CẨM NANG

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀN VỮNG

KHÁI NIỆM VÀ ỨNG DỤNG

Mạng Lưới Các Trung Tâm Nuôi Trồng Thủy Sản Châu Á Thái Bình Dương (NACA)

Hà nội, 6/2006

Mục lục Lời nói đầu ...................................................................................................2 Danh mục các từ viết tắt ................................................................................2 Giới thiệu .....................................................................................................3 CHƯƠNG I Những khái niệm chung về sinh kế và phân tích sinh kế bền vững ....................................................................................4 1. Sinh kế bền vững ......................................................................................4 2. Phân tích sinh kế bền vững .........................................................................4 3. Chúng ta phải phân tích sinh kế cộng đồng như thế nào .................................7 CHƯƠNG II Tiến hành phân tích sinh kế bền vững thông quan việc áp dụng các kỹ thuật PRA .......................................................10 1. Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân ........................................10 2. Kỹ thuật PRA: mô tả và gợi ý ......................................................................17 CHƯƠNG III Phân tích dữ liệu và lập báo cáo .................................................42 1. Phân tích dữ liệu định tính ..........................................................................42 2. Lập báo cáo ..............................................................................................48 Tài liệu tham khảo ........................................................................................52 Phụ lục .......................................................................................................54 Phụ lục 1A Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho những cán bộ chủ chốt trong chính quyền huyện .........................................................54 Phụ lục 1B Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho những cán bộ chủ chốt trong chính quyền xã/thôn ......................................................56 Phụ lục 1C Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân I ......................................58 Phụ lục 1D Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho người khai thác I ............................60 Phụ lục 1E Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân và nguời khai thác II ..........................................................................................62 Phụ lục 1F Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho nguời nuôi trồng thuỷ sản ................64 Phụ lục 1G Tự thuật lịch sử của người dân địa phương ........................................66 Phụ lục 1H Vấn đề sử dụng đất cho người dân địa phương ..................................68 Phụ lục 2 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa sinh kế người dân nghèo và việc kinh doanh đồ trang sức từ biển - Một cái nhìn bao quát về các công cụ sử dụng để đánh giá sinh kế ..........................................................70

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Lời nói đầu Chúng tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến những người sau, mà sự giúp đỡ của họ là vô cùng quí báu trong suốt quá trình chúng tôi biên soạn sách. Ông Bùi Văn Bôn, Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Trần Trung Hải, Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn, huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Lê Viết Nhu, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Tô Hoàng, UBND, huyện Phú Vang Cô Nguyễn Thị Huế Linh, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông lâm Huế Ông Hồ Lộc, Đơn vị Quản lý dự án, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Ngô Thuần, Sở Khoa học và Công nghệ, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Ngô Văn Kệ, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Trần Công Đăng Tướng, Sở Thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Huỳnh Tứ, UBND, xã Hương Phong, huyện Hương Trà Ông Nguyễn Hoài Sơn, Sở Thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Huỳnh Tiến Dũng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Danh mục các từ viết tắt IMOLA FAO SLF SLA PRA RRA DFID Sự quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá Tổ chức nông lương, Liên Hiệp Quốc Khung sinh kế bền vững Phân tích sinh kế bền vững Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân Đánh giá nông thôn nhanh Cơ quan Phát triển quốc tế, Vương quốc Anh

1

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Giới thiệu Chính phủ Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh miền Trung Thừa Thiên Huế, đã yêu cầu sự hỗ trợ kĩ thuật từ Tổ Chức nông lương Liên hợp quốc (FAO) nhằm quản lý bền vững các nguồn lợi thủy sản của Phá Tam Giang. Với sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ Italia, FAO đã triển khai thực hiện dự án hướng đến cải thiện sinh kế người dân sống dựa vào đầm phá Tam Giang thông qua việc đẩy mạnh sự quản lý bền vững các nguồn lợi thủy sinh học ở đầm phá có sự tham gia của người dân, phù hợp với hệ thống kinh tế xã hội và sản xuất, các yêu cầu về dân số và chú trọng đặc biệt đến vai trò giới, nhằm đạt sự an toàn thực phẩm và xóa nghèo. Dự án mang tên : Dự án IMOLA-Huế “Dự án quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá ở Thừa Thiên Huế” (GCP/VIE/029/ITA). Nhằm hỗ trợ cán bộ dự án và đối tác thực hiện phân tích sinh kế bền vững thông qua đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, ban tư vấn được giao nhiệm vụ biên soạn cuốn sách này trên cơ sở lựa chọn những tài liệu chủ yếu và rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng thực tiễn vào tình hình thực tế của đầm phá, với một mục đích là cuốn sách sẽ hữu ích cho những đối tượng sử dụng nó. Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hết mình trong việc nêu ra những đề nghị phù hợp với tình hình địa phương, chúng tôi hoàn toàn không thể tránh được những thiếu sót và sơ suất. Chúng tôi rất cảm kích nếu các bạn có sửa đổi hay bổ sung nào mà các bạn cho là cần thiết cho cuốn sách này. CHƯƠNG I: Những khái niệm chung về sinh kế và Phân tích sinh kế bền vững Trong chương này: • Khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững • Sơ đồ và các bộ phận của Khung sinh kế bền vững SLF được DFID phát triển (SLF) • Mở rộng gợi ý của SLF Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ. Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp thủy sản). Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo. Vì mục tiêu này, chúng tôi sẽ bàn luận khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế bền vững.

1. Sinh kế bền vững: 1.1 Sinh kế: Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống. 1.2 Sinh kế bền vững: Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ. Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai- trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai. (Chambers and Conway 1992).

2

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, Dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân, Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, Tổng thể, Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bền vững và Năng động. 2. Phân tích sinh kế bền vững: 2.1 Khung sinh kế bền vững (SLF) Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ đó tìm cách để làm cho chúng trở nên bền vững. Để thực hiện điều này chúng ta sử dụng công cụ mang tên “Khung sinh kế bền vững” (SLF). Khung sinh kế bền vững được Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) phát triển, đã nêu lên những yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế người dân. Các mối quan hệ tiêu biểu trong đó bao gồm: Hình 1 Khung sinh kế bền vững của DFID

Cái nhìn rõ hơn hình năm cạnh của khung sinh kế bền vững:

CHÚ THÍCH:
Human capital: Nguồn vốn con người Natural capital: Nguồn vốn thiên nhiên Financial capital: Nguồn vốn tài chánh Social capital: Nguồn vốn xã hội Physical capital: Nguồn vốn vật chất Information capital: Nguồn vốn thông tin

Khung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích. Người ta xây dựng nó với dụng ý nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kế bền vững. Nghĩ đến các mục tiêu được mô tả sinh động. Hãy nghĩ về các kết quả mà chúng sẽ hướng sự quan
3

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

tâm đến các thành công gặt hái được, sự phát triển các thông số và sự tiến bộ trong xóa nghèo. Chúng ta sẽ đi sâu phân tích các yếu tố tạo thành SLF trong mục tiếp theo. 2.2 Các yếu tố tạo thành Khung sinh kế bền vững:

Khả năng dễ bị tổn thương:

Khung hoàn cảnh Dễ bị tổn thương là môi trường bên ngoài mà trong môi trường đó sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản, vừa tích cực vừa tiêu cực, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tính mùa vụ - mà họ hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát được. Bảng 1 Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương Chấn động • Thay đổi về sức khỏe con người • Thay đổi tự nhiên • Thay đổi về kinh tế • Xung đột • Thay đổi trong sức khỏe của cây trồng/vật nuôi Thời vụ • Giá cả • Sản xuất • Sức khỏe • Cơ hội công việc

Xu hướng • Xu hướng dân số • Xu hướng tài nguyên (gồm cả xung đột trong sử dụng tài nguyên) • Xu hướng kinh tế trong nước và trên thế giới • Xu hướng cai trị (bao gồm chính trị) • Xu hướng kĩ thuật

Tài sản sinh kế:

Tài sản quốc gia là khái niệm dùng để chỉ kho tàng tài nguyên thiên nhiên mà lưu lượng tài nguyên và các dịch vụ có ích cho sinh kế bắt nguồn từ đó. Các ví dụ về tài sản quốc gia:: Rừng, đất, nước, quần thể động thực vật, v.v…

Lưu ý: Trong khung sinh kế bền vững thì tài nguyên quốc gia và Hoàn cảnh dễ bị tổn thương có mối quan hệ chặt chẽ. Nhiều thay đổi đột ngột mang lại những tác hại cho sinh kế người dân nghèo bản thân chúng là những quá trình tự nhiên hủy hoại tài nguyên quốc gia (chẳng hạn như hỏa hoạn gây ra cháy rừng, lũ lụt và động đất tàn phá đất nông nghiệp) và tính mùa vụ chủ yếu là do sự thay đổi về giá trị và sản lượng của tài nguyên quốc gia trong năm. Nguồn lực con người: Đây có lẽ là nhân tố quan trọng nhất. Nguồn lực con người thể hiện kĩ năng, kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sức khỏe tốt giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Ở mức hộ gia đình thì nguồn lực con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có; yếu tố này thay đổi tùy theo số lượng người trong hộ, kĩ năng lao động, khả năng lãnh đạo, tình trạng sức khỏe, v.v… Ví dụ về nguồn lực con người: Mối quan hệ họ hàng, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, khả năng ngôn ngữ, kĩ năng quản lý tài chính, khả năng kinh doanh, v.v... Nguồn lực tài chính:

4

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Đây là yếu tố trung gian cho sự trao đổi có ý nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng thành công các yếu tố/tài sản khác. Nguồn tài chính nghĩa là các nguồn lực tài chính (chủ yếu là tiền mặt và các khoản tài chính tương đương) mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Có hai nguồn tài chính cơ bản, đó là nguồn vốn sẵn có và nguồn vốn vào thường xuyên. Ví dụ về nguồn lực tài chính: • Nguồn sẵn có: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng, v.v… • Nguồn vốn vào thường xuyên: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng từ nhà nước hoặc các khoản tiền gửi. Nguồn lực vật chất: Đề cập đến tài sản do con người tạo nên và các dạng tài sản vật chất. Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và công cụ sản xuất hàng hóa cần thiết để hỗ trợ sinh kế. Cơ sở hạ tầng được hiểu là một loại hàng hóa công cộng sử dụng mà không cần trả phí trực tiếp, bao gồm những thay đổi trong môi trường vật chất mà chúng giúp con người đáp ứng nhu cầu cơ bản của mình và đem lại nhiều lợi ích hơn. Công cụ sản xuất hàng hóa là những công cụ và thiết bị mà con người sử dụng để hoạt động mang lại năng suất cao hơn. Các công cụ đó có thể do một cá nhân hay nhóm người sở hữu, cũng có thể thuê hoặc mua, phổ biến là đối với các thiết bị phức tạp. Các ví dụ về nguồn lực vật chất: • Cơ sở hạ tầng: đường giao thông công cộng và cầu cống, nhà máy điện, nhà máy nước, các nguồn cung cấp thông tin (báo chí, vi tính, và các tài liệu đọc/nghe khác), v.v… • Các công cụ sản xuất hàng hóa: xe tải/máy thông khí/máy phát điện/thuyền tam bản, v.v… do các cơ sở tư nhân sản xuất.

Nguồn lực xã hội: Là các tiềm lực xã hội mà con người vạch ra nhằm theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình. Các mục tiêu này được phát triển thông qua các mạng lưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức; và mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi, và ảnh hưởng lẫn nhau. Các ví dụ về nguồn lực xã hội: Tính đoàn hội trong các tổ chức lớn và các câu lạc bộ chuyên môn, nơi có uy tín đối với cộng đồng (thường được lập nên do bầu cử), các nhà văn hóa thôn, v.v… 2.3 Các chiến lược sinh kế và kết quả: Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để kiếm sống. Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng, nhờ các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên. 3. Làm thế nào để phân tích sinh kế cộng đồng?
5

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Trong các phần trước, chúng ta đã thảo luận các nguyên tắc và các yếu tố tạo nên khung sinh kế bền vững. Phân tích sinh kế là một quá trình sử dụng khung SLF và các kĩ năng làm việc thực địa (cụ thể là PRA được đề cập dưới đây) nhằm hiểu rõ hơn bức tranh sinh kế của người dân. Bằng kinh nghiệm rút ra được, chúng tôi cho rằng Phân tích sinh kế bền vững (SLA) thường tiến hành qua những bước cơ bản sau:

Hình 2

Biểu đồ phân tích sinh kế bền vững

Định hướng SLA

Tiến hành SLA ở thực địa (sử dụng PRA)

Phác thảo báo cáo SLA

Kiểm chứng của cộng đồng về các kết quả thu được

Hoàn thành báo cáo SLA

Nộp/sử dụng báo cáo SLA

3.1. Định hướng SLA thông qua việc vạch ra các mục tiêu: Thông thường sự định hướng này tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của mỗi nhóm. Vì SLA được thiết kế hướng vào bức tranh nhiều ngành nghề hơn là một hay hai ngành nghề, nên chúng ta không nên giới hạn việc phân tích này theo khía cạnh kĩ thuật. Thay vào đó thì một bối cảnh lớn hơn sẽ phù hợp hơn với hướng tiếp cận tổng hợp này. Ví dụ về mục tiêu của SLA: Hiểu hơn về sinh kế của cộng đồng dân cư đầm phá hoặc ven biển 3.2 SLA ở thực địa (sử dụng PRA) Theo chúng tôi thì SLF bao gồm những yếu tố sau: a. Tài sản (vốn/nguồn lực) và khả năng tiếp cận b. Hoàn cảnh dễ bị tổn thương (những thay đổi đột ngột, xu hướng, tính mùa vụ)

6

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

c. Những ảnh hưởng (Kinh tế vĩ mô, thị trường, chính trị, pháp lý và thiết chế) d. Các chiến lược sinh kế và kết quả Không nên tách SLA ra khỏi trọng tâm này. Hơn nữa, SLA hình thành trên sự thành công của các phương pháp có sự tham gia của người dân trong việc đưa ra các sáng kiến phát triển địa phương chú trọng hơn việc lấy con người làm trung tâm. Điều đó có nghĩa là thu hút người dân tham gia vào các công việc ảnh hưởng đến sinh kế của họ và trao quyền cho họ đối phó với các tác nhân từ bên ngoài. Thông qua việc mời thành viên cộng đồng đến tham gia bài tập Đánh Giá Nông thôn có sự Tham Gia của Người dân, có thể tìm ra những giải pháp mà người cung cấp thông tin này có thể hỗ trợ trong thời gian dài hơn. Khái niệm và phương pháp PRA được đề cập trong chương tiếp theo. 3.3 Chuẩn bị báo cáo phác thảo SLA: Một khi đã thu thập được số liệu và thông tin, chúng ta nên bắt đầu viết báo cáo. Trong chương III, các bạn sẽ biết cách làm thế nào để phân tích số liệu định tính và viết thành báo cáo. Là kết quả của quá trình phân tích nên những phát hiện và kết luận là rất quan trọng vì chúng phản ánh cách thức mà chúng ta lý giải và xử lí số liệu. Báo cáo sơ bộ nên được thông báo với người dân tham gia ở giai đoạn hai. 3.4 Kiểm chứng những kết quả SLA thu được: Để trình bày và kiểm chứng kết quả thu được trước người dân, chúng ta có thể tổ chức một buổi họp dân để kiểm tra sự chính xác của kết quả, các kết luận và thí dụ có được từ các giai đoạn trước đó. Báo cáo sơ bộ hoặc tóm tắt được sang thành nhiều bản phát cho người tham gia hoặc trình bày trên PowerPoint để mọi người hiểu được quá trình làm việc và các kết quả bạn đã thu được. Trong phần này nên khuyến khích người dân thường nêu lên các kiến nghị để có thể hoàn tất bản báo cáo. Kinh nghiệm cho thấy phần này không nên kéo dài quá nửa ngày. 3.5 Hoàn tất báo cáo SLA: Sau khi kiểm chứng, từ những số liệu và kết quả đã chỉnh sửa, đó là thời điểm thích hợp hoàn tất báo cáo SLA. Nếu có quá nhiều thay đổi, có thể bạn sẽ bắt đầu lại quá trình từ đầu. Tất nhiên thì điều này rất tốn thời gian, vì nó đòi hỏi chúng ta phải làm cẩn thận ngay từ đầu để tránh cho điều đó không xảy ra lần nữa. “Vừa học vừa làm” là chìa khóa của SLA, nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta lãng phí thời gian và tiền bạc vào những trò chơi. Trên thực tế những bài tập có sự tham gia của người dân thực sự là những buổi họp nghiêm túc nhưng không hề làm mất đi bầu không khí thân thiện. 3.6 Đệ trình/Sử dụng báo cáo SLA: Việc sử dụng báo cáo SLA một lần nữa bị chi phối bởi các mục tiêu định trước. Trong phần lớn các trường hợp, báo cáo SLA hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin cho điều tra cơ bản kinh tế xã hội. Vì vậy, nó là cơ sở cho các hoạt động trong tương lai nhằm cải thiện sinh kế theo cách thức bền vững hơn.

7

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

CHƯƠNG II – Tiến hành phân tích sinh kế bền vững thông qua việc ứng dụng các kĩ thuật PRA Trong chương này: • • Mối quan hệ giữa Phân tích sinh kế bền vững và các kĩ năng PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân: Khái niệm và Kĩ năng

1. Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) 1.1 Khái niệm PRA: Khái niệm PRA lần đầu tiên xuất hiện vào cuối những năm 80 và đầu thập kỉ 90 ở Ấn Độ và một số nước Châu Phi khác. Nó đã nhanh chóng chứng tỏ được sức mạnh ở khả năng lôi cuốn cộng đồng vào việc đề ra kế hoạch phát triển cho chính bản thân họ. Đến nay, PRA đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực phát triển cộng đồng khác nhau, từ quản lý tài nguyên cho đến nông-lâm-nghiệp, chương trình kinh tế-xã hội, giảm nghèo, v.v… PRA lần đầu tiên giới được giới thiệu ở Việt Nam năm 1991 trong chương trình lâm nghiệp hợp tác Việt Nam-Thụy Điển, và từ đó trở đi, nhiều chương trình/dự án hợp tác quốc tế đã xem xét PRA như một công cụ hỗ trợ hữu hiệu trong công cuộc phát triển nông thôn. Để hiểu được PRA là gì, chúng ta cần bắt đầu từ khái niệm RRA (Đánh giá nhanh Nông thôn). Thật khó mà đưa ra được một khái niệm chính xác về RRA. Nó phản ánh thực tế hết sức linh hoạt. Nó là công cụ có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để đạt được những mục tiêu khác nhau. Người ta thường nghĩ rằng để hiểu được RRA là gì thì hãy trả lời câu hỏi “họ sử dụng RRA nhằm mục đích gì?” Vì thế tốt hơn là tránh định nghĩa RRA mà chỉ mô tả các đặc điểm chung mà các RRA đều có. Hoạt động RRA cần thiết được tiến hành bởi các nhóm ngành nghề khác nhau cùng có mục đích là tìm hiểu một chủ đề đặc biệt, một lĩnh vực, tình hình, nhóm người hay bất cứ vấn đề nào khác mà những người tổ chức RRA quan tâm. Việc thu thập thông tin được lấy trực tiếp thông qua việc nói chuyện trực tiếp với mọi người tại chỗ, sử dụng một loạt các hướng dẫn về cách tiếp cận thu thập thông tin, rút ra bài học từ thông tin thu được, cùng với sự tham gia của người dân địa phương trong quá trình giảng giải và trình bày, sử dụng một loạt các công cụ bao gồm bài tập thực hành và các kĩ năng thu thập thông tin, các phương tiện tổ chức thông tin đó để đại đa số người dân có thể hiểu được dễ dàng, kĩ năng thúc đẩy sự trao đổi giữa các thành viên trong cộng đồng, các phương pháp để phân tích nhanh và báo cáo những kết quả thu được và đề ra giải pháp phù hợp. Theo một nghĩa rộng hơn, Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) không chỉ là một công cụ giúp cho các nhà vạch chiến lược phát triển tham mưu với người dân địa phương để họ (các nhà vạch chiến lược phát triển này) có thể đề ra những chiến lược phát triển tốt hơn và phù hợp hơn (cái này được xem như là “Đánh giá nôn thôn nhanh có sự tham gia của người dân” – Participatory RRA). Thay vào đó, nó được xem như là bài tập chuyển giao vai trò vạch kế hoạch và đưa ra quyết định cho các nhóm đối tượng và bản thân cộng đồng, trước đây vai trò đó do các cơ quan chính phủ và các tổ chức phát triển đảm nhiệm.

8

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Có năm yếu tố chính hình thành nên nền tảng của bất kì hoạt động PRA nào bất kể mục tiêu hay nền tảng là gì: • SỰ THAM GIA: PRA chủ yếu dựa vào sự tham gia của cộng đồng, vì phương pháp được thiết kế hướng đến giúp người dân địa phương tham gia. Họ không chỉ là nguồn cung cấp thông tin mà còn là người bạn đồng hành của nhóm PRA trong việc thu thập và phân tích thông tin. SỰ LINH HOẠT: Sự kết hợp các kĩ năng phù hợp trong tình hình phát triển đặc biệt quyết định bởi các yếu tố như kích cỡ và sự phối hợp kĩ năng của nhóm PRA, thời gian thuận lợi và nguồn lực hiện có, chủ đề cùng nơi tiến hành công việc. LÀM VIỆC THEO NHÓM: Thông thường thì PRA được một nhóm người dân địa phương tiến hành (những người cùng nói một tiếng địa phương chung) có sự tham dự của một số ít người từ nơi khác đến, sự hiện diện mang ý nghĩa quan trọng của phụ nữ, các chuyên gia ngành và các nhà khoa học xã hội, tùy theo chủ đề. LỰA CHỌN CÓ CHỌN LỌC: Để đạt tính hiệu quả về cả thời gian lẫn tài chính, PRA chỉ hướng đến thu thập vừa đủ thông tin nhằm đưa ra đề xuất và quyết định. TÍNH HỆ THỐNG: các số liệu thu được từ PRA ít khi thuận lợi cho sự phân tích thống kê (do bản chất định tính lớn và độ thu mẫu tương đối nhỏ) nên người ta sử dụng những cách thức khác nhau nhằm đảm bảo tính giá trị và độ đáng tin cậy của các kết quả thu được. Những kết quả này gồm cả thu mẫu dựa trên sự phân cấp một cách phù hợp cộng đồng dân cư dựa vào vị trí địa lý và tài sản mang tính tương đối của họ, và sự kiểm tra chéo. Điều đó có nghĩa là sử dụng nhiều kĩ năng để tìm hiểu những quan điểm khác nhau về một chủ đề nào đó (gồm cả việc họp với dân lần cuối cùng để bàn luận về các kết quả thu được và chỉnh sửa những chỗ chưa đồng nhất).

• •

• •

1.2 PRA là một quá trình Cần phải lên kế hoạch trước cho các hoạt động của PRA và tuân theo một tiến trình rõ ràng. Tiến trình đó có thể điều chỉnh đôi chút song cần phải có tính tổ chức và cần được tuân thủ. Nhóm không thể đi về thực địa mà không có sự chuẩn bị hợp lý nào và nhọc công tìm kiếm mà không biết cái mà mình đang muốn tìm là gì.Việc tổ chức một hoạt động PRA có thể tóm tắt theo bốn bước như sau: 1. 2. 3. 4. Các hoạt động chuẩn bị Điều tra để nắm thông tin Thu thập thông tin thực địa Phân tích số liệu lần thứ nhất

a. Các hoạt động chuẩn bị: Chọn địa điểm: Phương pháp PRA mang lại kết quả hữu hiệu khi được tiến hành ở vùng địa lý tương đối nhỏ và nó không phù hợp cho vùng rộng lớn. Ở Viêt Nam thì đơn vị xã được xem là vùng có diện tích phù hợp để tiến hành PRA. Tiêu chuẩn chọn cộng đồng nào hay bao nhiêu cộng đồng như vậy (xã, thôn hay xóm) nên được vạch ra dựa trên mục tiêu của PRA. Nếu sử dụng PRA để thu thập thông tin cho một dự án cụ thể nào đó triển khai ở xã thì nên chọn một xã để tiến hành PRA. Thí dụ về việc chọn địa điểm: Để mô tả sự tác động qua lại giữa các cộng đồng dân cư sống quanh một khu vực rộng lớn chẳng hạn như Đầm phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên
9

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Huế thì nên chọn nhiều xã có đặc điểm khác nhau về hệ sinh thái đầm phá, các hoạt động (như nuôi trồng thủy sản, khai thác tự nhiên), các thủy vực và cộng đồng dân cư. Tổ chức nhóm: Số lượng người cần để tổ chức và tiến hành PRA có thể thay đổi tùy theo mục tiêu của PRA, thời gian và sự sẵn có nguồn lực. Nếu mục tiêu là nghiên cứu sinh kế một cách tổng thể thì người tham dự nên là những người làm nhiều ngành nghề khác nhau. Còn nếu mục tiêu là nghiên cứu một sinh kế nào đó thì nên chọn những người có cùng ngành nghề tham gia. Thời gian và nguồn lực cũng quan trọng cho việc tổ chức nhóm, vì nếu như nguồn lực bị hạn chế thì bạn không thể thu hút được sự tham gia của người dân từ các vùng xa. Thực tế thì chi phí đi lại là khoản tốn kém nhất và mất thời gian nhất cho các hoạt động PRA. Không có quy tắc bắt buộc nào song mỗi nhóm nên có ít từ 5 đến 8 người. Ngoài ra, các thành viên trong nhóm phải có kinh nghiệm làm PRA và được tập huấn lý thuyết và thực hành phù hợp. Vì PRA thu thập lượng thông tin tương đối rộng và bỏ qua nhiều nguyên tắc nên các thành viên phải có chuyên môn khác nhau để đảm đương nhiều đề tài khác nhau. Mỗi nhóm nên chọn Trưởng nhóm người sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên khi đi thực địa tùy theo chuyên môn của họ. Thí dụ về sự cấu thành của nhóm PRA: Nhóm nghiên cứu sinh kế các vùng lân cận một đầm phá có thể bao gồm 1 chuyên gia sinh học thủy sản, 1 chuyên gia kinh tế xã hội, 1 chuyên gia về giới, 1 chuyên gia phát triển nông thôn, v.v… Trong mỗi lần tiến hành PRA như vậy, cần thiết phải có một người thúc đẩy và một người báo cáo. Hai người này nên đi quanh để hỗ trợ hậu cần (giấy bút, v.v…), hướng dẫn cách viết (khi người dân cảm thấy khó viết chữ cỡ lớn hoặc vẽ tranh/hình ảnh). Cuối buổi làm PRA, một vài thành viên trong nhóm nên thu thập giấy tờ đã sử dụng để thu thập thông tin và các đồ văn phòng phẩm. Một lời khuyên là việc xử lý số liệu (trên máy tính và ghi chú ở vở) nên làm ngay trong đêm đó, tránh tình trạng lãng quên các điểm quan trọng đã đưa ra thảo luận. Thu thập số liệu thứ cấp Nên thu thập số liệu thứ cấp của xã và huyện nơi mà xã đó trực thuộc. Sự thu thập các thông tin thứ cấp này quan trọng trong việc cung cấp thông tin cơ bản khu vực được nghiên cứu. Có thể tóm tắt thông tin thứ cấp trên bảng biểu, sơ đồ hoặc ghi chú ngắn gọn, trên cơ sở đó hình thành sơ lược tiểu sử xã và sẽ hữu ích để phát triển PRA sau này. Mỗi thành viên trong nhóm có trách nhiệm thu thập thông tin song người lãnh đạo nhóm có vai trò quyết định. Điều quan trọng cần hiểu là chúng ta không chỉ thu thập thông tin thứ cấp sau khi chọn địa điểm mà trong phần lớn trường hợp việc này diễn ra trước khi chọn địa điểm vì thông tin liên quan đến các thông số cho sự chọn lựa cần được thu thập bất cứ đâu. Thí dụ về thông tin thứ cấp: Báo cáo của các UBND, các ban ngành liên quan (line agencies) và các tổ chức phát triển, về các đặc tính kinh tế xã hội, thông tin sinh học, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hoạt động chính trong vùng và tình hình môi trường cộng đồng, báo cáo của các dự án, kế hoạch huyện và xã, bản đồ, v.v…

Xây dựng trọng tâm PRA & kế hoạch hợp tác

10

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Một vấn đề quan trọng trong quá trình chuẩn bị PRA là phải xác định rõ ràng phạm vi PRA và các biến số chủ yếu mà nhóm làm PRA quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu. Vì thế giai đoạn này sẽ thúc đẩy việc xác định phạm vi của số liệu thu thập ở thực địa. Chúng ta tiến hành theo những bước đơn giản như sau: Xác định cụ thể biến số chính và/hoặc các mục tiêu của PRA; Xây dựng kế hoạch làm việc (xem ví dụ ở bảng 1); Điền vào bảng cùng lúc thảo luận với nhóm; Kiểm tra chéo đặc tính của biến số và chọn lựa đúng công cụ. Bảng 2 Ví dụ về Bảng Kế hoạch làm việc Đặc điểm biến số Các đặc điểm đơn giản Đánh bắt Nuôi trồng thủy sản Thực vật thủy sinh Nước tưới tiêu Quyền sử dụng mặt nước Đất rừng Đất ở Đất nông nghiệp Quyền sử dụng đất

Biến số chính

Nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên đất

Nguồn lực vật chất ……………………… Lựa chọn kĩ năng Theo kế hoạch hoạt động như trên thì việc chọn lựa kĩ năng đúng sẽ đem lại sự dễ dàng cho việc thu thập số liệu. PRA được thực hiện thông qua việc sử dụng một loạt các công cụ được chứng minh là có hiệu quả, khi tiến hành sẽ được giảng giải kĩ càng trên tờ rơi và được trình bày vào ngày thứ hai của khóa tập huấn. Có nhiều kĩ năng tiến hành PRA và có thể tạo ra thêm các kĩ năng PRA khác (devisable), song tối đa chúng chia làm 4 nhóm : (1) Dạng Ma trận, (2) Dạng bản đồ, (3) Dạng thời vụ, và (4) Dạng Phỏng vấn (xem các công cụ tiêu biểu trong phần III). Để phân tích sinh kế bền vững, chúng ta có thể sử dụng kết hợp nhiều công cụ khác nhau dựa trên nền tảng giá trị phương pháp. Bảng bên dưới cung cấp cho bạn ý tưởng để quyết định phương pháp phù hợp. Bảng 3 Các phương pháp PRA để thực hiện phân tích sinh kế bền vững (SLA) Mô tả ngắn gọn Hồ sơ lịch sử mô tả các sự kiện gần đây và trong quá khứ Mô tả đồ họa các diễn biến và xu hướng xảy ra theo mùa vụ Bản đồ sử dụng đất cắt ngang các khu vực đặc biệt Bản đồ phân tích tài nguyên tự nhiên và các tài nguyên khác Sắp xếp theo thứ tự dựa trên
11

Phương pháp PRA Biểu đồ lịch sử Lịch thời vụ Mặt cắt ngang Bản đồ xã hội/tài nguyên Phân loại sinh kế

Đặc biệt hữu ích cho Hoàn cảnh dễ bị tổn thương và sự thay đổi chính sách Hoàn cảnh dễ bị tổn thương, tài sản và chiến lược Vốn tự nhiên và xã hội Vốn tự nhiên; sự tiếp cận các dịch vụ và cơ sở hạ tầng Chiến lược sinh kế, tài sản,

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

so sánh từng cặp, nêu rõ lí do chọn lựa Phân loại theo tài sản Biểu đồ venn Cây vấn đề và phân loại vấn đề Ma trận giới (trích từ DFID, 2000) Phân loại hộ theo tài sản Trình bày theo biểu đồ các mối quan hệ cơ bản giữa các thiết chế Phân tích việc phân loại theo thứ tự các trở ngại đối với sinh kế Sự khác nhau giữa nam giới và phụ nữ trong các hoạt động

tiếp cận các dịch vụ Chiến lược sinh kế, tài sản, mối quan hệ giữa các nhóm xã hội Nguồn lực xã hội, mối quan hệ giữa các nhóm xã hội, môi trường thiết chế và chính sách Tiếp cận các dịch vụ, hoàn cảnh dễ bị tổn thương Nguồn lực con người

b. Điều tra để nắm thông tin: Ở giai đoạn này hoạt động thực địa lần đầu tiên được tiến hành, gồm cả việc điều tra nắm thông tin và sự chọn lựa lần cuối các kĩ năng điều tra. Để thực hiện giai đoạn này cần 1 đến tối đa là 2 ngày. Bảng 1: Đầu tiên cần thông báo cho chính Tiêu chuẩn chọn lựa để mời người quyền địa phương về chuyến đi đến làm thực địa ở địa phương và sau dân địa phương tham gia làm PRA đó tổ chức gặp mặt. Cuối cùng khi có thể thay đổi song cần xem xét nhóm đến nơi, nhóm sẽ sắp xếp những vấn đề sau: hành chính như nêu ngắn gọn các quan chức chính phủ và các tổ chức Đại diện từ các thôn trong xã cộng đồng trong đợt làm PRA sắp nên có mặt. Các đặc điểm địa lý tới, lên danh sách những người có ảnh hưởng đến quyết định cung cấp thông tin cơ bản, bố trí lựa chọn sinh kế của người dân. nơi họp giữa những người tiến hành Đảm bảo sự cân bằng về giới (ít PRA với người dân. Đi tham quan nhất là 50% phụ nữ tham gia), nhanh một thôn ở xã để có cảm các hoạt động kinh tế hộ gia nhận ban đầu về môi trường xã hội đình, nên giữ lại thông tin về và các đặc điểm địa lý của địa tình hình kinh tế và độ tuổi của phương. Cần chắc chắn rằng người người tham gia để phản ánh mối dân tham gia các buổi tập huấn PRA liên kết và sự khác nhau giữa các nhóm hộ dân trong các hoạt được phân chia thành các nhóm khác nhau (xem bảng bên phải). động và quan điểm của họ. Nên làm việc với các trưởng thôn và Những người cung cấp thông tin chính chính quyền địa phương để sắp xếp (cán bộ xã, trưởng thôn, người lớn tuổi, vấn đề này. Sau đó, nhóm nên đưa giáo viên, các phương tiện thông tin đại ra lịch làm PRA và thống nhất với chúng, v.v…) sẽ được phỏng vấn xa chính quyền địa phương. phòng của người dân thường, nếu không thì sự ảnh hưởng của họ sẽ làm cho những người có ít quyền hạn hơn không dám bày tỏ quan điểm của mình và thế là sự có mặt của họ trở nên vô ích. Trong suốt quá trình điều tra nắm thông tin, nhóm sẽ tiến hành vẽ phác họa bản đồ, các đặc điểm cơ bản của xã, các quan sát ghi chú được, và bất cứ thông tin hữu ích và đơn giản nào có thể thu thập được mà chúng được sử dụng như các hướng dẫn trước khi tiến

12

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

hành PRA, ví dụ như xem xét lại danh sách câu hỏi trong phần kĩ năng phỏng vấn bán cấu trúc. Bước thứ hai, sau khi điều tra nắm thông tin, nhóm PRA sẽ xem xét lại các kĩ thuật họ muốn sử dụng để điều tra, lược bỏ một số và thêm vào vài kĩ thuật khác. Bên dưới là ví dụ về điều tra nắm thông tin để tổ chức PRA trong một ngày cho 4 nhóm tham gia tập huấn ở xã Điền Hải, một xã nằm gần phá Tam Giang, vào 15/1/2006; trong đó nhấn mạnh đến sáu bước trong giai đoạn này.
Bảng 2. Các bước tiến hành trong chuyến khảo sát thực địa ở xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Vẽ phác thảo sơ đồ xã với các đặc điểm chính bao gồm trụ sợ UBND, các tuyến đường, vị trí địa lý các thôn, ruộng lúa và các đặc điểm khác được cho là quan trọng – xem hình bên dưới:

Map of Điền Hải commune, Phong Điền district
Clust Clust Clust

1
Rice field

road

3
Main road

4
Rice field

5

6
Clust

2
CPC

8

7

ghi chú: • Địa điểm PRA 2. Vẽ bảng với danh sách các thôn và một số yếu tố quan trọng có liên quan đến các thôn đó (Tuỳ theo mục tiêu của PRA). Xem các bảng trong file tôi gửi cho bạn hôm qua về các phỏng vấn ở xã. Chúng tôi quan tâm đến các vấn đề sau: a. Khoảng cách đi bộ từ UBND xã đến các thôn cần tính toán thời gian đi bộ đến các thôn b. Thời gian đi đến mỗi thôn bằng xe máy và ôtô c. Hoạt động chính d. Hoạt động phụ và các hoạt động khác e. Nơi sinh sống của các hộ dân vạn đò f. Các thôn nghèo nhất 3. Đối với mỗi yếu tố liên quan, chúng ta dùng một màu đánh dấu khác nhau và đánh dấu thôn sau khi hỏi lãnh đạo UBND xã. Chiều dài và số đường tương ứng với mức độ hoạt động được tiến hành – Xem bản đồ thứ 2 ở trên; 4. Ở đây, chúng tôi đã có một cái nhìn chung về cấu trúc và các đặc điểm kinh tế xã hội của xã Điền Hải và việc lựa chọn 3 mô hình đã làm rõ để có sự đại diện thích hợp của cộng đồng: a. Các thôn 7 và 8 có các hộ dân thuỷ diện, chủ yếu làm nghề nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt, thôn 7 là một trong những thôn nghèo nhất b. Thôn 1 có dân thuỷ diện ở đó, làm tất cả các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, nông nghiệp và là một trong những thôn nghèo nhất c. Các thôn 1, 2, 3, 4, 5, và 6 tương tự nhau – Chúng ta có thể chọn 2 hoặc 3 trong số đó 5. Sau đó chúng tôi yêu cầu lãnh đạo UBND xã đề xuất các chuỗi liên kết và ông ta nói rằng: a. Sử dụng tất cả 8 thôn b. Liên kết lại theo 4 nhóm như trong bản đồ trên (A, B, C, & D) xem xét (1) khoảng cách từ UBND xã; (2) Khả năng đại diện; (3) hoạt động; c. Tổ chức 5 điểm đến: Thôn 1 các phần việc buổi sáng (M) & buổi chiều (A); thôn 2, 3, 8 tất cả tập trung tại hội trường UBND xã cho các phần việc M & A; thôn 4, 5, 6 tập trung tại địa điểm thôn 5 cho các phần việc M & A; thôn 7 phần việc M & A; thôn 8 chỉ dành phần việc A cho những người cung cấp thông tin chủ chốt sử dụng công cụ phỏng vấn bán cấu trúc;

13

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

d. Mời số người sau đây (chúng tôi yêu cầu phải có sự cân bằng: tuổi, giới tính, kinh tế, các hoạt động, dân thuỷ diện...). Ngoài ra, chúng tôi yêu cầu có người dân trong thôn tham dự một cuộc họp thông qua ở cộng đồng. Bảng sau đây cho biết số người được mời và ai đã đến: Nhóm chuỗi Được mời Tham dự A 10 M + 10 A = 20 11 M (11 nam, 0 nữ) ; 11 A (7 nam, 4 nữ) 5p*3 thôn M + 5p*3 thôn 2 nhóm ở M (kh thay đổi) thứ 1 nhóm 12 (4 nữ và 8 nam); thứ 2 nhóm 8 B A = 30 (8 nam, 0 nữ) 5p*3 thôn M + 5p*3 thôn C 15 M (10 nam 5 nữ) ; 19 A (14 nam 5 nữ) A = 30 D 10 M + 10 A = 20 10 M (8nam 2 nữ) ; 10 A (7 nam 3 nữ) những người cung cấp thôn 10 9 A (6nam 3 nữ) tin chủ yếu Tổng số 110 người trong 1 ngày 105 người – 79 nam (75.2%) + 26 nữ (24.8%) Họp thôn qua 27 – 22 nam (71.5%) và 5 nữ (18.5%) trong đó 10 trong số 27 không 30 ở cộng đồng tham gia phần PRA. e. Chúng tôi rời UB xã trong vòng 3 tiếng và đồng ý về các điều kiện hậu cần và phương thức tiến hành với lãnh đạo UB xã, là người đã đề cử một tập huấn viên tổ chức và mời những người dân trong thôn. 6. Bạn có thể sử dụng ví dụ này để tiến hành phương pháp điều tra và phát triển một kế hoạch tương tự cho một hoạt động PRA do tập huấn viên tiến hành.

c.Thu thập số liệu thực địa Trong suốt quá trình điều tra PRA thực tế, nhóm làm PRA phải đến thôn sớm để sắp xếp các công việc cuối cùng, phân công nhiệm vụ, soạn ra các giấy tờ và tài liệu khác. Mỗi phân nhóm trong đội làm PRA sẽ bắt đầu thu thập thông tin và số liệu tùy theo nhiệm vụ được giao. Thời gian tiến hành PRA có thể biến đổi và phụ thuộc vào số lượng các thành viên trong nhóm PRA và kinh nghiệm của họ, mục tiêu chính của PRA và độ phức tạp của tình hình địa phương xét về các phương diện lãnh thổ, phân bổ dân cư và niềm tin tôn giáo. d. Phân tích số liệu ban đầu. Sự phân tích số liệu ban đầu này là một hoạt động nhóm. Vào cuối ngày làm PRA ở thực địa, trưởng nhóm và các thành viên PRA khác thảo luận cùng nhau và đánh giá tiến độ công việc, các kết quả thu được và các vấn đề mà họ gặp phải trong ngày đó. Thông qua sự thảo luận này sẽ giúp chúng ta điều chỉnh một số hoạt động và việc sử dụng một số kĩ năng PRA trong ngày tiếp theo. Và các điều chỉnh về sự sắp xếp hành chính khác cũng cần thiết. Một đặc điểm quan trọng trong giai đoạn này là việc thực hiện kiểm tra chéo và bài tập thực hành phép đạc tam giác để kiểm chứng số liệu thu thập được, và chúng ta cũng sử dụng số liệu thứ cấp thu được trước đó. Trong quá trình tiến hành phép đạc tam giác, về lí tưởng thì thông tin liên quan đến mỗi chủ đề hoặc vấn đề nên được phản hồi từ ba phía càng sâu càng tốt. Ít nhất có ba nhóm phỏng vấn và ba người hoặc ba nhóm sẽ trả lời và sử dụng ba kĩ năng khác nhau để thảo luận mỗi đề tài (xem hình bên dưới). Hình 3 Phép đạc tam giác

14

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Nguồn 1

Tình huống thật Nguồn 2 Nguồn 3

Việc kiểm tra chéo thông tin bằng phép đạc tam giác có thể thực hiện dưới hình thức phỏng vấn bán cấu trúc (xem phần chọn lựa các công cụ PRA đặc trưng) với các người/nhóm liên quan. Sau khi có thông tin phản hồi từ ba phía, điều cần thiết là phải đưa thông tin đó vào kế hoạch PRA chỉnh sửa và thông báo cho chính quyền và người dân địa phương biết về điều đó. 2. Kĩ thuật PRA : Mô tả và gợi ý 2.1 Các yêu cầu kĩ năng đối với các người thúc đẩy PRA Kĩ năng giao tiếp: • Cởi mở tiếp thu ý kiến và các mối quan tâm của mọi người. Nói chậm và rõ ràng. • Nên ý thức rằng cán bộ PRA chỉ là người thúc đẩy sự tham gia của người dân trong cộng đồng. • Các câu hỏi mà người thúc đẩy đưa ra nên có thứ tự, cởi mở và dễ hiểu. Theo chúng tôi đề nghị thì các trường hợp/ví dụ giả thuyết đưa ra cần sát với thực tiễn địa phương; • Cần kêu gọi sự tập trung của người tham gia, không nên áp đặt ý kiến; • Chú ý đến sự phản hồi của người dân và ghi chép một cách cẩn thận; • Cần tận dụng tối đa sự hiểu biết về địa phương thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ PRA một cách linh hoạt. • Cần kiên nhẫn nếu ban đầu người dân tỏ ra dè dặt • Nhạy cảm với các đặc điểm về dân tộc, truyền thống, văn hóa, giáo dục, giới tính, độ tuổi của cộng đồng, đặc biệt chú ý đến người dân nghèo, người dân tộc thiểu số và phụ nữ. Kĩ năng tổ chức các cuộc họp (tham khảo thêm ở phụ lục 2)
• • •

Nên chuẩn bị các vấn đề về thời gian, địa điểm tổ chức và chủ đề của cuộc họp và báo trước cho người tham gia. Xây dựng kế hoạch làm việc đầy đủ sát với trọng tâm và tiết kiệm thời gian ( không vượt quá 2 tiếng đồng hồ) Sắp xếp hậu cần (phòng họp, ăn trưa, nghỉ giữa giờ, tài liệu) phải sẵn sàng và rõ ràng cho người tham gia. Những người thúc đẩy thiếu kinh nghiệm thường bỏ qua vấn đề này. Tại buổi họp, cần phân công nhiệm vụ cho những người thúc đẩy và báo cáo chính. Một cuộc họp thường có từ 15 đến 25 người tham dự.

15

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Điều quan trọng trước khi bắt đầu cuộc họp là phải có được tiểu sử ngắn gọn của những người tham gia, bằng cách yêu cầu họ điền nhanh vào một tờ mẫu ngắn trên giấy A4 hoặc giấy cỡ lớn với các thông tin về thu nhập, trình độ văn hóa, giới tính, dân tộc, tôn giáo, v.v…Tiểu sử này sẽ được kèm vào báo cáo PRA cuối cùng

Kĩ năng thúc đẩy (trong quá trình làm PRA) Rõ ràng, dứt khoát: Cố gắng kết thúc một công việc trước khi tiến hành một công việc khác và đưa ra kết luận về những vấn đề đã thảo luận hoặc thông qua. • Khuyến khích mọi người bày tỏ quan điểm của mình, đặc biệt là những người ngồi góc xa của lớp hoặc những người rụt rè. • Một cách khéo léo và tế nhị làm giảm bớt sự áp đặt ý kiến của một số thành viên lên những người khác. • Tìm cách hòa hợp những quan điểm đối lập và giữ cho buổi thảo luận được thân thiện và thoải mái. • Sử dụng các công cụ nghe nhìn để cuộc gặp mặt được sinh động hơn. • Bắt đầu và kết thúc cuộc họp đúng giờ • Không nên hỏi các câu hỏi có nội dung quan trọng hoặc nhiều câu hỏi cùng một lúc; Không hỏi trực tiếp những vấn đề nhạy cảm, thí dụ: thu nhập, tài sản, khuyết tật, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, v.v…

2.2 Các công cụ PRA 2.2.1 Các kĩ năng PRA dạng phỏng vấn Phỏng vấn không thật sự là các “kĩ năng”, song chúng thật sự là các phương pháp đặc biệt quan trọng trong quá trình làm PRA để thu thập số liệu sơ cấp và có thể áp dụng kết hợp với ba nhóm kĩ năng khác. Chúng có thể được chia thành phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận theo trọng tâm nhóm, mặc dù sự phân biệt này không phải bao giờ cũng rõ ràng. Trong khi phỏng vấn bán cấu trúc (SSI) có thể áp dụng cho tất cả những người tham gia, có thể phỏng vấn từng cá nhân hoặc theo nhóm thì Thảo luận theo nhóm trọng tâm (FGD) chỉ phù hợp trong các buổi gặp mặt giữa những người có cùng tầng lớp xã hội. a. Phỏng vấn bán cấu trúc: Mục tiêu: Phỏng vấn bán cấu trúc là một kĩ năng thực địa trong đó một thành viên nhóm PRA sẽ hướng dẫn người cung cấp thông tin trong buổi phỏng vấn, sử dụng phương tiện là bộ câu hỏi định trước do người hướng dẫn phỏng vấn chuẩn bị, bao gồm danh sách các câu hỏi và các vấn đề khai thác được trong quá trình phỏng vấn. Người hướng dẫn phỏng vấn này đóng vai trò như người lập bản kê trong suốt buổi phỏng vấn và đảm bảo rằng cùng một mẫu thông tin nhưng phải lấy ý kiến từ nhiều người. Thông thường thì không nên quyết định trước thứ tự và việc tiến hành đặt câu hỏi. Tuy nhiên, việc định sẵn chúng nhằm phát hiện ra những yếu tố thay đổi được xác định thuộc trọng tâm và mục tiêu của PRA. Trong kế hoạch phỏng vấn, các câu hỏi quan trọng nên được chuẩn bị một cách chi tiết với mức độ cẩn thận cao. Thêm vào đó, trong khuôn khổ danh sách các chủ đề và vấn đề đưa ra thảo luận, người phỏng vấn có quyền đi sâu hơn vào một số câu hỏi nhất định. Có thể đoán được và bỏ qua các điểm còn thiếu về mặt logic trong số liệu thu thập được cùng lúc đó phải giữ cho các cuộc phỏng vấn sôi nổi và đi sát với thực tế. Kĩ năng này khá linh hoạt bởi vì các câu

16

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

hỏi và các yêu cầu mới có thể đặt ra trong quá trình phỏng vấn thực tế. Phỏng vấn bán cấu trúc được xem là lí tưởng cho việc thảo luận các chủ đề hoặc vấn đề đặc trưng, xây dựng nghiên cứu cơ bản và thu thập thông tin lịch sử. Các thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc là những mảng thông tin quan trọng nhất trong suốt quá trình thu thập số liệu thực địa nếu thành viên của nhóm PRA biết cần thiết nên hỏi CÁI GÌ, hỏi NHƯ THẾ NÀO và hỏi AI. Tiến trình: 1. Xác định người cung cấp thông tin chính cần được phỏng vấn 2. Lên kế hoạch họp vào ngày giờ và địa điểm sao cho thuận tiện nhất cho người cung cấp thông tin chính; 3. Giới thiệu bản thân một cách phù hợp trước khi phỏng vấn; 4. Nêu rõ ràng mục tiêu của buổi phỏng vấn; 5. Tạo ra sự thoải mái cho người cung cấp thông tin chính trước khi bắt đầu phỏng vấn; 6. Ý thức về thời gian bạn tiến hành và phân bổ thời gian trong suốt quá trình phỏng vấn nhằm tránh lãng phí thời gian của người cung cấp thông tin; 7. Cố gắng thu thập thông tin từ các thành viên khác của gia đình 8. Không được giảng giải thông tin trước mặt người cung cấp thông tin; 9. Sau khi hoàn thành phỏng vấn bán cấu trúc, kiểm tra chéo bằng phép đạc tam giác và tổ chức chúng theo dạng báo cáo. Ví dụ:Xem các phụ lục từ 1A – 1G các mẫu phỏng vấn. Lời khuyên Điều quan trọng là sử dụng các câu hỏi mở (thí dụ: các câu hỏi bắt đầu bằng “cái gì”, và “bằng cách nào” và không nên đưa ra một mẫu các gợi ý cố định nào cho các câu trả lời). b.Thảo luận theo nhóm trọng tâm Mục tiêu: Thảo luận theo nhóm trọng tâm (FGD) được sử dụng để thu thập thông tin thực địa lẫn kiểm chứng cộng đồng. Chúng bao gồm các cuộc phỏng vấn nhỏ các nhóm có các đặc điểm tương đối tương đồng, với các đặc điểm tương tự về hoàn cảnh xuất thân và kinh nghiệm. Mục tiêu chính là thu được ý kiến, đánh giá sâu sắc, và kinh nghiệm trong hoàn cảnh xã hội trong đó con người thúc đẩy lẫn nhau và xem xét quan điểm của họ trong mối quan hệ với những quan điểm khác. Tiến trình 1. lên kế hoạch ngày, giờ và địa điểm tham gia sao cho thuận tiện nhất cho cộng đồng và người tham gia; 2. nêu rõ ràng mục tiêu của chuyến đến làm việc; 3. yêu cầu những người tham gia phản hồi (đưa ra nhận xét) đối với các câu hỏi liên quan đến các đề tài khác nhau. 4. không nên bỏ qua các vấn đề phát sinh trong quá trình thảo luận. Tổng hợp một cách cẩn thận nội dung thảo luận và đưa ra kết luận để mọi người thông qua.

17

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Ví dụ: Bảng 3. Các chủ đề cần tìm hiểu và các nội dung chính (trong ngoặc đơn) trongFDG: Nhân khẩu học (sự di cư, qui mô gia đình và cấu trúc, lịch sử định cư, trường, v.v…) Tình hình sử dụng đất (quyền sử dụng đất, các hợp đồng đất đai, quyền sử dụng tài sản ở các ngư trường, quyền sử dụng tài sản trong các vùng nuôi trồng thủy sản, v.v…) Tình hình kinh tế (thu nhập, tài sản, thuyền, động cơ, nuôi trồng thủy sản, và ngư cụ, xe gắn máy, v.v…) Văn hóa cộng đồng:(niềm tin, tín ngưỡng, các hoạt động của người dân liên quan đến đánh bắt, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động vui chơi giải trí, v.v…) Việc sử dụng tài nguyên và các xung đột trong mùa thu hoạch (các xung đột trong khai thác nguồn lợi tự nhiên, dạng xung đột và bản chất, giải quyết xung đột, v.v…) Quan điểm về nguồn lợi (quan điểm về nguồn lợi trong tương lai, về sinh kế, các dự án cộng đồng, và sự hợp tác giữa người dân, nỗi lo lắng về sự bền vững của việc sử dụng nguồn lợi, quan điểm về rủi ro, v.v…) Kiến thức về hệ sinh thái (hiểu biết truyền thống về hệ sinh thái môi trường và các nguồn lợi, cách thức để truyền bá kiến thức qua các thế hệ, tính tương hợp với các kiến thức khoa học, sự hiểu biết truyền thống về hệ sinh thái trong mối quan hệ với việc sử dụng và việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, v.v…) Đặc điểm của xã (nhà cửa/định cư, dân có đất định cư và dân không có đất định cư (dân vạn đò), các dịch vụ có sẵn trong cộng đồng (sức khỏe, trường học, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng, ngân hàng và dịch vụ tín dụng, v.v…), cấu trúc sắp xếp các thiết chế địa phương, sự liên kết giữa các cơ quan chính quyền địa phương chính thức và không chính thức, các vấn đề trọng điểm đang diễn ra trong xã, v.v…) Đặc điểm cộng đồng (các cơ quan cấp thôn và xã, hình thức và chức năng của các tổ chức, chính thức (được thành lập một cách hợp pháp) hoặc không chính thức, có quan hệ theo chiều dọc hay chiều ngang với các cơ quan khác, các nguyên tắc tổ chức, chính quyền, các nguyên tắc cộng đồng và các quyết định về điều lệ và sự bắt buộc thực hiện, các vấn đề chính đang diễn ra trong cộng đồng, v.v…) Đặc điểm thị trường (hình thức cung cấp, giá cả, chức năng thị trường, nguyên tắc thị trường, sự ổn định cung cầu, cấu trúc thị trường, v.v…)

18

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Bảng 4. Thông tin thu thập từ cộng đồng đầm phá trong suốt các cuộc phỏng vấn XÃ HƯƠNG PHONG Huyện: huyện Hương Trà Ngày 21/02/2006 Người phỏng vấn: Arie và Lai Tên thôn Thanh Phước Thuận Hóa Vân Quật Đông Vân Quật Thượng Tiến Thành An Lai Toàn xã Sử dụng đất (2005): Tổng diện tích tự nhiên - Đất nông nghiệp Vụ đông xuân Vụ hè thu - Diện tích nuôi trồng thủy sản - Diện tích rừng (ngập mặn) Các hoạt động chính của xã: • • • • Sản xuất nông nghiệp Nuôi trồng thủy sản Chăn nuôi gia cầm Đánh bắt 1,569 ha 912 ha 512 ha 400 ha 215 ha (60 thuyền đánh cá nhỏ) 5 ha Dân số (năm 2005) Số hộ Số nhân khẩu 311 2,643 540 2,643 501 2,847 253 1,114 200 1,013 355 1,636 2,170 10,997

Vấn đề chính của xã: • Thanh niên phải đi xa khỏi xã để kiếm việc làm Số hộ gia đình nuôi trồng và đánh bắt: 338 Thu nhập bình quân: 2.300.000 VND/năm/người. Tỉ lệ hộ nghèo: 21.6% Các số liệu/thông tin khác thu thập được: • • Báo cáo kinh tế - xã hội 2005-2006 Số liệu cơ bản về dân số cấp thôn/ hộ nghèo

Lời khuyên FGD có thể sử dụng để thu thập thông tin liên quan đến một số chủ đề đặc trưng. Các bộ câu hỏi khác nhau và kế hoạch phỏng vấn và gặp gỡ với cộng đồng và các nhóm dân

19

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

cư nên được chuẩn bị trước. Một điểm khác nữa là FGD chỉ phù hợp với những người có cùng hoàn cảnh xuất thân, nếu không một số người sẽ không hiểu rõ về những người khác và làm giảm mức độ tiếp xúc giữa họ. Cũng như phương pháp SSI, nên sử dụng các câu hỏi mở khi sử dụng phương pháp FGD. Đây là một công cụ hữu hiệu để xác định các tiêu chuẩn xã hội và các quan điểm được chấp nhận, vạch ra các nhóm có mối quan tâm đặc biệt, biết cách thu thập ý kiến và cảm nghĩ. Nó cũng được sử dụng để tìm ra thông tin về cấu trúc thị trường, các vấn đề và những ưu tiên. Đặc biệt, các cuộc phỏng vấn này được tiến hành với nhiều nhóm khác nhau qua nhiều lần để người đánh giá có thể xác định được các xu hướng trong các ý kiến và quan điểm đưa ra. Cũng có thể sử dụng nó vào cuối đợt làm thực địa để kiểm tra thông tin chéo trong quá trình kiểm chứng cộng đồng. 2.2.2 Kĩ năng PRA dạng ma trận a. Phân loại vấn đề: Mục tiêu Phân loại vấn đề là công cụ hỗ trợ chúng ta xác định và tìm ra vấn đề cần ưu tiên bằng cách đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các vấn đề đó sử dụng một loạt các chỉ tiêu. Dụng cụ Bảng trắng hoặc giấy A0, đinh ghim/dây, bút, các mảnh giấy cỡ 10x15 cm Các thủ tục 1. Yêu cầu một nhóm người dân thử suy nghĩ và ghi ra các vấn đề được xác định 2. Đề xuất và giải thích các tiêu chí có thể có cho việc sắp xếp vị thứ các vấn đề • Tỉ lệ phần trăm người dân bị ảnh hưởng bởi vấn đề • Mức độ nghiêm trọng của tác động (Các tác động do vấn đề đó gây ra nghiêm trọng đến mức nào) • Tần suất của tác động (vấn đề đó có thường xảy ra không) Những người tham gia có thể đề xuất các tiêu chí khác bên cạnh những tiêu chí đã đề cập ở phần trên. 3. Để những người tham dự phân tích mỗi vấn đề theo tiêu chí đã lập nên. 4. Yêu cầu những người tham dự so sánh mỗi vấn đề trong một phạm vi đã định trước (1-10 với 10 là cao nhất, mức độ nghiêm trọng hoặc tần suất). 5. Cộng lại tổng số điểm cho mỗi vấn đề và đặt tổng số ở vị trí thứ 2 cho đến cột cuối cùng. Tổng số đó thể hiện tầm quan trọng tương đối của vấn đề qua tất cả các tiêu chí và xác định vị thứ của nó như thế nào so sánh với các vấn đề khác. 6. Sử dụng cột cuối cùng để sắp xếp vị thứ các vấn đề dựa trên số điểm tương ứng của nó. Vấn đề có tổng số điểm cao nhất được xem như là vấn đề số một. Nếu có 2 vấn đề có cùng tổng số điểm, chúng được xem như có tầm quan trọng ngang nhau. Ví dụ đầu ra Bảng 4 Một bảng sắp xếp vị thứ vấn đề Vấn đề Tỉ lệ phần trăm số người bị ảnh hưởng (1-10) 6 Mức độ nghiêm trọng của tác động (1-10) 8
20

Tần suất của tác động (1-10) 5

Điểm

Vị thứ

1. Dịch bệnh

19

2

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Vấn đề

2. Ô nhiễm nước 3. Thức ăn tôm/cá đắt tiền 4. Thiếu nước ngọt 5. Giống nuôi kém phẩm chất Lưu ý

Tỉ lệ phần trăm số người bị ảnh hưởng (1-10) 7 5 8 6

Mức độ nghiêm trọng của tác động (1-10) 5 9 7 6

Tần suất của tác động (1-10) 4 7 8 4

Điểm

Vị thứ

16 21 23 16

1 3 4 1

Nếu số lượng người tham dự ít, hãy vẽ bảng sau lên một tờ giấy, treo lên tường và bảo mỗi người cho điểm và tính tổng điểm. Ví dụ: Vấn đề 1… 2… 3… 4… 5… Người 1 1 2 3 4 5 Người 2 2 1 4 3 5 Người 3 1 2 4 5 3 Người 4 3 2 1 4 5 Người 5 1 2 3 5 4 Người 6 1 2 3 4 5 Điểm 9 11 18 25 27 Vị thứ 1 2 3 4 5

Công cụ này có thể dùng để hỗ trợ cho Cây vấn đề, để xác định các trở ngại chính và các bất lợi của cộng đồng và giúp cho những bên liên quan tìm ra các giải pháp để can thiệp. Tuy nhiên, công cụ này đòi hỏi sự tham gia của những người có trình độ học thức cao hơn có thể suy nghĩ đễn cái gốc của các vấn đề, và có nhiều thời gian hơn để thảo luận. b. Sắp xếp mức độ giàu nghèo Mục tiêu Công cụ này được sử dụng để: • Xác định các nhóm có tình trạng kinh tế-xã hội khác nhau, không dựa trên cở sở các tiêu chí khoa học hay chính quyền mà dựa trên các tiêu chí do địa phương (cộng đồng) phát triển. Điều này giúp chúng ta lựa chọn chính xác hơn những người dân điạ phương có các đặc điểm kinh tế xã hội phù hợp để phỏng vấn sâu hơn. Xác định và ưu tiên cho những người tham gia tiềm năng trong dự án tương ứng của chúng ta. Thu được một phụ lục số liệu giúp có được những so sánh bước đầu giữa các thôn trong vùng dự án nhằm hỗ trợ lập kế hoạch dự án. Khẳng định mức độ đồng nhất/khác biệt về kinh tế xã hội ở thôn, yếu tố có khả năng tác động đến việc lập kế hoạch dự án.

• • •

21

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Điều tra các mối quan hệ giữa tình trạng kinh tế xã hội tương đối và các yếu tố biến thiên như nghề nghiệp (chính và phụ), trình độ văn hoá, số người trong gia đình, các chỉ số thể hiện sức khoẻ gia đình...

Dụng cụ Bảng trắng hoặc giấy A0, đinh ghim/dây, bút ghi, các mảnh giấy kích thước 10x15 cm Các thủ tục • Yêu cầu nhóm xác định các mức độ giàu nghèo của các nhóm cộng đồng (v.d rất nghèo, nghèo, trung bình, giàu, rất giàu ...). Các tiêu chí đưa ra phải được nhóm thảo luận một cách tự do, và sau đó thể hiện trên một bảng như sau: ...... Hộ nghèo Hộ khá Hộ giàu ......

Tiêu chí

Sau khi các thành viên đã đồng ý với các tiêu chí, yêu cầu nhóm suy nghĩ các chỉ tiêu để phân biệt, ví dụ như thu nhập/các nguồn thu nhập, các tài sản, trình độ văn hoá, các kĩ năng, số thành viên trong gia đình... Hộ nghèo Hộ khá Hộ giàu

Chỉ tiêu Sức lao động Các tài sản ........... •

Thúc đẩy thảo luận về các chỉ tiêu/tiêu chí để phân biệt giữa các nhóm dựa trên các chỉ tiêu.

Ví dụ đầu ra
Bảng 5 Sắp xếp mức độ giàu nghèo giữa các hộ nuôi tôm ở Phú Vang, Thừa Thiên Huế (2004)

Chỉ tiêu Sức lao động Các tài sản

Hộ nghèo Dồi dào, nhưng thiếu kiến thức Nhà cấp 4, máy bơm

Hộ khá Dồi dào, ít kiến thức Nhà mái ngói, TV secondhand, xe máy cũ, máy bơm Sở hữu ao nuôi tôm cao triều và hạ triều, diện tích tương đối, đê bao chưa được củng cố Nợ quá hạn không quá 10 triệu đồng, nhưng có khả năng trả hết

Đất

Sở hữu ao nuô tôm hạ triều, diện tích từ 0.3 – 0.4 ha Nợ quá hạn 20 – 25 triệu đồng, không thế chấp, không có khả năng vay tiền

Các khoản vay

Hộ giàu Dồi dào, có kiến thức, lập kế hoạch tốt Nhà khang trang, xe máy tốt, đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, trang thiết bị đầy đủ Sở hữu ao nuôi tôm có đê bao được củng cố và phương tiện sản xuất đầy đủ Có khả năng trả hết nợ nhờ thu nhập sau mỗi vụ nuôi

22

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA Chỉ tiêu Các tác động từ bên ngoài Hộ nghèo Phụ thuộc rất nhiều vào giá thị trường của tôm giống và thức ăn, cũng như các yếu tố môi trường .... Hộ khá Phụ thuộc vào giá thị trường về tôm giống và thức ăn, cũng như các yếu tố môi trường khác; tuy nhiên có khả năng thu được các lợi nhuận nhỏ. ...

Cẩm nang PRA & SLA Hộ giàu Phụ thuộc vào giá cả thị trường về tôm giống và thức ăn, cũng như các yếu tố môi trường khác, nhưng khả năng hoàn vốn nhanh và thu được lợi nhuận. ....

.....

Lưu ý Công cụ này giúp thu thập thông tin về tình trạng nghèo trên góc độ các thành viên trong cộng đồng địa phương, tuy nhiên nếu có nhiều chỉ tiêu được sử dụng trong thảo luận thì đòi hỏi nhiều thời gian. Ở Việt Nam, các tiêu chí phân loại mức độ nghèo do Bộ LĐTBXH xây dựng có thể được áp dụng cho việc phân loại giàu nghèo (các bạn có thể liên hệ với UBND địa phương để xem danh sách phân loại giàu nghèo của hộ). Trong suốt quá trình thảo luận, những người cùng nhóm phải được tách ra, vì có một xu hướng rằng những cán bộ biết nhiều hơn về các chính sách của nhà nước sẽ có thể làm rối rắm nhận thức của cộng đồng về giàu nghèo. Những người tham gia phải được chia nhóm gồm cả 2 giới và những người có hiểu biết rộng về tiêu chuẩn sống của toàn bộ cộng đồng của họ. Một điểm cần lưu ý khác nữa, thông thường người Việt Nam không quen với việc bị đánh giá phân loại giàu nghèo trước mặt người khác, do vậy nên tránh việc phân loại một cách trực tiếp đối với những người tham gia PRA. Cũng cần chú ý thay vì dùng các từ “giàu” và “nghèo”, chúng ta sử dụng nhóm định danh I, II, III... Các câu hỏi thúc đẩy cho hoạt động này có thể là: • • • • • Tiên chuẩn cuộc sống nói chung của thôn/cộng đồng là như thế nào? Những nhóm nào cần được phân loại? Các tiêu chí để đánh giá giàu nghèo là gì? Bạn có thể cung cấp thêm các chi tiết cho mỗi tiêu chí không? (Cuối cùng) Bạn có thoả mãn với việc phân loại đánh giá như vậy hay không?

c. Sắp xếp các sinh kế Mục tiêu Sắp xếp đánh giá sinh kế là công cụ đánh giá giúp xác định tầm quan trọng của các sinh kế bằng cách sử dụng các chỉ tiêu khác nhau. Công cụ này hỗ trợ cộng đồng trong việc huy động các nguồn lực cần thiết để ứng phó với các lựa chọn đó. Dụng cụ: Bảng trắng hoặc giấy A0, bút Các bước tiến hành Phương pháp 1 • Yêu cầu nhóm đề xuất các phương án lựa chọn để phát triển sinh kế, và ghi ra tất cả trên một tờ giấy khổ lớn, ví dụ:

23

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Bố trí lại các khu vực nuôi tôm Dỡ bỏ các ao nuôi không được quy hoạch Mở rộng cửa biển Nạo vét đáy ao nuôi Nâng cấp cầu bắt qua sông

Mã hoá các lựa chọn từ 1,2,3 và đưa vào các đề mục theo hàng và cột trên một bảng như dưới đây:
(1) Bố trí lại các khu vực nuôi tôm (1) Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch (2) Mở rộng cửa biển (3) Nạo vét đáy ao nuôi (4) Nâng cấp cầu (5) (2) (3) (4) (5) Tổng số Vị thứ

Thúc đẩy thảo luận về đánh giá tầm quan trọng của mỗi phương án lựa chọn, chọn mức độ ưu tiên và ghi mã số của phương án vào ô.
(1) Bố trí lại các khu vực nuôi tôm (1) Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch (2) Mở rộng cửa biển (3) Nạo vét đáy ao nuôi (4) Nâng cấp cầu (5) (2) 2 (3) 3 2 (4) 4 4 3 (5) 5 5 5 5 Tổng số Vị thứ

Sau khi hoàn tất, đếm số lượng của mỗi mã số xuất hiện trên vùng so sánh, và ghi số đó tương ứng với dòng tiêu đề ở cột “Total”, sau đó sắp xếp thứ tự của nó theo tần số xuất hiện.
(1) Bố trí lại các khu vực nuôi tôm (1) Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch (2) Mở rộng cửa biển (3) Nạo vét đáy ao nuôi (4) Nâng cấp cầu (5) (2) 2 (3) 3 2 (4) 4 4 3 (5) 5 5 5 5 Tổng số 0 2 2 2 4 Vị thứ 3 2 2 2 1

Phương pháp 2 • • Yêu cầu nhóm thảo luận một số phương án lựa chọn ưu tiên cho việc phát triển sinh kế. Ví dụ, chúng có thể là: Đánh bắt, Nuôi trồng, Con giống, Các dịch vụ, và Lâm nghiệp. Đặt các phương án lựa chọn sinh kế vào các đề mục của các cột trong bảng. Trong dãy đầu tiên, ghi rõ các tiêu chí khác nhau về lao động, cường độ, thu hồi vốn, chi phí, thời gian, các rủi ro. Giải thích ý nghĩa các từ này cho nhóm. Hoạt động Lao động Cường độ Thu hồi vốn 24 Chi phí Thời gian Rủi ro Tổng điểm Vị thứ

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA Hoạt động Đánh bắt Nuôi trồng Con giống Các dịch vụ Lâm nghiệp • Lao động Cường độ Thu hồi vốn Chi phí Thời gian Rủi ro

Cẩm nang PRA & SLA Tổng điểm Vị thứ

Yêu cầu các thành viên trong nhóm so sánh toàn bộ các phương án lựa chọn bằng cách cho điểm dựa trên các tiêu chí (sử dụng thang điểm 5 hoặc 10). Hoạt động Lao động 4 2 5 4 1 Cường độ 2 3 4 5 1 Thu hồi vốn 3 3 4 1 1 Chi phí 2 4 2 1 3 Thời gian 1 5 4 2 6 Rủi ro 1 3 2 Tổng điểm Vị thứ

Đánh bắt Nuôi trồng Con giống Các dịch vụ Lâm nghiệp •

Tính tổng số điểm và sắp xếp các lựa chọn theo số điểm Hoạt động Lao động 4 2 5 4 1 Cường độ 2 3 4 5 1 Thu hồi vốn 3 3 4 1 1 Chi phí 2 4 2 1 3 Thời gian 1 5 4 2 6 Rủi ro 1 3 2 Tổng điểm 13 20 21 13 12 Vị thứ 2 4 5 2 1

Đánh bắt Nuôi trồng Con giống Các dịch vụ Lâm nghiệp Ví dụ đầu ra Phương pháp 1.

Bảng 1 Các phương án phát triển được ưu tiên cho cộng đồng đầm phá

(1) Phân bố lại các vùng nuôi tôm (1) Dỡ bỏ các ao nuôi tôm không có quy hoạch (2) Mở rộng cửa biển (3) Nạo vét các đáy ao (4) Nâng cấp cầu Long Phú (5) Phương pháp 2.

(2) 2

(3) 3 2

(4) 4 4 3

(5) 5 5 5 5

Tổng điểm 0 2 2 2 4

Vị thứ 3 2 2 2 1

Bảng 2 Những vai trò của các hoạt động kinh tế hộ giai đình trong một thôn vùng ven bờ

Hoạt động Đánh bắt Nuôi trồng Con giống Các dịch vụ Lâm nghiệp

Lao động 4 2 5 4 1

Cường độ 2 3 4 5 1

Thu hồi vốn 3 3 4 1 1

Chi phí 2 4 2 1 3

Thời gian 1 5 4 2 6

Rủi ro 1 3 2

Tổng điểm 13 20 21 13 12

Vị thứ 2 4 5 2 1

25

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Lưu ý Việc sử dụng công cụ này gặp phải khó khăn trong trường hợp làm việc với những người có trình độ văn hoá thấp, và thường mất khá nhiều thời gian (thậm chí đến 1 ngày) để nêu hết các vấn đề nảy sinh, trong lúc nửa ngày thì mang tính khả thi cho sự tham gia của các hộ dân địa phương. Kết quả đầu ra của công cụ này có thể được bổ sung một cách lý tưởng bằng công cụ Cây vấn đề.

d. Phân tích giới Mục tiêu Các vấn đề về giới đang ngày càng trở nên quan trọng. Trong những xã hội Á Đông như Việt Nam, sự bất bình đẳng về giới là một vấn đề mang tính truyền thống. Sự thiếu nhận thức đúng đắn về 2 giới có thể dẫn đến những thất bại trong vấn đề phát triển, bởi phụ nữ chiếm 50% lực lượng lao động và có những mối quan tâm và chức năng khác biệt so với nam giới. Ma trận phân tích về giới là công cụ giúp đạt được sự hiểu biết về những vai trò của đàn ông/phụ nữ trong gia đình và các hoạt động xã hội. Dụng cụ: Giấy cỡ A0, bút marker, bút bi Các bước tiến hành • • • Chia nhóm hỗn hợp thành các nhóm phụ nữ và nam giới nhỏ hơn Nếu có nhiều hơn một thúc đẩy viên (facilitator), bạn có thể tiến hành đồng thời. Nếu chỉ có một, làm việc với các nhóm nhỏ trước. Vẽ một bảng, và yêu cầu các thành viên trong nhóm liệt kê các hoạt động gia đình và xã hội để so sánh: Hoạt động Nuôi tôm Nuôi tôm ...... • Ví dụ Bảng 3 Tỉ lệ phần trăm đóng góp của nam giới và phụ nữ trong thu nhập gia đình Hoạt động Nuôi tôm Làm muối Trồng lúa Cash-crop Nuôi lợn Chăn nuôi gia súc Kinh doanh nhỏ Đóng góp của phụ nữ 20-30% 50% 50% 70% 100% 20% 100% Đóng góp của nam giới 70-80% 50% 50% 30% 0% 10% 0% Đưa ra các câu hỏi cho các nhóm thảo luận về mức độ tham gia của giới (theo tỉ lệ phần trăm) cho các hoạt động đó. Đóng góp của phụ nữ Đóng góp của nam giới

26

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Lưu ý Thúc đẩy thảo luận về các vấn đề giới trong các hoạt động sinh kế, bằng cách đặt ra các câu hỏi sau: • • • Trong sản xuất (v.d đánh bắt trên đầm phá), những hoạt động nào do phụ nữ làm? nam giới làm? do cả 2 giới cùng làm? giá trị (%) đóng góp bởi nam giới/nữ giới? Các sinh kế khác thì như thế nào? Trong vấn đề chăm sóc gia đình, những hoạt động nào do phụ nữ đảm trách? do nam giới đảm trách? Do cả 2 giới? thời gian (%) tiêu tốn bởi nam giới/phụ nữ? Những hoạt động xã hội nào do phụ nữ đóng vai trò chính? do nam giới đóng vai trò chính? v.v...

Các kết quả thảo luận về giới trong các nhóm nhỏ hơn sẽ rất khác nhau. Do vậy, khi tổng hợp nó không yêu cầu phải nhập 2 bảng thành một. 2.2.3. Các hoạt động PRA thuộc kiểu lập bản đồ a. Bản đồ tài nguyên Mục tiêu Nhằm có một cái nhìn tổng thể về các điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của một cộng đồng. Trong SLA, thông tin này có thể sử dụng để phục vụ cho việc phân tích các nguồn vốn (tài sản) tự nhiên, vật lý, và một phần các vốn tài sản xã hội của cộng đồng. Dụng cụ: Giấy A0, bút, giấy màu, băng dính Các bước tiến hành • Yêu cầu nhóm (trong cùng thôn) vẽ một bản đồ của cộng đồng họ, với các tuyến đường giao thông chính (thuỷ đạo hoặc đường bộ) • Sau đó nhóm thảo luận và thêm vào các đặc điểm tự nhiên và xã hội vào bản đồ, lập một danh mục các kí hiệu ghi chú và giải thích những kí hiệu cần thiết (ví dụ hệ thống kênh mương thuỷ lợi, ao, cánh đồng lúa, các hộ gia đình nghèo/trung bình/giàu...) Ví dụ Bản đồ tài nguyên của thôn trong một cộng đồng bên phá Tam Giang

27

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Lưu ý Công cụ này đòi hỏi khả năng thẩm mĩ, và một cái nhìn bao quát tốt về địa điểm. Công cụ cũng tiêu tốn thời gian và đòi hỏi phải có một mặt bằng đủ rộng để những người tham gia có thể nhìn thấy và đánh giá. Những người thúc đẩy cần phải khuyến khích mọi người (hơn là chỉ một mình người vẽ) cùng tham gia. Các câu hỏi thúc đẩy có thể là: • • Lúc này chúng ta đang đứng ở đâu? Bên trái, phải, phía sau, trước chúng ta là gì? Tiếp đến là gì (cho đến ranh giới của cộng đồng)? Diện tích đất của cộng đồng? Vị trí các khu vực có tài nguyên thiên nhiên và khu dân cư? Các khu vực nuôi trồng? Các công trình thuỷ lợi và hạ tầng nằm ở đâu? Các bạn có thể vẽ các hệ thống đường chính và thuỷ đạo trong vùng? Diện tích mặt nước: Tổng diện tích và những phần dành cho đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản? Các bãi đẻ (tôm, cá...) nằm ở đâu? Các ngư trường (và nò sáo)? Đánh bắt bằng chắn sáo ở đâu? những hoạt động đánh bắt bất hợp pháp?

b. Biểu đồ Venn Các mục tiêu Nhằm xác định các cơ quan/tổ chức đang hiện diện trên cộng đồng, và xác định mối liên hệ giữa các đơn vị này với cộng đồng. Dụng cụ: Giấy cỡ A0, các card hình tròn/oval có kích thước khác nhau, bút, băng dính/keo Các bước tiến hành • • Ghi một nhóm nòng cốt của người dân (thương là nhóm mục tiêu của dự án) lên một card và đặt nó giữa một tờ giấy. Yêu cầu nhóm nêu tên tất cả các cơ quan/cá nhân liên quan đến cộng đồng vào bảng dưới đây:

Cơ quan/cá nhân 1… 2… 3… … •

Chức năng

Vai trò hỗ trợ cho cộng đồng

Điểm mạnh

Điểm yếu

Cùng so sánh các cơ quan/các nhân theo cặp để ghi nhận vị trí quan trọng của họ, sử dụng ma trận liên hệ. Ghi tất cả những tên đã liệt kê trong phần trước vào trong một bảng mới ở dòng và cột thứ nhất (Xem mục 1.3. Sắp xếp vị thứ các sinh kế để thấy ví dụ tương tự). Sau đó tính số điểm và sắp xếp chúng theo thứ tự mức độ quan trọng đối với cộng đồng.

28

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Bảng các mối quan hệ 1… 1… 2… 3… 4… 5… …. • Viết tên của các cơ quan/cá nhân vào trong các mảnh giấy (màu sắc và kích thước các mảnh giấy hiển thị tầm quan trọng của các tổ chức, cá nhân này) và sau đó dán chúng lên tờ giấy lớn, quanh nhóm. Khoảng cách giữa các mảnh giấy với mảnh nằm giữa trung tâm và giữa các mảnh với nhau thể hiện mức độ liên hệ giữa chúng trong cộng đồng. Các đường liên kết với nhiều nét khác nhau (đơn/đôi/ba) có thể được vẽ trong trường hợp có quá nhiều bên liên quan. 2… 3… 4… 5… .… Điểm Vị thứ

• Ví dụ

Sơ đồ Venn về các cơ quan/tổ chức hỗ trợ người nuôi tôm

Chú thích
Tầm quan trọng về kỹ thuật
Cán bộ thuỷ sản huyện Ngân hàng Nông nghiệp huyện

Tầm quan trọng về tinh thần
Ngân hàng người nghèo huyện

Tầm quan trọng về chính trị Tầm quan trọng về tài chính

Đoàn thanh niên xã Phòng Lao động TBXH huyện

Hội Phụ nữ huyện Trưởng thôn

Người nuôi tôm
Chính quyền xã Sở Nông nghiệp & PTNT

29

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Lưu ý Người báo cáo phải ghi chép cẩn thận về các cuộc thảo luận nhằm mô tả đầy đủ các cơ quan tổ chức được đề cập đến trong sơ đồ, đặc biệt là nhiều ý kiến khác nhau của các thành viên nhóm về mỗi tổ chức. Nếu việc vẽ sơ đồ mất nhiều thời gian, người thúc đầy có thể ngừng lại để nhóm nghỉ giải lao hoặc yêu cầu họ khẩn trương hơn. Bạn cần đảm bảo rằng người tham gia giải thích chính xác về mối quan hệ giữa các tổ chức/cá nhân và giữa họ, bằng cách đưa ra câu hỏi “tại sao” đối với tất cả các mối liên hệ. Tuy nhiên, Bạn không được trả lời thay cho câu hỏi nằm ngoài hiểu biết của người dân. c. Đi quan sát thực tế Mục tiêu Đây là một công cụ nhằm thu thập thông tin bổ sung cho bản đồ tài nguyên. Nó nêu lên mối quan hệ giữa các yếu tố lý tính theo chiều dọc của cộng đồng, các vấn đề liên quan cũng như các cơ hội để giải quyết nó. Dụng cụ: Bút, sổ ghi chép, giấy A0 Các bước tiến hành •

Kiểm tra lại bản đồ tài nguyên nhằm vẽ một con đường xuyên qua vùng đa dạng nhất, và sau đó cùng thống nhất về những gì quan sát được Phác thảo sơ đồ lát cắt với các ghi chú về các phần dưới đây, ví dụ:

Sông

Bờ sông

Vùng dân cư

Bờ đầm phá

Mặt nước đầm phá

Vẽ thêm một cột vào bên trái để ghi chú thêm các yếu tố khác

Vùng Dân số Đất Nước Thực vật

Sông

Bờ sông

Khu dân cư

Bờ đầm phá

Mặt nước đầm phá

30

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA
Động vật .........

Cẩm nang PRA & SLA

Đi dọc theo con đường đã vẽ và điền vào càng nhiều chi tiết càng tốt trong sơ đồ đã phác thảo

Vùng Dân số

Sông Gia đình sống trên thuyền Đất cát Nước ngọt Cỏ dại Các loài hoang dã

Bờ sông Không có

Khu dân cư Các nhóm hộ gia đình hỗn hợp Bazan Nước ngọt từ giếng khoan Cây ăn quả Gia cầm và lợn

Bờ đầm phá Không có

Mặt nước đầm phá Các hộ thuyền chài Cát Nước lợ Cỏ dại Các loài hoang dã

Đất Nước Thực vật Động vật .........

Đất bùn Ít nước ngọt Rau, gai Tôm

Cát – bùn Nước lợ Rừng Tôm

• Ví dụ
Hình 4

Hoàn tất sơ đồ trên một tờ giấy lớn hơn

Sơ đồ đi lại ở một thôn thuộc xã Điền Hải, phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế

Vùng Các hoạt động

Vùng có dân cư
Sản xuất nông nghiệp; chăn nuôi; buôn bán; nghề phụ; nuôi trồng thuỷ sản; đánh bắt tự nhiên Nông dân, ngư dân, người buôn bán nhỏ, cán bộ, khách (tư thương), các tổ ngư dân tự quản, hợp tác xã, chính quyền địa phương

Đất
Lúa, nông sản, lúa cá kết hợp

Định cư
Nuôi trồng TS, buôn bán nhỏ, nuôi lồng

Đầm phá
Chắn sáo, nuôi lồng, khai thác rong biển

Các bên liên quan

Nông dân, hợp tác xã, chính quyền địa phương

Ngư dân, người kinh doanh nhỏ, các tổ tự quản, chính quyền địa phương, trung tâm Khuyến ngư, công ty TNHH Hoàng Long

Ngư dân, nông dân, cảnh sát đường sông, cán bộ dự án, chi cục BCNLTS

31

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA
Khai thác dựa trên quy định của chính quyền Có thể thuê khu vực chợ Bảo vệ và phát triển tài nguyên thuỷ sản Trừng trị người vi phạm

Các trách nhiệm & Quản lý Các mối quan tâm Các vấn đề Các giải pháp

Tham gia việc công Sử dụng đất đúng mục tiêu

Được đồng ý sử dụng đất Thu lợi nhuận Giao thông Nôi trường ô nhiễm Ít trung tâm vui chơi Sản lượng nông nghiệp và NTTS thấp Chuyển giao khoa học công nghệ; giống; xây dựng công trình thuỷ lợi

Được đồng ý cho sử dụng diện tích mặt nước (ngoại trừ xóm 1) Thu lợi nhuận Thiếu đất; đất nông nghiệp bị nhiễm phèn

Tài nguyên suy giảm; quản lý đầm phá

Các lưu ý Nhóm có thể theo một hướng đi mới từ đường đi chính, nếu họ phát hiện thấy điều cần chú ý. Trên đường đi, nhóm có thể thăm các gia đình hoặc người dân địa phương. Người báo cáo phải ghi chép đầy đủ các ý kiến được thảo luận và các nhận định. Công cụ này thường khó hiểu đối với nhóm người dân có trình độ văn hoá thấp, do họ không thực sự hiểu được vấn đề này, nên ngoại trừ những người cung cấp thông tin chủ chốt có hiểu biết cao hơn hoặc có vị trí cao hơn trong chính quyền, không nên giới thiệu loại cộng cụ này đối với người dân bình thường. d. Cây vấn đề Mục tiêu Đây là một công cụ hữu hiệu trong vấn đề lập kế hoạch có sự tham gia của người dân, nhằm hiểu được các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng và tham dò ý kiến về các nguyên nhân và giải pháp có thể. Dụng cụ cần thiết: Giấy A0, các mảnh giấy cỡ 10 x 20 cm, bút, băng dính, đinh ghim/keo dán Các bước tiến hành • • • Yêu cầu nhóm nêu ra các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng. Ví dụ thu nhập thấp, môi trường xuống cấp, thiên tai... Ghi các vấn đề đó ra và yêu cầu nhóm chọn một vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Viết các vấn đề phổ biến (ví dụ ô nhiễm môi trường, sản phẩm làm ra kém...) vào một mảnh giấy và dán nó lên tờ giấy lớn (trong ví dụ ở dưới, vấn đề là “thu nhập thấp”). Yêu cầu các thành viên trong nhóm suy nghĩ để tìm ra các nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vấn đề đó, sau đó lần lượt đi đến các nguyên nhân xếp hàng thứ 2, thứ 3... cho đến khi lặp lại hoặc không thể tìm thêm vấn đề kế tiếp. Đối với mỗi nguyên nhân, ghi nó lên một mảnh giấy và dán nó lên tờ giấy lớn. Tương tự, tìm ra các ảnh hưởng có thể của mỗi vấn đề.

Ví dụ
32

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Hình 5

Một cây vấn đề của các hộ dân thuỷ diện trên đầm phá

Các tác động xếp hạng 2

Trẻ em bỏ học sớm

Phương thức đánh bắt gây hại cho môi trường

Các tác động xếp hạng 1

Gia đình rơi vào cảnh nghèo đói

Không đủ tiền để tái sản xuất

Vấn đề chủ yếu

Thu nhập thấp

Nguyên nhân hàng đầu Gia đình không có việc làm ổn định Các nguyên nhân hàng thứ 2 Đa số cá đánh bắt được là cá tạp

……………………………………………………………...

Các lưu ý Cần cho để cho các thành viên trong nhóm nhiều thời gian hơn để suy nghỉ. Khi thúc đẩy thảo luận, lưu ý nhóm rằng không có điều gì là hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai, nhưng cần phải tôn trọng các ý kiến của số đông. Ngoài ra, các vấn đề phải được ghi ra thành câu đầy đủ hơn là ghi quá ngắn gọn như “thu nhập”, “chất lượng”, “bỏ học”... Thêm vào đó, các nguyên nhân/tác động xếp hạng thứ 2 có thể liên kết với các nguyên nhân/tác động đa dạng của hạng thứ nhất, do đó có nhiều nguyên nhân/tác động hơn 2 hạng. Nếu cây vấn đề quá dài, chuyển các bộ phận của nó sang một tờ giấy mới và tiếp tục triển khai. Công cụ này rất thích hợp với việc sắp xếp vấn đề (xem mục 2). Điểm khác nhau ở chỗ việc sắp xếp thứ tự vấn đề so sánh nhiều vấn đề khác nhau, trong lúc đó cây vấn đề chỉ phân tích một vấn đề mà thôi. 2.2. 4 Các kỹ thuật PRA thuộc nhóm liên quan đến thời gian a. Tiến trình lịch sử Mục tiêu Công cụ này được sử dụng để xác định thời gian và các chi tiết sơ bộ về các sự kiện lịch sử đã ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của các cộng đồng, bằng cách khái quát hoá lịch sử của cộng đồng nói chung hay một khu vực cụ thể nói riêng. Dụng cụ: Giấy A0, bút viết bảng, bút bi Các bước tiến hành

33

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

• • •

Vẽ một hình mũi tên từ trái sang phải trên một tờ giấy khổ lớn Yêu cầu các thành viên trong nhóm nhớ lại và liệt kê các sự kiện lịch sử chính của thôn, và đánh dấu các sự kiện đó lên các mốc thời gian. Các sự kiện không cần thiết có thể được lược bỏ để tránh phức tạp. Ghi chú các điểm được thảo luận vào mẫu dưới đây Sự kiện

Thời gian

Một vài ví dụ Bảng 9 Thời gian 1945 1954 1986 1998 Bảng 10 Sơ Thời gian 1989 1992 2001 2005 Các mốc thời gian chính ở một thôn Sự kiện Cách mạng thành công, đất nông nghiệp được chia đều cho người dân Thành lập hợp tác xã nông nghiệp, sản xuất lúa gạo đi xuống (sản lượng trung bình 200 kg/ha, một vụ mỗi năm) Chính sách cải tổ được thực hiện, hợp tác xã giải thể, sản xuất lúa gạo tăng lên (8 tấn/ha) Tái lập hợp tác xã lược về lịch sử nghề nuôi tôm ở một thôn Sự kiện Họ đầu tiên bắt đầu đào ao nuôi tôm 50% số hộ tham gia vào nuôi tôm Bệnh đốm trắng xuất hiện, gây nên tỉ lệ tôm chết cao Thua kiện chống phá giá tôm với Hoa Kỳ, giá tôm giảm nghiêm trọng

Các điểm lưu ý (Công cụ) tiến trình lịch sử có thể được áp dụng với nhiều lĩnh vực khác nhau (môi trường, các ngành công nghiệp sản xuất, luật/chính sách, kinh tế, nuôi trồng...). Người cao tuổi và chủ chốt trong thôn (là những người có khả năng ghi nhớ các sư kiện đã xảy ra trên suốt một quá trình dài) là những người cung cấp thông tin tốt cho công cụ này. Tại một số nơi, Hương ước đã tồn tại hằng thế kỷ nay và có thể giúp điều chỉnh lại các mốc trong tiến trình lịch sử. Các câu hỏi thúc đẩy có thể là: Để biết thông tin khái quát về cộng đồng: • • • • • Tại sao thôn có tên như hiện nay? Thôn được thành lập khi nào? Có bao nhiêu hộ trong thôn lúc mới thành lập? Trước đây người dân sống như thế nào? Có thay đổi nào về mặt địa lý kể từ đó?

Để biết thông tin cụ thể về ngành nghề sản xuất (v.d nuôi tôm): • Ngành sản xuất bắt đầu lúc nào? Có bao nhiêu người tham gia vào lúc đó?

34

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

• • •

Các thay đổi về cơ sở hạ tầng (e.g. thuỷ lợi, điện...) cho ngành sản xuất trong suốt thời gian qua? Có những dịch bệnh nào xảy ra với các loài nuôi? Khi nào? Vấn đề nào khó khăn đối với thị trường? Xảy ra lúc nào?

b. Lịch thời vụ Mục tiêu Lịch thời vụ là một công cụ dùng để thu thập thông tin tương ứng với các sự việc diễn ra theo mùa như điều kiện tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của cộng đồng trong suốt chu kỳ một năm, và nó giúp phát triển các kế hoạch công việc hằng năm và phân bố các nguồn lực theo một phương thức khả thi hơn. Trong mối liên hệ với SLA, lịch thời vụ rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu được thời vụ của những khả năng dễ bị tổn thương và các chiến lược sinh kế. Dụng cụ: Giấy cỡ A0, bút dạ, bút bi Các bước tiến hành • Vẽ một bảng có 12 tháng (âm lịch được sử dụng cho các hoạt động truyền thống, nông nghiệp và thuỷ sản) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Nhóm bắt đầu thảo luận các chủ đề sẽ được phân tích, và sau đó đưa vào các mục ở đầu dòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Vụ mùa Sâu bệnh Thiên tai .......... • Yêu cầu nhóm thêm vào các chi tiết trong diễn biến thời gian, sau đó vẽ một đường hoặc các ký hiệu khác để biểu thị thời gian và mô tả sơ lược mỗi dòng tiêu đề. Các tiêu đề có thể chia nhỏ thành nhiều thời điểm khác nhau trong chu kỳ sản xuất (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, đến khi thu hoạch). Ghi chú các ý kiến không thể đưa vào bảng.
Lịch thời vụ trong trồng lúa
1 Vụ mùa Sâu bệnh Thiên tai 2 2 4 Vụ thứ 1 5 Sâu cuốn lá Hạn hán 6 7 8 9 10 11 Vụ thứ 2 12

• Ví dụ

Bảng 11

Sâu đục thân Lũ lụt

Hạn hán

35

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA
....

Cẩm nang PRA & SLA

Các lưu ý Nên làm lịch mùa vụ cho các chủ đề cụ thể (ví dụ như lịch sản xuất, lịch đánh bắt thuỷ sản, lịch các lễ hội văn hoá...), và cố gắng nắm bắt càng nhiều thông tin càng tốt (ví dụ nhiệt độ tháng nóng nhất trong năm, năng suất lúc thu hoạch...). Ngoài ra, phương pháp tiếp cận mang tính quy ước “trên xuống dưới” trong việc hướng dẫn các hoạt động nông nghiệp có thể dẫn đến các kết quả giống nhau trong nhiều cộng đồng khác nhau. Các câu hỏi thúc đẩy để thu được thông tin có thể là: • • • • • Lúc nào thì nước lũ ở mức cao nhất? Lúc nào xảy ra hạn hán? Nhiệt độ trong nhiều tháng khác nhau? (Đối với các vụ mùa) Lúc nào là vụ mùa chính đối với lúa gạo/ngô/rau? Sử dụng loại giống nào? Thời điểm cấy/gieo hạt/thu hoạch vào lúc nào? Sản phẩm thu hoạch được dùng làm thức ăn cho gia đình trong bao lâu? Sâu bệnh? (Đối với ngành thuỷ sản) Khi nào là mùa đánh bắt/nuôi trồng thuỷ sản? Thời gian thu hoạch đầu tiên? Thời điểm cho năng suất cao/thấp trong năm? Các ngư cụ được sử dụng trong nhiều tháng khác nhau? Thời điểm xuất hiện bệnh cá? (Đối với các hoạt động xã hội) Các mùa lễ hội? Mùa cưới? Lúc nào là mùa cao điểm của các hoạt động lúc nông nhàn? Bệnh tật ở người? ...

36

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

CHƯƠNG III – Phân tích dữ liệu và lập báo cáo Trong chương này: • • Phân tích dữ liệu định tính từ Đánh giá nghiên cứu có sự tham gia của người dân Cấu trúc của báo cáo SLA-PRA

Các kết quả PRA thường bao gồm 2 phần chính Các kết quả từ việc áp dụng các công cụ PRA:: Bao gồm hình ảnh, biểu đồ, các bản vẽ, và các ghi chú thảo luận, kết hợp với các ghi chú của người thúc đẩy/báo cáo hoạt động PRA phải được viết từ các tờ giấy lớn sang sổ ghi chép hoặc chuyển sang máy tính. Bảo đảm rằng không có thay đổi nào đáng kể đối với các nội dung. Các kết quả từ việc phân tích PRA: Thông thường phần này đề cập đến
• • •

Các khó khăn được tổng hợp lại của các nhóm cộng đồng và các đề xuất giải pháp của họ Các khu vực dự kiến được chú ý đến trong nội bộ cộng đồng Các kế hoạch hành động ở thôn/xã

Chiều sâu của phân tích tuỳ thuộc vào mục đích làm PRA và các yêu cầu hành động kế tiếp. Thông thường, cần có một nhóm tiến hành công việc này, các thành viên của nó có thể bao gồm những người cung cấp thông tin chủ chốt (ví dụ cán bộ thông tin, đối tác bảo vệ tài nguyên, người lớn tuổi...), đại biểu của các tổ chức đoàn thể (ví dụ Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân...) và những người thúc đẩy hoạt động PRA. Như đã nói ở trên, các phương pháp PRA thường là để thu được thông tin định tính, do đó chúng ta sẽ bắt đầu với việc làm thế nào để phân tích dữ liệu định tính, và trong phần tiếp theo là cấu trúc thông thường của một báo cáo PRA. Do hầu hết các đầu ra của PRA là dữ liệu định tính dạng thô, chúng ta cần phân tích chúng trước khi báo cáo: 1. Phân tích dữ liệu định tính Trong giai đoạn này, chúng ta sẽ phải: • • • • • Mô tả các nhóm đối tượng người dân/cộng đồng; Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự; Thể hiện các tóm tắt dữ liệu theo một phương thức để việc diễn giải trở nên dễ dàng, ví dụ bằng cách chuẩn bị các sơ đồ, biều đồ hoặc ma trận; Đưa ra các kết luận, liên hệ chúng với các nhóm dữ liệu khác trong nghiên cứu và suy nghĩ xem nên đưa dữ liệu vào báo cáo như thế nào; và Nếu được yêu cầu, phát triển các phương án để kiểm tra sâu hơn hoặc để khẳng định dữ liệu (định tính) nhằm chứng minh tính xác thực của nó

37

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

1.1 Mô tả về người đại diện cung cấp thông tin trong cộng đồng trong mối quan hệ với quá trình thu thập thông tin Một bước hữu hiệu đầu tiên trong việc xử lý dữ liệu (cũng như việc lập báo cáo các kết quả thu được) đó là mô tả về những người cung cấp thông tin. Nếu các con số cho phép, dữ liệu chung tương ứng có thể được biểu diễn theo các biểu bảng, ví dụ theo các mục độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá hoặc tình trạng hôn nhân... Tuy nhiên, nếu dữ liệu định tính xuất phát từ các phạm vi nhỏ (đôi khi chỉ có một nhóm người cung cấp thông tin chủ chốt hoặc các thảo luận nhóm tập trung và các quan sát), cần phải có nhiều thông tin hơn để đặt dữ liệu vào đúng bối cảnh của nó. Ví dụ Ai là người cung cấp thông tin chủ chốt, điều gì khiến bạn quyết định chọn họ? Ai tham gia vào các thảo luận nhóm tập trung? Ai là người tham gia các nhóm đã chọn và vai trò đại diện của họ là gì cho nhóm cộng đồng cần nghiên cứu? Đối với các quan sát: Chúng được tiến hành trong trường hợp nào? Ai được quan sát, và quan sát bởi ai? 1.2 Sắp xếp thứ tự và mã hoá dữ liệu Chúng ta sẽ thảo luận 2 loại dữ liệu định tính: Các câu trả lời cho câu hỏi mở, và nhiều chi tiết hơn được làm rõ từ các phỏng vấn bán cấu trúc hoặc FGD. a.Các câu trả lời cho câu hỏi mở: • • • • • • Liệt kê tất cả các câu trả lời cho nhóm đầu tiên với 5 – 7 câu trả lời Đọc cẩn thận các câu trả lời, ghi nhớ mục đích của câu hỏi. Bước đầu phân loại các câu trả lời có vẻ như cùng nhóm với nhau và mã hoã chúng với một từ khoá Sau đó liệt kê tất cả các câu trả lời nhưng lúc này theo mã số, để qua đó bạn sẽ có 5 – 7 short lists Sau đó diễn dịch mỗi danh mục, và kết thúc với 5 – 7 nhóm phân loại đầy đủ ý nghĩa với từ khoá chỉ đặc điểm. Bây giờ thử tiếp tục với một nhóm 5 – 7 câu trả lời và kiểm tra xem các nhãn giấy có thích hợp không. Trong giai đoạn này có thể một số nhãn giấy có thể được thay đổi hoặc bạn có thể quyết định thêm vào các nhóm mới hay kết hợp những cái khác. Lập một danh mục cuối cùng của các nhóm được đánh dấu và mã hoá tất cả các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu bạn vừa xử lý với các mã số được viết tắt.

1.1 Mô tả nhóm cộng đồng mẫu trong quan hệ với các quá trình làm mẫu Bước hữu ích đầu tiên trong xử lý dữ liệu (cũng như trong báo cáo kết quả) là mô tả người cung cấp thông tin. Nếu số lượng cho phép thì có thể lập thành bảng các dữ liệu nền có liên quan, chẳng hạn, về tuổi, giới, nghề, giáo dục và tình trạng hôn nhân, như trong nghiên cứu định lượng vậy. Tuy nhiên, nếu dữ liệu định tính xuất phát từ các mẫu nhỏ (nhiều khi có thể chỉ là một nhóm người cung cấp thông tin chính hoặc thảo luận và quan sát nhóm tập trung) thì cần thu thập thêm thông tin để đưa dữ liệu vào bối cảnh.

38

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Chẳng hạn, ai là người cung cấp thông tin chính, điều gì khiến bạn chọn họ? Ai tham dự vào các cuộc thảo luận nhóm tập trung? Những người trong nhóm được lựa chọn như thế nào và họ có tính đại diện như thế nào đối với nhóm dân cư nghiên cứu mẫu của bạn? Đối với quan sát, quan sát được thực hiện trong hoàn cảnh nào? Quan sát ai, ai quan sát? 1.2 Sắp xếp thứ tự và mã hoá dữ liệu Chúng ta sẽ thảo luận hai loại dữ liệu định tính: trả lời cho câu hỏi mở, và lời kể chi tiết hơn từ phỏng vấn bán cấu trúc hay thảo luận nhóm tập trung. a. Trả lời cho câu hỏi mở • • • • • • Liệt kê các câu trả lời cho 5-7 câu hỏi đầu tiên Đọc kĩ câu trả lời và nhớ mục đích câu hỏi Phân loại sơ qua các câu trả lời gần giống nhau và mã hoá bằng các từ khoá Sau đó liệt kê lại tất cả câu trả lời nhưng theo mã, để có 5-7 danh sách ngắn Sau đó diễn giải mỗi danh sách ngắn đó, đưa ra 5-7 danh mục ngắn bằng từ khoá tiêu biểu Xem tiếp 5-7 câu trả lời tiếp theo và kiểm tra xem các danh mục đó còn đúng nữa không. Rất có thể lúc này một số danh mục cần phải thay đổi hoặc có thể bạn quyết định thêm danh mục mới hoặc kết hợp các danh mục nào đó với nhau Lập thành danh sách cuối cùng các danh mục và mã hoá tất cả dữ liệu, trong đó có cả dữ liệu bạn đã xử lý trước đây.

Sau đó thảo luận xem bạn sẽ theo sát được diễn giải tạm thời về dữ liệu đó không. Phân tích nội dung này là mục đích quan trọng nhất của việc phân tích. Bằng cách đếm số câu trả lời bên dưới mỗi danh mục, người điều tra sẽ thấy các lý do đưa ra ngoài thì có khác nhau nhưng trong thì có nhiều điểm chung. b. Lời kể chi tiết Dữ liệu từ các cuộc phỏng vấn với người cung cấp thông tin chính hoặc từ thảo luận nhóm tập trung theo nguyên tắc nhiều hơn dữ liệu từ các câu trả lời cho câu hỏi mở. Các ghi chú hay băng thâu thanh ở thực tế nếu chuyển soạn kĩ lưỡng có thể dài đến vài trang văn bản. Khi phân tích văn bản đó, chúng ta thường thấy mặc dù mình đã hướng dẫn thảo luận rất kĩ, ngoài các thông tin quí báu ra thì dữ liệu của mình vẫn còn chứa một số chi tiết không cần thiết lắm. Hơn nữa, dữ liệu lại không được trình bày theo thứ tự chúng ta cần để phân tích, vì người cung cấp thông tin có thể nhảy từ chủ đề này sang chủ đề khác. Để việc phân tích dễ hơn, chúng ta phải sắp xếp và cắt bớt dữ liệu. Sắp thứ tự hay nhất là theo sát mục tiêu và chủ đề của thảo luận. Ngoài ra, cách hay nhất là đi theo một số bước có hệ thống. (1) Đọc lại mục tiêu và chủ đề của thảo luận

39

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

(2) Đọc kĩ một số phỏng vấn, thảo luận nhóm tập trung hay lời kể bạn muốn xử lý. Đánh số tài liệu đó theo chủ đề thảo luận rộng. Dùng bút màu vàng để đánh dấu những điểm trình bày cụ thể. Dùng lề giấy để viết chủ đề con. (3) Liệt kê tất cả từ khoá theo một chủ đề nhất định trong các danh mục con bạn thành lập trong bước (2), chẳng hạn như những gì thuộc về dấu hiệu bệnh thì có thể chia ra và liệt vào bốn bối cảnh xã hội chính mà dấu hiệu bệnh có biểu hiện. (4) Diễn giải dữ liệu, chẳng hạn, phân biệt các hình thức chính mà dấu hiệu bệnh biểu hiện trong các hoàn cảnh xã hội khác nhau này, thử xếp loại mức độ nghiêm trọng và nối với các biến số khác (như mức độ sai lệch, hiện trạng kinh tế-xã hội) để hiểu các điểm khác biệt trong dấu hiệu bệnh. (5) Sau đó mã hoá tất cả dữ liệu định tính theo cách này. Nếu cần thì khi sắp xếp, mã hoá và diễn giải thêm nhiều dữ liệu, hãy điều chỉnh cách mã hoá của mình. Trong trường hợp đó, bạn nên đọc lại và mã hoá lại những tài liệu bạn đã xử lý. Ghi chú: Có thể để điều chỉnh và trau chuốt hướng dẫn phỏng vấn hay chủ đề của mình. Trong trường hợp này, có thể phát triển danh mục cuối cùng của mình trong một lần thay vì hai lần. Tuy nhiên, thay vì phát triển một hệ thống mã hoá chi tiết trong dữ liệu thô của mình, bạn có thể lọc diễn giải của mình khi ghi lại dữ liệu đã mã hoá tạm thời và tóm tắt trong các BẢNG TỔNG HỢP. 1.3 Tóm tắt số liệu thành các bảng tổng hợp Sắp xếp dữ liệu xong, chúng ta phải tóm tắt. Bước hữu ích đầu tiên là tóm tắt tất cả dữ liệu từng đơn vị nghiên cứu theo từng nhóm dân nghiên cứu trên các bảng tổng hợp riêng biệt. Tương tự bảng tổng quan dành cho dữ liệu định lượng, bảng tổng hợp cho dữ liệu định tính gồm một số cột xếp theo chủ đề làm đề mục. Những đề mục này có thể chia nhỏ ra thành các chủ đề con để nhận biết và mã hoá khi sắp xếp dữ liệu. Mỗi phỏng vấn, mỗi thảo luận nhóm tập trung hay mỗi ghi nhận được xếp thành một số và điền theo thứ tự trong bảng tổng hợp. Nếu có nhiều thành phần người cung cấp thông tin khác nhau trong mỗi mẫu nghiên cứu, chẳng hạn, mẹ gia đình trẻ và mẹ gia đình lớn tuổi, hoặc bệnh nhân nam hoặc nữ, thì dữ liệu cho các nhóm này sẽ điền vào các bảng riêng biệt. Nếu chủ đề cho các nhóm nhỏ đó không hoàn toàn giống nhau thì cần phải có hệ thống và đi theo từng chủ đề đối với từng nhóm người cung cấp thông tin. Thông tin đưa vào nên tóm tắt bằng các từ khoá và câu tóm tắt, đủ rõ để hiểu lời người cung cấp thông tin nói ra. (Khi đã điền số cho từng đơn vị nghiên cứu trên bảng tổng hợp thì có thể coi trở lại dữ liệu ban đầu và trình bày toàn bộ lời của người cung cấp thông tin, chẳng hạn như khi cần cho bài trình bày hoặc báo cáo điều tra.) Bây giờ bạn có tổng quan tất cả dữ liệu trên từng nhóm nghiên cứu trên một hoặc nhiều bảng trình bày lớn. Nếu bạn đọc theo các cột, bạn sẽ có danh sách các câu trả lời của tất cả thành viên nhóm về một chủ đề hoặc chủ đề con. Nếu bạn đọc theo hàng ngang, bạn có thể đối chiếu các chủ đề khác với nhau theo từng người cung cấp thông tin, hoặc theo đặc điểm riêng của từng người cung cấp thông tin. So sánh các bảng tổng hợp cũng giúp dễ đối chiếu các câu trả lời của các nhóm khác nhau về các chủ đề cụ thể.

40

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Bước tiếp theo trong tóm tắt là tổng hợp, so sánh và phân tích sâu hơn những chủ đề quan trọng bằng trình bày trực quan như các khuôn, biểu đồ và bảng mẫu.

1.4 Tóm tắt sâu hơn dữ liệu trong các khuôn, các con số, các bảng. Các khuôn Các khuôn có thể dùng để so sánh số liệu định lượng và định tính. Đối với số liệu định tính chúng ta có thể so sánh các nhóm hoặc mẫu số liệu khác nhau về các biến số quan trọng, biểu hiện bằng các từ khoá chính. KHUÔN là một biểu đồ trông như bảng nhiều ô, nhưng có chứa từ ngữ (đôi khi có các con số nữa.) Các khuôn giúp việc phân tích số liệu được dễ dàng hơn nhiều. Đây là hình thức thông thường nhất để trình bày số liệu định tính. Có thể dùng khuôn để sắp xếp và so sánh thông tin nhiều cách, chẳng hạn: • • • Theo Theo Theo nông thứ tự thời gian (các quá trình đã thực hiện theo các giai đoạn khác nhau), loại người cung cấp thông tin (như trên ví dụ trên), hoặc địa điểm thu thập dữ liệu (để hình dung những sự khác biệt giữa người dân thôn và người dân thành thị).

Biểu đồ BIỂU ĐỒ là hình có các ô chứa các biến số và mũi tên chỉ ra mối quan hệ giữa các biến số này. Khi phân tích các vấn đề, bạn muốn khám phá trong việc phát triển các mô hình, đa phần các nhóm đều dùng biểu đồ. Tương tự như vậy, biểu đồ cũng có thể lập ra để tóm tắt kết quả của một cuộc nghiên cứu. Bạn có thể dùng biểu đồ để trình bày một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu của mình, kết hợp với tất cả dữ liệu định tính và định lượng đã thu thập khác. Bảng BẢNG là một biểu đồ theo hàng và cột, làm thành các ô có chứa số. Dữ liệu định tính có thể phân loại, mã hoá và điền vào các bảng tính, máy tính và tính toán, cùng với số liệu định lượng và trình bày thành bảng. Câu trả lời cho các câu hỏi mở-kết trong các bảng câu hỏi thường phân loại và tổng hợp theo cách này. Tuy nhiên, bạn cần phải phân tích nội dung của từng câu hỏi một trong từng hạng mục. 1.5 Rút ra và thẩm tra kết luận Rút ra và thẩm tra kết luận là việc quan trọng trong phân tích dữ liệu. Đây không phải là hoạt động riêng biệt. Khi chúng ta bắt đầu tổng hợp dữ liệu thành các bảng trình bày, đồ thị, khuôn hoặc biểu đồ, chúng ta liên tục rút ra kết luận, sửa đổi hoặc bỏ đi một số. Viết giúp nảy sinh ý mới. Chính vì vậy, viết sớm chừng nào hay chừng đó, từ khi mới bắt đầu xử lý và phân tích dữ liệu, dù là chỉ làm cho mình thôi. Không nên để mất ý tưởng sáng tạo!

41

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

1.6 Thử nghiệm và kiểm chứng kết quả Người sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng rút dữ liệu của họ thành số rồi đưa vào các phương pháp thử nghiệm số liệu. Như vậy không có nghĩa là bảo đảm cho kết quả được hợp lệ: trong quá trình thu mẫu hoặc thu thập dữ liệu hoặc thậm chí khi ban đầu xây dựng mô hình nghiên cứu (do bỏ sót các biến số dễ nhầm lẫn). Vì đó các phương pháp sau sẽ hữu dụng cho bất cứ nhà nghiên cứu nào. Tuy nhiên, những phương pháp này đặc biệt liên quan đến nghiên cứu định tính, vì dữ liệu định tính thường làm phát sinh những câu hỏi liên quan đến tính xác thực. a. Kiểm tra tính tiêu biểu của dữ liệu Mặc dù trong nghiên cứu định tính, người cung cấp thông tin không lựa chọn ngẫu nhiên nhưng chắc chắn là lựa chọn có hệ thống; theo các qui định thành lập ở trên. Kiểm tra xem bạn đã thực sự phỏng vấn tất cả thành phần người cung cấp thông tin cần thiết để lấy toàn cảnh cho chủ đề mình chưa (vì không thể quá tin tưởng vào các cấp chính quyền nói nhiều.) Kiểm tra coi mình có lấy những sự kiện kém tiêu biểu để tổng hợp hoá không. b. Kiểm tra các thành kiến do người quan sát hay có thành kiến hoặc ảnh hưởng của người nghiên cứu lên hoàn cảnh nghiên cứu. c. Kiểm tra chéo dữ liệu với chứng cứ từ các nguồn độc lập khác. Đó có thể là những người cung cấp thông tin độc lập, những kĩ thuật điều tra khác nhau dùng cho cùng một chủ đề, hoặc kết quả từ những nghiên cứu tương tự khác. Các dữ liệu nên xác nhận nhau, hoặc ít nhất cũng không trái ngược nhau. Tích cực kiểm tra chéo dữ liệu, tìm chứng cứ độc lập hoặc chứng cứ phản biện là một trong những phương pháp quan trọng nhất để tăng tính xác thực của dữ liệu nghiên cứu. d. So sánh và đối chiếu dữ liệu Phép so sánh thường được lồng vào kế hoạch nghiên cứu bằng cách đưa vào những thành phần cung cấp thông tin khác nhau. So sánh và đối chiếu dữ liệu là cần thiết nếu bạn đang tìm cách xác định các biến số của mình cũng như củng cố quan hệ giữa các biến số. e. Điều tra bổ sung để kiểm tra kết quả nghiên cứu Kết quả điều tra của bạn có thể rất thú vị nên bạn quyết định tiến hành nghiên cứu tiếp theo sau đó. Nghiên cứu này có thể thực hiện vì vài lý do như sau: • • • • để để để để tái tạo lại một số kết quả lọc ra (hoặc xác định) các biến số gây cản trở. lọc ra những lời giải thích trái ngược bằng cách khảo sát nó, hoặc tìm chứng cứ tiêu cực.

Nghiên cứu phụ thực hiện với một hoặc nhiều lý do trên có thể dùng để tạo thêm tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu ban đầu.

42

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

f. Lấy phản hồi từ người cung cấp thông tin Việc này quan trọng không chỉ vì lý do nguyên tắc hoặc vì nó sẽ tạo thêm nhiều cơ hội cho kết quả được thực hiện, nhưng còn vì nó sẽ cải thiện chất lượng của kết quả nghiên cứu, dữ liệu và các kết luận rút ra từ dữ liệu này. Những góp ý và thông tin phụ thu thập từ các cuộc họp để thu ý kiến phản hồi sẽ tăng chất lượng khi báo cáo nghiên cứu. 2. Báo cáo Báo cáo là một kĩ năng chứ không hẳn có thể tổng hợp thành lý thuyết, đây là lý do chúng ta chú trọng vào nội dung hơn là vào cách làm sao viết báo cáo. Càng thực tập nhiều dưới sự hướng dẫn của một người thành thạo thì báo cáo của bạn càng tốt hơn. Khi viết báo cáo SLA-PRA, bạn cần xét đến những điều sau: • • • • • nhấn mạnh nhu cầu kiểm tra chéo dữ liệu, chẳng hạn từ PRA và dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và bảo đảm tất cả dữ liệu trình bày đó được nhất quán. khi trình bày dữ liệu trong báo cáo PRA nên trích dẫn xuất xứ cụ thể. trình bày tên, giới, tuổi và địa chỉ của người dân trong thôn tham gia vào PRA và phần họ có tham gia, chẳng hạn phỏng vấn bán cấu trúc, v.v. thu dữ liệu thô ở cấp thôn để sử dụng sau này cần huy động càng nhiều đội PRA càng tốt để thu thập càng nhiều thông tin, mà thông tin đó sẽ mất nếu không làm theo cách này.

Trong báo cáo SLA-PRA, cần trình bày bằng đoạn văn bản nhiều hơn điểm gạch đầu dòng; cần xem xét những phần sau:

Tóm tắt tổng hợp Các từ viết tắt

1. Giới thiệu: Phương pháp và quá trình Bối cảnh, thời gian và mục tiêu của SLA-PRA Chuẩn bị: mô tả viễn cảnh, điều tra sơ bộ, mục tiêu và lịch trình PRA, nhân sự, sắp xếp và liên lạc trước PRA. Quá trình PRA trong cộng đồng: phương pháp, kĩ thuật và hoạt động PRA, lợi thế và bất lợi khách quan/chủ quan nổi bật trong toàn quá trình và những nhận xét quan trọng khác. Đánh giá kết quả PRA: Đã làm được những gì, chưa làm được điều gì; lý do Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội rút ra từ kết quả PRA

43

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

2. Đầu ra và kết quả SLA-PRA Bối cảnh chung Lịch sử cộng đồng Vắn tắt những nét tự nhiên và kinh tế-xã hội - Địa hình - Khí hậu - Dân số, lao động - Nguồn lực kinh tế - GDP, thu nhập đầu người - Tình hình chính trị - Xung đột xã hội Sinh kế cộng đồng Tiêu chí phân loại nghèo/tài sản Tiêu chí của chính phủ Tiêu chí cộng đồng Khác biệt giữa hai thành phần: - Số lượng hoặc phần trăm gia đình phân loại (chẳng hạn, nghèo/trung bình/giàu v.v) theo tiêu chí của chính phủ (nếu được thì nên kèm theo danh sách các hộ, nhất là các hộ nghèo, trong phụ lục). - Số lượng hoặc phần trăm gia đình phân loại theo tiêu chí cộng đồng - Giải thích tại sao có những khác biệt giữa các thành phần như vậy. Sinh kế của các nhóm khác nhau Lấy thông tin từ kết quả PRA, chúng ta bắt đầu mô tả sinh kế của người dân, có thể bao gồm các nhóm thành phần liên quan trong chuỗi sản xuất/thị trường, và/hoặc là các hộ xếp hạng nghèo; phân thành: - Nguồn lực sinh kế và mức độ tiếp cận • Tài nguyên thiên nhiên Đất đai Động vật và thực vật Nguồn nước • Tài nguyên vật chất Nhà cửa, phương tiện sinh hoạt Phương tiện đi lại Cơ sở hạ tầng • Tài nguyên con người Kích cỡ gia đình Lực lượng lao động của gia đình Tuổi lao động Giáo dục Kĩ năng và kiến thức chuyên môn • Nguồn tài chánh: Vốn vay Cơ quan tín dụng Nguồn thu nhập thường xuyên (lương hưu, trợ cấp, v.v.) • Tài nguyên xã hội Các sự kiện văn hoá/tín ngưỡng Các mối quan hệ Cam kết của các tổ chức/cơ quan - Ảnh hưởng: • Mùa vụ • Thiên tai • Khí hậu
44

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

• Hỗ trợ từ bên ngoài • Xung đột - Kết quả của sinh kế • Thu nhập và tiết kiêm • Dinh dưỡng và sức khoẻ • Tiện nghi và giải trí • Uy tín cộng đồng • Thăng tiến chức vụ • Kế hoạch sử dụng tài nguyên tốt hơn Ghi chú: nên đưa các nhóm thiệt thòi vào, như phụ nữ, trẻ em, tàn tật, thiểu số.

3. Đề nghị về giải pháp/kế Giải pháp/kế hoạch cho các Giải pháp/kế hoạch cho các Giải pháp/kế hoạch cho các

hoạch hành động để có kết quả sinh kế tốt hơn. nhà làm chính sách cơ quan phát triển nhóm cư dân khác nhau

Phụ lục: Tất cả kết quả từ ứng dụng các công cụ và phân tích PRA Những tài liệu liên quan khác Các bạn hãy nhớ hình thức chỉ là đặc điểm của thể loại chứ không phải là một bài có tính kĩ thuật, thực tế lại phức tạp hơn nhiều. PRA là chìa khoá điều tra và khám phá nhiều lĩnh vực, chúng ta có thể phát triển nhiều hình thức làm báo cáo. Chúng tôi đề nghị các bạn đọc càng nhiều tài liệu càng tốt để phát triển kĩ năng báo cáo: 1. Tài liệu lý thuyết: website của FAO, DFID và World Bank (www.fao.org, wbln0018.worldbank.org/eap/.../2002povII-ch2/$File/povII_ch2.pdf) 2. Báo cáo SLA: Tra trong phần Sinh Kế trong Thư Viện Ảo của STREAM Initiative, www.streaminitative.org 3. http://www.livelihoods.org/info/info_guidancesheets.html

45

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Tham khảo IMOLA. 2006. Tài liệu tập huấn phát tay cho người tham dự hội thảo SLA-PRA. Báo cáo hội thảo. Duijn, Arie Pieter van & Giang, Nguyễn Thanh. 2001. Cẩm Nang Đánh Giá Việc Sử Dụng Tài Nguyên Ven Biển - Huyện Cát Hải. Fauna and Flora International. Tài liệu không xuất bản Gonsalves, J., T. Becker, A. Braun, D. Campilan, H. De Chavez, E. Fajber, M. Kapriiri, J. Jivaca-Caminade và R. Vernooy (eds). 2005. Nghiên Cứu và Phát Triển Với Cộng Đồng vì Nông Nghiệp và Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên Bền Vững: Sách Tham Khảo. Quyển 1: Tìm Hiểu Nghiên Cứu và Phát triển Với Cộng Đồng. Trung tâm International Potato Center-Users’ Perspectives With Agricultural Research and Development, Laguna, Philippines và Trung tâm International Development Research Centre, Ottawa, Canada. Gonsalves, J., T. Becker, A. Braun, D. Campilan, H. De Chavez, E. Fajber, M. Kapriiri, J. Jivaca-Caminade and R. Vernooy (eds). 2005. Nghiên Cứu và Phát Triển Với Cộng Đồng vì Nông Nghiệp và Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên Bền Vững: Sách Tham Khảo. Quyển 2: Thúc đẩy Nghiên Cứu và Phát triển Với Cộng Đồng. Trung tâm International Potato Center-Users’ Perspectives With Agricultural Research and Development, Laguna, Philippines và Trung tâm International Development Research Centre, Ottawa, Canada. Gonsalves, J., T. Becker, A. Braun, D. Campilan, H. De Chavez, E. Fajber, M. Kapriiri, J. Jivaca-Caminade and R. Vernooy (eds). 2005. Nghiên Cứu và Phát Triển Với Cộng Đồng vì Nông Nghiệp và Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên Bền Vững: Sách Tham Khảo. Quyển 2: Tiến Hành Nghiên Cứu và Phát triển Với Cộng Đồng. Trung tâm International Potato Center-Users’ Perspectives With Agricultural Research and Development, Laguna, Philippines và Trung tâm International Development Research Centre, Ottawa, Canada. Cornish (ed.). 1999. Kĩ Thuật Đánh Giá Nhanh Cho Hoạt Động Thu Thập Dữ Liệu Xã Hội ở Vùng Dân Cư Ven Biển: Sách Cầm Tay Dành Cho Người Đi Thực Địa và Người Dân. IIRR. 1998. Phương Pháp Quản Lý Tài Nguyên Ven Biển Dựa Vào Cộng Đồng. 3 quyển. Viện Tái Thiết Nông Thôn Quốc Tế, Silang, Cavite, Philippines. DFID (abt 2000). Hướng Dẫn Sinh Kế Bền Vững. Pido, M.D., Pomeroy, R.S., Carlos, M.B., và Garces, L.R.. 1996. Sách Cầm Tay Dùng Cho Hoạt Động Đánh Giá Nhanh Các Hệ Thống Quản Lý Thuỷ Sản (Bản 1). ICLARM Education Series 16, 85 p. Townsley, P.. 1996. Đánh Giá Nông Thôn Nhanh, Đánh Giá Nông Thôn Với Cộng Đồng và NTTS. Thuyết Trình Kĩ Thuật Thuỷ Sản của FAO Số 358. Rome, Italy, 109 trang. Chambers, R. & R. Conway (1992) ‘Sinh Kế Nông Thôn Bền Vững: Khái Niệm Thực Tiễn cho Thế kĩ 21. Thuyết Trình Thảo Luận của IDS Số 296. Brighton: IDS.

46

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục

Phụ lục 1A Phỏng vấn bán cấu trúc cho cán bộ chủ chốt trong chính quyền huyện

Ngày: Thời gian (bắt đầu): I1. 2. 3. GIỚI THIỆU Anh/chị tên gì? Anh/chị giữ vị trí nào? Anh/chị làm ở đây bao lâu rồi?

Thời gian (kết thúc):

II - LỊCH SỬ VÀ QUẢN LÝ 4. Xin anh/chị nói đôi chút về lịch sử của vùng này? Chẳng hạn dân số địa phương biến đổi như thế nào? Ở huyện Cát Hải có những nhóm dân tộc nào đại diện? Có sự khác biệt nào về tài sản, và hoạt động kinh tế không (và những khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phương thức khai thác tài nguyên biển trong lịch sử)? 5. Xin anh/chị kể cho đôi chút về vai trò lịch sử và hiện nay của luật pháp và tục lệ (trong đó có những tập tục tín ngưỡng và/hoặc văn hoá bất thành văn) trong quản lý tài nguyên biển trong vùng? 6. Cơ quan cấp tỉnh nào liên quan đến quản lý môi trường biển của huyện Cát Hải và chức năng của các cơ quan đó là gì (chẳng hạn, Chi Cục Bảo Vệ Tài Nguyên Nước)? 7. Cơ quan huyện nào chịu trách nhiệm quản lý môi trường ven biển và biển? Chức năng các cơ quan đó là gì và UBND huyện đóng góp như thế nào? (Hỏi về các hội đoàn khác nhau, như Hội Nghề cá, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân) 8. Tổ chức phi chính phủ, hiệp hội và các tổ chức quốc gia nào đã/đang làm việc với cộng đồng trong huyện? 9. Trong huyện có cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu hay đại học nào tham gia vào nghiên cứu môi trường biển không? III – VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP 10. Cộng đồng dân cư ven biển trong huyện phải đối mặt với những vấn đề nào? (Nếu trả lời là ô nhiễm thì hỏi tiếp ngay câu 12 và 13). 11. Anh/chị đề nghị giải pháp nào để giải quyết những vấn đề này? • Giải pháp địa phương • Giải pháp quản lý cấp cao hơn. 12. Xin anh/chị xác định nguồn gốc ô nhiễm chính trong huyện, và xếp theo thứ tự ưu tiên. Ưu tiên 1: Ưu tiên 2: Ưu tiên 3: Ưu tiên 4: Ưu tiên 5: 13. Xin anh/chị xác định nguồn gốc ô nhiễm chính bên ngoài huyện có tác động trực tiếp lên quản lý môi trường biển và ven biển của huyện Cát Hải, và xếp theo thứ tự ưu tiên. Ưu tiên 1:

47

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Ưu Ưu Ưu Ưu

tiên tiên tiên tiên

2: 3: 4: 5:

14. Xin anh/chị xếp hạng quan trọng những cấu trúc bảo vệ ven bờ trong huyện nói chung (chẳng hạn, đê đắp đất, đê bê tông, đước, v.v.) Ưu tiên 1: Ưu tiên 2: Ưu tiên 3: Ưu tiên 4: Ưu tiên 5: IV – ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI Kế hoạch của huyện để phát triển cộng đồng huyện Cát Hải là như thế nào: - Tương lai gần - Lâu dài V – GIÁO DỤC VÀ NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG 15. Anh/chị biết gì về khái niệm vùng bảo tồn biển, vùng không đánh bắt hoặc mùa không đánh bắt? Anh/chị biết cách nào? Anh/chị nghĩ nếu ứng dụng các khái niệm vào trong vùng của mình thì triển vọng tương lai sẽ thế nào? 16. Trong huyện đã có những hoạt động giáo dục và nhận thức nào về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh thái biển và ven biển, bao gồm cả các vấn đề pháp lý? Ai (tổ chức nào) thực hiện các hoạt động đó? 17. Ý kiến anh/chị như thế nào về các hoạt động giáo dục và nhận thức đã diễn ra, anh chị sẽ góp ý như thế nào với các tổ chức định tương lai sẽ thực hiện các hoạt động này trong vùng?

48

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1B Phỏng vấn bán cấu trúc đối với cá nhân quan trọng trong chính quyền xã/thôn

Ngày: Thời gian (bắt đầu): I1. 2. 3. 4.

Thời gian (kết thúc):

GIỚI THIỆU Anh/chị tên gì? Anh/chị giữ vị trí nào? Anh/chị làm ở đây bao lâu rồi? Xin anh/chị kể đôi chút về công việc của anh chị trong cộng đồng?

II – SINH KẾ 5. Nguồn sinh kế và thu nhập trong cộng đồng là gì (chính và phụ hoặc bổ sung)? 6. Có bao nhiêu hộ phụ thuộc vào khai thác tài nguyên biển và ven biển để có sinh kế và có bao nhiêu hộ phụ thuộc vào những sinh kế khác? 7. Trong 5, 10, hay 20 năm qua có những thay đổi nào về sinh kế? III - CỘNG ĐỒNG 8. Trong 5, 10, hay 20 năm qua có những thay đổi nào trong cộng đồng không? 9. Những thay đổi này có ảnh hưởng phương thức khai thác tài nguyên biển và ven biển trong quá khứ không? 10. Những thay đổi trong cộng đồng (như di chuyển lao động) ảnh hưởng cách người dân quan niệm về sinh kế của họ như thế nào? IV - LỊCH SỬ VÀ QUẢN LÝ 11. Cơ quan nhà nước nào (tên và cấp bậc) có liên quan đến quản lý tài nguyên biển và ven biển trong xã và chức năng của cơ quan đó là gì? (Có qui chế nào không?) 12. Tổ chức phi chính phủ nào, hiệp hội nào (chẳng hạn, Hội Nghề Cá, Hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên, Hội Nông Dân), và các Tổ Chức nào khác đã/đang làm việc với cộng đồng trong huyện? 13. Xin anh/chị kể cho biết cách hợp tác ngư nghiệp quá khứ và hiện nay (hợp tác xã, tổ chức nghề cá.) • Cơ chế các phương thức hợp tác này; • Hỗ trợ của chính phủ cho các phương thức hợp tác này; • Lợi thế và bất lợi của từng cách hợp tác này. 14. Xin anh/chị kể thêm về các phương cách hợp tác và các dự án cộng đồng về quản lý tài nguyên? 15. Người dân trong cộng đồng đánh giá thế nào về các phương cách hợp tác và các dự án cộng đồng? 16. Xin anh/chị kể cho biết người dân làm cách nào để có quyền sử dụng diện tích mặt nước cố định để làm muối, nuôi trồng thuỷ sản (trên đất liền và trên biển) và đặt ngư cụ cố định? 17. Về vai trò lịch sử và hiện nay của niềm tin, tín ngưỡng, phong tục tập quán mà người dân địa phương sử dụng trong khai thác tài nguyên ven biển và biển, anh chị nghĩ gì? V - VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP 18. Cộng đồng dân cư ven biển trong huyện phải đối mặt với những vấn đề nào? (Nếu trả lời là ô nhiễm thì hỏi tiếp ngay câu 20 và 21). • Có bao nhiêu người trong cộng đồng bị ảnh hưởng? (số lượng, phần trăm)

49

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

• Khung thời gian của ảnh hưởng là như thế nào? (theo vụ, theo mùa hay liên tục) • Ai là người bị ảnh hưởng nhiều nhất? (giàu, nghèo, trẻ, già, đàn ông, phụ nữ). 19. Anh/chị đề nghị giải pháp nào để giải quyết những vấn đề này? • Giải pháp địa phương • Giải pháp quản lý cấp cao hơn. 18. Xin anh/chị xác định nguồn gốc ô nhiễm chính trong huyện, và xếp theo thứ tự ưu tiên. Ưu Ưu Ưu Ưu Ưu tiên tiên tiên tiên tiên 1: 2: 3: 4: 5:

20. Xin anh/chị xác định nguồn gốc ô nhiễm chính bên ngoài đảo nhưng có tác động trực tiếp lên quản lý môi trường biển và ven biển của đảo Cát Hải, và xếp theo thứ tự ưu tiên. Ưu tiên 1: Ưu tiên 2: Ưu tiên 3: Ưu tiên 4: Ưu tiên 5: 21. Xin anh/chị xếp hạng quan trọng những cấu trúc bảo vệ ven bờ trong huyện nói chung (chẳng hạn, đê đắp đất, đê bê tông, đước, v.v.) Ưu tiên 1: Ưu tiên 2: Ưu tiên 3: Ưu tiên 4: Ưu tiên 5: VI – THÁI ĐỘ/NHÌN XA 22. Mọi người trong cộng đồng nhìn nhận như thế nào về tương lai của tài nguyên thuỷ sản? 23. Mọi người trong cộng đồng nhìn nhận như thế nào về sinh kế trong tương lai? 24. Mọi người dự định như thế nào về tương lai của mình dựa trên trả lời cho các câu hỏi 23 và 24? 25. Mọi người trong cộng đồng có tương quan như thế nào với cộng đồng lớn hơn, chẳng hạn như, thị trấn, tỉnh (Nếu có một hoạt động tổ chức thì tổ chức cấp nào sẽ làm cho người dân thấy dễ chịu hơn, cấp thôn, xã, đảo, huyện v.v.)? VII - GIÁO DỤC VÀ NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG 26. Anh/chị biết gì về khái niệm vùng bảo tồn biển, vùng không đánh bắt hoặc mùa không đánh bắt? Anh/chị biết cách nào? Anh/chị nghĩ nếu ứng dụng các khái niệm vào trong vùng của mình thì triển vọng tương lai sẽ thế nào? 27. Trong huyện đã có những hoạt động giáo dục và nhận thức nào về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh thái biển và ven biển, bao gồm cả các vấn đề pháp lý? Ai (tổ chức nào) thực hiện các hoạt động đó? 28. Ý kiến anh/chị như thế nào về các hoạt động giáo dục và nhận thức đã diễn ra, anh chị sẽ góp ý như thế nào với các tổ chức định tương lai sẽ thực hiện các hoạt động này trong vùng?

50

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1C - Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân I

Ngày: Thời gian: I1. 2. 3. 4. GIỚI THIỆU Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn sống ở đâu? Gia đình bạn sống ở đây bao lâu rồi?

Thời gian (kết thúc):

II – KINH TẾ XÃ HỘI 5. Bạn có thể cho biết sinh kế của mình là gì không (sinh kế chính, chuyển đổi, hoặc phụ)? 6. Bạn có thể cho biết các tài nguyên được khai thác và bảo vệ như thế nào đứng về mặt dụng cụ và phương thức (bao gồm việc đặt nò sáo và kích thước mắt lưới)? 7. Khi nào (Bài thực hành 1: Biểu đồ lịch thời vụ) (bao gồm trăng, thuỷ triều, ngày)? 8. Hoạt động diễn ra ở đâu và những quyền sử dụng là gì? 9. Vì sao tài nguyên được khai thác? Khai thác cho nhu cầu tiêu thụ trong gia đình hay thị trường? Bạn có thể ước tính sản lượng đánh bắt được bán/tiêu thụ? 10. Sản lượng thu được trên mỗi thuyền hay trên mỗi cá nhân trong một ngày và giá trị trung bình hiện nay là bao nhiêu? 11. Bạn có thể ước tính thu nhập gia đình phát sinh từ việc khai thác các tài nguyên biển và vùng ven bờ và gia đình bạn có những nguồn thu nhập nào khác (tỉ lệ phần trăm của mỗi nguồn)? 12. Bạn có định hướng gì về thị trường đối với những sản phẩm có giá trị cao và giá trị thấp (thị trường địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế)? 13. Có nhiều mua sản phẩm của bạn hay không và có thể cho chúng tôi biết về mối quan hệ giữa bạn và người mua không (v.d luôn giống nhau, cho vay vốn/tín dụng)? 14. Vấn đề sử dụng sản lượng đánh bắt sau thu hoạch như thế nào (tươi, ướp muối, hun khói, làm mắm, đông lạnh, đóng hộp...)? 15. Những kinh nghiệm mà bạn có liên quan đến các xu hướng trong câu hỏi ở phần trước có được chia sẻ bởi những ngư dân khác đánh bắt sử dụng phương thức tương tự? 16. Bạn có biết loài thuỷ sản nào trước đây có số lượng dồi dào nhưng hiện nay đã biến mất? 17. Bạn có biết có loài nào hiện nay có số lượng dồi dào hơn trước? 18. Bạn nghĩ gì về ảnh hưởng của các cây đước, rặng san hô, và các thảm cỏ biển đối với vùng ven bờ và ngành thuỷ sản? 19. Bạn nghĩ gì về ảnh hưởng của các vùng nuôi tôm, sò, và làm muối đối với vùng ven bờ và đối với ngành thuỷ sản?

51

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1D - Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho người khai thác I

Ngày: Thời gian: I - GIỚI THIỆU 1. Tên bạn là gì? 2. Bạn bao nhiêu tuổi? 3. Bạn sống ở đâu? 4. Gia đình bạn sống ở đây bao lâu rồi?

Thời gian (kết thúc):

II – KINH TẾ XÃ HỘI 5. Bạn có thể cho biết sinh kế của mình là gì không (sinh kế chính, chuyển đổi, hoặc phụ)? 6. Bạn có thể cho biết các tài nguyên được khai thác và bảo vệ như thế nào đứng về mặt dụng cụ và phương thức (bao gồm việc đặt nò sáo và kích thước mắt lưới)? 7. Khi nào (Bài thực hành 1: Biểu đồ lịch thời vụ) (bao gồm trăng, thuỷ triều, ngày)? 8. Hoạt động diễn ra ở đâu và những quyền sử dụng là gì? 9. Vì sao tài nguyên được khai thác? Khai thác cho nhu cầu tiêu thụ trong gia đình hay thị trường? Bạn có thể ước tính sản lượng đánh bắt được bán/tiêu thụ? 10. Sản lượng thu được trên mỗi thuyền hay trên mỗi cá nhân trong một ngày và giá trị trung bình hiện nay là bao nhiêu? 11. Bạn có thể ước tính thu nhập gia đình phát sinh từ việc khai thác các tài nguyên biển và vùng ven bờ và gia đình bạn có những nguồn thu nhập nào khác (tỉ lệ phần trăm của mỗi nguồn)? 12. Bạn có định hướng gì về thị trường đối với những sản phẩm có giá trị cao và giá trị thấp (thị trường địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế)? 13. Có nhiều mua sản phẩm của bạn hay không và có thể cho chúng tôi biết về mối quan hệ giữa bạn và người mua không (v.d luôn giống nhau, cho vay vốn/tín dụng)? 14. Vấn đề sử dụng sản lượng đánh bắt sau thu hoạch như thế nào (tươi, ướp muối, hun khói, làm mắm, đông lạnh, đóng hộp...)? 15. Các thay đổi (Lưu ý: nếu có thay đổi, đặt câu hỏi Tại sao?) 10 năm 5 năm trước Hiện nay trước 1. Vùng hoạt động (nếu khác với trước đây - Tại sao và điều này ảnh hưởng đến cả quá trình) 2. Thời gian trung bình của một chuyến khai thác (số giờ)? 3. Số ngày khai thác theo thuỷ triều 4. Vấn đề cải tiến công nghệ 5. Cải tiến kỹ năng và kinh nghiệm 6. Số người làm nghề khai thác trong xã 7. Số người làm nghề khai thác trong vùng khai thác (kể cả nguồn gốc)

52

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

8. Tình trạng sức khoẻ của sò/ốc trong vùng khai thác? 16. Những kinh nghiệm mà bạn có về các xu hướng này có được chia sẻ bởi những người khai thác khác không? 17. Bạn có biết loài nào trước đây có số lượng dồi dào nhưng bây giờ (gần như) đã biến mất? 18. Bạn có biết loài nào hiện nay có số lượng nhiều hơn trước đây? 19. Bạn nghĩ gì về ảnh hưởng của các cây đước, rặng san hô, và các thảm cỏ biển đối với vùng ven bờ và hoạt động khai thác sò/ốc? 20. Bạn nghĩ gì về ảnh hưởng của các vùng nuôi tôm, vùng nuôi sò/ốc và vùng làm muối đối với vùng ven bờ và hoạt động khai thác sò ốc?

53

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1E - Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân và người làm nghề khai thác II Thời gian Thời gian (bắt đầu) I1. 2. 3. 4. 5.

Thời gian (kết thúc)

GIỚI THIỆU Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn sống ở đâu? Gia đình bạn đã sống ở đây bao nhiêu lâu rồi? Bạn có thể cho biết sinh kế của mình là gì (chính, chuyển đổi, hoặc phụ)?

II – CÁC VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP 6. Bạn có thể xác định các vấn đề chủ yếu mà bạn và những người cùng nghề nghiệp gặp phải, và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên? 1 2 3 4 5 7. Bạn đề xuất giải pháp gì, hoặc bạn cần hỗ trợ nào để giải quyết các vấn đề này? 8. Bạn có thể xác định các vấn đề chủ yếu mà bạn và người dân trong cộng đồng gặp phải, và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên? 1 2 3 4 5 9. Bạn đề xuất giải pháp gì, hoặc bạn cần hỗ trợ nào để giải quyết các vấn đề này? (Lưu ý: Hỗ trợ tài chính trực tiếp không phải là một lựa chọn) III - CỘNG ĐỒNG 10. Có thay đổi nào lớn trong cộng đồng trong vòng 5, 10, hoặc 20 năm trở lại đây? 11. Những thay đổi này có ảnh hưởng đến phương thức khai thác truyền thống đối với tài nguyên biển và vùng ven bờ? 12. Những thay đổi trong cộng đồng này (v.d di cư) đã/đang ảnh hưởng đến quan niệm của người dân địa phương về sinh kế của họ hay không? 13. Có thay đổi gì lớn trong chế độ ăn uống của ngư dân sống trong cộng đồng trong vòng 5, 10, 20 năm trở lại đây? (v.d ăn thịt lợn thay cho cá, hoặc bán số cá mà trước đây vẫn dùng để ăn) IV - LỊCH SỬ VÀ QUẢN LÝ 14. (Lựa chọn 1) Bạn có thể cho chúng tôi biết vài nét về vai trò trong lịch sử và hiện nay của các điều luật chính thức và bất thành văn và các biện pháp (bao gồm các biện pháp mang tính tôn giáo và văn hoá, các quy định bất thành văn) về vấn đề quản lý tài nguyên biển trong vùng này?

54

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

(Lựa chọn 2) Bạn có thể mô tả các biện pháp khẳng định quyền tiếp cận và quản lý của người dân đối với tài nguyên thay đổi như thế nào trong suốt quá trình? Lưu ý • Các quyền tiếp cận bao gồm quyền xâm nhập vào các vùng đánh bắt/khai thác • Quyền làm chủ bao gồm: (a) quyền thu hồi; (b) quyền quản lý; (c) quyền ngăn cản; và (d) quyền chuyển nhượng. 15. Niềm tin, hành động mê tín nào được người ngư dân chấp nhận trong mối quan hệ với hoạt động đánh bắt/khai thác? 16. Bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì liên quan đến ảnh hưởng trước đây và hiện nay của những người bên ngoài đối với các kỹ thuật đánh bắt/khai thác của người dân địa phương? 17. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về hình thức đánh bắt/khai thác kết hợp (hợp tác xã, các tổ chức ngư nghiệp...) • Cơ chế của các phương thức kết hợp • Những hỗ trợ của chính quyền đối với những phương thức kết hợp này • Điểm thuận lợi và bất lợi của mỗi phương thức kết hợp 18. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về các hình thức kết hợp khác và các dự án cộng đồng liên quan đến việc quản lý tài nguyên thiên nhiên? 19. Bạn có đánh giá phương thức hoạt động kết hợp và các dự án cộng đồng không? 20. Bạn có thể cho chúng tôi biết liệu người dân từ vùng khác (nêu cụ thể) có thường xuyên đến sử dụng các vùng đánh bắt/khai thác ở địa phương hay không hay đây chỉ là vấn đề mới phát triển? 21. Bạn có thể cho chúng tôi biết liệu người dân địa phương có thường sử dụng các vùng đánh bắt/khai thác nằm ngoài địa bàn của mình, hay đây là một vấn đề mới nảy sinh? 22. Có xung đột nào giữa ngư dân/người khai thác và những người sử dụng tài nguyên biển và ven bờ ở địa phương, hoặc giữa người dân địa phương và người dân từ huyện/tỉnh khác đến? • Bản chất của những xung đột này là gì (v.d nò sáo, không gian, tổ chức)? • Các xung đột này được giải quyết như thế nào? Có cách thức không chính thức nào trong việc giải quyết xung đột hay không? V – THÁI ĐỘ/TẦM NHÌN 23. Người dân nhận định tương lai của các tài nguyên thuỷ sản như thế nào? 24. Bạn nhận định sinh kế của họ trong tương lai như thế nào? 25. Bạn lập kế hoạch tương lai của mình như thế nào dựa trên các câu trả lời cho câu 23 và 24? 26. Thái độ của bạn là gì đối với việc sử dụng các kỹ thuật mới trong khai thác tài nguyên? 27. (Ngư dân) Bạn có nghĩ rằng các tài nguyên nằm xa bờ giàu tiềm năng hơn vùng bờ? Tại sao? Bạn có biết ai muốn chuyển sang khai thác xa bờ hay không? Người muốn chuyển đổi gặp phải vấn đề nào không? 28. (Ngư dân) Bạn biết gì về khái niệm các vùng bảo tồn biển, vùng cấm đánh bắt hay mùa cấm đánh bắt? Bằng cách nào mà bạn biết? Theo bạn nghĩ điều gì là tiềm năng cho việc áp dụng khái niệm này trong tương lai ở vùng này?

55

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1F - Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho người nuôi trồng thuỷ sản

Ngày: Thời gian (bắt đầu): I1. 2. 3. 4. GIỚI THIỆU Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn sống ở đâu? Gia đình bạn sống ở đây lâu chưa?

Thời gian (kết thúc):

II - KINH TẾ XÃ HỘI 5. Bạn có thể cho biết sinh kế của mình là gì không (sinh kế chính, chuyển đổi, hoặc phụ)? 6. Bạn có thể cho biết các tài nguyên được khai thác và bảo vệ như thế nào đứng về mặt dụng cụ và phương thức? 7. Khi nào (Ví dụ 1: Biểu đồ lịch thời vụ) (bao gồm việc bổ sung thêm các đầu vào và những gì xảy ra ngoài thời điểm vụ nuôi trồng chính)? 8. Vì sao tài nguyên được khai thác? Khai thác cho nhu cầu tiêu thụ trong gia đình hay thị trường? Bạn có thể ước tính sản lượng được bán/tiêu thụ?? 9. Vùng nuôi trồng thuỷ sản và sản lượng NTTS là gì (nói rõ đối với mỗi sản phẩm) và giá trị trung bình của sản xuất trong một năm là bao nhiêu? 10. Bạn có thể ước tính thu nhập gia đình phát sinh từ NTTS và gia đình bạn có những nguồn thu nhập nào khác (tỉ lệ phần trăm của mỗi nguồn)? 11. Bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì đã xảy ra với năng suất nuôi trồng thuỷ sản kể từ khi bạn bắt đầu hoạt động NTTS của mình trong vùng này (Bài tập 2: Xu hướng)? Lý do của những thay đổi này là gì? Những người nuôi trồng thủy sản khác có gặp phải trường hợp đó không? 21. Bạn có định hướng gì về thị trường đối với những sản phẩm có giá trị cao và giá trị thấp (thị trường địa phương, vùng, quốc gia, quốc tế)? 12. Có nhiều mua sản phẩm của bạn hay không và có thể cho chúng tôi biết về mối quan hệ giữa bạn và người mua không (v.d luôn giống nhau, cho vay vốn/tín dụng)? 13. Vấn đề sử dụng sản lượng đánh bắt sau thu hoạch như thế nào (tươi, ướp muối, hun khói, làm mắm, đông lạnh, đóng hộp...)? III - CÁC VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP 14. Bạn có thể xác định các vấn đề chủ yếu mà bạn và những người cùng nghề nghiệp gặp phải, và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên? 1 2 3 4 5 15. Bạn đề xuất giải pháp gì, hoặc bạn cần hỗ trợ nào để giải quyết các vấn đề này? (Lưu ý: Hỗ trợ tài chính trực tiếp không phải là một lựa chọn) IV - LỊCH SỬ VÀ QUẢN LÝ

56

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

16. Bạn có thể mô tả những thay đổi trong vấn đề sử dụng đất cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản từ trước đến nay (vấn đề sử dụng đất trước đây so với hiện nay)? Điều gì dẫn đến những thay đổi này? 17. Bạn có thể cho chúng tôi biết làm cách nào mà bạn có được quyền sử dụng vùng sản xuất? 18. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về hình thức hợp tác trong nuôi trồng thuỷ sản trước đây và hiện nay (hợp tác xã, các tổ chức nuôi trồng thuỷ sản) • Cơ chế của các phương thức kết hợp • Những hỗ trợ của chính quyền đối với những phương thức kết hợp này • Điểm thuận lợi và bất lợi của mỗi phương thức kết hợp 19. Bạn đánh giá phương thức kết hợp và các dự án cộng đồng như thế nào? 20. Có xung đột nào giữa người nuôi trồng thuỷ sản và các hình thức sử dụng đất trong vùng (ví dụ làm muối)? • Bản chất của những xung đột này là gì? • Các xung đột này được giải quyết như thế nào? Có cách thức không chính thức nào trong việc giải quyết xung đột hay không? V - THÁI ĐỘ/TẦM NHÌN 29. Người dân nhận định tương lai của các tài nguyên thuỷ sản như thế nào? 30. Bạn nhận định sinh kế của họ trong tương lai như thế nào? 21. Bạn lập kế hoạch tương lai của mình như thế nào dựa trên các câu trả lời cho câu 22 và 23? 22. Cảm nhận của bạn như thế nào về việc áp dụng các kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản mới? 23. Có cây đước nào trong ao nuôi của bạn hay không khi bạn mới bắt đầu tiến hành nuôi trong vùng? Bạn cắt/trồng chúng khi nào? Các cây đước đó đã/đang ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng của bạn như thế nào?

57

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1G - Tự thuật của người dân địa phương

Ngày: Thời gian (bắt đầu): I1. 2. 3. 4. GIỚI THIỆU: Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn sống ở đâu? Gia đình bạn sống ở đây đã lâu chưa?

Thời gian (kết thúc):

II - PHẦN CHÍNH 5. Sự kiện gì quan trọng mà bạn nhớ nhất trong cộng đồng của mình? 6. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về những sự kiện đặc biệt mà người dân địa phương quan sát được trước đây? Bạn có thể mô tả về một số thay đổi trong các sự kiện đặc biệt mà người dân trong cộng đồng quan sát được từ trước đến nay? 7. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về các hoạt động vui chơi giải trí của người dân trong cộng đồng trong quá khứ? Bạn có thể mô tả những thay đổi trong các hoạt động vui chời giải trí của người dân trong cộng đồng từ trước đến nay? 8. Bạn có thể kể cho chúng tôi nhiều hơn về các nghề kinh tế trong quá khứ? Bạn có thể mô tả các thay đổi trong các nghề kinh tế của người dân trong cộng đồng từ trước đến nay? (Lưu ý: Số gia đình/hộ gia đình sống dựa vào việc khai thác các tài nguyên biển từ trước đến nay có thay đổi không?) 9. Bạn có thể mô tả những thay đổi về thực trạng các tài nguyên sau đây trong vùng từ trước đến nay: • Tài nguyên thuỷ sản • Các thảm cỏ biển • Các rặng san hô • Rừng ngập mặn 10. Niềm tin, hành động mê tín nào được người ngư dân chấp nhận trong mối quan hệ với hoạt động khai thác tài nguyên? 11. Bạn có thể mô tả các biện pháp khẳng định quyền tiếp cận và quản lý của người dân đối với tài nguyên thay đổi như thế nào trong suốt quá trình? Lưu ý • Các quyền tiếp cận bao gồm quyền xâm nhập vào các vùng đánh bắt/khai thác • Quyền làm chủ bao gồm: (a) quyền thu hồi; (b) quyền quản lý; (c) quyền ngăn cản; và (d) quyền chuyển nhượng 12. Bạn có thể cho chúng tôi biết thêm về hình thức hợp tác trong đánh bắt thuỷ sản trước đây và hiện nay (hợp tác xã, các tổ chức đánh bắt thuỷ sản) • Cơ chế của các phương thức kết hợp • Những hỗ trợ của chính quyền đối với những phương thức kết hợp này • Điểm thuận lợi và bất lợi của mỗi phương thức kết hợp 13. Bạn có thể kể cho chúng tôi biết thêm về các phương thức kết hợp và các dự án cộng đồng liên quan đến việc quản lý tài nguyên thiên nhiên trong các thời điểm khác nhau không? 14. Người dân trong cộng đồng đánh giá phương thức hành động kết hợp và các dự án cộng đồng? Điều đó từ trước đến nay có gì thay đổi không?

58

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

15. Bạn có thể cho chúng tôi biết người đân ở vùng khác (nêu cụ thể) có thường xuyên đến khai thác trên ngư trường địa phương không, hay đây là hiện tượng mới phát triển? 16. Bạn có thể cho chúng tôi biết người dân địa phương có đến khai thác ở ngư trường thuộc những vùng khác không, hay đây là hiện tượng mới phát triển? 17. Bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì về sự ảnh hưởng của những người bên ngoài trong quá khứ và hiện tại đối với các kỹ thuật đánh bắt địa phương?

59

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 1H Vấn đề sử dụng đất cho người dân địa phương

Ngày: Thời gian (bắt đầu): I1. 2. 3. 4. GIỚI THIỆU Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn sống ở đâu? Gia đình bạn sống ở đây bao lâu rồi?

Thời gian (kết thúc):

II – VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÓI CHUNG 5. Trong khả năng của mình bạn có thể mô tả vấn đề sử dụng đất trong vùng? Diện tích trung bình là bao nhiêu tính theo đơn vị đo lường Việt Nam/hectare? (Ghi chú: Nếu người cung cấp thông tin cảm thấy khó ước tính diện tích, hãy hỏi tỉ lệ phần trăm) 6. Bạn có thể mô tả những thay đổi trong vấn đề sử dụng đất từ trước đến nay (vấn đề sử dụng đất trước đây so với hiện nay)? III – HÌNH THỨC ĐỊNH CƯ 7. Bạn có thể mô tả sự thay đổi về diện tích định cư từ trước đến nay (Vấn đề định cư trước đây so với hiện nay)? 8. Sự mở rộng/thu hẹp diện tích định cư trong suốt nhiều thời điểm khác nhau (bao gồm thời điểm hiện nay)? Định hướng của việc mở rộng/thu hẹp là gì (v.d về một phía hay dọc theo vùng bờ, hay hướng về nội địa)? (Chú ý: Vì sao mở rộng hoặc thu hẹp trong suốt những thời điểm cụ thể)? 9. Diện tích đất trong khuôn khổ sự mở rộng/thu hẹp của việc định cư được sử dụng như thế nào (v.d nông nghiệp, đất đồng cỏ, rừng...)? 10. Mức độ bao phủ trên mỗi loại đất như thế nào (v.d cây, đất trồng cỏ)? IV - RỪNG NGẬP MẶN 11. Trong khả năng của mình bạn nhớ có rừng ngập mặn nào không trong vùng? Diện tích đó có lớn không? Mô tả loại (về mật độ và kích thước cây). Vị trí của nó ở đâu? (Chú ý: Theo một số nguồn thông tin cho biết do cây cao và mọc dày đặc nên bộ đội Việt Nam dùng rừng làm nơi ẩn nấp trong kháng chiến chống Mỹ). 12. Bạn có thể mô tả những thay đổi của diện tích rừng ngập mặn và loại hình từ trước đến nay (Diện tích/hình thái rừng ngập mặn trước đây so với hiện nay)? Điều gì đã dẫn đến những thay đổi này? 13. Rừng ngập mặn trong vùng có được khai thác không? Khai thác cho mục đích gì và mức độ khai thác như thế nào? 14. Rừng ngập mặn trong vùng có được tái tạo không? Ai phụ trách việc phục hồi rừng ngập mặn? Ai là người quản lý rừng ngập mặn? 15. Nhận thức của người dân về rừng ngập mặn như thế nào? 16. Người dân thu được lợi ích gì từ rừng ngập mặn? V – NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 17. Bạn có thể mô tả những loại thuỷ sản nào được nuôi trồng trong vùng (v.d tôm, cá, cua, sò, rong biển)? Diện tích nuôi trồng bình quân một vụ là bao nhiêu? 18. Bạn có thể mô tả những thay đổi về đất phục vụ nuôi trồng thuỷ sản từ trước đến nay (Đất dùng nuôi trồng thuỷ sản trước đây so với hiện nay)? (Bao gồm những thay đổi về loại hình nuôi trồng) Điều gì dẫn đến những thay đổi đó?

60

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

19. Các cộng đồng thu lợi và/hoặc trả giá gì từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản? VI – NÔNG NGHIỆP 20. Bạn có thể mô tả những vụ mùa nông nghiệp được làm trong vùng (kể cả việc làm muối)? Diện tích bình quân mỗi vụ là bao nhiêu? 21. Bạn có thể mô tả những thay đổi về diện tích và kiểu hình hoạt động nông nghiệp từ trước đến nay (diện tích/loại hình nông nghiệp trước đây so với hiện nay)? Điều gì đã dẫn đến những thay đổi đó? 22. Cộng đồng thu lợi/chi phí những gì từ nông nghiệp?

61

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Phụ lục 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa sinh kế người dân nghèo và việc kinh doanh đồ trang sức từ biển - Một cái nhìn bao quát về các công cụ sử dụng để đánh giá sinh kế

Khoa Nhân loại học, Trường Đại học Durham 1.1. Tổng quan về phương pháp Cần xem xét lại tổ chức nhóm để việc tiến hành công việc được dễ dàng và hữu ích cho tất cả những người tham gia. • Nếu có nhiều người tham gia trong buổi hội thảo/ họp đầu tiên, nên phân chia họ thành nhóm nhỏ (từ 4-10 người) để có thể dễ dàng quản lý các hoạt động PRA. Không cần thiết phải tổ chức các hội thảo ở cùng một địa điểm vì chúng cần phù hợp với điều kiện địa phương. Tuy nhiên, để có thể so sánh kết quả, chú ý rằng các hội thảo đề cập đến các câu hỏi cơ bản như nhau. Nên quyết định thời gian cho mỗi hội thảo như thế sau khi thảo luận với người dân tham gia. • Điều quan trọng là phải ghi chú về hoàn cảnh kinh tế xã hội của những người tham gia. Các thành viên có địa vị hoặc học thức cao hơn sẽ lấn át những người gặp khó khăn trong việc đưa ra quan điểm của mình. Nếu đó là cộng đồng mà trước đây bạn đã làm việc, cần sử dụng kiến thức mà mình có được về mối quan hệ trong cộng đồng. Nếu đó là cộng đồng bạn chưa từng đến làm việc, cần dành thời gian tìm hiểu các lĩnh vực cũng như mối quan tâm khác nhau của người dân. Sau đó, cố gắng hết sức để mời được những người tham gia từ tất cả các lĩnh vực và những người có mối quan tâm khác nhau đó. • Quyết định xem bạn sẽ tổ chức hội thảo với đa thành phần tham gia (tức là người tham gia từ nhiều tầng lớp, độ tuổi hoặc có mối quan tâm... khác nhau) hay cho những nhóm riêng biệt (thí dụ: nam/nữ giới, người già/trẻ...). Nhóm đa thành phần sẽ đưa ra nhiều ý kiến hữu ích song có sự khác biệt về quyền lực giữa người tham gia (thí dụ nam và nữ giới) vì thế một số người ngại nói ra quan điểm thật của mình. • Điều hữu ích ở đây là phải tìm ra suy nghĩ/ý kiến của người dân về các công cụ PRA (thông qua các nhóm đối thoại/trọng tâm). • Hội thảo PRA là địa điểm tốt để chọn ra người dân phù hợp cho việc phỏng vấn bán cấu trúc. Điều này mang lại cho bạn cơ hội để sắp xếp thời gian và địa điểm với người được phỏng vấn và bạn có thể theo dõi các vấn đề nêu lên trong suốt hội thảo. Nên linh hoạt và hỏi ý kiến người dân về việc họ thích chọn địa điểm nào để phỏng vấn. • Thu mẫu phỏng vấn tùy thuộc vào (a) độ lớn và mức độ đa thành phần của dân số (b) độ dài và chất lượng của tài liệu phỏng vấn (c) mức độ khác nhau trong các câu trả lời của người dân. Sẽ tốt nếu thực hiện từ 12-20 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với người dân ( đặc biệt là đối với các điều tra sinh kế hộ gia đình bên dưới). Phỏng vấn không nên kéo dài quá 1 tiếng đồng hồ. • Tận dụng mọi cơ hội để thực hiện thêm các cuộc phỏng vấn không chính thức, tham gia vào thảo luận và quan sát thái độ của người dân. Tất cả những gì quan sát, phỏng vấn được, suy nghĩ, quan điểm, v.v... của người dân nên được ghi chép cẩn thận. Cũng nên dùng sổ lưu trữ những tài liệu liên quan, thí dụ các bài báo nhận định sâu về sinh kế người dân và việc buôn bán cá cảnh. 1.2 Tìm hiểu về sinh kế người dân Nhiệm vụ đặc trưng của nhóm phân tích sinh kế của người dân Phillippines là:

62

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Xác định những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào ngành kinh doanh cá cảnh (theo ý kiến người dân địa phương) ii) Hiểu hơn về cuộc sống người dân địa phương và những chọn lựa sinh kế của họ liên quan đến ngành kinh doanh các sản phẩm trang sức làm từ sản phẩm biển i)Xác định những người liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp vào ngành kinh doanh cá cảnh Phân tích những người có liên quan là xác định tất cả những người có vai trò trong sử dụng, quản lý hay kinh doanh tài nguyên thiên nhiên. Nó cũng vạch rõ tất cả các cơ quan và cá nhân có liên quan (như nêu trong Báo cáo Dự án Nghiên cứu ECPREP, Philippines). Nhóm nghiên cứu đã nêu ra các tổ chức trong vùng, trong nước và quốc tế và tiến hành phỏng vấn những người có liên quan. Nên phỏng vấn càng nhiều càng tốt người liên quan ở địa phương, trong vùng, trong nước và trên thế giới (về sức mạnh kinh tế chính trị, tầm quan trọng của nguồn tài nguyên đối với đời sống các thành viên trong nhóm- Oughton et al.,2004). Nếu thời gian và nguồn lực cho phép, người nghiên cứu nên tiếp tục phỏng vấn tất cả các thành viên, cơ quan và tổ chức được đề cập đến (Oughton et al.,2004l). Không nên ngại yêu cầu phỏng vấn thêm cùng những người liên quan một ngày nào sau đó, đặc biệt là nếu bạn thấy thông tin vẫn còn thiếu. Nếu thuận lợi, sẽ hữu ích nếu bạn củng cố thêm sự hiểu biết của mình về dây chuyền kinh doanh cá biển thông qua việc tìm hiểu về vai trò của các tổ chức chính thức và không chính thức (hoạt động tại địa phương). Người dân địa phương hiểu như thế nào về cách thức hoạt động của dây chuyền kinh doanh đó và yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tham gia của họ? Thông tin chính sách hiệu quả đòi hỏi phải có đối thoại giữa những người có liên quan có mối quan tâm khác nhau. Để hợp tác tốt hơn giữa những người có liên quan trong dây chuyền kinh doanh cá cảnh, điều quan trọng là phải biết và xem xét các vấn đề đáng tin cậy (chẳng hạn như ai có thể cung cấp thông tin? Ai được người dân tin tưởng?) và cách trao đổi thông tin. Thông thường, cơ hội cũng như hạn chế của người dân trong vấn đề đưa ra quyết định (trong mối quan hệ với sinh kế) không do môi trường tự nhiên mà do các đặc tính khác nhau từ phía họ quyết định – đó là đặc tính như mối quan tâm của họ, vai trò trong hộ gia đình và trong cộng đồng, sự hiểu biết, khả năng dễ bị tổn thương và quyền lực. Xung đột có thể phát sinh vì người dân có cảm giác là kiến thức và kinh nghiệm họ bị phớt lờ hoặc không có giá trị. Kết hợp với các nỗ lực xóa đói giảm nghèo sử dụng các biện pháp bảo tồn bền vững đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của các thiết chế (chính thức và không chính thức) trên thực tế và cách thức các thiết chế này yêu cầu người dân tham gia. Biểu đồ Venn (xây dựng ở Việt Nam và Campuchia) là cách thức hiệu quả để hình thành mối quan hệ giữa các thiết chế và phân tích một số vấn đề phức tạp (thí dụ: Ai đưa ra quyết định? Ai có quyền? Họ có được những quyền lực này nhờ những điều kiện như thế nào?) Ban đầu, sử dụng phân tích người có liên quan để xác định tất cả những người có môi quan hệ trực tiếp hay gián tiếp trong việc sử dụng nguồn lợi (trong trường hợp này, đứng từ quan điểm của người dân) (thí dụ (kinh doanh cá cảnh), mối quan hệ (đối với nhóm và cá nhân) và quyền hạn tương đối của thiết chế. Vạch ra danh sách những người có liên quan này sẽ cho phép bạn ghi chép lại cấu trúc mối quan hệ giữa họ với nhau. Một lần nữa, bạn có thể biết thêm về các thiết chế này và cách họ làm việc (1) thông qua số liệu thứ cấp (trong trường hợp nào sẽ hữu ích cho việc tìm hiểu các quy định thành văn được giải thích và áp dụng như thế nào trong thực tế) hay (2) thông qua phỏng vấn, trong trường hợp các báo cáo mang mang tính bí mật riêng tư và không dễ đề cập hoặc trong trường hợp sắp xếp làm việc với các tổ chức không chính thức, nơi mà các quy định cũng như điều luật không được viết thành văn (xem báo cáo nội bộ của ECPREP, tr. 17-19) (Oughton et al., 2004).

i)

63

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

Cần thiết thực hiện nghiên cứu sinh kế cấp hộ gia đình sử dụng phỏng ván bán cấu trúc để hiểu hơn những yếu tố nào khiến cuộc sống người dân dễ bị tổn thương và tìm hiểu cách thức nhờ đó họ có thể duy trì sinh kế bền vững. Bạn có thể xây dựng kết quả thảo luận hội thảo thông qua việc thực hiện một nghiên cứu nhỏ về việc người dân thực tế sống như thế nào. Câu hỏi mà bạn đặt ra để phỏng vấn người dân thay đổi thùy thuộc vào việc bạn đang thực hiện phỏng vấn ở đâu (xem báo cáo nội bộ dự án nghiên cứu ECPREP , Philippines, để có cái nhìn tổng thể về các vấn đề sinh kê và các câu hỏi nghiên cứu cơ bản trong Tài liệu Cơ bản, 2003:74). Tuy nhiên, những điểm sau có thể hữu ích cho bạn: (1)Xác định xem họ có bao nhiêu người: Cần thiết phải tìm hiểu xem người dân quan điểm như thế nào là một hộ gia đình. Chẳng hạn như, hộ gia đình có thể chỉ là một gia đình hạt nhân sống cùng dưới một mái nhà. Hay đó cũng có thể là gia đình nhiều thế hệ, bà con họ hàng xa hoặc không có mối quan hệ gia đình ràng buộc. Bạn nên đưa vào tài liệu tất cả các thành viên có liên quan và những thông tin như họ sống ở đâu (nếu không phải khi nào họ cũng sống chung một nhà); họ có thường xuyên về thăm nhà không và họ làm gì (thí dụ: ngư dân, đi học,v.v...) (2) Nguồn thu nhập và các hoạt động của hộ gia đình Người dân có những nguồn thu nhập từ đâu và hoạt động của họ (thí dụ liên quan đến nghề nghiệp, sinh kế và buôn bán) của các thành viên trong hộ gia đình? Họ có nhận được nguồn hỗ trợ nào không (từ trợ cấp của chính phủ hay tiền gửi từ thân nhân sống xa nhà) hoặc các nguồn khác không quy ra tiền (củi đốt do con cái thu nhặt đem về nhà) hay chia sẻ công cụ đánh bắt, trao đổi khi mọi người giúp nhau trong các công việc đòi hỏi nhiều lao động) Sự hỗ trợ đó xuất phát từ bên ngoài hay từ ngay chính thành viên trong gia đình? (thí dụ như người đàn ông có lương nhà nước). Việc thu được thông tin trực tiếp về tình hình tài chính của hộ gia đình luôn là điều khó khăn. Không nên dồn ép nếu người dân không muốn chia sẻ loại thông tin này. Có được thông tin về tình hình tài chính chung của hộ gia đình là yêu cầu trước mắt. Bạn cũng có thể tìm hiểu xem hộ gia đình đó giàu hay nghèo, xếp thứ hạng bao nhiêu so với những hộ gia đình khác trong cộng đồng. (3)Mối quan hệ trong hộ gia đình Ai đưa ra quyết định về công việc và vấn đề kinh tế của hộ gia đình (những khoản trả được và không trả được)? Ai chịu trách nhiệm về các công việc đặc biệt trong gia đình? Mức thu nhập đóng góp của các thành viên như thế nào và vì mục đích gì (thí dụ để trả các hóa đơn)? Ai đưa ra quyết định về mức thu nhập đóng góp? Có xung đột nào không khi đưa ra quyết định? (4) Mối quan hệ với môi trường Gia đình sử dụng những nguồn tài nguyên môi trường nào? lập danh sách các tài nguyên đó (thí dụ vườn nhà, ngư trường, nơi săn bắn, v.v...) và nêu ra tầm quan trọng của chúng đối với sinh kế hộ gia đình (thí dụ gia đình sẽ gặp khó khăn nếu không có nguồn tài nguyên đó không?) Quyền sử dụng của gia đình đối với các tài nguyên đó có bền vững không? (thí dụ chỉ sử dụng tài nguyên vào những thời điểm nhất định hay sử dụng bất hợp pháp). Việc tiếp cận tài nguyên có thay đổi không? (thí dụ theo mùa)? (5) Tài sản liên quan đến nguồn vốn (kinh tế & Tài chính, Tự nhiên và Vật chất, Con người, Xã hội, Chính trị) Xem Báo cáo nội bộ Dự án nghiên cứu ECPREP , tr. 20-41 Ý nghĩa của tài sản liên quan đến nguồn vốn đối với sự vững bền tổng thể (hay khả năng dễ bị tổn thương) của một gia đình? Đặc điểm tích cực và tiêu cực của mỗi loại tài sản liên quan đến gia đình (như khoản tiết kiệm thể hiện nguồn vốn tích cực). (6) Tìm hiểu những thay đổi trong hệ thống sinh kế Có thể xây dựng biểu đồ lịch sử ở cấp thôn song lại nó lại cung cấp bức tranh chi tiết hơn cho thấy sinh kế gia đình thay đổi như thế nào. Những thay đổi nào đã xảy ra trong

64

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

hệ thống sinh kế gia đình trong những năm gần đây? Những thay đổi đó là tốt hay xấu và tại sao? (Chủ đề lấy từ Oughton et al.,2004) Số liệu về sinh kế từ hộ gia đình sẽ cho phép bạn hiểu được bằng cách nào mà các cơ quan nổi bật trong dây chuyền kinh doanh cá cảnh có thể ảnh hưởng đến đặc quyền của các hộ gia đình khác nhau trong cộng đồng, các đặc quyền đó được sử dụng như thế nào để phát triển năng lực; vai trò khác nhau của các nguồn tài sản đó trong vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. (Oughton et al., 2004, Leach et al., 1999). Nếu bạn hiểu được tình hình sinh kế mức hộ gia đình bạn có thể xác định cơ hội mở rộng lựa chọn sinh kế và cả những thách thức đối với sự phát triển dựa trên tài sản mỗi gia đình có. Tài sản mà gia đình nếu hạn chế sẽ làm cho cuộc sống gia đình đó dễ bị tổn thương (Tài liệu Cơ bản ECPREP, 2003:60). Như đã nêu ra trong các báo cáo trước đây, điều hữu ích cần ghi nhớ là không có câu trả lời “đúng-sai”- những người liên quan khác nhau có những quan điểm nhận thức khác nhau. Nếu một người nào đó nói với bạn một vấn đề mà bạn không tin hoặc không tán thành, thì quan trọng là bạn nên ghi nhớ lấy điều đó vì nó cũng thú vị đấy chứ. Hãy tự hỏi mình xem “Tại sao người đó lại nói như vậy?” Khi viết báo cáo chính, nên viết vào cả những chi tiết về những gì đang xảy ra ở mức hộ gia đình kết hợp với nhận định tổng thể (Người dân sống như thế nào? Theo quan điểm của họ, cái gì là cơ hội và cái gì là hạn chế đối với sinh kế của họ? Sự hiểu biết về điều kiện môi trường địa phương, v.v...) Nên tôn trọng tính chất riêng tư. Người nghiên cứu phải tìm thông tin đồng nhất để viết số liệu, bảo vệ bản sắc của người cung cấp thông tin đặc biệt là đối với những thông tin mang tính nhạy cảm. 1.3 Một số đề nghị bổ sung: 1.3.1.Nghiên cứu sự hiểu biết về địa phương Cần chú trọng đến việc làm giàu kiến thức địa phương, đặc biệt là ở nơi bạn thúc đẩy sự tham gia của người dân địa phương trong nghiên cứu và phát triển. Sự hiểu biết về địa phương này có thể thu thập từ nhiều người (hoặc chỉ một cá nhân); nói lên sự lý giải của họ về thế giới. Nó xuất phát từ tình hình văn hóa xã hội, là sự hiểu biết tương đối về mặt văn hóa và cho chúng ta biết con người tác động đến môi trường như thế nào. Đối với ngành kinh doanh cá cảnh (trang sức từ biển), mục tiêu của Nghiên cứu kiến thức địa phương là giới thiệu quan điểm địa phương vào nghiên cứu để phát triển phương pháp đánh giá về địa phương và cơ cấu quyền hạn. Sẽ hữu ích nếu tìm hiểu xem người dân làm gì, làm như thế nào và họ chọn lựa cái gì để tiến bộ. Gần đây người ta chỉ ra rằng người dân địa phương có phương pháp ‘khoa học’ riêng và các hoạt động sử dụng nguồn lợi riêng. Để hỗ trợ họ chúng ta cần hiểu đôi điều về nhận thức và hệ thống quản lý của họ (Sillitoe, 2002). Theo Campbell và Salagrama (1999:60), sự hiểu biết về địa phương không chỉ bao gồm kiến thức về hệ sinh thái và hành vi phản ứng của cá, kiến thức hàng hải, phương pháp đánh bắt, chế biến và bảo quản cá, mà còn cả về cơ cấu kinh tế chính trị xã hội hoạt động ở cấp địa phương. Có thể đọc thêm trong phụ lục I song bản thân người nghiên cứu cũng có thể tự mình tìm hiểu. Người nghiên cứu có kiến thức nào liên quan đến địa phương một cách hữu ích không? (Điều này sẽ chắc chắn giúp cho nghiên cứu nếu bạn có kế hoạch đến làm việc trong thời gian ngắn thôi). Người nghiên cứu có đến từ thôn có điều kiện tương tự với thôn đang được nghiên cứu không? Là người ‘trong cuộc’, người nghiên cứu có thể hiểu về thuận lợi và khó khăn tiềm ẩn (so với người nghiên cứu đến từ địa phương khác) và đây là điều thuận lợi để xem xét làm cách nào mà nhóm có thể giao lưu và làm việc hiệu quả với người dân địa phương. Thí dụ, một nhà nghiên cứu người Băng-la-đét cho rằng người trong cuộc được trang bị tốt hơn để hiểu hơn về thế giới xã hội và bản thân đã có sự hiểu biết sâu rộng về địa phương. (2000:208). Ngược lại, người ‘bên ngoài’, không bị đồng nhất về mặt văn hóa, thường có khả năng nhìn nhận được các vấn đề văn hóa mà người ‘trong cuộc’có thể không thấy được và đặt trong tình huống có thể đưa ra đánh giá khách quan hơn về

65

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

các vấn đề ở địa phương. Hoạt động của người dân địa phương đôi khi không có gì đặc biệt và dù như thế thì chúng ta vẫn có thể xem xét tính hiệu quả một cách dễ dàng. Có thể xem them tham khảo và đọc them ở phụ lục I 1.3.2 Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường thông qua Cách tiếp cận tìm hiểu về các quyền hạn Phương pháp tiếp cận mang tên “quyền hạn liên quan đến môi trường” không chỉ chú trọng vào các nguồn lợi có sẵn mà còn cả đến khả năng của các hộ gia đình thu được lợi ích từ nó (thí dụ thu nhập từ việc bán cá). Phương pháp này cho phép chúng ta hướng trọng tâm vào các yếu tố cản trở con người hưởng lợi từ tài nguyên thiên nhiên và từ đó giúp chúng ta xác định được chính sách hiệu quả nhất. Phương pháp này cũng giúp chúng ta hiểu hơn làm thế nào mà những người liên quan khác nhau có nguồn vốn và tiếp cận nguồn tài nguyên khác nhau, cũng như có nhu cầu và mục đích khác nhau, điều đó ảnh hưởng đến mối quan hệ của họ với môi trường. Nó cũng nêu lên mối quan hệ trong phạm vi quyền hạn và những xung đột tiềm ẩn. (Oughton et al., 2004. Xem them Tài liệu Cơ bản ECPREP).

Các định nghĩa về các quyền liên quan đến môi trường Quyền hạn - mô tả quyền hạn của gia đình - quyền hợp pháp (thí dụ: quyền đã được quy định từ trước) mà gia đình có đối với việc sử dụng nguồn lợi. Quyền này phụ thuộc vào khả năng hộ gia đình tiếp cận và sử dụng nguồn lợi. Tài sản - theo quan điểm của nhiều gia đình, tài sản bao gồm con người, nguồn lực kinh tế xã hội, tự nhiên và vật chất mà thông qua đó con người có thể biến nguồn lực tự nhiên thành khả năng. Khả năng –là các thành tố của thuộc về sở hữu của một người như sức khỏe tốt, được nuôi dạy đàng hoàng, có khả năng kháng bệnh, cộng với những tố chất khác như vui vẻ, tự trọng, có khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội Năng lực – mô tả những gì con người có thể thực hiện được dựa trên quyền hạn mà họ có được và là sự kết hợp của nhiều chức năng khác nhau. 1.3.3 Các tiêu chí về nghèo đói và khả năng dễ bị tổn thương Tốt nhất là có sự hiểu biết sâu rộng về đói nghèo và đưa vào trong nghiên cứu của bạn tiêu chí nghèo mà người dân địa phương xác định hơn là chỉ dựa vào tiêu chí thu nhập và tiêu dùng. Bạn cũng có thể đưa ra các định nghĩa về nghèo đói xuất phát từ quan điểm của nhiều người dân. Tuy nhiên, hiểu về sự đa dạng và phức tạp (tức là bản chất đa dạng) của vấn đề đói nghèo ở cấp cộng đồng và hộ gia đình chỉ là bước khởi đầu tốt. Trong một số hộ gia đình tất cả các thành viên có thể có mức độ nghèo tương đương song cũng có thể một vài thành viên của các hộ gia đình không bị xếp hạng nghèo lại nghèo xuất phát từ các nguyên nhân như giới tính, độ tuổi, địa vị xã hội và ngược lại (trong một số hộ gia đình nghèo có những thành viên không nghèo). Nghiên cứu về sinh kế sẽ đem lại cho bạn một ý tưởng tốt về những hạn chế trong việc lựa chọn sinh kế của người dân. 1.3.5 Sự tham gia Đã từng có nhiều tài liệu tham khảo liên quan đến sự tham gia trong các báo cáo ECPREP và phần này chỉ đề cập đến phần đọc thêm (Phụ lục I) trong đó đưa ra những suy nghĩ phản ánh ý nghĩa khái niệm. Với tư cách là một phương pháp, sự tham gia đòi

66

Dự án IMOLA GCP/VIE/029/ITA

Cẩm nang PRA & SLA

hỏi một mối quan hệ làm việc linh hoạt giữa những người nghiên cứu và thành viên của cộng đồng nhấn mạnh đến vấn đề chia sẻ (hơn là lấy) kiến thức. Sự tham gia của phụ nữ trong phát triển nông thôn một cách phù hợp và nhạy cảm về mặt văn hóa là rất quan trọng.

67

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful