CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ INTRESCO

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO CẤP PHONG PHÚ – KHU B
TẠI XÃ PHONG PHÚ – HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP.HCM
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội Đồng Thẩm Định Báo cáo Đánh Giá Tác
Động Môi trường ngày 20.03.2008 thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường TP.HCM)

TP.HCM, THÁNG 03/2008
Trang

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ INTRESCO

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP
PHONG PHÚ – KHU B
Tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP.HCM

CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH
DOANH NHÀ INTRESCO
P.Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH (GREE)
Giám đốc

Trương Minh Thuận

Nguyễn Tuấn Anh

Trang

Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM xác nhận Báo cáo đánh giá tác
động môi trường của Dự án Đầu tư Xây dựng chung cư cao cấp Phong
Phú – Khu B do Công ty CP. Đầu tư Kinh doanh nhà Intresco làm chủ
đầu tư được phê duyệt tại quyết định số …../QĐ-TNMT-QLMT ngày
…………của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng …..năm 2008
KT.GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC

Nguyễn Văn Phước

3

Trang

........................5..................................... MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN....................................20 3..................... Địa hình ...................21 5.................................23 4. Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm.............. Hệ thống giao thông.......15 1..18 3..................... ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.......... ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG............................................. Khí thải từ các phương tiện vận chuyển .......... Giải pháp kiến trúc của dự án.................21 4...........21 4..XÃ HỘI.............................14 1.....................................................................................................................................................................................1............................................................................................. Vị trí địa lý của dự án.................................................... Tổ chức quản lý dự án ...........................30 1..................1...................................................................................................................... Khí hậu .................... Hệ thống thoát nước mưa........................................................................13 IV....... Công tác san nền.................................18 3................................16 2.....22 CHƯƠNG 2.... cách thức lấy mẫu)..................... Giải pháp chung:............ DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG....................................................................................13 I............................3...23 1............................6........13 2............................................................... TÊN DỰ ÁN: ............................. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án..................1............... Hiện trạng cơ sở hạ tầng của dự án................................................... ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ........... MÔI TRƯỜNG & KINH TẾ ..... Các nguồn gây ô nhiễm................................................................................................. Công năng phân bổ theo các tầng:..........2..........................30 I..3.............................. Địa chất thủy văn:..........................................................................2.. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (cô diệu: đặc điểm sông mã voi................................................ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.... Thu gom và xử lý chất thải rắn..............10 CHƯƠNG 1................................25 5.........13 III............................2......................................xã hội của dự án........................ Các lợi ích kinh tế ..........................18 3........................... Quy hoạch giải phóng mặt bằng..........................13 II.........................................26 5.................................................................................................................................................................................................27 II.. Bụi.. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN................................................MỤC LỤC MỞ ĐẦU...................... Chi phí đầu tư dự án......................................24 5.......19 3.................................... CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... Hiện trạng chất lượng môi trường không khí...Địa mạo........................23 2........................................................................................... Nguồn vốn đầu tư.....8......30 1.............17 3..............................................................................................7......25 5.................. Điều kiện địa chất công trình – địa chất thủy văn.... Giải pháp kết cấu của dự án............... Hệ thống cấp nước ......................................4...........................30 1...................23 3.........2..................................... Hệ thống cấp điện.................................21 4.....28 CHƯƠNG 3........2.................................23 I......................... Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án..........................13 1............................................19 3...................3......................................................................................20 3..........1...........14 1.............................. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.........................................14 1...................... Cơ cấu căn hộ:.......................................... Hệ thống thu gom và xử lý nước thải .............1...........18 3......................................................31 4 Trang .....

........48 5....................47 3..................................................................... Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt.. Khả năng gây cháy nổ..............43 1........... Phương án xử lý chất thải nguy hại ................................................45 2...........................................................47 2.................. Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải............. Ô nhiễm môi trường đất................................35 2..35 1........45 III.....................................................37 1......................................................... Nước thải ........................48 1............................... Tác động đến môi trường từ tiếng ồn...................................................... Vấn đề an toàn lao động. Ô nhiễm không khí ........................................................... KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG ...Từ quá trình sinh hoạt...... Khống chế ô nhiễm nước ....................55 2.....48 1...................Tác động tích cực..............................................................55 2.....Nước thải sinh hoạt: bao gồm 2 hệ thống....................34 1......3.... Ô nhiễm tiếng ồn........................................................ Tác động đến tài nguyên sinh vật..48 II................................................. Biện pháp quy hoạch ..................................................2........................................................1.....................................................................................................48 4..........................6............. Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực................................................................. Tiếng ồn.............................................................................. Tác động đến môi trường từ chất thải rắn ......41 1...........43 1............44 2.56 4................................32 1...........................................................37 1..................... Chất thải rắn ............... Tác động giao thông chung quanh.......43 2..............5............... Chất thải rắn .37 II................................. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU..........................................................................Nước mưa......46 CHƯƠNG 4..........2...............................49 2.....4.........36 2....................36 2..............2..Tác động tiêu cực................................................................................. Ô nhiễm môi trường nước................... Các tác động khác..................................1..3..........................39 1...................................................................................48 1......45 2..............5....................37 2.........................................47 1........................................................................................ Biện pháp quản lý và thu gom rác sinh hoạt từ các hộ gia đình..................... Các tác động đến môi trường và xã hội..1..........1..............................45 1.....3................................... Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn ...................................................................................... Tiếng ồn.......... Nguồn gây ô nhiễm nước ...........................2....4...........56 4....4............ DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG.44 2.........................................1......................................................................................................... Các nguồn gây ô nhiễm.......... Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí..... Tác động đến môi trường từ chất thải nguy hại ............36 2.............................. Tác động đến tình hình trật tự an ninh khu vực...................................4................................................36 2....................................... DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN.................................................................................56 5 Trang .............................1................. Tác động đến môi trường từ nước thải..........................................1....................................................1.......................................... PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG...........37 1.......2...................................... KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG .. Tác động đến môi trường đất..................................................................................45 2........4............47 I..........................................................56 3......5........... Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí ..............3.....................................................

......... Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng ......................... Ô nhiễm mùi.....................................................4.69 CHƯƠNG 8.............. PHẦN THIẾT BỊ.................................68 CHƯƠNG 7..........................58 5......... Ô nhiễm tiếng ồn............................................... Phòng cháy chữa cháy ...............60 7.....................................................................................................72 CHƯƠNG 9...................................................57 4....................................61 CHƯƠNG 5........................................................... Chi phí giám sát chất lượng môi trường................... CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG.......... CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG........ Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ.....................................2 Về mặt hiệu quả kinh tế xã hội.......................................................... Giaùm saùt trong quaù trình xaây döïng.......6............................................................................75 1................................2............................. DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG.69 I................73 II.... Hệ thống chống sét............ NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU..60 8................67 6...........3............................. Giám sát chất lượng môi trường nước mặt................63 I..........58 4.......................................................... Trồng cây xanh trong khuôn viên khu nhà ở............................................................. Kiến nghị ....................................... Một số biện pháp hỗ trợ ............................... Trách nhiệm của chủ đầu tư: ...... Trách nhiệm của ban quản lý chung cư:...........................................66 2..............66 A............................................ THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG..75 1........................................................................ PHẦN XÂY DỰNG............61 1...67 5........................................................................ Biện pháp quản lý............................................ DỮ LIỆU......................... Kết luận..... CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .........................................................................................................72 II............................................75 1....4........... Giám sát chất lượng môi trường không khí ........................................ TRÁCH NHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐÃ NGHIỆM THU .................................................................75 2....................... Các biện pháp hỗ trợ......... CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.....................56 4................................................................67 4.........................................................................................1 Về mặt pháp lý...................73 I......................63 II................ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ......75 PHẨN PHỤ LỤC.. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU.......................67 3........... NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT.............................................. Các yếu tố khác..62 CHƯƠNG 6............................... Giám sát chất lượng nước thải ............................................................................................... PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM............61 2................... Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn.................................................................................67 7.......................................................................72 I.69 II............................................ Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ................................................ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ................CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI..................................59 6...................................................................................66 1......................................60 III..................................73 III.........5..........................................................................................76 6 Trang ....................................... Giám sát chất lượng nước ngầm...............58 4..... 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................

......................................30 Bảng 13: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công.16 Bảng 3: Bảng quy hoạch Chung cư từ tầng 3 đến tầng 22.......................................................15 Bảng 6: Bảng tổng nhu cầu nước...........................................62 Bảng 22: Thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị............................................................43 Bảng 20 : Bậc chịu lửa của chung cư bậc 1...........................68 Bảng 23: Bảng khái toán kinh phí phần thiết bị........37 Bảng 16: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô...................................................................................................................59 Bảng 21: Các thông số lựa chọn thiết kế tính toán hệ thống xử lý nước thải......................DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Bảng quy hoạch Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B.............................................................37 Bảng 17: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO.......................15 Bảng 2: Bảng diện tích để xe theo tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004.....................................................14 Bảng 4: Bảng quy hoạch Chung cư từ tầng 14 đến tầng 15.............................................26 Bảng 11: Thành phần các chất trong khói thải ô tô..................40 Bảng 18: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện...............................41 Bảng 19: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người ....31 Bảng 14: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua bể tự hoại)..25 Bảng 10: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước mặt ......64 Bảng 23: Bảng khái toán kinh phí phần xây dựng........20 Bảng 8: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án...000 lít xăng)...........18 Bảng 7: Bảng tổng hợp chi phí đầu tư dự án..........32 Bảng 15: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (sau khi qua bể tự hoại)...................................................................................................................................................................24 Bảng 9: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm ...........................................................................68 7 Trang ..............................................................14 Bảng 5: Bảng quy hoạch Chung cư tầng thượng....................................30 Bảng 12: Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1....................................................

.....52 8 Trang ........................................................................................49 Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 948m3/ngày..DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn......

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Bộ KHCN&MT : Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường BTNNT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường BTCT : Bê tông cốt thép BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa COD : Nhu cầu oxy hóa học DO : Oxy hòa tan CTR : Chất thải rắn CTNH : Chất thải nguy hại ĐTM : Đánh giá tác động môi trường EC : Độ dẫn điện GPS : Hệ thống định vị toàn cầu PCCC : Phòng cháy chữa cháy KCN : Khu công nghiệp KĐT : Khu đô thị KCC : Khu chung cư NĐ-CP : Nghị định Chính Phủ QĐ-UB : Quyết định Ủy Ban TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu Chuẩn Xây dựng TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường TM&DV : Thương Mại và Dịch vụ UBND : Ủy ban Nhân dân GREE : Công ty Môi trường Tầm Nhìn Xanh 9 Trang .

kết hợp với chủ trương giảm áp lực dân cư trong nội thành.Hồ Chí Minh”. Đây là những nguyên nhân khiến thành phố gặp nhiều khó khăn. Dự án đã được Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh – Ban quản lý Khu Nam chấp thuận về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo Quyết định số 21/QĐ-BQLKN ngày 29/5/2003 và Quyết định số 45/QĐ-BQL ngày 21/05/2007. Hồ Chí Minh với diện tích: 12. Vì thế. nơi đây trong tương lai sẽ là hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc giãn dân từ nội thành. đồng thời góp phần xây dựng một đô thị hoàn chỉnh đảm bảo đúng tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật cũng như mỹ thuật. Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường Công ty Cổ phần đầu tư Kinh doanh nhà InTresCo đã tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho “Dự án đầu tư xây dựng Khu chung cư Phong Phú – Khu B tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP. nạn ô nhiễm môi trường… Đã trở thành những vấn đề nan giải đối với đời sống đô thị. • Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi. giải quyết nhu cầu nhà ở cho những người có thu nhập thấp và việc bố trí tái định cư cho người dân. hiện nay có gần 1 triệu ngôi nhà với diện tích khoảng 41triệu m2.7% so với tổng diện tích toàn huyện. đã ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội. 10 Trang . nhà lụp xụp trên kênh rạch. Theo quy hoạch chung.000Km2. đến đời sống sinh hoạt của người dân. Mặt khác. diện tích cần thiết cho việc phát triển các khu đô thị mới khoảng 2. • Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”.Tình trạng ách tắc giao thông. điều hành và phát triển đô thị. • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”. phức tạp trong việc quản lí. Huyện Bình Chánh là một huyện ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh.100 Hecta và các khu vực hiện hữu khác khoảng 900 Hecta.396m2. Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà InTresCo sẽ xây dựng Chung cư cao cấp Phong Phú – khu B tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP. • Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”. đồng thời thúc đẩy quá trình đô thị hoá cũng như việc phát triển đồng đều và toàn diện Thành phố. cơ cấu chiếm khoảng 11. Để góp một phần thực hiện chủ trương chính sách nói trên. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.MỞ ĐẦU Xuất xứ dự án Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích đất tự nhiên trên 2. nhưng nhu cầu về chỗ ở ổn định vẫn đang là nhu cầu cấp thiết đối với nhiều người dân thành phố. với lợi thế là quỹ đất dồi dào.

• Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ về việc “Quy định việc cấp phép thăm dò. • Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược.HCM – Ban Quản lý Khu Nam số 45/QĐ-BQL ngày 21/05/2007 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư 13E – Đô thị mới Nam thành phố tại xã Phong Phú. • Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020. • Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. • Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”. đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”. xả nước thải vào nguồn nước”. sử dụng tài nguyên nước. cấp phép hành nghề. • Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. 11 Trang . • Quyết định của UBND Tp. mã số quản lý chất thải nguy hại”. 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”. • Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. huyện Bình Chánh (Phần quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”. • Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ. đăng ký. • Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động. • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04/09/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. khai thác. • Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý”. • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

396m2 tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP. KS. Nguyễn Tuấn Anh – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. KS. Trịnh Đình Thao – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. ThS. KS. 7.Tổ chức thực hiện Báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng Khu chung cư Phong Phú – Khu B với diện tích 12.Hồ Chí Minh do Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Intresco chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh (GREE). Quận Bình Thạnh. 12 Trang . 4. 2. Nguyễn Thị Bích Thủy – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. KS. ThS. TP.HCM • Điện thoại : (84.8) 8114594 • Mã số thuế : 0303845528 Tham gia thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có các chuyên gia của Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh (GREE) sau: 1. NGUYỄN TUẤN ANH – Chức vụ : Giám đốc • Địa chỉ : 207/81 Nguyễn Văn Đậu. Nguyễn Đình Đức – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. Lại Minh Tiến – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. KS.8) 5150181. Nguyễn Thị Kim Xuyến – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. 6. Fax: 84. 3. Nguyễn Thị Hoa – Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh. 5. Các thông tin về đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh (GREE): • Đại diện : ThS.

- Mật độ dân cư bằng không. • ĐT: 08. Hồ Chí Minh. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN I. II.5m về phía Tây Bắc. Phường Đa Kao. - Đường D1 lộ giới 20m (4m – 12m – 4m) đã san lấp và trải cấp phối đá dăm tiếp giáp phía Đông Bắc khu đất.8230256. Tp.Hồ Chí Minh. • Hiện trạng giao thông • - Giao thông đối ngoại: Tuyến đại lộ Nguyễn Văn Linh có lộ giới theo quy hoạch là 120m cách ranh đất là 112. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Hiện trạng san nền: 13 Trang . - Hiện trạng toàn bộ là đất trống đã được san lấp. Fax: 08. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của dự án • Hiện trạng khu đất dự án: - Dân số hiện hữu là không có do khu đất đã được giải phóng đền bù hoàn chỉnh. Vị trí địa lý của dự án Khu đất đầu tư xây dựng Chung cư Phong Phú – Khu B có diện tích 12. rạch Mã Voi. III.396m2. TP. Quận 1. được qui hoạch xây dựng trên địa bàn xã Phong Phú. huyện Bình Chánh. • Địa chỉ liên hệ: 18 Nguyễn Bỉnh Khiêm. TÊN DỰ ÁN: “CHUNG CƯ CAO CẤP PHONG PHÚ – KHU B” Tên khác: THE MANSION Địa điểm thực hiện dự án: Tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP. CHỦ ĐẦU TƯ • Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ INTRESCO • Đại diện: Ông TRƯƠNG MINH THUẬN – Chức vụ: Phó tổng Giám đốc.CHƯƠNG 1. • Các mặt tiếp giáp của khu đất xây dựng dự án như sau: - Phía Bắc : Giáp với Khu A dự án chung cư Phong Phú - Phía Nam : Giáp với đường số 1 - Phía Đông : Giáp đường D1 - Phía Tây : Giáp với Khu C dự án chung cư Phong Phú. 2. HCM.8293764.

Căn hộ được thiết kế có nhiều loại diện tích ở khác 14 Trang . • Hiện trạng cấp nước - Khu vự quy hoạch được đấu nối với tuyến cấp nước khu vực qua hệ thống cấp nước φ 200 của dự án Khu dân cư Intresco . • Vị trí qui hoạch dự án phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế .44m2 đến 298. công trình nhà ở trong khu vực.Thành phố Hồ Chí Minh. • Hiện trạng hệ thống thoát nước mặt: - Khu vực quy hoạch thoát nước mặt theo tuyến cống thoát nước mặt φ 1200 của dự án Khu dân cư Intresco . các loài động thực vật quí hiếm cư trú và không có các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất có giá trị kinh tế. Hiện nay toàn bộ khu đất trống.Phong Phú chạy dọc theo tuyến đường D1. • Hiện trạng hệ thống thoát nước bẩn: - Khu vực quy hoạch thoát nước bẩn theo tuyến cống thoát nước bẩn φ 300 của dự án Khu dân cư Intresco . IV.- Địa hình khu vực đã được san nền hoàn chỉnh theo quy hoạch Khu dân cư Intresco . Cao độ san nền trung bình 2.Phong Phú chạy dọc theo tuyến đường D1.huyện Bình Chánh đã được đền bù hoàn chỉnh và tái định cư các hộ dân trong khu vực dự án xong.Khu B tại xã Phong Phú .10m2 đến 181. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. • Hiện trạng cấp điện - Nguồn điện của khu vực quy hoạch hiện đấu nối từ trạm điện T2 (2x1200KV) đấu nối với mạng điện chung của Khu dân cư Intresco . không có các công trình công cộng. với diện tích trung bình từ 90.xã hội của Khu Đô thị Nam Thành phố . Giải pháp kiến trúc của dự án 1. Nhận xét: • Khu đất đầu tư xây dựng Khu chung cư cao tầng Phong Phú . • Khu đất dự án không có các di tích lịch sử văn hóa.30m2.13m (theo cao độ chuẩn Hòn Dấu).Phong Phú chạy dọc theo tuyến đường D1 và được đấu nối với đường ống cấp nước từ nhà máy nước sông Sài Gòn và nhà máy nước Thủ Đức. • Hiện trạng vệ sinh môi trường: - Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay chưa có dân cư và đã được san lấp do đó môi trường ở đây không bị ô nhiễm. Giải pháp chung: • Các căn hộ chung cư cao tầng được xây dựng theo kiểu căn hộ độc lập khép kín.Phong Phú chạy dọc theo tuyến đường D1.Phong Phú.1. Penhouse 288. đã được san lấp.71m2.

để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng.388. Tầng 22 đến tầng 24 : 3.88 m² • Gồm 4 đơn nguyên. d.62 m2 Gồm 4 đơn nguyên. • Hệ thống cấp.738. phòng khách.00 m2 Trạm y tế (được bố trí tại Block B4) • Sảnh. hệ thống điện phải đảm bảo sao cho khi phải sữa chữa hư hỏng ở hộ này thì không phải thông qua hộ khác.76 m² • Khu thương mại dịch vụ : 2. 2WC. diện tích mỗi đơn nguyên • Mỗi tầng của một đơn nguyên gồm có 08 căn hộ: - 04 căn hộ loại A - 02 căn hộ loại B - 02 căn hộ loại C - 01 căn hộ loại D 15 : 935.22 m² • Bãi giữ xe : 8.72 m2 Trang . hồ nước. và có ban công riêng.328. và các thiết bị cao cấp. • Tất cả các căn hộ được bố trí có đầy đủ ánh sáng và thông gió tự nhiên.78 m² • : 580.nhau. Tầng 1 : 4. cầu thang. tiện nghi đầy đủ. hành lang chung. đảm bảo chất lượng và mỹ thuật.8 m² b. Tầng hầm : 9. phòng bếp.334. diện tích mỗi đơn nguyên • Mỗi tầng của một đơn nguyên gồm có 8 căn hộ: • - 04 căn hộ loại A - 02 căn hộ loại B - 02 căn hộ loại C Mỗi đơn nguyên có 02 thang máy. hành lang. đảm bảo sinh hoạt thuận tiện. • Vật liệu xây dựng và vật liệu trang trí nội thất dự kiến cho công trình là vật liệu khá tốt. Công năng phân bổ theo các tầng: a.42 m² • Khối kỹ thuật. trạm bơm : 998.742.00 m² • Diện tích công cộng : 773. kỹ thuật. Tầng diển hình (từ tầng 2 đến tầng 21) : 3. có không gian sinh động. phong phú.48 m² • : 934. có môi trường sống thoải mái trong lành. • Sảnh. Mỗi căn hộ có từ hai phòng ngủ trở lên. phòng ăn. 01 thang thoát hiểm. 1. kỹ thuật : 592.98 m² c.2.329. thoát nước. 01 thang bộ.

kỹ thuật. diện tích mỗi đơn nguyên : 935.72 m2 • Mỗi tầng của 1 đơn nguyên gồm có 02 căn hộ • - 01 căn hộ loại E1 - 01 căn hộ loại E2 : Mỗi đơn nguyên có 02 thang máy.60 Tổng cộng 8 934. hành lang.2 214.23 115.58 2 231. • Sảnh.4 Căn hộ B 107.46 Căn hộ loại C 115. 01 thang bộ.30 SỐ LƯỢNG 2 2 2 1 Tổng cộng 7 16 TỔNG DT (m) 180.58 181. • Sảnh. Cơ cấu căn hộ: Căn hộ được bố trí linh hoạt giữa các loại căn hộ như sau: a. Tầng sân thượng ( tầng 25): 3.23 2 214.62 b.16 181.16 Diện tích tổng cộng 128.72 Trang .10 107.10 4 360.16 m² • Gồm 04 đơn nguyên. kỹ thuật. hành lang.3 128. 01 thang thoát hiểm. Tầng 2 đến tầng 21 : Khu B gồm 04 đơn nguyên.3. 01 thang bộ. e. 01 thang thoát hiểm.679.Tầng 22 đến tầng 24 : Khu B gồm 04 đơn nguyên số căn hộ một tầng cho mỗi đơn nguyên gồm : LOẠI CĂN HỘ Căn hộ A Căn hộ B Căn hộ loại C Căn hộ loại D Diện tích công cộng DIỆN TÍCH (m²) 90.60 935. số căn hộ 01 tầng cho mỗi đơn nguyên gồm : DIỆN TÍCH LOẠI CĂN HỘ SỐ LƯỢNG TỔNG DT (m²) (m²) Căn hộ A 90.• Mỗi đơn nguyên có 02 thang máy. 1.46 231.

số căn hộ tầng sân thượng cho mỗi đơn nguyên gồm : LOẠI CĂN HỘ DIỆN TÍCH (m²) SỐ LƯỢNG TỔNG DT (m²) Căn hộ D1 298. 17 Trang . tầng mái kết hợp với hồ nước mái khoảng 320 m3 phía trên. Hệ chịu lực chính công trình là hệ thống cột.c.9 m²/xe/hộ Diện tích 4.575 3. . tầng hầm làm khu để xe.660 658.Do công trình có độ cao xấp xỉ 87 m nên khi xét đến tải trọng ngang (chủ yếu là tải trọng gió) thì ngoài thành phần gió tĩnh ta phải xét tới thành phần gió động. khu vực này có: .42m2 .Tầng đất trên cùng là bùn sét hữu cơ ở độ sâu đến 28m.64 Tổng cộng 2 919.24 m do đó việc bố trí hệ thống dầm sàn bêtông dự ứng lực là giải pháp mang lại hiệu quả cao nhất cho công trình. Giải pháp kết cấu của dự án .235 Diện tích để xe theo thiết kế tại tầng hầm : 8.329. 2. khu dịch vụ từ tầng 1.8 8.71 1 298. TP Hồ Chí Minh là công trình thuộc loại cao tầng bao gồm 1 tầng hầm. . còn lại sẽ được bố trí bãi giữ xe ngoài trời.Công trình chung cư Phong Phú – Khu B – Bình chánh.71 Căn hộ D2 288. nửa cứng.79 d.Tính toán chổ để xe tại tầng hầm: • Diện tích để xe theo tiêu chuẩn TCXDVN 323 : 2004 là : Khoản mục Số căn hộ Chỗ để xe ô tô Chỗ để xe máy Chỗ để xe đạp Tổng diện tích để xe cần thiết • Tiêu chuẩn 732 25 m²/4 hộ (2 xe x 2.44 Diện tích tổng cộng 332. nửa cứng có trạng thái dẻo cứng. • Giải pháp nền móng: Theo tài liệu báo cáo địa chất công trình.8 đến 9. vách kết hợp với sàn bêtông ứng suất trước tạo thành hệ khung cứng.44 1 288.Kế tiếp là các tầng sét và bột.Chiều cao thông thủy của nhà trung bình khoảng 3. phần còn lại của tải trọng ngang do vách.kết cấu chặt vừa ở độ sâu từ 28m đến 36m. Đặc điểm của loại kết cấu này là cột ở giữa chịu tải trong đứng (chịu nén đúng tâm) và 1 phần tải trọng ngang. . lõi thang máy chịu.0m và bước cột công trình tương đối lớn từ 3.5 m2/xe/hộ) 0. 1 trệt + 23 tầng lầu và sân thượng + 1 mái được phân ra làm từng khu riêng biệt khu căn hộ từ tầng 2 đến tầng 24 và tầng sân thượng. Tầng sân thượng (tầng 25) : Khu B gồm 04 đơn nguyên.

PCCC và thông thoáng tự nhiên cho công trình.13m (theo cao độ chuẩn Hòn Dấu). 3. 18 Trang . Khối nhà ở cao tầng được bố trí với mặt chính hướng về đường giao thông chính của khu vực tạo nên một quần thể không gian kiến trúc hài hòa. • Đường D1 lộ giới 20m (4m – 12m – 4m) đã được san lấp và trãi đá cấp phối đá dăm tiếp giáp phía Đông khu đất. đảm bảo an toàn giao thông.Toàn khu vực tạo nên một quần thể kiến trúc hài hòa phù hợp với kiến trúc hiện đại. • Đường số 1lộ giới 40m ( 7m – 11m . Như vậy để gia cố nền cho công trình ta dùng cọc khoan nhồi đường kính 800 ÷ 1000mm để gia cố nền. Bố trí các thảm xanh và vỉa hè rộng thoáng đảm bảo môi trường trong sạch cho công trình. nửa cứng chặt ở sâu từ 60m đến 70m.. tất cả tiếp giáp các trục giao thông xung quanh. Quy hoạch giải phóng mặt bằng Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng cho dự án đã được Chủ đầu tư kết hợp với các cấp chính quyền địa phương thực hiện hoàn chỉnh theo các qui định hiện hành của Pháp luật Việt Nam. Công trình này gồm 1 tầng hầm và 25 tầng lầu. .Phong Phú chạy dọc theo tuyến đường D1.3.1. nửa cứng chặt ở sâu từ 48m đến 60m. Khối nhà cao tầng được bố trí hình chử thập. Công tác san nền Địa hình khu vực đã được san nền hoàn chỉnh theo quy hoạch Khu dân cư Intresco . Tạo đường giao thông nội bộ bao quanh công trình đảm bảo đường giao thông cho công trình cũng như công tác PCCC.Tiếp theo tầng sét.4m . tải trọng xuống móng chính rất lớn. Cao độ san nền trung bình 2.7m) đã được san lấp và trãi đá cấp phối đá dăm. . nội thất bên trong thông thoáng. 3.Tiếp theo là các tầng á cát có trạng thái chặt vừa ở độ sâu từ 36m đến 48m.Cuối cùng tầng cát mịn. hiện đại như là điểm nhấn của khu vực. đem lại hiệu quả cho người sử dụng nói riêng và tạo nên nét đẹp cho khu vực nói chung. với các tiêu chuẩn thiết kế tốt. Hệ thống giao thông • Giao thông đối ngoại: Tuyến đại lộ Nguyễn Văn Linh có lộ giới theo quy hoạch là 120m cách ranh đất là 118m về phía Tây Bắc. các mặt căn hộ đều tiếp xúc với mặt ngoài và phối cảnh đạt thẫm mỹ bốn mặt.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án 3. 3.

5) • Nhu cầu cấp nước cho khu thương mại: Chiếm khoảng 15% khối lượng nước dùng trong khu nhà ở 1.000m2 4 × 1. ngoài việc đảm bảo an toàn sử dụng còn có tác dụng để chống sét đành lan truyền. 3. Nguồn cung cấp nước 19 Trang .Nước tưới cây: 4 lít/m2 (TCVN 33 – 85: Tiêu chuẩn tưới nước) .928 người (4người/căn hộ) • Nhu cầu cấp nước cho khu chung cư: Qtb = 250 lít/người/ngày × 2. đường nội bộ là 1.000 m3/ngày Tổng nhu cầu cấp nước max 3.000 lít/ngày đêm = 732m3/ngày Qmax = 732m3/ngày × 1.5. Hệ thống cấp nước Tiêu chuẩn cấp nước . tưới cây Tổng diện tích vườn hoa cây xanh. Hệ thống cấp điện • Khu vực quy hoạch được cấp điện từ trạm biến áp T2 (2x1200KVA) thuộc dự án khu dân cư Intresco – Phong Phú • Hệ thống cung cấp điện được đặt ngầm dưới vỉa hè và có hệ thống chiếu sáng đường phố.5.098m3/ngày × 15% ≈ 165 m3/ngày • Nhu cầu cấp nước cho vệ sinh.Nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày đêm (TCVN 4513 – 88) .098 m3/ngày (k=1.3. Sân vườn 4 2.928 người = 732. • Ứơc tính số lượng người khi dự án đi vào hoạt động là 2.000 = 4000 lít ≈ 4 m3/ngày Bảng 6: Tổng nhu cầu cấp nước Đối tượng Nhu cầu cấp nước (m3/ngày) Khu nhà ở Khu Qtb Qmax thương mại 732 1. Nước chữa cháy được lấy từ bể chứa nước ngầm của khu chung cư.5 ≈ 1.4.098 165 Cây xanh. • Toàn bộ hệ thống điện sẽ được nối đất an toàn tại tủ điện chính.2.Nước chữa cháy: 5 lít/giây/1 đám cháy.

nước được dẫn đến các căn hộ bằng hệ thống ống dẫn.000 m3/ngày. • Hệ thống thoát nước bẩn xây dựng riêng biệt với nước mưa và được kết nối ra hệ thống cống dẫn đặt dưới hè đường • Mạng lưới thoát nước mưa được quy hoạch nằm dưới hai bên hè đường của Khu chung cư và nối thông ra rạch Mã Voi và hồ điều tiết. xây dựng ngầm dưới đất và đi dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch. • Xử lý nước thải - Nước thải phát sinh từ Khu chung cư chủ yếu là nước thải sinh hoạt. 3. cách mặt đất 0. 3. • Hệ thống thu gom nước thải - Hệ thống thu gom nước thải được bố trí cho toàn Khu chung cư - Nước thải phát sinh từ nhà ở và các công trình công cộng của khu chung cư sẽ theo đường ống thoát nước thải dẫn về các bể tự hoại và sau đó được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải của khu chung cư để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định về môi trường.6.5m ÷ 0. Sử dụng hệ thống cống tròn BTCT và các hố ga đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa triệt để.7. Cách đường ống kỹ thuật khác 1m. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải • Ước tính lưu lượng nước thải bẩn bằng 80% tổng lượng nước cấp không tính lượng nước chữa cháy. phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. bơm lên bồn chứa trên mái để sử dụng.• Khu quy hoạch được đấu nối với tuyến ống cấp nước chính D200 chạy dọc theo tuyến đường D1 và đấu nối vào đường cấp nước từ nhà máy nước sông Sài Gòn và nhà máy nước Thủ Đức. Hệ thống thoát nước mưa • Hướng thoát nước mưa được tính toán phù hợp với hướng thoát nước chung của toàn khu. ống từ bồn nước đến các căn hộ sử dụng bằng ống PVC Bình Minh. • Hệ thống ống bơm nước từ bể ngầm lên bể chứa hay bồn sử dụng ống STK. nước tưới cây. - Lượng nước thải phát sinh từ khu chung cư chiếm 80% lượng nước cấp là: 1. 20 Trang . • Nước được chứa tại các bể ngầm.7m và cách móng công trình 1. tránh ngập úng cục bộ. Từ bồn chứa. • Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy. • Hệ thống cung cấp nước được xây dựng ngầm dưới vỉa hè và có hệ thống PCCC. Bể chứa ngầm kết hợp làm bể chứa nước cứu hoả.5m.

189. Nguồn vốn đầu tư. 3.267.1. • Ưu đãi đầu tư - Thuế suất thu nhập doanh nghiệp (28%). - Chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. • Xác định nguồn vốn - Chi phí đất: 100% vốn tự có.8.41m² được ước tính như sau: Bảng 7. 4.- Nước thải phát sinh từ khu chung cư sẽ được tiền xử lý bằng bể tự hoại trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung.24 100 806.396 Đơn giá (USD/m2) 338 Thành tiền (USD) 4.776 63.848 8.061.28 550 58. đường sân bay Chi phí xây dựng Tổng cộng : Khối lượng (m2) 12. Tổng hợp chi phí đầu tư dự án Diễn giải Chi phí quyền sử dụng đất Chi phí xây dựng hạ tầng. • Hình thức vốn đầu tư: - Liên doanh.396m2.3 tỷ VNĐ Nguồn: Báo cáo đầu tư của Chủ dự án 4.phát triển dự án: 100% vốn vay ngân hàng. hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng góp vốn xây dựng nhận sản phẩm. • Rác phát thải từ Khu chung cư sẽ đực chủ nguồn thải hợp đồng với Công ty môi trường đô thị huyện Bình Chánh thu gom và xử lý chất thải theo đúng các quy định hiện hành. - Chi phí xây dựng . có quy mô tổng diện tích sàn xây dựng là 105. Thu gom và xử lý chất thải rắn • Chung cư được bố trí các thùng rác công cộng tại các khu vực quy định sẵn.748 Tương đương 989. 4. Thuế này được thanh toán khi hoàn tất thủ tục bán căn hộ .124 103.941.340. Tổ chức quản lý dự án • Việc quản lý dự án xây dựng Khu chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B được thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 21 Trang . Chi phí đầu tư dự án Khái toán công trình: Khu B của dự án xây dự ng trên khu đất có diện tích 12.2.263.

• Cung cấp nước sạch cho người dân. • Chọn hình thức đầu tư là Chủ đầu tư thành lập Tư vấn Quản lý Dự án 5.52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999. • Góp phần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong khu vực huyện Bình Chánh. Các lợi ích kinh tế .xã hội của dự án • Lĩnh vực đầu tư trong nước với nhiều kinh nghiệm phát triển dự án và giải quyết đền bù giải toả. TP. • Ổn định cuộc sống của một số người dân tái định cư trong huyện Bình Chánh. • Giải quyết một phần chỗ ở cho nhu cầu của người dân thành phố. • Có mối quan hệ kinh doanh chiến lược với nhiều nhà đầu tư thứ cấp & các định chế tài chính hỗ trợ cho khách hàng mua sản phẩm từ dự án. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000. • Hệ thống giao thông đi lại thuận lợi. • Có kinh nghiệm. • Góp phần tốt hơn về công tác bảo vệ môi trường như: - Thu gom và xử lý nước thải - Thu gom và xử lý chất thải rắn Góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội 22 Trang . Hồ Chí Minh. • Đảm bảo nguồn cung cấp điện. thế mạnh trong giao dịch với các cơ quan chính quyền địa phương và các doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản. • Thu thập được kinh nghiệm phát triển dự án theo nhiều loại hình khác nhau: đất nền. căn hộ với nhiều mô hình kiến trúc hiện đại.

đất nền có độ ẩm cao. nhỏ hơn 0. 2. Vị trí nằm cách xa trung tâm Thành phố nhưng gần khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng nên phần nào chịu ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa. Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình 2.CHƯƠNG 2. sức chịu tải của nền đất thấp. Thành phố Hồ Chí Minh và nằm trong dự án Quy Hoạch Chi Tiết Khu Dân Cư Intresco . Ở một vài nơi có dân cư sinh sống. bề dày trung bình 4m. • Sức chịu tải của nền đất thấp. Cảnh quan thiên nhiên: • Khu vực quy hoạch thuộc một phần Khu Đô thị Nam Thành phố. Do vậy. nhỏ hơn 0.8m.XÃ HỘI I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.7kg/cm2.Phong Phú.7kg/cm2. + Lớp 2: Lớp cát sét màu xám đến vàng cứng vừa dày khoảng 1m. bề dày trung bình là 0. lại chịu ảnh hưởng của sông rạch nên chế độ thủy triều diễn biến phức tạp. Địa hình . vvv… 3. lẫn cát và cây mục. cao độ san nền trung bình 2. Cần có biện pháp xử lý thích hợp để làm tăng độ ổn định của công trình. Địa chất thủy văn: • Khu quy hoạch có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán 23 Trang . đá dăm. Huyện Bình Chánh. giảm lún nền đường. việc “chạm” vào thiên nhiên cần có những khoảng không gian đệm. MÔI TRƯỜNG & KINH TẾ . • Do nền đất yếu. có đặc điểm mềm yếu. vì vậy để an toàn cho công trình xây dựng chung cư và các công trình lân cận. trên mặt là lớp đất đắp với thành phần gồm cát. Chủ đầu tư chú trọng gia cố nền móng vững chắc bằng cách đóng cọc nhồi bêtông. Điều kiện địa chất công trình – địa chất thủy văn Địa chất công trình: • Địa chất khu quy hoạch nằm trong mảng địa chất chung của khu vực Nhà Bè- Bình Chánh.13m hướng đổ dốc: thoát ra rạch Mã Voi hiện hữu phía Tây khu đất. trạng thái dẻo nhão. + Lớp 3 : Lớp sét màu xám xanh. cấu tạo bởi trầm tích Eluvi bồi tích đệ tứ. sét.Địa mạo • Khu đất đã được san nền hoàn chỉnh.13 m theo hệ chuẩn Hòn Dấu. Còn lại địa chất khu vực hầu hết có cấu tạo địa tầng 03 lớp đất chính như sau: + Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen. sỏi thực vật dày khoảng 1m. • Nhìn chung tình hình địa chất khu vực này đất mềm yếu. mở chuyển tiếp giữa xáo động của đô thị hóa với những yên tĩnh của một vùng đất vốn hoang vu này. Xã Phong Phú. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. trạng thái mềm.

gió Đông chiếm 20%-30% - Thịnh hành trong mùa mưa: gió Tây Nam chiếm 66%. Khí hậu Khu vực quy hoạch thuộc phân vùng khí hậu IVb của Việt Nam.2 Kcal/tháng • Lượng bốc hơi: khá lớn (trong năm 1. Theo các số liệu quan trắc.318 mm/năm - Lượng mưa thấp nhất: 1. Tần suất (P) 1% 10% 25% 50% 75% 99% Hmax 1. một năm chia 2 mùa rõ rệt – mưa và nắng : - Mùa mưa từ tháng 05 – 11. - Mùa nắng từ tháng 12 .32 -2. biên độ triều trong ngày trung bình là 2m. (Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn năm 2005 – Sở Du lịch TP. • Lượng mưa: số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1.58 -2. - Lượng bức xạ cao nhất: 14. • Gió: có hai hướng gió chính.98 -2.31 1.392 – 2.04 • Độ ẩm: trung bình 79.87 4.2 Kcal/tháng - Lượng bức xạ thấp nhất: 10. trung bình 37mm/ngày.8%.949mm (trong khoảng từ 1.40 1. mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin).HCM) 24 Trang .7Kcal/tháng.318 mm).35 1. - Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng 9 (90%). - Lượng mưa cao nhất: 2.350mm). Đặc điểm của phân vùng khí hậu này là: • Nhiệt độ: bình quân 29oC - Tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 05 (40oC) - Tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 12 (23oC) • Khí hậu: nhiệt đới.20 -2.45 1. - Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng 3 (65%).nhật triều không đều trên sông Nhà Bè.55 1.392 mm/năm • Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình đạt 11. Thịnh hành trong mùa khô: gió Đông Nam chiếm 20%-40%. tương đương với các tần suất (P) khác nhau như sau: (cao độ chuẩn Mũi Nai).23 Hmin -1.09 -2.

5.35 Độ Ồn dBA 48-50 60 25 Trang . Bảng 8: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án Mẫu 1: Được lấy ở đầu hướng gió (đường số 1) Các chỉ tiêu Đơn vị đo Kết quả 14/12/2007 Tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 . Mẫu 2: Được lấy ở cuối hướng gió (đường số 7) Các chỉ tiêu Đơn vị đo Kết quả 14/12/2007 Tiêu chuẩn cho phép TCVN 5949 .30 NO2 mg/m3 0.20 CO mg/m3 1.12 0. xã Phong Phú. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí • Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh và điều kiện vi khí hậu tại khu vực xây dựng dự án tại Khu dân cư Intresco Phong Phú (13E).2005 Bụi mg/m3 0.0 SO2 mg/m3 0.1.BHLĐ tiến hành khảo sát đo đạc phân tích các chỉ tiêu và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án.27 0. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án • Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự kiến thực hiện dự án.35 Độ Ồn dBA 52-54 60 Đơn vị phân tích:Phân viện nghiên cứu KHKT -BHLĐ ngày14/ 12/2007.20 CO mg/m3 2.025 0. huyện Bình Chánh.015 0.5. thành phố Hồ Chí Minh. Chủ Đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Intresco phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh và Phân viện nghiên cứu KHKT .2 30.2005 Bụi mg/m3 0. Vị trí lấy mẫu tại giữa khu đất hiện hữu của dự án.5 30.10 0.0 SO2 mg/m3 0.32 0.30 NO2 mg/m3 0.

Ghi chú: .Đơn vị phân tích: Phân viện nghiên cứu KHKT .2. TPHCM. 5. Ghi chú: 26 Trang . giếng sâu 32m) ) trong khu vực dự án. TCVN 5937-2005: tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các thông số cơ bản (bao gồm bụi lơ lững.5 200-400 Tổng Fe mg/L 0. hầu hết các giá trị đo đạc đều thấp hơn so với giới hạn thải tối đa cho phép của các chất này có mặt trong môi trường không khí xung quanh.6 1-5 Tổng Coliform MPN/100ML 0 0 Các chỉ tiêu Đơn vị đo pH Đơn vị phân tích: Phân viện nghiên cứu KHKT . CO. Tại vị trí đo đạc.2 200-600 NH+4 mg/L 0. SO2… trong không khí xung quanh) - • Kết quả đo đạc cho thấy. NO 2. Bảng 9: Kết quả đo đạc chất lượng nước ngầm tại giếng khoan trong khu vực dự án Kết quả Tiêu chuẩn cho phép 14/12/2007 TCVN 5944-2005 - 5. Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm • Đối với chất lượng môi trường nước ngầm lấy mẫu tại giếng khoan ( đường số 5 khu chung cư.BHLĐ ngày 14/12/2007. huyện Bình Chánh. Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực dự án được thể hiện trong bảng số 9.5 Độ cứng mgCaCO3/L 18 300-500 TDS mg/L 126 750-1500 Cl- mg/L 10.5-8.Mẫu khí được lấy tại khu vực dự án.36 45 NO-2 mg/L 0 - SO42- mg/L 8.5 6. Kết quả đo đạc phân tích chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án được trình bày trong bảng số 8.BHLĐ ngày 14/ 12/2007. chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án các chỉ tiêu nhìn chung khá cao tuy nhiên những chỉ tiêu này vẫn chưa vượt quá tiêu chuẩn cho phép. xã Phong Phú.05 - NO-3 mg/L 0.

.0-8.0 <25 TSS mg/L 5. Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng nước mặt tại khu vực dự án được thể hiện trong bảng số 10. cách thức lấy mẫu) Đối với chất lượng môi trường nước mặt tại rạch Mã Voi – nguồn tiếp nhận nước thải.81 - - NO3- mg/L 5.000 Đơn vị phân tích: Phân viện nghiên cứu KHKT . TPHCM TCVN 5944-2005: chất lượng nước – tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm (tiêu chuẩn này giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của chất ô nhiễm trong nước ngầm. chất lượng nước đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5944-2005).Mẫu nước được lấy tại khu vực dự án.BHLĐ ngày 14/ 12/2007. Tuy nhiên để có thể phục vụ cho mục đích cấp nước sinh họat và các nhu cầu dùng nước khác thì nước giếng khoan phải qua hệ thống xử lý lọc. huyện Bình Chánh. Bảng10: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước mặt Các chỉ tiêu Kết quả 14/12/2007 Đơn vị đo Tiêu chuẩn cho phép TCVN 5942-2005 A B pH - 5. 5.5*106 <5000 <10. Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng.2 - - PO42- mg/L 0.4 - - Tổng coliform MPN/100ml 1.. khử trùng mới đảm bảo chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế.Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định).0 COD mg/L 42 <10 <35 BOD5 mg/L 19 <4.3. TCVN 5942-2005: tiêu chuẩn chất lượng nước mặt ( tiêu chuẩn này qui định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong - 27 Trang . Ghi chú: .5 5.Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác.81 6. Ngoài ra. tiêu chuẩn này còn được áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng của một nguồn nước ngầm trong một khu vực nhất định) - • Theo kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng khoan của khu vực dự án cho thấy chất lượng nước ngầm rất tốt. hấp phụ. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (cô diệu: đặc điểm sông mã voi. xã Phong Phú.5-9.

phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An. Tp. Hiện nay đời sống dân cư trong xã Phong Phú nhìn chung còn nhiều khó khăn. Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn. với 15 xã và 1 thị trấn. cùng với sự phát triển chung của khu vực. trình độ dân trí còn thấp.340 người. Dân số tính đến năm 2003 là 219. có tổng diện tích tự nhiên là 25. nhất là khu dân cư xung quanh khu vực dự án. huyện Bình Chánh. Nguồn gốc của các thành phần ô nhiễm này chủ yếu là từ nước thải sinh hoạt của người dân tại khu vực sông chợ Đệm. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI HuyệnBình Chánh là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh. hệ thống cơ sở hạ tầng chưa có. Thị trấn An Lạc. Huyện Bình Chánh nằm về phía Tây-Tây Nam của nội thành TP. huyện Bình Chánh. Quận 8 và huyện Nhà Bè. tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước mặt) Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước mặt tại khu vực của dự án cho thấy chất lượng nước mặt đã bị ô nhiễm. Tp. Nhiều công ty.269. Tp. cách trung tâm thành phố khoảng 15km. Kinh tế xã hội Xã Phong Phú Những năm đầu giải phóng nền kinh tế của xã Phong Phú hoàn toàn dựa vào nông nghiệp là chính. II. Tp. chiếm 3. hầu như tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước đều vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942-2005). Nguồn nước bị ô nhiễm bởi các thành phần hữu cơ. ổn định cuộc sống. Hồ Chí Minh. rạch Mã Voi. xí nghiệp kinh doanh trên địa bàn đã tạo việc làm cho lao động xã từng buớc thêm thu nhập. mật độ dân cư sống thưa thớt.HCM.9% dân số thành phố. vvv…(là những nguồn tiếp nhận nước thải). Vẫn còn rất nhiều ngôi nhà lá. Sau 30 năm giải phóng.nước mặt. Quận 7. phía Đông giáp quận Bình Tân. 28 Trang . phía Nam giáp 2 huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An. xã Phong Phú đã và đang trong quá trình phát triển đô thị hóa nhanh. Các hướng tiếp giáp của xã Phong Phú: + Phía Đông của xã giáp huyện Nhà Bè. Ngòai ra. mật độ dân số bình quân là 820 người/km2. nhà ổ chuột. Hồ Chí Minh + Tây giáp xã Hưng Long. COD cao và DO thấp. chiếm 12% diện tích toàn thành phố. huyện Bình Chánh. Hồ Chí Minh + Bắc giáp xã Bình Hưng. thể hiện qua các thông số BOD5.16 ha. Hồ Chí Minh + Nam giáp xã Đa Phước. do đó đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Nhìn chung hiện nay hệ thống thoát nước của xã Phong Phú vẫn hoạt động tốt. Giao thông đi lại cũng sẽ được quy hoạch sẽ mở rộng và trải nhựa những con đường đất xung quanh khu vực dự án. Dân số: toàn xã có 85. • Giao thông : Tuyến đại lộ Nguyễn Văn Linh cách ranh đất 118 m về phía Tây Bắc. Trong khu vực dự án chưa có con đường nội bộ nên người dân đi lại ngay con đường bên trong dự án. 29 Trang . • Cấp điện.781 nhân khẩu.195 hộ dân với 340. Nguồn nước cung cấp cho người dân sẽ là nguồn nước cấp của thành phố thay vì dùng nước giếng như hiện nay. • Thoát nước và môi trường: Nước thải của các hộ dân cư sẽ được thải vào hệ thống thoát nước chung của toàn xã.9ha.Tổng diện tích xã Phong Phú 1868. Nước thải sẽ được xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Như vậy sau này khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm thay đổi toàn bộ bộ mặt đời sống khu dân cư và như vậy khu vực xung quanh dự án sẽ được quy hoạch phù hợp. nước: Hiện nay nguồn điện cấp cho xã là nguồn điện quốc gia. nguồn nước của người dân vẫn sử dụng nguồn nước giếng tự khoan. 1 trường cấp II. Xã có một Trạm Ytế. 1 trường cấp III và 1 trường dạy nghề. Ngay trên quốc lộ 1A là một con lươn dài không có đường cắt ngang qua khu vực dự án nên giao thông đi vào khu vực dự án không thuận tiện. Xã Phong Phú có 4 trường học bao gồm: 1 trường cấpI. Toàn bộ nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ sau đó xả vào cống thu nước và thải ra rạch Mã Voi do đó hệ thoát nước của khu vực cũng sẽ được cải tạo.

Các nguồn gây ô nhiễm Những hoạt động trong giai đoạn thi công các quá trình như: giải tỏa. trong quá trình xây dựng và vận chuyển nguyên vật liệu: gây ra các tác động đến công nhân trực tiếp thi công trên công trường.. thieát bò. gia công sắt.…. thi DO coâng cô giôùi coù chöùa SO2 : 0. Tieáng oàn.. phá vỡ nhà cửa. cát.3 g/h NOx : 165 g/h CO : 84 g/h VOC : 36 g/h Trang . CO. DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 1. đá. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Hiện tại dự án đã thực hiện xong quá trình san lấp mặt bằng do đó các tác động ảnh hưởng đến môi trường không được đề cập trong báo cáo ĐTM này. DO NOx. xi măng phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng. cung cấp vật liệu. Buïi sinh ra do quaù trình ñaøo ñaát. Cụ thể như sau: Baûng số 11: Taûi löôïng caùc chaát oâ nhieãm khoâng khí trong quaù trình thi coâng xaây döïng S tt Nguyeân nhieãm 1. sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và những hoạt động lân cận của người dân. nhaân gaây oâ Heä soá nhieãm 30 oâ Taûi löôïng (kg) 20 . Khoùi thaûi cuûa caùc Buïi : 4. chuẩn bị mặt bằng. NOx : 55 kg/taán chaïy daàu DO 1%S) DO 2. 3. 4.. 0. maùy moùc.1. đào móng.CHƯƠNG 3. đến môi trường không khí xung quanh và hệ động thực vật. Bụi Ô nhiễm do bụi đất.3 kg/taán phöông tieän vaän taûi. Có thể tóm lược các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng như sau 1. SO2.1 g/m3 ñaù…). thép. san uûi maët 1 – 100 g/m3 baèng bò gioù cuoán leân Buïi sinh ra do quaù trình boác dôõ vaät lieäu xaây döïng (xi maêng.5 – 16 taán. hydrocacbon.1 . rung do caùc phöông tieän vaän taûi vaø 80 – 90 dBA cô giôùi thi coâng. ñaát caùt. I.1 kg/taán buïi.200 2-20 kg 80 –90 dBA Buïi : 13 g/h SO2 : 0.(xe taûi 3.

Một cách khác nếu biết lượng xăng tiêu thụ hàng ngày của các phương tiện giao thông hoạt động trên công trường. khí thủng phổi. ngứa. chúng ta có thể tính được lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường dựa theo hệ số ô nhiễm ở Bảng 11. các chất hữu cơ bay hơi và bụi. do đó tác động đến môi trường càng lớn. các máy móc sử dụng trên công trường chứa các thành phần gây độc hại như CO. phương tiện và máy móc thi công. tình trạng vận hành và tuổi thọ của các động cơ.. 1995 Tác hại Bụi có tác hại chủ yếu đến hệ hô hấp. từ việc phân tích thành phần khói thải do hoạt động của xe được nêu ở bảng 11 ta có thể tính được một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường từ các hoạt động giao thông vận tải.2. Xe vaän chuyeån caùt. 1.CO : 28 kg/taán DO VOC:12 g/taánDO 5. Khí thải từ các phương tiện vận chuyển Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải. bụi gây kích thích cơ học và sinh phản ứng sơ hoá phổi. Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải.. SOx. Bảng11: Thành phần các chất trong khói thải ô tô Tình trạng vận hành CxHy (ppm) CO (%) 31 NO2 (ppm) CO2 (%) Trang . nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn. Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng. bệnh bụi phổi. hen phế quản. ñaát laøm rôi vaûi treân maët 0.1 – 1 g/m3 2 – 20 kg ñöôøng à phaùt sinh buïi …. Nếu xác định được số lượng xe hoạt động hàng ngày và số lượng nhiên liệu tiêu thụ. viêm mũi dị ứng. ung thư phổi. Phương tiện vận chuyển và máy móc càng cũ. da. Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng. Nguoàn: Theo taøi lieäu ñaùnh giaù nhanh cuûa WHO. NOx. Vào phổi. mắt. rát. tấy đỏ. gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi. Bụi bám trên da có thể gây viêm da.

5 m 32 Trang .3. • Nitơ oxyt (NOx) Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút. viêm phế quản. khó thở… Độc tính chung của SOx là rối loạn chuyển hoá protein và đường. Số liệu các máy móc thiết bị thi công xây dựng làm phát sinh ra tiếng ồn có thể liệt kê trong bảng 13 Bảng13: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công STT Thiết bị Mức ồn(dBA). Tác hại • Sunfua dioxyt (SO2) SO2 tác động mạnh. Loại ô nhiễm này thường rất lớn vì trong giai đoạn này các phương tiện máy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và hoạt động cũng liên tục hơn. Tiếng ồn Ô nhiễm về tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện và máy móc thi công trên công trường. cách nguồn 1. ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường. do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb). Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50mg/m3 sẽ gây kích thích đường hô hấp.2 30 9. gan sau vài giờ tiếp xúc. ức chế enzym oxydaza.5 Khí thải phát sinh từ các phương tiên giao thông vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong khu vực thực hiện dự án.000 4. các loại viêm thanh quản cho công nhân đốt lò.2 60 9.500 12.5 Chạy tăng tốc 400 5. tim. 1.50ppm gây nguy hiểm cho phổi. không tập trung và thường xuyên. với nồng độ 15 . (mạnh gấp 250 lần so với oxy) làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ngạt. gây tức ngực. đau đầu. với nồng độ 5ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc. Hấp thu lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin. thoái hóa hệ thần kinh và gây các biến chứng viêm phổi. ho. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chỉ tập trung vào những khoảng thời gian vận chuyển của các phương tiện. nồng độ 130-260mg/m3 là liều nguy hiểm khi hít thở trong 3060 phút.8 1.2 3. Người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO. thiếu vitamin B và C.2 Chạy giảm tốc 4.000 10. SO2 còn là nguyên nhân gây nên mưa acid.Chạy không tải 750 5.5 Chạy chậm 300 0. với nồng độ 1000-1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30-60 phút). • Khí Oxyt Carbon (CO) CO gây tổn thương.

0 09 Máy trộn bêtông 10 Bơm bêtông 11 Máy đập bêtông 12 Cần trục di động 76.0 – 96.0 13 Cần trục Deric 86. …) có độ dao động từ 75 – 88 dBA. 2000) Tài liệu (2): Mackernize. máy phát điện. rối loạn tim mạch… làm suy yếu về thể lực.0 85.0 03 Máy xúc gầu trước 72.0 – 74.0 75. máy nén khí có độ ồn từ 68 – 78 dBA. ảnh hưởng đến các cơ quan thính giác như giảm độ nhạy của tai. Tác hại Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công xây dựng tác động chủ yếu đến sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp ngoài công trường. xe xúc đất…) dao động trong khoảng từ 72 – 96 dBA.5 15 Máy nén 16 Búa chèn và máy khoan đá 17 Máy đóng cọc 75.0 05 Máy kéo 77. chóng mặt. Người làm việc tiếp xúc với tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn các chức năng thần kinh (stress).0 81. máy đóng cọc… có thể phát sinh tiếng ồn lên tới 106 dBA.0 75.0 – 98. ù tai. căng thẳng.0 – 88.0 – 87. suy nhược thần kinh và làm giảm hiệu quả lao động. thính lực giảm sút.0 – 106.5 – 88.0 75. các máy móc để thao tác với các loại vật liệu xây dựng (máy trộn bêtông.0 04 Gầu ngược 72.0 – 94. gây nên bệnh điếc nghề nghiệp.da. cần cẩu.0 – 93.0 – 93. L.5 14 Máy phát điện 72. suy giảm khả năng tập trung và làm việc. chóng mặt và có cảm giác sợ hãi.0 02 Máy đầm nén (xe lu) 72. 33 Trang . 1985 Mức độ ồn của các loại máy móc thiết bị phục vụ công tác đào đắp đất (xe tải.0 95. bơm bêtông.0 07 Máy lát đường 87.0 – 84. cáu gắt.5 08 Xe tải 82. gây bệnh đau đầu.0 – 87. các thiết bị như bơm.Tài liệu (1) Tài liệu (2) 01 Máy ủi 93.0 80. xe lu. máy san 80.0 (Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự.0 06 Máy cạp đất.0 – 88. Tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu. Các thiết bị khác như búa chèn và máy khoan đá.0 – 83.0 80.0 – 82.

nhu cầu sử dụng nước trong ngày là 9 . giảm thiểu tiếng ồn nhiều hơn nhưng lại phát sinh một lượng lớn nước thải. Ngoài ra còn có nước thải từ việc giải nhiệt máy móc. thiết bị hoặc từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu. 34 Trang .2.5g/người/ngày.3. Tải lượng các chất ô nhiễm cơ bản trong nước thải sinh hoạt tính theo đầu người như sau: . dầu nhớt nhiên liệu gây nên các vấn đề về an toàn vệ sinh và mỹ quan khu vực. ít gây ảnh hưởng. cặn bẩn. qua khu vực đậu xe…Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất đá.4. (Nguồn: Giáo trình thoát nước – Tập 2: Xử lý nước thải NXB KH và KT. . tổng số công nhân viên là 200 người.4. Loại ô nhiễm này tương đối nhẹ.4. 2002) 1.1. -TSS: 65g/người/ngày.Nước thải từ quá trình thi công móng cọc.10 m3/ngày. Phương pháp khoan cọc nhồi làm cho kết cấu móng chắc hơn. Hoàng Văn Huệ. . Nước thải 1.Tiếng ồn cũng gây nên các thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hoá. Nếu không được quản lý tốt.Chất hoạt động bề mặt: 2.Nước mưa chảy tràn Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực. vật liệu xây dựng. Coliform…) nếu không được thu gom xử lý sẽ gây ra các tác động đến môi trường nước ngầm khu vực dự án. Nước thải phát sinh chủ yếu trong giai đoạn thi công do các hoạt động sinh hoạt cá nhân trong nhà vệ sinh.Nitơ của muối amôn: 8g/nguời/ngày. Nước thải từ các nhà vệ sinh của công nhân chứa hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ rất cao (BOD.4. 1. 1. Lượng nước thải này nếu không được xử lí trước khi thải ra cống chung thì cũng sẽ gây ô nhiễm. Số lượng công nhân thi công trong giai đoạn này thường xuyên dao động tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình.Nước thải sinh hoạt Ô nhiễm nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công trường và nước mưa chảy tràn trên các bề mặt của công trường đang xây dựng. Ước tính tại thời điểm cao nhất. nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vực chứa nhiên liệu. SS.BOD5: 35g/người/ngày (đối với nước thải đã lắng trong).

5. gỗ dán. sắt. Vấn đề an toàn lao động Công trình xây dựng là nhà cao tầng (25 tầng lầu và 01 tầng hầm) cho nên nguy cơ xảy ra tai nạn trong quá trình thi công tương đối lớn. đinh sắt…) các tông. - Nhìn chung các tác động nói trên ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể và trong thời gian có hạn. ngã… Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vào đường dây điện. cũng cần có các biện pháp thích hợp để kiểm soát 35 Trang . dễ làm trượt té. Nước thải này chứa nhiều bùn. các cơ sở. thực phẩm thừa… tạo từ các khu lán trại tạm thời và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công. gió bão lớn dễ gây ra tình trạng mất điện. 1. cát. lún dễ gây sự cố cho con người và các máy móc thiết bị thi công. kính… phát sinh từ những vị trí thi công Các loại rác như bao bì. dây điện. 1. xà bần. Vì vậy sẽ phát sinh lượng nước thải từ quá trình này.1. - Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tới công nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.4. cát.6. khả năng tai nạn lao động trên công trường tăng cao hơn do đất trơn. hoặc đứt dây dẫn điện gây nguy hiểm đến tính mạng con người. đất mềm. Tuy nhiên. Ước tính lượng rác thải này khoảng 120 – 150kg/ngày. kim loại (khung nhôm.Việc thi công các công trình trên cao có khả năng gây ra tai nạn lao động cao hơn do trượt té trên các giàn giáo. Chủ Dự án sẽ chú ý đến vấn đề an toàn lao động khi vận chuyển và lắp đặt các máy móc có trọng tải lớn và khi thi công các công trình trên cao. Trong công trường thi công có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào. …) lên các tầng cao và nhiều nguyên nhân khác Vật liệu xây dựng chất đống cao có thể gây nguy hiểm cho công nhân nếu đổ. có thể dẫn đến tai nạn cho xe cộ hay tai nạn cho người lao động. ống nhựa.4. đá…nếu không được xử lý thì nước thải này khi chảy vào hệ thống thoát nước chung sẽ gây ra hiện tượng tắc nghẽn hệ thống. Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt Rác xây dựng gồm các vật liệu xây dựng như: gỗ.Nước thải từ quá trình rửa xe khi ra khỏi công trình Khi xe vận chuyển vật liệu xây dựng ra khỏi công trình đều phải tiến hành rửa xe. Do đó. vận chuyển vật liệu xây dựng (ximăng. - Những ngày thi công công trình vào mùa mưa. người đi đường và dân cư xung quanh khu vực dự án - . nhà máy và khu dân cư ở khu vực lân cận.

Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực Các nhà dân và các công trình khác trong khu vực lân cận sẽ bị ảnh hưởng bởi bụi (làm ố vàng tường nhà). Dự án sẽ gây các ảnh hưởng sau: Bụi làm ố vàng tường nhà và ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân. đất cát sẽ tự thấm trong khuôn viên dự án. Các tác động khác 2. tiếng ồn và các chấn động mạnh. Điều này sẽ làm thay đổi thành phần tính chất của chất lượng đất. nói chung. 2. Điều này có nghĩa làm tăng giá trị sử dụng của tài nguyên đất. Các chấn động mạnh có thể làm nứt lún nhà dân xung quanh và các công trình kiến trúc gần nơi đóng cọc. Tác động đến môi trường đất Về mặt tích cực.vì các tác động này ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và tính mạng của công nhân tham gia xây dựng công trình 2. làm giảm khả năng quang hợp. che phủ thân lá cây cối. Nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi bặm. Tác động đến tài nguyên sinh vật Ở giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án. Các loại rác sinh hoạt và rác xây dựng nếu không được thu gom thường xuyên cũng ảnh hưởng đến chất lượng đất đai trong vùng và có thể trở thành nơi lưu trú của các loài côn trùng. (có thể làm nứt lún các công trình kiến trúc gần nơi đóng cọc). điều này sẽ có lợi đến tài nguyên đất khu vực – ngoại trừ sự biến động về giá trị sử dụng của tài nguyên đất do thay đổi mục đích sử dụng. Khi xây dựng dự án. bọ sát có hại và là nguồn phát sinh dịch bệnh cho người lao động trên công trường. - 2. công ty xung quanh.1. - Các tác động của dự án còn là nguyên nhân gây tắc nghẽn giao thông xung quanh.3. cản trở sự phát triển của cây xanh trong khu vực dự án. Tiếng ồn ảnh sức khoẻ người dân lân cận và khả năng làm việc của cơ quan.2. do vận chuyển đất đá san lấp sẽ xuất hiện nhiều bụi chủ yếu là bụi vô cơ. một số cây cối và thảm thực vật trên khu đất dự án bị mất đi do phải san nền để bố trí mặt 36 Trang . Đất nội bộ được san bằng phù hợp với địa hình khu vực cần khai thác. dự án sẽ gây tác động trực tiếp đến việc thay đổi mục đích sử dụng đất trên vùng quy hoạch mà trước đây là đất dùng làm nhà xưởng. người thi công và người đi lại xung quanh.

bằng các công trình. Vì vậy, để đảm bảo cân bằng sinh thái và giảm bớt các tác động
từ phía ngoài (bụi, tiếng ồn …), dự án phải tính đến việc trồng cây xanh mới.
2.4. Tác động đến tình hình trật tự an ninh khu vực
Giai đoạn thi công cơ bản của dự án tập trung rất đông công nhân. Đặc điểm của
số lao động này phần lớn là lao động phổ thông, không hoàn toàn là dân cư trú chính
thức trong địa bàn khu vực. Quá trình tập trung đông công nhân sẽ gây ra các vấn đề
xã hội, gây mất trật tự an ninh khu vực như làm tăng các tệ nạn xã hội (trộm cắp, đánh
nhau, ma tuý…) gây khó khăn cho công tác quản lý của các ban ngành chức năng tại
địa bàn khu vực dự án.
2.5. Tác động giao thông chung quanh
Dự án nằm trong khu vực đường Nguyễn Văn Linh là con đường có lưu lượng xe
cộ nhiều. Trong quá trình san nền và thi công của dự án cần rất nhiều các phương tiện
vận chuyển để chở vật liệu xây dựng cũng như máy móc thiết bị để phục vụ cho dự
án, mà giao thông ở đây đông đúc ít nhiều sẽ gây tình trạng kẹt xe. Do đó, cần phải có
biện pháp quản lý các phương tiện xe ra vào của dự án để tránh gây tắc nghẽn giao
thông tại dự án.
II. DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN
DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
1. Các nguồn gây ô nhiễm
1.1. Nguồn gây ô nhiễm nước
1.1.1.Nước mưa
Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường. Khi chưa xây dựng trung
tâm thương mại – căn hộ cao cấp, nước mưa sẽ tiêu thoát bằng nhiều nhánh nhỏ chảy
ra hệ thống thoát nước hoặc phần lớn thấm trực tiếp xuống đất. Khi trung tâm được
xây dựng lên, mái nhà và sân bãi được trải nhựa sẽ làm mất khả năng thấm nước,
ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực cuốn theo các chất cặn bã và đất
cát xuống hệ thống thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình
trạng ứ đọng nước mưa, gây tắc nghẽn hệ thống tiêu thoát nước, tạo ảnh hưởng xấu
đến môi trường.
1.1.2.Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 1.000m3 (chiếm 80% lượng nước cấp:
(Qmax + QTM ) x 0,8). Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của người dân trong
khu vực này. Loại nước thải này bị ô nhiễm bởi các chất rắn lơ lửng (SS), các chất
hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh Ecoli.

37

Trang

Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate,
protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần
lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO 2, N2,
H2O, CH4…
Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu
khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà
vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy,
chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ trong nước thải càng lớn, oxi hòa
tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm cao hơn.

Bảng 15: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
STT

THÀNH PHẦN
GÂY Ô NHIỄM

GIÁ TRỊ
TB

TCVN 6772:2000
(mức I)

1

pH

6,8 – 7,8

5–9

2

SS

mg/l

100-220

50

3

BOD

mg/l

110-250

30

4

N_NO3

mg/l

20-40

30

5

P – PO43-

mg/l

4–8

6

6

Tổng Coliform

MNP/100 ml

106 – 108

1.000

ĐƠN VỊ

(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, NXB
khoa học kỹ thuật, 1999)
Bảng 16: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý ở bể tự hoại)
STT

THÀNH PHẦN
GÂY Ô NHIỄM

ĐƠN VỊ

GIÁ TRỊ
TB

TCVN
6772:2000 (mức I)

6–8

5–9

1

pH

2

SS

mg/l

50-100

50

3

BOD

mg/l

120-140

30

4

N_NO3

mg/l

20-40

30

5

P – PO43-

mg/l

4–8

6

6

Tổng Coliform

MNP/100 ml

106 – 108

1.000

38

Trang

(Nguồn: Thoát nước – Tập 2: Xử lý nước thải – Hoàng Huệ, NXB KHKT)
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất thải rắn lơ lửng có khả
năng gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhận nó, khiến chất lượng
nước tại nguồn sông suối này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong
nước thải sinh hoạt chính là các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng này.
Các chất rắn lơ lửng trong nước thải sẽ gây ra các vấn đề tắc nghẽn các cống
thoát nước tại khu vực, gây ra tình trạng ứ đọng nước thải, phát sinh mùi hôi, ảnh
hưởng đến môi trường không khí xung quanh và làm mất vẻ mỹ quan khu vực.
1.2. Chất thải rắn
1.2.1. Rác thải sinh hoạt
Lượng chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình hoạt động, sinh hoạt hàng
ngày của người dân trong các căn hộ, các dịch vụ công cộng, và khách ra vào trung
tâm thương mại, qui mô dân số dự kiến của chung cư là 2.928 người (theo Dự án Đầu
tư).
Do đó, thành phần và khối lượng rác thải ra như sau:
Rác thải sinh hoạt bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nilon, giấy,
lon, chai... Lượng chất thải rắn có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ
phân hủy.
-

Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt = 1,5 kg/người/ngày (theo Dự án Đầu tư).

Như vậy lượng rác thải sinh hoạt: 1,5 kg/người/ngày x 2.928 người =
4.392kg/ngày
Khối lượng rác thải của khu thương mại (ước tính chiếm khoảng 15% khối lượng
rác thải khu nhà ở)
4.392 kg/ngày × 15% = 659 kg/ngày.
Vậy tổng khối lượng chất thải rắn là: 4.392 + 659 = 5.051 kg/ngày
Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải tập trung
Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ tại bể tự hoại và trạm xử lý nước thải
tập trung của khu nhà sẽ làm phát sinh một lượng bùn thải đáng kể. Vì quá trình xử lý
chủ yếu sử dụng biện pháp sinh học nên lượng bùn sinh ra từ các công trình bể thuộc
dạng bùn sinh học, dễ phân hủy.
Khối lượng bùn ước tính từ bể lắng theo đường bùn tuần hoàn

39

Trang

ung thư. làm ngộ độc. dễ nổ. X = 3000mgVSS/l Qdư : Lưu lượng bùn dư cần xử lý. pin. hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. rối loạn hệ thần kinh. Q = 1. các vật dụng y tế trong các căn hộ gia đình… Tác hại: Chất thải nguy hại thực sự đe dọa đến sức khỏe con người như tổn thương cơ thể. θ c = 10 ngày. Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy.2. Khối lượng bùn từ bể tự hoại sẽ được ước tính ở phần sau (tính toán thể tích bể tự hoại) 1.1) X: Nồng độ sinh khối bùn hoạt tính trong bể Aerotank.2. … Nếu chất thải nguy hại không được thải bỏ đúng 40 Trang .θc = Vr × X Qdu × X r + Q × X e Trong đó: θ c : Thời gian lưu bùn trong bể Aerotank.000 × 25 × 0. Xr = 8000 mgSS/l Xe: Nồng độ sinh khối trong nước thải đầu ra của bể lắng 2. các thùng sơn đã qua sử dụng. Xr: Nồng độ sinh khối bùn tuần hoàn vào bể Aerotank. chất tẩy rửa. Vr= 300 m3 (mục 7. Xe = 25mg/l MLVSS = 0. dễ ăn mòn. dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác).000 m3/ngày.8 ×10 = =12 m3 / ngày θc × X e 10 ×8000 ×0.8 Như vậy lưu lượng bùn dư phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung cần phải xử lý là 12m3/ngày.8 Tỷ lệ MLSS Qdu = Vr × X − Q × X e ×θ c 300 × 3000 − 1. có khả năng gây dị ứng các bệnh mãn tính và cấp tính. Các loại chất thải nguy hại trong khu nhà thường là gas. đường hô hấp. Q: Lưu lượng nước thải. gây đột biến. các loại hóa mỹ phẩm. Vr: Thể tích hữu ích của bể Aerotank.

Tổng rác thải y tế trong Cơ sở y tế khu chung cư trung bình khoảng 2kg/ngày. Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải trên chủ yếu là SOx.3.3. thí dụ lúc khởi động.0 Vết 2. Việc sử dụng máy phát điện chỉ trong thời gian ngắn và mang tính gián đoạn.2 0. Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 1.5 0.04 0.01 1.03 NOx (ppm) 30 60 1050 850 650 250 20 30 Aldehyde 30 10 20 20 10 10 300 30 (Nguồn: Ô nhiễm không khí – TS. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào chế độ vận hành. chạy chậm. xe tải vận chuyển các loại.cách sẽ hủy hoại môi trường và là những mối nguy hại tiềm ẩn đến sức khỏe cộng đồng. Lượng khí thải sinh ra tuỳ thuộc vào tính năng kỹ thuật của các phương tiện.3 Rác thải y tế: Cơ sở y tế của chung cư cao cấp Phong Phú – khu B: là một phòng y tế nhỏ chủ yếu để làm công tác sơ cứu tại chỗ cho những trường hợp bệnh tật hay tai nạn cấp bách trước khi chuyển đi các bệnh viện chức năng trong huyện Bình Chánh và Thành phố.2. chạy nhanh. 1. NOx.0 0. 1. COx.3. khi thắng (phanh).5 0.Máy phát điện dự phòng Dự án sử dụng máy phát điện dự phòng để cung cấp điện cho khu nhà ở trong thời gian mạng lưới điện quốc gia bị ngắt. không cố định nên việc khống chế và kiểm soát rất khó khăn. Đinh Xuân Thắng – 2003) 1. xe ô tô. aldehyde và bụi.8 Vết 2. Lượng rác thải này được thu gom riêng ( 2 ngày thu gom 1 lần) và vận chuyển đến nơi xử lý rác thải y tế của Thành phố.5m3/ ngày được đưa vào trạm xử lý nước thải của chung cư để xử lý. cacbuahydro. quá trình sử dụng máy phát điện cũng 41 Trang .1.0 Vết Hydrocacbon 0. Bảng 17: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô Thành phần khí độc hại (%) Chế độ làm việc của động cơ Chạy chậm Tăng tốc độ Ổn định Giảm tốc độ Xăng Diezen Xăng Diezen Xăng Diezen Xăng Diezen Khí CO 7.02 0. Nước thải y tế tính trung bình khoảng 0.2.1 1.1 0.Các phương tiện vận chuyển Chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào Khu dân cư là các loại xe máy. Tuy nhiên. Nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và khó khống chế.

- Hút thuốc khi vào hầm chứa gas Do đó phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề chứa gas và nhắc nhở người dân cẩn trọng trong quá trình sử dụng gas. 1.122 5. Trong đó.27 CO 3.giờ) HC NO2 Bụi SO2 CO 0.66 0.sẽ làm phát sinh ra các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh. có thể sử dụng hệ số ô nhiễm như sau: Bảng 18: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO Chất ô nhiễm Hệ số (g/HP.3.15 0.3.052 NO2 18.57 1. hầu hết là các đám cháy do sự bất cẩn của người dân: - Quên khóa gas sau khi sử dụng xong. gas là yếu tố gây hỏa hoạn nhiều nhất.033 Bụi 255 0.giờ) Chất ô nhiễm g/h g/s HC 187 0.071 SO2 969 0.Hệ thống gas Nguy cơ hỏa hoạn xảy ra ngày càng nhiều trong thành phố.3.84 1.Mùi hôi • Từ hệ thống xử lý nước thải 42 Trang .043 0. Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện ước tính như sau Bảng 19: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện Hệ số (g/HP.79 (Nguồn: Theo tài liệu “kỹ thuật đánh giá ô nhiễm môi trường” của WHO) Căn cứ vào công suất 1 máy phát điện của dự án 1200KVA. Nhiên liệu được sử dụng cho máy phát điện là dầu DO Để tính toán mức độ ô nhiễm của máy phát điện.4. tương đương 1700Hp.11 10.

Mùi hôi phát sinh khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh từ trạm xử lý nước thải. nhiều hộ gia đình sinh hoạt riêng biệt. quá trình xử lý nếu phát sinh mùi hôi là do nước thải lưu chứa trong hệ thống các bể sẽ phát sinh các khí gây mùi H2S. do đó. Khả năng gây cháy nổ Khu nhà ở và trung tâm thương mại là nơi người dân tập trung đông. Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do: 43 Trang . tập trung tại một khu vực nhất định. Tuy nhiên.Các phương tiện giao thông vận tải từ cư dân trong các căn hộ. chiên thịt…khi sử dụng dầu mỡ lại nhiều lần hoặc không thường xuyên thay dầu nấu ăn.2. tiếng ồn từ ống xả khói… Các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau Tuy nhiên các nguồn gây ồn của dự án nhìn chung không lớn và không thường xuyên. Do đó trong quá trình nấu ăn phải có biện pháp xử lý mùi thích hợp.Hoạt động của máy phát điện trong trường hợp mạng lưới điện quốc gia bị ngắt. cường độ tiếng ồn rải rác và không tập trung. NH3.4. Những mùi này ở một giới hạn nào đó làm cho con người cảm giác rất khó chịu.Từ quá trình sinh hoạt Dự án là trung tâm thương mại. thời gian lưu nước ở các bể lớn gây nên tình trạng phân hủy kị khí nước thải…). Bản chất của nước thải xử lý chủ yếu là nước thải từ quá trình sinh hoạt. Trong quá trình nấu ăn phát sinh mùi như nấu mắm kho cá. … do quá trình vận hành và quản lý trạm xử lý không tốt (lưu lượng khí ở bể Aeroten không đủ. cho nên. sinh hoạt hàng ngày của người dân là có thể. cửa hàng mua sắm kết hợp với khu căn hộ cao cấp với qui mô dân số dự kiến khoảng 2.Từ máy móc thiết bị . tạo môi trường sống và làm việc không tốt đặc biệt cho những hộ gia đình xung quanh. Tuy nhiên nguồn ồn này không diễn ra liên tục và chỉ trong một thời gian ngắn . Mùi hôi đặc trưng của nước thải sẽ gây mất mỹ quan cho khu vực dự án đặc biệt đối với dự án là khu nhà ở cao cấp. 1. Mùi hôi gây cảm giác khó chịu. các phương tiện ra vào trung tâm thương mại… Đó là tiếng ồn phát ra từ các động cơ và do sự rung động của các bộ phận xe.928 người.5.1.4. 1. Ô nhiễm tiếng ồn 1. máy thổi khí phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải…) .4. khả năng hỏa hoạn do bất cẩn của người dân rất có thể xảy ra. Do đó. Đặc biệt trong thành phố nói chung cũng như khu vực dự án nói riêng nhà của dân. 1. ồn sẽ không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. kết cấu xây dựng sát nhau không thông thoáng được.Hoạt động của các loại máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình phụ trợ (các loại máy bơm nước. • Từ khu vực nấu ăn. công ty và doanh nghiệp tư nhân rất đông. tiếng ồn phát sinh từ hoạt động.

Chủ Đầu tư cần thiết lập hệ thống PCCC tại chỗ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm. Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO. quang hợp của thuỷ sinh vật khu vực đồng thời ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước. phát sinh mùi hôi. xâm nhập oxy vào nguồn nước do đó ảnh hưởng đến khả năng hô hấp. trong khu trung tâm thương mại. Chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải (chủ yếu là cacbonhydrat) nếu không được xử lý trước khi xả vào nguồn nước. Do vậy.7 – 1.47 – 3. trong các khu vực dịch vụ công cộng… để người dân có thể chữa cháy kịp thời nếu hỏa hoạn xảy ra trước khi Đội PCCC chuyên nghiệp đến.. phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy. khối lượng các chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của khu nhà ở có thể ước tính theo bảng 19 Bảng 19: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người Hệ số phát thải Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) 170 – 220 133 – 173 BOD5 của nước đã lắng 45 – 54 35 – 42 Nitơ tổng 6 – 12 0. ủi đồ. Tác động đến môi trường từ nước thải Các tác động đến môi trường chủ yếu là nước thải từ quá trình sinh hoạt của người dân trong khu nhà ở.6 – 4.Bất cẩn trong quá trình sinh hoạt và nấu nướng của người dân như: rò rỉ gas từ bếp gas. bị quá tải trong quá trình vận hành. sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. cá.4 0. 2.Vứt bừa bãi tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào các khu vực dễ cháy nói chung. Các tác động đến môi trường và xã hội Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gây ra các tác động đến môi trường chủ yếu là nước thải.Sự cố về các thiết bị điện: dây trần.trung tâm thương mại và các tác động đến kinh tế xã hội tại khu vực dự án. nấu cơm.. Các chất rắn lơ lửng trong nước thải sẽ gây ra các vấn đề tắc nghẽn các cống thoát nước tại khu vực..1. quạt. ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh và làm mất vẻ mỹ quan khu vực. chất thải rắn. các sự cố xảy ra ở khu nhà ở . gây ra tình trạng ứ đọng nước thải. 2. quạt.35 Chỉ tiêu ô nhiễm Chất lơ lửng P-PO4 44 Trang . đặt nhiều nơi để có thể dễ lấy và sử dụng tốt trong khu vực khu nhà ở cao cấp và từng căn hộ riêng biệt. động cơ.5 0.… . dây điện. - . Ngoài ra lượng dầu mỡ có trong nước thải sinh hoạt sẽ hạn chế sự hòa tan.

quản lý và xử lý hợp lý. Đồng thời dự án cũng đáp ứng được nhu cầu đô thị hóa trước mắt và lâu dài của huyện. Vì quy mô dân số của khu nhà ở rất lớn (dự kiến đến khoảng 2. Tiếng ồn cũng gây nên các thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hoá. phát triển như: ruồi. tinh thần cũng được cải thiện trong 45 Trang .Tác động tích cực Dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – khu B sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về nhà ở của người dân. căng thẳng. đồng thời kéo theo các điều kiện văn hoá.1 – 6. gây đột biến. là môi trường thuận lợi để các vật mang mầm bệnh sinh sôi. phải có biện pháp thu gom.lac/ng/ngđ) 105 – 106 7.2. tạo một môi trường sống văn minh hiện đại và đảm bảo an ninh. Rác thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học cao. chóng mặt và có cảm giác sợ hãi.85 – 23. suy giảm khả năng tập trung và làm việc. … Nếu chất thải nguy hại không được thải bỏ đúng cách sẽ hủy hoại môi trường và là những mối nguy hại tiềm ẩn đến sức khỏe cộng đồng.85*107 – 108 103 7.4. Tác động đến môi trường từ chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình riêng lẻ.928 người) nên với lượng chất thải rắn phát sinh trong ngày rất lớn. muỗi. 2. việc triển khai thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng trước mắt sẽ tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động vào công việc xây dựng. III. rối loạn hệ thần kinh. gây bệnh đau đầu.lac/ng/ngđ) 106 – 109 7. gián… đồng thời gây mất vẻ mỹ quan cho khu nhà ở cao cấp.3 Trứng giun sán Chlor 2.Dầu mỡ 10 – 30 7. Tác động đến môi trường từ tiếng ồn Người làm việc tiếp xúc với tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn các chức năng thần kinh (stress). có khả năng gây dị ứng các bệnh mãn tính và cấp tính. cáu gắt. Khu chung cư sẽ góp phần làm cho diện mạo của xã Phong Phú nói riêng và của huyện Bình Chánh nói chung ngày càng hiện đại và phát triển.3.55 Tổng Coliform (k. ung thư.85*108 – 1011 Feacal Coliform (k.85*105 4–8 3. Tác động đến môi trường từ chất thải nguy hại Chất thải nguy hại thực sự đe dọa đến sức khỏe con người như tổn thương cơ thể. 2. Ngoài ra. Sự phát triển của dự án sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu đô thị này. đường hô hấp. DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 1.

vvv . tập trung nhiều khu chung cư cao cấp ( chung cư Phong Phú khu A. chung cư Phong Phú khu C. 2. đường bộ có Đại lộ Nguyễn Văn Linh) và thuộc khu vực được quy hoạch phát triển về hạ tầng. Ảnh hưởng tích cực nhất đến dự án là : dự án nằm trong khu vực giao thông thuận lợi (đường thuỷ có hệ thống sông Mã Voi. chung cư Phong Phú khu B.. vvv.. 46 Trang ...Tác động tiêu cực Việc tập trung công nhân trong quá trình xây dựng có thể ảnh hưởng đến giao thông tại khu vực. việc tập trung dân cư đông tại khu nhà sẽ dễ dẫn đến các vấn đề về trật tự và an ninh xã hội nếu như không có các biện pháp quản lý chặt chẽ của các đơn vị có chức năng.mỗi người dân. Trong khu vực dự án hiện nay. Tác động tiêu cực nhất của dự án là: khi dự án đi vào hoạt động. gây khó khăn cho công tác quản lý của các cơ quan quản lý tại địa phương.) vì vậy đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá hiện đại hoá cho địa phương. sông Chợ Đệm. không có các di tích lịch sử hoặc công trình văn hoá mỹ thuật nên không ảnh hưởng đến các điều kiện văn hoá tinh thần của nhân dân trong vùng.

Mức độ tiếng ồn xa hơn có thể xác định bằng quy luật – cứ 6 dBA cho 2 lần khoảng cách. xe tải … có thể gây ra tiếng ồn là 90 dBA ở khoảng cách 15 m.Khu trộn bêtông: mức độ tiếng ồn lớn nhất ở khoảng cách 15 m là 90 dBA. Tiếng ồn Trong khi thi công các phương tiện máy móc gây tiếng ồn phải đặt ở cự ly hợp lý tránh ảnh hưởng nhiều tới các bộ phận làm việc khác ở trong khu nhà. Tổ chức tốt việc vận chuyển vật liệu. - . máy ủi. vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác thi công xây dựng. máy.CHƯƠNG 4. Ô nhiễm không khí Để giảm bớt các tác động đến môi trường không khí.Vì dự án nằm trong khu dân cư. Theo quy định như sau: . máy kéo. Công tác đào đất: các loại máy móc như gầu xúc. lượng xe lưu thông vào các giờ cao điểm rất lớn nên đơn vị thi công cần phải hoạch định và điều tiết tiến độ thi công. Lập tiến độ thi công tốt cũng có thể giảm bớt ô nhiễm. những biện pháp sau đây được đề nghị: - Phun nước để giảm bụi trong khi thi công đất . thời điểm vận chuyển đất cát. cụ thể như sau: - Tránh việc hoạt động đồng thời của quá nhiều xe. - - Vật liệu cần được chứa trong các nhà kho. Nếu các máy đó hoạt động cùng lúc thì độ ồn tăng lên từ 95 – 98 dBA. Nếu khu trộn bêtông hoạt động trong phần lớn thời gian trong ngày thì nên bố trí ít nhất là 150 m cách đối tượng bị ảnh hưởng. - Vì dự án nằm trong khu vực dân cư nên trong quá trình thi công. như tránh vận chuyển vào giờ cao điểm và che chắn cẩn thận. - 47 Trang . đơn vị thi công phải có các biện pháp che chắn khu vực xây dựng để giảm thiểu các tác động từ tiếng ồn và bụi đến khu vực dân cư xung quanh. Áp dụng các biện pháp thi công hiện đại. KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 1. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU. cơ giới hóa trong vận hành và tối ưu hóa quá trình thi công. PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG I.Các thiết bị máy móc xây dựng cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo điều kiện vận hành tối ưu. tránh gây ùn tắc giao thông tại khu vực 2.

xà bần… được tập trung tại bãi chứa qui định. xăng nhớt chảy tràn hoặc thấm vào đất - Thu gom nước thải và tập trung chất thải rắn để xử lý - Việc xử lý nền móng phải đúng yêu cầu kỹ thuật II. Để giảm thiểu tác động đối với môi trường đất. Đối với các khu vực gần các lán trại của công nhân. 1. sốt xuất huyết. Ô nhiễm môi trường nước Để tránh ô nhiễm môi trường nước tại công trường. các vũng nước tù đọng. Khống chế ô nhiễm nước Dự án sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng biệt. nơi có các lán trại tạm thời cho công nhân ở.Rác thải sinh hoạt: được phân loại riêng và thuê đơn vị vệ sinh đến thu gom trong ngày không để tồn đọng gây ô nhiễm môi trường. 5. 48 Trang .3. Khi kết thúc thi công trình bùn sẽ được hút đi và các hầm tự hoại này sẽ được san lấp. Khu lán trại cần phải được trang bị các thiết bị vệ sinh cần thiết (nhà vệ sinh. chủ đầu tư sẽ phải áp dụng một số biện pháp như sau: - Giảm thiểu tối đa (nếu có thể) việc đào đắp làm xáo trộn các tầng thổ nhưỡng - Không để các chất ô nhiễm như dầu mỡ. - . Ô nhiễm môi trường đất Khi tiến hành các hoạt động xây dựng. đá. Các hầm tự hoại phải có kích thước phù hợp với số công nhân trên công trường.Nước mưa Nước mưa được thu gom đưa ra nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước khu vực sau khi đã loại bỏ rác và tách các tạp chất có kích thước lớn nhờ bộ phận chắn rác ở đầu hệ thống thoát nước. Công nhân tham gia thi công cần được bố trí ở các lán trại với các hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh để giữ gìn môi trường sống. hầm tự hoại…) để giảm thiểu các tác động đến môi trường nước và an toàn vệ sinh cho công nhân. 4. nhất là việc xả nước thải và phế thải rắn sinh hoạt. diệt trừ muỗi để đề phòng bệnh sốt rét. cụ thể như: Khống chế chất thải rắn: chủ yếu là đất. cát. Chất thải rắn Các loại rác thải cần được quản lý chặt chẽ. KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 1. môi trường đất sẽ bị tác động đáng kể.1. Định kỳ các loại chất thải này sẽ được vận chuyển đến các bãi rác xây dựng của Thành phố. Đối với nước thải rửa xe chở vật liệu xây dựng và nước thải trong quá trình đào móng sẽ được lắng sơ bộ trước khi xả ra nguồn. phải có những quy định vệ sinh chặt chẽ. phải thường xuyên khai thông cống rãnh.

Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng.70% và theo BOD5 là 60 .1.Hệ thống thoát nước xí: thoát nước từ nhà vệ sinh.Nước thải sinh hoạt: bao gồm 2 hệ thống Hệ thống thoát nước thải bẩn: thoát nước từ nhà bếp của các căn hộ sẽ được đưa qua lưới chắn rác tinh vào hệ thống bể tách dầu trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của toàn khu nhà - .65%.2. Hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65 . Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình riêng lẻ được thu gom và xử lý sơ bộ ở bể xử lý tự hoại 3 ngăn trong từng khối nhà. tắm giặt của các căn hộ…và xả vào hệ thống thoát nước sinh hoạt chung sau khi xử lý cục bộ qua các bể tự hoại. 49 Trang .

2 ( TL 1 :2 0 ) 50 Trang .2 VÖÕ A TR A Ù T TÖ Ô Ø NG C 75 D A Ø Y 15 O ÁN G TH O ÂN G H Ô I M A Ù Hình 1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 640 0 6 40 0 N A ÉP TH A ÊM 64 6 0 40 LA ÉN G C OÞ 1 14 V ÒTR Í N A ÉP Ñ A N H A ÀM P H A ÂN C HÖÙ A i = 5% LO ÏC 1 2 M A ËT BA ÈN G HA À M TÖ Ï HO A ÏI ( TL 1:20 ) ÑA N BTC T ÑUÏC LOÅ Þ 50 C AÙ C H KHOA Û N G 100 ÑA N BTC T DA Ø Y 70 TÖÔØ N G XAÂ Y G A ÏC H THEÛ LOÏC C HÖÙ A 320 0 i = 5% MAË T C AÉ T1 .1 ( TL 1:20 ) Ñ A N B TC T D A ØY 7 0 Ñ A N B TC T Ñ UÞ 5ÏC0 LO Å C A ÙC H K H O A ÛN G 1 0 0 C OÞ 1 1 4 LO ÏC L A ÉN G M A ËT C A ÉT 2 .

t : thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại.7 : hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải 1.000 Trong đó: a : tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người. q = 20L/người/ngày N: số lượng người phục vụ. 51 Trang .365 ngđ 0.2 : hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại trong bể tự hoại (lượng vi khuẩn cần thiết xử lý cặn tươi) P1 : độ ẩm của cặn tươi.Tính toán dung tích bể tự hoại - Thể tích phần lắng của bể tự họai WN = q*N*T/1000 = 20*2. P1 = 95% P2 : độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại.5 l/người.928*2/1000 = 117 m3 Trong đó: q: tiêu chuẩn nước thải tính trên đầu người/ngày.7 * 1.2/(100 .928người. a = 0.000 = 88m3 - Thể tích tổng cộng của bể tự hoại sẽ là: W = WN + Wb = 117 + 88 = 205m3 Chủ Đầu tư sẽ có kế hoạch bố trí các bể tự hoại sao cho hợp lý với tổng thể tích lớn hơn 205 m3.4 * 2.4 .928 người T: thời gian lưu nước lại bể tự họai. t = 180 . N = 2.P2)*1.928 * 180 * (100 . ngđ N : dân số.0. T = 2 ngày - Thể tích phần bùn: Wb = a* N* t * (100 . N = 2.7 * 1.2/(100 .P1) * 0. P2 = 90% Wb = 0.90)*1.95) * 0.

nhằm loại bỏ thành phần dầu mỡ. Chủ Đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước tập trung với công suất 1.000 =200 m3/ngày Chọn vật tốc nổi của hạt dầu là u = 0.56 = 6m2 Chọn chiều dài bể L = 2 m. với sơ đồ công nghệ như sau: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án được thể hiện trong hình 2. Với thành phần và tính chất nước thải như đã phân tích ở phần trên.5 = 9m3 Thời gian lưu nước T = V/Q = 9 m3 /200 m3/ngày ≅ 1.000m3/ngày. xương cá…) trong thành phần nước thải từ nhà bếp ở các căn hộ và nhà hàng của trung tâm thương mại.08 giờ Bể tách dầu được đặt ngay trước hệ thống xử lý tập trung.56 m/ngày Diện tích bề mặt bể F = Q/u = 200/34. các cặn lắng (thực phẩm.5m Thể tích bể V = L x B x H = 2 x 3 x 1. đêm. 52 Trang .Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ ở 2 bể tự hoại sẽ được thu gom vào trạm xử lý nước thải tập trung của khu nhà ở để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (hệ thống thoát nước khu vực) Tính toán bể tách dầu Bể tách dầu được tính toán với lưu lượng nước thải chiếm khoảng 20% tổng lượng nước thải sinh hoạt Q = 20% x 1. chiều rộng bể B = 3m Chọn chiều cao tổng của bể: H = 1.4 mm/s = 34.

Mức I Đường nước thải Đường châm hóa chất Đường bùn Đường nước rửa lọc Đường cấp khí Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 53 Trang .Nước thải từ nhà bếp Nước thải từ nhà vệ sinh Bể tách dầu Bể tự hoại Bể tiếp nhận Bể điều hòa Máy thổi khí Bể Aerotank Bể lắng Bể chứa bùn Bể trung gian Bùn dư hút định kì Bể chứa nước sạch Bồn lọc áp lực Chlorin Bể khử trùng Chú thích: bùn tuần hoàn Nước rửa lọc Nguồn tiếp nhận Đạt TCVN 6772:2000 .

bông băng.5 .000 mg/L. vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn. Hàm lượng chlorine cung cấp vào nước thải ổn định qua bơm định lượng hóa chất.motour giảm tốc và máng răng cưa thu nước. Nước thải từ máng tràn. như bao ny lông. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor). Các thiết bị trong bể lắng gồm ống trung tâm phân phối nước. tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm. nước thải được dẫn sang bể tiếp xúc Clorine.Thuyết minh Nước thải (NT) được chia thành hai dòng: nước thải từ việc tắm giặt của người dân trước khi cho vào hệ thống xử lý tập trung sẽ được cho qua lưới lọc rác. tăng cường khả năng tiếp xúc của nước thải và hóa chất khử trùng. nhà hàng sau khi qua bể tách dầu theo hệ thống thoát nước riêng được dẫn đến bể tiếp nhận có đặt song chắn rác. Bể chứa bùn tiếp nhận bùn dư từ bể lắng 2. Song chắn rác có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ có kích thước lớn.15mg/L. Dưới điều kiện như thế. vải vụn… nhằm tránh gây hư hại bơm hoặc tắc nghẽn các công trình phía sau. Hợp chất chlorine sử dụng ở dạng bột calcium hypochloride [Ca(OCl)2]. ống chích. một phần sẽ tuần hoàn trở lại bể sinh học (2575% lưu lượng) để giử ổn định mật độ cao vi khuẩn tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ.99. Độ ẩm bùn hoạt tính dao động trong khoảng 98. đồng thời ổn định nồng độ MLSS = 2000 mg/L. phần nước tách ra từ hỗn hợp bùn được dẫn về hầm bơm nước thải. Nước thải từ các hầm tự hoại 3 ngăn và từ các nhà bếp. Bể tiếp xúc được xây dựng với nhiều vách ngăn dạng zich-zắc nhằm xáo trộn dòng chảy. Bùn sau khi lắng có hàm lượng SS = 8. Trong bể điều hòa có bố trí 2 bơm chìm nước thải hoạt động luân phiên để bơm vào bể xử lý sinh học tiếp xúc. Từ bồn lọc áp lực. Trong bể sinh học hiếu khí kết hợp quá trình bùn hoạt tính. các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học quần thể vi sinh vật hiếu khí . Chlorine.có khả năng lắng dưới tác dụng của trọng lực. Nước thải sau khi khử trùng đảm bảo đạt tiêu chuẩn (TCVN 6772:2000) thải vào hệ thống thoát nước trong khu vực (rạch Mã Voi). Lưu lượng bùn dư Qw thải ra mổi ngày được hút bỏ định kì. chất oxy hóa mạnh thường được sử dụng rộng rãi trong quá trình khử trùng nước thải. chlorine còn có thể sử dụng để giảm mùi. Bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Hỗn hợp này chảy đến bể lắng 2. cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. giảm độ màu. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải. 54 Trang .5%. Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính. Ngoài mục đích khử trùng. do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị tiếp sau. độ đục của nước thải. hệ thống thanh gạt bùn . Bồn lọc áp lực có chức năng loại bỏ các cặn lơ lửng sau quá trình lắng. Nước thải sau quá trình rửa lọc sẽ tuần hoàn trở lại bể tiếp nhận. tiếp tục tự chảy vào bể chứa nước trung gian làm nhiệm vụ lưu chứa và bơm nước thải vào Bồn lọc áp lực. Nhiệm vụ của bể chứa bùn làm giảm sinh khối của bùn họat tính. Hàm lượng chlorine cần thiết để khử trùng cho nước sau lắng 3 . Nước thải qua song chắn rác được bơm qua bể điều hoà bằng hệ thống 2 bơm chìm hoạt động luân phiên.

vải. bố trí các cửa thu rác (cửa thu rác tái chế và không tái chế).2. phát sinh mùi hôi thối và các mầm vi sinh gây bệnh.Khi dự án Chung cư cao cấp Phong Phú được đưa vào sử dụng. . Ban quản lý khu nhà phải có những nội quy khu nhà ở về việc xả.Tổ chức thu gom rác thải hữu cơ nội trong ngày và rác vô cơ 3 ngày/lần bằng xe chuyên dùng. Biện pháp quản lý và thu gom rác sinh hoạt từ các hộ gia đình Vấn đề thu gom rác từ các khu nhà ở cao tầng được kiến nghị theo hướng phân loại rác tại nguồn như sau: . nhắc nhở phải thực hiện những yêu cầu an toàn khi tiếp cận với chất thải nguy hại hoặc chỉ dẫn những thông tin cần thiết khác đã được quy định để phòng tránh các rủi ro. tiếp nhận rác từ các hộ gia đình ở mỗi tầng. tai nạn cho con người và môi trường. Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn 2. cao su. . Các thùng chứa rác có thể là thùng chứa rác được sản xuất chuyên dụng và có thể dễ dàng phân biệt được. chủ đầu tư cần phải tính toán và lựa chọn vị trí đặt kho chứa rác ở tầng hầm hợp lý. 55 Trang . Khi tiến hành quy hoạch và thiết kế chi tiết. thu gom rác để việc phân loại rác ngay tại khu nhà ở theo đúng chính sách của thành phố hiện nay. Nhân viên vệ sinh của trung tâm sẽ thu gom rác hàng ngày và tập trung tại các xe rác đặt ở tầng hầm của khu nhà. giấy. không ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan của khu trung tâm thương mại. chất thải nguy hại). Rác thải từ hai cửa thu theo hai đường ống riêng biệt có đường kính Ø500 được lắp đặt dọc theo chiều cao của từng khu nhà thu gom rác từ các tầng lầu xuống kho chứa rác thải ở tầng hầm của mỗi toà nhà. đưa về trạm xử lý tập trung của Thành phố (khu xử lý Đa Phước – Bình Chánh) để xử lý tránh tình trạng lưu chứa rác thải tại kho chứa tầng hầm lâu ngày. Tại mỗi hộ gia đình sẽ được trang bị 2 thùng chứa: + Thùng chứa rác không tái chế (dung tích 20 – 30 lít): rác thực phẩm và chất hữu cơ dễ bị phân hủy + Thùng chứa rác tái chế (dung tích 15 – 20 lít): nilon. thuận tiện cho việc vận chuyển rác từ các tầng cao của khu nhà theo đường ống gen và không làm mất vẻ thẩm mỹ của khu nhà. thải. Hai thùng rác này chủ đầu tư sẽ phân cho các hộ gia đình và sẽ được tính vào tiền dịch vụ tại mỗi hộ dân. .Tại mỗi tầng lầu. nhựa.1.Rác thải được phân loại tại mỗi hộ dân cư. thủy tinh.Tại trung tâm thương mại và các cửa hàng mua sắm. bố trí các thùng rác ở những vị trí thích hợp. Lưu ý: Cần có các dấu hiệu để báo trước cho người làm việc với chất thải nguy hại và cộng đồng chú ý tới mối nguy hiểm trực tiếp hay mối nguy hại có thể xảy ra từ chất thải nguy hại. . da. gỗ. Toàn khu nhà có 2 kho chứa rác ở tầng hầm.

Các dấu hiệu này được sử dụng để báo trước cho người làm việc với chất thải nguy hại và cộng đồng chú ý tới mối nguy hiểm trực tiếp hay mối nguy hại có thể xảy ra từ chất thải nguy hại.1. khối dịch vụ công cộng. cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của dự án mang lại hiệu quả thiết thực trong việc giảm thiểu các tác động đến môi trường không khí như: tạo bóng mát. lưu trữ. phải sử dụng các dấu hiệu cảnh báo. nội quy dành cho các loại xe giao thông ra vào khu nhà ở. - 56 Trang . 3. thu gom và xử lý thích hợp. Ban Quản lý khu nhà ở nên khuyến cáo các hộ gia đình trong quá trình thu gom. Tổ chức thực hiện trồng cây xanh. hút bớt bức xạ mặt trời. Phần bùn cặn dưới đáy bể được hợp đồng với các đơn vị vệ sinh thành phố để tiến hành hút định kỳ 06 tháng/lần. - Ban hành nội quy của khu nhà ở. vận chuyển chất thải nguy hại. Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải Lượng bùn thải phát sinh khoảng 12 m3/ngày. 4. Nước tách bùn được tuần hoàn về hầm tiếp nhận. che chắn tiếng ồn. Các nơi tập trung đông người sẽ cấm không cho các phương tiện vận chuyển ra vào tránh ảnh hưởng của khí thải đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân. đơn vị vệ sinh phải quan tâm đến việc phân loại để phát hiện và nhận dạng đâu là chất thải nguy hại để có biện pháp quản lý. phòng ngừa. quỹ đất dành cho cây xanh và các công trình khác phải phù hợp. Biện pháp quản lý Các hoạt động giao thông nội bộ đường giao thông gây ra khói và bụi có thể hạn chế bằng các biện pháp sau: Vệ sinh bụi ở các tuyến đường nội bộ.2. hút và giữ bụi. 4. bãi đậu xe.2. bãi đậu xe… thường xuyên phun nước khu vực xung quanh đặc biệt vào thời điểm nắng nóng. tai nạn cho con người và môi trường. Trong quy hoạch dự án. Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí Biện pháp hữu hiệu nhất để giảm tác động đến môi trường không khí xung quanh là biện pháp quy hoạch và quản lý. ngoài ra còn điều hòa không khí vi khí hậu tại khu vực. nhắc nhở phải thực hiện những yêu cầu an toàn khi tiếp cận với chất thải nguy hại hoặc chỉ dẫn những thông tin cần thiết khác đã được quy định để phòng tránh các rủi ro. Cây xanh còn có tác dụng che nắng. cảm giác mát mẻ cho người dân. 4. lọc sạch không khí. Bùn lắng từ bể tự hoại và bùn thải từ các bể lắng và bể sinh học được lưu chứa tại bể chứa bùn của trạm xử lý nhằm làm giảm độ ẩm của bùn và tách nước. Phương án xử lý chất thải nguy hại Khi thu gom rác thải và chất thải rắn từ khu nhà ở và khối cửa hàng mua sắm.2. khu trung tâm thương mại và các cửa hàng mua sắm. Biện pháp quy hoạch Quy hoạch là một trong những biện pháp rất quan trọng trong công tác giảm thiểu tác hại của dự án đến môi trường.

gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. sao cho miệng ống không nhằm vào các căn hộ ở các tầng lầu. các quạt thải và hệ thống ống gió có các miệng cấp hoặc hút gió. Gió thải dễ được thải ra ngoài tại tầng trệt qua các cửa gió thải bố trí xung quanh đường bao. Chính vì vậy. với tổng số tầng là 25 tầng. . hai quạt này bố trí 2 phía đối diện nhau. 25 × 1×1×1 = = 12m 3 Cmax V . đưa khí thải đến tháp hấp thụ xử lý phần khí gây độc hại và thoát ra ngoài môi trường không khí bên ngoài qua ống khói. Với khu dân cư: Cmax = 0.F . tiếng ồn…).m. - Chiều cao ống khói: H= A. .n = 1: các hệ số vô thứ nguyên tính đến điều kiện thoát khí thải từ cổ ống khói. Trong tính toán chọn A = 200.5 3 0.Các bãi đậu xe ở tầng hầm được lắp đặt hệ thống thông gió bao gồm các quạt cấp gió. trong quá trình thiết kế chi tiết và tiến hành thi công lắp đặt.F: hệ số vô thứ nguyên tính đến vận tốc lắng chất ô nhiễm trong khí quyển.M . chủ dự án cần phải xem xét kỹ điều kiện tự nhiên. Đối với chất ô nhiễm ở thể khí F = 1. V = 0.A: hệ số phụ thuộc sự phân bố nhiệt theo chiều cao khí quyển. Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng Vì hoạt động của máy phát điện không thường xuyên.m. - M: tải lượng ô nhiễm ước tính khoảng: M = 0. chủ đầu tư sẽ bố trí chụp hút. .35 mg/m3 do lưu lượng thải không liên tục. miệng ống khói phải ở cuối hướng gió chủ đạo của khu vực.5 × 25 Tòa nhà có chiều cao < 100m.5 m3/s. Tính sơ lược chiều cao ống khói như sau: - Cmax: nồng độ SO2 cho phép trong không khí xung quanh.∆T 0. - 4. tránh các ảnh hưởng như (khí thải từ miệng ống khói. hướng gió chủ đạo tại khu vực dự án. được chọn cho điều kiện khí tượng nguy hiểm. - ∆ T: hiệu nhiệt độ khí thải Tk = 60oC và khí quyển Tkk = 35oC à ∆ T = 25oC. do đó lưu lượng khí thải phát sinh không nhiều và gián đoạn.n 200 × 0.25 g/s - V: Lưu lượng khí thải. cách xa khu vực nhà ở. Chủ dự án cần bố trí ống khói ở vị trí thích hợp.3. đường ống dẫn và quạt hút tại vị trí đặt máy phát điện dự phòng. Tuy nhiên để hoạt động của máy phát điện không gây ra các tác động đến chất lượng môi trường không khí xung quanh. lựa 57 Trang . ở những khu vực kỹ thuật riêng.

chủ đầu tư sẽ quan tâm đến công tác vận hành và quản lý quá trình hoạt động của trạm xử lý. an toàn tránh gây ảnh hưởng chính từ hoạt động của các máy móc thiết bị và công trình phụ trợ 4. Có biện pháp thông thoáng tại nhà nấu ăn. lọc không khí. Để hạn chế ảnh hưởng của mùi hôi đến môi trường không khí xung quanh. bảo vệ sức khỏe. NH3… - 58 Trang . - - Hạn chế tối đa để dầu mỡ cháy khét - Không sử dụng dầu ăn nấu lại nhiều lần Đối với mùi nấu ăn sử dụng máy hút khói và khử mùi khói bếp với các chức năng như sau: triệt tiêu dioxid carbon. máy sẽ hút khói có lẫn mùi đi qua màng lọc để lọc khói. Cụ thể như sau: Thường xuyên kiểm tra và bảo quản hệ thống phân phối khí và sục khí ở các bể điều hòa. Ô nhiễm mùi Hệ thống các bể xử lý nước thải được xây dựng nắp đan đặt ngầm tại tầng hầm. - 4. Có loại chỉ có quạt hút hút khói. Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn Trong quá trình nấu ăn có sử dụng gas.4. bể Aerotank để duy trì điều kiện hiếu khí. Loại máy hút khói và khử mùi bằng hai phương pháp. Các máy móc thiết bị phát sinh ồn của hệ thống xử lý nước thải (máy thổi khí. Khi hoạt động.chọn vị trí lắp đặt ống khói đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. tiêu âm cho khu vực phòng máy. bồn lọc…) được tập trung và đặt trong nhà điều hành của trạm xử lý. mùi sau đó trả lại không khí sạch cho bếp. mùi thức ăn. lắp đặt hệ thống ống thông hơi. Ô nhiễm tiếng ồn Nguồn ồn khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh từ nhà đặt máy thiết bị và cách âm với môi trường xung quanh bằng cách trang bị các họng tiêu âm cho miệng cấp và hút gió. Phần ống khói sẽ được dẫn ra ngoài ở mức cao của tầng kỹ thuật 2 (trên mức tầng trệt là 8m). loại độc chất trong gas. mùi thải ra ngoài trời. môi trường. Hệ thống các bể đựơc xây dựng đặt ngầm tại khu vực. hạn chế hư hỏng các đồ vật trang trí nội thát cao cấp.6. khử mùi dùng cho nhà bếp không thể thiết kế ống thải ra ngoài. Để khống chế lượng khói này ban quản lý khách sạn cần phải áp dụng các biện pháp sau: Bố trí hệ thống chụp hút và đưa lượng khí này ra ngoài theo đường ống khói. do đó khả năng phát sinh khói thải không nhiều mà lượng khói phát sinh ra từ quá trình nấu thức ăn. quạt hút. 4. giảm thiểu việc phát sinh các khí gây mùi H2S. Loại máy có màng lọc bằng than hoạt tính lọc khói. Toàn bộ lượng khí thải và mùi hôi phát sinh trong các bể sẽ được thu gom theo đường ống thông hơi dẫn ra bên ngoài. riêng nhà điều hành được xây dựng trên mặt đất và cách âm với khu vực xung quanh.5.

Thiết lập các hệ thống báo cháy tự động. đồng thời các bình chữa cháy chuyên dùng sẽ được đặt nhiều nơi để thuận tiện cho việc phòng cháy chữa cháy của toàn khu. tường lồng thang 150 Cấu kiện chịu lửa của sàn 60 Cấu kiện chịu lửa của mái 30 Tường bao che. chiếu sáng khẩn cấp và khống chế khói. nổ lan rộng. tường chịu lực. có tính đến khả năng ngăn ngừa tạo ra cháy. Đảm bảo có đủ phương tiện phát hiện và báo cháy phù hợp. chủ đầu tư cần tăng diện tích trồng cây xanh. có thiết kế hợp lý. - Sử dụng vật liệu. phải đáp ứng các yêu cầu về biển báo chỉ dẫn thoát nạn. Ngoài các trụ cấp nước phòng cháy chữa cháy. tránh xảy ra tình trạng phân hủy kị khí ở các bể - Vị trí xây dựng và lắp đặt trạm xử lý nước thải. cây xanh sẽ hấp thụ một phần mùi môi.Kiểm tra chế độ bơm nước thải tại các bể chứa. bình CO2 đặt tại cầu thang mỗi tầng của tòa nhà. hiệu quả. ngăn ngừa và giảm thiểu các ảnh hưởng của mùi hôi đến môi trường xung quanh - 5. - 59 Trang . Đảm bảo lối thoát an toàn và kịp thời cho mọi người đang ở bên trong công trình. tường ngăn 30 Cầu thang 60 Ngoài ra. dự án sẽ được bố trí các ống dây chữa cháy tại các tầng của các tòa nhà. các thiết bị và phương tiện phòng cháy hiệu quả - Trang bị hệ thống chữa cháy gồm bình chữa cháy bằng nước áp lực cao và các bình bọt hóa chất. - Bậc chịu lửa của công ty : bậc 1 Bảng 20 : Bậc chịu lửa của chung cư bậc 1 Bộ phận công trình Thời gian chịu lửa tối thiểu (phút) Cột. bể tiếp nhận. Phòng cháy chữa cháy Toàn bộ hệ thống phòng cháy chữa cháy của dự án sẽ được thiết lập và xin phê duyệt tại Phòng Cảnh Sát Phòng cháy Chữa cháy Công an thành phố Hồ Chí Minh. để đảm bảo thời gian lưu nước của các bể. đèn tín hiệu và thông tin tốt. - Hệ thống điện toàn khu và hệ thống điện mỗi tầng phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối. cấu kiện có mức chịu lửa phù hợp với qui mô và công năng công trình.

Hàng năm. trong đó không bố trí các hệ thống dẫn khí đốt. giảm nhiệt độ không khí. dự án sẽ quy hoạch hàng rào cây xanh và tăng số lượng cây trồng trong khuôn viên với tỷ lệ diện tích cây xanh trên tổng diện tích đạt 15 ÷ 20%. Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như hút. 7. giảm ồn. trừ hệ thống điện chiếu sáng buồng thang máy. - • Dây dẫn thoát sét: Dây dẫn thoát sét nhằm mục đích tản dòng sét. Trồng cây xanh trong khuôn viên khu nhà ở Biện pháp trồng cây xanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà không khí. 6. giữ bụi. - - Hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp an toàn về PCCC. hệ thống điện. Một số biện pháp hỗ trợ Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để giảm nhẹ các nguồn gây ô nhiễm. Thang máy được thiết kế có riêng buồng thang thoát nạn. Tổ chức và huấn luyện thường xuyên các đội phòng cháy chữa cháy của từng khu phố nhằm hạn chế triệt để thiệt hại khi có sự cố xảy ra. Ban Quản lý Dự án sẽ đề nghị các hộ dân tập trung và mời các chuyên gia về phòng cháy chữa cháy về tập huấn các biện pháp phòng cháy chữa cháy. dây dẫn thoát sét được lựa chọn là dây đồng trần 70mm2 nối liền kim thu sét và tổ hợp tiếp địa. dẫn hơi. - • Tiếp địa cho hệ thống chống sét: Hệ thống cọc tiếp địa và sự liên kết tổ hợp cọc tiếp địa được thiết kế phù hợp với bộ tiêu chuẩn thiết kế quốc gia TCVN 46-84 - Sau khi thi công xong bãi tiếp đất điện trở phải đạt <10 Ω . 8. lọc sạch không khí. Hệ thống chống sét Toà nhà sẽ được bảo vệ bằng hệ thống chống sét như sau: • Kim thu sét: Kim thu sét là loại kim thu sét phóng điện sớm. các biện pháp hỗ trợ sau đây cũng có thể làm giảm mức độ ô nhiễm môi trường và phòng ngừa sự cố: 60 Trang . - - Tiến hành kiểm tra và sửa chữa định kỳ các hệ thống có thể gây cháy nổ. Để hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Ngoài ra một số cây xanh rất nhạy với ô nhiễm không khí cho nên có thể dùng cây xanh làm vật chỉ thị nhằm phát hiện chất ô nhiễm không khí. đồng thời làm tăng thêm vẻ mỹ quan. Kim thu sét sẽ được lắp đặt trên cột thu sét đặt tại vị trí cao nhất của toà nhà.Thời gian thoát hiểm cho các căn hộ xa nhất tới vị trí thoát an toàn được tính toán tối đa là 20 phút. cải thiện các điều kiện vi khí hậu trong khuôn viên dự án.

Chủ đầu tư phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn xả thải của nước thải. vị trí giám sát: cách điểm xả 100 về phía thượng nguồn).… luôn luôn kiểm tra ngắt cầu dao điện sau khi sử dụng các thiết bị điện. Chất thải rắn sinh hoạt phải thuê công ty môi trường đô thi huyện Bình Chánh thực hiện thu gom. vị trí giám sát tại đầu ra của khu xử lý nước thải). Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh khu nhà. Khi chủ đầu tư không thực hiện đúng các tiêu chuẩn xả thải như đã cam kết thì bị xử phạt theo luật môi trường của Việt Nam. vị trí giám sát tại 2 điểm bãi đậu xe và đường giao thông nội bộ ). 1. Đôn đốc. Đối với môi trường không khí (1 năm 2 lần. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Trả chi phí cho việc giám sát chất lượng môi trường định kì theo hàng năm. văn phòng. Phòng chống cháy nổ kết hợp với các biện pháp thưởng phạt thích đáng với các cá nhân không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ đã ban hành. Nếu chủ đầu tư chuyển nhượng hay bán dự án cho chủ đầu tư khác thì người được chuyển nhượng hay mua đều phải thay thế chủ đầu tư trước thực hiện các trách nhiệm như đã nêu trên. TRÁCH NHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐÃ NGHIỆM THU Để thực hiện tốt các biện pháp xử lý môi trường theo các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam. hệ thống điện. Trách nhiệm của ban quản lý chung cư: Vận hành trạm xử lý nước thải của chung cư đạt tiêu chuẩn 6772:2000 (mức I). Khắc phục các sự cố trong quá trình xử lý nước thải chủ đầu tư đều phải chịu trách nhiệm và chịu chi phí. III. chủ đầu tư đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. Môi trường nước thải(1 năm 4 lần. 2.Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cho toàn thể dân cư trong khu vực. khí thải và rác thải sinh hoạt đã cam kết đồng thời phải có sự theo dõi giám sát của các cơ quan quản lý của nhà nước hoặc ban quản lý của khu công nghiệp. Phải tạo được ý thức tác phong cho mỗi cá nhân sử dụng điện khi kết thúc công tác của mình bên trong nhà. Báo cáo các sự cố có thể xảy ra lên Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Nhà INTRESCO để chủ đầu tư đưa ra các biện pháp khắc phục 61 Trang . giáo dục người dân thực hiện các quy định về an toàn điện. Môi trường nước mặt ( 1 năm 2 lần. tổ chức tốt mạng lưới y tế và quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm.

rác xây dựng. chúng tôi cam kết các nguồn thải được kiểm soát chặt chẽ. 62 Trang . CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Nhà INTRESCO) cam kết các nguồn thải (nước thải. cử cán bộ đào tạo quản lý vận hành đúng kỹ thuật. nếu có yếu tố môi trường nào phát sinh. tiếng ồn. TCVN 5938-2005. rác thải sinh hoạt. TCVN 5938-2005. nếu vi phạm các công ước quốc tế và các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. biết tự giám sát hiệu quả xử lý và điều chỉnh phù hợp bảo đảm các chỉ tiêu môi trường đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định. Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Nhà INTRESCO cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.CHƯƠNG 5. nồng độ các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường đạt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành cụ thể: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 6772-2000 Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 5937-2005. TCVN 5948-2005 - Đồng thời chủ dự án phải quan tâm đến công tác đảm bảo an toàn lao động cho công nhân trong quá trình thi công xây dựng - Sau khi Dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B đi vào hoạt động. Trong quá trình dự án đi vào hoạt động. nồng độ các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường đạt tiêu chuẩn hiện hành sau: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 6772-2000 (Mức I) - Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí đạt tiêu chuẩn môi trường TCVN 5937-2005. TCVN 5948-2005 - Chủ dự án phải thiết lập chương trình phòng chống cháy nổ đạt tiêu chuẩn về PCCC TCVN 2622-78 – Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. khí thải…) được kiểm soát chặt chẽ. Chủ đầu tư sẽ triển khai đồng bộ các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường. chúng tôi sẽ trình báo ngay với cơ quan quản lý môi trường địa phương để xử lý ngay nguồn ô nhiễm này.

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG.000 Thể tích hữu ích Kích thước xây dựng LxBxH Tải trọng COD Tỷ số F/M 300m3 6 x 5 x 10(m) Kg COD/ m3. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI Bảng 21: Các thông số lựa chọn thiết kế tính toán hệ thống xử lý nước thải Tên công trình Thông số tính toán Đơn vị Bể tiếp nhận Chứa và bơm nước thải Thể tích hữu ích Vật liệu: Bêtông cốt thép Thời gian lưu nước Kích thước xây dựng LxBxH 300m3 8giờ 6 x 5x10 (m) 24.ngày - Thời gian lưu nước 63 8giờ Trang . CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG I.000 Bể tách dầu Tách dầu mỡ Vật liệu: Bêtông cốt thép Thể tích hữu ích 8m3 Thời gian lưu nước 1giờ Kích thước xây dựng LxBxH 3 x 2 x 3 (m) 600.000đ) 600.000 Bể điều hoà Điều hoà lưu lượng nước thải Vật liệu: Bêtông cốt thép Thể tích hữu ích Thời gian lưu nước Kích thước xây dựng LxBxH 300m3 8giờ 6 x 5 x 10(m) 600.000 Bể Aeroten Xử lý sinh học hiếu khí nước thải Vật liệu: Bêtông cốt thép Giá trị (1.CHƯƠNG 6.

7m 162.000 Bể chứa bùn Chứa bùn hút định kì Thể tích hữu ích Vật liệu: Bêtông cốt thép Kích thước xây dựng LxBxH 64 12m3 3 x 3 x 3(m) Trang .000 Bể lắng 2 Lắng cặn bùn hoạt tính Thể tích hữu ích 1 bể 81m3 Vật liệu: Bêtông cốt thép Thời gian lưu nước 1/2giờ Kích thước xây dựng DxH (2 bể) 4 x 2 x10 (m) 162.000 Bể trung gian Chứa và bơm nước thải Thể tích hữu ích Thời gian lưu nước Kích thước xây dựng LxBxH 81m3 30phút 4 x 2 x 10(m) 60.000 Bể khử trùng Khử trùng nước thải Thể tích hữu ích Vật liệu: Bêtông cốt thép Thời gian lưu nước Kích thước xây dựng LxBxH 81m3 1/2phút 4x2x10(m) 54.000 x 2 Bồn lọc áp lực Chứa và bơm nước thải Đường kính D Chiều cao cột áp 1.5m m 2.162.

Đài Loan bộ8 1 13 Hệ thống gạt bùn bể lắng bộ 1 14 Máng răng cưa thu nước.5 m3/ph. bộ 2 10 Hệ thống phân phối khí bộ 1 11 Moter. BLUEWHITE .Bảng 22: Thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị STT Phần thiết bị Đơn vị Số lượng 1 Song chắn thô.MỸ bộ 2 4 Thùng hoá chất 1.03 v/p. EBARA – Ý bộ 2 6 Bơm nước thải trong bể điều hòa. Q= 30m3/h. Nhật bộ 2 12 Moter khuấy hóa chất + hộp giảm tốc 100-150v/p. H = 10 m.5 kW. P = 5000 mmAq. N = 1. 1Hp. thanh gạt bùn Bể lắng 0.75 kW. N = 4 kW. Q = 20 m3/h. EBARA – Ý bộ 2 7 Bơm nước thải trong bể trung gian.2 KW. inox STS 304 bộ 1 3 Bơm định lượng hoá chất. H= 10 m. ống trung tâm bể lắng. 60 l/h. N=2.5 m. Anklet.5 kW.2 KW. Q= 30 m3/h. 0. Nhật.5 m3. N= 2. 0. Anklet. P = 5000 mmAq. bộ 2 9 Máy thổi khí bể điều hoà Q = 5 m3/ph. PVC bộ 1 5 Bơm nước thải trong bể tiếp nhận.Ý Bộ 2 65 Trang . Nhật. N= 2. H= 9.2 KW. H= 10 m. bộ 1 15 Bơm bùn dư và bùn tuần hoàn Q = 33 m3/h. EBARA – Ý bộ 4 8 Máy thổi khí bể sinh học Q = 14. TECO. EBARA . N = 16.2 KW.

Giaùm saùt trong quaù trình xaây döïng Chöông trình giaùm saùt seõ ñöôïc tieán haønh ngay khi döï aùn baét ñaàu thöïc hieän. Dự án thực hiện công tác giám sát nhằm vào những mặt chính sau đây: A. buïi  Ñòa ñieåm ñaët vò trí giaùm saùt: khu vöïc thi coâng xaây döïng trong döï aùn. giám sát chất lượng môi trường là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý chất lượng môi trường và là một trong những phần quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường. vieäc giaùm saùt nhaèm caùc muïc ñích:  Giaùm saùt veä sinh moâi tröôøng vaø caùc beänh truyeàn nhieãm ôû coâng tröôøng  Ñaûm baûo heä thoáng cô sôû haï taàng xaây döïng ñuùng yeâu caàu kyõ thuaät thieát keá Chöông trình giaùm saùt  Thoâng soá choïn loïc: oàn. 1 điểm bãi đậu xe). bụi.NH3. 1. NO2.  Taàn soá thu maãu vaø phaân tích: 2 laàn (muøa möa. 66 Trang . TCVN 5949-1995 B Giám sát trong quá trình hoạt động. tủ điện bộ 1 II.16 Hệ thống valve khoá đường ống kỹ thuật. Vị trí giám sát: 02 điểm (được lấy ở các khu vực sau: 1 điểm đường giao thông nội bộ. SO2.H2S. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Việc quan trắc. caùc khu vöïc daân cö xung quanh döï aùn theo höôùng gioù. muøa khoâ)  Thieát bò thu maãu: Thieát bò tieâu chuaån  Tieâu chuaån so saùnh: TCVN 5937-2005. nhiệt độ. Giám sát chất lượng môi trường không khí Giám sát các chỉ tiêu : ồn.… bộ 1 17 Bùn hoạt tính Tấn 12 18 Hệ thống điện điều khiển. CO. độ ẩm. Trong giai ñoaïn xaây döïng.

HCM. nhiệt độ. tuyệt đối không để ảnh hưởng đến môi trường và dân cư xung quanh. COD. Vị trí giám sát: tại khu vực sông Mã Voi cách điểm xả 100 về phía thượng nguồn. sắt tổng. SS.000 đồng/vị trí/lần = 24. Tổng Nitơ. SS. - Tình hình quản lý chất thải rắn. TCVN 5938 – 2005. Tổng Nitơ. tại giếng khoan cấp nước trong khu vực dự án Tần suất giám sát: 6 tháng/lần. Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937-2005. Tổng coliform. Nitrite. độ ẩm. Cl-. Các số liệu giám sát ô nhiễm chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật hoá tại đơn vị và gởi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Giám sát chất lượng nước ngầm Giám sát các chỉ tiêu : pH. Cl-. Các yếu tố khác Ngoài việc giám sát chất lượng môi trường không khí và chất lượng nước tại khu vực dự án.000. BOD. 1 điểm tại vị trí cống xả nước đầu ra của trạm xử lý nước thải tập trung. N-ammonia. - Hiệu quả làm việc của các công trình xử lý chất thải sau khi lắp đặt. COD. Tần suất giám sát: 03 tháng/lần Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 6772:2000 (Mức I) 3. Giám sát chất lượng nước thải Giám sát các chỉ tiêu: pH. chúng tôi sẽ có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời. các yếu tố sau đây sẽ được giám sát: - Yếu tố vi khí hậu: cường độ chiếu sáng. Mn… Vị trí giám sát: 01 điểm. COD. tốc độ gió.000. Nếu có phát sinh ô nhiễm. Tần suất giám sát: 6 tháng/lần. Tổng phốt pho. 6. 4. màu. Tổng coliform Vị trí giám sát: 01điểm. Giám sát chất lượng môi trường nước mặt Giám sát các chỉ tiêu : pH.000 đồng 67 Trang . Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5942-2005. TCVS 3733/2002/QĐ-BYT 2. độ cứng tổng cộng. 5.Tần suất giám sát: 06 tháng/lần. Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944-1995. Nitrate. Tổng phốt pho. Chi phí giám sát chất lượng môi trường Giám sát chất lượng môi trường không khí 4 vị trí x 2lần/năm x 3.

000. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh.000. tham gia thực hiện các kế hoạch hạn chế tối đa các chất ô nhiễm.000.000 đồng Giám sát chất lượng môi trường nước mặt 2 vị trí x 2 lần/năm x 3. Các biện pháp hỗ trợ Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường. Đôn đốc và giáo dục các hộ dân trong khu nhà ở thực hiện các quy định về an toàn lao động.000. quản lý chất thải trong khu nhà ở.000 đồng Tổng chi phí giám sát khoảng 88.000.000 đồng/vị trí/lần =40. kiểm tra y tế định kì. phòng chống cháy nổ.000 đồng/vị trí/lần =12. bảo vệ môi trường theo các quy định và hướng dẫn chung của các cấp chuyên môn và thẩm quyền của Sở Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.000 đồng/vị trí/lần =12. Dần dần thực hiện việc hoàn thiện và cải tạo lối sống nhằm hạn chế ô nhiễm.000 đồng/năm.000. Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe.000. các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường: Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp trong khu nhà ở. tránh sử dụng nhiều các nguyên liệu và hóa chất độc hại Cùng với các bộ phận khác trong khu vực này. 68 Trang .000 đồng Giám sát chất lượng nước thải 2 vị trí x 4 lần/năm x 5. 7.Giám sát chất lượng môi trường nước ngầm 2 vị trí x 2 lần/năm x 3.

60 l/h.000 4 Thùng hoá chất 1. PHẦN XÂY DỰNG Bảng 23: Bảng khái toán kinh phí phần xây dựng STT Tên công trình Đơn vị Thể tích (m3) Đơn giá Thành tiền (1000đ) 1 Bể tiếp nhận m3 300 2.5 m3.000 3 Bơm định lượng hoá chất.000 600.000 162.000.000 54.000 162.000.000 69 Trang .000.000đ) 1 Song chắn thô.000 3. PVC bộ 1 3. DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG I.000 6 Bồn lọc áp lực m3 6 2 cái 120.000 3 Bể Aeroten m3 300 2.000 10 Bể tách dầu m3 2.000.000 600.000 5 Bể trung gian m3 81 2.2 KW.000 20.000.CHƯƠNG 7.000 600.000 Cộng (1) 2.000.000 162.000 9 Nhà đặt thiết bị nhà 50.000.000 8 Bể chứa bùn m3 12 2.000.000 7.000 8 II.000 4 Bể lắng 2 m3 81 2.000 2 Bể điều hoà m3 300 2.000 24.000 50.000.000.534.000 7 Bể khử trùng m3 81 2.000. 0. inox STS 304 bộ 1 7. PHẦN THIẾT BỊ Bảng 26: Bảng khái toán kinh phí phần thiết bị STT Phần thiết bị Đơn vị Sl Đơn giá Thành tiền (1.000. BLUEWHITE – MỸ bộ 2 10.

03 v/p.5kW. bộ 2 50.000 8 Máy thổi khí bể sinh học Q = 14.000 15 Hệ thống valve khoá đường ống kỹ thuật. H= 9. EBARA – ITALI bộ 2 25. H = 10 m. Nhật bộ 1 15. tủ điện bộ 1 30.7 m3/ph.… bộ 1 20.000 14 Bơm bùn dư và bùn tuần hoàn Q = 15 m3/h.000.000 17 Hệ thống điện điều khiển.5 kW.000 15.000 7 Bơm nước thải bể trung gian Q = 30 m3/h. Nhật.000.5 m3/ph.000 80.75 kW. N =16.000 50.000 80.000. H = 5000 mmAq Anlet. thanh gạt bùn Bể lắng 0.000 12 Hệ thống gạt bùn bể lắng bộ 1 10.000 30.5kW. H= 10 m.000 10 Hệ thống phân phối khí bộ 1 30.000.000 6 Bơm nước thải trong bể điều hòa.000. 0.5 Bơm nước thải trong bể tiếp nhận. Nhật.000 9 Máy thổi khí bể điều hoà Q = 2.000 80. EBARA – Ý bộ 2 40.000.000 100.000 30.000. EBARA – Ý Bộ 2 15.000.000.000 10.000 13 Máng răng cưa thu nước.EBARA – Ý bộ 2 40.000 16 Bùn hoạt tính Tấn 5 6. N= 1.000.000 11 Moter.000 20. H= 10 m.000 30.000.000.000 30. N = 1. bộ 1 10.2 KW. Q= 30 m3/h.000 10.000 70 Trang . bộ 2 40. Q= 30 m3/ h. N= 3 HP. ống trung tâm bể lắng. N= 3 HP.000. H = 5000 mmAq Anlet. N =2.5 m.

129.000 Tổng cộng (1) + (2) 3.71 Cộng (2) 595.000 Trang .

đóng góp quỹ phúc lợi xã hội.Ủy ban Nhân dân xã Phong Phú tán thành việc xây dựng Khu chung cư cao cấp Phong Phú tại địa phương để góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hoá. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ . (Đính kèm phần phụ lục) 72 Trang .Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Phong Phú tán thành mục đích xây dựng của Chủ đầu tư nếu phù hợp với quy hoạch chung được duyệt. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ . vvv… tuy nhiên Chủ đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. (Đính kèm phần phụ lục) II. tăng nguồn thu ngân sách.CHƯƠNG 8. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG I. hiện đại hoá tại khu vực.

đánh giá về các tác động đến môi trường đã được trình bày trong Chương 3 và Chương 4 cho thấy 73 Trang . PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM Các phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo bao gồm: So sánh: dựa vào kết quả khảo sát. - Hồ sơ bản vẽ thiết kế Dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B.… tại vị trí khu vực dự kiến xây dựng dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B. đo đạc tại hiện trường. - Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. Việt Nam. xã Phong Phú. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ I. huyện Bình Chánh. NXB Đại học Quốc gia TP. Công ty tư vấn cấp thoát nước số 2. y tế. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU. Các phương pháp sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM cho Khu chung cư cao cấp Phong Phú là chính xác. Đánh giá nhanh: nhằm ước tính tải lượng chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy theo hệ số ô nhiễm do tổ chức Y tế Thế giới thiết lập. năm 1999. ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ Các dự báo. có cơ sở khoa học và đáng tin cậy. - Các số liệu đo đạc. - Phương pháp Đánh giá tác động môi trường – TS Lê Trình.CHƯƠNG 9. DỮ LIỆU Các tài liệu và số liệu về vị trí địa lý. khảo sát về môi trường nước. điều kiện tự nhiên.HCM. - Ô nhiễm không khí – TS Đinh Xuân Thắng – ĐH Quốc gia TP. III. chất thải rắn. TS Trịnh Xuân Lai. giáo dục và hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện báo cáo ĐTM. kinh tế xã hội. thành phố Hồ Chí Minh. kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực dự án.HCM Viện Môi trường và Tài nguyên (CEFINEA) – NXB Đại học Quốc gia TP. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT. hợp lý. dân cư. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU. không khí. II. - Phân tích lợi ích-chi phí nhằm lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý các chất ô nhiễm phù hợp với năng lực tài chính của công ty nhưng vẫn đảm bảo xả ra nguồn tiếp nhận theo tiêu chuẩn Việt Nam.HCM.

Các dự báo. tránh bỏ sót các tác động trong giai đoạn dự án đi vào sử dụng. mức độ ô nhiễm và mức độ tác động của dự án được phân tích. chi tiết. các rủi ro về sự cố môi trường có khả năng xảy ra của dự án đến môi trường được phân tích đến từng giai đoạn của dự án. tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại… - 74 Trang . tác động do nước thải. Các nguồn gây ô nhiễm (không khí. đánh giá tác động. Vì vậy. nước. chi tiết như: tác động do bụi. chất thải rắn…) được phân tích rất rõ ràng. mùi hôi. tác động do tiếng ồn và nhiệt độ cao. đánh giá rất cụ thể.

tác động tích cực. 1. Kiến nghị Với những lợi ích về kinh tế xã hội thiết thực của Dự án Chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B.1 Về mặt pháp lý - Dự án phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố. không khí và cộng đồng dân cư.HCM xem xét và phê duyệt báo cáo ĐTM làm cơ sở pháp lý để dự án sớm đi vào hoạt động. 75 Trang . Với các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực được trình bày trong chương 4 và quyết tâm thực hiện các biện pháp này trong thực tế. các tác động xấu đến chất lượng môi trường sẽ được giảm thiểu đến mức chấp nhận được và hoạt động của dự án sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội 2. Kết luận 1. chủ đầu tư – Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Nhà INTRESCO kính đề nghị Sở Tài Nguyên và Môi trường TP. hoạt động xây dựng và đưa dự án đi vào sử dụng sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường đất. góp phần phát triển kinh tế . đáp ứng nhu cầu nhà ở và sinh hoạt ngày càng cao của nhân dân. nước.xã hội của huyện Bình Chánh. - Dự án phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.2 Về mặt hiệu quả kinh tế xã hội - Dự án tạo ra lợi nhuận cho chủ đầu tư - Dự án đóng góp một phần ngân sách thông qua thuế - Dự án góp phần đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa của huyện Bình Chánh. Các tác động trong giai đoạn san nền và thi công xây dựng chỉ mang tính chất tạm thời và xảy ra trong thời gian ngắn. - Dự án góp phần gia tăng quỹ nhà Bên cạnh những lợi ích. Về mục tiêu đầu tư của dự án phù hợp với chủ trương phát triển nhà cho người dân tái định cư và việc giãn dân từ nội thị. Các tác động trong thời gian khu nhà ở được đưa vào sử dụng có tính chất quan trọng hơn nhiều.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.

PHẨN PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 : CÁC TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG PHỤ LỤC 2 : KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU PHỤ LỤC 3 : Ý KIẾN XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ VÀ UBMTTQ XÃ PHONG PHÚ.HCM PHỤ LỤC 4: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ PHỤ LỤC 5: BẢN VẼ KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN. H. 76 Trang . BÌNH CHÁNH. TP.