Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.

vn

1
MỤC LỤC
Chương 1 ............................................. 3
TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS ...................... 3
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG ................................ 3
1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G ...... 3
1.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
3G ................................................ 5
1.4. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS), CHUYỂN MẠCH GÓI (PS), DỊCH VỤ
CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI. ...... 6
1.5. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS
HỖ TRỢ ............................................ 9
1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3 .................... 10
1.7. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4 .................... 17
1.8. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6 ................ 19
1.9. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS ....... 21
1.10. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G 24
1.11. TỔNG KẾT ..................................... 27
Chương 2 ............................................ 28
CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA ................. 28
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................... 28
2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ...... 28
2.3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ........................... 32
2.4. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA .............. 32
2.5. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE ... 34
2.6. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA........... 35
2.7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN ................. 37
2.8. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG ............... 39
2.9. TỔNG KẾT ...................................... 42
Chương 3 ............................................ 43
GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS ................. 43
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................... 43
3.2. MỞ ĐẦU ....................................... 43
3.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
WCDMA/FDD ....................................... 44
3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ .... 46
3.5. CÁC KÊNH CỦA WCDMA ........................... 49
3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG ..................... 57
3.7. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA .... 58
3.8. PHÂN TẬP PHÁT ................................. 59
3.9. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA ............. 61
3.10. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG
WCDMA .......................................... 64
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

2
3.11. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE
................................................. 66
3.12. AMR CODEC CHO W-CDMA ........................ 66
3.13. TỔNG KẾT ..................................... 67
Chương 4 ............................................ 68
TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)...................... 68
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................... 68
4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) ....... 68
4.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG .................... 69
4.4. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) ... 71
4.5. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA) ...... 82
4.6. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA ....................... 88
4.7. TỔNG KẾT ...................................... 91
Thuật ngữ và viết tắt ..................................... 93
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………..100

















Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

3
Chương 1
TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.1. Mục đích chương

- Hiểu lộ trình phát triển thông tin di động lên 4G
- Hiểu được kiến trúc tổng quát của một mạng thông tin di động 3G.
- Hiểu các kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS: R3, R4 và R5 và chiến lược
chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

- Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G
- Kiến trúc chung của một mạng thông tin di động 3G
- Các khái niệm về các dịch vụ chuyển mạch kênh và các dịch vụ chuyển mạch
gói
- Các loại lưu lượng và các loại dịch vù mà 3G WCDMA UMTS có thể hỗ trợ
- Kiến trúc 3G WCDMA UMTS qua các phát hành khác nhau: R3, R4, R5 và R6
- Chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.3. Hướng dẫn

- Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
- Tham khảo thêm các tái liệu tham khảo cuối tài liệu


1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G


Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G được cho trên hình
1.1 và lộ trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP được cho trên hình 1.2..

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

4

AMPS: Advanced Mobile Phone System
TACS: Total Access Communication System
GSM: Global System for Mobile Telecommucations
WCDMA: Wideband Code Division Multiple Access
EVDO: Evolution Data Only
IMT: International Mobile Telecommnications
IEEE: Institute of Electrical and Electtronics Engineers
WiFi: Wireless Fidelitity
WiMAX: Worldwide Interoperability for Microwave Access
LTE: Long Term Evolution
UMB: Untra Mobile Broadband
Hình 1.1. Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G


Hình 1.2. Lịch trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP

Hình 1.3. cho thấy lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

5

Hình 1.3. Lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP

1.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG 3G

Mạng thông tin di động (TTDĐ) 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng
chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng. Các
trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Trên
đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần được thay thế bằng
chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video)
cuối cùng sẽ được truyền trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói.
Hình 1.4 dưới đây cho thấy thí dụ về một kiến trúc tổng quát của TTDĐ 3G kết hợp cả
CS và PS trong mạng lõi.


RAN: Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến
BTS: Base Transceiver Station: trạm thu phát gốc
BSC: Base Station Controller: bộ điều khiển trạm gốc
RNC: Rado Network Controller: bộ điều khiển trạm gốc
CS: Circuit Switch: chuyển mạch kênh
PS: Packet Switch: chuyển mạch gói
SMS: Short Message Servive: dịch vụ nhắn tin
Server: máy chủ
PSTN: Public Switched Telephone Network: mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
PLMN: Public Land Mobile Network: mang di động công cộng mặt đất
Hình 1.4. Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

6
Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) được thể hiện bằng
một nhóm các đơn vị chức năng lôgic: trong thực hiện thực tế các miền chức năng này
được đặt vào các thiết bị và các nút vật lý. Chẳng hạn có thể thực hiện chức năng
chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN)
trong một nút duy nhất để được một hệ thống tích hợp cho phép chuyển mạch và
truyền dẫn các kiểu phương tiện khác nhau: từ lưu lượng tiếng đến lưu lượng số liệu
dung lượng lớn.
3G UMTS (Universal Mobile Telecommunications System: Hệ thống thông tin
di động toàn cầu) có thể sử dụng hai kiểu RAN. Kiểu thứ nhất sử dụng công nghệ đa
truy nhập WCDMA (Wide Band Code Devision Multiple Acces: đa truy nhập phân
chia theo mã băng rộng) được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Network:
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS). Kiểu thứ hai sử dụng công nghệ đa truy
nhập TDMA được gọi là GERAN (GSM EDGE Radio Access Network: mạng truy
nhập vô tuyến dưa trên công nghệ EDGE của GSM). Tài liệu chỉ xét đề cập đến công
nghệ duy nhất trong đó UMTS được gọi là 3G WCDMA UMTS

1.4. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS), CHUYỂN MẠCH GÓI (PS), DỊCH VỤ
CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI.

3G cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng, video và các dịch vụ
chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet.
Chuyển mạch kênh (CS: Circuit Switch) là sơ đồ chuyển mạch trong đó thiết
bị chuyển mạch thực hiện các cuộc truyền tin bằng cách thiết lập kết nối chiếm một tài
nguyên mạng nhất định trong toàn bộ cuộc truyền tin. Kết nối này là tạm thời, liên tục
và dành riêng. Tạm thời vì nó chỉ được duy trì trong thời gian cuộc gọi. Liên tục vì nó
được cung cấp liên tục một tài nguyên nhất định (băng thông hay dung lượng và công
suất) trong suốt thời gian cuộc gọi. Dành riêng vì kết nối này và tài nguyên chỉ dành
riêng cho cuộc gọi này. Thiết bị chuyển mạch sử dụng cho CS trong các tổng đài của
TTDĐ 2G thực hiện chuyển mạch kênh trên trên cơ sở ghép kênh theo thời gian trong
đó mỗi kênh có tốc độ 64 kbps và vì thế phù hợp cho việc truyền các ứng dụng làm
việc tại tốc độ cố định 64 kbps (chẳng hạn tiếng được mã hoá PCM).
Chuyển mạch gói (PS: Packet Switch) là sơ đồ chuyển mạch thực hiện phân
chia số liệu của một kết nối thành các gói có độ dài nhất định và chuyển mạch các gói
này theo thông tin về nơi nhận được gắn với từng gói và ở PS tài nguyên mạng chỉ bị
chiếm dụng khi có gói cần truyền. Chuyển mạch gói cho phép nhóm tất cả các số liệu
của nhiều kết nối khác nhau phụ thuộc vào nội dung, kiểu hay cấu trúc số liệu thành
các gói có kích thước phù hợp và truyền chúng trên một kênh chia sẻ. Việc nhóm các
số liệu cần truyền được thực hiện bằng ghép kênh thống kê với ấn định tài nguyên
động. Các công nghệ sử dụng cho chuyển mạch gói có thể là Frame Relay, ATM hoặc
IP.
Hình 1.5. cho thấy cấu trúc của CS và PS.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

7

Hình 1.5. Chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS).

Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS Service) là dịch vụ trong đó mỗi đầu cuối
được cấp phát một kênh riêng và nó toàn quyển sử dụng tài nguyên của kênh này trong
thời gian cuộc gọi tuy nhiên phải trả tiền cho toàn bộ thời gian này dù có truyền tin
hay không. Dịch vụ chuyển mạch kênh có thể được thực hiện trên chuyển mạch kênh
(CS) hoặc chuyển mạch gói (PS). Thông thường dịch vụ này được áp dụng cho các
dịch vụ thời gian thực (thoại).
Dịch vụ chuyển mạch gói (PS Service) là dịch vụ trong đó nhiều đầu cuối cùng
chia sẻ một kênh và mỗi đầu cuối chỉ chiếm dụng tài nguyên của kênh này khi có
thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh. Dịch
vụ chuyển mạch gói chỉ có thể được thực hiện trên chuyển mạch gói (PS). Dịch vụ này
rất rất phù hợp cho các dịch vụ phi thời gian thực (truyền số liệu), tuy nhiên nhờ sự
phát triển của công nghệ dịch vụ này cũng được áp dụng cho các dịch vụ thời gian
thực (VoIP).
Chuyển mạch gói có thể thực hiện trên cơ sở ATM hoặc IP.
ATM (Asynchronous Transfer Mode: chế độ truyền dị bộ) là công nghệ thực
hiện phân chia thông tin cần phát thành các tế bào 53 byte để truyền dẫn và chuyển
mạch. Một tế bào ATM gồm 5 byte tiêu đề (có chứa thông tin định tuyến) và 48 byte
tải tin (chứa số liệu của người sử dụng). Thiết bị chuyển mạch ATM cho phép chuyển
mạch nhanh trên cơ sở chuyển mạch phần cứng tham chuẩn theo thông tin định tuyến
tiêu đề mà không thực hiện phát hiện lỗi trong từng tế bào. Thông tin định tuyến trong
tiêu đề gồm: đường dẫn ảo (VP) và kênh ảo (VC). Điều khiển kết nối bằng VC (tương
ứng với kênh của người sử dụng) và VP (là một bó các VC) cho phép khai thác và
quản lý có khả năng mở rộng và có độ linh hoạt cao. Thông thường VP được thiết lập
trên cơ sở số liệu của hệ thống tại thời điểm xây dựng mạng. Việc sử dụng ATM trong
mạng lõi cho ta nhiều cái lợi: có thể quản lý lưu lượng kết hợp với RAN, cho phép
thực hiện các chức năng CS và PS trong cùng một kiến trúc và thực hiện khai thác
cũng như điều khiển chất lượng liên kết.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

8
Chuyển mạch hay Router IP (Internet Protocol) cũng là một công nghệ thực
hiện phân chia thông tin phát thành các gói được gọi là tải tin (Payload). Sau đó mỗi
gói được gán một tiêu đề chứa các thông tin địa chỉ cần thiết cho chuyển mạch. Trong
thông tin di động do vị trí của đầu cuối di động thay đổi nên cần phải có thêm tiêu đề
bổ sung để định tuyến theo vị trí hiện thời của máy di động. Quá trình định tuyến này
được gọi là truyền đường hầm (Tunnel). Có hai cơ chế để thực hiện điều này: MIP
(Mobile IP: IP di động) và GTP (GPRS Tunnel Protocol: giao thức đường hầm
GPRS). Tunnel là một đường truyền mà tại đầu vào của nó gói IP được đóng bao vào
một tiêu đề mang địa chỉ nơi nhận (trong trường hợp này là địa chỉ hiện thời của máy
di động) và tại đầu ra gói IP được tháo bao bằng cách loại bỏ tiêu đề bọc ngoài (hình
1.6).

Hình 1.6. Đóng bao và tháo bao cho gói IP trong quá trình truyền tunnel

Hình 1.7 cho thấy quá trình định tuyến tunnel (chuyển mạch tunnel) trong hệ
thống 3G UMTS từ tổng đài gói cổng (GGSN) cho một máy di động (UE) khi nó
chuyển từ vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt (SGSN1) này sang một vùng
phục vụ của một tổng đài gói nội hạt khác (SGSN2) thông qua giao thức GTP.

Hình 1.7. Thiết lập kết nối tunnel trong chuyển mạch tunnel
Vì 3G WCDMA UMTS được phát triển từ những năm 1999 khi mà ATM là
công nghệ chuyển mạch gói còn ngự trị nên các tiêu chuẩn cũng được xây dựng trên
công nghệ này. Tuy nhiên hiện nay và tương lai mạng viễn thông sẽ được xây dựng
trên cơ sở internet vì thế các chuyển mạch gói sẽ là chuyển mạch hoặc router IP.


Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

9
1.5. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS
HỖ TRỢ

Vì TTDĐ 3G cho phép truyền dẫn nhanh hơn, nên truy nhập Internet và lưu
lượng thông tin số liệu khác sẽ phát triển nhanh. Ngoài ra TTDĐ 3G cũng được sử
dụng cho các dịch vụ tiếng. Nói chung TTDĐ 3G hỗ trợ các dịch vụ tryền thông đa
phương tiện. Vì thế mỗi kiểu lưu lượng cần đảm bảo một mức QoS nhất định tuỳ theo
ứng dụng của dịch vụ. QoS ở W-CDMA được phân loại như sau:

Loại hội thoại (Conversational, rt): Thông tin tương tác yêu cầu trễ nhỏ (thoại chẳng
hạn).
Loại luồng (Streaming, rt): Thông tin một chiều đòi hỏi dịch vụ luồng với trễ nhỏ
(phân phối truyền hình thời gian thực chẳng hạn: Video Streaming)
Loại tương tác (Interactive, nrt): Đòi hỏi trả lời trong một thời gian nhất định và tỷ lệ
lỗi thấp (trình duyệt Web, truy nhập server chẳng hạn).
Loại nền (Background, nrt): Đòi hỏi các dịch vụ nỗ lực nhất được thực hiện trên nền
cơ sở (e-mail, tải xuống file: Video Download)

Môi trường hoạt động của 3WCDMA UMTS được chia thành bốn vùng với
các tốc độ bit R
b
phục vụ như sau:
- Vùng 1: trong nhà, ô pico, R
b
s 2Mbps
- Vùng 2: thành phố, ô micro, R
b
s 384 kbps
- Vùng 2: ngoại ô, ô macro, R
b
s 144 kbps
- Vùng 4: Toàn cầu, R
b
= 12,2 kbps
Có thể tổng kết các dịch vụ do 3GWCDMA UMTS cung cấp ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS

Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
Dịch vụ di
động
Dịch vụ di động Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch
vụ
Dịch vụ thông tin
định vị
- Theo dõi di động/ theo dõi di động thông
minh
Dịch vụ âm thanh - Dịch vụ âm thanh chất lượng cao (16-64
kbps)
- Dịch vụ truyền thanh AM (32-64 kbps)
- Dịch vụ truyền thanh FM (64-384 kbps)
Dịch vụ
viễn thông
Dịch vụ số liệu - Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64-144
kbps)
- Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144
kbps- 2Mbps)
- Dịch vụ số liệu tốc độ cao (> 2Mbps)
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

10
Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
Dịch vụ đa
phương tiện
- Dịch vụ Video (384 kbps)
- Dịch vụ hình chuyển động (384kbps- 2 Mbps)
- Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực
(> 2 Mbps)


Dịch vụ
Internet
Dịch vụ Internet
đơn giản
Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps-2Mbps)
Dịch vụ Internet
thời gian thực
Dịch vụ Internet (384 kbps-2Mbps)
Dịch vụ internet
đa phương tiện
Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực
(> 2Mbps)

3G WCDMA UMTS được xây dựng theo ba phát hành chính được gọi là R3,
R4, R5. Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch:
chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). Việc kết hợp này
phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chưa đáp ứng tốt các dịch vụ thời gian thực như
thoại và hình ảnh. Khi này miền CS sẽ đảm nhiệm các dịch vụ thoại còn số liệu được
truyền trên miền PS. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch
mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP. Dưới đây
ta xét ba kiến trúc 3G WCDMA UMTS nói trên.

1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3

WCDMA UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói:
đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. Các kết nối tốc độ cao này
đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong
các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội
nghị video), âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một tính
năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet.
UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa
trên vị trí.
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment),
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio
Network), mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1.8). UE bao gồm ba thiết bị: thiết
bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM:
UMTS Subscriber Identity Module). UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS:
Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ
điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó. Mạng lõi CN bao gồm miền
chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà).
HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực),
HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity
Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị).

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

11

Hình 1.8. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3

1.6.1. Thiết bị người sử dụng (UE)

UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của
người sử dụng. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển
của nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. Giá thành giảm
nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS. Điều này đạt
được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông
minh.

1.6.1.1. Các đầu cuối (TE)

Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung
cấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối. Các nhà sản
xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng trong thực
tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất. Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về
kích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G. Lý
do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thế
đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay.
Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao
diện WCDMA). Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. Giao diện thứ
hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối. Giao diện này tuân theo
tiêu chuẩn cho các card thông minh.
Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuân
theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu
cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách.
Các tiêu chuẩn này gồm:
- Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình)
- Đăng ký mật khẩu mới
- Thay đổi mã PIN
- Giải chặn PIN/PIN2 (PUK)
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

12
- Trình bầy IMEI
- Điều khiển cuộc gọi

Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ
chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết kế
và giao diện. Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn
hình nút chạm), các phím và menu.

1.6.1.2. UICC

UMTS IC card là một card thông minh. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung
lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.

1.6.1.3. USIM

Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao)
cài cứng trên card. Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao
UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng
hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các
mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh). Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng
một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong
mạng UMTS. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao.
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN.
Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS.
Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng
USIM được đăng ký.

1.6.2. Mạng truy nhập vô tuyến UMTS

UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến
mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN. Nó gồm các phần tử đảm bảo
các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN,
gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh;
giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Giữa hai giao diện này là hai
nút, RNC và nút B.

1.6.2.1. RNC

RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc
và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà
UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miền
chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

13
Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ
tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.
Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9.
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào. Người sử
dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC). Khi người sử dụng
chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi
(DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC
phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN. Vai trò logic của SRNC và
DRNC được mô tả trên hình 1.9. Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC, tồn
tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur. Chỉ một trong số các RNC
này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC)
chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur.
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). Mỗi
nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó.


Hình 1.9. Vai trò logic của SRNC và DRNC

1.6.2.2. Nút B

Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết
nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC
và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Nó cũng thực hiện một số thao
tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong". Tính
năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng
một công suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa.
Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm
công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất
cả các đầu cuối.

1.6.3. Mạng lõi

Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần, miền PS, miền CS và HE. Miền PS
đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các
mạng số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác
bằng các kết nối TDM. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục
của nhà khai thác, thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP.
Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

14
1.6.3.1. SGSN

SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút
chính của miền chuyển mạch gói. Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và
đến GGSN thông quan giao diện Gn. SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của
tất cả các thuê bao. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và
thông tin vị trí thuê bao.

Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:
- IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động
quốc tế)
- Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet- Temporary Mobile Subscriber
Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
- Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)

Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
- Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
- Số VLR
- Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực

1.6.3.2. GGSN

GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN
kết nối với các mạng số liệu khác. Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến
các mạng ngoài đều qua GGSN. Cũng như SGSN, nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin
thuê bao và thông tin vị trí.

Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
- IMSI
- Các địa chỉ PDP

Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
- Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến

GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.

1.6.3.3. BG

BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với
các mạng khác. Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo
mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

15
1.6.3.4. VLR

VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR
cho mạng phục vụ (SN: Serving Network). Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các
dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối
với chúng.

Số liệu sau đây được lưu trong VLR:
- IMSI
- MSISDN
- TMSI (nếu có)
- LA hiện thời của thuê bao
- MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến

Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.
Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế
được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC.


1.6.3.5. MSC

MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. Nó thực hiện các chức
năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Chức
năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều
khả năng hơn. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và
MSC. Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.

1.6.3.6. GMSC

GMSC có thể là một trong số các MSC. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các
chức năng định tuyến đến vùng có MS. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN
của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện
thời quản lý MS.

1.6.3.7. Môi trường nhà

Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai
thác. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về
thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ
cung cấp. Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở
đây.


Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

16
Bộ ghi định vị thường trú (HLR)

HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Một mạng
di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từng
HLR và tổ chức bên trong mạng.
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số
nhận dạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số
thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data
Protocol: Giao thức số liệu gói). Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để
truy nhập đến các thông tin được lưu khác. Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi,
HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao.
Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có
trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng.
HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùng
một nút vật lý. HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao.
Như: thông tin tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối
và thông tin chuyển hướng cuộc gọi. Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và
SGSN nào đang phụ trách người sử dụng.

Trung tâm nhận thực (AuC)

AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực,
mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng. Nó liên kết với HLR
và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý. Tuy nhiên cần đảm bảo
rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector)
cho HLR.
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm
tạo khóa từ f0 đến f5. Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu
cầu hay khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ.

Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)

EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết
bị di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity). Đây là số nhận
dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục:
danh mục trắng, xám và đen. Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập
mạng. Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen
chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng. Khi một đầu cuối được
thông báo là bị mất cắp, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy
nhập mạng. Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt
không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn.

1.6.4. Các mạng ngoài
Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần
thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác. Các mạng ngoài có thể là các
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

17
mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất
công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet. Miền PS kết nối đến các
mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại.
1.6.5. Các giao diện

Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao
diện khác nhau. Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể
kết nối các phần cứng khác nhau của họ.
\ Giao diện Cu. Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh. Trong
UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE
\ Giao diện Uu. Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS.
Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng. Giao
diện này nằm giữa nút B và đầu cuối.
\ Giao diện Iu. Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN. Nó gồm hai phần, IuPS cho
miền chuyển mạch gói, IuCS cho miền chuyển mạch kênh. CN có thể kết nối
đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Nhưng một UTRAN chỉ có
thể kết nối đến một điểm truy nhập CN.
\ Giao diện Iur. Đây là giao diện RNC-RNC. Ban đầu được thiết kế để đảm bảo
chuyển giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính
năng mới được bổ sung. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
1. Di động giữa các RNC
2. Lưu thông kênh riêng
3. Lưu thông kênh chung
4. Quản lý tài nguyên toàn cục
\ Giao diện Iub. Giao diện Iub nối nút B và RNC. Khác với GSM đây là giao
diện mở.

1.7. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4

Hình 1.10 cho thấy kiến trúc cơ sở của 3G UMTS R4. Sự khác nhau cơ bản giữa
R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố và chuyển mạch mềm. Thay cho
việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước, kiến trúc
chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm được đưa vào.
Về căn bản, MSC được chia thành MSC server và cổng các phương tiện (MGW:
Media Gateway). MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý di động
có ở một MSC tiêu chuẩn. Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Ma trận
chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC
Server.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

18

Hình 1.10. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4

Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC
và MSC Server. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện
giữa RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến
các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường
trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport
Protocol) trên Giao thức Internet (IP). Từ hình 1.10 ta thấy lưu lượng số liệu gói từ
RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đường trục IP. Cả số liệu và
tiếng đều có thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. Đây là mạng truyền tải hoàn
toàn IP.
Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác, PSTN chẳng hạn, sẽ có
một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Server cổng
(GMSC server). MGW này sẽ chuyển tiếng thoại được đóng gói thành PCM tiêu
chuẩn để đưa đến PSTN. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Để
thí dụ, ta giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12,2 kbps,
thì tốc độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Truyền tải
kiểu này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa
nhau.
Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao
thức ITU H.248. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. Nó có tên là
điều khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control). Giao thức
điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều
khiển cuộc gọi bất kỳ. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển
cuộc gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) được xây dựng
trên cơ sở khuyến nghị Q.1902 của ITU.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

19
Trong nhiều trường hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server.
Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. Khi này cuộc gọi đến
hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt, nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư.
Để làm thí dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và được
điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện
cuộc gọi nội hạt. Nếu không có cấu trúc phân bố, cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A
đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A.
Với cấu trúc phân bố, cuộc gọi có thể được điều khiển tại MSC Server ở thành phố B
nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A, nhờ vậy giảm
đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.
Từ hình 1.10 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể được gọi là Server thuê bao tại
nhà (HSS: Home Subscriber Server). HSS và HLR có chức năng tương đương, ngoại
trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi
HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Ngoài ra còn có các giao diện (không
có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.
Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở
gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền
thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện
với các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7
GW). Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải
SS7 tiêu chuẩn, ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP
chẳng hạn). Các thực thể như MSC Server, GMSC Server và HSS liên lạc với cổng
SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt để mang các bản
tin SS7 ở mạng IP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran.

1.8. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6

Bước phát triển tiếp theo của UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện IP
(hình 1.11). Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. Ở đây
cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của
người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện
của tiếng và số liệu.


Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

20

Hình 1.11. Kiến trúc mạng 3GPP R5 và R6
Điểm mới của R5 và R6 là nó đưa ra một miền mới được gọi là phân hệ đa
phương tiện IP (IMS: IP Multimedia Subsystem). Đây là một miền mạng IP được thiết
kế để hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện thời gian thực IP. Từ hình 1.11 ta thấy tiếng và
số liệu không cần các giao diện cách biệt; chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả
phương tiện. Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại SGSN và không có MGW
riêng.
Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) chứa các phần tử sau: Chức năng điều khiển
trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function), Chức năng tài nguyên
đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function), chức năng điều khiển cổng
các phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function), Cổng báo hiệu truyền tải
(T-SGW: Transport Signalling Gateway) và Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW:
Roaming Signalling Gateway).
Một nét quan trọng của kiến trúc toàn IP là thiết bị của người sử dụng được tăng
cường rất nhiều. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. Trong thực tế, UE hỗ trợ giao
thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). UE trở thành một tác nhân của
người sử dụng SIP. Như vậy, UE có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất
nhiều.
CSCF quản lý việc thiết lập , duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến
và từ người sử dụng. Nó bao gồm các chức năng như: phiên dịch và định tuyến. CSCF
hoạt động như một đại diện Server /hộ tịch viên.
SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút được sử dụng ở GPRS
và UMTS R3 và R4. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ
dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). Vì thế cần hỗ
trợ các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc bên trong SGSN và GGSN hoặc ít
nhất ở các Router kết nối trực tiếp với chúng.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

21
Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) là chức năng lập cầu hội nghi được
sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị .
Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương
tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN. T-SGW hỗ trợ các giao thức
Sigtran. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu
với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. Trong nhiều trường hợp T-
SGW và R-SGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng.
MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương
tiện. MGW ở kiến trúc mạng của UMTS R5 có chức năng giống như ở R4. MGW
được điều khiển bởi Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF). Giao thức
điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H.248.
MGCF cũng liên lạc với CSCF. Giao thức được chọn cho giao diện này là SIP.
Tuy nhiên có thể nhiều nhà khai thác vẫn sử dụng nó kết hợp với các miền
chuyển mạch kênh trong R3 và R4. Điều này cho phép chuyển đồi dần dần từ các
phiên bản R3 và R4 sang R5. Một số các cuộc gọi thoại có thể vẫn sử dụng miền CS
một số các dịch vụ khác chẳng hạn video có thể được thực hiện qua R5 IMS. Cấu hình
lai ghép được thể hiện trên hình 1.12.


Hình 1.12. Chuyển đổi dần từ R4 sang R5

1.9. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS

Trong phần này ta sẽ xét chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS của hãng
Alcatel. Alcatel dự kiến phát triển RAN từ GSM lên 3G UMTS theo ba phát hành:
3GR1, 3GR2 và 3GR3. Với mỗi phát hành, các sản phẩm mới và các tính năng mới
được đưa ra.

1.9.1. 3GR1 : Kiến trúc mạng UMTS chồng lấn

Phát hành 3GP1 dựa trên phát hành của 3GPP vào tháng 3 và các đặc tả kỹ
thuật vào tháng 6 năm 2000. Phát hành đầu của 3GR1 chỉ hỗ trợ UTRA-FDD và sẽ
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

22
được triển khai chồng lấn lên GSM. Chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS phát
hành 3GR1 được chia thành ba giai đoạn được ký hiệu là R1.1, R1.2 và R1.3 (R:
Release: phát hành). Trong các phát hành này các phần cứng và các tính năng mới
được đưa ra. Các nút B được gọi là MBS (Multistandard Base Station: trạm gốc đa tiêu
chuẩn). Tuy nhiên MBS V1 chỉ đơn thuần là nút B, chỉ MBS V2 mới thực sự đa tiêu
chuẩn và chứa các chức năng của cả nút B và BTS trong cùng một hộp máy. Tương tự
RNC V2 và OMC-R V2 được đưa ra để phục vụ cho cả UMTS và GSM.
Hình 1.13 cho thấy kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS được phát triển trong
giai đoạn triển khai UMTS ban đầu (3GR1.1).


Hình 1.13. Kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS (phát hành 3GR1.1)

1.9.2. 3GR2 : Tích hợp các mạng UMTS và GSM

Trong giai đoạn triền khai UMTS thứ hai sự tích hợp đầu tiên giữa hai mạng sẽ
được thực hiện bằng cách đưa ra các thiết bị đa tiêu chuẩn như: Nút B kết hợp BTS
(MBS V2) và RNC kết hợp BSC (RNC V2). Các chức năng khai thác và bảo dưỡng
mạng vô tuyến cũng có thể được thực hiện chung bởi cùng một OMC-R (V2). Hình
1.14 mô tả kiến trúc mạng RAN tích hợp của giai đoạn hai.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

23

Hình 1.14. Kiến trúc mạng RAN tích hợp phát hành 3GR2 (R2.1).

1.9.3. 3GR3 : Kiến trúc RAN thống nhất

Trong kiến trúc RAN của phát hành này được xây dựng trên cơ sở phát hành R5
vào tháng 9 năm 2000 của 3GPP. Trong phát hành này RAN chung cho cả hệ thống
UMTS và GSM. Cả UTRA-FDD và UTRA-TDD đều được hỗ trợ. Giao thức truyền
tải được thống nhất cho GSM, E-GPRS và UMTS, ngoài ra có thể ATM kết hợp IP.
GERAN (GSM/EDGE RAN) cũng sẽ được hỗ trợ bởi phát hành này của mạng. Kiến
trúc RAN của 3GR1.3 được thể hiện trên hình 1.15.

Hình 1.15. Kiến trúc RAN thống nhất của 3GR3.1

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

24
1.10. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

Do tính chất di động của thuê bao di động nên mạng di động phải được tổ chức theo
một cấu trúc địa lý nhất định để mạng có thể theo dõi được vị trí của thuê bao.

1.10.1. Phân chia theo vùng mạng
Trong một quốc gia có thể có nhiều vùng mạng viễn thông, việc gọi vào một
vùng mạng nào đó phải được thực hiện thông qua tổng đài cổng. Các vùng mạng di
động 3G được đại diện bằng tổng đài cổng GMSC hoặc GGSN. Tất cả các cuộc gọi
đến một mạng di động từ một mạng khác đều được định tuyến đến GMSC hoặc
GGSN. Tổng đài này làm việc như một tổng đài trung kế vào cho mạng 3G. Đây là nơi
thực hiện chức năng hỏi để định tuyến cuộc gọi kết cuối ở trạm di động.
GMSC/GGSN cho phép hệ thống định tuyến các cuộc gọi vào từ mạng ngoài đến nơi
nhận cuối cùng: các trạm di động bị gọi.

1.10.2. Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR và SGSN
Một mạng thông tin di động được phân chia thành nhiều vùng nhỏ hơn, mỗi
vùng nhỏ này được phục vụ bởi một MSC/VLR (hình 1.16a). hay SGSN (1.16b) Ta
gọi đây là vùng phục vụ của MSC/VLR hay SGSN.
Hình 1.16. Phân chia mạng thành các vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN
Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động, đường truyền qua mạng
sẽ được nối đến MSC đang phục vụ thuê bao di động cần gọi. Ở mỗi vùng phục vụ
MSC/VLR thông tin về thuê bao được ghi lại tạm thời ở VLR. Thông tin này bao gồm
hai loại:
- Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuê bao.
- Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở vùng định vị hoặc vùng
định tuyến nào).

1.10.3. Phân chia theo vùng định vị và vùng định tuyến

Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị: LA
(Location Area) (hình 1.17a). Mỗi vùng phục vụ của SGSN được chia thành các vùng
định tuyến (RA: Routing Area) (1.17b).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

25


Hình 1.17. Phân chia vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN thành các vùng định
vị (LA: Location Area) và định tuyến (RA: Routing Area)

Vùng định vị (hay vùng định tuyến là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR
(hay SGSN) mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập
nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR (hay SGSN) quản lý vị trí này. Có thể nói vùng
định vị (hay vùng định tuyến) là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết
để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó. Ở vùng định vị này thông báo tìm sẽ được
phát quảng bá để tìm thuê bao di động bị gọi. Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị
bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị (LAI: Location Area Identity) hay nhận
dạng vùng định tuyến (RAI Routing Area Identity). Vùng định vị (hay vùng định
tuyến) có thể bao gồm một số ô và thuộc một hay nhiều RNC, nhưng chỉ thuộc một
MSC (hay một SGSN).

1.10.4. Phân chia theo ô

Vùng định vị hay vùng định tuyến được chia thành một số ô (hình 1.18).

Hình 1.18. Phân chia LA và RA
Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI:
Cell Global Identity). Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm gốc (BSIC:
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

26
Base Station Identity Code). Vùng phủ của các ô thường được mô phỏng bằng hình lục
giác để tiện cho việc tính toán thiết kế.

1.10.5. Mẫu ô

Mẫu ô có hai kiểu: vô hướng ngang (omnidirectional) và phân đoạn
(sectorized). Các mẫu này được cho trên hình 1.19.

Hình 1.19. Các kiểu mẫu ô

Ô vô hướng ngang (hình 1.19a) nhận được từ phát xạ của một anten có búp
sóng tròn trong mặt ngang (mặt phẳng song song với mặt đất) và búp sóng có hướng
chúc xuống mặt đất trong mặt đứng (mặt phẳng vuông góc với mặt đất). Ô phân đoạn
(hình 1.19b) là ô nhận được từ phát xạ của ba anten với hướng phát xạ cực đại lệch
nhau 120
0
. Các anten này có búp sóng dạng nửa số 8 trong mặt ngang và trong mặt
đứng búp sóng của chúng chúc xuống mặt đất. Trong một số trường hợp ô phân đoạn
có thể được tạo ra từ phát xạ của nhiều hơn ba anten. Trong thực tế mẫu ô có thể rất đa
dạng tùy vào địa hình cần phủ sóng. Tuy nhiên các mẫu ô như trên hình 1.19 thường
được sử dụng để thiết kế cho sơ đồ phủ sóng chuẩn.

1.10.6. Tổng kết phân chia vùng địa lý trong các hệ thống thông tin di động
3G

Trong các kiến trúc mạng bao gồm cả miền chuyển mạch kênh và miền chuyển
mạch gói, vùng phục mạng không chỉ được phân chia thành các vùng định vị (LA) mà
còn được phân chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area). Các vùng định vị
(LA: Location Area) là khái niệm quản lý di động của miền CS kế thừa từ mạng GSM.
Các vùng định tuyến (RA: Routing Area) là các thực thể của miền PS. Mạng lõi PS sử
dụng RA để tìm gọi. Nhận dạng thuê bao P-TMSI (Packet- Temporary Mobile
Subsscriber Identity: nhận dạng thuê bao di động gói tạm thời) là duy nhất trong một
RA.
Trong mạng truy nhập vô tuyến, RA lại được chia tiếp thành các vùng đăng ký
UTRAN (URA: UTRAN Registration Area). Tìm gọi khởi xướng UTRAN sử dụng
URA khi kênh báo hiệu đầu cuối đã được thiết lập. URA không thể nhìn thấy được ở
bên ngoài UTRAN.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

27
Quan hệ giữa các vùng được phân cấp như cho ở hình 1.20 (ô không được thể
hiện). LA thuộc 3G MSC và RA thuộc 3G SGSN. URA thuộc RNC. Theo dõi vị trí
theo URA và ô trong UTRAN được thực hiện khi có kết nối RRC (Radio Resource
Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) cho kênh báo hiệu đầu cuối. Nếu không có
kết nối RRC, 3G SGSN thực hiện tìm gọi và cập nhật thông tin vị trí được thực hiện
theo RA.


Hình 1.20. Các khái niệm phân chia vùng địa lý trong 3G WCDMA UMTS.


1.11. TỔNG KẾT

Chương này trước hết xét tổng quan quá trình phát triển thông tin di động lên
4G. Nếu công nghệ đa truy nhập cho 3G là CDMA thì công nghệ đa truy nhập cho 4G
là OFDMA. Sau đó kiến trúc mạng 3G được xét. Mạng lõi 3G bao gồm hai vùng
chuyển mạch: (1) vùng chuyển mạch các dịch vụ CS và (2) vùng chuyển mạch các
dịch vụ PS. Các phát hành đánh dấu các mốc quan trọng phát triển mạng 3G WCDMA
UMTS được xét: R3, R4, R5 và R6. R3 bao gồm hai miền chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói trong đó kết nối giữa các nút chuyển mạch gọi là TDM (ghép kênh
theo thời gian). R4 là sự phát triển của R3 trong đó miền chuyển mạch kênh chuyển
thành chuyển mạch mềm và kết nối giữa các nút mạng bằng IP. R5 và R6 hỗ trợ các
dịch vụ đa phương tiện IP hoàn toàn dựa trên chuyển mạch gói. Để đáp ứng được
nhiệm vụ này ngoài miền chuyển mạch gói, mạng được bổ sung thêm phân hệ đa
phương tiên IP (IMS). Cốt lõi của IMS là CSCF thực hiện khởi đầu kết nối đa phương
tiện IP dựa trên giao thức khởi đầu phiên (SIP Session Initiation Protocol). Ngoài ra
IMS vẫn còn chứa chuyển mạch mềm để hỗ trợ dịch vụ chuyển mạch kênh (MGCF).
Hiện nay mạng 3GWCDMA UMTS đang ở giai doạn chuyển dần từ R4 sang R5 (hình
1.12). Cuối chương trình bày cấu trúc địa lý của một mạng thông tin di đông 3G có
chứa cả vùng chuyển mạch kênh và vùng chuyển mạch gói.





Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

28
Chương 2
CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1. Mục đích chương

- Hiểu tổng quan trải phổ và phương pháp đa truy nhập của WCDMA
- Hiểu điều khiển công suất, chuyển giao mềm và máy thu phân tập đa đường
(RAKE)
- Hiểu các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chế của WCDMA

2.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

- Nguyên lý trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã
- Điều khiển công suất
- Chuyển giao
- Máy thu phân tập đa đường (máy thu RAKE)
- Các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chết được sử dụng cho WCDMA

2.1.3. Hướng dẫn
- Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
- Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học

2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ

2.2.1. Các hệ thống thông tin trải phổ

Trong các hệ thống thông tin thông thường độ rộng băng tần là vấn đề quan tâm
chính và các hệ thống này được thiết kế để sử dụng càng ít độ rộng băng tần càng tốt.
Trong các hệ thống điều chế biên độ song biên, độ rộng băng tần cần thiết để phát một
nguồn tín hiệu tương tự gấp hai lần độ rộng băng tần của nguồn này. Trong các hệ
thống điều tần độ rộng băng tần này có thể bằng vài lần độ rộng băng tần nguồn phụ
thuộc vào chỉ số điều chế. Đối với một tín hiệu số, độ rộng băng tần cần thiết có cùng
giá trị với tốc độ bit của nguồn. Độ rộng băng tần chính xác cần thiết trong trường hợp
này phụ thuộc và kiểu điều chế (BPSK, QPSK v.v...).
Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng
băng tần của tín hiệu được mở rộng, thông thường hàng trăm lần trước khi được phát.
Khi chỉ có một người sử dụng trong băng tần SS, sử dụng băng tần như vậy không có
hiệu quả. Tuy nhiên ở môi trường nhiều người sử dụng, các người sử dụng này có thể
dùng chung một băng tần SS (trải phổ) và hệ thống trở nên sử dụng băng tần có hiệu
suất mà vẫn duy trì được các ưu điểm của trải phổ.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

29
Một hệ thống thông tin số được coi là SS nếu:
* Tín hiệu được phát chiếm độ rộng băng tần lớn hơn độ rộng băng tần tối thiểu
cần thiết để phát thông tin.
* Trải phổ được thực hiện bằng một mã độc lập với số liệu.
Có ba kiểu hệ thống SS cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence
Spreading Spectrum), nhẩy tần (FHSS: Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và
nhẩy thời gian (THSS: Time-Hopping Spreading Spectrum). Cũng có thể nhận được
các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói trên. WCDMA sử dụng DSSS. DSSS đạt
được trải phổ bằng cách nhân luồng số cần truyền với một mã trải phổ có tốc độ chip
(R
c
=1/T
c
, T
c
là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (R
b
=1/T
b
, T
b
là thời gian
một bit) của luồng số cần phát. Hình 2.1 minh họa quá trình trải phổ trong đó T
b
=15T
c

hay R
c
=15R
b
. Hình 2.1a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DSSS trong đó luồng
số cần truyền x có tốc độ R
b
được nhân với một mã trải phổ c tốc độ R
c
để được luồng
đầu ra y có tốc độ R
c
lớn hơn nhiều so với tốc độ R
b
của luồng vào. Các hình 2.1b và
2.1b biểu thị quá trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số.
Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng
cách nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=y×c


x, y và c ký hiệu tổng quát cho tín hiệu vào, ra và mã trải phổ; x(t), y(t) và c(t) ký hiệu cho các
tín hiệu vào, ra và mã trải phổ trong miền thời gian; X(f), Y(f) và C(f) ký hiệu cho các tín hiệu
vào, ra và mã trải phổ trong miền tần số; T
b
là thời gian một bit của luồng số cần phát,
R
b
=1/T
b
là tốc độ bit của luồng số cần truyền; T
c
là thời gian một chip của mã trải phổ,
R
c
=1/T
c
là tốc độ chip của mã trải phổ. R
c
=15R
b
và T
b
=15T
c
.
Hình 2.1. Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)


Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

30
2.2.2. Áp dụng DSSS cho CDMA

Trong công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã dựa trên CDMA, một tập mã
trực giao được sử dụng và mỗi người sử dụng được gán một mã trải phổ riêng. Các mã
trải phổ này phải đảm bảo điều kiện trực giao sau đây:
1. Tích hai mã giống nhau bằng 1: c
i
×c
i
=1
2. Tích hai mã khác nhau sẽ là một mã mới trong tập mã: c
i
×c
j
=c
k

3. Có số bit 1 bằng số bit -1 trong một mã ÷
1
1
0
N
k
k
C
N
=
=
¯
, trong đó N là số chip và
C
k
là giá trị chip k trong một mã

Bảng 2.1. cho thấy thí dụ sử dụng bộ mã gồm tám mã trực giao: c
0
, c
1
, …, c
7
.
Bảng 2.2 và 2.3 cho thấy thí dụ khi nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được 1 và
nhân hai mã khác nhau trong bảng 2.1 ta được một mã mới
..

Bảng 2.1. Thí dụ bộ tám mã trực giao
c
0
+1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1
c
1
+1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
c
2
+1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1
c
3
+1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1
c
4
+1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1
c
5
+1 -1 +1 -1 -1 +1 -1 +1
c
6
+1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1
c
7
+1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1

Bảng 2.2. Thí dụ nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được một
c
1
+1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
        
c
1
+1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
c
1
c
1
+1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1

Bảng 2.3. Thí dụ nhân hai mã khác nhau trong bảng 1 được một mã mới trong
tập 8 mã
c
1
+1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
        
c
3
+1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1
= c
2
+1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

31
Nếu ta xét một hệ thống gồm K người sử dụng được xây dựng trên cơ sở
CDMA, thì sau trải phổ các người sử dụng này sẽ phát vào không gian tập các tín hiệu
y như sau:

1 1
K K
i i i
i i
y y c x
= =
= =
¯ ¯
(2.1)
Ta xét quá trình xử lý tín hiệu này tại một máy thu k. Nhiệm vụ của máy thu này là
phải lấy ra x
k
và loại bỏ các tín hiệu khác (các tín hiệu này được gọi là nhiễu đồng
kênh vì trong hệ thống CDMA chúng được phát trên cùng một tần số với x
k
). Nhân
(2.1) với x
k
và áp dụng quy tắc trực giao nói trên ta được:


1
K
k k i i
i
i k
x x c x
=
=
= +
¯
 (2.2)
Thành phần thứ nhất trong (2.2) chính là tín hiệu hữu ích còn thành phần thứ hai là
nhiễu của các người sử dụng còn là nhiễu của các người sử dụng khác được gọi là
MAI (Multiple Access Interferrence: nhiễu đa người sử dụng). Để loại bỏ thành phần
thứ hai máy thu sử dụng bộ lọc tương quan trọng miền thời gian kết hợp với bộ lọc tần
số trong miền tần số. Hình 2.2 xét quá trình giải trải phổ và lọc ra tín hiệu hữu ích tại
máy thu k trong một hệ thống CDMA có K người sử dụng với giả thiết công suất phát
từ K máy phát như nhau tại đầu vào máy thu k. Hình 2.2a cho thấy sơ đồ giải trải phổ
DSSS. Hình 2.2b cho thấy phổ của tín hiệu tổng được phát đi từ K máy phát sau trải
phổ, hình 2.2c cho thấy phổ của tín hiệu này sau giải trải phổ tại máy thu k và hình
2.2d cho thấy phổ của tín hiệu sau bộ lọc thông thấp với băng thông băng R
b
.

Hình 2.2. Quá trình giải trải phổ và lọc tín hiệu của người sử dụng k từ K tín
hiệu.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

32
Từ hình 2.2 ta thấy tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio)
là tỷ số giữa diện tích hình chữ nhật được tô đậm trên hình 2.2.b và tổng diện tích các
hình chữ nhật trắng trên hình 2.2.c: SIR=S
1
/S
2
. Tỷ số này tỷ lệ với tỷ số R
c
/R
b
. vì thế
tỷ số R
c
/R
b
được gọi là độ lợi xử lý (TA: Processing Gain).

2.3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT

Trong trường hợp một máy phát gây nhiễu đến gần máy thu k (đến gần nút B
chẳng hạn), công suất của máy phát này tăng cao dẫn đến MAI tăng cao, tỷ số tín hiệu
trên nhiễu giảm mạnh và máy thu k không thể tách ra được tín hiệu của mình. Hiện
tượng này được gọi là hiện tượng gần và xa. Để tránh hiện tượng này hệ thống phải
điều khiển công suất sao cho công suất thu tại nút B của tất cả các UE đều bằng nhau
(lý tưởng). Điều khiển công suất trong WCDMA được chia thành:
\ Điều khiển công suất vòng hở
\ Điều khiển công suất vòng kín

Điều khiển công suất vòng hở được thực hiện tự động tại UE khi nó thực hiện
thủ tục xin truy nhập Nút B (dựa trên công suất mà nó thu được từ kênh hoa tiêu phát
đi từ B), khi này UE chưa có kết nối với nút này. Còn điều khiển công suất vòng kín
được thực hiện khi UE đã kết nối với nút B. Điều khiển công suất vòng hở lại được
chia thành:
\ Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện tại nút B. Điều khiển công suất
vòng trong được thực hiện nhanh với 1500 lần trong một giây dựa trên so sánh
SIR thu với SIR đích
\ Điều khiển công suất vòng ngoài được thực hiện tại RNC để thiết lập SIR đích cho
nút B. Điều khiển công suất này dựa trên so sánh tỷ lệ lỗi khối (BLER) thu được
với tỷ lệ đích.

2.4. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA

Thông thường chuyển giao (HO: Handover) được hiểu là quá trình trong đó
kênh lưu lượng của một UE được chuyển sang một kênh khác để đảm bảo chất lượng
truyền dẫn. Tuy nhiên trong CDMA khái niệm này chỉ thích hợp cho chuyển giao
cứng còn đối với chuyển giao mềm khái niệm này phức tạp hơn, ta sẽ xét cụ thể trong
phần dưới đây.
Có thể chia HO thành các kiểu HO sau:

\ HO nội hệ thống xẩy ra bên trong một hệ thống WCDMA. Có thể chia nhỏ HO
này thành
o HO nội hệ thống giữa các ô thuộc cùng môt tần số sóng mang WCDMA
o HO giữa các tần số (IF-HO) giữa các ô hoạt động trên các tần số WCDMA
khác nhau
\ HO giữa các hệ thống (IS-HO) giữa các ô thuộc hai công nghệ truy nhập vô tuyến
(RAT) khác nhau hay các chế độ truy nhập vô tuyến (RAM) khác nhau. Trường
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

33
hợp thường xuyên xẩy ra nhất đối với kiểu thứ nhất là HO giữa các hệ thống
WCDMA và GSM/EDGE. Tuy nhiên cũng có thể là IS-HO giữa WCDMA và hệ
thống các hệ thống CDMA khác (cdma2000 1x chẳng hạn). Thí dụ về HO giữa
các RAM là HO giữa các chế độ UTRA FDD và UTRA TDD.

Có thể có các thủ tục HO sau:

\ Chuyển giao cứng (HHO) là các thủ tục HO trong đó tất cả các đường truyền vô
tuyến cũ của một UE được giải phóng trước khi thiết lập các đường truyền vô
tuyến mới
\ Chuyển giao mềm (SHO) và chuyển giao mềm hơn (xem hình 2.3) là các thủ tục
trong đó UE luôn duy trì ít nhất một đường vô tuyến nối đến UTRAN. Trong
chuyển giao mềm UE đồng thời được nối đến một hay nhiều ô thuộc các nút B
khác nhau của cùng một RNC (SHO nội RNC) hay thuộc các RNC khác nhau
(SHO giữa các RNC). Trong chuyển giao mềm hơn UE được nối đến ít nhất là hai
đoạn ô của cùng một nút B. SHO và HO mềm hơn chỉ có thể xẩy ra trên cùng một
tần số sóng mang và trong cùng một hệ thống.


Hình 2.3. Chuyển giao mềm (a) và mềm hơn (b)

Phụ thuộc sự tham gia trong SHO, các ô trong một hệ thống WCDMA được
chia thành các tập sau đây:
\ Tập tích cực bao gồm các ô (đoạn ô) hiện đang tham gia vào một kết nối SHO của
UE
\ Tập lân cận/ tập được giám sát (cả hai từ được sử dụng như nhau). Tập này bao
gồm tất cả các ô được giám sát/đo liên tục bởi UE và hiện thời không có trong tập
tích cực
\ Tập được phát hiện. Tập này bao gồm các ô được UE phát hiện nhưng không
thuộc tập tích cực lẫn tập lân cận.

SHO là một tính năng chung của hệ thống WCDMA trong đó các ô lân cận họat
động trên cùng một tần số. Trong chế độ kết nối, UE liên tục đo các ô phục vụ và các ô
lân cận (do RNC chỉ dẫn) trên tần số sóng mang hiện thời. UE so sánh các kết quả đo
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

34
với các ngưỡng HO do RNC cung cấp và gửi báo cáo kết quả đo đến RNC khi thực
hiện các tiêu chuẩn báo cáo. Vì thế SHO là kiểu chuyển giao được đánh giá bởi đầu
cuối di động (MEHO: Mobile Estimated HO). Tuy nhiên giải thuật quyết định SHO
được đặt trong RNC. Dựa trên các báo cáo kết quả đo nhận được từ UE (hoặc định kỳ
hoặc được khởi động bởi một số các sự kiện nhất định), RNC lệnh cho UE bổ sung
hay loại bỏ một số ô khỏi tập tích cực của mình (ASU: Active Set Apdate: cập nhật tập
tích cực).

2.5. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE

Phađinh đa đường trên kênh vô tuyến dẫn đến tán thời và chọn lọc tần số làm
hỏng tín hiệu thu. Để đánh giá hiện tượng tán thời trên đường truyền vô tuyến, người
ta phát đi một xung hẹp (xung kim) và đo đáp ứng xung này tại phía thu. Đáp ứng này
là bức tranh thể hiện sự phụ thuộc công suất của các đường truyền khác nhau đến máy
thu vào thời gian trễ của các đường truyền này. Đáp ứng này được gọi là lý lịch trễ
công suất. Hình 2.4a cho thấy truyền sóng đa đường và hình 2.4b cho thấy thí dụ về lý
lịch trễ công suất.


Hình 2.4. Truyền sóng đa đường và lý lịch trễ công suất

Chuỗi tín hiệu giả ngẫu nhiên được phát đi ở CDMA có thuộc tính là các phiên
bản dịch thời của nó tại phía thu hầu như không tương quan. Như vậy một tín hiệu
được truyền từ máy phát đến máy thu theo nhiều đường khác nhau (thời gian trễ khác
nhau) có thể được phân giải vào các tín hiệu phađinh khác nhau bằng cách lấy tương
quan tín hiệu thu chứa nhiều phiên bản dịch thời của chuỗi giả ngẫu nhiên. Máy thu sử
dụng nguyên lý này được gọi là máy thu phân tập đa đường hay máy thu RAKE (hình
2.5).

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

35

Hình 2.5. Máy thu RAKE
Trong máy thu RAKE để nhận được các phiên bản dịch thời của chuỗi
ngẫu nhiên, tín hiệu thu phải đi qua đường trễ trước khi được lấy tương quan và được
kết hợp. Đường trễ bao gồm nhiều mắt trễ có thời gian trễ bằng thời gian một chip T
c
.
Máy thu dịch định thời bản sao mã trải phổ từng chip cho từng ký hiệu thông tin để
giải trải phổ ký hiệu trong vùng một ký hiệu và tạo nên lý lịch trễ công suất (xem hình
2.5a). Với tham khảo lý lịch trễ công suất (bức tranh thể hiện công suất và trễ của các
đường truyền) được tạo ra, máy thu chọn các đường truyền có công suất vượt ngưỡng
để kết hợp RAKE trên cơ sở số lượng bộ tương quan, bộ ước tính kênh và bộ bù trừ
thay đổi pha (được gọi là các ngón máy thu RAKE). Trong trường hợp áp dụng thu
phân tập không gian hay phân tập giữa các đoạn ô, lý lịch trễ công suất được tạo ra cho
mỗi nhánh và các đường truyền được chọn từ lý lịch trễ công suất suất tổng hợp của tất
cả các nhánh. Trong thực tế, vì các tín hiệu trải phổ gồm nhiễu của các người sử dụng
khác và các tín hiệu đa đường của kênh người sử dụng, nên giá trị ngưỡng được lập
dưạ trên mức công suất tạp âm nền và các đường truyền có SIR hiệu dụng (có công
suất thu vượt ngưỡng) được chọn. Vì MS chuyển động (hoặc môi trường truyền sóng
thay đổi khi MS cố định), nên vị trí đường truyền (thời gian trễ) được kết hợp RAKE
cũng sẽ thường xuyên thay đổi, máy phải định kỳ cập nhật lý lịch trễ đường truyền và
cập nhật các đường truyền được kết hợp RAKE trên cơ sở lý lịch mới (quá trình này
được gọi là tìm kiếm đường truyền vì nó liên quan đến tìm kiếm đường truyền để kết
hợp RAKE).

2.6. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA

Khái niệm trải phổ được áp dụng cho các kênh vật lý, khái niệm này bao gồm
hai thao tác. Đâu tiên là thao tác định kênh, trong đó mỗi ký hiệu số liệu dược chuyển
thành một số chip nhờ vậy tăng độ rộng phổ tín hiệu. Số chip trên một ký hiệu (hay tỷ
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

36
số giữa tốc độ chip và tốc độ ký hiệu) được gọi là hệ số trải phổ (SF: Spectrum
Factor), hay nói một cách khác SF=R
s
/R
c
trong đó R
s
là tốc độ ký hiệu còn R
c
là tốc đô
chip. Hệ số trải phổ là một giá trị khả biến, ngoại trừ đối với kênh chia sẻ đường xuống
vật lý tốc độ cao (HS-PDSCH ) trong HSDPA có SF=16. Thao tác thứ hai là thao tác
ngẫu nhiên hóa để tăng tính trực giao trong đó một mã ngẫu nhiên hóa được ‘trộn’ với
tín hiệu trải phổ. Mã ngẫu nhiên hoá được xây dựng trên cơ sở mã Gold.
Trong quá trình định kênh, các ký hiệu số liệu được nhân với một mã OVSF
(Orthogonal Variable Spread Factor: mã trực giao hệ số khả biến) đồng bộ về thời gian
với biên của ký hiệu. Trong 3GPP, OVSF (hình 2.6) được sử dụng cho các tốc độ ký
hiệu khác nhau và được ký hiệu là C
ch,SF,k
trong đó SF là hệ số trải phổ của mã và k là
số thứ tự mã (0sksSF-1). Các mã định kênh có các tính chất trực giao và được sử
dụng để phân biệt các thông tin được phát đi cùng từ một nguồn: (1) các kết nối khác
nhau trên đường xuống trong cùng một ô trên đường xuống và giảm nhiễu nội ô, (2)
các kênh số liệu vật lý đường lên từ một UE. Trên đường xuống các mã OVSF trong
mộ ô bị hạn chế vì thế cần được quản lý bởi RNC, tuy nhiên điều này không xẩy ra đối
với đường lên.
Cần lưu ý khi chọn mã định kênh để chúng không tương quan với nhau. Chẳng hạn khi
đã chọn mã C
ch,8,4
=+1-1+1-1+1-1+1-1, không được sử dụng mã C
ch,16,8
=+1-1+1-1+1-
1+1-1+1-1+1-1+1-1+1-1; vì hai mã này hoàn toàn giống nhau (tích của chúng bằng 1)
và chúng sẽ gây nhiễu cho nhau.
Các mã OVSF chỉ hiệu quả khi các kênh được đồng bộ hoàn hảo tại mức ký
hiệu. Mất tương quan chéo do truyền sóng đa đường được bù trừ bởi thao tác ngẫu
nhiên hóa bổ sung. Với thao tác ngẫu nhiên hóa, phần thực (I) và phần ảo (Q) của tín
hiệu trải phổ được nhân bổ sung với mã ngẫu nhiên hóa phức. Mã ngẫu nhiên hóa
phức được sử dụng để phân biệt các nguồn phát: (1) các ô khác nhau đối với đường
xuống và (2) các UE khác nhau đối với đường lên. Các mã này có các tính chất tương
quan tốt (trung bình hóa nhiễu) và luôn được sử dụng để ‘trộn’ với các mã trải phổ
nhưng không làm ảnh hưởng độ rộng phổ tín hiệu và băng thông truyền dẫn.


Hình 2.6. Cây mã định kênh

Đường truyền giữa nút B và UE trong WCDMA chứa nhiều kênh. Có thể chia
các kênh này thành hai loại: (1) kênh riêng để truyền lưu lượng và (2) kênh chung
mang các thông tin điều khiển và báo hiệu. Đường truyền từ UE đến nút B được gọi là
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

37
đường lên, còn đường ngược lại từ nút B đến UE được gọi là đường xuống. Trước hết
ta xét trải phổ cho các kênh đường lên.

2.7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN

2.7.1. Trải phổ và điều chế các kênh riêng đường lên

Nguyên lý trải phổ cho DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: kênh số
liệu vật lý riêng, kênh để truyền lưu lượng của người sử dụng) và DPCCH (Dedicated
Physical Control Channel: kênh điều khiển vật lý riêng; kênh đi cùng với DPDCH để
mang thông tin điều khiển lớp vật lý) được minh họa trên hình 2.7.
Một DPCCH và cực đại sáu DPDCH song song giá trị thực có thể được trải phổ
và phát đồng thời. DPCCH luôn được trải phổ bằng mã C
c
=C
ch,256,0
, trong đó k=0. Nếu
chỉ một kênh DPDCH được phát trên đường lên, thì DPDCH
1
được trải phổ với mã
C
d,1
=C
ch,SF,k
, trong đó k=SF/4 là số mã OVSF và k=SF/4. Nghĩa là nếu hệ số trải phổ
SF=128 thì k=32. Nếu nhiều DPDCH được phát, thì tất cả DPDCH đều có hệ số trải
phổ là 4 (tốc độ bit kênh là 960kbps) và DPDCH
n
được trải phổ bởi mã C
d
,
n
=C
ch,4,k
,
trong đó k=1 nếu ne{1,2}, k=3 nếu ne{3,4} và k=2 nếu ne{5,6}. Để bù trừ sự khác
nhau giữa các hệ số trải phổ của số liệu, tín hiệu trải phổ được đánh trọng số bằng các
hệ số khuyếch đại ký hiệu là |
c
cho DPCCH và |
d
cho DPDCH. Các hệ số khuyếch
đại này được tính toán bởi SRNC và được gửi đến UE trong giai đoạn thiết lập đường
truyền vô tuyến hay đặt lại cấu hình. Các hệ số khuyếch đại nằm trong dải từ 0 đến 1
và ít nhất một trong số các giá trị của |
c
và |
d
luôn luôn bằng 1. Luồng chip của các
nhánh I và Q sau đó được cộng phức với nhau và được ngẫu nhiên hóa bởi một mã
ngẫu nhiên hóa phức được ký hiệu là S
dpch,n
trên hình 2.7. Mã ngẫu nhiên hóa này được
đồng bộ với khung vô tuyến, nghĩa là chip thứ nhất tương ứng với đầu khung vô tuyến.


Hình 2.7. Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

38
Các nghiên cứu cho thấy mọi sự phát không liên tục trên đường lên có thể gây
nhiễu âm thanh cho thiết bị âm thanh đặt gần máy đầu cuối di động. Thí dụ điển hình
là trường hợp nhiễu tần số khung (217 Hz=1/4,615ms) gây ra do các đầu cuối GSM.
Để tránh hiệu ứng này, kênh DPCCH và các kênh DPDCH không được ghép theo thời
gian mà được ghép theo mã I/Q (điều chế QPSK hai kênh) với ngẫu nhiên hoá phức.
Minh họa trên hình 2.8 cho thấy sơ đồ điều chế này cho phép truyền dẫn liên tục ngay
cả trong các chu kỳ im lặng khi chỉ có thông tin điều khiển lớp 1 để duy trì hoạt động
đường truyền (DPCCH) là được phát.


Hình 2.8. Truyền dẫn kênh điều khiển vật lý riêng đường lên và kênh số liệu vật
lý riêng đường lên khi có/ không có (DTX) số liệu của người sử dụng

Như minh họa trên hình 2.9, các mã ngẫu nhiên hóa phức được tạo ra bằng cách
quay pha giữa các chip trong một chu kỳ ký hiệu trong giới hạn ±90
0
. Bằng cách này
hiệu suất của bộ khuếch đại (liên quan đến tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung
bình) trong UE hầu như không đổi không phụ thụ thuộc vào tỷ số | giữa DPDCH và
DPCCH.


Hình 2.9. Chùm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dung ngẫu nhiên hóa phức, 
biểu diễn cho tỷ số công suất giữa DPDCH và DPCCH.

DPCCH và các DPDCH có thể được ngẫu nhiên hóa bằng các mã ngẫu nhiên
dài hoặc ngắn. Có 2
24
mã ngẫu nhiên hóa dài đường lên và 2
24
mã ngẫu nhiên ngắn
đường lên. Vì có thể sử dụng được hàng triệu mã nên không cần quy hoạch mã đường
lên. Số mã ngẫu nhiên cho DPCH (0,…., 16777215), cùng với SF thấp nhất được phép
của mã định kênh (4, 8, 16, 32, 128 và 256) cho phần số liệu được ấn định bởi các lớp
cao hơn, chẳng hạn khi thiết lập kết nối RRC hoặc khi điều khiển chuyển giao.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

39
2.7.2. Trải phổ và điều chế kênh chung đường lên PRACH

Phần này sẽ trình bầy ấn định mã cho tiền tố và phần bản tin của PRACH là
một dạng kênh chung đường lên.
Trải phổ và ngẫu nhiên hóa phần bản tin PRACH được minh họa trên hình 2.10.

Hình 2.10. Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH

Phần điều khiển của bản tin PRACH được trải phổ bằng mã định kênh
C
c
=C
ch,256,m
, trong đó m=16.s+15 và s (0 sss15) là chữ ký tiền tố và phần số liệu được
trải phổ bằng mã định kênh C
d
=C
ch,SF,m
, trong đó SF (có giá trị từ 32 đến 256) là hệ số
trải phổ sử dụng cho phần số liệu và m=SF.s/16.
Phần bản tin PRACH luôn luôn được trải phổ bằng mã ngẫu nhiên hóa dài. Độ
dài của mã ngẫu nhiên hóa được sử dụng cho phần bản tin là 10ms. Có tất cả là 8192
mã ngẫu nhiên hóa.

2.8. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG

2.8.1. Sơ đồ trải phổ và điều chế đường xuống

Khái niệm trải phổ và ngẫu nhiên hóa đường xuống được minh họa trên hình
2.11. Ngoại trừ các SCH (kênh đồng bộ sẽ xét trong chương 3), mỗi cặp hai bit kênh
trước hết được biến đổi từ nối tiếp vào song song tương ứng một ký hiệu điều chế, sau
đó được đặt lên các nhánh I và Q. Sau đó các nhánh I và Q được trải phổ đến tốc độ
3,84Mcps bằng cùng mỗi mã dịnh kênh C
ch,SF,m
. Các chuỗi chip giá trị thực trên các
nhánh I và Q sau đó được ngẫu nhiên hóa bằng mã ngẫu nhiên hóa phức để nhận dạng
nguồn phát nút B, mã này đựợc ký hiệu là S
dl,n
trên hình 2.11. Mã ngẫu nhiên hóa này
được đồng bộ với mã ngẫu nhiên hóa sử dụng cho P-CCPCH (kênh vật lý điều khiển
chung sơ cấp sẽ xét trong cương 3), trong đó chíp phức đầu tiên của khung P-CCPCH
được nhân với chip số 0 của mã ngẫu nhiên hóa này.
Sau trải phổ, mỗi kênh vật lý đường xuống (trừ các SCH) được đánh trọng số
bằng các hệ số trọng số riêng ký hiệu là G
i
như trên hình 2.11. P-SCH và S-SCH giá trị
phức được đánh trọng số riêng bằng các hệ số trọng số G
p
và G
s
. Tất cả các kênh
đường xuống được kết hợp với nhau bằng cộng phức. Chuỗi nhận được sau trải phổ và
ngẫu nhiên hóa được điều chế QPSK.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

40

Hình 2.11. Sơ đồ trải phổ và điều chế cho tất cả các kênh vật lý đường xuống

2.8.2. Các mã trải phổ đường xuống

Trên đường xuống, cùng các mã định kênh như trên đường lên (mã OVSF)
được sử dụng. Thông thường mỗi ô chỉ có một cây mã và mỗi cây mã được đặt dưới
một mã ngẫu nhiên hóa để dùng chung cho nhiều người sử dụng. Theo quy đinh, các
mã định kênh dùng cho P-CPICH (kênh hoa tiêu chung sơ cấp sẽ xét trong chương 3)
và P-CCPCH là C
ch,256,0
và C
ch,256,1
. Bộ quản lý tài nguyên trong RNC ấn định các mã
định kênh cho tất cả các kênh khác với giới hạn SF=512 trong trường hợp sử dụng
chuyển giao phân tập.
Mã OVSF có thể thay đổi theo từng khung trên kênh PDSCH (kênh chia sẻ
đường xuống vật lý sẽ xét trong chương 3). Quy tắc thay đổi như sau, mã (các mã)
OVSF được sử dụng cho kết nối phía dưới hệ số trải phổ nhỏ nhất là mã từ nhánh cây,
mã nhánh cây mã được chỉ ra bởi hệ số trải phổ thấp nhất này. Nếu DSCH được sắp
xếp lên nhiều PDSCH song song, thì quy tắc tương tự được áp dụng, nhưng tất các
nhánh mã được sử dụng bởi các mã này tương ứng với hệ số trải phổ nhỏ nhất đều có
thể sử dụng cho ấn định hệ số trải phổ cao hơn.

2.8.3. Các mã ngẫu nhiên hóa đường xuống

Trên đường xuống chỉ có các mã ngẫu nhiên hóa dài là được sử dụng. Có cả
thẩy 2
18
-1=262143 mã ngẫu nhiên được đánh số từ 0 đến 262142. Các chuỗi mã ngẫu
nhiên được ký hiệu là S
dl,n
được cấu trúc bằng các đoạn của chuỗi Gold. Để tăng tốc
quá trình tìm ô, chỉ 8192 mã trong số 262143 được sử dụng trong thực tế và được cắt
ngắn lấy đoạn đầu 38400 chip để phù hợp với chu kỳ khung 10 ms. Như minh họa trên
hình 2.12, chỉ có các mã với n=0,1,…, 8191 được sử dụng. Các mã này được chia
thành 512 tập. Mỗi tập gồm 16 mã (i=0…15) với một mã sơ cấp và 15 mã thứ cấp. 8
tập (i=0…7) với 8x16 mã hợp thành một nhóm tạo nên 64 nhóm (j=0…63).

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

41

Hình 2.12. Các mã ngẫu nhiên hóa sơ cấp và thứ cấp
Vì thông thường mỗi ô được nhận dạng bằng một mã ngẫu nhiên hoá sơ cấp,
nên quá trình tìm kiếm ô cũng là quá trình tìm kiếm mã này. Quá trình tìm kiếm ô có
thể được thực hiện theo ba bước sau:
\ Tìm P-SCH (kênh đồng bộ sơ cấp) để thiết lập đồng bộ khe và đồng bộ ký hiệu
\ Tìm S-SCH (kênh đồng bộ thứ cấp) để thiết lập đồng bộ khung và nhóm mã
\ Tìm mã ngẫu nhiên hóa để nhận dạng ô

2.8.4. Ghép kênh đa mã đường xuống

Để tăng dung lượng kênh đường xuống ta có thể sử dụng sơ đồ ghép kênh đa
mã như cho ở hình 2.13.

S/P: biến đổi nối tiếp thành song song
Hình 2.13. Truyền dẫn đa mã cho đường xuống

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

42
2.9. TỔNG KẾT

Các hệ thống CDMA được xây dựng trên cơ sở trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS).
Việc sử dụng trải phổ cùng với các mã trực giao cho phép nhiều đầu cuối di động có
thể dùng chung một tần số. Khi này tính trực giao của các mã và trải phổ cho phép một
máy thu đầu cuối có thể dễ dàng tách ra được tín hiệu của mình. Do sử dụng chung
một tần số nên có thể áp dụng chuyển giao mềm cho CDMA. Trong chuyển giao mềm
một máy di động có thể kết nối đến nhiều trạm gốc trên cùng một tần số nhưng với mã
trải phổ khác nhau. Ưu điểm của chuyển giao mềm là không làm mất cuộc gọi trong
quá trình chuyển giao mặc dù nó làm giảm phần nào dụng lượng ô và tăng thêm tính
phức tạp hệ thống. Nhưng cũng vì sử dụng chung một tần số nên có thể xẩy ra hiện
tượng gần xa, trong đó máy di động gần trạm gốc sẽ gây nhiễu cho các người sử dụng
khác. Để khắc phục nhược điểm này phải áp dụng điều khiển công suất nhanh cho
CDMA trong đó mày di động gần trạm gốc sẽ được điều chình phát công suất thấp
hơn máy di động ở xa trạm gốc. Điều khiển công suất nhanh trong WCDMA được
thực hiện 1500 lần trong một giây. Một đặc điểm nữa của CDMA là các mã ngẫu
nhiên hóa mang tính trực giao khá cao nên các đường truyền đến máy thu có độ trễ
khác nhau thời gian chip hoặc lớn hơn thời gian này đều độc lập với nhau và vì thế có
thể sử dụng phân tập đa đường (hay máy thu RAKE) trong CDMA. Nguyên tắc của
máy thu RAKE là chọn một số đường (một số ngón) có công suất thu lớn hơn ngưỡng,
đồng chỉnh pha các đường này rồi cộng công suất thu của chúng với nhau. WCDMA
sử dụng hai tầng trải phổ: (1) trải phổ bằng mã định kênh, (2) trải phổ bằng mã nhận
dạng nguồn phát. Mã định kênh được xây dựng trên cơ sở mã hệ số trải phổ trực giao
khả biến (OVSF), trong đó hệ số trải phổ SF=R
s
/R
c
với R
s
là tốc độ ký hiệu và R
c

tốc độ chip. Mã ngẫu nhiên hóa được cấu trúc từ mã Gold. WCDMA sử dụng điều chế
QPSK cho đường xuống và BPSK cho đường lên. Để giảm tỷ số công suất đỉnh trên
công suất trung bình của tín hiệu điều chế, ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng.

















Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

43
Chương 3
GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.1. Mục đích chương

- Hiểu tổng quan về WCDMA/FDD
- Hiểu kiến trúc WCDMA và các kênh của nó
- Hiểu được các kỹ thuật phân tập phát trong WCDMA

3.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

- Kiến trúc giao diện vô tuyến của 3G WCDMA/FDD
- Các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA/FDD
- Các kiểu kênh của WCDMA/FDD
- Sơ đồ tổng quát của một thiết bị thu phát WCDMA
- Các sơ đồ phân tập phát được sử dụng cho WCDMA
- Các sơ đồ điều chế và chuyển giao trong WCDMA
- Các thông số quan trọng máy thu và máy phát vô tuyên của UE
- Mã hóa tiếng AMR

3.1.3. Hướng dẫn
- Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
- Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học

3.2. MỞ ĐẦU

WCDMA UMTS là một trong các tiêu chuẩn của IMT-2000 nhằm phát triển
của GSM để cung cấp các khả năng cho thế hệ ba. WCDMA UMTS sử dụng mạng đa
truy nhập vô tuyến trên cơ sở W-CDMA và mạng lõi được phát triển từ GSM/GPRS.
W-CDMA có thể có hai giải pháp cho giao diện vô tuyến: ghép song công phân chia
theo tần số (FDD: Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời
gian (TDD: Time Division Duplex). Cả hai giao diện này đều sử dụng trải phổ chuỗi
trực tiếp (DS-CDMA). Giải pháp thứ nhất sẽ được triển khai rộng rãi còn giải pháp thứ
hai chủ yếu sẽ được triển khai cho các ô nhỏ (Micro và Pico). Hiện nay mới chỉ có
WCDMA/FDD được triển khai vì thế trong khóa học này ta sẽ chỉ xét WCDMA/FDD
Giải pháp FDD sử dụng hai băng tần 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau
190 MHz: đường lên có băng tần nằm trong dải phổ từ 1920 MHz đến 1980 MHz,
đường xuống có băng tần nằm trong dải phổ từ 2110 MHz đến 2170 Mhz. Mặc dù 5
MHz là độ rộng băng danh định, ta cũng có thể chọn độ rộng băng từ 4,4 MHz đến 5
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

44
MHz với nấc tăng là 200 KHz. Việc chọn độ rộng băng đúng đắn cho phép ta tránh
được nhiễu giao thoa nhất là khi khối 5 MHz tiếp theo thuộc nhà khai thác khác.
Giải pháp TDD sử dụng các tần số nằm trong dải 1900 đến 1920 MHz và từ
2010 MHz đến 2025 MHz; ở đây đường lên và đường xuống sử dụng chung một băng
tần.
Giao diện vô tuyến của W-CDMA/FDD (để đơn giản ta sẽ bỏ qua ký hiệu FDD
nếu không xét đến TDD) hoàn toàn khác với GSM và GPRS, W-CDMA sử dung
phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip là 3,84 Mcps. Trong WCDMA
mạng truy nhập vô tuyến được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access
Network). Các phần tử của UTRAN rất khác với các phần tử ở mạng truy nhập vô
tuyến của GSM. Vì thế khả năng sử dụng lại các BTS và BSC của GSM là rất hạn chế.
Một số nhà sản xuất cũng đã có kế hoạch nâng cấp các GSM BTS cho WCDMA. Đối
với các nhà sản suất này có thể chỉ tháo ra một số bộ thu phát GSM từ BTS và thay
vào đó các bộ thu phát mới cho WCDMA. Một số rất ít nhà sản suất còn lập kế hoạch
xa hơn. Họ chế tạo các BSC đồng thời cho cả GSM và WCDMA. Tuy nhiên đa phần
các nhà sản suất phải thay thế GSM BSC bằng RNC mới cho WCDMA.
W-CDMA sử dụng rất nhiều kiến trúc của mạng GSM, GPRS hiện có cho mạng
của mình. Các phần tử như MSC, HLR, SGSN, GGSN có thể được nâng cấp từ mạng
hiện có để hỗ trợ đồng thời WCDMA và GSM.
Giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD được xây dựng trên ba kiểu kênh: kênh
logic, kênh truyền tải và kênh vật lý. Kênh logic được hình thành trên cơ sở đóng gói
các thông tin từ lớp cao trước khi sắp xếp vào kênh truyền tải. Nhiều kênh truyền tải
được ghép chúng vào kênh vật lý. Kênh vật lý được xây dựng trên công nghệ đa truy
nhập CDMA kết hợp với FDMA/FDD. Mỗi kênh vật lý được đặc trưng bởi một cặp
tần số và một mã trải phổ. Ngoài ra kênh vật lý đường lên còn được đặc trưng bởi góc
pha. Trong phần dưới đây ta trước hết ta xét kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến
sau đó ta sẽ xét giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD, sau đó sẽ xét các kênh này.

3.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ
TUYẾN WCDMA/FDD

Kiến trúc giao diện vô tuyến của WCDMA được cho trên hình 3.1.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

45

UP: Mặt phẳng người sử dụng
CP: Mặt phẳng điều khiển
Hình 3.1. Kiến trúc giao thức vô tuyến cho UTRA FDD.

Ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến bao gồm 3 lớp giao thức:
- Lớp vật lý (L1). Đặc tả các vấn đề liên quan đến giao diện vô tuyến như điều chế
và mã hóa, trải phổ v.v..
- Lớp liên kết nối số liệu (L2). Lập khuôn số liệu vào các khối số liệu và đảm bảo
truyền dẫn tin cậy giữa các nút lân cận hay các thực thể đồng cấp
- Lớp mạng (L3). Đặc tả đánh địa chỉ và định tuyến

Mỗi khối thể hiện một trường hợp của giao thức tương ứng. Đường không liền
nét thể hiện các giao diện điều khiển, qua đó giao thức RRC điều khiển và lập cấu hình
các lớp dưới.
Lớp 2 được chia thành các lớp con: MAC (Medium Access Control: Điều khiển
truy nhập môi trường) và RLC (Radio link Control: điều khiển liên kết), PDCP (Packet
Data Convergence Protocol: Giao thức hội tụ số liệu gói) và BMC
(Broadcast/Multicast Control: Điều khiển quảng bá/đa phương ).
Lớp 3 và RLC được chia thành hai mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển (C-Plane)
và mặt phẳng người sử dụng (U-Plane). PDCP và BMC chỉ có ở mặt phẳng U.
Trong mặt phẳng C lớp 3 bao gồm RRC (Radio Resource Control: điều khiển
tài nguyên vô tuyến) kết cuối tại RAN và các lớp con cao hơn: MM (Mobility
Management) và CC (Connection Management), GMM (GPRS Mobility
Management), SM (Session Management) kết cuối tại mạng lõi (CN).
Lớp vật lý là lớp thấp nhất ở giao diện vô tuyến. Lớp vật lý được sử dụng để
truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. Mỗi kênh vật lý ở lớp này được xác định bằng một tổ
hợp tần số, mã ngẫu nhiên hoá (mã định kênh) và pha (chỉ cho đường lên). Các kênh
được sử dụng vật lý để truyền thông tin của các lớp cao trên giao diện vô tuyến, tuy
nhiên cũng có một số kênh vật lý chỉ được dành cho hoạt động của lớp vật lý.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

46
Để truyền thông tin ở giao diện vô tuyến, các lớp cao phải chuyển các thông tin
này qua lớp MAC đến lớp vật lý bằng cách sử dụng các kênh logic. MAC sắp xếp các
kênh này lên các kênh truyền tải trước khi đưa đến lớp vật lý để lớp này sắp xếp
chúng lên các kênh vật lý.

3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ

3.4.1. Các thông số lớp vật lý
Các thông số lớp vật lý của WCDMA được cho trong bảng 3.1.

Bảng 3.1. Các thông số lớp vật lý W-CDMA
W-CDMA
Sơ đồ đa truy nhập DS-CDMA băng rộng
Độ rộng băng tần (MHz) 5/10/15/20
Mành phổ 200 kHz
Tốc độ chip (Mcps) (1,28)/3,84/7,68/11,52/15,36
Độ dài khung 10 ms
Đồng bộ giữa các nút B Dị bộ/đồng bộ
Mã hóa sửa lỗi Mã turbo, mã xoắn
Điều chế DL/UL QPSK/BPSK
Trải phổ DL/UL QPSK/OCQPSK (HPSK)
Bộ mã hóa thoại CS-ACELP/(AMR)
Tổ chức tiêu chuẩn 3GPP/ETSI/ARIB
DL: Downlink: đường xuống; UL: Uplink: đường lên
OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying (Hybrid PSK) = khóa
chuyển pha vuông góc trực giao
CS-ACELP: Conjugate Structure-Algebraic Code Excited Linear Prediction = Dự báo tuyến tính
kích thích theo mã lđại số cấu trúc phức hợp
3GPP: Third Generation Parnership Project: Đề án của các đối tác thế hệ ba
ETSI: European Telecommunications Standards Institute: Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
ARIB: Association of Radio Industries and Business: Liên hiệp công nghiệp và kinh doanh vô
tuyến

3.4.2. Quy hoạch tần số

Các băng tần sử dụng cho WCDMA FDD trên toàn cầu được cho trên hình
3.2a. WCDMA sử dụng phân bố tần số quy định cho IMT-2000 (International
Mobile Telecommunications-2000) (hình 3.2b) như sau. Ở châu Âu và hầu hết các
nước châu Á băng tần IMT-2000 là 2×60 MHz (1920-1980 MHz cộng với 2110-2170
MHz) có thể sử dụng cho WCDMA/ FDD. Băng tần sử dụng cho TDD ở châu Âu thay
đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 MHz cho sử dụng TDD ở 1900-
1920 (TDD1) và 2020-2025 MHz (TDD2). Băng tần cho các ứng dụng TDD không
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

47
cần xin phép (SPA= Self Provided Application: ứng dụng tự cấp) có thể là 2010-2020
MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đường
xuống với phân cách là khoảng cách song công, còn các hệ thống TDD sử dụng cùng
tần số cho cả đường lên và đường xuống.
UMTS quy định khai thác song công phân chia theo tần số là chế độ tiêu chuẩn
cho thông tin thoại và số liệu. Hoạt động đồng thời và liên tục của các mạch điện phát
và thu là các thay đổi đáng kể nhất so với họat động của GSM.

Hình 3.2. Phân bố tần số cho WCDMA/FDD. a) Các băng có thể dùng cho
WCDMA FDD toàn cầu; b) Băng tần IMT-2000.

Băng tần cho họat động FDD cho các băng I, II và III được cho trên hình 3.3.
Băng I (B1) là ấn định băng chính ở Châu Âu. Quy định dành hai cấp phát 60MHz với
khoảng cách song công chuẩn 190MHz, tuy nhiên quy định cũng cho phép song công
khả biến, trong đó khoảng cách phát thu nằm trong khoảng 130 đến 250MHz. Hệ
thống song công khả biến đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với thiết kế máy phát thu vì
các bộ tổ tần số máy phát và máy thu phải hoạt động độc lập với nhau. Băng II (B2) tái
sử dụng băng hiện có của hệ thống thông tin di động cá nhân và dự định để sử dụng ở
Mỹ để đảm bảo đồng tồn tại UMTS và GSM. Khoảng cách song công chỉ bằng
80MHz đối với băng II vì thế đặt ra các yêu cầu khó khăn hơn đối với phần cứng của
máy thu phát.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

48


Hình 3.3 Cấp phát băng tần WCDMA/FDD

Hình 3.4 cho thấy cấp phát băng thông theo đầu thầu tại Vương Quốc Anh. Phổ
tần được chia cho năm nhà khai thác như sau:
\ Cấp phép A (Hutchison) nhận cấp phát băng kép 14,6 MHz (tương đương
3×5MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn)
\ Cấp phép B Vodafon) nhận cấp phát băng kép 14,8MHz (tương đương 3×5MHz
với băng bảo vệ nhỏ hơn)
\ Cấp phép C (BT3G) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2×5MHz) và băng đơn
5MHz tại 1910 MHz
\ Cấp phép D (One2One) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2×5MHz) và băng dơn
5MHz tại 1900MHz
\ Cấp phép E (Orange) nhận cấp phát băng kép (2×5MHz) và băng đơn 5MHz tại
1905MHz.


Hình 3.4. Thí dụ cấp phát băng tần cho năm nhà khai thác tại Vương Quốc Anh

Cấp phát tần số của Đức khác với cấp phát tần số ở Anh ở chỗ, các 10MHz
băng kép được cấp phát cho sáu nhà khai thác (6×10MHz), tất cả bốn kênh TDD1
được cấp phát (1900 đến 1920 MHz) cùng với một trong số các kênh TDD2 (hình 3.5).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

49


Hình 3.5. Cấp phát tần số cho sáu nhà khai thác tại Đức

Tại Việt Nam băng tần 3G được cấp phát tần số theo tám khe tần số như
cho trong bảng 3.2, trong đó hai hoặc nhiều nhà khai thác có thể cùng tham gia
xin cấp phát chung một khe.

Bảng 3.2. Cấp phát tần số 3G tại Việt Nam
Khe tần số

FDD TDD
BSTx* BSRx** BSTx/BSRx
A 2110-2125 MHz 1920-1935 MHz 1915-1920 MHz
B 2125-2140 MHz 1935-1950 MHz 1910-1915 MHz
C 2140-2155 MHz 1950-1965 MHz 1905-1910 MHz
D 2155-2170 MHz 1965-1980 MHz 1900-1905 MHz
* BSTx: máy phát trạm gốc
** BSRx: máy thu trạm gốc

Lý do cấp phát các kênh 5MHz khác nhau tại các nước khác nhau là ở chỗ các
nhà khai thác phải quy hoạch mã và phải tránh việc sử dụng các mã gây ra nhiễu kênh
lân cận trong cùng một nước hoặc các nhà khai thác khác trong nước liền kề. Vì thế
cần phải nghiên cứu quan hệ giữa các tổ hợp mã trải phổ và hoạt động của các kênh
lân cận.

3.5. CÁC KÊNH CỦA WCDMA

Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây:
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

50
\ Kênh vật lý (PhCH). Kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến. Mỗi PhCH có
một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác. Một người sử
dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng, chung hoặc cả hai. Kênh riêng là
kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung được chia sẻ giữa các UE
trong một ô.
\ Kênh truyền tải (TrCH). Kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền số liệu.
Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH
\ Kênh Logic (LoCH). Kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp cao
hơn. Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền.

3.5.1. Các kênh logic, LoCH

Nói chung các kênh logic (LoCH: Logical Channel) được chia thành hai nhóm:
các kênh điều khiển (CCH: Control Channel) để truyền thông tin điều khiển và các
kênh lưu lượng (TCH: Traffic Channel) để truyền thông tin của người sử dụng. Các
kênh logic và ứng dụng của chúng được tổng kết trong bảng 3.2.

Bảng 3.2. Danh sách các kênh logic
Nhóm kênh Kênh logic Ứng dụng

CCH (Control
Channel: Kênh
điều khiển)
BCCH (Broadcast Control
Channel: Kênh điều khiển
quảng bá)
Kênh đường xuống để phát quảng bá
thông tin hệ thống

PCCH (Paging Control
Channel: Kênh điều khiển tìm
gọi)
Kênh đường xuống để phát quảng bá
thông tin tìm gọi
CCCH (Common Control
Channel: Kênh điều khiển
chung)
Kênh hai chiều để phát thông tin
điều khiển giữa mạng và các UE.
Được sử dụng khi không có kết nối
RRC hoặc khi truy nhập một ô mới
DCCH (Dedicated Control
Channel: Kênh điều khiển
riêng).
Kênh hai chiều điểm đến điểm để
phát thông tin điều khiển riêng giữa
UE và mạng. Được thiết lập bởi thiết
lập kết nối của RRC

TCH (Traffic
Channel: Kênh
lưu lượng)
DTCH (Dedicated Traffic
Channel: Kênh lưu lượng
riêng)
Kênh hai chiều điểm đến điểm riêng
cho một UE để truyền thông tin của
người sử dụng. DTCH có thể tồn tại
cả ở đường lên lẫn đường xuống
CTCH (Common Traffic
Channel: Kênh lưu lượng
chung)
Kênh một chiều điểm đa điểm để
truyền thông tin của một người sử
dụng cho tất cả hay một nhóm người
sử dụng quy định hoặc chỉ cho một
người sử dụng. Kênh này chỉ có ở
đường xuống.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

51
3.5.2. Các kênh truyền tải, TrCH

Các kênh lôgic được lớp MAC chuyển đổi thành các kênh truyền tải. Tồn tại
hai kiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung. Điểm khác nhau giữa
chúng là: kênh chung là tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm các người
sử dụng trong ô, còn kênh kênh riêng được ấn định riêng cho một người sử dụng duy
nhất. Các kênh truyền tải chung bao gồm: BCH (Broadcast channel: Kênh quảng bá),
FACH (Fast Access Channel: Kênh truy nhập nhanh), PCH (Paging Channel: Kênh
tìm gọi), DSCH (Down Link Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống), CPCH
(Common Packet Channel: Kênh gói chung). Kênh riêng chỉ có một kênh duy nhất là
DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng). Kênh truyền tải chung có thể được áp dụng
cho tất cả các người sử dụng trong ô hoặc cho một người hoặc nhiều người đặc thù.
Khi kênh truyền tải chung được sử dụng để phát thông tin cho tất cả các ngừơi sử dụng
thì kênh này không cần có địa chỉ. Chẳng hạn kênh BCH để phát thông tin quảng bá
cho tất cả các người sử dụng trong ô. Khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một
người sử dụng đặc thù, thì cần phát nhận dạng người sử dụng trong băng (trong bản tin
sẽ được phát). Kênh PCH là kênh truyền tải chung được sử dụng để tìm gọi một UE
đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người sử dụng bên trong bản tin phát.
Danh sách các kênh truyền tải và ứng dụng của chúng dược cho ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Danh sách các kênh truyền tải
Kênh truyền tải ứng dụng
DCH (Dedicated
Channel: Kênh riêng)
Kênh hai chiều được sử dụng để phát số liệu của người sử
dụng. Được ấn định riêng cho người sử dụng. Có khả năng
thay đổi tốc độ và điều khiển công suất nhanh
BCH (Broadcast
Channel: Kênh quảng
bá)
Kênh chung đường xuống để phát thông tin quảng bá (chẳng
hạn thông tin hệ thống, thông tin ô)
FACH (Forward
Access Channel: Kênh
truy nhập đường
xuống)
Kênh chung đường xuống để phát thông tin điều khiển và số
liệu của người sử dụng. Kênh chia sẻ chung cho nhiều UE.
Được sử dụng để truyền số liệu tốc độ thấp cho lớp cao hơn
PCH (Paging Channel:
Kênh tìm gọi)
Kênh chung dường xuống để phát các tín hiệu tìm gọi
RACH (Random
Access Channel)
Kênh chung đường lên để phát thông tin điều khiển và số liệu
người sử dụng. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được
sử dụng để truyền số liệu thấp của người sử dụng
CPCH (Common
Packet Channel: Kênh
gói chung)
Kênh chung đường lên để phát số liệu người sử dụng. áp
dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng trước hết
để truyền số liệu cụm.
DSCH (Dowlink
Shared Channel: Kênh
chia sẻ đường xuống)
Kênh chung đường xuống để phát số liệu gói. Chia sẻ cho
nhiều UE. Sử dụng trước hết cho truyền dẫn số liệu tốc độ
cao.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

52
Các kênh logic được chuyển thành các kênh truyền tải như cho trên hình 3.6.


Hình 3.6. Chuyển đổi giữa các LoCH và TrCH trên đường lên và đường xuống

3.5.3. Các kênh vật lý

Một kênh vật lý được coi là tổ hợp của tần số, mã ngẫu nhiên, mã định kênh và
cả pha tương đối (đối với đường lên). Kênh vật lý (Physical Channel) bao gồm các
kênh vật lý riêng (DPCH: Dedicated Physical channel) và kênh vật lý chung (CPCH:
Common Physical Channel). Các kênh vật lý được tổng kết ở hình 3.7 và bảng 3.4.


Hình 3.7. Tổng kết các kiểu kênh vật lý

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

53
Bảng 3.4. Danh sách các kênh vật lý
Tên kênh ứng dụng
DPCH (Dedicated Physical
Channel: Kênh vật lý riêng)
Kênh hai chiều đường xuống/đường lên được ấn định
riêng cho UE. Gồm DPDCH (Dedicated Physical
Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) và
DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật
lý điều khiển riêng). Trên đường xuống DPDCH và
DPCCH được ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa
phức còn trên đường lên được ghép mã I/Q với ngẫu
nhiên hóa phức
DPDCH (Dedicated
Physical Data Channel:
Kênh vật lý số liệu riêng
Khi sử dụng DPCH, mỗi UE được ấn định ít nhất một
DPDCH. Kênh được sử dụng để phát số liệu người sử
dụng từ lớp cao hơn
DPCCH (Dedicated
Physical Control Channel:
Kênh vật lý điều khiển
riêng)
Khi sử dụng DPCH, mỗi UE chỉ được ấn định một
DPCCH. Kênh được sử dụng để điều khiển lớp vật lý
của DPCH. DPCCH là kênh đi kèm với DPDCH chứa:
các ký hiệu hoa tiêu, các ký hiệu điều khiển công suất
(TPC: Transmission Power Control), chỉ thị kết hợp
khuôn dạng truyền tải. Các ký hiệu hoa tiêu cho phép
máy thu đánh giá hưởng ứng xung kim của kênh vô
tuyến và thực hiện tách sóng nhất quán. Các ký hiệu
này cũng cần cho hoạt động của anten thích ứng (hay
anten thông minh) có búp sóng hẹp. TPC để điều khiển
công suất vòng kín nhanh cho cả đường lên và đường
xuống. TFCI thông tin cho máy thu về các thông số tức
thời của các kênh truyền tải: các tốc độ số liệu hiện thời
trên các kênh số liệu khi nhiều dịch vụ được sử dụng
đồng thời. Ngoài ra TFCI có thể bị bỏ qua nếu tốc độ số
liệu cố định. Kênh cũng chứa thông tin hồi tiếp hồi tiếp
(FBI: Feeback Information) ở đường lên để đảm bảo
vòng hồi tiếp cho phân tập phát và phân tập chọn lựa.

PRACH (Physical Random
Access Channel: Kênh vật
lý truy nhập ngẫu nhiên)
Kênh chung đường lên. Được sử dụng để mang kênh
truyền tải RACH
PCPCH (Physical Common
Packet Channel: Kênh vật
lý gói chung)
Kênh chung đường lên. Được sử dụng để mang kênh
truyền tải CPCH
CPICH (Common Pilot
Channel: Kênh hoa tiêu
chung)
Kênh chung đường xuống. Có hai kiểu kênh CPICH: P-
CPICH (Primary CPICH: CPICH sơ cấp) và S-CPICH
(Secondary CPICH: CPICH thứ cấp). P-CPICH đảm
bảo tham chuẩn nhất quán cho toàn bộ ô để UE thu
được SCH, P-CCPCH, AICH và PICH vì các kênh nay
không có hoa tiêu riêng như ở các trường hợp kênh
DPCH. Kênh S-CPICH đảm bảo tham khảo nhất quán
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

54
chung trong một phần ô hoặc đoạn ô cho trường hợp sử
dụng anten thông minh có búp sóng hẹp. Chẳng hạn có
thể sử dụng S-CPICH làm tham chuẩn cho S-CCPCH
(kênh mang các bản tin tìm gọi) và các kênh DPCH
đường xuống.

P-CCPCH (Primary
Common Control Physical
Channel: Kênh vật lý điều
khiển chung sơ cấp)
Kênh chung đường xuống. Mỗi ô có một kênh để truyền
BCH
S-CCPCH (Secondary
Common Control Physical
Channel: Kênh vật lý điều
khiển chung thứ cấp)
Kênh chung đường xuống. Một ô có thể có một hay
nhiều S-CCPCH. Được sử dụng để truyền PCH và
FACH

SCH (Synchrronization
Channel: Kênh đồng bộ)
Kênh chung đường xuống. Có hai kiểu kênh SCH: SCH
sơ cấp và SCH thứ cấp. Mỗi ô chỉ có một SCH sơ cấp
và thứ cấp. Được sử dụng để tìm ô
PDSCH (Physical
Downlink Shared Channel:
Kênh vật lý chia sẻ đường
xuống)
Kênh chung đường xuống. Mỗi ô có nhiều PDSCH
(hoặc không có). Được sử dụng để mang kênh truyền tải
DSCH
AICH (Acquisition
Indication Channel: Kênh
chỉ thị bắt)
Kênh chung đường xuống đi cặp với PRACH. Được sử
dụng để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên của PRACH.
PICH (Page Indication
Channel: Kênh chỉ thị tìm
gọi)
Kênh chung đường xuống đi cặp với S-CCPCH (khi
kênh này mang PCH) để phát thông tin kết cuối cuộc
gọi cho từng nhóm cuộc gọi kết cuối. Khi nhận được
thông báo này, UE thuộc nhóm kết cuối cuộc gọi thứ n
sẽ thu khung vô tuyến trên S-CCPCH
AP-AICH (Access
Preamble Acquisition
Indicator Channel: Kênh
chỉ thị bắt tiền tố truy nhập)
Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH để điều
khiển truy nhập ngẫu nhiên cho PCPCH
CD/CA-ICH (CPCH
Collision Detection/
Channel Assignment
Indicator Channel: Kênh
chỉ thị phát hiện va chạm
CPCH/ấn định kênh)
Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH. Được sử
dụng để điều khiển va chạm PCPCH
CSICH (CPCH Status
Indicator Channel: Kênh
chỉ thị trạng thái CPCH)
Kênh chung đường xuống liên kết với AP-AICH để phát
thông tin về trạng thái kết nối của PCPCH


Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

55
Các các kênh truyền tải được chuyển thành các kênh vật lý như trên hình 3.8.

Hình 3.8. Chuyển đổi giữa các kênh truyền tải và các kênh vật lý

Hình 3.9 cho thấy việc ghép hai kênh truyền tải lên một kênh vật lý và cung cấp
chỉ thị lỗi cho từng khối truyền tải tại phía thu.

TFI= Transport Format Indicator: Chỉ thị khuôn dạng truyền tải
TFCI= Transport Format Combination Indicator: Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải
Hình 3.9. Ghép các kênh truyền tải lên kênh vật lý

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

56
3.5.4. Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH

Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH được cho trên
hình 3.10a và 3.10b.

Hình 3.10. Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói

Các trủ tục truy nhập ngẫu nhiên trên hình 3.10a như sau. UE khởi xướng thủ
tục truy nhập ngẫu nhiên RACH bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu
chấp nhận (OK), nút B phát AICH (chỉ thị phát hiện bắt) đến UE. Sau đó UE có thể
phát bản tin trên kênh RACH (kênh truy nhập ngẫu nhiên).
Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên CPCH như sau. Dựa trên thông tin khả dụng
của từng kênh PCPCH do CSICH thông báo, UE khởi xướng thủ tục truy nhập CPCH
trên kênh chưa sử dụng bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu được nút B
chấp nhận (OK) UE phát đi một CP (tiền tố phát hiện va chạm) để thông báo rằng nó
đã chiếm kênh này. Cuối cùng nút B phát đi CD/CA-ICH (chỉ thị phát hiện va chạm và
ấn định kênh) đến UE. Sau đó UE có thể phát gói trên kênh CPCH (kênh gói chung)

3.5.5. Thí dụ về báo hiệu thiết lập cuộc gọi sử dụng các kênh logic và truyền
tải

Hình 3.11 cho thấy báo hiệu thiết lập lập cuộc gọi sử dụng kênh logic và kênh
truyền tải. Đầu tiên UE sử dụng kênh logic CCCH truyền trên kênh truyền tải RACH
để yêu cầu đường truyền báo hiệu (RRC). RNC trả lời bằng kênh logic CCCH trên
kênh truyền tải FACH. Sau khi có kết nối RRC, UE sẽ trao đổi báo hiệu với RNC qua
kênh logic DCCH trên kênh truyền tải DCH. Sau khi nhận được lệnh "truyền trực tiếp"
từ UE, RNC phát lệnh yêu cầu dịch vụ CM (Connection Management: quản lý kết nối)
trên giao thức RANAP (Radio Access Application Part: phần ứng dụng truy nhập
mạng vô tuyến) để khởi đầu báo hiệu thiết lập kênh mang lưu lượng Tùy thuộc vào
yêu cầu của UE lệnh báo hiệu này có thể được chuyển đến MSC hoặc SGSN (trong
trường hợp xét là MSC). Sau khi thực hiện các thủ tục an ninh, các thủ tục thiết lập
kênh mang được thực hiện.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

57
Hình 3.11. Báo hiệu thiết lập cuộc gọi.

3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG

Cấu trúc kênh vật lý riêng được trình bày trên hình 3.12. Trong mô hình này
mỗi cặp hai bit thể hiện một cặp I/Q (một ký hiệu) của điều chế QPSK. Từ hình vẽ ta
thấy, cấu trúc khung bao gồm một chuỗi các khung vô tuyến, mỗi khung bao gồm 15
khe (dài 10 ms, chứa 38400 chip) và mỗi khe chứa 2560 chip (dài 0,667 ms) bằng một
chu kỳ điều khiển công suất (tần số điều khiển công suất là 1500 lần trong một giây).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

58

Hình 3.12. Cấu trúc kênh vật lý riêng cho đường lên và đường xuống

Cấu trúc kênh vật lý riêng đường lên cho một khe (một chu kỳ điều khiển
công suất) được cho trên hình 3.12. Thông tin riêng lớp cao hơn bao gồm số liệu người
sử dụng và báo hiệu được mang bởi DPDCH đường lên và thông tin điều khiển tạo ra
bởi lớp 1 được mang bởi DPCCH. DPCCH bao gồm các ký hiệu hoa tiêu quy định
trước (được sử dụng để ước tính kênh và tách sóng nhất quán), các lệnh điều khiển
công suất (TPC: Transmit Power Control), thông tin phản hồi (FBI: Feedback
Information) cho phân tập phát vòng kín và kỹ thuật phân tập chọn trạm (SSDT: Site
Selection Diversity Technique), TFCI (tùy chọn). Có thể không có, một hay một số
(nhiều nhất là 6) kênh DPDCH trên một liên kết vô tuyến, nhưng chỉ có một DPCCH
cho liên kết này. DPDCH (hoặc các DPDCH) và DPCCH được ghép chung theo mã
I/Q với ngẫu nhiên hóa phức.
Cấu trúc kênh vật lý riêng đường xuống được mô tả trên hình 3.12.Trên
đường xuống kênh riêng (DPCH) đường xuống bao gồm DPDCH đường xuống và
DPCCH đường xuống ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức. Số liệu riêng
được tạo ra tại các mức cao hơn trên DPDCH được ghép theo thời gian với các bit hoa
tiêu, các lệnh TPC và các bit TFCI (tùy chọn) được tạo ra tại lớp vật lý.
TFCI có thể có hoặc không có, nếu không có các bit TFCI, DTX (phát không
liên tục) được sử dụng trong trường tương ứng.

3.7. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA

Hình 3.13 cho thấy sơ đồ khối của máy phát vô tuyến (hình 3.13a) và máy thu
vô tuyến (3.13b) trong W-CDMA. Lớp 1 (lớp vật lý) bổ sung CRC cho từng khối
truyền tải (TB: Transport Block) là đơn vị số liệu gốc cần xử lý nhận được từ lớp
MAC để phát hiện lỗi ở phía thu. Sau đó số liệu được mã hoá kênh và đan xen. Số liệu
sau đan xen được bổ sung thêm các bit hoa tiêu và các bit điều khiển công suất phát
(TPC: Transmit Power Control)), được sắp xếp lên các nhánh I và Q của QPSK và
được trải phổ hai lớp (trải phổ và ngẫu nhiên hoá). Chuỗi chip sau ngẫu nhiên hoá
được giới hạn trong băng tần 5 MHz bằng bộ lọc Niquist cosin tăng căn hai (hệ số dốc
bằng 0,22) và được biến đổi vào tương tự bằng bộ biến đổi số vào tương tự (D/A) để
đưa lên điều chế vuông góc cho sóng mang. Tín hiệu trung tần (IF) sau điều chế được
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

59
biến đổi nâng tần vào sóng vô tuyến (RF) trong băng tần 2 GHz, sau đó được đưa lên
khuyếch đại trước khi chuyển đến anten để phát vào không gian.
Tại phía thu, tín hiệu thu được bộ khuyếch đại đại tạp âm thấp (LNA) khuyếch
đại, được biến đổi vào trung tần (IF) thu rồi được khuyếch đại tuyến tính bởi bộ
khuyếch đại AGC (tự điều khuyếch). Sau khuyếch dại AGC tín hiệu được giải điều
chế để được các thành phần I và Q. Các tín hiệu tương tự của các thành phần này được
biến đổi vào số tại bộ biến đổi A/D, được lọc bởi bộ lọc Nyquist cosine tăng căn hai và
được phân chia theo thời gian vào một số thành phần đường truyền có các thời gian trễ
truyền sóng khác nhau. Máy thu RAKE chọn các thành phần lớn hơn một ngưỡng cho
trước). Sau giải trải phổ cho các thành phần này, chúng được kết hợp bởi bộ kết hợp
máy thu RAKE, tín hiệu tổng được giải đan xen, giải mã kênh (giải mã sửa lỗi), được
phân kênh thành các khối truyền tải TB và được phát hiện lỗi. Cuối cùng chúng được
đưa đến lớp cao hơn.


Hình 3.13. Sơ đồ khối máy phát tuyến (a) và máy thu vô tuyến (b)
3.8. PHÂN TẬP PHÁT

Khi nhiều anten thu được sử dụng, ta nói máy thu sử dụng phân tập anten thu
(Rx). Phân tập Rx có thể được sử dụng tại nút B để tăng dung lượng đường lên và
vùng phủ sóng. Do giá thành và không gian chiếm lớn, phân tập anten thu không phổ
biến tại máy đầu cuối. Để khắc phục nhược điểm này WCDMA sử dụng phân tập phát
cho máy đầu cuối. Tồn tại hai kỹ thuật phân tập phát ở WCDMA: Phân tập vòng hở và
phân tập vòng kín.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

60
3.8.1. Phân tập vòng hở

Phân tập phát vòng hở sử dụng bộ mã hóa được gọi là STTD (Space time
Transmit Diversity: phân tập phát không gian thời gian). Sơ đồ máy phát và máy thu
sử dụng STTD được cho trên hình 3.14a và 3.14b.


MF: Matched Filter: Bộ lọc phối hợp
Hình 3.14. Phân tập phát vòng hở của WCDMA

STTD được xây dựng trên cơ sở mã Alamouti như sau :


1 2
1 2
2 1
x x
(x , x )
x x
-
-

÷

=


X (3.1)
trong đó cột 1 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 1 còn cột 2 chứa các ký hiệu
được phát đi từ anten 2. Các ký hiệu này là các ký hiệu điều chế QPSK (xem hình
3.15).

Hình 3.15. Bộ điều chế STTD sử dụng mã khối không gian thời gian trực giao (O-
STBC) 2x2.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

61
3.8.2. Chế độ vòng kín

R3 và R4 sử dụng hai khái niệm phân tập phát vòng kín. Trong cả hai chế độ
này, thông tin đồng chỉnh pha được phát trên một kênh hồi tiếp nhanh (tốc độ 1500
bps) cho phép chọn 4 hoặc 16 khả năng trọng số búp sóng. Cả hai khái niệm này đều
có thể coi là truyền dẫn nhất quán (tạo búp thích ứng kênh) với sử dụng cân bằng kênh
và các chiến lược báo hiệu hồi tiếp khác nhau. Kiến trúc máy phát và máy thu nút B
được cho trên hình 3.16a và 3.16b.
Hình 3.16. Phân tập phát vòng kín của WCDMA
Trong cả hai chế độ trọng số phát được lựa chọn theo thủ tục dưới đây:
- Đầu cuối đo các kênh hoa tiêu chung CPICH1 và CPICH2 được phát trên anten
1 và anten 2.
- Đầu cuối nhận được ước tính kênh cho đường truyền h
1
và h
2

- Vectơ trọng số phát cần thiết W(w
1,
w
2
) được xác định, được lượng tử và được
gửi đến BTS trong trường FBI của kênh DCCH.

3.9. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA

CDMA rất nhạy cảm với điều khiển công suất: để hệ thống WCDMA hoạt động
bình thường, cần có một cơ chế điều khiển công suất tốt để duy trì tỉ số tín hiệu trên
nhiễu (SIR) tại mức cho phép. Vì nhiều người sử dụng cùng truyền đồng thời trên
cùng một tần số, nên mức nhiễu phụ thuộc vào số lượng người sử dụng.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

62
Tồn tại hai kiểu điều khiển công suất:
1. Điều khiển công suất vòng hở: cho các kênh chung
2. Điều khiển công suất vòng kín: cho các kênh riêng DPDCH/DPCCH và chia sẻ
DSCH
Điều khiển công suất vòng hở thường được UE trước khi truy nhập mạng và nút
B trong quá trình thiết lập đường truyền vô tuyến sử dụng để ước lượng công suất cần
phát trên đường lên dựa trên các tính toán tổn hao đường truyền trên đường xuống và
tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu.
Điều khiển công suất vòng kín có nhiêm vụ giảm nhiễu trong hệ thống bằng
cách duy trì chất lượng thông tin giữa UE và UTRAN (đường truyền vô tuyến) gần
nhất với mức chất lượng tối thiểu yêu cầu đối kiểu dịch vụ mà người sử dụng đòi hỏi.
Điều khiển công suất vòng kín bao gồm hai phần: điều khiển công suất nhanh
vòng trong tốc độ 1500 Hz và điều khiển công suất chậm vòng ngoài tốc độ 10-100Hz.

3.9.1. Thí dụ về điều khiển công suất vòng hở cho PRACH

Dựa trên tính toán của PC vòng hở, UE thiết lập các công suất ban đầu cho tiền
tố kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý (PRACH). Trong thủ tục truy nhập ngẫu nhiên
(xem phần 3.5.4), UE thiết lập công suất phát tiền tố đầu tiên như sau:

Preamble_Initial_power = CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP
+ UL_interference + UL_required_CI (3.2)
trong đó CPICH_Tx-power là công suất phát của P-CPICH, CPICH _RSCP là công
suất P-CPICH thu tại UE, CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP là ước tính suy hao
đường truyền từ nút B đến UE. UL_interferrence (được gọi là ‘tổng công suất thu
băng rộng’) được đo tại nút B và được phát quảng bá trên BCH, UL_required_CI là
hằng số tương ứng với tỷ số tín hiệu trên nhiễu được thiết lập trong quá trình quy
hoạch mạng vô tuyến.

3.9.2. Điều khiển công suất vòng kín đường lên

Sơ đồ điều khiển công suất vòng kín đường lên đựcc cho trên hình 3.17.

Hình 3.17. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường lên
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

63
3.9.2.1. Điều khiển công suất vòng trong đường lên

Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín lên như sau (xem hình 3.17).
Nút B thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên nhiễu thu được (SIR= Signal to
Interference Ratio) trên hoa tiêu đường lên trong UL DPCCH và so sánh nó với tỷ số
SIR đích (SIR
đích
). Nếu SIR
ướctính
cao hơn SIR
đích
thì nút B thiết lập bit điều khiển công
suất trong DPCCH TPC=0 để lệnh UE hạ thấp công suất (Tùy vào thiết lập cấu hình:
1dB chẳng hạn) , trái lại nó thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=1 để
ra lệnh UE tăng công suất (1dB chẳng hạn). Chu kỳ đo-lệnh-phản ứng này được thực
hiện 1500 lần trong một giây (1,5 KHz) ở W-CDMA. Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự
thay đổi tổn hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phađinh nhanh khi MS
chuyển động tốc độ thấp.

3.9.2.2. Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên

Điều khiển công suất vòng ngoài thực hiện điều chỉnh giá trị SIR
đích
ở nút B cho
phù hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đạt được chất lượng các
đường truyền vô tuyến như nhau. Chất lượng của các đường truyền vô tuyến thường
được đánh giá bằng tỷ số bit lỗi (BER: Bit Error Rate) hay tỷ số khung lỗi (FER=
Frame Error Rate). Lý do cần đặt lại SIR
đích
như sau. SIR yêu cầu (tỷ lệ với E
c
/N
0
)
chẳng hạn là FER=1% phụ thuộc vào tốc độ của MS và đặc điểm truyền nhiều đường.
Nếu ta đặt SIR
đích
đích cho trường hợp xấu nhất (cho tốc cao độ nhất) thì sẽ lãng phí
dung lượng cho các kết nối ở tốc độ thấp. Như vậy tốt nhất là để SIR
đích
thả nổi xung
quanh giá trị tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chất lượng. Để thực hiện điều khiển công
suất vòng ngoài, mỗi khung số liệu của người sử dụng được gắn chỉ thị chất lượng
khung là CRC. Nếu kiểm tra CRC cho thấy BLER
ướctính
> BLER
đích
thì SIR
đích
sẽ bị
giảm đi một nấc bằng ASIR, trái lại nó sẽ được tăng lên một nấc bằng ASIR. Lý do đặt
điều khiển vòng ngoài ở RNC vì chức năng này thực hiện sau khi thực hiện kết hợp
các tín hiệu ở chuyển giao mềm.

3.9.3. Điều khiển công suất vòng kín đường xuống

Điều khiển công suất vòng kín được minh họa trên hình 3.18. UE nhận được
BLER đích từ lớp cao hơn do RNC thiết lập cùng với các thông số điều khiển khác.
Dựa trên BLER đích nhận được từ RNC, nó thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài
bằng cách tính toán SIR đích cho điều kiển công suất vòng kín nhanh đường xuống.
UE ước tính SIR đường xuống từ các ký hiệu hoa tiêu của DL DPCCH . Ước tính SIR
này được so sánh với SIR đích. Nếu ước tính này lớn hơn SIR đích, thì UE thiết lập
TPC=0 trong UL DPCCH và gửi nó đến nút B, trái lại nó thiết lập TPC=1. Tốc độ diều
khiển công suất vòng trong là 1500Hz
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

64

Hình 3.18. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường xuống

3.10. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG
WCDMA

Chuyển giao là quá trình được thực hiện khi UE đã có kết nối vô tuyến để duy
trì chất lượng truyền dẫn. Trong WCDMA có thể có chuyển giao cừng hoặc chuyển
giao mềm.

3.10.1. Chuyển giao cứng

Chuyển giao cứng (HHO: Hard Handover) của WCDMA cũng giống như của
GSM. UE chỉ nối đén một nút B. Khi thực hiện HO đến một nút B khác, kết nối đến
nút B cũ được giải phóng.
Tất cả các kết nối sử dụng kênh FACH (kênh không sử dụng điều khiển công
suất và dành cho các gói ngắn) hay DSCH (kênh phù hợp nhất cho các dịch vụ chuyển
mạch gói) đều sử dụng HHO.
Ngoài ra HHO sử dụng cho:
\ HO giữa các hệ thống (giữa UTRAN và GSM)
\ HO giữa các tần số sóng mang khác nhau của UTRAN

3.10.2. Chuyển giao mềm/ mềm hơn

Chuyển giao mềm (hoặc mềm hơn) sử dụng nhiều kết nối từ một UE đến nhiều
nút B. Danh sách các nút B tham gia vào kết nối với UE trong chuyển giao mềm/mềm
hơn được gọi là “tập tích cực”. Có thể quy định được kích thước cực đại của tập tích
cực. Thực chất chuyển giao là quá trình trong đó một ô (đoạn ô) hoặc được kết nạp vào
tập tích cực hoặc bị loại ra khỏi tập tích cực. Định kỳ hoặc tại các sự kiện báo cáo (sự
kiện 1A, 1B và 1C chẳng hạn), SRNC nhận được kết quả đo từ UE để đưa ra quyết
định chuyển giao. Sau khi quyết định chuyển giao, SRNC giửi bản tin lập lại cấu hình
liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

65
RRC về lập lại cấu hình kênh vật lý đến UE để các nút B này và UE thực hiện chuyển
giao. Chuyển giao mềm cho phép tăng số đường truyền thu được trên đường xuống và
đường lên nhờ vậy tăng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio):
E
c
/I
0
(E
c
là năng lượng chip còn I
0
là mật độ phổ công suất nhiễu) và lượng tăng này
được gọi là độ lợi chuyển giao. Sơ đồ tổng quát SHO được cho trên hình 3.19.

R
1a
, R
1b
là dải báo cáo cho các sự kiện 1a và 1b được thiết lập bởi RNC; H
1a
, H
1b


hằng số trễ được
quy định cho các sự kiện 1a và 1b
Hình 3.19. Thí dụ về giải thuật SHO

Trong thí dụ trong trên hình 3.19 ta sử dụng các sự kiện báo cáo 1A, 1B và 1C.
Từ hình 3.19 ta thấy:
\ Lúc đầu. Chỉ có ô 1 và ô 2 nằm trong tập tích cực
\ Tại sự kiện A. (E
c
/I
0
)
P-CPICH1
> (E
c
/I
0
)
P-CPICH3
- (R
1a
-H
1a
/2) trong đó (E
c
/I
0
)
P-
CPICH1
là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 mạnh nhất, (E
c
/I
0
)
P-
CPICH3
là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 3 nằm ngoài tập tích
cực, R
1a
là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập), H
1a
là thông số trễ sự
kiện và (R
1b
-H
1a
/2) 1à cửa sổ kết nạp cho sự kiện 1A. Nếu bất đẳng thức
này tồn tại trong khoảng thời gian AT thì ô 3 được kết nạp vào tập tích
cực
\ Tại sự kiện C. (E
c
/I
0
)
P-CPICH4
> (E
c
/I
0
)
P-CPICH2
+H
1c
, trong đó (E
c
/I
0
)
P-CPICH4

là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 4 nằm ngoài tập tích cực và (E
c
/I
0
)
P-CPICH2

là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 2 tồi nhất trong tập tích cực, H
1c
là thông
số trễ sự kiện 1C. Nếu quan hệ này tồn tại trong thời gian AT và tập tích
cực đã đầy thì ô 2 bị loại ra khỏi tập tich cực và ô 4 sẽ thế chỗ của nó
trong tập tích cực
\ Tại sự kiện B. (E
c
/I
0
)
P-CPICH1
< (E
c
/I
0
)
P-CPICH3
- (R
1b
+H
1b
) trong đó (E
c
/I
0
)
P-
CPICH1
là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 yếu nhất trong tập
tích cực, (E
c
/I
0
)
P-CPICH3
là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 3 mạnh nhất trong
tập tích cực và R
1b
là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập), H
1b
là thông
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

66
số số trễ và (R
1b
+H
1b
) là cửa sổ loại cho sự kiện 1C. Nếu quan hệ này tồn
tại trong khoảng thời gian AT thì ô 3 bị loại ra khỏi tập tích cực

3.11. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE

Các thông số máy thu và máy phát quan trọng trong phần vô tuyến của
UE được cho trong bảng bảng 3.2.
Bảng 3.2. Các thông số máy thu và máy phát vô tuyến quan trọng cho phần vô
tuyến của UE
Các thông số chung

Tần số công tác
Băng tần I: 2110-2170 MHz
Băng tần II: 1930-1990 MHz
Băng tần III: 1805-1880 MHz

Phân cách song công chuẩn
Băng tần I: 190 MHz
Băng tần II: 80 MHz
Băng tần III: 95 MHz
Các thông số máy thu

Độ nhạy
Băng tần 1: -117dBm
Băng tần II: -115dBm
Băng tần III: - 114dBm
Các thông số máy phát

Công suất phát cực đai và độ
chính xác
Loại 1: +33dBm +1/-3dB
Loại 2: +27dBm +1/-3dB
Loại 3: +24dBm +1/-3dB
Loại 4: +21dBm ±2dB
Điều khiển công suất phát
vòng hở
Bình thường: ±9dB
Cực đai: ±12dB

3.12. AMR CODEC CHO W-CDMA

Bộ mã hoá tiếng đa tốc độ thích ứng (AMR CODEC: Adaptive Multirate
Codec) được coi là công nghệ vượt trội các công nghệ mã hoá tiếng khác. Vì thế nó
được chọn là sơ đồ mã hoá tiếng cho 3GW-CDMA UMTS. Nó cung cấp 8 chế độ mã
hoá từ 12,2 bps đến 4,75kbps. Trong số các chế độ này, 12,2kbps, 7,4 kbps và 6,7 kbps
có chung một giải thuật với các sơ đồ mã hoá tiếng được tiêu chuẩn hoá ở các tiêu
chuẩn của các vùng khác trên thế giới. AMC CODEC cho phép lựa chọn tốc độ tùy
theo chất lượng kênh truyền sóng. Nếu chất lượng tốt, tốc độ cao nhất (12,2kbps) được
chọn. Nếu đường truyền xấu, một trong số các tốc độ thấp hơn được lựa tùy thuộc vào
chất lượng đường truyền.
AMR cũng quy định các công nghệ ngoại vi cần thiết cho thông tin di động.
Hai tuỳ chọn được cung cấp là giải thuật VAD (phát hiện tích cực tiếng) và DTX (phát
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

67
không liên tục. Ngoài ra cũng định nghĩa các yêu cầu cho che dấu lỗi khi xẩy ra lỗi.
Chẳng hạn nội suy các thông số mã hoá như khuếch đại bảng mã, hệ số dự đoán ngắn
hạn cũng được định nghĩa theo sự chuyển đổi trạng thái do lỗi gây ra.

3.13. TỔNG KẾT

Trước hết chương này trình bày ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến và
các kênh logic, kênh truyền tải, kênh vật lý được tạo nên ở giao diện này. Sau đó
chương trình bày các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA. Tại Việt-
Nam băng I được chia làm bốn khe và được phân cho 4 nhà khai thác. Ngăn xếp giao
thức được chia thành hai loại: một trong mặt phẳng C-Plane để truyền báo hiệu và một
trong mặt phẳng U-Plane để truyền lưu lượng. Tiếp theo cấu trúc của các kênh này
được trình bày cụ thể. Các kênh được chia thành hai loại: kênh điều khiển, báo hiệu và
kênh để truyền lưu lượng. WCDMA là giai đoạn phát triển đầu của 3G WCDMA
UMTS vì thế việc thiết kế các kênh để truyền lưu lượng vẫn tập trung lên dịch vụ
chuyển mạch kênh với kênh được sử dụng cho dịch vụ này là DPCH. Tuy nhiên các
kênh dung có chuyển mạch gói cũng đã bắt đầu được chú trọng. DSCH (Kênh chia sẻ
đường xuống), RACH, FACH và CPCH được sử dụng cho mục đích này. Các kênh
RACH, FACH và CPCH được sử dụng để truyền nhanh các gói nhỏ, còn kênh DSCH
được sử cùng với kênh DPCH trong thời điểm gói lớn hơn khả năng truyền của kênh
DPCH. Đường xuống sử dụng sơ đồ điều chế QPSK kết hợp với mã hóa kênh kiểm
soát lỗi. Mã hóa kiểm soát lỗi được thực hiện ở hai lớp: (1) mã hóa phát hiện lỗi CRC,
(2) mã hóa sửa lỗi. Các mã sửa lỗi có thể là mã xoắn hoặc mã turbo. WCDMA sử dụng
phương pháp trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip R
c
=3,84Mcps. Trải phổ được thực
hiện tại hai thao tác với hai mã: mã định kênh và mã nhận dạng nguồn phát. Khác với
GSM, 3G WCDMA sử dụng cả phân tập phát lẫn phân tập thu tại nút B. Các sơ đồ này
có thể nằm trong chế độ vòng hở hoặc vòng kín. Để đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu
yêu cầu, hai sơ đồ điều khiển công suất được sử dụng cho WCDMA: điều khiển công
suất vòng hở và vòng kín. Điều khiển công suất vòng hở được áp dụng khi khi UE bắt
đầu truy nhập mạng. Điều khiển vòng kín được sử dụng khi UE đã kết nối với nút B.
Điều khiển công suất vòng kín bao gồm điều khiển công suất vòng trong nhanh với tốc
độ 1500 lần trong một giây và điều khiển công suất vòng ngoài chậm với tốc độ 10-
100 lần trong một giây. WCDMA có thể sử dụng chuyển giao cứng hoặc mềm.
Chuyển giao mềm chỉ được thực hiện trên cùng một tần số và trong cùng một hệ thống
Cuối chương một số thông số và thông tin quan trọng liên quan đến máy thu và máy
phát vô tuyến của UE cũng như CODEC thoại cho WCDMA cũng được trình bày.




Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

68
Chương 4
TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG

4.1.1. Mục đích chương

- Hiểu kiến trúc ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến HSDPA
- Hiểu được các sơ đồ lập biểu (Scheduler) và HARQ áp dụng cho HSPA
- Hiểu được kiến trúc HSDPA và các kênh của nó
- Hiểu được kiến trúc HSUPA và các kênh của nó
- Hiểu được chuyển giao trong HSDPA

4.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương
- Tổng quan HSPA
- Kiến trúc giao diện vô tuyến của HSPA
- HSDPA
- HSUPA
- Chuyển giao HSDPA

4.1.3. Hướng dẫn
- Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
- Tham khảo các tài liệu tham khảo nếu cần

4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)

4.2.1. Mở đầu

Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA: High Speed Down Link
Packet Access) được 3GPP chuẩn hóa ra trong R5 với phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên
vào năm 2002. Truy nhập gói đường lên tốc độ cao (HSUPA) được 3GPP chuẩn hóa
trong R6 và tháng 12 năm 2004. Cả hai HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA.
Các mạng HSDPA đầu tiên được đưa vào thương mại vào năm 2005 và HSUPA được
đưa vào thương mại vào năm 2007. Các thông số tốc độ đỉnh của R6 HSPA được cho
trong bảng 4.1.

Bảng 4.1. Các thông số tốc độ đỉnh R6 HSPA
HSDPA (R6) HSUPA (R6)
Tốc độ đỉnh (Mbps) 14,4 5,7
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

69
Tốc độ số liệu đỉnh của HSDPA lúc đầu là 1,8Mbps và tăng đến 3,6 Mbps và
7,2Mbps vào năm 2006 và 2007, tiềm năng có thể đạt đến trên 14,4Mbps năm 2008.
Trong giai đoạn đầu tốc độ đỉnh HSUPA là 1-2Mbps trong giai đoạn hai tốc độ này có
thể đạt đến 4-5,7 Mbps vào năm 2008.
HSPA được triển khai trên WCDMA hoặc trên cùng một sóng mang hoặc sử
dụng một sóng mang khác để đạt được dung lượng cao (xem hình 4.1).

Hình 4.1. Triển khai HSPA với sóng mang riêng (f2) hoặc chung sóng mang với
WCDMA (f1).

HSPA chia sẻ chung hạ tầng mạng với WCDMA. Để nâng cấp WCDMA lên
HSPA chỉ cần bổ sung phần mềm và một vài phần cứng nút B và RNC.
Lúc đầu HSPA được thiết kế cho các dịch vụ tốc độ cao phi thời gian thực, tuy
nhiên R6 và R7 cải thiện hiệu suất của HSPA cho VoIP và các ứng dụng tương tự
khác.
Khác với WCDMA trong đó tốc độ số liệu trên các giao diện như nhau (384
kbps cho tốc độ cực đại chẳng hạn), tốc độ số liệu HSPA trên các giao diện khác nhau.
Hình 4.2 minh họa điều này cho HSDPA. Tốc độ đỉnh (14,4Mbps trên 2 ms) tại đầu
cuối chỉ xẩy ra trong thời điểm điều kiện kênh truyền tốt vì thế tốc độ trung bình có thể
không quá 3Mbps. Để đảm bảo truyền lưu lượng mang tính cụm này, nút cần có bộ
đệm để lưu lại lưu lượng và bộ lập biểu để truyền lưu lượng này trên hạ tầng mạng.

Hình 4.2. Tốc độ số liệu khác nhau trên các giao diện (trường hợp HSDPA)
4.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG

Hình 4.3 cho thấy kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu
người sử dụng. Mặt phẳng báo hiệu không được thể hiện trên hình 4.3 (trong mặt
phẳng này báo hiệu được nối đến RLC sau đó được đưa lên DCH hay HSDPA hoặc
HSUPA). Số liệu từ các dịch vụ khác nhau được nén tiêu đề IP tại PDCP (Packet Data
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

70
Convergence Protocol). MAC-hs (High Speed: tốc độ cao) thực hiện chức năng lập
biểu nhanh dựa trên nút B.
Đối với HSDPA chức năng MAC mới (MAC-hs) được đặt trong nút B để xử lý
phát lại nhanh dựa trên HARQ (Hybrid Automatic Repeat Request: yêu cầu phát lại tự
động lai ghép), lập biểu và ưu tiên.
Đối với HSUPA chức năng MAC mới (MAC-e) được đặt trong nút B để xử lý
phát lại nhanh dựa trên HARQ, lập biểu và ưu tiên. Tại UE chức năng MAC-e mới
được sử dụng để xử lý lập biểu và HARQ dưới sự điều khiển của MAC-e trong nút B.
Chức năng MAC mới (MAC-es) được đặt trong RNC để sắp xếp lại thứ tự gói trước
khi chuyển lên các lớp trên. Sự sắp xếp lại này là cần thiết, vì của chuyển giao mềm có
thể dẫn đến các gói từ các nút B khác nhau đến RNC không theo thứ tự.


MAC-hs: High Speed MAC: MAC tốc độ cao
MAC-e: E-DCH MAC: MAC kênh E-DCH, MAC-es: thực thể MAC kênh E-DCH để sắp đặt lại thứ tự
Hình 4.3. Kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử
dụng
Hình 4.4 cho thấy các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa
vào HSPA.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

71

Hình 4.4. Các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA.

4.4. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA)

HSDPA được thiết kế để tăng thông lượng số liệu gói đường xuống bằng cách
kết hợp các công nghệ lớp vật lý: truyền dẫn kết hợp phát lại nhanh và thích ứng
nhanh được truyền theo sự điều khiển của nút B.

4.4.1 Truyền dẫn kênh chia sẻ

Đặc điểm chủ yếu của HSDPA là truyền dẫn kênh chia sẻ. Trong truyền dẫn
kênh chia sẻ, một bộ phận của tổng tài nguyên vô tuyến đường xuống khả dụng trong
ô (công suất phát và mã định kênh trong WCDMA) được coi là tài nguyên chung được
chia sẻ động theo thời gian giữa các người sử dụng. Truyền dẫn kênh chia sẻ được
thực hiện thông qua kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao (HS-DSCH: High-Speed
Dowlink Shared Channel). HS-DSCH cho phép cấp phát nhanh một bộ phận tài
nguyên đường xuống để truyền số liệu cho một người sử dụng đặc thù. Phương pháp
này phù hợp cho các ứng dụng số liệu gói thường được truyền theo dạng cụm và vì thể
có các yêu cầu về tài nguyên thay đổi nhanh.
Cấu trúc cơ sở thời gian và mã của HS-DSCH được cho trên hình 4.5. Tài
nguyên mã cho HS-DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ 16 (xem
phần trên của hình 4.5), trong đó số mã có thể sử dụng để lập cấu hình cho HS-DSCH
nằm trong khoảng từ 1 đến 15. Các mã không dành cho HS-DSCH được sử dụng cho
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

72
mục đích khác, chẳng hạn cho báo hiệu điều khiển, các dịch vụ MBMS hay các dịch
vụ chuyển mạch kênh.


Hình 4.5. Cấu trúc thời gian-mã của HS-DSCH

Phần dưới của hình 4.5 mô tả ấn định tài nguyên mã HS-DSCH cho từng người
sử dụng trên cở sở TTI=2ms (TTI: Transmit Time Interval: Khoảng thời gian truyền
dẫn). HSPDA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay
đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh (sẽ xét trong
phần dưới).
Ngoài việc được ấn định một bộ phận của tổng tài nguyên mã khả dụng, một
phần tổng công suất khả dụng của ô phải được ấn định cho truyền dẫn HS-DSCH. Lưu
ý rằng HS-DSCH không được điều khiển công suất mà được điều khiển tốc độ. Trong
trường hợp sử dụng chung tần số với WCDMA, sau khi phục vụ các kênh WCDMA,
phần công suất còn lại có thể được sử dụng cho HS-DSCH, điều này cho phép khai
thác hiệu quả tổng tài nguyên công suất khả dụng.

4.4.2. Lập biểu phụ thuộc kênh

Lập biểu (Scheduler) điều khiển việc dành kênh chia sẻ cho người sử dụng nào
tại một thời điểm cho trước. Bộ lập biểu này là một phần tử then chốt và quyết định rất
lớn đến tổng hiệu năng của hệ thống, đặc biệt khi mạng có tải cao. Trong mỗi TTI, Bộ
lập biểu quyết định HS-DSCH sẽ được phát đến người (hoặc các người) sử dụng nào
kết hợp chặt chẽ với cơ chế điều khiển tốc độ (tại tốc độ số liệu nào).
Dung lượng hệ thống có thể được tăng đáng kể khi có xét đến các điều kiện
kênh trong quyết định lập biểu: lập biểu phụ thuộc kênh. Vì trong một ô, các điều kiện
của các đường truyền vô tuyến đối với các UE khác nhau thay đổi độc lập, nên tại từng
thời điểm luôn luôn tồn tại một đường truyền vô tuyến có chất lượng kênh gần với
đỉnh của nó (hình 4.6). Vì thế có thể truyền tốc độ số liệu cao đối với đường truyền vô
tuyến này. Giải pháp này cho phép hệ thống đạt được dung lượng cao. Độ lợi nhận
được khi truyền dẫn dành cho các người sử dụng có các điều kiện đường truyền vô
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

73
tuyến thuận lợi thường được gọi là phân tập đa người sử dụng và độ lợi này càng lớn
khi thay đổi kênh càng lớn và số người sử dụng trong một ô càng lớn. Vì thế trái với
quan điểm truyền thống rằng phađinh nhanh là hiệu ứng không mong muốn và rằng
cần chống lại nó, bằng cách lập biểu phụ thuộc kênh phađinh có lợi và cần khai thác
nó.
Chiến lược của bộ lập biểu thực tế là khai thác các thay đổi ngắn hạn (do
phađinh đa đường) và các thay đổi nhiễu nhanh nhưng vẫn duy trì được tính công bằng
dài hạn giữa các người sử dụng. Về nguyên tắc, sự mất công bằng dài hạn càng lớn thì
dung lượng càng cao. Vì thế cần cân đối giữa tính công bằng và dung lượng.


Hình 4.6. Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA

Ngoài các điều kiện kênh, bộ lập biểu cũng cần xét đến các điều kiện lưu lượng.
Chẳng hạn, sẽ vô nghĩa nếu lập biểu cho một người sử dụng không có số liệu đợi
truyền dẫn cho dù điều kiện kênh của người sử dụng này tốt. Ngoài ra một số dịch vụ
cần được cho mức ưu tiên cao hơn. Chẳng hạn các dịch vụ luồng đòi hỏi được đảm
bảo tốc độ số liệu tương đối không đổi dài hạn, trong khi các dịch vụ nền như tải
xuống không có yêu cầu gắt gao về tốc độ số liệu không đổi dài hạn.
Nguyên lý lập biểu của HSDPA được cho trên hình 4.7. Nút B đánh giá chất
lượng kênh của từng người sử dụng HSDPA tích cực dựa trên thông tin phản hồi nhận
được từ đường lên. Sau đó lập biểu và thích ứng đường truyền được tiến hành theo giải
thuật lập biểu và sơ đồ ưu tiên người sử dụng.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

74

Hình 4.7. Nguyên lý lập biểu HSDPA của nút B


4.4.3. Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao

Điều khiển tốc độ đã được coi là phương tiện thích ứng đường truyền cho các
dịch vụ truyền số liệu hiệu quả hơn so với điều khiển công suất thường được sử dụng
trong CDMA, đặc biệt là khi nó được sử dụng cùng với lập biểu phụ thuộc kênh.
Đối với HSDPA, điều khiển tốc độ được thực hiện bằng cách điều chỉnh động
tỷ lệ mã hóa kênh và chọn lựa động giữa điều chế QPSK và 16QAM. Điều chế bậc cao
như 16QAM cho phép đạt được mức độ sử dụng băng thông cao hơn QPSK nhưng đòi
hỏi tỷ số tín hiệu trên tạp âm (E
b
/N
0
) cao hơn. Vì thế 16 QAM chủ yếu chỉ hữu ích
trong các điều kiện kênh thuận lơi. Nút B lựa chọn tốc độ số liệu độc lập cho từng TTI
2ms và cơ chế điều điều khiển tốc độ có thể bám các thay đổi kênh nhanh.

4.4.3.1. Mã hóa kênh HS-DSCH

Do mã hóa turbo có hiệu năng vượt trội mã hóa xơắn nên HS-DSCH chỉ sử
dụng mã hóa turbo. Nguyên lý tổng quát của bộ mã hóa turbo như sau (hình 4.8a).
Luồng số đưa vào bộ mã hóa turbo được chia thành ba nhánh, nhánh thứ nhất không
được mã hóa và các bit ra của nhánh này được gọi là các bit hệ thống, nhánh thứ hai và
thứ ba được mã hóa và các bit ra của chúng được gọi là các bit chẵn lẻ 1 và 2. Như vậy
cứ một bit vào thì có ba bit ra, nên bộ mã hóa turbo này có tỷ lệ mã là r=1/3. Tỷ lệ này
có thể giảm nếu ta bỏ bớt một số bit chẵn lẻ và quá trình này được gọi là đục lỗ (hình
4.8b).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

75

Hình 4.8. Mã hóa turbo và đục lỗ

4.4.3.2. Điều chế HS-DSCH

HS-DSCH có thể sử dụng điều chế QPSK và 16-QAM. Chùm tín hiệu QPSK và
16QAM được cho trên hình 4.9.
Điều chế QPSK chỉ cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được hai bit, trong
khi đó điều chế 16QAM cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được bốn bit vì thế
16QAM cho phép truyền tốc độ số liệu cao hơn. Tuy nhiên từ hình 4.9 ta thấy khoảng
cách giữa hai điểm tín hiệu trong chùm tín hiệu 16QAM lại ngắn hơn khoảng cách này
trong chùm tín hiệu QPSK và vì thế khả năng chịu nhiễu và tạp âm của 16QAM kém
hơn QPSK.


Hình 4.9. Chùm tín hiệu đièu chế QPSK, 16-QAM và khoảng cách cực tiểu giữa
hai điểm tín hiệu
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

76
4.4.3.3. Truyền dẫn thích ứng trên cơ sở điều chế và mã hóa kênh thích ứng

Truyền dẫn thích ứng là quá trình truyền dẫn trong đó tốc độ số liệu được thay
đổi tùy thuộc vào chất lượng đường truyền: tốc độ đường truyền được tăng khi chất
lượng đường truyền tốt hơn, ngược lại tốc độ đường truyền bị giảm. Để thay đổi tốc độ
truyền phù hợp với chất lượng kênh, hệ thống thực hiện thay đổi sơ đồ điều chế và tỷ
lệ mã nên phương pháp này được gọi là điều chế và mã hóa thích ứng (AMC:
Adaptive Modulation and Coding). Chẳng hạn khi chất lượng đường truyền tốt hơn, hệ
thống có thể tăng tốc độ truyền dẫn số liệu bằng cách chọn sơ đồ điều chế 16QAM và
tăng tỷ lệ mã bằng 3/4 bằng cách đục lỗ, trái lại khi chất lượng truyền dẫn tồi hơn hệ
thống có thể giảm tốc độ truyền dẫn bằng cách sử dụng sơ đồ điều chế QPSK và
không đục lỗ để giảm tỷ lệ bằng 1/3.

4.4.4. HARQ với kết hợp mềm

HARQ với kết hợp mềm cho phép đầu cuối yêu cầu phát lại các khối thu mắc
lỗi, đồng thời điều chỉnh mịn tỷ lệ mã hiệu dụng và bù trừ các lỗi gây ra do cơ chế
thích ứng đường truyền. Đầu cuối giải mã từng khối truyền tải mã nó nhận được rồi
báo cáo về nút B về việc giải mã thành công hay thất bại cứ 5ms một lần sau khi thu
được khối này. Cách làm này cho phép phát lại nhanh chóng các khối số liệu thu
không thành công và giảm đáng kể trễ liên quan đế phát lại so với phát hành R3.
Nguyên lý xử lý phát lại HSDPA được minh họa trên hình 4.10. Đầu tiên gói
được nhận vào bộ nhớ đệm của nút B. Ngay cả khi gói đã được gửi đi nút B vẫn giữ
gói này. Nếu UE giải mã thất bại nó lưu gói nhận được vào bộ nhớ đệm và gửi lệnh
không công nhận (NAK) đến nút B. Nút B phát lại cả gói hoặc chỉ phần sửa lỗi của gói
tùy thuộc vào gải thuâth kết hợp gói tại UE. UE kết hợp gói phát trước với gói được
phát lại và giải mã. Trong trường hợp giải mã phía thu thất bại, nút B thực hiện phát lại
mà không cần RNC tham gia. Máy di động thực hiện kết hợp các phát lại. Phát theo
RNC chỉ thực hiện khi xẩy ra sự cố hoạt động lớp vật lý (lỗi báo hiệu chẳng hạn). Phát
lại theo RNC sử dụng chế độ công nhận RLC, phát lại RLC không thường xuyên xẩy
ra.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

77

Hình 4.10. Nguyên lý xử lý phát lại của nút B

Không như HARQ truyền thống, trong kết hợp mềm, đầu cuối không loại bỏ
thông tin mềm trong trường hợp nó không thể giải mã được khối truyền tải mà kết hợp
thông tin mềm từ các lần phát trước đó với phát lại hiện thời để tăng xác suất giải mã
thành công. Tăng phần dư (IR) được sử dụng làm cơ sở cho kết hợp mềm trong
HSDPA, nghĩa là các lần phát lại có thể chứa các bit chẵn lẻ không có trong các lần
phát trước. IR có thể cung cấp độ lợi đáng kể khi tỷ lệ mã đối với lần phát đầu cao vì
các bit chẵn lẻ bổ sung làm giảm tổng tỷ lệ mã. Vì thế IR chủ yếu hữu ích trong tình
trạng giới hạn băng thông khi đầu cuối ở gần trạm gốc và số lượng các mã định kênh
chứ không phải công suất hạn chế tốc độ số liệu khả dụng. Nút B điều khiển tập các bit
được mã hóa sẽ sử dụng để phát lại có xét đến dung lượng nhớ khả dụng của UE.
Các hình 4.11 cho thấy thí dụ về sử dụng HARQ sử dụng mã turbo cơ sở tỷ lệ
mã r=1/3 cho kết hợp phần dư tăng. Trong lần phát đầu gói bao gồm tất cả các bit
thông tin cùng với một số bit chẵn lẻ được phát. Đến lần phát lại chỉ các bit chẵn lẻ
khác với các bit chẵn lẻ được phát trong gói trước là được phát. Kết hợp gói phát trước
và gói phát sau cho ra một gói có nhiều bit dư để sửa lỗi hơn và vì thế đây là sơ đồ kết
hợp phần dư tăng.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

78

Hình 4.11. HARQ kết hợp phần dư tăng sử dụng mã turbo

4.4.4. Kiến trúc

Từ các phần trên ta thấy rằng các kỹ thuật HSDPA dựa trên thích ứng nhanh đối
với các thay đổi nhanh trong các điều kiện kênh. Vì thế các kỹ thuật này phải được đặt
gần với giao diện vô tuyến tại phía mạng, nghĩa là tại nút B. Ngoài ra một mục tiêu
quan trọng của HSDPA là duy trì tối đa sự phân chia chức năng giữa các lớp và các
nút của R3. Cần giảm thiểu sự thay đổi kiến trúc, vì điều này sẽ đơn giản hóa việc đưa
HSDPA vào các mạng đã triển khai cũng như đảm bảo hoạt động trong các môi trường
mà ở đó không phải tất cả các ô đều được nâng cấp bằng chức năng HSDPA. Vì thế
HSDPA đưa vào nút B một lớp con MAC mới, MA-hs, chịu trách nhiệm cho lập biểu,
điều khiển tốc độ và khai thác giao thức HARQ. Do vậy ngoại trừ các tăng cường cho
RNC như điều khiển cho phép HSDPA đối với các người sử dụng, HSDPA chủ yếu
tác động lên nút B (hình 4.12).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

79

Hình 4.12. Kiến trúc HSDPA
Mỗi UE sử dụng HSDPA sẽ thu truyền dẫn HS-DSCH từ một ô (ô phục vụ). Ô
phục vụ chịu trách nhiệm lập biểu, điều khiển tốc độ, HARQ và các chức năng MAC-
hs khác cho HSDPA. Chuyển giao mềm đường lên được hỗ trợ trong đó truyền dẫn số
liệu đường lên sẽ thu được từ nhiều ô và UE sẽ nhận được các lệnh điều khiển công
suất từ nhiều ô.
Di động từ một ô hỗ trợ HSDPA đến một ô không hỗ trợ HSDPA được xử lý dễ
ràng. Có thể đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn cho người sử dụng (mặc dù tại tốc
độ số liệu thấp hơn) bằng chuyển mạch kênh trong RNC trong đó người sử dụng được
chuyển mạch đến kênh dành riêng (DCH) trong ô không có HSDPA. Tương tự, một
người sử dụng được trang bị đầu cuối có HSDPA có thể chuyển mạch từ kênh riêng
sang HSDPA khi người này chuyển vào ô có hỗ trợ HSDPA.
Cấu trúc kênh tổng thể của HSDPA kết hợp WCDMA được cho trên hình 4.13.

Hình 4.13. Cấu trúc kênh HSDPA kết hợp WCDMA
Dưới đây ta tổng kết chức năng của các kênh trong HSDPA:
1. HS-DSCH (High Speed- Downlink Shared Channel) là kênh truyền tải được sắp
xếp lên nhiều kênh vật lý HS-PDSCH để truyền tải lưu lượng gói chia sẻ cho nhiều
người sử dụng, trong đó mỗi HS-PDSCH có hệ số trải phổ không đổi và bằng 16.
Cấu hình cực đại của HS-DSCH là 15SF16 (tương ứng với tốc độ đỉnh khi điều chế
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

80
16QAM và tỷ lệ mã 1/1 là 14,4Mbps). Các người sử dụng chia sẻ HS-DSCH theo
số kênh vật lý HS-PDSCH (số mã với SF=16) và khoảng thời gian truyền dẫn
TTI=2ms.
2. HS-SCCH (High Speed-Shared Control Channel) sử dụng hệ số trải phổ 128 và
có cấu trúc thời gian dựa trên một khung con có độ dài 2ms bằng độ dài của HS-
DSCH. Các thông tin sau đây được mang trên HS-SCCH:
\ Số mã định kênh
\ Sơ đồ điều chế
\ Kích thước khối truyền tải
\ Gói được phát là gói mới hay phát lại (HARQ) hoặc HARQ theo RNC RLC
\ Phiên bản dư
\ Phiên bản chùm tín hiệu
Khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo thời gian, chỉ cần lập cấu hình một
HS-SCCH, nhưng kho HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo mã thì cần có
nhiều HS-SCCH hơn. Một UE có thể xem xét được nhiều nhất là 4 HS-SCCH tùy
vào cấu hình được lập bởi hệ thống.
3. HS-DPCCH (High Speed- Dedicated Physical Control Channel) đường lên có hệ
số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các thông tin sau đây:
\ Thông tin phản hồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh)
để báo cho bộ lập biểu nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn
\ ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ
4. DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) đi cùng với HS-DPCCH đường lên
chứa các thông tin giống như ở R3.
5. F-DPCH (Fractional- Dedicated Physical Channel) đường xuống có hệ số trải phổ
256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10 người sử dụng để tiết kiệm tài
nguyên mã trong truyền dẫn gói

4.4.5. HSDPA MIMO

MIMO là một trong tính năng mới được đưa vào R7 để tăng các tốc độ số liệu
đỉnh thông qua truyền dẫn luồng. Nói một cách chặt chẽ, MIMO (Multiple Input
Multiple Output) là một cách thể hiện tổng quát sự sử dụng nhiều anten ở cả phía phát
và phía thu. Nhiều anten có thể được sử dụng để tăng độ lợi phân tập và vì thế tăng tỷ
số sóng mang trên nhiễu tại máy thu. Tuy nhiên thuật ngữ này thường được sử dụng để
biểu thị truyền dẫn nhiều lớp hay nhiều luồng như là một phương tiện để tăng tốc độ
số liệu đến mức cực đại có thể trong một kênh cho trước. Vì thế MIMO hay ghép kênh
không gian có thể nhìn nhận như là một công cụ để cải thiện thông lượng của người sử
dụng đầu cuối giống như một ‘bộ khuếch đại tốc độ số liệu’. Về bản chất, cải thiện
thông lượng của người sử dụng đầu cuối ở một mức độ nhất định sẽ dẫn đến tăng
thông lượng hệ thống.
Các sơ đồ MIMO được thiết kế để khai thác một số thuộc tính của môi trường
truyền sóng vô tuyến nhằm đạt được các tốc độ số liệu cao bằng cách phát đi nhiều
luồng số liệu song song. Tuy nhiên để đạt được các tốc độ số liệu cao như vậy, cần
đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao tương ứng tại máy thu. Vì thế ghép kênh không
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

81
gian chủ yếu được áp dụng cho các ô nhỏ hơn hay vùng gần với nút B, nơi mà thông
thường tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao. Trong trường hợp không thể đảm bảo tỷ số tín
hiệu trên nhiễu đủ cao, nhiều anten thu mà UE có năng lực MIMO được trang bị có thể
được sử dụng cho phân tập thu cho một luồng phát đơn. Vì thế một UE có năng lực
MIMO sẽ đảm bảo tốc độ số liệu cao hơn tại biên ô trong các ô lớn so với một UE
tương ứng chỉ có một anten.
HSDPA MIMO hỗ trợ truyền dẫn hai luồng. Mỗi luồng được xử lý lớp vật lý
như nhau (mã hóa, trải phổ và điều chế giống như trường hợp HSDPA một lớp). Sau
mã hóa, trải phổ và điều chế, tiền mã hóa tuyến tính dựa trên các trọng số phản hồi từ
UE được sử dụng trước khi luồng số được sắp xếp lên hai anten (hình 4.14).

Hình 4.14. Sơ đồ MIMO 2x2

Sơ đồ trên cũng có thể hoạt động trong chế độ truyền dẫn một luồng. Trong
trường hợp này chỉ có một luồng số liệu là được mã hóa và được truyền đồng thời trên
cả hai anten giống như trường hợp phân tập phát vòng kín của WCDMA. Sơ đồ
MIMO với hai chế độ này được gọi là D-TxAA (Dual Transmit Adaptive Array: dàn
thích ứng phát kép). Trong môi trường di động thực tế chế độ hai luồng được sử dụng
khi UE gần trạm gốc (đường truyền có chất lượng tốt) và một luồng được sử dụng khi
UE xa trạm gốc (đường truyền có chất lượng xấu).
Việc đưa vào MIMO sẽ ảnh hưởng chủ yếu lên quá trình xử lý lớp vật lý; ảnh
hưởng lên lớp giao thức là nhỏ và các lớp trên chủ yếu nhìn MIMO như là một tốc độ
số liệu cao hơn.
4.4.6. Tăng tốc độ đỉnh bằng việc sử dụng MIMO và điều chế bậc cao
16QAM/64QAM

Bảng 4.2 cho thấy quá trình tăng tốc độ đỉnh HSDPA bằng việc sử dụng MIMO
kết hợp với điều chế bậc cao 16QAM/64QAM đối với các loại đầu cuối UE khác nhau.

Bảng 4.2. Các loại đầu cuối HSDPA khác nhau
Thể loại Số mã Điều chê MIMO Tỷ lệ mã
hóa
Tốc độ bit
đỉnh
(Mbps)
Phát hành
của 3GPP
12 5 QPSK - 3/4 1,8 R5
5/6 5 16QAM - 3/4 3,6 R5
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

82
7/8 10 16QAM - 3/4 7,2 R5
9 15 16QAM - 3/4 10,1 R5
10 15 16QAM - Gần 1/1 14,0 R5
13 15 64QAM - 5/6 17,4 R7
14 15 64QAM - Gần 1/1 21,1 R7
15 15 16QAM 2x2 5/6 23,4 R7
16 15 16QAM 2x2 Gần 1/1 28 R7

4.5. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA)

Cốt lõi của HSUPA cũng sử dụng hai công nghệ cơ sở như HSDPA: lập biểu
nhanh và HARQ nhanh với kết hợp mềm. Cũng giống như HSDPA, HSUPA sử dụng
khoảng thời gian ngắn 2ms cho TTI đường lên. Các tăng cường này được thực hiện
trong WCDMA thông qua một kênh truyền tải mới, E-DCH (Enhanced Dedicated
Channel: kênh riêng tăng cường).
Mặc dù sử dụng các công nghệ giống HSDPA, HSUPA cũng có một số khác
biệt căn bản so với HSDPA và các khác biệt này ảnh hưởng lên việc thực hiện chi tiết
các tính năng:
\ Trên đường xuống, các tài nguyên chia sẻ là công suất và mã đều được đặt
trong một nút trung tâm (nút B). Trên đường lên, tài nguyên chia sẻ là đại
lượng nhiễu đường lên cho phép, đại lượng này phụ thuộc vào công suất của
nhiều nút nằm phân tán (các nút UE)
\ Trên đường xuống bộ lập biểu và các bộ đệm phát được đặt trong cùng một
nút, còn trên đường lên bộ lập biểu được đặt trong nút B trong khi đó các bộ
đệm số liệu được phân tán trong các UE. Vì thế các UE phải thông báo thông
tin về tình trạng bộ đệm cho bộ lập biểu
\ Đường lên WCDMA và HSUPA không trực giao và vì thế xẩy ra nhiễu giữa
các truyền dẫn trong cùng một ô. Trái lại trên đường xuống các kênh được phát
trực giao. Vì thế điều khiển công suất quan trọng đối với đường lên để xử lý
vấn đề gần xa. E-DCH được phát với khoảng dịch công suất tương đối so với
kênh điều khiển đường lên được điều khiển công suất và bằng cách điều chỉnh
dịch công suất cho phép cực đại, bộ lập biểu có thể điều khiển tốc độ số liệu E-
DCH. Trái lại đối với HSDPA, công suất phát không đổi (ở mức độ nhất định)
cùng với sử dụng thích ứng tốc độ số liệu.
\ Chuyển giao được E-DCH hỗ trợ. Việc thu số liệu từ đầu cuối tại nhiều ô là có
lợi vì nó đảm bảo tính phân tập, trong khi đó phát số liệu từ nhiều ô trong
HSDPA là phức tạp và chưa chắc có lợi lắm. Chuyển giao mềm còn có nghĩa
là điều khiển công suất bởi nhiều ô để giảm nhiễu gây ra trong các ô lân cận và
duy trì tương tích ngược với UE không sử dụng E-DCH
\ Trên đường xuống, điều chế bậc cao hơn (có xét đến hiệu quả công suất đối
với hiệu quả băng thông) được sử dụng để cung cấp các tốc độ số liệu cao
trong một số trường hợp, chẳng hạn khi bộ lập biểu ấn định số lượng mã định
kênh ít cho truyền dẫn nhưng đại lượng công suất truyền dẫn khả dụng lại khá
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

83
cao. Đối với đường lên tình hình lại khác; không cần thiết phải chia sẻ các mã
định kênh đối với các người sử dụng khác và vì thể thông thường tỷ lệ mã hóa
kênh thấp hơn đối với đường lên. Như vậy khác với đường lên điều chế bậc
cao ít hữu ích hơn trên đường lên trong các ô vĩ mô và vì thế không được xem
xét trong phát hành đầu của HSUPA.

4.5.1. Lập biểu

Đối với HSUPA, bộ lập biểu là phần tử then chốt để điều khiển khi nào và tại
tốc độ số liệu nào một UE được phép phát. Đầu cuối sử dụng tốc độ càng cao, thì công
suất thu từ đầu cuối tại nút B cũng phải càng cao để đảm bảo tỷ số E
b
/N
0
(E
b
=P
r
/R
b
, P
r

là công suất thu tại nút B còn R
b
là tốc độ bit được phát đi từ UE) cần thiết cho giải
điều chế. Bằng cách tăng công suất phát, UE có thể phát tốc độ số liệu cao hơn. Tuy
nhiên do đường lên không trực giao, nên công suất thu từ một UE sẽ gây nhiễu đối với
các đầu cuối khác. Vì thế tài nguyên chia sẻ đối với HSUPA là đại lượng công suất
nhiễu cho phép trong ô. Nếu nhiễu quá cao, một số truyền dẫn trong ô, các kênh điều
khiển và các truyền dẫn đường lên không được lập biểu có thể bị thu sai. Trái lại mức
nhiễu quá thấp cho thấy rằng các UE đã bị điều chỉnh thái quá và không khai thác hết
toàn bộ dung lượng hệ thống. Vì thế HSUPA sử dụng bộ lập biểu để cho phép các
người sử dụng có số liệu cần phát được phép sử dụng tốc độ số liệu cao đến mức có
thể nhưng vẫn đảm bảo không vượt quá mức nhiễu cực đại cho phép trong ô.
Nguyên lý lập biểu HSUPA được cho trên hình 4.15.

Hình 4.15. Nguyên lý lập biểu HSUPA của nút B

Khác với HSDPA, bộ lập biểu và các bộ đệm phát đều được đặt tại nút B, số
liệu cần phát được đặt tại các UE đối với đường lên. Tại cùng một thời điểm bộ lập
biểu đặt tại nút B điều phối các tích cực phát của các UE trong ô. Vì thế cần có một cơ
chế để thông báo các quyết định lập biểu cho các UE và cung cấp thông tin về bộ đệm
từ các UE đến bộ lập biểu. Chương trình khung HSUPA sử dụng các cho phép lập biểu
phát đi từ bộ lập biểu của nút B để điều khiển tích cực phát của UE và các yêu cầu lập
biểu phát đi từ UE để yêu cầu tài nguyên. Các cho phép lập biểu điều khiển tỷ số công
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

84
suất giữa E-DCH và hoa tiêu được phép mà đầu cuối có thể sử dụng; cho phép lớn hơn
có nghĩa là đầu cuối có thể sử dụng tốc độ số liệu cao hơn nhưng cũng gây nhiễu nhiều
hơn trong ô. Dựa trên các kết quả đo đạc mức nhiễu tức thời, bộ lập biểu điều khiển
cho phép lập biểu trong từng đầu cuối để duy trì mức nhiễu trong ô tại mức quy định
(hình 4.16).
Trong HSDPA, thông thường một người sử dụng được xử lý trong một TTI.
Đối với HSUPA, trong hầu hết các trường hợp chiến lược lập biểu đường lên đặc thù
thực hiên lập biểu đồng thời cho nhiều người sử dụng. Lý do vì một đầu cuối có công
suất nhỏ hơn nhiều so với công suất nút B: một đầu cuối không thể sử dụng toàn bộ
dung lượng ô một mình.

Hình 4.16. Chương trình khung lập biểu của HSUPA

Nhiễu giữa các ô cũng cần được điều khiển. Thậm chí nếu bộ lập biểu đã cho
phép một UE phát tại tốc độ số liệu cao trên cơ sở mức nhiễu nội ô chấp thuận được,
nhưng vẫn có thể gây nhiễu không chấp nhận được đối với các ô lân cận. Vì thế trong
chuyển giao mềm, ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho họat động lập biểu, nhưng
UE giám sát thông tin lập biểu từ tất cả các ô mà UE nằm trong chuyển giao mềm. Các
ô không phục vụ yêu cầu tất cả các người sử dụng mà nó không phục vụ hạ tốc độ số
liệu E-DCH bằng cách phát đi chỉ thị quá tải trên đường xuống. Cơ chế này đảm bảo
hoạt động ổn định cho mạng.
Lập biểu nhanh cung cấp một chiến lược cho phép kết nối mềm dẻo hơn. Vì cơ
chế lập biểu cho phép xử lý tình trạng trong đó nhiều người sử dụng cần phát đồng
thời, nên số người sử dụng số liệu gói tốc độ cao mang tính cụm được cho phép lớn
hơn. Nếu điều này gây ra mức nhiễu cao không thể chấp nhận được trong hệ thống, thì
bộ lập biểu có thể phản ứng nhanh chóng để hạn chế các tốc độ số liệu mà các UE có
thể sử dụng. Không có lập biểu nhanh, điều khiển cho phép có thể chậm trễ hơn và
phải dành một dự trữ nhiễu trong hệ thống trong trường hợp nhiều người sử dụng hoạt
động đồng thời.

4.5.2. HARQ với kết hợp mềm

HARQ nhanh với kết hợp mềm được HSUPA sử dụng với mục đích cơ bản
giống như HSDPA: để đảm bảo tính bền vững chống lại các sai lỗi truyền dẫn ngẫu
nhiên. Sơ đồ được sử dụng giống như đối với HSDPA. Đối với từng khối truyền tải
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

85
được phát trên đường lên, một bit được phát từ nút B đến UE để thông báo giải mã
thành công (ACK) hay yêu cầu phát lại khối truyền tải thu bị mắc lỗi (NAK).
Điểm khác biệt chính so với HSDPA bắt nguồn từ việc sử dụng chuyển giao
mềm trên đường lên. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm, nghĩa là giao thức HARQ
kết cuối tại nhiều ô. Vì thế trong nhiều trường hợp số liệu truyền dẫn có thể được thu
thành công tại một số nút B nhưng lại thất bại tại các nút B khác. Nhìn từ phía UE,
điều này là đủ, vì ít nhất một nút B thu thành công số liệu. Vì thế trong chuyển giao
mềm tất cả các nút B liên quan đều giải mã số liệu và phát ACK hoặc NAK. Nếu UE
nhận được ACK ít nhất từ một nút B, UE coi rằng số liệu đã được thu thành công.
HARQ với kết hợp mềm có thể được khai thác không chỉ để đàm bảo tính bền
vững chống lại nhiễu không dự báo được mà còn cải thiện hiệu suất đường truyền để
tăng dung lượng và (hoặc) vùng phủ. Các bit được mã hóa bổ sung chỉ được phát khi
cần thiết. Vì thế tỷ lệ mã sau các lần phát lại được xác định theo tỷ lệ mã cần thiết cho
điều kiện kênh tức thời. Đây cũng chính là mục tiêu mà thích ứng tốc độ cố gắng đạt
được, điểm khác chính là thích ứng tốc độ cố gắng tìm ra tỷ lệ mã phù hợp trứơc khi
phát.

4.5.3. Kiến trúc

Để hoạt động hiệu quả, bộ lập biểu phải có khả năng khai thác các thay đổi
nhanh theo mức nhiễu và các điều kiện đường truyền. HARQ với kết hợp mềm cũng
cho lợi từ các phát lại nhanh và điều này giảm chi phí cho các phát lại. Vì thế hai chức
năng này phải được đặt gần giao diện vô tuyến. Vì thế cũng giống như HSDPA, các
chức năng lập biểu và HARQ của HSUPA được đặt tại nút B. Ngoài ra cũng giống
như đối với HSDPA, cũng cần đảm bảo giữ nguyên các lớp cao hơn lớp MAC. Vì thế
mật mã, điều khiển cho phép … vẫn đặt dưới quyền điều khiển của RNC. Điều này
cho phép đưa HSUPA êm ả vào các vùng được chọn lựa; trong các ô không hỗ trợ
truyền dẫn E-DCH, có thể sử dụng chuyển mạch kênh để sắp xếp luồng số của người
sử dụng lên DCH.
Giống như triết lý thiết kế HSDPA, một thực thể MAC mới (MAC-e) được đưa
vào UE và nút B. Trong nút B, MAC-e chịu trách nhiệm truyền tải các phát lại HARQ
và lập biểu, còn trong UE, chiu trách nhiệm chọn lựa tốc độ số liệu trong các giới hạn
do bộ lập biểu trong MAC-e của nút B đặt ra.
Khi UE nằm trong chuyển giao mềm với nhiều nút B, các khối truyền tải khác
nhau có thể được giải mã đúng tại các nút B khác nhau. Kết quả là một khối truyền tải
có thể được thu đúng tại một nút B, trong khi đó một nút B khác vẫn tham gia và các
phát lại của một khối truyền tải được phát sớm hơn. Vì thế để đảm bảo chuyển các
khối truyền tải đúng trình tự đến giao thức RLC, cần có chức năng sắp xếp lại thứ tự
trong RNC ở dạng một thực thể mới: MAC-es. Trong chuyển giao mềm, nhiều thực
thể MAC-e được sử dụng cho một UE vì số liệu được thu từ nhiều ô. Tuy nhiên MAC-
e trong ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho lập biểu; MAC-e trong ô không phục vụ
chủ yếu xử lý giao thức HARQ (hình 4.17).
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

86

Hình 4.17. Kiến trúc mạng được lập cấu hình E-DCH (và HS-DSCH).

Hình 4.18. cho thấy các kênh cần thiết cho HSUPA. E-DCH được sắp xếp lên
một tập các mã định kênh đường lên được gọi là các kênh số liệu vật lý riêng của E-
DCH (E-DPDCH). Phụ thuộc vào tốc độ số liệu tức thời, số các E-DPDCH và các hệ
số trải phổ có thể thay đổi. Ngoài kênh số liệu E-DCH còn có các kênh báo hiệu cho
nó như sau. Các kênh E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt
đối của E-DCH) và E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương
đối của E-DCH) là các kênh hỗ trợ cho điều khiển lập biểu. Kênh E-HICH (E-DCH
HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ của E-DCH) là kênh hỗ trợ cho phát lại
sử dụng cơ chế HARQ.

Hình 4.18. Các kênh cần thiết cho một UE có khả năng HSUPA

Không như HSDPA, HSUPA không hỗ trợ điều chế thích ứng vì nó không hỗ
trợ các sơ đồ điều chế bậc cao. Lý do là các sơ đồ điều chế bậc cao phức tạp hơn và
đòi hỏi phát nhiều năng lượng trên một bit hơn, vì thể để đơn giản đường lên sử dụng
sơ đồ điều chế BPSK kết hợp với truyền dẫn nhiều mã định kênh song song.
Tổng kết các kênh đường lên cần thiết cho hoạt động của E-DCH được minh
họa trên hình 4.19 cùng với các kênh sử dụng cho HSDPA.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

87


Các kênh mới được đưa vào cho HSUPA được thể hiện bằng các đường đứt nét
Hình 4.19. Cấu trúc kênh tổng thể với HSDPA và HSUPA.
Vì đường lên không trực giao theo thiết kế, nên cần thiết điều khiển công suất
nhanh để xử lý vấn đề gần xa. E-DCH không khác với mọi kênh đường lên khác và vì
thế công suất được điều khiển theo cách giống như các kênh đường lên khác. Nút B đo
tỷ số tín hiệu trên nhiễu và phát đi các lệnh điều khiển công suất trên đường xuống đến
UE để điều chỉnh công suất phát của UE. Các lệnh điều khiển công suất có thể được
phát bằng cách sử dụng DPCH hay để tiết kiệm các mã định kênh bằng F-DPCH.
Dưới đây ta tổng kết các kênh của HSUPA:
1. E-DPCH bao gồm hai kênh truyền đồng thời: E-DPDCH và DPCCH. EDPDCH có
hệ số trải phổ khả biến từ 2 đến 256 với cấu hình cực đại 2xSF2+2SF4 (tốc độ số
liệu đỉnh bằng 5,76 Mbps với tỷ lệ mã hóa 1/1). Khoảng thời gian truyền dẫn (TTI)
của E-DPDCH có thể là 2ms (tốc độ số liệu lớn hơn 2Mbps) hoặc 10ms (tốc độ số
liệu bằng hoặc dưới 2Mbps). DPCCH truyền đồng thời với E-DPDCH chứa các
thông tin hoa tiêu và điều khiển công suất (TPC).
2. E-DPCCH là kênh vật lý mới đường lên tồn tại song song với E-DPDCH để truyền
thông tin ngoài băng liên quan đến truyền dẫn E-DPDCH. E-DPCCH có hệ số trải
phổ 256 chứa các thông tin sau:
\ E-TFCI (Enhanced-Transport Format Combination Indicator: chỉ thị kết hợp
khuôn dạng truyền tải) để thông báo cho máy thu nút B về kích thước khối
truyền tải được mang trên các E-DPDCH. Từ thông tin này máy thu rút ra số
kênh E-DPDCH và hệ số trải phổ được sử dụng
\ Số thứ tự phát lại (RSN: Retransmission Sequence Number) để thông báo về số
thứ tự của khối truyền tải hiện thời được phát trong chuỗi HARQ.
\ Bit hạnh phúc để thông báo rằng UE có hài lòng với tốc độ hiện thời (công suất
tương đối ấn định cho nó) hay không và nó có thể sử dụng được ấn định công
suất cao hơn hay không.
3. HICH (HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ) là kênh vật lý đường
xuống để truyền ACK hoặc NAK cho HARQ.
4. E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối E-DCH) là
kênh vật lý đường xuống mới để phát lệnh tăng/giảm một nấc công suất của lập
biểu (thường chỉ 1dB) so với giá trị tuyệt đối được ấn định bởi kênh E-AGCH. E-
RGCH được sử dụng cho các điều chỉnh nhỏ trong khi đang xẩy ra truyền số liệu.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

88
20E-RGCH được ghép chung với 20HICH trên cơ sở 40 chữ ký vào một DPDCH
có mã định kênh với hệ số trải phổ 128
5. E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối) là kênh vật
lý đường xuống mới có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 để chỉ thị mức công
suất chính xác của E-DPDCH so với DPCCH. E-AGCH chứa:
\ Giá trị cho phép tuyệt đối chỉ thị tỷ số công suất E-DPDCH/DPCCH mà UE có
thể sử dụng
\ Phạm vi cho phép tuyệt đối để cho phép hoặc cấm UE phát theo HARQ
\ Số nhận dạng UE sơ/thứ cấp cho phép UE xác định kênh E-AGCH này có dành
cho nó hay không

4.5.4. Các loại đầu cuối HSUPA

Có sáu loại đầu cuối HSUPA trong R6 với tốc độ đỉnh từ 0,72Mbps đến
5.76Mbps. Bảng liệt kê các khả năng của các loại đầu cuối HSUPA trong R6.
Bảng 4.3. Các loại đầu cuối R6 HSUPA
Thể
loại
Số mã cực đại sử
dụng đồng thơi
cho E-DPCH
TTI được hỗ
trợ
Hệ số trải
phổ E-
DPCH thấp
nhất
Tốc độ số
liệu đỉnh lớp
1 với
TTI=10ms
Tốc độ số
liệu đỉnh lớp
1 với
TTI=2ms
1 1 10 4 0,72 N/A*
2 2 2,10 4 1,45 1,45
3 2 10 4 1,45 N/A
4 2 2, 10 2 2 2,91
5 2 10 2 2 N/A
6 4 (2SF4+2SF2) 2,10 2 2 5,76
* N/A: không áp dụng
Như vậy R6 có thể có ba loại thiết bị:
- Thiết bị chỉ cho DCH
- Thiết bị có khả năng cả DCH và HSDPA
- Thiết bị có khả năng cả DCH, HSDPA và HSUPA

4.6. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA

Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng. Tồn tại các kiểu chuyển giao sau
đây trong HSDPA:
\ Chuyển giao trong cùng một RNC
\ Chuyển giao giữa các RNC
\ Chuyển giao từ kênh HS-DSCH sang DCH

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

89
Để thực hiện chuyển giao UE phải báo cho SRNC về ô tốt nhất. Trông
phần dưới đây ta sẽ xét quá trình xác định ô tốt nhất.

4.6.1. Xác định ô tốt nhất và chuyển giao

Quá trình xác định ô (đoạn ô) tốt nhất và chuyển giao được mô tả trên
hình 4.20.


Hình 4.20. Sự kiện đo và báo cáo ô (đoạn ô) phục vụ HS-DSCH tốt nhất

Dựa trên kết quả đo E
c
/I
0
trên kênh P-CPICH của các ô nằm trong tập tích cực
của chuyển giao mềm đường lên (thậm chí có thể cả các ô hay đoạn ô nằm trong tập
ứng cử), UE báo cáo ô phục vụ HS-DSCH tốt nhất cho SRNC để nó quyết định
chuyển giao cứng cho HS-DSCH. Hình 4.20 cho thấy ô 2 (đoạn ô) là ô được chọn và
sau khoảng thời gian AT+AD thì HS-DSCH ô 1 được chuyển sang ô 2.

4.6.2. Chuyển giao HS-DSCH giữa các ô (hay đoạn ô) trong cùng một RNC

Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô của cùng một nút B
được minh họa trên hình 4.21. Sau khi quyết định chuyển giao, SRNC gửi bản
tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút liên quan B và
đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để chúng thực
hiện chuyển giao. Quá trình chuyển giao từ nút B này sang nút B khác thuộc
cùng một RNC cũng xẩy ra tương tự.
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

90

Hình 4.21. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô thuộc cùng một nút B

4.6.3. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai các ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác
nhau

Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau
được minh họa trên hình 4.22. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao, nó gửi bản
tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng
thời gửi bản tin RRC đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để thực hiện chuyển giao.
Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến
nút B đích thông qua DRNC.

Hình 4.22. Chuyển giao HS-DSCH giữa các đoạn ô thuộc hai RNC khác nhau
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

91
4.6.4. Chuyển giao HS-DSCH sang ô chỉ có DCH

Hình 4.23 minh họa quá trình chuyển giao HS-DSCH từ ô (đoạn ô) có HS-
DSCH sang một nút B chỉ có DCH. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao, nó gửi
bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và
đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến người sử dụng để chúng
thực hiện chuyển giao. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến
được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC


Hình 4.23. Chuyển giao HS-DSCH từ nút B có HS-DSCH sang một nút B chỉ có
DCH.

4.7. TỔNG KẾT

HSPA là công nghệ tăng cường cho 3G WCDMA còn được gọi là 3G+. HSPA
là công nghệ truyền dẫn gói phù hợp cho truyền thông đa phương tiện IP băng rộng.
HSDPA sử dụng kênh chia sẻ đường xuống trên cơ sở ghép nhiều kênh mã với hệ số
trải phổ SF=16, trong đó tối đa số kênh mã dành cho lưu lượng lên đến 15 và một kênh
mã được dành cho báo hiệu và điều khiển. HSUPA sử dụng kênh tăng cường E-DCH
để truyền lưu lượng. Cả HSDPA và HSUPA đều sử dụng truyền dẫn thích ứng trên cở
sở lập biểu và HARQ. Truyền dẫn thích ứng là công nghệ trong đó tài nguyên vô
tuyến dược phân bổ cho người sử dụng dựa trên tình trạng của kênh truyền sóng tức
thời đến người sử dụng này: (1) nếu điều kiện truyền sóng tốt người sử dụng được
phân phối nhiều tài nguyên hơn, ngược lại người này được phân phối ít tài nguyên.
HSDPA sử dụng phân phối tài nguyên theo mã hoặc thời gian trong đó công suất
truyền dẫn không đổi và tốc độ truyền dẫn có thể thay đổi số lượng mã, số khe được
cấp phát hoặc bằng cách thay đổi sơ đồ truyền dẫn (AMC: Adaptive Modulation and
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

92
Coding: mã hóa và điều chế thích ứng), còn HSUPA sử dụng phân phối tài nguyên
theo công suất với điều kiện công suất được cấp phát cho mỗi máy di động không gây
nhiễu cho các máy khác. Khi được cấp phát công suất cao hơn máy di động có thể
truyền dẫn tốc độ cao hơn bằng cách sử dụng nhiều mã hơn cho kênh E-DCH hay
giảm hệ số trải phổ SF nhưng không thay đổi sơ đồ truyền dẫn (điều chế luôn là
BPSK). Cả hai HSDPA và HSUPA đều sử dụng HARQ, trong đó bản tin được yêu cầu
phát lại được lưu trong bộ nhớ đệm để sau đó kết hợp với bản tin được phát lại tạo
thành một bản tin tốt hơn trước khi xử lý lỗi. Cơ chế phát lại với phần dư tăng cho
phép mỗi lần phát lại chỉ cần phát lại một bộ phần của phần dư chưa được phát vì thế
tiết kiệm được dung lượng đường truyền. Điểm khác biệt giữa HSDPA và HSUPA là
HSDPA không sử dụng điều khiển công suất và chuyển giao mềm trái lại HSUPA sử
dụng cả hai kỹ thuật này, ngoài ra HSUPA chỉ sử dụng một kiểu điều chế BPSK vì thế
nó không áp dụng kỹ thuật điều chế mà mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive
Modulation and Coding). Cuối chương chuyển giao cứng cho HSDPA được trình bày
cho. Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng. Để thực hiện chuyển giao, UE phải đo tỷ
số tín hiệu trên nhiễu kênh P-CPICH của tất cả các ô hoặc các đoạn ô nằm trong tập
tích cực (thậm chí có thể cả trong tập ứng cử). Từ kết quả đo nó gửi báo cáo về ô tốt
nhất đến SRNC. SRNC sẽ quyết định chuyển giao.

Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

93
Thuật ngữ và viết tắt
2G Second Generation Thế hệ thứ 2
3G Third Generation Thế hệ thứ ba
3GPP 3
ird
Genaration Partnership Project Đề án các đối tác thế hệ thứ ba
3GPP2 3
ird
Generation Patnership Project 2 Đề án đối tác thế hệ thứ ba 2
AICH Acquisition Indication Channel Kênh chỉ thị bắt
AMC Adaptive Modulation and Coding Mã hóa và điều chế thích ứng
AMR Adaptive MultiRate Đa tốc độ thích ứng
ARQ Automatic Repeat-reQuest Yêu cầu phát lại tự động
AP-
AICH
Access Preamble Acquisition Indicator
Channel
Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dị bộ
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BER Bit Error Rate Tỷ số lỗi bit
BLER Block Error Rate Tỷ số lỗi khối
BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa chuyển pha hai trạng thái
BS Base Station Trạm gốc
BTS Base Tranceiver Station Trạm thu phát gốc
CC Convolutional Code Mã xoắn
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CD/CA-
ICH:
CPCH Collision Detection/ Channel
Assignment Indicator Channel
Kênh chỉ thị phát hiện va chạm
CPCH/ấn định kênh
CN Core Network Mạng lõi
CPCH Common Packet Channel Kênh gói chung
CPICH Common Pilot Channel Kênh hoa tiêu chung
CQI Channel Quality Indicator Chỉ thị chất lượng kênh
CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra vòng dư
CS Circuit Switch Chuyển mạch kênh
CSICH CPCH Status Indicator Channel Kênh chỉ thị trạng thái CPCH
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng
DCH Dedicated Channel Kênh điều khiển
DL Downlink Đường xuống
DPCCH Dedicated Physycal Control Channel Kênh điều khiển vật lý riêng
DPCH Dedicated Physical Channel Kênh vật lý riêng
DPDCH Dedicated Physical Data Channel Kênh số liệu vật lý riêng
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

94
DRX Discontinuous Reception Thu không liên tục
DSCH Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống
DSSS Direct-Sequence Spread Spectrum Trải phổ chuỗi trực tiếp
E-AGCH Enhanced Absolute Grant Channel Kênh cho phép tuyệt đối tăng cường
E-DCH Enhanced Dedicated Channel Kênh riêng tăng cường
EDGE

Enhanced Data rates for GPRS
Evolution
Tốc độ số liệu tăng cường để phát
triển GPRS
EIR Equipment Identity Register Bộ ghi nhận dạng thiết bị
E-
DPCCH
Enhanced Dedicated Control Channel

Kênh điều khiển riêng tăng cường
E-
DPDCH
Enhanced Dedicated Data Channel

Kênh số liệu riêng tăng cường
E-RGCH
Enhanced Relative Grant Channel
Kênh cho phép tương đối tăng
cường
FACH Forward Access Channel Kênh truy nhập đường xuống
FDD Frequency Division Duplex

Ghép song công phân chia theo thời
gian
F-DPCH Fractional DPCH DPCH một phần (phân đoạn)
GERAN GSM EDGE Radio Access Network

Mạng truy nhập vô tuyến GSM
EDGE
GGSN Gateway GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS cổng
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM Global System For Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động tòan cấu
HARQ Hybrid Automatic Repeat reQuest Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt
HHO Hard Handover Chuyên giao cứng
HLR Home Location Register Bộ ghi định vị thường trú
HSDPA High Speed Downlink Packet Access

Truy nhập hói đường xuống tốc độ
cao
HS-
DPCCH
High-Speed Dedicated Physical
Control Channel
Kênh điều khiển vật lý riêng tốc độ
cao
HS-
DSCH
High-Speed Dedicated Shared Channel

Kênh chia sẻ riêng tốc độ cao
HSPA High Speed Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao
HS-
PDSCH
High-Speed Physical Dedicated Shared
Channel
Kênh chia sẻ riêng vật lý tốc độ cao
HSS Home Subsscriber Server Server thuê bao nhà
HS- High-Speed Shared Control Channel Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

95
SCCH
HSUPA High-Speed Uplink Packet Access Truy nhập gói đường lên tốc độ cao
IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện IP
IMT-
2000
International Mobile
Telecommunications 2000
Thông tin di động quốc tế 2000
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPv4 IP version 4 Phiên bản IP bốn
IPv6 IP version 6 Phiên bản IP sáu
IR Incremental Redundancy Phần dư tăng
Iu Giao diện được sử dụng để thông tin giữa RNC và mạng lõi
Iub Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và RNC
Iur Giao diện được sử dụng để thông tin giữa các RNC
LTE Long Term Evolution Phát triển dài hạn
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MIMO Multi-Input Multi-Output Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
MMS Multimedia Messaging Service Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện
MSC Mobile Services Switching Center

Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ
di động
NodeB Nút B
OVSF Orthogonal Variable Spreading Factor Hệ số trải phổ khả biến trực giao
PAPR
Peak to Average Power Ratio
Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình
P-
CCPCH
Primary Common Control Physical
Channel
Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
PCH Paging Channel Kênh tìm gọi
PCPCH Physical Common Packet Channel Kênh vật lý gói chung
PDCP Packet-Data Convergence Protocol Giao thức hội tụ số liệu gói
PDSCH Physical Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống vật lý
PHY Physical Layer Lớp vật lý
PICH Page Indication Channel Kênh chỉ thị tìm gọi
PRACH Physical Random Access Channel Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên)
PS Packet Switch Chuyển mạch gói
PSTN Public Switched Telephone Network

Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên độ vuông góc
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quatrature Phase Shift Keying Khóa chuyển pha vuông góc
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

96
RACH Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
RAT Radio Access Technology Công nghệ truy nhập vô tuyến
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RLC Radio Link Control Điều khiển liên kết vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RRC Radio Resource Control Điều khiển tài nguyên vô tuyến
RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
S-
CCPCH
Secondary Common Control Physical
Channel
Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
SCH Synchronization channel Kênh đồng bộ
SF Spreading Factor Hệ số trải phổ
SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS phục vụ
SIM Subscriber Identity Module Mođun nhận dạng thuê bao
SMS Short Message Service Dịch vụ nhắn tin
SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SHO Soft Handover Chuyển giao mềm
TDD Time Division Duplex

Ghép song công phân chia theo thời
gian
TDM Time Division Multiplex Ghép kênh phân chia theo thời gian
TDMA
Time Division Mulptiple Access
Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
TFC Transport Format Combination Kết hợp khuôn dạng truyền tải
TFCI Transport Format Combination
Indicator
Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền
tải
TrCH Transport Channel Kênh truyền tải
TTI Transmission Time Interval Khỏang thời gian phát
UE User Equipment Thiết bị người sử dụng
UL Uplink Đường lên
UMB Ultra Mobile Broadband Băng thông di động siêu rộng
UMTS Universal Mobile Telecommunications
System
Hệ thống thông tin di động toàn cấu
USIM UMTS SIM
UTRA UMTS Terrestrial Radio Access Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access
Network
Mnạg truy nhập vô tuyến mặt đất
UMTS
Uu Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và UE
Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

97
WCDMA Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
băng rộng
WiFi Wireless Fidelitity Chất lượng không dây cao
WiMAX Worldwide Interoperability for
Microwave Access
Tương hợp truy nhập vi ba toàn cầu
VoIP Voice over IP Thoại trên IP






















Sưu tầm bởi: www.daihoc.com.vn

98
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách “Thông tin di động thế hệ ba”, Nhà xuất
bản Bưu Điện, 2001
2. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách “cdmaOne và cdma2000”, Nhà xuất bản
Bưu Điện, 2003
3. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình “Thông tin di động thế hệ ba”, Học
Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông , Nhà xuất bản Bưu Điện, 2004
4. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách ‘Mạng riêng ảo MNPN”, Nhà xuất bản
Bưu-Điện, 12/2005
5. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách ‘An ninh trong thông tin di động”, Nhà
xuất bản Bưu-Điện, 9/2006
6. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Bài giảng “Thông tin di động” cho đào tạo từ
xa, Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2007
7. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình “Lộ trình phát triển thông tin di động
3G lên 4G”, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 12/2008
8. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Tài liệu “WiMAX”, Học Viện Công Nghệ Bưu
Chính Viễn Thông. 12/2008

3.11. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE ................................................. 66 3.12. AMR CODEC CHO W-CDMA ........................ 66 3.13. TỔNG KẾT ..................................... 67 Chương 4 ............................................ 68 TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)...................... 68 4.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................... 68 4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) ....... 68 4.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG .................... 69 4.4. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) ... 71 4.5. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA) ...... 82 4.6. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA....................... 88 4.7. TỔNG KẾT ...................................... 91 Thuật ngữ và viết tắt ..................................... 93
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………..100

2
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

Chương 1 TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1.1. Mục đích chương
 Hiểu lộ trình phát triển thông tin di động lên 4G  Hiểu được kiến trúc tổng quát của một mạng thông tin di động 3G.  Hiểu các kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS: R3, R4 và R5 và chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương
 Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G  Kiến trúc chung của một mạng thông tin di động 3G  Các khái niệm về các dịch vụ chuyển mạch kênh và các dịch vụ chuyển mạch gói  Các loại lưu lượng và các loại dịch vù mà 3G WCDMA UMTS có thể hỗ trợ  Kiến trúc 3G WCDMA UMTS qua các phát hành khác nhau: R3, R4, R5 và R6  Chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.3. Hướng dẫn
 Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương  Tham khảo thêm các tái liệu tham khảo cuối tài liệu

1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G

Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G được cho trên hình 1.1 và lộ trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP được cho trên hình 1.2..

3
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

vn . cho thấy lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP 4 Sưu t m b i: www.2.3.com. Lịch trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP Hình 1.daihoc.1.AMPS: Advanced Mobile Phone System TACS: Total Access Communication System GSM: Global System for Mobile Telecommucations WCDMA: Wideband Code Division Multiple Access EVDO: Evolution Data Only IMT: International Mobile Telecommnications IEEE: Institute of Electrical and Electtronics Engineers WiFi: Wireless Fidelitity WiMAX: Worldwide Interoperability for Microwave Access LTE: Long Term Evolution UMB: Untra Mobile Broadband Hình 1. Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G Hình 1.

Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói. Lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP 1. Trên đường phát triển đến mạng toàn IP. chuyển mạch kênh sẽ dần được thay thế bằng chuyển mạch gói.Hình 1. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G Mạng thông tin di động (TTDĐ) 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng.4.3. Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS 5 Sưu t m b i: www. RAN: Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến BTS: Base Transceiver Station: trạm thu phát gốc BSC: Base Station Controller: bộ điều khiển trạm gốc RNC: Rado Network Controller: bộ điều khiển trạm gốc CS: Circuit Switch: chuyển mạch kênh PS: Packet Switch: chuyển mạch gói SMS: Short Message Servive: dịch vụ nhắn tin Server: máy chủ PSTN: Public Switched Telephone Network: mạng điện thoại chuyển mạch công cộng PLMN: Public Land Mobile Network: mang di động công cộng mặt đất Hình 1. Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Hình 1.3.4 dưới đây cho thấy thí dụ về một kiến trúc tổng quát của TTDĐ 3G kết hợp cả CS và PS trong mạng lõi.com.daihoc.vn .

DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS). ATM hoặc IP.5. Chuyển mạch gói (PS: Packet Switch) là sơ đồ chuyển mạch thực hiện phân chia số liệu của một kết nối thành các gói có độ dài nhất định và chuyển mạch các gói này theo thông tin về nơi nhận được gắn với từng gói và ở PS tài nguyên mạng chỉ bị chiếm dụng khi có gói cần truyền. 6 Sưu t m b i: www. cho thấy cấu trúc của CS và PS. Liên tục vì nó được cung cấp liên tục một tài nguyên nhất định (băng thông hay dung lượng và công suất) trong suốt thời gian cuộc gọi. Kiểu thứ hai sử dụng công nghệ đa truy nhập TDMA được gọi là GERAN (GSM EDGE Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến dưa trên công nghệ EDGE của GSM).com.vn . Chuyển mạch kênh (CS: Circuit Switch) là sơ đồ chuyển mạch trong đó thiết bị chuyển mạch thực hiện các cuộc truyền tin bằng cách thiết lập kết nối chiếm một tài nguyên mạng nhất định trong toàn bộ cuộc truyền tin. Hình 1. Các công nghệ sử dụng cho chuyển mạch gói có thể là Frame Relay. Chuyển mạch gói cho phép nhóm tất cả các số liệu của nhiều kết nối khác nhau phụ thuộc vào nội dung. liên tục và dành riêng. Thiết bị chuyển mạch sử dụng cho CS trong các tổng đài của TTDĐ 2G thực hiện chuyển mạch kênh trên trên cơ sở ghép kênh theo thời gian trong đó mỗi kênh có tốc độ 64 kbps và vì thế phù hợp cho việc truyền các ứng dụng làm việc tại tốc độ cố định 64 kbps (chẳng hạn tiếng được mã hoá PCM). video và các dịch vụ chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet. Chẳng hạn có thể thực hiện chức năng chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN) trong một nút duy nhất để được một hệ thống tích hợp cho phép chuyển mạch và truyền dẫn các kiểu phương tiện khác nhau: từ lưu lượng tiếng đến lưu lượng số liệu dung lượng lớn. CHUYỂN MẠCH GÓI (PS).4. 3G UMTS (Universal Mobile Telecommunications System: Hệ thống thông tin di động toàn cầu) có thể sử dụng hai kiểu RAN. kiểu hay cấu trúc số liệu thành các gói có kích thước phù hợp và truyền chúng trên một kênh chia sẻ.daihoc. Tài liệu chỉ xét đề cập đến công nghệ duy nhất trong đó UMTS được gọi là 3G WCDMA UMTS 1. Kiểu thứ nhất sử dụng công nghệ đa truy nhập WCDMA (Wide Band Code Devision Multiple Acces: đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng) được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Network: mạng truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS).Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) được thể hiện bằng một nhóm các đơn vị chức năng lôgic: trong thực hiện thực tế các miền chức năng này được đặt vào các thiết bị và các nút vật lý. Dành riêng vì kết nối này và tài nguyên chỉ dành riêng cho cuộc gọi này. Kết nối này là tạm thời. Việc nhóm các số liệu cần truyền được thực hiện bằng ghép kênh thống kê với ấn định tài nguyên động. Tạm thời vì nó chỉ được duy trì trong thời gian cuộc gọi. 3G cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng.

Dịch vụ chuyển mạch gói chỉ có thể được thực hiện trên chuyển mạch gói (PS). tuy nhiên nhờ sự phát triển của công nghệ dịch vụ này cũng được áp dụng cho các dịch vụ thời gian thực (VoIP).vn . cho phép thực hiện các chức năng CS và PS trong cùng một kiến trúc và thực hiện khai thác cũng như điều khiển chất lượng liên kết. Chuyển mạch gói có thể thực hiện trên cơ sở ATM hoặc IP. Một tế bào ATM gồm 5 byte tiêu đề (có chứa thông tin định tuyến) và 48 byte tải tin (chứa số liệu của người sử dụng). Dịch vụ chuyển mạch gói (PS Service) là dịch vụ trong đó nhiều đầu cuối cùng chia sẻ một kênh và mỗi đầu cuối chỉ chiếm dụng tài nguyên của kênh này khi có thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh. Dịch vụ này rất rất phù hợp cho các dịch vụ phi thời gian thực (truyền số liệu). Thông thường VP được thiết lập trên cơ sở số liệu của hệ thống tại thời điểm xây dựng mạng.5.com. Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS Service) là dịch vụ trong đó mỗi đầu cuối được cấp phát một kênh riêng và nó toàn quyển sử dụng tài nguyên của kênh này trong thời gian cuộc gọi tuy nhiên phải trả tiền cho toàn bộ thời gian này dù có truyền tin hay không.daihoc. ATM (Asynchronous Transfer Mode: chế độ truyền dị bộ) là công nghệ thực hiện phân chia thông tin cần phát thành các tế bào 53 byte để truyền dẫn và chuyển mạch. Thông thường dịch vụ này được áp dụng cho các dịch vụ thời gian thực (thoại).Hình 1. Việc sử dụng ATM trong mạng lõi cho ta nhiều cái lợi: có thể quản lý lưu lượng kết hợp với RAN. Thiết bị chuyển mạch ATM cho phép chuyển mạch nhanh trên cơ sở chuyển mạch phần cứng tham chuẩn theo thông tin định tuyến tiêu đề mà không thực hiện phát hiện lỗi trong từng tế bào. Thông tin định tuyến trong tiêu đề gồm: đường dẫn ảo (VP) và kênh ảo (VC). Dịch vụ chuyển mạch kênh có thể được thực hiện trên chuyển mạch kênh (CS) hoặc chuyển mạch gói (PS). Điều khiển kết nối bằng VC (tương ứng với kênh của người sử dụng) và VP (là một bó các VC) cho phép khai thác và quản lý có khả năng mở rộng và có độ linh hoạt cao. Chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS). 7 Sưu t m b i: www.

Tunnel là một đường truyền mà tại đầu vào của nó gói IP được đóng bao vào một tiêu đề mang địa chỉ nơi nhận (trong trường hợp này là địa chỉ hiện thời của máy di động) và tại đầu ra gói IP được tháo bao bằng cách loại bỏ tiêu đề bọc ngoài (hình 1. Thiết lập kết nối tunnel trong chuyển mạch tunnel Vì 3G WCDMA UMTS được phát triển từ những năm 1999 khi mà ATM là công nghệ chuyển mạch gói còn ngự trị nên các tiêu chuẩn cũng được xây dựng trên công nghệ này. Sau đó mỗi gói được gán một tiêu đề chứa các thông tin địa chỉ cần thiết cho chuyển mạch. Hình 1.com.vn .Chuyển mạch hay Router IP (Internet Protocol) cũng là một công nghệ thực hiện phân chia thông tin phát thành các gói được gọi là tải tin (Payload). Trong thông tin di động do vị trí của đầu cuối di động thay đổi nên cần phải có thêm tiêu đề bổ sung để định tuyến theo vị trí hiện thời của máy di động. Có hai cơ chế để thực hiện điều này: MIP (Mobile IP: IP di động) và GTP (GPRS Tunnel Protocol: giao thức đường hầm GPRS).7.7 cho thấy quá trình định tuyến tunnel (chuyển mạch tunnel) trong hệ thống 3G UMTS từ tổng đài gói cổng (GGSN) cho một máy di động (UE) khi nó chuyển từ vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt (SGSN1) này sang một vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt khác (SGSN2) thông qua giao thức GTP. Hình 1. Quá trình định tuyến này được gọi là truyền đường hầm (Tunnel).daihoc. Tuy nhiên hiện nay và tương lai mạng viễn thông sẽ được xây dựng trên cơ sở internet vì thế các chuyển mạch gói sẽ là chuyển mạch hoặc router IP.6. 8 Sưu t m b i: www. Đóng bao và tháo bao cho gói IP trong quá trình truyền tunnel Hình 1.6).

rt): Thông tin một chiều đòi hỏi dịch vụ luồng với trễ nhỏ (phân phối truyền hình thời gian thực chẳng hạn: Video Streaming) Loại tương tác (Interactive. nrt): Đòi hỏi trả lời trong một thời gian nhất định và tỷ lệ lỗi thấp (trình duyệt Web.1. Rb  144 kbps  Vùng 4: Toàn cầu.Dịch vụ truyền thanh FM (64-384 kbps) . QoS ở W-CDMA được phân loại như sau: Loại hội thoại (Conversational.Theo dõi di động/ theo dõi di động thông định vị minh Dịch vụ âm thanh . nrt): Đòi hỏi các dịch vụ nỗ lực nhất được thực hiện trên nền cơ sở (e-mail. tải xuống file: Video Download) Môi trường hoạt động của 3WCDMA UMTS được chia thành bốn vùng với các tốc độ bit Rb phục vụ như sau:  Vùng 1: trong nhà.vn Dịch vụ Dịch vụ số liệu viễn thông .1.1.Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144 kbps. rt): Thông tin tương tác yêu cầu trễ nhỏ (thoại chẳng hạn).2 kbps Có thể tổng kết các dịch vụ do 3GWCDMA UMTS cung cấp ở bảng 1. ô pico.2Mbps) .Dịch vụ số liệu tốc độ cao ( 2Mbps) 9 Sưu t m b i: www. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS HỖ TRỢ Vì TTDĐ 3G cho phép truyền dẫn nhanh hơn. Rb = 12.Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64-144 kbps) .5. ô macro. ô micro. Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch vụ Dịch vụ di Dịch vụ di động động Dịch vụ thông tin .daihoc. truy nhập server chẳng hạn).Dịch vụ truyền thanh AM (32-64 kbps) . Nói chung TTDĐ 3G hỗ trợ các dịch vụ tryền thông đa phương tiện.com. Bảng 1. Rb  2Mbps  Vùng 2: thành phố.Dịch vụ âm thanh chất lượng cao (16-64 kbps) . Ngoài ra TTDĐ 3G cũng được sử dụng cho các dịch vụ tiếng. Loại luồng (Streaming. Vì thế mỗi kiểu lưu lượng cần đảm bảo một mức QoS nhất định tuỳ theo ứng dụng của dịch vụ. Loại nền (Background. nên truy nhập Internet và lưu lượng thông tin số liệu khác sẽ phát triển nhanh. Rb  384 kbps  Vùng 2: ngoại ô.

Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh. Một tính năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet.vn . mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Network). UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa trên vị trí. HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị). KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3 WCDMA UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói: đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS.Kiểu Phân loại Dịch vụ phương tiện Dịch vụ chi tiết đa . mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1. 1. Việc kết hợp này phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chưa đáp ứng tốt các dịch vụ thời gian thực như thoại và hình ảnh.Dịch vụ Video (384 kbps) .8). Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment). UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó. Dưới đây ta xét ba kiến trúc 3G WCDMA UMTS nói trên.Dịch vụ hình chuyển động (384kbps. thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Identity Module).2 Mbps) . Các kết nối tốc độ cao này đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong các mạng điện thoại cố định và Internet.Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực ( 2 Mbps) Dịch vụ Internet Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps-2Mbps) đơn giản Dịch vụ Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet (384 kbps-2Mbps) Internet thời gian thực Dịch vụ internet Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực đa phương tiện ( 2Mbps) 3G WCDMA UMTS được xây dựng theo ba phát hành chính được gọi là R3. UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE). HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực). Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội nghị video).com. R4.daihoc. âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối.6. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP. chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà). Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch: chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). R5. 10 Sưu t m b i: www. Khi này miền CS sẽ đảm nhiệm các dịch vụ thoại còn số liệu được truyền trên miền PS.

6. Điều này đạt được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông minh. Giá thành giảm nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS.daihoc. Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về kích thước và thiết kế.1.Hình 1. nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối.com. tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G.1. Giao diện này tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh. nhưng trong thực tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất.6. Lý do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thế đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. modem và máy tính bàn tay. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3 1.8.vn . Các tiêu chuẩn này gồm:  Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình)  Đăng ký mật khẩu mới  Thay đổi mã PIN  Giải chặn PIN/PIN2 (PUK) 11 Sưu t m b i: www. Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị.1. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao diện WCDMA). Các đầu cuối (TE) Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung cấp các dịch vụ số liệu mới. họ phải tuân theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách. 1. Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện. Các nhà sản xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới. Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. Thiết bị người sử dụng (UE) UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người sử dụng. Giao diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối.

Nó gồm các phần tử đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh).1.2. Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC. 1. Giữa hai giao diện này là hai nút. Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng ký. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp.  Trình bầy IMEI Điều khiển cuộc gọi Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết kế và giao diện. giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.6. Điều này đã thay đổi trong UMTS. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.6. Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN. RNC và nút B.1. một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).1. UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện.daihoc. 1. RNC RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng.3. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối.6. các phím và menu.2.com.vn . 1. USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong mạng UMTS. Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn hình nút chạm). 1. gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh. USIM Trong hệ thống GSM. Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN.2. 12 Sưu t m b i: www. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao. SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) cài cứng trên card.6. Mạng truy nhập vô tuyến UMTS UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN. UICC UMTS IC card là một card thông minh. Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS.

thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục của nhà khai thác.Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Vai trò logic của SRNC và DRNC được mô tả trên hình 1. 1.6. RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào.2. Tính năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa. Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9. Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP. Nó cũng thực hiện một số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong". Mạng lõi Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần. Hình 1. Khi người sử dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ. 13 Sưu t m b i: www.6.3.9. Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả các đầu cuối. miền PS. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa. Vai trò logic của SRNC và DRNC 1.2. Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC).9.com. các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC. Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó.vn . Chỉ một trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur. miền CS và HE.daihoc. một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC. Miền PS đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các mạng số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác bằng các kết nối TDM. Nút B Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN. tồn tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur. nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng một công suất. thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP.

SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của tất cả các thuê bao. Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:  IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế)  Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet.3.1. Cũng như SGSN.2.Temporary Mobile Subscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)  Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói) Số liệu vị trí lưu trên SGSN:  Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)  Số VLR  Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực 1.1.6. nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và thông tin vị trí.3. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao. SGSN SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút chính của miền chuyển mạch gói. 1.3. 14 Sưu t m b i: www.6. Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:  IMSI  Các địa chỉ PDP Số liệu vị trí lưu trong GGSN:  Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.daihoc.3.com. Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài. GGSN GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN kết nối với các mạng số liệu khác. BG BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác. Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN.vn .6. Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao diện Gn.

Số liệu sau đây được lưu trong VLR:  IMSI  MSISDN  TMSI (nếu có)  LA hiện thời của thuê bao  MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.6.3.6. 15 Sưu t m b i: www. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS.6. Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.1. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN của một nhà khai thác. Môi trường nhà Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác. 1.3. GMSC GMSC có thể là một trong số các MSC.3. Nó thực hiện các chức năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. MSC MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. nhưng nó có nhiều khả năng hơn. Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC. Chức năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC.7. VLR VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network).3. Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở đây.5.6. GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện thời quản lý MS. 1.4.daihoc.vn . 1.com. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp.6. Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây.

Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR. Khi một đầu cuối được thông báo là bị mất cắp.vn . các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin chuyển hướng cuộc gọi. Một mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao. lẫn các AV dự trữ. Các mạng ngoài có thể là các 16 Sưu t m b i: www. nhưng chúng cần thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác. ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói). HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao.4.Bộ ghi định vị thường trú (HLR) HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và SGSN nào đang phụ trách người sử dụng. Nó liên kết với HLR và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý. Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế). Các mạng ngoài Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS. Nó tạo ra các AV. Trung tâm nhận thực (AuC) AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực. mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng. dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng.6. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng. HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao. IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhập mạng. Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng. nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút vật lý. Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng. Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi. Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn. Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối. Như: thông tin tính cước. AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo khóa từ f0 đến f5. tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng. cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầu hay khi tải xử lý thấp. Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR) EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity).daihoc. Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi. xám và đen. Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin được lưu khác.com. HLR và AuC là hai nút mạng logic. 1.

ISDN hay các mạng số liệu như Internet. Giao diện này nằm giữa nút B và đầu cuối.  Giao diện Cu. Miền PS kết nối đến các mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại. 17 Sưu t m b i: www. 1. nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới được bổ sung. Lưu thông kênh chung 4. Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh. Quản lý tài nguyên toàn cục  Giao diện Iub. Nó gồm hai phần.  Giao diện Iur. Di động giữa các RNC 2. Ma trận chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC Server. Về căn bản. Ban đầu được thiết kế để đảm bảo chuyển giao mềm giữa các RNC. Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Trong UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE  Giao diện Uu. Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố và chuyển mạch mềm. Giao diện Iub nối nút B và RNC. Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN. MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi.6.com. IuCS cho miền chuyển mạch kênh. Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS. quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn.mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất công cộng). Lưu thông kênh riêng 3. 1. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau: 1.5. Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng. Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN. kiến trúc chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm được đưa vào. IuPS cho miền chuyển mạch gói. Các giao diện Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao diện khác nhau. Đây là giao diện RNC-RNC.daihoc. PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng). KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4 Hình 1.10 cho thấy kiến trúc cơ sở của 3G UMTS R4. MSC được chia thành MSC server và cổng các phương tiện (MGW: Media Gateway).  Giao diện Iu. Khác với GSM đây là giao diện mở.vn . Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước. CN có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS.7.

MGW này sẽ chuyển tiếng thoại được đóng gói thành PCM tiêu chuẩn để đưa đến PSTN. Truyền tải kiểu này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.10 ta thấy lưu lượng số liệu gói từ RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đường trục IP. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. Đây là mạng truyền tải hoàn toàn IP.1902 của ITU. Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao thức ITU H. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4 Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MSC Server. Nó có tên là điều khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control). Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác. Giao thức điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ.10. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. sẽ có một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Server cổng (GMSC server).2 kbps. ta giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12.daihoc. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Trong nhiều trường hợp đường trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol) trên Giao thức Internet (IP). 18 Sưu t m b i: www.vn . thì tốc độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Để thí dụ. Cả số liệu và tiếng đều có thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. PSTN chẳng hạn. Từ hình 1.com. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị Q.Hình 1. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MGW.248.

19 Sưu t m b i: www. Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Từ hình 1.com. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện cuộc gọi nội hạt. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7 GW). Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với các mạng SS7 tiêu chuẩn. ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP chẳng hạn). Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi.8. Để làm thí dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và được điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Ở đây cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. GMSC Server và HSS liên lạc với cổng SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt để mang các bản tin SS7 ở mạng IP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran. HSS và HLR có chức năng tương đương. cuộc gọi có thể được điều khiển tại MSC Server ở thành phố B nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A. nhờ vậy giảm đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.Trong nhiều trường hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server. Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu chuẩn.daihoc. Nếu không có cấu trúc phân bố.10 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể được gọi là Server thuê bao tại nhà (HSS: Home Subscriber Server). Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện của tiếng và số liệu. nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư. Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. Ngoài ra còn có các giao diện (không có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.11). Khi này cuộc gọi đến hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt. Với cấu trúc phân bố. cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A. ngoại trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. 1. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6 Bước phát triển tiếp theo của UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện IP (hình 1. Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện.vn . Các thực thể như MSC Server.

20 Sưu t m b i: www. Nó bao gồm các chức năng như: phiên dịch và định tuyến. CSCF quản lý việc thiết lập .11 ta thấy tiếng và số liệu không cần các giao diện cách biệt. Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW: Transport Signalling Gateway) và Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW: Roaming Signalling Gateway). Một nét quan trọng của kiến trúc toàn IP là thiết bị của người sử dụng được tăng cường rất nhiều. Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) chứa các phần tử sau: Chức năng điều khiển trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function).vn . Đây là một miền mạng IP được thiết kế để hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện thời gian thực IP. UE có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều. SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút được sử dụng ở GPRS và UMTS R3 và R4. UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). CSCF hoạt động như một đại diện Server /hộ tịch viên. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). UE trở thành một tác nhân của người sử dụng SIP. Như vậy. duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và từ người sử dụng. chức năng điều khiển cổng các phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function).11.Hình 1. Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại SGSN và không có MGW riêng. Trong thực tế.com. chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả phương tiện. Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function).daihoc. Từ hình 1. Vì thế cần hỗ trợ các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc bên trong SGSN và GGSN hoặc ít nhất ở các Router kết nối trực tiếp với chúng. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. Kiến trúc mạng 3GPP R5 và R6 Điểm mới của R5 và R6 là nó đưa ra một miền mới được gọi là phân hệ đa phương tiện IP (IMS: IP Multimedia Subsystem).

248. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS Trong phần này ta sẽ xét chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS của hãng Alcatel. Alcatel dự kiến phát triển RAN từ GSM lên 3G UMTS theo ba phát hành: 3GR1.daihoc.12.9. Trong nhiều trường hợp TSGW và R-SGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng. các sản phẩm mới và các tính năng mới được đưa ra.Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) là chức năng lập cầu hội nghi được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị . 3GR1 : Kiến trúc mạng UMTS chồng lấn Phát hành 3GP1 dựa trên phát hành của 3GPP vào tháng 3 và các đặc tả kỹ thuật vào tháng 6 năm 2000.vn . T-SGW hỗ trợ các giao thức Sigtran. MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương tiện.com. Với mỗi phát hành. Điều này cho phép chuyển đồi dần dần từ các phiên bản R3 và R4 sang R5. Phát hành đầu của 3GR1 chỉ hỗ trợ UTRA-FDD và sẽ 21 Sưu t m b i: www. Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN.12. MGCF cũng liên lạc với CSCF. Một số các cuộc gọi thoại có thể vẫn sử dụng miền CS một số các dịch vụ khác chẳng hạn video có thể được thực hiện qua R5 IMS. Cấu hình lai ghép được thể hiện trên hình 1. Chuyển đổi dần từ R4 sang R5 1. Hình 1. 3GR2 và 3GR3.9. Giao thức điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H. MGW được điều khiển bởi Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF).1. Tuy nhiên có thể nhiều nhà khai thác vẫn sử dụng nó kết hợp với các miền chuyển mạch kênh trong R3 và R4. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. Giao thức được chọn cho giao diện này là SIP. MGW ở kiến trúc mạng của UMTS R5 có chức năng giống như ở R4. 1.

Hình 1. Hình 1.1) 1. Hình 1.3 (R: Release: phát hành). 22 Sưu t m b i: www. chỉ MBS V2 mới thực sự đa tiêu chuẩn và chứa các chức năng của cả nút B và BTS trong cùng một hộp máy.com. Trong các phát hành này các phần cứng và các tính năng mới được đưa ra.1).9. Chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS phát hành 3GR1 được chia thành ba giai đoạn được ký hiệu là R1. R1.được triển khai chồng lấn lên GSM. Kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS (phát hành 3GR1. Các nút B được gọi là MBS (Multistandard Base Station: trạm gốc đa tiêu chuẩn).1.2.14 mô tả kiến trúc mạng RAN tích hợp của giai đoạn hai. Tuy nhiên MBS V1 chỉ đơn thuần là nút B.13. 3GR2 : Tích hợp các mạng UMTS và GSM Trong giai đoạn triền khai UMTS thứ hai sự tích hợp đầu tiên giữa hai mạng sẽ được thực hiện bằng cách đưa ra các thiết bị đa tiêu chuẩn như: Nút B kết hợp BTS (MBS V2) và RNC kết hợp BSC (RNC V2).2 và R1.13 cho thấy kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS được phát triển trong giai đoạn triển khai UMTS ban đầu (3GR1.vn . Các chức năng khai thác và bảo dưỡng mạng vô tuyến cũng có thể được thực hiện chung bởi cùng một OMC-R (V2). Tương tự RNC V2 và OMC-R V2 được đưa ra để phục vụ cho cả UMTS và GSM.daihoc.

Kiến trúc RAN thống nhất của 3GR3.3.daihoc. Giao thức truyền tải được thống nhất cho GSM.vn .com.15.1). 3GR3 : Kiến trúc RAN thống nhất Trong kiến trúc RAN của phát hành này được xây dựng trên cơ sở phát hành R5 vào tháng 9 năm 2000 của 3GPP. Kiến trúc RAN của 3GR1. Cả UTRA-FDD và UTRA-TDD đều được hỗ trợ.9. Kiến trúc mạng RAN tích hợp phát hành 3GR2 (R2. GERAN (GSM/EDGE RAN) cũng sẽ được hỗ trợ bởi phát hành này của mạng. 1.Hình 1.1 23 Sưu t m b i: www. Hình 1.15. ngoài ra có thể ATM kết hợp IP. E-GPRS và UMTS.3 được thể hiện trên hình 1.14. Trong phát hành này RAN chung cho cả hệ thống UMTS và GSM.

Phân chia theo vùng định vị và vùng định tuyến Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị: LA (Location Area) (hình 1. việc gọi vào một vùng mạng nào đó phải được thực hiện thông qua tổng đài cổng. Hình 1. 24 Sưu t m b i: www.vn .16a). CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G Do tính chất di động của thuê bao di động nên mạng di động phải được tổ chức theo một cấu trúc địa lý nhất định để mạng có thể theo dõi được vị trí của thuê bao. đường truyền qua mạng sẽ được nối đến MSC đang phục vụ thuê bao di động cần gọi. Phân chia mạng thành các vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động. 1. mỗi vùng nhỏ này được phục vụ bởi một MSC/VLR (hình 1.16b) Ta gọi đây là vùng phục vụ của MSC/VLR hay SGSN. Tất cả các cuộc gọi đến một mạng di động từ một mạng khác đều được định tuyến đến GMSC hoặc GGSN.10. 1. Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR và SGSN Một mạng thông tin di động được phân chia thành nhiều vùng nhỏ hơn.1. Các vùng mạng di động 3G được đại diện bằng tổng đài cổng GMSC hoặc GGSN.10.3.17b). Phân chia theo vùng mạng Trong một quốc gia có thể có nhiều vùng mạng viễn thông. Tổng đài này làm việc như một tổng đài trung kế vào cho mạng 3G.2.1. Đây là nơi thực hiện chức năng hỏi để định tuyến cuộc gọi kết cuối ở trạm di động. GMSC/GGSN cho phép hệ thống định tuyến các cuộc gọi vào từ mạng ngoài đến nơi nhận cuối cùng: các trạm di động bị gọi.  Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở vùng định vị hoặc vùng định tuyến nào).17a).16. Ở mỗi vùng phục vụ MSC/VLR thông tin về thuê bao được ghi lại tạm thời ở VLR.com.daihoc.10. Mỗi vùng phục vụ của SGSN được chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area) (1.10. Thông tin này bao gồm hai loại:  Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuê bao. hay SGSN (1. 1.

Vùng định vị (hay vùng định tuyến) có thể bao gồm một số ô và thuộc một hay nhiều RNC.Hình 1.daihoc.4. Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị (LAI: Location Area Identity) hay nhận dạng vùng định tuyến (RAI Routing Area Identity). Phân chia LA và RA Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI: Cell Global Identity). Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm gốc (BSIC: 25 Sưu t m b i: www. Có thể nói vùng định vị (hay vùng định tuyến) là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó. nhưng chỉ thuộc một MSC (hay một SGSN).17. Hình 1.18).10. Phân chia vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN thành các vùng định vị (LA: Location Area) và định tuyến (RA: Routing Area) Vùng định vị (hay vùng định tuyến là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR (hay SGSN) mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR (hay SGSN) quản lý vị trí này.vn .18. Ở vùng định vị này thông báo tìm sẽ được phát quảng bá để tìm thuê bao di động bị gọi.com. Phân chia theo ô Vùng định vị hay vùng định tuyến được chia thành một số ô (hình 1. 1.

1.vn . Các vùng định vị (LA: Location Area) là khái niệm quản lý di động của miền CS kế thừa từ mạng GSM. Tuy nhiên các mẫu ô như trên hình 1. Hình 1. Nhận dạng thuê bao P-TMSI (Packet.Temporary Mobile Subsscriber Identity: nhận dạng thuê bao di động gói tạm thời) là duy nhất trong một RA. Mẫu ô Mẫu ô có hai kiểu: vô hướng ngang (omnidirectional) và phân đoạn (sectorized). Các vùng định tuyến (RA: Routing Area) là các thực thể của miền PS. Các kiểu mẫu ô Ô vô hướng ngang (hình 1.10.5. RA lại được chia tiếp thành các vùng đăng ký UTRAN (URA: UTRAN Registration Area). Trong mạng truy nhập vô tuyến.19. Tìm gọi khởi xướng UTRAN sử dụng URA khi kênh báo hiệu đầu cuối đã được thiết lập.19a) nhận được từ phát xạ của một anten có búp sóng tròn trong mặt ngang (mặt phẳng song song với mặt đất) và búp sóng có hướng chúc xuống mặt đất trong mặt đứng (mặt phẳng vuông góc với mặt đất). Tổng kết phân chia vùng địa lý trong các hệ thống thông tin di động 3G Trong các kiến trúc mạng bao gồm cả miền chuyển mạch kênh và miền chuyển mạch gói.10. Ô phân đoạn (hình 1.Base Station Identity Code). Vùng phủ của các ô thường được mô phỏng bằng hình lục giác để tiện cho việc tính toán thiết kế. Mạng lõi PS sử dụng RA để tìm gọi. 1.com.6. Trong một số trường hợp ô phân đoạn có thể được tạo ra từ phát xạ của nhiều hơn ba anten. vùng phục mạng không chỉ được phân chia thành các vùng định vị (LA) mà còn được phân chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area). Trong thực tế mẫu ô có thể rất đa dạng tùy vào địa hình cần phủ sóng. URA không thể nhìn thấy được ở bên ngoài UTRAN. 26 Sưu t m b i: www.19b) là ô nhận được từ phát xạ của ba anten với hướng phát xạ cực đại lệch nhau 1200.19. Các mẫu này được cho trên hình 1. Các anten này có búp sóng dạng nửa số 8 trong mặt ngang và trong mặt đứng búp sóng của chúng chúc xuống mặt đất.daihoc.19 thường được sử dụng để thiết kế cho sơ đồ phủ sóng chuẩn.

Mạng lõi 3G bao gồm hai vùng chuyển mạch: (1) vùng chuyển mạch các dịch vụ CS và (2) vùng chuyển mạch các dịch vụ PS.11.12). 27 Sưu t m b i: www. mạng được bổ sung thêm phân hệ đa phương tiên IP (IMS). R4. 3G SGSN thực hiện tìm gọi và cập nhật thông tin vị trí được thực hiện theo RA. TỔNG KẾT Chương này trước hết xét tổng quan quá trình phát triển thông tin di động lên 4G. Hiện nay mạng 3GWCDMA UMTS đang ở giai doạn chuyển dần từ R4 sang R5 (hình 1. Theo dõi vị trí theo URA và ô trong UTRAN được thực hiện khi có kết nối RRC (Radio Resource Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) cho kênh báo hiệu đầu cuối.20. R3 bao gồm hai miền chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói trong đó kết nối giữa các nút chuyển mạch gọi là TDM (ghép kênh theo thời gian). R4 là sự phát triển của R3 trong đó miền chuyển mạch kênh chuyển thành chuyển mạch mềm và kết nối giữa các nút mạng bằng IP. R5 và R6 hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện IP hoàn toàn dựa trên chuyển mạch gói.com. LA thuộc 3G MSC và RA thuộc 3G SGSN. Hình 1. Sau đó kiến trúc mạng 3G được xét. Các khái niệm phân chia vùng địa lý trong 3G WCDMA UMTS.20 (ô không được thể hiện). Nếu công nghệ đa truy nhập cho 3G là CDMA thì công nghệ đa truy nhập cho 4G là OFDMA. Cuối chương trình bày cấu trúc địa lý của một mạng thông tin di đông 3G có chứa cả vùng chuyển mạch kênh và vùng chuyển mạch gói.vn . Ngoài ra IMS vẫn còn chứa chuyển mạch mềm để hỗ trợ dịch vụ chuyển mạch kênh (MGCF). 1. Cốt lõi của IMS là CSCF thực hiện khởi đầu kết nối đa phương tiện IP dựa trên giao thức khởi đầu phiên (SIP Session Initiation Protocol).daihoc. R5 và R6. URA thuộc RNC. Các phát hành đánh dấu các mốc quan trọng phát triển mạng 3G WCDMA UMTS được xét: R3. Để đáp ứng được nhiệm vụ này ngoài miền chuyển mạch gói.Quan hệ giữa các vùng được phân cấp như cho ở hình 1. Nếu không có kết nối RRC.

.1. Mục đích chương  Hiểu tổng quan trải phổ và phương pháp đa truy nhập của WCDMA  Hiểu điều khiển công suất.). QPSK v.2. chuyển giao mềm và máy thu phân tập đa đường (RAKE)  Hiểu các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chế của WCDMA 2. GIỚI THIỆU CHUNG 2..vn .com. Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng băng tần của tín hiệu được mở rộng. 28 Sưu t m b i: www. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ 2. Hướng dẫn  Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương  Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học 2.daihoc.2.2. Trong các hệ thống điều tần độ rộng băng tần này có thể bằng vài lần độ rộng băng tần nguồn phụ thuộc vào chỉ số điều chế.1.3.1. Các chủ đề được trình bầy trong chương      Nguyên lý trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã Điều khiển công suất Chuyển giao Máy thu phân tập đa đường (máy thu RAKE) Các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chết được sử dụng cho WCDMA 2.1. Tuy nhiên ở môi trường nhiều người sử dụng.1. độ rộng băng tần cần thiết có cùng giá trị với tốc độ bit của nguồn.Chương 2 CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA 2. Khi chỉ có một người sử dụng trong băng tần SS. sử dụng băng tần như vậy không có hiệu quả.v.1. Các hệ thống thông tin trải phổ Trong các hệ thống thông tin thông thường độ rộng băng tần là vấn đề quan tâm chính và các hệ thống này được thiết kế để sử dụng càng ít độ rộng băng tần càng tốt. Độ rộng băng tần chính xác cần thiết trong trường hợp này phụ thuộc và kiểu điều chế (BPSK. các người sử dụng này có thể dùng chung một băng tần SS (trải phổ) và hệ thống trở nên sử dụng băng tần có hiệu suất mà vẫn duy trì được các ưu điểm của trải phổ. Đối với một tín hiệu số. Trong các hệ thống điều chế biên độ song biên. độ rộng băng tần cần thiết để phát một nguồn tín hiệu tương tự gấp hai lần độ rộng băng tần của nguồn này. thông thường hàng trăm lần trước khi được phát.

vn . ra và mã trải phổ. Tb là thời gian một bit) của luồng số cần phát.daihoc. Y(f) và C(f) ký hiệu cho các tín hiệu vào.1b và 2.1 minh họa quá trình trải phổ trong đó Tb=15Tc hay Rc=15Rb. Rc=15Rb và Tb=15Tc. Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng cách nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=yc x. X(f). Có ba kiểu hệ thống SS cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence Spreading Spectrum). Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) 29 Sưu t m b i: www. y và c ký hiệu tổng quát cho tín hiệu vào. ra và mã trải phổ trong miền thời gian. x(t). Tc là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (Rb=1/Tb. Tb là thời gian một bit của luồng số cần phát. Hình 2. DSSS đạt được trải phổ bằng cách nhân luồng số cần truyền với một mã trải phổ có tốc độ chip (Rc=1/Tc.com. Tc là thời gian một chip của mã trải phổ. WCDMA sử dụng DSSS. * Trải phổ được thực hiện bằng một mã độc lập với số liệu. Rb=1/Tb là tốc độ bit của luồng số cần truyền. y(t) và c(t) ký hiệu cho các tín hiệu vào. Hình 2.1. nhẩy tần (FHSS: Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và nhẩy thời gian (THSS: Time-Hopping Spreading Spectrum).Một hệ thống thông tin số được coi là SS nếu: * Tín hiệu được phát chiếm độ rộng băng tần lớn hơn độ rộng băng tần tối thiểu cần thiết để phát thông tin.1b biểu thị quá trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số.1a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DSSS trong đó luồng số cần truyền x có tốc độ Rb được nhân với một mã trải phổ c tốc độ Rc để được luồng đầu ra y có tốc độ Rc lớn hơn nhiều so với tốc độ Rb của luồng vào. Các hình 2. ra và mã trải phổ trong miền tần số. Rc=1/Tc là tốc độ chip của mã trải phổ. Cũng có thể nhận được các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói trên. Hình 2.

Bảng 2.1 ta được một mã mới. cho thấy thí dụ sử dụng bộ mã gồm tám mã trực giao: c0. Tích hai mã giống nhau bằng 1: cici=1 2. Thí dụ nhân hai mã khác nhau trong bảng 1 được một mã mới trong tập 8 mã c1  c3 = c2 +1  +1 +1 +1  +1 +1 +1  -1 -1 +1  -1 -1 -1  -1 +1 -1  -1 +1 -1  +1 -1 -1  +1 -1 30 Sưu t m b i: www. Thí dụ bộ tám mã trực giao c0 c1 c2 c3 c4 c5 c6 c7 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1 1 N  Ck  0 . Áp dụng DSSS cho CDMA Trong công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã dựa trên CDMA. Các mã trải phổ này phải đảm bảo điều kiện trực giao sau đây: 1. Thí dụ nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được một c1  c1 c1c1 +1  +1 +1 +1  +1 +1 +1  +1 +1 +1  +1 +1 -1  -1 +1 -1  -1 +1 -1  -1 +1 -1  -1 +1 Bảng 2.1.com. Bảng 2.2.vn .2.3 cho thấy thí dụ khi nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được 1 và nhân hai mã khác nhau trong bảng 2. trong đó N là số chip và N k 1 Bảng 2.1.2.2 và 2. c1.3. Có số bit 1 bằng số bit -1 trong một mã  Ck là giá trị chip k trong một mã Bảng 2. c7.2..daihoc. Tích hai mã khác nhau sẽ là một mã mới trong tập mã: cicj=ck 3. một tập mã trực giao được sử dụng và mỗi người sử dụng được gán một mã trải phổ riêng. ….

31 Sưu t m b i: www.2d cho thấy phổ của tín hiệu sau bộ lọc thông thấp với băng thông băng Rb.1) Ta xét quá trình xử lý tín hiệu này tại một máy thu k.2c cho thấy phổ của tín hiệu này sau giải trải phổ tại máy thu k và hình 2. Nhiệm vụ của máy thu này là phải lấy ra xk và loại bỏ các tín hiệu khác (các tín hiệu này được gọi là nhiễu đồng kênh vì trong hệ thống CDMA chúng được phát trên cùng một tần số với xk).daihoc. Nhân (2. Hình 2.2) Thành phần thứ nhất trong (2.2 xét quá trình giải trải phổ và lọc ra tín hiệu hữu ích tại máy thu k trong một hệ thống CDMA có K người sử dụng với giả thiết công suất phát từ K máy phát như nhau tại đầu vào máy thu k. Hình 2.2.2b cho thấy phổ của tín hiệu tổng được phát đi từ K máy phát sau trải phổ. Hình 2.vn .2a cho thấy sơ đồ giải trải phổ DSSS. hình 2. thì sau trải phổ các người sử dụng này sẽ phát vào không gian tập các tín hiệu y như sau: K i 1 K y   yi   ci xi i 1 (2. Để loại bỏ thành phần thứ hai máy thu sử dụng bộ lọc tương quan trọng miền thời gian kết hợp với bộ lọc tần số trong miền tần số. Hình 2.1) với xk và áp dụng quy tắc trực giao nói trên ta được: K  xk  xk   ci xi i 1 i k (2. Quá trình giải trải phổ và lọc tín hiệu của người sử dụng k từ K tín hiệu.com.2) chính là tín hiệu hữu ích còn thành phần thứ hai là nhiễu của các người sử dụng còn là nhiễu của các người sử dụng khác được gọi là MAI (Multiple Access Interferrence: nhiễu đa người sử dụng).Nếu ta xét một hệ thống gồm K người sử dụng được xây dựng trên cơ sở CDMA.

daihoc.com. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng gần và xa. vì thế tỷ số Rc/Rb được gọi là độ lợi xử lý (TA: Processing Gain).4. Điều khiển công suất này dựa trên so sánh tỷ lệ lỗi khối (BLER) thu được với tỷ lệ đích. 2. Tuy nhiên trong CDMA khái niệm này chỉ thích hợp cho chuyển giao cứng còn đối với chuyển giao mềm khái niệm này phức tạp hơn. Trường 32 Sưu t m b i: www.2. tỷ số tín hiệu trên nhiễu giảm mạnh và máy thu k không thể tách ra được tín hiệu của mình.b và tổng diện tích các hình chữ nhật trắng trên hình 2.2 ta thấy tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio) là tỷ số giữa diện tích hình chữ nhật được tô đậm trên hình 2. Còn điều khiển công suất vòng kín được thực hiện khi UE đã kết nối với nút B.vn  .3. Có thể chia nhỏ HO này thành o HO nội hệ thống giữa các ô thuộc cùng môt tần số sóng mang WCDMA o HO giữa các tần số (IF-HO) giữa các ô hoạt động trên các tần số WCDMA khác nhau HO giữa các hệ thống (IS-HO) giữa các ô thuộc hai công nghệ truy nhập vô tuyến (RAT) khác nhau hay các chế độ truy nhập vô tuyến (RAM) khác nhau. Có thể chia HO thành các kiểu HO sau:  HO nội hệ thống xẩy ra bên trong một hệ thống WCDMA.2. ta sẽ xét cụ thể trong phần dưới đây. công suất của máy phát này tăng cao dẫn đến MAI tăng cao. khi này UE chưa có kết nối với nút này. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT Trong trường hợp một máy phát gây nhiễu đến gần máy thu k (đến gần nút B chẳng hạn). Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện nhanh với 1500 lần trong một giây dựa trên so sánh SIR thu với SIR đích  Điều khiển công suất vòng ngoài được thực hiện tại RNC để thiết lập SIR đích cho nút B. Tỷ số này tỷ lệ với tỷ số Rc/Rb. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA Thông thường chuyển giao (HO: Handover) được hiểu là quá trình trong đó kênh lưu lượng của một UE được chuyển sang một kênh khác để đảm bảo chất lượng truyền dẫn.c: SIR=S1/S2. 2. Điều khiển công suất vòng hở lại được chia thành:  Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện tại nút B. Để tránh hiện tượng này hệ thống phải điều khiển công suất sao cho công suất thu tại nút B của tất cả các UE đều bằng nhau (lý tưởng).Từ hình 2. Điều khiển công suất trong WCDMA được chia thành:  Điều khiển công suất vòng hở  Điều khiển công suất vòng kín Điều khiển công suất vòng hở được thực hiện tự động tại UE khi nó thực hiện thủ tục xin truy nhập Nút B (dựa trên công suất mà nó thu được từ kênh hoa tiêu phát đi từ B).

Tập này bao gồm tất cả các ô được giám sát/đo liên tục bởi UE và hiện thời không có trong tập tích cực  Tập được phát hiện. các ô trong một hệ thống WCDMA được chia thành các tập sau đây:  Tập tích cực bao gồm các ô (đoạn ô) hiện đang tham gia vào một kết nối SHO của UE  Tập lân cận/ tập được giám sát (cả hai từ được sử dụng như nhau). Chuyển giao mềm (a) và mềm hơn (b) Phụ thuộc sự tham gia trong SHO. UE so sánh các kết quả đo 33 Sưu t m b i: www.com. UE liên tục đo các ô phục vụ và các ô lân cận (do RNC chỉ dẫn) trên tần số sóng mang hiện thời. Trong chế độ kết nối. Tập này bao gồm các ô được UE phát hiện nhưng không thuộc tập tích cực lẫn tập lân cận.  Hình 2.vn . SHO là một tính năng chung của hệ thống WCDMA trong đó các ô lân cận họat động trên cùng một tần số. Trong chuyển giao mềm UE đồng thời được nối đến một hay nhiều ô thuộc các nút B khác nhau của cùng một RNC (SHO nội RNC) hay thuộc các RNC khác nhau (SHO giữa các RNC). Trong chuyển giao mềm hơn UE được nối đến ít nhất là hai đoạn ô của cùng một nút B. Có thể có các thủ tục HO sau:  Chuyển giao cứng (HHO) là các thủ tục HO trong đó tất cả các đường truyền vô tuyến cũ của một UE được giải phóng trước khi thiết lập các đường truyền vô tuyến mới Chuyển giao mềm (SHO) và chuyển giao mềm hơn (xem hình 2.3) là các thủ tục trong đó UE luôn duy trì ít nhất một đường vô tuyến nối đến UTRAN.3. SHO và HO mềm hơn chỉ có thể xẩy ra trên cùng một tần số sóng mang và trong cùng một hệ thống. Tuy nhiên cũng có thể là IS-HO giữa WCDMA và hệ thống các hệ thống CDMA khác (cdma2000 1x chẳng hạn).daihoc.hợp thường xuyên xẩy ra nhất đối với kiểu thứ nhất là HO giữa các hệ thống WCDMA và GSM/EDGE. Thí dụ về HO giữa các RAM là HO giữa các chế độ UTRA FDD và UTRA TDD.

Vì thế SHO là kiểu chuyển giao được đánh giá bởi đầu cuối di động (MEHO: Mobile Estimated HO). Hình 2. Đáp ứng này được gọi là lý lịch trễ công suất.với các ngưỡng HO do RNC cung cấp và gửi báo cáo kết quả đo đến RNC khi thực hiện các tiêu chuẩn báo cáo.5).daihoc. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE Phađinh đa đường trên kênh vô tuyến dẫn đến tán thời và chọn lọc tần số làm hỏng tín hiệu thu. người ta phát đi một xung hẹp (xung kim) và đo đáp ứng xung này tại phía thu.4b cho thấy thí dụ về lý lịch trễ công suất. 34 Sưu t m b i: www. Máy thu sử dụng nguyên lý này được gọi là máy thu phân tập đa đường hay máy thu RAKE (hình 2. Truyền sóng đa đường và lý lịch trễ công suất Chuỗi tín hiệu giả ngẫu nhiên được phát đi ở CDMA có thuộc tính là các phiên bản dịch thời của nó tại phía thu hầu như không tương quan.vn . Hình 2.5. Như vậy một tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu theo nhiều đường khác nhau (thời gian trễ khác nhau) có thể được phân giải vào các tín hiệu phađinh khác nhau bằng cách lấy tương quan tín hiệu thu chứa nhiều phiên bản dịch thời của chuỗi giả ngẫu nhiên.4a cho thấy truyền sóng đa đường và hình 2. RNC lệnh cho UE bổ sung hay loại bỏ một số ô khỏi tập tích cực của mình (ASU: Active Set Apdate: cập nhật tập tích cực).com.4. 2. Đáp ứng này là bức tranh thể hiện sự phụ thuộc công suất của các đường truyền khác nhau đến máy thu vào thời gian trễ của các đường truyền này. Dựa trên các báo cáo kết quả đo nhận được từ UE (hoặc định kỳ hoặc được khởi động bởi một số các sự kiện nhất định). Tuy nhiên giải thuật quyết định SHO được đặt trong RNC. Để đánh giá hiện tượng tán thời trên đường truyền vô tuyến.

Vì MS chuyển động (hoặc môi trường truyền sóng thay đổi khi MS cố định).Hình 2.5. Trong thực tế.vn . bộ ước tính kênh và bộ bù trừ thay đổi pha (được gọi là các ngón máy thu RAKE). nên giá trị ngưỡng được lập dưạ trên mức công suất tạp âm nền và các đường truyền có SIR hiệu dụng (có công suất thu vượt ngưỡng) được chọn. Đường trễ bao gồm nhiều mắt trễ có thời gian trễ bằng thời gian một chip Tc. tín hiệu thu phải đi qua đường trễ trước khi được lấy tương quan và được kết hợp.6.com.5a). 2. Với tham khảo lý lịch trễ công suất (bức tranh thể hiện công suất và trễ của các đường truyền) được tạo ra. vì các tín hiệu trải phổ gồm nhiễu của các người sử dụng khác và các tín hiệu đa đường của kênh người sử dụng. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA Khái niệm trải phổ được áp dụng cho các kênh vật lý. máy phải định kỳ cập nhật lý lịch trễ đường truyền và cập nhật các đường truyền được kết hợp RAKE trên cơ sở lý lịch mới (quá trình này được gọi là tìm kiếm đường truyền vì nó liên quan đến tìm kiếm đường truyền để kết hợp RAKE). Trong trường hợp áp dụng thu phân tập không gian hay phân tập giữa các đoạn ô. máy thu chọn các đường truyền có công suất vượt ngưỡng để kết hợp RAKE trên cơ sở số lượng bộ tương quan. lý lịch trễ công suất được tạo ra cho mỗi nhánh và các đường truyền được chọn từ lý lịch trễ công suất suất tổng hợp của tất cả các nhánh.daihoc. trong đó mỗi ký hiệu số liệu dược chuyển thành một số chip nhờ vậy tăng độ rộng phổ tín hiệu. khái niệm này bao gồm hai thao tác. Máy thu RAKE Trong máy thu RAKE để nhận được các phiên bản dịch thời của chuỗi ngẫu nhiên. Số chip trên một ký hiệu (hay tỷ 35 Sưu t m b i: www. Đâu tiên là thao tác định kênh. nên vị trí đường truyền (thời gian trễ) được kết hợp RAKE cũng sẽ thường xuyên thay đổi. Máy thu dịch định thời bản sao mã trải phổ từng chip cho từng ký hiệu thông tin để giải trải phổ ký hiệu trong vùng một ký hiệu và tạo nên lý lịch trễ công suất (xem hình 2.

Thao tác thứ hai là thao tác ngẫu nhiên hóa để tăng tính trực giao trong đó một mã ngẫu nhiên hóa được ‘trộn’ với tín hiệu trải phổ. hay nói một cách khác SF=Rs/Rc trong đó Rs là tốc độ ký hiệu còn Rc là tốc đô chip. phần thực (I) và phần ảo (Q) của tín hiệu trải phổ được nhân bổ sung với mã ngẫu nhiên hóa phức. Trong quá trình định kênh. Các mã OVSF chỉ hiệu quả khi các kênh được đồng bộ hoàn hảo tại mức ký hiệu.com.8=+1-1+1-1+11+1-1+1-1+1-1+1-1+1-1. Chẳng hạn khi đã chọn mã Cch.daihoc. Hình 2. Các mã này có các tính chất tương quan tốt (trung bình hóa nhiễu) và luôn được sử dụng để ‘trộn’ với các mã trải phổ nhưng không làm ảnh hưởng độ rộng phổ tín hiệu và băng thông truyền dẫn.6) được sử dụng cho các tốc độ ký hiệu khác nhau và được ký hiệu là Cch. các ký hiệu số liệu được nhân với một mã OVSF (Orthogonal Variable Spread Factor: mã trực giao hệ số khả biến) đồng bộ về thời gian với biên của ký hiệu. Có thể chia các kênh này thành hai loại: (1) kênh riêng để truyền lưu lượng và (2) kênh chung mang các thông tin điều khiển và báo hiệu. Mã ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng để phân biệt các nguồn phát: (1) các ô khác nhau đối với đường xuống và (2) các UE khác nhau đối với đường lên. Cây mã định kênh Đường truyền giữa nút B và UE trong WCDMA chứa nhiều kênh. Hệ số trải phổ là một giá trị khả biến.SF.8. Mã ngẫu nhiên hoá được xây dựng trên cơ sở mã Gold. Đường truyền từ UE đến nút B được gọi là 36 Sưu t m b i: www. Với thao tác ngẫu nhiên hóa. Trong 3GPP.vn . Mất tương quan chéo do truyền sóng đa đường được bù trừ bởi thao tác ngẫu nhiên hóa bổ sung.k trong đó SF là hệ số trải phổ của mã và k là số thứ tự mã (0kSF-1).4=+1-1+1-1+1-1+1-1.16.số giữa tốc độ chip và tốc độ ký hiệu) được gọi là hệ số trải phổ (SF: Spectrum Factor). Cần lưu ý khi chọn mã định kênh để chúng không tương quan với nhau. vì hai mã này hoàn toàn giống nhau (tích của chúng bằng 1) và chúng sẽ gây nhiễu cho nhau. ngoại trừ đối với kênh chia sẻ đường xuống vật lý tốc độ cao (HS-PDSCH ) trong HSDPA có SF=16.6. Các mã định kênh có các tính chất trực giao và được sử dụng để phân biệt các thông tin được phát đi cùng từ một nguồn: (1) các kết nối khác nhau trên đường xuống trong cùng một ô trên đường xuống và giảm nhiễu nội ô. tuy nhiên điều này không xẩy ra đối với đường lên. OVSF (hình 2. (2) các kênh số liệu vật lý đường lên từ một UE. không được sử dụng mã Cch. Trên đường xuống các mã OVSF trong mộ ô bị hạn chế vì thế cần được quản lý bởi RNC.

1. nghĩa là chip thứ nhất tương ứng với đầu khung vô tuyến. Để bù trừ sự khác nhau giữa các hệ số trải phổ của số liệu.SF. Trải phổ và điều chế các kênh riêng đường lên Nguyên lý trải phổ cho DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: kênh số liệu vật lý riêng. Các hệ số khuyếch đại này được tính toán bởi SRNC và được gửi đến UE trong giai đoạn thiết lập đường truyền vô tuyến hay đặt lại cấu hình.1=Cch. Nếu chỉ một kênh DPDCH được phát trên đường lên.7.2}. Nghĩa là nếu hệ số trải phổ SF=128 thì k=32. Mã ngẫu nhiên hóa này được đồng bộ với khung vô tuyến.7. Một DPCCH và cực đại sáu DPDCH song song giá trị thực có thể được trải phổ và phát đồng thời. Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên 37 Sưu t m b i: www.0.4} và k=2 nếu n{5. trong đó k=1 nếu n{1.k. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN 2.4. Hình 2.k.n trên hình 2.7. Các hệ số khuyếch đại nằm trong dải từ 0 đến 1 và ít nhất một trong số các giá trị của c và d luôn luôn bằng 1. Trước hết ta xét trải phổ cho các kênh đường lên.n=Cch.daihoc. k=3 nếu n{3. trong đó k=0. thì tất cả DPDCH đều có hệ số trải phổ là 4 (tốc độ bit kênh là 960kbps) và DPDCHn được trải phổ bởi mã Cd.com. 2. còn đường ngược lại từ nút B đến UE được gọi là đường xuống.đường lên. tín hiệu trải phổ được đánh trọng số bằng các hệ số khuyếch đại ký hiệu là  c cho DPCCH và d cho DPDCH. kênh đi cùng với DPDCH để mang thông tin điều khiển lớp vật lý) được minh họa trên hình 2. Nếu nhiều DPDCH được phát. trong đó k=SF/4 là số mã OVSF và k=SF/4.6}.7.vn . kênh để truyền lưu lượng của người sử dụng) và DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: kênh điều khiển vật lý riêng. Luồng chip của các nhánh I và Q sau đó được cộng phức với nhau và được ngẫu nhiên hóa bởi một mã ngẫu nhiên hóa phức được ký hiệu là Sdpch. thì DPDCH1 được trải phổ với mã Cd. DPCCH luôn được trải phổ bằng mã Cc=Cch.256.7.

9.com. 8. Vì có thể sử dụng được hàng triệu mã nên không cần quy hoạch mã đường lên.  biểu diễn cho tỷ số công suất giữa DPDCH và DPCCH. 38 Sưu t m b i: www. các mã ngẫu nhiên hóa phức được tạo ra bằng cách quay pha giữa các chip trong một chu kỳ ký hiệu trong giới hạn 900.615ms) gây ra do các đầu cuối GSM. Hình 2. 16777215). Bằng cách này hiệu suất của bộ khuếch đại (liên quan đến tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình) trong UE hầu như không đổi không phụ thụ thuộc vào tỷ số  giữa DPDCH và DPCCH. DPCCH và các DPDCH có thể được ngẫu nhiên hóa bằng các mã ngẫu nhiên dài hoặc ngắn. Có 224 mã ngẫu nhiên hóa dài đường lên và 224 mã ngẫu nhiên ngắn đường lên. Số mã ngẫu nhiên cho DPCH (0. Để tránh hiệu ứng này. kênh DPCCH và các kênh DPDCH không được ghép theo thời gian mà được ghép theo mã I/Q (điều chế QPSK hai kênh) với ngẫu nhiên hoá phức. cùng với SF thấp nhất được phép của mã định kênh (4.9.Các nghiên cứu cho thấy mọi sự phát không liên tục trên đường lên có thể gây nhiễu âm thanh cho thiết bị âm thanh đặt gần máy đầu cuối di động.vn . 128 và 256) cho phần số liệu được ấn định bởi các lớp cao hơn. 32. Hình 2.…. Minh họa trên hình 2. Thí dụ điển hình là trường hợp nhiễu tần số khung (217 Hz=1/4. 16.daihoc.. Chùm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dung ngẫu nhiên hóa phức.8. Truyền dẫn kênh điều khiển vật lý riêng đường lên và kênh số liệu vật lý riêng đường lên khi có/ không có (DTX) số liệu của người sử dụng Như minh họa trên hình 2.8 cho thấy sơ đồ điều chế này cho phép truyền dẫn liên tục ngay cả trong các chu kỳ im lặng khi chỉ có thông tin điều khiển lớp 1 để duy trì hoạt động đường truyền (DPCCH) là được phát. chẳng hạn khi thiết lập kết nối RRC hoặc khi điều khiển chuyển giao.

SF. Phần bản tin PRACH luôn luôn được trải phổ bằng mã ngẫu nhiên hóa dài.com.256.s/16.daihoc. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG 2.11. Có tất cả là 8192 mã ngẫu nhiên hóa. mỗi kênh vật lý đường xuống (trừ các SCH) được đánh trọng số bằng các hệ số trọng số riêng ký hiệu là Gi như trên hình 2.n trên hình 2.11. 2. Chuỗi nhận được sau trải phổ và ngẫu nhiên hóa được điều chế QPSK. Mã ngẫu nhiên hóa này được đồng bộ với mã ngẫu nhiên hóa sử dụng cho P-CCPCH (kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp sẽ xét trong cương 3).10. Tất cả các kênh đường xuống được kết hợp với nhau bằng cộng phức.8.SF. trong đó m=16. Trải phổ và ngẫu nhiên hóa phần bản tin PRACH được minh họa trên hình 2.10. trong đó SF (có giá trị từ 32 đến 256) là hệ số trải phổ sử dụng cho phần số liệu và m=SF.m.s+15 và s (0s15) là chữ ký tiền tố và phần số liệu được trải phổ bằng mã định kênh Cd=Cch. trong đó chíp phức đầu tiên của khung P-CCPCH được nhân với chip số 0 của mã ngẫu nhiên hóa này.1. mã này đựợc ký hiệu là Sdl.m.2.11. Sau đó các nhánh I và Q được trải phổ đến tốc độ 3.vn .7. P-SCH và S-SCH giá trị phức được đánh trọng số riêng bằng các hệ số trọng số Gp và Gs. sau đó được đặt lên các nhánh I và Q.8.2.m. Ngoại trừ các SCH (kênh đồng bộ sẽ xét trong chương 3). Các chuỗi chip giá trị thực trên các nhánh I và Q sau đó được ngẫu nhiên hóa bằng mã ngẫu nhiên hóa phức để nhận dạng nguồn phát nút B. mỗi cặp hai bit kênh trước hết được biến đổi từ nối tiếp vào song song tương ứng một ký hiệu điều chế. 39 Sưu t m b i: www. Sơ đồ trải phổ và điều chế đường xuống Khái niệm trải phổ và ngẫu nhiên hóa đường xuống được minh họa trên hình 2.84Mcps bằng cùng mỗi mã dịnh kênh Cch. Sau trải phổ. Hình 2. Độ dài của mã ngẫu nhiên hóa được sử dụng cho phần bản tin là 10ms. Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH Phần điều khiển của bản tin PRACH được trải phổ bằng mã định kênh Cc=Cch. Trải phổ và điều chế kênh chung đường lên PRACH Phần này sẽ trình bầy ấn định mã cho tiền tố và phần bản tin của PRACH là một dạng kênh chung đường lên.

thì quy tắc tương tự được áp dụng. nhưng tất các nhánh mã được sử dụng bởi các mã này tương ứng với hệ số trải phổ nhỏ nhất đều có thể sử dụng cho ấn định hệ số trải phổ cao hơn. Thông thường mỗi ô chỉ có một cây mã và mỗi cây mã được đặt dưới một mã ngẫu nhiên hóa để dùng chung cho nhiều người sử dụng. Bộ quản lý tài nguyên trong RNC ấn định các mã định kênh cho tất cả các kênh khác với giới hạn SF=512 trong trường hợp sử dụng chuyển giao phân tập.daihoc.256. 8191 được sử dụng. Mã OVSF có thể thay đổi theo từng khung trên kênh PDSCH (kênh chia sẻ đường xuống vật lý sẽ xét trong chương 3). chỉ 8192 mã trong số 262143 được sử dụng trong thực tế và được cắt ngắn lấy đoạn đầu 38400 chip để phù hợp với chu kỳ khung 10 ms.….8. các mã định kênh dùng cho P-CPICH (kênh hoa tiêu chung sơ cấp sẽ xét trong chương 3) và P-CCPCH là Cch.256. Các mã này được chia thành 512 tập. Như minh họa trên hình 2.2. Để tăng tốc quá trình tìm ô. cùng các mã định kênh như trên đường lên (mã OVSF) được sử dụng. mã (các mã) OVSF được sử dụng cho kết nối phía dưới hệ số trải phổ nhỏ nhất là mã từ nhánh cây. 18 40 Sưu t m b i: www. Các chuỗi mã ngẫu nhiên được ký hiệu là Sdl. Nếu DSCH được sắp xếp lên nhiều PDSCH song song. Có cả thẩy 2 -1=262143 mã ngẫu nhiên được đánh số từ 0 đến 262142.1.12.8.3. mã nhánh cây mã được chỉ ra bởi hệ số trải phổ thấp nhất này.11. Theo quy đinh.vn .1.com. Quy tắc thay đổi như sau.Hình 2. Mỗi tập gồm 16 mã (i=0…15) với một mã sơ cấp và 15 mã thứ cấp. 2.n được cấu trúc bằng các đoạn của chuỗi Gold. Các mã ngẫu nhiên hóa đường xuống Trên đường xuống chỉ có các mã ngẫu nhiên hóa dài là được sử dụng. Các mã trải phổ đường xuống Trên đường xuống.0 và Cch. chỉ có các mã với n=0. 8 tập (i=0…7) với 8x16 mã hợp thành một nhóm tạo nên 64 nhóm (j=0…63). Sơ đồ trải phổ và điều chế cho tất cả các kênh vật lý đường xuống 2.

Hình 2.12.daihoc. S/P: biến đổi nối tiếp thành song song Hình 2. Truyền dẫn đa mã cho đường xuống 41 Sưu t m b i: www.8.4. Các mã ngẫu nhiên hóa sơ cấp và thứ cấp Vì thông thường mỗi ô được nhận dạng bằng một mã ngẫu nhiên hoá sơ cấp.13. Ghép kênh đa mã đường xuống Để tăng dung lượng kênh đường xuống ta có thể sử dụng sơ đồ ghép kênh đa mã như cho ở hình 2. nên quá trình tìm kiếm ô cũng là quá trình tìm kiếm mã này.com.vn . Quá trình tìm kiếm ô có thể được thực hiện theo ba bước sau:  Tìm P-SCH (kênh đồng bộ sơ cấp) để thiết lập đồng bộ khe và đồng bộ ký hiệu  Tìm S-SCH (kênh đồng bộ thứ cấp) để thiết lập đồng bộ khung và nhóm mã  Tìm mã ngẫu nhiên hóa để nhận dạng ô 2.13.

WCDMA sử dụng hai tầng trải phổ: (1) trải phổ bằng mã định kênh. Một đặc điểm nữa của CDMA là các mã ngẫu nhiên hóa mang tính trực giao khá cao nên các đường truyền đến máy thu có độ trễ khác nhau thời gian chip hoặc lớn hơn thời gian này đều độc lập với nhau và vì thế có thể sử dụng phân tập đa đường (hay máy thu RAKE) trong CDMA. Khi này tính trực giao của các mã và trải phổ cho phép một máy thu đầu cuối có thể dễ dàng tách ra được tín hiệu của mình. Do sử dụng chung một tần số nên có thể áp dụng chuyển giao mềm cho CDMA. Mã định kênh được xây dựng trên cơ sở mã hệ số trải phổ trực giao khả biến (OVSF). Ưu điểm của chuyển giao mềm là không làm mất cuộc gọi trong quá trình chuyển giao mặc dù nó làm giảm phần nào dụng lượng ô và tăng thêm tính phức tạp hệ thống. Để khắc phục nhược điểm này phải áp dụng điều khiển công suất nhanh cho CDMA trong đó mày di động gần trạm gốc sẽ được điều chình phát công suất thấp hơn máy di động ở xa trạm gốc. Mã ngẫu nhiên hóa được cấu trúc từ mã Gold. Nguyên tắc của máy thu RAKE là chọn một số đường (một số ngón) có công suất thu lớn hơn ngưỡng. trong đó hệ số trải phổ SF=Rs/Rc với Rs là tốc độ ký hiệu và Rc là tốc độ chip. 42 Sưu t m b i: www.com. Việc sử dụng trải phổ cùng với các mã trực giao cho phép nhiều đầu cuối di động có thể dùng chung một tần số.vn .2.daihoc. WCDMA sử dụng điều chế QPSK cho đường xuống và BPSK cho đường lên. Để giảm tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình của tín hiệu điều chế. trong đó máy di động gần trạm gốc sẽ gây nhiễu cho các người sử dụng khác. Nhưng cũng vì sử dụng chung một tần số nên có thể xẩy ra hiện tượng gần xa. ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng.9. đồng chỉnh pha các đường này rồi cộng công suất thu của chúng với nhau. Điều khiển công suất nhanh trong WCDMA được thực hiện 1500 lần trong một giây. TỔNG KẾT Các hệ thống CDMA được xây dựng trên cơ sở trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS). (2) trải phổ bằng mã nhận dạng nguồn phát. Trong chuyển giao mềm một máy di động có thể kết nối đến nhiều trạm gốc trên cùng một tần số nhưng với mã trải phổ khác nhau.

4 MHz đến 5 43 Sưu t m b i: www. đường xuống có băng tần nằm trong dải phổ từ 2110 MHz đến 2170 Mhz.1. GIỚI THIỆU CHUNG 3.daihoc.2. Hướng dẫn  Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương  Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học 3.1.1. Giải pháp thứ nhất sẽ được triển khai rộng rãi còn giải pháp thứ hai chủ yếu sẽ được triển khai cho các ô nhỏ (Micro và Pico).vn . Hiện nay mới chỉ có WCDMA/FDD được triển khai vì thế trong khóa học này ta sẽ chỉ xét WCDMA/FDD Giải pháp FDD sử dụng hai băng tần 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau 190 MHz: đường lên có băng tần nằm trong dải phổ từ 1920 MHz đến 1980 MHz. Mục đích chương  Hiểu tổng quan về WCDMA/FDD  Hiểu kiến trúc WCDMA và các kênh của nó  Hiểu được các kỹ thuật phân tập phát trong WCDMA 3. Mặc dù 5 MHz là độ rộng băng danh định. ta cũng có thể chọn độ rộng băng từ 4.2. WCDMA UMTS sử dụng mạng đa truy nhập vô tuyến trên cơ sở W-CDMA và mạng lõi được phát triển từ GSM/GPRS.1.com. W-CDMA có thể có hai giải pháp cho giao diện vô tuyến: ghép song công phân chia theo tần số (FDD: Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời gian (TDD: Time Division Duplex).1. Các chủ đề được trình bầy trong chương         Kiến trúc giao diện vô tuyến của 3G WCDMA/FDD Các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA/FDD Các kiểu kênh của WCDMA/FDD Sơ đồ tổng quát của một thiết bị thu phát WCDMA Các sơ đồ phân tập phát được sử dụng cho WCDMA Các sơ đồ điều chế và chuyển giao trong WCDMA Các thông số quan trọng máy thu và máy phát vô tuyên của UE Mã hóa tiếng AMR 3. Cả hai giao diện này đều sử dụng trải phổ chuỗi trực tiếp (DS-CDMA).3.Chương 3 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS 3. MỞ ĐẦU WCDMA UMTS là một trong các tiêu chuẩn của IMT-2000 nhằm phát triển của GSM để cung cấp các khả năng cho thế hệ ba.

Tuy nhiên đa phần các nhà sản suất phải thay thế GSM BSC bằng RNC mới cho WCDMA. Kênh vật lý được xây dựng trên công nghệ đa truy nhập CDMA kết hợp với FDMA/FDD. Nhiều kênh truyền tải được ghép chúng vào kênh vật lý. HLR.MHz với nấc tăng là 200 KHz.daihoc. Một số rất ít nhà sản suất còn lập kế hoạch xa hơn. Việc chọn độ rộng băng đúng đắn cho phép ta tránh được nhiễu giao thoa nhất là khi khối 5 MHz tiếp theo thuộc nhà khai thác khác. GPRS hiện có cho mạng của mình. Trong WCDMA mạng truy nhập vô tuyến được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network). Giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD được xây dựng trên ba kiểu kênh: kênh logic. ở đây đường lên và đường xuống sử dụng chung một băng tần. kênh truyền tải và kênh vật lý.84 Mcps. Giải pháp TDD sử dụng các tần số nằm trong dải 1900 đến 1920 MHz và từ 2010 MHz đến 2025 MHz. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ TUYẾN WCDMA/FDD Kiến trúc giao diện vô tuyến của WCDMA được cho trên hình 3. GGSN có thể được nâng cấp từ mạng hiện có để hỗ trợ đồng thời WCDMA và GSM. Các phần tử của UTRAN rất khác với các phần tử ở mạng truy nhập vô tuyến của GSM. Ngoài ra kênh vật lý đường lên còn được đặc trưng bởi góc pha. Họ chế tạo các BSC đồng thời cho cả GSM và WCDMA. Vì thế khả năng sử dụng lại các BTS và BSC của GSM là rất hạn chế.1. Kênh logic được hình thành trên cơ sở đóng gói các thông tin từ lớp cao trước khi sắp xếp vào kênh truyền tải.vn . Một số nhà sản xuất cũng đã có kế hoạch nâng cấp các GSM BTS cho WCDMA. 44 Sưu t m b i: www. Trong phần dưới đây ta trước hết ta xét kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến sau đó ta sẽ xét giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD. W-CDMA sử dụng rất nhiều kiến trúc của mạng GSM. 3. Các phần tử như MSC.3.com. SGSN. Đối với các nhà sản suất này có thể chỉ tháo ra một số bộ thu phát GSM từ BTS và thay vào đó các bộ thu phát mới cho WCDMA. Giao diện vô tuyến của W-CDMA/FDD (để đơn giản ta sẽ bỏ qua ký hiệu FDD nếu không xét đến TDD) hoàn toàn khác với GSM và GPRS. Mỗi kênh vật lý được đặc trưng bởi một cặp tần số và một mã trải phổ. sau đó sẽ xét các kênh này. W-CDMA sử dung phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip là 3.

. Đặc tả các vấn đề liên quan đến giao diện vô tuyến như điều chế và mã hóa. Các kênh được sử dụng vật lý để truyền thông tin của các lớp cao trên giao diện vô tuyến. PDCP (Packet Data Convergence Protocol: Giao thức hội tụ số liệu gói) và BMC (Broadcast/Multicast Control: Điều khiển quảng bá/đa phương ).vn .v. 45 Sưu t m b i: www.daihoc.1. Ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến bao gồm 3 lớp giao thức:  Lớp vật lý (L1). trải phổ v. Lớp 3 và RLC được chia thành hai mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển (C-Plane) và mặt phẳng người sử dụng (U-Plane). qua đó giao thức RRC điều khiển và lập cấu hình các lớp dưới. Lớp vật lý là lớp thấp nhất ở giao diện vô tuyến. Lập khuôn số liệu vào các khối số liệu và đảm bảo truyền dẫn tin cậy giữa các nút lân cận hay các thực thể đồng cấp  Lớp mạng (L3). Mỗi kênh vật lý ở lớp này được xác định bằng một tổ hợp tần số. tuy nhiên cũng có một số kênh vật lý chỉ được dành cho hoạt động của lớp vật lý. mã ngẫu nhiên hoá (mã định kênh) và pha (chỉ cho đường lên).UP: Mặt phẳng người sử dụng CP: Mặt phẳng điều khiển Hình 3.com. Đường không liền nét thể hiện các giao diện điều khiển. GMM (GPRS Mobility Management). Trong mặt phẳng C lớp 3 bao gồm RRC (Radio Resource Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) kết cuối tại RAN và các lớp con cao hơn: MM (Mobility Management) và CC (Connection Management). PDCP và BMC chỉ có ở mặt phẳng U. Kiến trúc giao thức vô tuyến cho UTRA FDD. SM (Session Management) kết cuối tại mạng lõi (CN). Lớp 2 được chia thành các lớp con: MAC (Medium Access Control: Điều khiển truy nhập môi trường) và RLC (Radio link Control: điều khiển liên kết). Lớp vật lý được sử dụng để truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. Đặc tả đánh địa chỉ và định tuyến Mỗi khối thể hiện một trường hợp của giao thức tương ứng.  Lớp liên kết nối số liệu (L2).

Để truyền thông tin ở giao diện vô tuyến, các lớp cao phải chuyển các thông tin này qua lớp MAC đến lớp vật lý bằng cách sử dụng các kênh logic. MAC sắp xếp các kênh này lên các kênh truyền tải trước khi đưa đến lớp vật lý để lớp này sắp xếp chúng lên các kênh vật lý.

3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ 3.4.1. Các thông số lớp vật lý
Các thông số lớp vật lý của WCDMA được cho trong bảng 3.1. Bảng 3.1. Các thông số lớp vật lý W-CDMA W-CDMA Sơ đồ đa truy nhập Độ rộng băng tần (MHz) Mành phổ Tốc độ chip (Mcps) Độ dài khung Đồng bộ giữa các nút B Mã hóa sửa lỗi Điều chế DL/UL Trải phổ DL/UL Bộ mã hóa thoại Tổ chức tiêu chuẩn DS-CDMA băng rộng 5/10/15/20 200 kHz (1,28)/3,84/7,68/11,52/15,36 10 ms Dị bộ/đồng bộ Mã turbo, mã xoắn QPSK/BPSK QPSK/OCQPSK (HPSK) CS-ACELP/(AMR) 3GPP/ETSI/ARIB

DL: Downlink: đường xuống; UL: Uplink: đường lên OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying (Hybrid PSK) = khóa chuyển pha vuông góc trực giao CS-ACELP: Conjugate Structure-Algebraic Code Excited Linear Prediction = Dự báo tuyến tính kích thích theo mã lđại số cấu trúc phức hợp 3GPP: Third Generation Parnership Project: Đề án của các đối tác thế hệ ba ETSI: European Telecommunications Standards Institute: Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ARIB: Association of Radio Industries and Business: Liên hiệp công nghiệp và kinh doanh vô tuyến

3.4.2. Quy hoạch tần số
Các băng tần sử dụng cho WCDMA FDD trên toàn cầu được cho trên hình 3.2a. WCDMA sử dụng phân bố tần số quy định cho IMT-2000 (International Mobile Telecommunications-2000) (hình 3.2b) như sau. Ở châu Âu và hầu hết các nước châu Á băng tần IMT-2000 là 260 MHz (1920-1980 MHz cộng với 2110-2170 MHz) có thể sử dụng cho WCDMA/ FDD. Băng tần sử dụng cho TDD ở châu Âu thay đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 MHz cho sử dụng TDD ở 19001920 (TDD1) và 2020-2025 MHz (TDD2). Băng tần cho các ứng dụng TDD không 46
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

cần xin phép (SPA= Self Provided Application: ứng dụng tự cấp) có thể là 2010-2020 MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đường xuống với phân cách là khoảng cách song công, còn các hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và đường xuống. UMTS quy định khai thác song công phân chia theo tần số là chế độ tiêu chuẩn cho thông tin thoại và số liệu. Hoạt động đồng thời và liên tục của các mạch điện phát và thu là các thay đổi đáng kể nhất so với họat động của GSM.

Hình 3.2. Phân bố tần số cho WCDMA/FDD. a) Các băng có thể dùng cho WCDMA FDD toàn cầu; b) Băng tần IMT-2000. Băng tần cho họat động FDD cho các băng I, II và III được cho trên hình 3.3. Băng I (B1) là ấn định băng chính ở Châu Âu. Quy định dành hai cấp phát 60MHz với khoảng cách song công chuẩn 190MHz, tuy nhiên quy định cũng cho phép song công khả biến, trong đó khoảng cách phát thu nằm trong khoảng 130 đến 250MHz. Hệ thống song công khả biến đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với thiết kế máy phát thu vì các bộ tổ tần số máy phát và máy thu phải hoạt động độc lập với nhau. Băng II (B2) tái sử dụng băng hiện có của hệ thống thông tin di động cá nhân và dự định để sử dụng ở Mỹ để đảm bảo đồng tồn tại UMTS và GSM. Khoảng cách song công chỉ bằng 80MHz đối với băng II vì thế đặt ra các yêu cầu khó khăn hơn đối với phần cứng của máy thu phát.

47
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

Hình 3.3 Cấp phát băng tần WCDMA/FDD Hình 3.4 cho thấy cấp phát băng thông theo đầu thầu tại Vương Quốc Anh. Phổ tần được chia cho năm nhà khai thác như sau:  Cấp phép A (Hutchison) nhận cấp phát băng kép 14,6 MHz (tương đương 35MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn)  Cấp phép B Vodafon) nhận cấp phát băng kép 14,8MHz (tương đương 35MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn)  Cấp phép C (BT3G) nhận cấp phát băng kép 10MHz (25MHz) và băng đơn 5MHz tại 1910 MHz  Cấp phép D (One2One) nhận cấp phát băng kép 10MHz (25MHz) và băng dơn 5MHz tại 1900MHz  Cấp phép E (Orange) nhận cấp phát băng kép (25MHz) và băng đơn 5MHz tại 1905MHz.

Hình 3.4. Thí dụ cấp phát băng tần cho năm nhà khai thác tại Vương Quốc Anh Cấp phát tần số của Đức khác với cấp phát tần số ở Anh ở chỗ, các 10MHz băng kép được cấp phát cho sáu nhà khai thác (610MHz), tất cả bốn kênh TDD1 được cấp phát (1900 đến 1920 MHz) cùng với một trong số các kênh TDD2 (hình 3.5). 48
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

2. Cấp phát tần số cho sáu nhà khai thác tại Đức Tại Việt Nam băng tần 3G được cấp phát tần số theo tám khe tần số như cho trong bảng 3. Cấp phát tần số 3G tại Việt Nam Khe tần số BSTx* A B C D 2110-2125 MHz 2125-2140 MHz 2140-2155 MHz 2155-2170 MHz FDD BSRx** 1920-1935 MHz 1935-1950 MHz 1950-1965 MHz 1965-1980 MHz TDD BSTx/BSRx 1915-1920 MHz 1910-1915 MHz 1905-1910 MHz 1900-1905 MHz * BSTx: máy phát trạm gốc ** BSRx: máy thu trạm gốc Lý do cấp phát các kênh 5MHz khác nhau tại các nước khác nhau là ở chỗ các nhà khai thác phải quy hoạch mã và phải tránh việc sử dụng các mã gây ra nhiễu kênh lân cận trong cùng một nước hoặc các nhà khai thác khác trong nước liền kề.5. 3. trong đó hai hoặc nhiều nhà khai thác có thể cùng tham gia xin cấp phát chung một khe.vn . CÁC KÊNH CỦA WCDMA Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây: 49 Sưu t m b i: www.2. Bảng 3. Vì thế cần phải nghiên cứu quan hệ giữa các tổ hợp mã trải phổ và hoạt động của các kênh lân cận.com.5.Hình 3.daihoc.

Được thiết lập bởi thiết lập kết nối của RRC Kênh hai chiều điểm đến điểm riêng cho một UE để truyền thông tin của người sử dụng. Bảng 3. Kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền số liệu. Kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến. Kênh truyền tải (TrCH). Được sử dụng khi không có kết nối RRC hoặc khi truy nhập một ô mới Kênh hai chiều điểm đến điểm để phát thông tin điều khiển riêng giữa UE và mạng. Kênh riêng là kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung được chia sẻ giữa các UE trong một ô.2. DTCH có thể tồn tại cả ở đường lên lẫn đường xuống Kênh một chiều điểm đa điểm để truyền thông tin của một người sử dụng cho tất cả hay một nhóm người sử dụng quy định hoặc chỉ cho một người sử dụng. Danh sách các kênh logic Kênh logic BCCH (Broadcast Control CCH (Control Channel: Kênh điều khiển Channel: Kênh quảng bá) điều khiển) PCCH (Paging Control Nhóm kênh Ứng dụng Kênh đường xuống để phát quảng bá thông tin hệ thống Kênh đường xuống để phát quảng bá Channel: Kênh điều khiển tìm thông tin tìm gọi gọi) CCCH (Common Control Channel: Kênh điều khiển chung) DCCH (Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển riêng). Kênh này chỉ có ở đường xuống. 50 Sưu t m b i: www.   Kênh vật lý (PhCH). Kênh hai chiều để phát thông tin điều khiển giữa mạng và các UE. Kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp cao hơn.2. chung hoặc cả hai. Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH Kênh Logic (LoCH).daihoc. Mỗi PhCH có một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác. 3.5. Các kênh logic và ứng dụng của chúng được tổng kết trong bảng 3.1. Các kênh logic.com.vn DTCH (Dedicated Traffic TCH (Traffic Channel: Kênh lưu lượng Channel: Kênh riêng) lưu lượng) CTCH (Common Traffic Channel: Kênh lưu lượng chung) . Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền. Một người sử dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng. LoCH Nói chung các kênh logic (LoCH: Logical Channel) được chia thành hai nhóm: các kênh điều khiển (CCH: Control Channel) để truyền thông tin điều khiển và các kênh lưu lượng (TCH: Traffic Channel) để truyền thông tin của người sử dụng.

DSCH (Down Link Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống). Tồn tại hai kiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng để truyền số liệu thấp của người sử dụng Kênh chung đường lên để phát số liệu người sử dụng.3. thì cần phát nhận dạng người sử dụng trong băng (trong bản tin sẽ được phát). FACH (Fast Access Channel: Kênh truy nhập nhanh). Danh sách các kênh truyền tải và ứng dụng của chúng dược cho ở bảng 3. Chia sẻ cho nhiều UE. Kênh truyền tải chung có thể được áp dụng cho tất cả các người sử dụng trong ô hoặc cho một người hoặc nhiều người đặc thù. CPCH (Common Packet Channel: Kênh gói chung).com. Sử dụng trước hết cho truyền dẫn số liệu tốc độ cao. Các kênh truyền tải chung bao gồm: BCH (Broadcast channel: Kênh quảng bá). còn kênh kênh riêng được ấn định riêng cho một người sử dụng duy nhất. Danh sách các kênh truyền tải Kênh truyền tải DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng) BCH (Broadcast Channel: Kênh quảng bá) FACH (Forward Access Channel: Kênh truy nhập đường xuống) ứng dụng Kênh hai chiều được sử dụng để phát số liệu của người sử dụng. Kênh chia sẻ chung cho nhiều UE.3. Khi kênh truyền tải chung được sử dụng để phát thông tin cho tất cả các ngừơi sử dụng thì kênh này không cần có địa chỉ. Khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một người sử dụng đặc thù. Có khả năng thay đổi tốc độ và điều khiển công suất nhanh Kênh chung đường xuống để phát thông tin quảng bá (chẳng hạn thông tin hệ thống. PCH (Paging Channel: Kênh tìm gọi). Bảng 3. TrCH Các kênh lôgic được lớp MAC chuyển đổi thành các kênh truyền tải. Điểm khác nhau giữa chúng là: kênh chung là tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm các người sử dụng trong ô.5. Được sử dụng để truyền số liệu tốc độ thấp cho lớp cao hơn PCH (Paging Channel: Kênh chung dường xuống để phát các tín hiệu tìm gọi Kênh tìm gọi) RACH (Random Access Channel) CPCH (Common Packet Channel: Kênh gói chung) DSCH (Dowlink Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống) Kênh chung đường lên để phát thông tin điều khiển và số liệu người sử dụng. Chẳng hạn kênh BCH để phát thông tin quảng bá cho tất cả các người sử dụng trong ô.daihoc. Kênh chung đường xuống để phát số liệu gói. Kênh riêng chỉ có một kênh duy nhất là DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng).vn . Được ấn định riêng cho người sử dụng. Kênh PCH là kênh truyền tải chung được sử dụng để tìm gọi một UE đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người sử dụng bên trong bản tin phát.3. thông tin ô) Kênh chung đường xuống để phát thông tin điều khiển và số liệu của người sử dụng.2. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng trước hết để truyền số liệu cụm. 51 Sưu t m b i: www. Các kênh truyền tải.

5.7 và bảng 3.4. Chuyển đổi giữa các LoCH và TrCH trên đường lên và đường xuống 3. Các kênh vật lý được tổng kết ở hình 3.7. Kênh vật lý (Physical Channel) bao gồm các kênh vật lý riêng (DPCH: Dedicated Physical channel) và kênh vật lý chung (CPCH: Common Physical Channel).3. mã ngẫu nhiên.6.vn .Các kênh logic được chuyển thành các kênh truyền tải như cho trên hình 3.6.com. Hình 3. Tổng kết các kiểu kênh vật lý 52 Sưu t m b i: www. Các kênh vật lý Một kênh vật lý được coi là tổ hợp của tần số.daihoc. Hình 3. mã định kênh và cả pha tương đối (đối với đường lên).

Được sử dụng để mang kênh truyền tải CPCH Kênh chung đường xuống.Bảng 3. Các ký hiệu này cũng cần cho hoạt động của anten thích ứng (hay anten thông minh) có búp sóng hẹp. Được sử dụng để mang kênh truyền tải RACH Kênh chung đường lên. P-CCPCH. AICH và PICH vì các kênh nay không có hoa tiêu riêng như ở các trường hợp kênh DPCH. Kênh được sử dụng để điều khiển lớp vật lý của DPCH. Danh sách các kênh vật lý Tên kênh DPCH (Dedicated Physical Channel: Kênh vật lý riêng) ứng dụng Kênh hai chiều đường xuống/đường lên được ấn định riêng cho UE. các ký hiệu điều khiển công suất (TPC: Transmission Power Control).daihoc. Gồm DPDCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) và DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng). DPCCH là kênh đi kèm với DPDCH chứa: các ký hiệu hoa tiêu. TPC để điều khiển công suất vòng kín nhanh cho cả đường lên và đường xuống. Ngoài ra TFCI có thể bị bỏ qua nếu tốc độ số liệu cố định. Có hai kiểu kênh CPICH: PCPICH (Primary CPICH: CPICH sơ cấp) và S-CPICH (Secondary CPICH: CPICH thứ cấp). Trên đường xuống DPDCH và DPCCH được ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức còn trên đường lên được ghép mã I/Q với ngẫu nhiên hóa phức Khi sử dụng DPCH. Kênh chung đường lên. Kênh cũng chứa thông tin hồi tiếp hồi tiếp (FBI: Feeback Information) ở đường lên để đảm bảo vòng hồi tiếp cho phân tập phát và phân tập chọn lựa. P-CPICH đảm bảo tham chuẩn nhất quán cho toàn bộ ô để UE thu được SCH.vn DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: Kênh vật lý số liệu riêng DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) PRACH (Physical Random Access Channel: Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên) PCPCH (Physical Common Packet Channel: Kênh vật lý gói chung) CPICH (Common Pilot Channel: Kênh hoa tiêu chung) . Các ký hiệu hoa tiêu cho phép máy thu đánh giá hưởng ứng xung kim của kênh vô tuyến và thực hiện tách sóng nhất quán. TFCI thông tin cho máy thu về các thông số tức thời của các kênh truyền tải: các tốc độ số liệu hiện thời trên các kênh số liệu khi nhiều dịch vụ được sử dụng đồng thời.com. Kênh S-CPICH đảm bảo tham khảo nhất quán 53 Sưu t m b i: www. mỗi UE được ấn định ít nhất một DPDCH. mỗi UE chỉ được ấn định một DPCCH. Kênh được sử dụng để phát số liệu người sử dụng từ lớp cao hơn Khi sử dụng DPCH.4. chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải.

Được sử dụng để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên của PRACH. P-CCPCH (Primary Common Control Physical Channel: Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp) S-CCPCH (Secondary Common Control Physical Channel: Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp) SCH (Synchrronization Channel: Kênh đồng bộ) PDSCH (Physical Downlink Shared Channel: Kênh vật lý chia sẻ đường xuống) AICH (Acquisition Indication Channel: Kênh chỉ thị bắt) PICH (Page Indication Channel: Kênh chỉ thị tìm gọi) Kênh chung đường xuống. Được sử dụng để điều khiển va chạm PCPCH Kênh chung đường xuống liên kết với AP-AICH để phát thông tin về trạng thái kết nối của PCPCH 54 Sưu t m b i: www. Một ô có thể có một hay nhiều S-CCPCH.com.vn . Có hai kiểu kênh SCH: SCH sơ cấp và SCH thứ cấp. Khi nhận được thông báo này.chung trong một phần ô hoặc đoạn ô cho trường hợp sử dụng anten thông minh có búp sóng hẹp. Mỗi ô có một kênh để truyền BCH Kênh chung đường xuống. Được sử dụng để mang kênh truyền tải DSCH Kênh chung đường xuống đi cặp với PRACH. UE thuộc nhóm kết cuối cuộc gọi thứ n sẽ thu khung vô tuyến trên S-CCPCH Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên cho PCPCH AP-AICH (Access Preamble Acquisition Indicator Channel: Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập) CD/CA-ICH (CPCH Collision Detection/ Channel Assignment Indicator Channel: Kênh chỉ thị phát hiện va chạm CPCH/ấn định kênh) CSICH (CPCH Status Indicator Channel: Kênh chỉ thị trạng thái CPCH) Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH.daihoc. Mỗi ô chỉ có một SCH sơ cấp và thứ cấp. Được sử dụng để truyền PCH và FACH Kênh chung đường xuống. Được sử dụng để tìm ô Kênh chung đường xuống. Mỗi ô có nhiều PDSCH (hoặc không có). Chẳng hạn có thể sử dụng S-CPICH làm tham chuẩn cho S-CCPCH (kênh mang các bản tin tìm gọi) và các kênh DPCH đường xuống. Kênh chung đường xuống đi cặp với S-CCPCH (khi kênh này mang PCH) để phát thông tin kết cuối cuộc gọi cho từng nhóm cuộc gọi kết cuối.

9 cho thấy việc ghép hai kênh truyền tải lên một kênh vật lý và cung cấp chỉ thị lỗi cho từng khối truyền tải tại phía thu. Hình 3.com. Chuyển đổi giữa các kênh truyền tải và các kênh vật lý Hình 3.9. TFI= Transport Format Indicator: Chỉ thị khuôn dạng truyền tải TFCI= Transport Format Combination Indicator: Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải Hình 3.Các các kênh truyền tải được chuyển thành các kênh vật lý như trên hình 3.vn .8.8.daihoc. Ghép các kênh truyền tải lên kênh vật lý 55 Sưu t m b i: www.

UE khởi xướng thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu chấp nhận (OK). 56 Sưu t m b i: www. Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói Các trủ tục truy nhập ngẫu nhiên trên hình 3.10a như sau.10.com. Sau khi nhận được lệnh "truyền trực tiếp" từ UE. Dựa trên thông tin khả dụng của từng kênh PCPCH do CSICH thông báo. Nếu được nút B chấp nhận (OK) UE phát đi một CP (tiền tố phát hiện va chạm) để thông báo rằng nó đã chiếm kênh này. các thủ tục thiết lập kênh mang được thực hiện. nút B phát AICH (chỉ thị phát hiện bắt) đến UE. Cuối cùng nút B phát đi CD/CA-ICH (chỉ thị phát hiện va chạm và ấn định kênh) đến UE. Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH được cho trên hình 3.5.5. RNC trả lời bằng kênh logic CCCH trên kênh truyền tải FACH. UE sẽ trao đổi báo hiệu với RNC qua kênh logic DCCH trên kênh truyền tải DCH.11 cho thấy báo hiệu thiết lập lập cuộc gọi sử dụng kênh logic và kênh truyền tải. Sau khi thực hiện các thủ tục an ninh. Hình 3. Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên CPCH như sau. Sau đó UE có thể phát gói trên kênh CPCH (kênh gói chung) 3.vn . Sau khi có kết nối RRC.4.daihoc.10a và 3. RNC phát lệnh yêu cầu dịch vụ CM (Connection Management: quản lý kết nối) trên giao thức RANAP (Radio Access Application Part: phần ứng dụng truy nhập mạng vô tuyến) để khởi đầu báo hiệu thiết lập kênh mang lưu lượng Tùy thuộc vào yêu cầu của UE lệnh báo hiệu này có thể được chuyển đến MSC hoặc SGSN (trong trường hợp xét là MSC). Đầu tiên UE sử dụng kênh logic CCCH truyền trên kênh truyền tải RACH để yêu cầu đường truyền báo hiệu (RRC). UE khởi xướng thủ tục truy nhập CPCH trên kênh chưa sử dụng bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập).10b. Thí dụ về báo hiệu thiết lập cuộc gọi sử dụng các kênh logic và truyền tải Hình 3.5. Sau đó UE có thể phát bản tin trên kênh RACH (kênh truy nhập ngẫu nhiên).3.

57 Sưu t m b i: www. cấu trúc khung bao gồm một chuỗi các khung vô tuyến. Báo hiệu thiết lập cuộc gọi.11.Hình 3. mỗi khung bao gồm 15 khe (dài 10 ms.667 ms) bằng một chu kỳ điều khiển công suất (tần số điều khiển công suất là 1500 lần trong một giây). Từ hình vẽ ta thấy. chứa 38400 chip) và mỗi khe chứa 2560 chip (dài 0. 3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG Cấu trúc kênh vật lý riêng được trình bày trên hình 3.vn .com.12.daihoc. Trong mô hình này mỗi cặp hai bit thể hiện một cặp I/Q (một ký hiệu) của điều chế QPSK.

vn . một hay một số (nhiều nhất là 6) kênh DPDCH trên một liên kết vô tuyến.com. nếu không có các bit TFCI. Sau đó số liệu được mã hoá kênh và đan xen. Tín hiệu trung tần (IF) sau điều chế được 58 Sưu t m b i: www. Số liệu sau đan xen được bổ sung thêm các bit hoa tiêu và các bit điều khiển công suất phát (TPC: Transmit Power Control)). Chuỗi chip sau ngẫu nhiên hoá được giới hạn trong băng tần 5 MHz bằng bộ lọc Niquist cosin tăng căn hai (hệ số dốc bằng 0. TFCI có thể có hoặc không có. 3. Số liệu riêng được tạo ra tại các mức cao hơn trên DPDCH được ghép theo thời gian với các bit hoa tiêu.daihoc.12. Thông tin riêng lớp cao hơn bao gồm số liệu người sử dụng và báo hiệu được mang bởi DPDCH đường lên và thông tin điều khiển tạo ra bởi lớp 1 được mang bởi DPCCH. được sắp xếp lên các nhánh I và Q của QPSK và được trải phổ hai lớp (trải phổ và ngẫu nhiên hoá).13b) trong W-CDMA.13 cho thấy sơ đồ khối của máy phát vô tuyến (hình 3. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA Hình 3.22) và được biến đổi vào tương tự bằng bộ biến đổi số vào tương tự (D/A) để đưa lên điều chế vuông góc cho sóng mang.13a) và máy thu vô tuyến (3. DPCCH bao gồm các ký hiệu hoa tiêu quy định trước (được sử dụng để ước tính kênh và tách sóng nhất quán). Lớp 1 (lớp vật lý) bổ sung CRC cho từng khối truyền tải (TB: Transport Block) là đơn vị số liệu gốc cần xử lý nhận được từ lớp MAC để phát hiện lỗi ở phía thu. TFCI (tùy chọn).Hình 3. DTX (phát không liên tục) được sử dụng trong trường tương ứng.7. DPDCH (hoặc các DPDCH) và DPCCH được ghép chung theo mã I/Q với ngẫu nhiên hóa phức. Cấu trúc kênh vật lý riêng cho đường lên và đường xuống Cấu trúc kênh vật lý riêng đường lên cho một khe (một chu kỳ điều khiển công suất) được cho trên hình 3. các lệnh TPC và các bit TFCI (tùy chọn) được tạo ra tại lớp vật lý. các lệnh điều khiển công suất (TPC: Transmit Power Control).12.12. nhưng chỉ có một DPCCH cho liên kết này. Cấu trúc kênh vật lý riêng đường xuống được mô tả trên hình 3.Trên đường xuống kênh riêng (DPCH) đường xuống bao gồm DPDCH đường xuống và DPCCH đường xuống ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức. thông tin phản hồi (FBI: Feedback Information) cho phân tập phát vòng kín và kỹ thuật phân tập chọn trạm (SSDT: Site Selection Diversity Technique). Có thể không có.

chúng được kết hợp bởi bộ kết hợp máy thu RAKE. Hình 3. giải mã kênh (giải mã sửa lỗi).8. Để khắc phục nhược điểm này WCDMA sử dụng phân tập phát cho máy đầu cuối. Do giá thành và không gian chiếm lớn. tín hiệu thu được bộ khuyếch đại đại tạp âm thấp (LNA) khuyếch đại. tín hiệu tổng được giải đan xen. ta nói máy thu sử dụng phân tập anten thu (Rx). sau đó được đưa lên khuyếch đại trước khi chuyển đến anten để phát vào không gian. Sau khuyếch dại AGC tín hiệu được giải điều chế để được các thành phần I và Q.com. Sơ đồ khối máy phát tuyến (a) và máy thu vô tuyến (b) 3. phân tập anten thu không phổ biến tại máy đầu cuối. Máy thu RAKE chọn các thành phần lớn hơn một ngưỡng cho trước). Tại phía thu. được lọc bởi bộ lọc Nyquist cosine tăng căn hai và được phân chia theo thời gian vào một số thành phần đường truyền có các thời gian trễ truyền sóng khác nhau.13. PHÂN TẬP PHÁT Khi nhiều anten thu được sử dụng. được biến đổi vào trung tần (IF) thu rồi được khuyếch đại tuyến tính bởi bộ khuyếch đại AGC (tự điều khuyếch). được phân kênh thành các khối truyền tải TB và được phát hiện lỗi. 59 Sưu t m b i: www. Các tín hiệu tương tự của các thành phần này được biến đổi vào số tại bộ biến đổi A/D.daihoc. Sau giải trải phổ cho các thành phần này. Cuối cùng chúng được đưa đến lớp cao hơn. Tồn tại hai kỹ thuật phân tập phát ở WCDMA: Phân tập vòng hở và phân tập vòng kín. Phân tập Rx có thể được sử dụng tại nút B để tăng dung lượng đường lên và vùng phủ sóng.vn .biến đổi nâng tần vào sóng vô tuyến (RF) trong băng tần 2 GHz.

15.1.14. Phân tập phát vòng hở của WCDMA STTD được xây dựng trên cơ sở mã Alamouti như sau : x  x  1 2  X(x1 .14b. 60 Sưu t m b i: www.1) trong đó cột 1 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 1 còn cột 2 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 2.com. Hình 3.3. x 2 )    x x   2 1  (3. Các ký hiệu này là các ký hiệu điều chế QPSK (xem hình 3. Phân tập vòng hở Phân tập phát vòng hở sử dụng bộ mã hóa được gọi là STTD (Space time Transmit Diversity: phân tập phát không gian thời gian). MF: Matched Filter: Bộ lọc phối hợp Hình 3.14a và 3.8.daihoc.vn . Sơ đồ máy phát và máy thu sử dụng STTD được cho trên hình 3.15). Bộ điều chế STTD sử dụng mã khối không gian thời gian trực giao (OSTBC) 2x2.

16a và 3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA CDMA rất nhạy cảm với điều khiển công suất: để hệ thống WCDMA hoạt động bình thường. Vì nhiều người sử dụng cùng truyền đồng thời trên cùng một tần số. w2) được xác định.  Đầu cuối nhận được ước tính kênh cho đường truyền h1 và h2  Vectơ trọng số phát cần thiết W(w1. Kiến trúc máy phát và máy thu nút B được cho trên hình 3. nên mức nhiễu phụ thuộc vào số lượng người sử dụng.daihoc. thông tin đồng chỉnh pha được phát trên một kênh hồi tiếp nhanh (tốc độ 1500 bps) cho phép chọn 4 hoặc 16 khả năng trọng số búp sóng. Hình 3.9. 61 Sưu t m b i: www. cần có một cơ chế điều khiển công suất tốt để duy trì tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SIR) tại mức cho phép.8. 3.3.16b.16.2. được lượng tử và được gửi đến BTS trong trường FBI của kênh DCCH. Cả hai khái niệm này đều có thể coi là truyền dẫn nhất quán (tạo búp thích ứng kênh) với sử dụng cân bằng kênh và các chiến lược báo hiệu hồi tiếp khác nhau. Phân tập phát vòng kín của WCDMA Trong cả hai chế độ trọng số phát được lựa chọn theo thủ tục dưới đây:  Đầu cuối đo các kênh hoa tiêu chung CPICH1 và CPICH2 được phát trên anten 1 và anten 2.com.vn . Trong cả hai chế độ này. Chế độ vòng kín R3 và R4 sử dụng hai khái niệm phân tập phát vòng kín.

1. CPICH _RSCP là công suất P-CPICH thu tại UE. Trong thủ tục truy nhập ngẫu nhiên (xem phần 3. CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP là ước tính suy hao đường truyền từ nút B đến UE. Điều khiển công suất vòng kín có nhiêm vụ giảm nhiễu trong hệ thống bằng cách duy trì chất lượng thông tin giữa UE và UTRAN (đường truyền vô tuyến) gần nhất với mức chất lượng tối thiểu yêu cầu đối kiểu dịch vụ mà người sử dụng đòi hỏi.9. Thí dụ về điều khiển công suất vòng hở cho PRACH Dựa trên tính toán của PC vòng hở. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường lên 62 Sưu t m b i: www. 3. UE thiết lập các công suất ban đầu cho tiền tố kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý (PRACH).com. Điều khiển công suất vòng hở: cho các kênh chung 2.2) trong đó CPICH_Tx-power là công suất phát của P-CPICH. Điều khiển công suất vòng kín đường lên Sơ đồ điều khiển công suất vòng kín đường lên đựcc cho trên hình 3.vn . UL_required_CI là hằng số tương ứng với tỷ số tín hiệu trên nhiễu được thiết lập trong quá trình quy hoạch mạng vô tuyến. UL_interferrence (được gọi là ‘tổng công suất thu băng rộng’) được đo tại nút B và được phát quảng bá trên BCH. Điều khiển công suất vòng kín bao gồm hai phần: điều khiển công suất nhanh vòng trong tốc độ 1500 Hz và điều khiển công suất chậm vòng ngoài tốc độ 10-100Hz.daihoc. Hình 3.5.17. 3. Điều khiển công suất vòng kín: cho các kênh riêng DPDCH/DPCCH và chia sẻ DSCH Điều khiển công suất vòng hở thường được UE trước khi truy nhập mạng và nút B trong quá trình thiết lập đường truyền vô tuyến sử dụng để ước lượng công suất cần phát trên đường lên dựa trên các tính toán tổn hao đường truyền trên đường xuống và tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu.4).Tồn tại hai kiểu điều khiển công suất: 1.2. UE thiết lập công suất phát tiền tố đầu tiên như sau: Preamble_Initial_power = CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP + UL_interference + UL_required_CI (3.9.17.

Nếu kiểm tra CRC cho thấy BLERướctính> BLERđích thì SIRđích sẽ bị giảm đi một nấc bằng SIR.1.9. thì UE thiết lập TPC=0 trong UL DPCCH và gửi nó đến nút B. Dựa trên BLER đích nhận được từ RNC. Nếu ước tính này lớn hơn SIR đích.2. mỗi khung số liệu của người sử dụng được gắn chỉ thị chất lượng khung là CRC. nó thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài bằng cách tính toán SIR đích cho điều kiển công suất vòng kín nhanh đường xuống. Điều khiển công suất vòng trong đường lên Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín lên như sau (xem hình 3. 3.3.9. UE nhận được BLER đích từ lớp cao hơn do RNC thiết lập cùng với các thông số điều khiển khác.daihoc. Chất lượng của các đường truyền vô tuyến thường được đánh giá bằng tỷ số bit lỗi (BER: Bit Error Rate) hay tỷ số khung lỗi (FER= Frame Error Rate).vn .9. Như vậy tốt nhất là để SIRđích thả nổi xung quanh giá trị tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chất lượng. trái lại nó thiết lập TPC=1.2. Lý do cần đặt lại SIRđích như sau. Để thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài. Nút B thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên nhiễu thu được (SIR= Signal to Interference Ratio) trên hoa tiêu đường lên trong UL DPCCH và so sánh nó với tỷ số SIR đích (SIRđích).5 KHz) ở W-CDMA. Điều khiển công suất vòng kín đường xuống Điều khiển công suất vòng kín được minh họa trên hình 3.com. Tốc độ diều khiển công suất vòng trong là 1500Hz 63 Sưu t m b i: www.17). 3. trái lại nó sẽ được tăng lên một nấc bằng SIR. Chu kỳ đo-lệnh-phản ứng này được thực hiện 1500 lần trong một giây (1. Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự thay đổi tổn hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phađinh nhanh khi MS chuyển động tốc độ thấp. UE ước tính SIR đường xuống từ các ký hiệu hoa tiêu của DL DPCCH .2. SIR yêu cầu (tỷ lệ với Ec/N0) chẳng hạn là FER=1% phụ thuộc vào tốc độ của MS và đặc điểm truyền nhiều đường. Nếu ta đặt SIRđích đích cho trường hợp xấu nhất (cho tốc cao độ nhất) thì sẽ lãng phí dung lượng cho các kết nối ở tốc độ thấp. Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên Điều khiển công suất vòng ngoài thực hiện điều chỉnh giá trị SIRđích ở nút B cho phù hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đạt được chất lượng các đường truyền vô tuyến như nhau. Ước tính SIR này được so sánh với SIR đích. trái lại nó thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=1 để ra lệnh UE tăng công suất (1dB chẳng hạn). Nếu SIRướctính cao hơn SIRđích thì nút B thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=0 để lệnh UE hạ thấp công suất (Tùy vào thiết lập cấu hình: 1dB chẳng hạn) .3.18. Lý do đặt điều khiển vòng ngoài ở RNC vì chức năng này thực hiện sau khi thực hiện kết hợp các tín hiệu ở chuyển giao mềm.

10. Chuyển giao mềm/ mềm hơn Chuyển giao mềm (hoặc mềm hơn) sử dụng nhiều kết nối từ một UE đến nhiều nút B. SRNC giửi bản tin lập lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin 64 Sưu t m b i: www.10.1.10. Khi thực hiện HO đến một nút B khác.daihoc. Có thể quy định được kích thước cực đại của tập tích cực. UE chỉ nối đén một nút B. Thực chất chuyển giao là quá trình trong đó một ô (đoạn ô) hoặc được kết nạp vào tập tích cực hoặc bị loại ra khỏi tập tích cực. Trong WCDMA có thể có chuyển giao cừng hoặc chuyển giao mềm.Hình 3. 3.com.18. Tất cả các kết nối sử dụng kênh FACH (kênh không sử dụng điều khiển công suất và dành cho các gói ngắn) hay DSCH (kênh phù hợp nhất cho các dịch vụ chuyển mạch gói) đều sử dụng HHO. SRNC nhận được kết quả đo từ UE để đưa ra quyết định chuyển giao. kết nối đến nút B cũ được giải phóng. 1B và 1C chẳng hạn). Ngoài ra HHO sử dụng cho:  HO giữa các hệ thống (giữa UTRAN và GSM)  HO giữa các tần số sóng mang khác nhau của UTRAN 3. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường xuống 3. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG WCDMA Chuyển giao là quá trình được thực hiện khi UE đã có kết nối vô tuyến để duy trì chất lượng truyền dẫn. Danh sách các nút B tham gia vào kết nối với UE trong chuyển giao mềm/mềm hơn được gọi là “tập tích cực”.vn . Định kỳ hoặc tại các sự kiện báo cáo (sự kiện 1A.2. Sau khi quyết định chuyển giao. Chuyển giao cứng Chuyển giao cứng (HHO: Hard Handover) của WCDMA cũng giống như của GSM.

(Ec/I0)P-CPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 3 mạnh nhất trong tập tích cực và R1b là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập). Nếu bất đẳng thức này tồn tại trong khoảng thời gian T thì ô 3 được kết nạp vào tập tích cực  Tại sự kiện C. H 1a là thông số trễ sự kiện và (R1b-H1a/2) 1à cửa sổ kết nạp cho sự kiện 1A. Chuyển giao mềm cho phép tăng số đường truyền thu được trên đường xuống và đường lên nhờ vậy tăng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio): Ec/I0 (Ec là năng lượng chip còn I0 là mật độ phổ công suất nhiễu) và lượng tăng này được gọi là độ lợi chuyển giao. R1b là dải báo cáo cho các sự kiện 1a và 1b được thiết lập bởi RNC. 1B và 1C. R1a. (Ec/I0)P-CPICH1 < (Ec/I0)P-CPICH3.(R1b+H1b) trong đó (Ec/I0)PCPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 yếu nhất trong tập tích cực.daihoc.(R1a-H1a/2) trong đó (Ec/I0)PCPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 mạnh nhất.RRC về lập lại cấu hình kênh vật lý đến UE để các nút B này và UE thực hiện chuyển giao. H1c là thông số trễ sự kiện 1C. (Ec/I0)P-CPICH4 > (Ec/I0)P-CPICH2 +H1c. Nếu quan hệ này tồn tại trong thời gian T và tập tích cực đã đầy thì ô 2 bị loại ra khỏi tập tich cực và ô 4 sẽ thế chỗ của nó trong tập tích cực  Tại sự kiện B.19. Từ hình 3. trong đó (Ec/I0)P-CPICH4 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 4 nằm ngoài tập tích cực và (Ec/I0)P-CPICH2 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 2 tồi nhất trong tập tích cực. (Ec/I0)P-CPICH1 > (Ec/I0)P-CPICH3.19.vn . Chỉ có ô 1 và ô 2 nằm trong tập tích cực  Tại sự kiện A. (Ec/I0)PCPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 3 nằm ngoài tập tích cực. R1a là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập). H1b là thông 65 Sưu t m b i: www. H1a. H1b là hằng số trễ được quy định cho các sự kiện 1a và 1b Hình 3. Sơ đồ tổng quát SHO được cho trên hình 3.19 ta sử dụng các sự kiện báo cáo 1A.19 ta thấy:  Lúc đầu.com. Thí dụ về giải thuật SHO Trong thí dụ trong trên hình 3.

Trong số các chế độ này.số số trễ và (R1b+H 1b) là cửa sổ loại cho sự kiện 1C.vn . một trong số các tốc độ thấp hơn được lựa tùy thuộc vào chất lượng đường truyền.75kbps. Nếu chất lượng tốt.2.11.7 kbps có chung một giải thuật với các sơ đồ mã hoá tiếng được tiêu chuẩn hoá ở các tiêu chuẩn của các vùng khác trên thế giới.12.2 bps đến 4. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE Các thông số máy thu và máy phát quan trọng trong phần vô tuyến của UE được cho trong bảng bảng 3. Các thông số máy thu và máy phát vô tuyến quan trọng cho phần vô tuyến của UE Các thông số chung Tần số công tác Băng tần I: 2110-2170 MHz Băng tần II: 1930-1990 MHz Băng tần III: 1805-1880 MHz Băng tần I: 190 MHz Băng tần II: 80 MHz Băng tần III: 95 MHz Băng tần 1: -117dBm Băng tần II: -115dBm Băng tần III: .2kbps) được chọn. Nếu quan hệ này tồn tại trong khoảng thời gian T thì ô 3 bị loại ra khỏi tập tích cực 3. Nếu đường truyền xấu.114dBm Loại 1: +33dBm +1/-3dB Công suất phát cực đai và độ Loại 2: +27dBm +1/-3dB chính xác Loại 3: +24dBm +1/-3dB Loại 4: +21dBm 2dB Điều khiển công suất phát Bình thường: 9dB vòng hở Cực đai: 12dB Phân cách song công chuẩn Các thông số máy thu Độ nhạy Các thông số máy phát 3. tốc độ cao nhất (12.daihoc. AMR cũng quy định các công nghệ ngoại vi cần thiết cho thông tin di động. Nó cung cấp 8 chế độ mã hoá từ 12. Bảng 3.2kbps. Hai tuỳ chọn được cung cấp là giải thuật VAD (phát hiện tích cực tiếng) và DTX (phát 66 Sưu t m b i: www.2. Vì thế nó được chọn là sơ đồ mã hoá tiếng cho 3GW-CDMA UMTS. AMR CODEC CHO W-CDMA Bộ mã hoá tiếng đa tốc độ thích ứng (AMR CODEC: Adaptive Multirate Codec) được coi là công nghệ vượt trội các công nghệ mã hoá tiếng khác. AMC CODEC cho phép lựa chọn tốc độ tùy theo chất lượng kênh truyền sóng. 12.4 kbps và 6. 7.com.

Các kênh RACH.com. Tiếp theo cấu trúc của các kênh này được trình bày cụ thể. hệ số dự đoán ngắn hạn cũng được định nghĩa theo sự chuyển đổi trạng thái do lỗi gây ra. DSCH (Kênh chia sẻ đường xuống). 67 Sưu t m b i: www. Đường xuống sử dụng sơ đồ điều chế QPSK kết hợp với mã hóa kênh kiểm soát lỗi. Điều khiển vòng kín được sử dụng khi UE đã kết nối với nút B. FACH và CPCH được sử dụng để truyền nhanh các gói nhỏ. kênh truyền tải. Mã hóa kiểm soát lỗi được thực hiện ở hai lớp: (1) mã hóa phát hiện lỗi CRC. Ngoài ra cũng định nghĩa các yêu cầu cho che dấu lỗi khi xẩy ra lỗi. TỔNG KẾT Trước hết chương này trình bày ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến và các kênh logic. WCDMA là giai đoạn phát triển đầu của 3G WCDMA UMTS vì thế việc thiết kế các kênh để truyền lưu lượng vẫn tập trung lên dịch vụ chuyển mạch kênh với kênh được sử dụng cho dịch vụ này là DPCH. Các kênh được chia thành hai loại: kênh điều khiển. RACH.vn . Khác với GSM. Điều khiển công suất vòng kín bao gồm điều khiển công suất vòng trong nhanh với tốc độ 1500 lần trong một giây và điều khiển công suất vòng ngoài chậm với tốc độ 10100 lần trong một giây. Trải phổ được thực hiện tại hai thao tác với hai mã: mã định kênh và mã nhận dạng nguồn phát.không liên tục. Để đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu. 3G WCDMA sử dụng cả phân tập phát lẫn phân tập thu tại nút B. Tuy nhiên các kênh dung có chuyển mạch gói cũng đã bắt đầu được chú trọng. FACH và CPCH được sử dụng cho mục đích này. Các sơ đồ này có thể nằm trong chế độ vòng hở hoặc vòng kín. Điều khiển công suất vòng hở được áp dụng khi khi UE bắt đầu truy nhập mạng. Chuyển giao mềm chỉ được thực hiện trên cùng một tần số và trong cùng một hệ thống Cuối chương một số thông số và thông tin quan trọng liên quan đến máy thu và máy phát vô tuyến của UE cũng như CODEC thoại cho WCDMA cũng được trình bày. kênh vật lý được tạo nên ở giao diện này. còn kênh DSCH được sử cùng với kênh DPCH trong thời điểm gói lớn hơn khả năng truyền của kênh DPCH. WCDMA có thể sử dụng chuyển giao cứng hoặc mềm. WCDMA sử dụng phương pháp trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip Rc=3. hai sơ đồ điều khiển công suất được sử dụng cho WCDMA: điều khiển công suất vòng hở và vòng kín. Sau đó chương trình bày các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA. báo hiệu và kênh để truyền lưu lượng.84Mcps. 3.daihoc. Ngăn xếp giao thức được chia thành hai loại: một trong mặt phẳng C-Plane để truyền báo hiệu và một trong mặt phẳng U-Plane để truyền lưu lượng. Tại ViệtNam băng I được chia làm bốn khe và được phân cho 4 nhà khai thác.13. Các mã sửa lỗi có thể là mã xoắn hoặc mã turbo. (2) mã hóa sửa lỗi. Chẳng hạn nội suy các thông số mã hoá như khuếch đại bảng mã.

1.1.vn . Mục đích chương      Hiểu kiến trúc ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến HSDPA Hiểu được các sơ đồ lập biểu (Scheduler) và HARQ áp dụng cho HSPA Hiểu được kiến trúc HSDPA và các kênh của nó Hiểu được kiến trúc HSUPA và các kênh của nó Hiểu được chuyển giao trong HSDPA 4.2.1.4 HSUPA (R6) 5. Các mạng HSDPA đầu tiên được đưa vào thương mại vào năm 2005 và HSUPA được đưa vào thương mại vào năm 2007. GIỚI THIỆU CHUNG 4.1.1. Cả hai HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) 4.Chương 4 TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) 4.3. Các chủ đề được trình bầy trong chương      Tổng quan HSPA Kiến trúc giao diện vô tuyến của HSPA HSDPA HSUPA Chuyển giao HSDPA 4. Truy nhập gói đường lên tốc độ cao (HSUPA) được 3GPP chuẩn hóa trong R6 và tháng 12 năm 2004.7 68 Sưu t m b i: www.daihoc. Các thông số tốc độ đỉnh R6 HSPA HSDPA (R6) Tốc độ đỉnh (Mbps) 14.1. Mở đầu Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA: High Speed Down Link Packet Access) được 3GPP chuẩn hóa ra trong R5 với phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên vào năm 2002. Hướng dẫn  Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương  Tham khảo các tài liệu tham khảo nếu cần 4.2.2. Bảng 4.1. Các thông số tốc độ đỉnh của R6 HSPA được cho trong bảng 4.1.com.

tuy nhiên R6 và R7 cải thiện hiệu suất của HSPA cho VoIP và các ứng dụng tương tự khác.4Mbps năm 2008. tốc độ số liệu HSPA trên các giao diện khác nhau. Để đảm bảo truyền lưu lượng mang tính cụm này. Tốc độ số liệu khác nhau trên các giao diện (trường hợp HSDPA) 4.3.Tốc độ số liệu đỉnh của HSDPA lúc đầu là 1.4Mbps trên 2 ms) tại đầu cuối chỉ xẩy ra trong thời điểm điều kiện kênh truyền tốt vì thế tốc độ trung bình có thể không quá 3Mbps. nút cần có bộ đệm để lưu lại lưu lượng và bộ lập biểu để truyền lưu lượng này trên hạ tầng mạng. Số liệu từ các dịch vụ khác nhau được nén tiêu đề IP tại PDCP (Packet Data 69 Sưu t m b i: www. Khác với WCDMA trong đó tốc độ số liệu trên các giao diện như nhau (384 kbps cho tốc độ cực đại chẳng hạn). HSPA chia sẻ chung hạ tầng mạng với WCDMA. Trong giai đoạn đầu tốc độ đỉnh HSUPA là 1-2Mbps trong giai đoạn hai tốc độ này có thể đạt đến 4-5. Hình 4.vn . tiềm năng có thể đạt đến trên 14.1). Triển khai HSPA với sóng mang riêng (f2) hoặc chung sóng mang với WCDMA (f1). KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG Hình 4.3 (trong mặt phẳng này báo hiệu được nối đến RLC sau đó được đưa lên DCH hay HSDPA hoặc HSUPA). Lúc đầu HSPA được thiết kế cho các dịch vụ tốc độ cao phi thời gian thực. HSPA được triển khai trên WCDMA hoặc trên cùng một sóng mang hoặc sử dụng một sóng mang khác để đạt được dung lượng cao (xem hình 4.2 minh họa điều này cho HSDPA.3 cho thấy kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử dụng.2Mbps vào năm 2006 và 2007.6 Mbps và 7. Mặt phẳng báo hiệu không được thể hiện trên hình 4.daihoc.7 Mbps vào năm 2008.8Mbps và tăng đến 3.2.1. Để nâng cấp WCDMA lên HSPA chỉ cần bổ sung phần mềm và một vài phần cứng nút B và RNC. Hình 4. Hình 4.com. Tốc độ đỉnh (14.

vì của chuyển giao mềm có thể dẫn đến các gói từ các nút B khác nhau đến RNC không theo thứ tự. Đối với HSDPA chức năng MAC mới (MAC-hs) được đặt trong nút B để xử lý phát lại nhanh dựa trên HARQ (Hybrid Automatic Repeat Request: yêu cầu phát lại tự động lai ghép). MAC-es: thực thể MAC kênh E-DCH để sắp đặt lại thứ tự Hình 4. lập biểu và ưu tiên.Convergence Protocol). lập biểu và ưu tiên. Kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử dụng Hình 4.vn .3. MAC-hs: High Speed MAC: MAC tốc độ cao MAC-e: E-DCH MAC: MAC kênh E-DCH. Đối với HSUPA chức năng MAC mới (MAC-e) được đặt trong nút B để xử lý phát lại nhanh dựa trên HARQ.daihoc. Chức năng MAC mới (MAC-es) được đặt trong RNC để sắp xếp lại thứ tự gói trước khi chuyển lên các lớp trên.4 cho thấy các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA. Sự sắp xếp lại này là cần thiết. MAC-hs (High Speed: tốc độ cao) thực hiện chức năng lập biểu nhanh dựa trên nút B. 70 Sưu t m b i: www. Tại UE chức năng MAC-e mới được sử dụng để xử lý lập biểu và HARQ dưới sự điều khiển của MAC-e trong nút B.com.

Tài nguyên mã cho HS-DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ 16 (xem phần trên của hình 4. Cấu trúc cơ sở thời gian và mã của HS-DSCH được cho trên hình 4.vn .daihoc.1 Truyền dẫn kênh chia sẻ Đặc điểm chủ yếu của HSDPA là truyền dẫn kênh chia sẻ.5. 4. Trong truyền dẫn kênh chia sẻ.com. 4. Các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA.5). Các mã không dành cho HS-DSCH được sử dụng cho 71 Sưu t m b i: www.4.4.4. một bộ phận của tổng tài nguyên vô tuyến đường xuống khả dụng trong ô (công suất phát và mã định kênh trong WCDMA) được coi là tài nguyên chung được chia sẻ động theo thời gian giữa các người sử dụng. Phương pháp này phù hợp cho các ứng dụng số liệu gói thường được truyền theo dạng cụm và vì thể có các yêu cầu về tài nguyên thay đổi nhanh. trong đó số mã có thể sử dụng để lập cấu hình cho HS-DSCH nằm trong khoảng từ 1 đến 15. HS-DSCH cho phép cấp phát nhanh một bộ phận tài nguyên đường xuống để truyền số liệu cho một người sử dụng đặc thù. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) HSDPA được thiết kế để tăng thông lượng số liệu gói đường xuống bằng cách kết hợp các công nghệ lớp vật lý: truyền dẫn kết hợp phát lại nhanh và thích ứng nhanh được truyền theo sự điều khiển của nút B. Truyền dẫn kênh chia sẻ được thực hiện thông qua kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao (HS-DSCH: High-Speed Dowlink Shared Channel).Hình 4.

Vì trong một ô.daihoc. 4. chẳng hạn cho báo hiệu điều khiển. Cấu trúc thời gian-mã của HS-DSCH Phần dưới của hình 4. Lưu ý rằng HS-DSCH không được điều khiển công suất mà được điều khiển tốc độ.5 mô tả ấn định tài nguyên mã HS-DSCH cho từng người sử dụng trên cở sở TTI=2ms (TTI: Transmit Time Interval: Khoảng thời gian truyền dẫn).vn .5. Hình 4. Độ lợi nhận được khi truyền dẫn dành cho các người sử dụng có các điều kiện đường truyền vô 72 Sưu t m b i: www. Ngoài việc được ấn định một bộ phận của tổng tài nguyên mã khả dụng. Trong trường hợp sử dụng chung tần số với WCDMA. Bộ lập biểu này là một phần tử then chốt và quyết định rất lớn đến tổng hiệu năng của hệ thống. Giải pháp này cho phép hệ thống đạt được dung lượng cao. đặc biệt khi mạng có tải cao.com.4.6). điều này cho phép khai thác hiệu quả tổng tài nguyên công suất khả dụng. Bộ lập biểu quyết định HS-DSCH sẽ được phát đến người (hoặc các người) sử dụng nào kết hợp chặt chẽ với cơ chế điều khiển tốc độ (tại tốc độ số liệu nào). các dịch vụ MBMS hay các dịch vụ chuyển mạch kênh. Trong mỗi TTI. các điều kiện của các đường truyền vô tuyến đối với các UE khác nhau thay đổi độc lập. Vì thế có thể truyền tốc độ số liệu cao đối với đường truyền vô tuyến này.mục đích khác.2. sau khi phục vụ các kênh WCDMA. Dung lượng hệ thống có thể được tăng đáng kể khi có xét đến các điều kiện kênh trong quyết định lập biểu: lập biểu phụ thuộc kênh. Lập biểu phụ thuộc kênh Lập biểu (Scheduler) điều khiển việc dành kênh chia sẻ cho người sử dụng nào tại một thời điểm cho trước. HSPDA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh (sẽ xét trong phần dưới). phần công suất còn lại có thể được sử dụng cho HS-DSCH. một phần tổng công suất khả dụng của ô phải được ấn định cho truyền dẫn HS-DSCH. nên tại từng thời điểm luôn luôn tồn tại một đường truyền vô tuyến có chất lượng kênh gần với đỉnh của nó (hình 4.

Vì thế trái với quan điểm truyền thống rằng phađinh nhanh là hiệu ứng không mong muốn và rằng cần chống lại nó. sự mất công bằng dài hạn càng lớn thì dung lượng càng cao. Hình 4.daihoc.tuyến thuận lợi thường được gọi là phân tập đa người sử dụng và độ lợi này càng lớn khi thay đổi kênh càng lớn và số người sử dụng trong một ô càng lớn.6. Chiến lược của bộ lập biểu thực tế là khai thác các thay đổi ngắn hạn (do phađinh đa đường) và các thay đổi nhiễu nhanh nhưng vẫn duy trì được tính công bằng dài hạn giữa các người sử dụng. Chẳng hạn. bộ lập biểu cũng cần xét đến các điều kiện lưu lượng. 73 Sưu t m b i: www. Nút B đánh giá chất lượng kênh của từng người sử dụng HSDPA tích cực dựa trên thông tin phản hồi nhận được từ đường lên. Về nguyên tắc.7. Chẳng hạn các dịch vụ luồng đòi hỏi được đảm bảo tốc độ số liệu tương đối không đổi dài hạn. Nguyên lý lập biểu của HSDPA được cho trên hình 4.com. trong khi các dịch vụ nền như tải xuống không có yêu cầu gắt gao về tốc độ số liệu không đổi dài hạn. Ngoài ra một số dịch vụ cần được cho mức ưu tiên cao hơn. bằng cách lập biểu phụ thuộc kênh phađinh có lợi và cần khai thác nó. Vì thế cần cân đối giữa tính công bằng và dung lượng. Sau đó lập biểu và thích ứng đường truyền được tiến hành theo giải thuật lập biểu và sơ đồ ưu tiên người sử dụng.vn . sẽ vô nghĩa nếu lập biểu cho một người sử dụng không có số liệu đợi truyền dẫn cho dù điều kiện kênh của người sử dụng này tốt. Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA Ngoài các điều kiện kênh.

vn .daihoc. Tỷ lệ này có thể giảm nếu ta bỏ bớt một số bit chẵn lẻ và quá trình này được gọi là đục lỗ (hình 4. Nút B lựa chọn tốc độ số liệu độc lập cho từng TTI 2ms và cơ chế điều điều khiển tốc độ có thể bám các thay đổi kênh nhanh. Điều chế bậc cao như 16QAM cho phép đạt được mức độ sử dụng băng thông cao hơn QPSK nhưng đòi hỏi tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Eb/N0) cao hơn. Đối với HSDPA.8b). Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao Điều khiển tốc độ đã được coi là phương tiện thích ứng đường truyền cho các dịch vụ truyền số liệu hiệu quả hơn so với điều khiển công suất thường được sử dụng trong CDMA. đặc biệt là khi nó được sử dụng cùng với lập biểu phụ thuộc kênh. 74 Sưu t m b i: www. Mã hóa kênh HS-DSCH Do mã hóa turbo có hiệu năng vượt trội mã hóa xơắn nên HS-DSCH chỉ sử dụng mã hóa turbo.3.1.4. nên bộ mã hóa turbo này có tỷ lệ mã là r=1/3. nhánh thứ hai và thứ ba được mã hóa và các bit ra của chúng được gọi là các bit chẵn lẻ 1 và 2. Luồng số đưa vào bộ mã hóa turbo được chia thành ba nhánh.4.Hình 4. Nguyên lý lập biểu HSDPA của nút B 4.8a). Nguyên lý tổng quát của bộ mã hóa turbo như sau (hình 4. nhánh thứ nhất không được mã hóa và các bit ra của nhánh này được gọi là các bit hệ thống. Như vậy cứ một bit vào thì có ba bit ra. điều khiển tốc độ được thực hiện bằng cách điều chỉnh động tỷ lệ mã hóa kênh và chọn lựa động giữa điều chế QPSK và 16QAM. 4.3. Vì thế 16 QAM chủ yếu chỉ hữu ích trong các điều kiện kênh thuận lơi.com.7.

16-QAM và khoảng cách cực tiểu giữa hai điểm tín hiệu 75 Sưu t m b i: www. Hình 4.9. Chùm tín hiệu QPSK và 16QAM được cho trên hình 4.9 ta thấy khoảng cách giữa hai điểm tín hiệu trong chùm tín hiệu 16QAM lại ngắn hơn khoảng cách này trong chùm tín hiệu QPSK và vì thế khả năng chịu nhiễu và tạp âm của 16QAM kém hơn QPSK.4.8. trong khi đó điều chế 16QAM cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được bốn bit vì thế 16QAM cho phép truyền tốc độ số liệu cao hơn.2. Điều chế HS-DSCH HS-DSCH có thể sử dụng điều chế QPSK và 16-QAM.9. Mã hóa turbo và đục lỗ 4. Chùm tín hiệu đièu chế QPSK.vn . Điều chế QPSK chỉ cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được hai bit.com. Tuy nhiên từ hình 4.daihoc.Hình 4.3.

Phát lại theo RNC sử dụng chế độ công nhận RLC. ngược lại tốc độ đường truyền bị giảm.com. Phát theo RNC chỉ thực hiện khi xẩy ra sự cố hoạt động lớp vật lý (lỗi báo hiệu chẳng hạn). hệ thống thực hiện thay đổi sơ đồ điều chế và tỷ lệ mã nên phương pháp này được gọi là điều chế và mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive Modulation and Coding). 4. Đầu tiên gói được nhận vào bộ nhớ đệm của nút B. hệ thống có thể tăng tốc độ truyền dẫn số liệu bằng cách chọn sơ đồ điều chế 16QAM và tăng tỷ lệ mã bằng 3/4 bằng cách đục lỗ. Ngay cả khi gói đã được gửi đi nút B vẫn giữ gói này. HARQ với kết hợp mềm HARQ với kết hợp mềm cho phép đầu cuối yêu cầu phát lại các khối thu mắc lỗi. 76 Sưu t m b i: www.daihoc. Đầu cuối giải mã từng khối truyền tải mã nó nhận được rồi báo cáo về nút B về việc giải mã thành công hay thất bại cứ 5ms một lần sau khi thu được khối này. Nếu UE giải mã thất bại nó lưu gói nhận được vào bộ nhớ đệm và gửi lệnh không công nhận (NAK) đến nút B. Chẳng hạn khi chất lượng đường truyền tốt hơn. Nguyên lý xử lý phát lại HSDPA được minh họa trên hình 4. Để thay đổi tốc độ truyền phù hợp với chất lượng kênh. nút B thực hiện phát lại mà không cần RNC tham gia. Cách làm này cho phép phát lại nhanh chóng các khối số liệu thu không thành công và giảm đáng kể trễ liên quan đế phát lại so với phát hành R3. UE kết hợp gói phát trước với gói được phát lại và giải mã. trái lại khi chất lượng truyền dẫn tồi hơn hệ thống có thể giảm tốc độ truyền dẫn bằng cách sử dụng sơ đồ điều chế QPSK và không đục lỗ để giảm tỷ lệ bằng 1/3.3. phát lại RLC không thường xuyên xẩy ra.4.4. Nút B phát lại cả gói hoặc chỉ phần sửa lỗi của gói tùy thuộc vào gải thuâth kết hợp gói tại UE. Máy di động thực hiện kết hợp các phát lại.4. Truyền dẫn thích ứng trên cơ sở điều chế và mã hóa kênh thích ứng Truyền dẫn thích ứng là quá trình truyền dẫn trong đó tốc độ số liệu được thay đổi tùy thuộc vào chất lượng đường truyền: tốc độ đường truyền được tăng khi chất lượng đường truyền tốt hơn. Trong trường hợp giải mã phía thu thất bại.4. đồng thời điều chỉnh mịn tỷ lệ mã hiệu dụng và bù trừ các lỗi gây ra do cơ chế thích ứng đường truyền.10.3.vn .

Vì thế IR chủ yếu hữu ích trong tình trạng giới hạn băng thông khi đầu cuối ở gần trạm gốc và số lượng các mã định kênh chứ không phải công suất hạn chế tốc độ số liệu khả dụng.com.Hình 4. Tăng phần dư (IR) được sử dụng làm cơ sở cho kết hợp mềm trong HSDPA.daihoc. nghĩa là các lần phát lại có thể chứa các bit chẵn lẻ không có trong các lần phát trước. Nút B điều khiển tập các bit được mã hóa sẽ sử dụng để phát lại có xét đến dung lượng nhớ khả dụng của UE. Đến lần phát lại chỉ các bit chẵn lẻ khác với các bit chẵn lẻ được phát trong gói trước là được phát.11 cho thấy thí dụ về sử dụng HARQ sử dụng mã turbo cơ sở tỷ lệ mã r=1/3 cho kết hợp phần dư tăng. Kết hợp gói phát trước và gói phát sau cho ra một gói có nhiều bit dư để sửa lỗi hơn và vì thế đây là sơ đồ kết hợp phần dư tăng. Các hình 4. IR có thể cung cấp độ lợi đáng kể khi tỷ lệ mã đối với lần phát đầu cao vì các bit chẵn lẻ bổ sung làm giảm tổng tỷ lệ mã.vn . đầu cuối không loại bỏ thông tin mềm trong trường hợp nó không thể giải mã được khối truyền tải mà kết hợp thông tin mềm từ các lần phát trước đó với phát lại hiện thời để tăng xác suất giải mã thành công. Nguyên lý xử lý phát lại của nút B Không như HARQ truyền thống. Trong lần phát đầu gói bao gồm tất cả các bit thông tin cùng với một số bit chẵn lẻ được phát.10. 77 Sưu t m b i: www. trong kết hợp mềm.

12).daihoc. 78 Sưu t m b i: www.11. HARQ kết hợp phần dư tăng sử dụng mã turbo 4. Cần giảm thiểu sự thay đổi kiến trúc. chịu trách nhiệm cho lập biểu. điều khiển tốc độ và khai thác giao thức HARQ. Vì thế các kỹ thuật này phải được đặt gần với giao diện vô tuyến tại phía mạng. MA-hs.vn . nghĩa là tại nút B. Kiến trúc Từ các phần trên ta thấy rằng các kỹ thuật HSDPA dựa trên thích ứng nhanh đối với các thay đổi nhanh trong các điều kiện kênh. vì điều này sẽ đơn giản hóa việc đưa HSDPA vào các mạng đã triển khai cũng như đảm bảo hoạt động trong các môi trường mà ở đó không phải tất cả các ô đều được nâng cấp bằng chức năng HSDPA.com. Ngoài ra một mục tiêu quan trọng của HSDPA là duy trì tối đa sự phân chia chức năng giữa các lớp và các nút của R3.4. HSDPA chủ yếu tác động lên nút B (hình 4.Hình 4. Do vậy ngoại trừ các tăng cường cho RNC như điều khiển cho phép HSDPA đối với các người sử dụng.4. Vì thế HSDPA đưa vào nút B một lớp con MAC mới.

Kiến trúc HSDPA Mỗi UE sử dụng HSDPA sẽ thu truyền dẫn HS-DSCH từ một ô (ô phục vụ). Ô phục vụ chịu trách nhiệm lập biểu.12. Hình 4. trong đó mỗi HS-PDSCH có hệ số trải phổ không đổi và bằng 16. Cấu hình cực đại của HS-DSCH là 15SF16 (tương ứng với tốc độ đỉnh khi điều chế 79 Sưu t m b i: www. Cấu trúc kênh tổng thể của HSDPA kết hợp WCDMA được cho trên hình 4.vn . Cấu trúc kênh HSDPA kết hợp WCDMA Dưới đây ta tổng kết chức năng của các kênh trong HSDPA: 1. HARQ và các chức năng MAChs khác cho HSDPA.13. điều khiển tốc độ. Tương tự.daihoc.Hình 4. Chuyển giao mềm đường lên được hỗ trợ trong đó truyền dẫn số liệu đường lên sẽ thu được từ nhiều ô và UE sẽ nhận được các lệnh điều khiển công suất từ nhiều ô. Có thể đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn cho người sử dụng (mặc dù tại tốc độ số liệu thấp hơn) bằng chuyển mạch kênh trong RNC trong đó người sử dụng được chuyển mạch đến kênh dành riêng (DCH) trong ô không có HSDPA. một người sử dụng được trang bị đầu cuối có HSDPA có thể chuyển mạch từ kênh riêng sang HSDPA khi người này chuyển vào ô có hỗ trợ HSDPA. Di động từ một ô hỗ trợ HSDPA đến một ô không hỗ trợ HSDPA được xử lý dễ ràng. HS-DSCH (High Speed.13.com.Downlink Shared Channel) là kênh truyền tải được sắp xếp lên nhiều kênh vật lý HS-PDSCH để truyền tải lưu lượng gói chia sẻ cho nhiều người sử dụng.

Một UE có thể xem xét được nhiều nhất là 4 HS-SCCH tùy vào cấu hình được lập bởi hệ thống. chỉ cần lập cấu hình một HS-SCCH. Vì thế ghép kênh không 80 Sưu t m b i: www.5. F-DPCH (Fractional. 4.4. Nhiều anten có thể được sử dụng để tăng độ lợi phân tập và vì thế tăng tỷ số sóng mang trên nhiễu tại máy thu. cần đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao tương ứng tại máy thu.com. HSDPA MIMO MIMO là một trong tính năng mới được đưa vào R7 để tăng các tốc độ số liệu đỉnh thông qua truyền dẫn luồng. Vì thế MIMO hay ghép kênh không gian có thể nhìn nhận như là một công cụ để cải thiện thông lượng của người sử dụng đầu cuối giống như một ‘bộ khuếch đại tốc độ số liệu’.daihoc. Các thông tin sau đây được mang trên HS-SCCH:  Số mã định kênh  Sơ đồ điều chế  Kích thước khối truyền tải  Gói được phát là gói mới hay phát lại (HARQ) hoặc HARQ theo RNC RLC  Phiên bản dư  Phiên bản chùm tín hiệu Khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo thời gian. 3. Nói một cách chặt chẽ.vn . HS-DPCCH (High Speed. 5. Các sơ đồ MIMO được thiết kế để khai thác một số thuộc tính của môi trường truyền sóng vô tuyến nhằm đạt được các tốc độ số liệu cao bằng cách phát đi nhiều luồng số liệu song song.4Mbps). Tuy nhiên để đạt được các tốc độ số liệu cao như vậy.2. MIMO (Multiple Input Multiple Output) là một cách thể hiện tổng quát sự sử dụng nhiều anten ở cả phía phát và phía thu. HS-SCCH (High Speed-Shared Control Channel) sử dụng hệ số trải phổ 128 và có cấu trúc thời gian dựa trên một khung con có độ dài 2ms bằng độ dài của HSDSCH. Tuy nhiên thuật ngữ này thường được sử dụng để biểu thị truyền dẫn nhiều lớp hay nhiều luồng như là một phương tiện để tăng tốc độ số liệu đến mức cực đại có thể trong một kênh cho trước. Các người sử dụng chia sẻ HS-DSCH theo số kênh vật lý HS-PDSCH (số mã với SF=16) và khoảng thời gian truyền dẫn TTI=2ms. cải thiện thông lượng của người sử dụng đầu cuối ở một mức độ nhất định sẽ dẫn đến tăng thông lượng hệ thống. Về bản chất. 16QAM và tỷ lệ mã 1/1 là 14.Dedicated Physical Channel) đường xuống có hệ số trải phổ 256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10 người sử dụng để tiết kiệm tài nguyên mã trong truyền dẫn gói 4.Dedicated Physical Control Channel) đường lên có hệ số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các thông tin sau đây:  Thông tin phản hồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh) để báo cho bộ lập biểu nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn  ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) đi cùng với HS-DPCCH đường lên chứa các thông tin giống như ở R3. nhưng kho HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo mã thì cần có nhiều HS-SCCH hơn.

Các loại đầu cuối HSDPA khác nhau Tỷ lệ mã Tốc độ bit Phát hành Số mã Điều chê MIMO hóa đỉnh của 3GPP (Mbps) 5 5 QPSK 16QAM 3/4 3/4 1. nhiều anten thu mà UE có năng lực MIMO được trang bị có thể được sử dụng cho phân tập thu cho một luồng phát đơn. trải phổ và điều chế.2 cho thấy quá trình tăng tốc độ đỉnh HSDPA bằng việc sử dụng MIMO kết hợp với điều chế bậc cao 16QAM/64QAM đối với các loại đầu cuối UE khác nhau. HSDPA MIMO hỗ trợ truyền dẫn hai luồng.6 R5 R5 81 Sưu t m b i: www. Sơ đồ MIMO với hai chế độ này được gọi là D-TxAA (Dual Transmit Adaptive Array: dàn thích ứng phát kép). Tăng tốc độ đỉnh bằng việc sử dụng MIMO và điều chế bậc cao 16QAM/64QAM Bảng 4. tiền mã hóa tuyến tính dựa trên các trọng số phản hồi từ UE được sử dụng trước khi luồng số được sắp xếp lên hai anten (hình 4. Trong môi trường di động thực tế chế độ hai luồng được sử dụng khi UE gần trạm gốc (đường truyền có chất lượng tốt) và một luồng được sử dụng khi UE xa trạm gốc (đường truyền có chất lượng xấu).vn Thể loại 12 5/6 .daihoc. Hình 4.6. Trong trường hợp không thể đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu đủ cao.gian chủ yếu được áp dụng cho các ô nhỏ hơn hay vùng gần với nút B. trải phổ và điều chế giống như trường hợp HSDPA một lớp). Bảng 4. Mỗi luồng được xử lý lớp vật lý như nhau (mã hóa.2. nơi mà thông thường tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao.14.4. Sau mã hóa.14).com. Vì thế một UE có năng lực MIMO sẽ đảm bảo tốc độ số liệu cao hơn tại biên ô trong các ô lớn so với một UE tương ứng chỉ có một anten.8 3. Trong trường hợp này chỉ có một luồng số liệu là được mã hóa và được truyền đồng thời trên cả hai anten giống như trường hợp phân tập phát vòng kín của WCDMA. Việc đưa vào MIMO sẽ ảnh hưởng chủ yếu lên quá trình xử lý lớp vật lý. 4. ảnh hưởng lên lớp giao thức là nhỏ và các lớp trên chủ yếu nhìn MIMO như là một tốc độ số liệu cao hơn. Sơ đồ MIMO 2x2 Sơ đồ trên cũng có thể hoạt động trong chế độ truyền dẫn một luồng.

1 23.7/8 9 10 13 14 15 16 10 15 15 15 15 15 15 16QAM 16QAM 16QAM 64QAM 64QAM 16QAM 16QAM 2x2 2x2 3/4 3/4 Gần 1/1 5/6 Gần 1/1 5/6 Gần 1/1 7. E-DCH được phát với khoảng dịch công suất tương đối so với kênh điều khiển đường lên được điều khiển công suất và bằng cách điều chỉnh dịch công suất cho phép cực đại.1 14.0 17. bộ lập biểu có thể điều khiển tốc độ số liệu EDCH. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA) Cốt lõi của HSUPA cũng sử dụng hai công nghệ cơ sở như HSDPA: lập biểu nhanh và HARQ nhanh với kết hợp mềm. công suất phát không đổi (ở mức độ nhất định) cùng với sử dụng thích ứng tốc độ số liệu. Các tăng cường này được thực hiện trong WCDMA thông qua một kênh truyền tải mới.2 10. Mặc dù sử dụng các công nghệ giống HSDPA. Vì thế các UE phải thông báo thông tin về tình trạng bộ đệm cho bộ lập biểu  Đường lên WCDMA và HSUPA không trực giao và vì thế xẩy ra nhiễu giữa các truyền dẫn trong cùng một ô. còn trên đường lên bộ lập biểu được đặt trong nút B trong khi đó các bộ đệm số liệu được phân tán trong các UE.com. Vì thế điều khiển công suất quan trọng đối với đường lên để xử lý vấn đề gần xa. Trái lại đối với HSDPA. Chuyển giao mềm còn có nghĩa là điều khiển công suất bởi nhiều ô để giảm nhiễu gây ra trong các ô lân cận và duy trì tương tích ngược với UE không sử dụng E-DCH  Trên đường xuống.daihoc. HSUPA cũng có một số khác biệt căn bản so với HSDPA và các khác biệt này ảnh hưởng lên việc thực hiện chi tiết các tính năng:  Trên đường xuống. HSUPA sử dụng khoảng thời gian ngắn 2ms cho TTI đường lên. E-DCH (Enhanced Dedicated Channel: kênh riêng tăng cường).  Chuyển giao được E-DCH hỗ trợ.4 21. chẳng hạn khi bộ lập biểu ấn định số lượng mã định kênh ít cho truyền dẫn nhưng đại lượng công suất truyền dẫn khả dụng lại khá 82 Sưu t m b i: www. Trái lại trên đường xuống các kênh được phát trực giao. các tài nguyên chia sẻ là công suất và mã đều được đặt trong một nút trung tâm (nút B). Trên đường lên. đại lượng này phụ thuộc vào công suất của nhiều nút nằm phân tán (các nút UE)  Trên đường xuống bộ lập biểu và các bộ đệm phát được đặt trong cùng một nút. điều chế bậc cao hơn (có xét đến hiệu quả công suất đối với hiệu quả băng thông) được sử dụng để cung cấp các tốc độ số liệu cao trong một số trường hợp.5. Việc thu số liệu từ đầu cuối tại nhiều ô là có lợi vì nó đảm bảo tính phân tập. trong khi đó phát số liệu từ nhiều ô trong HSDPA là phức tạp và chưa chắc có lợi lắm. Cũng giống như HSDPA. tài nguyên chia sẻ là đại lượng nhiễu đường lên cho phép.vn .4 28 R5 R5 R5 R7 R7 R7 R7 4.

Nguyên lý lập biểu HSUPA được cho trên hình 4.vn . Nguyên lý lập biểu HSUPA của nút B Khác với HSDPA. bộ lập biểu và các bộ đệm phát đều được đặt tại nút B. Vì thế tài nguyên chia sẻ đối với HSUPA là đại lượng công suất nhiễu cho phép trong ô. Tại cùng một thời điểm bộ lập biểu đặt tại nút B điều phối các tích cực phát của các UE trong ô. Vì thế cần có một cơ chế để thông báo các quyết định lập biểu cho các UE và cung cấp thông tin về bộ đệm từ các UE đến bộ lập biểu. số liệu cần phát được đặt tại các UE đối với đường lên. Nếu nhiễu quá cao. Hình 4. Đầu cuối sử dụng tốc độ càng cao.15. Chương trình khung HSUPA sử dụng các cho phép lập biểu phát đi từ bộ lập biểu của nút B để điều khiển tích cực phát của UE và các yêu cầu lập biểu phát đi từ UE để yêu cầu tài nguyên. 4. một số truyền dẫn trong ô. Như vậy khác với đường lên điều chế bậc cao ít hữu ích hơn trên đường lên trong các ô vĩ mô và vì thế không được xem xét trong phát hành đầu của HSUPA. không cần thiết phải chia sẻ các mã định kênh đối với các người sử dụng khác và vì thể thông thường tỷ lệ mã hóa kênh thấp hơn đối với đường lên.15.cao. Pr là công suất thu tại nút B còn Rb là tốc độ bit được phát đi từ UE) cần thiết cho giải điều chế.1. thì công suất thu từ đầu cuối tại nút B cũng phải càng cao để đảm bảo tỷ số Eb/N0 (Eb=Pr/Rb.com. UE có thể phát tốc độ số liệu cao hơn. các kênh điều khiển và các truyền dẫn đường lên không được lập biểu có thể bị thu sai. Lập biểu Đối với HSUPA. Tuy nhiên do đường lên không trực giao. nên công suất thu từ một UE sẽ gây nhiễu đối với các đầu cuối khác. Vì thế HSUPA sử dụng bộ lập biểu để cho phép các người sử dụng có số liệu cần phát được phép sử dụng tốc độ số liệu cao đến mức có thể nhưng vẫn đảm bảo không vượt quá mức nhiễu cực đại cho phép trong ô. Các cho phép lập biểu điều khiển tỷ số công 83 Sưu t m b i: www. Bằng cách tăng công suất phát. Đối với đường lên tình hình lại khác.daihoc. Trái lại mức nhiễu quá thấp cho thấy rằng các UE đã bị điều chỉnh thái quá và không khai thác hết toàn bộ dung lượng hệ thống. bộ lập biểu là phần tử then chốt để điều khiển khi nào và tại tốc độ số liệu nào một UE được phép phát.5.

4.5. nên số người sử dụng số liệu gói tốc độ cao mang tính cụm được cho phép lớn hơn. Sơ đồ được sử dụng giống như đối với HSDPA. HARQ với kết hợp mềm HARQ nhanh với kết hợp mềm được HSUPA sử dụng với mục đích cơ bản giống như HSDPA: để đảm bảo tính bền vững chống lại các sai lỗi truyền dẫn ngẫu nhiên. Đối với HSUPA. Hình 4. Lý do vì một đầu cuối có công suất nhỏ hơn nhiều so với công suất nút B: một đầu cuối không thể sử dụng toàn bộ dung lượng ô một mình. Vì cơ chế lập biểu cho phép xử lý tình trạng trong đó nhiều người sử dụng cần phát đồng thời.daihoc. thì bộ lập biểu có thể phản ứng nhanh chóng để hạn chế các tốc độ số liệu mà các UE có thể sử dụng. Chương trình khung lập biểu của HSUPA Nhiễu giữa các ô cũng cần được điều khiển. trong hầu hết các trường hợp chiến lược lập biểu đường lên đặc thù thực hiên lập biểu đồng thời cho nhiều người sử dụng.16).suất giữa E-DCH và hoa tiêu được phép mà đầu cuối có thể sử dụng. nhưng UE giám sát thông tin lập biểu từ tất cả các ô mà UE nằm trong chuyển giao mềm. Thậm chí nếu bộ lập biểu đã cho phép một UE phát tại tốc độ số liệu cao trên cơ sở mức nhiễu nội ô chấp thuận được. Không có lập biểu nhanh. Các ô không phục vụ yêu cầu tất cả các người sử dụng mà nó không phục vụ hạ tốc độ số liệu E-DCH bằng cách phát đi chỉ thị quá tải trên đường xuống.2. thông thường một người sử dụng được xử lý trong một TTI. Lập biểu nhanh cung cấp một chiến lược cho phép kết nối mềm dẻo hơn. ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho họat động lập biểu. nhưng vẫn có thể gây nhiễu không chấp nhận được đối với các ô lân cận. cho phép lớn hơn có nghĩa là đầu cuối có thể sử dụng tốc độ số liệu cao hơn nhưng cũng gây nhiễu nhiều hơn trong ô. Vì thế trong chuyển giao mềm. Trong HSDPA. Nếu điều này gây ra mức nhiễu cao không thể chấp nhận được trong hệ thống.16. bộ lập biểu điều khiển cho phép lập biểu trong từng đầu cuối để duy trì mức nhiễu trong ô tại mức quy định (hình 4. điều khiển cho phép có thể chậm trễ hơn và phải dành một dự trữ nhiễu trong hệ thống trong trường hợp nhiều người sử dụng hoạt động đồng thời. Đối với từng khối truyền tải 84 Sưu t m b i: www. Dựa trên các kết quả đo đạc mức nhiễu tức thời. Cơ chế này đảm bảo hoạt động ổn định cho mạng.com.vn .

trong các ô không hỗ trợ truyền dẫn E-DCH.com. Vì thế cũng giống như HSDPA. 85 Sưu t m b i: www.daihoc. nhiều thực thể MAC-e được sử dụng cho một UE vì số liệu được thu từ nhiều ô. HARQ với kết hợp mềm cũng cho lợi từ các phát lại nhanh và điều này giảm chi phí cho các phát lại. Ngoài ra cũng giống như đối với HSDPA. Các bit được mã hóa bổ sung chỉ được phát khi cần thiết. Nhìn từ phía UE. Đây cũng chính là mục tiêu mà thích ứng tốc độ cố gắng đạt được. Vì thế hai chức năng này phải được đặt gần giao diện vô tuyến. Vì thế mật mã. điều khiển cho phép … vẫn đặt dưới quyền điều khiển của RNC. Giống như triết lý thiết kế HSDPA. cần có chức năng sắp xếp lại thứ tự trong RNC ở dạng một thực thể mới: MAC-es.3. UE coi rằng số liệu đã được thu thành công. Vì thế trong chuyển giao mềm tất cả các nút B liên quan đều giải mã số liệu và phát ACK hoặc NAK. Vì thế trong nhiều trường hợp số liệu truyền dẫn có thể được thu thành công tại một số nút B nhưng lại thất bại tại các nút B khác. Nếu UE nhận được ACK ít nhất từ một nút B. còn trong UE. MAC-e chịu trách nhiệm truyền tải các phát lại HARQ và lập biểu. vì ít nhất một nút B thu thành công số liệu.5. chiu trách nhiệm chọn lựa tốc độ số liệu trong các giới hạn do bộ lập biểu trong MAC-e của nút B đặt ra. Vì thế để đảm bảo chuyển các khối truyền tải đúng trình tự đến giao thức RLC. một thực thể MAC mới (MAC-e) được đưa vào UE và nút B. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm với nhiều nút B. bộ lập biểu phải có khả năng khai thác các thay đổi nhanh theo mức nhiễu và các điều kiện đường truyền. Trong chuyển giao mềm. các chức năng lập biểu và HARQ của HSUPA được đặt tại nút B. điểm khác chính là thích ứng tốc độ cố gắng tìm ra tỷ lệ mã phù hợp trứơc khi phát. 4. Kiến trúc Để hoạt động hiệu quả. các khối truyền tải khác nhau có thể được giải mã đúng tại các nút B khác nhau. Trong nút B. nghĩa là giao thức HARQ kết cuối tại nhiều ô. điều này là đủ. MAC-e trong ô không phục vụ chủ yếu xử lý giao thức HARQ (hình 4. Vì thế tỷ lệ mã sau các lần phát lại được xác định theo tỷ lệ mã cần thiết cho điều kiện kênh tức thời. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm.vn . Tuy nhiên MACe trong ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho lập biểu. Kết quả là một khối truyền tải có thể được thu đúng tại một nút B. có thể sử dụng chuyển mạch kênh để sắp xếp luồng số của người sử dụng lên DCH. Điều này cho phép đưa HSUPA êm ả vào các vùng được chọn lựa. một bit được phát từ nút B đến UE để thông báo giải mã thành công (ACK) hay yêu cầu phát lại khối truyền tải thu bị mắc lỗi (NAK).được phát trên đường lên.17). trong khi đó một nút B khác vẫn tham gia và các phát lại của một khối truyền tải được phát sớm hơn. Điểm khác biệt chính so với HSDPA bắt nguồn từ việc sử dụng chuyển giao mềm trên đường lên. cũng cần đảm bảo giữ nguyên các lớp cao hơn lớp MAC. HARQ với kết hợp mềm có thể được khai thác không chỉ để đàm bảo tính bền vững chống lại nhiễu không dự báo được mà còn cải thiện hiệu suất đường truyền để tăng dung lượng và (hoặc) vùng phủ.

Kênh E-HICH (E-DCH HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ của E-DCH) là kênh hỗ trợ cho phát lại sử dụng cơ chế HARQ. HSUPA không hỗ trợ điều chế thích ứng vì nó không hỗ trợ các sơ đồ điều chế bậc cao. Hình 4. Phụ thuộc vào tốc độ số liệu tức thời.19 cùng với các kênh sử dụng cho HSDPA.daihoc.vn .18.17. Hình 4. Các kênh E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối của E-DCH) và E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối của E-DCH) là các kênh hỗ trợ cho điều khiển lập biểu. Lý do là các sơ đồ điều chế bậc cao phức tạp hơn và đòi hỏi phát nhiều năng lượng trên một bit hơn. 86 Sưu t m b i: www. Ngoài kênh số liệu E-DCH còn có các kênh báo hiệu cho nó như sau. E-DCH được sắp xếp lên một tập các mã định kênh đường lên được gọi là các kênh số liệu vật lý riêng của EDCH (E-DPDCH). vì thể để đơn giản đường lên sử dụng sơ đồ điều chế BPSK kết hợp với truyền dẫn nhiều mã định kênh song song.18. số các E-DPDCH và các hệ số trải phổ có thể thay đổi. cho thấy các kênh cần thiết cho HSUPA. Tổng kết các kênh đường lên cần thiết cho hoạt động của E-DCH được minh họa trên hình 4.Hình 4. Kiến trúc mạng được lập cấu hình E-DCH (và HS-DSCH). Các kênh cần thiết cho một UE có khả năng HSUPA Không như HSDPA.com.

Từ thông tin này máy thu rút ra số kênh E-DPDCH và hệ số trải phổ được sử dụng  Số thứ tự phát lại (RSN: Retransmission Sequence Number) để thông báo về số thứ tự của khối truyền tải hiện thời được phát trong chuỗi HARQ. 2. Các lệnh điều khiển công suất có thể được phát bằng cách sử dụng DPCH hay để tiết kiệm các mã định kênh bằng F-DPCH. Dưới đây ta tổng kết các kênh của HSUPA: 1. E-DPCCH là kênh vật lý mới đường lên tồn tại song song với E-DPDCH để truyền thông tin ngoài băng liên quan đến truyền dẫn E-DPDCH. Nút B đo tỷ số tín hiệu trên nhiễu và phát đi các lệnh điều khiển công suất trên đường xuống đến UE để điều chỉnh công suất phát của UE.Các kênh mới được đưa vào cho HSUPA được thể hiện bằng các đường đứt nét Hình 4. E-DPCH bao gồm hai kênh truyền đồng thời: E-DPDCH và DPCCH.vn . DPCCH truyền đồng thời với E-DPDCH chứa các thông tin hoa tiêu và điều khiển công suất (TPC). 87 Sưu t m b i: www.76 Mbps với tỷ lệ mã hóa 1/1).daihoc.19.  Bit hạnh phúc để thông báo rằng UE có hài lòng với tốc độ hiện thời (công suất tương đối ấn định cho nó) hay không và nó có thể sử dụng được ấn định công suất cao hơn hay không. Cấu trúc kênh tổng thể với HSDPA và HSUPA. E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối E-DCH) là kênh vật lý đường xuống mới để phát lệnh tăng/giảm một nấc công suất của lập biểu (thường chỉ 1dB) so với giá trị tuyệt đối được ấn định bởi kênh E-AGCH. HICH (HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ) là kênh vật lý đường xuống để truyền ACK hoặc NAK cho HARQ.com. 4. nên cần thiết điều khiển công suất nhanh để xử lý vấn đề gần xa. ERGCH được sử dụng cho các điều chỉnh nhỏ trong khi đang xẩy ra truyền số liệu. Vì đường lên không trực giao theo thiết kế. 3. EDPDCH có hệ số trải phổ khả biến từ 2 đến 256 với cấu hình cực đại 2xSF2+2SF4 (tốc độ số liệu đỉnh bằng 5. E-DCH không khác với mọi kênh đường lên khác và vì thế công suất được điều khiển theo cách giống như các kênh đường lên khác. E-DPCCH có hệ số trải phổ 256 chứa các thông tin sau:  E-TFCI (Enhanced-Transport Format Combination Indicator: chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải) để thông báo cho máy thu nút B về kích thước khối truyền tải được mang trên các E-DPDCH. Khoảng thời gian truyền dẫn (TTI) của E-DPDCH có thể là 2ms (tốc độ số liệu lớn hơn 2Mbps) hoặc 10ms (tốc độ số liệu bằng hoặc dưới 2Mbps).

3. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng.5.10 4 4 4 2 2 2 0. 10 10 2.72Mbps đến 5.72 1. Bảng liệt kê các khả năng của các loại đầu cuối HSUPA trong R6. E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối) là kênh vật lý đường xuống mới có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 để chỉ thị mức công suất chính xác của E-DPDCH so với DPCCH.6. Các loại đầu cuối R6 HSUPA Thể Số mã cực đại sử TTI được hỗ Hệ số trải Tốc độ số Tốc độ số loại dụng đồng thơi trợ phổ E. Bảng 4.91 N/A 5.4.10 10 2. Các loại đầu cuối HSUPA Có sáu loại đầu cuối HSUPA trong R6 với tốc độ đỉnh từ 0.76 * N/A: không áp dụng Như vậy R6 có thể có ba loại thiết bị:  Thiết bị chỉ cho DCH  Thiết bị có khả năng cả DCH và HSDPA  Thiết bị có khả năng cả DCH.45 N/A 2.liệu đỉnh lớp liệu đỉnh lớp cho E-DPCH DPCH thấp 1 với 1 với nhất TTI=10ms TTI=2ms 1 2 3 4 5 6 1 2 2 2 2 4 (2SF4+2SF2) 10 2. HSDPA và HSUPA 4.76Mbps. Tồn tại các kiểu chuyển giao sau đây trong HSDPA:  Chuyển giao trong cùng một RNC  Chuyển giao giữa các RNC  Chuyển giao từ kênh HS-DSCH sang DCH 88 Sưu t m b i: www.vn . E-AGCH chứa:  Giá trị cho phép tuyệt đối chỉ thị tỷ số công suất E-DPDCH/DPCCH mà UE có thể sử dụng  Phạm vi cho phép tuyệt đối để cho phép hoặc cấm UE phát theo HARQ  Số nhận dạng UE sơ/thứ cấp cho phép UE xác định kênh E-AGCH này có dành cho nó hay không 4.com.45 2 2 2 N/A* 1.45 1.20E-RGCH được ghép chung với 20HICH trên cơ sở 40 chữ ký vào một DPDCH có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 5.daihoc.

6. Quá trình chuyển giao từ nút B này sang nút B khác thuộc cùng một RNC cũng xẩy ra tương tự.daihoc.2. SRNC gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút liên quan B và đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để chúng thực hiện chuyển giao.20 cho thấy ô 2 (đoạn ô) là ô được chọn và sau khoảng thời gian T+D thì HS-DSCH ô 1 được chuyển sang ô 2. Chuyển giao HS-DSCH giữa các ô (hay đoạn ô) trong cùng một RNC Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô của cùng một nút B được minh họa trên hình 4. 4.21.vn . Sau khi quyết định chuyển giao. Hình 4. UE báo cáo ô phục vụ HS-DSCH tốt nhất cho SRNC để nó quyết định chuyển giao cứng cho HS-DSCH.6. Xác định ô tốt nhất và chuyển giao Quá trình xác định ô (đoạn ô) tốt nhất và chuyển giao được mô tả trên hình 4.20.20. Sự kiện đo và báo cáo ô (đoạn ô) phục vụ HS-DSCH tốt nhất Dựa trên kết quả đo Ec/I0 trên kênh P-CPICH của các ô nằm trong tập tích cực của chuyển giao mềm đường lên (thậm chí có thể cả các ô hay đoạn ô nằm trong tập ứng cử).com.Để thực hiện chuyển giao UE phải báo cho SRNC về ô tốt nhất. Hình 4. 4.1. Trông phần dưới đây ta sẽ xét quá trình xác định ô tốt nhất. 89 Sưu t m b i: www.

Chuyển giao HS-DSCH giữa các đoạn ô thuộc hai RNC khác nhau 90 Sưu t m b i: www.3. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai các ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau được minh họa trên hình 4. nó gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin RRC đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để thực hiện chuyển giao.6. Hình 4.vn .22.com. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô thuộc cùng một nút B 4. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao.daihoc.Hình 4. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC.22.21.

4. HSDPA sử dụng kênh chia sẻ đường xuống trên cơ sở ghép nhiều kênh mã với hệ số trải phổ SF=16. HSDPA sử dụng phân phối tài nguyên theo mã hoặc thời gian trong đó công suất truyền dẫn không đổi và tốc độ truyền dẫn có thể thay đổi số lượng mã. Cả HSDPA và HSUPA đều sử dụng truyền dẫn thích ứng trên cở sở lập biểu và HARQ.4. TỔNG KẾT HSPA là công nghệ tăng cường cho 3G WCDMA còn được gọi là 3G+.6.vn . trong đó tối đa số kênh mã dành cho lưu lượng lên đến 15 và một kênh mã được dành cho báo hiệu và điều khiển. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao. Chuyển giao HS-DSCH từ nút B có HS-DSCH sang một nút B chỉ có DCH. HSUPA sử dụng kênh tăng cường E-DCH để truyền lưu lượng. số khe được cấp phát hoặc bằng cách thay đổi sơ đồ truyền dẫn (AMC: Adaptive Modulation and 91 Sưu t m b i: www.7. nó gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến người sử dụng để chúng thực hiện chuyển giao. HSPA là công nghệ truyền dẫn gói phù hợp cho truyền thông đa phương tiện IP băng rộng. Chuyển giao HS-DSCH sang ô chỉ có DCH Hình 4. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC Hình 4.23 minh họa quá trình chuyển giao HS-DSCH từ ô (đoạn ô) có HSDSCH sang một nút B chỉ có DCH.4.com.daihoc.23. Truyền dẫn thích ứng là công nghệ trong đó tài nguyên vô tuyến dược phân bổ cho người sử dụng dựa trên tình trạng của kênh truyền sóng tức thời đến người sử dụng này: (1) nếu điều kiện truyền sóng tốt người sử dụng được phân phối nhiều tài nguyên hơn. ngược lại người này được phân phối ít tài nguyên.

Cơ chế phát lại với phần dư tăng cho phép mỗi lần phát lại chỉ cần phát lại một bộ phần của phần dư chưa được phát vì thế tiết kiệm được dung lượng đường truyền. UE phải đo tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh P-CPICH của tất cả các ô hoặc các đoạn ô nằm trong tập tích cực (thậm chí có thể cả trong tập ứng cử).vn . Điểm khác biệt giữa HSDPA và HSUPA là HSDPA không sử dụng điều khiển công suất và chuyển giao mềm trái lại HSUPA sử dụng cả hai kỹ thuật này. SRNC sẽ quyết định chuyển giao. trong đó bản tin được yêu cầu phát lại được lưu trong bộ nhớ đệm để sau đó kết hợp với bản tin được phát lại tạo thành một bản tin tốt hơn trước khi xử lý lỗi. ngoài ra HSUPA chỉ sử dụng một kiểu điều chế BPSK vì thế nó không áp dụng kỹ thuật điều chế mà mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive Modulation and Coding).Coding: mã hóa và điều chế thích ứng). Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng.com. còn HSUPA sử dụng phân phối tài nguyên theo công suất với điều kiện công suất được cấp phát cho mỗi máy di động không gây nhiễu cho các máy khác. 92 Sưu t m b i: www. Cuối chương chuyển giao cứng cho HSDPA được trình bày cho. Để thực hiện chuyển giao.daihoc. Từ kết quả đo nó gửi báo cáo về ô tốt nhất đến SRNC. Cả hai HSDPA và HSUPA đều sử dụng HARQ. Khi được cấp phát công suất cao hơn máy di động có thể truyền dẫn tốc độ cao hơn bằng cách sử dụng nhiều mã hơn cho kênh E-DCH hay giảm hệ số trải phổ SF nhưng không thay đổi sơ đồ truyền dẫn (điều chế luôn là BPSK).

daihoc.vn CD/CA.CPCH Collision Detection/ Channel ICH: Assignment Indicator Channel CN CPCH CPICH CQI CRC CS CSICH DCCH DCH DL DPCH Core Network Common Packet Channel Common Pilot Channel Channel Quality Indicator Cyclic Redundancy Check Circuit Switch CPCH Status Indicator Channel Dedicated Control Channel Dedicated Channel Downlink Dedicated Physical Channel DPCCH Dedicated Physycal Control Channel DPDCH Dedicated Physical Data Channel .com.Thuật ngữ và viết tắt 2G 3G 3GPP 3GPP2 AICH AMC AMR ARQ APAICH ATM BCCH BCH BER BLER BPSK BS BTS CC CDMA Second Generation Third Generation 3ird Genaration Partnership Project 3ird Generation Patnership Project 2 Acquisition Indication Channel Adaptive Modulation and Coding Adaptive MultiRate Automatic Repeat-reQuest Thế hệ thứ 2 Thế hệ thứ ba Đề án các đối tác thế hệ thứ ba Đề án đối tác thế hệ thứ ba 2 Kênh chỉ thị bắt Mã hóa và điều chế thích ứng Đa tốc độ thích ứng Yêu cầu phát lại tự động Access Preamble Acquisition Indicator Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập Channel Asynchronous Transfer Mode Broadcast Control Channel Broadcast Channel Bit Error Rate Block Error Rate Binary Phase Shift Keying Base Station Base Tranceiver Station Convolutional Code Code Division Multiple Access Chế độ truyền dị bộ Kênh điều khiển quảng bá Kênh quảng bá Tỷ số lỗi bit Tỷ số lỗi khối Khóa chuyển pha hai trạng thái Trạm gốc Trạm thu phát gốc Mã xoắn Đa truy nhập phân chia theo mã Kênh chỉ thị phát hiện va chạm CPCH/ấn định kênh Mạng lõi Kênh gói chung Kênh hoa tiêu chung Chỉ thị chất lượng kênh Kiểm tra vòng dư Chuyển mạch kênh Kênh chỉ thị trạng thái CPCH Kênh điều khiển riêng Kênh điều khiển Đường xuống Kênh điều khiển vật lý riêng Kênh vật lý riêng Kênh số liệu vật lý riêng 93 Sưu t m b i: www.

DRX DSCH DSSS E-DCH EDGE EIR

Discontinuous Reception Downlink Shared Channel Direct-Sequence Spread Spectrum Enhanced Dedicated Channel Enhanced Data rates for GPRS Evolution Equipment Identity Register

Thu không liên tục Kênh chia sẻ đường xuống Trải phổ chuỗi trực tiếp Kênh cho phép tuyệt đối tăng cường Kênh riêng tăng cường Tốc độ số liệu tăng cường để phát triển GPRS Bộ ghi nhận dạng thiết bị

E-AGCH Enhanced Absolute Grant Channel

EEnhanced Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng tăng cường DPCCH EEnhanced Dedicated Data Channel DPDCH E-RGCH Enhanced Relative Grant Channel FACH FDD Forward Access Channel Frequency Division Duplex Kênh số liệu riêng tăng cường Kênh cho phép tương đối tăng cường Kênh truy nhập đường xuống Ghép song công phân chia theo thời gian DPCH một phần (phân đoạn) Mạng truy nhập vô tuyến GSM EDGE Nút hỗ trợ GPRS cổng Dịch vụ vô tuyến gói chung Hệ thống thông tin di động tòan cấu Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt Chuyên giao cứng Bộ ghi định vị thường trú Truy nhập hói đường xuống tốc độ cao Kênh điều khiển vật lý riêng tốc độ cao

F-DPCH Fractional DPCH GERAN GSM EDGE Radio Access Network GGSN GPRS GSM HARQ HHO HLR Gateway GPRS Support Node General Packet Radio Service Global System For Mobile Communications Hybrid Automatic Repeat reQuest Hard Handover Home Location Register

HSDPA High Speed Downlink Packet Access HSHigh-Speed Dedicated Physical DPCCH Control Channel HSDSCH HSPA

High-Speed Dedicated Shared Channel Kênh chia sẻ riêng tốc độ cao High Speed Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao

HSHigh-Speed Physical Dedicated Shared Kênh chia sẻ riêng vật lý tốc độ cao PDSCH Channel HSS HSHome Subsscriber Server High-Speed Shared Control Channel Server thuê bao nhà Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao 94
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

SCCH HSUPA High-Speed Uplink Packet Access IMS IMT2000 IP IPv4 IPv6 IR Iu Iub Iur LTE MAC MMS MSC NodeB OVSF PAPR Peak to Average Power Ratio PPrimary Common Control Physical CCPCH Channel PCH PDCP PHY PICH PS PSTN QAM QoS QPSK Paging Channel Packet-Data Convergence Protocol Physical Layer Page Indication Channel Packet Switch Public Switched Telephone Network Quadrature Amplitude Modulation Quality of Service Quatrature Phase Shift Keying PCPCH Physical Common Packet Channel PDSCH Physical Downlink Shared Channel IP Multimedia Subsystem International Mobile Telecommunications 2000 Internet Protocol IP version 4 IP version 6 Incremental Redundancy Truy nhập gói đường lên tốc độ cao Phân hệ đa phương tiện IP Thông tin di động quốc tế 2000 Giao thức Internet Phiên bản IP bốn Phiên bản IP sáu Phần dư tăng

Giao diện được sử dụng để thông tin giữa RNC và mạng lõi Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và RNC Giao diện được sử dụng để thông tin giữa các RNC Long Term Evolution Medium Access Control Multimedia Messaging Service Mobile Services Switching Center Nút B Orthogonal Variable Spreading Factor Hệ số trải phổ khả biến trực giao Tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp Kênh tìm gọi Kênh vật lý gói chung Giao thức hội tụ số liệu gói Kênh chia sẻ đường xuống vật lý Lớp vật lý Kênh chỉ thị tìm gọi Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên) Chuyển mạch gói Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Điều chế biên độ vuông góc Chất lượng dịch vụ Khóa chuyển pha vuông góc 95
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

Phát triển dài hạn Điều khiển truy nhập môi trường Nhiều đầu vào nhiều đầu ra Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động

MIMO Multi-Input Multi-Output

PRACH Physical Random Access Channel

RACH RAN RAT RF RLC RNC RRC RTP

Random Access Channel Radio Access Network Radio Access Technology Radio Frequency Radio Link Control Radio Network Controller Radio Resource Control Real Time Protocol

Kênh truy nhập ngẫu nhiên Mạng truy nhập vô tuyến Công nghệ truy nhập vô tuyến Tần số vô tuyến Điều khiển liên kết vô tuyến Bộ điều khiển mạng vô tuyến Điều khiển tài nguyên vô tuyến Giao thức thời gian thực

SSecondary Common Control Physical Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp CCPCH Channel SCH SF SGSN SIM SMS SNR SHO TDD TDM TDMA Time Division Mulptiple Access TFC TFCI TrCH TTI UE UL UMB UMTS USIM UTRA Transport Format Combination Transport Format Combination Indicator Transport Channel Transmission Time Interval User Equipment Uplink Ultra Mobile Broadband Synchronization channel Spreading Factor Serving GPRS Support Node Subscriber Identity Module Short Message Service Signal to Noise Ratio Soft Handover Time Division Duplex Time Division Multiplex Kênh đồng bộ Hệ số trải phổ Nút hỗ trợ GPRS phục vụ Mođun nhận dạng thuê bao Dịch vụ nhắn tin Tỷ số tín hiệu trên tạp âm Chuyển giao mềm Ghép song công phân chia theo thời gian Ghép kênh phân chia theo thời gian Đa truy nhập phân chia theo thời gian Kết hợp khuôn dạng truyền tải Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải Kênh truyền tải Khỏang thời gian phát Thiết bị người sử dụng Đường lên Băng thông di động siêu rộng

Universal Mobile Telecommunications Hệ thống thông tin di động toàn cấu System UMTS SIM UMTS Terrestrial Radio Access Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS Mnạg truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS

UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network Uu

Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và UE 96
Sưu t m b i: www.daihoc.com.vn

com.daihoc.WCDMA Wideband Code Division Multiple Access WiFi Wireless Fidelitity WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access VoIP Voice over IP Đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng Chất lượng không dây cao Tương hợp truy nhập vi ba toàn cầu Thoại trên IP 97 Sưu t m b i: www.vn .

daihoc. 12/2008 8. Nguyễn Phạm Anh Dũng. TS. TS. 2003 3.vn . Sách “Thông tin di động thế hệ ba”. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Nhà xuất bản Bưu-Điện. 2004 4. Nhà xuất bản Bưu Điện. Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. 2001 2. Sách ‘Mạng riêng ảo MNPN”. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Bài giảng “Thông tin di động” cho đào tạo từ xa. Nhà xuất bản Bưu Điện. Nguyễn Phạm Anh Dũng. TS. Giáo trình “Lộ trình phát triển thông tin di động 3G lên 4G”.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách “cdmaOne và cdma2000”. Giáo trình “Thông tin di động thế hệ ba”. TS. Nhà xuất bản Bưu Điện. 12/2005 5. TS. Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông . TS. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Tài liệu “WiMAX”. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Sách ‘An ninh trong thông tin di động”. TS. 12/2008 98 Sưu t m b i: www. Nhà xuất bản Bưu-Điện. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2007 7. TS. 9/2006 6. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Nguyễn Phạm Anh Dũng.com.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful