Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................1
I. TÓM TẮT DỰ ÁN.................................................................................................................3
1. THÔNG TIN CHUNG:....................................................................................................3
2. CÁC KẾT QUẢ VÀ HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN:..............................................................3
II. NGUỒN LỰC.......................................................................................................................4
1. NHÂN SỰ......................................................................................................................... 4
1.1. Thành phần của Ban quản lý dự án tỉnh ................................................................... 4
1.2. Cố vấn kỹ thuật quốc tế.............................................................................................. 4
1.3. Thành phần của các Ban thực hiện dự án:................................................................ 4
1.4. Tình nguyện viên chương trình “Dịch vụ Tình nguyện Hợp tác Phát triển”:...........5
2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN........................................................................... 5
2.1. Kết quả 1: Nâng cao năng lực của các cơ quan có liên quan: ................................ 5
2.2. Kết quả 2: Nâng cao nhận thức.................................................................................5
2.3. Kết quả 3: Các hệ thống cấp nước nông thôn............................................................5
2.4. Kết quả 4: Các hệ thống xử lý chất thải rắn ............................................................. 6
2.5. Kết quả 5 Các phương tiện chung..............................................................................6
III. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẾN NAY.................................................................7
1. KẾT QUẢ 1 VÀ KẾT QUẢ 2: NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ
LIÊN QUAN VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC..........................................................................7
2. KẾT QUẢ 3: CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÔNG THÔN.........................................7
3. KẾT QUẢ 4: CÁC HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN..........................................8
4. KẾT QUẢ 5: CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUNG..................................................................8
IV. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG DỰ ÁN.................................................................................9
1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA DỰ ÁN....................................................... 9
2. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ ĐẾN 31/12/2009..................................................9
3. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010............................................ 10
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....................................................................................................11
1. TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN..................................................................11
2. TÓM TẮT GIẢI NGÂN ĐẾN NGÀY 31/10/2009........................................................ 11
2.1. Những chi phí của nguồn vốn Chính phủ Bỉ............................................................ 11
2.2. Những chi phí của nguồn vốn Chính phủ Việt Nam.................................................12
3. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2009 VÀ 2010: ..........................................................12
VI. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT................................. 13
1. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC........................................................................................13
2. VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CẦN GIẢI QUYẾT BỞI BCĐ............................................ 14
VII. PHỤ LỤC.........................................................................................................................20
1. Phụ lục 1: Kế hoạch hành động chung của dự án............................................................ 20
2. Phụ lục 2: Kế hoạch ngắn hạn của dự án......................................................................... 21
3. Phụ lục 3: Kế hoạch tài chính năm 2009 và năm 2010 của dự án....................................26
5. Phụ lục 5: Tổng hợp danh sách nhân sự tham gia dự tuyển chuyên gia nâng cao năng lực
và xây dựng nhận thức.............................................................................................................. 28

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

1

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

TỪ VIẾT TẮT

BCĐ

Ban chỉ đạo

BTC

Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ

DPIU

Ban thực hiện dự án huyện

BQLDA

Ban quản lý dự án

TT NS&VSMTNT

Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

BQLDA ĐT&XD

Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

Euro

Đồng tiền chung của Liên minh Châu Âu

ITA

Cố vấn Kỹ thuật Quốc tế

TC&KT

Tài chính và Kỹ thuật

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

2

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

I. TÓM TẮT DỰ ÁN
1. THÔNG TIN CHUNG:
Tên Dự án

: Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định.

Thời gian thực hiện

: 60 tháng.

Mục tiêu chung

: Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao sức khoẻ cộng đồng,
cải thiện điều kiện và chất lượng cuộc sống của người dân
thuộc các địa bàn mục tiêu.

Mục tiêu cụ thể

: Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân các xã thuộc 6
huyện của tỉnh Bình Định (Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước,
Tây Sơn, An Nhơn và Hoài Nhơn) thông qua việc cung cấp
cơ sở vật chất có hiệu quả về thuỷ lợi và nước sạch cũng như
quản lý rác thải rắn, bao gồm tăng cường năng lực, nâng cao
nhận thức và các phương thức vận hành & bảo dưỡng.

Nguồn vốn đầu tư

: Tổng vốn dự án : 8.950.000 Euro
Trong đó:
- Vốn Bỉ

: 7.500.000 Euro

- Vốn đối ứng: 1.450.000 Euro
Lĩnh vực

: Cấp nước và vệ sinh môi trường.

2. CÁC KẾT QUẢ VÀ HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN:
 Kết quả 1: Nâng cao năng lực của các cơ quan liên quan
Tất cả các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về quy hoạch, thiết kế, thực hiện và
quản lý các hệ thống cấp nước nông thôn và các hệ thống quản lý chất thải rắn của tỉnh được
nâng cao năng lực thông qua các khoá đào tạo thích hợp.
 Kết quả 2: Nâng cao nhận thức
Một chiến lược được xây dựng nhằm nâng cao nhận thức về việc sử dụng nước ăn
uống an toàn và về bảo vệ tài nguyên nước cũng như về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trường với việc tái chế, đổ bỏ và xử lý rác thải sinh hoạt một cách thích hợp
 Kết quả 3: Hệ thống cấp nước nông thôn
Các hệ thống cấp nước nông thôn đạt hiệu quả chi phí được thiết kế để phục vụ trong
các mùa khô và mùa mưa, đưa vào sử dụng cho 5+2 xã và đập tràn Hóc Môn cũng như các
kênh thuỷ lợi có thể được cải tạo nâng cấp kèm theo các phương thức vận hành và bảo dưỡng
hiệu quả, đủ vốn.
 Kết quả 4: Các hệ thống xử lý chất thải rắn
Các công trình hạ tầng phù hợp trên cơ sở các quy hoạch tổng thể của các huyện về
quản lý chất thải rắn được cung cấp cho việc xử lý chất thải rắn cho các khu vực mục tiêu của
toàn bộ hoặc một phần của 3 huyện được lựa chọn (Tây Sơn, Phù Mỹ và Hoài Nhơn) với việc
thiết lập các phương thức vận hành và bảo dưỡng thích hợp bao gồm việc sẵn có các nguồn
vốn để vận hành và bảo dưỡng các hệ thống này trong điều kiện tốt.

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

3

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

II. NGUỒN LỰC

1. NHÂN SỰ
1.1. Thành phần của Ban quản lý dự án tỉnh
Sau khi BTC có ý kiến thống nhất về danh sách nhân sự, UBND tỉnh đã thành lập Ban
quản lý dự án tỉnh tại Quyết định số 2555/QĐ-CTUBND ngày 06/10/2009 gồm các chức danh
sau:
a ) Giám đốc Ban Quản lý dự án: Ông Nguyễn Minh Tâm, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư - làm việc kiêm nhiệm.
b) Kế toán dự án: Ông Đường Tùng Lợi, làm việc chuyên trách.
c) Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Ông Hồ Sĩ Bố, Chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cán bộ Kế hoạch - Tổng hợp dự
án, làm việc kiêm nhiệm;
- Ông Trần Đình Luân: Cán bộ Kỹ thuật, làm việc chuyên trách;
- Ông Nguyễn Đức Dũng: Kỹ sư Môi trường, làm việc chuyên trách;
- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc: Phiên dịch/ Thư ký làm việc chuyên trách;
- Bà Trần Thị Minh Nhân: Thủ quỹ kiêm văn thư tạp vụ, làm việc chuyên trách;
Kết quả chỉ định/ tuyển dụng nhân sự ở trên, Ban quản lý dự án tỉnh đã báo cáo cho
BTC xét duyệt tại văn bản số 02/BQLDA-HC ngày 23/10/2009 và BTC đã có ý kiến không
phản đối tại văn bản số 288/DD/2009 ngày 09/11/2009. Đến nay, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã
ra quyết định điều động ông Hồ Sĩ Bố làm việc kiêm nhiệm dự án và Giám đốc Ban quản lý
dự án tỉnh đã ký hợp đồng lao động với Kỹ sư Môi trường đầu tháng 10/2009; các cán bộ còn
lại phần lớn được tuyển chọn từ dự án Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng (WB tài
trợ), dự kiến ký hợp đồng lao động khi dự án kết thúc vào ngày 31/12/2009.
- Chuyên gia nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực: Sau quá trình tuyển chọn và
phỏng vấn, BQLDA Tỉnh sẽ tuyển chọn Chuyên gia Nâng cao nhận thức và Xây dựng năng
lực trong tháng này và sẽ bắt đầu công việc vào đầu tháng 1 năm 2010 .
1.2. Cố vấn kỹ thuật quốc tế
Thông qua đấu thầu, BTC đã tuyển chọn ông Jozef De Smet, quốc tịch Vương quốc Bỉ
là Cố vấn kỹ thuật quốc tế dự án. Cố vấn kỹ thuật quốc tế vào làm việc tại dự án ở tỉnh từ
ngày 03/8/2009.
1.3. Thành phần của các Ban thực hiện dự án:
- Ban thực hiện dự án (DPIUs) ở các huyện Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài Nhơn và An Nhơn
sẽ được thành lập trên cơ sở bổ sung nhiệm vụ thực hiện dự án Cấp nước và vệ sinh cho Ban
QLDA ĐT&XD huyện để thực thi nhiệm vụ đối với các công trình đầu tư trên địa bàn. Thành
phần của DPIUs gồm một số cán bộ Ban QLDA ĐT&XD huyện làm việc cho dự án, trong đó
Điều phối viên dự án do lãnh đạo Ban kiêm nhiệm. Lãnh đạo UBND huyện hoặc người được
chỉ định làm Giám đốc dự án của hợp phần dự án này. Hiện nay, chưa có quyết định chính
thức công trình nào được ưu tiên đầu tư, do đó DPIUs ở các huyện chưa thành lập, công tác
chuẩn bị dự án do Ban QLDA ĐT&XD huyện thực hiện. Sau khi có ý kiến chính thức của
BCĐ về công trình đầu tư xây dựng thì DPIUs ở huyện có công trình đầu tư được thành lập.
- TT NS&VSMT tỉnh đang chuẩn bị thành lập Ban thực hiện dự án Cấp nước sinh hoạt
Phù Cát để triển khai thực hiện dự án Cấp nước sinh hoạt Phù Cát, Ban thực hiện dự án gồm
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

4

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

các chức danh: Giám đốc, kế toán, cán bộ kỹ thuật và cán bộ kế hoạch. Trong đó Giám đốc
của Ban thực hiện dự án này do Giám đốc TT NS&VSMT tỉnh kiêm nhiệm.
1.4. Tình nguyện viên chương trình “Dịch vụ Tình nguyện Hợp tác Phát triển”:
- Từ năm 2006, BTC tổ chức chương trình “Dịch vụ Tình nguyện Hợp tác Phát triển”
(VSCD) tại Việt Nam. Một trong những mục tiêu của chương trình này là cung cấp kinh
nghiệm làm việc ban đầu cho thanh niên châu Âu vừa tốt nghiệp và quan tâm đến lĩnh vực
Hợp tác Phát triển. BTC đề xuất cô Hennekam Ashley, quốc tịch Bỉ, sẽ là tình nguyện viên
cho dự án, chịu sự giám sát của BQLDA tỉnh. Hennekam Ashley có bằng Thạc sỹ về Giáo
dục Người lớn, và đã vượt qua vòng tuyển chọn khắc khe của chương trình VSCD. Công việc
chính của Hennekam Ashley là sẽ phối hợp với Chuyên gia Nâng cao nhận thức và Xây dựng
năng lực.

2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
Vốn đầu tư dự án bao gồm 2 nguồn: Vốn VN là 1.450.000 Euro, Vốn Bỉ là 7.500.000
Euro.
Ngoài số vốn trên, chính phủ Bỉ còn chi trả khoảng 196.000 Euro từ nguồn Quỹ Tư vấn
và Nghiên cứu Việt – Bỉ cho tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết và dự toán của các dự án cấp
nước.
Đồng thời, phía tỉnh còn bố trí vốn đối ứng để chi trả các khoản chi phí khác bao gồm:
chi phí xây dựng văn phòng làm việc; mua sắm bàn, ghế, tủ cho cán bộ Ban quản lý dự án
tỉnh, ITA làm việc và trả lương cán bộ BQLDA tỉnh (trừ chuyên gia nâng cao năng lực, xây
dựng nhận thức và Phiên dịch/ thư ký); thuế, phí (nếu có) cho tất cả các loại hàng hoá, thiết bị
và dịch vụ được mua cho dự án này.
2.1. Kết quả 1: Nâng cao năng lực của các cơ quan có liên quan:
Tổng chi phí hợp phần này 575.000 Euro được chi từ nguồn vốn Bỉ, trong đó theo phương
thức quốc gia điều hành (NatEx) là 215.000 Euro: dùng cho đánh giá nhu cầu đào tạo, đào
tạo, hội thảo, tham quan học tập và hướng dẫn chuẩn bị quy hoạch tổng thể; theo phương thức
trực tiếp (Regie ) là 360.000 Euro: dùng cho hỗ trợ kỹ thuật. Vốn đối ứng Việt Nam chi trả
các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có).
Kế hoạch triển khai các hoạt động của hợp phần này bắt đầu từ tháng 3/2010 cho đến khi
kết thúc dự án.
2.2. Kết quả 2: Nâng cao nhận thức
Tổng chi phí hợp phần này 390.000 Euro được chi từ nguồn vốn Bỉ, trong đó theo phương
thức quốc gia điều hành 210.000 Euro: dùng cho đánh giá và điều phối, xây dựng chiến lược
nâng cao nhận thức, đào tạo và các hoạt động thí điểm; theo phương thức trực tiếp là 180.000
Euro: dùng cho hỗ trợ kỹ thuật. Vốn đối ứng Việt Nam chi trả các loại thuế, phí và lệ phí (nếu
có).
Kế hoạch triển khai các hoạt động của hợp phần này bắt đầu từ tháng 4/2010 cho đến khi
kết thúc dự án.
2.3. Kết quả 3: Các hệ thống cấp nước nông thôn
Tổng nguồn vốn dành cho Kết quả 3 là 3.706.000 Euro, bao gồm:
- Vốn Bỉ là 3.056.000 Euro, chiếm 82% so với tổng số. Toàn bộ chi phí của Bỉ cho kết
quả này theo phương thức quốc gia điều hành.
- Vốn đối ứng: 650.000 Euro, chiếm 18% so với tổng số.
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

5

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là 3.631.000 Euro (Bỉ: 2.981.000 và đối
ứng Việt Nam: 650.000).
2.4. Kết quả 4: Các hệ thống xử lý chất thải rắn
Tổng nguồn vốn dành cho Kết quả 4 là 3.762.000 Euro, bao gồm:
- Vốn Bỉ là 2.962.000 Euro, chiếm 79% so với tổng số. Toàn bộ chi phí của Bỉ cho kết
quả này theo phương thức quốc gia điều hành.
- Vốn đối ứng: 800.000 Euro, chiếm 21% so với tổng số.
Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là 3.457.000 Euro (Bỉ: 2.657.000 và đối
ứng Việt Nam: 800.000).
2.5. Kết quả 5 Các phương tiện chung
Các phương tiện chung được chi trả từ nguồn vốn Bỉ, tổng cộng là 517.000 Euro, trong
đó 235.000 Euro được quản lý theo phương thức Quốc gia điều hành (Nat.Ex) và 282.000
Euro được quản lý trực tiếp (Regie).
Phần đối ứng của tỉnh chi trả cho các khoản không được đề cập đến trong Hồ sơ TCKT,
bao gồm lương và phụ cấp cho cán bộ dự án; bàn, ghế, văn phòng làm việc và chi trả các loại
thuế, phí cho các loại hàng hoá, dịch vụ mua sắm cho dự án (nếu có) khoảng 305.000 Euro
(trong đó riêng thuế khoảng 250.000 Euro).

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

6

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

III. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẾN NAY

1. KẾT QUẢ 1 VÀ KẾT QUẢ 2: NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC
CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC
Kế hoạch năm 2009 tuyển dụng chuyên gia nâng cao năng lực và xây dựng nhận thức,
các hoạt động của hợp phần này dự kiến bắt đầu triển khai vào năm 2010.

2. KẾT QUẢ 3: CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÔNG THÔN
2.1. Công trình Cấp nước sinh hoạt Phù Cát:
Chủ đầu tư công trình là TT NS&VSMTNT tỉnh. Tổng mức đầu tư công trình khoảng
99 tỷ VND, trong đó giai đoạn 1 đầu tư xây dựng giếng khoan, trạm xử lý nước, hệ thống
điện, đường ống chính, … để cấp nước sinh hoạt cho người dân ở 5 xã gồm Cát Thắng, Cát
Tiến, Cát Chánh (Phù Cát), Phước Hoà, Phước Thắng (Tuy Phước) với tổng mức đầu tư 82 tỷ
VND; giai đoạn 2 đầu tư hệ thống đường ống dẫn nước, đấu nối từ đường ống chính của công
trình đã đầu tư ở giai đoạn 1 để phục vụ cấp nước thêm 2 xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện
Phù Cát với kinh phí ước khoảng 17 tỷ VND.
Về tiến độ: Đã đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết và dự toán trong tháng
7/2009 với quy mô cấp nước sạch cho 7 xã ở 2 huyện Phù Cát và Tuy Phước; kết quả đấu
thầu đã trình qua BTC và đã được Công ty Luật Crown Agent đánh giá kết quả đấu thầu đúng
theo quy định và Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt kết quả đấu thầu tại Quyết định số
2660/QĐ-CTUBND ngày 19/10/2009. Hiện nay, BTC đã đồng ý sử dụng từ Qũy nghiên cứu
và tư vấn để chi trả gói thầu này tại văn bản số 291/DD/2009 ngày 10/11/2009. Ngày
25/11/2009 chủ đầu tư mời đơn vị trúng thầu (Liên danh công ty cổ phần Tư vấn kỹ thuật môi
trường ENCOR) cùng thương thảo, và ký hợp đồng, hiện nay các bản hợp đồng này đang gửi
BTC ký kết1.
2.2. Công trình Hồ chứa nước Hóc Môn, huyện Phù Mỹ:
Hồ chứa nước Hóc Môn đã xây dựng từ năm 2000, phục vụ cấp nước tưới cho 104ha
đất nông nghiệp. Đây là nguồn nước tưới duy nhất của xã Mỹ Châu nhưng hiện nay không đủ
đáp ứng nhu cầu toàn bộ. Để tăng dung tích hồ chứa phục vụ cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Châu
và sản xuất nông nghiệp, đồng thời đảm bảo điều tiết nước trong mùa mưa, hạn chế lũ lụt,
công trình Hồ chứa nước Hóc Môn đầu tư 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đầu tư cải tạo đập phụ hiện tại, nâng cao đập chính thêm 3m và giúp tăng
dung tích hồ khoảng 2,79 triệu m3; xây dựng tràn xả lũ và cải tạo hệ thống kênh mương dẫn
nước với tổng mức đầu tư khoảng 24 tỷ VND.

- Giai đoạn 2: Trạm bơm nước thô và đường ống, hệ thống xử lý nước sạch, tuyến ống
truyền tải và phân phối nhằm cung cấp nước sạch cho khoảng 2.252 hộ (10.016 nhân khẩu) ở
xã Mỹ Châu, huyện Phù Mỹ, tổng mức đầu tư ước khoảng 13 tỷ VND.
Về tiến độ: Đã đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết và dự toán trong tháng
4 - 5/2009, sau khi thuê tư vấn luật thẩm định lại kết quả đấu thầu, BTC không chấp thuận kết
quả đấu thầu gói thầu này tại văn bản số 266/DD/2009 ngày 07/10/2009. Để được BTC đồng
ý kết quả đấu thầu và xem xét, tài trợ vốn từ Quỹ nghiên cứu và tư vấn Bỉ cho gói thầu này,
chủ đầu tư đang lập thủ tục để tổ chức đấu thầu lại, dự kiến đấu thầu trong tháng 12/20092.

1
2

Gói thầu này được chi trả bởi Quỹ Tư vấn và Nghiên cứu Việt – Bỉ
Gói thầu này được chi trả bởi Quỹ Tư vấn và Nghiên cứu Việt – Bỉ

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

7

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

3. KẾT QUẢ 4: CÁC HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Trong giai đoạn hình thành dự án, phía tỉnh đề xuất xem xét đầu tư xây dựng bãi chôn
lấp rác thải ở 4 huyện Tây Sơn, Phù Mỹ, An Nhơn và Hoài Nhơn, với tổng mức đầu tư
khoảng 100,7 tỷ VND. Tuy nhiên, nhóm hình thành dự án cho rằng bãi chôn lấp thôn Nam
Tượng 2, xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn có thể bị ngập lụt và nằm cách huyện Tây Sơn dưới
10km là không phù hợp và khuyến nghị mở rộng quy mô xây dựng bãi chôn lấp ở thôn Phú
An, xã Tây Xuân, huyện Tây Sơn để phục vụ cho cả 2 huyện. Do đó, phía Bỉ sẽ tài trợ đầu tư
xây dựng ở 3 địa điểm: Thôn Phú An, xã Tây Xuân (Tây Sơn); thôn Phú Nhiễu, xã Mỹ Phong
(Phù Mỹ) và thôn Lại Đức xã Hoài Đức (Hoài Nhơn), nhưng hiện nay địa điểm thôn Lại Đức,
xã Hoài Đức đang xem xét, chuyển địa điểm mới thuận lợi hơn do vị trí này gần khu dân cư
và đầu nguồn nước.
Tại cuộc họp vào ngày 19/10/2009 giữa UBND tỉnh Bình Định với Đoàn công tác
Vương quốc Bỉ (đại diện Tổng vụ Hợp tác phát triển Bỉ tại Brúc – xen; Đại sứ quán Vương
quốc Bỉ và BTC), phía Bỉ đồng ý cho các chủ đầu tư căn cứ hồ sơ dự án và Quy hoạch tổng
thể chất thải rắn của tỉnh đã phê duyệt để triển khai thiết kế chi tiết bãi chôn lấp chất thải rắn ở
2 huyện đã xác định cụ thể địa điểm là Tây Sơn và Phù Mỹ nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện
dự án. Ngày 29/10/2009, Ban quản lý dự án tỉnh đã có văn bản đôn đốc các huyện khẩn
trương thực hiện, đến nay cả 2 huyện Tây Sơn và Phù Mỹ đang hoàn tất các thủ tục cần thiết
để tổ chức đầu thấu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải, dự kiến đấu thầu
tháng 02/2010.
Với sự trợ giúp của ITA, Ban quản lý dự án tỉnh đã soạn thảo điều khoản tham chiếu
tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch chất thải rắn 4 huyện, dự kiến lựa chọn nhà thầu tư vấn trong
tháng 12/2009 và đến tháng 6/2010 hoàn thành quy hoạch.

4. KẾT QUẢ 5: CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUNG
Cùng với việc đầu tư xây dựng thêm 02 phòng làm việc ở Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý dự án tỉnh đã xây dựng kế hoạch mua sắm thiết bị (bàn, ghế, máy tính, photocopy, in
lazer, ...). Hiện nay, Ban quản lý dự án tỉnh đã mua một số thiết bị cần thiết để phục vụ ITA
và cán bộ dự án làm việc.
Ban quản lý dự án tỉnh cũng đã hoàn thành thủ tục đăng ký và được cơ quan có thẩm
quyền cấp mẫu dấu, mã số thuế; đã mở tài khoản ngoại tệ và VND tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Tài và tài khoản VND tại Kho bạc nhà nước tỉnh để tiếp
nhận vốn đầu tư.
Điều tra hiện trạng và Quy chế hoạt động dự án: Do nguồn vốn để chi trả tư vấn sử
dụng từ nguồn vốn trực tiếp (Regie) của Vương quốc Bỉ, hiện nay BTC đang tổ chức đấu
thầu, dự kiến lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng trong tháng 12/29009. Thời gian để tư vấn
thực hiện điều tra hiện trạng là 4 tháng, lập quy chế hoạt động dự án dự kiến trong 3 tháng.

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

8

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

IV. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG DỰ ÁN

1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA DỰ ÁN
- Tổng thời gian thực hiện dự án: từ năm 2009 – 2014.
- Thời gian thực hiện các hoạt động của hợp phần nâng cao năng lực bắt đầu từ tháng
3/2010.
- Thời gian thực hiện các hoạt động của hợp phần nâng cao nhận thức bắt đầu từ tháng
4/2010.
- Thời gian thực hiện hợp phần các hệ thống cấp nước nông thôn:
+ Cấp nước sinh hoạt Phù Cát:

o Triển khai thiết kế chi tiết: bắt đầu tháng 12/2009 – 5/2010.
o Thời gian thi công công trình giai đoạn 1: 12/2010 - 7/2012.
o Thời gian thi công công trình giai đoạn 2: 5/2013 - 7/2014.
+ Hồ chứa nước Hóc Môn:

o Đấu thầu lại tư vấn thiết kế chi tiết: tháng 12/2009 - 02/2010.
o Triển khai thiết kế chi tiết: bắt đầu tháng 6/2010 - 11/2010.
o Thời gian thi công công trình giai đoạn 1: 6/2011 - 11/2012.
o Thời gian thi công công trình giai đoạn 2: 5/2013 - 7/2014.
- Thời gian thực hiện hợp phần bãi chôn lấp rác thải:
+ Huyện Tây Sơn và Phù Mỹ:

o Đấu thầu tư vấn thiết kế chi tiết: bắt đầu tháng 02/2010 – 3/2010.
o Thời gian thi công công trình: tháng 7/2011 – 01/2013.
+ Huyện An Nhơn và Hoài Nhơn:

o Đấu thầu tư vấn thiết kế chi tiết: bắt đầu tháng 10/2011 – 11-2011.
o Thời gian thi công công trình: tháng 02/2013 – 7/2014.
(Chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo)

2. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ ĐẾN 31/12/2009
- Tuyển dụng chuyên gia nâng cao năng lực và xây dựng nhận thức và thành lập Ban
quản lý dự án tỉnh hoàn chỉnh.

- Thanh toán chi phí đăng quảng cáo thông tin tuyển dụng chuyên gia nâng cao năng lực
và xây dựng nhận thức.

- Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ Ban quản lý dự án tỉnh và ITA làm việc.
- Hoàn tất thủ tục đầu tư để triển khai thi công 2 phòng làm việc phục vụ cho cán bộ Ban
quản lý dự án tỉnh làm việc.
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

9

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

- Đấu thầu, ký hợp đồng với đơn vị tư vấn lập Quy chế hoạt động dự án (POM), tư vấn
Điều tra hiện trạng và tư vấn lập Quy hoạch quản lý rác thải rắn các huyện.

- Tạm ứng 30% chi phí tư vấn lập Quy chế hoạt động dự án (POM), tư vấn Điều tra hiện
trạng (vốn Regie) và tư vấn lập Quy hoạch quản lý rác thải rắn các huyện (vốn Nat.Ex).
- Đôn đốc huyện Phù Mỹ tổ chức đấu thầu lại gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết dự toán công trình Hồ chứa nước Hóc Môn theo quy định.
- Xem xét, thuê chuyên gia về lĩnh vực đấu thầu hỗ trợ chủ đầu tư về kỹ thuật để xây
dựng hồ sơ mời thầu và đánh giá các hồ sơ dự thầu theo khuyến nghị của BTC.
- Tư vấn triển khai lập thiết kế chi tiết và dự toán công trình Cấp nước sinh hoạt Phù Cát.
3. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
- Triển khai các hoạt động của hợp phần nâng cao năng lực như: Đánh giá nhu cầu năng
lực, xác định vai trò và trách nhiệm, v.v...
- Triển khai các hoạt động của hợp phần nâng cao nhận thức như: Chiến lược dài hạn
cho công tác truyền thông và nâng cao nhận thức hiệu quả; bắt đầu thực thi các hoạt động
nâng cao nhận thức trong cộng đồng và trường học, v.v...

- Thanh toán 70% chi phí còn lại cho tư vấn lập Quy chế hoạt động dự án (POM), tư vấn
Điều tra hiện trạng (vốn Regie) và tư vấn lập Quy hoạch quản lý rác thải rắn các huyện (vốn
Nat.Ex).
- Phê duyệt Quy chế hoạt động dự án (POM), tư vấn Điều tra hiện trạng và tư vấn lập
Quy hoạch quản lý rác thải rắn các huyện.

- Tạm ứng/ thanh toán chi phí tư vấn khảo sát, lập thiết kế chi tiết - dự toán công trình
Cấp nước sinh hoạt Phù Cát từ nguồn vốn Qũy nghiên cứu và tư vấn Bỉ tài trợ.

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế chi tiết - dự toán công trình Cấp nước sinh hoạt Phù
Cát.

- Phê duyệt kết quả đấu thầu lại gói thầu tư vấn khảo sát, lập thiết kế chi tiết hồ chứa
nước Hóc Môn.

- Tư vấn lập thiết kế chi tiết hồ chứa nước Hóc Môn.
- Tổ chức đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết công trình Bãi chôn lấp rác
thải huyện Tây Sơn và huyện Phù Mỹ.
- Mua ô tô phục vụ dự án (nếu được BCĐ đồng ý chủ trương).
(Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo)

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

10

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
Dự án chính thức đi vào hoạt động từ ngày 06/10/20093 sau khi có quyết định của
UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý dự án tỉnh, chậm hơn so với dự kiến ban đầu. Do
dự án mới hoạt động, kế hoạch đến cuối năm 2009 tập trung cho công tác khởi đầu dự án như:
mua sắm thiết bị văn phòng, trả lương, tuyển dụng chuyên gia nâng cao năng lực và xây dựng
nhận thức; thuê tư vấn Quy chế hoạt động Ban quản lý dự án tỉnh, tư vấn điều tra hiện trạng;
đấu thầu tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết công trình Cấp nước sinh hoạt Phù Cát và thủy lợi
hồ chứa Hóc Môn, v.v…

2. TÓM TẮT GIẢI NGÂN ĐẾN NGÀY 31/10/2009
2.1. Những chi phí của nguồn vốn Chính phủ Bỉ
Kế hoạch năm 2009 là 76.331 Euro, trong đó vốn theo phương thức quốc gia điều hành
(Nat.Ex) là 19.565 Euro, chi trả theo phương thức Regie là 56.766 Euro (trong đó ITA:
50.331 Euro). Đến ngày 31/10/2009 dự án đã chi 19.720 Euro từ nguồn vốn Regie cho ITA:
lương, máy laptop, lắp đặt phần mềm, chỗ ở, chuyển nhà, phiên dịch ngắn hạn và biên dịch
bên ngoài; đạt 25,83% kế hoạch giải ngân năm 2009. Số tiền còn lại dự kiến chi trả các hoạt
động sau:
- Chi phí tuyển dụng chuyên gia Nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực (Nat.Ex);
- Mua sắm thiết bị văn phòng (Nat.Ex) như: máy tính, in lazer, két sắt, máy
photocopy…
- Thuê tư vấn thực hiện điều tra hiện trạng – tạm ứng 30% (Regie);
- Thuê tư vấn lập Quy chế hoạt động dự án – tạm ưng 30% (Regie);
- Thuê tư vấn lập Quy hoạch rác thải rắn 4 huyện – tạm ứng 30% (Nat.Ex);
- Tổ chức thực hiện cuộc họp BCĐ lần I (Nat.Ex);
- Hoạt động văn phòng (Nat.Ex).
Theo đề nghị của Ban quản lý dự án tỉnh, chính phủ Bỉ đã chuyển 20.000 Euro vào tài
khoản dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Tài vào ngày
5/10/2009. Đến thời điểm báo cáo, Ban quản lý dự án tỉnh đã đăng quảng cáo tuyển dụng
chuyên gia nâng cao năng lực và xây dựng nhận thức, mua máy vi tính, máy in lazer, ... Hiện
nay, đang tập hợp chứng từ để thanh toán, dự kiến đến ngày 31/12/2009 giải ngân 100% kế
hoạch.

3
Theo Hiệp định Cụ thể, dự án VIE0703511 bắt đầu vào ngày 3/8/2009, lúc Cố vấn Kỹ thuật Quốc tế đến
nhận nhiệm vụ. Tuy nhiên, do thay đổi về nhân sự BQLDA do phía tỉnh đề xuất, và sự thay đổi nhân sự này cần
phải được phê duyệt bởi BCĐ, nên Giám đốc Dự án và nhân sự dự án mới được chính thức chỉ định vào ngày
6/10/2009 theo Quyết định số 2555/QĐ-CTUBND của UBND tỉnh Bình Định

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

11

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

Bảng 1. Tiến độ giải ngân của dự án đến ngày 31/10/2009
Đơn vị tính: Euro
T
T

Nguồn vốn

I.

Vốn Bỉ

1

Phương thức Regie

7.500.000

76.331

Đã giải
ngân đến
31/10/2009
19.720

822.000

56.766

19.720

34,74

50.331

19.720

39,18

Tổng
nguồn vốn

Trong đó: chi phí cho ITA

Kế hoạch
năm 2009

Đã giải
ngân/ kế
hoạch (%)
25,83

2

Phương thức Nat.Ex

6.678.000

19.565

0

0,00

II

Vốn đối ứng

1.450.000

12.763

2.624

20,56

Các dự án đầu tư
Lương, phụ cấp, văn phòng
làm việc, bàn ghế ..
TỔNG

1.450.000

0

0

0

12.763

2.624

20,56

89.094

22.344

25,08

8.950.000

2.2. Những chi phí của nguồn vốn Chính phủ Việt Nam
Kế hoạch năm 2009 là 12.763 Euro (tương đương 294 triệu VND) để chi trả lương cán
bộ dự án; thuế, phí, lệ phí và mua sắm bàn ghế, tủ hồ sơ, xây dựng văn phòng làm việc ....
Đến ngày 31/10/2009 đã giải ngân 2.624 Euro (khoảng 60,5 triệu VND), hiện nay Ban quản
lý dự án tỉnh đang lập thủ tục đầu tư để xây dựng văn phòng làm việc cho dự án tại Sở Kế
hoạch và Đầu tư, dự kiến đến 31/12/2009 giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2009.

3. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2009 VÀ 2010:
- Tổng vốn năm 2009 là: 89.094 Euro, trong đó Vương quốc Bỉ: 76.331 Euro (Regie:
56.766 và Nat.ex: 19.565); vốn đối ứng 12.763 Euro (chiếm 14,33% tổng vốn năm 2009).
- Tổng vốn năm 2010 là: 1.011.804 Euro, trong đó Vương quốc Bỉ: 938.006 Euro; vốn
đối ứng 73.798 Euro (chiếm 7,29% tổng vốn năm 2010).
(Xem phục lục 3 kèm theo)

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

12

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

VI. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT

1. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC
a) Tổng vốn của dự án và số vốn còn thiếu hụt
Dự toán cho các hợp phần khác nhau của dự án đã được trình bày trong Hồ sơ TC&KT.
Theo dự kiến, tổng vốn đầu tư cho các hợp phần của dự án vượt quá nguồn vốn sẵn có đã cam
kết. Trong khi đó, nguồn vốn đối ứng của tỉnh hiện gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu do ảnh
hưởng của trượt giá và tập trung khắc phục hậu quả thiệt hại do cơn bão số 9 và 11 vừa qua đã
tàn phá Bình Định rất nặng nề.
Để làm rõ số thiếu hụt của vốn đầu tư cho dự án, Phụ lục số 4 so sánh nguồn vốn sẵn có
cho mỗi hợp phần dự án so với tổng vốn đầu tư dự kiến, trong đó phần đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng thiếu hụt nhiều nhất, cụ thể:

- Tổng mức đầu tư dự kiến của hợp phần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp
nước nông thôn và chất thải rắn của dự án thiếu khoảng 2.722.731 Euro, tương đương 62,72
tỷ VND (nếu đầu tư 3 bãi tác) và thiếu 3.156.834 Euro, tương đương 72,72 tỷ VND (nếu đầu
tư 4 bãi rác).
Bảng 2. Số vốn thiếu hụt đầu tư cơ sở hạ tầng
Đơn vị tính: Euro
T
T
I

Hợp phần
Hệ thống cấp nước nông thôn

Nguồn vốn
sẵn có
3.631.000

Ước tính
Số vốn còn
tổng mức đầu
thiếu
tư4
5.903.803
2.272.803

1 Cấp nước sinh hoạt Phù Cát:

4.297.621

- Giai đoạn 1: Cấp nước sinh hoạt 5 xã
- Giai đoạn 2: Cấp nước sinh hoạt 2 xã bổ
sung
2 Hồ chứa nước Hóc Môn:
- Giai đoạn 1: Nâng đập; nạo vét, cải tạo hệ
thống kênh mương
- Giai đoạn 2: Hệ thống cấp nước sạch

3.559.646

II

737.975
1.606.182
1.041.848
564.334

Chất thải
4 bãi rác (An Nhơn, Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài
1
Nhơn)
3 bãi rác (Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài Nhơn)

3.457.000

Tổng cộng (3 bãi rác)
Tổng cộng (4 bãi rác)

4.341.031

884.031

3.906.928

449.928

7.088.000

9.810.731

2.722.731

7.088.000

10.244.834

3.156.834

- Ngoài phần đóng góp 7.500.000 Euro, chính phủ Bỉ còn đóng góp khoảng 196.000
Euro từ Quỹ Tư vấn và Nghiên cứu Việt – Bỉ cho tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết và dự toán
của Cấp nước Phù Cát giai đoạn I và II, và của Hồ chứa Hóc Môn giai đoạn I và II.

- Ngoài phần đóng góp của chính phủ Việt Nam cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là
1.450.000 Euro, vốn đối ứng còn phải chi trả các khoản sau: lương và trợ cấp cho nhân sự
4

Tỷ giá dùng khi lập kế hoạch là: 1 Euro = 23.036 đồng

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

13

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

được chỉ định làm việc cho dự án, văn phòng làm việc, đồ đạc và trả thuế, lệ phí (nếu có)
khoảng 305.000 Euro, tương đương 7,03 tỷ VND.
Như vậy, tổng cộng số vốn cần bổ sung cho tất cả các hợp phần của dự án khoảng
3.027.731 Euro, tương đương 69,75 tỷ VND (nếu đầu tư 3 bãi tác) và thiếu 3.461.834 Euro,
tương đương 79,75 tỷ VND (nếu đầu tư 4 bãi rác).
b) Khó khăn trong việc tuyển chọn Chuyên gia nâng cao nhận thức và xây dựng
năng lực:
Tiêu chí tuyển chọn Chuyên gia Nâng cao nhận thức và Xây dựng năng lực quá cao,
khó tuyển chọn được nhân sự đáp ứng tiêu chí của Hồ sơ KT&TC. Sau khi đăng thông tin
tuyển dụng trên một trang báo địa phương (Báo Bình Định) và hai trang báo toàn quốc (Báo
Tuổi trẻ và Báo Thanh niên), cũng như trên trang web của Sở KH&ĐT và một trang web
tuyển dụng (Vietnamwork), đã có 14 nhân sự nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển thông qua nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc Email (Phụ lục 5 kèm theo) nhưng phần lớn trong số đó chưa đáp ứng yêu
cầu tuyển dụng, nhất là về trình độ và kinh nghiệm.
c) Điều kiện kinh tế - xã hội các xã vùng dự án và trình độ dân trí:
Điều kiện kinh tế - xã hội các xã vùng dự án còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp
là thách thức không nhỏ trong công tác nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc sử
dụng nước sạch cho ăn uống và cách thức sử dụng nước cũng như sự sẵn sàng chi trả chi phí
sử dụng nước sạch đã qua xử lý và phí thu gom, xử lý rác thải khi dự án đầu tư vận hành đưa
vào khai thác sử dụng.
d) Các Ban thực hiện dự án huyện (DPIUs) và sự phối hợp với BQLDA tỉnh và ITA
trong điều hành dự án
Trình độ chủ đầu tư các dự án chưa đồng đều, ít kinh nghiệm trong công tác quản lý dự
án ODA, hơn nữa phần lớn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chưa dành đủ thời gian làm việc
dự án. Ngoài ra, sự phối hợp giữa DPIU với Ban quản lý dự án tỉnh (bao gồm ITA) trong thời
gian qua chưa chặt chẽ và kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chung của dự án.

2. VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CẦN GIẢI QUYẾT BỞI BCĐ
a) Phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài chính năm 2009 của dự án
Bảng bên dưới tóm tắt kế hoạch tài chính giai đoạn khởi đầu dự án từ 03/8/2009 đến
31/12/2009 theo nguồn vốn và theo phương thức điều hành.
Bảng 3. Kế hoạch tài chính dự án năm 2009
Nguồn vốn đồng Euro và VND

Vốn Bỉ
Nat.Ex

Regie

Loại tiền

Euro

Euro

Chi trả trong nước

19.565

Chi trả bởi BTC Bỉ
Tổng từng phương thức

6.435

Vốn đối ứng Việt Nam
VND
294.000.000

50.331
19.565

Tổng từng nguồn vốn

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

56.766

294.000.000

76.331

294.000.000

14

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

Số vốn trên dùng cho các hoạt động sau:
⋅ Lương và trợ cấp cho nhân sự Sở KHĐT làm việc cho dự án (Quỹ đối ứng VN);

⋅ Chi phí tuyển dụng và lương cho nhân sự dự án: chuyên gia Nâng cao nhận thức và
xây dựng năng lực (Vốn Bỉ - Nat.Ex);
⋅ Mua sắm thiết bị văn phòng (Vốn Bỉ - Nat.Ex);

Regie);

⋅ Mua sắm đồ đạc văn phòng (Vốn đối ứng);
⋅ Thuê tư vấn thực hiện điều tra hiện trạng – thanh toán tạm ứng 30% (vốn Bỉ - Regie);
⋅ Thuê tư vấn lập Quy chế hoạt động dự án – thanh toán tạm ưng 30% (vốn Bỉ -

⋅ Thuê tư vấn lập Quy hoạch rác thải rắn 4 huyện – thanh toán tạm ứng 30% (Vốn Bỉ -

Nat.Ex);

⋅ Tổ chức thực hiện cuộc họp BCĐ lần I (Vốn Bỉ - Nat.Ex);
⋅ Hoạt động văn phòng (Vốn Bỉ - Nat.Ex).
⋅ Chi khác
Ngày 23/10/2009, BQLDA tỉnh đã gởi BTC công văn đề nghị chuyển số tiền 19.565
Euro thuộc vốn Bỉ5 được chi theo phương thức quốc gia điều hành (Nat.Ex) vào tài khoản dự
án mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài. Công văn đề nghị
này căn cứ trên kế hoạch tài chính dự kiến của dự án từ 03/8/2009 đến 31/12/2009 6. Sau đó,
BTC đã chuyển số tiền 20.000 Euro đến tài khoản dự án.
Ngoài chi phí trên, năm 2009 BQLDA tỉnh dự kiến chi trả cho các hoạt động của dự án
từ nguồn vốn Bỉ theo phương thức Regie là 6.435 Euro, và vốn đối ứng VN là 294.000.000
VND (trong đó mới bổ sung thêm 100.000.000 để xây dựng văn phòng làm việc dự án).
Tuy nhiên, vào thời điểm đó chưa tổ chức cuộc họp BCĐ, nên kế hoạch hoạt động và kế
hoạch tài chính 6 tháng của BQLDA tỉnh chưa được sự phê duyệt của BTC và BCĐ, nên các
khoản thanh toán từ số vốn 20.000 Euro này vẫn được xem là các khoản tạm ứng.
Vấn đề số 1

Kính đề nghị BCĐ phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2009 của dự án tại Mục 2, phần IV
và kế hoạch tài chính năm 2009 của dự án để BQLDA tỉnh đủ cơ sở giải ngân vốn

b) Phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài chính sáu tháng đầu năm 2010.
Kế hoạch hoạt động 6 tháng đầu năm 2010 đã được trình bày tại Mục 3, phần IV trên
đây. Các hoạt động chính của dự án năm 2010 bao gồm:

• Xây dựng năng lực:
- Chuẩn bị kế hoạch hoạt động hợp phần Xây dựng năng lực (6 tháng đầu năm và 6
tháng cuối năm 2010)
5
6

Số tiền này không bao gồm các khoản chi phí theo phương thức Regie.
Xem chi tiết trong bảng kế hoạch tại Mục 3 Phần IV, và Mục 2 của phần này.

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

15

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

- Bắt đầu triển khai thực hiện các hoạt động sau:
+ Đánh giá nhu cầu tập huấn.
+ Tìm hiểu các kỹ thuật luân phiên và phương thức quản lý (Tham quan thực tế).
+ Tiếp cận các công cụ quản lý và lập kế hoạch phù hợp.
+ Sự hiểu biết và tầm quan trọng của hoạt động nâng cao nhận thức cho các nhóm xã
hội khác nhau.

• Nâng cao nhận thức
- Chuẩn bị kế hoạch hoạt động hợp phần Nâng cao nhận thức (6 tháng đầu năm và 6
tháng cuối năm 2010).

- Bắt đầu chuẩn bị chiến lược dài hạn cho công tác nân cao nhận thức và truyền
thông hiệu quả (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm 2010).
+ Các hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực nước và lĩnh vực môi trường (rác thải rắn)
+ Chiến lược nâng cao nhận thức
+ Kế hoạch hành động chi tiết (trung hạn và dài hạn)
+ Các hoạt động thí điểm
- Bắt đầu triển khai thực hiện một số các hoạt động này
• Cấp nước nông thôn
- Thiết kế chi tiết Cấp nước Phù Cát (được tài trợ bởi Quỹ Nghiên cứu và Tư vấn
Việt – Bỉ)
- Đấu thầu xây lắp Phù Cát giai đoạn 1 (6 tháng cuối năm 2010)
- Thiết kế chi tiết Hồ Hóc Môn (được tài trợ bởi Quỹ Nghiên cứu và Tư vấn Việt –
Bỉ)
- Bắt đầu triển khai thực hiện các hoạt động sau:
+ Xây dựng chiến lược cho hợp phần cấp nước
+ Các phương pháp đồng thời như: xác định trách nhiệm, xem xét thiết kế chi tiết,
bao gồm địa điểm mới, xây dựng các công cụ báo cáo và giám sát, xác định các phương tiện
tài chính cho công tác vận hành và bảo dưỡng

• Rác thải rắn
- Lập quy hoạch quản lý rác thải rắn 4 huyện
- Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp Phù Mỹ (6 tháng cuối năm 2010)
- Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp Tây Sơn (6 tháng cuối năm 2010)

- Bắt đầu triển khai thực hiện các phương pháp đồng thời như: xác định trách nhiệm,
xem xét thiết kế chi tiết, bao gồm địa điểm mới, xây dựng các công cụ báo cáo và giám sát,
xác định các phương tiện tài chính cho công tác vận hành và bảo dưỡng, hoàn thành quy
hoạch quản lý rác thải rắn cấp huyện. Sau khi quy hoạch này được phê duyệt, sẽ thực hiện báo
cáo khởi đầu, kế hoạch hoạt động và ngân sách.

• Các phương tiện chung
- Nhân sự
- Thiết bị và hoạt động văn phòng
Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

16

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

- Giám sát và đánh giá (Điều tra hiện trạng)

Bảng 4: Kế hoạch tài chính 6 tháng đầu năm 2010 của vốn Bỉ và Kế hoạch vốn đối
ứng Việt Nam năm 2010
Nguồn vốn đồng Euro và đồng VN
Loại tiền

Vốn Bỉ
Nat.Ex

Vốn đối ứng
Việt Nam

Regie

Triệu VND

Euro
12.900

Euro
63.540

Nâng cao nhận thức

12.600

0

0

Cấp nước nông thôn

4.500

0

1.000

Rác thải rắn

77.311

0

0

Các phương tiện chung

13.520

30.433

700

Tổng từng phương thức

120.831

93.973

Xây dựng năng lực

Tổng từng nguồn vốn

214.804

0

1.700

Kế hoạch hoạt động được trình bày trong mục 3, phần IV ở trên và kế hoạch tài chính
trong bảng trên là kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính cho 6 tháng đầu năm 2010 của
nguồn vốn Bỉ và kế hoạch vốn năm 2010 của vốn đối ứng Việt Nam.

Vấn đề số 2

BQLDA tỉnh kính đề nghị BCĐ phê duyệt kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính này.

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

17

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

d) Lựa chọn các công trình đầu tư theo thứ tự ưu tiên
Như đã trình bày ở trên, vốn cho dự án thiếu hụt rất nhiều, vì vậy khi chưa xác định
nguồn vốn bổ sung dự án; trên cơ sở nguồn vốn hiện có, để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án, Ban quản lý dự án tỉnh đề xuất triển khai đầu tư xây dựng một số công trình xác định
thống nhất về địa điểm, thuận lợi trong công tác triển khai đầu tư xây dựng, đáp ứng tiêu chí
dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:

1

Cấp nước sinh hoạt Phù Cát giai đoạn 1

Thời
gian
thực
hiện
2010

2

Bãi chôn lấp rác thải Phù Mỹ

3
4

TT

Tên công trình

Tổng mức đầu tư
Tính theo
Euro7

Tính theo
triệu VND

3.559.646

82.000

2011

1.092.855

25.175

Hồ chứa nước Hóc Môn giai đoạn 1

2011

1.041.848

24.000

Bãi chôn lấp rác thải Tây Sơn

2011

1.092.855

25.175

6.787.203

156.350

7.088.000

163.279

Tổng mức đầu tư
Nguồn vốn sẵn có cho hợp phần này
Vấn đề số 3:

Đề nghị BCĐ xem xét cho triển khai ngay các công trình ưu tiên nêu trên
Các công trình còn lại: Cấp nước sinh hoạt Phù Cát giai đoạn 2, hồ chứa nước Hóc Môn
giai đoạn 2, bãi chôn lấp rác thải An Nhơn, bãi chôn lấp rác thải Hoài Nhơn sẽ được xem xét
đầu tư sau khi đã xác định cụ thể nguồn vốn đầu tư.
e) Mua xe ô tô dự án
Trong Hồ sơ KT&TC, có mục đi lại trong nước được chi trả từ nguồn vốn Bỉ theo
phương thức quốc gia điều hành – Nat.Ex (dòng ngân sách Z_02_03: Đi lại trong nước –
54.000 Euro). Số vốn này dùng cho thuê xe phục vụ cho hoạt động dự án. Để thuận lợi trong
điều hành, quản lý dự án, BQLDA tỉnh xin đề xuất mua 1 xe ô tô từ dòng ngân sách này và
tuyển thêm 1 tài xế cho BQLDA tỉnh.
Vấn đề số 4:
Đề nghị BCĐ xem xét cho BQLDA tỉnh mua 01 chiếc ô tô 2 cầu, 7 chỗ, nhập khẩu và miễn
thuế (dự kiến khoảng 25.000 Euro). Số tiền còn dư dùng vào việc vận hành xe. Lương cán bộ
lái xe do BQLDA tỉnh chi trả từ nguồn vốn đối ứng của dự án.
f) Chi phí thông tin liên lạc cho nhân sự được chỉ định làm việc cho dự án
Trong Hồ sơ KT&TC, mục thông tin liên lạc được chi trả từ nguồn vốn Bỉ theo phương
thức Quốc gia điều hành (dòng ngân sách Z_02_04: Thông tin liên lạc – 24.000 Euro). Hiện
nay, Giám đốc và cán bộ Kế hoạch – Tổng hợp dự án vừa làm việc cho Sở Kế hoạch và Đầu
tư, vừa kiêm nhiệm dự án, hàng ngày vẫn sử dụng văn phòng làm việc, điện thoại và internet
hiện có của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Vì vậy, rất khó hạch toán chi phí liên lạc cho hai phòng
này.

7

Tỷ giá dùng để lập kế hoạch là 1 Euro = 23.036 đồng

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

18

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

Vấn đề số 6:
Đề nghị BCĐ xem xét, khoán chi phí liên lạc cho phòng Giám đốc và phòng cán bộ Kế hoạch
- Tổng hợp dự án là 300.000 VND/phòng/tháng (13 Euro/phòng/tháng) để phục vụ cho công
tác điều hành dự án.
g) Thành lập Ban thực hiện dự án ở các huyện và Ban thực hiện dự án Cấp nước
sinh hoạt huyện Phù Cát
Các công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát, Hồ chứa Hóc Môn (huyện Phù Mỹ);
Bãi chôn lấp rác thải ở 2 huyện Tây Sơn và Phù Mỹ đã có chủ trương triển khai khảo sát, lập
thiết kế chi tiết.
Vấn đề số 7:
Đề nghị cho chủ trương thành lập DPIDs ở 02 huyện Tây Sơn, Phù Mỹ và Ban thực hiện
dự án Cấp nước sinh hoạt Phù Cát (trực thuộc TT NS&VSMTNT tỉnh) để thực thi nhiệm vụ
dự án.
h) Trợ cấp cho nhân sự kiêm nhiệm
Cán bộ Ban quản lý dự án tỉnh mỗi người phụ trách lĩnh vực riêng, nhưng chênh lệch
lương giữa cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm khá lớn. Chẳng hạn, phụ cấp lương của cán bộ
Kế hoạch - Tổng hợp là 521.000 VND/ tháng, tương đương 18 Euro (30% lương hiện hưởng
ở Sở), thấp hơn ít nhất 6 lần so với các cán bộ chuyên trách của dự án.
Vấn đề số 8:
Đề nghị BCĐ xem xét, hỗ trợ thêm lương cho cán bộ kiêm nhiệm của Ban quản lý dự án
tỉnh từ nguồn vốn Vương quốc Bỉ.
i) Làm rõ thêm nội dung của Hiệp định và Hồ sơ KT&TC
- Chi phí trưng dụng đất và tái định cư: Theo Hồ Sơ KT&TC, 100% chi phí trưng dụng
đất và tái định cư để đầu tư xây dựng công trình do vốn đối ứng chi trả; tuy nhiên thực tế hiện
nay các công trình đầu tư thuộc dự án ở tỉnh chủ yếu chi phí cho công tác đền bù, GPMB. Vì
vậy, chi phí trưng dụng đất và tái định cư có bao gồm chi phí đền bù, GPMB hay không và
tổng vốn đóng góp của phía Việt Nam (1.450.000 Euro) đã bao gồm cả chi phí này hay chưa?
- Miễn thuế cho các loại hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn vốn ODA: Mục 8.2
của Hiệp định dự án được ký kết giữa hai Chính phủ có quy định: “Nếu có những khoản thuế
phải trả theo pháp luật và quy định của Việt Nam thì sẽ do Việt Nam chi trả” nhưng tại Mục
4.1, trang 27 của Hồ sơ KT&TC: “Chính phủ Việt Nam sẽ miễn toàn bộ các loại thuế và phí
cho tất cả các loại hàng hoá, thiết bị và dịch vụ được mua cho chương trình này”.
Vấn đề số 9:
Để thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án, đề nghị BCĐ hướng dẫn thêm những loại
hàng hoá dịch vụ nào được miễn thuế, phí theo hướng dẫn của Hồ sơ KT&TC; loại nào vốn
đối ứng Việt Nam phải chi trả thuế và phí theo Hiệp định

CỐ VẤN KỸ THUẬT QUỐC TẾ

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

Quy Nhơn, ngày 30 tháng 11 năm 2009
BQLDA CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH TỈNH
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN

19

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

VII. PHỤ LỤC

60
07/14

12/13

11/13

10/13

09/13

08/13

07/13

06/13

05/13

04/13

03/13

02/13

01/13

12/12

11/12

10/12

09/12

08/12

07/12

06/12

05/12

04/12

03/12

01/12
02/12

12/11

11/11

10/11

09/11

08/11

07/11

06/11

05/11

04/11

03/11

03/10

02/11

02/10

01/11

01/10

12/10

12/09

11/10

11/09

9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53
10/10

8

09/10

7

08/10

6

07/10

5

06/10

4

05/10

3

04/10

2

10/09

Kế hoạch hành động

1

09/09

Chương trình Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định

08/09

1. Phụ lục 1: Kế hoạch hành động chung của dự án

Nâng cao năng lực
Đánh giá nhu cầu năng lực (bắt đầu từ tháng 3/2010)
Xác định vai trò và trách nhiệm (bắt đầu từ tháng 5/2010)
Các chuyến tham quan học tập (bắt đầu từ tháng 7/2010)
Các công cụ quản lý và lập kế hoạch phù hợp (bắt đầu từ tháng 9/2010)
Tầm quan trọng của các hoạt động nâng cao nhận thức người dân về môi trường (bắt đầu từ tháng 11/2010)
Nâng cao nhận thức
Chiến lược dài hạn cho công tác truyền thông và nâng cao nhận thức hiệu quả (bắt đầu từ tháng 4/2010)
Bắt đầu thực thi các hoạt động trong cộng đồng và trường học (bắt đầu từ tháng 6/2010)
Các hệ thống cấp nước nông thôn
Cấp nước sinh hoạt Phù Cát (bổ sung từ 5 xã lên 7 xã):
o       Thiết kế chi tiết công trình Cấp nước sinh hoạt Phù Cát (12/2009 - 5/2010)
o       Đấu thầu xây lắp Cấp nước sinh hoạt Phù Cát giai đoạn 1 (7 - 9/2010)
o      Thi công công trình Cấp nước Phù Cát giai đoạn 1 (12/2010 - 7/2012)
o       Đấu thầu xây lắp Cấp nước sinh hoạt Phù Cát giai đoạn 2 (12/2012 - 02/2013)
o       Thi công công trình Cấp nước Phù Cát giai đoạn 2 (5/2013 - 7/2014)
Thi công hồ chứa Hóc Môn:
o       Đấu thầu lại thiết kế chi tiết hồ chứa Hóc Môn (12/2009 - 2/2010)
o       Thiết kế chi tiết hồ chứa Hóc Môn (6/2010 - 11/2010)
o       Đấu thầu xây lắp hồ chứa nước Hóc Môn giai đoạn 1 (01 - 3/2011)
o      Thi công hồ chứa Hóc Môn giai đoạn 1 (6/2011 - 11/2012)
o       Đấu thầu xây lắp hồ chứa nước Hóc Môn giai đoạn 2 (12/2012 - 2/2013)
o       Thi công hồ chứa nước Hóc Môn giai đoạn 2 (5/2013 - 7/2014)
Các phương pháp đồng thời (bắt đầu từ tháng 7/2010)
Chiến lược cho hợp phần cấp nước (bắt đầu từ tháng 9/2010)
Rác thải rắn
Quy hoạch quản lý rác thải rắn cho 4 huyện
o       Đấu thầu lập Quy hoạch quản lý rác thải rắn (12/2009 - 01/2010)
o       Hoàn thành quy hoạch (3 - 6/2010)
Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải huyện Phù Mỹ và Tây Sơn:
o       Đấu thầu thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Phù Mỹ (02 - 3/2010)
o       Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Phù Mỹ (7 - 12/2010)
o       Đấu thầu thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Tây Sơn (02 - 3/2010)
o       Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Tây Sơn (7 - 12/2010)
Thi công bãi chôn lấp rác thải huyện Phù Mỹ và Tây Sơn:
o       Đấu thầu xây lắp bãi chôn lấp rác thải Phù Mỹ (02 - 4/2011)
o       Thi công bãi chôn lấp rác thải Phù Mỹ (7/2011 - 01/2013)
o       Đấu thầu xây lắp bãi chôn lấp rác thải Tây Sơn (02 - 4/2011)
o       Thi công bãi chôn lấp rác thải Tây Sơn (7/2011 - 01/2013)
Thiết kế chi tiết bãi rác An Nhơn và Hoài Nhơn:
o       Đấu thầu thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải An Nhơn (10 - 11/2011)
o       Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải An Nhơn (02 - 7/2012)
o       Đấu thầu thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Hoài Nhơn (10 - 11/2011)
o       Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác thải Hoài Nhơn (02 - 7/2012)
Thi công bãi chôn lấp rác thải An Nhơn và Hoài Nhơn:
o       Đấu thầu xây lắp bãi chôn lấp rác thải An Nhơn (9 - 11/2012)
o       Thi công bãi chôn lấp rác thải An Nhơn (02/2013 - 7/2014)
o       Đấu thầu xây lắp bãi chôn lấp rác thải Hoài Nhơn (9 - 11/2012)
o       Thi công bãi chôn lấp rác thải Hoài Nhơn (02/2013 - 7/2014)
Các phương pháp đồng thời (bắt đầu từ tháng 7/2010)

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

20

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

2. Phụ lục 2: Kế hoạch ngắn hạn của dự án
Mục tiêu
Khởi động PPMU

Phương tiện
PPMU
ITA
Các cá nhân
khác
Tư vấn

Tài liệu khởi đầu và Tư vấn
tài liệu kế hoạch dự PPMU
án
DPIU’s
ITA

Hạn chót
31/5/2010

31/6/2010

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

Các chỉ số
Ban quản lý
dự án và cơ
cấu tổ chức
điều phối tồn
tại và có vai
trò, nhiệm vụ

ràng;
Nhiệm vụ và
trách nhiệm
rõ ràng của
các cơ quan
cấp huyện và
các cơ quan
khác; Nhiệm
vụ và trách
nhiệm được
trình
bày
trong
Quy
chế
Hoạt
động Dự án
Kế
hoạch
hành động,
ngân sách và
chiến lược sơ
bộ cho các
hợp
phần
nước và môi
trường,

hợp
phần
mềm

Nhiệm vụ / Thực hiện
Phương thức hoạt động của PPMU, mối quan hệ qua lại với ITA;
Chỉ định / tuyển dụng nhân sự dự án (có sự phê duyệt của BTC);
Mô tả công việc của các nhân sự dự án;
Phương thức thực thi hành chính / kỹ thuật của dự án và mối quan hệ qua lại với
Cơ quan thực thi dự án huyện (DPIU) và các cơ quan chuyên môn;
Thủ tục thẩm định và phê duyệt;
Các nguồn tài chính và dòng tiền;
Các quy tắc ngân sách;
Phương thức giải ngân: nhiệm vụ và trách nhiệm của UBND tỉnh, Bộ Tài chính,
PPMU, DPIU và Kho bạc, quy trình phê duyệt thanh toán;
Các tài khoản ngân hàng: chính (Euro) và phụ (VND – 2 chữ ký: PPMU và
DPIU);
Các phương thức thực thi dự án ODA theo phương thức Quốc gia điều hành;
Quy chế hoạt động tài chính của dự án theo phương thức Quốc gia điều hành
(tuyển tư vấn độc lập – như các dự án đã có của BTC, WB, New-Zealand …);
Nhiệm vụ làm báo cáo (tiến độ, tài chính);
Họp BCĐ (chuẩn bị, tổng kết, quyết định chuyển tiền);
Thủ tục tuyển chọn và tuyển dụng tư vấn;
Dữ liệu hiện trạng
Quản lý và theo dõi dự án;
Thứ tự ưu tiên của các tiểu dự án;
Kế hoạch bước đầu cho các kết quả;
Kế hoạch ngân sách:
Kế hoạch Tài chính năm 2009 và 2010 (Vốn Bỉ, Vốn VN);
Kế hoạch Hành động và Kế hoạch Tài chính dài hạn;
Báo cáo khởi đầu

21

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

Mục tiêu
Phương tiện
Đánh giá nhu cầu Tư vấn
năng lực của các cơ ITA
quan khác nhau (các
cơ quan đối tác)

Hạn chót
31/9/2010

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

ngày 08/12/2009

Các chỉ số
Tìm
hiểu
năng
lực
thực sự của
các nhân sự
có liên quan,
lĩnh vực và
nhu cầu cần
cải
thiện;
Các phương
tiện, chương
trình và kế
hoạch
đào
tạo tập huấn

Nhiệm vụ / Thực hiện
Năng lực lập kế hoạch và quản lý lĩnh vực nước và môi trường;
Tiếp cận với các công cụ quản lý và lập kế hoạch phù hợp;
Vai trò và trách nhiệm thực thi chương trình cấp nước và vệ sinh (hiện tại và
tương lai);
Kỹ năng quản lý tài chính và kỹ thuật;
Kiến thức kỹ thuật về các lĩnh vực của dự án;
Trình bày các kỹ thuật và các phương thức quản lý khác nhau;
Thực thi các hợp phần xây lắp của dự án;
Năng lực lập kế hoạch, thiết kế, đấu thầu và xây dựng các hệ thống cấp nước
nông thôn;
Năng lực quản lý rác thải rắn, bao gồm thu gom và xử lý rác thải rắn;
Vận hành & bảo dưỡng các hệ thống cấp nước nông thôn và các hệ thống quản lý
rác thải rắn;
Sự nhận biết về tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về môi trường cho
các nhóm xã hội khác nhau;
Sự nhận biết các kỹ thuật và phương thức thực thi các chương trình nâng cao
nhận thức;

22

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

Mục tiêu
Điều tra hiện trạng
tại các vùng dự án và
các hợp phần của
chương trình

Phương tiện
Hạn chót
Tư vấn;
31/5/2010
Phương pháp
tiếp cận có sự
tham gia của:
các cơ quan
chức năng địa
phương và
cấp tỉnh, các
cơ quan
chuyên môn,
và công
chúng (dân
chúng, hộ gia
đình, lãnh
đạo địa
phương, các
tổ chức quần
chúng)

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

ngày 08/12/2009

Các chỉ số
Báo cáo Điều
tra
hiện
trạng, cung
cấp các mốc
tham chiếu
mà sau này
sẽ so sánh
với các thành
tựu mà dự án
đạt được

Nhiệm vụ / Thực hiện
Tham vấn các cơ quan chức năng và các tổ chức địa phương về tiêu chuẩn lựa
chọn địa bàn mẫu, quy mô mẫu cũng như nhận diện các nhóm mục tiêu khác
nhau;
Hoàn thành các công cụ điều tra như: bảng câu hỏi điều tra, bảng hướng dẫn
phỏng vấn những người cung cấp thông tin chính và thảo luận nhóm;
Nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn như là: cơ quan
thống kê, các tổ chức có liên quan, các trung tâm y tế, công ty cấp nước …
Cư dân địa phương tham gia vào thảo luận và được phép nêu quan điểm cá nhân
về tình hình thực tại các lĩnh vực: cấp nước, thủy lợi, thoát nước, quản lý rác thải
rắn cũng như nhận thức cộng đồng, khả năng chi trả, sự sẵn sàng và mức độ thỏa
mãn của người sử dụng dịch vụ …
Các cuộc phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc như là: phỏng vấn hộ gia đình và
phỏng vấn người cung cấp thông tin chính nhằm thu thập các dữ liệu mang tính
định lượng từ việc lấy mẫu ngẫu nhiên
Cung cấp tập huấn về phương pháp luận điều tra và kỹ năng điều tra cho các tổ
điều tra
Thẩm tra tính chính xác của dữ liệu thu thập được
Xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được (định tính và định lượng), dùng phần
mềm vi tính chuyên dụng và làm sáng tỏ dữ liệu thu thập được
Viết báo cáo
Báo cáo các cuộc họp xem xét (trình bày báo cáo, ghi nhận các nhận xét)

23

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

Mục tiêu
Chiến lược cho hợp
phần nước, bao gồm:
Cấp nước Phù Cát
(nguồn nước, xử lý
nước và mạng lưới
phân phối) và cải tạo
Hồ chứa Hóc Môn
và hệ thống thủy lợi
(nâng cấp đập, đập
tràn, tăng công suất
chứa của hồ thông
qua nâng đỉnh đập,
nâng cấp hệ thống
thủy lợi, quản lý, vận
hành và bảo dưỡng
tốt, nước uống cho
Mỹ Châu)
Xem xét chiến lược
tổng thể rác thải rắn
cấp tỉnh và các
huyện; chuẩn bị Kế
hoạch quản lý rác
thải rắn cấp huyện

ngày 08/12/2009

Phương tiện
Tư vấn
PPMU
DPIU’s
TTN &
VSMT
ITA
Các cộng
đồng

Hạn chót
31/2/2012

Các chỉ số
Tài
liệu
chiến lược và
chính sách
với kế hoạch
hành động và
ngân sách

Nhiệm vụ / Thực hiện
Các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng cho các nhóm xã hội khác nhau;
Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn cấp tỉnh;
Xây dựng năng lực cho các cơ quan có liên quan;
Học hỏi sự phát triển ngành đổi mới bao gồm Hợp tác nhà nước – tư nhân;
Các phương thức giám sát địa bàn;
Hỗ trợ phương thức vận hành và bảo dưỡng và cơ chế thu hồi vốn (sự sẵn sàng
chi trả, đơn giá nước và các phương thức);
Xây dựng các công cụ theo dõi và báo cáo, cơ chế khai thác, cung cấp dịch vụ
hiệu quả;
Thu thập dữ liệu về chất lượng và số lượng nước, quản lý và sắp xếp dữ liệu;
Các bài học kinh nghiệm từ các dự án đã xảy ra trước đây hoặc đang xảy ra;
Hoạt động điều phối với các nhà tài trợ khác

Tư vấn
PPMU
DPIU’s
Cty Môi
trường đô thị
ITA
Các xã

30/6/2010

Quy hoạch
tổng thể quản
lý rác thải
rắn cấp tỉnh

Quy
hoạch quản
lý rác thải
rắn
các
huyện được
phê duyệt

Xác định một chiến lược chặt chẽ cho hợp phần rác thải rắn: các phương pháp
toàn diện, đồng bộ và phối hợp; các cơ quan quản lý;
Xác định các Quy hoạch quản lý rác thải rắn cho 4 huyện;
Xác định trách nhiệm và nhiệm vụ của các cơ quan khác nhau (kể cả thành phần
tư nhân);
Các nguồn nhân lực đối với công tác vận hành & bảo dưỡng;
Sự ổn định tài chính trong khai thác (thu hồi vốn);
Quản lý chặt chẽ công tác thu gom rác;
Chế biến phân, tái chế và xử lý;
Điều tra kinh tế xã hội;
Chiến dịch nâng cao nhận thức;
Theo dõi và báo cáo về: quản lý rác thải rắn, mức độ thỏa mãn của khách hàng,
các tác động về môi trường và kinh tế xã hội

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

24

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

Mục tiêu
Chiến lược cho hợp
phần vệ sinh (thu
gom, quản lý và xử
lý rác thải rắn)

Phương tiện
Tư vấn
PPMU
DPIU’s
Cty Môi
trường đô thị
ITA
Các cộng
đồng
Chiến lược dài hạn Tư vấn
cho truyền thông và PPMU
nâng cao nhận thức
ITA

Hạn chót
30/6/2011

ngày 08/12/2009

Các chỉ số
Tài
liệu
chiến lược và
chính sách
với kế hoạch
hành động và
ngân sách

Nhiệm vụ / Thực hiện
Xây dựng năng lực cho các cơ quan có liên quan
Chiến lược nâng cao nhận thức trong công tác thu gom rác thải rắn ở tỉnh
Phương pháp tiếp cận truyền thông toàn diện (các chiến dịch định kì, chuyên môn
và mục tiêu)
Kế hoạch đầu tư cho các dự án xử lý rác: bãi chôn lấp và phương thức vận hành
& bảo dưỡng

30/10/2010 Tài
liệu
chiến lược và
chính sách
với kế hoạch
hành động và
ngân sách

Bảng hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực nước và lĩnh vực môi trường (rác thải
rắn)
Chiến lược nâng cao nhận thức
Kế hoạch hành động (trung và dài hạn) và ngân sách
Các hoạt động thí điểm

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

25

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

3. Phụ lục 3: Kế hoạch tài chính năm 2009 và năm 2010 của dự án
Kế hoạch tài chính năm 2009 & 2010 (Euro)
Mã ngân
sách

Source

A__

Nâng cao năng lực

A_01_00
A_01_01
A_01_02
A_01_03
A_01_04

Đánh giá nhu cầu đào tạo
Đào tạo
Hội thảo và đi thực tế
Hướng dẫn lập quy hoạch tổng thể
Hỗ trợ kỹ thuật

B__

Nâng cao nhận thức

B_01_01
B_01_02
B_01_03
B_01_04
B_01_05
C__
C_01_01

Đánh giá và điều phối
Phát triển chiến lược nâng cao nhận thức
Đào tạo
Các hoạt động thí điểm
Hỗ trợ kỹ thuật
Các hệ thống cấp nước nông thôn
Xác định trách nhiệm
Rà soát thiết kế chi tiết, bao gồm xác định lại địa
điểm
Các công trình đầu tư
Thiết lập các công cụ theo dõi và báo cáo
Xác định các phương tiện tài chính cho vận hành
& bảo dưỡng
Chất thải rắn
Xác định trách nhiệm
Rà soát thiết kế chi tiết, bao gồm xác định lại địa
điểm
Các công trình đầu tư
- 4 bãi rác
- 3 bãi rác
Thiết lập các công cụ theo dõi và báo cáo
Xác định các phương tiện tài chính cho vận hành
& bảo dưỡng

C_01_02
C_01_03
C_01_04
C_01_05
D__
D_01_01
D_01_02
D_01_03
D_01_04
D_01_05
Z__

Các phương tiện chung

Z_01_

Nhân sự

Z_01_01a
Z_01_01b
Z_01_02a
Z_01_02b
Z_01_03a
Z_01_03b

Giám đốc dự án
Cán bộ kế hoạch tổng hợp
Kế toán
Thủ quỹ kiêm văn thư tạp vụ
Kỹ sư xây dựng
Kỹ sư môi trường
Chuyên gia xây dựng năng lực & phát triển nhận
Z_01_04
thức
Z_01_05 Thư ký / phiên dịch
Z_01_06 Tư vấn
Z_01_07 Hướng dẫn tài chính và hành chính
Z_02_
Thiết bị văn phòng
Z_02_01a IT & thiết bị
Z_02_01b Phòng làm việc, bàn ghế tủ
Z_02_02 Chi phí hoạt động văn phòng
Z_02_03 Đi lại trong nước
Z_02_04 Thông tin liên lạc
Z_02_05 Tổ chức họp BCĐ
Z_02_05 Các chi phí hoạt động khác
Z_03_
Theo dõi & đánh giá
Z_03_01 Đánh giá giữa kỳ
Z_03_02 Kiểm toán bên ngoài
Z_03_03 Hỗ trợ
Z_03_04 Đánh giá cuối cùng
TỔNG A + B + C + D + Z (3 bãi rác)
TỔNG A + B + C + D + Z (4 bãi rác)
Ghi chú:

Tổng dự
toán

Tổng ngân sách (EURO)
Vốn Bỉ

Vốn VN

Tổng

Ngân sách thiếu
Vốn
Bỉ

Tổng

Chính phủ Bỉ

Vốn đã bổ sung

Vốn VN

Chính phủ Việt Nam

Kế hoạch Tháng 01- Tháng 7 - Kế hoạch Kế hoạch
12/2010 năm 2009 năm 2010
Vốn Bỉ Vốn VN năm 2009 6/2010

Tổng

nat.ex-regie
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
regie

B
B
B
B
B
B

575,000
10,000
120,000
70,000
15,000
360,000

0

575,000
10,000
120,000
70,000
15,000
360,000

575,000
10,000
120,000
70,000
15,000
360,000

0

0

0

0

0

0

50,331
0
0
0
0
50,331

76,440
600
7,200
4,200
900
63,540

86,340
600
7,200
4,200
900
73,440

0
0
0
0
0
0

nat.ex-regie
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
regie
nat.ex.
nat.ex.

B
B
B
B
B
B
B
B

390,000
10,000
50,000
50,000
100,000
180,000
3,056,000
10,000

0

390,000
10,000
50,000
50,000
100,000
180,000
3,706,000
10,000

390,000
10,000
50,000
50,000
100,000
180,000
5,978,803
10,000

0

0

0

0

0

0

2,272,803

0

0

0

0

0

0
0
0
0
0
0
0
0

12,600
600
3,000
3,000
6,000
0
4,500
600

12,600
600
3,000
3,000
6,000
0
458,174
600

nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.

B
B&V
B

20,000
2,981,000
25,000

650,000

20,000
3,631,000
25,000

20,000
5,903,803
25,000

0
0
0

1,200
0
1,500

nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.

B
B
B

20,000
2,962,000
10,000

20,000
3,762,000
10,000

20,000

800,000

0
0

0
4,470
0

nat.ex.
nat.ex
nat.ex
nat.ex
nat.ex.

B
B&V
B&V
B&V
B

250,000
2,657,000

0
0

nat.ex.
nat.ex regie
GoB - GoV

650,000

800,000

250,000
3,457,000

0

25,000

25,000

B

20,000

20,000

20,000

B
B

517,000
223,000

517,000
223,000

822,000
260,000

Province
Province
Province
Province
Province
Province

V
V
V
V
V
V

nat.ex.
nat.ex.
regie
regie
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
nat.ex.
regie
regie
regie
regie
regie

B
B
B
B
B
B
V
B
B
B
B
B
B
B
B
B
B
B
B

0
0
0
0
0
0
48,000
30,000
135,000
10,000
157,000
12,000
24,000
54,000
24,000
25,000
18,000
137,000
40,000
72,000
10,000
15,000
7,500,000
7,500,000

0

0

1,450,000
1,450,000

0

0

250,000
4,341,031
3,906,928
25,000

0
0

0

10,000

4,000
1,500
9,400
4,500
9,400
8,200

48,000
48,000
30,000
30,000
135,000
135,000
10,000
10,000
157,000
425,000
12,000
12,000
0
18,000
24,000
24,000
54,000
54,000
24,000
24,000
25,000
25,000
18,000
268,000
137,000
137,000
40,000
40,000
72,000
72,000
10,000
10,000
15,000
15,000
8,950,000 11,977,731
8,950,000 12,411,834

Vốn Bỉ

Vốn VN

Tổng

361,889
8,800
105,600
61,600
13,200
172,689

0
0
0
0
0
0

361,889
8,800
105,600
61,600
13,200
172,689

0
0
0
0
0
0
0
0

0
364,800
0
8,800
0
44,000
0
44,000
0
88,000
0
180,000
43,410 2,593,326
0
8,800

0
0
0
0
0
0
606,590
0

364,800
8,800
44,000
44,000
88,000
180,000
3,199,916
8,800

1,200
453,674
1,500

0
0
0

0
17,600
43,410 2,527,326
0
22,000

0
606,590
0

17,600
3,133,916
22,000

1,200
77,311
600

1,200
136,507
600

0
0
0

0
17,600
0 2,743,712
0
8,800

0
800,000
0

17,600
3,543,712
8,800

4,470
0

74,011
0

133,207
0

0
0

0
38,312
0 2,657,000

0
800,000

38,312
3,457,000

0

0

1,500

1,500

0

0

22,000

0

22,000

0

0

1,200

1,200

0

0

17,600

0

17,600

43,151
7,767

21,530
1,755

43,953
19,654

29,581
15,300

12,763
654

30,388

421,935
186,291

0
0

421,935
186,291

0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0

0
40,800
0
24,000
0
118,800
0
2,691
23,275
128,111
0
2,865
5,911
0
0
20,120
0
47,120
0
20,620
0
22,025
17,364
15,361
0
107,533
0
22,219
0
63,360
0
8,754
0
13,200
73,798 6,485,663
73,798 6,485,663

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1,406,590
1,406,590

40,800
24,000
118,800
2,691
128,111
2,865
0
20,120
47,120
20,620
22,025
15,361
107,533
22,219
63,360
8,754
13,200
7,892,253
7,892,253

2,272,803

0
0
0
0
0
0

Số dư ngân sách đến 31/12/2010

884,031
449,928

305,000
37,000

0
0

4,000
1,500
9,400
4,500
9,400
8,200

268,000

305,000
37,000

0
0

0
0

4,000
1,500
9,400
4,500
9,400
8,200

0

18,000

268,000

0

0

18,000

250,000
0

0

250,000
0

0

0

3,027,731
3,461,834

0
0

305,000
305,000

0
0

0
0

951
340
1,811
874
1,811
1,980

0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0

190
68
0
0
0
396

0
0
0
0
35,384
0
14,114
0
0
0
0
21,270
0
0
0
0
0
43,151
43,151

0
0
0
1,755
15,049
9,135
0
1,000
400
500
1,375
2,639
4,726
4,680
0
46
0
76,331
76,331

3,600
3,000
8,100
4,954
6,920
0
0
1,440
3,240
1,440
800
0
17,379
11,559
4,320
600
900
214,804
214,804

3,600
3,000
8,100
600
6,920
0
0
1,440
3,240
1,440
800
0
7,361
1,541
4,320
600
900
723,202
723,202

0
0
0
0
12,109
0
8,203
0
0
0
0
3,906
0
0
0
0
0
12,763
12,763

7,113
761
272
1,811
874
1,811
1,584

Nat.ex. : Quốc gia điều hành
Regie: Trực tiếp
Province: tỉnh
B: Bỉ
V: Việt nam

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

26

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

4. Phụ lục 4: Tổng vốn của dự án và số vốn còn thiếu hụt
Tỷ giá: 1 EUR = 23.036 VND

TT

I

Nội dung

Hệ thống cấp nước nông thôn
1 Cấp nước sinh hoạt Phù Cát:
- Giai đoạn 1: Cấp nước sinh hoạt 5 xã
- Giai đoạn 2: Cấp nước sinh hoạt 2 xã bổ sung
2 Hồ chứa nước Hóc Môn:
- Giai đoạn 1: Nâng đập; nạo vét, cải tạo hệ thống kênh
mương
- Giai đoạn 2: Hệ thống cấp nước sạch

II Chất thải
1 4 bãi rác (An Nhơn, Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài Nhơn)
2 3 bãi rác (Tây Sơn, Phù Mỹ, Hoài Nhơn)
III Nâng cao năng lực và nâng cao nhận thức
1 Chi phí nâng cao năng lực
2 Chi phí nâng cao nhận thức
IV Các phương tiện chung
V Chi khác
TỔNG CỘNG ( 3 bãi rác)
TỔNG CỘNG ( 4 bãi rác)

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

Theo báo cáo của SECO
Điều chỉnh theo đề nghị
Thiết kế cơ sở
của nhóm tư vấn Bỉ
Tính theo
Tính theo
Tính theo
Tính theo
Tỷ VND
EUR
Tỷ VND
EUR
68,40
2.969.265
136,00
5.903.803
52,00
2.257.336
99,00
4.297.621
52,00
2.257.336
82,00
3.559.646
17,00
737.975
16,40
711.929,15
37,00
1.606.182
16,40

711.929

96,00
96,00

4.167.390
4.167.390

24,00

1.041.848

13,00

564.334

100,00
90,00
22,23
13,25
8,98
18,94
8,75
185,92
185,92

4.341.031
3.906.928
965.000
575.000
390.000
822.000
380.000
11.977.731
12.411.834

Tổng vốn cần bổ sung
cho dự án

Vốn đã cam kết (EUR)
Tổng

Vốn Bỉ

Tính theo
Tỷ VND
52,36

Tính theo
EUR
2.272.803

-

20,36
10,36
-

884.031
449.928
-

1.450.000
1.450.000

7,03
69,75
79,75

305.000
3.027.731
3.461.834

Đối ứng

3.631.000

2.981.000

650.000

3.457.000

2.657.000

800.000

965.000
575.000
390.000
517.000
380.000
8.950.000
8.950.000

965.000
575.000
390.000
517.000
380.000
7.500.000
7.500.000

27

Tài liệu phục vụ cuộc họp Ban chỉ đạo lần thứ I

ngày 08/12/2009

5. Phụ lục 5: Tổng hợp danh sách nhân sự tham gia dự tuyển chuyên gia nâng cao năng lực và xây dựng nhận thức
TT Họ và tên

Sinh ngày

Tình
Nam/
Nơi sinh trạng hôn
nữ
nhân

Trình độ chuyên môn
Thường trú

Thời gian

Chuyên ngành

Trình độ

1987-1991

Sử học

Tiến sĩ

1997-1998 Chứng chỉ xã hội học

1

2

Huỳnh Thị Ngọc Tuyết

Nguyễn Thị Bích Thu

10/02/1953

14/03/1976

nữ

nữ

TP.HCM

TP.
Quảng
Ngãi

Đã có gia 67/2 B Quang Trung
đình
– P.10, Gò Vấp

Đã có gia
đình

Tổ 48, KV 7, P. Lê
Hồng Phong, TP.
Quy Nhơn

1993

Phụ nữ học

Chứng chỉ

1972-1975

Phát triển cộng
đồng/công tác xã hội

Chứng chỉ

Saigon, Việt Nam,

1996-1997

Học bỗng ngắn hạn
trao đỏi học giả

Chứng chỉ

Cambridge, USA

2007-2009
2005-2007
1994-1998

3

4

5

6

7

Bùi Ngọc Cẩn

Nguyễn Tấn Hưng

Trần Phạm Kim Anh

Nguyễn Xuân Hiệu

Trần Công Trí

TT Họ và tên

07/10/1976

28/10/1968

12/04/1977

17/07/1985

08/03/1975

Sinh ngày

8

Nguyễn Bách Thanh Trúc

07/09/1980

9

Nguyễn Thanh Hùng

06/09/1972

10

11

Hồ Hữu Huy

Trần Nam Phong

20/01/1981

29540

nam

TP. Quy
Nhơn

48 Trần Anh Tông,
TP. Quy Nhơn

nam

Huyện
Phù Cát,
Bình
Định

171/21 Ngô Mây,
phường Quang
Trung, TP. Quy
Nhơn

nữ

nam

nam

TP. Quy
Nhơn,
Bình
Định

TP. Nha
Trang

Đã có gia
đình

độc thân

độc thân

1/7 Trần Hưng Đạo,
TP. Quy Nhơn

Phường Vĩnh Thọ,
TP. Nha Trang

Tình
Nam/
Nơi sinh trạng hôn
nữ
nhân
TP. Quy
nữ
độc thân
Nhơn
nam

nam

nam

TP. Đà
Nẵng

12

Bui Le Inh

30/08/1954

nam

Tỉnh Hà
Nam

13

Nguyen Ky Chinh

12/10/1977

nam

TP.
Quảng
Ngãi

14

Đặng Thị Diệu Hằng

01/12/1962

nữ

TP. Huế

217 Nguyễn Hụê,
TP. Quy Nhơn
Thị trấn Diên
Khánh, tỉnh Khánh
Hoà

Xã Nhơn Khánh,
huyện An Nhơn, tỉnh
Bình Định
Ấp Vĩnh Qúi, xã
Vĩnh Kim, huyện
Châu Thành, tỉnh
Tiền Giang
Đã có gia
đình

Đã có gia
đình

Khác

Kinh
nghiệm

Trường ĐH Đà Nẵng tổ chức

Cử nhân

Trường ĐH Đà Nẵng cấp
Viện quản lý và chính sách phát
triển - Trường Đại học Antwerp,
Vương quốc Bỉ

2001-2004

Qủan trị kinh doanh

Cử nhân

ĐH Kinh tế quốc dân

1995-1999

Ngoại ngữ - Anh

Cử nhân

ĐH Sư phạm Quy Nhơn

2004-2009
2000-2003

Luật kinh doanh
Tiếng Anh

Cử nhân
Cử nhân

ĐH Mở TP. HCM
ĐH Quy Nhơn

1995-2000

Quản trị kinh doanh

Cử nhân

ĐH Mở TP. HCM

1986-1991

Kinh tế nông nghiệp

Cử nhân

ĐH Nông nghiệp II Huế

2006-nay

Đang học Luật Kinh
tế

Cử nhân

ĐH Mở Hà Nội

2002-2006

Kinh tế

Cử nhân

ĐH Kinh tế quốc dân

1997-2001

Ngoại ngữ - Anh

Cử nhân

ĐH Sư phạm Quy Nhơn

2005-2009

Khoa vật liệu học

Kỹ sư

ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH
Quốc gia TP.HCM

2003-2005

Văn hoá Du lịch

Cao đẳng

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ
thuật và Du lịch Nha Trang

2006-2009

Thuỷ lợi

Thạc sỹ

Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà
Nẵng

1995-2001

xây dựng Thuỷ lợi và
thủ điện

Kỹ sư

Trường ĐH Kỹ thuật - ĐH Đà
Nẵng

Anh,
Pháp,
Nga

Anh,
Nhật

Văn
phòng

Tập huấn về nhân quyền
trong tiến trình toàn cầu hoá;
WTO-GAT4 và quyền của
30 năm
người di dân; Phát triển môi
trường bền vững, ...

STATA
Chứng chỉ Lập Kế hoạch dự
, GIS.
án; Gíới và sự phát triển;
Endnote
Các kỹ năng quản lý, ....
, ...

Thời gian
1998-2002

Bảo vệ thực vật

1998-2002
1996-1998
1990-1992

Trình độ

Anh

Trường
Trường ĐH Nông lâm Huế

Quản trị kinh doanh

Cử nhân

Trường ĐH Thuỷ sản Nha Trang

Kế toán

Trung cấp

Trung cấp Kinh tế Khánh Hoà

Bảo quản tổng hợp

Trung cấp

Trung cấp lương thực II

Kỹ thuật

Thạc sỹ

ĐH Nha Trang

Cơ khí chế tạo máy

Kỹ sư

1998-2002

Sinh học

Cử nhân

2008 -nay

Sinh thái - Môi
trường

Thạc sỹ

Phường Quang Phu,
TP. Quảng Ngãi

1999-2004

27 Hải Thượng Lãn
Ông, TP. Quy Nhơn

1983-1986

Nông nghiệp

Kỹ sư

Kỹ sư

0947 277
267

Trực tiếp nộp hồ

Tin học
ứng
dụng B

Kế toán trưởng, Nghiệp vụ
đấu thầu; Nghiệp vụ thanh
tra, ...

17 năm

0983 930
469

Trực tiếp nộp hồ

Kỹ
thuật
viên

Đánh giá môi trường chiến
lược và Quy hoạch sử dụng
đất lồng ghép bảo vệ môi
trường; Phát triển nguồn
nhân lực, ....

9 năm

0914 101
413

Trực tiếp nộp hồ

Tham gía khoá đào tạo Kỹ
Tin học
năng giao tiếp kinh doanh tại
đại
FORBES LUX SCHOOL
cương
(TP. HCM)

4 năm

0974 387
389

Liên lạc qua
Email

Chứng chỉ hành nghề xây
dựng, thiết kế; giám sát thi
công xây dựng công trình;
chứng chỉ hành nghề định
giá xây dựng; nghiệp vụ đấu
thầu; ....

9 năm

0905 706
352

Liên lạc qua
Email

Anh

Kỹ
thuật
viên

Ngoại
ngữ

Vi tính

Anh

Văn
phòng

Anh - C

Sofia Agro-Academia Bulgaria

Anh,
Thái,
Bulgari
an

Khác

Kinh
nghiệm

Điện
thoại

Ghi chú

8 năm

0945 814
895

Liên lạc qua
Email

0946 000
347

Liên lạc qua
Email

Văn
phòng

Nghiệp vụ kinh doanh; Qủan
lý doanh nghiệp theo phong
cách Nhật Bản

15 năm

Auto
Cad

Quản lý tàu biển theo theo
tiêu chuẩn an toàn quốc tế;
Quản lý đào tạo giảng viên,
...

6 năm

ĐH Nha Trang
ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH
Quốc gia TP.HCM
ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH
Quốc gia TP.HCM

ĐH Thuỷ sản Nha Trang

Trực tiếp nộp hồ

10 năm

8 năm

Văn
phòng

Quản lý và phát triển; Nâng
cao năng lực, ...

ĐH xây dựng Hà Nội

Kinh tế thủy sản

Đã gửi Email xin
rút hồ sơ do bận
0908 160 công tác ở dự án
458
khác không có
thời gian làm
việc dự án

8 năm

cử nhân

Kỹ sư

2000-2004

1971-1977

Ghi chú

Tập huấn Kỹ năng vận động
chính sách; Kỹ năng phân
tích và hỗ trợ cộng đồng;
Quản lý dự án điều hành
quốc giá - UNDP, ...

Anh - B

Tỉnh Sơn La

Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định – VIE0703511

Chuyên ngành

Điện
thoại

Văn
phòng

Anh,
Hoa

Trình độ chuyên môn
Thường trú

độc thân

Huyện
An
Nhơn,
Bình
Định
Huyện
Châu
Thành,
tỉnh Tiền

Cử nhân

Thạc sĩ

320 Nguyễn Trãi,
Tây Lộc, TP. Huế

TP. Huế

Thạc sĩ

Trường ĐH Brandeis, Bang
Massachusetts, Hoa Kỳ

Qủan lý và Đánh giá
phát triển

2008-2009

Vi tính

Houston, USA
ĐH Minnesota, USA & Viện
khoa học xã K33 Hội TP.HCM,
Việt Nam

Phát triển Quốc tế
bền vững
Cử nhân kinh tế phát
triển
Anh ngữ sư phạm

Ngoại
ngữ

Trường

Anh - B

Văn
phòng

23 năm

Đang chờ cấp
bằng
Liên lạc qua
Email
Trực tiếp nộp hồ
0916 210

310
Đang chờ cấp
bằng
0912 164
666

Liên lạc qua
Email

0974 532
971

Liên lạc qua
Email
Liên lạc qua
Email

28

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful