7.CP BUS. SPU được kết nối đến RPH qua bus nối tiếp RPH. SPU và IPU trong mặt A được kết nối SPU và IPU mặt B qua các đường mạch in board lưng gọi là bus UMB (Updating and Matching Bus). SPU và IPU cũng được kết nối đến card MAU (Maintenance Unit) qua đường CTB (Central Processor Test Bus), CTB sẽ nối kết hai mặt CP đến hệ thống CPT đơn vị xử lý trung tâm trong IOG và AMB (Automatic Maintenance Bus), AMB truyền tín hiệu báo hiệu lỗi giữa MAU và hai mặt CP. 2.1.2.8.CP-RP Comunication (RBB-S) Mỗi RPB có thể nối kết đến 32 RP, ở cấu hình này ta có 3 card RPB, mỗi card có 30 Bus như vậy sẽ nối kết được 960 RP. Tín hiệu từ CP gửi đến RP trong trạng thái hoạt động bình thường sẽ gửi trên một Bus, dĩ nhiên Bus này cũng được nối đến CP SB-WO.

Trang 15

Dữ liệu của hai mặt CP luôn được so sánh với nhau để phát hiện lỗi kịp thời. Trang 16 . Khi hoạt động ở trạng thái bình thường.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Có 3 vị trí card RPBI-S. gồm hai mặt A&B. Để khôi phục hệ thống cùng làm việc song công thì trước tiên CP bị Halted hoặc Separated phải được Updated với dữ liệu đúng.Nếu update thành công. Hình 2. mỗi card kết nối với 10 bus nhánh serial RP. CP-A ở trạng thái điều khiển và CP-B ở trạng thái làm việc dự phòng. nghĩa là không có lỗi phần cứng ở bên standby thì nó chuyển sang trạng thái SBWO. 2.Nguyên lý hoạt động của bộ xử lý trung tâm CPU Bộ xử lý trung tâm CP được thiết kế theo kiểu kép. Ngoài trạng thái trên chú ý rằng một mặt luôn luôn ở trạng thái Excutive mặt kia có trạng thái Standby như sau: · Standby Halted (SB-HA): Nếu hệ thống phát hiện 1 lỗi xảy ra liên tục trong CP hoặc số lỗi tạm thời thường xuyên vượt qua ngưỡng thì mặt CP đó bị Halt (bị treo).1.9. Khi có bất kì lỗi nào xảy ra quá trình chẩn đoán lỗi và khôi phục hệ thống sẽ tự động diễn ra dưới sự điều phối của khối bảo dưỡng hệ thống MAU. tức là dữ liệu ở mặt CP (EX) sẽ truyền qua mặt SB-UP.2.5: Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống. CP dự phòng làm việc hoàn toàn giống CP điều khiển nhưng chỉ khác là tín hiệu điều khiển không được nhận bởi các bộ xử lý phân bố RP. · Standby Updating (SB-UP): Khi một mặt CP bị Halted (SB-HA) hoặc không giao tiếp với mặt CP kia thì dữ liệu ở hai mặt khác nhau.

RPP cho phép một dãy giao tiếp phần cứng mở. giao tiếp hệ thống vào ra các CP. khác với CP.RPP.3. Tương tự CP. một dãy ứng dụng phần mềm. RP còn lại sẽ cập nhật tất cả các thông tin của RP bị hỏng sau đó sẽ đảm nhận toàn bộ trách nhiệm của RP bị hỏng. CP này chạy nhưng không giao tiếp với các RP.3. Bộ xử lý vùng RP (Regional Processor ) Bộ xử lý vùng RP. cho phép thực hiện chức năng GPRS 2.1. RP cũng được dự phòng để đảm bảo an toàn. 2. nó có thể chạy trên các phần mềm ứng dụng dùng trong các ngôn ngữ lập trình theo chuẩn công nghệ như ngôn ngữ C hoặc C++.2. Nền tảng AXE được dùng nhiều trong việc hỗ trợ cả 2 cổng dữ liệu và các ứng dụng của chuyển mạch gói.3.1.1. Các thiết bị do RP điều khiển nằm trong một nhóm gọi là module mở rộng EM (Extension Module). ví dụ như PCI .1Các chức năng của RP RP lưu trữ và thực thi các phần mềm vùng liên quan đến hệ thống chuyển mạch APT và hệ thống điều khiển APZ. RP gồm hai chức năng chính: Chức năng hỗ trợ: tải (load).Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Standby Separated (SB-SE): Một số trường hợp cần thiết (nâng cấp hoặc thay đổi phần mềm) phải tách một mặt CP ra độc lập (SB-SE). Chức năng bảo dưỡng: trực tiếp điều khiển sự hoạt động của thiết bị thoại và mạng chuyển mạch. Ethernet Packet Switch Board (EPSB). Trạng thái hoạt động của CP có thể được thay đổi bằng lệnh đánh vào và sẽ được đề cập ở phần sau. chuyển đổi chức năng. RP làm việc theo nguyên tắc chia tải : thông thường mỗi RP điều khiển một nữa số thiết bị. Gần đây nhất các bộ xử lý vùng có nền tảng là xử lý mở. phát hiện sự thay đổi trạng thái của các thiết bị và thông báo tới CP.Cấu trúc của RP Các bộ xử lý vùng RP được nối tới CP thông qua bus xử lý vùng RPB (RP Bus). khi một trong hai RP có sự cố. kiểm tra. Mục đích của RPP là để cung cấp cổng dữ liệu liên quan đến các ứng dụng truyền thông. 2.Tuy nhiên. Một trong những ứng dụng đầu tiên sử dụng RPP/EPSB là PCU(Packet Control Unit) trong BSC(Base Station Controller) dùng trong mạng di động. Trang 17 . thực hiện lặp đi lặp lại công việc xử lý và xử lý ở mức cao ví dụ như loại bỏ những lớp giao tiếp ở mức thấp hơn.

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 EM-0 EM-2 EM bus EM-1 EM-3 EM-14 RP RPB-A RPB-B CP-A Hình 2. PRO(Processor): Có chức năng kích hoạt xử lý. Phần cứng của RP được xây dựng xung quanh các mạch gọi là: “Gate Array”. Các cổng này kết hợp với các thanh ghi và các mạch logic để tạo thành nhiều mạch chức năng khác nhau. RPTWIN EM-15 CP-B Mỗi một cặp RP thông thường quản lý 16 EM được đánh số từ 0 đến 15. Trong mỗi EM thường chỉ chứa một loại thiết bị. AHC và DHC. Có ba mạch “Gate-Array” nằm trên bảng mạch. Do hạn chế bộ nhớ nên mỗi RP chỉ quản lý tối đa 7 loại thiết bị khác nhau. RP điều khiển EMG được gọi là EMRP. RP được xây dựng từ năm bảng mạch trình bày như hình 2.7.6: Thông tin giữa CP-RP-EM. Ø Độ tin cậy của hệ thống. Bộ vi xử lý là các thanh ghi nằm trên bảng mạch. Nếu thiết bị trong một EM đòi hỏi khả năng xử lý của RP nhiều thì số lượng thiết bị này trong EM sẽ giảm xuống. Trang 18 . Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ số lượng thiết bị chứa trong mỗi EM được quyết định bởi ba yếu tố : Ø Kích thước vật lý của thiết bị . POW(Power): có chức năng biến đổi điện áp từ -48V sang +5V/20W cung cấp cho RP. Mỗi mạch này chứa đựng nhiều cổng. Ø Thời gian xử lý: Mỗi một RP thực hiện việc điều khiển các EM trên cơ sở phân chia thời gian. Các mạch chức năng được gọi là ALU.

1. Trang 19 . RPBU(Regional Processor Bus Unit): Đơn vị bus xử lý vùng.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 PRO MEU POW RPBU RPBU RPB-A RPB-B Hình 2. MEU(Memory Unit): Bộ nhớ của RP. Bộ điều khiển thiết bị (DP: Device processor) LSM(EM) ( LIC DP TSW REU DP DP SLCT DP EMRP DP DP KRC ETB Tới/Từ GSS Tới/Từ CP Hình 2. 2. là bộ nhớ RAM với dung lượng 256 KB. Nó có bộ nhớ EPROM dùng cho khởi động chương trình. Tại đây có các mạch chức năng BIC dùng cho trao đổi thông tin với EM bus cũng như RP bus.7: Sơ đồ khối của RP. Một để kết nối từ RPB–A. Có hai bảng mạch loại này.4.8: Quan hệ giữa EMRP và DP. BIC làm việc độc lập nhưng nó liên quan đến nhiều khối chức năng qua bus thông tin. một từ RPB–B.

Đây cũng là một EM. Như trong hình thì mỗi EMRP xử lý cho một EM. Ø Thiết bị của một EM có thể được điều khiển bởi một số các bộ xử lý vùng (RP) qua một bus gọi là bus module mở rộng (EMB: Extension Module Bus). · Khoá mạch (lockout). mà nó chỉ có nhiệm vụ thực thi và khai báo những thay đổi phần cứng đến EMRP.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Là bộ vi xử lý đặt trong các bộ phận phần cứng khác nhau. Ø Một TSM (chuyển mạch thời gian trong chuyển mạch nhóm) là một khung chứa 18 board mạch in. Chức năng của nó là quét thường xuyên phần cứng. Chẳng hạn: Ø Đối với khối giao tiếp thuê bao thì một EM là một khung gồm 16 board giao tiếp đường dây thuê bao (mỗi board chứa 8 LIC. Chương trình trong DP không có các chức năng quyết định. SLCT (Subscriber line circuit tester). KRC (key-set code reception circuit). nó sẽ điều khiển các chức năng trong thiết bị đó. Một EM thường là một khung được trang bị với một số các board mạch in. Đây là một EM. mỗi LIC kết nối đến một thuê bao)) và một số board khác như EMTS (Extension module time switch). · Cấp phát khe thời gian Trang 20 . Chẳng hạn như chúng ta xét DP trong mạch LIB nó sẽ có các chức năng sau: · Đóng các reley Test. ETB (Exchange terminal board). EMRP (Extension module regional processor). Ø Một ETC (trung kế số) là một board trong một khung. Trong mỗi thiết bị sẽ có DP. nhưng nó cũng có thể là một board mạch đơn. Ring. RG (Ringing generator). đảo cực. (Xem hình trên).

và cả IOG) cũng như cảnh báo ngoài (nhiệt độ. Ø Giao tiếp với Magnetic Tape Group (MTG).2. Ø Nạp lại CP. Ví dụ: truyền dữ liệu cước đến trung tâm xử lý từ xa.IOG 20C xử lý 2 loại truyền dữ liệu: · Alphanumeric transport: Được sử dụng cho thông tin người – máy. Trang 21 . cảnh báo. chuẩn đoán lỗi và truyền tín hiệu đến CP. Một MTG là một nhóm các thiết bị băng từ có thể được sử dụng để sao lưu dữ liệu hoặc xuất dữ liệu cước. · Trao đổi dữ liệu trên đường data link (tốc độ thấp và cao) theo hai phương thức đồng bộ và bất đồng bộ. Ví dụ: lưu dữ liệu cước và dữ liệu nạp lại. dữ liệu tính cước và thống kê. thông tin in ra từ máy tính. dữ liệu cũng có thể là nhị phân.KHỐI XUẤT NHẬP IOG 20C 2.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. đĩa quang và đĩa mềm. · Có các thiết bị nhớ ngoài. · Bộ xử lý với phần mềm cần thiết để điều khiển các bộ phận khác. Lưu giữ tập trung thông tin bằng đĩa cứng. Các thiết bị cho việc truyền file bao gồm các băng từ.2.2. Ví dụ: các lệnh và in ra.Các chức năng của khối IOG 20 C Điều khiển dữ liệu vào/ra bộ xử lý trung tâm CP. Ø Xử lý số liệu thống kê. Liên kết dữ liệu được sử dụng cho việc truyền dữ liệu file từ xa. Các thiết bị cho việc truyền dữ liệu Alphanumeric là các máy in và máy tính cá nhân. Dữ liệu có thể là chữ và số chẳng hạn như lệnh. 2.2. APZ. Ø Điều khiển các tổng đài điều khiển tự động qua các luồng dữ liệu từ trung tâm bảo dưỡng. IOG được yêu cầu để cung cấp thông tin cảnh báo liên quan đến cảnh báo bên trong (từ APT. Ø Giới thiệu các chức năng I/O mới mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng trong tiến trình. đĩa cứng. · Truyền file: Được sử dụng cho việc lưu trữ bên ngoài và xử lý số lượng lớn dữ liệu. Cấu trúc phần cứng chính: IOG có các phần cơ bản sau: · Các Bus RP giao tiếp giữa IOG và CP. độ ẩm…) thông qua bảng cảnh báo hay máy tính.1. đĩa quang hoặc đĩa mềm… IOG 20C có các chức năng: Ø Truyền dữ liệu.

Các phân hệ trong IOG 20C Trong IOG 20 C có thể phân ra các hệ thống nhỏ hơn như sau: 2.2. hai node hình thành một SPG.1. môi trường File và phần giao tiếp với CP hình thành một node.3. · Xuất cảnh báo ra thiết bị ngoài. đây là bus Ethernet.SPS (hệ thống xử lý hỗ trợ): Phần cứng SPS gồm có các phần cơ bản sau: Bộ xử lý hỗ trợ SP (Support Processor):Bộ xử lý hỗ trợ trong IOG 20 là bộ vi xử lý Motorola 68060. giao tiếp với bus SCSI-2. 2. bus VME và nguồn bằng mặt sau. IOG 20 gồm hai SP được nối với nhau bằng bus liên kết ICB. Mỗi SP được Trang 22 . Trong IOG thì SP. được gọi là CPU60 với dung lượng nhớ 32 MB.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Có thiết bị đầu cuối để giao tiếp người và máy.2. · Board nguồn: Cung cấp nguồn cho tất cả các board mạch trong subrack bằng mặt sau với nguồn vào là 48V. Hình 2. nguồn ra là +5 và +/-12 V. và bus RP được gọi là đường dữ liệu. CPU60 giao tiếp với bus Ethernet bằng mặt trước.3.9: Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C.

RPV2 chuyển đổi giao tiếp bus RP nối tiếp tới Bus VME. RPV chuyển đổi giao tiếp bus RP song song tới Bus VME (Versa Module Eurocard). Board này giao tiếp với bus RP nối tiếp ở mặt trước và giao tiếp với bộ nguồn với bus VME ở mặt sau. CP Các tập tin Đọc Ghi Các phân hệ khác trong CP In ra Lệnh Cảnh báo FMS Xử lý tập tin SPS Giám sát MCS Lệnh.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 gọi là một node. cảnh báo in ra CP-PS giao tiếp SPS SP FMS Xử lý truy nhập tập tin MCS Lệnh.10: Các hệ thống con của IOG 20C. cổng này giao tiếp tốc độ 4800baud. Trang 23 . Nó truyền và nhận bản tin từ CP.cảnh báo in ra DCS Giao tiếp mạng SPS Giám sát hệ thống OD Bảng cảnh báo FD HD Cảnh báo ngoài Dầu cuối đường truyền DL Hình 2. CPU60 có hai cổng RS232 ở mặt trước để nối với đầu cuối vào ra. kết nối logic giữa CP và SP thông qua RPV(hoặc RPV2). RPV hay RPV2:là bộ phận giao tiếp giữa RP bus và SP. VSA: VME to SCSI-2 Adapter là board chuyển đổi bus VME thành bus SCSI-2 riêng biệt dùng để giao tiếp với ổ đĩa quang.

nó có các chức năng điều khiển như: Ø Truyền cảnh báo ra hệ thống bên ngoài. mỗi card có 4 cổng (4 board mạch nhỏ giao tiếp gắn trên card LUM). · Ngoài ra còn có các thiết bị đầu cuối giao tiếp giữa người và máy như PC . máy in.MCS (hệ thống giao tiếp người và máy): Phần cứng của MCS là giao diện cảnh báo gồm có hai board: ALCPU và ALEXP.FMS (hệ thống quản lý File): Ổ đĩa cứng HD: IOG 20 C chỉ có một ổ đĩa cứng mỗi node. kết nối với nguồn và bus VME ở mặt sau.DCS (hệ thống giao tiếp dữ liệu): Card LUM:Các cổng IO trên các card LUM để kết nối ra thiết bị ngoài. Có hai loại đĩa 5 ¼ inch (dung lượng lưu giữ là 2x325MB hoặc 2x650MB) và 3 ½ inch (dung lượng 1x640MB). có dung lượng 1. Bộ xử lý trung tâm có thể tải dữ liệu từ hai nguồn: bộ nhớ thứ cấp hoặc từ đĩa cứng.Mỗi cổng có chức năng riêng: Trang 24 . dữ liệu tính cước và thống kê.2.2.3.24 (2400 baud) với host (SP hoặc RP/EMRP).Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.3. ghi và ghi lại được.2.là board xử lý trong hệ thống cảnh báo. Board này có một giao diện từ 1 đến 4 bảng cảnh báo (ALD 1 đến ALD 4). Tuy nhiên IOG 20 C chỉ dùng loại OD 3 ½ inch. dữ liệu thống kê và tính cước. dữ liệu trao đổi giữa CP và SP. được điều khiển bởi ALCPU qua mặt sau. Ø Giao tiếp V.24 (2400 baud) với quạt. 2. Ổ đĩa mềm FD: là loại đĩa thông dụng có kích thước 3 1/2inche .44Mbyte. bảng cảnh báo… 2.3.4. ổ đĩa quang kết nối đến SP qua giao tiếp VSA thông qua bus SCSI-2 và VME. Ø Giao tiếp V. nó có hai cổng V. dung lượng là 2 hoặc 4 Gb. Ø Kết nối với board ALEXP ở mặt sau và điều khiển màn hình cảnh báo. Ổ đĩa quang OD: Là đơn vị nhớ tập trung có thể đọc.OD chủ yếu được dùng cho việc sao lưu CP và SP.24 giao tiếp với LUM và quạt gió. · ALCPU(Alarm Central Processor Unit) là board giao diện cảnh báo.3. · ALEXP(Alarm Expansion) là board mở rộng trong hệ thống cảnh báo của IOG 20.2. Đĩa cứng kết nối với SP nhờ bus SCSI-2. Ø Nhận cảnh báo ngoài từ tổng đài qua vùng kết nối cảnh báo EXRANG 20. đĩa cứng lưu giữ nhiều loại thông tin khác nhau: phần mềm sao lưu trong chuyển mạch AXE.

được điều khiển bởi ALCPU như sau: · Cổng 5000 hay 23: cảnh báo sẽ không xuất ra ở cổng này. · Led BM: nhấp nháy đỏ thì hoạt động bình thường.36/X. Card ALCPU: Board giao tiếp cảnh báo. cổng để nối với bảng cảnh báo. Card VSA: Board chuyển đổi VME bus thành SCSI-2 bus. Trang 25 . Card RPV2: Board giao tiếp với RP Bus nối tiếp ở mặt trước. · Cổng 3: là cổng G.cổng CPT Port để kết nối với mặt kia của CP(CP dự phòng). giao tiếp với LUM và fan. kết nối ở mặt board lưng. có 2 port V.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Cổng 1:là cổng T-Ethernet kết nối mạng Lan nối với máy tính điều khiển.11: Các cổng truy xuất của card LUM. đèn Term Pow sáng xanh hoạt động bình thường. Đèn SYS OK sáng xanh thì hoạt động bình thường. sáng đỏ bị treo. · Cổng 5001: cảnh báo sẽ xuất ra ở cổng này. · Cổng 4:là cổng kết nối với giao diện V.703 E0 (64Kb/s).28/V.21.35/V. tức là nối với PTB test bus. đèn tắt là card chưa định nghĩa hoặc khóa nhân công. mặt lưng là giao tiếp theo bus VME và nguồn.24.703 E1 (2Mb/s). đèn SERV sáng vàng đang update phần mềm bình thường tắt. Hình 2. Card ALEXP: Có 4 cổng ra bảng hiển thị cảnh báo ngoài(đây là tham số tùy chọn với giao thức TCP/IP). · Cổng 2: là cổng G.24/V. Các đèn Led chỉ thị: · Led Run: sáng xanh thì hoạt động bình thường.

· O2: cảnh báo do tác động ở cấp độ ít nghiêm trọng. · A3: cảnh báo tự phát ở cấp độ ít nghiêm trọng. · OBS: cảnh báo về trạng thái không bình thường trong hệ thống do lệnh tác động. Cảnh báo được phân loại theo chức năng thể hiện bởi vị trí đèn theo chiều ngang trên phiến cảnh báo như sau: · APT: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng ứng dụng. · EXT: cảnh báo từ các hệ thống kết nối bên ngoài.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Cổng 5010: cho phép gán giá trị cổng NVT khi truy nhập và cảnh báo sẽ không xuất ra ở cổng này. Giá trị NVT được chia thành 2 dải:0-127 dùng để nhận dữ liệu từ tổng đài.4. 2. 128-998 dùng như cổng bình thường.12: Mô tả bảng cảnh báo đài AXE 810 Trang 26 . · POWER: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng cấp nguồn. Cảnh báo còn được phân loại theo cấp độ nghiêm trọng thể hiện bởi vị trí đèn theo chiều đứng như sau: · A1: cảnh báo tự phát ở cấp độ rất nghiêm trọng · A2: cảnh báo tự phát ở cấp độ nghiêm trọng. · APZ: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng điều khiển. · Cổng 5011: cho phép gán giá trị cổng NVT khi truy nhập và cảnh báo sẽ được xuất ra ở cổng này. Hình 2.Giao tiếp cảnh báo hệ thống Cảnh báo được phát ra khi xảy ra lỗi bên trong hệ thống hay tình trạng bất thường từ bên ngoài ảnh hưởng đến chức năng hệ thống. · O1: cảnh báo do tác động ở cấp độ nghiêm trọng.2. không cho phép vào lệnh.

Nguyên lý khôi phục lỗi hệ thống.1. Khởi động lại cấp độ cao.3. Cấp độ này sẽ tác động đến tất cả các cuộc gọi. hệ thống sẽ tự động khởi động lại với cấp độ cao hơn. Việc khởi động lại hệ thống cần tuân theo nguyên tắc chung là từ cấp độ thấp đến cao như từng thiết bị. <10 phút <10 phút Lỗi phần mềm Lỗi phần mềm Lỗi phần mềm Lỗi phần mềm t Khởi động lại cấp độ thấp Khởi động lại cấp độ cao. khối chức năng đến cả hệ thống để giảm thiểu khả năng tác động đến quá trình xử lý lưu thoại.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 4. quá trình khôi phục có thể diễn ra tự động hoặc cần có sự can thiệp của người vận hành. Cấp độ này diễn ra khá lâu. ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Tùy theo tính chất và mức độ lỗi hệ thống. Quá trình tự phục hồi của hệ thống cũng diễn ra theo nguyên tắc trên với cấp độ như sau: Ø Khởi động lại cấp độ thấp (Small restart): Cấp độ này chỉ tác động đến các cuộc gọi đang trong giai đoạn thiết lập.13: Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra Trang 27 . Ø Khởi động lại cấp độ cao (Large restart): Nếu một lỗi mới xảy ra trong vòng 10 phút sau khi khởi động lại cấp độ thấp. Nạp lại phần mềm và dữ liệu hệ thống: Nếu một lỗi mới xảy ra trong vòng 10 phút sau khi khởi động lại cấp độ cao thì hệ thống sẽ tự động nạp lại phần mềm lưu trữ dự phòng trên đĩa cứng. Phần mềm lưu trữ trên đĩa cứng Hình 2. không ảnh hưởng đến các cuộc gọi đã được thiết lập.

3.3.Sau đây ta sẽ tìm hiểu cụ thể cấu trúc và nguyên lý chuyển mạch được tích hợp trong card XDB. 2.3. SSB). Ø Duy trì sự ổn định và chính xác tần số clock cho mục đích đồng bộ mạng. Mỗi bộ nhớ thoại có một bộ nhớ điều khiển riêng: CSA và CSB. Ø GS890 dựa trên cấu trúc chuyển mạch không gian và thời gian. Bộ chuyển mạch của tổng đài AXE là sự kết hợp giữa hai khối chuyển mạch thời gian TSM và khối chuyển mạch không gian SPM dựa trên nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T.1. SSA) và một cho các mẫu đi ra khỏi TSM (bộ nhớ thoại B. Ø Chọn lựa.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. Ø Giám sát đường Data link giao tiếp kết nối với chuyển mạch. thiết lập và giải tỏa các đường tiếng. dung lượng chuyển mạch 16KMup/1board XDB.Nguyên lý chuyển mạch thời gian TSM Vì TSM xử lý các mẫu theo hai chiều nên ta cần hai bộ nhớ thoại: một cho các mẫu đi vào TSM (bộ nhớ thoại A. TSM cũng có bộ nhớ điều khiển cho SPM gọi là CSC.1 Chức năng cơ bản của khối chuyển mạch.3. Trang 28 .2. 2.Cấu trúc chuyển mạch Ø Hệ thống chuyển mạch của tổng đài AXE 810 là GS890.KHỐI CHUYỂN MẠCH APT 2. đường báo hiệu đều qua chuyển mạch nhóm. Hình 14: Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T. Ø Phần chuyển mạch của GS890 được tích hợp trong card XDB.2.

Xem hình 2.15: Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM. Việc kết nối các luồng này được thực hiện tại điểm kết cuối mạng chuyển mạch (SNTP 0 -15).16. TSM SSA Speech Store 0 1 2 3 4 MUP MUP MUP MUP MUP 0 1 2 3 4 SSB Speech Store MUP MUP MUP MUP MUP 0 1 2 3 4 SSA B Control Store 510 511 MUP MUP 510 511 MUP MUP 510 511 Hình 2. 512 MUPs này cho phép 16 luồng PCM 32 kênh hai chiều được kết nối đến mỗi TSM.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 To SPM From devices 0 511 To devices 0 511 SSB SSA 0 511 0 511 0 TSM 511 CSC SPM control CSB CSA From SPM Hình 2. Trang 29 .16: Cách bố trí các bộ nhớ thoại và điều khiển. Mỗi TSM trong chuyển mạch nhóm có 512 ngõ vào và ngõ ra.21 như SSA và SSB) có 512 vị trí ghép (MUP) với địa chỉ 0 – 511 để các cuộc gọi có thể được kết nối. Các luồng PCM này gọi là digital paths (DIP). mỗi bộ nhớ thoại của nó (chỉ trong hình 2. Bộ nhớ điều khiển hoặc CSAB (là bộ nhớ kết hợp CSA và CSB) cũng có 512 vị trí.

17: Điểm kết cuối mạng chuyển mạch (SNTP). Khi một cuộc gọi được thiết lập trong chuyển mạch. việc chọn đường được đề cập khi một mẫu được chuyển giao. Như trong hình CSC của mỗi TSM điều khiển một cột “các tiếp điểm”. Sau khi phần mềm trung tâm (GSU) của khối GS đã chọn một đường.2. CSC trong TSM-0 điều khiển tất cả “các tiếp điểm” dẫn đến TSM-0. Tất nhiên. 2. phần mềm trung tâm của khối GS (chuyển mạch nhóm) sẽ chọn đường qua chuyển mạch.2. SPM. Vì vậy. trên thực tế.Nguyên lý chuyển mạch không gian (SPM) Cấu trúc của SPM rất đơn giản và có thể được đưa ra như một ma trận bình thường với các tiếp điểm.3. Điều này được gọi là “chọn một khe thời gian bên trong”.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Channels 31 TSM 0 SNTP 0 To and from GSS SNTP 15 Hình 2. Trong trường hợp này. phần mềm vùng (GSR) được đưa ra để viết thông tin này trong các bộ nhớ điều khiển của các Trang 30 .18: Module chuyển mạch không gian. các tiếp điểm này được đưa ra dưới dạng các cổng logic làm cho việc đóng và mở rất dễ dàng SPM Samples from TSM Addresses from CSC TSM-0 TSM-1 TSM-31 CSC inTSM-0 CSC inTSM-31 TSM-0 TSM-1 Samples to TSM TSM-31 Hình 2.

Ø Vì có rất nhiều loại device khác nhau được kết nối tới GS qua một cổng giao tiếp gọi là SNT. 2. Số lượng của TSM và SPM yêu cầu ở trong 1 tổng đài tùy thuộc vào rất nhiều vào số device hệ thống điện thoại được dùng trong chuyển mạch (telephony devices available in the switch).) Mỗi một đường PCM có 32 kênh (channel). Có nghĩa là mỗi một TSM có 16X32 = 512 đường vào ( inlets).GSS thấy rõ qua nguyên lý làm việc của tầng chuyển mạch ( T-S-T) sử dụng trong đài AXE để thực hiện việc chuyển mạch. Để bảo đảm tính mềm dẻo. hoặc gọi là MUP (Multiple Positions) thuật ngữ dùng để chỉ định một lối vào / lối ra ( inlet / outlet) trong hệ thống chuyển mạch nhóm GS .Từ lúc này trở đi. . Vậy SNT là một chuẩn giao tiếp thiết bị sử dụng cho tất cả các device thuộc hệ thống thoại kết nối tới chuyển mạch.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 TSM có liên quan. Và đầu cuối mạng chuyển mạch gọi là SNT viết tắt của dòng chữ “Switching Network Terminal” . chuyển mạch nhóm (Group Switch) được thiết kế và kết cấu thành các module chuẩn như chuyển mạch thời gian TSM ( Time Switch Modules ) và chuyển mạch không gian SPM( Space Modules). Vậy SNT là một thuật ngữ chung cho tất cả các loại thiết bị mà chúng có thể kết nối vào chuyển mạch nhóm Group Switch. Các device được kết nối tới phần cứng của chuyển mạch nhóm ở thiết bị AXE 810 thực tế như sau : . Và đường DL3 có cáp kết nối từ board DLHB tới TSM của chuyển mạch nhóm . có một đường vào(inlet) và một đường ra(outlet) trên device/ channel mà nó cho phép device để truyền đi hoặc nhận về. SNT là một khái niệm phần mềm và đại diện cho sự kết nối phần mềm của phần cứng vật lý nối tới chuyển mạch nhóm . Trang 31 .3. Ví dụ : Có tới 16 đường PCM có thể kết nối vào mỗi một module chuyển mạch thời gian TSM( Time Switch Module.16 đường DL2 được DLHB ghép thành 1 đường DL3 (Digital Link Interface 3rd generation) .Mỗi một đường PCM kết nối tới chuyển mạch thời gian (TSM) ở một điểm đầu cuối chuyên mạch( Switching Network Terminal Point) gọi là SNTP.Đầu tiên là các device kết nối qua DL2 ở board lưng ( backplane) của GDM subrack có chứa bộ ghép các đường liên kết số DLMUX (Digital Link Multiplexers ) đó là board DLHB (Digital LinkMultiplexer Half-Height Board ).2.3. Trong đó. GSU sẽ không quan tâm đến việc kết nối cho đến khi cuộc gọi kết thúc.Chuyển mạch nhóm GSS Ø Hệ thống chuyển mạch nhóm GSS( Group Switching Subsystem ) thực hiện việc kết nối một kênh vào tới một kênh ra .

PCD là một bộ chuyển đổi số sang tương tự (analogue/digital). Các mẫu tin tiếng nói đều gửi tới cả 2 mặt nhưng dữ liệu đem về chỉ một mặt.2. Cấu hình này loại bỏ việc tất cả các cuộc gọi bị rớt hoặc sự cố khi 1 TSM bị khóa . và làm việc song song .Hai mặt hoàn toàn độc lập với nhau và tất cả các các đơn vị kết nối tới GS đều kết nối tới 2 mặt .3. Hình 2.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Có một tiêu chuẩn giao tiếp riêng để kết nối các device tương tự (analogue devices ) tới chuyển mạch nhóm ( Group Switch) được gọi là PCD.20: Mô tả nguyên lý sử dụng Plane Select Bit Trang 32 .4.19: Mô tả các device kết nối tới 2. thường là mặt A Một bit chọn lựa mặt được sử dụng “Plane Select Bit” để báo các đơn vị kết nối vào GS biết chọn lựa thông tin từ mặt nào ( A hoặc B ) .Sự an toàn của chuyển mạch Chuyển mạch nhóm GSS trang bị 2 mặt giống hệt nhau gọi là mặt A và mặt B . Hình 2.

giao tiếp truyền dẫn STM-1(nối trực tiếp với truyền dẫn bằng công nghệ SDH).3. 2. 1 card XDB và 2 card CDB. giao tiếp E 1 (qua card ETC 5) tới vệ tinh hay đài khác. dung lượng chuyển mạch 16 KMup/1 Board XDB.Chức năng của GEM: Ø Chức năng chính của GEM là chuyển mạch.21 : Subrack GEM GEM có 26 khe cắm card. V 5. 32 TSMs có thể kết nối đến một SPM. Annoucement (qua card M-AST). (Như chúng ta đã biết. Trong đó mặt A có 8 khe Device Slots để cắm card DLEB.Mô tả phần cứng của bộ chuyển mạch trong tổng đài AXE 810 Phần cứng của bộ thực hiện chức năng chuyển mạch trong tổng đài AXE 810 được lắp đặt tại subrack GEM (Generic Ericssion Magazine). dẫn đến bộ chuyển mạch nhóm có 32x 512 = 16384 ngõ vào. Ø Kết nối tới hai mặt của CP( mặt A -CP A. 1 card XDB. 1 card SCP-RP.1… qua card RPG-3. XDB SCB-RP XDB 8 D E V IC E S L O T S (CGB_1) 9 D E V IC E S L O T S Hình 2.3.3. loại chuyển mạch nhóm này thường được gọi là 16K). 1 card CGB (chiếm 2 khe). Ø Chức năng tạo xung clock. Bên mặt B có 9 khe Device Slots để cắm card DLEB. phần chuyển mạch gọi là GS890 được tích hợp trong card XDB.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Khi một TSM mặt A bị khóa ở một mặt thì tất cả các kết nối của TSM mặt A sẽ sử dụng ở mặt TSM ở mặt B . Ø Các chức năng khác: kết nối tới GDM (qua card DLEB).3. điều khiển các loại báo hiệu :báo hiệu số 7. ở trường hợp này phần mềm của GSS sẽ tạo ra một cảnh báo rằng lưu thoại bị giới hạn ở GS. Trang 33 SCB-RP CGB_0 CDB CDB IRB . 2.1. 1 card SCPRP. được phân làm hai mặt hoạt động song song gọi là mặt A và mặt B. R 2. mặt B -CP B) qua card SCP-RP. Khi cả 2 mặt bị khóa hết thì không thể thiết lập cuộc gọi được giữa các TSM . 1 card IRB.

2. kết nối và lọc nguồn -48 V để cung cấp cho các thiết bị trong GEM.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2.3.Card CGB (Clock Generation Board): Tạo xung đồng hồ để đồng bộ cho hệ thống.b. Ø Đối với SCB-RP có giao tiếp Ethernet thí có khả năng xử lý thông tin cao giữa các card trong GEM cũng như giữa các GEM trong hệ thống. Ø SCB-RP có chứa 1 RPI. 2.3.2. một loại có giao tiếp Ethernet và một loại không có giao tiếp Ethernet. Ø Xử lý cảnh báo ngoài. Card SCB-RP có các chức năng chính sau: Ø Phân phối nguồn (-48v) trong toàn subrack GEM. Bộ phận tạo xung đồng hồ gọi là CL890 được tích hợp trong card CGB có cấu trúc như hình vẽ sau: Trang 34 .Chức năng từng card trong GEM: 2. Có 2 loại card SCB-RP. Ø Phân phối TPB-S đến tất cả các card trong subrack GEM.2.a.22: GEM và phần giao tiếp 2.Card SCB-RP (Support and Connection Board): Mỗi GEM có 2 card SCB-RP làm nhiệm vụ giám sát các công việc bảo dưỡng Bus và nhận tín hiệu điều khiển từ CP qua RP Bus nối tiếp (RPB-S).3.3.3.3.

mỗi cổng sẽ nối đến 1 GDM.3.2. đồng bộ 2 MHz . 2.3. Để liên lạc với đài khác thì phải lấy xung đồng hồ chuẩn của mạng quốc gia.3.3.d. qua máy dao động được đồng bộ bằng cách so pha. như vậy 1 DLEB có thể nối đến 4 GDM để kết nối vào chuyển mạch. Trong 1 GEM có 2 card CDB ký hiệu là CDB 0 và CDB 1.Card IRB (Incoming Reference Board): Lấy tín hiệu đồng hồ của tổng đài khác cấp cao hơn (VTN. Card IRB có 3 cổng đầu vào để tham chiếu các nguồn đồng hồ bên ngoài (đồng bộ 8Khz (tần số lấy mẫu) . 2.23 : Mạch tạo xung đồng hồ Để đảm bảo độ tin cậy. tạo tín hiệu đồng hồ cung cấp cho đài hoạt động (chỉ có thể gọi nội đài). Sau đó CDB sẽ phân phát đến các XDB. sau khi đã đồng bộ được tín hiệu này được lấy làm xung đồng hồ chuẩn cung cấp cho tổng đài. 2. đảm nhiệm chức năng chuyển mạch. Cụ thể về việc phân phát clock sẽ được miêu tả kỹ ở phần dưới đây.3.đồng bộ 2 Mb/s (đường báo hiệu)).2.Card DLEB (Digital Link Extension Board): Card DLEB có 4 cổng.2.f.Card XDB (Swiching Distribution Board): Là thành phần cốt lỗi trong GEM.Các DLEB ở mặt B dự phòng cho các DLEB tương ứng ở mặt A.2. 2.3. trong CGB có hai máy dao động hoạt động song song.3.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2.3.e. Tín hiệu đồng hồ được lấy từ đài khác qua card IRB cung cấp cho CGB.Card CDB (Clock Distribution Board): Sau khi CGB và IRB đồng bộ được với nhau sẽ được nối tới CDB. Cấu hình chuyển mạch của XDB dựa trên hai mô đun chuyển mạch thời gian và không gian với Trang 35 . HOST …) cung cấp cho CGB so sánh đồng bộ với đồng hồ nội đài làm tín hiệu đồng hồ chủ cung cấp cho card CDB phân phát đến XDB.c.

10 cổng đó chia thành hai nhóm: · Nhóm 1 gồm 7 cổng để nối với các XDB khác cùng hàng trong ma trận chuyển mạch. có 10 cổng để nối với các XDB khác trong ma trận chuyển mạch. Như hình vẽ sau: Hình 2.4. Dung lượng chuyển mạch của một card XDB là 16 KMup.3. · Nhóm 2 gồm 3 cổng để nối với các XDB khác cùng cột. trong đó có 2 cổng là Clock 0 và Clock 1 lấy tín hiệu đồng hồ từ card CDB.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 nguyên lý chuyển mạch 3 tầng T-S-T. Các cổng của XDB: Card XDB có 12 cổng nối với các card khác.24: Các cổng của card XDB 2. Ma trận chuyển mạch Hình 2.25: Ma trận chuyển mạch 32 GEM Trang 36 .

nên nếu lắp đặt tổng đài với mạng chuyển mạch 32 phần tử như trên thì vô cùng lãng phí. như vậy tại cùng một thời điểm 1 GEM có thể chuyển mạch tối đa 16384/2=8192 cuộc gọi.Trong đó mỗi phần tử là 1 GEM (Generic Ericssion Magazine). Một GEM có dung lượng chuyển mạch là 16 KMup (16x1024=16384 Mup).Khi đó tổng đài có thể quản lý một mạng viễn thông với trên 2 triệu thuê bao mà khó có khi xảy ra tắc nghẽn. xử lý tối đa 262144 thuê bao gọi vào cùng một lúc.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Ma trận chuyển mạch có kích cỡ tối đa là 32 phần tử (có 4 hàng. Thực tế. Với tổng đài có mạng chuyển mạch kích cỡ tối đa (32 GEM) thì dung lượng chuyển mạch lên đến 512 KMup. nghĩa là 1 GEM có 16384 khe thời gian cả ngõ vào và ngõ ra.26: Cách nối các phần tử trong mạng chuyển mạch 32 GEM Trang 37 . Vì vậy tùy vào nhu cầu của từng mạng mà ta xây dựng tổng đài với mạng chuyển mạch vừa phải để phù hợp với yêu cầu của mạng.Mup (multiple position) còn gọi là time slot (khe thời gian). 8 cột). ta có thể xây dựng ma trận chuyển mạch với 3 mức cấu hình như sau: · Dung lượng 16 KMup (ma trận chỉ một phần tử: 1 GEM) · Dung lượng <=128 KMup (ma trận có từ 8 GEM trở xuống) · Dung lượng <= 512 KMup (ma trận từ 9 đến 32 GEM) Qui tắc mở rộng ma trận chuyển mạch là các GEM phải luôn tạo thành ma trận và tất cả các GEM phải được nối với nhau. ở nước ta chưa có mạng nào có thể sử dụng hết dung lượng 512 KMup cả. Cách thức nối các XDB được minh họa như sau: Hình 2. Cách xây dựng ma trận chuyển mạch như sau: Tùy theo nhu cầu của mạng.

27: Đấu nối CDB với XDB trong cấu hình <=128 KMup Trang 38 . thì Clock 0 của các XDB ở mặt A sẽ nối tới CDB 0 của GEM 00 còn Clock 1 của XDB ở mặt A sẽ nối tới CDB 0 của GEM 01và tương tự đối xứng Clock 0 của CDB 0 ở mặt B sẽ nối tới CDB 1 của GEM 00 còn Clock 1 của XDB ởmặt B sẽ nối tới CDB 1 của GEM 01. khi vào tổng đài chỉ cần nhìn card tao clock là biết được đài có thể mở rộng đến cấu hình bao nhiêu : · Với cấu hình 16 KMup card tạo clock nằm trong GEM đó. vì nó còn liên quan đến một số phần cứng chuyên dụng của từng cấu hình. Với cấu hình <= 512 KMup các card tạo clock không nằm trong GEM mà nằm trong hai module là CDM 0 và CDM1 cụ thể như sau: Ø Ở cấu hình 16 KMup (chỉ 1 GEM) thì Clock 0 của XDB mặt A và mặt B sẽ nối với CDB 0. còn Clock 1 của XDB mặt A và mặt B nối với CDB 1.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Cần chú ý rằng khi ta đã xây dựng ma trận chuyển mạch theo cấu hình <= 128 KMup muốn nâng cấp lên cấu hình 512 KMup thì không thể được. Ví dụ như liên quan tới card tạo xung đồng hồ. · Với cấu hình <= 128 KMup các card tạo clock nằm trong hai GEM đầu gọi là GEM 00 và GEM 01. Trong XDB có hai cổng nối với xung Clock gọi là Clock 0 và Clock 1(để an toàn). Ø Ở cấu hình <= 128 KMup chỉ có 2 GEM đầu 00 và 01 có card CDB. Để rõ hơn ta có thể tham khảo ở hình vẽ sau: Hình 2.

Trong mỗi module có 1 card CGB. Kết nối giữa hai máy dao động của 2 card CGB ở 2 CDM được thực hiện qua đường mạch ngoài. Module CDM (Clock Distribution Magazine): Là module phân phối xung đồng hồ đến ma trận chuyển mạch có nhiều hơn 8 GEM (dung lượng lớn hơn 128 KMup). Mỗi GEM sẽ được nối đến 4 card CDB. Cả hai module CDM sẽ kết nối đến mỗi GEM trong ma trận chuyển mạch từ 1 cặp card CDB. mà mỗi card CDB có 8 cổng nên cứ 4 card CDB (1 cặp ở CDM 1 và 1 cặp tương ứng ở CDM 2) có thể kết nối được 8 GEM. thì sử dụng 2 cặp card CDB như trên thì không đủ cung cấp tín hiệu đồng hồ cho tất cả các GEM trong ma trận chuyển mạch. Kết nối giữa card CGB với IRB và CGB với CDB trong module CDM được thực hiện qua mặt Backplane( bo mạch đa năng ở mặt sau) của CDM. Vì vậy với cấu hình 32 GEM để có thể kết nối được tất cả ta phải dùng16 card CDB . như vậy trong mỗi module CDM sẽ có 8 card CDB. Hình 2. 2 card SCB-RP và có tối đa 8 card CDB.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Ø Đối với cấu hình <= 512 KMup (nhiều hơn 8 GEM). Vì vậy để đáp ứng cho cấu hình này người ta lắp đặt một module riêng đó là CDM.28: Cấu hình subrack CDM Trang 39 . 1 card IRB.

4.2.1Các giao tiếp trong GMD: · 48V-A & -48V-B: nguồn cấp cho magazine qua vị trí RP4.2.4.4. C7 và nó cũng thích ứng với tất cả những hệ thống báo hiệu riêng của quốc gia. nối đến các card thiết bị qua -48V-A và -48V-B.1(Extension module bus v.4. 2. Trang 40 .1kết nối RP4-A với 8 thiết bị.1&EMB2/M-B-0.2 magazine internal bus): EMB2/M-A-0. RPG3.(Trong RP4 chứa module phân phối cho magazine). · Giám sát và kiểm tra các trung kế.).1kết nối RP4-B với 8 thiết bị còn lại.trong đó có 2 card RP4..Cấu trúc phần cứng và các khối chức năng của TSS: Phần cứng bao gồm các board mạch kết nối các đường trung kế và các thiết bị báo hiệu với tầng chuyển mạch. Magazine chứa các card của TSS được gọi là GDM(Generic Device Magazine). Hình 2.Các chức năng của TSS : · Điều khiển kết nối lưu thoại giữa AXE với các tổng đài khác trên mạng.29: Subrack GDM 2. · Năng giám sát và kết nối với tất cả các hệ thống báo hiệu khác nhau như R2. · EMB2/M-A-0. hai card DLHB và 16 card DEV (khe cắm đa năng tùy vào nhu cầu sử dụng của ta mà lắp đặt các card chuyên dụng như ETC. EMB2/M-B-0.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.1.KHỐI TRUNG KẾ VÀ BÁO HIỆU TSS 2. · DL2B-A & DL2B-B(Digital Link 2 Backplane): mỗi bus này sẽ kết nối tất cả các thiết bị đến một HDLB. · Thông dịch các tín hiệu bên ngoài (đến AXE) và các tín hiệu phần mềm bên trong AXE. PDSPL..Cấu trúc chung của subrack GDM là có 20 khe cắm card.

31: Các khối chức năng của TSS.Cấu trúc phần cứng các khối chức năng của TSS: Hình 2.2(Regional Processor Bus .1. Trang 41 .2(Maintenance Bus): Bus này dùng để tìm và nhận ra lỗi trên các board thiết bị.2 & MB-B-0. · MB-A-0. trong mỗi DL3 ghép tất cả 16 DL2. kết nối tất cả các thiết bị đến RP4-A. Hình 2. 2.4.2.2.1.4. RP4-B.2.Serial): kết nối RP4-A và RP4-B tới các thiết bị ở vị trí 5.1. 7.2 & RPB-S/M-B-0. kết nối đến GS bằng DL3.30: Các giao tiếp trong GDM 2.a.DLHB(Digital Link Multiplexer Half Height Board): Mạch ghép luồng số : làm việc như bộ ghép kênh. 6.1.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · RPB-S/M-A-0.2.

2. nghĩa là 1 DLEB có thể kết nối đến 4 GDM. mạch ET-155 thay thế cho 63 mạch ETC-5. loại này có dung lượng 2Mbit/s. từ đây DLHB sẽ ghép 16 luồng DL2 thành luồng DL3 để nối đến GS.2. Trang 42 . loại ST này không kết nối đến GS.b.c. · Một dạng khác của ST là S7V35. ETC kết nối với GS. Có hai dạng ST là: · RPG3(Regional Processor with Group switch interface no3): là một RPG được nối vào bus xử lý cùng nối tiếp (RPB-S: Serial Regional Processor Bus).2. Low capacity platform board): Là mạch chứa 16 hoặc 32 thiết bị(tùy thuộc vào phiên bản). · ET-155. ST(Signalling Terminal): dùng để thu và gửi các bản tin báo hiệu số 7 thuộc phân hệ báo hiệu kênh chung số 7 (CCS No 7). Hai card DLHB trong GDM xem như đối xứng nhau mỗi card phụ trách một mặt và cùng kết nối đến cặp DLEB đối xứng trong cùng một GEM. Số lượng mạch CSR có thể có trong mỗi PDSPL tùy thuộc vào lưu lượng.4. Có nghĩa là ETC đáp ứng việc giám sát trên đường PCM. giao tiếp với module đồng hồ hoặc thiết bị báo hiệu. Trong mỗi GDM có tối đa 16 ETC-5. 2.ETC(Exchange Terminal Circuit): Là Board mạch đầu cuối.PDSPL(Pooled Digital Signalling Processor. RSS thông qua đường PCM 2Mbits/s.Có hai loại ET là: · ETC-5.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Card làm nhiệm vụ kết nối tới GEM qua card DLEB của GEM.4. dùng để gửi các tín hiệu thanh ghi MFC(Multi Frequency Signalling) kết nối trực tiếp đến GS. 155 chính là 155Mbit/s. giao tiếp với luồng trung kế số. giao tiếp với luồng số. Một DLEB có 4 cổng còn một DLHB có 1 cổng. RPG3 kết nối đến DLHB. mỗi thiết bị có những chức năng khác nhau. Tốc độ của S7C35 là 56kbit/s. CSR là 1 bộ thu phát mã. một số phần mềm khác sẽ cùng thực hiện việc này..d. nó là một EM được điều khiển bởi cặp RP4 trong GDM. 2. 2. tuy nhiên một mình card ETC không đủ để điều khiển việc giám sát này.2. một DLEB được kết nối đến 4 DLHB. trong đó quan trọng nhất là CSR(Code Sender Receiver).PCD-D(Pulse Code Modulation Device-Digital): Dùng để ghép kênh ngõ ra 64 Kbits/s của thiết bị báo hiệu ST(Signalling Terminal) vào hệ thống PCM 2Mbits/s đến GS.2. Lưu ý rằng ETC không thực hiện biến đổi số thành tương tự nên khi sử dụng với truyền dẫn tương tự cần có thêm một thiết bị biến đổi là bộ đa hợp MUX(Multiplexer).2.4. trên mỗi ETC-5 có ba đầu nối dùng cho: (Protected Monitoring Point ).

Trong giới hạn của một bản tin. Ø Khởi đầu và khởi động lại đầu cuối báo hiệu. C7ST2(C7 Signalling Terminal): là khối điều khiển liên kết báo hiệu ở mức 2 cho chức năng báo hiệu kênh chung. Ø Điều hành EM.Các khối phần mềm chức năng thực hiện nhiệm vụ báo hiệu Hình 2.4. phân phối.32: Các khối phần mềm thực hiện nhiệm vụ báo hiệu số 7. Khối này đọc các thông tin nơi gởi tới trong các đơn vị báo hiệu. Có các chức năng: Ø Thu nhận và truyền phát các đơn vị tín hiệu bản tin (MSU). Ø Tín hiệu bắt đầu vận hành và bảo dưỡng của đầu cuối báo hiệu. C7OTH(C7 Outgoing Traffic Handler): khối này gồm các chức năng điều khiển lưu lượng đường ra. nó sẽ gởi tới người sử dụng đúng.3. CSR(Code Sender and Receiver): là khối có chức năng nhận và gởi tín hiệu quay số. C7BTC điều khiển bắt giữ và giải tỏa các bản dữ liệu thiết bị trên cuộc gọi thông thường đồng thời quản lý các dữ liệu thiết bị và định tuyến. chuyển tiếp lưu lượng và bản tin định tuyến của hệ thống báo hiệu C7. hay nói cách khác bản tin được định tuyến lại.2.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. khối có chức năng báo hiệu MFC/MFP(Multi-Frequency Compelled or Pulsed). Ø Kết nối bán thường trực thiết bị chuyển mạch qua chuyển mạch nhóm. Điều phối tín hiệu liên quan giữa các khối chức năng khác. Trang 43 . C7BTC(C7 Bothway Trunk Coordinator): là khối quản lý và điều phối toàn bộ việc điều hành BT. C7DR2(C7 Distribution Discrimination and Routing): chứa các chức năng về phân loại.

Mỗi kênh trong luồng trung kế tương ứng với một kênh trong BT. Trong Card ETC mạch giám sát sẽ đọc các cảnh báo được thu về trên TS_0 (Time Slot 0) và TS_16 khi có một lỗi được phát hiện.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Khối ET(Exchange Terminal) khối đầu cuối tổng đài:Có chức năng điều hành và bảo dưỡng mạch giao tiếp kết nối với GS đó là ETC. Khối CSR được yêu cầu kết nối với thiết bị BT đã chọn. BTM(Bothway Trunk Maintenance): khối này có chức năng bảo dưỡng và điều hành các chức năng cho các luồng trung kế.TSS và báo hiệu kênh riêng CAS: Hệ thống báo hiệu đa tần (MF: Multi Frequency): truyền kết hợp âm hiệu trên kênh thoại. Thanh ghi báo hiệu được thực hiện bởi mạch nhận và gởi âm hiệu (CSR). đồng bộ cho DIP. Khối DIPST(Digital Path Supervision and Test): Giám sát các đường kết nối PCM giữa ETC và tổng đài ở xa hoặc DIP (Digital Path).3. BT2. Sau đó đường dẫn này sẽ được nối đến RE phần cứng.. một lỗi trượt bit.Khối này liên hệ mật thiết với khối BT. nó chỉ chuyển tín hiệu tới phần cứng ETC.. sau đó thông tin này sẽ được gửi tiếp đến ETU là phần mềm xử lý trung tâm của khối ET. BT trả lời RE đã hoàn thành việc chiếm luồng.(1) · đăng ký một đường dẫn đến GS. Đường dẫn được kết nối ngay lập tức khi báo hiệu bắt đầu.(3) · CSR được chọn một thiết bị và đăng ký GS để kết nối thiết bị CSR với thiết bị BT. đường truyền chính của DIP(Digital Path). thông tin sẽ được gửi đến STR là phần mềm xử lý cục bộ của ET. phần mềm điều khiển trung kế BT được đánh mã số khác nhau như BT1. Khối BT(Bothway Trunk) đáp ứng cho các chức năng liên quan đến việc điều hành lưu thoại của các luồng trung kế vào và ra. nếu một tín hiệu đường dây cần được gởi đi trên TS_16 thì khối BT sẽ gửi tín hiệu đến khối ET và khối này sẽ chuyển tín hiệu đó đến phần cứng mà không thực hiện bất cứ xử lý nào hết. 2.(4) Trang 44 . hay nói cách khác khối ET thực hiện giám sát và khối BT điều khiển lưu thoại. . ví dụ như một cảnh báo.4.(2) · đọc dữ liệu đến luồng và tìm bộ gởi mã được yêu cầu cho báo hiệu thanh BT ghi. Để phân biệt các loại trung kế khác nhau. Thí dụ về thiết lập cuộc gọi giữa hai tổng đài sử dụng MFC (như hình dưới đây): · Thanh ghi(RE) yêu cầu khối BT chọn một thiết bị ra trong luồng đặc biệt. CSR kết nối với kênh thoại qua tần chuyển mạch GS. Khi đã chọn xong. ở hướng phát đi phần mềm trung tâm của khối ET có thể gửi tín hiệu cảnh báo yêu cầu ETR viết thông tin vào các thanh ghi tại ETC.

Khối ET(khối chức năng của ETC) chèn tín hiệu này vào. từ đây sẽ gởi số đến tổng đài khác.048Mbit/s/ST 64Kbit/s/ST Hình 2.(5) · thứ nhất được lấy từ thanh ghi và gởi đến khối BT đến khối CSR.4.33: Ví dụ về thiết lập cuộc gọi sử dụng MFC. Trang 45 .Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2.4.(6) 2. · hiệu của sự chiếm giữ được truyền trong kênh 16 của hệ thống PCM sử dụng Tín cho cuộc gọi.34: Phần cứng cần thiết cho kết nối báo hiệu kênh chung. Phần cứng cần thiết cho kết nối báo hiệu kênh chung: 0 DLHB GS ETC 16 9 Kênh báo hiệu 32 DLHB RPG3-ST 2. TSS và báo hiệu kênh chung C7: Phân hệ báo hiệu kênh chung CCS trong tổng đài AXE-810 cung cấp cho đài hệ thống báo hiệu số 7 (C7). CSR gởi số Số đến thiết bị phần cứng được chọn.

thuê bao (3) bị gọi) cần thiết cho bản tin đến khối C7OTH. Trang 46 . Đây là khối điều khiển giao thức cho lưu thoại đường ra. Thí dụ về thiết lập cuộc gọi giữa hai tổng đài sử dụng báo hiệu kênh chung(C7): PHẦN CỨNG GS ETC Thoại Đến STP ( DLHB ETC PCD-D RPG2-ST PHẦN MỀM SNT 1 GS C7BTC 2 3 C7OTH 4 C7ST2 5 C7DR2 RE Phân hệ điều khiển lưu thoại Phân hệ chuyển mạch nhóm Phân hệ báo hiệu và trung kế Phân hệ báo hiệu kênh chung Hình 2. Khối và luồng được chỉ ra trong phân tích luồng.35: phần cứng và phần mềm cho cuộc gọi sử dụng C7 · Thanh ghi(khối chức năng RE) trong phân hệ điều khiển lưu thoại đăng ký (1) chọn thiết bị đường ra. khối C7BTC yêu cầu khối (2) C7OTH hỗ trợ. báo hiệu truyền qua STP.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Cuộc gọi được thiết lập giữa hai tổng đài kết nối qua một luồng trực tiếp. · Khi xác định rõ ràng cuộc gọi là đường ra. STP sẽ kiểm tra địa chỉ (DPC: Destination Point Code) và hướng bản tin này đến tổng đài B. · Thanh ghi chuyển giao tất cả dữ liệu (dữ liệu của thuê bao chủ gọi. bản tin báo hiệu C7 được gởi trên đường báo hiệu đến STP.

Tất cả các chức năng riêng đều được tập trung trong mạch giao tiếp đường dây (LIC) của thuê bao. các chức năng khác là riêng. Ø Tiến hành đo trên các đường dây thuê bao. MSU được gởi trên đường kết nối đến STP. Ø Tập trung lưu lượng vào chuyển mạch nhóm. Nó được đặt ở xa đài. gởi nó đến khối C7DR2. Các chức năng đã đề cập ở trên là chung cho các thuê bao. 2. hệ thống này có card giao tiếp thuê bao AU 30 thuê bao. Tuy nhiên nó có điểm khác biệt khi giao tiếp với bộ phận chuyển mạch là RSS cần báo hiệu trung kế còn CSS thì không. Các chức năng cơ bản Khối giao tiếp thuê bao bao gồm các chức năng cơ bản sau: Ø Cấp dòng điện đến các đường dây thuê bao. · Bước cuối cùng là gởi MSU đến đầu cuối báo hiệu thích hợp.1. Ø Gởi các âm hiệu khác nhau đến thuê bao. Ø Nhận các con số từ các điện thoại ấn phím (tones).Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Khối C7OTH nhóm thành một đơn vị bản tin báo hiệu(MSU: Message (4) Signalling Unit). Ø CSS (Central Subscriber Switch _ Khối giao tiếp thuê bao gần): đặt trong tổng đài nội hạt AXE và nằm gần GSS. Trước khi tìm hiểu phần cứng EAR 910 ta xem qua sự khác biệt đó.5. Ø RSS (Remote Subscriber Switch _ Khối giao tiếp thuê bao xa): có thể xem như một nút truy nhập từ xa. Ø Gởi tín hiệu chuông đến thuê bao. KHỐI GIAO TIẾP THUÊ BAO SSS 2. Khối C7ST2 (5) sẽ đảm nhận vai trò này. Trong trường hợp này nếu xảy ra một lỗi nào thì ST điều khiển truyền lại.5. Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu khối giao tiếp thuê bao với phần cứng mới nhất vừa được Ericsson đưa vào hoạt động là EAR(Engine Access Ramp). Ø Nhận các con số từ các điện thoại quay số (pulses). Trang 47 . Khối C7DR2 sử dụng mã điểm tới(DPC: Destination Point Code) và dữ liệu được tải bởi lệnh để tìm đường kết nối thích hợp. Khối giao tiếp thuê bao xa RSS và khối giao tiếp thuê bao gần CSS đều sử dụng phần cứng giống nhau là EAR 910.

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Local Exchange ' NT GSS CSS Œ ' ' ' : NT RSM • RSS : Ž RSM ' Hình 2.36: Vị trí của khối giao tiếp thuê bao trong đài. Xem hình 2. 2. ' EMRP EMRP EMRP ST CCITT No.6.37: Thông tin giữa CP – EMRP. Trang 48 .5.7 CP ST Hình 2. Thông tin giữa EMRP (RSS) và bộ xử lý trung tâm (CP) của tổng đài Dùng báo hiệu kênh chung để thông tin giữa EMRP và CP.2.

Ø Các loại dịch vụ cộng thêm hoàn toàn bị mất.38: Bộ phận điều khiển của SSS. Đầu cuối báo hiệu này được gọi là STC (Signalling Terminal Central). ' EMRPB-A EMRPB-B EMRP 31 ETB EMRP 31 ETB EMRP STR STR “16” “16” CP “16” STC STC 16 “16” 0 ETC 16 0 ETC GSS Hình 2. Xem hình 2. Thiết bị ETC (Exchange Terminal Circuit) sẽ thực hiện việc này.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Thông tin báo hiệu ở CP được xử lý và được định dạng lại trong đầu cuối báo hiệu (ST) đặt trong tổng đài. Sau đó thông tin báo hiệu được lấy ra từ thiết bị ETB của khối giao tiếp thuê bao. Ø Không tính cước. Lưu ý: khối giao tiếp thuê bao xa còn được gọi là chuyển mạch thuê bao xa (RSS).7. STR (Signalling Terminal Regional) định dạng lại thông tin báo hiệu và gởi nó đến EMRP có liên quan qua bus EMRP (EMRPB). STCs. hay khối thuê bao xa (RSU) Trong các tài liệu và các câu lệnh khối này còn được gọi là EMG (Extension Module Group). Tiếp theo. Khi đường truyền từ RSS đến đài mẹ bị đứt. STRs. Trang 49 . STC đặt thông tin báo hiệu vào kênh 16. EMRPBs và các luồng báo hiệu (kênh 16 trong luồng PCM) luôn luôn được nhân đôi để đảm bảo độ tin cậy. RSS có thể vẫn làm việc ở chế độ tối thiểu để tạo sự nối kết giữa các thuê bao trong cùng một RSS đó là nhờ một phần mềm gọi là ATL được trang bị tại RSS để hỗ trợ việc này. ETC được sử dụng như một giao tiếp giữa luồng PCM và chuyển mạch nhóm. Chế độ làm việc tối thiểu: Ø Các thuê bao có thể nhấc máy lên quay số bình thường để chỉ liên lạc với các thuê bao của cùng RSS.

4. do đó nó được thiết kế hơi khác so với khối giao tiếp thuê bao xa.39: Kết nối EAR 910 với AXE Trang 50 . Khối giao tiếp thuê bao gần(CSS) Là khối giao tiếp thuê bao không bị gỡ ra mà được đặt trong tổng đài. Không báo hiệu trên kênh 16. 2. · STC và STR được kết hợp trong một khung gọi là RPBC (Regional Processor Bus Converter).5. nên khoảng cách từ nó đến bộ xử lý trung tâm (CP) và đến chuyển mạch nhóm ngắn hơn.5. tức là thông tin trực tiếp giữa JTC và chuyển mạch nhóm.3. Tổng quát khối giao tiếp thuê bao EAR : Engine Access Ramp (EAR) là tên hệ thống truy cập mới của Ericsson về truy cập băng thông hẹp và băng thông rộng. Hình 2.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. Sự khác biệt RSS và CSS trong tổng đài là: · Board mạch in ETB được thay thế bằng JTC (Junctor Terminal Circuit) · Khung ETC không được sử dụng. · cả 32 kênh đến chuyển mạch nhóm đều có thể được sử dụng cho Tất thoại.

· Phát tín hiệu chuông cho cuộc gọi thử hỗ trợ người kiểm tra.5. · Phát hiện / đo những chữ số decadic. Ø Sử dụng cho truy nhập đường thuê bao số cận đồng bộ ADSL.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Cấu trúc của EAR 910 rất đơn giản so với các hệ thống truy cập trước đây. · Thiết bị bảo vệ chuyển mạch. chịu được thay đổi của thời tiết khắc nghiệt. · Cung cấp cuộc gọi thử. · Đo biên độ của tín hiệu chuông gởi từ AU.5. Maintenance and Administration Unit) TAU có nhiệm vụ kiểm tra các mạch thuê bao và đường dây thuê bao bằng chương trình đo thử thuê bao từ tổng đài. Có ít kiểu board mạch hơn được sử dụng. D/A của mạch AU PSTN. Ø Sử dụng cho mạng số đa dịch vụ ISDN-PRA(30B+D). · Đo diện áp và dòng diện ở mạch giao tiếp đường dây thuê bao. EAR 910 được thiết kế là một node truy nhập được trang bị đầy đủ. Ø Sử dụng cho truy nhập đường thuê bao số tốc độ cao HDSL. sẵn sàng cho việc cài đặt và vận hành ở những nơi rất xa. bởi một board mạch được tích hợp trên nó rất nhiều chức năng. điều hành và bảo dưỡng tủ thuê bao.a. điện dung và điện áp trên đường thuê bao. TAU có thể thực hiện đo các chức năng sau: · Đo những tham số tín hiệu PRM và điện áp đỉnh ISDN.1.4. trang bị kỹ thuật RSS tự vận hành. · Đo điện trở. 2.Cấu trúc phần cứng của EAR 910 2. Trang 51 .15 thuê bao.1. · Định tuyến sự bảo trì / các lệnh kiểm tra từ AUS đến AU. EAR 910 cung cấp cho một số dạng truy nhập sau: Ø Sử dụng cho mạng điện thoại công cộng PSTN. Cấu trúc phần cứng của EAR đối với các kiểu truy cập đều tương tự nhau ở board mạch AUS và TAU. · Kiểm tra đường thuê bao ISDN.4. Ø Sử dụng cho mạng số đa dịch vụ ISDN-BA (2B+D). chỉ phân biệt nhau đối với board AU.TAU (Test. · Gởi các số decadic(pulse/pause ratio). Kết nối với tổng đài bằng đường truyền 2Mbits/s. kiểm tra bộ biến đổi A/D. TAU đáp ứng các chức năng liên quan đến điều hành và bảo dưỡng cho cả các mạch giao tiếp đường dây thuê bao và đường dây thuê bao.

LI(Line Interface) giao diện đường dây: được sử dụng để thiết lập đường dẫn thoại giữa TAU và một thuê bao hay giữa TAU và một mạch giao tiếp đường dây thuê bao trên mạch AU.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · Có thể mô phỏng các hoạt động như các trạng thái nhấc và đặt máy. · Cách thứ ba kiểm tra SLIC: thiết lập kiểm tra đường truyền hoặc đường truyền gọi thử. Trang 52 . Mạch giao diện đường dây sẽ được trình bày chi tiết trong phần cứng chi tiết của mạch AU. Nó cũng thực hiện đo đường dây thuê bao và mạch giao diện đường dây thuê bao. · Cách thứ hai: phân tích dòng và áp hiện thời của đường dây thuê bao. TAU thực hiện kiểm tra mạch đường dây thuê bao đồng thời mạch đường dây thuê bao số và mạch đường dây thuê bao tương tự bằng các cách sau: · Cách thứ nhất: nối các điểm đầu cuối khác nhau tới mạch đường dây thuê bao ở dưới kiểm tra và quan sát tình trạng của nó.40: TAU trong EAR 910 Cấu trúc phần cứng của TAU Bộ xử lý của TAU: TAU sử dụng bộ xử lý MC 68360-QUICC(Quad Integrated Communications Controller) của Motorola. hoạt động độc lập. Sơ đồ mô tả vị trí của TAU trong khối EAR 910: Hình 2. TAU kết nối tới các board AUS thông qua đường 2 Mbit/s và tới các board AU thông qua 2 bus riêng (Bus ACOM và LCOM ). một RPG có thể điều khiển tối đa 30 TAU. chế độ bình thường. Các TAU được điều khiển bởi RPG. Khối “Test head” thực tế là đo các thiết bị trong TAU.

703/G.704) với tốc độ bit là 2048kbit/s +/-50ppm. · Bus truy nhập kiểm tra để đo đường dây và AU. Trang 53 . Mạch TMLI có 64Kbtye RAM và 64Kbyte EPROM . không gian địa chỉ tổng cộng là 64Kbyte.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 BDM RS-232 TAU Bộ xử lý TAU (MC68360) HDLC NT Driver+Mux LI Giao diện đường dây Test terminations Kiểm tra đầu TLMI TAU-C Đườ ng 2Mbit µP PULS LED báo lỗi Chuyển mạch truy nhập External Test Bus Test Access Bus RS-485 (ACOM) RS-485 (LCOM) AUS AU-EP AU Hình 2.41: Cấu trúc phần cứng chi tiết của TAU. Khối TLMI(TAU implementation of the Line Measuring Interface) là một bộ vi xử lý điều khiển hệ thống đo lường điện áp. điện trở. NT(Network Terminal) khối đầu cuối mạng: giao diện được sử dụng giữa TAU và AUS là chuẩn E1(ITU-T G. cable bao gồm: · Một bus RS485 nối tiếp để nối với các bộ xử lý AU (điều khiển bus truy nhập kiểm tra ACOM). · Bảo vệ bus chuyển mạch LCOM. điện dung của mạch đường dây thuê bao và đường dây thuê bao. Các board TAU–C được kết nối với nhau bằng cable. · Mở rộng bus PULSI. Khối TLMI xây dựng bởi bộ vi xử lý 68HC11E1. PEBUS.

AUS còn có nhiệm vụ tập trung lưu thoại trên các luồng 2 Mbit/s (tối đa 6 luồng) đưa đến tổng đài.AUS (Access Unit Switch) AUS là đơn vị trung tâm trong node truy nhập AN(Access Node). · Chuyển mạch các mẫu thoại trong chuyển mạch thời gian 1K.42: Phần cứng của AUS Trang 54 . · Kết nối với các luồng số 2 Mbit/s (luồng E1).Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. Trong mỗi nút truy cập AN có hai AUS chứa chức năng đầu cuối báo hiệu từ xa STR AUS thực hiện các chức năng sau: · Đồng bộ hóa chuyển mạch thời gian. board này thực hiện các chức năng chuyển mạch thời gian.b. nhận xung quay số.5. Những phần chính của AUS: Hình 2. · Làm suy hao các mẫu thoại.1. · Gởi tone đến các thuê bao. · Tiếp nhận tín hiệu mã đa tần DTMF.4. gửi tone và xử lý AU.

gửi tone mời quay số.704 và G. kết nối tất cả các AUS với nhau. còn lại 31 kênh cho thoại và báo hiệu. Việc liên lạc giữa các EMRP thực chất không sử dụng hết 31 kênh trong vòng EMRP. G. Ø DTMF( Dual Tone Multi Frequency): phần cứng này có chức năng nhận tín hiệu mã đa tần. Các AUS kết nối với nhau qua hệ thống cáp đã được đi sẵn trong Subcrack. Ø HDLC(Hight Data Link Control ) điều khiển luồng dữ liệu mức cao: HDCL là mạch truyền dữ liệu và được tích hợp trong một bộ vi xử lý. Thực hiện điều khiển mọi hoạt động có liên quan tới một cuộc gọi. gửi tone báo bận. kênh 0 dùng cho đồng bộ. mà phần cứng có tên là VCXO(Voltage Controlled Crystal Oscilator) tần số 16. Trong mỗi khối DMTF có tối đa 32 khối KRC. chẳng hạn như: nhận chữ số. chuyển mạch ở TSW.703. Sở dĩ nó có dạng vòng vì sự an toàn và các thông tin có thể truyền được hai chiều trên vòng. Ø ET(Exchange Terminal) đầu cuối tổng đài: dùng để kết nối các luồng 2Mbit/s. Phần cứng có thể điều khiển 32 kênh HDLC và được sử dụng cho giao tiếp giữa STC và STR.384 Mhz. Ø Đồng hồ: Một AUS trong nút truy cập có đồng hồ chủ và tất cả các đồng hồ còn lại trong nút phải theo đồng hồ chủ.706. Ø Giao diện: AUS có hai kiểu port V24/V28 cho kết nối đến các local debugger và một portable terminal (PC). tách ghép báo hiệu. với giao diện 120W cân bằng. Một board chuẩn của AUS có 28 mạch ET. đồng bộ và giao diện qua giao thức V24. Chuyển mạch tại AUS cũng có thể làm suy hao mẫu thoại. trên cơ sở bộ xử lý tín hiệu số DSP(Digital Signal Processor). sử dụng chuẩn kết nối 2Mb/s. Ø EMRP-T: hệ thống điều khiển AUS. nó kết nối các EMRP-T với nhau. Các đồng hồ ở các AUS khác lấy xung đồng bộ chuẩn theo đồng hồ chủ thông qua các bus riêng. Kết nối các AUS: · EMRP Ring(Vòng EMRP): có chức năng như EMRPB trong hệ thống cũ. Các kết nối theo chuẩn ITU G. nó thay thế cho EMRP trong hệ thống cũ. Mesh network liên kết theo chuẩn 2Mb/s. vòng EMRP thực sự chỉ dùng 4 khe thời gian so với EMRPB cùng dung lượng trong hệ thống cũ. · Mesh network: có chức năng như TSB trong hệ thống cũ. vì vậy một điểm nào đó trên vòng bị lỗi thì báo hiệu giữa các EMRP vẫn được đảm bảo. Trang 55 . khối này dùng để thu chữ số và gửi tone đi. các kênh còn lại được sử dụng cho mạng lưới(Mesh network). sẽ dùng cho các cuộc gọi. Phòng khi trường hợp hỏng thì một đồng hồ chủ của một AUS khác đặt ở chế độ Stand-by.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Ø Chuyển mạch (Switch): Chuyển mạch có thể điều khiển 1024 kênh 64kbit/s.

sau đây ta sẽ đi tìm hiểu phần cứng AU cụ thể cho từng loại trên.43: khối giao tiếp thuê bao PSTN Card thuê bao AUP42: làm nhiệm vụ giao tiếp đường dây thuê bao analog.AU (Access Units) Như đã biết AU làm nhiệm vụ giao tiếp với đường dây thuê bao.048 Mb/s qua đường Backplan của Subrack đế tới AUS.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. Các mạch thuê bao của card AUP42 ngoài chức năng thông thường. Board LIC30 là board mạch mới. sử dụng các SLIC để kết nối các thuê bao PSTN đến EAR. Sau đây ta sẽ tìm hiểu sơ đồ mạch và chức năng của card LIC30: Trang 56 . ISDN-BA. Có nhiệm vụ: giao tiếp đường dây thuê bao qua mạch SLIC (Subscriber Line Interfac Circuit ) và mạch QSLAC (Quad Subcriber Line Audio Procesing Circuit). Card AUP42 kết nối đường 2. Card AUP42 có chip vi xử lý MPC68360 nên chúng ta phải cẩn thận khi tháo rút thay card thường phải dùng lệnh để khóa card xong thì đèn MIA sáng đỏ tức là cho phép chúng ta rút card ra để thay thế . …Tuy nhiên phần cứng AU phục vụ cho từng loại thuê bao trên không giống nhau.1. Khối giao tiếp thuê bao tương tự AU PSTN: Hình 2.c.4. mỗi card kết nối được 30 thuê bao. nó còn thực hiện việc cung cấp tín hiệu đảo cực và hiển thị số gọi đến. cả đường dây thuê bao tương tự và số như: PSTN. ISDN-PRA.5.

Trang 57 .Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 44: Sơ đồ mạch của card LIC30.

· H(Hybrid): Chuyển đổi 2 dây thành 4 dây. chỉ khác nhau ở một số vấn đề sau: · Trong AU ISDN BA sử dụng LIC khác hơn. 20. Lưu lượng và báo hiệu trên mỗi AU được ghép thành một luồng 2048kbit/s kết nối với board AUS. · O(Overvoltage protection): Bảo vệ quá áp cho đường dây thuê bao. 13Kbit/s cho đồng bộ và 3Kbit/s cho bảo dưỡng .một kênh D 16Kbit/s.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Về cơ bản. 50Hz. · R(Ringing) tín hiệu chuông với điện áp U= 90V. báo hiệu AUV5. với hai mạch phát triển đặc biệt cho đường dây thuê bao ISDN BA. · T(Test): kiểm tra đường dây thuê bao và mạch đường dây thuê bao. khác nhau về phần mềm điều khiển. · Bộ nguồn không sử dụng điện áp vòng để nối đến giao tiếp đường dây. nhưng dung lượng tăng lên nhiều lần. I=30mA. · C(Codec): Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số và ngược lại. AU kết nối đến TAU bằng bus RS485(ACOM và LCOM). Tần số f=16.1(tín hiệu mạch và điều khiển giao thức) truyền trên kênh C với khe thời gian 16. 25. Khối giao tiếp thuê bao số AU ISDN BA : Tốc độ bit của kết nối từ một thuê bao ISDN BA đến AUBA(AU Basic Access) là 160Kbit/s. · S(Supervision): Phát hiện nhấc máy và đặt máy. Tín hiệu thoại được truyền trên 30 khe thời gian.Mỗi kênh B chiếm 64Kbit/s. · Trong khối AU ISDN BA sử dụng bộ vi xử lý dung lượng lớn hơn. Trang 58 . LIC30 bao gồm các chức năng giống như các LIB trong hệ thống cũ và cũng có các chức năng BORSCHT. Kênh D và báo hiệu V5. AU nối đến TAU-C bằng các bus kiểm tra. Đôi dây từ NT1 kết nối với AUBA bằng đường dây thuê bao số (DSL: Digital Subscriber Line) qua mạch DLIC nằm trên AUBA. Mỗi AUBA có tất cả 15 mạch giao tiếp thuê bao ISDN BA(15 mạch DLIC). Đa số các khối trong AU ISDN đều tương tự như trong AU PSTN. Còn lại16Kbit/s.1 được ghép vào kênh 16 được điều khiển bởi RPG trong tổng đài nội hạt. cụ thể mỗi LIC có 30 mạch giao tiếp đường dây thuê bao: · B(Battery feed): cấp nguồn cho thuê bao với tải đường dây R=2¸ 400W.

thiết bị NT nối trực tiếp bằng luồng 2Mbit/s đến mạch AUS.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2. Phương thức truy cập PRA là dạng kết nối điểm-điểm. Trang 59 .46: Kết nối của thuê bao ISDN PRA đến AUS. kênh D cho báo hiệu. Kênh D sử dụng lớp giao thức theo chuẩn ETSI gọi là hệ thống báo hiệu số 1 cho đường dây thuê bao số(DSS1: Digital Subscriber Signalling System Number 1) Thuê bao truy cập dạng ISDN PRA nối trực tiếp đến mạch AUS nên không có phần cứng của mạch giao tiếp thuê bao ISDN PRA. Khối giao tiếp thuê bao số AU ISDN PRA : Sơ đồ mô tả kết nối của thuê bao ISDN PRA đến AUS: Hình 2.45: Sơ đồ khối mạch AU ISDN. Phương thức truy cập này gồm 30 kênh B cho truyền thoại và dữ liệu (mỗi kênh 64Kbit/s).

Trang 60 . Mỗi board mạch in có 8 mạch giao tiếp đường dây (LIC) và nó được trang bị với các thành phần riêng biệt gọi là SLIC (Subscriber Line Interface) và SLAC (Subscriber Line Audio Processing Circuit) Tính linh động của các mạch làm cho nó dễ dàng thích nghi với các nhu cầu khác nhau ở các quốc gia khác nhau.NGUYÊN LÝ THIẾT LẬP CUỘC GỌI Để hiểu kỹ phần này. và chuyển đổi từ tương tự sang số.47: Phần cứng và phần mềm đảm nhiệm chức năng thiết lấp cuộc gọi Chức năng cụ thể của các bộ phận trên: ϑ LIC (Line Interface Circuit): mạch giao tiếp đường dây Chức năng: cấp nguồn. trước tiên ta tìm hiểu sơ đồ miêu tả về phần cứng cũng như phần mềm của các phần chức năng thực hiện việc thiết lập cuộc gọi: Hình 2.6.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2. chuyển tiếp để kết nối thiết bị kiểm tra. đảo cực. chuyển tiếp để kết nối các tín hiệu chuông. nhận các xung quay số.

8 KRCs và một ETB 32 kênh được kết nối đến một EMTS. ϑ CJ (Combined Junctor) Khối chức năng kết hợp (CJ) được cung cấp để kết hợp tất cả các chức năng trong khối giao tiếp thuê bao. trong DA có bảng phân tích số còn gọi là bảng Bnumber. Tất cả các thiết bị này (LIC. ϑ ETB (Exchange Terminal Board) Thiết bị thêm vào để kết nối thuê bao đến chuyển mạch nhóm.Ở trong RA. ETB và EMTS) được đưa ra như một EM (Extension Module) hay một LSM (Line Switch Module). ϑ DA (digit analysis) Đây là khối phân tích số. CJ dùng như một mạch giao tiếp giữa các thiết bị trong khối giao tiếp với TCS. ϑ KRC (Keyset code Reception Circuit): mạch nhận mã nhấn phím Thiết bị này được dùng để nhận các số của một vài thuê bao. Lưu ý: có 128 thuê bao. KRC và EMTS) đều có phần mềm vùng và phần mềm trung tâm. Cả ba khối thiết bị trên (LIC. RT có phần mềm trung tâm để duy trì các kênh đến tổng đài.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Mạch giao tiếp đường dây không có thiết bị để nhận các con số từ các máy điện thoại nhấn phím (tones). KRC. sau đó chuyển tiếp cho các khối DA và RC để làm nhiệm vụ phân tích số và phân tích định tuyến cho số gửi tới đó. bảng phân tích route chỉ định route để dùng cho cuộc gọi. Mỗi board mạch in có thể cung cấp 8 KRC. Trang 61 . Khối này được thêm vào để kết hợp ở giai đoạn thiết lập và xóa. ϑ RE (register) Thanh ghi dữ liệu trung tâm có nhiệm vụ lưu trữ số gửi tới. ϑ RA (routing analysis) Đây là khối phân tích định tuyến. ϑ EMTS (Extension Module Time Switch) Để kết nối các KRC đến các thuê bao gọi và thực hiện việc chuyển mạch sơ bộ khi thuê bao nhấc máy. Thiết bị này xử lý 32 kênh số đến chuyển mạch nhóm. ETB là phần cứng của khối chức năng RT (Remote Terminal).

Khi phát hiện thuê bao nhất máy. RE sẽ yêu cầu khối chức năng trung kê BT chọn một mạch trung kế rỗi BT sẽ báo cho RE biết mạch trung kế nào được chọn. Quá trình phân tích được tiến hành cho đến khi đủ thông tin cần thiết. Thông tin quay số của thuê bao được gửi đến KR. Một ô nhớ trong khối chức năng giám sát cuộc gọi CLCOF cũng được dành riêng để giám sát cuộc gọi này. SC sẽ chuyển dữ liệu phân loại thuê bao đến ô nhớ trong RE. RE yêu cầu GS dành riêng một đường kết nối giữa mạch kết cuối thuê bao và mạch trung kế đã chọn. Giai đoạn 6: Chọn mạch trung kế và đường kết nối trong chuyển mạch trung tâm. Giai đoạn 4: Nhận thông tin được quay. Giai đoạn 3: Định vị thanh ghi và gửi tín hiệu mời quay số. chỉ số phân tích ghi cước… RE gửi chỉ số phân tích định tuyến đến khối chức năng phân tích định tuyến RA và chỉ số phân tích ghi cước đến khối chức năng phân tích cước CHAP. Thông tin định tuyến được RA trả về cho RE. Nếu thuê bao sử dụng bộ thu phát mã quay số thì CJ sẽ yêu cầu khối chức năng báo hiệu thuê bao KR dành riêng một ô nhớ rỗi và KR sẽ yêu cầu khối chức năng chuyển mạch thuê bao TS thiết lập đường kết nối giữa mạch thuê bao và ô nhớ báo hiệu dành riêng. Trang 62 . Trường hợp thông tin định tuyến là một hướng trung kế C7. CJ chuyển thông báo này đến KR. Khối chức năng CJ sẽ truy vấn cơ sở dữ liệu trong khối chức năng quan lý phân loại thuê bao SC để xác định phân loại thuê bao. Giai đoạn 5: Phân tích số bị gọi. KR gửi tín hiệu mời quay số đến thuê bao.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Việc thiết lập cuộc gọi trải qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Tiếp nhận cuộc gọi. Khối chức năng CJ yêu cầu SC liên kết đến một ô nhớ trong thanh ghi dữ liệu trung tâm RE. Kết quả phân tích sẽ được DA gửi trả về RE gồm chỉ số phân tích định tuyến. một ô nhớ trong khối chức năng điều phối cuộc gọi(CJ) sẽ được dành riêng để xử lý cuộc gọi đồng thời một kênh thoại giữa tầng thuê bao và tầng chuyển mạch trung tâm GS sẽ được dành riêng. RE thông báo cho CJ biết nó đã sẵn sàng nhận thông tin quay số. Khối chức năng DA sẽ phân tích từng chữ số một dựa trên bảng dữ liệu nạp sẵn. KR sẽ chuyển thông tin này đến cho CJ. RA phân tích chỉ số định tuyến này để xác định thông tin định tuyến. Đường dây thuê bao được giám sát liên tục bởi khối chức năng giao tiếp thuê bao. Giai đoạn 2: Truy vấn dữ liệu thuê bao. RE sẽ lưu thông tin quay số đồng thời gửi đến khối chức năng phân tích số DA. định tuyến và chương trình ghi cước. CJ chuyển tiếp thông tin này đến RE.

CLABT phân tích nhãn để xác định kênh trung kế CIC và chuyển thông tin phản hồi đến BT. C7DR sẽ phân tích để xác định đích đến của bản tin. CLCOF sẽ yêu cầu khối chức năng tạo xung cước CHPULSE sẵn sàng tạo xung tính cước.1. CLCOF sẽ yêu cầu CJ. Khối chức năng C7ST nhận bản tin báo hiệu từ kênh báo hiệu tương ứng đến tổng đài đối phương và gửi bản tin báo hiệu đến C7DR. thuê bao bị gọi nhận được tín hiệu chuông và thuê bao chủ gọi sẽ nhận được hồi âm chuông. Khối chức năng RE chuyển thông tin cuộc gọi đến BT. BT chuyển tiếp thông tin này về RE.7. C7DR chuyển tiếp bản tin đến khối chức năng xử lý bản tin báo hiệu C7ST.7. -Chuyển quyền điều khiển và giám sát cuộc gọi cho CLCOF. Trong suốt quá trình đàm thoại.7. BT chuyển thông tin này đến khối chức năng định tuyến báo hiệu C7DR. Giai đoạn 10: Giám sát cuộc gọi và ghi cước. CLCOF quyết định có giải tỏa cuộc gọi này hay không. Nếu khối chức năng RE nhận được tín hiệu chấp nhận cuộc gọi từ phía đối phương. Nếu cuộc gọi cần được giải tỏa.Cabinets( Tủ thiết bị) Phần cứng AXE 810 dựa trên phần cứng BYB 501 nên kích thước tủ vẫn giữ như trước là 1800 X 600 X 400 (mm). khối chức năng CLCOF thực hiện chức năng giám sát cuộc gọi và dữ liệu cước tạo ra trước hết được lưu ở phân hệ ghi cước. Lúc này. 2. C7ST gửi bản tin báo hiệu theo kênh báo hiệu tương ứng đến tổng đài kế tiếp. Trang 63 .Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Giai đoạn 7: Gửi thông tin cuộc gọi đến tổng đài kế tiếp trên kênh báo hiệu.1. Giai đoạn 9: Hoàn tất quá trình thiết lập cuộc gọi.GHI NHẬN VIỆC LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810 2. khối chức năng LI sẽ báo cho CJ.Cấu trúc phần cứng cơ bản của đài AXE 810 2. Nếu đích đến tại tổng đài. bản tin sẽ được C7DR chuyển đến khối chức năng phân tích nhãn báo hiệu C7LABT. GS. -Yêu cầu CJ kích hoạt đường kết nối đã chọn trước. RE sẽ: -Yêu cầu GS kích hoạt đường kết nối trong tầng chuyển mạch thuê bao. Giai đoạn 11: Kết thúc cuộc gọi. CJ báo thông tin này về CLCOF. Giai đoạn 8: Thông tin phản hồi từ tổng đài đối phương. Khi phát hiện thuê bao gác máy. BT và CHPUSE … giải tỏa vùng nhớ liên quan đến cuộc gọi này.1.

Tùy vào yêu cầu của khách hàng mà có thể lắp đặt các tủ với 3 cách phổ biến như sau: Hình 2.48: Kích thước tủ thiết bị.49: Cách lắp đặt tủ trong tổng đài. Các thông số liên quan: Do có nhiều tủ nên phân bố lắp theo từng dãy và gán số bên hông của tủ đầu tiên.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2. Trang 64 .

· Vị trí của một đầu dây cắm trên card được xác định: Ø Dãy * tủ / thước đo dọc của tủ / thước đo ngang của shelf * thước đo dọc của shelf. 2.1. Trang 65 . Trên mỗi tủ có thước đo dọc. 102….50: Minh họa cách đánh số dãy tủ và số tủ.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 · VD: Đánh số 101.2.7. còn 03 theo thiết bị cũ là chỉ nữa shelf bên trái). Cách xác định vị trí đầu dây gắn vào thiết bị (card). Trên mỗi shelf có thước đo dọc và ngang.Subracks (Ngăn thiết bị) Subrack là một thuật ngữ chỉ ngăn thiết bị thay vì Magazine được sử dụng với phần cứng cũ là BYB 202. VD: Trên nhãn dây ghi : 101*01/03*01/12*03 (ở tham số 03*01: quan tâm 01. Mỗi tủ được xác định số tủ · VD: Tủ đầu tiên của dãy 101 là 01. vừa thích ứng với phần cứng mới và cả phần cứng cũ. cách ghi 101 * 01. Subrack trong AXE 810 có nhiều tính năng mềm dẻo hơn Magazine. Số dãy Số tủ 101 01 02 03 04 102 103 01 01 02 02 03 03 04 04 104 105 H1: BYB 501 180 01 01 02 02 03 03 04 04 Hình 2.

Có hệ thống làm mát để tản nhiệt cho đài.51: Kích thước vật lý subrack. Hình 2. Trang 66 . Cooling (Hệ thống làm mát) Hệ thống làm mát trong tổng đài là cực kỳ quan trọng. Cách lắp đặt như hình vẽ dưới. Hệ thống làm mát sử dụng các quạt lưu thông gió giúp mau chóng tản nhiệt cho thiết bị. Hình 2.52: Lắp đặt quạt thông gió trong tủ.3. 2.1. giúp đài hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ cho đài. vì tổng đài hoạt động liên tục nên lượng nhiệt do các bo mạch sinh ra là rất lớn.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Kích thước chuẩn của Subrack trong AXE 810 là: bề ngang 485 mm. bề dọc 250 mm và chiều cao là 300 mm. cứ giữa 2 subrack thì lắp đặt một quạt thông gió.7.

Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.4.53: Ngăn cáp nhìn từ trên xuống. Từ ngăn cáp. Có một kệ cáp cho mỗi subrack .Đấu nối cáp Các cáp nối được tập trung trong ngăn cáp đặt bên cạnh subrack trong tủ.54: Cáp được nối từ kệ cáp.1. như hình sau: Hình 2.Phân phối nguồn Nguồn được phân phối đến tất cả các card trong subrack từ đơn vị phân phối nguồn 2 (DU-2) đặt bên trái subrack. cáp được đặt trên kệ cáp và sau đó kết nối vào các bo mạch trong subrack. Trang 67 .1. 2.7. các cáp được hướng tới chính xác PCB qua kệ cáp. Từ ngăn cáp.4. Như hình vẽ sau khi nhìn từ trên xuống: Hình 2.7.

Nhãn dán trên dây cáp được trình bày như sau: Trang 68 .Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2. .56: Phân phối nguồn đến từng subrack. Trong mặt sau.7. 2. . nguồn -48V được phân phối đến toàn subrack.Tùy thuộc vào chức năng sử dụng có thể chia ra 3 nhóm cáp chính: * Cáp BUS.1.5.Cáp external: là cáp đấu nối giữa các tủ với nhau khi lắp đặt.55: Sơ đồ phân phối nguồn. * Cáp tín hiệu. việc phân phối nguồn được thể hiện như sau: Hình 2. * Cáp nguồn. được đấu sẵn ở nhà sản xuất.Cáp internal: là cáp đấu nối trong 1 tủ.Cáp: Trong đài có các loại cáp sau: . Có hai hệ thống phân phối riêng biệt là DU-2 # A và DU-2 # B.

Sơ đồ lắp đặt tổng đài AXE 810 dung lượng 32 Kmup Hình 2.7. loại cáp. Nhãn cáp XB10/1 ETC5 03*02/13*11 SIGN A FR 101*03 TSR 491 0289 2*2 30000 Bảng cáp trong C02 module ……….Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Designation information Connection information Cabling information Manuacturing information · · · · VD: Designation information: Số nhóm cáp. Cabling information: Vị trí dãy* tủ. Connection information: Vị trí đầu dây trong subrack. số đôi cáp.To………… XB10/1 TO 107*01 DDF DU1/1 SIGN 2*2 30000 2. số cáp trong nhóm. chiều dài cáp..From…………… XB10/1 FR 101*03 ETC5 03*02/13*11 TSR 491 0289 SIGN A 2*2 30000 ………….57: Sơ đồ lắp đặt tổng đài AXE 810 lượng chuyển mạch 32KMup Trang 69 . Manufacturing information: Mã sản phẩm. đầu cuối của sợi cáp (To or End) .2. tên thiết bị.

1.7. một card VSA .1.3. Ngoài ra có chung hai card ALCPU và ALEXP để giao tiếp cảnh báo. 2.3. Trang 70 . giữa hai mặt là card MAU là công tác kiểm tra và bảo dưỡng.7. Mỗi mặt đều có 1 card Power một card CPU60 . một card RPV2 và 3 card LUM.59: Subrack APZ 212 33C.7. Subrack IOG 20C cũng gồm hai phần gọi là mặt A và mặt B để đảm bảo an toàn.b.1.IOG 20C: Hình 2. Phần cứng từng subrack như sau: 2.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 2.a. APZ 212 33C chỉ gói gọn trong một subrack và được chia làm hai mặt hoàn toàn giống nhau là mặt A và mặt B. Khác với các thế hệ trước.58: Subrack IOG 20C. Miêu tả chi tiết từng tủ phần cứng chức năng 2.3.7.APZ 212 33C: Hình 2. một ổ cứng . APZ 212 33C được tích hợp rất cao nhưng vẫn giữ được tính năng vượt trội của một bộ xử lý mạnh.3.Tủ APZ: Tủ APZ có 4 ngăn trong đó 2 ngăn để trống còn lại một ngăn chứa subrack IOG 20C và một ngăn chứa subrack APZ 212 33C. một ổ quang .

60: Surack GEM Hai GEM được đặt tên là GEM 00 và GEM 01. Tuy nhiên vì yêu cầu lắp đặt tổng đài với dung lượng chuyển mạch chỉ 32 Kmup nên tại tủ APT chỉ lắp đặt 2 subracks GEM ( vì mỗi subrack có dung lượng chuyển mạch là 16Kmup).7. announcement … 2. một card IPU và hai card STUD.3. 1 card XDB đảm nhận chức năng chuyển mạch và 8 Device slots ( trong 8 khe cắm card này chỉ sử dụng 4 khe để lắp đặt card DLEB (Digital Link Extension Board)). trong mỗi GEM cũng trang bị 2 mặt A và mặt B hoàn toàn giống nhau và hoạt động song song để đảm bảo độ an toàn.Tủ ETC Toàn tổng đài có 2 tủ ETC. Mỗi subrack đều có cấu trúc phần cứng giống nhau như sau: XDB SCB-RP XDB 8 D E V IC E S L O T S (CGB_1) 9 D E V IC E S L O T S Hình 2. 1 card IPNAX. một card SPU. Cấu trúc của GDM như sau: Trang 71 SCB-RP CGB_0 CDB CDB IRB . 3 GDM đó được lắp đặt các card làm nhiệm vụ báo hiệu R2.7. 2.Tủ APT Tủ APT cũng có 4 subracks vì vậy có khả năng chứa 4 subrack GEM.3. Còn 2 subrack trống của tủ APT được lắp 3 subrack GDM (vì kích thước subrack GDM chỉ bằng một nữa subrack GEM). một card nguồn POWC. Ngoài ra trong GEM còn có 1 khe để lắp card IRB đê lánh tín hiệu đồng hồ từ đài khác và 2 khe để lắp đặt card CGB ( card tạo xung đồng hồ và đồng bộ tín hiệu) và 2 card CDB để phân phối tín hiệu đồng hồ cho ma trận chuyển mạch.2.3.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Trong mỗi mặt sẽ có 3 card RPIRS. Mỗi mặt có 1 card SCB-RP. Tất cả các card này đã miêu tả chi tiết ở phần trước. mỗi tủ có khả năng lắp đặt 8 subrack GDM.

Cấu trúc của mỗi subrack ASM như sau: Hình 2.Tủ ASM Trong tổng đài có 3 tủ ASM làm nhiệm vụ tập trung thuê bao kết nối vào tổng đài.3. Ngoài ra còn có 16 khe cắm card đa năng được lắp đặt card ETC5.7.5.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Hình 2.3.62: Subrack ASM.61: Subrack GDM Trong GDM cũng phân thành hai mặt mỗi mặt có 1 card RP4 và 1 card DLHB. Có cấu trúc phần cứng như sau: Mỗi tủ ASM có 4 subrack . Trang 72 . 2. Trong tủ RPG chỉ có 2 subrack GDM.Tủ RPG Cũng giống như cấu trúc tủ ETC.4.tủ này chứa subrack GDM . 2. các subrack này cũng có tên là ASM được kết nối vòng ring với nhau. tuy nhiên khe cắm card đa năng không lắp card ETC5 mà lắp đặt card RPG3 làm nhiệm vụ xử lý báo hiệu số 7. ASM giống như khối tập trung thuê bao gần CSS.7.

· Đèn COM: sáng xanh tức là đường điều khiển đang trao đổi thông tin với APZ. 1 card TAUC2 và 17 card thuê bao (AUP42). · Đèn CSR: sáng một chớp vàng thì có cuộc gọi thiết lập trong trường chuyển mạch. Card AUSC2: có nhiệm vụ kết nối các đường PCM từ AUS tới tổng đài. 1 card AUSC2. Nó có nhiệm vụ: Lấy tín hiệu đồng hồ từ đài AXE 810 về đồng bộ hệ thống.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Trong thì ASM đầu tiên của tủ thuê bao có: 1 card AUS2. · Đèn TL1 và TL2: đèn vàng chỉ thị mức lưu thoại. kết nối nguồn -48 V. 1 card TAU2. Giao tiếp tối đa 5 đường PCM ( tốc độ 2048 Kb/s) với tổng đài. Vì vậy mỗi tủ thuê bao có 17 + 18 x3 = 71 card AUP42. Card TAU : có nhiệm vụ kiểm tra các mạch thuê bao và đường dây thuê bao bằng chương trình đo thử thuê bao từ tổng đài. Card TAUC: có nhiệm vụ liên kết các đường để thực hiện việc đo thử từ card TAU2 của ASM đầu tiên đến các thuê bao ở các ASM còn lại. Card thuê bao AUP41 làm nhiệm vụ giao tiếp đường dây thuê bao analog. lọc và biến đổi điện áp thích hợp để cung cấp nguồn cho các thành phần trong subrack ASM của nó. nếu chớp vàng thì mất đồng bộ. Trang 73 . Còn 3 ASM còn lại cũng giống như ASM đầu tiên chỉ khác là không có card TAU2 thay vào đó là card AUP42. Có khả năng tự xử lý trong vệ tinh (Stand alone) khi mất đường truyền đến tổng đài. Các đèn cảnh báo trên card AUS2: · Đèn MIA: sáng đỏ tức là cho phép chúng ta tháo rút card. mỗi card kết nối được 30 thuê bao. Chức năng của từng card trong subrack ASM: Card AUS2: Xử lý và chuyển mạch. Nếu sáng vàng thì đồng bộ tốt. · Đèn PWR: sáng xanh tức là nguồn ổn định. Mỗi card AUP42 kết nối với 30 thuê bao nên một tủ thuê bao sẽ có dung lượng tối đa là 2130 số. Ngoài ra nó còn giao tiếp cảnh báo. điều hành và bảo dưỡng tủ thuê bao. Chứa phần tử xử lý của vệ tinh và chuyển mạch (chuyển mạch thời gian) 1 KMup ở vệ tinh. Cấp tone và nhận số từ thuê bao. · Đèn SYNC: đồng bộ Clock.

Các mạch thuê bao của card AUP41ngoài chức năng thông thường.Chương 2: Phần cứng tổng đài AXE 810 Có nhiệm vụ: giao tiếp đường dây thuê bao qua mạch SLIC (Subscriber Line Interfac Circuit ) và mạch QSLAC (Quad Subcriber Line Audio Procesing Circuit). Trang 74 .048 Mb/s qua đường Backplan của Subrack đế tới AUS. nó còn thực hiện việc cung cấp tín hiệu đảo cực và hiển thị số gọi đến. Card AUP41 kết nối đường 2. Card AUP41có chip vi xử lý MPC68360 nên chúng ta phải cẩn thận khi tháo rút thay card thường phải dùng lệnh để khóa card xong thì đèn MIA sáng đỏ tức là cho phép chúng ta rút card ra để thay thế .

Ø Đấu nối và định tuyến báo hiệu.1. Ø Chẩn đoán lỗi thiết bị.Việc vận hành khai thác liên quan đến các mảng công việc như: Ø Đấu nối thuê bao. 3.1.1. phát hiện. Các lỗi cũng có thể được báo cáo bởi các thuê bao và các tổng đài khác trong mạng. 3. hệ thống. Ø Truy xuất dữ liệu cước. Các ví dụ về hoạt động bảo dưỡng bao gồm: Ø Kiểm tra tình trạng phần cứng hệ thống. Ø Xử lý các sự cố. Quá trình tương tác với tổng đài có thể thông qua phần mềm.1. phần cứng và dữ liệu tổng đài. Ø Đo kiểm hệ thống. Ø Định tuyến lưu thoại. Các công tác bảo dưỡng Các hoạt động bảo dưỡng về bản chất là giám sát. Ø Truy xuất dữ liệu thống kê lưu lượng.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Chương 3: ĐIỀU HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI AXE 810 3. và cảnh báo được phát ra. Ø Kiểm tra dữ liệu giám sát. Các lỗi được phát hiện một cách tự động bằng sự giám sát và chuẩn đoán của hệ thống. định vị và sửa các lỗi.KHÁI QUÁT CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG Công việc liên quan đến tổng đài có thể phân loại thành các nhóm chính sau: vận hành. thiết bị. Trang 75 . khai thác và bảo dưỡng hệ thống. hành động phải đưa ra là sửa nó. Ø Đấu nối kênh luồng trung kế. Ø Lưu trữ dự phòng dữ liệu hệ thống. Ngay khi lỗi được phát hiện. Tùy theo tính chất đặc thù. Ø Khai báo dữ liệu phân tích số.2. định kỳ hay theo yêu cầu. Ø Vệ sinh công nghiệp phòng máy. các công việc được tiến hành thường xuyên.

Tiếp tục giám sát phần cứng. Nhân viên cũng phải chú ý đến tình trạng lỗi thông qua sự phàn nàn của khách hàng.2: Bảo dưỡng tự động.Định vị tự động và cô lập lỗi.2.3 Bảo dưỡng tự động (Controlled Corrective Maintenance (CCM)) Cố gắng thực hiện một cân bằng giữa giám sát phòng ngừa và giám sát sửa chữa. Trang 76 . Xem hình 3.2 Bảo dưỡng sửa chữa (Corrective Maintenance) Sửa các lỗi thực sự bằng cách ngăn chặn.2.1: Bảo dưỡng phòng ngừa và sửa chữa. Corrective Preventative CCM Hình 3.2.Tạo các cảnh báo bảo dưỡng và in cảnh báo nếu đạt đến các giới hạn lỗi. Với các lỗi xảy ra thường xuyên. hệ thống sẽ thông báo cho nhân viên trong đài bằng cách phát ra cảnh báo và in cảnh báo. Thông tin quan hệ các lỗi bên ngoài với tổng đài cũng có thể nhận được từ các thuê bao.1.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3.1. 3. 3. CCM được phát triển bởi Ericsson để giúp giảm giá bảo dưỡng trong khi vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ cao. .1.1 Bảo dưỡng phòng ngừa (Preventive Maintenance) Thực hiện các công việc thường xuyên như: kiểm tra các nguồn lỗi nghi ngờ và trung hòa chúng trước khi chúng gây ra hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống. . Bảo dưỡng tự động (CCM) cung cấp: .4. cô lập và sửa các nguyên nhân gây ra chúng ngay lập tức. PREVENTATIVE Quality of Service Maintenance Effort Time Quality of Service Maintenance Effort Time CORRECTIVE Hình 3.

trong phần Port Number ta đánh vào 5000. Các phần còn lại giữ nguyên.Cài đặt phần mềm WINFIOL. Trong phần Baud rate ta chọn 19200. nó có nhiều chức năng soạn thảo lệnh. Win2000.3. Có hai phương pháp để truy xuất thông tin từ thư viện tổng đài: duyệt theo bảng nội dung ở dạng cấu trúc cây trong cửa sổ bên trái hoặc nhập các từ khóa cần tìm vào ô Search để tìm kiếm thông tin.Giới thiệu phần mềm tra cứu thư viện tổng đài (ALEX): Chọn thư viện cần tra cứu từ hộp chọn Library. Chọn IOG làm việc: Vào phần Target để chọn kiểu IOG làm việc-> Bảng Target hiện ra tiếp đó ta chọn IOG 20 (AXE). sau đó dùng các công cụ hỗ trợ của ALEX và trình duyệt để tìm kiếm thông tin trong thư viện.4…9 tùy theo ta sử dụng). 3. Winfiol bao gồm nhiều kênh thông tin với tổng đài cùng lúc. chọn TCP/IP telnet nếu kết nối đường truyền giữa PC và tổng đài là đường TCP/IP qua card mạng hoặc ta chọn RS232 (serial port) nếu kết nối đường truyền giữa PC và tổng đài là đường RS232 qua cổng COM. còn các phần khác giữ nguyên.2.5011…tùy chọn như đã nói ở phần IOG 20C. Trang 77 .2.5010. lấy log files. 5001. Win XP… Cách cài đặt một kênh làm việc như sau: Vào channel -> chọn Open (hoặc F9)-> Hiện bảng Tager Manager-> Chọn New-> hiện bảng chọn properties-> chọn General-> hiện ra bảng General-> Đặt tên làm việc: Vào phần Chanel name-> đặt tên kênh làm việc của mình.2. Trường hợp 2: Nếu chọn RS232 thì tiếp tục chọn phần Setup trong phần port ta chọn COM 1 (hoặc 2.Phần mềm giao tiếp với đài. Lúc này ta đã hoàn thành một kênh làm việc mới.1.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3. Chọn giao thức làm việc: Vào phần Protocol để chọn giao thức làm việc. Winfiol là một chương trình giao tiếp giữa người và máy (như Proccom).2. 3. sử dụng ngôn ngữ Scrip và Macro và nhiều đặc tính khác. Winfiol chạy trên hệ điều hành Win98. sau đó gõ vào địa chỉ IP. Trường hợp 1: Nếu chọn TCP/IP thì tiếp tục chọn phần Setup.

Ø Hướng dẫn quản lý dữ liệu. · Mô tả phần cứng hệ thống · Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng hệ thống: Ø Thông tin hướng dẫn chung.3: Giao diện phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX Nội dung thư viện tổng đài được phân chia và sắp xếp thành các nhóm chính sau: Cấu trúc tổng đài: · Mô tả các phân hệ. · Mô tả các khối chức năng. Ø Hướng dẫn xử lý lỗi hệ thống. Trang 78 .Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Hình 3. Ø Thống kê hướng dẫn quản lý.

YY: là nhóm thứ hai cũng gồm 2 kí tự gọi là thành phần của nhóm chức năng Z: nhóm này chỉ 1 kí tự gọi là loại công việc. Ví dụ cụ thể như bảng sau: Z C E I L P R S T YY SC Subscriber Class Ý nghĩa các mã Change End Initiate Load Print Reset Set Transfer Trang 79 . tên tham số. tham số lệnh.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Ø Chất lượng hệ thống Ø Hướng dẫn quản lý phân quyền hệ thống Ø Thông tin tra cứu dưới dạng liệt kê. Ngôn ngữ người – máy: . cuối câu lệnh là dấu “.2.Cấu trúc mã lệnh: XXYYZ Gồm có 5 kí tự và phân thành 3 nhóm dễ nhớ: XX: nhóm này gồm 2 kí tự gọi là nhóm chức năng lệnh. giá trị tham số. .” COMMAND CODE: PARAMETER PART. · Mô tả lệnh hệ thống: Ø Mô tả cấu trúc dữ liệu truy xuất từ hệ thống Ø Mô tả liên kết dữ liệu khối chức năng Ø Mô tả liên kết lệnh khối chức năng Ø Mô tả các bảng cơ sở dữ liệu hệ thống.Cú pháp lệnh đài AXE gồm: Mã lệnh.3. 3.

tên tham số = giá trị tham số ]…] Ø Chỉ có một tham số: thì ta chỉ ghi tên tham số .7 Group switch Subscriber data Exchange data Block/Deblock Data Processing Digital path Loading Administration Switch Network Terminal Repair Size Alteration State System · Tham số có dạng :[:Tham số [. Trang 80 .Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 ES End Select CLM Control Value Route Detail Route Survey State Function Backup Store Operating system Semipermanent Connection CV RD RS ST BF ST OS SC XX AN CA CH C7 GS SU EX BL DP DT LA NT RE SA ST SY Analysis Calendar Charging CCITT No. Ø Một giá trị tham số: thì ta ghi tên tham số = giá trị tham số.

Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Ø Hai giá trị tham số: thì ta ghi tham số =tên tham số_ giá trị thứ nhất của tham số & giá trị thứ hai của tham số. BT1-55: giá trị tham số . NO ACCEPTED là lệnh không được thực thi Sau đây ta sẽ phân tích cấu trúc và ý nghĩa của một dòng cảnh báo lỗi được xuất ra màn hình điều khiển: Hình 3. và enter thì lệnh sẽ thực thi. R=KEY1 : tham số. Lệnh này yêu cầu kết nối thiết bị vào luồng. DR(Device. Nếu chấp nhận thì ta đánh dấu . Ví dụ : EXDRI:R=KEY1.DEV=BT1-55. EXDRI : mã lệnh. Sau khi lệnh thực thi hệ thống sẽ trả lời kết quả thực hiện với các trường hợp sau: 1. EX(Exchange) : nhóm chương trình là dữ liệu tổng đài. Nếu những lệnh khai báo quan trọng thì hệ thống sẽ hiện ra dòng Check printout để ta kiểm tra trước khi hệ thống thực hiện lệnh này. EXECUTED là lệnh đã được thực thi 2. Nếu không chấp nhận thì bấm phím Esc. I(Initiate) : thiết lập. ORDERED là lệnh chờ ta bấm phím ESC để chờ thực hiện 3. DEV: DEV tên tham số. Route) : thiết bị và luồng.4: Ví dụ khi cảnh báo xuất ra Trang 81 . Ø Một chuỗi giá trị tham số liên tiếp: ta sẽ ghi tham số=tên tham số_ giá trị đầu của chuỗi &&giá trị cuối của chuỗi. Một số lỗi cú pháp lệnh · FORMAT ERROR: dòng lệnh không đúng do lỗi ở tham số hoặc cú pháp lệnh · COMMAND UNKNOWN: mã lệnh bị sai hệ thống không nhận biết · FAULT CODE : tham số và lệnh không được chấp nhận vì một số lý do nào đó · UNREASONABLE VALUE: giá trị tham số không đúng có thể là do device hoặc route không tồn tại.

cấp độ cảnh báo là A2.4: Dòng class and category cho biết cảnh báo thứ 11. Các bước thao tác được tóm tắt như sơ đồ sau: Trang 82 . · Bản tin cảnh báo lúc lúc 11h31’ ngày 21/06/2007. · FCODE: mã lỗi của mạch giao tiếp thuê bao này. · PIU=AU-837: tên của thiết bị bị cảnh báo ở đây là mạch giao tiếp thuê bao AU837. Dòng Slogan cho biết nguyên nhân là do giám sát device có lỗi ( bị nhiễu) Dòng ATOWNI Information cho biết hướng có lỗi là route có tên là ATOWNO và Dòng End marking : END cho biết kết thúc bản tin cảnh báo.Đầu tiên ta copy dòng “ACCESS UNIT FAULT” vào ô Search của thư viện ALEX. Đối với dạng cảnh báo ACCESS UNIT FAULT. Sau đây ta sẽ phân tích một bảng cảnh báo cụ thể và hướng giải quyết để khắc phục sự cố cho cảnh báo này: Ø Chúng ta xem xét bản tin cảnh báo sau: WO 1131 ACCESS UNIT FAULT PIU PORT AU-798 END FCODE PSSTATUS 11 NOT SWITCHED PHULAM/AA73-ACG303/Z33C NVT-402 TIME 070702 1608 PAGE 1 *** *** ALARM CEASING 121 A2/APT "PHULAM/AA73-ACG" 856 070621 Qua bản tin cảnh báo này cho thấy: · Cảnh báo A2 đối với khối APT. · PHULAM/AA73-ACG : tên của tổng đài địa phương. · ACCESS UNIT FAULT : lỗi đơn vị truy nhập(mạch giao tiếp thuê bao). vào ngày 04/03/1996 . tại tổng đài “ MARIEFRED” . Sau đó ta sẽ được bảng chỉ dẫn các thao tác để đối phó với sự cố lỗi trên. lúc 16giờ 09 phút.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Theo hình 3. tra trong phần hỗ trợ bảo dưỡng điều hành tổng đài AXE-10 (ALEX_Ericsion) ta biết được rằng mã lỗi FCODE 11 là card AU được lắp đặt vào không khớp vị trí của subrack ASM do cấu hình phần cứng card AU này không đúng kiểu. ta thực hiện như sau: .

cho phép sử dụng lệnh BLPFI? YES Sử dụng lệnh BLODI và lệnh DTBLI để khoá LI và DIP Dùng lệnh BLPUI khoá AU bị lỗi Chọn hành động thích hợp cho trường hợp này . đã hoàn thành ! Trang 83 . thay AU mới vào sử dụng BLPUE mở khoá cho AU DIP đã bị khoá ? YES NO Dùng lệnhb DTBLE mở khoá cho DIP Dùng lệnh BLODE mở khoá chho các thiết bị LI Đưa ra báo cáo cuối cùng .Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Phân tích bảng cảnh báo EXPUP Xác định vị trí và subrack của PIU Cách khác Lựa chọn hành động thích hợp dựa vào trạng thái của bảo vệ chuyển mạch trong bảng cảnh báo Chuyển mạch Định nghĩa DIP và LI cho AU lỗi Sử dụng lệnh PWESP xem trạng thái của bảo vệ chuyển mạch AU lỗi làAU dự phòng YES Định nghĩa DIP và LI cho AU đã được bảo vệ chuyển mạch NO NO Sử dụng lệnh EXPCP xem trạng thái tất cả LI . có phải FCODE = 10 Lấy AU lỗi ra khỏi MACCG .

Qua đó chúng ta xác định vị trí của card ở dãy 12. rút card hỏng ra. lắp card mới vào. EXECUTED · Bước 3: xem lại trạng thái các thuê bao trong card lại lần nữa: <STDEP:DEV= . và qui trình thay thế như sau: · Bước 1: Xác định vị trí của card cần thay. <EXPCP:PIU=AU-837. sử dụng lệnh EXPOP: Ví dụ: <EXPOP: DEV = LIMA–25133. tủ số 7. sử dụng lệnh EXPCP. · Bước 5: thay card. EXECUTED · Bước 8: kiểm tra lại card mới dược thay. PLUG-IN UNIT CONNECTION DATA PIU DIP DEV AU-798 837LIAU LIMA-25110&&-25139 END PIU1 · Bước 9: kiểm tra lại tất cả các thuê bao trên card mới dược thay Ví dụ: Trang 84 . · Bước 7: Sử dụng lệnh BLPUE mở khoá cho card mới được thay: <BLPUE:PIU=AU-798. Sử dụng lệnh BLPFI(lệnh này dùng để khoá cả card): Ví dụ: <BLPFI:PIU=AU-798.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Với FCODE 11 như trên thì card AU không thể sử dụng được vì vậy đòi hỏi chúng ta phải thay thế bo mạch AU khác . · Bước 4: tắt nguồn cho card cần thay. DEVICE POSITION DEV POS LIMA-25133 012-7-B END. · Bước 2: Khóa các thuê bao trong card cần thay. · Bước 6: mở nguồn lại cho card vừa thay. ngăn B(shelf B).

Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <STDEP:DEV= LIMA-25110&&-25139 . DEVICE STATE DETAILS DEV STATE BLS FTYPE ADM ABS LIMA-25110 IDLE H'9 LIMA-25111 IDLE H'9 LIMA-25112 IDLE H'9 LIMA-25113 IDLE H'9 LIMA-25114 IDLE H'9 LIMA-25115 IDLE H'9 LIMA-25116 IDLE H'9 LIMA-25117 IDLE H'9 LIMA-25118 IDLE H'9 LIMA-25119 IDLE H'9 LIMA-25120 IDLE H'9 LIMA-25121 IDLE H'9 LIMA-25122 IDLE H'9 LIMA-25123 IDLE H'9 LIMA-25124 IDLE H'9 LIMA-25125 IDLE H'9 LIMA-25126 IDLE H'9 LIMA-25127 IDLE H'9 LIMA-25128 IDLE H'9 LIMA-25129 IDLE H'9 LIMA-25130 IDLE H'9 LIMA-25131 IDLE H'9 LIMA-25132 IDLE H'9 LIMA-25133 IDLE H'0 LIMA-25134 IDLE H'9 LIMA-25135 IDLE H'9 LIMA-25136 IDLE H'9 LIMA-25137 IDLE H'9 LIMA-25138 IDLE H'9 LIMA-25139 IDLE H'9 END SNB 50625150 50625151 50625152 50625153 50625154 50625155 50625156 50625157 50625158 50625159 50625160 50625161 50625162 50625163 50625164 50625165 50625166 50625167 50625168 50625169 50625170 50625171 50625172 50625173 50625174 50625175 50625176 50625177 50625178 50625179 SNBST LIST IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE IDLE Trang 85 .

Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 · Bước 10: chắc chắn rằng các thuê bao hoạt động tốt. cứ làm như thế cho đến bao giờ ta kiểm tra các thuê bao trong card này hoạt động tốt thì công việc thay card hoàn thành. ghi chép lại. qua kiểm tra ở bước 6 và bước 7 ta nhận thấy được điều này. thì ta thực hiện lại quá trình thay card từ đầu. · Các lệnh chặng hướng gọi ra trung kế ANDSE Xóa dữ liệu bảng D ANDSI Định dữ liệu bảng D ANDSP Xem dữ liệu bảng D Tham số lệnh: D Tham số lệnh: D.2. không sử dụng được.Các lệnh thường dùng trong tổng đài AXE Ở đây bao gồm các lệnh và mô tả tóm tắt các tham số của lệnh: · Lệnh phân tích bảng “B”: ANBAI Kích hoạt dữ liệu từ NOP sang OP ANBAR Bỏ kích hoạt toàn bộ dữ liệu từ vùng OP ANBCI Sao chép từ vùng OP sang vùng NOP ANBSE Xóa từ vùng NOP ANBSI Định nghĩa dữ liệu trong vùng NOP ANBSP Xem dữ liệu vùng OP hoặc NOP của bảng B ANBZI Xóa vùng NOP. 3. với một card khác.TDCL Tham số lệnh: D Tham số lệnh : B ( và STATUS) Tham số lệnh : Tìm COD Tham số lệnh : B ( and NOP) Tham số lệnh: TIME hoặc STATUS · Các lệnh phân tích EOS (end of selection code) ANEPE Kết thúc thủ tục phân nhánh ANEPI Bắt đầu thủ tục phân nhánh ANESE Xóa dữ liệu EOS ANESI Định nghĩa dữ liệu EOS ANEZI Xóa dữ liệu trong lúc chạy thủ tục Tham số lệnh: ES Tham số lệnh: ES Tham số lệnh: ES Tham sốlệnh: ES và COS/ ESS/(F&M) Tham số lệnh: ES · Nhóm lệnh phân tích ROUTE (RC Routing Case) ANRAI Kích hoạt dữ liệu trong vùng NOP Tham số lệnh: RC ANRAR Bỏ kích hoạt dữ liệu ở trong vùng OP Tham số lệnh: RC ANRPE Kết thúc thủ tục ANRPI Bắt đầu thủ tục ANRSE Xóa Bỏ RC Tham số lệnh: RC Tham số lệnh: RC Trang 86 .4. Chú ý: trong một số trường hợp card mới thay vào cũng bị lỗi.

TSB Tham số lệnh: DATE Tham số lệnh: DCAT (DAY/DATE) Tham số lệnh: See COD .EMTS Tham số lệnh: EMG.RPT.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 ANRSI Định nghĩa dữ liệu RC ANRSP Xem dữ liệu RC ANRZI Xóa RC trong vùng NOP · Nhóm lệnh khóa/ mở BLCLE Mở CLC BLCLI Khóa CLC BLEEE Mở EMG EM BLEEI Khóa EMG EM BLCLE Mở CLC BLCLI Khóa CLC BLEME Mở EM BLEMI Khóa EM BLODE Mở các device BLODI Khóa các device Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: EQM Thanh số lệnh: EMG.RPT.EM Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: RP.EM Tham số lệnh:DEV Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: SNB Tham số lệnh: SNB Tham số lệnh: R Tham số lệnh: R Tham số lệnh: See COD Tham số lệnh: RC (and NOP) Tham số lệnh: RC BLOLE Mở đường dây thuê bao( subscriber line) BLOLI Khóa đường dây thuê bao BLORE Mở route BLORI Khóa route BLORP Xem các route bị khóa BLRPE Mở RP BLRPI Khóa RP BLSTE Mở EMTS BLSTI Mở EMTS BLTBE Mở TSB BLTBI Khóa TSB · Nhóm lệnh về lịch thời gian CACAP Xem lịch calendar CACAR Xóa bảng ngày (day category table) CACAS Định nghĩa bảng ngày CACLC Thay đổi giờ(clock) Trang 87 Tham số lệnh: RP Tham số lệnh: RP Tham số lệnh: EMG.EMTS Tham số lệnh: EMG.TSB Tham số lệnh: EMG.EM Thanh số lệnh: EMG.EM Tham số lệnh: RP.

SLC Tham số lệnh: LS.SLC.SDL Tham số lệnh: SNB or DEV Tham số lệnh: CC Tham số lệnh: CC Tham số lệnh: See COD Tham số lệnh: CC (and NOP) Tham số lệnh: CC Tham số lệnh: CC Tham số lệnh: CC Tham số lệnh: DATE.LS Tham số lệnh: DEST or LS Trang 88 .DAY · Nhóm lệnh dữ liệu đường liên kết báo hiệu số 7 C7LDE Xóa bỏ đường link set C7LDI Định nghĩa link set C7LDP Trạng thái link set C7LTP Xem dữ liệu link set Tham số lệnh: LS Tham số lệnh: LS Tham số lệnh: LS Tham số lệnh: LS · Nhóm lệnh route báo hiệu số 7 (Signalling route) C7RAE Bỏ kích hoạt signaling route C7RAI Kích hoạt signaling route C7RSE Xóa bỏ signaling route C7RSI Định nghĩa signaling route C7RSP Xem dữ liệu signaling route Tham số lệnh: DEST (PRIO) Tham số lệnh:DEST (PRIO) Tham số lệnh:DEST (PRIO) Tham số lệnh: DEST.ST.SLC Tham số lệnh: LS.PRIO.TIME.SLC Tham số lệnh: LS.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 CACLP Xem giờ (clock) CACLS Đặt ngày giờ (clock) · Nhóm lệnh phân tích cước: CHAAI Kích hoạt vùng NOP sang vùng OP CHAAR Bỏ kích hoạt vùng NOP sang vùng OP CHAPE Kết thúc thủ tục CHAPI Bắt đầu thủ tục CHASE Xóa vùng OP CHASI Định nghĩa vùng NOP CHASP Xem dữ liệu CC (charging case data) CHAZI Xóa vùng NOP · Lệnh dò tìm cuộc gọi: CTRAI Bắ t đầu dò tìm cuộc gọi · Nhóm lệnh liên kết báo hiệu số 7 ( C7) C7LAE Bỏ kích hoạt đường signaling link C7LAI Kích hoạt đường signaling link C7SLE Xóa bỏ đường liên kết báo hiệu C7SLI Định nghĩa liên kết báo hiệu Tham số lệnh: LS.

ITYPE Tham số lệnh: ST Tham số lệnh: ST DIRRP Xem bản tin các sự kiện xảy ra trên RP Tham số lệnh : RP (and COM) · Nhóm lệnh xử lý dữ liệu (data processing) DPECS Cài đặt RP điều khiển EM DPEXS Chuyển đổi CP từ trạng thái SB/SE sang EX DPHAS CP bên mặt dự phòng (stand-by ) sẽ bị ngừng làm việc (halt ) DPPAI CP bên dự phòng bắt đầu làm việc song song(parallel start of SB side) DPSES CP bên dự phòng từ trạng thái SB chuyển sang SB/SE DPSWI CP đang ở trạng thái EX chuyển sang SB và CP đang SB chuyển sang EX DPWSP Xem trạng thái của CP · Các lệnh chức năng của dip (digital path ) DTBLE Mở DIP DTBLI Khóa DIP DTDIE Xóa bỏ DIP DTDII Định nghĩa DIP DTDIP Xem tên DIP Tham số lệnh: DIP Tham số lệnh: DIP Tham số lệnh: DIP Tham số lệnh: DIP và (SNT) hoặc DEV Tham số lệnh: DIP hoặc SNT hoặc DEV Trang 89 .SPID Tham số lệnh: SP Tham số lệnh: SP or OWNSP Tham số lệnh: SP or OWNSP · Nhóm lệnh đầu cuối báo hiệu số 7 (signalling terminal) C7STE Xóa bỏ đầu cuối báo hiệu số 7 C7STI Định nghĩa đầu cuối báo hiệu số 7 C7STP Xem dữ liệu đầu cuối báo hiệu số 7 C7TSP Trạng thái đầu cuối báo hiệu số 7 · Nhóm lệnh chuẩn đoán CP standby: DIRCP Xem thông tin lỗi của(CP error information print) DIREP Xem thông tin lỗi của EMG Tham số lệnh : EMG Tham số lệnh: ST Tham số lệnh: ST.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 · Nhóm lệnh định nghĩa điểm báo hiệu sô 7 (signaling point) C7OPE Xóa bỏ điểm báo hiệu chủ C7OPI Định nghĩa điểm báo hiệu chủ C7PNC Định nghĩa tên của điểm báo hiệu C7SPE Xóa bỏ điểm báo hiệu SP C7SPI Định nghĩa điểm báo hiệu SP C7SPP Xem dữ liệu điểm báo hiệu SP Tham số lệnh: OWNSP Tham số lệnh: OWNSP Tham số lệnh: SP (orOWNSP).

EQM Tham số lệnh: EMG.EMTS Tham số lệnh: EMG.DEV Tham số : R hoặc DEV Tham số lệnh : DEV Tham số lệnh: DEV Thamsố EM (software unit)and EMG.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 DTIDC Thay dữ liệu ban đầu của DIP DTIDP Xem dữ liệu khởi tạo của DIP DTSTP Xem trạng thái của DIP Tham số lệnh : See COD Tham số lệnh : DIP Tham số lệnh: See COD · Các lệnh dữ liệu tổng đài (exchange data) EXACP Xem mã vùng của tổng đài (area code ) EXANC Thay đổi dữ liệu thông báo(announcement) Tham số lệnh: R.EM.EM.EMTS Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh : DEV or R Tham số lệnh : DEV Tham số lệnh: R.EM EXEEE Xóa kết nối thiết bị EMG EXEEI Kết nối thiết bị EMG EXEGC Thay đổi điều khiển EM EXEGE Xóa a bỏ dữ liệu EMG EXEGI Định nghĩa EMG EXEGP Xem dữ liệu EMG EXEME Xóa bỏ dữ liệu EM EXEMI Định nghĩa dữ liệu EM EXEMP Xem dữ liệu EM Trang 90 .EM equipment data Tham số lệnh: EMG.PHR EXANP Xem dữ liệu thông báo (announcement) EXCLE Cắt kết nối CLC EXCLI Kết nối CLC EXCLP Xem dữ liệu CLC EXCME Chuyển đổi clock EMTS sang slave EXCMI Chuyển đổi clock EMTS sang master EXDAE Đưa device về trạng thái pre-post service EXDAI Cài đặt device đưa vào sử dụng (in service) EXDEP Xem dữ liệu (device) EXDRE Xóa kết nối device từ route EXDRI Kết nối device tới route EXDRP Xem dữ liệu device (device RP/EM data) EXDUE Xóa kết nối device từ SNT EXDUI Kết nối device tới SNT EXEDP Xem EMG Tham số lệnh : R Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: EQM Tham số lệnh: EMG.RPT.RPA (andRPB) Tham số lệnh: EMG Tham số lệnh : RP.EM Tham số lệnh : RP.EM Tham số lệnh : RP.RPT.RPA (andRPB) Tham số lệnh: EMG Tham số lệnh: EMG.EQM Tham số số lệnh: EMG.

Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 EXEPE Xóa bỏ EMG (Remove EMG) EXEPI Định nghĩa EMG EM.EMG.EM.EM. EMG.TYPE.R2 Tham số lệnh: R Tham số lệnh : Xem COD Tham số lệnh : R or DETY Tham số lệnh: RP.SUNAME hoặc SUID EXRUI Định nghĩa phần mềm bộ xử lý vùng RP hoặc SUID EXRUP Xem dữ liệu đơn vị phần mềm RP EXSCE Xóa đường kết nối Semipermanent EXSCI Khai báo đường kết nối Semipermanent EXSCP Xem dữ liệu đường kết nối Semi Tham số lệnh :RP.EMG. EMG.RPT.EM Tham số lệnh: Bộ xử lý điều khiển EXEPP Xem EMG Tham số lệnhh : Trạng thái bộ xử lý điều khiển EM(EM processor control state).DEV Tham số See COD Tham số lệnh : NAME or DEV Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: Xem COD Tham số lệnh: R Tham số lệnh: R1. SUNAME Tham số lệnh : RP Tham số lệnh : NAME.RPT.TYPE Tham số lệnh: HU Tham số lệnh: HU.SNB Trang 91 .CONTROL Tham số: EM EMG.SUNAME hoặc SUID EXEUI Định nghĩa EMG Tham số lệnh : Đơn vị chương trình (EM program unit).SUNAME hoặc SUID) EXNSE Xóa số NS của thuê bao (number series) EXNSI Định nghĩa số NS thuê bao (number series) EXNSP Xem các số thuê bao trong đài EXPOE Xóa bỏ vị trí thiết bị EXPOI Định nghĩa vị trí thiết bị(device position) EXPOP Xem vị trí thiết bị ( device position ) EXRBC Định nghĩa các đặc tính của Route EXRFP Xem các chức năng của Route EXRNC Thay đổi tên Route ( route name) EXROE Xóa bỏ Route (Remove route) EXROI Định nghĩa tên và loại Route EXROP Xem dữ liệu của Route EXRPE Xóa bỏ bộ xử lý vùng RP EXRPI Định nghĩa bộ xử lý vùng RP EXRPP Print RP data and state RP EXRUE Xóa đơn vị phần mềm của RP Tham số lệnh : RP.RPT.RPT Tham số: RP.EM.EM EXEUE Xóa bỏ EMG Tham số lệnh : Đơn vị chương trình EM (EM program unit).

DEV2. SNB2 Tham số lệnh: NAME Tham số lệnh : DEV1. EXSSP Xem dữ liệu trong tiến trình thủ tục kết n ối Semipermanent EXTBC Thay đổi mặt TSB thực thi của EMG (TSB executive plane EMG) · Các lệnh về chuyển mạch nhóm (group switch) GSBLE Mở đơn vị GSBLI Khóa đơn vị GSCDR Xóa bỏ phân phối đồng hồ GSCOE Xóa kết nối group switch unit GSCOI Kết nối group switch unit và TSMV hoặc SPM và SPMV Tham số lệnh: CLM hoặc SPM hoặc TSM) Tham số lệnh : CLM hoặc SPM hoặc TSM Tham số lệnh: TSM Tham số lệnh: CLM or SPM or TSM Tham số lệnh: CLM và CLMV hoặc TSM GSCVP Xem giá trị điều khiển CLM (CLM control value) GSSTP Xem trạng thái group switch GSTEI Khởi tạo việc kiểm tra Tham số lệnh: CLM hoặc TSM hoặc SPM Tham số lệnh: CLM or SPM orTSM · Các lệnh điều hành nạp phần mềm (loading administration) LASIP Xem các đơn vị nhận dạng phần mềm của CP (software unit identity) Tham số lệnh : BLOCK LASLP Xem phần xuất ra lưu trong CP(storage layout print) Tham số lệnh: BLOCK hoặc BN · Các lệnh về đồng bộ mạng lười( network synchronization): NSBLE Mở tham chiếu đồng hồ hoặcEXT NSBLI Khóa tham chiếu đồng hồ hoặcEXT NSCOE Xóa kết nối tham chiếu đồng hồ hoặcEXT Tham số : RCM hoặc CCM hoặc SNT Tham số : RCM hoặc CCM hoặc SNT Tham số: RCM hoặc CCM hoặc SNT NSCOI Kết nối tham chiếu đồng hồ tới trong RCF (RCF inlet ) Tham số lệnh : RCM hoặc CCM hoặc SNT hoặcEXT NSTEI Kiểm tra đồng hồ tham chiếu hoặcEXT Tham số : RCM hoặc CCM hoặc SNT Trang 92 .Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 EXSPE Kết thúc thủ tục kết nối Semipermanent EXSPI Bắt đầu thủ tục kết nối Semipermanent EXSSI Định nghĩa đường kết nối Semipermanent SNB1.

MAG REMRI Bắt đầu việc can thiêp bằng tay vào RP Tham số lệnh: RP.PCB (và EM) REPCI Chuẩn đoán các lỗi ở CP (CP faults) REPEI Khoanh vùng các board mạch EMG lỗi (EMG faulty boards).SNT.NI (and BLOCK) SAAEP Xem dữ liệu loại vùng nhớ (size alteration) Tham số lệnh : SAE (và BLOCK) SAAII Tăng kích thước vùng nhớ (Increase) Tham số lệnh : SAE.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 · Các lệnh về đầu cuối chuyển mạch(switching network terminal): NTBLE Mở SNT NTBLI Khóa SNT Tham số : SNT Tham số : SNT NTCOE Xóa kết nối SNT từ group switch Tham số : SNT NTCOI Kết nối SNT tới group switch NTCOP Xem dữ liệu SNT NTSTP Xem trạng thái SNT NTTEI Kiểm tra SNT(test SNT) Tham số lệnh: SNTP.PCB Tham số lệnh: EMG.SNTV Tham số lệnh : SNT or SNTP Tham số lệnh : SNT Tham số lệnh : SNT · Các lệnh về chức năng thay thế (repair functions) RECCI Kiểm tra CP sau khi sửa chữa RECEI Kiểm tra EMG sau khi sửa chữa Tham số : EMG và EMRP hoặc STR RP (và RECRI Khởi tạo việc kiểm tra sửa chữa RP(repair check) Tham số lệnh : EM) REMCI Can thiệp CP trước khi sửa chữa REMEI Can thiệp EMG trước khi sửa chữa Tham số lệnh: MAG.NI(and BLOCK) SAOSP Xem vùng điều hành hệ thống (Operating system area) SASTP Xem bộ nhớ đã sử dụng (store utilization ) SASTS Đặt kích thước vùng nhớ đã lưu trữ Tham số lệnh: STORE. Tham số lệnh: EMG và EMRP hoặc STR REPRI Bắt đầu thủ tục để sửa chữa RP (RP repair) Tham số lệnh: RP (và EM) · Tăng kích thước vùng nhớ (size alteration) SAACP Xem kích thước các vùng nhớ thay đổi( alteration cases) SAADI Giảm kích thước (Decrease size alteration) Tham số lệnh: SAE.NRKW Trang 93 .

EMTS Tham số lệnh: EMG STRDP Xem trạng thái chi tiết các device trong route Tham số lệnh:R (and STATE) STRSP Xem trạng thái tổng quát các device trong route Tham số lệnh: R STSTP Xem trạng thái EMG STSUP Xem trạng thái đường dây thuê bao Tham số lệnh: EMG.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 · Các lệnh thuê bao (subscriber switch) SLOCI Kiểm tra mạch đường dây thuê bao SNSEI Kiểm tra EMTS SNSTI Kiểm tra EMTS đối với TSB SNTBI Kiểm tra TSB EMG · Các lệnh xem trạng thái (state commands) STBSP Xem liệt kê các devices bị khóa STDEP Xem trạng thái các device Tham số lệnh: DETY Tham số lệnh: DEV Tham số lệnh: DEV hoặc SNB Tham số lệnh: EMG.EMTS Tham số lệnh: SNB · Các lệnh chức năng hệ thống (system functions) SYATI Khởi động các khối chức năng thụ động trong CP (start passive function blocks) SYBCI Kiểm tra (check sum)thông tin backup hệ thống SYBFP Cập nhật (Backup) các chức năng hệ thống Tham số lệnh: FILE SYBTP Xem thời gian dump tự động ( automatic dump) SYBTS Cài đặt thời gian dump tự động. SYBUE Bỏ chế độ dump tự động SYBUI Kích hoạt việc dump tự động ( automatic dump)SYBUP Sao chép backup hệ thống CP (copy output CP system backup) SYREI Thực thi việc khởi động hệ thống ( system restart) Tham số lệnh: RANK SYRSP Xem dữ liệu restart từ bên SB ( restart data from SB-side) SYSRI Thực hiện việc restart CP (CP restart) RANK Tham số lệnh: START hoặc Tham số lệnh: TIME. EMTS Tham số lệnh: EMG.TDMI IOFAT Truyền file tới thiết bị AT (alphanumeric device) Tham số lệnh: FILE Trang 94 .

Nếu thuê bao đặt ngoài tổng đài đấu cáp qua các hộp cáp đấu nhảy theo sơ đồ chỉ dẫn thực tế. Nếu là thuê bao ISDN 2B+D: <STDEP:DEV=LIBA-0&&-31.ONELINE. Bước 3: kéo và đấu cáp thuê bao Nếu thuê bao tại nội đài đấu cáp trực tiếp đến phiên kron MDF. nếu tốt thì đấu nối đã thành công còn nếu không có tone thì kiểm tra lại cáp và vị trí đấu nối.3.Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA. Bước 4: khai báo thuê bao mới: Thuê bao thường: <SULII:SNB=snb.3.DEV=LIBA-n. Khai báo thêm số thuê bao phụ: <SULII:SNB=snb2.DEV=LI3-n.2. Bước 6: kiểm tra tone.DEV=LIBA-n.Cài đặt một số dịch vụ thuê bao tiêu biểu · Cấm gọi vào: . Bước 2: xác định vị trí phiến kron trên MDF tổng đài: <EXPOP:DEV=dev.// n là số mạch thuê bao ta đã chọn. 3.3. Thuê bao ISDN 2B+D: Khai báo số thuê bao chính: <SULII:SNB=snb1.Xóa dịch vụ Trang 95 .Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3. . Bước 5: khai báo vùng phân tích số B cho thuê bao: <SUSCC:SNB=snb.SCL=BIC-1.// dev là mạch thuê bao đã được chọn.SCL=OBA-n.1Qui trình đấu nối thuê bao mới Bước 1: chọn mạch thuê bao rỗi: Nếu là thuê bao thường: <STDEP:DEV=LI-0&&-127. MỘT SỐ QUI TRÌNH KHAI THÁC TỔNG ĐÀI 3.

· Cấm hiện thị số chủ gọi: -Cài dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. SCL=DDB-1. SCL=CCA-0. SCL=ANT-2&IPT-1. -Xóa dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. · Thông báo thuê bao đi vắng: -Cài dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. Trang 96 . SCL=CCA-1. · Chống quấy rầy: -Cài dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. SCL=ANT-0&IPT-0.SCL=BIC-0. -Xóa dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. · Hiển thị số chủ gọi: -Cài dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. <SUDTI: SNB=snbA. SCL=CLIR-1. SCL=CLIR-0. ADTYPE=1.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <SUSCC:SNB=snbA. -Kích hoạt dịch vụ từ thuê bao: * 24 # -Huỷ dịch vụ từ tổng đài: <SUCAE: SNB=snbA. Hoặc <SUSCC: SNB=snbA. -Huỷ dịch vụ từ thuê bao: # 24 # -Xóa dịch vụ: <SUSCC: SNB=snbA. SCL=ANT-1&IPT-1. -Kích hoạt dịch vụ từ tổng đài: <SUCAI: SNB=snbA.

-Kích hoạt dịch vụ từ thuê bao Thiết lập cuộc gọi đến B. -Kích hoạt dịch vụ từ thuê bao * 26# -Huỷ dịch vụ từ tổng đài <SUCDE: SNB=snbA. Recall/ Flash snbC Recall/ Flash+0 Recall/ Flash+1 Recall/ Flash+2 Recall/ Flash+3 Recall/ Flash+4 -Cài dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. F=0.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 -Kích hoạt dịch vụ từ tổng đài: <SUCDI: SNB=snbA. M=2. thoại với B Thoại A. SCL=ALS-0. · Hẹn giờ: -Kiểm tra: <EXROP:DETY=SUSAACT. C Chuyển cuộc gọi cho B và C -Xóa dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. à ANBSI:B=10-96. Trang 97 . Gọi C: Disconnect B: Disconnect C. SCL=ENQ-0. · Thoại hội nghị ba người: -Cài dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. -Huỷ dịch vụ từ thuê bao # 26# -Xóa dịch vụ <SUSCC: SNB=_____.CO=NO. BO=10 <EXRBC:R=10AACT. ! If no charge! <ANBSP:B=10. à R=10AACT. quay về với B Hold C. B. SCL=DDB-0. SCL=ENQ-5&FLA-2.

-Huỷ dịch vụ từ thuê bao # 55# · Dịch vụ bắt giữ: Ø Bắt giữ tự động: -Cài dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. SCL=MCIDA-2. SCL=CBA-X. DIN=hhmm. Ví Dụ: X : 1 – Cấm gọi đi . -Xóa dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. · Chuyển đổi quyền hạn -Cài dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. 3 – Gọi nộí tỉnh 4 – Gọi liên tỉnh 6 . A nhấp phím gác máy 1 lần. -Kích hoạt dịch vụ từ tổng đài Sau khi thuê bao gọi gác máy.Gọi nội hạt. SCL=MCIDSC-0. -Kích hoạt dịch vụ từ thuê bao * 55* hhmm # -Huỷ dịch vụ từ tổng đài <SUACE: SNB=snbA. Ø Bắt giữ nhân công: -Cài dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA.Gọi quốc tế Ví dụ: Trang 98 . SCL=MCIDA-0.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 -Kích hoạt dịch vụ từ tổng đài <SUACI: SNB=snbA. DIN=hhmm. SCL=MCIDSC-1. -Xóa dịch vụ <SUSCC: SNB=snbA. 2 .

trở về cuộc gọi hiện thời · Cung cấp tín hiệu đảo cực: -Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA. -Kích hoạt dịch vụ từ thuê bao * 43# -Huỷ dịch vụ từ tổng đài <SUCWE:SNB=snbA. -Từ giá trị D=x-y TDCL= a. · Thông báo có cuộc gọi đến trong khi đàm thoại: -Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=SnbA. Nếu thuê bao có SCL=CBA-X với X= a hoặc b hoặc c.c. trả lời cuộc gọi vo + Giữ cuộc gọi vào. -Thủ tục thuê bao + Từ chối cuộc gọi vào : Flash+0 Flash+1 Flash+2 Flash+2 + Kết thúc cuộc gọi hiện thời. -Huỷ dịch vụ từ thuê bao # 43# -Xóa dịch vụ từ tổng đài <SUSCC:SNB=SnbA.SCL=CAW-1&FLA-2.  D=x-y -Kiểm tra bảng D <ANDSP. SCL=TLI-3.SCL=CAW-0&FLA-1.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 -Hướng gọi đi Đà Nẵng 0511 -Kiểm tra bảng B: <ANBSP:B=0-0511. kết nối với cuộc gọi vào: + Giữ cuộc gọi hiện thời. thì sẽ không gọi được Đà Nẵng (0511). -Kích hoạt dịch vụ từ tổng đài <SUCWI:SNB=snbA.b. : : Trang 99 .

-Xóa dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA. -Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA.Data transmission equipment 6 . <SUSCC:SNB=snbA.Test equipment 4 .Coin box 7 – Operator (5) 8 – Attendant 11. áp dụng thuê bao đang nợ cước. SCL=TBO-0&BIC-0. · Tạm ngưng phục vụ: Mục đích: dịch vụ này thường đi kèm với dịch vụ chặn gọi vào. SCL=TBO-2&BIC-1. các thuê bao gọi đến A sẽ không bị tính cước hoặc tính cước trên A.Public Trang 100 . -Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA. -Huỷ dịch vụ từ tổng đài <SUSCC:SNB=snbA.Line test position 5 . · Không tính cước hoặc tính cước thuê bao được gọi: Mục đích: khi thuê bao A có dịch vụ này.SCL=CHT-0.SCL=TLI-0.Normal subscriber: thuê bao thường 2 . 1 . SCL=TCL-2. SCL=CHT-2. SCL=CHT-1.Subscriber with priority:thuê bao với độ ưu tiên cao 3 . · Mức ưu tiên: Mục đích: dịch vụ này thường được gán cho thuê bao quan trọng được phép ưu tiên khi định tuyến trước.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 -Xóa dịch vụ từ tổng đài <SUSCC:SNB=snbA. -Cài dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA.

LSV=1.TTRANS=0&1&3.FNC=2. Fnc=3 hướng trung kế hai chiều.Khai báo luồng trung kế <BLORE:R=ABO.LSV=1.LSV=1.TTRANS=3.Mở hướng trung kế đi 3. R1=CSRR2S.MIS2=8. Fnc=2 hướng trung kế đi.FNC=3. 3.FNC=3. Hướng trung kế R2 hai chiều: <EXROI:R= ABO&ABI. <EXRBC:R=ABI. <EXROI:R=ABI.FNC=1.LSV=1. Pc:mã điểm báo hiệu của tổng đài đối phương. SCL=TCL-1.EO=4.EO=4. <EXRBC:R=ABI.Chọn cửa trung kế rỗi 4. Loại snt: R2 là ET2D3 <NTCOP:SNT=snt. Hướng trung kế C7 2Mb/s: <EXROI:R= ABO&ABI.EO=5. R1=CSRR2S. <EXRBC:R=ABO.DETY=BT2D3.DETY=BT2D3. <EXRBC:R=ABO.TTRANS=3.3.Khai báo hướng trung kế Lệnh/thao tác Hướng trung kế R2 một chiều: <EXROI:R= ABO.Qui trình đấu nối trung kế.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 -Xóa dịch vụ <SUSCC:SNB=snbA. SP=2-pc. Công việc 1.SNT=snt. C7 là UPETN3 hoặc ETM1 Dip là tên luồng <DTDII:DEV=dip. <EXRBC:R=AB0. R1=CSRR2S. DETY=BT2D3.3. 2. Ghi chú Chỉ thực hiện công việc này khi mở một hướng mới. DETY=UPDN3. <EXRBC:R=ABI. Si:thủ tục ứng dụng báo hiệu C7 (vd: is= ISUP48) ABO là hướng đi từ tổng đài A đến tổng đài B ABI là hướng vô tổng đài A từ tổng đài B. Fnc=1 hướng trung kế về.MIS2=8. Trang 101 .SI=si. R1=CSRR2S.

Kiểm tra đường truyền.Qui trình đấu nối và định tuyến báo hiệu số 7 Bước I 1 Nội dung Câu lệnh Ghi chú Khai báo mã điểm báo hiệu Khởi tạo mã <C7SPI:SP=2-x. Trung kế C7: <EXDRI:R=ABO&ABI. Dev=loại TB-n loại TB =BT2D3 với trung kế R2. Dev=kênh trung kế chọn ở bước 8.DEV=dev….4.Kết nối kênh Trung kế R2 một chiều: với hướng trung <EXDRI:R=ABO.Kiểm tra trạng thái kênh <EXDAI:DEV=dev…. Với x là mã điểm Trang 102 .Xác định vị trí <EXPOP:SNT=snt.Mở kênh chiếm tự động.Mở luồng trung kế 8.DEV=dev…. <BLODE:DEV=dev….Đấu nôi cáp 7. 9.3. <DTSTP:DIP=dip.DEV=dev…. <DTBLE:DIP=dip. Đấu nối cáp nhảy từ vị trí cửa tổng đài với vị trí cửa truyền dẫn trên DDF. n: chỉ số kênh trung kế. 3. Cic:là số phân biệt đã được thống nhất giữa 2 TĐ.Đưa kênh vào hoạt động 11. loại TB =UPDN3 với trung kế C7. <STDEP:DEV=dev….DEV=dev…. Trung kế R2 hai chiều: <EXDRI:R=ABO&ABI. kế <EXDRI:R=ABI. 10.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 5. MISC1=cic. cửa tổng đài 6. 12.

FNC=7. 2 Đặt tên cho mã điểm báo hiệu <C7PNC:SP=2-x. ACL=A2. một link set có tối đa là 16 link nên SLC sẽ có giá trị là 0 đến 15. Khởi tạo nhóm tuyến báo hiệu Đặt dữ liệu giám sát nhóm tuyến báo hiệu Chọn đầu cuối báo hiệu chưa dùng. hệ thống sẽ cảnh báo nếu có 1 SL bị lỗi trong 2 phút thì sẽ đưa ra cảnh báo A2.DMI=2. ST loại đầu cuối C7. Đầu tiên là in ra các ST.SLC=i. x là mã điểm báo hiệu của tổng đài kia. ST=st-n.LVA=1. 3 <STDEP:DEV=C7ST24-0&&-n. ACL=A2. LS là link set. ri là tên route. III 1 Thiết lập kết nối bán cố định qua chuyển mạch nhóm Khai báo route báo hiệu <EXROI:R=ro&ri. 4 Khởi tạo tuyến báo hiệu <C7SLI:LS=2-x. “tên”là tên điểm báo hiệu. báo hiệu số 7 của tổng đài đối phương. 2 <C7SUC:LS=2-x. dety là loại thiết bị trung kế làm báo .Khi thấy dev nào còn trạng thái IDLE thi chọn. <C7LDI:LS=2-x.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 điểm báo hiệu. <BLORE:R=ro. <C7SDP:DEV=C7PCDD-0&&-n. II 1 Khai báo tuyến báo hiệu. Với SLC là signaling link code: số thứ tự được qui ước của link trong link set. SDL=“tên link”.DETY=dety.SPID= “tên”. Trang 103 ro.

kế dùng cho kênh báo hiệu DEV=dety-i. Seminame: giá trị 7 Trang 104 . 4 Seminame thể hiện điểm báo hiệu của tổng đài đối phương. 5 6 Kết thúc thủ <EXSPE. Thiết lập kết nối bán cố định.DEV Lệnh này chỉ thực hiện sau khi các thao tác trên đúng. nối từ Chọn thiết bị C7PCDD-m như bước chuyển II/4. <EXSSI:DEV2=dety-i. <EXSSI:DEV2= dety-i. m: chỉ số thiết bị C7PCDD chọn ở bước III/3. khai báo kênh kết nối bán cố định.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 hiệu. Loại đầu cuối báo hiệu kết nối qua PCDD: <EXSSI:DEV1=C7PCDD-m. 2 Kết nối <EXDRI:R=ro&ri. ví dụ: dety=UPDN3 đối với trung kế 2Mb/s. Kích hoạt <EXSCI:NAME=seminame. tục khai báo kênh kết nối bán cố định. 3 Chọn kết <C7SDP:DEV=C7PCDD-0&&-47. i: chỉ số kênh báo hiệu dùng ở bước III/2. kênh trung <EXDAI:DEV=dety-i. mạch nhóm đến đầu cuối báo hiệu C7ST2 Khởi đầu <EXSPI:NAME=seminame. n: chỉ số C7ST24 dùng ở bước II/4. Loại đầu cuối báo hiệu kết nối trực tiếp C7ST24 <EXSSI:DEV1=C7ST24-n. Chỉ thực hiện với loại đầu cuối báo hiệu kết nối qua thiết bị ghép PCDD như C7ST2. i là chỉ số kênh báo hiệu thường chọn là kênh đầu tiên tiếp theo kênh đồng bộ trong luồng trung kế.

<C7LAI:LS=2-x. DMI=0. Trang 105 . x: là mã điểm báo hiệu tổng đài kết cuối. 3 <C7RAI:DEST=2-x. Đặt dữ liệu giám sát định tuyến báo hiệu. bán cố định.ACL=A2. dùng ở bước III/3. x các giá trị dùng ở bước II/4 Chỉ thực hiện bước này nếu trước đó nhóm chưa được kích hoạt. ACL=A2. Kênh này tốt khi chỉ thị ở các cột CSTATE và SSTATE là ACT IV 1 Khai báo dữ liệu định tuyến báo hiệu.PRIO=i. 2 <C7SUI:LS=2-x. Khởi tạo dữ <C7RSI:DEST=2-x. <C7SUC:LS=2-x. i.LVA=1. liệu định tuyến báo hiệu. x: mã đài đến y: mã đài chọn quá giang i:chỉ số ưu tiên hướng chọn 2 Đặt dữ liệu giám sát nhóm tuyến báo hiệu. LS=2-y.SLC=i. x: giá trị dùng ở bước IV/1.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 kênh kết nối = dety-n. 8 Kiểm tra trạng thái kết nối bán cố định <EXSCP:NAME= seminame. V 1 Đưa kênh báo hiệu C7 vào hoạt động Kích hoạt tuyến báo hiệu Kích hoạt chức năng giám sát báo hiệu. 3 <C7RUC:DEST=2-x. DMI=0. n:dùng ở bước III/2. Kích hoạt đường định tuyến báo hiệu.

Chỉ thực hiện bước này nếu chức năng giám sát chưa được kích hoạt.Qui trình phân tích định tuyến (phân tích số): Việc phân tích số trong đài AXE là tìm dữ liệu liên quan ở các bảng phân tích khác nhau. RC là một con số (như RC=3). 3.Routing Case mới gửi tới Block RA kèm theo một số thông tin như categories của thuê bao hoặc dữ liệu của route tùy vào nguồn gốc cuộc gọi. bảng phân tích route chỉ định route để dùng cho cuộc gọi.Route được chỉ định qua việc phân tích được gửi trở về thanh ghi. 5. Trang 106 . 4. 2. <C7RUI:DEST=2-x.5: Quá trình phân tích số B Giải thích: 1. Có nhiều bảng phân tích như phân tích tuyến route (Ruoting Analysis).3. trong khối phân tích số này có chứa bảng phân tích số B. Quá trình thiết lập cuộc gọi: Hình 3.Các số này lại gửi cho khối phân tích số DA.5.Kết quả từ bảng phân tích số tìm ra một Routing Case (RC) tương ứng.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Kích hoạt chức năng giám sát định tuyến. Số B được gửi tới thanh ghi RE từ block khác ở trong hệ thống . Số RC được gửi trở về thanh ghi để lưu thông tin dành riêng cho cuộc gọi đó. phân tích phương thức tính cước (Charging Analysis)và phân tích số B (B-Number Analysis). các số này được lưu trong thanh ghi để sử dụng sau đó. Ở trong RA. 3.

Ví dụ: chương trình gửi số là cần cài đặt là SP=653.BNT=4. Các cuộc gọi nội đài có Trang 107 . tổng đài có 100 số từ 12000 đến 12099. X: bắt đầu gửi số lên route từ chữ số thứ X. M: maximum. bắt đầu chiếm kênh từ số 9 và gửi số lên route từ chữ số 4.B.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Chương trình gửi số: SP chỉ rõ cách gửi số và chiếm dụng device ra bên ngoài.E.R=TOLL10. Vd:Z=3 gửi từ chữ số thứ 3.C. lệnh là <ANRSI:RC=1.D. Nếu SP=MMZ nghĩa là sau khi gửi hết số mới gửi tín hiệu chiếm kênh. Bảng B (B-Number Analysis): Minh họa nguyên lý làm việc của phân tích số B trên mạng đơn giản gồm tổng đài A. Chương trình gửi số có 3 phần như sau: SP=XYZ Z: là hệ thống gửi số bắt đầu từ chữ số mấy.6: Ví dụ một mạng đơn giản có 6 tổng đài Theo hình vẽ. Y: quyết định hệ thống sẽ gửi tín hiệu chiếm kênh bắt đầu từ chữ số mấy. Nếu có số 057 594334 từ tổng đài A gửi tới TOLL thì tổng đài A sẽ bắt đầu từ chữ số 7 (chữ số thứ 3).ta phân tích số B ở tổng đài A: Hình 3. Trong đó tổng đài A là tổng đài gốc.T kết nối với nhau.SP=653.

· cột này chỉ chiều dài số B. 67xxx tương ứng. Cuộc gọi dùng RC=10 dùng cho cuộc gọi đường dài. · MISCELL: cột này chứa các mã đích. đài C (32xxx) trên RC=13. Thường số B bắt đầu phân tích ở bảng B 0 là bảng B gốc. First nghĩa là phân tích bắt đầu từ số đầu tiên ở trong bảng mà tham số sau chỉ ra. Giả sử tổng đài A sẽ có bảng phân tích số B như sau: Hình 3. Tham số F dùng cho First và N dùng cho Next.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 phương thức tính cước là CC=4. · CHARGE: cột này tham chiếu tới CC. Gọi tới đài B (có số thuê bao bắt đầu là 31xxx) trên RC=11.Number của ví dụ trên Theo bảng phân tích số B ở trên tại tổng đài A thì: · B-NUMBER: cột này chứa 2 thứ: nguồn gốc bảng B và số B. số bổ sung · F/N: cột này sử dụng để nhảy bảng phân tích. Nếu chiều dài L không biết. Cuộc gọi đường dài với mã “02” và “02” có CC=1 và CC=2 tương ứng. · ROUTE: cột này chứa các tham chiếu route cho RC và TE. RC=10 dùng để tới tổng đài D và E với số thuê bao bắt đầu là 65xxx. Tất cả các cuộc gọi của mạng nội hạt có CC=3. thì chiều dài tối L: thiểu và chiều dài tối đa được chỉ rõ( như vd: min-max= 8-13) Trang 108 .7: Bảng B. Next nghĩa là phân tích số kế tiếp trong bảng B đầu tiên ở trong bảng mà tham số sau chỉ ra.

một bảng sử dụng phân tích thực sự gọi là vùng OP(Operating Area tức là vùng hoạt động) và một bảng nháp dùng để thực hiện việc thay đổi gọi là vùng NOP (Non=Operating Area tức là vùng không hoạt động). Ở mọi trường hợp tất cả các lệnh phải rõ ràng chính xác trước khi đưa vào phân tích. Hầu hết việc phân tích lưu thoại trong đài AXE đều có hai bảng dùng cho mỗi một việc phân tích. Việc thay đổi vùng NOP có thể thực hiện trong lúc đang thực hiện lưu thoại Một số thay đổi lớn được thực hiện mà không ảnh hưởng đến lưu thoại. in ra. Dữ liệu mới đưa vào vùng NOP. Nguyên lý làm việc này có ưu điểm sau: Nếu có sự thay đổi lớn hoặc mở rộng thì đòi hỏi rất nhiều lệnh. có thể được kiểm tra. và thay đổi trước khi đưa vào vùng OP để phân tích lưu thoại. bằng một lệnh. A: Các lệnh để phân tích RC và phân tích bảng B: Trước tiên ta tìm hiểu vùng OP và NOP là gì. thì dữ liệu cũ được giữ ở trạng thái bảo vệ trong vòng 24 giờ bên vùng nháp NOP và nó có thể phục hồi lại như cũ nếu dữ liệu mới bị lỗi. Hình 3.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 · tham chiếu cho Accounting Cases. Khi dữ liệu phân tích cũ bị thay đổi.8: Các lệnh phân tích RC (Routing Cases) Trang 109 .

nợ cước.DETY=ASDH3.9: Các lệnh phân tích bảng B 3. Listening route: Trang 110 . -Định nghĩa Annoucement route: Main route: <EXROI:R=0MAIN.Qui trình định nghĩa Annoucement Route ( route thông báo): Annoucement là các câu thông báo đã được ghi âm vào trong tổng đài. bận.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Hình 3. khi thuê bao có cuộc gọi tới đài sẽ nghe câu thông báo(vd:tone. Phần cứng của Annoucement nằm trong card M-AST ở trong GDM như đã tìm hiểu ở phần trước.FNC=1.DEV=ASDH3-0&&31. · Recording route: là đường ghi âm thông báo.3. một listening route ứng với một câu thông báo. sẽ có Route để kết nối các câu thông báo với thuê bao. không liên lạc được …).6. 1 card M-AST có 256 device lưu trữ được 104 câu thông báo. Có ba loại Annoucement route là: · Main route: kết nối các device tới listening route và recording route để truy xuất và ghi âm thông báo. · Listening route: đường truy xuất thông báo tới thuê bao. Kết nối tới device: <EXDRI:R=0MAIN.

226.MIS2=3. MIS4: bổ trợ cho MIS2: số lần lặp lại trên 1 giây. Giả sử trong card M-AST có sẵn các đoạn thông báo (trong thẻ nhớ PCM CIA 512 M) được đưa vào từ máy tính.MIS4=2. =2 là theo thời gian. như vậy sẽ rất nhiều route để thông báo. ổ quang hay màn hình.PHR=226. vì vậy ta phân thành các đoạn thông báo.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <EXROI:R=0LIST0. MP (Measnring Program): định nghĩa việc in kết quả lên ổ cứng. 0LIST0: nghĩa là nối tới 0main. Recording route: <EXROI:R=0RE0.ADD. Trong đó: MIS2: là quyết định phương thức lặp câu thông báo:=1 là không ngừng. MIS5: quyết định số device listening tối đa có thể chiếm từ main route.Qui trình đo lưu lượng (Traffic Measent): Trước tiên ta cần hiểu các thông số sau: TRG (Traffic recording Group): định nghĩa các route cần đo.PHR=225. Mà ta biết các câu thông báo na ná giống nhau.vì vậy ta cần tra cứu trong thư viện ALEX của tổng đài để biết mã số và nhãn).DETY=ASDH3.PHRLAB=”số máy không có thực”.7. như vậy sẽ tiết kiệm hơn. Công việc thực hiện như ví dụ sau: <EXANC:R=0LIST0. Một listening route ứng với một câu thông báo. Khi đó ta có được câu thông báo gồm 3 đoạn thông báo mã số 224. khi câu thông báo cần đoạn nào ta sẽ ghép lại.và số thứ tự của list là 0.PHR=224. cũng có thể là xác định dùng TRG nào.225. =3 là số lần.PHR=224.FNC=3.3. Một đoạn thông báo sẽ có mã số và nhãn gợi nhớ câu.FNC=2. <EXANC:R=0LIST0. cài đặt bằng lệnh: <EXPLC:R=0MAIN. số thời gian. <EXANC:R=0LIST0. Vd: mã 224-nhãn “số máy không có thực”.ADD.DETY=ASDH3. (Số câu thông báo cài trong bộ nhớ của tổng đài rất nhiều hơn 5000 câu. 3. <EXRBC:R=0LIST0.MIS5=32. -In ra tất cả các TRG đã được định nghĩa trước đó: Trang 111 . không thể nhớ hết.

SIZE=100. NSUB=9999. RLENGTH=1200. -Tạo TRG mới: <TRRGI:TRG=4.8. <IOIFI:FILE=file. // In ra MP chưa sử dụng.TRG=…. <TRTSI:MP=xx. Trang 112 .TRG=1&2&3. số lần đo. NRP: Number of Result Output Periods.EXP=100. -Phép đo: Đầu tiên chọn MP rỗi: <TRIDP.vd:08 <ANCRI:TRG=xx. thời gian một lần đo.TYPE=SEQ.2.R=TOLL1O&TOLL1I.FCLASS=SPL. Trong đó: RPL: ROP length.IO=OWN.NDAYS=365.TYPE=SEQ.mm: phút bắt đầu đo.3 rồi. <TRIDP. Lập trình cho MP đó: <TRDMI:MP=xx.VOL=STATVOLUME. <INFII:FILE=file. 3. <INFII:FILE=cmfile.//TRG=4 vì đã có 1. lấy được MP rỗi.FCLASS=CMP.Qui trình đặt cấu hình File truy xuất dữ liệu đo thống kê : Bước 1: Tạo file lưu trữ dữ liệu đo thống kê và file lệnh luân chuyển subfile: <INMCT:SPG=0.TIME=hhmm. <TRRPP:MP=ALL.hh: giờ.RPL=60.EXP=0. <END.3. Bước 2: Gán thuộc tính file xoay vòng. <TRRPP:MP=ALL.//Chiếm một TRG trống để dùng <ANCSI:TRG=1.SIZE=0. Lập trình thời điểm đo: <TRDPI:MP=xx.//gắn 08 với TRG=1.R=TOLL1O.VOL=STATVOLUME.NRP=24. mm: tháng. dd: ngày.DATE=yymmdd. RLENGTH=80. yy: năm.BNC=08.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <TRRGP:TRG=ALL.

Bước 5: Nạp lệnh đóng file hàng ngày theo giờ định trước: <IOAFT:FILE=cmfile. Bước 5: Xử lý dữ liệu đo bằng phần mềm hỗ trợ bên ngoài hệ thống.NF.].DAILY. Bước 4: Đóng logfile sau khi đã truy xuất xong.9. Bước 3: Truy xuất subfile chứa dữ liệu đo từ tổng đài ra đĩa cứng máy tính AT2: <IOFAT: FILE=file-n.Qui trình truy xuất dữ liệu cước : Bước 1: Kiểm tra file cước trong đĩa cứng tổng đài: <INFSP:FILE=TTFILE00. Bước 4: Kết nối file lưu trữ dữ liệu đo thống kê vào thiết bị truy xuất: <IOAFC:FILE=file.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Bước 3: Tạo thiết bị truy xuất: <IOIOI:IO=io. Bước 6: Gán thuộc tính xóa subfile tự động theo điều kiện định trước: <INFDI:FILE=file. Nhập tên file vào hộp Filename. 3.// n là chỉ số subfile được chọn ở bước 2. Bước 2: Chọn subfile dữ liệu đo thống kê từ tổng đài <IOIFP:[FILE=file]. mở logfile lưu dữ liệu đo lưu thoại: Mở cửa sổ logfile nhấn F8. <chọn ESC hay Ctrl-D. mm là số phút quyết định khoảng thời gian cho phép xóa file kể từ lúc tạo ra. IO=io.][TRANSCOND = transcond].3.Nhấn F8 .TIME=time. <IOIFE:FILE=file. 3.[EQUIP=equip. <INFCC:FILE=file.Qui trình truy xuất dữ liệu đo thống kê : Bước 1: Từ cửa sổ WinFiol. < IOCML:FILE=cmfile.DEST=dest. Trang 113 .DEST=dest.DATE=date. Trong đó: dur=hhhmm với hhh là số giờ.// dest là tên đích truy xuất cước.[DUMPCOND=dumpcond. Bước 2: Xác định node điều khiển hệ thống: <IMMCT:SPG=0.10.REMOVE=dur.3.

Bước 5: Nạp thiết bị lưu trữ: <INMCT:SPG=0. <INVOL:NODE=A. ấn nút Unload để lấy băng từ hay ấn nút có đèn xanh để lấy đĩa quang. 3. đối với băng từ cần đặt tên vol trùng với chỉ số subfile cần truy xuất.IO=IO-1. Bước 6:Đổ dữ liệu cước từ đĩa cứng tổng đài ra thiết bị lưu trữ: <INFMT:DEST=dest. Bước 3:Chuẩn bị thiết bị lưu trữ. <INVOE:NODE=A.IO=OD-1. cho băng từ hay đĩa quang vào bên node làm việc. Bước 4: Định dạng thiết bị lưu trữ: Nếu là băng từ: <INTSI:SPG=0. <ALLIP.1. <END.IO=MT-1.VOL1=vol. // In ra toàn bộ cảnh báo đã được xuất ra trong ngày.// khi đó sẽ hiện ra node điều khiển ở trạng thái EX. 3. <DPWSP. <INMEI:NODE=A. Bước 7: Xuất thiết bị lưu trữ: <INMCT:SPG=0.NODE=A.4.4. Nếu là ổ đĩa quang: <INMCT:SPG=0.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <IMCSP. <END. // In ra các trạng thái làm việc của CP Trang 114 .VOLUME=vol. //vol tên thiết bị lưu trữ.VOLUME=vol. Bước 8: hoàn thành việc lấy cước. MỘT SỐ QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI AXE 810.Các công việc giám sát định kỳ · Công việc hàng ngày: Hàng ngày ta phải đánh các lệnh sau để kiểm tra hệ thống.IO=IO-1. <END. đối với đĩa quang có thể đặt tên vol tùy ý nhưng không quá 12 kí tự. <END.

<DIRCP. <AFSIP:BLOCK=ALL. // In ra các device bị block. <IMMCT:SPG=0. <C7RSP:DEST=ALL.// In ra trạng thái các thiết bị đầu cuối mạng chuyển mạch <STBSP:DETY=ALL. // In ra trạng thái của các đường báo hiệu số 7. // In ra dữ liệu về việc CP khởi động lại.// In ra số liệu về chất lượng đường truyền. // In ra tình trạng làm việc của các node. // In ra số liệu đồng hồ tham chiếu. <DIRRP:RP=ALL.SAE=ALL. // Tìm tất cả các lỗi của CP. <NTSTP:SNT=ALL. // In ra trạng thái các link. // In ra các dữ liệu đã nạp vào bộ xử lý. <DTFSP:DIP=ALL. <BLURP:R=ALL. Trang 115 . <SYGPP.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 <PLLDP. <SYBTP. <GDCVP. // Lưu lại các lỗi của CP. <IMCSP. // In ra các sự kiện liên quan đến RP đã xảy ra.// In ra kiểm định về số liệu giám sát. chiếm kênh. // In ra chất lượng đường truyền. // In ra thời gian backup. <DTQUP:DIP=ALL. · Các công việc làm hàng tuần: <DIFsP:SPG=0. // In ra các giá trị của clock module. <C7LTP:LS=ALL.// Các số liệu về đường của MTP. <NSSTP. <EXSLP:SPG=0. // In ra giá trị giám sát đồng bộ mạng. // In ra số liệu các đường bị Block. // In ra trạng thái của bộ chuyển mạch. // In ra các lỗi phần mềm. <END. <NSDAP. // In ra các file backup. <IMLCT:SPG=0. <SETAP:R=ALL. <GDSTP. // Theo dõi về chiếm mạch. // In ra các số liệu về đường MTP. // In ra lỗi tham số theo dõi. <SYRIP:SURVEY. <C7DEP:DEST=ALL. · Các công việc làm định kỳ hàng tháng: <AFTSP:TEST=110. <DTQSP:DIP=ALL.

· STATE= BLOC. · BLS=F : tiếp tục bước 2. · Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp.4. Bước 2: Chẩn đoán mạch thuê bao: <SLOCI:SNB=snb. // mp: chương trình chẩn đoán. Bước 6: Chẩn đoán đường dây thuê bao: <SLOMI:SNB=snb. Lặp lại bước này cho đến hết các chương trình chẩn đoán cần thiết. Bước 7: Xử lý đường dây hay thuê bao dựa theo kết quả chẩn đoán. · STATE=LOUT: Tiếp tục bước 2.BLS=MBL: Mở khóa thuê bao <BLODE:DEV=dev. END.Qui trình xử lý sự cố thuê bao.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3. Trang 116 . Bước 5: Kiểm tra lại trạng thái mạch thuê bao: <STSUP:SNB=snb. Bước 3: Kết quả chẩn đoán: · CONG: trở lại bước 2 · ACC: Tiếp tục bước 4 Bước 4: Mở khóa mạch thuê bao: <BLODE:DEV=dev. · Trạng thái thuê bao vẫn bị lỗi: Tiếp tục bước 6. sau đó quay lại bước 1. // snb: số thuê bao bị lỗi.2.( dev: mạch thuê bao xác định từ printout) rồi quay lại bước 1. · Trạng thái mạch thuê bao bình thường: kết thúc công việc. Bước 1: Kiểm tra trạng thái mạch thuê bao: <STSUP: SNB =snb.MP=mp. · STATE=TEST: Chờ một thời gian. Lưu ý đến việc phân đoạn xử lý: · Thay máy thuê bao nếu được · Loop đo cáp theo từng chặn.

Giám sát ROUTE (Ruote Supervision): Ý nghĩa: giả sử đường truyền bị block. Ví dụ: <SEATC:PL=6. Nghĩa là trên route Toll1 nếu có 3 device bị lỗi thì xuất ra cảnh báo A3. từ 7 trở lên là cảnh báo A1.LVB=3&5&7.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3. · Giám sát tình trạng chiếm kênh: Ý nghĩa: để tránh tình trạng một device cứ ở trạng thái rỗi (IDLE) hoặc bận trong thời gian quá lâu gây tắc nghẽn.(PL=1 tương ứng với 4h) Trang 117 . Có các loại giám sát sau: · Block Supervision(giám sát các device bị block): Ý nghĩa: hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo khi có số device trên route bị block vượt quá ngưỡng do ta định nghĩa.4.ACL=A3. Nghĩa là trên route Toll1O. Ví dụ: < BLURC:R=TOLL1O&&TOLL1I. <SETIR:R=TOLL1O. Ta định nghĩa nếu trên route có tối thiểu 1 device không bị chiếm kênh vượt quá khoảng thời gian định trước thì sẽ in ra cảnh báo. Nghĩa là trên route Toll1.3. Nếu ta chưa định nghĩa route supervision (RS) thì nó sẽ không hiện ra cảnh báo khi đó ta sẽ không phát hiện ra lỗi.ADL=5. · Giám sát rớt cuộc gọi (chỉ dành cho route báo hiệu R2): Ý nghĩa: hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo khi tỉ lệ số cuộc gọi rớt mạch trên số cuộc gọi đã bị chiếm kênh đạt đến giá trị ngưỡng đã đề ra. Ví dụ: có 100 kênh nhưng có 5 kênh bị MBL nhưng hệ thống không đưa ra cảnh báo vì còn ít chưa ảnh hưởng hệ thống.có 5là A2.ACL=A3. nếu có một device không chiếm kênh trong khoảng 24 giờ thì đưa ra cảnh báo A3.ACL=A3. chất lượng kém. nếu có 5% cuộc gọi bị rớt mạch thì đưa ra cảnh báo A3. Ví dụ: <DUIAC:R=TOLL1O&TOLL1I. Tuy nhiên ta định nghĩa RS thì nó sẽ in ra cảnh báo cho mình.

RP=rp. nếu không sửa lại.CBL (control block): do EM hoặc RP bị block -> mở khóa cho EM hoặc RP: <BLEME:EM=em. Cách xử lý là kiểm tra báo hiệu giữa hai đài. RST (cho vệ tinh)… Lệnh in ra trạng thái của device: <STDEP:DEV=dev. EM. khai báo số liệu chưa đúng hay SNT bị lỗi. BUSY.4.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 3. <C7LTP:LS=ls. <BLRDE:RP=rp.CBL. Để kiểm tra lại giá trị MISC (CIC) giữa hai đài xem có thống nhất không. 5. RP. BUSY (bận). BT2D3(trung kế dùng báo hiệu R2).LIBL (line block): do đài đối phương chưa mở device. Cách xử lý là ta mở khóa cho device: <BLODE:DEV=dev.ABL (automatic block): do nhiều nguyên nhân như hỏng phần cứng. EM và EMG: Khi hệ thống xuất ra cảnh báo lỗi về phần điều khiển : CP.// nếu nó đã Active thì đã bắt tay rồi <EXDEP:DEV=dev. MBL. SEBU(dùng cho báo hiệu). Thì qui trình xử lý đều có các bước: chuẩn đoán lỗi . RP. EMG. các lệnh thực hiện quá trình đó được tóm tắt như bảng sau: Trang 118 . ICOM (gọi vào chiếm). Khi đó ta có bảng in ra trạng thái của device.4. 2.4.(Kiểm tra SNT: <NTTEI:SNT=snt. sửa chữa card. LIBL. SEBU. Cách xử lý là yêu cầu đài đối phương mở device. khóa card. 3.(xem cấu trúc lệnh ở phần định nghĩa báo hiệu số 7). Ví dụ: <STDEP:DEV=UPETN-22017&&2047. ABL.SEAL : do báo hiệu giữa hai bên chưa bắt tay. Trong đó các trạng thái bình thường là:IDLE (rỗi).MBL(manual block): do người vận hành xóa. 4.). 3.5. SEAL.Qui trình xử lý sự cố CP. 1. Còn các trạng thái khác là không bình thường cần được khắc phục. Có các trạng thái sau:IDLE. <EXDRP:DEV=dev. ICOM.Kiểm tra và xử lý trung kế: Có các loại trung kế sau: UPDN3(trung kế dùng báo hiệu số 7).

Sửa chữa card MAU và mặt B ta đều đánh lệnh: <RECCI. REMCI. load mặt A xong ta mở mặt MAU. 3.BLOCK=block. Trong đó fid là chỉ số xác định kết nối có từ bước 1. chữa REPCI.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 CPU Chuẩn đoán lỗi Khóa card Sửa card Mở card RFPCE.Qui trình thay thế bo mạch: Bước 1: thực hiện thủ tục chuẩn bị can thiệp vào phần cứng thiết bị: Đối với bo mạch thuộc CP. sửa chữa mặt MAU. Các kết nối tồn tại từ n giờ trở lên được liên kết. Sau đó mở mặt A.PCB=pcb. RECCI. EMG REPEI. RECRI.IND=ind. dùng lệnh: <REMCI:MAG=mag. ind là các thông tin có được từ bước 2. mặt B dự phòng. Bươc 5: kết thúc quá trình khắc phục lỗi treo kết nối: <SYRAE:RECTYPE=SOFTERR. RECEI. Để xác định các kết nối lưu thoại bị treo có thể dùng lệnh CTRAI để kiểm nghiệm.4. Khi tổng đài bị đứng ta xử lý như sau:nếu cả hai mặt CP đều bị mất cả (không hoạt động) ta sẽ Fexloading (tắt rồi mở nguồn lại). RP/EM REPRI. filenum. Ta mở mặt A trước vì qui định mặt A hoạt động.Qui trình xử lý hiện tượng treo kết nối trong hệ thống: Bước 1: kiểm tra các kết nối nào bị treo trong hệ thống: <SYFAP:HOURS=n. Bước 3: xác định kết nối bị treo cần giải tỏa: Các kết nối có FLPROTYPE=H’0008 hoặc H’0080 liên quan đến hoạt động bảo dưỡng APZ. sửa chữa xong ta mở mặt B sửa chữa mặt B. không nên giải tỏa bằng lệnh. 3. Trang 119 . Bước 4: giải tỏa kết nối bị treo: <SYFRI:FID=fid.7. Bước 2: xác định quan hệ kết nối giữa các khối chức năng trong hệ thống: <SYFIP:FID=fid. REMRI.6. REMEI.4. Trong đó block.FILENUM=filenum.

-Trường hợp thay thế bo nguồn: Tắt công tắc nguồn trên bo mạch. Đối với bo mạch thuộc EM.EM=em.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Đối với các bo mạch thuộc RP.PCB=pcb. Hoặc : <BLEMI:RP=rp. lưu ý đặt công tắc nguồn trên bo mạch mới ở trạng thái tắt. dùng lệnh: <REMRI:RP=rp. Cắm lại cáp nguồn. Kiểm tra chắc chắn rằng các chân và các rắc cắm không bị biến dạng. Rút cáp nguồn khỏi bo mạch. Kiểm tra các đầu nối cáp ở đúng vị trí như nhãn. -Trường hợp thay thế bo mạch MAU trong tủ CP: Sử dụng nút nguồn POU ON/OFF trên CP đang ở trạng thái dự phòng(SB) để tắt/bật nguồn cung cấp đến CP này. CP đang điều khiển phải chuyển sang trạng thái FEX (Forced Executive-hoạt động cưỡng chế) trước khi card MAU có thể thay thế.EM=em. Bật công tắc nguồn trên bo mạch. Bước 2: Kiểm tra đèn LED MIA trên bo mạch cần thay đã sáng lên chưa. lưu ý cho bo mạch vào đúng vị trí khe trượt và định vị bo mạch khớp chắc chắn trong khung máy bằng cách ấn vào cần gạt ở hai đầu bo mạch. Bước 3: Đeo dây chống tĩnh điện để xử lý các bo mạch không phải là bo nguồn. dùng lệnh: <REMRI:RP=rp. Khi cắm card vào ngăn máy. Khi tháo bo mạch khỏi ngăn máy. -Trường hợp thay thế bo mạch RP4: Trang 120 . Trước khi cắm bo mạch vào ngăn máy nên lau sạch các vết bụi hoặc mạt kim loại bám trên thanh gờ. cần lưu ý các ốc vít gá đã được tháo và cần gạt khóa cố định bo mạch được mở trước. Thay bo mạch. Sau khi tắt nguồn CP dự phòng.PCB=pcb. Bước 4: Thực hiện theo thứ tự các bước thay card nếu có trong kết quả của bước 1. Các điểm lưu ý chung: Rút cáp đấu nối trước khi rút bo mạch và cắm vào sau khi cắm bo mạch. sau đó siết chặt ốc.

PCB=pcb.Qui trình xử lý khẩn cấp bằng công tắc reset trên tủ IOG: Qui trình này chỉ được áp dụng trong tình huống khẩn cấp xảy ra lỗi nghiêm trọng. Bước 1: kiểm tra tình trạng hệ thống: Kiểm tra các đèn LED trên hệ thống. Công tắc Reset IOG nằm ở vị trí góc phía trên card CPU. Một khi sử dụng nút RESET bộ nhớ trong IOG sẽ bị xóa và toàn bộ các hoạt động xử lý trong IOG sẽ kết thúc. Sau khi rút cáp nguồn =-48V. file dữ liệu có thể bị mất. Bước 2: Chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện để xử lý.8. khi lệnh khởi động IOG SYRSI bị mất hiệu lực. Hoặc : <BLEME:RP=rp. Bước 5: Thực hiện thủ tục kiểm tra sau khi thay bo mạch: Đối với các bo mạch thuộc CP. Chuẩn bị các máy tính đã nạp phần mềm giao diện tổng đài và thư viện tra cứu.4. Ghi nhận tình trạng hiện tại của hệ thống. dùng lệnh: <RECCI:MAG=mag. Kiểm tra khả năng vào lệnh hệ thống nếu hệ thống vẫn còn chấp nhận lệnh thì nên sử dụng lệnh khởi động hệ thống tốt hơn là xử lý khẩn cấp bằng công tắc reset. Đối với các bo mạch thuộc RP.EM=em. dùng lệnh: <RECRI:RP=rp.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Kiểm tra đảm bảo rằng bo mạch RP4 đi cùng cặp ( làm việc/dự phòng) kết nối và hoạt động tốt. nếu hệ thống vẫn còn trong quá trình khôi phục thì chưa nên tiến hành xử lý khẩn cấp.EM=em. dùng lệnh: <RECRI:RP=rp. Bước 6: Kiểm tra đèn LED MIA trên bo mạch vừa thay đã tắt sau bước 5. Lưu ý. Đối với bo mạch thuộc EM. chờ ít nhất là 90 giây trước khi rút card RP4 ra khỏi ngăn máy để phòng hết điện trong tụ. đối với bo mạch tích hợp công nghệ CMOS: Cần gói bo mạch chưa dùng trong túi có vỏ kim loại Tránh sờ vào phần dẫn điện trên bo mạch Khi cắm hay rút card khỏi ngăn máy nên tắt nguồn cấp cho bo mạch 3. Trang 121 .

máy lạnh có hoạt động tốt không.4. Qui trình bảo dưỡng quạt thông gió: Bước 1: định vị quạt thông gió: Quạt thông gió nằm ở phía trên các ngăn thiết bị CPU và IOG.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Chuẩn bị các cổng kết nối với hệ thống xử lý vào ra cả ở chế độ bình thường và cổng truy nhập trực tiếp. Bước 5: Trong trường hợp hệ thống vẫn không khôi phục được theo giải pháp trên cần tiến hành xử lý hệ thống ở cấp cao hơn như qui trình “SPG. Bước 4: Nạp lại phần mềm và dữ liệu hệ thống Nếu hệ thống vẫn không tự động khôi phục được. bật nút reset hai lần liên tiếp để nạp lại hệ thống từ đĩa cứng. Người trực đài luôn kiểm tra. Nếu hệ thống hồi phục được thực hiện bước 7. Bước 2: Nới lỏng ốc hai bên quạt thông gió: Trang 122 . Bước 6: khôi phục lại cấu hình hệ thống: Chỉnh lại giờ hệ thống cần thiết. cộng với sự làm việc liên tục của thiết bị nên nhiệt độ sẽ tăng cao ảnh hưởng đến thiết bị hệ thống. hơi ẩm xâm nhập vào phòng đài ảnh hưởng đến thiết bị hệ thống. thiết bị Phòng tổng đài phải luôn được đóng kín tránh bụi bậm. nếu nhỏ hơn là không tốt.9. Chuẩn bị các đĩa phần mềm và dữ liệu Backup dự phòng gần đây nhất. nhiệt độ phòng đài phải luôn thấp hơn 24 độ C . 3. Khi thao tác trên thiết bị hệ thống cần phải đeo sợi chống tĩnh điện (Swist Warp) để bảo vệ người vận hành. điện trở của sợi này khi nối đất cần phải lớn hơn 1 Mêga Ohm. độ ẩm phòng đài thấp hơn 60%. Nếu hệ thống khôi phục được tiếp tục bước 6. Nạp lại các file lệnh kể từ lần backup tự động gần đây nhất. Cần trang bị máy hút bụi để vệ sinh thường xuyên. ta cần trang bị hệ thống làm lạnh cho đài. Vì điều kiện khí hậu nước ta khá nóng. Dành riêng một máy tính để truy xuất thông tin tự động từ tổng đài.Start”. Bước 3: khởi động lại hệ thống Bật nút reset một lần để khởi động lại hệ thống.Vệ sinh công nghiệp phòng máy. Cần phải đo điện trở của sợi Swist Warp.

Trang 123 . Bước 5: Trả khối quạt về lại ngăn máy và đóng lại bằng cách đẩy gờ khóa ra hai bên Bước 6: siết chặt ốc gá hai bên khối quạt thông gió. Bước 3: Đẩy gờ khóa về phía giữa ngăn máy để rút khối quạt khỏi ngăn máy.Chương 3: Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810 Hình 3. Bước 4: Dùng máy hút bụi làm sạch màng lọc.10: Hệ thống quạt thông gió.

· AXE 810 là tổng đài mới lắp đặt ở Việt Nam và số lượng ít nên kinh nghiệm khai thác và hỗ trợ sự cố giữa các địa phương có đài AXE chưa tốt.Kết luận KẾT LUẬN š&› Sau khi hoàn thành luận văn này. Ví dụ như card thuê bao AU có dung lượng là 30 thuê bao. là loại tổng đài có độ tin cậy cao. dễ dàng cho việc nâng cấp và thay thế. đứng về góc độ kinh tế thì có một số lợi điểm như giá thành hạ kích thước nhỏ gọn dễ vận chuyển. Vì chỉ cần một thiết bị nhỏ trong card bị hỏng thì nguyên card không sử dụng được. đáp ứng tương thích với các loại hình dịch vụ viễn thông cả trong hiện tại và tương lai: thoại. internet. chỉ một mình APZ 212 33C đảm nhiệm công việc xử lý hệ thống đòi hỏi bộ vi xử lý phải rất mạnh. đã vậy việc chẩn đoán lỗi cũng khó khăn và khá tốn kém khi phải thay cả card. ta thấy rằng tổng đài AXE-810 là tổng đài chuyển mạch số có nhiều tính năng ưu việt như dung lượng lớn. Giao tiếp được với nhiều loại tổng đài khác. khó quản lý và tốn kém. Một số sự cố cần phải nhờ sự can thiệp của chuyên gia nước ngoài. · Độ tích hợp cao. tiêu thụ nguồn ít… Ngoài ra AXE 810 có cấu trúc theo kiểu module nên linh hoạt cả về phần cứng lẫn phần mềm. Trang 124 . chỉ cần hư một mạch thuê bao trong card thì ta phải thay card khác rất tốn kém. Giá thành thiết bị AXE còn đắt nên việc thay thế thiết bị hay nâng cấp tốn rất nhiều kinh phí. Cấu trúc phần cứng theo dạng module. Và nếu APZ bị sự cố thì toàn hệ thống tổng đài sẽ bị tê liệt. nhưng đứng về góc độ kỹ thuật thì việc này gây thiếu an toàn. Thiết bị có độ bền và độ an toàn cao. tốc độ xử lý nhanh. dữ liệu. và truyền thông đa phương tiện. Tuy nhiên AXE 810 cũng bộc lộ một số mặt hạn chế như: · Việc xử lý hệ thống tập trung quá mức. độ tích hợp cao. hình ảnh.

© Ericsson Telecom AB 1998 [2] AXE Access 910. Rev B 2001-05-17 © Ericsson Company Confidential [5] GROUP SWITCH GS890 AND SYSTEM CLOCK CL890 [6] ENGINE Access Ramp Configuration & Verification [7] AXE 10 System Testing 1 [8] Thư viện điện tử về tổng đài AXE của hãng Ericssion.Rev PA4 [3] AXE System Testing 1 [4] GS890 Group Switch Description. The platform and the applications.Introduction.Mục lục TÀI LIỆU THAM KHẢO š&› Tài liệu tham khảo là các file do Ericsson biên soạn để phục vụ công tác giảng dạy và tập huấn sử dụng đài AXE 810. [9] AXE SURVEY.1999-10-01. Gồm các tên file sau: [1] AXE Survey. Student Text EN/LZT 101 1513 R4 .