1

Ths. Nguyễn Tăng vũ – Tiường Phổ Thông Năng Khiếu

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2011
Môn thi: TOÁN (chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút, không thể thời gian phát đề.

Câu I. Cho phương tiinh x
2
− (m+ 3)x + m
2
= 0, tiong đo m là tham số sao
cho phương tiinh co hai nghiệm phân biệt x
1
, x
2

a) Khi m = 1, chứng minh iằng ta co hệ thức

x
1
8
+

x
2
8
=
¹
2 +
.
2 + √6
b) Tim tất cả các giá tiị m sao cho

x
1
+

x
2
= √5
c) Xét đa thức P(x) = x
3
+ ox
2
+ bx . Tim tất cả các cặp số (o, b) sao cho
ta co hệ thức P(x
1
) = P(x
2
) với mọi giá tiị của tham số m
Lời giải.
Ta có A = (m+3)
2
– 4m
2
= 3(m+1)(3-m). A > 0  -1 < m < 3.
a) Khi m = 1, phương trình có hai nghiệm dương x
1
, x
2
. Theo định lý Viét ta có
x
1
+ x
2
= 4, x
1
.x
2
= 1. Ta biến đổi tương đương
6 2 6 6 2 2
6 2 6 2 2 2 6 2 2
2 1 2 1 2 1
4
2 1 2 1
4
2
4
1
8
2 1
4
2
4
1
8
2
8
1
= + + · = + · + = + + ·
+ = + · + + = + + · + + = +
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x
Hệ thức cuối cùng đúng do x
1
+ x
2
= 4 và x
1
x
2
= 1.
b) Để phương trình có hai nghiệm không âm thì
0
0 1 3
0
S m
P
A > ¦
¦
> · ÷ < <
´
¦
>
¹
(*)
Theo định lý Viet thì x
1
+ x
2
= m+3 và x
1
x
2
= m
2
. Ta có
. 2 | | 2 5 2 3 5 2 5
2
2 1 2 1 2 1
= + · = + + · = + + · = + m m m m x x x x x x
Giải phương trình này, ta được hai nghiệm . 2 ,
3
2
÷ = = m m So sánh với điều
kiện (*) ở trên ta loại nghiệm m = -2.
Vậy giá trị m để 5
2 1
= + x x là
3
2
= m .
c) Ta có P(x
1
) = P(x
2
)  x
1
3
– x
2
3
+ a(x
1
2
-x
2
2
) + b(x
1
-x
2
) = 0
 (x
1
-x
2
)(x
1
2
+x
1
x
2
+x
2
2
+a(x
1
+x
2
)+b) = 0
 (x
1
-x
2
)((x
1
+x
2
)
2
– x
1
x
2
+ a(x
1
+x
2
)+b) = 0
 (x
1
-x
2
)((m+3)
2
– m
2
+ a(m+3)+b) = 0
 (6+a)m + 9 + 3a + b = 0 với mọi - 1 < m < 3
 a = - 6, b = 9.
Vậy (a, b) = (-6, 9) là cặp số cần tìm.
2
Ths. Nguyễn Tăng vũ – Tiường Phổ Thông Năng Khiếu


Câu II.
a) Cho o, b là các số thực uương. Tim giá tiị nhỏ nhất của biểu thức
P =
√1 + o
2
√1 + b
2
1 + ob

b) Cho x, y , z là các số thực thỏa mãn điều kiện |x| ≤ 1, |y| ≤ 1, |z| ≤ 1.
Chứng minh iằng ta co bất đẳng thức:
.1 − x
2
+ .1 − y
2
+ .1 − z
2
≤ .9 −(x + y + z)
2

Lời giải.
a) Ta có o
2
+ b
2
≥ 2ob, suy ra 1 + o
2
+ b
2
+ o
2
b
2
≥ 1 + 2ob + o
2
b
2

⇔(1 + o
2
)(1 + b
2
) ≥ (1 + ob)
2

⇔√1 + o
2
. √1 + b
2
≥ 1 + ob (vì 1+ ab > 0)

√1+u
2
√1+b
2
1+ub
≥ 1 (vì 1 + ab > 0)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b.
Vậy minP = 1 khi và chỉ khi a = b.

b) Bình phương hai vế của bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức tương đương
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
) ( 9 1 1 2 1 1 2 1 1 2 1 1 1 z y x x z z y y x z y x + + ÷ s ÷ ÷ + ÷ ÷ + ÷ ÷ + ÷ + ÷ + ÷

 zx yz xy x z z y y x ÷ + ÷ + ÷ s ÷ ÷ + ÷ ÷ + ÷ ÷ 1 1 1 1 1 1 1 1 1
2 2 2 2 2 2
.
Để hoàn tất phép chứng minh, ta chỉ cần chứng minh xy y x ÷ s ÷ ÷ 1 1 1
2 2
. Thật
vậy, do 1 – xy ≥ 0 nên (*) tương đương với
(1 – x
2
)(1 – y
2
) ≤ (1 – xy)
2
 (x – y)
2
≥ 0 (hiển nhiên đúng)

Câu III. Cho tam giác ABC có AB = b, AC = b. N là một điểm thay đổi tiên cạnh
AB. Đường tion ngoại tiếp tam giác BNC cắt AC tại N.
a) Chứng minh iằng tam giác ANN đồng uạng với tam giác ACB. Tinh tỉ số
MA
MB
để uiện tich tam giác ANN bằng một nửa uiện tich tam giác ACB.
b) uọi I là tâm đường tion ngoại tiếp tam giác ANN. Chứng minh iằng I luôn
thuộc một đường thẳng cố định.
c) uọi I là tâm đường tion ngoại tiếp tam giác BNC. Chứng minh iằng độ uài
II không đổi.
Lời giải.
3
Ths. Nguyễn Tăng vũ – Tiường Phổ Thông Năng Khiếu


a) Theo tính chất của tứ giác nội tiếp ta có ZANM = ZMBC = ZABC. Mặt
khác ZNAM = ZBAC. Suy ra hai tam giác AMN và ACB đồng dạng.
Từ hai tam giác đồng dạng này ta suy ra AM.AB = AN.AC. Để diện tích tam
giác AMN bằng một nửa diện tích tam giác ACB thì tỷ số đồng dạng phải bằng
2
1
, tức là
2
1
=
AC
AM
. Suy ra
2
c
AM = . Từ đây ta tính được
2
c
b BM ÷ = . Suy
ra .
2 c b
c
BM
AM
÷
=
b) Cách 1. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và AH là đường
cao của tam giác ABC. Khi đó dễ thấy rằng ZOAC = ZBAH. Từ đó, do
ZANM = ZACH nên từ đây ta suy ra OA vuông góc MN, suy ra AO là
đường cao trong tam giác ANM. Từ đây, cũng do ZNAO = ZMAH.
Mặt khác do tam giác AMN và ABC đồng dạng nên suy ra IAM và OAC đồng
dạng, do đó ZIAM = Z CAO = Z MAH, nên tâm I đường tròn ngoại tiếp tam
giác AMN nằm trên AH cố định (đpcm). (1 đ)
Cách 2 chứng minh AO  NM: Vẽ tiếp tuyến Ax của (O), ta có OA  Ax.
xAM = ACB = AMN, suy ra Ax//MN. Do đó OA  MN
Cách 2
Ta có I là tâm đường tròn nên ZAIM = 2ZANM = 2ZABC.
Mà tam giác AIM cân tại I nên ZMAI = ½ (180
0
- ZAIM) = 90
0
- ZABC.
4
Ths. Nguyễn Tăng vũ – Tiường Phổ Thông Năng Khiếu

Suy ra ZMAI + ZABC = 90 nên AI ± BC, I thuộc đường cao AH của tam giác
ABC.

c) Vì hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác ABC và BMC có chung dây cung
BC nên OJ vuông góc với BC. Theo chứng minh ở trên thì AI vuông góc với
BC. Suy ra AI // OJ. Tương tự, IJ vuông góc với MN và AO vuông góc với
MN theo câu a), suy ra IJ // AO. Suy ra AIJO là hình bình hành. Suy ra IJ =
AO = R không đổi (đpcm).

Câu IV. Cho o, b, c là các số nguyên sao cho 2o + b, 2b + c, 2c + o đều là các số
chinh phương (*).
a) Biết iằng co it nhất một tiong ba số chinh phương noi tiên chia hết cho
3. Chứng minh iằng tich (o − b)(b − c)(c − o) chia hết cho 27.
b) Tồn tại hay không các số nguyên o, b, c thỏa điều kiện (*) sao cho
(o − b)(b −c)(c − o) chia hết cho 27?
Lời giải.

a) Giả sử 2a + b = m
2
, 2b + c = n
2
, 2c + a = p
2
.
Cộng ba đẳng thức lại, ta được 3(a + b + c) = m
2
+ n
2
+ p
2
. Suy ra m
2
+ n
2
+ p
2
chia
hết cho 3.
Chú ý rằng bình phương của một số nguyên chia 3 dư 0 hoặc 1. Do đó nếu có 1
trong 3 số, chẳng hạn m chia hết cho 3 thì n
2
+ p
2
chia hết cho 3 và như thế n
2

p
2
cũng phải chia hết cho 3.
Cuối cùng, chú ý rằng nếu 2a + b chia hết cho 3 thì a – b = 3a – (2a+b) chia hết cho
3. Tương tự ta có b – c và c – a chia hết cho 3, suy ra (a – b)(b – c)(c – a) chia hết
cho 27.
b) Tồn tại. Chẳng hạn có thể lấy a = 2, b = 0, c = 1.

Câu V. Cho hinh chữ nhật ABCB co AB = 3, BC = 4.
a) Chứng minh iằng từ 7 điểm bất kỳ tiong hinh chữ nhật ABCB luôn tim
được hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không lớn hơn √5
b) Chứng minh iằng khẳng định ở câu a) vẫn con đúng với 6 điểm bất kỳ
nằm tiong hinh chữ nhật ABCB.
Lời giải.
a) Chia hình chữ nhật 3 x 4 thành 6 hình chữ nhật con 1 x 2. Theo nguyên lý
Dirichlet, tồn tại 2 trong 7 điểm đã cho thuộc vào 1 hình chữ nhật và do
đường kính của hình chữ nhật này bằng 5 nên ta có điều phải chứng minh.



5
Ths. Nguyễn Tăng vũ – Tiường Phổ Thông Năng Khiếu











b) Chia hình chữ nhật thành 5 phần như hình vẽ.


Nhận xét về đề thi.
- Các câu dễ là 1ab, 3a (ý đồng dạng).
- Các câu mức độ trung bình là 2ab, 4b, 5a, 4b, 1c
- Các câu khó (phân loại hsg) là 4a, 3c, 5b.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful