Giáo trình Microsoft Access

MICROSOFT ACCESS 2010
I.Khái niệm : -Access là một ngôn ngữ lập trình viết trên phần mềm của ngôn ngữ Visual basic. access cung cấp cho người dùng các tính năng tính toán hổ trợ cho những thao tác thống kê hoặc xử lý. - Cơ chế lưu trử của Access chì có một file duy nhất được lưu trử dưới dạng (*.accdb). +Ưu điểm : Di chuyển đơn giản, bảo mật tốt +Khuyết điểm : Khi Database bị hỏng thì tất cả các dữ liệu trong nó sẽ bị mất theo. -Khởi động Start => Program => Microsoft Office =>Microsoft Access 2010 + Vào File -> New -> Blank database -> Chọn biểu tượng Browse for a location to put your Database chọn nơi cần lưu -> nhập tên CSDL tại File Name -> Create: Khi chúng ta muốn tạo một CSDL trắng + Vào File -> Open : Khi chúng ta muốn mở một tâp tin CSDL Access đã được tạo trước đó . II.CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH 1.File: 1.1. Open: cho phép mở thành phần ở chế độ sử dụng. 1.2. Save as Database: Lưu CSDL với tên khác. 1.3. New: Tạo mới một CSDL. 1.4. Information about Tên CSDL( Compact & Repair : Nén và sửa, Enycrypt With Password: Cài mật khẩu cho CSDL) 2.Home: sẽ hiển thị thành phần của CSDL 2.1.Tables - Dùng để lưu trữ dữ liệu 2.2.Queries -Cho phép tổng hợp dữ liệu từ những bảng rời rạc nhau, cho phép rút trích dữ liệu theo một điều kiện nào đó . 2.3. Froms - Màn hình giao diện là một công cụ chính để nhập dữ liệu cho chương trình 2.4.Reports - Xuất các kết xuất của chương trình có thể xuất ra màn hình, máy in, tập tin 3.Create: Tạo một đối tượng 3.1.Tables : (Table, Table Design thiết kế bảng, SharePoint Lists chia sẽ danh sách điểm..)

3.2.Queries: (Query Wizard thiết kế truy vấn bằng trình thông minh, Query Design thiết kế quy vấn thông thường)

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng

Trang 1

Giáo trình Microsoft Access

3.3.Forms: (Form thiết kế tự động, Form Design thiết kế, Blank form : thiết kế thông thường, From Wizard : thiết kế tự động)

3.4.Reports :

3.5.Macros

3.6. External Data

3.7.Database Tools

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng

Trang 2

Giáo trình Microsoft Access

TABLE - BẢNG
I.Khái niệm : Là mảng hai chiều bao gồm nhiều cột và nhiều dòng và mỗi cột còn được gọi là field ( trường ,cột) Mỗi dòng là một mẩu tin gọi là Record, Mỗi Table (Bảng) chỉ chứa thông tin thuộc về nó. Lưu ý : Để cho việc quản lý một cách chính xác thì dữ liệu trên các mẩu tin không được trùng lắp. Muốn tạo được Table thì trước tiên phải tạo ra được cấu trúc của nó ( có nghĩa là ): a) Mô tả được tên field b) Mô tả được kiểu dữ liệu c) Mô tả một số thuộc tính để kèm theo II.Cách tạo :  Click chọn Trang Create -> Table Design -> Thiết kế => Lưu lại III.Cấu trúc một bảng : 1.Field name Tên field:  Chiều dài tối đa 64 ký tự  Không sử dụng dấu tiếng viêt  Không sử dụng khoảng trắng  Không sử dụng các ký tự đặc biệt 2.Data type Kiểu dữ liệu :  Text : Lưu trữ dữ liệu ở dạng chuổi quy định tối đa 255 ký tự  Number : Lưu trữ dữ liệu ở dạng số  Date/Time : Lưu trữ dữ liệu dang (DD/MM/YYYY) hoặc (MM/DD/YYYY)  Yes/No : Kiểu dữ liệu logic, luận lý chỉ trả về hai giá trị duy nhất mà thôi . yes/no Yes = True = On = -1 No = False = Off = 0  Memo : Dạng chuổi tối đa 65536 ký tự kể cả khoảng trắng  Ole object : Lưu trữ dữ liệu là sản phẩm của phần mềm khác .  Auto Number : Access sẽ tự động đếm giá trị phân biệt tại field .  OLE/Object: Chứa tập tin hình ảnh, âm thanh là sản phẩm của một ứng dụng khác.  Description : Chuổi mô tả dòng chử cho tên field 3.Lookup : -Display Control : Text box, Check box, List box, Combo box -Row Source Type : Table/Query, Value list, Field list

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng

Trang 3

Giáo trình Microsoft Access

-Row Source : Table/Query (tên bảng), Value list : “Lít”; “Mét”. -Bound Column: Chỉ ra số cột lấy tương ứng với dòng chọn (nó là một số nguyên từ 1 đến số cột ) +Column count : Số cột +Column Width : Định độ rộng của các cột trong list : 1”; 2” +List Width :Các con số cộng dồn trong Column width: 3” +List row :Số dòng dữ liệu 4.Thuộc tính(Properties) : a) Kiểu text : Field size :Khai báo chiều dài của chuổi dữ liệu (bắt buộc phải có) Format : định dạng dữ liệu > đổi thành chử hoa < đổi thành chử thường Input mask: Mặt nạ nhập liệu (Xem ở phần mặt nạ nhập liệu ở Input Mask) Caption :Là chuổi dùng để thay thế cho tên của field ở chế độ open Required : Yes/No ( Yes bắt buộc nhập, No không bắt buộc nhập ) b) Kiểu Number : Field size (bắt buộc khai báo )
Số nguyên

Byte 0 đến 255 Interger –32768 đến +32768 Long Interger –2,1 tỷ đến 2,1 tỷ Single : 4 byte Double : 8 byte

Số thực

-Format : Percent : % 0.1- 10% Standard :2,000.00 -Decimal places : Auto 2 số lẻ -Caption : Giống kiểu text -Dafault value: giá trị mặc định khi thêm mới mẩu tin. -Required : Yes/No ( Yes bắt buộc nhập, No không bắt buộc nhập ) -Validation Rule : Kiểm tra dữ liệu khi nhập bên ngoài vào trong bảng . -Validation text : Thông báo lổi khi nhập liệu sai qui tắt đã khai báo Validation Rule. -Allow Zero Length: Cho phép hoặc không cho phép chiều dài của chuổi rổng. -Index : Có đồng ý dữ liệu trên cột được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm hay không (No: Không xắp xếp , Yes|Duplicate OK| : Có sắp xếp và các giá trị trên field có thể trùng nhau, Yes|No Duplicate | : Có sắp xếp và các giá tri trên field phải khác nhau ) c) Kiểu Date/Time: Format : dd/mm/yyyy Input Mask :99/99/9999

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng

Trang 4

Giáo trình Microsoft Access

Short date format : dd/mm/yyyy Long date format Định dạng Để Thể hiện Thí dụ thể hiện Text > Làm thay đổi dữ liệu thành chử IN < Làm thay đổi dữ liệu thành chử thường @ Dữ liệu bắt buộc nhập & Dữ liệu không bắt buộc nhập Number General Number Đúng số đã nhập Currency Có phân cách phần ngàn, số lẻ chèn $ ,1998.03 thêm $ Euro Giống như định dạng Currency, tuy  1,998.03 nhiên sẽ sử dụng ký tự  Fixed Có phân cách phần ngàn và có làm 1,998.03 (2 số lẻ ) tròn, phụ thuộc vào vị trí số lẻ trong 1,998.0 (1 số lẻ ) Decimal places Standard Có phân cách phần ngàn, số lẻ 1,998.03 Percent Dữ liệu nhập được nhân (x) 100 và nhập 0.1 – 10% định dạng thêm ký tự % Scientific Dạng số khoa học Nhập 50 -> 5.0E+01 Date/Time General Date Ngày giờ đầu đủ 4/3/04, 05:30:00 PM Long Date Thứ, Tháng, Ngày, Năm Saturday, April 3, 2004 Medium Date Ngày- tháng- năm 3-Apr-2004 Short Date Ngày- tháng- năm 3/4/2004 Long Time Giờ : Phút : giây AM/PM 5:30:22 PM Medium Time Giờ : Phút AM/PM 5:30 PM Short Time Giờ : Phút 5:30 Input Mask (Mặt nạ nhập liệu ) : Mặt nạ định dạng dữ liệu dùng để bắc buộc người sữ dụng khi nhập dữ liệu vào phải tuân theo đúng định dạng đó . Ký tự Ý nghĩa cho phép nhâp 0 Ký số 0 => 9, không cho phép nhập dấu vào 9 Ký số 0 => 9 và khoảng trắng không cho phép nhập dấu # Ký số 0 => 9 và khoảng trắng cho phép nhập dấu L Ký tự A => Z bắt buộc nhập dữ liệu ? Ký tự A => Z không bắt buộc nhập dữ liệu A Ký tự và ký số bắt buộc nhập dữ liệu a Ký tự và ký số không bắt buộc nhập dữ liệu & Bất kỳ một ký tự nào hoặc khoảng trắng bắt buộc nhập dữ liệu C Bất kỳ một ký tự nào hoặc khoảng trắng không bắt buộc nhập dữ liệu . , : ; Các dấu phân cách số lẻ , phần ngàn, ngày giờ, < Chuyển đổi chuổi dữ liệu sang chử thường > Chuyển đổi chuổi dữ liệu sang chử hoa (In)

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng

Trang 5

thông tin một nhiều. không được rổng và không trùng nhau . Các loại quan hệ :  Quan hệ 1-1 ứng với thông tin bên bảng 1 (B1) thì có một thông tin bên bảng 2 (B2) Ví dụ: Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm với lớp học .Giáo trình Microsoft Access 5. -Nắm field thông tin bên đầu một kéo thả trùng khớp với field quan hệ bên đầu nhiều xuất hiện bảng mô tả quan hệ sau.Khóa chính (Primary key) Từ một hoặc nhiều field trong 1 table mà từ đó có thể phân biệt những mẩu tin với nhau thì field được gọi là khoá chính.Tạo quan hệ giữa các bảng (RelationShip) : Access là một ngôn ngữ lập trình được thiết kế dựa trên mô hình dữ liệu dạng quan hệ . Cách tạo :  B1: Chọn những field làm khoá chính .  B2: Click vào biểu tượng Primary Key trên thanh công cụ Chú ý: Luôn luôn có một khoá chính trong một bảng 6. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 6 . GVCN 1 1 LOPHOC  Quan hệ 1-n ứng với thông tin ở bảng 1 (B1) thì có nhiều thông tin ở bảng 2 (B2) KHOA 1 ∞ SINHVIEN Cách tạo : Bước 1: Vào Menu Database Tools => chọn RelationShips =>Show Table => Chọn những bảng cần tham gia vào quan hệ => Add => Close Bước 2: -Xác định Table quan hệ. thông tin quan hệ.

-Nhấn Ctrl + Mouse nếu chọn các dòng không kề nhau.Thao tác trên màn hình thiết kế : -Chọn dòng : Đưa con trỏ chuột ra trước file sao cho con trỏ xuất hiện mủi tên màu đen.Match :) e. d. Look in :.  Cascade Delete Related Fields :Khi thông tin ở đầu một bị huỷ thì những thông tin quan hệ ở đầu nhiều thay đổi theo .Một số thao tác trên Table : a. -Di chuyển trỏ nhấn F6 trên bàn phím.Tìm kiếm : Open table -Edit -> find or Ctrl+f xuất hiện màn hình tìm kiếm (find what :. Huỷ chốt Click Mouse phải chọn Unfreeze all columns.Lọc dữ liệu :Record-> Filter  Filter by Form : Lọc theo biểu mẩu Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 7 .Chốt cột :Cài đặt chọn các cột cần chốt Click mouse phải chọn Freeze columns . b. -Định dạng Font chử :Vào Tools -> Options-> Datasheet -> Font định font chử hoặc format chọn font c. Bước 3: Sửa dây quan hệ: Nhấp Mouse phải tai dây quan hệ chọn => Edit RelationShip =>OK Các bước để tạo một Mdb  B1: Tạo cấu trúc các bảng (Tạo bảng-> Thuộc tính -> Tạo khoá => Lưu lại)  B2: Thiết lập quan hệ RelationShips  B3: Nhập liệu (Dữ liệu thử nhập ở bảng có số 1 trước ) 7. -Nhấn Shift + Mouse nếu chọn nhiều dòng tiên tiếp nhau.Giáo trình Microsoft Access  Enforce Referential Integrity : Cho phép bật quy tắt kiểm tra dữ liệu . -Xoá :Chọn field cần xoá sau đó chọn Delete . -Di chuyển : Click mouse tại field cần di chuyển rồi kéo đến vùng tương ứng và nhả Mouse ra.  Cascade Update Related Fields :Khi thông tin bên đầu một thay đổi nếu chức năng nầy được bật thì những thông tin bên đầu nhiều sẽ thay đổi theo.Thao tác trên màn hình cập nhật : -Cách nhập dữ liệu :Nhập dữ liệu thông tin ở bảng đầu một trước bảng nhiều nhập sau.

 Filter Excluding Selection:Lọc theo lấy phần khác .> Apply filter/sort Huỷ lọc vào Record -> Remove filter/sort. dấu (#) đại kiện cho một ký số . Dấu (?) là đại diện cho một ký tự nào đó. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 8 .Giáo trình Microsoft Access Record -> Filter-> Filter by form Chọn lựa các cột cần lọc trên giá tri Combo sau đó vào Filter -> Apply filter hoặc Record / Apply filter.  Advanced filter/sort(Lọc theo cách khác) : dấu (*) là ký tự đại diện cho một nhóm ký tự mà không quan tâm.Cài đặt các filter và những điều kiện Record/Apply filter. Cài đặt như Filter by selection nhưng kết quả trả về ngược lại Filter by selection . Lọc dữ liệu : Record filter/Advanced filter tại màn hình lọc nắm fielf dữ liệu trên bảng rắc mouse thả trên dòng filter.  Filter by selection : Lọc theo các giá trị đã đánh giấu Chon giá tri cần lọc trên bảng Table vào Record .

Các bước tạo truy vấn : Bước1: Chọn Trang Create => Query Design => Show Table => Chọn Bảng => Add => Close Chọn Query Design thiết kế Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 9 . Sử dụng các hàm thống kê tính toán.TRUY VẤN I. 4.Giáo trình Microsoft Access QUERIES . 2.Truy vấn xoá (Delete): Cho phép huỷ hàng loạt các thông tin thoả theo một điều kiện nào đó .Truy vấn chéo (Crosstab) :Từ một dữ liệu đã có trước đó để tránh sự lặp đi lặp lại của một số thông tin nào đó Access cung cấp công cụ truy vấn Crosstab nhằm thực hiện đưa thông tin trùng lắp đó thể hiện thành dòng . Tham số truy vấn (Parameter ): là vùng nhớ cả máy tính cung cấp các tính năng hoải đáp tại từng thời điểm khi thực thi truy vấn giá trị do người sử dụng nhập từ ngoài vào. Các field và cấu trúc các field dữ liệu trong bảng mời nầy chính là các field dữ liệu tham gia truy vấn. đặt điều kiện cho dữ liệu hiển thị. 8.Truy vấn chọn lựa (Select query): Là loại truy vấn thông thường cho phép tổng hợp dữ liệu và rút trích dữ liệu thoả điều kiện. Cho phép tạo lập các cột.TẠO TRUY VẤN BẰNG QBE (Query by Example) 1.Truy vấn nhóm (Total query): Cho phép thực hiện một nhóm thông tin thực tế thỏa theo các yêu cầu từ các bảng (table) cơ sở.Khái niệm : Là một công cụ của Access cung cấp cho người dùng nhằm thêm huỷ sửa thông tin của các bảng hoặc để tổng hợp những thông tin từ các bảng rời rạc thành một nhóm thông tin có tính chất thực tế. 5. 6.Truy vấn tạo bảng (Make table) :Cho ta một bảng dữ liệu mới là sự hình thành từ kết quả của một truy vấn select . theo những yêu cầu tại từng thời điểm cung cấp cho người dùng nhũng tính năng hỏi đáp hoặc thống kê tuỳ theo yêu cầu một cách nhanh chóng. Giao nhau giữa dòng và cột sẽ trả ra một cột có ý nghĩa kèm theo. Truy vấn con (Sub queries): Khi những yêu cầu được đưa ra mà một truy vấn không thể giải quyết được.Truy vấn cập nhật (Update) : Cho phép thay đổi một hoặc nhiều vùng trong các bảng có sẳn những giá trị mới theo yêu cầu.Select queries (Truy vấn chọn lựa): Là loại truy vấn thông thường cho phép tổng hợp dữ liệu từ các bảng thỏa điều kiện. 7.Các loại truy vấn 1. II. 9. hổ trợ những tính chất thuộc về thống kê. lấy dữ liệu của một thông tin nào đó thể hiện cho cột. 3. hay nói cách khác kết quả của truy vấn nầy phụ thuộc vào kết quả của một truy vấn khác III. công thức.Truy vấn thêm (Append ): Cho phép thêm mới một hoặc nhiều dòng thông tin vào trong một hoặc nhiều bảng dữ liệu có sẳn.

Bước 2: Nắm các Field cần hiển thị kéo thả xuống dòng Field.Giáo trình Microsoft Access +Vùng Data: Đưa vào các bảng tham gia truy vấn và giữa các bảng nầy phải có quan hệ với nhau. Not  Tạo một cột dữ liệu mới Cú pháp : Tên cột : Biểu thức Ví dụ :Hoten: Hosv & “ ” & Tensv Hoten : Hosv & Space(1) & Tensv  Thời gian: Date() => Ngày tháng năm hiện hành Now() => Ngày tháng năm hiện hành giờ phút Day(field) => Ngày Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 10 . -. lập công thức và đặt điều kiện để dữ liệu hiển thị. /. +Table: Là tên bảng ứng với tên field được lấy tại vùng Data. Mod Luận lý : Or. *.= . And. +Field : Dùng để hiển thị các thông tin trong truy vấn và lập các biểu thức. Bước 3: Lên Menu Query => Run (!) Các Hàm thường dùng trong Access :  Một số hàm toán tử : So sánh : &. < .^. +Sort : Acending sắp xếp dữ liệu tăng dần Decsending sắp xếp dữ liệu giảm dần +Criteria: dùng để cài đặt những điều kiện lọc dữ liệu .<> Tính toán : +. >. >=. \. <=.

date()) Ví dụ : DateSerial (2003.field dạng ngày.n) Trích lấy ký tự giữa Len(field ) Đếm độ dài ký tự Val(field) Chuyển ký tự số dạng chử sang kiểu số  Toán tử like: (Criteria) Like “Chuổi” * Đại diện cho những ký tự ? Đại diện cho một ký tự Vd: like “*I”.No 2. like “[a-m]*”.D) trả về => D/M/Y Datediff(“YYYY”.Giáo trình Microsoft Access Month(field) => Tháng Year(field) => Năm DateSerial (Y.12. #12/03/2004#.n) Trích ký tự bên phải Mid(field .n) Trích ký tự bên trái Right(field.M. “Nữ”)  Hàm trích chuổi : Left(field. dùng các hàm thống kê để tính toán thỏa điều kiện: Các bước tạo truy vấn : Bước1: Chọn Trang Create => Query Design => Show Table => Chọn Bảng => Add => Close Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 11 . 25000. nếu là ngày tháng năm thì # # .m. nếu là kiểu số thì => Số.Ngaysinh. “Nam”. nếu Yes/No => Yes/No Ví dụ : “Trần*”.Yes.15)=> 12/12/2003 Tuoi: Year(date())-Year(ngaysinh) Tuoi: Datediff(“YYYY”.Date())  Luận lý : IIF(Biểu thức logic . Between #01/01/1989# and #31/12/1989# Chú ý: Nếu giá trị trong biểu thức điều kiện là chuổi thì chuổi đó được đặt trong dấu “ ” . like “*n*”  Between : Lấy giá trị trong khoản (Criteria) Cú pháp : Between Giá trị1 and giá trị2 Trả về giá trị nằm trong khoảng Giá trị 1 => giá trị 2 Ví dụ : Between 20 and 30.Total Queries (Truy vấn nhóm): Là loại truy vấn có tính chất thống kê.Gía tri1.Gía tri2) Ví dụ :Phái : IIF(Phai=yes.

Giáo trình Microsoft Access Click vào biểu tượng dấu  trân thanh công cụ Field : chứa những field mà bạn liệt kê giống với select Table : tự động hiển thị tên bảng chứa field ở dòng field giống from. o Sum: cộng lại những số trong nhóm. Descending. o Count: đếm các giá trị trong một nhóm. Bước 3: Run (!)  Hàm tính tổng có điều kiện + + + + + + Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 12 . Bước 2: Nắm các Field cần hiển thị kéo thả xuống dòng Field. Not short Show : hiển thị hoặc không hiển thị field . Total : các phương thức o Group by: khai báo cho field được gom nhóm (không tính toán). lập công thức tính toán và đặt điều kiện để dữ liệu hiển thị. Sort : Ascending. o Where : được khai báo khi muốn field làm điều kiện nhưng không hiển thị ở bảng kết quả. Criteria : đặt điều kiện để dử liệu hiển thị. o Avg: tính giá trị trung bình trong nhóm o Max: Tính giá trị lớn nhất trong nhóm o Min: Tính giá tri nhỏ nhất trong nhóm o Expression : khai báo khi đã dùng các hàm tính toán phía trên field.

.. .......... ... ta tiến hành tạo một truy vấn thống kê theo yêu cầu............###”)=1000......................................................................................................................... Sắp xếp trên vùng thống kê tăng hoặc giảm dần với yêu cầu thống kê lớn nhất hay nhỏ nhất.[field]......................................................................................................... Các field của nó chính là những field dữ liệu tham gia vào trong truy vấn và dữ liệu nó thể hiện sẽ là kết quả của truy vấn select trên. ............................................ Các bước tạo truy vấn : Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 13 .............................................1...................... 3 Make Table Query (Truy vấn tạo bảng): Dạng truy vấn nầy cho phép tạo mới một bảng dữ liệu và bảng nầy có cấu trúc như sau................................................................................................ Tại mục All Trên thanh công cụ gõ 1 ............. .......................... “#......0))  Hàm Đếm có điều kiện SUM(IIF(Điều kiện đếm.............................................................0))  Hàm Format(“Chuổi định dạng”........................................................................................... ...................................................................................................................................................Giáo trình Microsoft Access SUM(IIF(Điều kiện .............000  Sử dụng Top Value: Khi yêu cầu lấy giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất..................................................................................................... ............................................. ................................................................................................................................. “Biểu thức định dạng”) Ví dụ: Format(1000000................

Bước 2: Trên Menu Query => Make Table Nhập tên bảng mới cần tạo tại Table Name: -Current Database => lưu dữ liệu tại Database hiện hành . -Another Database =>lưu dữ liệu tại Database khác =>OK Bước 2: Gán giá trị cần thêm mới tại dòng filed. -Another Database =>lưu dữ liệu tại Database khác =>OK Bước 3: Run (!) -You are about to paste ? row(s) into a new table => Yes 4.Giáo trình Microsoft Access Bước 1: Tạo một truy vấn hiển thị đầy đủ thông tin đặt điều kiện nếu có.  Thêm mới 1 dòng: Bước 1: Chọn trang Create => Query Design => Show Table => Close -Trên Menu Query => Append +Chọn bảng cần thêm mới tại Table Name : -Current Database => lưu dữ liệu tại Database hiện hành .Append Query (Truy vân thêm ): Cho phép thêm một hoặc nhiều dòng thông tin thỏa điều kiện. Tại dòng Append To chọn tên field tương ứng Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 14 .

 Bước1: Chọn trang Create => Query Design => Show Table =>chọn bảng Add => Close (Không được đưa bảng được thêm mới ra vùng Data trừ trường hợp đặc biệc) -Trên Menu Query => Append Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 15 .Giáo trình Microsoft Access Bước 3: Run (!) You are about to append 1 row(s) => Yes  Thêm nhiều dòng: Được sử dụng để lấy dữ liệu từ bảng 1 thêm vào bảng 2 Các field được thêm vào phải có cùng kiểu dữ liệu.

Bước 3: Run (!)You are about to append ? row(s) => Yes 5. -Another Database =>lưu dữ liệu tại Database khác =>OK Bước 2: Gán giá trị. field. Các bước tạo truy vấn: Bước 1: Chọn Trang Create => Query Design => Show Table => Chọn Bảng chứa Field cần cập nhật => Add => Close -Trên Memu Query => Update Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 16 .Update Query (Truy vấn sửa đổi) : Dạng truy vấn nầy cho phép tính toán lại hoặc làm thay đổi các giá trị của một hoặc nhiều field trong các bảng đã có trước đó.Giáo trình Microsoft Access +Chọn bảng cần thêm mới tại Table Name : -Current Database => lưu dữ liệu tại Database hiện hành . biểu thức hoặc tham số cần thêm mới tại dòng filed +Tại dòng Append To chọn tên field tương ứng. đặt điều kiện để thêm mới dữ liệu.

Tại dòng Update to của Field cần cập nhật gán: giá trị. Các bước tạo truy vấn: Bước 1: Chọn Trang Create => Query Design => Show Table => Chọn Bảng cần xoá => Add => Close -Trên Memu Query => Delete Bước 2: Thiết kế: Nắm dấu (*) trên bảng Table cần xoá kéo thả xuống dòng Field. biểu thức hoặc tham số.Delete query (Truy vấn xoá): Truy vấn nầy cho phép huỷ một hoặc nhiều dòng thông tin thỏa theo yêu cầu do người dùng đưa ra. đặt điều kiện để xoá dữ liệu. Ví dụ: [HOCBONG]+100000 Bước 3: Run(!) You are about to Update ? row (s) => Yes 6.Giáo trình Microsoft Access Bước 2: Thiết kế: Năm Field cần cập nhật kéo thả xuống dòng field. Field. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 17 . * Các Field dùng để tính toán tại dòng Update to phải đặt trong dấu ngoặc vuông []. -Đặt điều kiện để cập nhật dữ liệu (nếu có).

có thể có nhiều Rowheading -Dòng total lại value không dùng Group by mà chỉ dùng một trong hai phương thức Sum/Count. +Các Field còn lại chọn Row heading -Trong query Crosstab luôn luôn tồn tại 1 column hearding và một value. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 18 .Giáo trình Microsoft Access Bước 3: Run(!) You are about to Delete ? row(s) from the specified table => Yes 7.Crosstab query (Truy vấn chéo) Nhận định: +Dữ liệu làm tiêu đề cột ? (khi dữ liệu trong bảng table được đưa lên làm tiêu đề của từng cột) +Dữ liệu làm giá trị nằm dưới dữ liệu làm tiêu đề cột ? +Dữ liệu làm tiêu đề dòng là các field còn lại ? Các bước tạo truy vấn: Bước 1: Tạo một truy vấn hiển thị đầy dủ thông tin. Trên Menu Query => Crosstab Bước 2: Giải thích : Ở dòng Crosstab +Field dữ liệu được chọn làm tiêu đề cột chọn Column heading (sử dụng 1 lần duy nhất) +Field dữ liệu được làm giá trị chọn Value (sum/count) sử dụng 1 lần duy nhất. đặt điều kiện nếu có.

Giáo trình Microsoft Access Bước 3: Run(!) 8. đặt điều kiện nếu có. Các bước tạo truy vấn: Bước 1: Tạo một truy vấn hiển thị đầy đủ thông tin. Parameter Query (Truy vấn Tham số): là vùng nhớ của máy tính cung cấp các tính năng hỏi đáp tại từng thời điểm khi thực thi truy vấn giá trị do người sử dụng nhập từ ngoài vào. Bước 2: Tại dòng Criteria của Field được chỉ định làm tham số: Nhập tham số có tên khác với tên Field và phải đặt tham số trong dấu ngoặc vuông. Vd: [NHAPMAKHOA] -Khai báo: Trên Menu Query => ParameterS Xuất hiện bảng sau: Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 19 .

...................... .................................................................................................... -Cột Data Type: Kiểu dữ liệu của tham số -Yêu cầu: Xác định sữ dụng bao nhiêu tham số +Sử dụng tham số trong truy vấn phải đặt trong dấu ngoặc vuông.............................. Tên khai báo trong vùng Criteria phải giống với tên khai báo trong Parameter....... ....................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Bước 3: Run(!) + Sử dụng tham số cho vấn đề thêm mới: ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 20 .................................................... khai bao trong Parameter không có dấu ngoặc vuông.................................................................................................................................... + Sử dụng tham số cho vấn đề cập nhật: ........................................................................ ..................................................................... ................. ................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................. ...................... ...................... ..................... ............................. ........................ ..................................................... ...........................................................................................................................................................................................................................................................Giáo trình Microsoft Access -Cột Parameter: Tên của tham số đã gan ở dòng Criteria..............................................................................

.................................................................... + Tại lưới thiết kế QBE xuất hiện một dòng Total ............. ..... ............................................................................ .......................................................................................................................................................................Sub Query (Truy vấn con ): Khi những yêu cầu được đưa ra mà một truy vấn không thể thực hiện được.....................................................................................................................................Một số kỷ năng thiết kế : +Sử dụng Expression Build Đặc con trỏ tại vùng field muốn thiết kế biểu thức Build click vào biểu tượng nầy trên thanh formatting toolbar  Cách dưa dữ liệu vào vùng thiết kế ... + Chọn tên bảng trên vùng thiết kế Double Click trên bảng khi đó bảng chi tiết đối tượng sẽ xuất hiện tất cả các field dữ liệu có trong bảng đã được mở trước đó................................................. hay nói cách khác kết quả của truy vấn nầy phụ thuộc vào kết quả của một truy vấn kia.................................................. <all(câu lệnh SQL)................................................................. những field nào có tính chất gom nhóm thì cài Group By................................................................................... Not in(câu lệnh SQL) : Chưa bao giờ In (câu lệnh SQL): có chứa >all(câu lệnh SQL).........Giáo trình Microsoft Access 9................................................................................... ..................... ..................................................................................................... .......... Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 21 ...................................... ............................................................................................ +Câu truy vấn con phải đặt trong dấu ngoặc tròn ( ) ................................................................ 3................................................................................ ....No => không rổng Lưu ý : Nếu dữ liệu lấy từ hai bảng trở lên mà trong đó có một bảng không có quan hệ với các bảng khác thì truy vấn coi như sai.................................... +Kết quả việc trả về một truy vấn con không bao giờ vượt quá một field.......................... + Tạo thống kê: Bật Total (View/Total hoặc trên thanh Toolbar)............................................................................................................................................................................. ...... .............................................................................................................. ........................................ .... Đưa field dữ liệu vào vùng thiết kế bằng cách Double Click trên chi tiết...................................... những field nào có tính chất thống kê thì tại hàm đó có tên của hàm thống kê...............................................  Hàm Isnull(field):Yes => rổng .............. +Phải có sự tương thích dữ liệu giữa hai field: (Mệnh đề where và field trong truy vấn con) Một số Từ Khóa thuộc về tập hợp ..................................................................... <>all(câu lệnh SQL) Các bước tạo truy vấn: ............ .........................................................................................................................................1.................................. .................................................

gồm hai bàng Khoa. +Thao tác :Phải đang đứng ở màn hình thiết kế của một Query .tenkhoa.Sinhvien -Click mouse phải tại dây quan hệ giữa hai bản => Join properties  Only quan hệ tương đương  All khoa ưu tiên cho khoa  All sinhvien ưu tiên cho sinhviên Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 22 . Tuy nhiên trong Access cho phép người dùng định lại thứ tự quan hệ trong truy vấn nhằm thực hiện được công việc thể hiện những thông tin bên cha(một) có mà bên con(nhiều) không có .tongsosv lấy tất cả những khoa chưa có sinh viên . Lưu ý: Việc định lại thứ tự quan hệ trong truy vấn chỉ có ảnh hưởng khi thược hiện truy vấn nầy mà thôi . + Ứng dụng : Thống kê đầy đủ thông tin của bảng đầu một . lọc được những thông tin bên đầu cha(một) có mà bên đầu con (nhiều) không có . nó sẽ không phá vỡ cấu trúc của Relationship.chọn vào dây quan hệ giữa hai bảng cần định lại (Chỉ định lại ưu tiên bên đầu một ) sau đó click mouse phải chọn Join Properties.Giáo trình Microsoft Access Thiết kế Hàm  Định thứ tự quan hệ trong truy vấn : +Mặc định trong Access mối quan hệ hai bảng trong truy vấn là một quan hệ tương đương có nghĩa là tại một thời điểm việc tổng hợp thông tin giửa hai bảng đó chỉ tổng hợp những thông tin mà cả hai bảng đều có . Ví dụ: Thay đổi tính chất trong QBE Tạo query : Makhoa.

Formatting Toolbar : -Cung cấp những tính năng để thiết kế nhanh một báo biểu 2.Danh sách(Tabular) : Thông tin sẽ thể hiện theo dạng dòng mổi cột dòng chọn một thông tin.Add Existing Field l : Thể hiện thông tin hiển thị của báo cáo.Khái niệm : Đó chính là những kết xuất của chương trình (Ví dụ: hoá đơn bán hàng. a. trên mỗi khung thể hiện một thông tin.Các dạng báo cáo: 1) Báo cáo chi tiết (Detail): Dữ liệu kết xuất thông thường chỉ lấy ra từ một bảng Table mà thôi.Dạng cột (Columner): Báo cáo sẽ thể hiện nhiều cột .BÁO CÁO I. a.Các thành phần dao diện thiết kế : 1. Access cung cấp rất đa dạng trong việc thiết kế báo biểu. 3. đồng thời xuất ra màn hình. III.Báo cáo phân nhóm (Group): Dữ liệu kết xuất là mạch lạc . 2)Báo cáo tổng hợp : Dữ liệu kết xuất thông thường là phức tạp hơn một bảng . …) . nhiều dòng trên từng dòng thể hiện từng nhiều khung . b.Thống kê : Tương tự như Group by nhưng có hổ trợ thêm thao tác thống kê tính toán. báo cáo lúc nầy sẽ được phân thành nhiều nhóm thông tin con ứng với mỗi nhóm thông tin con dữ liệu sẽ không bị trùng lắp b.Toolbox : Select Control Text box Label Control Wizard  Select control :Chọn các đối tượng Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 23 . tập tin … II. việc thiết kế sẽ rất đơn giản và giao diện thì rất đẹp mắt.Giáo trình Microsoft Access REPORTS . máy in.Properties Sheet: Cho phép đinh những thuộc tính cho các đối tượng trên Report hoặc những thuộc tính về report. phiếu điểm của sinh viên. 4.

-Những thống kê nằm cuối một nhóm thông tin trong báo cáo không bao giờ đưa nó vào trong dữ liệu nguồn . 2. -Khi tại mỗi dòng chi tiết của báo cáo mà dữ liệu có tính chất thống kê thì Query nầy ta được quyền Group by nhằm thực hiện thống kê ngay tại Query.Thiết kế báo cáo không phân nhóm: (Wizard) Bước 1: Chọn trang Create =>Report Wizard -Chọn bảng hoặc truy vấn làm dữ liệu nguồn Tại Table or Query.  Text box :dùng để thiết kế những đối tượng hiển thị dữ liệu . IV. Lưu ý : Nếu trên báo cáo quan tâm đến những chi tiết con trì truy vấn không bao giờ được Group by .Thiết kế báo cáo : 1.Giáo trình Microsoft Access  Control Wizard :Hổ trợ việc thiết kế tự động  Label : Thiết kế ra các nhản là những tiêu đề. Đưa các field tham giao vào thiết kế Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 24 .Nhận định :Sử dụng dữ liệu nào thông qua những field dữ liệu trên báo cáo => Thiết kế một truy vấn. ta sẽ thược hiện nó khi thiết kế báo cáo.

Giáo trình Microsoft Access Click caùc kyù hieäu ñeå ñöa caùc field qua laïi Caùc field coù trong baùo caùo Click Next Chọn tất cả các field tham gia vào thiết kế Chọn Next How do you want to view your data ? Chọn tên bảng hiển thị nhiều thông tin Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 25 .

Giáo trình Microsoft Access Chọn tên bảng chứa nhiều Field Next Có muốn lòng các nhóm hay không ? Next -Chọn Field cần sắp xếp Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 26 .

Giáo trình Microsoft Access Next Bước 2: Chọn dạng Report hiển thị Thay ñoåi höôùng giaáy Choïn caùch theå hieän cuûa caùc field treân baùo caùo Click Next tieáp tuïc Bước 3: Đặt tên cho Report Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 27 .

Thiết kế báo cáo có phân nhóm (Wizard) -Nhận định:  Nhóm trên thông tin gì?  Có bao nhiêu Field được chỉ định làm phân nhóm?  Nhóm trên thông tin mã ?  Tính toán hay không ? Bước 1: Chọn Trang Create => Report Wizard Chọn bảng hay truy vấn làm dữ liệu nguồn. 3. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 28 .Giáo trình Microsoft Access => Finish.

Giáo trình Microsoft Access Choïn kieåu baùo caùo Choïn döõ lieäu laøm baùo caùo Đưa các thông tin vào thiết kế báo cáo Click caùc kyù hieäu ñeå ñöa caùc field qua laïi Caùc field coù trong baùo caùo Click Next Chọn tân bảng hiển thị toàn bộ thông tin Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 29 .

Giáo trình Microsoft Access Toàn bộ Field dữ liệu Choïn bảng chứa nhiều Field dữ liệu Click Next .Coù muoán loàng caùc nhoùm khaùc khoâng ? Caùc field seõ nhoùm döõ lieäu Thay ñoåi caùc kyù töï nhoùm sau tröôùc Click Next tieáp tuïc Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 30 .

Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 31 .Giáo trình Microsoft Access -Choïn teân Field muoán ñöôïc saép xeáp trong nhoùm baùo caùo Field saép xeáp taêng hoaëc giaûm Thöù töï saép xeáp taêng hoaëc giaûm Tính toaùn caùc Field trong baùo caùo Click Next tieáp tuïc .Choïn caùch theå hieän cuûa Field treân baùo caùo vaø höôùng giaáy .

Choïn caùc kieåu theå hieän chöõ tieâu ñeà cho baùo caùo .Giáo trình Microsoft Access Thay ñoåi höôùng giaáy Choïn caùch theå hieän cuûa caùc field treân baùo caùo Click Next tieáp tuïc . Caùc field tính toaùn seõ ñöôïc tính treân baùo caùo cuõng nhö laøm soá thöù töï Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 32 . Khoâng caàn phaûi gom nhoùm döõ lieäu trong Query. Chuùng ta caàn phaûi hieåu roõ töøng böôùc thao taùc .Ñaët teân cho baùo caùo Ghi tieâu ñeà Choïn Preview xem tröôùc Choïn Modify trôû laïi maøn hình thieát keá Click Finish hoaøn taát baùo caùo .Finish Chuù yù : Khi taïo baùo caùo nhoùm baèng coâng cuï Wizard.

2 Text. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 33 . Text. 3 Lable. Pdf…. 5 Màn hình nhiều trang.Design Sắp xếp dữ liệu.Print Preview: Xuất báo cáo ra ngoài màn hình Trang dọc Định dạng in In ra máy in Đóng Xuất ra ngoài: Excel. bất đầu nhóm cuối nhóm Thay đổi nền. 9 Insert Image chèn hình  Page Numbers : Đánh số trang  Logo : Đưa logo trên báo cáo  Title : Tạo tiêu đề cho báo cáo  Date and Time : đưa ngày giờ vào báo cáo  Add Existing Fields : Liệt kê những field hiển thị trên báo cáo  Property sheet : Thuộc tính của đối tượng. 4 Nút lệnh. báo cáo 2.Một số kỷ năng thiết kế : 1. 7 Nhóm.Giáo trình Microsoft Access V. màu. 6 Liên kết. font Cho phép xem hiển thị Đối tượng: 1 Chọn. 8 PageBreak ngắt trang.

Kẻ đối tượng Textbox vao vị trí cần tạo tiêu đề = “Danh Sách Sinh Viên ” & IIF(phai. 5. “Nữ”) & “ – Khoa ” & Tenkh 6. Over all(Chưa phân nhóm) .Giáo trình Microsoft Access 1Cách tạo số thứ tự : Bước 1: Tạo một Textbox tại nơi muốn tạo STT =1 Bước 2: Gõ Bước 3: Click chuột phải ngay tại textbox vừa tạo chọn Properties Bước 4: Data -Control soure =1 -Running sum: None.Dấu trùng lắp dữ liệu : Bước 1: Sắp xếp đối tượng cần dấu Bước 2: Chọn field cần dấu . Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 34 . Over group(đã phân nhóm) 2. kẻ chi tiết kẻ một line dọc sao cho đầu trên sát đầu dưới. with Z on top: sắp xấp giảm) 4. Sắp xếp dữ liệu Bấn chọn Group & Sort Hiển thị Chọn Add a Sort => Chọn Field cần sắp xếp (with A on top: sắp xếp tăng.Tạo tiêu đề động: . Sửa dữ liệu nguồn : +Mỡ cửa sổ thuộc tính Report -> Properties Sheet => Data=> Record source : Tên truy vấn hay câu lệnh select. Click vào dấu ba chấm -Truy vấn chỉnh sữa xuất hiện hội thoại chọn Yes tiến hành đưa field dữ liệu vào báo cáo. Kẻ khung : -Rectangle -Line +Dạng 1: Có line phân cách ngang giữa các chi tiết chọn Rectangle kẻ khung bao tất cả đối tượng . nhắp phài chuột => Properties sheet=> Format => thuộc tính Hide duplicate => Yes (yes/no) 3. “Nam”. +Dạng 2: Chi tiết không có đường line phân cách ngang chon Line.

Max. Tạo số trang Hàm page : trả ra số trang Hàm pages : tổng số trang B1: Tạo một textbox tại vị trí cần tạo số trang (Page hearder hoặc Page footer) B2: = “Trang” & Page hoặc = “Trang” & page & “/”& pages 8. Bật đầu nhóm và cuối nhóm Bấm chọn Group & Sort Hiển thị Chọn Add a group Bấm chọn More Sau đó bấn chọn with a header section đầu nhóm. sử dụng các hàm thống kê sau: vd MASV header. count(mamh)… Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 35 . Count Cú pháp : =Tên hàm(Field) Vd: =avg(diem).Giáo trình Microsoft Access 7. sum(thanhtien). Một số hàm thống kê: -Kẻ đối tượng Textbox vào vị trí đầu nhóm hoặc cuối nhóm cần tính. Avg. with a footer section cuối nhóm 9. Min. MASV footer +Sum.

Xác định thông tin cần dấu dữ liệu trùng lắp? .  Report Footer : xuất hiện duy nhất tại cuối trang của báo cáo. “[Tên Table/Query]”. +Chuổi: “Field=‟” & Field & “‟” +Số : “Field =” & Field & “” Vd: Dcount(“[mamh]”. “Điều kiện”)  DMIN(“[field]”.  Page Header: Xuất hiện ở đầu mỗi trang của báo cáo. “[Tên Table/Query]”. điều kiện là một biểu thức Logic tuân thủ theo nguyên tắc sau.Report Design:  Report Header: xuất hiện duy nhất tại đầu trang của báo cáo. “[masv]= „ “ & [sinhvien]. “Điều kiện”)  DLOOKUP(“[field]”.  Page Footer: Xuất hiện ở cuối mỗi trang của báo cáo. “[Tên Table/Query]”. “Điều kiện”)  DAVG(“[field]”. những gì thiết kế trên nó chỉ xuất hiện một lần tại đầu mỗi nhóm thông tin. “Mato=‟” & Mato & “‟”) Giải thích :Field chính là tên field dữ liệu mà ta muốn thực hiện tính toán. Một số hàm thông dụng :  DSUM(“[field]”.  Group Header : Chỉ xuất hiện khi ở báo cáo nhóm mà thôi. “[Tên Table/Query]”.Chọn Add a group Bật thêm nhóm thứ 2 mà dữ liệu cần dấu trung lắp. “[DMNV]”. +Tại Mamh Header kẻ 1 textbox gõ Click Mouse phải chọn Properties => =1 Data Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 36 . “Điều kiện”)  DMAX(“[field]”. “[Tên Table/Query]”.  Detail : Thể hiện thông tin Chi tiết -Trong Detail không bao giở chứa Label -Trong Detail chỉ chứa duy nhất các Textbox 13.[masv] &” ‟ ”) 12. “Điều kiện”) Ví dụ: Dcount(“Manv”.Tạo số thứ tự trùng lắp . “Điều kiện”)  DCOUNT(“[field]”. “[ketqua]”. “[Tên Table/Query]”.Giáo trình Microsoft Access 10. Table/Query chính là tên bảng hay truy vấn chứa field muốn tính toán. Ngắt trang (pagebreak) + Click mouse phải ngay tại section (thành phần) cần ngặt trang (thường ngắt group footer)  Properties sheet => Selection type : section Chon Group footer cần ngắt => Force new page Chọn After section + Hoặc ký hiệu trên thanh công cụ 11.  Group Footer: Thiết kế những phần thống kê ở cuối nhóm thông tin đó .

Hoặc sử dụng 4 phím di chuyển hoặc Ctrl + 4 phím di chuyển để di chuyển đối tượng.Chọn nhiều đối tượng cùng lúc : Nhấn phím Shift trong khi click các đối tượng .Running Sum: Over Group . Hoặc bàn tay ngón trỏ để duy chuyển 1 đối tượng.Other => Name : stt +Tạo stt trùng lắp bằng cách gán stt ở nhóm Group Header xuống vùng Detail =stt 14.Chọn tất cả các đối tượng : Nhấn phím Ctrl + A . Một số kỷ năng thiết kế : . đưa con trỏ vào các cạnh xuất hiện mủ tên hai chiều ( hoặc chọn đối tương nhấn phím shift kết hợp với 4 phím di chuyển) .Thay đổi kích thước đối tượng: Chọn đối tượng.Giáo trình Microsoft Access .Di chuyển các đối tượng: chọn đối tượng rồi sau đó đua con trỏ vào các cạnh xuất hiện bàn tay xòe.Xóa đối tượng: chọn đối tượng sau đ1 nhấn phím delete Định dạng và canh chử Màu nền và mà viền khung Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 37 .Chọn từng đối tượng riêng lẽ : Click từng đối tượng muốn chọn . .

Column (Main) 2. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 38 . II.Tabular (Danh mục) 3.Màn hình nhập liệu.Giáo trình Microsoft Access FORM .Columnar: a. -Xác định đối tượng thao tác trên field nào? b.Chẩn bị : -Dữ liệu nguồn Table sẽ thao tác đến.Thiết kế bằng Wizard: 1.Thiết kế: -Chọn Trang From /New/From Wizard -Sau đó chọn bảng làm dữ liệu nguồn. giao diện đưa dữ liệu vào để xử lý và hộp thoại hỏi đáp người dùng.Khái niệm : Là giao diện để giao tiếp người dùng . 1.BÁO BIỂU I.DataSheet (Sub) III.

Giáo trình Microsoft Access Đưa các field dữ liệu mà sẽ thao tác trên form Chọn Next. -Chọn dạng hiển thị của From (Columnar. Datasheet). Chọn dạng hiển thị Chọn Next. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 39 . Tabular.

e.Formatting toolbar: c.Menu: b.Thiết kế bằng Design : 1.Status: d. Datasheet : Thiết kế giống như Columnar nhưng tới bước chọn dạng hiển thị thì ta chon Tabular hoặc Datasheet. -Đăt tên cho Form 2.Giáo trình Microsoft Access Đặt tên cho form Chọn Finish. Option Button -Tab Control: Màn hình nhiều trang -Select Control : Chọn lựa các đối tượng -Control Wizard : Sử dụng thiết kế hổ trợ của máy tính.From Design : Màn hình thiết kế From -From Header thiết kế tiêu đề -Detail tất cả (Cập nhật) -From Footer : Thiết kế nút lệnh.Các thành phần : a.Tabular. IV.Toolbox: -Lable : -Textbox Chứa đựng giá trị trả về của một công thức -Command button :sử dụng để thi hành một lệnh nào đó hay 1 hành động nào đó -Combo box : sử dụng tạo ra 1 hộp liệt kê (Drop down) -Listbox : Giống như combo box . các chức năng chọn lựa Check box. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 40 . -Check box : (True/false ) -Option button: (True/false) -Option Group Sử dụng để chứa những chức năng chọn lựa tại một thời điểm chỉ được cho phép chọn một trong những chức năng nào đó mà thôi .

Properties: Cửa sổ thuộc tính của form 2.Field:Chứa tất cả các field dữ liệu có trong dữ liệu nguồn.Giáo trình Microsoft Access f. g.Thiết kế : -Trang Create =>Form Design Chọn Property sheet chọn nguồn dữ liệu cho form trong Data => Record Source: Chọn bảng hoăc truy vấn Chọn Add Existing Field để đưa các field vào thiết kế Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 41 .

Continous form : biểu mẩu ở dạng danh sách. -Vertical only : Chỉ xuất hiện thanh cuộn đứng -Both :xuất hiện cả hai thanh cuộn -Neither :Không cho xuất hiện thanh cuộn nào cả . +Các thanh cuộn có thể là : -Horizoltal only : chỉ xuất hiện thanh cuộn dọc.Format định dạng :  Caption: là chuổi tiêu đề sẽ xuất hiện trong thanh tiêu đề của biểu mẩu (form).  Scrollbars: các thanh cuộn sẽ xuất hiện trong màn hình của biểu mẩu ở chế độ hiển thị dữ liệu. Datasheet : biểu mẩu dạng bảng dữ liệu. Lưu Form 3.  Default view : Hiển thị mặc định. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 42 .Giáo trình Microsoft Access -Nắm tất cả các field có trong Fieldlist đưa vào Detail của vùng thiết kế sau đó sắp xếp các đối tượng trong Detail.Thuộc tính biến cố : Nhấp Mouse phải tại góc trái của cửa sổ Form Chọn Properties a. Có ba dạng hiển thị :-Single form : biểu mẩu dạng cột.

Giáo trình Microsoft Access      Navigation Buttons: (Yes/No) Các nút di chuyển Cho phép hoặc mất đi thanh di chuyển qua lại các dòng trên biểu mẩu. 3. thêm mới.  Record source :Chính là tên của một table hay query làm dữ liệu nguồn cho from. sau . Min/Max Buttons: Các nút phóng to thu nhỏ cho phép thể hiện các nút phóng to hay thu nhỏ Close Buttons: Nút đóng biểu mẩu có muốn hiển thị nút đóng cửa sổ. dialog) -Data: thuộc tính về dữ liệu. trước .Cách Tạo hai From -Cập nhật cho bảng đầu một columner (Main) -Cập nhật cho bảng đầu nhiều Tabular hoặc Datasheet (Sub) Bước 1: Thiết kế Form Main Dạng Columner dữ liệu lấy duy nhất 1 bảng => Lưu lại Form Main.Thiết kế from Main/sub: Chẩn bị hai bảng sẽ thiết kế (Lưu ý mối quan hệ 1-n). sizable. thin. Dividing lines: (Yes/No) Đường phân cách Tạo ra các đường phân cách giữa các thành phần trong biểu mẩu. các nút nầy gồm có : đầu .  Allow Additions :Ngăn chặn thêm mẩu tin khi người sữ dụng  Allow Edit : Ngăn chặn chỉnh sửa mẩu tin  Allow Delete : Ngăn chặn xoá mẩu tin khi sử dụng b. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 43 . Border Style: chọn chế độ hiển thị (none. cuối.Biến cố : -Mở from : On Open=> On load => On Active => On Current -Đóng from: Unload=> Deactivate => On Close -Hiện hành: On Current -Dữ liệu đối tượng :  Before update : nó được xảy ra trước khi dữ liệu thêm mới được ghi vào dữ liệu nguồn  Apter update : nó xảy ra sau khi hoàn tất  On change : khi dữ liệu trên thay đổi .

Bước 3: Mở Form Main ở chế độ thiết kế (Design). Nếu lấy từ 2 bảng trở lên thì phải thiết kế 1 truy vấn lấy toàn bộ thông tin ở bảng nhiều trước.Đưa con trỏ vào Form Sub xuất hiện bàn tay xòe. nhấp Mouse phải chọn Properties => data Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 44 .Giáo trình Microsoft Access Bước 2: Thiết kế Form Sub dạng Datasheet dữ liệu lấy 1 bảng hoặc nhiếu bảng. Bước 4 :Đinh quan hệ giữa main và sub . => Lưu lại Form Sub. Nắm From sub ở cửa sổ Database => Crack Mouse kéo thả vào vùng Detail của From Main sau đó sắp xếp. thiếu mới lấy ở bảng khác.

Các sự kiện :(Biến cố) o On click : Xảy ra khi có sự click chuột trên đối tượng o On double click : Nhấp dúp chuột  Forcus (Con trỏ) o On got focus :Xảy ra khi đối tượng đang nhận con trỏ Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 45 .THỦ TỤC BIẾN CỐ I-Khái niệm : là những đoạn lệnh được cài đặt vào sự kiện (Event) khi sự kiện đó xảy ra thì chương trình sẽ lần lượt thi hành những đoạn lệnh phía trong.Giáo trình Microsoft Access +Link Master Field : +Link Child Field : EVENT PROCEDURE . Cú pháp : Private sub Tên đối tượng _Tên sự kiện () < Các lệnh > End sub II.

Khái niệm: Lable không thao tác đến dữ liệu b. No không được nhận trỏ ) o Locked :Khoá thông tin của Text box (Yes khoá. c.Biến cố : o On click(default) biến cố xảy ra khi click lên command button o On got focus o On lost focus d. No ẩn khi ở chế độ Open) o Enabled : nó không mất nhưng không click hoạt được .ngăn cản đối tượng nhận trỏ (Yes con trỏ cho phép click hoạt .Biến cố :là những tao tác trên đối tượng thông qua việc sử lý mouse hoặc bàn phím o Nhận trỏ On click :Tự động xảy ra khi click rên đối tượng o Mất trỏ On Exit -> On Lost focus o Vào đối tượng On gotfocus o Thay đổi thông tin On change o Bàn phím (On Keydown.Lable : a.Thiết kế : Kẻ vào vùng thiết kế c.Textbox: a. chỉnh sửa hoặc thêm mới thông tin của field đó hoặc Chứa đựng giá trị trả về của một công thức b. b.Command button : a.Giáo trình Microsoft Access o On lost focus :Xảy ra khi mà đối tượng mất con trỏ o On exit : Xảy ra khi con trỏ thoát khỏi đối tượng o On Apter update : Xảy ra sau khi cập nhật dữ liệu xuống bảng o On Before update : Xảy ra trước khi cập nhật dữ liệu xuống bảng  Đối với form o On open o On load xảy ra khi mở form o On unload xảy ra khi đóng form III. no không cho phép con trỏ click hoạt ).Thiết kế :Kẽ vào vùng thiết kế Detail c.Thuộc tính:Caption chuổi mà lable sẽ hiển thị.Khái niệm : Là một control nhập liệu thông qua nó ta có thể xem thông tin của field. o Enabled :Thuộc tính ngăn cản đối tượng nhận mouse (Yes được nhận trỏ.Khái niệm :Nó là một nút lệnh cho phép thiết lế lên nó những đoạn mã Code nhằm thược hiện hàng loạt các công việc khi nó click hoạt . o Control source :Field dữ liệu mà Text box thao tác đến . Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 46 . On keyup.Ở chế độ thiết kế Chọn trang Design => Chọn đối tượng => Kẻ vào form =>hành động cho nút lệnh thi hành. No không khoá ). 2.Thuộc tính: o Name :Tên đối tượng.Thuộc tính: o Name : bắt đâu với tiền tố Cmd_ o Visible: Yes/No (Yes có xuất hiện ở chế độ Open. On keypress) 3.Thiết kế bằng Wizard : Bật công cụ Use Control Wizards . d.Đối tượng Toolbox 1.

Actions: o Quit Application: Đóng ứng dụng 4.  Có thể không khai báo control source nếu không muốn lưu xuống bảng  Row source type: ( Value list. Table/Query. Field list) -Value list: Được chọn khi combo box liêt kê sử dụng các giá trị tự nhập vào row source .Combo box : sử dụng tạo ra một hộp liệt kê (Drop down) a. Actions: o Find Next : Tìm tiếp o Find Record : Tìm mẩu tin o Go to First Record : Di chuyển mẩu tin về đầu o Go to Last Record : Di chuyển mẩu tin về cuối o Go to Next Record : Di chuyển mẩu tin về sau o Go to Previous Record : Di chuyển mẩu tin về trước -Record Operations :Thao tác đến chuyện cập nhật thông tin Actions: o Add new Record : thêm mới o Delete Record : xoá mẩu tin o Save Record : ghi mẩu tin o Undo Record : không ghi mẩu tin .Các thuộc tính  Control source : Chứa tên của một field được lưu xuống khi chọn một giá trị trong combo.Giáo trình Microsoft Access  Categories: -Record Navigations: nó là nhóm lệnh thao tác di chuyễn mẩu tin .From Operations (sự hoạt động của from): Actions: o Open from mở from bất kỳ o Close From đóng from -Report operations (sự hoạt động của Report): thao tác đến Report (Open Report) Actions: o Preview Report : Xuất báo cáo ra ngoài màn hình o Print Report : Xuất báo cáo ra máy in o Sent Report to File : Xuất báo cáo ra tập tin o Mail Report : xuất báo cáo qua e mail -Application :Cho phépthi hành một ứng dụng. -Table/query: Nếu giá trị trong combobox được lấy từ field( Row source : Select * from tên bảng ) -Filelist: Giá trị trong combo được hiển thị là sử dụng tên bằng với field trong 1 table nào đó (Row source tên bảng )  Row Source: Nguồn cho đối tượng combobox  Column count :Khai báo số cột sẽ hiển thị trong combo box  Column width :Khai báo độ rông của mỗi cột (nếu muốn ẩn cột nào đó thì khai báo bằng 0). Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 47 .

mang giá trị bao nhiêu ? Nó sẽ biến thiên từ con số 0 cho tới -1 Thuộc tính: -Caption : Chuổi hiển thị tại những thẻ Tab control -Name : dùng để tri xuất hay biết được trang nào sẽ click hoạt .Option Group: Sử dụng để chứa những chức năng chọn lựa tại một thời điểm chỉ được cho phép chọn một trong những chức năng nào đó mà thôi .Option button: (True/false)  7.Listbox : Giống như combo box . Option Button  Check box : (True/false ) .Màn hình giao diện :(Form) Chọn trang Form => New => Design view Tạo Proceduce (Thủ tục ) Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 48 .  Quy tắt đặt tên : Nếu dữ liệu là lable thì tiêu đầu ngõ là Lbl o Đối tượng là textbox : Txt o Đối tượng Command : Cmd o Đối tượng Combo box : Cbo o Đối tượng listbox : Lst o Đối tượng Check box : Chk o Đối tượng Option button : Opt o Đối tượng Group : Fra 8. b. 6.các chức năng chọn lựa Check box.Tab control: a.Khái niệm : Là một màn hình nhiều trang được lồng vào giao diện nhằm tăng không gian thiết kế trên một giao diện. c.Một số lưu ý và thiết kế : Trang được Click hoạt .  Bound column: là giá trị trả về khi ta chọn trong combo box.Biến cố :  On click : click mouse trên cột Combobox  On Got focus.Value số (0-> -1) Đưa các control vào cho những trang : muốn thao tác đến trang nào thì click mouse trên trang đó đưa tab control vào thêm 1 trang (Insert / Tab control page)  Cách đặt tên cho một đối tượng o Bước 1: Click mouse phải ngay tại đối tượng cần đặt tên -> Properties o Bước 2: Chọn trang Orther => Name xác định tên của đối tượng. b.On Notlistinlist: chỉ hiển thị xảy ra khi người dùng đưa vào giá trị không thuộc vầ danh sách 5. value của từng trang trả ra Tab control khi click hoạt . On Lost focus. No cho phép nhập từ ngoài vào )  Column hear: (Yes/no ) hiển thị tiêu đề dữ liệu .Thiết kế :Kẻ giao diện một khung .Giáo trình Microsoft Access  List with: Độ rộng của cột (Tổng cộng của Column Width)  Limit to list: Yes/No (Yes bắc buộc người dùng chỉ được chọn có trong cột Combobox mà thôi. -Tab Fixed Width: Độ rộng của Caption Tên Tabcontrol.

thủ tục . giúp cho việc xử lý chương trình một cách nhanh chóng chính xác.Biến : a.Cú pháp khai báo biến : Tầm ảnh hưởng Tên biến as kiểu biến b. Tự động hổ trợ cú pháp. hàm.Cho phép thiết kế trên những đoạn chương trình con nhằm thược hiện hàng loạt tính toán trung gian trước khi thực hiện tính toán kết quả.Thành phần trong ngôn ngự VBA: 1. Thao tác với biến thông thường sẽ thông qua hai thao các sau.Hằng :Là vùng nhớ mà nó lưu trử một giá trị cố đinh mà nó không biến thiên theo thời gian. 4. cho phép lập đi lập lại liên tục lưu lại với một tên nào đó. thì sẽ khai báo những chương trình con . rồi tiến hành các công việc kế tiếp hoặc các rẻ nhánh của chương trình nhằm việc phân luồng xử lý thông tin . -Cho phép tạo ra các đoạn chương trình. cấu trúc lặp : chính là những khoảng dừng của chương trình thực hiện hàng loạt các công việc nào đó. III. Cung cấp đầy đủ các thuộc tính trên đối tượng .Khái niệm:là một nhánh hổ trợ của Visua basic cho phép xây dựng nên các đoạn code xử lý. II.Vòng lặp.Chương trình con : Chỉ là những đoạn mã lệnh mà có tính chất sử dụng nhiều lần .Giáo trình Microsoft Access B1: Click mouse phải tại ngay đối tượng cần viết code ( vd: Cmdnhan) B2: Properties -> Event B3: On click (Event Proceduce) sau khi click B4: hiển thị màn hình có giao diện View VISUAL BASIC APPLICATION -NGÔN NGỮ VBA I.Biến:Thực chất là vùng nhớ của máy tính lưu trử các giá trị có tính chất tạm thời mà thôi.Tầm ảnh hưởng : o Dim (cục bộ) chỉ ảnh hưởng trên đoạn chương trình con hoặc một bộ mã code mà thôi. Số : Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 49 . Dim / Public Tenbien as Kieu bien Tên biến thông thường là một ký tự không được chứa các ký tự đặc biệt (* # <> + …) Kiểu biến : Chuổi :String dùng để lưu trử trong biến một giá trị kiểu chuổi. khi chạy chương trình cần thao tác đến gọi đến chương trình đó người dùng chỉ cần gọi tên chương trình đó mà thôi.Khai báo thiết kế : 1. 3. o Public(toàn cục) khai báo tầm ảnh hưởng toàn cục ở thư viện dùng chung có tầm ảnh hưởng toàn bộ Database. Dễ dàng trong vấn đề bảo trì bảo dưởng các chương trình. Thao tác gán giá rị (đưa giá trị muốn lưu trử vào vùng nhớ) Truy xuất biến (hỏi vùng nhớ đang mang giá trị là bao nhiêu) 2.

Giáo trình Microsoft Access o Nguyên : Interger .Khai báo: const : Tên hằng [ as kiểu ]= giá trị Vì dụ : Vbyes = 6. Vbno = 6 truy xuất Vbyes => 6. b. điều kiện 2 đúng o Nhóm lệnh 3 được thi hành khi diều kiện 1 sai .Các cấu trúc : Cấu trúc nếu thì Dạng 1: If biểu thức Logic then một lệnh đơn ( lệnh đơn nầy chỉ được thi hành khi biểu thức đúng ) Cú pháp1 : If Biểu thức điều kiện then <các lệnh > End if Ví dụ: If Socong<0 then Exit Sub Cú pháp 2: If Biểu thức điều kiện 1 then <các lệnh 1 > elseif Biểu thức điều kiện 2 then <các lệnh 2 > else <các lệnh 3 > end if o Nhóm lệnh 1 được thi hành khi diều kiện 1 đúng o Nhóm lệnh 2 được thi hành khi diều kiện 1 sai .Khái niệm: Chính là những cấu trúc dùng để rẽ nhánh xử lý chương trình cung cấp cho người lập trình nhiều hướng xử lý thông tin. o Ngày tháng : Date/Time o Variant : Nó sẽ nhận vào một giá trị bất kỳ. 3. điều kiện 2 sai Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 50 .Hằng : a.  Nếu 1 biến khai báo tại vị trí trên cùng của màn hình code (sau hai dòng Option Database và Option Explicit) thì biến nầy được sử dụng cho tất cả các thủ tục ở trong biến tường minh là biến sử dụng có khai báo . Đối tượng : o From thì biến nầy lưu trử trong một from o Control: lưu trử được một đối tượng thiết kế trên giao diện. Double số thực lớn.  Nếu 1 biến được khai báo phía trong 1 thủ tục nào đó thì nó chỉ sử dụng được trong một thủ tục nào đó mà thôi . Tools -> Option-> Editor -> Require Variable Declaration 2. Cấu trúc lặp : a. Truy xuất đến biến đối tượng .Khái niệm :Hằng là một vùng nhớ lưu trử một giá trị cố định không có tính chất thay đổi theo thời gian. b. Long o Số thực : Single số thực nhỏ .

.Các loại vòng lặp : Vòng lặp xác định là loại vòng lặp mà ta biết được số lần sẽ lặp.. Cấu trúc : For I = giá trị 1 to giá trị n Nhóm lệnh Next I (Vòng lặp số bước tính xác đinh bằng số nguyên ) Từng phần tử chứa trong tập hợp nào đó For Each dt in Tập hợp Nhóm lệnh đối tượng Next dt Ví dụ : Tổng các số từ 1 đến 100 Public Sub Tinh() Dim i As Integer Dim Tong As Long For i = 1 To 100 Tong = Tong + i Next i End Sub Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 51 .....Khái niệm :Chẳng qua là cấu trúc dùng để tạo ra những khoảng dừng của chương trình nhằm thực hiện nhánh chương trình rồi thược hiện công việc kế tiếp.. Case else <Các lệnh n> End select 4.... b..Giáo trình Microsoft Access Cú pháp 3 : If <Biểu thức điều kiện 1> then <các lệnh 1> elseif <Biểu thức điều kiện 2> then <các lệnh 2> elseif <Biểu thức điều kiện 3> then <các lệnh 3> . else <các lệnh n> end if Cấu trúc chọn lựa : Cú pháp : Select case Biến Case gía trị 1 <Các lệnh 1> Case gía trị 2 <Các lệnh 2> .Vòng lặp : a.

Tag <> "" Then Dt.Controls If Dt. Frm as form For each dt in frm.Khái niệm:Khi cần khai báo hàng loạt các biến có cùng kiểu cùng tên Access cung cấp cho người dùng công cụ mảng để khai báo tại một thời điểm muốn truy xuất một giá trị nào đó hoặc gán giá trị người dùng chỉ cần dựa trên Index của mảng đó mà thôi .Locked = khoa End If Next End Sub Không xác định: Không biết trước số lần sẽ lặp mà nó tuỳ thuộc vào một điều kiện nào đó để thực hiện số lặp đó Do While điều kiện Lệnh thi hành Loop (Lặp trong khi điều kiện đúng ) 5.Phần tử của mảng thường bắt đầu phần tử không tuy nhiên ta củng có thể khai báo nó từ một phần tử bất kỳ hoặc không khai báo số phần tử .Khai báo : Cách 1: Dim/Public Tên mảng ( số phần tử ) as Kiểu mảng Ví dụ: Dim Mang (5) as Interger 1 0 6 1 9 2 12 3 7 4 8 5 Mang(0) = 1 7 0 6 1 9 2 12 3 7 4 8 5 ? Mang(3)=12 Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 52 .controls If type of dt in textbox then Dt=”” End if Next Ví dụ :Thủ tục khoá dữ liệu Public Sub Khoadl(khoa As Boolean) Dim Dt As Control For Each Dt In Me.Mảng : a. c.Giáo trình Microsoft Access Ví dụ: Cmdtiep_click() Dim dt as control. b.

“Tên field=‟” & điều kiên & “‟”) -Dùng truy xuất =combox.Xữ lý: Bước1: Tạo main Form (không nguồn) gồm : Trang Create => Form Design Kẻ 1 Combobox hoặc Listbox hoặc Textbox Bước 2: Lấy nguồn cho combobox Rowsource : select * form Tên bảng Column count :2 Bước 3: Ngay tại text box -Dùng Dlookup(“Tên field”.column(1) Bước 4: Tạo sub form (datasheet) Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 53 . “Tên bảng”.Giáo trình Microsoft Access Cách 2: Dim/Public Tên mảng (Chỉ số 1 to chỉ số n) as Kiểu mảng Ví dụ: dim Mang (1 to 5) as Interger 7 1 9 2 10 3 15 4 20 5 IV-Màn hình giao diện 1.

n bắt đầu bằng 0 Ví dụ : =Makh.Giáo trình Microsoft Access Bước 5: Nhúng sub form vào main form Bước 6 : Liên kết  Link Child field : makh  Link Master field :Cbokhoa 2.column(1) với :n là số cột cần lấy.Cách truy xuất đến một cột trong combobox hay listbox Cú pháp : =Tên combo.column(1) Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 54 .

Nó là những đoạn mã lệnh mà việc gọi thực thi các đoạn mã lệnh nầy xảy ra thật nhiều tương ứng với đối tượng khác nhau. c. nếu không click vào dấu mủi tên. Bước 3: Chọn Code Builder Bước 4: Xuất hiện trường ứng dụng mới Visua basic thiết kế mã lệnh trên biến cố đó.Khái niệm:Nó là nhũng đoạn mã lệnh được cài lên các biến cố của đối tượng những mã lệnh được thi hành khi biến cố xảy ra .Thủ tục : 1Thủ tục biến cố : a.Cách truy xuất đến một đối tượng trong sub Cú pháp: =Tên sub form.Thủ tục có tính chất dùng chung : . Thông thường người ta thiết kế nó là Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 55 .xuất hiện hộp thoại sau.Khai bao : Cách 1 :Khai báo thông qua cửa sổ thuộc tính của đối tượng. Lưu ý: Cần kiểm tra ngay cửa sổ thuộc tính vừa khai báo.form![Tên đối tượng] Tại main form Truy xuất đến đối tượng ở dưới Sub =frmsub.Cách truy xuất đến 1 dữ liệu trên main form Cú pháp : = Formsub![tên main form]![tên đối tượng] Parent![tên đối tượng] V. xem xét ngay tại biến cố có từ Ivent Procedure hay không . -Nếu cần khai báo thì chọn đối tượng Combo trái rồi chọn biến cố combo phải . Menu/Deburge (Tên chương trình kèm theo compile) 2. Cách 2: Khai báo tại cửa sổ Code -Mở cửa sổ code vào View/Code -Combo trái liệt kê các đối tượng control có trên from -Combo phải liệt kê các biến cố xảy ra trên đối tượng ứng với đối tượng đang nằm ở combo trái .Giáo trình Microsoft Access 3. d. Bước 1: Mở cửa sổ thuộc tính cần thiết kế thủ tục biến cố Bước 2: Click hoạt tại trang Ivent tìm đến biến cố cần thiết kế thủ tục . bThành phần: Private Sub Tên sub([Tham số]) Lệnh End sub Tên sub là sụ kết hợp giữa tên đối tượng và biến cố .Biên dịch :Dùng để cho máy tự phát sinh ra cú pháp bị lổi.Click vào dấu ba chấm tại biến cố đó .form![Txt_ tên đối tượng truy xuất đến] 4. Lưu ý: Ứng với mỗi biến cố xảy ra trên đối tượng chỉ thiết kế duy nhất một thủ tục trên nó mà thôi.

tham số 2 nó chính là tên đại diện cho tham số phục vụ cho việc điểm luận cho đoạn code khi đoạn code nầy được thi hành thì tương ứng vời tham số đại diện sẽ là những giá trị địch thực . Kiểu :Chính là kiểu dữ liệu mà tham số được chuyền theo.Lệnh Docmd (Do Command ) và các hàm thông dụng : 3. d.Tham số chuyền:Chính là những điều kiện hoặc giá trị đưa thêm nhằm cho đoạn mã lệnh thực hiện chính xác các công việc nào đó tuỳ theo yêu cầu người dùng. Cú pháp: Tên thủ tục /Hàm ([Option] tham số 1 as kiểu [. Cú pháp : Msgbox (“Chuổi thông báo”.tham số 2 as kiểu]) Tham số 1. Cấu trúc : Private/Public Function Ten ham ( tham so) as Kieu du lieu Lenh End Function Biến/control=Docso(so) Gọi hàm: Biến=Tên hàm(tham số).1.Khai báo hàm : Hàm cũng chỉ là những đoạn mã lệnh nhưng chỉ thiết kế khi người dùng quan tâm đến kết quả trả về của đoạn mã lệnh đó.Khai báo thủ tục : Mở thư viện vào Insert / add Procedure  Property thủ tục  Function Hàm  Private Cục bộ trong module  Public Toàn cục Hoạt động :Thủ tục hoặc hàm nầy chỉ được thi hành khi có việc gọi đến nó thông qua những cách sau . b. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 56 . “Tiêu đề”)=Giá trị trả về.Giáo trình Microsoft Access một thủ tục dùng chung hoặc hàm dùng chung và đặt một nơi mà tất cả các đối tượng đều gọi đến được . . 3. Ví dụ: Hàm tính lương hoặc hàm Msgbox của máy tính .Cách thiết kế thư viện : o Chọn thẻ Module chọn New o Option Explicit click save thư viện. o Call tên thủ tục ( tham số nếu có ) o Tên thủ tục tham số nếu có c. Biểu thức +Nút + Mặc định . Khai báo Module standard ( thiết kế một thư viện tại trang modules ) a. Optional: Từ khoá nầy đứng trước tham số nào thì số đó chuyền cũng được mà không chuyền cũng được.Thông báo : Lệnh : Msgbox “Chuổi thông báo”. “Tiêu đề” Hàm : Thiết kế khi thông báo ra vấn đề và cung cấo cho người dùng nhiều hướng xử lý thông tin.

7.Sự tập trung của một đối tượng : <Tên đối tượng>.Requery : <Tên đối tượng>.Filter “Field =giá trị “ 3.Hàm thống kê có điều kiện: Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 57 .Giáo trình Microsoft Access Biểu thức : +VbCritical +VbQuestion +VbExclamation +VbInformation Nút : +VbYesno +VbOkcancel +VbYesNoCancel Mặc định : Default button (số) Giá trị : +Vb Ok +Vb Cancel +VbYes +VbNo 3.Requery Cập nhật dữ liệu mới nhất cho đối tượng .FindRecord bt 3.6.setfocus Docmd. 3. Setfocus Không được cài đặt vào biến cố on load của from.2. 3.true Wait : true/false True cho thực hiện phím nhấn mới thực hiện lệnh khác .Lệnh gởi tổ hợp phím ra màn hình Sendkeys “Phím”.5.Hành động lọc dữ liệu cho from: Tên from. “Tiêu đề”) Ví dụ: Dim bt as Variant Bt=Inputbox(“Nhập giá trị cần tìm”) Masv.3. 3.Wail Ví dụ: SendKey “{Esc}”.4.Nhập thông tin : Inputbox (“Chuổi mách bảo”.

FindRecord.Tìm kiếm thông tin : Docmd.Findwhat.true Find what : giá trị tìm Ví dụ:Sử dụng tìm kiếm mã nhân viên Manv.12.Tắt thông báo của Access: cú pháp: Docmd.Setfocus Docmd.10. Cơ chế o Object Type : Table/From.Runcommand AcCmdDeleteRecord Runcommand nó là một nhóm lệnh nhưng không cho phép đưa vào nhựng tham số chi tiết mà tất cả các tham số đều quan tâm đến đối tượng hiện hành.[chế độ .Setwarnings False (True) 3..Mở đóng một giao diện : Cú pháp: Đóng Docmd.Huỷ dữ liệu : Cú pháp: Docmd.Object Name]...9.. true Ví dụ: Dim bt as Variant Bt=Inputbox(“Nhập giá trị cần tìm”) Masv.Di chuyễn mẩu tin Docmd. “điều kiện”) 3.Giáo trình Microsoft Access Dcount(“Tên field”..true. trạng thái của Window.11.FindRecord bt 3.setfocus Docmd. o Object Name : Tên đối tượng sẽ đóng o Cơ chế : Saveyes/No Mở : Docmd. Giá trị Giá trị : o AcnewRec: Thêm mới mẩu tin trắng o AcFirst : Về mẩu tin đầu o AcNext : Về mẩu tin kế o AcLast : Về mẩu tin cuối o AcPrevious : Về mẩu tin trước 3..OpenFrom “From name”..Open Argg] Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 58 . true. 3..findrecord.8.GotoRecord . “[tên Table]”..biểu thức.Close[Object type.

o Window stale : Normal chế độ bình thường .Mở Report : cú pháp: Docmd.14.Argg (Khi cần truy xuất ) o 3.RunSQL “ Delete* From chamcong where Manv= Froms!DMNV. Biên soạn Nguyễn Hữu Hùng Trang 59 . Edit mode chỉ mở from ở chế độ liệt kê . 3.RumSQL “ câu lệnh” Ví dụ: docmd.13.Giáo trình Microsoft Access o From name: Tên from sẽ tiến hành mở dữ liệu.Thực hiện truy vấn : có sẳn : Docmd.15.Open query “Query name” Thiết kế trực tiếp :Docmd. 3. Điều kiện lọc -Chế độ : o AcDesign : Thiết kế o AcViewReview Xuất ra mán hình o AcNormal Dưa ra máy in -Bộ lọc :Không thiết kế -Điền kiện lọc :Biểu thức chặn giá trị cũa Report và một giá tri ở bên ngoài dưa vào.Manv” 3. chế độ.16.OpenReport “Report Name”. o Me.RunCommand acCmdSaveRecord Khi có việc di chuyển mẩu tin thì Access tự động thực hiện việc lưu trử mẩu tin . bộ lọc .Lưu dữ liệu Cú pháp: DoCmd. o Filter: Lọc dữ liệu o Where condition : biểu thức lọc dữ liệu nguồn của from .Không lưu dữ liệu : Cú pháp: DoCmd. o Window mode : Add mode chỉ mở from ở chế độ thêm mới.RunCommand acCmdUndo Lưu ý :Sẽ thực hiện việc phục hồi dữ liệu khi không bị rổng. Dialog chế độ độc quyền không cho phép thao tác đến from khác.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful