You are on page 1of 39

PHÒNG PHÂN TÍCH

NGÀNH NGÂN HÀNG

Ngày 24, tháng 07, năm 2008

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG
Rủi ro và Cơ hội
NỘI DUNG CHÍNH
ƒ

ƒ

ƒ

ƒ

ƒ

THÔNG TIN NGÀNH

Hoạt động ngân hàng truyền thống có tiềm năng tăng trưởng ổn định.
Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi giai đoạn 2002 2007 bình quân đạt trên 35%/năm. Tỷ lệ tín dụng/GDP và tiền gửi/GDP tăng
nhanh tuy nhiên vẫn ở mức thấp so với trung bình trong khu vực. Dự báo
trong thời gian tới tốc độ tăng trưởng hoạt động này sẽ chậm lại nhưng vẫn ở
mức cao gấp 2 lần so với tốc độ tăng GDP thực tế.
Hoạt động ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tư có tiềm năng tăng
trưởng mạnh. Mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân tại Việt
Nam còn thấp; thị trường vốn chưa phát triển đầy đủ; nền kinh tế có tốc độ
tăng trưởng nhanh là những yếu tố quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của
hoạt động ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tư.
Ngành có mức độ cạnh tranh cao. Áp lực cạnh tranh giữa khối Ngân hàng
TMQD và khối Ngân hàng TMCP đang tăng lên mạnh mẽ và đã có sự chuyển
dịch thị phần khá nhanh từ khối NHTMQD sang khối NHTMCP trong thời
gian gần đây. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt đối với hoạt
động ngân hàng truyền thống sẽ gia tăng mạnh.
Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng không đồng đều. Khối NHTMCP
có hiệu quả hoạt động tốt hơn các NHTMQD và cao hơn mức trung bình
trong khu vực. Khối NHTMQD có hiệu quả hoạt động thấp hơn tuy nhiên
chất lượng tài sản đang được cải thiện đáng kể.
Ngành ngân hàng hiện đang phải đối mặt với nhiều loại rủi ro gồm rủi ro
tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro hoạt động đầu tư. Những
rủi ro này đặc biệt có ảnh hưởng lớn tới các Ngân hàng có quy mô nhỏ với cơ
cấu tài sản nhiều rủi ro.

ƒ Quan điểm đầu tư. Ngành ngân hàng hiện gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên xét
về dài hạn ngành có tiềm năng tăng trưởng ổn định. Đặc biệt, một số ngân
hàng có quy mô lớn, hiệu quả hoạt động và chất lượng tài sản tốt, có chiến
lược phát triển rõ ràng đang có lợi thế bứt phá. Giá cổ phiếu của một số ngân
hàng thuộc nhóm có tiềm năng phát triển hiện đã ở mức hợp lý cho mục đích
đầu tư dài hạn.

Tỷ lệ tín dụng/GDP, 2006
Korea

160%

Taiwan

143%

Hongkong

134%

China

131%

Malaysia

113%

Singapore

95%

Thailand

77%

Vietnam

71%

India

57%

Philippi…
Indonesia

35%
25%

Tỷ lệ tiền gửi/GDP, 2006
Hongkong

322%

Taiwan

216%

China

152%

Korea

133%

Malaysia

120%

Singapore

118%

Thailand

79%

Vietnam

78%

India

75%

Philippines

41%

Indonesia

37%

Tỷ lệ tiền mặt/Tổng PTTT, 2006
Vietnam

18%

India

15%

Philippi…

11%

Indonesia

11%

Thailand

10%

China

8%

Singapore

6%

Malaysia
Taiwan
Hongkong
Korea

5%
3%
3%
2%

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH NGÂN HÀNG
Đơn vị: nghìn tỷ VND

2002

2003

2004

2005

2006

2007E

CAGR

2012F

CAGR

GDP danh nghĩa

536

613

715

839

974

1.144

16,4%

2.119

13,1%

Tổng dư nợ tín dụng

231

297

420

553

694

1.069

35,8%

2.331

16,9%

Tổng tiền gửi

255

321

423

559

764

1.146

35,1%

2.754

19,2%

Tăng trưởng tín dụng

22%

28%

42%

32%

25%

54%

Tăng trưởng tiền gửi

19%

26%

32%

32%

37%

50%

Nguồn: IMF, ADB, BMI, BVSC
Đọc kỹ khuyến cáo tại trang cuối báo cáo phân tích này

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG

24/7/2008

MỤC LỤC
I. TIỀM NĂNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH NGÂN HÀNG

3

1. Sự phát triển ngành ngân hàng

3

2. Tiềm năng tăng trưởng

5

II. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

7

- Quy mô và năng lực tài chính

7

- Thị phần hoạt động

8

- Mạng lưới hoạt động

9

- Chiến lược phát triển

9

- Khả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ mới

10

III. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

12

IV. PHÂN TÍCH RỦI RO

14

1. Rủi ro thanh khoản

15

2. Rủi ro tín dụng

16

3. Rủi ro lãi suất

17

4. Rủi ro hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán

18

V. QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ

19

PHỤ LỤC: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

22

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Bảng 1: Số lượng Ngân hàng giai đoạn 1991 - 2007

Biểu đồ 1: Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi giai đoạn 2002 – 2007

Bảng 2: Dự báo tăng trưởng tín dụng và huy động vốn đến năm 2012

Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ tín dụng/tiền gửi với các nước trong khu vực

Bảng 3: Một số Công ty chứng khoán thuộc Ngân hàng

Biểu đồ 3: So sánh tỷ lệ tín dụng/GDP và tiền gửi/GDP năm 2006

Bảng 4: Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng

Biểu đồ 4: Tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập 2007

Bảng 5: Thị phần cho vay giai đoạn 2000 – 2007

Biểu đồ 5: Tăng trưởng thu nhập dịch vụ năm 2007 so vói 2006

Bảng 6: Thị phần huy động giai đoạn 2000 – 2007

Biểu đồ 6: Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) và so sánh trong khu vực

Bảng 7: Đối tác chiến lược của một số NHTMCP tại Việt Nam

Biểu đồ 7: Tăng trưởng tổng tài sản 2007

Bảng 8: Một số chỉ tiêu tài chính khối NHTMQD

Biểu đồ 8: Tăng trưởng vốn điều lệ 2007

Bảng 9: Một số chỉ tiêu tài chính khối NHTMCP

Biểu đồ 9: So sánh số lượng chi nhánh một số ngân hàng 2007

Bảng 10: Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi một số Ngân hàng

Biểu đồ 10: GDP - CPI và thâm hụt thương mại

Bảng 11: Tỷ lệ cho vay/tổng tài sản một số Ngân hàng

Biểu đồ 11: Tăng trưởng Tín dụng - M2 - CPI giai đoạn 2002 – 2007

Bảng 12: Đặc điểm các nhóm ngân hàng

Biểu đồ 12: Diễn biến lãi suất trung bình giai đoạn 2003 – 2009

Bảng 13: So sánh các chỉ tiêu định giá với các ngân hàng trong
khu vực

Biểu đồ 13: Cơ cấu đầu tư và kinh doanh chứng khoán
Biểu đồ 14: Diễn biến chỉ số VnIndex và lợi suất trái phiếu

2

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG

24/7/2008

I. TIỀM NĂNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH NGÂN HÀNG
1. Sự phát triển ngành ngân hàng
Số lượng ngân hàng tăng nhanh tập
trung vào 2 khối ngân hàng TMCP và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho
thấy sức hấp dẫn của lĩnh vực ngân
hàng Việt Nam.

Trong thời gian qua, Ngành ngân hàng đã có sự tăng trưởng nhanh
chóng cả về số lượng và quy mô. Số lượng ngân hàng tăng từ 9 ngân
hàng trong năm 1991 lên 80 ngân hàng vào năm 2007. Số lượng ngân
hàng tăng thêm tập trung vào 2 khối ngân hàng thương mại cổ phần và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho thấy sức hấp dẫn của ngành Ngân
hàng Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong nước cũng như các tổ
chức tài chính quốc tế.
Bảng 1: Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991 – 2007

Ngân hàng TMQD
Ngân hàng TMCP
Chi nhánh NHNN
Ngân hàng liên doanh
Tổng số ngân hàng

1991
4
4
0
1
9

1993
4
41
8
3
56

1995
4
48
18
4
74

1997
5
51
24
4
84

1999
5
48
26
4
83

2001
5
39
26
4
74

2005
5
37
29
4
75

2006
5
37
31
5
78

2007
5
37
33
5
80

Nguồn: SBV, Deutsche bank, BVSC
Bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng, quy mô hoạt động của hệ thống ngân
hàng cũng tăng trưởng mạnh mẽ. Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã
tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ đồng tương đương hơn 130% GDP 2007. Sự
tăng trưởng hệ thống tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là cho
vay và huy động. Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền
gửi ở mức rất cao, đạt trung bình trên 35%/năm trong suốt giai đoạn 2002 2007. Đặc biệt trong năm 2007, tăng trưởng tín dụng trở nên quá nóng khi
đạt tốc độ tăng 54% do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăng cao trong đó
bao gồm cả nhu cầu vốn đầu tư chứng khoán và bất động sản.
Biểu đồ 1: Tăng trưởng tín dụng và tiền gửi giai đoạn 2002 - 2007
Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền
gửi cao hơn nhiều lần so với tốc độ
tăng trưởng GDP thực tế.

54%
42%
32%

28%

2002

50%

25%

22%

19%
7%

37%

32%

32%

26%
7%

8%

8%

8%

2003

2004

2005

2006

Tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tiền gửi

8%

2007E

Tăng trưởng GDP

Nguồn: IMF, Tổng cục thống kê, BVSC
Tăng trưởng tín dụng nhanh khiến ngành ngân hàng có nguy cơ đối
mặt với rủi ro lớn hơn khi tỷ lệ tín dụng/tiền gửi toàn ngành luôn ở
mức trên 90%, cao hơn mức trung bình trong khu vực (khoảng 83%).
3

2006 Korea Taiwan Hongkong China Malaysia Singapore Thailand Vietnam India Philippines Indonesia 160% 143% 134% 131% 113% 95% 77% 71% 57% 35% 25% Tiền gửi/GDP. 2002 . Tuy nhiên. 4 .2007 2007E 2006 Korea 93% 99% 2004 2002 121% Thailand 91% 2005 2003 So sánh trong khu vực Asia. cơ sở vật chất và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Điều này cho thấy mức độ phát triển rất nhanh chóng của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Biểu đồ 3: So sánh tỷ lệ tín dụng/GDP và huy động/GDP năm 2006 Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng các chỉ tiêu tín dụng/GDP và huy động/GDP của Việt Nam vẫn thấp hơn mức trung bình trong khu vực Tín dụng/GDP.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ tín dụng/tiền gửi với các nước trong khu vực Tỷ lệ tín dụng/tiền gửi của Việt Nam đã cao hơn mức trung bình trong khu vực. BVSC Độ sâu tài chính cũng đã có sự thay đổi đáng kể khi các tỷ lệ tín dụng/GDP và tiền gửi/GDP của Việt Nam tăng nhanh qua các năm và đạt lần lượt 71% và 78% vào cuối năm 2006. 2006 99% 93% 91% 98% Malaysia 95% Vietnam 91% China 86% Philippines 85% Singapore 81% India Indonesia Taiwan Hongkong 76% 68% 66% 42% Nguồn: ADB. Ngoài 2 mảng hoạt động truyền thống là tín dụng và huy động vốn. tỷ lệ này vẫn ở mức thấp hơn so với mức trung bình trong khu vực. mảng hoạt động dịch vụ cũng có sự phát triển mạnh mẽ. Tỷ lệ tín dụng/tiền gửi. Cùng với việc đầu tư mạnh vào công nghệ. 2006 Hongkong Taiwan China Korea Malaysia Singapore Thailand Vietnam India Philippines Indonesia 322% 216% 152% 133% 120% 118% 79% 78% 75% 41% 37% Nguồn: ADB. những năm vừa qua thu nhập từ các mảng hoạt động này cũng tăng mạnh. đồng thời hệ thống Ngân hàng sẽ phải tập trung hơn vào việc tăng năng lực tài chính và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống. BVSC Các chỉ tiêu này cho thấy hệ thống Ngân hàng vẫn có tiềm năng tăng trưởng tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong những năm tới sẽ giảm xuống.

2% 9. Tiềm năng tăng trưởng Dự báo tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động vốn sẽ chậm lại so với giai đoạn 2002 . tăng trưởng thu nhập thuần hoạt động dịch vụ trung bình đạt 92% so với năm 2006. tốc độ tăng trưởng GDP trong năm 2008 sẽ giảm xuống 7% tuy nhiên vẫn đạt mức bình quân 8% trong giai đoạn 2008 . Trên cơ sở những đánh giá về khả năng năng trưởng của nền kinh tế và các mảng hoạt động chính như tín dụng và huy động vốn trong tương quan so sánh với các nước trong khu vực.0% 9.2% EAB Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các Ngân hàng Biểu đồ 5: Tăng trưởng thu nhập dịch vụ năm 2007 so với 2006 11% 36% 59% 62% 63% 64% 74% 83% -19% 9% 87% SEAB ABB VCB AGRI BIDV STB VIB EIB TCB ACB MB 109% EAB 157% HBB 246% 337% VP MHB Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các Ngân hàng Năm 2007. BMI.144 1.331 2. Theo dự báo của BMI.2012.6% 3.9% 1. BVSC dự báo một số chỉ tiêu tăng trưởng đối với mảng hoạt động tín dụng và huy động vốn đến năm 2012 như sau: Bảng 2: Dự báo tăng trưởng tín dụng và huy động vốn đến năm 2012 Đơn vị: nghìn tỷ VND GDP danh nghĩa Tổng tín dụng Tổng tiền gửi Tín dụng/GDP Tiền gửi/GDP Tín dụng/Tiền gửi Tăng trưởng tín dụng Tăng trưởng tiền gửi 2002 536 231 255 43% 48% 91% 22% 19% 2003 613 297 321 48% 52% 93% 28% 26% 2004 715 420 423 59% 59% 99% 42% 32% 2005 839 553 559 66% 67% 99% 32% 32% 2006 974 694 764 71% 78% 91% 25% 37% 2007E 1. EAB.119 2.8% 35.4% 35. STB.3% 7.146 93% 100% 93% 54% 50% CAGR 16.1% 2012F 2. BVSC 5 .2% 7.9% 11. Hoạt động Ngân hàng truyền thống được dự báo sẽ tăng trưởng chậm lại.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Biểu đồ 4: Tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập 2007 4.069 1. 2. Đây là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của hệ thống Ngân hàng.6% TCB 22. ACB.1% 1. TCB.0% 9. BIDV.2% 6.2% Nguồn: ADB. Những ngân hàng có vị thế hàng đầu về hoạt động dịch vụ bao gồm: VCB. Đối với những ngân hàng đã thực hiện chiến lược phát triển hoạt động dịch vụ thì thu nhập từ hoạt động này cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu nhập.754 110% 130% 85% CAGR 13.2007.6% 8.7% SEAB ABB MHB AGRI VP VIB EIB STB BIDV ACB MB VCB HBB 14. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong năm 2008 nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn được nhiều tổ chức đánh giá có tốc độ tăng trưởng tốt trong những năm tới. tuy nhiên vẫn ở mức cao gấp hơn 2 lần tốc độ tăng GDP thực tế.9% 19.1% 16.9% 1.

các nghiệp vụ Ngân hàng đầu tư như môi giới. bảo lãnh phát hành và các nghiệp vụ chứng khoán phái sinh chủ yếu được thực hiện tại các Công ty chứng khoán. Tỷ lệ tiền mặt/M2.2006 2006 2005 2004 18% 19% 20% 2003 22% 2002 23% So sánh với các nước trong khu vực Vietnam India Philippines Indonesia Thailand China Singapore Malaysia Taiwan Hongkong Korea 18% 15% 11% 11% 10% 8% 6% 5% 3% 3% 2% Nguồn: ADB. một số ngân hàng lớn với định hướng phát triển thành tập đoàn tài chính đã có định hướng phát triển mảng hoạt động này thông qua việc thành lập các Công ty chứng khoán trực thuộc Ngân hàng. Phương thức thanh toán tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán khá phổ biến. Bảng 3: Một số Công ty chứng khoán thuộc sở hữu của Ngân hàng Công ty chứng khoán Công ty chứng khoán Ngân hàng Nhà Hà Nội Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Công ty chứng khoán Thăng Long Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương Công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư Phát triển Công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Công ty chứng khoán ACB Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài gòn Thương tín Vốn điều lệ 150 200 300 500 500 700 700 1. Biểu đồ 6: Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) và so sánh trong khu vực Tỷ lệ Tiền mặt/Tổng PTTT (M2) mặc dù có xu hướng giảm tuy nhiên vẫn ở mức cao nhất so với các nước trong khu vực. dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tiềm năng tăng trưởng mạnh cùng với sự tăng trưởng kinh tế. Hoạt động Ngân hàng đầu tư hiện đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển. tuy nhiên đây cũng là mảng sẽ chịu sự cạnh tranh lớn từ phía các Ngân hàng nước ngoài. Mặc dù tỷ lệ Tiền mặt/Tổng phương tiện thanh toán (M2) có xu hướng giảm dần nhưng tỷ lệ này của Việt Nam vẫn là cao nhất trong khu vực.100 % Sở hữu 100% 100% 83. HOSE. số lượng tài khoản ngân hàng tại Việt Nam trong năm 2006 ước tính chỉ ở mức hơn 8 triệu tài khoản chiếm khoảng 9. BVSC Trong tương lai hoạt động ngân hàng đầu tư sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho các ngân hàng. BVSC 6 . tư vấn. dịch vụ thanh toán đã tương đối hoàn thiện đồng thời Chính phủ có chủ trương đẩy mạnh thanh toán qua Ngân hàng. Điều này mở ra tiềm năng ngành Ngân hàng khi các sản phẩm. Các NHTM tại Việt Nam hiện nay chủ yếu tập trung vào các mảng nghiệp vụ NHTM truyền thống như huy động vốn và cho vay. 2002 .BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Các sản phẩm.3% 100% 100% 100% 100% 100% 100% Ngân hàng mẹ HBB VCB MB ICB EAB BIDV AGRI ACB STB Nguồn: HASTC. Theo IMF. Tuy nhiên.4% dân số và tập trung chủ yếu vào những đối tượng có thu nhập cao tại các khu đô thị và các doanh nghiệp.000 1.

Trong khi đó. Chỉ tiêu này được dùng để xác định khả năng của Ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng.0 8.0 500% 167% 103% 100% 82% 91% 100% 2 3 2 2 2 2 2 68% 3 ABB SEAB VP HBB EAB MB VIB TCB Vốn điều lệ 131% 113% 139% 3 4 3 1% 1 8 2% 4 62% 11 EIB STB ACB MHB BIDV VCB AGRI 89% 600% 500% 400% 300% 200% 100% 0% Tăng trưởng vốn điều lệ Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu (CAR) là chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chính của Ngân hàng. tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với khối NHTMCP.1%. Khối NHTMQD có quy mô vượt trội.0 .0 150. Sự tăng trưởng nhanh về quy mô vốn giúp các Ngân hàng cải thiện đáng kể năng lực tài chính.0 - 452% 327 205 157% 17 26 79% 18 ABB SEAB VP 128% 105% 128% 40 84% 34 65 TCB EIB STB 101% 24 27 28 39 HBB EAB MB VIB 400% 196 300% 161% 138% 85 500% 200% 91% 47% 28 ACB MHB BIDV 27% 17% 33% VCB AGRI 100% 0% Tổng tài sản Tăng trưởng tổng tài sản Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng Biểu đồ 8: Tăng trưởng vốn điều lệ 2007 (ĐVT 1.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 II.0 4.0 200. 37 ngân hàng thương mại cổ phần. tỷ lệ này của khu vực Châu Á Thái Bình Dương là 13. của khu vực Đông Á là 12. rủi ro vận hành. thị phần. Do đó. Giữa các nhóm ngân hàng này có sự phân hóa rõ nét về quy mô. đối tượng khách hàng cũng như chiến lược phát triển.000 tỷ VND) 12. Theo quy định của SBV đến năm 2008.0 6. Hệ số an toàn vốn (CAR) trung bình của các NHTMQD tăng từ 7% trong năm 2006 lên 9% trong năm 2007.0 250.0 300.0 2. 33 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng liên doanh. Quy mô và năng lực tài chính Biểu đồ 7: Tăng trưởng tổng tài sản 2007 (ĐVT 1. tỷ lệ này của các NHTMCP bình quân trên 12%. trong những năm tới xu hướng tăng vốn của các Ngân hàng sẽ tiếp tục diễn ra đặc biệt là đối với khối NHTMQD.000 tỷ VND) 350.0 50.3%. CAR của các ngân hàng phải đạt tối thiểu là 8%.0 100. PHÂN TÍCH CẠNH TRANH TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG Thị trường ngân hàng có sự phân hóa rõ nét giữa các khối ngân hàng: Hiện có 80 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm 5 ngân hàng thương mại quốc doanh.0 10. 7 . Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã có sự tăng trưởng mạnh tuy nhiên còn thấp hơn nhiều so với mức trung bình trong khu vực.

Thị phần hoạt động của khối CN NHNN & LD khá ổn định nguyên nhân là do khối này chịu quy định hạn chế đối với việc huy động vốn bằng đồng VND từ khách hàng cá nhân.31 10.36 10.2007 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007E Ngân hàng TMQD 77% 79% 80% 79% 77% 73% 65% 55% Ngân hàng TMCP 9% 9% 10% 11% 12% 15% 21% 29% 12% 10% 9% 9% 10% 10% 9% 9% 2% 2% 2% 2% 2% 2% 5% 7% CN Ngân hàng NN & LD Tổ chức tài chính khác Nguồn: ADB Bảng 6: Thị phần huy động giai đoạn 2002 – 2007 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007E Ngân hàng TMQD 77% 80% 79% 78% 75% 75% 69% 59% Ngân hàng TMCP 11% 9% 10% 11% 13% 16% 22% 30% CN Ngân hàng NN & LD 10% 10% 9% 9% 10% 8% 8% 9% 1% 1% 1% 1% 2% 2% 1% 2% Tổ chức tài chính khác Nguồn: ADB Khối NHTMQD: hiện vẫn đang chiếm thị phần chi phối trên các mảng hoạt động chính.57 4. Khối NHNN&LD: đây là khối có sự tăng trưởng nhanh và khá đều đặn về số lượng ngân hàng.2007.27 3.44 16.89 11. Tuy nhiên thị phần của khối này đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khối NHTMCP và NHNN&LD.57 2007 7.1 15.82 13.07 14.97 9.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Bảng 4: Tỷ lệ CAR của một số ngân hàng AGRI VCB BIDV ICB MHB ACB STB EAB 2005 0. khả năng mở rộng thị phần bị hạn chế. đặc biệt là hai năm 2006 và 2007.19 11.97 4. Khối NHTMCP: thị phần tăng nhanh đặc biệt trong năm 2006 và 2007 cho thấy sự phát triển nhanh chóng và sức cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của khối này trên thị trường.94 2006 4. 8 .4 8. thị phần của khối này giảm mạnh là do các NHTMQD không tập trung nhiều vào tăng trưởng hoạt động mà tập trung vào việc tăng cường năng lực tài chính cũng như quản lý chất lượng tín dụng để chuẩn bị cho quá trình cổ phần hóa.2 N/A 11 N/A 9.36 Nguồn: BVSC tổng hợp Thị phần giữa các khối ngân hàng có sự chuyển dịnh mạnh từ Thị phần hoạt động khối NHTMQD sang khối NHTMCP trong những năm gần đây.19 12. Trong 2 năm 2006 .41 7. Bảng 5: Thị phần cho vay giai đoạn 2000 .82 5.18 9.

Mạng lưới của các NHTMCP tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn. Các ngân hàng còn lại đều đã có lộ trình cổ phần hóa đến năm 2010. Biểu đồ 9: So sánh số lượng chi nhánh của một số ngân hàng năm 2007 2. Hiện nay các ngân hàng này đều đã có công ty chứng khoán.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng của khối NHTMQD so với Mạng lưới hoạt động NHTMCP và NHNN&LD đó chính là mạng lưới hoạt động. 9 . Cùng với thương hiệu lớn. công ty cho thuê tài chính. Chiến lược phát triển của khối NHTMQD sau cổ phần hóa là phát triển thành các tập đoàn tài chính đa năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng. Chiến lược phát triển Khối NHTMQD: Các NHTMQD đang trong quá trình tái cấu trúc để thực hiện cổ phần hóa. Đối tượng khách hàng chủ yếu của khối này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cá nhân. Hệ thống mạng lưới của các NHTMQD đã được phát triển từ lâu và bao phủ khắp trên cả nước. Đặc biệt là hệ thống chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn có mặt đến từng xã trên các địa bàn.… Tốc độ phát triển mạng lưới của các ngân hàng này rất nhanh và có trọng điểm. Hiện nay. Vietcombank đã tiến hành IPO lần đầu thành công và chính thức chuyển sang mô hình NHTMCP trong năm 2008. các khu đô thị có mức sống cao do đó các chi nhánh này thường có hiệu quả tốt ngay từ khi đi vào hoạt động. Khối NHTMCP: Hầu hết các NHTMCP đều có chiến lược phát triển tập trung vào thị trường ngân hàng bán lẻ. hệ thống mạng lưới của các NHTMQD đã giúp các ngân hàng này duy trì thị phần chi phối trên các mảng hoạt động chính như huy động vốn và tín dụng trong thời gian qua.000 832 36 50 56 HBB SEAB ABB 64 65 82 EIB MB VIB 107 126 EAB ACB 211 150 204 412 128 130 VP TCB STB MHB VCB BIDV ICB AGRI Nguồn: BVSC tổng hợp Các NHTMCP đang nỗ lực trong việc mở rộng mạng lưới. khối NHTMQD tập trung khai thác đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn. STB. STB có định hướng mở rộng thành các tập đoàn tài chính đa năng trong đó ngân hàng thương mại là cốt lõi. đặc biệt là các ngân hàng đứng đầu như ACB.… Với vị thế dẫn đầu về quy mô và thị phần. công ty quản lý quỹ. TCB. Một số NHTMCP dẫn đầu như ACB. các tập đoàn kinh tế và đầu tư dự án.

Nhiều điều kiện cấp phép mới được áp dụng. qua điện thoại di động. Ngành ngân hàng là ngành có tính đặc thù và được đánh giá là có mức độ cạnh tranh cao nên việc thành lập ngân hàng mới phải đáp ứng những quy định khắt khe. một số ngân hàng lớn đã có mặt tại Việt Nam từ lâu như HSBC.… Các ngân hàng này có chiến lược tập trung vào đối tượng khách hàng đặc thù là các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Một số ngân hàng cổ phần đã thực hiện bán cổ phần cho đối tác chiến lược là các Ngân hàng lớn trên thế giới nhằm mục đích nâng cao năng lực tài chính và quản trị. Kể từ ngày 01/04/2007. 10 . công ty liên doanh. HSBC. Khả năng thâm nhập thị trường của các đối thủ mới. Room đối với nhà đầu tư nước ngoài vẫn hạn chế ở mức 30%. theo cam kết gia nhập WTO. Việt Nam chính thức cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Bảng 7: Đối tác chiến lược của một số NHTMCP tại Việt Nam Ngân hàng Nhà đầu tư chiến lược % ACB Standard Chartered Bank 15 Sacombank ANZ 10 Techcombank HSBC 15 Eximbank Sumitomo Mitsui bank 15 Oricombank BNP Paribass 10 Southern Bank United Overseas bank 10 VP Bank OCBC 10 Habubank Deutsche Bank AG 10 Nguồn: Fitch Khối NHNN&LD. ANZ. tài trợ mua nhà và các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế. ANZ.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Các NHTMCP với sự năng động và khả năng quản trị tốt đã tạo áp lực cạnh tranh lớn đối với khối NHTMQD và NHNN&LD trong những năm vừa qua. Các ngân hàng này đã triển khai nhiều sản phẩm ngân hàng bán lẻ hiện đại nhằm thu hút khách hàng như dịch vụ cho vay qua mạng. Các cổ đông chiến lược nước ngoài chỉ được nắm giữ tối đa 20% vốn điều lệ và các tổ chức này phải có tổng tài sản tối thiểu 20 tỷ USD. Ngoài ra.000 tỷ đồng và phải đạt 3.000 tỷ đồng vào năm 2010. Citibank cũng hướng đến các đối tượng khách hàng cá nhân có thu nhập cao. Ngân hàng mới thành lập phải có vốn điều lệ tối thiểu 1. các doanh nghiệp Quốc doanh lớn và các khách hàng cá nhân nước ngoài. Các ngân hàng nước ngoài có mặt tại Việt Nam hiện tại đều là những tên tuổi nằm trong Top 100 ngân hàng lớn nhất thế giới như Citibank. Các NHTMCP hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài bởi sự tăng trưởng nhanh chóng và khả năng sinh lời cao.

sức hấp dẫn về tiềm năng tăng trưởng và lợi nhuận của ngành ngân hàng đã khiến nhiều tổ chức trong và ngoài nước tham gia thành lập ngân hàng mới. đầu tư …). tín dụng. Tuy nhiên trong tương lai nếu các mô hình này thành công. Hoạt động của các ngân hàng hiện chịu sự cạnh tranh nhẹ từ các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng như các Công ty tài chính. Tập đoàn Dệt may. Tổng công ty (đối với hoạt động thu xếp vốn vay. Đối với các tổ chức trong nước. Trong số đó có 3 hồ sơ xin thành lập chi nhánh đã được chấp thuận nguyên tắc là Commonwealth Bank (Australia). 11 . Sự cạnh tranh tiềm tàng từ các tổ chức tài chính khác. Ngân hàng nhà nước đã tiếp nhận 5 hồ sơ xin thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài và 19 hồ sơ xin cấp phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. duy trì mức lợi nhuận và giảm được cạnh tranh trong ngành.000 tỷ VND) và Ngân hàng Tiên Phong (vốn điều lệ 1. đặc biệt là các công ty tài chính thuộc các Tập đoàn. đặc biệt là các tổ chức nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh. mặc dù rào cản ra nhập thị trường ngân hàng rất khắt khe nhưng thị trường ngân hàng vẫn thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức lớn. Sáp nhập giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Tuy nhiên. Tổng công ty Bia rượu Hà Nội v.000 tỷ VND). Tổng công ty Sông Đà.v. Tổng công ty Thép. đây sẽ là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng trên từng mảng hoạt động. tư vấn sáp nhập. đồng thời cũng chấp thuận nguyên tắc đối với Ngân hàng Bảo Việt và Ngân hàng Dầu khí. Xu hướng mua bán và sáp nhập trong ngành có thể sẽ xảy ra. các công ty Chứng khoán có quy mô lớn (đối với các hoạt động ngân hàng đầu tư như bảo lãnh phát hành. Đối với đề nghị của các tổ chức khác nhiều khả năng sẽ khó thực hiện do Chính phủ lo ngại về việc đầu tư dàn trải sang lĩnh vực khác của các Tập đoàn kinh tế. Đối với các tổ chức nước ngoài. Tính đến cuối năm 2007. đặc biệt là sự cạnh tranh từ các công ty Chứng khoán độc lập có quy mô lớn lên hoạt động ngân hàng đầu tư. Như vậy. Tập đoàn Dầu khí. IBK (Hàn Quốc) và Fubon (Đài Loan).. NHNN đã cấp phép hoạt động cho Ngân hàng Liên Việt (vốn điều lệ 3. có hơn 30 hồ sơ và đề nghị xin thành lập ngân hàng mới từ các doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn Bảo hiểm Bảo Việt. Số lượng ngân hàng vừa và nhỏ sẽ giảm đáng kể. Hiện nay. Do đó trong thời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng sẽ ngày càng gay gắt. công nghệ ngân hàng hiện đại và thương hiệu quốc tế. huy động vốn).. Trong năm 2007.

Tuy tỷ lệ nợ xấu (impaired loans) giảm mạnh nhưng hiện vẫn cao hơn nhiều so với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.8% 2.7% 19. tỷ lệ ROAA trung bình của toàn hệ thống đạt 1. ROAE của các Ngân hàng Quốc doanh còn thấp.8% 3.9% 29.726 145.0% 30.9% 42.0% 4.030 15.4% 40.4% 4.6% 11.2% 7. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có sự tăng trưởng rất nhanh trong những năm qua với tốc độ tăng trưởng bình quân 35%/năm.639 80. Tỷ lệ nợ xấu (impaired loans) của toàn hệ thống ngân hàng trong đã giảm từ 14% trong năm 2006 xuống 3% trong năm 2007.607 15.0% 76.4% 9.925 10. Nguyên nhân là do khối này tập trung vào việc tái cấu trúc và xử lý nợ xấu nhằm mục tiêu lành mạnh hóa tài chính để chuẩn bị cho quá trình cổ phần hóa.4% 1.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 III.9% 0.909 67.7% 4.2% 37.7% 14.6% 0.127 11.984 TT tín dụng 41.4% 33.511 161.2% 1.3% 9.3% 9.0% 4.7% 2.4% 1.8% 1.119 98.8% 2007 MHB TBình 2006 2007 2006 2007 2006 326.1% 1. Thời gian qua.069 929 10.9% 1.9% CAR Chất lượng tài sản NPL DPRRTD/Dư nợ 2.152 251.1% 30.2% 1.8% ROAE 17.47%.2% 59.8% 5.734 188.3% 12.3% 58.9% 9.2% 43.6% 0.5% 50.223 135.1% 1.5% 2.8% 11.635 7.2% 5.710 188.2% 1.6% 11.4% Quy mô và tăng trưởng Tổng tài sản Khả năng sinh lời ROAA 1.2% NIM Chi phí/D.9% 23.2% 6.6% 2.9% 4.320 7. chỉ có Vietcombank có các chỉ tiêu sinh lời ROAA. ROAE vượt trội cao hơn mức trung bình trong khu vực và tương đương với mức sinh lời của các NHTMCP hàng đầu như ACB.42% so với mức trung bình trong khu vực lần lượt là 1.760 5.8% Nguồn: BCTC các ngân hàng 12 .235 11.8% 0.5% 7. tốc độ tăng trưởng của khối NHTMQD chậm hơn khá nhiều so với các NHTMCP.964 166.0% 60.743 131.0% 3.Thu Khả năng thanh khoản CV/Tổng TS 48.7% 2.5% 61. Năm 2007. hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng được nâng lên rõ rệt. STB. ROAE đạt 16.382 89.2% 77.7% 0.3% 15. Bảng 8: Một số chỉ tiêu tài chính của khối NHTMQD VCB 2007 BIDV ICB 2007 AGRI 2006 2007 2006 2006 195.1% 1.3% 2.343 10.897 246.532 18.51%.18% và 16.2% 2.9% 42. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Hiệu quả hoạt động của các NHTM được nâng cao trong năm 2007.7% 4.5% 46.5% 0. đặc biệt là khối NHTMCP.5% 3.0% 8. tính theo chuẩn Quốc tế (IFRS) tỷ lệ này lần lượt là 30% năm 2006 và 6% năm 2007.2% 2.501 13.2% 13.0% 14.8% 2.551 Dư nợ tín dụng 95.530 27.5% 0. Trong khối. Bên cạnh sự tăng trưởng.0% 9.0% 10.5% 0.6% 64.5% 18.6% 64.0% 33.6% 64.952 204.113 123. Khối NHTM Quốc doanh Các chỉ tiêu sinh lời ROAA.8% 0.363 Vốn CSH 13.380 1.9% 36.7% 4.5% 34.4% 11.6% 54. đặc biệt là khối NHTMCP.4% 0.7% 47.4% 16.

5% 2.9% 37.527 2.2% 4.983 57.4% 0.5% 26.6% 14.3% 2.6% VP 3.190 6.5% 14.573 1.0% 14.1% 18.6% STB 64.137 83.645 6.1% 11.9% 35.8% 18.9% 0.394 145.4% TCB 39.4% 15.479 1.4% 33.0% 81.9% 37.4% 54.4% 30.1% 40.948 1.5% 1.181 836 13. Bảng 9: Một số chỉ tiêu tài chính các NHTMCP Tổng TS VCSH Dư nợ tín dụng Tăng trưởng TD ROAA ROAE 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 2007 2006 ABB 17.7% 1.0% 3.1% 1.0% N/A 0.084 153.7% 1.6% 38.571 3.4% 0.7% 52.9% 1.4% 79.378 14.452 10.2% EAB 27.4% TBình 3.4% 0.9% 1. thấp hơn so với các ngân hàng Quốc doanh (tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng quốc doanh khoảng 4%).435 8.8% ACB 85.1% 0.2% 13.1% 11.207 80.287 5.0% 19.190 16.3% 2.7% 2.8% 58.6% 1.111 2.8% 1.8% 0.9% 0.6% 3.9% 21.947 18.3% MB 27.9% 1.4% 3.8% 0.4%.5% 15.5% 3.4% 0.6% 0.9% 66.1% 0.3% 2.1% 36.1% 2.5% 49.386 5.4% 64. Vượt trội trong khối về khả năng sinh lời là ACB.6% 1.776 7.007 165.0% 14.6% 1. Hệ số an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại cổ phần cũng đạt yêu cầu tối thiểu khi đa phần các ngân hàng có tỷ lệ CAR > 8%.762 20.4% 51.5% 34.4% 2. STB và TCB.756 9.7% 21.5% Nguồn: BCTC các ngân hàng NIM Chi phí/Dthu CV/TổngTS 2007 2006 2007 2006 2007 2006 ABB 3.3% 42.2% 0.7% 0.7% 1.350 2.1% 3.258 1.174 3.9% và 18.8% 19.529 3. với tỷ lệ nợ xấu năm 2007 là khoảng 1.4% 3.654 31.8% 3.6% 0.327 6.4% 1.2% 13.4% 0.811 17.3% 28.0% 48.1% 33.3% 49.9% 39.8% 0.3% 38.7% 3.7% 1.137 10.4% 34.5% HBB 3.1% 1.1% STB CAR 2007 Tỷ lệ NPL 2007 2006 2007 2006 36.366 10.1% 37.0% 2.6% 1. 13 .809 7.1% EAB 3.2% 26.1% TCB 3.3% VIB 2.811 133.2% N/A Nguồn: BCTC các ngân hàng Chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần được đánh giá khá tốt theo chuẩn mực kế toán chung.8% 63.337 1.1% 2.685 3.8% 42.3% 16.4% 79.1% 51.4% 27.3% 1.7% 0.363 228.3% 39.200 3.3% 2.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 So với các ngân hàng TMQD thì khả năng sinh lời của các ngân hàng Khối NHTM cổ phần thương mại cổ phần tốt hơn mặc dù chi phí vốn của khối này cao hơn do lãi suất huy động cao hơn so với các ngân hàng quốc doanh.4% 38.305 16.4% 3.7% 2.618 16.4% EIB 3.3% 21.2% 14.1% 34.3% 1.8% 1.3% 33.2% 0.3% 1.229 1.5%.041 3.0% N/A 0.777 13.2% 0.425 12.4% 19.906 75.5% 18.179 1.0% 1.971 123.2% 10.3% 1.1% 45.8% 8.8% 2.3% 44.3% 54.6% 55.7% 55.9% 73.9% 15.6% ACB 2.5% EIB 33.241 10.4% SEAB 26.9% SEAB 2.8% 40.8% 26.1% 1.4% 18.3% 0.542 17.6% 0.8% 1.9% 0.8% 34.1% 8.1% 16.295 1.8% 70.8% 31.1% VIB 39.9% 14.2% 18.5% 0.7% 26.531 17.7% MB 3.8% 17.5% HBB 23.7% 1.8% 47.4% 2006 DPRR/Dư nợ 10.3% 73.858 1.870 35.5% 44.183 1.7% 11.040 3.710 18.573 24.560 17.5% TBình 36.7% 26.131 506.1% 50.392 44. ROAA và ROAE trung bình của các ngân hàng thương mại cổ phần năm 2007 đạt lần lượt 1.1% 40.2% 14.326 3.603 8.1% 18.2% 1.4% 178.114 2.419 5.4% 43.519 11.6% VP 18.1% 2.1% 4.056 11.8% 1.8% 1.0% 32.366 1.0% 3.0% 48.6% 0.3% 153.8% 0.0% 0.014 87.744 9.3% 4.

4 39.800% 2003 2004 Thâm hụt thương mại CPI Xuất khẩu 12.CPI giai đoạn 2002 . BVSC Trước bối cảnh lạm phát tăng cao.7 Nhập khẩu 32.200% 8.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 IV. Biểu đồ 11: Tăng trưởng Tín dụng . tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế (M2) cũng tăng trung bình 29%/năm.5 20.CPI và Thâm hụt thương mại GDP . Trong bối cảnh đó.2007. phát hành tín phiếu bắt buộc.2007 Tổng PTTT tăng nhanh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát cao trong thời gian qua. nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do lạm phát tăng cao.M2 .600% 8.6 2004 2005 -32 2006 -37 2007 -44. PHÂN TÍCH RỦI RO Trong năm 2007 và những tháng đầu năm 2008.… Những biện pháp này có ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản.4 26.800% 2. Trong giai đoạn 2002 . Biểu đồ 10: GDP .CPI GDP 9. mức độ rủi ro cũng như khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng Tăng trưởng tổng PTTT Tăng CPI 54% 42% 28% 22% 18% 2002 29% 25% 4% 34% 30% 25% 10% 3% 2003 32% 2004 45% 8% 2005 13% 7% 2006 2007 Nguồn: ADB.8 Nguồn: BMI. thâm hụt thương mại ở mức kỷ lục khiến cho tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại.400% 7. cá nhân quan tâm.7 6. cùng với tăng trưởng hoạt động tín dụng.100% 4.300% 8. BVSC Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ lạm phát tăng cao trong năm 2007 là do mức tăng cung tiền trong nền kinh tế.500% 7. Ngân hàng nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm khống chế mức tăng cung tiền như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 11%.1 2003 -25.500% 16.3 Thâm hụt thương mại 48. vấn đề rủi ro đối với hệ thống Ngân hàng là vấn đề được nhiều tổ chức.100% 2002 7.8 2007 -60. tăng lãi suất cơ bản. 14 .900% (ĐVT: Tỷ USD) 2005 2006 2002 -19. đặc biệt trong năm 2007 mức tăng này là 45%.

4% 95.2% SACOMBANK 82.1% trong khi dư nợ tín dụng tăng 19.2% 109. Trong bối cảnh Ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ. Rủi ro thanh khoản Một số ngân hàng có khả năng đối mặt với rủi ro thanh khoản do tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi ở mức trên 100%.7% N/A AGRIBANK SEABANK Trung bình nhóm NHTMCP Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các ngân hàng Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi ở Việt Nam hiện đang ở mức 107%. 15 . Theo số liệu của NHNN.0% 123.8% N/A MHB 202.0% 140.1% 93. đã có dấu hiệu của rủi ro thanh khoản trên hệ thống ngân hàng.8% N/A ACB 50.2% 81. cao hơn khá nhiều so với mức trung bình trong khu vực Châu Á là 83%.2% 101.3% VIB 93.8% N/A 89.4% 102. Hiện tượng lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất trên thị trường liên ngân hàng liên tục tăng nhanh cho thấy rõ điều này.9% 104. Bảng 10: Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi của một số ngân hàng 2006 2007 Q1/2008 119.5% Trung bình nhóm NHTMQD 110.6% N/A HABUBANK 133.0% 145.6% 66.2% 80.4% 115.0% 90.2% 129.2% ABB 72.4% 111.1% 151. đặc biệt là các ngân hàng đang có tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi trên 100% và phải phục thuộc nhiều vào nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng. Nguy cơ rủi ro thanh khoản sẽ khiến các Ngân hàng phải tập trung hơn vào việc huy động vốn đồng thời hạn chế cho vay ra để đưa tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi trở về mức an toàn hơn.1% 84.7% 80. tính đến hết tháng 5/2008.0% TECHCOM 92.5% EXIMBANK 77. huy động tiền gửi trên toàn hệ thống ngân hàng chỉ tăng 4.5% N/A INCOMBANK 80.4% MB 56.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 1.13% so với cuối năm 2007.5% VP 88. Sự thiếu hụt thanh khoản xuất phát từ một số ngân hàng cho vay vượt quá khả năng huy động tiền gửi cho thấy những ngân hàng này đang phụ thuộc khá nhiều vào lượng vốn vay trên thị trường liên ngân hàng.7% 104.1% 94.6% 57. Đây là nguyên nhân dẫn đến căng thẳng nguồn vốn và thanh khoản cục bộ ở một số ngân hàng.7% VCB 56.6% 97.9% 101.5% 61. Với tốc độ tăng tiền gửi ở mức rất thấp đã đẩy tỷ lệ cho vay/huy động của toàn hệ thống lên mức 107% đe dọa đến tính thanh khoản của toàn hệ thống.2% 101.9% 121.6% 57.0% N/A BIDV 92.0% 79.9% EAB 86.5% 64. Mặc dù lãi suất huy động tăng cao nhưng tốc độ huy động vốn của các ngân hàng vẫn đang chậm lại.

8% tổng dư nợ toàn hệ thống.8% 52.2% 43.0% 48.3% 37. Trước tình trạng đó. vay/ tổng tài sản ở mức trên 50% cho thấy các thương mại có mức độ cao vào hoạt động tín Hiện nay hoạt động cho vay vẫn là mảng hoạt động chính tại các NHTM Việt Nam với mức bình quân chiếm hơn 50% tổng tài sản.9% 42.2% 40. Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho biết.0% 44. Đây là một trong những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro lớn đối với hệ thống Ngân hàng.5% N/A 50.1% 55.3% N/A N/A N/A 48.2% 54.2% 72.9% 45.1% 73.0% 48.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 2. giá trị tài sản đảm bảo là bất động sản chiếm khoảng 50% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng. Bảng 11: Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản của một số ngân hàng AGRIBANK VCB BIDV INCOMBANK MHB Trung bình nhóm NHTMQD ACB SACOMBANK TECHCOM EAB MB VIB EXIMBANK HABUBANK VP ABB SEABANK Trung bình nhóm NHTMCP 2006 2007 Q1/2008 76.3% 54.7% 55. ở thời điểm đầu năm 2008.3% 55. kinh doanh bất động sản: hoạt động cho vay của các ngân hàng vẫn chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo là bất động sản.6% 60.5% 40. 16 .2% 72. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định 03 khống chế mức cho vay cầm cố chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của Ngân hàng.000 tỷ chiếm khoảng 10.9% 66.9% 77. thậm chí tại một số ngân hàng cổ phần tỷ lệ cho vay cầm cố chứng khoán đã tăng lên mức 40% -50% dư nợ cho vay.7% 40. Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước. dư nợ cho vay bất động sản chiếm khoảng 135. tuy nhiên chưa có cơ sở để đánh giá chính xác mức độ rủi ro của hoạt động này.6% 54.9% 64.2% N/A 55. dư nợ cho vay kinh doanh chứng khoán đã giảm xuống mức 9.3% 38.1% Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các ngân hàng Hoạt động tín dụng có nguy cơ rủi ro cao khi thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh.5% 54.0% 78.1% 50.4% 42. Rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư. Đây cũng là một nguy cơ rủi ro nợ xấu tiềm ẩn đối với hệ thống Ngân hàng trong bối cảnh TTCK sụt giảm.3% 33. Rủi ro tín dụng Tỷ lệ cho bình quân ngân hàng phụ thuộc dụng.6% 61.1% 63. chiếm dưới 1% tổng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng.0% 58.000 tỷ.1% 58.6% N/A 56.2% 49.1% 49.7% 51. Rủi ro đối với hoạt động cho vay cầm cố chứng khoán: dư nợ cho vay cầm cố chứng khoán tăng nhanh trong năm 2006 – 2007 cùng với sự bùng nổ của TTCK.9% 37.1% 64.5% 55.3% 39.5% 36.2% 59.

Ngân hàng Nhà nước đã 2 lần thực hiện tăng lãi suất cơ bản từ 8.4% 15. mặt bằng lãi suất tăng cao là một nguyên nhân chính buộc các NHTM phải điều chỉnh kế hoạch lợi nhuận cho năm 2008 này.500 tỷ đồng xuống 1. khi mức lãi suất trên thị trường thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu từ các tài sản sinh lời cũng như chi phí từ huy động vốn.1% 7.3% 6. Hiện nay. tỷ lệ nợ xấu của hệ thống Ngân hàng dự báo sẽ tăng lên do chịu ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ và sự sụt giảm của thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán. Tuy nhiên đây là mức được tính theo chuẩn kế toán Việt Nam (VAS).5% 9.20%.500 tỷ.7% 11. ABB điều chỉnh lợi nhuận kế hoạch từ 555 tỷ đồng xuống 500 tỷ đồng. Lãi suất cho vay trung bình Lãi suất tiền gửi trung bình 20.6% 2003 17. nếu tính theo chuẩn kế toán Quốc tế (IFRS) thì tỷ lệ này lần lược là 30% năm 2006 và 6% năm 2007 cao hơn so với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.300 tỷ đồng. Eximbank điều chỉnh kế hoạch từ 1. Theo dự báo của EIU. Rủi ro lãi suất Tại các Ngân hàng.6% 7. Các ngân hàng thương mại luôn trong tình trạng chạy đua về lãi suất nhằm hút tiền gửi tạo nên cuộc đua lãi suất và làm tăng nguy cơ rủi ro lãi suất trong hệ thống Ngân hàng.8% và 15.3%. Trong năm 2008. thường có sự chênh lệch kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài sản có.3% 2009F Nguồn: Economist Intelligence Unit Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn của các Ngân hàg thương mại chiếm khoảng 40% nguồn vốn ngắn hạn.8% 9. Do đó.3% 6.1% 7. 3. Do đó.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Tỷ lệ nợ xấu (impaired loans) tuy đã được cải thiện song vẫn ở mức cao so với mặt bằng chung trong khu vực.2009 Mặt bằng lãi suất có xu hướng tăng và tăng mạnh trong năm 2008 gây khó khăn cho nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng.75% lên 12% và 14%. Trong những tháng đầu năm 2008.0% 11. So với kế hoạch dự kiến ban đầu.2% 11. Tỷ lệ nợ xấu (impaired loans) của toàn hệ thống ngân hàng trong đã giảm từ 14% trong năm 2006 xuống 3% trong năm 2007.9% 2004 2005 2006 2007 2008F 12. Biểu đồ 12: Diễn biến lãi suất trung bình giai đoạn 2003 . lãi suất huy động và cho vay bình quân trong năm 2008 ở mức rất cao lần lượt là 20. một số ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh lợi nhuận kế hoạch như ACB điều chỉnh kế hoạch từ 2. 17 . lợi nhuận điều chỉnh trong năm 2008 của một số ngân hàng đã giảm xuống khoảng 10% .800 tỷ xuống 2. từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng.

Tuy nhiên.0% AGRI HBB BIDV 6.1% 11. Đồng thời.6% 10. Biểu đồ 14: Diễn biến chỉ số VnIndex và lợi suất trái phiếu Biều đồ VnIndex Biểu đồ lợi suất trái phiếu Chính phủ Yield 5 năm 1000 800 20% 600 15% 400 10% 200 5% 0 01/02/2008 Yield 2 năm 25% 0% 02/21/2008 04/03/2008 05/22/2008 01/09/2008 03/17/2008 5/5/2008 6/17/2008 Nguồn: BVSC tổng hợp 18 . Rủi ro hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán Hoạt động đầu tư chứng khoán là một trong những hoạt động nhằm mục đích đa dạng hoá danh mục tài sản.5%. tỷ trọng thu nhập từ hoạt động này trong tổng thu nhập tương ứng là 2.7% 5.7% 8.1% 30% 21. thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh (chỉ số VnIndex giảm hơn 50%).BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 4. Hoạt động này đặc biệt sôi động trong giai đoạn 2006 . Trong năm 2007.1% 5. tỷ trọng chứng khoán kinh doanh và đầu tư trong tổng tài sản của khối NHTMQD và NHTMCP lần lượt là 18% và 14. kể từ đầu năm 2008 đến nay.1% 20% 10% 0. Đây là những yếu tố gây ảnh hưởng đến danh mục chứng khoán đầu tư và kinh doanh của các ngân hàng cũng như lợi nhuận từ hoạt động mua bán chứng khoán. tạo tính thanh khoản và sinh lời cho Ngân hàng.3% 1.2% 2.8% 3.1% 40% 33.2% và 14%.2007 cùng với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán Việt Nam. kinh doanh/Tổng TS Nguồn: Tổng hợp từ BCTC các Ngân hàng Chiếm đa phần trong danh mục chứng khoán đầu tư của các Ngân hàng thường là Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu của các Tập đoàn tài chính. lãi suất thị trường cũng tăng nhanh khiến lợi tức trái phiếu tăng mạnh (lợi suất trái phiếu tăng khoảng 10%).0% 10.8% MHB VCB SEAB EIB TCB VIB MB VP EAB 0% Thu nhập từ mua bán CK/Tổng thu nhập ABB STB ACB Chứng khoán đầu tư. Biểu đồ 13: Cơ cấu hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán 50% 41.2% 2.

đánh giá tiềm năng tăng trưởng. HBB. 3 EAB. - Có kế hoạch bán cổ phần cho đối tác chiến lược nước ngoài hoặc đã có đối tác chiến lược nước ngoài. BIDV. - Tốc độ tăng trưởng ổn định. MB. Tuy nhiên. - Khả năng sinh lời ở mức thấp và mức độ rủi ro cao so với mức trung bình nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần so sánh. tổng tài sản. tổng tài sản và mạng lưới hoạt động lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam. doanh thu. - VIB Có quy mô vốn. STB. doanh thu. - Có kế hoạch bán cổ phần cho đối tác chiến lược nước ngoài hoặc đã có đối tác chiến lược nước ngoài. Đặc điểm - VCB. tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng. - ABB. 4 VPBank. - Các chỉ tiêu sinh lời cao. TCB Quan điểm đầu tư Đầu tư VCB ở mức giá hiện tại. lợi nhuận nhanh. ACB. - Có quy mô vốn. mạng lưới hoạt động lớn nhất trong Đầu tư với mức giá khối Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam thị trường hiện tại - Tốc độ tăng tổng tài sản. QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ Trên cơ sở những phân tích. lợi nhuận nhanh nhưng không ổn định. EIB. - Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản. chúng tôi cho rằng hiện nay là thời điểm có thể tham gia đầu tư vào các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. lợi nhuận ở mức cao và ổn định. mức độ rủi ro và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng. - Có sự hỗ trợ của các đối tác chiến lược là các tập đoàn tài chính lớn trên thế giới. và rủi ro thấp.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 V. mức độ đầu tư tuỳ thuộc vào từng nhóm ngân hàng khác nhau. chúng tôi chia các Ngân hàng thương mại trong nhóm so sánh thành 4 nhóm với mức độ khuyến nghị đầu tư như sau: Bảng 12: Các nhóm Ngân hàng Nhóm Ngân hàng 1 Agribank. - Khả năng sinh lời và mức độ rủi ro ở mức trung bình trong khối Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. doanh thu. Xét về quy mô. tổng tài sản ở mức trung bình trong nhóm Ngân hàng Đầu tư với mức giá thương mại cổ phần so sánh. thị trường hiện tại - Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản. Nguồn: BVSC 19 . Seabank Có quy tổng tài sản ở mức thấp hơn trung bình nhóm Ngân hàng thương Chưa đầu tư mại cổ phần so sánh. - Nắm giữ thị phần chi phối trên các mảng nghiệp vụ chính. ICB 2 Có quy mô vốn.

01 0.00 12.22 22.267.38 17.873 1.082 1.69 20.30 4.98 Hdfc Bank Limited 8.87 2.839.047.54 2.108.17 14.282 0.999 1.07 18.678.486.72 3.438 0.778.66 3.44 16.547 1.334.845 1.835.30 27.77 9.36 24.94 15.57 Axis Bank Limited 5.66 0.58 Icici Bank Ltd 15.057.46 Indian Overseas Bank 958.86 27.31 21.29 3.15 3.27 23.00 13.798.H 259.710.995.048.67 3.65 1.137.42 17.521 1.47 0.51 5.12 1.594.366 1.026 1.698.679.32 13.94 4.496.40 16.38 Bank Rakyat Indonesia 7.462.95 1.835 0.74 20.398 1.94 2.27 6.219.44 Corporation Bank 853.24 13.99 0.84 18.07 4.97 Yes Bank Ltd 745.64 4.79 2.57 2.500 1.35 2.67 866.03 4.212.04 15.199.98 0.81 10.04 14.05 China Bank Uob Buana Tbk Pt P/E P/B P/S 20 .656.05 1.762.18 4.201.23 Huaxia Bank Co Ltd-A 5.42 14.86 2.40 Union Bank Of India 1.822 0.47 2.500.965.337.81 12.039 0.79 0.96 25.64 Industrial Bank Co Ltd 18.993.96 Bank Pan Indonesia Tbk Pt 1.23 Bank Mandiri 6.497 0.12 1.246.810 2.250 1.97 17.62 2.36 14.817 1.73 1.59 Bank Central Asia Pt 6.486.05 3.42 State Bank Of India 15.131.47 5.46 Bank Negara Indonesia Pt 2.969.899.06 18.248.333.877 0.484 1.83 22.282.22 1.936.00 19.832 1.18 2.614.33 Bank Of China Ltd .894.64 12.57 18.208 2.54 3.603.63 2.09 17.036 0.38 China Construction Bank-H 209.34 21.08 18.336.999.754.97 4.133.97 14.85 2.39 12.77 5.750 0.61 28.47 17.635 1.585 2.18 Punjab National Bank 2.17 31.979 1.195.26 Shanghai Pudong Devel Bank-A 16.099.212.378.686.257.078.815.00 0.239 0.42 3.11 Bank Of Nanjing Co Ltd 2.22 Bank Niaga Tbk Pt 1.04 Bank Danamon Pt 2.62 0.38 0.79 16.83 Bank Of Baroda 1.00 Indonesia 3.56 7.64 46.76 19.66 India 4.48 Canara Bank 1.72 21.44 0.216 2.65 14.29 3.815.52 15.103 1.380.88 15.H 30.75 7.16 17.43 50.62 1.84 4.77 1.88 11.75 0.69 1.47 3.11 14.939.95 3.94 2.93 0.307 1.01 16.28 3.85 0.185.306.550 1.624.02 3.48 15.016 1.170.18 6.06 0.93 Bank Of Communications Co-H 61.279.23 19.16 18.16 3.184.50 2.169.60 8.02 Shenzhen Development Bank-A 6.43 2.70 26.H 156.428.19 4.07 3.686.56 Bank Of Ningbo Co Ltd -A 3.298.25 1.03 16.425 1.04 20.66 1.41 15.958.651.842 0.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Bảng 13: So sánh các chỉ tiêu định giá với các ngân hàng trong khu vực Đơn vị: 1 USD Vốn hóa thị trường ROAA (%) ROAE (%) 60.079.03 19.33 3.29 6.13 3.27 0.92 3.99 14.799.15 18.056.79 0.541.91 Lippo Bank Tbk Pt 1.95 Bank Of India 2.24 2.20 4.12 China Minsheng Banking-A 14.400 1.426 0.19 China Merchants Bank 44.44 2.47 4.60 0.56 2.47 20.513 1.122.12 3.80 2.43 Bank Of Beijing Co Ltd 12.44 19.23 4.66 Bank Internasional Indone Pt 2.39 18.71 17.22 23.499 2.444.28 2.18 Ind & Comm Bk Of China .64 13.68 China Citic Bank .68 Centurion Bank Of Punjab Ltd 1.698.10 4.

62 12.385.23 10.456 1.11 1.516.18 Exim Bank 407.624 1.904.26 Sacombank 606.64 4.25 13.42 1.43 1.73 Asia Commercial Bank 779.567.970 1.922.04 1.29 Public Bank Bhd-Foreign Mkt 11.49 1.827 1.86 1.64 14.22 14.41 1.13 Singapore 20.81 3.079.424.713.11 18.767 2.96 12.000 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) 22.12 14.68 13.05 11.96 9.033.13 1.31 17.636 1.71 44.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG Đơn vị: 1 USD 24/7/2008 Vốn hóa thị trường ROAA (%) ROAE (%) 6.822 0.24 1.89 13.720.16 17.837.64 8.08 2.67 4.000 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 48.083.566.387.38 2.460.397 1.19 13.77 10.78 11.46 2.80 0.25 12.24 2.852.03 Kasikornbank Pcl 4.20 17.045.52 2.21 Alliance Financial Group Bhd 1.51 Public Bank Bhd 10.97 Hong Leong Bank Berhad 2.49 1.76 Thailand 5.73 1.49 6.005.450 1.589.500 Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) 14.12 1.37 Oversea-Chinese Banking Corp 18.530 1.94 13.016.96 3.70 2.169.30 Dbs Group Holdings Ltd 21.272.145 2.44 Bank Of Philippine Islands 2.62 3.28 12.277.67 2.651.26 1.06 11.71 China Banking Corporation 953.255.32 9.14 6.21 Bumiputra-Commerce Hldgs Bhd 7.901.04 Siam Commercial Bank Pub Co 4.67 11.020.667.94 3.698.000 Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank) 24.68 13.98 1.28 11.69 1.61 1.58 3.78 1.02 8.296.851.76 East Asia Bank 242.90 7.22 Rhb Capital Bhd 2.441 1.19 1.173.77 Malaysia Vietnam Vietcombank Trung bình khu vực P/E P/B P/S Nguồn: Bloomberg.27 15.75 3.242 1.18 11.38 4.00 5.089.900 Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) 25.59 470.64 20.32 17.35 1.32 23.546 1.70 Military Bank 169.91 10.27 7.41 16.06 2.06 2.322.733 1.79 19.39 Hong Leong Financial Group 1.64 13.10 Techcombank 382.177 1.21 2.70 2.13 12.454.54 1.255.776.518.68 13.364 1.936.13 27.095 1.82 1.22 1.358 1.352.696.68 11.40 16.107.89 Bangkok Bank Public Co Ltd 6.145.455 3.737 0.62 13.64 4.783 1.35 2.758 1.009.575.72 2.472 0.000 Nguồn: Giá tham khảo trên báo Đầu tư chứng khoán ngày 01/07/2008 21 .04 2.000 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 25.74 15.12 14.93 2.34 Philippines 1.32 23.00 13.33 3.262 1.896 1.532.00 1.06 7.47 Malayan Banking Bhd 10.997.63 13.25 14. BVSC (Dữ liệu các Ngân hàng trong khu vực được lấy vào ngày 03/07/2008) Ngân hàng Giá Ngân hàng Giá Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank) 38.611.36 7.725.39 1.656.54 11.299 1.727 1.47 Banco De Oro Unibank Inc 2.40 1.54 Vietnam International Bank 157.78 United Overseas Bank Ltd 20.41 1.03 1.341.55 15.80 10.094 1.89 20.56 1.48 3.58 2.672.31 8.78 3.99 1.50 1.39 1.435 1.37 15.63 10.648.47 3.867 1.000 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) 13.

923.694.866 - - (12.749 Vốn tài trợ.624 14.633 75.647 421.984 Chi phí tiền lương 3.279 Thuế TNDN 3.113.172 - 13.274 2.536.89% 34.131.113.519 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT 168 212 102.001 NIM N/A 4.219 ROAA N/A 3.006 193 245 2.708 3.191 11.486 4.510 Tiền gửi và vay TCTD khác 241.05% 679.551.828 6.70% 8.012 N/A 3.936) Chứng khoán kinh doanh - - 35.200 ROAE N/A 8.909 Tài sản cố định vô hình - - 17. cho vay TCTD khác 146.474 (27) Chứng khoán đầu tư 76.898 17.637 88.479.076 1.949 6.363 Tiền mặt.659.331 Tổng CP hoạt động 8.941 1.33% Quỹ của TCTD 618 16.515 Gửi.091 35.693 440.88% 2.613 69.800.602 324.07% 1.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP An Bình (ABB) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 18.09% 3.951 2.708 3.898 17.276 35.667 6.147 161.285 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác - 39.796 140.860 1.323 365.174.174.546 31.480 94.087 5.686 7.114 49.710 10.987 10.159 6.157 26.766 Tiền gửi của khách hàng 209. vàng bạc. đá quí 5.82% Vốn của TCTD 178.023 343.279 58.043 Cho vay khách hàng 405.317 1.233 275.268.643.500 6.300.117 Thu nhập lãi thuần 18.664 61.017 Các công cụ tài chính khác - - 366 Lợi nhuận sau thuế 7.164 Phát hành giấy tờ có giá - - 204.545 Tổng tài sản có 679.190.111 46.180 15.77% 21.693 491.117 Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Các khoản nợ khác Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 22 .637 120.527 39.966 217.632 1.114 5.000 22.195 149. uỷ thác đầu tư - 16.414 146.000 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Chi phí khấu hao Chi phí hoạt động khác Lợi nhuận thuần từ HĐKD Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Một số chỉ tiêu tài chính Tài sản Có khác Tổng nợ phải trả Nợ Chính phủ và NHNN EPS N/A 971 1.436 3.776.889 267 663 7.473 44.224 297.201 22.480 80.598 41.760 230.587 Tiền gửi tại NHNN 37.917 10.116.819 33.622 216.187 43.44% 8.269 Tài sản cố định hữu hình 1.440 1.59% Tổng vốn chủ sở hữu 188.751 (357) 5.

52% Vốn của TCTD 250.921 Góp vốn.535 3.026 176.776 1.442 27.200.218.417 26.294 9.720 448.064 24.260 - 6.16% N/A 6.639 143.317.161 9.326 109.054 3.310 34.098 ROAA 1.64% ROAE 22.236 6.110 479 7 22 Cho vay khách hàng 1.551 298.994.046.511.848 N/A 0.000 3.551 298.48% 2.126 103.63% 13.312.347.000 Các khoản nợ khác 715.692 Tiền gửi tại NHNN 73.532 - - Tiền gửi của khách hàng 2.000.287) (12.877 408.754 Tài sản Có khác 735.480 877.000 27.683 10.658 Tài sản cố định vô hình - 7.144.231 52.34% 14.151 98.524 Chứng khoán kinh doanh - 263.688 8.193.937 35.796 50.81% 40.488 759.700 29.333 Tổng tài sản có 6.087 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Lợi nhuận chưa phân phối Nợ phải trả và VCSH 23 .870 195.571 6.21% 1.124.412 Tài sản cố định hữu hình 14.458 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác Thu nhập từ góp vốn.639 136.980 8.900 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 50.882 22.846 552.406 3.696 Lợi ích của cổ đông thiểu số 10.772 511.300 2.200. vàng bạc.937 10. đầu tư dài hạn 22.765 119.000 Tổng CP hoạt động 26.504.551 298.103 98.241.635 98.725 Tổng vốn chủ sở hữu 291.813 (328) - 47.805.895 214.054 950.62% 18.193 4 38.659 Chứng khoán đầu tư 1.087 Thu nhập lãi thuần 81.369 1.584.972 3.629 Lợi nhuận sau thuế 50.504 72.638 2. đá quí 54.937 10.999 10.241.669 (6.015 Tiền mặt.834.658.20% 1.843 39.366.040.977 - 24.417 26.874.848 Tiền gửi và vay TCTD khác 2. cho vay TCTD khác 2.353.12% 26.905 625.478 4.19% 2.848 Vốn tài trợ.930 21.84% Quỹ của TCTD 1.906 Tổng nợ phải trả 5.055.680 3.421 Gửi.568 1.178 Lợi nhuận thuần trong năm 40.147 469.986) 1.833.500 44.744.968.342 2. mua cổ phần Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Một số chỉ tiêu tài chính EPS N/A 2. uỷ thác đầu tư - - 30 Phát hành giấy tờ có giá - - 2.124.277 798.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 76.

597 2.655 693.031 105.216 18.417 Chi phí khấu hao 2.40% 1.611 756.125 2.619 2.886 1.217 8.943 8.330 284.49% 15.85% 48.566 Tài sản cố định 32.091.111.296 25.386.764.582 1.163 10.538 Gửi.437 25.090.388 86.294 168.337 305.211.209 156.630.240 466.160 2.988 Tổng nợ phải trả 5.993.772 54.216 18.296 Góp vốn.447 1.53% 14.722 528.822 82.245 339.802 - 38.085 11.897 219.295.03% Quỹ của TCTD 3.287.076 659.763 Tổng vốn chủ sở hữu 328. đá quí 83.001 Tiền mặt.209.427 22.742 Tài sản Có khác 198.146 Chứng khoán kinh doanh - - 132.808 313.433 Thu nhập lãi thuần 145.512 Chứng khoán đầu tư 1.327 Tổng CP hoạt động 81.315 Cho vay khách hàng 3. cho vay TCTD khác 583.599 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 83.99% 3.446 2.07% 19.746 30.876 165.504 Nợ Chính phủ và NHNN 30. mua cổ phần Chi phí DP RRTD EPS NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ Vốn tài trợ.433 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác Thu nhập từ góp vốn.615 Tổng lợi nhuận trước thuế 76.000 - - 7.353 231.771 5.420 226.523 Tiền gửi của khách hàng 3.813 1.374 71.981 Tiền gửi và vay TCTD khác 2.09% 1.976 13.659 128.685 319.32% 44.662 508. uỷ thác đầu tư Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 24 .61% Vốn của TCTD 309.761.54% 6.726 56.373 12.882 25.366 Thuế TNDN 20.583 113.826 244.02% 3.136.137.794 129.439. đầu tư dài hạn 13.626 43.800 Tổng tài sản có 6.862 - - 71.180.408 4.489 50.718) (2.018.090.306.398.091 6.472 - 1.265 835.345 270.275.043 136.045 Chi phí hoạt động khác 45.253 100.831 320.778.971 Chi phí tiền lương 32.288 Tiền gửi tại NHNN 105.163 10.821 (9.736 2.137 49.660 ROAE 21.137.082 32. vàng bạc.898 9.485 65.230 3.234 1.583) 6.721 Các khoản nợ khác 123.956.428 57.678.021 Lợi nhuận sau thuế 55.834 ROAA 1.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 164.851 3.111.037 2.597 15.

037 4.503 86.487 114.292 292.464 1.524.356 93.628 - Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 550 8.894.744 9.783 31.343 68.692 N/A 2.072 545. mua CP Chi phí hoạt động khác LN thuần từ HĐKD Chi phí DP RRTD Tổng LN trước thuế 2006 2007 5.485 9.136 202.804 8.547 154.190 185.915.82% Vốn của TCTD 300.021 Các khoản nợ khác 184. đá quí 48.339 343.386 2.682 52.719 19.685.263 Tài sản cố định hữu hình Chi phí tiền lương 22.275 4.179.318 23.999 10.096.097 248.193 365.190 9.907 62.928.736 97.518.224 64.964 - 131.862 Chứng khoán đầu tư 890.401 46.038 3.345 Tổng nợ phải trả Nợ Chính phủ và NHNN Vốn tài trợ.524.18% 2.271 307.557 8.327 9.234 2. vàng bạc.000 1.718 - 7.382 46.49% 5.310 30.68% Quỹ của TCTD 20.298 37.318 23.820.826 193.484.569.08% ROAE 23.791 11.24% 14.684 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tổng nợ phải trả và VCSH 25 .109.324 193.854 95.857.056 12.835 369.556 1.794 3.097 2.123 Lợi nhuận sau thuế 75.632 Tổng TN hoạt động Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Thu nhập từ góp vốn.46% 28.756.285. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá Một số chỉ tiêu tài chính EPS 2005 2.054 3.833 129.831 192.937 20.025 84.618 67.186 Bất động sản đầu tư 10.293.880 279.559.267 33.660 10.782 131.324 1.213 88. đầu tư dài hạn Tổng CP hoạt động 59.518.800 Góp vốn.379 2.153 387.678 14.685.535 Tiền gửi của khách hàng 3.386 2.324 Cho vay khách hàng 3.755 Thuế TNDN 27.955 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 15.515 267.890 Tài sản cố định vô hình Chi phí khấu hao 6.31% 17.074 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT 58.734 40.467.263 Chứng khoán kinh doanh - 5.771 294.381 3.681 5.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 177.004 Tài sản Có khác 83.62% 2.406 221.273 108.367 2.462.763 Gửi.802 Tiền gửi tại NHNN 56. cho vay TCTD khác 1.627 33.411.229 ROAA 1.043 7.515 156.518 5.339.527 1.899 84.68% 3.063 117.740 82.923 103.941 Tổng tài sản có Thu nhập lãi thuần 97.284 4.05% Lợi nhuận chưa phân phối 70.805.622 5.15% 2.791 11.047 460.827 622.684 Tiền mặt.356 1.434 Tiền gửi và vay TCTD khác 1.903 737.133.06% 26.949 30.003 Tổng vốn chủ sở hữu 391.099 299.603.63% 2.975 28.

509.001 24.637 491.653 447.195.956.508 Các khoản nợ khác 483.010 1.271.066 Tiền gửi của khách hàng 6.560 Chi phí tiền lương 50.086 6.148 6.495.673 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 26 .665 12.858 Góp vốn.812 204.35% 1.070.26% 13.179 Tài sản cố định vô hình - 306 18.673 Thu nhập lãi thuần 207.921 Tổng nợ phải trả 7.122 622. cho vay TCTD khác 752.71% 140.795 9.424.188 Nợ Chính phủ và NHNN - - 4 17.531.860 47.648 411.372.988 28.293 188.056.265 Phát hành giấy tờ có giá - - 1.354 236.736 100. đầu tư dài hạn 178.946 17.040.447 235.651 79.792 454.157.116 1.767 1.809 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 942 16.072 49.110 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - - - Cho vay khách hàng 5. mua CP Tổng CP hoạt động Lợi nhuận thuần từ HĐKD Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Một số chỉ tiêu tài chính Tài sản Có khác Tiền gửi và vay TCTD khác ROAA 1.018 4.424.419 157.952 332.01% Quỹ của TCTD 70.476 880.270 342.96% Vốn của TCTD 500.040.011 68.604 50.350 14.45% 8.56% 1.780 196.606 511.339 27.011 99.677 94.479 3.236 Chứng khoán kinh doanh - - 1.904 Chi phí khấu hao 15.523 76.832 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD - 17.618 50.842 159.44% 40.515.321 Tổng tài sản có 8.77% 0.450 850.20% 14.227 431.186 486.15% 3.804.144 Chứng khoán đầu tư - 462.541 6.080 320.956.211 3.993 53.977 16.128 24. vàng bạc.209 1.418 Tiền gửi tại NHNN 408.828.446 210.513.218 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Thu nhập từ góp vốn.930.526 1.801 Vốn tài trợ.229.913 12.220 140.455 155.689 3.913 12.549 139.156 Chi phí hoạt động khác 75.758 Tổng vốn chủ sở hữu 711.879 37.947.121.758 28.155 10.989 200.078.264 90.28% 3.232 27.510 138.380 Tiền mặt. đá quí 531.231.480 2.744.703 2.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 296.033 545.758 1.285 Gửi.768 7.840 121.040 346.900 621.52% 45.885 271.629 203.410 504.133 Tài sản cố định hữu hình 151.055.965 1.68% ROAE 16.515.879 N/A 0.570 138.339 27. uỷ thác đầu tư 183.

242.615 252.659 32.044 386.049.82% 1.962 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 27 .697 Nợ Chính phủ và NHNN 226.223.623 Tiền mặt.752 Góp vốn.479 225.468 Chứng khoán đầu tư - 667. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá ROAA 1.098 N/A 2.302 334.928 3.184 Tiền gửi tại NHNN 118.508 163.574 Chi phí khấu hao 10.171.214.062.587.463 84.27% Vốn của TCTD 473.069.155 26.14% Quỹ của TCTD 57.701 30.984 351.951.000 1.776.791 - Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT 4.025 1.989 82.746 Chứng khoán kinh doanh 477.440.469 125.365.439 24.102.282 36.352 535.335 12.547 76.776.350 187.468 91. cho vay TCTD khác 2.000 68.699 191.962 Thu nhập lãi thuần 239.31% 105.154 6.312 - 17.920 188.113 Tài sản cố định 107.623 214.449 Tổng tài sản có 8.570 41.74% ROAE 19.94% 1.137.318 3.933 13.483 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Lợi nhuận thuần từ HĐKD Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế EPS Vốn tài trợ.042 75.246 12.356 27.50% 21.716.48% 1.97% 26.718 Tài sản Có khác 128.230 4. đầu tư dài hạn 123.163.337.293 Các khoản nợ khác 150.942 10.654 3.742.590 111.836 109.933 13.946 3.050 22.697 182.921 Tổng nợ phải trả 7.969 96.214. đá quí 89.529.933 251.992 512.654 122.14% 32.13% 8.529.138 5.218.186 1.273 75.319 66.147 - 220.190 18.000 3.257 791.045 211.061.889 451.12% 15.528 17.407 599.390 156.210 16.460 307.268 410.061 49.136 Tiền gửi của khách hàng 6.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 299.045 73.439.815.220.58% 3.96% 3.702 24.172 Gửi.553 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 30.356 27.598 1.975 1.561 Tiền gửi và vay TCTD khác 1.256 Cho vay khách hàng 4.812 10.796 2.463 2.490 Tổng CP hoạt động 74.013 88.601 51.084 378. vàng bạc.359 29.578.619 39.716 Chi phí hoạt động khác 37.905 255.107 39.035 148.240 425.635 21.917 390.282 5.442 Tổng vốn chủ sở hữu 636.421 359.949 Chi phí tiền lương 27.908 133.

234 16.675 33.660 110.268.445 598.916 116.08% 3.372 Góp vốn.140 NIM 3.638 Lợi nhuận sau thuế 69.045. uỷ thác đầu tư 63. cho vay TCTD khác 2.035 98.134 561.313 41.547 2.903 95.368 Tài sản cố định vô hình 1.251 387.056 210.681 16. mua CP - 6.189.281 146.617 9.035 28 . đầu tư dài hạn 87.141 80.591 Chi phí tiền lương 39.045 30.182.615 50.31% Quỹ của TCTD 12.637 179.571 Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ 49.568 83.720 Tổng lợi nhuận trước thuế 95.000 1.29% 40.790 360.141 18.550 84.538.467 6.06% 1.065.305.611.983 53.626 - Chứng khoán kinh doanh - - 4.692 37.211.686.822 Phát hành giấy tờ có giá - - 1.623 39.255.916.643 605.317 12.163 5.171 Tiền gửi tại NHNN Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối - (3.058.957 Tài sản cố định hữu hình 32.05% Lợi nhuận chưa phân phối 70.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIBank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 Đơn vị: triệu đồng Tổng TN hoạt động 207.249.487 5.454 12.642 Cho vay khách hàng 5.681 16.329 Chứng khoán đầu tư 627.124 309.526.502 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 105.987 519.453 Nợ Chính phủ và NHNN - 66.680 NPL N/A N/A N/A Nợ phải trả và VCSH 8.967.315 389.209.090 308.020.623 39.787 44.684 2.931 2.066 32.073 709.515 17.038 263.510 Tổng vốn chủ sở hữu 592.182 Tiền mặt.11% Vốn của TCTD 510.776 1.490) 13.470 307.122.175 Tài sản Có khác 393.83% 39.533 ROAA 1.147.761 Thuế TNDN 25.305.517 212.739 Các khoản nợ khác 189.206 9.657 - Chi phí DP RRTD 10.714 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD - - Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 2005 2006 2007 8.967.787 1.156 74.307 17.447 2.374.828 57.006 425.629 Gửi.462 1.018.699 Tiền gửi của khách hàng 5.877 Vốn tài trợ.806 Tổng CP hoạt động 102.876 68.641) 42.676.91% 16.15% 1.059 3.021 104.336.894 15. vàng bạc.526.894 993.646 151.27% 2.483 383. đá quí Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 19.410 Tổng tài sản có Thu nhập lãi thuần 190.145 Chi phí khấu hao 5.644 Một số chỉ tiêu tài chính EPS N/A 2.202 Chi phí hoạt động khác 57.142 ROAE 15.846.273 17.206 107.414 Tổng nợ phải trả 8.754 Tiền gửi vay TCTD khác 2.69% Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - 1.264 200.318 83.587.018 174.779 (1.260 129.782.432 Thu nhập từ góp vốn.39% 18.813.558 180.

636 N/A 3.384 Phát hành giấy tờ có giá - 192.835 641.491 24.486.266 457.993 2.838 30.632.652 338.43% 3.835 182.842.734 97.343 86.195.405 1.356 Vốn tài trợ.008 10.877 277.835 224.666 35.009.761.764 39.93% 36. vàng bạc.240 Tài sản cố định 148.253 146.715 - 2.096 221.458.723 ROAA 2.462 Chứng khoán kinh doanh - - - 549 724 2.476 176.872 7.496 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác Thu nhập từ góp vốn.301 436.496 Thu nhập lãi thuần 351.281 1.441 Tổng nợ phải trả 9.121 428.102 57.846 101.682 1.353 39.114 409.359 1.172 154.666.969.216 Góp vốn.353 39.070.998.783 36.179 788.696 400.476.84% 1.740 Tiền gửi của khách hàng 6.242 1.416 ROAE 27.992 Chứng khoán đầu tư 1.701 15.216.249 23.930 Chi phí tiền lương 65. đầu tư dài hạn 11.395 30.933 312.40% Quỹ của TCTD 50.796 171.065 81.313 2.750.942.970 Chi phí khấu hao 7.876.25% 1.792 Nợ Chính phủ và NHNN 150.616 199.535 Tài sản Có khác 148.307 161.542.173 66.339 819.583 Gửi.542.462 387.447 925.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 443.106 17.954 5.911 99.940 496.298. mua CP Tổng CP hoạt động Chi phí hoạt động khác Lợi nhuận thuần từ HĐKD Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế EPS NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tổng tài sản có Các khoản nợ khác Tổng vốn chủ sở hữu Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 29 .576 79.131 22.13% Vốn của TCTD 831.170 206.573.657 79.101 20.666.043 24.804 6.326.322 34.458.303.852 8.106 17.13% 127.452 296. đá quí 162.79% 1.080 288.883 301.156 4.39% 10.326.406 114.656.274 Tiền mặt.564.308 9.293.936 Tiền gửi tại NHNN 326.062 8.620 2.266 1.54% 19.761 Cho vay khách hàng 5. uỷ thác đầu tư 110.297 611.576 4.311 203.685 - 5.687 3.072 9.180 427.458 4.522 709.696.05% 18.753 81.067 356.00% 3.67% 35.052 Tiền gửi và vay TCTD khác 2.903 286.11% 1.906 510. cho vay TCTD khác 2.903.156 256.566.892 2.695 12.504.

353 201. đầu tư dài hạn 39.866 92.076.126 Tài sản cố định vô hình 55.072 40. đá quí 645.602 Thu nhập lãi thuần 215.273 5.255 - 326.569 346.25% 4.014 21.847 Tài sản Có khác 432.688.365 10.182 Tổng vốn chủ sở hữu 835.73% 31.78% ROAE N/A 18.646 374.233 18.175 22. cho vay TCTD khác 1.393 56.84% 3.536 Cho vay khách hàng 6.533.123 - - 3.943 Vốn của TCTD 715.491 398.571.327.06% 32.557 358.456 100.544 75.085 184.101 258.239 6.582 28.538 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 240.975 18.103.007 1.084 1.230.710.746.646 2.378 825.58% 11.006 1.677 353.170 25.790 56.535.610 56.777 604.391 2.469 463.629 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 25.024 Tiền gửi của khách hàng 8.79% N/A 0.202 Gửi. vàng bạc.973 Tài sản cố định hữu hình 91.233 18.425 183.694 16.629 Góp vốn.214.327.27% 2.257 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD - - 85 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - 41.248 433.550 684.946.617 311. mua CP Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 11.587.379 ROAA N/A 1.872 351.323 662.539 1.430 Tổng nợ phải trả 10.102 Tiền gửi tại NHNN 105.164.417 Nợ Chính phủ và NHNN 329.710.128.88% NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tổng tài sản có Công cụ tài chính khác Vốn tài trợ.914.479 33.736 34.580 57.078 46.222 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 5.000 1.374 44.736 Chứng khoán đầu tư 1.378.016.624 Chi phí DP RRTD 212.139 4.514 28.604 2.720 590.190 Công cụ tài chính khác - 14.380.793 79.898.353 435.967 Chứng khoán kinh doanh - - 7.981.415.100 72.369.453 139.424 Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Một số chỉ tiêu tài chính EPS N/A 1.789.396 1.30% 34.479 33.924 Thu nhập từ góp vốn.047 14.369.74% 1.667 6.906.587 628.424 Tiền mặt.169 Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối 54.812 27.352.635 405.517 1.661 41.85% 0.029 3.339 8.493 690.111 13.385 145.059 Tiền gửi và vay TCTD khác 1.903 107.858 Quỹ của TCTD 105.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 357.481 21.118 165.038 11.141.477 - 76.443 7.445 Các khoản nợ khác 224.850.294.844 Tổng CP hoạt động 117.350 2. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá Lợi nhuận chưa phân phối Tổng nợ phải trả và VCSH 30 .

380 Các khoản nợ khác 306.658 21.532 7.223.812 22.948 2.831 Chi phí hoạt động khác 119.685 993.36% Lợi nhuận chưa phân phối 178.383 141.551 - 17.781 104.76% 27.454.495 2.400 Chi phí khấu hao 21.776 416.366 1.508.182 64.37% 3.256 654.452 3.535 590.062.872 Tiền mặt.471 599.177 74.580 44.449 42.581.700.447.065.866 406.971 Nợ Chính phủ và NHNN 170.70% 19.572.43% 30.870.445 Tổng vốn chủ sở hữu 1.700 804.902 118.40% 3.014 273.873 Chứng khoán kinh doanh 96.069 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - 135.335.009 680.875 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tổng nợ phải trả và VCSH 31 .798 10.645 43.293 Phát hành giấy tờ có giá 956.563 1.875 Thu nhập lãi thuần 435.878.554 567.197.63% 38.248.200 184.590 3.387 12.732 60.836 57.680 2.467.441.888 436.312.495.225 Góp vốn.631 4.599 Công cụ tài chính khác - 1.887.473 4.370 107.662.379.178 100.271 183.546 2.566.338 24.000 750.816 1.358 530.173.074 Tiền gửi và vay TCTD khác 502.529 N/A 0.019.485 4.574 Thu nhập từ góp vốn.944 Vốn tài trợ.776.577 1.226 3.536 Cho vay khách hàng 8.665.583 Tổng tài sản có 14.988 780.531.795 23.442 186.146 1.200.602 263.23% 14.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín (Sacombank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 596.164 34.231.462 345.665 193.919 2.346 7.726 5.003.182 64.142.400 815.511.827.801 Tổng CP hoạt động 260.474 452.128 1.942 Tài sản cố định hữu hình 329.776.454.151.617 47.211 1.490 Chứng khoán đầu tư 1.630 374.186 347.398 Tiền gửi tại NHNN 408.424 470.983 ROAA 1. đá quí 1.335 14.572.897 10.656.063 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 71.299 5.13% ROAE 16.19% Quỹ của TCTD 457.844 185.307 408.328 1.158 17.216 312.590 3.349.24% 4.250.815 Gửi.024 9.230 1.456 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD 19.72% 0.785 Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối 25. vàng bạc.529.060 4.514.807 611.417 4.370.211 2.36% Vốn của TCTD 1.977 238.954 208.701 187. cho vay TCTD khác 1.668 1.338 24.905. đầu tư dài hạn 316.529 4.265 741.92% 2.895 35.108 2.608 Chi phí tiền lương 119.911 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 23.659 Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Một số chỉ tiêu tài chính EPS Tài sản cố định thuê tài chính Tài sản cố định vô hình Tài sản Có khác Tổng nợ phải trả Tiền gửi của khách hàng N/A 2.234.026 119. mua CP 21. uỷ thác đầu tư 163.397.582 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 336.

470 17.428 288.645.391.880 574.941 6.104 92.920 33.550 687.509 72.283.527 8.540 1.133 40.759.140 Gửi.316 1.576 1.228.030 391.201 505.793 3.02% 34.100.335 271.060 ROAE 30.692 16.424 804.829 29. vàng bạc.062 Tài sản cố định vô hình 12.683 4.440 514.597 4.469 Tổng CP hoạt động 288.681 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Chi phí DP RRTD Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận thuần trong năm EPS NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tài sản Có khác Tổng nợ phải trả Nợ Chính phủ và NHNN Tiền gửi và vay TCTD khác Tiền gửi của khách hàng Vốn tài trợ.760 299.822 Tổng tài sản có 24. đầu tư dài hạn 136.047 2.933 22.737 Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối 39.979 38.312 941.973 187.64% - 42.492 2.85% 2.601 70.218 640.760.849 ROAA 1.990 Chứng khoán kinh doanh 39.126.520 344.422 3.272.265 820.645.468 Chi phí hoạt động khác 154.190.257.948.638 Chi phí khấu hao 25.43% 44.653 Góp vốn.572 1.311.208 148.201 505.926 5.391.201 40.528 - 0.039 85.643 366.139 36.47% 2.767 4.832 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 403.216.626 31.653.926.49% Quỹ của TCTD 138.606.014 15.272.039 85.538 197.621 9.29% Lợi nhuận chưa phân phối 195.994.597 89.249.792 Cho vay khách hàng 9.884 217.401.752 41.70% 2.987 6.704 339.850 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 97.215 Tiền gửi tại NHNN 988.537.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 692.848 4.212.693 1.864 44.751 727.240 3.435.206 1.114 31.807 265.524 79. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá Các khoản nợ khác Tổng vốn chủ sở hữu Lợi ích của cổ đông thiểu số Nợ phải trả và VCSH 32 .658 42.811 4.195 501.123.219 2.164.020.527.106 TM.784 1.816 2.069 11.320 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 7.192.829 Thu nhập từ góp vốn.989.133.630.823.428 1.676.650.013 55.85% 26.360.71% 38.535.681 Thu nhập lãi thuần 514.576 3.305 16.727 2.815 19.688.942 462.286 654.968 2.984.349 181.284.095 1.562.954.475 3.796 - 148 215 648.512 299.458 762.144.630 12. đá quí 1.357 1.650 Tài sản cố định hữu hình 257.917 366.926 Chứng khoán đầu tư 4.520 47.037 2.532.532 322.71% Vốn của TCTD 948.132.655 585. mua CP 31.190.213 1.283.08% 24.211 392.864 44.109 Chi phí tiền lương 108.757 896.716 443.008 - 1. cho vay TCTD khác 6.30% 0.320 155.293 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - 65.51% 1.172 967.20% 0.

678.535.482 Chi phí hoạt động khác 99.893 3.542 535.522 74.008 941.330.503 33.779.918 227.585 13.33% 14.380.904 24.194 4.85% 64.090 111.297 27.756.005.170. vàng bạc.52% 64.947 102.864 9.70% Lợi ích của cổ đông thiểu số - - 26.825 18.990.703.992 104.000 - Góp vốn.802.825 Tiền gửi của khách hàng 5.825 18.144 115.531.299.099 Chứng khoán kinh doanh - - 550.293 10.178 Chi phí tiền lương 119.048 417.457 645.764 Tài sản cố định vô hình 75.601 Cho vay khách hàng 8.092 ROAA 0.342 998. mua CP 2005 2006 2007 12.111 929.218 283.291 3.076 4.067 7.456 334.027 1.919 Thuế TNDN hoãn lại - - 4.714 17.923 Tiền gửi và vay TCTD khác 4.939.294 69.651 153.411 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD - - 7. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá Các khoản nợ khác 318.973 436.989 6.606 3.926 402.875 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - - 10.111 803.148.522 74.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 346.858 Tiền mặt. đầu tư dài hạn Tổng CP hoạt động 241.219 Chi phí khấu hao 22.552 97.160 Gửi.755 153.808 50.338 Thu nhập từ góp vốn.531.494 Chi phí DP RRTD 32.425 28.598 239.58% Tổng nợ phải trả và VCSH 12.344.442 8.910 17.163 7.245 97.379 261.069.83% 2.805.092 140.629.906 194.742 593.748 Nợ Chính phủ và NHNN 337.900 992.947 24.47% 0.61% Quỹ của TCTD - 124.422 5.39% 8.510 145.911 Thuế TNDN hiện hành 20.280 Tổng nợ phải trả 11.029 167.668 857. cho vay TCTD khác 1.734.080 Tổng lợi nhuận trước thuế 72.50% ROAE NIM Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi ích của cổ đông thiểu số Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ Tài sản Có khác Vốn tài trợ.629.270 26.091 451.037 3.193 Tổng vốn chủ sở hữu 850.302.073 Tài sản cố định hữu hình 107.45% 2.174 9.814 49.113 6.552 33 .04% Lợi nhuận chưa phân phối - 838 19.662 Chứng khoán đầu tư 1.965 447.591 810.976.060 73.319 - - 2.297 27.821 Tổng tài sản có Thu nhập lãi thuần 346.512 6.197 138.641 - 36.294 Lợi nhuận thuần trong năm 52.734.061 105.025 Vốn của TCTD 850.224 146.126 725. đá quí Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ (71) 2.098 428.464 Lợi nhuận sau thuế 52.450 239.977 128.022.409 228.313 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 1.191 0.026 Tiền gửi tại NHNN Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối (91) 1.436.

535.672 5.393 Cho vay khách hàng 64.024 525.54% 11.940 91.235 43.131.409.091 178.053 13.639 Phát hành giấy tờ có giá 4.827 863. đá quí 1.129 Vốn tài trợ.685 230.131 1.155 206.270.525.049 261.978 178.662.790.651 3.603 Tiền gửi tại NHNN 5.516 3.833 - 41.758 1.017.768 Tiền gửi của khách hàng 64.184 46.131 129.888 3.137 253.116 60. cho vay TCTD khác 10.578 272.546 2.363.607.260.506 1.270.443 NIM 3.908.683.146.773 4.250.575.213.042.040 Tổng nợ phải trả Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.013 99.229.756.368 159.139 45.808.031.515 5.236 4.091.905 Nợ Chính phủ và NHNN Chi phí DP RRTD 1.155.031 110.690 2.137 445.659.756.869 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Thu nhập từ góp vốn.202 3.239 372.449.362.974.022 Một số chỉ tiêu tài chính Góp vốn.765.002 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD - (194) 22.160.556.394 64.765.505 2.804 115.522 74.666 8.252.576 329.363.020.722 Chi phí khấu hao 256.97% Chênh lệch tỷ giá hối đoái - 57. uỷ thác đầu tư - 19.31% N/A Quỹ của TCTD 1.937 218.495 26.876 - - Các khoản nợ khác 5.839 5.384.361.276 4.651.995 Chi phí tiền lương 482.264 1.341 Chứng khoán kinh doanh - 472.755 2.691 21.233 Tài sản Có khác Chi phí hoạt động khác 622.999.433 61.48% N/A Vốn của TCTD 3.864.522 ROAE 8.638 1.411 265.92% Lợi nhuận chưa phân phối 206.163 708.900 Tổng tài sản có Thu nhập lãi thuần 2.327.812 Tổng vốn chủ sở hữu 4.093 599.970 135. vàng bạc.31% 2.684 55.691 598.918 N/A N/A N/A 93.380 Tài sản cố định hữu hình - 1.439 3.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng công thương Việt Nam (VietinBank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2004 2005 2006 Tổng TN hoạt động 3.927 1.387.374.586.747 2.765 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT - - - Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 77.40% 0.394.538 Tài sản cố định vô hình - 130.428.766.023.345 80.804 115.004 1.04% 47.679 423.898 2.149 Chứng khoán đầu tư 8.843 17.312 Gửi.30% 3.207 777.016 1.159.131 1. mua CP Tổng CP hoạt động Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế 2004 2005 2006 93.059 2.552 14.177.02% 46.986 3.712.627 206.642.001.713 84.620.492.725 275.035 1.113.363 88. đầu tư dài hạn ROAA 0.869 46.652 958.645.479.026 Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Tổng nợ phải trả và VCSH 34 .690 758.970 135.196.898 Tiền gửi và vay TCTD khác 12.408 102.737 867.026 Tiền mặt.160.105.286.701.436.

227 Tài sản cố định vô hình 189.886.983 5.534.84% ROAE N/A 10.652.758 2967030 4. đá quí 1.513 159.031.904 Tổng tài sản có 121.535 6.224 107.472.239 18.644 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 253.688.098.448 16.740.398 273.634.821 Góp vốn.843 Lợi nhuận sau thuế 559.830 2.793 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Tổng CP hoạt động Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận thuần trong năm Công cụ tài chính khác Tiền gửi và vay TCTD khác Tiền gửi của khách hàng Công cụ tài chính khác Vốn tài trợ.521.083 204.931 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.841 4.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 4.736 820.343 4.886 110.750 839.963 592.670 - 7.179 496.777 1.184.663 7.778 129.128 25.810.172.879 1.001.804 1.53% Quỹ của TCTD 1.576.647 Gửi.966 246.148 NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL Các khoản nợ khác Chênh lệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch đánh giá lại TS Lợi nhuận chưa phân phối Lợi ích của cổ đông thiểu số Tổng nợ phải trả và VCSH 35 .492 2.548 97.466 153.032 Thuế TNDN 180. cho vay TCTD khác 17.687 1.71% 0.223.035 6.644 355.648.48% 2.083 204.929.105.368 3.387 - - 341.531.271.114.142. mua CP 24.745 Tổng lợi nhuận trước thuế 740.115.335.304 45.830 Chứng khoán kinh doanh 14.060.228 Chi phí tiền lương 530.258.403.694 Chi phí hoạt động khác 633.551.190 Tiền gửi tại NHNN 4.231 2.878 135.702 - - 1.713 1.96% 5.196 220.001.92% 4.426.449 Tiền mặt.837 Tổng nợ phải trả 114.028. uỷ thác đầu tư Phát hành giấy tờ có giá Một số chỉ tiêu tài chính ROAA N/A 0.566 3.416 85.758.511.975.993 1.671.290 22.491 3.44% 15.431.055.954 1.543 1.134.327 161.599 Chi phí khấu hao 161. vàng bạc.207.166 44.559 18.083 Tài sản Có khác 1.674.598 392.390 15.350.201.082 1.993.325.088 2.35% 34.549 633.968 Tài sản cố định hữu hình 638.933.00% 2.772.859 54.888 2.610 121.529.955.649 749.403.152 781.423 9.418 17.811.861 7.349 Chi phí DP RRTD 2.397.716.057 1.982 5.634.350 Thu nhập từ góp vốn.353 286.872.040 32.907 - 602 - 559.351 Chứng khoán đầu tư 12.410.897 55.779 496.152 800.437 Cho vay khách hàng 82.712.977.181 - 16.739.223.088.520 27.376 16.80% 50.724 106.246 Nợ Chính phủ và NHNN 15.495.753.079.686 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT 599.740 Tổng vốn chủ sở hữu 6.781.358 1.746.725 192.856.185 11.477.383.071 7.317 8.725 139.82% Vốn của TCTD 4.579 - - - - 31.290. đầu tư dài hạn 438.251.195 53.040 4.358 11.993 1.148 Thu nhập lãi thuần 2.530.626 Tài sản cố định thuê tài chính - 430.731 499 221.932 663.47% 30.221 1.137 - 114.803 1.994 624.749 6.726.384.112.713 1.526 33.509 8.511.327 161.378 900.229.

437.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2005 2006 2007 2005 2006 2007 Tổng TN hoạt động 4. uỷ thác đầu tư - - 191.508 1.442 Chi phí DP RRTD 1.992 955.416.687 456.094 - 136.685 168.219.126 333.516 52.646.000 Vốn tài trợ.848.256 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.701.687 1.729.330 1.981.000 Tài sản Có khác 1.647 848.637.20% ROAE 16.964. vàng bạc.800 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 447.846 5.116.01% 1.840.57% 29.000 Chứng khoán đầu tư 23.181.298 3.231 119.168.678 182.426 11.159 23.033 1.000 Gửi. mua CP 45.559 548.921 100.523 1.286.000 Tổng nợ phải trả 128.000 Góp vốn.65% 2.160 Thu nhập lãi thuần 3.061.759.453.000 Tổng vốn chủ sở hữu 8.373 216.000 Tài sản cố định vô hình 154.720.537.064 4.89% Tổng nợ phải trả và VCSH NIM Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ 36 .952.992 1.134.000 Tài sản cố định hữu hình 939.778.568 4.89% 1.641.68% 2.44% 17.503 467.000 Phát hành giấy tờ có giá - 3.029.780 274.905.209 2.234.777.016.553 2.136 160.344 75.083.73% 23.000 Tiền gửi và vay TCTD khác 15.853.385 11.882 713.049 93.281.137 206.052 394.097.000 Cho vay khách hàng 59.580 18.611 166.884.020 195.123 5.899 621.097.158.311.034.000 Tiền mặt.90% 2.163 2.671 5.871 145.934 Vốn của TCTD 5.290.769 41.858 - Các khoản nợ khác 2.563.226 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.812. cho vay TCTD khác 42.018 Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối 192.351 5.021 2.878.262.000 Tiền gửi của khách hàng 109.987 Chi phí hoạt động khác 561.460 11.418.783 1.167.662.239 970. đá quí 2.883 3.251 66.000 Tổng tài sản có 136.495 332.248 13.819 191.459.856 313.041 19.901.455.960 12.233 Quỹ của TCTD 2.564 5.336.234.524 Chi phí tiền lương 395.331.202.964.445 3.207 3.181.099 3.611 166.572 39.458 598.020 195.412 2.383.000 Nợ Chính phủ và NHNN 171.780 3.685.362 448.131 860.561 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 270.720.816 31.734 314.776 228.564 Lợi nhuận chưa phân phối 148.034 258.233.337.546 5.895 4.749.668 3.252.29% Lợi ích của cổ đông thiểu số 27. đầu tư dài hạn 476.160 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Tổng CP hoạt động Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận thuần trong năm Một số chỉ tiêu tài chính ROAA 1.188.252 610.000 Tiền gửi tại NHNN 6.841 155.561 2.537 Thu nhập từ góp vốn.877.09% 30.875.403 6.292.344 1.893.630 Chi phí khấu hao 231.006.923.435.227 1.127.952.181 964.961.742 - 2.

862 9.307 45.972.88% Chênh lệch tỷ giá hối đoái 26.777 Tổng chi phí hoạt động 5.036.931.796 Chứng khoán đầu tư 19.558 Tổng nợ phải trả 236.37% Lợi nhuận chưa phân phối 1.608 67.815.903 Vốn của TCTD 6.049 Thuế TNDN 346.228 12.377.064 409. cho vay TCTD khác 13.982 6.841 Chi phí DP RRTD 4.02% 12.90% Tổng nợ phải trả và VCSH 246.769. vàng bạc.222.448 26.236 Vốn tài trợ.782.139.200 Tiền gửi và vay TCTD khác 18.22% 4.729 15.700 Lãi/ lỗ thuần từ KD ngoại hối 127.135 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 1.408 10.491 1.985 11.936.892.007.871 10.314.611 7.408 247.624 15.896.471 15.840 25.207.456 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5.618 5.384 Gửi.954.413 Chi phí hoạt động khác 2.663 901.285 3.856.338 12.602.393.051 Chi phí tiền lương 2.331 9.435 5.40% 0.286.379.869 326. đá quí 4.234.658 32.128 Lãi/ lỗ thuần từ HĐ dịch vụ 368.356.525 2.401 Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKĐT 312.448 47. uỷ thác đầu tư 13.630 2.147 53.661 Lợi nhuận sau thuế 901.812.61% 42.807 Tiền gửi của khách hàng 158.003.474 17.656.631 NIM 4.499.879 6.829 3.245 311.007 Nợ Chính phủ và NHNN 21.662 3.430.539 312.160 475.092.348.529.428.452 2.523 662.483 Tài sản cố định hữu hình 1.734.656.626 - - Chứng khoán kinh doanh - 89.896.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị: triệu đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: triệu đồng 2006 2007 2006 2007 10.133.004.71% Lợi ích của cổ đông thiểu số - 176.676.150. đầu tư dài hạn Tài sản Có khác Các khoản nợ khác Tổng vốn chủ sở hữu ROAA 0.491 1.296.159.529.036 Tiền gửi tại NHNN 14.432.013.599 230.869 326.342.726 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.961 640.643 645.490 Tổng tài sản có 246.628.975 Tiền mặt.529.214 Quỹ của TCTD 2.971.248.265 10.150.862 Chi phí HĐ/Thu nhập HĐ NPL 37 .579.610 Tổng TN hoạt động Thu nhập lãi thuần Lãi/ lỗ thuần từ mua bán CKKD Thu nhập từ góp vốn.204.503 N/A 1.361 17.079.312.104 678.235 Cho vay khách hàng 186.748.307 Tài sản cố định vô hình 166.984.58% ROAE 9.937.313 15.981 503.516 - 163 7. mua cổ phần Chi phí khấu hao Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận thuần trong năm Một số chỉ tiêu tài chính Góp vốn.848.966.571 Phát hành giấy tờ có giá 17.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 Trang này được để trống 38 .

vn 39 .com. Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo.vn Nguyễn Quang Minh minhnq@bvsc.com. tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ một trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo này.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG 24/7/2008 KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo này đã được xem xét cẩn trọng. BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo này. Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này.vn Vũ Hà Nam namvh@bvsc.com.com.vn Trần Thăng Long Nguyễn Thị Thanh Hà hantt@bvsc. bán hay nắm giữ chứng khoán.com.vn Lưu Phương Mai mailp@bvsc.vn dungntq@bvsc.com.com.vn Lê Chí Thành thanhlc@bvsc.com. TP Hồ Chí Minh BỘ PHẬN PHÂN TÍCH NGÀNH PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÂN TÍCH Nguyễn Lương Tân tannguyen@bvsc. Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyên nguời đọc mua.com. đánh giá trong báo cáo này là quan điểm cá nhân của các chuyên viên phân tích mà không đại diện cho quan điểm của BVSC. Quận I.vn CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH Nguyễn Hải Dương duongnh@bvsc.com. Hoàn Kiếm.vn longtt@bvsc. Các quan điểm.vn Vũ Thị Thanh Quyên Nguyễn Thị Quỳnh Dung quyenvtt@bvsc.vn Nguyễn Phi Hùng hungnp@bvsc.com. Hà Nội Địa chỉ: Tel: 84-4-928 8080 Fax: 84-4-928 9899 Tel: 84-8-821 8564 Email: research@bvsc.vn Fax: 84-8-914 7477 11 & 72 Nguyễn Công Trứ.com.com.vn Vũ Thị Mai maivt@bvsc. nhận định. CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT Trụ sở chính Chi nhánh Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số 8 Lê Thái Tổ.