Chuyên đề

PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN

A – LÍ THUYẾT I/ Khái niệm - Bản chất của phản ứng: - Khái niệm: Phản ứng nhiệt phân là phản ứng phân huỷ các hợp chất hoá học dưới tác dụng của nhiệt độ. - Bản chất: Phân cắt các liên kết kém bền trong phân tử hợp chất vô cơ hay hữu cơ bởi nhiệt độ. * Lưu ý: (1) Phản ứng nhiệt phân có thể thuộc phản ứng oxi hoá - khử hoặc không: VD:
t 2KClO3  2KCl + 3O2 : Thuộc phản ứng oxi hoá - khử. → t CaCO3  CaO + CO2 : Không thuộc phản ứng oxi hoá - khử. →
0 0

(2) Phản ứng điện phân nóng chẩy không thuộc phản ứng nhiệt phân vì nó phân huỷ dưới tác dụng của dòng điện một chiều. II/ Các trường hợp nhiệt phân: 1/ Nhiệt phân hiđroxit: * NX: Các bazơ không tan đều bị phân huỷ ở t0 cao: PƯ:
t 2M(OH)n  M2On + nH2O. (Với M khác Li; Na; K; Ca; Ba) →
0

* Lưu ý: + Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)2 có mặt không khí:
t 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O →
0

+ Với AgOH và Hg(OH)2 : Không tồn tại ở nhiệt độ thường. 2AgOH  Ag2O + H2O → Hg(OH)2  HgO + H2O → Ở nhiệt độ cao thì Ag2O và HgO tiếp tục bị phân huỷ:
t 2Ag2O  4Ag + O2 → t 2HgO  2Hg + O2 →
0 0

2/ Nhiệt phân muối: a/ Nhiệt phân muối amoni (NH4+): * NX: - Tất cả các muối amoni đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi nung nóng. - Nguyên nhân: Do cấu trúc của ion NH4+ không bền. - Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân phụ thuộc vào bản chất của anion gốc axit trong muối (có hay không có tính oxi hoá). * TH1: Nếu anion gốc axit trong muối không có tính oxi hoá (VD: X-; PO43-; CO32-...) PƯ: VD:
t (NH4)nA  nNH3 + HnA : Không thuộc phản ứng oxi hoá khử. → t NH4Cl (rắn)  NH3 (k) + HCl (k) →
0 0

* TH2: Nếu anion gốc axit trong muối có tính oxi hoá (VD: NO3-; NO2- ; Cr2O42-...) thì sản phẩm của phản ứng không phải là NH3 và axit tương ứng:

1

Sản phẩm của quá trình nhiệt phân phụ thuộc vào khả năng hoạt động của kim loại có trong muối. t PƯ: M2(CO3)n  M2On + CO2 → t VD: CaCO3  CaO + CO2 → 0 0 * Lưu ý: .Nguyên nhân: Do cấu trúc của ion NO3.Các phản ứng nhiệt phân muối cacbonat và hiđrocacbonat đều không thuộc phản ứng oxi hoá . Có 3 trường hợp: TH1: TH2 TH3 K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Co Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt Au Muối sunfit + O2 Oxi + NO2 + O2 Kim loại + NO2 + O2 VD: t 2NaNO3  2NaNO2 + O2 → t 2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2 → t 2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2 → 0 0 0 * Lưu ý: + Ba(NO3)2 thuộc TH2 + Tất cả các phản ứng nhiệt phân muỗi nitrat đều thuộc phản ứng oxi hoá .kém bền với nhiệt. c/ Nhiệt phân muối hiđrocacbonat và muối cacbonat: * Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO3-) : * NX: Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi đun nóng.Phản ứng nhiệt phân muối FeCO3 trong không khí có pư: t FeCO3  FeO + CO2 → t 4FeO + O2  2Fe2O3 → 0 0 2 . . .khử.Tất cả các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân.VD: t NH4NO3  N2O + 2H2O (Nếu nung ở > 5000C có thể cho N2 và H2O) → t NH4NO2  N2 + 2H2O → t (NH4)2Cr2O4  Cr2O3 + N2 + 4H2O → 0 0 0 b/ Nhiệt phân muỗi nitrat (NO3-): * NX: . t PƯ: 2M(HCO3)n  M2(CO3)n + nCO2 + nH2O → t VD: 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O → 0 0 * Nhiệt phân muối cacbonat (CO32-) : * NX: Các muối cacbonat không tan (trừ muối amoni) đều bị phân huỷ bởi nhiệt. + Khi nhiệt phân NH4NO3 t NH4NO3  N2O + 2H2O → 0 + Khi nhiệt phân muối Fe(NO3)2 trong môi trường không có không khí: Có phản ứng: t 2Fe(NO3)2  2FeO + 4NO2 + O2 → t 4FeO + O2  2Fe2O3 → 0 0 (1) (2) Nếu phản ứng hoàn toàn thì chất rắn trong bình sau phản ứng là Fe2O3.khử. .

Nguyên nhân: Do liên kết trong ion SO42. thu được một chất rắn là: A. 6. A. N2. Fe(OH)3. C = 12. Ở nhiệt độ cao nó chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng). H2O B.5 gam C. 9. Na = 23).Nhìn chung các muối sunfat đều khó bị phân huỷ bởi nhiệt so với các muối khác .8 gam D. 11. Fe3O4 C. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1. O = 16.khử).54 gam so với ban đầu.3 gam B. 6. PƯ: VD: t cao 2M2(SO4)n  2M2On + 2nSO2 + nO2 → t cao 2MgSO4  2MgO + 2SO2 + O2 → 0 0 (thuộc phản ứng oxi hoá nội phân tử). Công thức và khối lượng của muối ban đầu là: A. 0. (NH4)2CO3. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. 9. Ba. Fe D. N2. (phản ứng oxi hoá nội phân tử). FeO B.Phản ứng: + Các muối sunfat của các kim loại từ: Li đến Ba (Li. 9. NH3. H2O C. H2O Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19. 4. B.khử). + Các muối sunfat của các kim loại khác bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (>10000C).5 gam C. Ca.6 gam D.BÀI TẬP PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN Câu 1: Nung 13. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A.88 gam B.khử. FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. → 0 VD2: Phản ứng nhiệt phân muối KClO3 xảy ra theo 2 hướng. thu được 6. e/ Nhiệt phân muối sunfat (SO42-): * NX: . NH4HCO3.913%.bền: . t VD1: 2NaClO  2NaCl + O2 (thuộc phản ứng oxi hoá nội phân tử). 0. 5.47 gam D. (NH4)2CO3. NH4HCO3.94 gam 3 .8 gam chất rắn và khí X. K. 1. Fe2O3 Câu 3: Thu được chất nào khi đun nhẹ muối amoni nitrit? A. N2O. dễ bị phân huỷ khi nung nóng: PƯ: t 4M2(SO3)n  3M2(SO4)n + M2Sn (thuộc phản ứng tự oxi hoá . Na) rất khó bị nhiệt phân. O2 D. làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0.5 gam Câu 5: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại. H2.4 gam C. 11. H2.4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2. f/ Nhiệt phân muối sunfit (SO32-): * NX: Các muối sunfit đều kém bền nhiệt.6 % thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23. → 0 g/ Nhiệt phân muối photphat (PO43-): • NX: Hầu như các muối photphat đều rất bền với nhiệt và không bị nhiệt phân ở t0cao.6 gam B. 400 C 4KClO3  KCl + 3KClO4 → > 600 C 2KClO3 → 2KCl + 3O2 xt :MnO2 t VD3: 2CaOCl2  2CaCl2 + O2 → 0 0 0 (1) (2) (Phản ứng tự oxi hoá . dễ bị phân huỷ khi nung nóng và phản ứng phân huỷ đều thuộc phản ứng oxi hoá .2 gam Câu 2: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2.d/ Nhiệt phân muối chứa oxi của clo: * NX: Tất cả các muối chứa oxi của clo đều kém bền với nhiệt.

Cu(NO3)2. CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. CaCO3 Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 9. 4.8% B.56 lít hỗn hợp khí X (đktc) và chất rắn Y. Rb Câu 7: Nung 316g KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300g chất rắn. Ca Câu 12: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. 25% Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3.8 cm3 khí cacbon đioxit (đktc).50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi.3 gam hỗn hợp NaNO 3. Ca(OH)2 D. A. Ca(HCO3)2. 9.8 gam C. 47. 1.24% D. Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đâu là: A. Na B.88 gam . Trường hợp khác Câu 10: Khí oxi thu được khi nhiệt phân các chất: H2O2. CO2. B. CaCO3.76% và 28.4 gam một muối nitrat của kim loại R thì sau phản ứng ta thu được 4 gam chất rắn. Mn C. Xác định công thức phân tử của muối trên. Kim loại trong muối cacbonat trên là: A. I. 71. thu được 268. C lần lượt là những chất gì? A.4 gam D.5% Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3. KClO3 Câu 11: Đem nung 1. Hỏi A. Ca(HCO3)2. Vậy phần trăm KMnO4 bị nhiệt phân là: A. 1:1 Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn 5. CO. CaCO3.Hỏi muối nitrat của kim loại đem phân hủy là gì ? A. KClO3. KMnO4. KMnO4 C. Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0. H2O2 D.Câu 6: Tiến hành nung 6. 1:2 C. 2:1 D.1g muối nitrit . Hiệu suất phân huỷ CaCO3 bằng : A. 50% và 50% B. (NH4)2CO3 theo thứ tự là : A. AgNO3 B.24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần chất rắn giảm 3. thể tích khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn lớn nhất là: A. 65% C. 50% B.24 gam. Cs D. 62. 4 gam B. Ca(HCO3)2 C.34% và 52. Thành phần % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. KNO3 B. Ni D. Giá trị của m là: A.2 gam D. 40% C.66% C. 58. K C. 60% và 40% Câu 15: Nung nóng hoàn toàn 27.78m gam.4 gam Câu 16: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 thu được 0. Muối nitrat của kim loại trước Magiê: Tạo muối nitrit và O2: 2M(NO3)n 2M(NO2)n + nO2 Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2 4 . 18. 28. Cu(NO3)2 D. Zn B. CO2. 78% D. phần còn lại là tạp chất trơ. 3:1 B. vậy tỉ lệ số mol NH4HCO3.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hoà tan không đáng kể). KIẾN THỨC CẦN NHỚ a. 2 gam C. (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích.6 gam B. 30% D.06g muối nitrat của một kim loại kiềm thu được 5. Mg(NO3)2 C. Khi nhiệt phân 10 gam mỗi chất trên. Ca(HCO3)2 B. 8. KNO3 . CO. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1.

Giải bài tập bằng phương pháp đặt ẩn.Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng . Tính pH của dung dịch A.58 gam muối Cu(NO3)2 thu được 4. BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1: Nhiệt phân 6. NO2 và O2: 2M(NO3)3 2M + 2n NO2 + nO2 Ví dụ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2 Các phương pháp thường dùng khi giải nhiệt phân muối nitrat. y = 0. NO2 và O2: 4M(NO3)n 4M(NO2)n +4nNO2 + 2O2 Ví dụ: 2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2 4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2. Giải: Phản ứng nhiệt phân: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 Phản ứng hợp nước: 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3 Cách 1: Gọi x.Ca(NO3)2 Ca(NO2)2 + O2 b. .96 gam chất rắn và toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ vào nước tạo ra 300 ml dung dịch A. lập hệ phương trình rồi giải .Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng . II.Biện luận. Muối nitrat của kim loại sau Đồng: Tạo kim loại. 2) ta có: x = 0.58 gam 80x + 188y = 4. y lần lượt là số mol của Cu(NO3)2 đã nhiệt phân và chưa bị nhiệt phân: 188(x + y) = 6.96 gam Từ (1. Chú ý: 2Ba(NO3)2 2BaO + 4NO2 + O2.015 mol.02 mol Cách 2: Phương pháp đường chéo 5 . 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2. Muối nitrat của kim loại từ Magiê đến đồng: Tạo oxit.

5 atm. Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136.50C áp suất trong bình là p.03 mol [H+] = => pH = 1 Bài 2: Trong một bình kín dung tích 1 lit chứa N2 ở 27. chất rắn còn lại là 4 gam.035 Từ đó ta cũng có: a = 0. Khi nhiệt phân muối có thể xảy ra 3 trường hợp: .015 Cách 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng Dễ dàng có hiệu số chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng chính là khối lượng khí sinh ra do nhiệt phân nên nếu gọi z là số mol NO2 sinh ra thì: mt . Tính p.Số mol chất rắn sau phản ứng = số mol chất rắn trước phản ứng = Mrắn sau phản ứng = a Cu(NO3)2 188 B CuO 80 a + b = 0. Thêm vào bình 9.03 mol (Từ đó ta cũng tính được kết quả giống 2 cách trên) Vậy nHNO3 = 0.Đối với muối kim loại trước Mg trong dãy điện hoá: 2M(NO3)n 2M(NO2)n + O2 6 .ms = mNO2 + mO2 <=> 6. a. Xác định công thức muối nitrat b.02.96 = 46z + z.30C và 0.32 => z = 0. Giải: a. b = 0.58 – 4. cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.4 gam một muối kim loại M.

a. Không có kim loại thoả mãn.5 + 0.375 = 1.5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi dừng lại và để nguội.Ta có: <=> 5. Tính khối lượng của muối đã phân huỷ b.4 = 42 lit. 7 .1 + 0. Giải: 4Fe(NO3)3 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2.4.025 mol nN2 trước khi nhiệt phân muối = Sau khi nhiệt phân muối. Nghiệm phù hợp là n = 2. nO2 = 0. .02 + 0.025 = 0.875 mol Thể tích chất khí thoát ra là: V = 1. Chất rắn X còn lại có khối lượng 222 gam.92n.46) <=> M = -34n (loại) .22. khối lượng chất rắn giảm 302.375 mol Tổng số mol chất khí thoát ra là: 1. khối lượng chất rắn giảm 242 – 81 = 162 gam Vậy x mol Fe(NO3)3 phản ứng. 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 1 mol 0.05 mol 2 mol 0.Đối với kim loại còn lại: 4M(NO3)n 2M2On + 4nNO2 + nO2 Ta có: <=> M = 32n. Dễ dàng tính được: nNO2 = 1.242 = 121 gam b.1 mol 0.175 mol P= Bài 3: Nung 302.4M = n(62.Đối với muối mà oxit của kim loại dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: 2M(NO3)n 2M + 2nNO2 + nO2 Ta có: <=> M = 45.5 mol.5 gam  x= a.5.5 mol 0. Khối lượng muối đã phân huỷ: = 0.875. Tính thể tích các khí thoát ra. số mol khí là: 0.4 – 9. Cứ 1 mol Fe(NO3)3 phản ứng. M = 64 (Cu) nmuối = b.5 – 222 = 80.

24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm 3. y lần lượt là số mol của Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2 (x.8 gam. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1 chất rắn duy nhất và hỗn hợp A chứa 2 chất khí.3% và %Cu(NO3)2 = 84. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp. Dễ dàng tính được %NaNO3 = 15. y > 0) 148x + 188y = 5. 2) ta được: x = 0. 4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 Chất rắn duy nhất là Fe2O3. Chất rắn còn lại cân nặng 53. 2) ta có: x = 0. Tính % khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp trước khi nung và tính dA/không khí Giải: 4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2. Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu. 2 khí là NO2 và CO2. không còn O2 Fe(NO3)2 + FeCO3 Fe2O3 + 2NO2 + CO2 Chọn số mol các muối đều là 1 mol %FeCO3 = 8 . Từ đó tìm ra kết quả. y lần lượt là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp: 85x + 188y = 111 (1) 2NaNO3 2NaNO2 + O2 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 80x + 69y = 53.2 mol.02.Bài 4: Nhiệt phân 5.24 (1) 46(2x + 2y) + 32( ) = 3.24 (2) Từ (1. y = 0. Giải: Gọi x.8 (2) Từ (1.01. y = 0. Giải: 2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 Gọi x.7% Bài 6: Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí.5 mol. Bài 5: Nung nóng 111 gam hỗn hợp hai muối NaNO3 và Cu(NO3)2 cho đến khi phản ứng xảy ra xong.24 gam.

Bài 9: Nung nóng hoàn toàn 37. D. B. B. H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Mg. Tính V. NO2. Bài 8: Nung nóng hoàn toàn 37. NO2. Fe C.04 lít hỗn hợp khí X. O2.Mhh khí = => dA/kk = II. KNO2. Cu(NO2)2.8 gam muối nitrat của kim loại M (hoá trị II). Fe(NO3)2. H2SO4 2M thì thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). a) Xác định công thức của muối nitrat. Zn(NO3) Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn 18. C. thu được 8 gam oxit tương ứng. B. NO2. O2.6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí. B. CuO. KNO2. Cu D. B. Công thức của muối X là: A. CuO. O2. Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là A. K2O. O2. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là A. Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là A. NO2. NO2. HCl 2M. Cu. Zn(NO3) Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5. Ag. b) Lấy 12.04 lít hỗn hợp khí X. Xác định kim loại A. a) Xác định công thức của muối nitrat. Công thức của muối X là: A. C. Cu(NO3)2. Bài 4: Nung 9. Ag Bài 5: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5.Mg B.8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M. O2. D. Kim loại M là: A. b) Lấy 12. NO2. NO2. Mg(NO3)2. Ca. Cu(NO3)2. Ag2O. 2 . B.8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO3 1M. Fe(NO3)2. Tính V. NO2. NO2. NO2 C. D. Cu. KNO2. C.4 gam một muối nitrat của một kim loại có hoá trị bền cao nhất đến khối lượng không đổi được 4 gam chất rắn. 9 . HCl 2M. NO2. Mg(NO3)2. D. D. O2. C. Ag. D.6 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi thu được 16 gam chất rắn là oxit kim loại và hỗn hợp khí. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. 2 . Ag2O. Zn. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. O2. C.

Bài 17: Nhiệt phân 29.Bài 10: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại.4 lít hỗn hợp khí đktc và chất rắn A.32 lít hỗn hợp khí Y.2 M và Y cũng pứ vừa hết được với 380 ml dd HNO3 nồng độ 1. Tính khối lượng của KClO3 trong X? A. đáp án khác Bài 16: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO3)2 và AgNO3 thu được 12. 7. Tính thành phần % khối lượng các muối có trong hỗn hợp X. 68.13% B.9 gam B.2g AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp khí có tổng hkối lượng 6. KNO3 đến khối lượng không đổi được chất rắn Y và 3.584 lít (đktc) khí Z. Nung X trong bình kín đến hoàn toàn được chất rắn Y.6 gam chất rắn Y. a) b) c) viết phương trình phản ứng xảy ra. gam.36 lít.Cô cạn X lấy chất rắn thu được đem nhiệt phân đến hoàn toàn thu được 16 g chất rắn Z.52 gam gồm kim loại hoá trị 2 (không phải là kim loại mạnh) và muối nitrat của nó .2gam. 19. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO2 thì còn lại một khí với thể tích là 3. Tính khối lượng Ag tạo ra trong phản ứng trên ĐS: 5. Cu B. B.39 gam chất rắn X gồm KCl. đáp án khác Bài 14: Hỗn hợp X khối lượng 21.78% D.54 gam so với ban đầu. Mg D.2 g C.3 gam hh X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 được hh khí Y .88 gam.47 Bài 11: Nhiệt phân 9.87% C. 68.333 M tạo NO. C. 31. Nếu cho chất rắn trên tác dụng với HNO3 (l) thì thu được bao nhiêu lít khí NO(đktc) Bài 18: Nung 16.24 g chất rắn. đáp án khác Bài 15: Cho m gam bột Cu vào dd AgNO3 . Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân ĐS: 20% Bài 12: Nhiệt phân 16.4 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 7. 4. 9. làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0.Tính phần tăm khối lượng của NaNO3 trong X(các pứ xảy ra hoàn toàn) ? A. D.4 g B.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ thoát ra . 0. Biết Y pứ vừa hết với 600ml dd H2SO4 0.Sau khi pứ xong thu được dd X và 49. 1. KClO3. 0.3 gam D. 18.4g Bài 13: Nung nóng 27. đáp án khác 10 . Xác định kim loại A. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. Pb C.78g hỗn hợp gồm Al(NO3)3 và AgNO3 được 8.4 gam.35 gam C. Biết thể tích các khí được đo ở đktc. 6.09 gam kết tủa.Cho Y vào dd AgNO3 dư thì được 20. 24 g D. Tính m? A.Hấp thụ Y vào H2O dư được dd Z và có 1.94 gam. Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp đầu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful