Chương I: Các tính chất vật lý cơ bản của lưu chất

Trọng lượng riêng của nước là γ = 9810 N / m3 ; tính khối lượng riêng của nó:

1.1

Giải: ρ =

γ 9810
=
= 1000kg / m3
g 9.81

1.2 Xác định hệ số nhớt của dầu ( γ = 8829 N / m3 ) ở t= 500C, nếu µ = 0.00588 Ns / m2
Giải: υ =

µ µ g 0.00588 × 9.81
=
=
= 0.064 ×10−4 (m2 / s)
ρ
γ
8829

1.3 Tính ứng suất tiếp tại mặt trong của một ống dẫn nhiên liệu, cho biết:
Hệ số nhớt động học υ =7.25*10-5 m2/s
Khối lượng riêng ρ =932 kg/m3
Gradien lưu tốc

du
1
= 4.
dn
s

Giải: Hệ số nhớt động học của nhiên liệu: µ = υρ = 7.25*10−5 *932 = 6.77 *10−2 Ns / m2
Ứng suất tiếp tại mặt trong của ống; τ = µ

1.4

du
= 6.77 *10−2 * 4 = 0.27( N / m2 )
dn

Một thể tích 6 m3 dầu mỏ cân nặng 4985 N. Xác định trọng lượng thể tích, mật độ (khối lượng

thể tích) và thể tích cho một đơn vị khối lượng của dầu mỏ.
dG 49835
=
= 8306( N / m3 )
dW
6
γ 8306
= 847(kg / m3 )
Giải: ρ = =
g 9.81
1
1
V= =
= 1.18*10−1 (m3 / kg )
ρ 847

γ=

Xác định thể tích nước cần đổ thêm vào đường ống có đường kính d=500 mm, chiều dài λ = 1km

1.5

để tăng áp suất lên dp= 5.106 Pa (bỏ qua sự biến dạng của ống). Cho biết hệ số nén thể tích

βw =

1
Pa −1
2.109

Giải: Thể tích nước có thể chứa trong đoạn ống đã cho là:
W=

πd2
3,14*0,52 3
l=
10 = 196, 2m3
4
4

Thể tích của nước dW cần đổ thêm vào đường ống để tăng áp suất được xác định:
dW = β w .W .dp =

1
196, 2*106 = 0, 4905m3
9
2*10

06 at Giải: Điều kiện cân bằng tại điểm A Áp suất tại điểm A: pA=p1+ γ H 2O h1 mà pA=pa+ γ H 2O h1 + γ k h . tâm ống dẫn đặt dưới đường phân giới giữa nước và thủy ngân h1=h=40cm.257 *104 ) h=− 4 = 5140m 10 *5*10−10 10−3 Chương II: Thủy tĩnh học 2.35*10 = = = 0. người ta dùng một thiết bị như hình. 6*10 N/m3.1: Xác định áp suất dư tại điểm A của ống dẫn nếu chiều cao cột thủy ngân h2=25cm. nước biển ( γ = 104 N / m3 ) sẽ bị đẩy qua ống a đi vào ngăn dưới và ép một phần thủy ngân đi lên ngăn trên qua lỗ b. Cho biết qui luật phân bố áp suất của nước biển là p= γ h Giải: Thể tích thủy ngân bị đẩy lên ngăn trên : dW = dM dM * g 0. 3 3 Thay các trị số γ Hg = 133416 N / m và γ H 2O = 9810 N / m 2.2: Tìm độ chênh mực nước trong ống đo áp và mực nước trong bình kín. hệ số thể tích của nước β w =5*10-10 Pa-1. khối lượng thủy ngân bị đẩy lên ngăn trên là 350 g. Xác định chiều sâu h của nước biển nếu sau khi hạ thiết bị xuống đến đáy biển.6 Để đo độ sâu của nước biển. Theo qui luật phân bố áp suất của nước biển ta có : dp= γ h-0= γ h Đối với thể tích nước ở ngăn trên ta được: βw = − 1 dW 1 dW =− W dp W γh 1 (−0. 6*10 Thể tích này chính là lượng giải thể tích của nước chứa trong ngăn trên do áp suất tăng lên dp. trọng lượng −4 thể tích của thủy ngân γ 1 = 13. 257 *10−4 (m 3 ) −4 ρ1 γ1 13. Vậy đối với nước ta có : dW=-0. còn ngăn dưới chứa đầy thủy ngân. biết áp suất tuyệt đối trên mặt thoáng trong bình là p1=1. Thủy ngân coi như không nén được ( β w ≅ 0 ). Giải: Áp suất dư tại điểm A: pA=pB+ γ H 2O h1 mà pB= γ Hg h2 nên pA= γ Hg h2 + γ H 2O h1 . Ngăn trên của bình chứa đầy nước với dung tích W=1000 cm3.1.257*10-3 m3. do áp suất tăng lên. Khi hạ máy xuống biển.

h2 ) = ( γ Hg . trọng lượng riêng của thủy ngân γ Hg =133416 N/m3 Giải: Bên trái: p0’-0’=pA.γ H 2O h2 Ta lại có: p0-0 = p0’-0’ + γ Hg h0 Cuối cùng ta được: pB – pA= γ Hg h0. chiều rộng cửa b=2 m. Trọng lượng riêng của nước biển lấy γ = 104 N / m3 Giải: Áp suất tuyệt đối: pt=pa+ γ h =98100+104*15=248100 N/m2 Áp suất dư: pd=pt-pa= γ h =104*15=150000 N/m2 2.7 kN b = 2 sin α 2sin α Từ phía phải: P2 = ρ gH 22b =31. Ổ trục đặt cao hơn mực nước một khoảng cách H3=1 m. Xác định lực cần thiết phải đặt vào dây tời để mở cửa.001 h= 2. B của một ống dẫn nước bằng áp kế chữ U.25 kN 2sin α Khoảng cách từ ổ trục đến các tâm áp lực: z1 = H3 2 H1 + = 3.77 m sin α 3sin α z2 = H1 + H 3 − H 2 2H 2 + = 4. chiều sâu mực nước trước cửa H1= 2.2=2.472*104 N/m2 2.3: Tìm áp suất tuyệt đối và áp suất dư tại độ sâu h=15m ở dưới mặt nước biển.5: Một cửa van chắn ngang kênh được đặt nghiêng dưới một góc α =450 và được quay quanh một ổ trục đặt trên mặt nước.γ H 2O ) h0 = (133416-9810)*0.5m. Cho biết chiều cao cột thủy ngân h0=h1-h2 = 20 cm.4: Xác định độ chênh áp suất tại 2 điểm A.γ H 2O ( h1.γ H 2O h1 Từ bên phải : p0-0 = pB.06 − 1 = = 60cm γk 0. Giải: ρg Từ phía trái: P1=pc ω = H 1 H1 ρ gH12b = 86.5m và sau cửa H2 = 1. Trọng lượng của van và lực ma sát trong ổ trục có thể bỏ qua.Cân bằng hai vế và giản ước ta được: p1=pa+ γ k h => p1 − pa 1.23m sin α 3sin α Lấy momen của các lực đối với điểm O: MO = -P1z1+P2z2+Tz3= 0 .

Trục quay O nằm ngang với mức nước thượng lưu và góc tâm α =600. P z . Pz = γ W . là áp lực nước tác dụng lên mặt phẳng thẳng đứng hình chử nhật ab có diện tích ω x =bH ( ω x . → → → → Giải: Áp lực nước P lên cửa van được xác định từ 3 thành phần P x . W= (SOAB. Chọn các trục x.14(1.3*103 N 2 2 Trong đó đã tính trước: H=Rsin α =1.27 kN 2 4 P= Png2 + Pd2 = 433.3*1.3m. P y . mặt thẳng đứng BB’ và đường mặt nước kéo dài AB’ (thể tích gạch chéo trên hình vẽ).7*103N . bán kính R=1.5m. trong đó W thể tích ABB’.545m3  0 360 2 6 2   Vậy Pz =9810*5.z như hình → vẽ thì P y =0.7: Xác định áp lực nước lên cửa van hình cung tròn AB. đường sinh nằm ngang. Px được biểu thị bằng biểu đồ áp suất tam giác abc.diện tích hình chiếu của mặt cong AB lên mặt phẳng đặt vuông góc với trục x) Px = γ hcxωx = γ H 1.30kN 2 1 πd2 Pd = γ W = γ b = 173.545=54.5*sin600=1.44kN 2. và H =4.2m Giải: Áp lực nước tác dụng lên cửa van: Png = H + (H − d ) d γ b = 397.y.5 *8 = 5.5)2 1  π R 2 600 1 0 − HR cos 60 ) b = − *1.6: Xác định áp lực nước lên một cửa van hình trụ có đường kính d=3m. b=5m. được giới hạn bởi mặt cong AB.Vì α =450 nên z3 = H1+H3 Do đó: T = P1 z1 − P2 z z = 55.5*103 N P=85. rộng b=8m (vuông góc với mặt hình).SOBB’)b = ( (  3. do đó: P = Px2 + Pz2 → Tính Px : P x tác dụng từ trái sang phải.62kN z3 2.5*0.32 bH = 9810* 8 = 66.

Chương III: Động lực học chất lỏng.818 ) Px uu r Điểm đặt D của Px là giao điểm của đường tác dụng của nó với mặt cong. ( tg β = Pz = 0.Đường tác dụng của P vuông góc với mặt cung tròn. Bài 3. nếu biết các thành phần vận tốc của nó: vx = a vy = b vz = 0 Giải: dx dy = a b Phương trình vi phân đường dòng: Lấy tích phân ta được: y = b x+C a Theo phương trình quỹ đạo: dx dy dz = = = dt và tìm được quỹ đạo trùng với đường dòng và là một vx v y vz đường thẳng có phương trình: y = b x+C a 3. nếu cho biết các thành phần vận tốc của các phân tố chất lỏng chuyển động dừng: vx = 2 xy v y = 2 yz vz = 2 zx → Giải: Muốn vậy kiểm tra điều kiện: Ω = Theo (3-7) ta có: 1 ∂vz ∂v y 1 ( − ) = (0 − 2 y ) = − y 2 ∂y ∂z 2 1 ∂v ∂v 1 Ω = ( x − z ) = (0 − 2 z ) = − z 2 ∂z ∂x 2 1 ∂v ∂v 1 Ω = ( y − x ) = (0 − 2 x ) = − x 2 ∂x ∂y 2 Ω= Ω = Ω 2x + Ω2y + Ω2z = x2 + y2 + z2 1 r rotv = 0 ? 2 .1: Tìm phương trình đường dòng và quỹ đạo của các phân tố cất lỏng.2: Xác định chuyển động sau đây của chất lỏng lá có thế hay xoáy. tức là đi qua tâm O và hợp với đường nằm ngang một góc: β ≈ 390 20' .

s ∂u ∂u y = y 2 + x2 ≠ 0 2) divu = x + ∂x ∂y Vậy nếu là chất lỏng không nén được. quay của chất lỏng không nén được.4: Chuyển động của chất lỏng được xác định bởi các thành phần hình chiếu của vecto u trên các trục x.1) d) Một cách tổng quát. =-ay ∂x ∂y ∂z . s 3. =-ay. s Giải: Chứng minh u biểu thị vận tốc của một dòng chảy: s s Để u có thể là vecto vận tốc.3: Xác định tính chất của chuyển động sau đây: ux = y 1) 2) 3 uy = − x 2 u x = xy 2 u y = x2 y Bài giải: s ∂u ∂u divu = x + y = 0 + 0 = 0 ∂x ∂y rr ∂u ∂u r 1) uuu 3 r 5r rotu = ( x − y )k = (1 + )k = k ≠ 0 ∂y ∂x 2 2 Vậy đây là chuyển động ổn định. chuyển động sẽ không tồn tại. tìm phươn trình tọa độ các điểm đó. 3. u phải thỏa mãn phương trình liên tục: ∂u x ∂u y ∂u z + + =0 ∂x ∂y ∂z s Đạo hàm các thành phần của u ∂u y ∂u x ∂u z =2ay. tính các thành phần của vecto xoáy tại điểm (2.1. chuyển động trên là có quay nhưng vẫn có những điểm mà tại đó chuyển động là không quay. 2 chiều. y và z như sau: u x = 2axy ay 2 uy = − 2 u z = −ayz a) Bằng phương pháp giải tích.Do đó chuyển động trên là chuyển động không xoáy. chứng minh rằng tồn tại chuyển động đó. b) Chứng minh rằng chuyển động trên không phải là chuyển động thế ( chuyển động không quay) c) Khi a=1.

vậy tập hợp các điểm thuộc mặt phẳng xOz sẽ có chuyển động không quay.5 Cho một dòng chảy phẳng có các thành phần vận tốc là : . giá trị các thành phần của vecto xoáy tại các điểm (2. b) Chứng minh trên không phải là chuyển động thế: → Theo định nghĩa chuyển động là có thế khi có vecto xoáy Ω =0. Ω z =-x. 3. 3.1. Vậy để chứng minh chuyển động trên không phải là chuyển động thế. Tọa độ của các điểm có chuyển động không quay → → Điều kiện chuyển động không quay là Ω =0 .1) tính theo (3) được biểu thị trong bảng sau: Tọa độ Ωx = (2.1. do vậy Ω =0 → Mà Ω = Ω 2x + Ω 2y + Ω2z =0 Thay vào các thành phần: Ω x = −z . ta nhận được 2 Ωy → 2 Ω = z + 0 + x 2 =0 4 Phương trình chỉ thỏa mãn khi đồng thời x=0 và y=0.1) −z 2 -1/2 Ω y =0 Ω z =-x 0 -2 4. Tính các thành phần vecto xoáy tại các điểm đã cho: Khi a=1. ta chỉ cần xét các thành phần của vecto vận tốc xoáy.Và thay vào vế phải của phương trình liên tục ta có : 2ay-ay-ay=0 s Phương trình thỏa mãn nên có thể coi u biểu thị chuyển động của một chất lỏng lý tưởng không nén được. =0. Các thành phần của vecto xoáy được tính như sau: 1 ∂u ∂u − az − 0 −az Ωx = ( z − y ) = = 2 ∂y ∂z 2 2 1 ∂u ∂u Ωy = ( x − z ) = 0 2 ∂z ∂x 1 ∂u ∂u Ω z = ( y − x ) = −ax 2 ∂x ∂y → Từ trên ta thấy Ω z ≠ 0 nên chuyển động không phải là chuyển động thế.

nên tồn tại một thế φ của các vận tốc sao cho v = gradφ : ∂φ ∂φ 1 = v y = ky nghĩa là : φ = k ( x 2 + y 2 ) + cte = vx = k x và ∂y ∂x 2 .at a. có bán kính tùy thuộc vào hằng số C R=[C+(a/b)2 + (at/b)2 ]1/2 Thay số vào ta có đường dòng cụ thể. hình ảnh tức thời tại thời điểm t là họ đường tròn. uuu r r r → Dòng chảy là không xoáy.by u y = bx. b=1. vào (1) ta được C=-6 Thay C=-6 vào (2) ta được.1) lúc t=1 và vẽ đường dòng đó với a=2. Có tồn tại một thế vận tốc không? Đối với dòng chảy này. vì div v =2k khác không. Hãy biểu diễn sự biến đổi của một hình vuông chất lỏng cạnh a giữa các thời điểm t và t+dt. Đặt x=1. tâm tại (at/b. 1. Giải: 1) Dòng chảy là dừng. Tính gia tốc của một hạt chất lỏng. Xác định đường dòng đi qua điểm A(1. hãy xác định: a) Phương trình các đường dòng b) Phương trình các quỹ đạo. t là thời gian. Tìm phương trình họ đường dòng. x2+y2-2a(tx-y)/b=C (1) Biến đổi được: (x-at/b)2 + (y-a/b)2 = C + (a/b)2 + (at/b)2 (2) Vậy đường tròn. 0) trong tọa độ Descartes. b=1 Giải: Phương trình họ đường dòng: (bx-at)dx=(a-by)dy. a/b) . 3. Hãy tìm các đặc trưng cho dòng chảy.u x = a. (x-2)2 + (y-2)2 =( 2 )2 r 3. Bình giải. a=2. y=1.6 : Trường Euler các vận tốc của một dòng chảy hai chiều được xác định bởi: v( kx. 1. t=1. b là hằng số. vì 2 Ω = rot (v) = 0 r uuuuu r → Vì Ω triệt tiêu. Bình giải 2. vì trường các vận tốc không phụ thuộc rõ ràng vào thời gian r Dòng chảy có thể nén được. ky.

a = = k 2 Y0 e kt = k2 Y (t ) 0 y 2 2 dt dt 3) Trong hệ quy chiếu gắn với đỉnh O(0.a) và C(a. Ở chế độ dừng các quỹ đạo và các đường dòng đồng nhất với nhau. 2) Có thể thu được gia tốc của hạt chất lỏng: Hoặc bằng cách lấy đạo hàm cấp hai đối với thời gian của quỹ đạo của một hạt: ax = d 2x d2Y 2 kt 2 = k X e = k X ( t ). như vậy có sự giãn nở mà không biến dạng. ta phải tìm vị trí các điểm A(a. y=0) dx → kX và b) Ta thu được các quỹ đạo R (t ) = ( X (t ).Y0) lúc t=0 như vậy là: dt X(t) = X0ekt và Y(t)=Y0ekt. Đó là các đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm (x=0. hình vuông ban đầu vẫn là hình vuông ở thời điểm t+dt Diện tích cũ là a2 trở thành a2(1+kdt)2. . Nếu khử t giữa hai biểu thức trên ta được: X(t)= X0 Y (t ) nghĩa là ta lại Y0 tìm thấy một đường thẳng xuyên tâm đi qua các điểm (0. còn B dịch chuyển một đoạn kadt ở trục (Oy) và C dịch chuyển đồng thời trên cả hai trục. Y (t )) bằng các tích phân các phương trình sau: dt dy kY .0) B(0.a) Ta thu được các đường dòng bằng cách tích phân phương trình vi phân dx dy = .0) của hình vuông. Trong thời gian dt. A dịch chuyển một đoạn kadt trên trục (Ox).0) và M0(X0Y0). do đđó kx ky x=Ay.a) ở thời điểm t+dt. Quỹ đạo của một hạt bắt đầu từ điểm M0(X0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful