Phân tích tài chính

GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH I. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH,Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1. Khái niệm phân tích tài chính: Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá các rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác. 1.2. Mục đích phân tích tài chính : Phân tích tài chính là một công cụ hết sức quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp và còn là vấn đề quan tâm của những đối tác như: 1.2.1. Đối với nhà quản lý : - Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và việc thực hiện các biện pháp tài chính của doanh nghiệp, đó là cơ sở để họ đưa ra quyết định thích hợp - Xác định tiềm năng phát triển của doanh nghiệp - Xác định điểm yếu cần phải khắc phục cải thiện - Các nhà quản lý cũng phân tích công ty và báo cáo tài chính của các đối thủ cạnh tranh để đánh giá được khả năng sinh lợi và rủi ro của họ, ngoài ra các phân tích này cũng cho phép so sánh giữa các công ty với nhau cũng như đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu nổi bật giữa các công ty để làm tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp 1.2.2. Đối với nhà đối tác doanh nghiệp: -Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp - Đánh giá khả năng sinh lợi và hoạt động hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai. 1.2.3. Quản trị tài chính: Các nhà nhà quản lý phải đánh giá được ảnh hưởng của quyết định tài trợ và chính sách cổ tức đối với doanh nghiệp. Phân tích công ty giúp giúp đánh giá được ảnh hưởng của quyết định tài trợ đối với khả năng sinh lợi và rủi ro trong tương lai. Các nhà quản lý xác định được giá trị nội tại trước khi theo đuổi một chiến lược mua lại cổ phần. Page 1

Phân tích tài chính

GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

1.2.4.

Kiểm toán viên bên ngoài:

Sản phẩm của kiểm toán là việc thể hiện ý kiến một cách trung thực về các báo cáo tài chính của khách hàng. Khi hoàn thành báo cáo kiểm toán, phân tích tài chính có thể được dùng như việc kiểm tra cuối cùng đối với tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính. Kiểm toán viên cũng sử dụng phân tích tín dụng trong việc đánh giá khả năng tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh của khách hàng. 1.2.5. Hội đồng quản trị: Với tư cách đại diện cho các cổ đông, hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của cổ đông qua việc giám sát thận trọng các hoạt động của công ty. Điều này đòi hỏi sự am hiểu và đánh giá sâu sắc các hoạt động tài trợ, đầu tư và kinh doanh. Cả phân tích công ty và phân tích báo cáo tài chính điều giúp cho hội đồng quản trị trong việc hoàn thành trách nhiệm giám sát của mình. 1.2.6. Các cơ quan pháp luật: Các cơ quan thuế áp dụng các công cụ phân tích tài chính để kiểm toán thuế thu nhập doanh nghiệp và kiểm tra tính hợp lý của các báo cáo thuế 1.2.7. Công đoàn Các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính hữu ích đói với công đoàn trong việc thỏa thuận quyền lợi của người lao động. 1.2.8. Khách hàng: Các kỹ thuật phân tích được dùng để xác định khả năng sinh lợi (hoặc duy trì năng lực) của các nhà cung cấp cùng với việc ước tính lợi nhuận trong các giao dịch. 1.3. Ý nghĩa phân tích tài chính: Phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng không những cho doanh nghiệp mà còn cho các đối tượng có liên quan như chủ nợ, cổ đông cán bộ công nhân viên, nhà quản lý,đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, nhà nước…cụ thể như: 1.3.1. Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng: - Cổ đông: dự đoán khả năng sinh lời rủi ro…dễ mua giữ, bán cổ phiếu - Chủ nợ ngắn hạn: quan tâm khả năng trả nợ, sinh lời rủi ro…để cho vay, bán chịu. Page 2

Phân tích tài chính

GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

1.3.2. Quyết định quản trị : Người quản lý doanh nghiệp đánh giá thực chính sách lợi nhuận, trả nợ…quyết định điều hành cho tương lai 1.3.3. Quyết định điều hành của nhà nước : - Định mức thuế, chính sách thuế - Chính sách quản lý tài chính - Quyết định giới hạn hay mở rộng kinh doanh 1.4. Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích tài chính bằng phương pháp so sánh: Có 5 phương pháp phân tích tài chính 1.4.1. Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, yêu cầu điều kiện so sánh phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, đơn vị tính qui đổi về cùng 1 qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau. Phương pháp so sánh cho phép. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi theo hướng được cải thiện tốt hơn, hay xấu hơn đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện kỳ này đối với mức trung bình toàn ngành để thấy mức độ hoạt động của doanh nghiệp so với toàn ngành . So sánh chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng loại trong tổng số ở trong bảng báo cáo, so sánh theo chiều ngang để thấy sự thay đổi về số tuyệt đối và tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên đội kế toán liên tiếp nhau  Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối. Trong phân tích hoạt động tài chính thì nguồn tài liệu đầu tiên và không thể thiếu được là số tuyệt đối, đồng thời nó là cơ sở để tính số tương đối. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối với việc so sánh thống nhất về nội dung phản ánh, về đại lượng biểu hiện và phương pháp tính toán sẽ cho ta thấy trị số cụ thể về Page 3

Phân tích tài chính

GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

quy mô, khối lượng về một chỉ tiêu kinh tế, trong một thời gian địa điểm cụ thể. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối được thực hiện bằng phép trừ.  Phương pháp so sánh bằng số tương đối. Phương pháp so sánh này có hình thức thể hiện là số lần, số %, nó cho phép so sánh trong hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không giam để thấy được sự vận động thay đổi của chỉ tiêu kinh tế và nó được thực hiện bằng phép chia. 1.4.2. Phân tích tài chính theo tỷ trọng : Phân tích báo cáo tài chính có thể cho biết được tỷ trọng của một nhóm hay một nhóm nhỏ cấu thành một khoản mục. Đặc biệt phân tích bảng cân đối kế toán, thông thường thể hiện tổng tài sản(hay nguồn vốn) là 100%. Sau đó, các khoản mục bên trong được thể hiện tỷ lệ phần trăm so với tổng tài sản. Trong phân tích báo cáo thu nhập, doanh thu thường được ấn định là 100%với các khoản mục còn lại thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm so với với doanh thu, cách phân tích này được gọi là phân tích báo cáo tài chính theo tỷ trọng hay còn goi là phân tích theo chiều dọc.Phân tích tỷ trọng nhấn mạnh hai nhân tố: • Các nguồn tài trợ: bao gồm nợ phải trả ngắn hạn,nợ dài hạn và vốn cổ phần. • Kết cấu của tài sản: bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn 1.4.3. Phân tích tỷ số : Phương pháp phân tích thông qua việc sử dụng các tỷ số tài chín, tỷ số tài chính được hình thành bằng một phép chia lấy chỉ tiêu này chia cho chỉ tiêu khác để đánh giá sự tác động giữa hahi chỉ tiêu với nhau, chỉ số tài chính là một trong các công cụ tài chính được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất, giúp người phân tích nhận biết tình hình tài chính như thế nào. Phương pháp này dễ áp dụng và thường được sử dụng để so sánh các đối tượng khác của ngành hoặc đối thủ cạnh tranh. 1.4.4. Phân tích dòng tiền: Phân tích dòng tiền chủ yếu được sử dụng như là một công cụ để đánh giá nguồn và sử dụng nguồn. Phân tích dòng tiền cung cấp những hiểu biết sâu sắc về việc một công ty

Page 4

Tìm hiểu phân tích đặc thù ngành 2. Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh. Định thông thường nghĩa là việc ước tính giá trị nội tại của công ty hay của cổ phiếu của công ty. bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm. Nền tảng của định giá là lý thuyết giá trị hiện tại (giá trị một chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn cổ phần hoặc bất kỳ tài sản nào tương tự là bằng tổng cộng các khoản thu nhập tương lai được chiết khấu về hiện tại với một suất chiết khấu thích hợp). II.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN đạt được nguồn tài trợ và sử dụng chúng như thế nào. Bảng cân đối kế toán: Page 5 .5. Định giá: Định giá là một kết quả quan trọng của phân tích tài chính và phân tích công ty. Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cân đối k ế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.4. Ngược lại bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh lại giống như bức tranh phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” 4. 1. Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính III. Phân tích tình hình tài chính qua “bảng cân đối kế toán”  Phân tích kết cấu và biến động vốn  Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn  Sự tương thích giữa tài sản và nguồn vốn 3. trongđó chủ yếu là các báo cáo tài chính. CÁC TÀI LIỆU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau. Nó cũng được sử dụng trong việc dự báo dòng tiền và là một phần của phân tích khả năng thanh toán. 3. Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thờiđiểm nhấtđịnh nàođó.

3. Đây là một báo cáo mà người phân tích tài chính rất quan tâm. nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó. Như vậy bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức mạnh tài chính bằng cách trình bày những khoản mà doanh nghiệp có cũng như những khoản mà Công ty nợ tại thời điểm đó. Báo cáo kết quả tài chính: Là một báo cáo tài chính tổng hợp. Về mặt pháp lý.2. là cơ sở để dự tính doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai. Xét về mặt pháp lý số liệu của các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà đơn vị quản lý sử dụng. lao động. Căn cứ số liệu có thể đánh giá tổng quát quy mô tài sản năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. đồng thời nó phản ánh tình hình sử dụng vốn. IV. phản ảnh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tỷ lệ kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động thực trạng tài chính của doanh nghiệp.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Là một báo cáo tài chính tổng hợp. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu của tài sản. kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty. các số liệu trên báo cáo phản ánh một cách tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh trong niên độ kế toán. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP: Page 6 . số liệu của nó phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp. nó chỉ ra việc sản xuất kinh doanh của đơn vị có đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn. số liệu của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp. Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:  Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có tại thời điềm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Đầu tư tài chính ngắn hạn : Là những giá trị có thời gian không quá một năm như: chứng khoán ngắn hạn .Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Phân tích chung sự biến động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.1. Tuy nhiên sự gia tăng vốn bằng tiền làm khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thuận lợi. trả trước cho người bán. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp có những biện pháp hữu hiệu tăng cường cho công tác quản lý nhằm giúp doanh nghiệp. phải thu nội bộ. dự phòng các khoản phải thu khó đòi…Tất cả các khoản phải thu là những giá trị Page 7 .  Vốn bằng tiền : Vốn bằng tiền bao gồm các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.1. tăng vòng quay vốn hoặc trả nợ. 4. Phân tích tình hình kết cấu và biến động về vốn : Phân tích tình hình biến động về vốn là đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp thấy đươc trình độ sử dụng vốn. các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. nguồn vốn dự đoán được khả năng phát triển hay có chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp. 4. tài sản ngắn hạn khác…. vì không nên dự trữu lượng tiền mặt quá nhiều trong doanh nghiệp và số tiền dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó mang vào sản xuất kinh doanh. chủ doanh nghiệp sẽ thấy rõ thực chất sự vận động của tài sản. hàng tồn kho.vay vốn ngắn hạn … Giá trị này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư  Các khoản phải thu : Các khoản phải thu bao gồm phải thu khách hàng. Phân tích biến động vốn lưu động Nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp bao gồm các khoản mục như: vốn bằng tiền. Kết quả phân tích sẽ cho các nhà quản lý. Xu hướng chung vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực. việc phân bố giữa các loại vốn trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không. các khoản phải thu ngắn hạn. từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.1.

Phân tích tình hình biến động vốn cố định : Để phân tích tình hình biến động vốn cố định (tài sản cố định và đầu tư dài hạn) trước hết phải phân tính chỉ tiêu tỷ suất đầu tư. 4. . cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng …  Đầu tư tài chính dài hạn : .2.đánh giá không tốt . Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu. không đủ phương tiện bảo quản và máy móc thiết bị sản xuất được đánh giá tốt.Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ hàng hóa.  Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác bao gồm: chi phí trả trước ngắn hạn. vấn đề đặt ra là xem xét đánh giá số vốn bị chiếm dụng có hợp lý không . thành phẩm.1.  Tài sản cố định : Tài sản cố định bao gồm 2 loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.Hàng tồn kho giảm định mức vật tư dự trữu vật tư.. các khoản phải thu tăng lên là đánh giá là không tích cực. tình hình trang thiết bị. sản phẩm dở dang.Hàng tồn kho tăng do dự trữu vật tư quá mức.Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng nhiệm vụ sản xuất tăng lên được đánh giá hợp lý. tài sản ngắn hạn khác…  Hàng tồn kho: . sản phẩm dở dang …nhưng vẫn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì đánh giá không tốt . Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xu hướng tài sản cố định phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng bởi vì điều này thể hiện quy mô sản xuất. các khoản thuế phải thu. Các khoản phải thu giảm được đánh giá tích cực tuy nhiên không phải lúc nào cũng đánh giá là tích cực. thành phẩm tồn kho nhiều. giá trị vốn góp liên doanh dài hạn… Page 8 .Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng. vật tư.Là giá trị những khoản đầu tư dài hạn như: Chứng khoán dài hạn. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình kết cấu và biến động về nguồn vốn: Các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp hiện có. hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới.  Ký quỹ ký cược dài hạn: Giá trị các khoản ký quỹ. đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của máy móc thiết bị .Giá trị tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài. 4.2.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN . . Trường hợp này khoản nợ phải trả tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về mặt tỷ trọng vẫn đánh giá là hợp lý  Nguồn vốn tín dụng: Page 9 . Sự biến động khoản này có thể thu hồi các khoản ký quỹ ký cược hết hạn.1. Bên cạnh đó nó còn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cung cấp cho doanh nghiệp như: Nhà Nước.2.Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do tiến tiến hành độ thi công trình kéo dài gây lãng phí vốn đầu tư đây là biểu hiện không tốt. mở rộng liên doanh liên kết. tình hình sử dụng các loại vốn để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp. các cổ đông. ký cược phát sinh nhằm đảm bảo cam kết hoặc các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh thực hiện đúng hợp đồng . 4.  Chi phí xây dựng cơ bản: Chí phí xây dựng cơ bản tăng lên do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thêm và tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định. Tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. vì thể hiện khả năng tự chủ về khả năng về tài chính của doanh nghiệp càng cao. Khoản nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và số tỷ trọng khi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên được đánh giá là tích cực. Nợ phải trả : Nợ phải trả bao gồm nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn. Ngân hàng. các đối tác liên doanh…Các chỉ tiêu trong nguồn vốn phản ánh thực trạng về tình hình huy động.

Do quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thu hẹp là biếu hiện không tốt .Do doanh nghiệp dự trữu quá mức vật tư hàng hóa.2. doanh nghiệp có đủ khả năng tự tài trợ và đầu tư. thành phẩm không tiêu thụ được vì chất lượng kém là điều không tốt • Nguồn tín dụng giảm . 4. Phân tích sự tương thích giữa tài sản và nguồn vốn: Xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.Do nguồn vốn tín dụng không hợp lý các đơn vị khác tăng lên đây là biểu hiện không tốt  Các khoản vốn đi chiếm dụng: Các khoản này tăng lên về số tuyệt đối giảm về tỷ trọng thì được xem là tốt rộng thì số vốn này sẽ tăng lên 4. để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty thì ta phải tính theo chỉ tiêu tỷ suất tài trợ. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng được đánh giá là tích cực vì tình hình tài chính của doanh nghiệp biến động theo xu hướng tốt. . chỉ tiêu này phản ánh tình hình khả năng tài chính của bản thân doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.2. nhằmđánh giá tình hình huyđộng. trong khi các nguồn khác không đủ đáp ứng là hợp lý .Do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và nguồn vốn đi chiếm dụng hợp lý tăng đây là biểu hiện tốt giảm được chi phí tiền lãi tiền vay ngân hàng. phân bổ và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN • Nguồn vốn tín dụng tăng : . đối với nguồn vốn đi chiếm dụng các đơn vị khác nếu tình hình sản xuất kinh doanh được mở Page 10 .Do doanh nghiệp mở rộng quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh gia tăng. Nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sỡ hữu là một trong những nguồn vốn quan trọng trong bảng cân đối kế toán.3.

Dođó. đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp nhằm tìm ra nguyên nhân bị chiếm dụng vốn hoặc doanh nghiệp chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác. So sánh tổng số các khoản phải thu với tổng số vốn lưu động hoặc tổng số các tài khoản nợ phải trả. xét về mặt lý thuyết vốn chủ sở hữu đủ trang trải các loại tài sản đảm bảo cho các hoạt động chủ yếu tại doanh nghiệp mà không cần phải đi vay hay chiếm dụng của đơn vị khác.Mối quan hệ cân đối thứ hai: (I+II+IV)A. số tương đối giữa: Các khoản phải thu cuối kỳ so với đầu năm nhằm đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp. để chủ động về tài chính và đây cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.  Phương pháp phân tích : Sử dụng phương pháp so sánh theo số tuyệt đối.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Theo quanđiểm luân chuyển vốn. thậm chí còn được xem là phương tiện hữu hiệu để chiếm dụng vốn của đối tác làm vốn kinh doanh của chính mình. để thấy rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời.TS=(I(1)+II(2))A.TS+(I+II+III+IV)B. các khoản phải thu khác).1. kỷ luật thanh toán. tạm ứng tài sản thiếu chờ xử lý. tôn trọng pháp luật.TS+( II)B.phải nộp. ta có cân đối sau: .NGV+(I)B.Mối quan hệ cân đối thứ nhất: (I + IV)A. Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránh được. Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính. phải thu nội bộ. nếu: Page 11 . sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các mối quan hệ thanh toán về các khoản nợ phải thu – phải trả . Đây là một vấn đề quan trọng trong kinh doanh. Phân tích nợ phải thu :  Chỉ tiêu phân tích: Bao gồm các khoản mục về nợ phải thu trên bảng cân đối kế toán (phải thu khách hàng ứng trước người bán.NGV 4. Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp: Trong quan hệ mua bán.4. 4.4.TS = B(NVCSH) .

Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN + Hệ số so sánh nhỏ hơn 1: Không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. hàng hóa cho doanh nghiệp họ luôn cần biết khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn của doanh nghiệp ta phân tích các hệ số sau: 4. Trên cơ sở đánh giá tình hình nợ phải trả.4. phải trả khác…  Phương pháp phân tích : Sử dụng phương pháp so sánh theo số tuyệt đối giữa: . hay còn gọi là “tài sản có tính thanh khoản” Page 12 . 4. đề xuất các biện pháp thiết thực nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ để doanh nghiệp chủ động về mặt tài chính.Các khoản nợ phải trả cuối kỳ so với đầu năm nhằm đánh giá chung tình hình thanh toán của doanh nghiệp .2. người mua trước thuế và các khoản phải nộp Ngân hàng nhà nước. Phân tích khả năng thanh toán : Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tình hình thanh toán. doanh ngiệp tìm nguyên nhân làm tồn đọng các khoản nợ.So sánh tổng số các khoản phải trả với tổng vốn lưu động để có nhận thức chung về yêu cầu thanh toán. phải trả công nhân viên. nợ dài hạn đến hạn trả. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh ngiệp ở hiện tại và tương lai cần đi sâu phân tích nhu cầu khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác các nhà đầu tư. Đánh giá khả năng thanh toán:  Tỷ số thanh toán nhanh (Rq): Tỷ số thanh toán nhanh được tính dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền. 4.6. Phân tích các khoản phải trả:  Chỉ tiêu phân tích: Bao gồm các khoản mục về nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán như: phải trả người bán.5. các nhà cung cấp vật tư. + Hệ số so sánh lớn hơn 1: Doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn.

 Tỷ số thanh toán tức thời : Tiền gồm : Tiền tồn quỹ. song xét về mặt khác có thể là việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp có thể sẽ mất chủ động về tài chính trong việc mở rộng qui mô. Nếu cao quá thì khả năng thanh toán được xem là tốt. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ cao. cho biết có bao nhiêu tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền đề đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh số nợ ngắn hạn của công ty. tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Vì thế trong nhiều trường hợp. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty. tiền gửi ngân hang. Các hệ số trên của doanh nghiệp xấp xỉ với hệ số định mức là tốt nhất. 4. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành thấp cho thấy khả năng thanh toán thấp và là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. chớp cơ hội đầu tư và đáp ứng nghĩa vụ thanh toán hạn chế.  Tỷ số thanh toán hiện hành (RC): Là tỷ số đánh giá khả năng thanh toán hiện hành là mối liên hệ giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Ý nghĩa: Hệ số thanh toán hiện hành (RC) cho thấy có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. đây là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi nhất. Đánh giá khả năng hoạt động(nhóm tỷ số hoạt động): Page 13 . tiền đang chuyển.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Ý nghĩa: Tỷ số này nói lên khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp.7. Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty giảm vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả.

 Số vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Để nâng cao tỷ số hoạt động các nhà quản trị phải biết những tài sản đang dùng hoặc chưa dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết cách sử dụng nhóm tỷ số này có hiệu quả hoặc bỏ đi.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty. Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu quá cao thì sẽ giảm sưc cạnh tranh đến doanh thu. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn ke1mdo vốn bị chiếm dụng nhiều. khoản trả trước cho người bán…  Kỳ thu tiền bình quân: Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty.  Số vòng quay các khoản phải thu: Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán.  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định : Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu  Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Page 14 .

4. Tỷ số đòn bẩy tài chính : Dùng để đánh giá việc sử dụng đòn bẩy tài chính là như thế nào thuận lợi hay bất lợi. Nhóm tỷ số này được chia thành hai nhóm nhỏ: • Nhóm 1: Dùng để đánh giá mức độ đòn bẩy cao hay thấp bao gồm các tỷ số:  Tỷ số nợ trên tài sản: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty tài trợ bằng vốn vay.  Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần: Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính.rủi ro ra sao.8.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. hiệu suất sử dụng vốn cổ phần đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.  Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:  Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần:  Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần: Page 15 .

đo lường số lượng lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư.9. Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạt động tài chính đưa các quyết định tài chính trong tương lai. 4. là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định. Tỷ số giá thị trường:  Thu nhập mỗi cổ phần(EPS): Page 16 . Tỷ số sinh lợi: Tỷ suất sinh lời là chỉ tiêu luôn được các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp quan tâm.  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần(ROE): Một thước đo quan trọng về khả năng sinh lời từ quan điểm của chủ sở hữu là tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần.  Tỷ suất doanh lợi doanh thu : Chỉ tiêu này phản ánh trong đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận . Tỷ số này cho biết một đồng được chủ sở hữu đầu tư kiếm được bao nhiêu lợi nhuận  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tải sản: Thước đo bao quát nhất khả năng sinh lời của một doanh nghiệp là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản.10.Phân tích tài chính • GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Nhóm 2: Dùng để đánh giá điều kiện sứ dụng đòn bẩy tài chính:  Khả năng thanh toán lãi vay: 4.

chẳng hạn cho từng loại sản phẩm. Đánh giá năng lực dòng tiền:  Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận: Tỷ số này được sử dụng để đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ lợi nhuận. khi đó nhà quản trị có thể thấy được bộ phận nào tạo ra ( hoặc sử dụng) nhiều tiền nhất trong mối quan hệ với doanh thu  Tỷ suất dòng tiền trên tổng tài sản: Page 17 .Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Thu nhập mỗi cổ phần là yếu tố quan trọng nhất. Đây là nhân tố quyết định đến giá tri6 thị trường của cổ phần  Tỷ số giá thị trường trên thu nhập: Đây là chỉ tiêu thể hiện giá cổ phần đắt hay rẽ so với thu nhập  Tỷ suất cổ tức: 4. quyết định giá trị của cổ phần vì nó đo lường sứn thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần.11.  Tỷ lệ chi trả cổ tức: Chỉ tiêu này nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư. Tỷ số này có ích hơn khi được tính chi tiết cho các bộ phận.  Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu: Đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh ở những mức doanh thu khác nhau.

• 1994: Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Nhà máy sữa Dielac. Café Miền Nam. Tổng quan về công ty 1. trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng. phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể cải thiện kết quả dựa vào thước đo này bằng cách hạn chế đầu tư vào tài sản cố định PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TY VINAMIL I. Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.1 Lịch sử hình thành • 1976: Tiền thân là Công ty Sữa. Nhà máy Café Biên Hòa. • Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. • 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc. • 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty 1992: Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I. Nhà máy sữa Trường Thọ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa. nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng . với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất. • 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Thành Page 18 phố Cần Thơ.

Page 19 . bánh. Thành phố Hồ Chí Minh. hoá chất và nguyên liệu. thiết bị phụ tùng. có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN sông Cửu Long. Tỉnh Nghệ An. + Kinh doanh thực phẩm công nghệ. 1. • 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. bột dinh dưỡng.590 tỷ đồng. Kinh doanh kho bãi. Bốc xếp hàng hoá. + Kinh doanh nhà. chiếm 19. Tỉnh Thanh Hóa. sữa đậu nành.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand. Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi. môi giới cho thuê bất động sản. • Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005. Tăng vốn điều lệ của Công ty 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa lên 1. sữa tươi. vật tư.01% vốn điều lệ của Công ty. • 2003: Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty. Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô. Mua thâu tóm 100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trở thành Công ty TNHH Một Thành viên sữa Lam Sơn. • 2010 Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac. nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác. • 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007. có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn. sữa bột. bến bãi. Góp vốn đầu tư 12. • 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006. Cũng trong thời gian này. Khánh thành và đưa nhà máy Nước giải khát tại Binh Dương đi vào hoạt động. khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.2 Nghành nghề kinh doanh: + Sản xuất và kinh doanh sữa hộp.5 triệu NZD.

chè uống.Tạp chí chứng khoán VIệt chứng khoán Việt Nam năm 2009” Nam Liên Hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt nam. Thương hiệu hàng đầu Việt Nam Viện KHCN Phương Nam và tạp chí Thương Hiệu Việt bình chọn ngày 13/10/2009  các danh hiệu đạt được trong năm 2010: + Top 200 Doanh nghiệp tốt nhất Châu Á (Tạp chí Forbes binh chọn). Trung tâm giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường Thông tin tín dụng.3 Thành tựu đạt được: Thời gian 1991 .2005 2006 2006 Danh hiệu Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành Công Nghiệp VN" “Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín Cơ quan trao tặng Chính Phủ Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam WIPO Chính Phủ Báo Sài Gòn tiếp thị Cục An toàn thực phẩm Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận và cúp Được tôn vinh và đoạt giải thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu phong 1991 . in trên bao bì. + Sản xuất. đồ uống. café rang – xay – phin – hoà tan. + Top 50 DN nộp thuế cao nhất năm 2010. bia. + Phòng khám đa khoa. 1. thực phẩm chế biến. Hồ Chí Minh máy sữa Trường Thọ Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán Uy tín 2009” và Hiệp hội kinh doanh chứng khoán. mua bán sản phẩm nhựa.2005 trào thi đua Ngành Công Nghiệp VN" Các năm từ Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao” 1995 . Page 20 . Nhà máy sữa Thống Nhất và nhà Uỷ ban nhân dân TP. + Sản xuất và mua bán bao bì.2009 Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009 2009 Doanh nghiệp xanh” cho 3 đơn vị của Vinamilk : Nhà máy sữa Sài gòn.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN + Sản xuất mua bán rượu. + Top 5 Doanh Nhiệp tư nhất lớn Nhất Việt Nam 2010.

2. 1. + Sản phẩm được Người tiêu dùng ưa thích (sữa chua nha đam và sữa tươi 100%). + Dielac Sure.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN + Top 10 Thương Hiệu Nổi tiếng nhất Khu Vực (Supers brands). + Thương Hiệu mạnh Việt Nam năm 2010. + 1 trong 50 Thương Hiệu Quốc Gia. mạng lưới phân phối và nhà cung cấp: • Nhóm sản phẩm:  Vinamilk: + Sữa tươi + Sữa chua ăn và sữa chua uống + Sũa chua men sống + Kem và Phô mai  Ridielac: 4.1.  Dielac: + Dielac Mama. + Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010. + Dielac Alpha và Dielac Pedia.  Vfresh + Sữa đậu nành + Nước ép trái cây + Smoothie + Trà các loại Cơ cấu tỷ trọng doanh thu các sản phẩm kinh doanh như sau: Page 21 . + Thương Hiệu nổi tiếng Việt Nam năm 2010. + 1 trong 15 thương hiệu được nhận giải “Tự hào thương hiệu Việt”. + 1 trong 20 doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu trên cả 2 sàn Hồ Chí Minh và Hà Nội. + Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010. Ridielac Alpha  Sữa đặc: + Ông Thọ + Ngôi sao Phương Nam 4.3.4 Sản phẩm chính.1.

Campuchia. • Vinamilk sở hữu một hệ thống phân phối mạnh.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc. Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk Name of Supplier · · Fonterra (SEA) Pte Ltd Hoogwegt International BV Product(s) Supplied Milk powder Milk powder Page 22 . • Nhà cung cấp: • Nguồn nguyên vật liệu chính cho Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. Philippines. Hiện nay. sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN • Mạng lưới phân phối: • Hệ thống phân phối của Công ty luôn được củng cố và duy trì. bền vững và rộng khắp cả nước. Thị trường xuất khẩu đóng góp 10% doanh số và chủ yếu là xuất đi các thị trường truyền thống như các nước thuộc khu vực Trung Đông. Tổng số điểm bán lẻ trong năm 2010 khoảng 140. Lào. • Hiện bột sữa các loại chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài. Thị trường nội địa vẫn là thị trường chinh đóng góp khoảng 90% tổng doanh thu.

• Những vị trí chủ chốt trong ban lãnh đạo của Vinamilk đều được đảm nhiệm bởi những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sữa và chế biến thực phẩm.Phân tích tài chính · · Perstima Binh Duong. trong đó có 03 thành viên HĐQT là độc lập. bên cạnh Tổng giám đốc (kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị) là các Giám đốc điều hành trực tiếp một mảng hoạt động khiến cho quản lý công ty thuận tiên và chuyên nghiệp hơn.5 Năng lực ban quản trị: • Hội đồng Quản trị (“HĐQT”) của Công ty nhiệm kỳ 2007 – 2011 gồm có 05 thành viên. ban lãnh đạo của Vinamlik cũng có sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài tăng cường sự tư vấn hỗ trợ cho HĐQT khi có chiến lược vươn ra thị trường thế giới. • Vinamilk xây dựng cho mình những người phụ trách chuyên môn đặc thù như: giám đốc phụ trách phát triển nguồn nguyên liệu. phụ trách chuỗi cung ứng… • Ngoài những người giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm trong nước. Page 23 . Đại hội đồng cổ đông thường niên 2010 đã phê chuẩn Chủ tịch HĐQT đồng thời là Tổng Giám đốc. Tetra Pak Indochina Tins GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Carton packaging and packaging machines 1. Có thể thấy với tầm bao phủ thương hiệu rộng lớn trên cả nước.

nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ. Nguồn nguyên liệu: • Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Thống kê. Page 24 . Bên cạnh đó là sự thâm nhập của các thương hiệu sữa nước ngoài như: Abbbott. nếu như trước những năm 1990 chỉ có 1. sản lượng sữa tươi nguyên liệu năm 2010 khoảng 320 ngàn tấn.2 Tốc độ tăng trưởng: • Ngành sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam. 2. đáp ứng khoảng 20-30% nhu cầu tiêu dùng sữa trong nước (bình quân khoảng 14 kg/người/năm).2 nhà sản xuất. phân phối sữa thì hiện nay thị trường sữa Việt Nam tăng lên 72 doanh nghiệp ngành sữa. Nhu cầu sữa uống tăng cao ở thị trường các nước phát triển. với mức tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 18% năm. Phân tích ngành 2. sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ. Theo thống kê từ hiệp hội thức ăn gia súc Việt Nam. Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần. sữa bột gia tăng đáng kể. Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời. ngành sữa Việt Nam phát triển khá nhanh.4. tập trung chủ yếu tại vùng đông nam bộ và đồng bằng sông hồng. Dutch Lady (Frieslandcampina). Dumex. đặc biệt là khu vực Nam Á. Nestlé.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN II.… • Ngành sữa Việt Nam còn có tiềm năng về nguyên liệu sữa cho sản xuất. Mức tiêu thụ ở Việt Nam hiện khoảng 14 lít/người/năm.1 Triển vọng ngành: • Những năm qua.1. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng trong khi sản xuất sữa trong nước còn hạn chế thì nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa là một giải pháp mang tính tình thế. 4. nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng dần từ 500 triệu lít (năm 2010) lên 805 triệu lít (năm 2015). với mức sinh lời đạt khoảng 40%/giá bán lẻ. • Tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn. Babysan. Meiji.

97 7. nhập khẩu sữa bột hàng năm ở mức 300 .68% 7. Chẳng hạn như sản phẩm sữa đặc có đường. sữa nước và sữa chua được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao do tỷ lệ sữa tươi trong nước sản xuất ngày càng cao… • Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa trong nước với các thương hiệu sữa nhập ngoại làm cho ngành sữa Việt Nam đứng trước những thách thức lớn và cũng là cơ hội để phát triển và chiếm lĩnh thị trường. • Nhìn chung khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu.99% 8.10% 8.24 2. 2. tùy theo mặt hàng mà tính cạnh tranh khác nhau. chất lượng sữa.82 1.42 Page 25 .40% 21.60% 7.10 8.4 Bảng các tỷ số trung bình của ngành: Các chỉ số định giá P/E (EPS pha loãng) P/E (EPS cơ bản) P/B Khả năng sinh lợi Tỷ lệ lãi gộp (4 quí gần nhất) Tỷ lệ EBIT (4 quí gần nhất) Tỷ lệ lãi từ hoạt động KD (4 quí gần nhất) Tỷ lệ lãi trước thuế (4 quí gần nhất) Tỷ lệ lãi ròng (4 quí gần nhất) Sức mạnh tài chính Khả năng thanh toán nhanh(Quý gần nhất) Khả năng thanh toán hiện hành (Quý gần nhất) Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu(Quý gần nhất) 1. Theo số liệu của tổng cục hải quan.400 triệu USD.Phân tích tài chính • GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Sữa nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu ở dưới dạng sữa bột mà nguồn nguyên liệu 2. Tuy nhiên.3 Sự cạnh tranh: ban đầu của nó là sữa bột nguyên kem và sữa bột gầy.21% 1.

616 tỷ đồng tăng trưởng 52% so với năm 2009.09% 46. Cổ tức năm 2010 là 4.64 10.2 Các chiến lược trong hoạt động kinh doanh: • Vinamilk đã thiết lập một hệ thống quản trị rủi ro với cơ cấu tổng thể về vai trò và trách nhiệm phù hợp với thực tế của mô hinh Vinamilk nhằm đảm bảo rằng rủi ro được quản lý hiệu quả. trong đó doanh thu nội địa tăng 50% và doanh thu xuất khẩu tăng 40%. • Lợi nhuận sau thuế đạt 3.Phân tích tài chính Tổng nợ trên vốn chủ(Quý gần nhất) Khả năng thanh toán lãi vay(4 quí gần nhất) Hiệu quả quản lý ROA (4 quí gần nhất) ROE (4 quí gần nhất) GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 42.081 tỷ đồng. Tỷ lệ chi trả trên mệnh giá cũng được xếp vào loại những cổ phiếu có mức cổ tức cao trên thị trường hiện nay. Các chỉ tiêu về doanh số và lợi nhuận của Đại hội đồng cổ đông đặt ra đầu năm đều vượt kế hoạch. 3. Page 26 . nhưng với nỗ lực của Công ty và sự tin tưởng của người tiêu dùng.44% 12.3% so với năm 2009.000 đồng/cổ phiếu tăng 33. Bộ phận quản lý rủi ro cùng với Hội đồng quản trị.86% (Nguồn: công ty chứng khoán ngân hàng công thương) III.1 Lợi ích kinh tế: • Mặc dù năm 2010 còn nhiều khó khăn. Đồng thời. Ủy ban kiểm toán sẽ phụ trách việc thực hiện và có trách nhiệm giải trinh về quản lý rủi ro. • Mức chi trả cổ tức hàng năm tương xứng với mức độ tăng trưởng của lợi nhuận cho thấy quyền lợi của cổ đông luôn được đảm bảo. trong đó: + Tổng Giám đốc. Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty 3. • Doanh thu của Vinamilk trong năm 2010 khoảng 16. Vinamilk đã đạt được kết quả cao nhất từ trước đến nay. Doanh thu tăng mạnh với tỷ lệ tăng trưởng 49% so với cùng kỳ. cơ cấu này cũng được xác lập theo hướng cải tiến liên tục dựa trên sự kiểm tra và soát xét.

Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN + Ban kiểm soát. • Trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động Vinamilk đã xây dựng các giải pháp ứng phó như sau: + Cơ cấu tổ chức quản lý tinh gọn hợp lý để ra các quyết định kinh doanh nhanh chóng. hướng dẫn quản lý rủi ro. Page 27 . + Áp dụng các tiêu chuẩn cao nhất của hệ thống quản lý chất lượng như ISO. giảm chi phí hoạt động nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và góp phần binh ổn thị trường. đánh giá nhằm đảm bảo việc thực hiện trên. Đồng thời. + Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu các tổn thất có thể xảy ra cho Công ty và cổ đông. + Tiết kiệm chi phí ở tất cả các bộ phận để giảm giá thành. + Đầu tư nghiên cứu và giới thiệu đến người tiêu dùng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. HACCP để cam kết chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng. Chính sách và Thủ tục được Hội đồng quản trị xem xét và phê chuẩn. nâng cao độ bao phủ và trang bị thêm phương tiện và thiết bị bán hàng. + Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu ở trong nước và ở nước ngoài. + Cắt giảm các dự án đầu tư chưa thật sự cần thiết. + Đầu tư nâng cấp toàn diện các nhà máy và xây dựng nhà máy mới với công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. cơ chế báo cáo định kỳ và đột xuất cũng được thiết lập để báo cáo về tinh hinh quản lý rủi ro của Vinamilk. + Phân bổ nguồn lực hợp lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ thực hiện giám sát. • Xây dựng hệ thống tài liệu về quản trị rủi ro bao gồm Chính sách. Thủ tục và các quy trinh quản trị rủi ro phù hợp với Vinamilk đã được xác lập nhằm đề ra các nguyên tắc. • Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013: + Củng cố và tiếp tục mở rộng hệ thống tiếp thị và phân phối: mở thêm điểm bán lẻ.

Vinamilk đang dần tự khẳng định được mình không chỉ ở thị trường trong nước mà ngay cả thị trường quốc tế. Có thể thấy. Vinamilk là công ty sữa nội địa luôn duy trì được vị trí số 1 từ trước tới nay. 3.3 Rủi ro kinh doanh: • Rủi ro chất lượng sản phẩm: Sự kiện Melamine vào những tháng cuối năm 2008. • Rủi ro từ các đối thủ tiềm năng gia nhập ngành: Tại Việt Nam. Do đó. • Rủi ro biến động giá nguyên liệu nhập khẩu và tỷ giá hối đoái: Trong giai đoạn 2009-2010. còn tại Thái Lan. việc biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. công ty sữa nội địa lớn nhất là Thaidairy Industry Co (chiếm gần 10% thị phần) chỉ đứng thứ 4 sau 3 hãng sữa nước ngoài. các công ty sữa đứng đầu đang là đối tượng thâu tóm của các tập đoàn sữa đa quốc gia. cũng phần nào ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó thì nguyên liệu đầu vào của ngành sữa bao gồm sữa bột và sữa tươi. Ngoài ra việc cạnh tranh với các đối thủ trong cũng ngành đang dần trở lên quyết liệt.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN + Chú trọng phát triển kinh doanh đi đôi với chính sách thân thiện với môi trường và trách nhiệm xã hội. Với chất lượng và sản phẩm luôn được người tiêu dùng đánh giá cao. Thương hiệu Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng sử dụng 35 năm qua. Page 28 . Tại Trung Quốc. kịch bản tương tự có thể xảy ra tại Việt Nam trong những năm tới khi quy mô thị trường đủ lớn và trở nên hấp dẫn hơn đối với các tập đoàn sữa ngoại. trong khi sữa bột gần như phải nhập khẩu hoàn toàn thì sữa tươi chỉ đáp ứng được khoảng 28% tổng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến sữa. Vì nguyên liệu sữa bột cho sản xuất chủ yếu là nhập khẩu nên việc tăng giá nguyên vật liệu từ nhà cung cấp cũng như việc biến động tỷ giá hối đoái trong năm 2010 cũng khiến Vinamilk bị chịu tác động không nhỏ. một số công ty sữa nhỏ đã bị phát hiện nhập khẩu sữa Trung Quốc có chứa Melamine nên đã phải giảm sản lượng sản xuất và sa thải công nhân do người tiêu dùng trong nước tẩy chay các sản phẩm sữa của các đơn vị này và các đối tác nước ngoài hủy bỏ hợp đồng. Vinamilk có mạng lưới phân phối và bán hàng trải rộng trên cả nước. giá nguyên liệu nhập khẩu có sự biến động mạnh khiến Vinamilk gặp khó khăn.

472.095.571.692 2.457.080 249.229.1 Phân tích tình hình tài sản: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (VNĐ) TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư ngắn hạn Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) Các khoản phải thu Phải thu của khách hàng Trả trước cho người bán Các khoản phải thu khác Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) Hàng tồn kho Hàng tồn kho Dự phòng gỉam giá hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn (lưu động)khác Chi phí trả trước ngắn hạn Thuế GTGT được khấu trừ Các khoản thuế phải thu Nhà nước Tài sản ngắn hạn khác TÀI SẢN DÀI HẠN Các khoản phải thu dài hạn Phải thu dài hạn khác Tài sản cố định 2009 5.400.00 0 2.624.368.431.172.424.19 5 139.274.112.07 3 16.314.431.351.133.795.589 A I 1 2 II 1 2 II I 1 2 3 4 IV 1 2 V 1 2 3 4 B I 1 II Page 29 .363.802.054.971.000.09 6 21.219.79 2 (70.472.789.473.162.454.311.70 1 (9.917.43 1 38.816.556.487.894.142 426.82 0) 288.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: 4.853.355.506.000.877.524.624.904.79 2 (86.360 8.368.958 376.266.762.88 9) 1.1.19 2 37.253.571.635.00 0 2.279.506.092.134.321.94 3 (663.214.679.369.515 513.69 3 3.902 2.854.95 8 50.963.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN IV.000.595.134.330 263.412.28 6 226.822.862.45 5 (596.325.069.72 7 354.00 0 2.566.354. Phân tích tài chính công ty: 4.865.93 7 4.229.346.765.75 8 2.472.10 0) 728.657.444.50 0) 1.919.669.933.760.530 23.986.124.42 1 32.657.61 8 3.69 3 23.656.368.259.799 2010 5.822.000.505.850.75 8 8.112.428.91 5) 87.973.26 6 76.08 0 14.711.657.625 587.81 7 (4.000.162.158.292 2.270.000.588.028.881 1.11 1) 2.072.985.55 4 183.398.

419.773.00 0 602.415.813.Giá trị hao mòn lũy kế (*) 2 Tài sản cố định vô hình .146.24 0 8.289.520.405.808.98 6) 173.295.406.Nguyên giá .955.071.731.113.051.55 8 53.299.24 0 19.84 6 27.317.776.556.758.589.798.05 9 889.Phân tích tài chính 1 Tài sản cố định hữu hình .54 8) 162.036. Đầu tư chứng khoán dài hạn Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Chi phí trả trước dài hạn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản dài hạn khác Lợi thế thương mại TỔNG CỘNG TÀI SẢN GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 1.76% 54.00 0 27.426.933.577.098 97.091.740.098.073.21 1 104.171.79 7 (43.242.582.282.047.116.478.461.032.88 5 4.27 5 214.506.141.453.857 194.213.064.309.95% 40.391.53 6 1.87 1 (1.855. liên kết.084.80 0 (108.035.124.924.32 2 62.489.05% 2.714.300.07 0 3.88 3 82.339.129.865.150.835.036.502 Cơ cấu tài sản 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2009 TÀI SẢN NGẮN HẠN 2010 TÀI SẢN DÀI HẠN 59.580.135.245.860 Qua bảng cân đối kế toán ta thấy công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn là tài sản dài hạn cụ thể: Page 30 .482.593.629.94 6 26.059.29 1) 665.04 5) 249.817.02 3 1.Nguyên giá .91 4) 650.298.360.850.24% 45.406.72 3 (1.72 9 100.Nguyên giá .395.01 2) 1.Giá trị hao mòn lũy kế (*) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Đầu tư vào Công ty con Đầu tư vào Công ty liên doanh.232.26 6 (89.241.55 1 672.44 0 (96.150.Giá trị hao mòn lũy kế (*) 3 II I 1 2 IV 1 2 3 4 V 1 2 3 VI Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Bất động sản đầu tư .545.659.65 3) 39.523.97 5 263.467.151.489.223 (3.894.140.66 4 10.

+ Hàng tồn kho tăng khoảng 12. Do đó ta thầy tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhiều hơn tài sản ngắn hạn.26% tương đương với tăng gần 1 tỷ đồng.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm 59.76% và tài sản dài hạn chiếm 40.67% tương đương với tăng gần 400 triệu đồng. Mặt khác tổng tài sản năm 2010 tăng gẩn 2.03%.36% tương đương với giảm gần 201 triệu đồng Như vậy tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng mạnh. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 850.05% tăng 11.96% so với năm trước. Tài sản ngắn hạn 14% 12% 10% 8% 6% 4% 2% 0% -2% -4% -1.6 triệu đồng tăng khoảng 10. Còn năm 2010 tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 54.5 tỷ khoảng 16.24% trong tổng tài sản.67% 12.92%.62% tương đương với giảm gần 222 triệu đồng.62% -2. Trong năm 2010 có sự thay đổi trong cơ cấu tài sản nhưng sự thay đổi này không đáng kể.26% Tiền và c ác k hoản tư ơ ng đư ơ ng tiền Các k hoản đầu tư tài c hính ngắn hạn Các k hoản phải thu Hàng tồn k ho Tài s ản ngắn hạn k hác Page 31 . + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 2.36% 4.76% so với năm trước và tài sản dài hạn chiếm 45. + Các khoản phải thu tăng 4. tương đương với giảm gần 163 triệu đồng.01%.92% -2. + Tài sản ngắn hạn khác giảm 2.95% giảm 8. tài sản dài hạn tăng gần 1.03% trong tài sản ngắn hạn là do các yếu tố sau tạo nên: + Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1.98%.3 tỷ đồng so với năm 2009 với mức tăng khoảng 27. • Sự gia tăng 10.

8 triệu đồng. + Tài sản dài hạn khác giảm 1.86% tương đương tăng khoảng 74 triệu đồng.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN • Bên cạnh các yếu tố tạo nên sự gia tăng của tài sản ngắn hạn thì các yếu tố làm cho tài sản dài hạn gia tăng đó là: + Các khoản phải thu dài hạn giảm 0.65% tương đương tăng khoảng 904 triệu đồng.86% 0.36% 10. + Tài sản cố định tăng 10. + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 6.10% 0. + Bất động sản đầu tư tăng 0. Tài sản dài hạn 12% 10% 8% 6% 4% 2% 0% -2% -0.65% Các khoản phải thu dài hạn Tài sản cố định Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác Lợi thế thương mại Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng.23% -1.02% 6. Page 32 .36% tương đương tăng khoảng 540 triệu đồng.02% tương đương giảm khoảng 87 triệu đồng. + Lợi thế thương mại tăng 0.23% tương đương tăng khoảng 20 triệu đồng.1% tương đương giảm khoảng 8.

831.734.549.345.808.597 6.573 567.417 259.508 .293 281.000.981 7. Phân tích tình hình nguồn vốn: A I 1 2 3 4 5 6 7 II 1 2 3 4 5 B I 1 2 3 4 5 6 II 1 2 C NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Vay và nợ ngắn hạn Phải trả người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả công nhân viên Chi phí phải trả Các khoản phải trả.614 182.699 10.000 .454.560.660.416.637.850 2.521.162 116.583.653.295.000 1.970.763 .385 399.866.827.962.200.512.617.983 208.236.394.083 20.552. 000) 1.365.2.412 .130. phải nộp khác Nợ dài hạn Phải trả dài hạn người bán Phải trả dài hạn khác Vay và nợ dài hạn Dự phòng trợ cấp mất việc làm Doanh thu chưa thực hiện NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Lợi nhuận chưa phân phối Nguồn kinh phí và quỹ khác Quỹ khen thưởng và phúc lợi Nguồn kinh phí LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 1.223 8.021.000.497.280.035.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 4.756.000 (669.072.283.082 .740.265.000) 2.605.000 12.879 2.788.174 6.983.000 1.296.886 .150.00 8.939.515.964.000.876.988 92.960.363 28.394.306 92.847.044.436.105 256.000.458.883 33.000 34.515 .290.282.945.513.433 28.789.217 182.257 83.208 13.209.223.482.860 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Page 33 .614 35.032.347.028.983 3.933.1.000 51.738 .592.295 .431 892.930.687.865 353.721.484 .324.347.282 3.771 .000.000 (154.699 259.813.051.970.773.373.910.222.120 30.455.200.370 1.531.474.089.335 294.172.549.530.120.265.53 5.397 163.451.682 789.451 .590.245 264.635 118.385.909.454.930.029.

42%.34% 0.42% LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU NỢ PHẢI TRẢ Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 27.34% trong tổng nguồn vốn. mức giảm khoảng 1. Vốn chủ sở hữu tăng 17.09%.66% và nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 76.42%.33% 23.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN .7%.82% trong khi đó thì nợ dài hạn lại giảm.7% và lợi ích cổ đông thiểu số giảm 0.91% đã làm cho nguồn vốn của chủ sở hữu tăng 18.73% so với năm 2009 do nợ ngắn hạn tăng 9.66% 78. lợi ích cổ đông thiểu số 0.26% 76. nguồn vốn của chủ sở hữu tăng 18.73%. các quỹ khác tăng 0.33%. Nhìn chung tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng và phát triển tốt.01% so với năm 2009.502 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm cụ thể như sau: • Năm 2009 cơ cấu nguồn vốn bao gồm nợ phải trả 21. • Năm 2010 nợ phải trả chiếm 23. nguồn vốn chủ sở hữu 78. Cơ cấu nguồn vốn 100% 80% 60% 40% 20% 0% 2009 2010 21. Sự gia tăng trong vốn chủ sở hữu đã đáp ứng được nhu cầu gia tăng thêm tài Page 34 . Nợ phải trả trong năm 2010 tăng 8. Nguồn vốn năm 2010 tăng chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng.26%. Trong cả 2 năm thì nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của công ty.79% và nguồn kinh phí. Trong đó nợ phải trả tăng 8.

709.542.522.436.399.42% 49.066.64% 78.948.39% 1.833 982.971 (693.61% Page 35 .019.518 184.613.95 6 3.197.588.43% 59.492.132.731.161 15.547.156.098.245.06 6 -283.805.20 9) 3.601.595.032 95.294.536.608 (645.719 -31.251.62 5 3.52 8) 608.600.344.273 143.99% 52.80 0 6.872 388.185.095.44 5 206.529.124.129.184 3.01 3 1.047.959.735.58 6 328.099.184.438.16% -284.894.11 4) 9.999.130.820.784.991.267.994 1.19 7 5.253.30% 15.204.071.198.103.021.255 -81.147.594.663.970.08% 33.79 7 -1.692.63% 122.490.506 1.261.956.642.269 2.656.108.466.693.865.257.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo thu nhập: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINIH DOANH (VNĐ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Trong đó Chi phi lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Phần lãi/(lỗ) trong liên doanh Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lãi Lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ đông thiểu số Cổ đông của công ty Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu( EPS cơ bản) 2009 10.493.951 367.616 374.237 153.030.959 1.081.240.883 192.615. sự cạnh tranh trên thị trường…thì cơ cấu nguồn vốn của công ty nghiêng về sử dụng vốn chủ sở hữu là hợp lý.917 -234.208.141.579.22% 51.174 374.146.613.42% 57.853.917 3.168.61% 52.477 3.645 10.950 2.829 2.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN sản cố định góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.752.668. 4.890.26% 5191.772 3.464.631.516 5.481 347.870.058.010.476.375.769 2010 16.185.204.988 6.396 135.229.027. Ngoài ra việc đối mặt với những rủi ro trong kinh doanh như: chất lượng của sản phẩm.173.709.425.778 2.245. sự biến động của giá nguyên vật liệu do phải nhập khẩu từ nước ngoài.696.180 10.23% 48.542 (361.061.949.207.280.519.251 Biến động Mức Tỷ lệ tăng/giảm tăng/giảm 5.452.42 5 10.324.474.243 6.936.11% -1.620.201.56 0 839.60% 55.827.620.358.159 1.370.553.95% -17.313 (234.067.139.376.616 439.47% 32.096.842 1.127.987.19 7) 6.406.775 4.61 2 8.942.550.228 448.095.878.951.849.097.35% 587.423.770.938.239.529.183.629.591.672.530.616.224 6.248.50% 40.14 1 48.554.520.629.067.657.665 7.171.844.528 472.840 292.648 1.

770.44 5 206. thu thanh lý phế liệu.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tổng doanh thu năm 2010 tăng 48.54% 4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lần lượt là 15. doanh thu tài chính tăng 1.09% 100% 67. hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ… Do vậy việc chỉ tiêu này tăng cao là một vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm để xác định nguyên nhân.47% và 32.3 tỷ đồng nhưng doanh thu thuần chỉ tăng có 48.530.39% tức khoảng 1.161 15.43% tức tăng 3.14% Kết cấu 2010 102% 2.141.870.94% 100% 63. Do các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao cho nên lợi nhuận gộp chỉ tăng được 33.84 % 2. tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu đây cũng là hiện tượng không tốt cần xác định nguyên nhân.16% tức tăng khoảng 1.184.579.14% 0.999. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 52.14% 3.936.42 5 10.183. Ngoài ra.50%.629. giá vốn hàng bán tăng 57.60%.184 3.890. Lợi nhuận khác bao gồm các khoản như: thu nhượng bán thanh lý tài sản cố định (gần 695 triệu đồng).865.42% tức tăng có 5.613.657.197.208.46% 36. Lợi nhuận sau thuế tăng là do chi phí tài chính trong đó có chi phí lãi vay giảm 17.58 6 328.709.11%.08%.481 đồng.061.878.173.23% các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại.30% Page 36 .645 10.35% tức tăng khoảng 1.70% -1.600. giảm giá hàng bán.616 439.2 tỷ đồng so với năm trước. Mặt khác: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINIH DOANH (VNĐ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính 2009 10.1 tỷ đồng điều này do các khoản giảm trừ tăng 59.466.520.752. nhận hỗ trợ từ nhà cung cấp (gần 127 triệu đồng)… Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS cơ bản) tăng 51.3 tỷ đồng.820.081.518 2010 2009 16.693.127.63% tức tăng gần 5.099. Mức tăng của chi phí không nhiều làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 40.228 448.129.237 101.95% và lợi nhuận khác tăng tới 347.80 0 6.19 7 5.94% 1.735.70% -3.85% Chênh lệch 0.1 tỷ đồng.370.16 % 32.

490.950 2.171.642.595.019.601.058.60% -0.344.84 đồng lợi nhuận gộp.396 135.185.805.842 1.245.067.656.615.41% 0.201.613.74% 0.39% 0.616.11 4) 9.69% 0.987.833 982.00% 0.253.096.30% -1.86% 26.54% 32.778 2.35% 0.7 đồng dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 3.Phân tích tài chính Chi phí tài chính Trong đó Chi phi lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Phần lãi/(lỗ) trong liên doanh Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lãi Lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ đông thiểu số Cổ đông của công ty GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 184.375.25% -0.84% 63. Đối với năm 2009 thì trong 100 đồng doanh thu thuần có 63.77% -0.46 đồng giá vốn hàng bán và 36.46% 23.06% 22.269 2.33% 4.358.95 % 0. giá vốn hàng bán năm 2010 cao hơn giá vốn hàng bán năm 2009 là 3.476.224 153.542 (361.620.829 2.38% 0.207.273 143.45% 1.89% 2.243 6.16% Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Page 37 . Như vậy khi so sánh về mặt kết cấu cho thấy với cùng 100 đồng doanh thu thuần.030.668.853.772 3.56% -0.452.31% Qua bảng trên cho ta thấy trong năm 2010 với 100 đồng doanh thu thuần có 67.959 1.692.174 374.73% -3.492.536.12 % 6.775 4.423.16 đồng giá vốn hàng bán và 32.00% 22.021.00% 22.731.54 đồng lợi nhuận gộp.970.7 đồng.942.46% 67.57% -0.07% 0.20 9) 3.938.529.949.180 1.76% 24.04% 9.620.52 8) 608.971 (693.827.959.894.313 (234.00% 3.06% 11.02% -2.103.588.28% 25.58% 1.38% 0.198.696.438.474.071.99 % -4. Kết cấu so với doanh thu 2009 Kết cấu so với doanh thu 2010 36.665 7.06% 22.245.872 388.00% 1.553.840 292.608 (645.147.97% 0.988 6.010.251.550.19 7) 6.248.13% 2.73% 2.01% 0.124.267.168.477 3.09% 0.616 374.96% 2.24% 2.399.376.185.132.

48 1. thu thanh lý phế liệu.46 1.25 đồng.0% 39.33 đồng cho dù công ty đã kiểm soát tốt chi phí bán hàng.9% 107.57 0.50 0.20 1.36 0.55 1.3 đồng.9% 42.42 0.3% 23.24 VNM 2009 2010 HNM Nutifood TB ngành Page 38 . Lợi nhuận trước thuế tăng chủ yếu là do đóng góp của lợi nhuận khác mà phần lợi nhuận này có được là do thu nhượng bán thanh lý tài sản cố định.7 đồng đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 1.6 đồng và 0. nhận hỗ trợ từ nhà cung cấp… Vì nguồn thu này không ổn định cho nên nếu như trong năm tới giá vốn hàng bán vẫn tiếp tục tăng cao thì lợi nhuận trước thuế trong năm tới sẽ giảm. 4.22 1.25 1.3% 27.23 1.92 5 67 9 43 10 3.7% 31.3 Phân tích tình hình tài chính qua tỷ số tài chính: Khoản mục Tỷ số thanh toán Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Tỷ số khả năng thanh toán tức thời Tỷ số hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Thời gian một vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân Vòng quay vốn luân chuyển Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần Tỷ số đòn bẩy Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần 21. chi phí quản lý doanh nghiệp giảm lần lượt là 2.76 3.9% 51.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Lợi nhuận gộp giảm 3. Như vậy công ty cần quan tâm đến giá vốn hàng bán.7% 65.35 4 98 11 33 7 8.56 đồng.42 2.11 1.58 đồng đã làm cho lợi nhuận trước thuế tăng 1. chi phí quản lý doanh nghiệp.60 7 54 14 26 4 4.65 3. Tuy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 giảm 1.33 đồng so với năm 2009 nhưng bù vào đó lợi nhuận khác lại tăng 2. Chi phí bán hàng.27 2.59 1.26 2.69 0.49 0. lợi nhuận sau thuế tăng 0.09% 8 45 15 25 3 4.09 2.11 1.

769 8. Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 giảm 0.26 GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 2.07 -7. Điều này cho thấy năm qua công ty đã không thay đổi chính sách bán chịu.745 ) 0.2% 2.00 5.44% 12.2% 1. • Về tình hình sử dụng tài sản: Kỳ thu tiền bình quân qua 2 năm hầu như không thay đổi năm 2009 là 25 ngày năm 2010 là 26 ngày.08 0.0 7.4% 28.8% 3.251 8. Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 nếu so với trung bình ngành là 2.40% 33.31 542. Nếu so với các công ty trong ngành như công ty cổ phần sữa Hà Nội (HNM) kỳ thu tiền binh quân là 43 ngày và Nutifood kỳ thu tiền binh quân là 33 ngày thì cho thấy công ty có thể mở rộng hơn chính sách bán chịu để cạnh tranh với các công ty trong ngành.Phân tích tài chính Nợ dài hạn trên vốn cổ phần Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần Khả năng thanh toán lãi vay Tỷ số sinh lợi Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu Tỷ suất sinh lợi trên tài sản Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần Tỷ số giá thị trường Thu nhập mỗi cổ phiếu Tỷ số giá thị trường trên thu nhập Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách Tỷ suất cổ tức Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần 6.48 đồng tài sản.1% 10.275 6.0% 2.0% 1.64 8.5% 9.5% (1.33% 30% 22.6 1.32 2.7% 20.48 cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo thanh toán bằng 2.0% 44. Từ đây cho thấy khả năng thanh toán của công ty là rất tốt.6% -10.28 374.9% 1.69% 40% 3.81 0.8 4.86% 46.3 5.38 23.92.78 và khả năng thanh toán nhanh giảm 0.0% 35.31 2. Thêm vào đó nếu loại trừ hàng tồn kho ra thì khả năng thanh toán nhanh của công ty đạt 1.8 10. Với 2.82 1. Page 39 .11 và các công ty trong ngành thì khả năng thanh toán của công ty là tốt.5 cao hơn trung bình ngành 1.0% -16.0% 6 9.42 • Về khả năng thanh toán: Nhìn chung khả năng thanh năm 2010 thấp hơn năm 2009.24.

Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2010 là 40%. tỷ số P/B là 2. • Về việc sử dụng đòn bẩy tài chính: Năm qua công ty sử dụng rất ít nợ vay. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản đạt 33.000 đồng tăng 33.2%. Page 40 .8.3. nguồn vốn.481 đồng.6% tăng 5.251 đồng tăng 51. cổ tức năm 2010 là 4.Phân tích tài chính GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Vòng quay vốn luân chuyển của công ty là 4 vòng nhanh hơn 1 vòng so với năm 2009 đây là dấu hiệu tốt. • Về giá trị thị trường: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu năm 2010 đạt 10.6%. Do đó việc sử dụng nợ của công ty là hợp lý. Tất cả những thông tin trên phản ánh tốt lên giá trị thị trường của cổ phiếu của công ty. Nếu so sánh thì tỷ lệ nợ đều thấp hơn so với trung bình ngành và các công ty trong ngành.3% so với năm 2009. Nếu sử dụng nhiều nợ thì sẽ làm tăng rủi ro tổng thể lên. Kết quả trên đạt được là do công ty đã quản lý tốt sản.5% và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần đạt 44% tăng 8. Việc sử dụng nợ ít là yếu tố tích cực vì đây là ngành có rủi ro kinh doanh cao. Do đó. Nếu so với trung bình ngành thì tỷ suất sinh lợi trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần của công ty gần gấp 2 lần so với trung bình ngành. Qua việc phân tích các tỷ số tài chính ta thấy công ty đang trong giai đoạn phát triển tốt. tuy nhiên vòng quay vốn luân chuyển của công ty thấp hơn các công ty trong ngành cho thấy công ty nên có biện pháp để sử dụng vốn luân chuyển hiệu quả hơn nữa. công ty cần sử dụng các thế mạnh mà công ty đang có để có thể phát triển hơn nữa.43% tương đương tăng khoảng 3. • Về khả năng sinh lợi: Nhóm tỷ suất sinh lợi có xu hướng tăng cụ thể: tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đạt 23% tăng 0. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản hiệu suất sử dụng vốn cổ phần đều có xu hướng tăng cho thấy năm qua công ty đã sử dụng tốt tài sản cũng như vốn cổ phần. Tỷ số P/E là 8.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful