ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS

TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG - DQK08

ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS
Câu 1: Logistics là gì? Hãy liệt kê đầu vào, đầu ra và các hoạt động của Logistics. Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các hoạt động kinh tế. Đầu vào của Logistics: Các nguồn lực tự nhiên (đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị); Nguồn nhân lực; Nguồn tài chính; Nguồn thông tin. Định hướng thị trường (lợi thế cạnh tranh); Tiện lợi về thời gian và địa điểm; Vận chuyển hiệu quả đến khách hàng; Tài sản sở hữu. Dịch vụ khách hàng; Dự báo nhu cầu; Thông tin trong phân phối; Kiểm soát lưu kho; Vận chuyển nguyên vật liệu; Quá trình đặt hàng; Dịch vụ và phụ kiện hỗ trợ; Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho chứa; Thu gom; Đóng gói; Xếp dỡ hàng trở lại; Phân loại hàng hoá; Giao thông và vận tải; Kho tàng và lưu kho.

Đầu ra của Logistics:

Các hoạt động của Logistics:

1

trong một số trường hợp thì lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ trội được duy trì nhiều hơn một cách có chủ ý. sản xuất sai quy cách. Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về tồn kho. dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt bằng kém hiệu quả và có thể gây nên những đình trệ trong sản xuất. Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợt gia công chế biến sản phẩm cũng được tính đến. chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệ khuyết tật cao hơn. khuyết tật cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ. b. Tuy nhiên. tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả năng phải bán đi các sản phẩm này với giá chiết khấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu. giao hàng trễ. Các loại lãng phí theo quan điểm LM: a. c. bán thành phẩm và thành phẩm. d. 2 . Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí nhân công và khấu hao trên từng đơn vị sản lượng bị tăng lên.Phế phẩm (Defects): Bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán. e.DQK08 Câu 2: Lãng phí là gì? Các loại lãng phí theo quan điểm của LM. Lãng phí là bất cứ hoạt động nào làm tăng thêm chi phí hoặc tăng thêm thời gian nhưng không làm gia tăng giá trị. Sản xuất dư thừa (Over-production): Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay quá sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết. Khuyết tật . Việc di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dài thời gian chu kỳ sản xuất. kể cả trong những quy trình sản xuất được áp dụng lean. Tồn kho không cần thiết (Inventory): Lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức cần thiết về nguyên vật liệu. Chờ đợi (Waiting): Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng sản xuất trong xưởng thiếu hiệu quả. Việc này làm gia tăng rủi ro sự lỗi thời của sản phẩm. cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Di chuyển (Transportation): Di chuyển ở đây nói đến bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất. sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết. Việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất nên nhắm tới mô hình lý tưởng là sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng tức thời bởi công đoạn kế tiếp.

thông số kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn đề. Ngoài ra. Thao tác thừa (Motion): Bất kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của các công nhân không gắn liền với việc gia công sản phẩm. Sửa sai (Correction) : Sửa sai hay gia công lại. không phải mọi yếu tố trước giao dịch đều liên quan trực tiếp đến hoạt động Logictics. trong. g. v. Các yếu tố trước giao dịch bao gồm: 3 . Liệt kê các nội dung của chúng. Hãy cho ví dụ về dịch vụ khách hàng tốt. Các yếu tố trước giao dịch chủ yếu tập trung vào việc xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng và chuẩn bị các điều kiện thực hiện. Chúng được thiết lập trước khi tổ chức tiến hành các dịch vụ khách hàng và có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Logistics. Ví dụ. Ở đây cũng bao gồm thông tin về các thủ tục quy trình. i. các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất chung. sau giao dịch của dịch vụ khách hàng.v… Thiếu những thông tin chính xác thường gây ra phế phẩm và tắc nghẽn luồng sản xuất. khi một việc phải được làm lại bởi vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên.DQK08 f. Kiến thức rời rạc (Knowledge Disconnection): Đây là trường hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại nơi hay vào lúc được cần đến. Câu 3: Trình bày ý nghĩa của các yếu tố trước. h.ví dụ như đánh bóng hay làm láng thật kỹ những điểm trên sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu và không quan tâm. Việc này có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của khách hàng về tổ chức cũng như mức độ hài lòng của họ. pha màu có thể làm đình trệ toàn bộ quy trình sản xuất hoặc tạo ra các sản phẩm lỗi do các lần thử-sai tốn rất nhiều thời gian. Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất thông thoáng dẫn đến những ách tắc và đình trệ trong quy trình. thiếu thông tin về công thức phối trộn nguyên liệu.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Chẳng hạn như việc đi lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc hay thậm chí các chuyển động cơ thể không cần thiết hay bất tiện do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc của công nhân. Gia công thừa (Over-processing): Gia công thừa tức tiến hành nhiều công việc gia công hơn mức khách hàng yêu cầu dưới hình thức chất lượng hay công năng của sản phẩm .

ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS 1. 3. bảo hành. 2. Các yếu tố trong giao dịch thường gắn liền với dịch vụ hàng hoá. 5. 4. các công cụ đã học nào hỗ trợ hiệu quả cho LM? Tại sao? Các nguyên tắc chính của LM: 1. Phòng ngừa rủi ro. Khả năng thực hiện các chuyến hàng đặc biệt. khiếu nại. Các yếu tố sau giao dịch của dịch vụ khách hàng sẽ được hỗ trợ cho sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi chúng đã đến tay khách hàng. Tình hình dự trữ hàng hoá. Thủ tục thuận tiện.… của khách hàng. 3.DQK08 2. Cho khách hàng mượn sản phẩm. các công ty đều nhận thức được: việc duy trì và làm hài lòng các khách hàng hiện có có thể có lợi hơn việc tìm kiếm các khách hàng mới. 3. 7. Tính ổn định của quá trình thực hiện đơn hàng. sửa chữa và các dịch vụ khác. trả lại sản phẩm. Tổ chức bộ máy thực hiện. Câu 4: Hãy trình bày các nguyên tắc của Lean Manufacturing. TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Tính chính xác của hệ thống. Xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng. Theo bạn. 8. 4. Thông tin về hàng hoá. Khả năng điều chuyển hàng hoá. Lắp đặt. 5. Quản trị dịch vụ. Giờ đây tình hình đã đổi khác. 6. Các yếu tố sau giao dịch bao gồm: 1. Theo dõi sản phẩm. Giới thiệu các dịch vụ cho khách hàng. 2. Nhận thức về sự lãng phí: 4 . 4. Giải quyết những than phiền. Sản phẩm thay thế. Trước đây do khách ít quan tâm đến dịch vụ hậu mãi nên các yếu tố sau giao dịch có phần bị xem nhẹ. các yếu tố đó là: 1.

trong đó ghi rõ nội dung. Sản xuất được diễn ra dưới tác động củacác công đoạn sau. Cải tiến liên tục: Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. 6. Quy trình liên tục: Lean thường nhằm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục. đi vòng lại. quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. 5 . Chất lượng từ gốc: Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần việc trong quy trình sản xuất. Ví dụ: Việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ. Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách công nhân thực hiện công việc. 5. trả về hay phải chờ đợi. nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp. 3.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục. Sản xuất “pull”: Còn được gọi là Just-in-Time (JIT). thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%. thời gian và kết quả cho tất cả các thao tác do công nhân thực hiện. Khi được triển khai thành công. gián đoạn. 2. Bất kỳ vật liệu.DQK08 Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có và những gì không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng. sản xuất pull chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến. 4. không bị ùn tắc. Chuẩn hoá quy trình: Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất. gọi là quy trình chuẩn. trình tự.

đồng thời tăng kiến thức. để ra hiệu cho các chuyền phía trước khi chuyền sau cần thêm vật tư. bảng hiển thị điện tử hay bất kỳ hình thức gợi nhắc trực quan nào thích hợp. Kanban là một công cụ thông tin hỗ trợ sản xuất theo mô hình pull. 3. kỹ năng và sự hài lòng trong công việc của nhân viên.Tâm lý công nhân thoải mái trong môi trường làm việc thuận lợi. . như các thẻ treo phân biệt bằng màu sắc. giải quyết được nhu cầu xuất nhập. sạch sẽ. 5S: 5S là một hệ thống gồm 5 bước để tổ chức và tiêu chuẩn hoá nơi làm việc sao cho khoa học. sạch sẽ.DQK08 ** Các công cụ hỗ trợ hiệu quả cho LM: 1. lâu dài. Qua quá trình thực hiện. .Tạo được vệ sinh. chất lượng công việc tăng. b. săn sóc. Các bước này là: sàng lọc. 5S là quá trình liên tục. Về tác dụng. TPM: TPM là một chương trình bảo trì bao gồm nhiều định nghĩa mới cho quá trình bảo dưỡng thiết bị.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . doanh nghiệp sẽ thu được một số kết quả như sau: . . Bảo trì tự quản. Mục tiêu của chương trình là tăng năng lực sản xuất. Bảo trì có kế hoạch. Sử dụng kanban: “Kanban” là hệ thống cấp đầy vật tư theo mô hình pull. Quản trị chất lượng. nhằm giảm các lãng phí. 6 .Những vật dụng thừa được loại bỏ. sử dụng các dấu hiệu tượng hình.Công nhân có ý thức khi thực hiện công việc. ngăn nắp tại nơi làm việc. 2. TPM gồm các khâu: a. . Một Kanban có thể là một thùng rỗng. một thẻ treo. tiết kiệm thời gian trước kia phải tìm kiếm. c. sẵn sàng.Mặt bằng kho bãi được hợp lý hoá. sắp xếp.

Nguyên nhân phát sinh tồn kho: hiệu quả. e. trách nhiệm trực tiếp thuộc về người sử dụng thiết bị. Trong bối cảnh này TPM có thể được nghĩ đến như là một áp dụng thực tiễn bảo trì tốt nhất. Quản lý từ đầu. h.DQK08 d. Hệ thống hỗ trợ. Câu 5: Bạn hãy cho biết nguyên nhân phát sinh tồn kho trong tổ chức. f. Giảm chi phí sản xuất và bảo trì. doanh nghiệp sẽ thu được những kết quả sau:  ăng hiệu suất và năng suất.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Cải tiến liên tục môi trường làm việc. Vì vậy TPM có một mục tiêu chính là tối đa hiệu quả của thiết bị trong một công ty. g. An toàn lao động cao. Cải tiến có trọng điểm. và để làm điều đó. Là phương tiện để phục vụ nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.… phải đạt đến một quy mô nhất định thì mới mang lại . Thời gian ngừng sản xuất ngắn nhất. Trong việc nổ lực hướng đến mục tiêu này. Do sản xuất. Phát triển và đào tạo kỹ năng cho nhân viên. Không có ngừng máy ngoài kế hoạch. Huấn luyện và đào tạo. Áp dụng TPM. Dự trữ để đầu cơ. Để đề phòng rủi ro. vận tải. T Giảm khuyết tật và hư hỏng. Tinh thần và thái độ làm việc của mọi người tích cực hơn. chuyên môn hoá sản xuất. 7 Do sự phân công lao động xã hội. TPM cung cấp một phương án chặt chẽ đối với các công ty sử dụng thiết bị. Để cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ. An toàn và sức khoẻ.

Vận tải cũng tạo ra giá trị gia tăng bằng cách cung cấp lợi ích không gian và Khi mà công ty hoạt động trên phạm vi toàn cầu thì chi phí vận tải thậm chí Việc xác định đường đi của phương tiện vận tải sao cho cực tiểu chi phí phân thời gian của công ty ngày càng trở nên quan trọng phối nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu khách hàng là 1 vấn đề không thể thiếu trong chuỗi 8 . 1. Các nhà quản trị không chỉ quan tâm đến chi phí vận chuyển của tổ chức mà còn chú ý đến chi phí vận chuyển của đối thủ cạnh tranh. Là hoạt động không thể thiếu. Vai trò của vận tải đối với hoạt động Logistics: chi phí cho vận chuyển chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistics. giúp điều phối. vận chuyển NVL và hàng hóa từ đó tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất. Câu 6: Trình bày vai trò của vận tải đối với nền kinh tế nói chung và của hoạt động Logistics nói riêng. Bởi chi phí này có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của hai tổ chức.ĐỀ CƯƠNG LOGISTICS TRẦN NGUYỄN TIẾN HƯNG . Vận chuyển bên ngoài chiếm phần lớn trong toàn bộ chi phí vận tải. Vận tải có vai trò đặt biệt quan trọng. Vận tải là điểm nối hữu hình của công ty. kinh doanh diễn ra suôn sẻ và liên tục.DQK08 - Do hàng không bán được. Vai trò của vận tải đối với nền kinh tế: cung ứng. vai trò này sẽ ngày càng tăng thêm bởi 2. Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của tổ chức. các nhà cung cấp và khách hàng. Dự trữ là phương tiện giúp thực hiện quá trình Logistics một cách thông suốt.