Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát truyển của kinh tế-xã hội, nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng cao. Bởi vậy ngành điện tử viễn thông có một vai trò đặc biệt quan trọng nhất là trong thời buổi bùng nổ thông tin như hiện nay. Các hệ thống viễn thông trở thành phương tiện rất hữu ích cho việc trao đổi thông tin.Thông tin càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nó đặt nên một vấn đề là truyền đạt thông tin như thế nào để thông tin đi được nhanh nhất và chính xác nhất. Hệ thống tổng đài ra đời đã đáp ứng một phần nào nhu câu thông tin của xã hội. Hệ thống tổng đài là thiết bị làm việc kết nối phục vụ các loại dịch vụ thông tin khác nhau. Tổng đài cung cấp một đường truyền dẫn tạm thời để truyền thông tin đồng thời theo hai hướng giữa các loại đường dây truyền dẫn. Nó được các thiết bị chuyển mạch của tổng đài thực hiện thông qua trao đổi báo hiệu với mạng bên ngoài. Từ khi con người đưa tổng đài điện thoại đầu tiên vào xử dụng cho tới nay, kỹ thuật tổng đài có ngững bước tiến vô cùng to lớn. Đầu tiên là ngững tổng đài nhân công mà các chức năng chung đều do nhân công thực hiện. Sau đó là những tổng đài điện cơ bán tự động, nó được xây dựng trên cơ sở nguyên lý chuyển mạch từng nấc, chuyển mạch ngang dọc. Tiếp theo đó là những tổng đài điều khiển theo chương trình ghi sẵn cho tín hiệu số đã được xử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới với số lượng và chủng loại ngày càng đa dạng, phong phú hơn. Ngày này với công nghệ ngày càng hiện đại, các loại tổng đài ngày càng được ứng dụng nhiều để liên lạc thông tin ,trong công ty, trường học và các khu nội bộ. Đặc biệt là tổng đài cơ quan PABX,và sử dụng nhiều là tông đài Panasonic KX-TES824.

GVHD: Bùi Như Phong

1

SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

MỤC LỤC Lời mở đầu.............................................................................................1 Mục lục....................................................................................................2
Bảng chữ viết tắt........................................................................................5 Chương I- Tổng quan về tổng đài..............................................................6 1.2.1 Giới thiệu chung về Tổng đài SPC..................................................7 1.2.2- Phân loại tổng đài...........................................................................8 1.3- Nhiệm vụ chung của một tổng đài ....................................................10 1.3.1 Nhiệm vụ báo hiệu..........................................................................10 1.3.2 Nhiệm vụ xử lý các thông tin báo hiệu và điều khiển ....................10 1.3.3 Tính cước.........................................................................................10 1.3.4 Chức năng thiết lập cuộc gọi...........................................................10 1.4- Phương pháp điều khiển....................................................................14 1.4.1. Phương pháp điều khiển tập trung..................................................14 1.4.2. Phương thức điều khiển phân tán...................................................14 1.5 Sơ Đồ Khối Tổng Đài SPC ..............................................................15 1.5.1 Chức năng của các khốí..................................................................16 1.6 Chuyển mạch số.................................................................................20 1.6.1. Đặc điểm của chuyển mạch số........................................................20 1.6.2. Nguyên lý chuyển mạch không gian ..............................................21 1.6.3 Nguyên lý chuyển mạch thời gian ( T ) ..........................................23 1.6.4 Chuyển mạch không gian (S)..........................................................28 1.6.5 Chuyển mạch ghép..........................................................................32 1.7 Điều khiển trong tổng đài điện tử SPC.............................................45 1.7.1. Nhiệm vụ điều khiển......................................................................45 1.7.2. Cấu tạo của thiết bị điều khiển chuyển mạch................................46 GVHD: Bùi Như Phong 2 SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

1.7.3. Các phương pháp dự phòng cho hệ thống điều khiển...................49 1.8 Xử lý cuộc gọi..................................................................................55 1.8.1. Các chương trình xử lý gọi...........................................................55 1.8.2. Các loại bảng báo hiệu..................................................................58 1.8.3. Số liệu thuê bao.............................................................................59 1.8.4. Phân tích phiên dịch và tạo tuyến.................................................60 1.8.5. Thiết lập gọi..................................................................................61 1.8.6. Tính cước......................................................................................63 1.9 Báo hiệu............................................................................................64 1.9.1. Khái quát chung về báo hiệu........................................................64 1.9.2. Báo hiệu kênh riêng (CAS)..........................................................68 1.9.3. Báo hiệu kênh chung....................................................................72 1.9.3.1. Đặc điểm chung.........................................................................72 1.9.3.2. Hệ thống báo hiệu số 7 (CCITT No 7)......................................74 Chương II - Thông tin thoại -Máy điện thoại........................................76 2.1. Khái niệm ......................................................................................76 2.2. Những yêu cầu cơ bản về máy điện thoại......................................77 2.3. Những chức năng cơ bản của máy điện thoại................................78 2.4. Nguyên tắc cấu tạo của máy điện thoại..........................................78 Chương III- Mạng Điện thoại................................................................79 3.1 Mạng phân cấp mạng chuyển mạch................................................79 3.2 Các tính năng truyền của mạng điện thoại......................................80 Chương IV-Tổng Đài PABX................................................................84 4.1. Đặc điểm .....................................................................................84 4.2. Tính năng cơ bản...........................................................................85

GVHD: Bùi Như Phong

3

SV: Lương Văn Luật

..........91 GVHD: Bùi Như Phong 4 SV: Lương Văn Luật ....................................87 4.................Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 4........................3 Dung lượng hệ thống....................................5 Số liệu hệ thống .........86 4.....................................89 KẾT LUẬN …………………………………………………………......................................89 4...........................................................6 Chi tiết kĩ thuật ............4 Các loại CARD mở rộng ...............

Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Bảng Chữ Viết Tắt SPC PABX DTMF Stored Program Control Private Automatic Branch Exchange Dual Tone Multi Frequencie Pulse Code Modulation Điều khiển bằng chương trình ghi sẵn Tổng đài cơ quan Chuông kép đa tần số Điều xung mã PCM DISA VM DSS SLT SMDR Direct Inward System Access Voice Message Direct Station Selection Single Line Telephone Station Message Detail Recording Hệ thống truy cập trực tiếp bên trong Hộp thư thoại Trạm lựa chọn trực tiếp Đường điện thoại đơn Trạm ghi âm chi tiết tin nhắn Chương I – Tổng quan tổng đài điện tử số. GVHD: Bùi Như Phong 5 SV: Lương Văn Luật .

Tổng đài tự động từng nấc đầu tiên điều khiển trực tiếp đã được chế tạo vào năm 1892. song nó vẫn còn có nhiều nhược điểm như chứa nhiều các bộ phận cơ khí..trước đây được chế tạo trên cơ sở rơ le cơ điện nay đã được thay thế bằng máy tính đơn giản chế tạo ở dạng khối .dọc...Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1. Để khắc phục những hạn chế và nhược điểm của các loại tổng đài điện thoại cần nhiều kỹ thuật viên.Sơ lược sự hình thành và phát triển của tổng đài điện tử số . dễ vận hành và bảo dưỡng.1 . thể tích và trọng lượng của các thiết bị cũng giảm . Nó có thể lưu loát lượng tải là 600 erlangs và có thể thiết lập 30 cuộc gọi/ giây. Từ năm 1974 . tổng đài làm việc nhanh. kích thước cồng kềnh. Tổng đài này có nhãn hiệu essn01 do hãng bell system chế tạo ở Mỹ. khả năng tính toán linh hoạt bị hạn chế. Sau đó công nghệ điện tử phát triển nhanh . Điều đó dẫn đến kích thước của tổng đài được thu nhỏ hơn.. ngày càng trở nên phong GVHD: Bùi Như Phong 6 SV: Lương Văn Luật . Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin. Các nhà chế tạo tổng đài đã cho ra đời các loại tổng đài cơ điện và từng bước hoàn thiện chúng. Tổng đài điện tử số đầu tiên được chế tạo và khai thác vào năm 1965 là tổng đài tương tự làm việc theo nguyên lý SPC ( Điều khiển theo chương trình ghi sẵn ) . Năm 1982 hãng ericsson của thuỵ điển đã cho ra đời loại tổng đài thanh chéo(cross bar) đầu tiên.1976 là giai đoạn phát triển kỹ thuật và cải tiến hiệu quả của công nghệ tổng đài số. Và nhiều khối chức năng điều khiển: bộ ghi phát đấu nối phiên dịch. các tổng đài này được sản xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ thuật chuyển mạch và hoàn thiện hơn các bộ phận chức năng của tổng đài từng nấc. thông tin số liệu thông tin di động. tin cậy cao . các dịch vụ thông tin điện thoại. đặc biệt là kỹ nghệ chế tạo các loại mạch tổ hợp mật độ trung bình và lớn đã ra đời tạo điều kiện cho may tính và tổng đài điện tử phát triển. Nó được hoàn thiện trên tổng đài nhân công. Sau đó nhiều sự thay đổi có ý nghĩa cách mạng trong lĩnh vực điện tử đã tạo ra nhiêu điều kiện tốt để hoàn thiện các tổng đài ngang . dùng trường chuyển mạch cơ điện.. có dung lượng từ 10000 đến 60000 thuê bao. chủ yếu là chuyển mạch thanh chéo.

ghi các thông tin cước. được phát truyển một cách nhanh chóng. + Vận hành bảo dưỡng Trong tổng đài điện tử SPC. các máy in tự động.2. + Tính cước cuộc gọi.số thuê bao.. + Đấu nối các thuê bao. Loại tổng đài này được điều khiển bằng chương trình lưu trữ đã được lưu sẵn trong bộ nhớ. thống kê..2.Tổng quan tổng đài điện tử số SPC 1.. + Cung cấp các dịch vụ khách hàng.. kỹ thuật thông tin vệ tinh.1 Giới thiệu chung về Tổng đài SPC. Thiết bị này bao gồm khối điều khiển bằng từ và đĩa từ. ở các tổng đài SPC trung tâm còn có thiết bị ngoại vi nhớ số liệu. GVHD: Bùi Như Phong 7 SV: Lương Văn Luật .. các thiết bị đo thử đường dây và máy thuê bao . quản lý và bảo dưỡng tổng đài trong quá trình khai thác nhằm để giao tiếp với tổng đài. Chúng được dùng để đưa các lệnh quản lý và bảo dưỡng vào thiết bị xử lý thao tác và bảo dưỡng của tổng đài. Ngoài các thiết bị nêu trên.thuộc tính thuê bao. Chúng có tốc độ làm việc cao. kỹ thuật số. dung lượng nhớ lớn và dùng để nạp phần mềm vào các loại bộ nhớ của các bộ xử lý. Sự phát truyển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang. Tổng đài điện tử số thực hiện chuyển mạch các kỹ thuật âm thanh. bàn phím điều khiển. các mạng thông tin ngày một nâng cao về tính năng và tốc độ phát truyển. Kỹ thuật số là kỹ thuật cơ bản cần thiết để xây dựng các mạng thông tin có tính năng hoạt động cao.. 1.. + Số thứ tự của đường dây thuê bao. Các thiết bị này bao gồm màn hình.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội phú. Các chức năng chính tông đài SPC bao gồm: + Thứ tự sử lý các bước của tổng đài. đa dạng. người ta sử dụng thiết bị điều hành. Trung tâm của một mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài điện tử số. + Duy trì và giám sát cuộc gọi.

Căn cứ vào cấu tạo của tổng đài người ta chia thành hai loại: +) Tổng đài cơ điện: là tổng đài được thực hiện việc đấu nối bằng các tiếp xúc cơ khí sử dụng các tiếp điểm rơle. GVHD: Bùi Như Phong 8 SV: Lương Văn Luật .Căn cứ vào vị trí tổng đài trong hệ thống viễn thông: +) Tổng đài nội hạt: là tổng đài mà các thuê bao được đấu trực tiếp vào đó được tổ chức trong một khu vực địa lí.Căn cứ vào phương pháp làm việc của tổng đài người ta chia tổng đài thành hai loại: +) Tổng đài nhân công: là có người thao tác để chuyển mạch.2. +) Tổng đài tự động: được điều khiển theo chương trinh ghi sẵn.hay phần cứng mà chi cần thay đổi bổ xung các số liệu vào bộ nhớ chương trùnh của tổng đài thông qua một hệ thống các máy tính đièu khiển Tổng đài SPC có khả năng lưu giữ các số liệu trong quá trình làm việc bằng các hệ thống băng từ.mềm dẻo trong quá trình khai thác.cách đấu nối.Được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống viễn thông hiện nay người ta sử dụng tổng đài tự động điện tử kĩ thuật số được điều khiển theo chương trình ghi sẵn. cổng logíc. .các dịch vụ của thuê bao người ta không phải thay đổi kết cấu mạch điện .bộ nhớ để cung cấp các số liệu cần thiết giúp cho iệc khai thác quản lí có hiệu quả.đĩa từ. . .Và cho phép nhiều dịch vụ gia tăng phi thoại.số lượng thuê bao.Nếu cần phải thay đổi số thuê bao.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Tổng đài SPC có tính linh hoạt.Phân loại tổng đài. +) Tổng đài điện tử: là tổng đài được thực hiện việc đấu nối bằng các tiếp xúc điện tử sử dụng các linh kiện điện tử như điốt. tranziztor.2. Tổng đài SPC có khả năng tự chuẩn đoán bằng chương trình tự động như thường xuyên đo lường. 1.kiểm tra các thông số kĩ thuật của tổng đài cho phép phát hiện kịp thời các sự cố giúp cho việc sửa chữa thay thế nhanh chóng đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt. .

khách sạn và thường sử dụng trung kế CO. có thể chuyển tải cuộc gọi quá giang. Hiện nay trên mạng viễn thông có 5 loại tổng đài sau: . . .Line(central office).Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội +) Tổng đài chuyển tiếp nội hạt:là những tổng đài chuyển tiếp tín hiệu thoại giữa các tổng đài nội hạt trong một khu vực hoặc một vùng. chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước với nhau. +) Tổng đài chuyển tiếp vùng. khu dân cư đông. chợ và có thể sử dụng tất cả các loại trung kế .Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange): tổng đài này dùng để chọn hướng và chuyển mạch các cuộc gọi vào mạng quốc tế để nối các quốc gia với nhau. . +) Tổng đài quốc gia.Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã.Tổng đài nội hạt LE ( Exchange Local): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và sử dụng tất cả các loại trung kế.Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ở các tỉnh với nhau. GVHD: Bùi Như Phong 9 SV: Lương Văn Luật . .

3. 1. xử lý các thông tin này và đưa ra và đưa ra các thông tin điều khiển cấp các thông tin báo hiệu tới các đường dây thuê bao hay trung kế hoặc để điều khiển hoặc để điều khiển các thiết bị chuyển mạch và các thiết bị phụ trợ để tạo tuyến nối.3.3. Tất nhiên các nhiệm vụ nói trên được thực hiện có hiệu quả nhờ sử dụng máy tính điều khiển tổng đài. 1. a) Thiết lập 1 cuộc thông tin nội hạt.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1.3 Tính cước Nhiệm vụ này là tạo ra các số liệu cước phù hợp với từng loại cuộc gọi sau khi mỗi cuộc gọi kết thúc. Số liệu cước này sẽ được sử lý thành các bản tin cước để phục vụ công tác thanh toán cước.Là phải tạo và thiết lập tuyến đấu nối trong nội bộ tổng đài để truyền tín hiệu thoại giữa các máy điện thoại.2 Nhiệm vụ xử lý các thông tin báo hiệu và điều khiển các thao tác chuyển mạch Thiết bị điều khiển chuyển mạch nhận các thông tin báo hiệu từ các đường dây thuê bao và trung kế.3.4 Chức năng thiết lập cuộc gọi .Nhiệm vụ chung của một tổng đài 1.1 Nhiệm vụ báo hiệu Là nhiệm vụ trao đổi báo hiệu với mạng ngoài bao gồm mạng các đường dây thuê bao và trung kế đấu nối tới các máy thuê bao hay tổng đài khác.3. GVHD: Bùi Như Phong 10 SV: Lương Văn Luật . 1.

B5 tổng đài nhận các con số và ghi vào bộ nhớ và tiến hành xử li.B1 đặt tổ hợp trên giá máy .B2. nếu thuê bao B bận tổng đài sẽ phát tín hiệu báo bận cho thuê bao A bình thường thì tổng đài chuyển mạch và phát tín hiệu chuông cho thuê bao B và phát tín hiệu hồi âm chuông cho thuê bao A với f=425Hz nhip ngắt 2:4 .số máy thuê bao các thông số của thuê bao A nếu thuê bao bị khoá tổng đài gửi cho thuê bao âm báo bận vơí tần số f=425Hz nhịp ngắt 1:1 còn bình thường thì phát âm mời quay số với f=425 Hz phát liên tục .giải mã địa chỉ xác định vị trí đường dây thuê bao.B4 A gửi các con số địa chỉ của thuê bao B .thuộc tính thuê bao B.B7 kết thúc cuộc gọi xảy ra hai trường hợp: GVHD: Bùi Như Phong 11 SV: Lương Văn Luật .B3 khi có nhu cầu làm việc A nhấc tổ hợp tổng đài nhận biết trạng thái đường dây thuê bao A thay đổi tổng đài lièn tiến hành xử lí nó và kiểm tra đường dây thuê bao.B6 B nhấc tổ hợp hai bên đàm thoại hệ thống tính cước của tổng đài bắt đầu hoạt động .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Chú thích : A: thuê bao A B: thuê bao B B1: đặt tổ hợp B2: nhấc tổ hợp B3: âm mời quay số B4: gửi số điện thoại B5: phát và hồi âm chuông B6: hai bên đàm thoại B7: đặt tổ hợp +) nguyên lý: .

GVHD: Bùi Như Phong 12 SV: Lương Văn Luật . A TĐ1 TĐ2 B b1 b2 b3 b4 b5.b6 t/h chuông hồi âm chuông b7 b8 b9.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + nếu A đặt tổ hợp trước tổng dài xác định đường dây thuê bao A thay đổi liền giải phóng tuyến đấu nối về hướng thuê bao A đồng thời phát tín hiệu báo bận cho thuê bao B nhắc B đặt tổ hợp vào giá máy khi B đặt tổ hợp vào giá máy tuyến đấu nối trong nội bộ tổng đài được giải phóng hoàn toàn. b) thiết lập một cuộc thông tin qua hai tổng đài nội hạt.b10 b11 Sơ đồ thiết lập thông tin qua hai tổng đài nội hạt Chú thích: b1 đặt tổ hợp. b2 nhấc tổ hợp. + nếu B đặt tổ hợp trước tổng dài xác định đường dây thuê bao B thay đổi liền giải phóng tuyến đấu nối về hướng thuê bao B đồng thời phát tín hiệu báo bận cho thuê bao A nhắc A đặt tổ hợp vào giá máy khi A đặt tổ hợp vào giá máy tuyến đấu nối trong nội bộ tổng đài được giải phóng hoàn toàn.

b8.b4 A gửi các con số địa chỉ của thuê bao B .hồi âm chuông.b10.thuộc tính của thuê bao B. TĐ1 tổng đài nội hạt của thuê bao A TĐ2 tổng đài nội hạt của thuê bao B . .b2.b3 khi có nhu cầu làm việc A nhấc tổ hợp tổng đài nhận biết trạng thái đường dây thuê bao A thay đổi tổng đài lièn tiến hành xử lí nó và kiểm tra đường dây thuê bao. b9. nếu thuê bao bị khoá hay bận thì phát tín hiệu báo bận về cho thuê bao A xuyên qua TĐ1 còn bình thường TĐ2 gửi t/h chuông cho thuê bao B đồng thời phát t/h hồi âm chuông cho thuê bao A.b11 kết thúc cuộc gọi xảy ra hai trường hợp: GVHD: Bùi Như Phong 13 SV: Lương Văn Luật .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội b3 âm mời quay số ( âm báo bận).b9.b1 đặt tổ hợp trên giá máy .b5.b6 chiếm trung kế và xác nhạn chiếm trung kế.số máy thuê bao các thông số của thuê bao A nếu thuê bao bị khoá tổng đài gửi cho thuê bao âm báo bận vơí tần số f=425Hz nhịp ngắt 1:1 còn bình thường thì phát âm mời quay số với f=425 Hz phát liên tục . .TĐ2 xác nhận sự thay đổi đường dây trung kế liền phát tín hiệu công nhận chiếm trung kế khi nhận được tín hiệu chiếm trung kế TĐ1 liền gửi các con số địa chỉ của thuê bao B cho TĐ2 xử lý TĐ2 nhận và ghi vào bộ nhớ số liệu và tiến hành xử lí nó xác nhận đường dây thuê bao.b6 TĐ1 nhận các con số địa chỉ của thuê bao liền ghi vào bộ nhớ số liệu và tiến hành xử lí nó xác nhận thuê bao B thuộc TĐ2 liền chiiếm một đường trung kế đến TĐ2.b11 đặt tổ hợp.b10 giải phóng trung kế và xác nhận giải phóng trung kế. b7 nhấc tổ hợp.b7 B nhấc tổ hợp tuyến đấu nối cho 2 tb A&B xuyên qua 2TĐ được thiết lập 2 bên đàm thoại hệ thống tính cước của TĐ1 hoạt động. b4 gửi số điện thoại. b5.b8.

một số chức năng xử lý gọi như đo thử đường dây thuê bao.4.TĐ2 xác nhận trạng thái đường trung kế thay đổi lièn phát tín hiệu xác nhận giải phóng trung kế về phía TĐ1 và phát tín hiệu báo bận về cho t/b B nhắc B đặt tổ hợp vào giá máy tuyến đấu nối giữa 2 t/b A&B xuyên qua 2 TĐ được giải phóng hoàn toàn + B đặt tổ hợp trước : TĐ2 xác nhận trạng thái đường dây t/b B thay đổi liền giải phóng tuyến đấu nối về hướng thuê bao B giải phóng trung kế về hướng TĐ1. Phương pháp điều khiển tập trung Trong một số tổng đài SPC tất cả các thiết bị điều khiển có thể thay thế bằng một bộ vi xử lý. Phương thức điều khiển phân tán Trong phương thức điều khiển phân tán.1.4. điều khiển đấu nối có thể giao cho các bộ vi xử lý ngoại vi. Điều hạn chế có thể được khắc phục nhờ phương thức điều khiển phân tán.2. Vì vậy bộ vi xử lý này phải có tốc độ đủ lớn để nó có thể xử lý hàng trăm cuộc gọi trong một giây. Vì các bộ xử lý ngoại vi chỉ thực hiện một chức năng nên các chương trình của nó đơn giản và ít chịu ảnh hưởng từ các nhân tố khác GVHD: Bùi Như Phong 14 SV: Lương Văn Luật . phân phối báo hiệu.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + A đặt tổ hợp trước : TĐ1 xác nhận trạng thái đường dây t/b A thay đổi liền giải phóng tuyến đấu nối về hướng thuê bao A giải phóng trung kế về hướng TĐ2. 1. 1. Mỗi bộ xử lý ngoại vi có một nhiệm vụ riêng và thường được điều khiển bởi bộ vi xử lý trung tâm. phức tạp và khó có độ tin cậy cao.TĐ1 xác nhận trạng thái đường trung kế thay đổi lièn phát tín hiệu xác nhận giải phóng trung kế về phía TĐ2 và phát tín hiệu báo bận về cho thuê bao A nhắc A đặt tổ hợp vào giá máy tuyến đấu nối giữa 2 thuê bao A&B xuyên qua 2 TĐ được giải phóng hoàn toàn. Hơn nữa nó không thể đảm bảo độ an toàn cho hệ thống vì toàn bộ hệ thống sẽ bị ảnh hưởng lớn khi bộ xử lý xảy ra sự cố. Từ đó việc tập trung hoá hoàn toàn các chức năng cũng có nhược điểm vì phần mềm của bộ xử lý trung tâm rất cồng kềnh.Phương pháp điều khiển 1.4. ngoài ra nó phải hoàn thành các công việc điều hành và bảo dưỡng khác.

5 Sơ Đồ Khối Tổng Đài SPC khối giao tiếp đ1 Phân hệ Giao tiếp trung kê PCM 2 đ3 3 đ4 4 1 đ2 khối chuyển mạch CCS CAS TONE Đo kiểm Đ Kiển BUS Điều Khiển Giao tiếp ngươi máy CPU Các bộ nhớ GVHD: Bùi Như Phong 15 SV: Lương Văn Luật . phương thức điều khiển phân tán cũng dễ dàng tạo ra hệ thống theo kiểu cấu trúc module. Thêm vào đó.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội hơn khi nó nằm ở bộ vi xử lý trung tâm. Vì vậy các bộ nhớ chương trình có ít liên quan không cần thay đổi. cấu trúc này tạo điều kiện dễ dàng phát truyển dung lượng hệ thống. 1.

Nó bảo vệ tổng đài khỏi tránh hỏng hóc do sét đánh hoặc điện thương mại không ổn định. Nhưng vô cùng quan trọng trong tổng đài.5. Khi thuê bao bị gọi ở trạng thái rỗi.1 Chức năng của các khốí a) Phân hệ giao tiếp thuê bao: ( khối giao tiếp ) Giao tiếp thuê bao là khối nối giữa tổng đài và thuê bao tương tự và thuê bao số các tổng đài tương tự và tổng đài số để đi vào khối chuyển mạch. 1.Khối 1 giao tiếp thuê bao tương tự dùng để đấu nốicác thuê bao tương tự với chuyển mạch đường dây tương tự thực hiện đầy đủ chức năng BOSRCHT: + Nguồn ắc quy ( B : batery): Để cấp nguồn cho từng máy thuê bao đồng thời để truyền các tín hiện như nhấc đặt máy. đ4 đường trung kế số. + Đo thử ( T : Test ) : Có hai cách đo thử test-in( đo thử đầu vào) và test-out( đo thử đầu ra) cho loại giao tiếp này. + Cấp tín hiệu chuông ( R : RING ): Dòng chuông 75V có tần số 25Hz được tạo ta từ nguồn chuông của tổng đài. + Mã hoá và giải mã ( C : CODEC ): Thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu tiếng nói tương tự thành tín hiệu số và ngược lại. tổng đài sẽ điều khiển việc cấp dòng chuông cho thuê bao nhằm để báo cho thuê bao có một thuê bao khác đang gọi đến.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội đ1 đường thuê bao tương tự. + Sai động ( H : Hybrid ): Thực hiện việc chuyển đổi từ hai dây thuê bao thành 4 dây ở mạch giao tiếp thuê bao. đ3 đuường trung kế tương tự. + Giám sát trạng thái (S:Supervisor): Nhận dạng trạng thái nhấc đặt máy của thuê bao và các tín hiệu xung quay số. đ2 đường thuê bao số. . xung quay số. GVHD: Bùi Như Phong 16 SV: Lương Văn Luật .

trong mạch giao tiếp thuê bao được trang bị các mạch nghiệp vụ như mạch phối hợp báo hiệu. b) Phân hệ chuyển mạch (khối chuyển mạch) dùng để thực hiện chức năng chính của tổng đài bao gồm một hệ thống các tiếp điểm ma trận được điều khiển như một công tắc đóng mở trong tổng đài SPC và người ta sử dụng chuyển mạch số và thực hiện nhiệm vụ kết hợp đó là: + đấu nối các thuê bao.Mạch giao tiếp trung kế tương tự : Khối mạch này gồm các mạch trung kế dùng cho các cuộc gọi ra. . c) Phân hệ giao tiếp trung kế: giao tiếp bên trong tổng đài. . . gọi vào và gọi chuyển tiếp. + đấu nối thuê bao trung kế. + đấu nối các trung kế. giám sát cuộc gọi và phối hợp báo hiệu. Các loại mã địa chỉ này được tập trung xử lý ở một số bộ thu phát mã dùng chung cho một nhóm thuê bao nhằm tăng hiệu quả kinh tế . Chúng làm các nhiệm vụ cấp nguồn.Khối 4: trung kế số dùng để đấu nối với các tổng đài số khác.Khối 3: trung kế tương tự dùng để đấu nối với các tổng đài tương tự chuyển đến (PABX). .Khối 2: mạch tập trung thuê bao số để đấu nối các thuê bao số trước khi vào chuyển mạch điện thoại số. mạch điện thu phát xung địa chỉ ở dạng mã thập phân và đa tần. GVHD: Bùi Như Phong 17 SV: Lương Văn Luật .Mạch giao tiếp trung kế số : Nhiệm vụ của khối mạch này là thực hiện chức năng GAZPACHO: + Tạo khung (G: Generation of frame): Nhận dạng tín hiệu đồng bộ khung để phân biệt các khung của tuyến số liệu PCM đưa từ các tổng đài khác tới. Khối mạch này không làm nhiệm vụ tập trung tải nhưng thực hiện biến đổi A/D ở các tổng đài số.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . Ngoài ra.

thiết bị phân phối báo hiệu. + Tách xung ( H: Hunt during Reframe): Tách xung đồng bộ từ dãy tín hiệu thu. các kênh báo hiệu được truyền riêng biệt trên các đường trung kế cùng với tín hiệu thoại. + Đảo định cực (Polar conversion): Nhằm biến đổi dãy tín hiệu đơn cực từ hệ thống đưa ra thành dãy tín hiệu lưỡng cực trên đường dây và ngược lại. e) Điều khiển chuyển mạch: Dùng để điều khiển chuyển mạch tạo tuyến đấu nối theo các lệnh điều khiển từ CPU. Các thiết bị đo thử trạng thái đường dây thuê bao và trung kế.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + Đồng bộ khung (A: Aligment of frame ) : Sắp xếp khung số liệu mới phù hợp với hệ thống PCM. d) Báo hiệu: +) Báo hiệu kênh chung (CCS): dùng để truyền báo hiệu giữa các tổng đài trên một đường trung kế riêng biệt với đường trung kế tín hiệu thoại. + Nén dãy bit 0 : Thực hiện việc nén các quãng tín hiệu có nhiều bit 0 liên tiếp ở bên phát vì những quãng chứa nhiều bit 0 trong dãy PCM sẽ khó khôi phục tín hiệu ở bên thu . thiết bị điều khiển đấu nối tạo thành thiết bị ngoại vi chuyển mạch. Mạch giao tiếp trung kế còn có nhiệm vụ giao tiếp với các mạng ngoài như: mạng điện thoại di động công cộng PLMN. + Xử lý cảnh báo ( Alarm processing): Để xử lý cảnh báo từ đường truyền PCM. + Phục hồi dãy xung nhịp ( C: Clock recovery): Phục hồi dãy xung nhịp từ dãy tín hiệu thu. và mạng tích hợp đa dịch vụ số chất lượng cao ISDN. +) Báo hiệu kênh riêng (CAS): ): dùng để truyền báo hiệu giữa các tổng đài trên đường trung kế. +) TONE báo hiệu cho các thuê bao biết có người gọi đến (đổ chuông cho thuê bao). GVHD: Bùi Như Phong 18 SV: Lương Văn Luật . + Báo hiệu ( O: Office signalling ): Thực hiện giao tiếp báo hiệu để phối hợp báo hiệu giữa tổng đài đang xem xét và các tổng đài khác qua đường trung kế.

Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . f) Đo và kiểm tra: tự động đo và kiểm tra thường xuyên trạng thái đường dây thuê bao.Bộ nhớ chương trình để nhớ các chương trình hoạt động của tổng đài đã được lập trình từ trước như các phương án tạo tuyến đấu nối. . GVHD: Bùi Như Phong 19 SV: Lương Văn Luật .số đường dây thuê bao. .. + Thiết bị dùng chung như thiết bị thu phát hiện chọn số.Bộ nhớ số liệu để ghi lại các số liệu cần thiết trong quá trình xử lý các cuộc gọi như các chữ số địa chỉ thuê bao. Ta có thể chia các thiết bị đo thử này thành 2 nhóm: + Thiết bị giành riêng cho từng nhóm đường thuê bao và trung kế. thiết bị thu-phát tín hiệu báo hiệu liên tổng đài.số đường dây thuê bao.Thiết bị điều khiển đấu nối (marker): Thiết bị điều khiển đấu nối làm nhiệm vụ chuyển giao các lệnh thiết lập và giải phóng các tuyến vật lý qua trường chuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm.. trạng thái bận. các số liệu của các thuê bao. rỗi của các đường dây thuê bao hay trung kế . Nó có nhiệm vụ điều khiển thao tác hay phục hồi các rơle cung cấp các dạng tín hiệu ở mạch đường dây hay mạch nghiệp vụ dưới sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm . Các tín hiệu này có thể liên tục hoặc rời rạc.Thiết bị phân phối báo hiệu (Distributor): Thiết bị này là tầng đệm giữa bộ xử lý trung tâm có công suất tín hiệu điều khiển nhỏ nhưng tốc độ cao và các mạch tín hiệu đường dây có công suất lớn nhưng tốc độ thấp.các dịch vụ của thuê bao.Thiết bị đo thử trạng thái đường dây (Scanner): Nhiệm vụ của thiết bị này là phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâm tất cả các biến cố báo hiệu và các tín hiệu trên đường dây thuê bao và trung kế đấu nối tới tổng đài. Các chương trình này được gọi ra và xử lý cùng với các số liệu cần thiết . .số liệu của thuê bao. g) Bộ nhớ: . Đây cũng là một thiết bị ngoại vi có cả đơn vị phần cứng và mềm bao gồm cấp xử lý.

6.số thuê bao bị gọi các số liệu của thuê bao được dịch ra từ bộ nhớ chương trình. + hệ thống báo hiệu bằng ánh sáng âm thanh. Tín hiệu này có thể mang thông tin tiếng nói hay số liệu. Để đấu nối hai thuê bao với nhau cần phải trao đổi khe thời gian của hai mẫu tiếng nói. Số liệu hay chương trình trong các bộ nhớ bán cố định không thay đổi trong qúa trình xử lý gọi. Đặc điểm của chuyển mạch số Hệ thống chuyển mạch số là một hệ thống chuyển mạch trong đó tín hiệu truyền dẫn qua trường chuyển mạch ở dạng số. thông tin cước.6 Chuyển mạch số 1. Nhiều tín hiệu số của các kênh tiếng nói được ghép theo thời gian vào một đường truyền dẫn chung khi truyền dẫn qua hệ thống chuyển mạch. Nó làm nhiệm vụ điều khiển thao tác của thiết bị chuyển mạch i) Trao đổi người và máy: dùng để trao đổi giao tiếp thông tin giữa người khai thác quản lí tổng đài với tổng đài gồm có: + hệ thống máy tính điều khỉên đo lường. Các mẫu này có thể trên cùng một tuyến dẫn hoặc ở các tuyến dẫn khác nhau và đã được mã hoá theo phương thức điều xung mã PCM.. + hệ thống băng từ đĩa từ máy in. . Bộ nhớ số liệu là bộ nhớ tạm thời còn các bộ nhớ chương trình và backup là bộ nhớ bán cố định. Còn thông tin ghi ở bộ nhớ tạm thời (nhớ số liệu) thay đổi liên tục từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc cuộc gọi . h) CPU: Đơn vị xử lý trung tâm là một bộ vi xử lý tốc độ cao và có công suất xử lý tùy thuộc vị trí xử lý chuyển mạch của nó. mã tạo tuyến..1. Có hai phương pháp thực hiện GVHD: Bùi Như Phong 20 SV: Lương Văn Luật .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Bộ nhớ backup chứa các thông tin về loại đường dây thuê bao chủ gọi và bị gọi. j) BUS điều khiển: dùng để truyền tín hiệu điều khiển trong tổng đài 1.Bộ nhớ phiên dịch: dùng để phiên dịch địa chỉ như vị trí đường dây thuê bao .

6.2.. Tuyến dẫn vào PCM 0 Tuyến dẫn vào PCM 1 Tuyến dẫn vào PCM 2 BỘ CHUYỂN MẠCH Tuyến dẫn ra PCM 0 Tuyến dẫn ra PCM 1 Tuyến dẫn ra PCM 2 Tuyến dẫn vào PCM n SỐ Tuyến dẫn ra PCM n Sơ đồ bộ chuyển mạch số 1. Một mẫu tín hiệu PCM ở khe thời gian định trước của tuyến PCM vào được chuyển tới khe thời gian cùng thứ tự của một tuyến PCM khác. x2. x1. các tiếp điểm chuyển mạch kết nối theo kiểu các hàng và các cột.xn.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội chuyển mạch các loại tổ hợp mã này theo hai hướng đó là chuyển mạch thời gian và chuyển mạch không gian. Như vậy không có sự chậm trễ truyền dẫn cho mẫu tín hiệu khi chuyển mạch từ một tuyến PCM vào hay tới một tuyến PCM khác. Nguyên lý cấu tạo Tầng chuyển mạch không gian S là một ma trận kích thước N xM... còn các cột đầu ra tiếp điểm chuyển mạch tạo thành các tuyến PCM GVHD: Bùi Như Phong 21 SV: Lương Văn Luật .6. các tuyến này được gắn các địa chỉ xo. khe thời gian tương ứng của các tuyến PCM vào và ra khác nhau được trao đổi cho nhau. Nguyên lý chuyển mạch không gian Trong phương thức chuyển mạch không gian.1..2. Để thực hiện chuyển mạch cho các cuộc gọi đòi hỏi phải sắp xếp các tín hiệu số từ một khe thời gian của một bộ ghép hoặc một tuyến dẫn PCM sang cùng một khe thời gian hoặc sang một khe thời gian khác của một bộ ghép hay tuyến PCM khác. Các hàng đầu vào các tiếp điểm chuyển mạch được gắn với các tuyến PCM vào. 1.

.6. ym . Ma trận tiếp điểm loại này làm việc như một ma trận chuyển mạch không gian tiếp thông hoàn toàn giữa các tuyến PCM vào và các tuyến PCM ra trong mỗi GVHD: Bùi Như Phong 22 SV: Lương Văn Luật f . Số lượng các ô nhớ điều khiển của mỗi cột điều khiển bằng số khe thời gian của mỗi tuyến PCM đầu vào. Bộ nhớ gồm các bộ nhớ hoặc các hàng nhớ tuỳ theo phương thức điều khiển đầu vào hay đầu ra.. y2. Khe thời gian này suất hiện mỗi khung một lần... Nguyên lý chuyển mạch Hoạt động của một tiếp điểm chuển mạch sẽ đấu nối một kênh nào đó của một tuyến PCM vào tới cùng kênh có địa chỉ đó của một tuyến PCM ra trong mộ khoảng thời gian.2. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội dẫn ra được ký hiệu yo.2. Trong khoảng thời gian của các khe thời gian khác. cùng một tiếp điểm có thể được dùng để đấu nối cho các kênh khác. Trong trường hợp bộ chuyển mạch làm việc theo nguyên lý điều khiển đầu ra thì mỗi cột nối tới các đầu vào điều khiển của các tiếp điểm có bộ nhớ điều khiển. y1. 0 1 n Ma trận tiếp điểm chuyển 0 1 mạch n 0 0 1 n Sơ đồ khối chuyển mạch không gian Để điều khiển các thao tác chuyển mạch của các tiếp điểm cần có bộ nhớ điều khiển. Tạo giữa các hàng và các cột của ma trận là các tiếp điểm chuyển mạch được tạo bởi các cổng logic AND.

Bộ nhớ điều khiển gồm nhiều cột nhớ ghép song song. Mỗi một tiếp điểm được gắn vào một bộ nhớ điều khiển. qua giải mã lại tạo ra một lệnh điều khiển một tiếp điểm khác nối thông phục vụ cho một cuộc gọi khác đưa tới từ một trong các tuyến PCM đầu vào. Nội dung của mỗi từ mã sau khi giải mã được di chuyển theo tuyến bus địa chỉ trong khoảng mỗi khe thời gian. Các địa chỉ nhị phân này được ghi các ở các ô nhớ của bộ điều khiển theo thứ tự các khe thời gian.6. GVHD: Bùi Như Phong 23 SV: Lương Văn Luật . Lúc này nội dung địa chỉ ô nhớ tiếp theo lại được đọc ra. Mỗi tiếp điểm chuyển mạch của một cột được gắn một tổ hợp mã địa chỉ nhị phân để đảm bảo một tiếp điểm trong mỗi cột được thông mạch trong một khoảng một thời gian. mỗi cột nhớ đảm nhận công việc điều khiển đấu nối cho một cột tiếp điểm. Một mã địa chỉ nào đó được đọc ra từ bộ nhớ điều khiển trong một khoảng thời gian của mỗi khe thời gian. 1. một trong các tiếp điểm nối thông một lần còn trong trường hợp khe thời gian bị chiếm thì cột nhớ điều khiển lại nhảy một bước. bộ nhớ sử dụng trong trường chuyển mạch T chỉ có thể làm việc với các bit song song. Vì vậy tiếp điểm tương ứng với địa chỉ vừa đọc ra sẽ hoạt động chỉ trong khoảng khe thời gian này xuất hiện ở đầu vào ở dãy các khung kế tiếp nhau tiếp điểm lại hoạt động một lần. Mỗi từ mã được đọc ra trong khoảng thời gian tương ứng của nó.3 Nguyên lý chuyển mạch thời gian ( T ) Trong cấu tạo trường chuyển mạch số.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội khe thời gian. Tuỳ thuộc vào số lượng các khe thời gian được ghép trên mỗi tuyến PCM mà hiệu suất sử dụng các tiếp điểm có thể được tăng lên từ 32 cho tới 1024 lần so với trường hợp các tiếp điểm làm việc trong các ma trận không gian thường. Công việc này được tiến hành theo chu trình. tầng chuyển mạch thời gian được ứng dụng rất rộng rãi và nó là một thành phần quan trọng nhất của hệ thống chuyển mạch. Với đặc điểm cấu tạo và hoạt động của tầng chuyển mạch T. Vì vậy cứ mỗi khe thời gian trôi qua. nhưng trên đường truyền chỉ sử dụng các tín hiệu có các bit nối tiếp.

3.6.1. Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào Bộ nhớ tiếng nói TS 0 TS 4 00 01 TS 3 TS 6 Tuyến PCM vào 04 Tuyến PCM ra 31 Bus địa chỉ 00 01 Bộ điều khiển chuyển mạch Bộ đếm khe thời gian 06 06=00110 31 Bộ nhớ điều khiển Sơ đồ nguyên lýchuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1.Theo phương pháp điều khiển đầu vào thì khi quá trình ghi tổ hợp mã trong các khe thời gian của khung PCMi vào bộ nhớ dữ liệu được thực hiện có điều khiển. Còn quá GVHD: Bùi Như Phong 24 SV: Lương Văn Luật .

Trong khoảng thời gian TS1 thì ngăn nhớ “ 01” được dò thử nội dung … Cứ như vậy. .Để thực hiện được điều này mỗi ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển được gắn liền với một khe thời gian trong khung PCMi theo thứ tự. Mỗi lần dò thử nội dung của ngăn nhớ nào thì ngăn nhớ đó được đọc ra. tức là nội dung của ngăn nhớ “05 “ được ghi vào ngăn nhớ thứ “10” trong bộ nhớ dữ liệu. Cứ qua mỗi khe thời gian thì bộ nhớ điều khiển lại nhảy một bậc. -Hoạt động của của bộ nhớ điều khiển được thực hiện tuần tự theo thứ tự của khe thời gian đầu vào.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội trình đọc ra các tổ hợp mã trong các ngăn nhớ của bộ nhớ dữ liệu ra các khe thời gian của khung PCMo được thực hiện một cách tuần tự. Quá trình đọc nội dung của các khe thời gian trong bộ nhớ dữ liệu được thực hiện một cách tuần tự. Ví dụ: Cần chuyển đối nội dungcủa khe thời gian TS5/ PCMi sang khe thời gian TS10/ PCMo Theo phương pháp điều khiển đầu vào thì nội dung của các khe thời gian đầu vào ghi vào các ngăn nhớ trong bộ nhớ dữ liệu được thực hiện có điều khiển. nội dung đó chính là địa chỉ của của ngăn nhớ trong bộ nhớ dữ liệu mà mẫu tin cần được ghi vào đó tương ứng với khe thời gian tại thời điểm thử. Trong 1 khung thời gian thì mỗi ngăn nhớ được dò thử nội dung một lần. GVHD: Bùi Như Phong 25 SV: Lương Văn Luật . lúc này nội dung của ngăn nhớ thứ “ 10 “ của bộ nhớ dữ liệu được đọc ra khe thời gian TS10 của tuyến PCMo. tức là ở mỗi thời điểm xuất hiện khe thời gian TS0 của PCMi thì bộ nhớ điều khiển tiến hành dò thử nội dung của ngăn nhớ “ 00 “trong khoảng thời gian TS0. Đồng thời ngăn nhớ thứ “ 10 “ trong bộ nhớ điều khiển chứa địa chỉ của ngăn nhớ thứ “05” dưới dạng nhị phân (00101). trong khoảng thời gian TS31 thì ngăn nhớ “31”được dò thử nội dung.

6.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1. Cấu tạo TS 0 TS 4 Bộ nhớ tiếng nói 00 01 TS 3 TS 6 Tuyến PCM vào 06 Tuyến PCM ra 31 Bus địa chỉ 00 01 Bộ điều khiển chuyển mạch Bộ đếm khe thời gian 06 04=00100 31 Bộ nhớ điều khiển Sơ đồ nguyên lýchuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra Một bộ chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra gồm các thành phần chủ yếu sau: GVHD: Bùi Như Phong 26 SV: Lương Văn Luật .2. Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra a.3.

ngăn nhớ “10” trong bộ nhớ điều khiển chứa địa chỉ của khe thời gian TS5.(nếu1khung PCM có 32 khe thời gian thì số bit địa chỉ trong một ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển = 5). Khe TS0 ghi vào ngăn nhớ “00” Khe TS1 ghi vào ngăn nhớ “01” … Khe TS31 ghi vào ngăn nhớ “31” Nội dung của các ngăn nhớ trong các bộ nhớ dữ liệu đọc vào khe thời gian nào của tuyến PCMo được xác định bởi bộ điều khiển trung tâm thông qua bộ nhớ điều khiển.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + Bộ nhớ dữ liệu: Bộ nhớ dữ liệu gắn liền với các tuyến PCM vào và PCM ra. Ví dụ: Chuyển TS5/PCMi đến TS10 / PCMo. Mỗi ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển được liên hệ chặt chẽ với các khe thời gian của tuyến PCMo tương ứng và nó chứa địa chỉ của khe thời gian đầu vào nào đó. b. Căn cứ vào địa chỉ của khe thời gian TS5 bộ nhớ điều khiển dưới sự điều khiển của bộ điều khiển trung tâm sẽ phát lệnh đọc nội dung của GVHD: Bùi Như Phong 27 SV: Lương Văn Luật . Đồng thời. Nguyên lý làm việc: Theo phương thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra thì các tổ hợp mã nằm trong các khe thời gian từ TS0 đến TS31 được ghi lần lượt và tuần tự vào các ngăn nhớ của bộ nhớ dữ liệu. + Bộ nhớ điều khiển: Bộ nhớ điều khiển có số ngăn nhớ bằng với số ngăn nhớ của bộ nhớ dữ liệu. Mỗi ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển có số lượng bit còn tuỳ thuộc vào số lượng khe thời gian của các khung PCM đầu vào và PCM đầu ra. Các tổ hợp mã trong các khe thời gian từ TS0 đến TS31 lần lượt được ghi vào các ngăn nhớ từ “00”đến “31”. Số ngăn nhớ của bộ nhớ dữ liệu bằng số khe thời gian được ghép trong khung của tuyến PCM đầu vào.

1 Khái quát về chuyển mạch không gian a. b.4. Khái niệm Trường chuyển mạch không gian là trường chuyển mạch cho phép ta chuyển mạch khe thời gian TSi của một khung PCM đầu vào đến chính vị trí khe thời gian TSi đó nhưng ở một khung PCM đầu ra khác.4 Chuyển mạch không gian (S). tức là khi khe thời gian TS0 đến thì ô nhớ “00” của bộ nhớ điều khiển sẽ được dò thử nội dung trong khoảng thời gian TS0.6.4. cứ mỗi khung thời gian thì mỗi ngăn nhớ được dò thử nội dung một lần. Như vậy.Chức năng Chuyển mạch không gian được sử dụng để kết nối các chuyển mạch thời gian. 1. khi cuộc gọi kết thúc thì các ngăn nhớ tương ứng được giải phóng. GVHD: Bùi Như Phong 28 SV: Lương Văn Luật . Quá trình quét dò thử được thực hiện theo chu kỳ. Cứ sau mỗi khoảng thời gian là một khe thời gian thì thì bộ nhớ điều khiển lại nhảy một bậc. Trong khoảng thời gian TS1 thì ô nhớ “01” được dò thử. trong khoảng thời gian TS31 thì ô nhớ “31”được dò thử nội dung.6. và nó được sử dụng để chuyển mạch các khe thời gian giữa các luồng tốc độ cao. Và mỗi lần dò thử là một tổ hợp mã ở bộ nhớ dữ liệu được đọc ra một lần.6. 1. Như vậy. Kết luận Bộ nhớ điều khiển và khung PCMo hoạt động tuần tự và gắn bó với nhau. ta có thể mở rộng khả năng của mạng bằng việc sử dụng các chuyển mạch thời gian và một hoặc nhiều chuyển mạch không gian.2 Cấu tạo của chuyển mạch không gian. cứ như vậy. Cứ như vậy. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội khe thời gian TS5 trong ngăn nhớ “05” có địa chỉ là “00101” vào khe thời gian TS10 của khung PCMo.

Giao điểm của các hàng và cột là các tiếp điểm chuyển mạch điện tử kiểu các cổng Logic. đó là các mạch AND. Vào Ra Điều khiển Cấu trúc mạch AND Trong thực tế ngưòi ta không sử dụng các mạch AND mà sử dụng mạch ba trạng thái để điều khiển.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trường chuyển mạch không gian có cấu trúc kiểu ma trận đơn tiếp thông hoàn toàn. Vào Điều khiển Ra Cấu trúc mạch 3 trạng thái GVHD: Bùi Như Phong 29 SV: Lương Văn Luật .

Số lượng các khe thời gian của các tuyến PCMi bằng số lượng các khe thời gian của các tuyến PCMo. Mỗi cột nhớ điều khiển có số lượng các ô nhớ bằng số lượng khe thời gian của các tuyến PCMi.Một ma trận chuyển mạch có kích thước n * m với: n đầu vào từ x1 đến xn là các tuyến PCMi. Mỗi cột các tiếp điểm được nối tới một cột nhớ điều khiển để đưa các tín hiệu điều khiển vào các mạch 3 trạng thái.Một bộ nhớ điều khiển. .Một ma trận chuyển mạch.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cấu tạo của chuyển mạch không gian gồm: .Bộ nhớ điều khiển gồm các cột nhớ điều khiển. Và m đầu ra từ y1 đến ym là các tuyến PCMo. . Ta có cấu tạo của trường chuyển mạch không gian như hình vẽ. GVHD: Bùi Như Phong 30 SV: Lương Văn Luật . PCMo. . Trên hình vẽ ta sử dụng mạch 3 trạng thái để điều khiển. Số lượng các cột nhớ bằng số lượng các cột tiếp điểm.

Việc chọn hướng điều khiển nào là phụ thuộc vào cấu hình của khối chuyển mạch và mức độ phối hợp điều khiển với các tầng chuyển mạch thời gian ngay tại các bus nhập và các bus xuất. nhưng ở một khung PCM đầu ra khác. Trên hình vẽ ta dùng phương pháp điều khiển bộ nhớ theo hướng cột. Nếu có n tuyến PCM đầu vào thì số bit địa chỉ nhị phân trong mỗi ngăn nhớ sẽ là x=lgn. Để làm được điều đó ở bộ nhớ điều khiển được chia ra làm các ô nhớ. Mỗi ô nhớ gắn liền với một khe thời gian vào.6. mỗi tiếp điểm chuyển mạch giữa hàng và được địa chỉ hoá bởi một địa chỉ điều khiển. đó là: -Bộ nhớ được điều khiển theo hướng hàng: Theo phương pháp này thì địa chỉ được cấp bởi bộ nhớ điều khiển chọn cột ra cho hàng của nó.4. -Bộ nhớ được điều khiển theo hướng cột: Theo phương pháp này thì địa chỉ được cấp bởi bộ nhớ điều khiển chọn hàng nhập cho cột của nó. thì cần phải thao tác tiếp điểm số tương ứng là giao điểm của hàng và cột đó. Để tiến hành điều khiển đấu nối cho một tuyến PCM đầu vào với một tuyến PCM đầu ra nào đó. Để chuyển mạch cho một khe thời gian nào đó ở một tuyến PCM đầu vào đến chính khe thời gian đó ở tuyến PCM đầu ra khác thì ngăn nhớ có thứ tự cùng khe thời gian đó được bộ điều khiển trung tâm lấy ra ghi địa chỉ của tiếp điểm chuyển mạch là giao điểm của hàng và cột chứa khe thời gian đó.4 Nguyên lý làm việc Trường chuyển mạch không gian cho phép ta chuyển mạch khe thời gian Tsi của một khung PCM đầu vào đến chính vị trí khe thời gian TSi đó. số thứ tự của nó được đánh dấu từ “ 00 “ đến “ 31 “ (nếu các tuyến PCM đầu vào có 32 khe thời gian). 1. Do vậy.4.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1.3 Điều khiển bộ nhớ trong chuyển mạch không gian Có hai phương pháp điều khiển trong chuyển mạch không gian.6. Khi một tiếp điểm nào đó thao tác thì nó chỉ duy trì mở cổng trong khoảng thời gian bằng một khe thời gian. Ví dụ: GVHD: Bùi Như Phong 31 SV: Lương Văn Luật .

Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cần chuyển đổi khe thời gian TS1 / X2 sang khe thời gian TS1 / Y3 Giả sử mỗi khung PCM vào có 32 khe thời gian từ TS0 đến TS31 thì trong mỗi ngăn nhớ của cột nhớ điều khiển có x = ln32( = 5 bít).6. Để giải phóng một cuộc đấu nối thì thiết bị điều khiển trung tâm điều khiển khoá nội dung của ô nhớ tương ứng với khe thời gian dành cho cuộc gọi.6.5 Chuyển mạch ghép 1. việc đánh số địa chỉ của các ô nhớ cũng phải được thực hiện tuần tự tương ứng với các khe thời gian đầu vào. Trong trường hợp này. Trong khoảng thời gian TS1 thì X2 được nối tới Y3. Như vậy. công nghệ thông tin…phát triển rất nhanh. Các cột nhớ điều khiển được thao tác lần lượt. Qúa trình này cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi cuộc gọi kết thúc.1 Khái quát về chuyển mạch ghép Ngày nay. trong khoảng thời gian sau một khe thời gian đó của chu kỳ quét thì tiếp điểm tương ứng không được mở. Sau đó tiếp điểm này được đóng lại hoặc tiếp tục thao tác mở nhưng phục vụ cho các khe thời gian khác. do đó hiệu suất sử dụng các tiếp điểm tương đối cao. 1. Mặc dù tổng đài số đã được đưa GVHD: Bùi Như Phong 32 SV: Lương Văn Luật . tức là lần lượt nội dung của các ô nhớ được gọi ra. Sau một chu kỳ đọc kéo dài trong thời gian 1 khung PCM nó lại quay lại để mở tiếp điểm cho khe thời gian bắt đầu.5. Mỗi khi khe thời gian TS1 đến thì bộ nhớ lại làm việc. Nội dung của mỗi ô nhớ chỉ được đọc ra và tạo tín hiệu điều khiển cho tiếp điểm chuyển mạch tương ứng chỉ mở trong khoảng thời gian một khe thời gian. Vì vậy. Một tiếp điểm nào đó được duy trì mở cho một khe thời gian nào đó được lặp đi lặp lại cho mỗi khung và cho đến khi cuộc gọi kết thúc. Vậy một tiếp điểm có thể đấu nối cho nhiều cuộc gọi. Căn cứ vào nội dung địa chỉ “ 00010 “ bộ nhớ điều khiển đưa ra lệnh điều khiển để điều khiển tiếp điểm thứ 2 của cột nhớ thứ 3 được thông mạch. công nghệ viễn thông. cột nhớ điều khiển thứ 3 lấy ra ngăn nhớ có số thứ tự là “ 01 “ để ghi địa chỉ của tiếp điểm thứ 2 ( là giao điểm giữa hàng thư 2 và cột thứ 3 ) dưới dạng nhị phân là “ 00010 “. số lượng người tham gia mạng viễn thông tăng cao.

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

vào sử dụng nhưng trường chuyển mạch sử dụng một chuyển mạch thời gian đơn lẻ không thoả mãn được về mặt dung lượng. Với mục đích thực hiện một chuyển mạch có dung lượng lớn bằng một tổng đài số ta cần phải có nhiều chuyển mạch thời gian. Thông thường một chuyển mạch T sử dụng cho 125 đến 512 kênh và không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng hiện nay. Do vậy, để nâng cao chất lượng chuyển mạch người ta kết nối giữa các chuyển mạch thời gian ( T ) và các chuyển mạch không gian (S) để tạo thành trường chuyển mạch nhiều tầng, mỗi tầng được ghép từ một số ma trận chuyển mạch kích thước nhỏ. Trường chuyển mạch ghép kết hợp có nhiều kiểu cấu khác nhau như: T-S, S-T, T-S-T, S-T-S, T-S-S-T, T-S-S-S-T…. Để đảm bảo khả năng tiếp thông hoàn toàn thì cần thiết chỉ sử dụng các trường chuyển mạch kiểu T hoặc kiểu S loại tiếp thông hoàn toàn. Thực tế có thể chấp nhận một giới hạn tổn thất cuộc gọi ở mức cho phép cho nên các trường chuyển mạch kiểu tiếp thông hoàn toàn có cấu trúc kiểu T-T, T-T-T, T-TT-T,…là không kinh tế. Còn các trường chuyển mạch 2 đốt loại T-S hoặc S-T chỉ phù hợp với các tổng đài có dung lượng nhỏ và trung bình. Thông dụng nhất hiện nay là trường chuyển mạch có cấu trúc 3 đốt kiểu T-S-T, S-TS được sử dụng cho các tổng đài có dung lượng trung bình và lớn. Để đảm bảo về mặt tổn thất ta phải chú ý nhiều đến tầng ra. Do trường chuyển mạch không gian thường có cấu trúc kiểu tổn thất, vì vậy mà nó không thích hợp cho các tổng đài có dung lượng lớn. Trường chuyển mạch T-S-T có cấu trúc không tổn thất hoặc tổn thất nhỏ, vì vậy mà chuyển mạch T-S-T thường được sử dụng cho các tổng đài có cấu trúc chuyển mạch lưu thoát lượng tải lớn.

GVHD: Bùi Như Phong

33

SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Đối với các trường chuyển mạch cần lưu thoát lượng tải lớn hơn có thể sử dụng các loại chuyển mạch có cấu trúc T-S-S-T hoặc T-S-S-S-T. Việc chọn trường chuyển mạch có cấu trúc loại nào ngoài việc căn cứ vào độ tổn thất, dung lượng, còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nữa như: tính phức tạp, độ linh hoạt, khả năng phát triển dung lượng…

1.6.5.2 Trường chuyển mạch ghép loại T-S a. Cấu tạo Một khối chuyển mạch T-S gồm một chuyển mạch thời gian trên mỗi một ngõ nhập của một chuyển mạch không gian đơn. Trên hình vẽ là: 3 chuyển mạch thời gian và một chuyển mạch không gian có ma trận kích thước 3 * 3. Trong trường hợp này ta sử dụng các chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra, có nghĩa là: sự viết vào chuyển mạch thời gian được thực hiện một cách tuần tự theo chu kỳ đếm , dưới sự điều khiển của một bộ đếm khe thời gian và sự đọc ra được thực hiện dưới sự điều khiển của bộ điều khiển trung tâm thông qua các bộ nhớ điều khiển( hay bộ nhớ kết nối: CM). A1, A2, A3 : Là các bus nhập của khối chuyển mạch. B1, B2, B3 : Là các bus xuất của khối chuyển mạch. SM-A1, SM-A2, SM-A3, CM-A1, CM-A2, CM-A3: Lần lượt là các bộ nhớ lưu thoại ( bộ nhớ dữ liệu ) và các bộ nhớ kết nối ( bộ nhớ điều khiển ) của 3 khối chuyển mạch thời gian đầu vào. mChuyển mạch không gian có các bộ nhớ của chuyển mạch điều khiển theo hướng cột. CM-B1, CM-B2, CM-3: Là các cột nhớ điều khiển của các chuyển mạch không gian.

GVHD: Bùi Như Phong

34

SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập SM-A1 … … A1 … … CM-A1

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

TS40 B1 B2 TS40 B3

TS5

SM-A3 … 05

05 A3

40

(05) …

CM-A3

40

3

CM-B1

CM-B2 CM-B3

Cấu tạo của trường chuyển mạch T-S

GVHD: Bùi Như Phong

35

SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

b.Nguyên lý hoạt động Các cuộc gọi được thiết lập qua trường chuyển mạch T- S được thực hiện như sau: Qua chuyển mạch thời gian các khe thời gian trong các tuyến PCM nhập và PCM xuất được chuyển đổi cho nhau theo nguyên lý điều khiển đầu ra. Còn chuyển mạch không gian có nhiệm vụ kết nối các bus nhập và bus xuất. Ví dụ: Giả sử thuê bao chủ gọi được phân phối cho khe thời gian TS5 trên bus nhập A3, thuê bao bị gọi được phân phối trong khe thời gian TS40 trên bus xuất B1. Quá trình thực hiện chuyển mạch như sau: - Tại trường chuyển mạch thời gian nội dung của khe thời gian TS5 được ghi vào ngăn nhớ thứ ” 05 “ của bộ nhớ lưu thoại SM-A3. Đồng thời ngăn nhớ số “ 40 “ của bộ nhớ kết nối CM-A3 được lấy ra chứa địa chỉ của ngăn nhớ thứ “ 05 “ dưới dạng các bít nhị phân. Trong khoảng thời gian TS5 thì khe thời gian TS5 trên bus nhập A1 được nối tới khe thời gian TS40 trên bus xuất của chuyển mạch thời gian thứ nhất. Căn cứ vào nội dung địa chỉ chứa trong ngăn nhớ số “ 40 “ bộ điều khiển trung tâm thông qua bộ nhớ kết nối sẽ phát lệnh đọc nội dung của ngăn nhớ có địa chỉ trên vào khe thời gian thứ “ 40 “. Sau đó nội dung của từ mã chứa trong khe thời gian TS40 được truyền vào chuyển mạch không gian trên bus nhập A3. - Đến trường chuyển mạch không gian, khi có khe thời gian TS40 đến thì, ngăn nhớ thứ “ 40 “ của cột nhớ điều khiển CM-B1 được lấy ra ghi địa chỉ của tiếp điểm “ thứ 3 “ của cột B1 trong chuyển mạch không gian. Kết quả là, trong khoảng thời gian TS40 nội dung chứa trong khe thời gian TS40 trên bus nhập A3 được truyền qua chuyển mạch không gian đến bus xuất B1. Quá trình kết nối giữa TS5/A3 đến TS40/ B1 được lặp đi lặp lại trên mỗi khung cho đến khi cuộc gọi kết thúc (nội dung của bộ nhớ CM-A3 và CM-B1 thay đổi). Nhận xét: Mặc dù, khối chuyển mạch T-S có dung lượng lớn hơn chuyển mạch một tầng “ T “, nhưng chuyển mạch T-S rất hay bị tắc nghẽn từ các khe thời gian tương ứng trên ngõ ra của chuyển mạch không gian. 1.6.5.3 Trường chuyển mạch ghép loại S-T GVHD: Bùi Như Phong 36 SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

a. Cấu tạo Khối chuyển mạch ghép S-T gồm: một khối chuyển mạch thời gian trên mỗi một ngõ xuất của chuyển mạch không gian đơn. Các bộ phận của chuyển mạch thời gian và chuyển mạch không gian có cấu tạo tương tự như trong khối chuyển mạch ghép T-S. Ở đây, ta xét khối chuyển mạch ghép như hình vẽ dưới đây với: 3 chuyển mạch thời gian trên 3 ngõ xuất của một chuyển mạch không gian có ma trạn kích thước cỡ 3 * 3. Các chuyển mạch thời gian điều khiển theo nguyên tắc đầu ra, còn chuyển mạch không gian có bộ nhớ điều khiển được điều khiển theo hướng hàng. b. Nguyên lý hoạt động. Các cuộc kết nối được thực hiện qua trường chuyển mạch S-T như sau: Qua trường chuyển mạch không gian thì các khung thời gian trên các bus nhập và trên các bus xuất của chuyển mạch không gian được kết nối trong khoảng thời gian của khe thời gian cần chuyển đổi. Qua trường chuyển mạch thời gian thì các khe thời gian trong các tuyến PCM đầu vào và đầu ra được chuyển đổi theo nguyên tắc điều khiển đầu vào. Ví dụ: Giả sử thuê bao chủ gọi được phân phối cho khe thời gian TS10 trên bus nhập A2, thuê bao bị gọi được phân phối trong khe thời gian TS45 trên bus xuất B1. Quá trình thực hiện chuyển mạch như sau: - Tại trường chuyển mạch không gian, khi có khe thời gian TS10 đến thì, ngăn nhớ thứ “ 10 “ của cột nhớ điều khiển CM-A2 được lấy ra ghi địa chỉ của tiếp điểm “ số 1 “. Kết quả là, trong khoảng thời gian TS10 nội dung chứa trong khe thời gian TS10 trên bus nhập A2 được truyền qua chuyển mạch không gian đến bus nhập A2 của chuyển mạch không gian nhưng ở đầu ra, sau đó khe thời gian TS10 được đưa tới đầu vào của chuyển mạch thời gian thứ nhất. - Tại trường chuyển mạch thời gian nội dung của khe thời gian TS10 được ghi vào ngăn nhớ thứ ” 10 “ của bộ nhớ lưu thoại SM-B1. Đồng thời, ngăn nhớ số “ 45 “ của bộ nhớ kết nối CM-B1 được lấy ra chứa địa chỉ của ngăn nhớ thứ “ 10 “ dưới dạng các bít nhị phân. GVHD: Bùi Như Phong 37 SV: Lương Văn Luật

Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trong khoảng thời gian TS10 thì khe thời gian TS10 tại khung đầu vào của chuyển mạch thời gian được nối tới khe thời gian TS45 trên bus xuất B1.5.6.4 Trường chuyển mạch ghép loại T-S-T. đó là mỗi ngõ nhập của chuyển mạch không gian chỉ có thể truy cập đến một bus xuất trong chuyển mạch thời gian của bất kỳ khe thời gian nào. GVHD: Bùi Như Phong 38 SV: Lương Văn Luật . Căn cứ vào nội dung địa chỉ chứa trong ngăn nhớ số “ 45 “ bộ điều khiển trung tâm thông qua bộ nhớ kết nối sẽ phát lệnh đọc nội dung của ngăn nhớ có địa chỉ trên vào khe thời gian thứ “ 45 “. 1. Quá trình kết nối giữa TS10/A2 đến TS45/ B1 được lặp đi lặp lại trên mỗi khung cho đến khi cuộc gọi kết thúc (nội dung của bộ nhớ CM-A2 và CM-B1 thay đổi). Nhận xét: Mặc dù chuyển mạch S-T có dung lượng lớn hơn và có ưu điểm hơn hẳn vê vấn đề tắc nghẽn so với chuyển mạch không gian đơn (S). Tuy nhiên. nó vẫn có đặc trưng tắc nghẽn cố hữu.

do đó trường chuyển mạch loại này được dùng hiệu quả cho cấu trúc chuyển mạch lưu thoát lượng tải lớn và đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Sơ đồ chuyển mạch T-S-T được xây dựng theo cấu trúc module. Các tầng chuyển mạch thời gian còn tầng chuyển mạch không gian làm nhiệm vụ trao đổi các tuyến PCM đầu vào và các tuyến PCM đầu ra. Giả sử trong mỗi khung tín hiệu được ghép R kênh thời gian thì trường chuyển mạch T-S-T có dung lượng là R * n.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trường chuyển mạch T-S-T làm việc theo nguyên lý chuyển mạch thời gian nên không sinh tổn thất. ta có thể đấu mối bất kì khe thời gian nào của tuyến dẫn PCM đầu vào tới bất kì khe thời gian nào của tuyến dẫn PCM đầu ra. như vậy. Thực tế. Tầng chuyển mạch không gian có ma trận chuyển mạch kích thước n*n.Cấu trúc tổng quát của chuyển mạch ghép T-S-T có n tuyến PCM đầu vào và n tuyến PCM đầu ra. trong các tổng đài điện tử số hiện nay cấu trúc 2 trường chuyển mạch cho cả 2 loại tổng đài: nội hạt và chuyển tiếp nên trường chuyển mạch là kết hợp giữa loại T n S T “ Gập “ và Thiết “ không gập “. Còn đối với trường chuyển mạch của tổng 1 đài chuyển tiếp là “loại không gập” thì các tuyến PCM đầu vào và PCM đầu ra hoàn PCM phát toàn tách biệt với nhau. loại bị tập trung PCM Thu GVHD: Bùi Như Phong 39 SV: Lương Văn Luật Cấu trúc của trường chuyển mạch T-S-T . vì các đốt ngoài là các trường chuyển mạch thời gian ( T ) nên không sinh ra tổn thất. do đó cho phép mở rộng dung lượng chuyển mạch tùy ý. Vì vậy. Trong các tổng đài nội hạt trường chuyển mạch là “loại gập” thì các tuyến PCM đầu ra được đấu nối quay về các tuyến PCM đầu vào qua thiết bị ghép. Mỗi module có 2 tầng chuyển mạch cấp T và một tầng chuyển mạch cấp S. Cấu trúc trường chuyển mạch loại này có ưu điểm là các module chuyển mạch độc lập với nhau. đốt chuyển mạch không gian ở giữa được cấu trúc theo kiểu không tổn thất hoặc tổn thất nhỏ. các tầng đầu vào và đầu ra có n bộ chuyển mạch thời gian.

Số lượng các khe thời gian của các tuyến PCM trung gian bằng số lượng các khe thời gian của các tuyến PCM đầu vào. IT1. IT2. Trong trường chuyển mạch loại này thường sử dụng các khe thời gian của các tuyến PCM trung gian. OT1. TS11 TS4 IT0 S OT0 gian (S) và từ chuyển mạch không gian (S) nối tới các chuyển mạch thời gian đầu ra PCMo0 PCMi0 (OT) đều bằng các tuyến PCM trung gian. OT2. Phần chuyển mạch thời gian đầu ra có 4 chuyển mạch thời gian là: OT0. TS10 Như TS4 từ các chuyển mạch thời gian đầu vào (IT) nối tới chuyển mạch không vậy.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội … … … … Ta xét trường chuyển mạch T-S-T sau: Khối chuyển mạch không gian sử dụng ma trận có kích thước 4 * 4 Phần chuyển mạch thời gian đầu vào có 4 chuyển mạch thời gian là: IT0. IT1 PCMi1 IT2 PCMi2 TS6 IT3 TS11 TS10 OT3 4*4 OT2 PCMo2 TS6 PCMo3 OT1 PCMo1 GVHD: Bùi Như Phong 40 Trường chuyển mạch T-S-T Có 4 đầu vào và 4 đầu ra PCMi3 SV: Lương Văn Luật . OT3. IT3.

Trong ví dụ này ta chọn: Khe thời gian TS10 làm khe thời gian trung gian cho hướng từ thuê bao chủ gọi đến thuê bao bị gọi (Từ TS4/ PCMi0 đến TS6/ PCMi3). Khe thời gian TS11 làm khe thời gian trung gian cho hướng từ thuê bao bị gọi đến thuê bao chủ gọi (Từ TS6/ PCMi3 đến TS4/ PCMi0).Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Ví dụ: Giả sử thuê bao chủ gọi được phân phối trong khe thời gian TS4 của tuyến PCMi0 và thuê bao bị gọi được phân phối trong khe thời gian TS6 của tuyến PCMi3. Sau đó qua chuyển mạch không GVHD: Bùi Như Phong 41 SV: Lương Văn Luật . Trong quá trình chuyển mạch qua các bộ chuyển mạch thời gian để chuyển tiếp đến bộ chuyển mạch không gian và từ bộ chuyển mạch không gian đến các bộ chuyển mạch thời gian thường sử dụng các khe thời gian trung gian. Quá trình thực hiện chuyển mạch như sau: Quá trình tin từ thuê bao chủ gọi đến thuê bao bị gọi: Nội dung của khe thời gian TS4 của tuyến PCMi0 qua khối chuyển mạch thời gian IT0 nó được chuyển đến khe thời gian TS10 của tuyến PCM trung gian “ 0 “.

Nguyên lý hoạt động GVHD: Bùi Như Phong 42 SV: Lương Văn Luật .5 Trường chuyển mạch ghép loại S-T-S a. b. 1. nhưng tại đầu vào của khối chuyển mạch thời gian OT3 và vẫn giữ nguyên tin tại khe thời gian TS10. Trên hình vẽ trang sau. Mỗi chuyển mạch thời gian có các bus nhập được kết nối với các bus xuất của chuyển mạch không gian đầu vào và có các bus xuất được kết nối với các bus nhập của chuyển mạch không gian đầu ra. ngõ ra và các chuyển mạch thời gian ở giữa.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội gian lúc này tuyến PCM trung gian “ 0 “ được nối tới tuyến PCM trung gian “ 3 “. ta mô tả chuyển mạch S-T-S có 2 chuyển mạch không gian đầu vào và đầu ra có ma trận kích thước 3*3 với 3 chuyển mạch thời gian ở giữa. thì nội dung thông tin ở khe thời gian TS6 của tuyến PCMi3 sau khi qua chuyển mạch thời gian IT3 nó được chuyển đến khe thời gian TS11 của tuyến PCM trung gian “ 3 “.6. Qua chuyển mạch thời gian OT0 nội dung tin từ khe thời gian TS11 của tuyến PCM trung gian “ 0 “ được chuyển sang khe thời gian TS4 của PCMo0 và thông tin tại đây được thuê bao chủ gọi tiếp nhận. Qua khối chuyển mạch thời gian OT3 nội dung tin ở khe thời gian TS10 được chuyển đến khe thời gian TS6 của tuyến PCMo3 sau đó được đưa tới phía thu của khối tập trung thuê bao và đến thuê bao bị gọi. Quá trình truyền tin từ thuê bao bị gọi đến thuê bao chủ gọi: Để đấu nối các tuyến thông tin giữa thuê bao bị gọi đến thuê bao bị gọi đến thuê bao chủ gọi (Từ TS6/ PCMi3 đến TS4/ PCMi0).5. Sau đó qua chuyển mạch không gian nội dung thông tin ở khe thời gian TS11 được chuyển đến khung PCM trung gian “ 0 “ ở đầu vào của chuyển mạch thời gian OT0 nhưng vẫn là khe thời gian TS11. Cấu tạo: Một khối chuyển mạch S-T-S gồm: 2 chuyển mạch không gian được bố trí ở ngõ vào.

ta chọn chuyển mạch thời gian thứ 3 tham gia vào quá trình kết nối.Chuyển mạch không gian đầu vào được kết nối với chuyển mạch thời gian trong thời gian của khe thời gian nhập. GVHD: Bùi Như Phong 43 SV: Lương Văn Luật . vị trí thứ “10” của chuyển mạch A1 chứa địa chỉ của toạ độ tiếp điểm của hàng thứ nhất và cột thứ ba ( dưới dạng nhị phân). còn các chuyển mạch thời gian có nhiệm vụ chuyển đổi nội dung giữa các khe thời gian khác nhau trong cùng một khung. . * Trong thời gian của khe thời gian ở bus xuất (TS45) được chỉ định.Chuyển mạch không gian đầu ra điều khiển theo hướng cột.Chuyển mạch không gian đầu vào điều khiển theo hướng hàng. Đến chuyển mạch thời gian nội dung của khe thời gian TS10 được ghi vào ngăn nhớ thứ “10” trong SM-B3.Hai chuyển mạch không gian có nhiệm vụ chuyển đổi các khe thời gian có cùng chỉ số nhưng ở các khung khác nhau. . hệ thống điều khiển có thể điều khiển chọn bất kỳ một chuyển mạch thời gian nào có khe thời gian nhập (TS10) và khe thời gian xuất (TS45) tự do để tham gia vào quá trình kết nối. . Trong thời gian TS10 Bus A1 được kết nối tới Bus B3 thông qua toạ độ tiếp điểm của hàng thứ nhất và cột thứ ba trong chuyển mạch không gian ngõ nhập. Trong ví dụ này. Ta xét ví dụ sau: Giả sử ta cần kết nối khe thời gian TS10/A1 tới khe thời gian TS45/C1 * Trong ví này ta chọn: . đồng thời ngăn nhớ thứ “45” chứa địa chỉ của ngăn nhớ thứ ”10” (dưới dạng nhị phân). Do đó.Chuyển mạch thời gian điều khiển theo nguyên lý đầu ra. Căn cứ vào địa chỉ chứa trong ngăn nhớ thứ “45” bộ điều khiển trung tâm điều khiển đọc nội dung của ngăn nhớ trong bộ nhớ SM-B3 có địa chỉ là ”10” ( dưới dạng nhị phân).Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . còn chuyển mạch không gian đầu ra được kết nối với chuyển mạch thời gian trong thời gian của khe thời gian xuất. * Trong thời gian của khe thời gian ở bus nhập (TS10) thì chuyển mạch không gian đầu vào được kết nối tới chuyển mạch thời gian.

SM-B3 TS10 B1 A1 A2 A3 TS10 B3 10 10 TS 45 C3 SMB1 TS45 CMB1 C1 C2 CM-B3 10 3 45 3 CM-A3 CM-A2 CM-A1 CM-C1 CM-C2 CM-C3 Cấu tạo của chuyển mạch S-T-S GVHD: Bùi Như Phong 44 SV: Lương Văn Luật . CM-C1 chứa địa chỉ của toạ độ tiếp điểm trên (“3”) trong ngăn nhớ thứ “45”.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Đến chuyển mạch không gian đầu ra trong thời gian TS45 thì Bus nhập ngõ ra của chuyển mạch thời gian B3 được kết nối tới Bus C1 của chuyển mạch không gian ngõ ra thông qua toạ độ tiếp điểm giữa hàng thứ 1 và cột thứ 1 trong chuyển mạch không gian đầu ra. Do đó.

Khối mạch kết cuối trung kế Các mạch trung kế nội Máy thu phát báo hiệu trung kế Khối mạch kết cuối thuê bao THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH Máy thu phát báo hiệu thuê bao Thiết bị xác định báo hiệu Điều khiển chuyển mạch Thiết bị phân phối báo hiệu hoặc lệnh điều khiển Điều khiển trung tâm Báo hiệu và điều khiển trong tổng đài SPC Thông tin báo hiệu được đưa tới từ mạng thuê bao hay trung kế được tách ra từ khối mạng kết cuối thuê bao và trung kế được đưa tới thiết bị xác định báo hiệu. GVHD: Bùi Như Phong 45 SV: Lương Văn Luật .7. Nhiệm vụ điều khiển Trong các tổng đài điện tử SPC các nhiệm vụ điều khiển được nhân viên xử lý thực hiện để tạo tuyến đấu nối cho các cuộc gọi cũng như các công việc điều hành và bảo dưỡng khác.1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1.7 Điều khiển trong tổng đài điện tử SPC 1. Các công việc này được thực hiện nhờ quá trình trao đổi thông tin báo hiệu.

trung kế nội bộ. Sơ đồ khối của hệ thống GVHD: Bùi Như Phong 46 SV: Lương Văn Luật .7.. Bộ điều khiển trung tâm phân tích các thông tin báo hiệu này để đưa ra các lệnh thích hợp. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Thiết bị này cũng được cấp xử lý khu vực mạch kết cuối thuê bao hay trung kế điều khiển.1.. kết cuối trung kế.2.7. Cấu tạo của thiết bị điều khiển chuyển mạch 1. Các mạch kết cuối thuê bao. Các lệnh này được đưa tới bộ điều khiển chuyển mạch để điều khiển tạo tuyến gọi hoặc đưa tới thiết bị phân phối báo hiệu để cung cấp các dạng báo hiệu cần thiết cho thuê bao hoặc các mạch trung kế thông qua thiết bị phân phối báo hiệu. tạo thành khối thiết bị ngoại vi. Để thực hiện được các loại cuộc nối thì bộ điều khiển trung tâm phải nhận được các thông tin báo hiệu từ các thiết bị ngoại vi thông qua thiết bị xác định báo hiệu.2. Các mạch thu thông tin báo hiệu thuê bao và trung kế đảm nhiệm trực tiếp công việc này dưới sự điều khiển của cấp xử lý khu vực mạch kết cuối thuê bao hay trung kế. thuê phát báo hiệu thuê bao và trung kế.

Bộ nhớ số liệu: Bộ nhớ số liệu làm nhiệm vụ ghi lại các số lệu cần thiết phục vụ cho quá trình thực thi các lệnh.Bộ phân phối lệnh: Bộ phận này làm nhiệm vụ phân phối các lệnh thích hợp để thực thi trên cơ sở các loại thiết bị ngoại vi chuyển mạch. Các chương trình này có thể là các chương trình vi xử lý hoặc các chương trình điều hành và bảo dưỡng. trung kế..Bộ ghi phát thao tác: Thiết bị này làm nhiệm vụ thực thi các thao tác logic và số học theo các lệnh và số liệu thích hợp để đưa ra các lệnh điều khiển tương ứng qua thiết bị vào ra tới các thiết bị ngoại vi cần điều khiển. . Ngoài các bộ nhớ này còn có các bộ nhớ tạm thời.. hồ sơ thuê bao.... . số liệu về trạng thái thuê bao bận hay rỗi. Bộ nhớ chương trình có cấu trúc kiểu ROM. Ngoài số liệu thuê bao.ở các hệ thống trong tổng đài SPC như xử lý điều hành và bảo dưỡng có bộ nhớ số liệu phục vụ cho công tác điều hành và bảo dưỡng. ở dạng cố định. nếu lệnh này là chỉ thị kết quả của một công việc. bộ xử lý chuyển mạch bộ xử lý chuyển mạch thì có các bộ nhớ phiên dịch và tạo tuyến để ghi lại các bảng trạng thái của tuyến nối..Bộ nhớ chương trình: Bộ nhớ chương trình ghi lại tất cả các chương trình cần thiết cho nhiệm vụ điều khiển mà thiết bị điều khiển này đảm nhiệm..Bộ ghi – phát lệnh: Khối này làm nhiệm vụ ghi đệm các kệnh cần thực hiện. Ngoài ra địa chỉ số liệu cần thiết liên quan tới từng lệnh cũng được gửi từ đây tới bộ nhớ số liệu và phiên dịch. . thứ tự ưu tiên của chúng và các thông tin đưa vào.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cấu trúc tổng quát của hệ thống điều khiển gồm có: . Bộ phân phối lệnh và đưa tới bộ nhớ chương trình địa chỉ lệnh cần thiết phải xử lý theo nguyên tắc là: Trong thời gian thực thi lệnh trước thì địa chỉ lệnh tiếp theo đã được gửi tới bộ nhớ chương trình.Các số liệu này thay đổi trong quá trình xử lý cuội gọi. . Nó chỉ ghi lại các số liệu cần thiết cho quá trình xử lý gọi như số liệu về địa chỉ thuê bao. Trong trường hợp các lệnh sau khi thực thi ở đây cần phải thực hiện các lệnh tiếp theo để phục vụ một công việc thì bộ ghi phát thao tác chuyển yêu GVHD: Bùi Như Phong 47 SV: Lương Văn Luật .

Vì mỗi bộ xử lý đảm nhiệm một số công việc riêng nên chúng có khác nhau về công suất xử lý.7. Tại đây chương trình cần được thực hiện được gọi ra bộ ghi đệm.. Đồng thời với việc đưa địa chỉ lệnh tới bộ nhớ chương trình. bộ phân phối lệnh cũng đưa địa chỉ số liều kèm theo cho lệnh đó tới bộ nhớ số liệu. tốc độ làm việc. Quá trình cứ tiếp diễn như vậy. 1. Bộ phân phối lệnh quyết GVHD: Bùi Như Phong 48 SV: Lương Văn Luật .2. dung lượng nhớ.để thực hiện các chương trình hệ thống. Thông thường khi một lệnh được gọi ra lưu vào bộ ghi-phát đệm thì địa chỉ lệnh tiếp theo được chuyển giao tới bộ nhớ chương trình.Thiết bị vào ra: Thiết bị này làm nhiệm vụ đệm và chuyển các thông tin từ thiết bị ngoại vi vào hệ điều khiển và chuyển mạch các lệnh từ bộ điều khiển tới thiết bị ngoại vi. Quá trình làm việc Trong các tổng đài điện tử SPC thường có cấu trúc điều khiển phân bố.. . Để thực hiện một thao tác điều khiển. thiết bị điều khiển nhận thông tin từ các thiết bị ngoại vi. Thông số logic này nếu là kết quả của một công việc cần được xử lý thì nó được chuyển tới thiết bị vào-ra để đưa tới thiết bị ngoại vi thực hiện công việc.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội cầu xử lý tiếp tới bộ phân phối lệnh và chuyển kết quả xử lý tới bộ nhớ số liệu cần thiết. Căn cứ vào từng công việc cụ thể và mức ưu tiên của nó bộ phân phối lệnh đưa địa chỉ lệnh cần thiết tới bộ nhớ chương trình. Khi lệnh được đưa tới bộ ghi phát thao tác số liệu thì số liệu tương ứng cũng được đưa tới đây. vì vậy có thể có hai hoặc ba cấp điều khiển. thông qua thiết bị vào – ra đưa tới bộ phân phối lệnh. Tại đây lệnh được thực thi và kết quả là một thông số logic điều khiển được đưa ra.2. Nếu thông số logic chưa phải kết quả thì thông số này được ghi ở bộ nhớ số liệu ở dạng một số liệu cho lệnh sau và thông báo về việc này cho bộ phân phối lệnh. Khi lệnh lưu ở bộ ghiphát được chuyên tới bộ ghi-phát thao tác thì lệnh ứng với địa chỉ vừa được ghi vào được chuyển ra bộ ghi phát lệnh và địa chỉ lệnh kế tiếp lại được chuyển vào bộ nhớ chương trình. ở mỗi cấp điều khiển cũng được tổ chức thành nhiều bộ xử lý theo chức năng của chúng.

Thông tin từ các thiết bị ngoại vi đưa tới ở dạng các tổ hợp mã 16 bit.3. phối ghép.. Chúng bao gồm bộ giải mã địa chỉ AD và hệ thống cổng dẫn tin vào. các mạch điện giao tiếp. 1. Sau khi giải mã tổ hợp mã nhị phân được dịch sang dạng thập phân và kết quả là một trong số n đầu ra của bộ giải mã nhận được tín hiệu điều khiển để đưa tới điểm điều khiển tương ứng. Các thông tin sau khi đẵ được xử lý ở bộ xử lý trung tâm đưa ra cũng ở dạng các tổ hợp mã 16 bit hoặc 32 bit (tuỳ theo bộ xử lý xử dụng cho thiết bị điều khiển). giám sát.7.7. Thiết bị giao tiếp vào-ra Thiết bị giao tiếp vào-ra làm nhiệm vụ giao tiếp giữa các thiết bị ngoại vi và các thiết bị điều khiển. Các phương pháp dự phòng cho hệ thống điều khiển Để đảm bảo độ an toàn và tin cậy cho quá trình làm việc của tổng đài thì cần thiết phải trang bị dự phòng cho một số hệ thống điều khiển quan trọng. GVHD: Bùi Như Phong 49 SV: Lương Văn Luật . đặc biệt đối với cấp điều khiển trung tâm.2.. ta xét một số phương pháp dự phòng thường dùng.3. 1. Các bộ xử lý này bao gồm cả đơn vị xử lý trung tâm và các mạch điện bổ trợ như các loại bộ nhớ.Có nhiều phương pháp dự phòng. Các tổ hợp mã này mang thông tin cần thiết phải xử lý nhờ lệnh từ bộ xử lý.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội định tiếp tục thực thi lệnh tiếp theo để hoàn thiện công việc hoặc tạm thời dừng lại vì chưa đủ số liệu cần thiết. Chúng được chuyển qua hệ thống các mạch AND vào thiết bị xử lý nhờ lệnh từ bộ xử lý đưa ra thông qua bộ giải mã địa chỉ AD. Trang bị dự phòng tức là trang bị 2 hay 3 bộ xử lý cho một thiết bị điều khiển.

Dự phòng cặp đồng bộ Trong phương pháp dự phòng cặp đồng bộ hai bộ xử lý Pa và Pb được xử dụng để xử lý tải cho khu vực nó đảm nhiệm. Chúng có thể tiếp cận với tất cả các nguồn tải cần xử lý và mỗi bộ xử lý có một bộ nhớ riêng của mình.7. Toàn bộ chương trình điều khiển và số liệu cần thiết phục vụ quá trình thực thi các chương trình đều được ghi ở cả hai bộ nhớ Ma và Mb.1.3. Hệ thống còn có bộ so sánh để thực hiện so sánh kết quả xử lý từng lệnh của hai bộ xử lý. GVHD: Bùi Như Phong 50 SV: Lương Văn Luật .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Tải cần xử lý C Pa Pb C Ma Mb P : Bộ xử lý M: Bộ nhớ C: Tạo nhịp đồng hồ Hệ thống dự phòng cặp đồng bộ 1. Để 2 bộ xử lý làm việc đồng bộ với nhau người ta xử dụng bộ tạo nhịp đồng bộ C.

Dự phòng phân tải Tải cần xử lý Pa Pb C Ma P : Bộ xử lý M: Bộ nhớ C: Tạo nhịp đồng hồ Nguên lý dự phòng phân tải Mb GVHD: Bùi Như Phong 51 SV: Lương Văn Luật .7. 1.3. Công việc xử lý được giao cho bộ xử lý còn lại.2. Vì hai bộ xử lý làm việc đồng thời để xử lý cùng một công việc nên tất cả các chương trình và số liệu ghi ở hai bộ nhớ là giống nhau. Thông qua chương trình đoán lỗi. từng chương trình. Kết quả xử lý mỗi lệnh ở mỗi bộ xử lý ở mỗi bộ xử lý được so sánh với nhau ở bộ so sánh. Nếu kết quả xử lý khác nhau tức là một trong chúng có sự cố ở phần cứng. Mặt khác ở phương pháp này công suất của mỗi bộ xử lý phải đủ lớn để xử lý toàn bộ tải của khu vực chúng đảm nhiệm nên hiệu suất sử dụng không cao.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Hai bộ xử lý đồng thời nhận một công việc để xử lý và đồng thời với nhau theo từng lệnh. Trong trường hợp có lỗi ở phần mềm thì không thể phát hiện được vì lúc này kết quả xử lý vẫn giống nhau. ngay lập tức bộ xử lý có sự cố bị loại ra. Đây là một nhược điểm của phương pháp dự phòng cặp đồng bộ.

7. Trong trường hợp có sự cố ở một trong hai bộ xử lý thì bộ xử lý có sự cố được tách ra và toàn bộ tải cần xử lý được giao cho bộ nhớ còn lại. Nhờ cơ cấu bảo dưỡng tự động tổng đài để ngăn ngừa trường hợp cả hai bộ vi xử lý cùng tiếp cận tới một thiết bị ngoại vi và kiểm tra quá trình làm việc của chúng. nhưng bộ nhớ phiên dịch và bộ nhớ số liệu thì có nội dung khác nhau.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Hệ thống dự phòng phân tải sử dụng hai bộ vi xử lý Pa và Pb. phiên dịch và số liệu. Phương thức dự phòng này là ở thời gian cao điểm công suất của cả hai bộ xử lý lượng tải lớn.. GVHD: Bùi Như Phong 52 SV: Lương Văn Luật . Phương pháp dự phòng phân tải thường được sử dụng ở cấp điều khiển trung tâm như xử lý cho điều hành. Công việc xử lý gọi cho các cuộc gọi được phân bố ngẫu nhiên cho một trong hai bộ vi xử lý. Bộ nhớ chương trình có nội dung ghi giống nhau.3. nhưng xử lý các công việc khác nhau từ một số nguồn tải nhất định như trường chuyển mạch. Hệ thống điều khiển dùng phương pháp điều khiển này dùng hai bộ xử lý Pa và Pb cùng các bộ nhớ riêng của nó là Ma và Mb. các module thuê bao hoặc trung kế. tuỳ thuộc vào nhiệm vụ tức thời mà nó đảm nhiệm. Hai bộ xử lý cùng làm việc. thiết bị điều hành và bảo dưỡng. Dự phòng nóng Phương pháp dự phòng nóng là phương pháp dự phòng đơn giản nhất. Trong đó một trong hai bộ nhớ làm việc còn bộ kia để dự phòng. Mỗi bộ xử lý cũng có bộ nhớ riêng gồm bộ nhớ chương trình.3. Hai bộ xử lý này độc lập với nhau. 1. Mỗi bộ vi xử lý đều có thể tiếp cận với tất cả các đầu vào-ra của nguồn tải mà nó đảm nhiệm. Khi một bộ xử lý nào đó đã tiếp nhận một cuộc gọi thì nó đảm nhiệm các công việc xử lý cho tới khi hoàn thành cuộc gọi. Công việc phát hiện bộ xử lý hỏng được thiết bị tổng đài thực hiện thông qua từng bộ phận xử lý hoặc dung bộ xử lý này kiểm tra bộ xử lý kia. bảo dưỡng hoặc xử lý gọi. Mỗi bộ xử lý cần có đủ công suất để xử lý toàn bộ tải của khu vực mà nó đảm nhiệm.. Khi một bộ xử lý có sự cố thì các cuộc gọi mà nó đang đảm nhiệm ở giai đoạn hội thoại hoặc ở trạng thái đổ chuông vẫn tiếp tục được duy trì nhờ bộ xử lý kia.

Nhờ vậ. Cả hai bộ xử lý Pa và Pb đều có thể tiếp cận được với bộ nhớ chung. Trên cơ bản các cuộc gọi đang được thực hiện hoặc đang ở trạng thái đổ chuông có thể được duy trì. Như vậy bộ xử lý dự phòng không thể làm việc tức thời ngay sau khi sự cố xảy ra.. Nếu không thoả mãn điều kiện này thì khi có sự cố xảy ra tổng đài có thể bị ngừng làm việc và các cuộc gọi đang tiến hành bị xoá. Tải cần xử lý Pa Pb Ma CM CM: Bộ nhớ chung Nguyên lý dự phòng nóng Mb GVHD: Bùi Như Phong 53 SV: Lương Văn Luật . Để khắc phục điểm yếu này người ta sử dụng một bộ nhớ chung CM. Để đảm nhiệm được công việc đang thực hiện của bộ xử lý có sự cố đòi hỏi bộ xử lý dự phòng phải có đủ điều kiện tiếp nhận công việc nhưng phải biết các chương trình đang thực hiện. các số liệu tức thời. khi có sự biến đổi trạng thái giữa hai bộ xử lý thì bộ xử lý mới đảm nhiệm công việc sẽ tiếp nhận công việc mà bộ xử lý bị hỏng đang đảm nhiệm ở phần việc sau cùng đã được ghi chép ở bộ nhớ chung.. Trạng thái tức thời ghi ở các bộ nhớ của bộ xử lý công tác được sao chép vào bộ nhớ chung CM cứ 5 giây một lần.. các giai đoạn cuộc gọi đang xử lý.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trong hệ thống này bộ xử lý dự phòng chỉ làm việc khi bộ xử lý công tác có sự cố xảy ra.

Phươnh pháp này hay được sử dụng cho các tổng đài vừa và nhỏ.3. Trường hợp có sự cố xảy ra ở một bộ xử lý nào đó thì bộ dự phòng nhận toàn bộ tải của bộ xử lý có sự cố đảm nhiệm. tải lớn thì N+1 bộ xử lý có thể đảm nhiệm xử lý lượng tải lớn hơn bình thường. Mặt khác ở giờ cao điểm. Như vậy tổng thể N+1 bộ xử lý có năng lực xử lý lớn hơn giá trị tải phát sinh theo thiết kế kỹ thuật. Dự phòng N+1 Ở hệ thống này có N+1 bộ xử lý. bộ xử lý Pn+1 làm nhịêm vụ dự phòng. Phương pháp dự phòng này có ưu điểm dễ dàng cấu trúc hệ thống theo kiểu module. Như vậy khắc phục được hiện tượng ứ tải hoặc quá tải cho các bộ xử lý ở các thời gian cao điểm.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Phương pháp dự phòng nóng có nhược điểm là một số công việc đang thực hiện trước khoảng chu kỳ sao chép của bộ nhớ chung sẽ bị xoá nếu sự cố xảy ra. 1. trong đó N bộ xử lý từ P1 tới Pn làm nhiệm vụ xử lý làm nhiệm vụ xử lý tải tức thời cho hệ thống.7. thuận tiện để phát truyển dung lượng của hệ thống.4. Tải cần xử lý P1 M M1 P1 P1 Pn+1 M2 Mn Mn+1 Hệ thống diều khiển dự phòng N+1 GVHD: Bùi Như Phong 54 SV: Lương Văn Luật . Ở trạng thái bình thường bộ xử lý này có thể đảm nhiệm một phần tải để xử lý.

8 Xử Lý Gọi Xử lý gọi trong tổng đài SPC được phần mềm thao tác điều khiển thực hiện. Hệ thống điều khiển cần có dự phòng để đảm bảo cho tổng đài làm việc tin cậy và liên tục trong mọi tình huống.1. Như vậy là giờ cao điểm không xảy ra hiện tải ứ tải cần phải xử lý hạn chế.Tính cước . Nó có ưu điểm là ở trạng thái bình thường nó có năng lực xử lý cao hơn yêu cầu. Các chương trình xử lý gọi GVHD: Bùi Như Phong 55 SV: Lương Văn Luật .Phát hiện sự khởi xướng cuộc gọi .Giải toả cuộc gọi Đó là các công việc và các giai đoạn cơ bản của quá trình xử lý gọi trong tổng đài SPC. 1. Vì vậy người ta cấu trúc nó theo hệ thống nhiều cấp. 1.Giám sát cuộc gọi . hệ thống điều khiển là một tổ hợp các hê thống khác nhau tuỳ thuộc vào kiểu và tính phức tạp của công việc mà nó đảm nhiệm và yêu cầu của trường chuyển mạch.Xác lập tuyến nối qua trường chuyển mạch . Công việc xử lý cuộc gọi bao gồm: .8.Xử lý và trao đổi thông tin báo hiệu .Phiên dịch các chữ số địa chỉ . Phương pháp dự phòng phân tải là phương pháp dự phòng thông dụng để tránh được sự gián đoạn hoạt động của toàn bộ tổng đài.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trong các tổng đài SPC hiện đại.

.1. GVHD: Bùi Như Phong Nguên lý dự phòng phân tải 56 SV: Lương Văn Luật . các chương trình điều khiển chuyển mạch. Thực tế số lượng điểm thử này là 16 hoặc 32 được ghép với nhau và được thử đồng thời.. các bộ đệm ghi phát.1.Báo Cáo Thực Tập Bộ phân phối chương trình Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Các chương trình đo thử Các chương trình định cuộc gọi Các chương trình điều khiển chuyển mạch Các bộ đệm trạng thái Các bộ đệm ghi phát Các hàng nhớ Danh sách lệnh Nhớ số liệu bán cố định Nhớ số liệu tạm thời Nhớ số liệu cố định Các chương trình xử lý gọi Ở một số hẹ thống tổng đài SPC nhiệm xử lý gọi được hoàn thành chủ yếu nhờ phần mềm. các chương trình dò thử trạng thái. Các thành phần chính của các chương trình xử lý gọi mô tả ở hình vẽ. các chương trình định liệu cuộc gọi.8. bộ đệm trạng thái và hàng nhớ. 1. Chúng bao gồm: Bộ phân phối chương trình. Trạng thái của một số điểm thử ở các thuê bao hay trung kế được xem xét đồng thời và đều đặn qua từng khoảng thời gian. Chương trình dò thử Các biến cố báo hiệu xuất hiện trong mạng điện thoại được phát hiện nhờ các chương trình dò thử. và sử dụng các loại bảng số liệu cố định. bán cố định và tạm thời.

Nhờ công việc so sánh này mà bất kỳ sự thay đổi nào xảy ra giữa hai lần đo thử đều bị phát hiện.8. Chương trình tìm tuyến nối Chương trình này là để tìm một tuyến nối rỗi giữa một đầu vào và một đầu ra cho cuộc gọi nội hạt hoặc một tuyến rỗi của của nhóm mạch trung kế đối với các cuộc gọi chuyển tiếp. Đây là một trong những chương trình tự liệu gọi quan trọng. Chương trình tính cước: Dùng để tính cước cho các cuộc gọi Các chương trình thống kê lưu lượng 1. các nghiệp vụ đặc biệt. 1. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Bộ điều khiển trung tâm so sánh kết quả đo thử giữa lần dò thử mới thực hiện và lần dò thử trước đó đã lưu lại.2.3.1. Các chương trình tự liệu gọi khác Chương trình phân tích tiền định: Cung cấp các thông tin về tạo tuyến và tính cước cho cuộc gọi dựa vào các chữ số địa chỉ của nó. 1. Chương trình này sử dụng các số liệu tiền định: loại thuê bao. Hàng các cuộc gọi GVHD: Bùi Như Phong 57 SV: Lương Văn Luật . Cấu tạo chương trình tìm tuyến phụ thuộc vào cấu trúc của trường chuyển mạch.8..4. các chức năng phần cứng cần tác động tuỳ thuộc từng cuộc gọi cần được quyết định.1.5. Chương trình điều khiển chuyển mạch phát các lệnh cho thiết bị chuyển mạch tiếng nói qua thiết bị ngoại vi chuyển mạch. Nhờ các lệnh này mà tuyến nối cho các cuộc gọi được thiết lập qua trường chuyển mạch.8. Hiện nay quá trình tìm tuyến trong các hệ thống tổng đài SPC dữa vào quá trình tổng hợp phần mềm nhờ kỹ thuật đồ hoạ.1.8. Công việc so sánh này được thực hiện nhờ thuật toán và mạch điện logic. Chương trình điều khiển chuyển mạch Sau khi các cuộc gọi đã được tư liệu.1..

Các loại bảng báo hiệu Tất cả các số liệu liên quan tới cấu trúc phần cứng của hệ thống. Bảng số liệu tạm thời Số liệu tạm thời liên quan tới từng cuộc gọi riêng và chứa trạng thái cuộc gọi.8..6. Các chương trình xử lý gọi cần thông tin về các thuê bao ở một số giai đoạn xử lý gọi. 1. 1.8. trạng thái đường dây thuê bao.1. Bảng số liệu bán cố định Số liệu bán cố định phụ thuộc vào các nhân tố ngoài như dung lượng tổng đài.2.8. thời gian làm việc của nó được phân phối cho các công việc trên nhu cầu phù hợp với mức ưu tiên cho các công việc khác nhau.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khi có một biến cố báo hiệu suất hiện như thuê bao nâng tổ hợp. các biến cố đó được phân tích ngay khi đặt vào một hàng tương ứng phù hợp với loại xử lý cần thiết. được phân chia theo các kiểu sau: 1. phương pháp đấu nối giữa các phần khác nhau của trường chuyển mạch.1... các đặc tính của thuê bao. Bảng số liệu cố định Số liệu cố định giống nhau đối với tất cả các tổng đài cùng loại.8. GVHD: Bùi Như Phong 58 SV: Lương Văn Luật . Nhờ vậy một việc cần thiết ở mức ưu tiên cao có thể thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào. thông tin về tạo tuyến và tính cước.2. tuyến nối cho tín hiệu tiếng nói qua trường chuyển mạch. 1. Nó hình thành một bộ phận logic hệ thống và chứa các số liệu về hình thể cấu chúc của tổng đài. việc phân chia các mức gián đoạn tuỳ thuộc vào từng hệ thống tổng đài.8.2. các đặc tính thuê bao.. Mức ưu tiên giữa các chương trình được thông qua các mức gián đoạn... 1..2. Số liệu cần thiết được lấy ra từ bảng số liệu tương ứng.3.2. khoảng thời gian gọi. Gián đoạn Để xử dụng tối ưu các bộ xử lý. thông tin tạo tuyến và tính cước. đặt tổ hợp hay chọn số.

3.2. GVHD: Bùi Như Phong 59 SV: Lương Văn Luật .3. 1.. đường dây có truyền dẫn xung tính cước hay không. .2.Số liệu liên quan tới từng loại đường dây về phương diện tính cước (đường dây tính cước hay miễn cước. nghiệp vụ đường dây nóng. Trong các hệ thống chuyển mạch PCM có thể có khoảng từ 50 đến 100 bit nhớ số liệu cho mỗi thuê bao.Số liệu này liên quan tới công việc cung cấp các nghiệp vụ nâng cao cho thuê bao ngoài nghiệp vụ thoại thông thường: . Các số liệu thuê bao 1.Số liệu tương thích giữa địa chỉ thiết bị đường dây thuê bao và địa chỉ danh bạ của nó.3..8. loại nghiệp vụ.Số liệu mô tả các đặc tính của đường dây thuê bao. Số liệu thuê bao Sử dụng phần mềm cho phép tạo ra cho thuê bao nhiều đặc tính chi tiết hơn so với hệ thống chuyển mạch cơ điện. đường dây có tính cước cho các cuộc gọi vào hay không.Số liệu xác định các đặc tính của mỗi một thuê bao như đường dây đang được phép khai thác hay không..1 Số liệu đặc tính thuê bao . hội nghị.2 Số liệu nghiệp vụ .Số liệu liên quan đến các đặc tính của đường dây thuê bao gồm: . .8.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1. Như vậy có thể cung cấp cho thuê bao rất nhiều dịch vụ mới.. gọi chờ.) 1.Số liệu bán cố định dùng để xác định các nghiệp vụ mà tổng đài cung cấp cho thuê bao chẳng hạn như địa chỉ ngắn...có thể được chương trình hoá bằng phương pháp đấu nối cứng.8.8.8.1.. 1. Phân loại số liệu thuê bao Số liệu thuê bao được chia thành hai loại: . máy điện thoại dùng Pulse hay Tone.3.2. ..3.Số liệu miêu tả các dịch vụ cung cấp cho thuê bao. Trong các hệ thống này chỉ có thông tin về đường dây thuê bao gồm loại đường dây được phép khai thác hay không.

Phiên dịch ở một tổng đài SPC được thực hiện nhờ các chương trình phân tích tiền định và bảng phiên dịch. Các chữ số này được dùng để chỉ ra các bảng phiên dịch. Các hồ sơ này có thể được xắp xếp ở các bộ nhớ chính hay bộ nhớ ngoài tuỳ thuộc vào hệ thống. Quá trình phân tích được thực hiện từng các chữ số một hoặc sau khi thu được một vài chữ số đầu.1. . Chúng có thể được định địa chỉ theo địa chỉ danh bạ hoặc địa chỉ của máy thuê bao.. . Phiên dịch Mục đích của công việc phiên dịch là cung cấp thông tin phục vụ đấu nối và tính cước cho các cuộc gọi. trên cơ sở số liệu này thiết bị điều khiển có thể nhận ra được cuộc gọi này của thuê bao nội hạt hay từ trung kế gọi vào. cần cho công việc tạo tuyến của các cuộc gọi. 1.8.8. Quá trình phân tích địa chỉ được thực hiện theo hai bước: GVHD: Bùi Như Phong 60 SV: Lương Văn Luật .Số liệu mà thuê bao có thể thay đổi được bằng các thao tác ở máy điện thoại của mình như bảng mã thuê bao gọi địa chỉ ngắn và đầy đủ tương ứng. 1.3.3. Trên cơ sở cần phải có hai loại số liệu để tiến hành công việc phiên dịch: .4. 1. Thông tin địa chỉ có thể bao gồm toàn bộ các chữ số địa chỉ hay chỉ một phần trong các chữ số đó.Số liệu định gốc cuộc gọi: Số liệu này đặc trưng cho gốc cuộc gọi. Phân tích tạo tuyến Đây là công việc phân tích các chữ số địa chỉ thu được. Nó được phiên dịch để chọn ra bảng phiên dịch thích hợp.8. Các bảng này cung cấp thông tin cần thiết cho các thao tác xử lý. Phân tích phiên dịch và tạo tuyến 1. Các vùng này được phân phát cố định cho các thuê bao.8.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . Hồ sơ thuê bao Số liệu thuê bao được lưu trong các hồ sơ thuê bao (các tập nhớ thuê bao).Số liệu chọn số: Đây là các chữ sô địa chỉ thuê bao bị gọi thu được từ thuê bao chủ gọi..4.2. địa chỉ gọi chuyển.4.Số liệu xác định nhóm đường dây PABX.

8..8.. Trong trường hợp có quá tải ở tuyến nối chính phải thiết lập qua tuyến nối vòng (phụ) thì thông qua công việc phân tích nhóm chữ số địa chỉ đầu sẽ cho ta thông tin xác định nhóm trung kế bị quá tải.. căn cứ vào địa chỉ thiết bị của thuê bao nó được đặt vào một hàng thuê bao chủ gọi. số liệu tính cước. 1.. thường là một hoặc hai chữ số để xác định kiểu cuộc gọi. gọi theo phương pháp nghiệp vụ đặc biệt. gọi quốc tế. Thiết lập gọi Trình tự mô tả quá trình thiết lập gọi qua một tổng đài SPC.5.3. GVHD: Bùi Như Phong 61 SV: Lương Văn Luật . Các bảng này xác định mối quan hệ giữa các chữ số địa chỉ thu được và nhóm đương trung kế hoặc các mạch điện kết cuối dùng để đấu nối cho cuộc gọi. Ngay khi phát hiện thuê bao nào đó muốn khởi xướng một cuộc gọi.5.4. . tuyến nối này thiết lập qua trường chuyển mạch. 1.1. bộ điều khiển trung tâm phân tích để có được thông tin hoàn chỉnh để có thể điều khiển lập tuyến cho cuộc gọi. Bảng phiên dịch và tạo tuyến Các chương trình phiên dịch và tạo tuyến đưa ra các bảng phiên dịch và tạo tuyến cho cuộc gọi. Dò thử đường dây thuê bao chủ gọi Chương trình dò thử đường dây sẽ điều khiển thiết bị điều khiển trạng thái đường dây thuê bao theo chu kỳ ở mức đồng hồ. Thông tin này gồm địa chỉ của thiết bị của thuê bao chủ gọi và bị gọi. Bộ điều khiển trung tâm căn cứ vào các chữ số địa chỉ đầu tiên thu được để phân tích và nhận dạng kiểu cuộc gọi cho cuộc gọi bao gồm: gọi nội hạt. gọi nội tỉnh. gọi quốc gia. Bộ xử lý trung tâm so sánh kết quả dò thử của hai chu trình do thử liên tiếp và phát hiện thuê bao nâng hay đặt tổ hợp trong khoảng thời gian giữa hai chu trình dò thử đó.Xác định kiểu cuộc gọi: Căn cứ vào cụm chữ số địa chỉ đầu. Trong thực tế có thể có sự khác nhau trong từng hệ thống riêng 1.8.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . các dịch vụ đặc biệt.Xác định thông tin tạo tuyến: Sau khi nhận được toàn bộ địa chỉ thuê bao bị gọi.

Cấp chuông GVHD: Bùi Như Phong 62 SV: Lương Văn Luật .Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Sau khi phát hiện cuộc gọi mới. Tiếp theo chương trình định tuyến làm việc. quá trình xử lý gọi bắt đầu. Chương trình này thiết lập một kênh báo hiệu phát âm mời quay số cho thuê bao. Bộ ghi phát rỗi ở đầu được chọn ra và được duy trì gắn bó với cuộc gọi trong suốt thời gian xử lý gọi. vùng nhớ này làm việc như một bộ ghi phát. Đối với các cuộc gọi nội hạt hoặc gọi vào thì công việc này bắt đầu sau khi thu được toàn bộ các chữ số địa chỉ. Bộ điều khiển chuyển mạch trung tâm phân phát tạm thời vùng nhớ cho cuộc gọi. các bit nhớ của bộ ghi phát này được đưa về trạng thái 0. 1. Kết quả của công việc tìm kiếm được điều khiển chuyển tới chương trình điều khiển nối.8.8. Với cuộc gọi nội hạt. 1. các chương trình xử lý thiết lập gọi kiểm tra địa chỉ của thuê bao bị gọi và loại thuê bao. chuẩn bị một tuyến nối qua mạng chuyển mạch giữa thuê bao chủ gọi và thuê bao bị gọi).3. Khi các chữ số địa chỉ đầu tiên đã thu được. Tiếp theo đó các chi tiết về cuộc gọi được ghi lại ở bộ ghi phát. Sau đó lệnh tìm tuyến được phát ra và công việc chọn tuyến được thực hiện (Kiểm tra trạng thái bận. sau khi thu được toàn bộ các con số địa chỉ.5. quá trình phân tích tiềm định bắt đầu trên cơ sở các chữ số mã liên lạc.5. Thời điểm bắt đầu công việc phân tích tạo tuyến phụ thuộc chủ yếu vào kiểu cuộc gọi. Trước khi đưa số liệu vào bộ đệm ghi phát vừa được phân phát. xung hoặc tín hiệu quay số này được chương trình dò thử thông tin địa chỉ phát hiện. Còn đối với các cuộc gọi ra hay gọi chuyển tiếp thì công việc phân tích và tạo tuyến bắt đầu ngay khi thu được nhóm địa chỉ tiềm định. Chọn số và tạo tuyến Khi thuê bao chủ gọi chọn một chữ số địa chỉ thuê bao chủ gọi. rỗi của các mạch dây. Tất cả các bộ ghi phát rỗi xếp thành một hàng rỗi. Các chữ số địa chỉ được ghi lại trong bộ nhớ đệm ghi phát. nó xác định một tuyến rỗi giữa đường dây thuê bao chủ gọi và bộ ghi phát này.2.

Giám sát Sau khi thuê bao bị gọi trả lời hệ thống điều khiển các thiết bị liên quan sang trạng thái truyền dẫn tiếng nói.Tính cước dựa trên cơ sở giá cước đồng đều.6. Giá cả cho mỗi cuộc gọi có thể xác định được tại chỗ thông qua các thông tin lấy ra từ bảng phiên dịch. . công việc tính cước được thực hiện bởi các đồng hồ tính cước riêng cho từng thuê bao. 1. giai đoạn giải toả tuyến nối bắt đầu. GVHD: Bùi Như Phong 63 SV: Lương Văn Luật .Tính cước trên cơ sở thời gian hội thoại. .5. Tính cước Ở tổng đài thuê bao.Tính cước dựa trên các thông tin tổng đài khác đưa tới. xoá các phần tử tuyến và phục hồi thiết bị kết cuối.4. việc tính cước này sẽ chỉ ra số lượng các đơn vị cước . Vì số liệu trong giai đoạn này chỉ cần số liệu nhận dạng tuyến và mã tính cước nên bộ ghi phát đệm được giải phóng và được chuyển về hàng ghi phát rỗi. Ngay sau khi tín hiệu giải toả từ thuê bao chủ gọi hoặc thuê bao bị gọi được phát hiện.Là cuộc gọi có hay không tính cước. Lúc này toàn bộ thiết bị của tổng đài liên quan tới cuộc gọi được giải phóng. Ở tổng đài SPC các đồng hồ tính cước thực chất là các vùng nhớ. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Sau giai đoạn chọn tuyến là bước cấp chuông.8. Khi máy thuê bao bị gọi rỗi thì dòng chuông được cấp tới thuê bao bị gọi và hồi âm chuông được cấp tới thuê bao chủ gọi. Các bảng phiên dịch ở các hồ sơ thuê bao cần phải cung cấp thông tin cho phép hệ thống quyết định được đối với cuộc gọi các tham số: .8.

Khái quát chung về báo hiệu 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1.1.9. Ta có thể mô phỏng sự phân chia báo hiệu như sau: BÁO HIỆU Báo hiệu đường dây thuê bao Báo hiệu liên đài Báo hiệu kênh riêng CAS Báo hiệu kênh chung CCS Phân chia báo hiệu Báo hiệu liên đài gồm hai loại là: Báo hiệu kênh riêng (CAS) và báo hiệu kênh chung (CCS). thường đó là máy điện thoại và tổng đài nội hạt. Thông thường báo hiệu được chia thành hai loại: Báo hiệu đường dây thuê bao và báo hiệu liên đài.1. Giới thiệu chung Trong mạng viễn thông báo hiệu được coi là một phương tiện để chuyển thông tin và các lệnh từ điểm này đến điểm khác.1.9. giám sát và giải phóng cuộc gọi.9 BÁO HIỆU 1. Báo hiệu kênh riêng là hệ thống báo hiệu trong đó báo hiệu nằm trong kênh tiếng hoặc trong một kênh có liên quan chặt chẽ với kênh tiếng. Báo hiệu đường dây thuê bao là báo hiệu đầu cuối. Còn với báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu trong đó báo hiệu nằm trong một kênh tách biệt với các kênh tiếng và báo hiệu này được sử dụng chung cho một số lượng lớn các kênh tiếng. các thông tin và các lệnh này liên quan đến thiết lập. GVHD: Bùi Như Phong 64 SV: Lương Văn Luật . còn báo huệu liên đài là báo hiệu giữa các tổng đài với nhau.

GVHD: Bùi Như Phong 65 SV: Lương Văn Luật .9. Nếu thuê bao bị gọi rỗi. Các loại báo hiệu . hành động này tạo ra một tín hiệu gửi đến tổng đài để báo cho tổng đài biết rằng thuê bao muốn tạo một cuộc gọi. tổng đài sẽ gửi tín hiệu mời quay số đến cho thuê bao và sau đó thuê bao có thể bắt đầu quay số của thuê bao bị gọi.Báo hiệu đường thuê bao Để bắt đầu một cuộc gọi.1.2. tổng đài sẽ gửi dòng chuông cho thuê bao bị gọi đồng thời tín hiệu hồi âm chuông sẽ được gửi lại cho thuê bao chủ gọi. thì tín hiệu báo bận được gửi đến cho thuê bao chủ gọi. một thuê bao nhấc máy. Thuê bao A Nhấc máy Mời quay số Các con số Tổng đài Thuê bao B Hồi âm chuông Dòng chuông B trả lời Hội thoại Đặt máy Đặt máy Các tín hiệu trong báo hiệu đường thuê bao Ngay khi thiết bị thu tương ứng được đấu nối với đường thuê bao.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 1. Nếu thuê bao bị gọi bận.

Tổng đài Tổng đài Thuê bao A Chiếm Công nhận chiếm Địa chỉ Thuê bao B Trả lời Hội thoại Giải phóng hướng về Giải phóng hướng đi Các tín hiệu trong báo hiệu thanh ghi Nội dung thông tin trong các báo hiệu hầu hết giống như các tín hiệu trong báo hiệu đường thuê bao. đó là các tín hiệu báo hiệu đường và các tín hiệu báo hiệu thanh ghi. Kiểu báo hiệu này được gọi là báo hiệu kênh riêng: GVHD: Bùi Như Phong 66 SV: Lương Văn Luật . Các báo hiệu thanh ghi được sử dụng trong pha thiết lập gọi để chuyển các thông tin địa chỉ và thuộc tính của thuê bao.Báo hiệu liên đài Báo hiệu liên đài gồm các thông tin được trao đổi giữa các tổng đài. Tất cả các tín hiệu báo hiệu này được mang trong kênh tiếng. trong khi đàm thoại và kết thúc cuộc gọi.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . còn các tín hiệu đường được sử dụng trong toàn bộ cuộc gọi từ khi thiết lập.

Chức năng giám sát: Chức năng giám sát được sử dụng để nhận biết sự thay đổi về trạng thái hoặc điều kiện ở một phần tử (Đường thuê bao và các đường mạng) và nó phản ánh các điều kiện đặt máy.Báo Cáo Thực Tập Thuê bao chủ gọi Đường thuê bao Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Tổng đài chủ gọi Đường trung kế Tổng đài bị gọi Đường thuê bao Thuê bao bị gọi Đặt máy Mời quay số Địa chỉ Đặt máy Đặt máy Chiếm Công nhận chiếm Địa chỉ Hồi âm chuông Trả lời Chuông Nhấc máy Hội thoại Đặt máy Cắt đấu nối Đặt máy Báo hiệu đường thuê bao Báo hiệu liên đài Báo hiệu đường thuê bao Các tín hiệu báo hiệu cho một cuộc gọi hoàn thành 1. gồm các điều kiện sau: +Nhấc máy chiếm + Nhấc máy trả lời + Giải phóng hướng về GVHD: Bùi Như Phong 67 SV: Lương Văn Luật .9.3.1. Các chức năng báo hiệu . nhấc máy của thuê bao.

các tín hiệu báo hiệu có thể được truyền theo nhiều cách GVHD: Bùi Như Phong 68 SV: Lương Văn Luật . Đặc điểm chung Báo hiệu là hệ thống báo hiệu trong đó các tín hiệu được truyền trên một đường báo hiệu riêng biệt. Các chức năng quản lý mạng cần thiết cho việc sử dụng mạng lưới một cách tối ưu nhất. thông thường là bảng tin trạng thái đường dây thuê bao chủ gọi.Các chức năng tìm chọn: Các chức năng này có liên quan đến thủ tục thiết lập gọi và khởi đầu bằng việc thuê bao chủ gọi gửi thông tin địa chỉ của thuê bao bị gọi.. độ tin cậy cao để đảm bảo chính xác các chức năng chuyển mạch.9.2.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + Giải phóng hướng đi + Các tín hiệu này nhận biết mọi sự thay đổi về trạng thái đường từ trạng thái rỗi sang trạng thái bận và ngược lại. Các tín hiệu quản lý mạng có thể là: . . 1. . Tuỳ theo hệ thống mà cũng có thể cần các tín hiệu phục vụ khác nữa như các tín hiệu công nhận.Thông báo về các thiết bị. đó là các tín hiệu điều khiển như tổng đài bị gọi thông báo cho tổng đài chủ gọi biết nó rỗi và có khả năng tiếp nhận các con số quay số. .Nhận biết và chuyển các thông tin về trạng thái tắc nghẽn trong mạng.9. .Cung cấp phương tiện để đánh giá.. các trung kế không bình thường.1. Chức năng tìm chọn phải có tính hiệu quả. Đối với hệ thống báo hiệu này mỗi kênh tiếng có một đường báo hiệu riêng đã được ấn định. đồng chỉnh các cảnh báo từ các tổng đài khác. các thông tin này được truyền giữa các tổng đài.Cung cấp các thông tin tính cước. . Báo hiệu kênh riêng (CAS) 1.2. Các thông tin của chức năng tìm chọn được truyền giữa các tổng đài ngoài các thông tin địa chỉ để đáp ứng quá trình chuyển mạch. mà trực tiếp là chễ quay số . Chức năng tìm chọn liên quan đến thiết lập đấu nối cho cuộc gọi. yêu cầu gửi các con số tiếp theo.Các chức năng vận hành-quản lý mạng: Khác với chức năng giám sát và tìm chọn liên quan trực tiếp đến quá trình xử lý gọi.

2. Hệ thống báo hiệu R2 của CCITT Hệ thống báo hiệu R2 là hệ thống báo hiệu kênh riêng (CAS). đó là: . thông thường các tín hiệu được truyền dưới dạng xung hoặc tone. a) Báo hiệu đường Các tín hiệu trong báo hiệu đường được phân chia theo hướng đi và hướng về. Có nhiều hệ thống báo hiệu CAS khác nhau được sứ dụng: .Tín hiệu báo hiệu thanh ghi.Tín hiệu xác nhận chiếm GVHD: Bùi Như Phong 69 SV: Lương Văn Luật . . hoặc tổ hợp các tần số tone.Hệ thống báo hiệu bị khống chế (Hệ thống báo hiệu CCITT R2). 1.9. được thiết kế cho chức năng trao đổi thông tin báo hiệu giữa các tổng đài trong mạng viễn thông số hợp nhất hoặc mạng kết hợp số với tương tự. Trong các hệ thống báo hiệu này. Phương thức báo hiệu đa tần được sử dụng rộng rãi cho chức năng tìm chọn. Hệ thống báo hiệu R2 gồm hai loại tín hiệu tạo thành. ngoài băng hoặc trong khe thời gian 16 trong tổ chức đa khung của hệ thống PCM.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội khác nhau: trong băng. bằng cách sử dụng 2 trong 5 hoặc 6 tần số nằm trong băng kênh thoại (300-3400 Hz). .Hệ thống báo hiệu hai tần số.Hệ thống báo hiệu xung đa tần. Hệ thống báo hiệu CAS được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là hệ thống mã đa tần R2 của CCITT. Hướng đi gồm các tín hiệu: .Tín hiệu chiếm đường .Tín hiệu giải phóng hướng đi Hướng về gồm các tín hiệu: . Mỗi tín hiệu trao đổi là tổ hợp của một cặp tần số (MFC).Hệ thống báo hiệu xung thập phân. . .Tín hiệu báo hiệu đường.2.

GVHD: Bùi Như Phong 70 SV: Lương Văn Luật . Đồng thời nó còn đưa ra các thông tin về trạng thái tổ hợp của thuê bao bị gọi. Thông tin về các con số được chuyển theo hướng đi.Thông tin về con số của thuê bao chủ gọi cho tính cước chi tiết Các tín hiệu hướng về gồm: .Tín hiệu thông báo tổng đài bị gọi sẵn sàng nhận các con số địa chỉ của thuê bao chủ gọi.Thông tin con số địa chỉ .Các tín hiệu điều khiển xác nhận kiểu thông tin. .Tín hiệu khoá b) Báo hiệu thanh ghi Khe thời gian 1-15. cần phải chuyển một số các tín hiệu theo hướng ngược lại.Tín hiệu trả lời .Tín hiệu giải phóng hướng về . Các tín hiệu hướng đi gồm: . khe thời gian 17-31 Tổng đài Tổng đài A Các tín hiệu thanh ghi Khe thời gian 16 Các tín hiệu đường Các tín hiệu ghi được mang trên kênh tiếng B Khi thực hiện chuyển mạch một cuộc gọi có liên quan đến nhiều tổng đài.Thông tin kết thúc quá trình chọn.Thông tin thông báo kết thúc gửi địa chỉ bị gọi . nhưng để điều khiển quá trình thiết lập gọi.Thuộc tính thuê bao chủ gọi . thông tin này để giải phóng thanh ghi và thiết lập tuyến thoại.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . . cần phải chuyển các thông tin về các con số giữa các tổng đài đó để kết cuối cuộc gọi được chính xác đến thuê bao mang muốn.

TĐ1 A 034-845300 034 845300 300 TĐ2 TĐ3 TĐ4 B Chuyển thông tin địa chỉ kiểu thông suốt ( end-to-end) GVHD: Bùi Như Phong 71 SV: Lương Văn Luật .Kiểu hỗn hợp (Mixed) Ta có thể mô tả các kiểu báo hiệu này bằng ví dụ giữa thuê bao chủ gọi A thiết lập cuộc gọi trung kế với thuê bao bị gọi B.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . Mỗi thuê bao có mã vùng riêng và việc liên lạc được thực hiện theo từng cặp.Kiểu từng chặng (Link – By – Link) .Thông tin tính cước. TĐ1 A 034-845300 034-845300 845300 300 TĐ2 TĐ3 TĐ4 B Chuyển thông tin địa chỉ kiểu từng chặng (link-by-link) .Kiểu thông suốt ( End – To – End) . Thông tin địa chỉ mang một lượng tin lớn và nó có các nguyên lý cơ bản để chuyển thông tin giữa các tổng đài trong mạng như sau: .

3.9. Người ta sử dụng một tuyến thông tin số liệu riêng biệt chuyên dùng cho công việc báo hiệu.9.3. kênh báo hiệu phân phát cho kênh tiếng nói chỉ trong từng khoảng thời gian báo hiệu. Báo hiệu kênh chung 1. Đặc điểm chung Báo hiệu kênh chung (CCS: Common Channel Signalling) khắc phục được nhược điểm của phương thức báo hiệu kênh riêng về mặt hiệu suất sử dụng kênh báo hiệu. Tổng đài Bộ xử A lý CCIS SIG CCIS SIG Tổng đài Bộ xử B lý Hệ thống báo hiệu kênh chung GVHD: Bùi Như Phong 72 SV: Lương Văn Luật . Với phương thức báo hiệu kênh chung. 1.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội TĐ1 A 034-845300 034 TĐ2 TĐ3 TĐ4 B 845300 300 Chuyển thông tin địa chỉ kiểu hỗn hợp Tuỳ thuộc vào vị trí của tổng đài và sự phân cấp quản lý của mạng mà ta sẽ sử dụng kiểu báo hiệu nào cho hợp lý.1.

.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS có một chùm kênh báo hiệu. Dung lượng kênh báo hiệu phụ thuộc vào nội dung báo hiệu.Cấp tuyến số liệu cần thiết phải khôi phục đồng bộ bit cho số liệu báo hiệu. a) Báo hiệu giữa các bộ vi xử Báo hiệu giữa các bộ vi xử lý không xử dụng dạng báo hiệu thông thường như: dòng một chiều. . . +) Đề phòng lỗi Để phát hiện và hiệu chỉnh lỗi xuất hiện trong quá trình truyền dẫn cần thiết phải có độ dư của bản tin phát đi nếu không có dự kiến phương thức phát lại bản tin. . Chùm kênh này chỉ được phân phát cho một kênh tiếng nói có nhu cầu báo hiệu trước nhất. Tuy nhiên phương thức báo hiệu này chỉ sử dụng cho các tổng đài SPC để trao đổi báo hiệu liên đài giữa các bộ vi xử lý. địa chỉ dịch vụ.Một bản tin điều khiển: đồng bộ. Như vậy các kênh tiếng nói cần được xếp theo thứ tự chờ kênh báo hiệu rỗi.. . tần suất sử dụng mỗi kênh tiếng nói. Chính vì vậy thiết bị báo hiệu có thể được tập chung hoá. b) Thể thức chuyển tin Cấu tạo của bộ phận điều khiển chuyển tin phụ thuộc vào thể thức hay nguyên tắc chuyển tin. thông tin xác nhận thu. Nó tạo ra ưu điểm về mặt kinh tế. +)Các cấp mạng cần thiết phải đồng bộ: . mã bit. Với GVHD: Bùi Như Phong 73 SV: Lương Văn Luật .. nếu cần thiết có thể phát lại bản tin. Với phương thức báo hiệu kênh chung người ta sử dụng một bản tin số liệu dài khoảng 40-50ms đủ để truyền dẫn toàn bộ thông tin..Cấp bản tin xác định được điểm đầu và điểm cuối của mỗi bản tin...Một bản tin báo hiệu: địa chỉ kênh tiếng nói. địa chỉ bản tin.Một bản tin phát hiện lỗi: các bit dư để phát hiện lỗi truyền dẫn. chế tạo gọn gàng hơn.Cấp dãy tin nhận dạng từng bản tin trong dãy bản tin nhận được. Từ mã báo hiệu được chia ra thành các phần tử hoặc trường mã bit đại diện cho: . Bộ phận này liên quan chủ yếu tới quá trình đồng bộ và hiệu chỉnh lỗi.

3. hệ thống báo hiệu số 7 được hoàn thiện.2.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội kênh hai hướng được được sử dụng cho tuyến báo hiệu thì cần phải dư để phát hiện lỗi. 1. cho cơ quan khai thác và mạng viễn thông. Hệ thống báo hiệu số 7 (CCITT No 7) Để đưa vào nhiều dịch vụ và tiện nghi mới cho thuê bao.Cấp báo hiệu 1: Là cấp đường truyền số liệu báo hiệu.9. Thể thức tin F BSN BIN FSN F IB LI Cờ mở Địa chỉ dãy tin về Bit chỉ thị dãy tin về Địa chỉ dãy tin đi Bit chỉ thị dãy tin đi Chiều dài của bản tin Dự trữ INF CRC F Thông tin Các bít kiểm tra Cờ đóng Bản tin trong hệ thống CCITT no 7 Hệ thống báo hiệu số 7 được chia thành các cấp báo hiệu: . . Hệ thống này thích hợp cho cả mạng quốc tế và mạng quốc gia với thuộc tính tối ưu cho mạng thông tin.Cấp báo hiệu 2: Là cấp thực hiện các nhiệm vụ và thể thức đường truyền báo hiệu. Nó tiến hành các công việc như: phát các bản tin báo hiệu lên tuyến số liệu ở dạng GVHD: Bùi Như Phong 74 SV: Lương Văn Luật .

phát hiện lỗi chuyền và hiệu chỉnh lỗi. nó có hai nhiệm vụ là định hướng các bản tin tới tuyến số liệu hoặc bộ phận thuê bao thích ứng và điều khiển tạo tuyến theo thời gian thực cho các bản tin. Cấp 4 Cấp 3 Cấp 2 Cấp 1 Bộ phận chuyển tin Thuê bao thoại Xử lý bản tin khối Các báo chức năng hiệu mạng báo hiệu Tuyến Các khối chức năng tuyến báo hiệu báo hiệu Kênh số liệu Thuê bao số liệu Các thuê bao khác Quản lý mạng báo hiệu Đo thử và bảo dưỡng Cấu trúc tổng quát của hệ thống báo hiệu số 7 GVHD: Bùi Như Phong 75 SV: Lương Văn Luật .Cấp báo hiệu 4: Đây là cấp báo hiệu thuê bao. phát hiện sự cố trên đường trên đường báo hiệu qua việc giám sát lỗi ở các đơn vị báo hiệu và phục hồi các thể thức đặc biệt. định giới hạn các đơn vị báo hiệu thông qua cờ mở và cờ đóng. Mỗi bộ phận thuê bao có một nhiệm vụ và thể thức báo hiệu riêng như báo hiệu điện thoại.Cấp báo hiệu 3: Xác định các nhiệm vụ và thể thức chuyển tin. số liệu hoặc thuê bao ISDN.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội các đơn vị thông tin báo hiệu. . .

. Quá trình thông tin đó được minh họa như sau: +) Sơ đồ Mạch điên thoại đơn giản gồm: . từng công việc quản lý. Nhãn này tạo điều khiển cho bản tin được tạo tuyến qua mạng báo hiệu ở cấp 3 của hệ thống đưa tới đích nhận tin và định hướng bản tin tới bộ phận thuê bao hay mạch điện mong muốn.Ống nói GVHD: Bùi Như Phong 76 SV: Lương Văn Luật . Mỗi bản bản tin có một phần chỉ thị nghiệp vụ. Sau khi hình thành các bản tin theo đúng thể thức quy định.từ nơi này đến nơi khác. Chúng chứa cả các thành phần điều khiển liên quan tới các khối chức năng của cấp mạng báo hiệu thứ hai. Máy điện thoại là thiết bị đầu cuối của mạng thông tin điện thoại. thông tin về quản lý và bảo dưỡng cũng như các thông tin về kiểu và thể thức của bản tin. như đây là cuộc gọi trong nước hay quốc tế mà thuê bao có quyền gọi. Trên đường chuyền báo hiệu các thông tin báo hiệu này chứa trong các đơn vị tin.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Thông tin báo hiệu là một tập tuyến ghép các thông tin.1.. Khái niệm Thông tin thoại là quá trình truyền tiếng nói đi xa. Nó xác định các thông tin đặc trưng của thuê bao chủ gọi. Các tin tức này được xác lập ở cấp 3 và cấp 4 của hệ thống báo hiệu cho từng cuộc gọi.Thông tin thoại -Máy điện thoại 2. Chương II . dựa trên cơ sở năng lượng của dòng điện bằng máy điện thoại. dùng để thực hiện quá trình truyền thông tin thoại đi xa (đến một máy điện thoại khác). bản tin được chuyển đi. Bản tin còn có một nhãn tin. các thông tin báo hiệu chứa trong bản tin bao gồm tin tức của thuê bao như số liệu điều khiển gọi.

Nguồn điên .Ống nghe . phát ra âm thanh tác động đến tai người nghe và quá trình truyền dẫn ngược lại cũng tương tự. Dòng điện biến đổi này được truyền qua đường dây tới ống nghe của máy đối phương.Khi thu phát tín hiệu gọi bộ phận thu phát tín hiệu gọi phải tách rời đường dây điện thoại. lúc đó trên đường dây chỉ còn dòng tín hiệu thoại.Khi máy điện thoại không làm việc phải ở trạng thái sẵn sàng tiếp nhận cuộc gọi. bộ phận phát và tiếp nhận tín hiệu chuông phải tách ra khỏi đường điện. .Khi thu phát tín hiệu chuông thì bộ phận đàm thoại phải được tách rời đường điện. giao động âm thanh của tiếng nói sẽ tác động vào màng rung của ống nói thay đổi. 2.Đường dây +) Nguyên lý Khi ta nói trước ống nói của máy điên thoại. . Những yêu cầu cơ bản về máy điện thoại Bất cứ loại máy điện thoại nào về nguyên lý cũng phải thoải mãn yêu cầu nào : .Khi thu phát tín hiệu đàm thoại bộ phận thu phát tín hiệu gọi lại tách ra khỏi đường điện.2. lớp không khí trước màng rung dao động theo. lúc đó trên đường dây chỉ còn tín hiệu gọi.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . . trên đường chỉ có dòng tín hiệu chuông. xuất hiện dòng điện biến đổi tương ứng trong mạch. . Khi đàm thoại. trên đường dây chỉ có dòng điện thoai. làm cho màng rung của ống nghe dao động.Máy phải phát được mã số thuê bao bị gọi tớ tổng đài và phải nhận được tín hiệu GVHD: Bùi Như Phong 77 SV: Lương Văn Luật .

4.Trạng thái nghỉ. . Tự động điều chỉnh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây. GVHD: Bùi Như Phong 78 SV: Lương Văn Luật . Thông báo cho người sủ dụng điện thoại biết tình trạng diễn biến việc kết nối mạch bằng các âm hiệu hồi âm chuông.3. nhớ số thuê bao đặc biệt. tiêng clíc khi phát xung số. 2. nhẹ. bền. âm báo bận. Báo hiệu cuộc gọi kết thúc. gọi lại…có hệ thống vi xử lý. Biến âm thanh thành tín hiệu điện phát sang máy đối phương vá chuyển tín hiệu điện từ máy đối phương tới thành âm thanh. đẹp. Nguyên tắc cấu tạo của máy điện thoại Máy điện thọai là thiết bị đầu cuối của hệ thống điện thoại. thu phát vô tuyến. quay phím số… trên máy điện thoại.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội chuông từ tổng đài đưa tới.… cho thuê bao bị gọi biết la có người đang gọi mình. truyền số liệu. nó được lắp đặt tại đơn vị thuê bao để 2 người ở xa liên lạc được với nhau. Ngoài ra máy cần phải chế tạo ngắn gọn. đơn gản. Khử trắc âm. màn hình và các hệ thống hỗ trợ truyền dẫn làm cho máy có rất nhiều dịch vụ rất tiện lợi.Phần chuyển đổi mạch điện: Gồm hệ thống tiếp điểm và có các cơ điện phụ có nhiệm vụ đóng mở mạch điện khi có yêu cầu. tiện lợi cho mọi người sử dung. Phát mã số của thuê bao bị gọi vào tổng đài bằng cách thêu bao chủ gọi ấn. 2. hệ thống ghi âm. Ngoài ra các máy điện thoại đặt biệt còn có những chức năng khác như: chuyển tín hiệu tính cước đến tổng đài giữ mạch. gọi rút ngắn địa chỉ (quay số nhanh). Báo hiệu bằng chuông kêu. âm báo bận. Những chức năng cơ bản của máy điện thoại Chức năng báo hiệu: báo cho người sử dụng điện thoại biết tổng đài sẵn sàng tiếp nhận hoặc chưa tiếp nhận cuộc gọi đó bằng các âm hiệu mời quay số. tín hiệu nhạc. chống tiếng dội. tiếng keng. Hiện nay tuy có nhiều loại khác nhau nhưng nói chung máy điện thoại vẫn có 3 phần chính: . máy thường trực đón nhận tín hiệu chuông của tổng đài.

Mạng điện thoại này đáp ứng được yêu cầu thực tế cho vấn đề ghép nối. Mạng điện thoại ở Bắc Mỹ sử dụng 5 mức (hoặc cấp) tổng đài chính hay các chuyển mạch (switching center). Cả 2 được lắp chung trong một bộ phận gọi là tổ hợp.Phần thu phát thoại: Gồm ống nói và ống nghe. Ở một số vùng.1 Mạng phân cấp mạng chuyển mạch Dùng đường dây để nối trực tiếp từng máy điện thoại với tất cả những máy khác là điều không thực tế. các công ty điện thoại đã phát triển một mạng phức tạp dùng chung các đường dây trung kế và các đài chuyển mạch bậc thang được phân cấp (tiered). . Mức cao nhất được gọi là cấp một. Đài cấp 5 có mức thấp nhất là đài cuối được kết nối với thuê bao.Mạng Điện thoại 3. Có 12 trung tâm như vậy phục vụ cho toàn Bắc Mỹ và 2 trung tâm ở Canada đặt tại Montreal và Regina. người ta lắp thêm các GVHD: Bùi Như Phong 79 SV: Lương Văn Luật . máy phát điện quay tay và chuông báo phát điện có nhiệm vụ phát tín hiệu gọi lên đường dây và chuông có nhiệm vụ biến dòng tín hiệu gọi thành tín hiệu goi. là trung tâm miền.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội . Tổng đài rẽ nhánh hoặc PBX là những tổng đài nhỏ được sử dụng trong các tổ chức thương mại. Nói chung mỗi cấp đài chỉ cần ghép nối trực tiếp với một trung tâm cấp trên và một trung tâm cấp dưới). Chương III. Tuy nhiên để tăng khả năng phục vụ. May thay điều này là không cần thiết vì hầu hết các máy điện thoại đều không sử dụng hết thời gian. người ta lắp tổng đài tadem để cung cấp thêm các đường chuyển mạch nội bộ giữa các đài cuối. Ống nói có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu âm thanh thành tín hiệu điện và ống nghe biến đổi tin hiệu điện thành tín hiệu thanh.Phần thu phát tín hiệu gọi: Gồm 2 phần chính. Bằng cách đánh giá xác suất sử dụng.

Sự phối trở kháng trên đường truyền thường xấu nhất trên các vòng thuê bao và tại nơi giao tiếp với đầu cuối. Ở mỗi đài. 3. các cuộc gọi được truyền tới trung tâm cao hơn kế tiếp chỉ khi nào tất cả những đường dây trực tiếp đều bận. Một đài cuối có thể thiết kế với 10. Nói chung. và như vậy các thuê bao được phân biệt bằng một số thập phân có 4 digit (4 số) để biểu thị số của thuê bao (telephone number). như lễ Noel. Số đường dây thông tin trung gian lớn nhất giữa các thuê bao là 7 (các đường liền nét) nhưng đa số các cuộc gọi sử dụng ít hơn.Tiếng dội (echo): Nghe tiếng dội giọng nói của chính mình trong khi sử dụng điện thoại sẽ rất khó chịu. Bộ triệt tiếng dội sẽ bị vô hiệu hóa (khử hoạt) vài phần ngàn giây sau khi người nói đã ngưng GVHD: Bùi Như Phong 80 SV: Lương Văn Luật . nghĩa là 4 số cuối trong số các con số của một số điện thoại. Tín hiệu thoại từ ngưới nói được bộ suy hao nhận biết và làm suy giảm 60 dB trên đường về. một số cuộc đàm thoại bị tắc nghẽn bởi vì ngay cả các đường dây ở các mức cao hơn cũng đã bận.000 đài cuối sẽ đưởc gán 3 digit đầu cho mỗi đài và gọi là mã vùng (area code). May thay.2 Các tính năng truyền của mạng điện thoại 3. Trong những thời điểm bất thường. Ở đây việc phối hợp trở kháng rất khó điều khiển vì chiều dài của vòng thuê bao và các thiết bị thuê bao quá khác nhau. Trên các đường truyền dài người ta phải sử dụng các bộ triệt tiếng dội đặc biệt. Để thời gian trễ ngắn người ta thêm vào các bộ suy hao để làm giảm mức tiếng dội. Tiếng dội là kết quả của sự phản xạ tín hiệu xảy ra tại những điểm không phối hợp trở kháng dọc theo mạng điện thoại. Ba digit đầu của mỗi số điện thoại để phân biệt các đài cuối với nhau.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội đường dây trực tiếp giữa các trung tâm không kề nhau. thời gian trễ của tiếng dội dài hơn và tín hiệu tiếng dội mạnh hơn sẽ làm nhiễu loạn đến người nói nhiều hơn.21. Mỗi vùng có 1.000 đường dây thuê bao. tiếng dội nghe được bởi người nói đã bị suy giảm hai lần: từ người nói đến điểm phản xạ và ngược lại.

Một đáp tuyến tấn số tiêu biểu đượctrình bày trong hình : GVHD: Bùi Như Phong 81 SV: Lương Văn Luật . nên ta phải sử dụng bộ triệt tiếng dội. Điều này có thể thực hiện được bởi vì sóng mang của các kênh phát và thu của mỗi modem khác nhau. Dải tần số này tương ứng với phổ của tín hiệu tiếng nói.2 Dải Thông Dải thông của mạng điện thoại xấp xỉ 300 Hz-3400 Hz. Sự ngắt vài ms trong khi bộ triệt của hướng này tắt và hướng kia mở sẽ làm hư hại dữ liệu (vì dữ liệu là các tín hiệu xung nên sự đóng mở của các bộ triệt sẽ ảnh hưởng đến các xung tín hiệu này).Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội nói. Bộ triệt tiếng dội cùng có thể bị khoá nếu người nói và người nghe ở xa nhau. Nhiệm vụ điều khiển bộ triệt tiếng dội được thực hiện bởi modem của người sử dụng (DCE) và phải được đặt giữa đường tín hiệu RTS (request to send) được yêu cầu bởi triết bị dầu cuối (DTE) và đường tín hiệu CTS (clear to send) được chấp nhận từ modem. sự lan truyền thời gian trễ trên các đường thông tin vệ tinh có thể vài trăm ms. Khoảng thời gian không có tín hiệu là 100 ms hoặc nhiều hơn sẽ làm cho bộ triệt tiếng dội được chuyển mạch trở lại. bộ triệt tiếng đội được sử dụng trong các mạch truyền tin khi thời gian trễ của một vòng tín hiệu vượt quá 45 ms. Ở mỗi máy thu.2. Tone này phải được kéo dài ít nhất 300 ms và mức công suất là –5 dBm. các modem làm suy giảm tiếng dội bằng bộ ngõ lọc vào. Ở Bắc Mỹ. 3. Các cuộc gọi giữa các trung tâm miền của mạng và một số các đường dài khác thuộc loại này. Các bộ triệt tiếng dội được vô hiệu hoá trong khi truyền dữ liệu các cuộc gọi. Ví dụ. Đặc tính của bộ loại được dùng trong mạng là cho phép các bộ phận triệt tiếng dội được vô hiệu hóa một cách tự động. Bộ loại được kích khởi khi một trong hai bên phát ra một tone 2025 Hz hoặc 2100Hz.

người ta đặt nối tiếp với đường dây các điện cảm rời rạc hoặc “tập trung”.Thực chất L phải đượcgia tăng nhiều hơn điện cảm của một đường dây bất kỳ.2 Các cuộn phụ tải Đối với một đường truyền hai dây.2. Để giảm sự suy haocủa một đường dây. Thời gian trễ biến đổi được sinh ra bởi các biến đổi thời gian lan truyền theo tần số.6(b) cho thấy một đường cong trễ tiêu biểu. gọi là các cuộn phụ tải. sự suy hao của đường dây được giảm và duy trì tần số tương đối lên tới tần số cắt tới hạn.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Delay characteristic Một hệ thống truyền dữ liệu thực tế bất kỳ có các đường truyền và/hoặc các bộ lọc sẽ có đáp tuyến biên độ và các đặc tín trễ biến đổi theo tần số. Các cuộn dây được đặt ở những diểm cách đều nhau để đặt được hiệu quả mong muốn.2. Một dạng sắp xếp điển hình là sử dụng các cuộn cảm 88mH đạt cách nhau 1. sự suy hao của một đường dây có thể giảm nếu điện cảm L của nó được gia tăng. trên tần số cắt này là sự suy hao sẽ gia tăng 3. Khi sử dụng cuộn phụ tải.8 km. 3. Hình 4. các mức công suốt và nhiễu GVHD: Bùi Như Phong 82 SV: Lương Văn Luật . hệ số suy hao α được tính bằng phương trình gần đúng. Khi phân tích chi tiết ta thấy rằng.4 Sự suy hao. Sự biến dổi của biên độ và thời gian trễ theo tần số sẽ làm méo dạng biên độ và pha. do đó tạo ra một hằng số nữa trong dải tần số tiếng nói.

Thường các mức công suất truyền phải nhỏ hơn 0 dBm (1mW).2. Mức công suất nhiễu ngẫu nhiên đo được ở các thiết bị đầu cuối của thuê bao tiêu biểu trong khoảng –40 dBm. Tuy nhiên các mức tín hiệu cao trên mạng sẽ làm tăng sự điều chế nội và xuyên âm. được tạo ra chủ yếu bởi sự chuyển mạch cơ học trong tổng đài. được điều khiển chính xác bởi cấp mạng có thẩm quyền. được tạo ra do sự chuyển động và dao động của các hạt mang điện tích trong các thành phần khác nhau của mạng. 3. Hầu hết nhiễu được tạo ra trên mạng điện thoại có thể chia làm 3 loại: 3.4. Nhiễu xung là thảm họa lớn nhất trong việc truyền dữ liệu và khả năng dự đoán sự GVHD: Bùi Như Phong 83 SV: Lương Văn Luật .4. tỷ số S/N phải ít nhất là 30:1 (29. Cần có sự thỏa hiệp trong sự thiết lập mức truyền. sự mất mát công suất tín hiệu giữa các thuê bao biến động mạnh trong khoảng từ 10 dB tới 25 dB.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Trên mạng điện thoại có n chuyển mạch. 3. Nhiễu xung: bao gồm các xung điện áp hoặc các xung nhất thời. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N cũng quan trọng như độ lớn của tín hiệu thu được.2.3. Sự biến động theo thời gian giữa hai thuê bao bất kỳ nhỏ hơn ± 6 dB. mức công suất lớn nhất cho phép. Nhiễu nhiệt và tạp âm: (do sự phát xạ của linh kiện trong bộ khuếch đại) là tiếng ồn ngẫu nhiên dải rộng. sự tăng vọt của điện áp nguồn hoặc tia chớp… Việc giảm tối thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn trên tín hiệu thu là điều có thể thực hiện được bằng cách sử dụng việc truyền các mức công suất cao có thể có.5 dB). Các quy định đã công bố về mức vông suất lớn nhất cho phép phụ thuộc vào loại tín hiệu đang gởi (ví dụ phụ thuộc vào chu kỳ và tần số làm việc).1. Nhiễu điều chế nội và xuyên âm: là kết quả của sự giao thoa tín hiệu mong muốn với các tín hiệu khác trên mạng.24. hoặc các tín hiệu được điều chế trên các tần số sóng mang kề cận trên hệ thống FDM.2. Các tín hiệu giao thoa này ở trên một đôi cáp đạt kề cận với đôi cáp đang sử dụng cho tín hiệu mong muốn. Để tín hiệu thu được có thể tin cậy được.

Đặc điểm -Tổng đài panasonic KX-TES824 có sự linh hoạt về tính năng cũng như cấu hình mở rộng là một giải pháp hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các tính năng nổi bật: + Mở rộng đơn giản và linh hoạt + Tích hợp tính năng DISA 3 cấp (Direct inward system access) + Khả năng lưu trữ tin nhắn thoại ( Built-in Voice Message) + Định tuyến các cuộc gọi từ dịch vụ Fixed Line SMS GVHD: Bùi Như Phong 84 SV: Lương Văn Luật . kết quả là một lỗi xung xảy ra và một số bit bị mất. Chương IV-Tổng Đài PABX 4. Nhiều protocol yêu cầu phải có bộ sửûa sai dể báo cho bên phát biết rằng thu không có lỗi (error free) cho từng khối dữ liệu trước khi gởi khối kế tiếp. Do đó cần có các mạch phát hiện lỗi như kiểm tra parity.1. Khi xuất hiện nhiễu xung.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội xuất hiện của nhiễu là nhỏ nhất. .

khi máy bận hoặc khi không kịp trả lời đến một máy khác hoặc đến hộp thư thoại e. Nhóm trượt: GVHD: Bùi Như Phong 85 SV: Lương Văn Luật .2. Cho phép sử dụng Account Code để hạn chế người dùng và kiểm soát cước cho từng cá nhân Cho phép hạn chế thời gian của mỗi cuộc gọi. điện thoại không dây. Chuyển tiếp cuộc gọi: Người gọi có thể chuyển tiếp cuộc gọi khi đi vắng. sau đó người gọi bấn số trực tiếp để được kết nối tới nơi cần gặp Hỗ trợ chức năng tự động nhận FAX g. Nhấc máy thay: Đồng nghiệp có thể nhấc máy của mình để trả lời cuộc gọi cho người khác khi người đó không thể trả lời. PT. Chế độ trả lời tự động và truy cập hệ thống trực tiếp (DISA) Người gọi đến sẽ nghe được lời chào và hướng dẫn truy cập hệ thống.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội + Hiện thị thông tin của số máy bên ngoài gọi đến ( số máy . Nhận cuộc gọi: Tổng đài cho phép cuộc gọi từ bên ngoài vào đổ chuông vào một số máy lẻ nhất định. b. Tính năng cơ bản a. Truyền cuộc gọi: Người nghe có thể truyền cuộc gọi đang đàm thoại cho người khác trong nội bộ hoặc ra ngoài mạng công cộng c. d. tên người gọi ) + Khả năng lập trình dễ dàng bằng PC ( panasonic TX-TE mainternace console) + Khả năng kết nối linh hoạt nối nhiều loại thiết bị ( SLT. DSS. các cuộc gọi sẽ bị ngắt nếu quá thời gian quy định f. máy FAX. Hạn chế gọi: Có 5 mức cấm để hạn chế người dùng sử dụng điện thoại vào các mục đích không cần thiết. thiết bị dữ liệu đầu cuối) 4.

Hiển thị số Cho phép hiện thị số đường trung kế trên điện thoại thường (có chức năng hiện số) l. Tối) j.4 Các loại CARD mở rộng GVHD: Bùi Như Phong 86 SV: Lương Văn Luật . In cước In trực tiếp ra máy in qua giao tiếp RS232 (cổng COM) 4. Trưa. Nhóm đổ chuông đồng đều Cuộc gọi vào nhóm này được phân bổ đồng đều cho các thành viên. Trung bình mỗi thành viên sẽ nhận được số cuộc gọi như nhau i.3 Dung lượng hệ thống KX-TES824 Dung lượng ban đầu Dung lượng mở rộng tối đa Trung kế Máy lẻ Trung kế Máy lẻ 3 8 8 24 4.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khi có cuộc gọi đến 1 trong các thành viên trong nhóm mà máy này lại đang bận thì cuộc gọi sẽ chuyển đến 1 máy khác trong nhóm đang rỗi h. Đàm thoại hội nghị Tổng đài hỗ trợ đàm thoại 3 bên k. 3 chế độ hoạt động Hoạt động ở 3 chế độ cho 3 buổi khác nhau (Sáng.

Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Tối đa PT (Bàn lập trình-Điện thoại 4 dây) SLT (Điện thoại 2 dây) Card 3 trung kế Analog 8 thuê bao hỗn hợp Card 2 trung kế Analog 8 thuê bao thường Card 8 thuê bao thường Card mở rộng cho DISA Card DoorPhone 2 cổng Card DoorPhone 4 cổng Card hiển thị số CID Card Voice Massege 2 kênh Card DoorPhone Door Opener Máy nhắn tin Nhạc chờ (MOH) Bàn kiểm soát (DSS Console) [KXTE82483] [KXTE82480] [KXTE82474] [KXTE82491] [KXTE82460] [KXTE82461] [KXTE82493] [KXTE82492] [KXTE30865] 16 24 1 1 1 1 1 1 3 1 4 4 1 1 2 Các kết nối của tổng đài KX-TES824 GVHD: Bùi Như Phong 87 SV: Lương Văn Luật .

điên thoại 2 dây thông thường.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội .Là hệ thống hỗn hợp tiên tiến.5 Số liệu hệ thống GVHD: Bùi Như Phong 88 SV: Lương Văn Luật . . cho phép kết nối: Bàn lập trình.Hiển số gọi đến trên máy thường (Yêu cầu gắn card CID) .DISA 3 cấp (Yêu cầu gắn card DISA) . bàn kiểm soát. điện thoại kéo dài và thiết bị đầu cuối dữ liệu. máy Fax.Cho phép kết nối Voice Message.Lập trình bằng máy tính . người sử dụng có thể di chuyển lời nhắn đến vùng nhớ cá nhân hoặc vùng nhớ trung của tổng đài (Yêu cầu gắn card VM) 4.Lưu thông tin 10 000 cuộc gọi (SMDR) .

125 tin nhắn (60 phút) Bus điều khiển Chuyển mạch Nguồn vào Nguồn Acquy ngoài Dung sai mất nguồn Thời gian lưu bộ nhớ Chế độ quay số CO Ext.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Tối đa Bàn trực tổng đài Số quay nhanh hệ thống Quay số bằng 1 phím Số quay nhanh cá nhân Vùng gọi Lời nhắn khi vắng Mức cấm (COS) Nhóm máy lẻ Tin nhắn chờ Số tin nhắn (VM) 4. 10 6 5 8 8 tin cho 1 Ext. 20pps) hoặc Tone (DTMF) Pulse (10pps. 20pps) hoặc Tone (DTMF) Pulse-DTMF 20Hz/25Hz (có thể lựa chọn) T 00C ÷ 400C. 1. độ ẩm 10% ÷ 90% 1 cổng 1 cổng 1 cổng 89 SV: Lương Văn Luật . Chuyển đổi kiểu Tần số chuông Điều kiện hoạt động Nhạc chờ Cổng RS232 Cổng USB GVHD: Bùi Như Phong Bus gốc 16bit 24MHz 100 ÷ 200VAC.5÷0.75A 50Hz/60Hz +24VDC (+12VDC x 2) 300ms (không nguồn Acquy dự phòng) 7 năm Pulse (10pps. (SL) 10 số cho 1 Ext.6 Chi tiết kĩ thuật 1 100 24 số cho 1 Ext.

s Bùi Như Phong đã giúp chúng em hoàn thành quá trình thực tập này. GVHD: Bùi Như Phong 90 SV: Lương Văn Luật . Em đã hoàn thành quá trình thực tập của mình. H-L) 1 đôi (H-L) Rộng 368mm Cao 184mm Dày 102mm 3. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th. Do trình độ còn nhiều hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên báo cáo thực tập còn nhiều thiếu sót.5Kg KẾT LUẬN Qua quá trình tìm hiểu và được sự giúp đỡ của thầy giáo trong quá trình thực tập. em rất mong sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè để báo cáo được hoàn thiện hơn.Báo Cáo Thực Tập Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cáp nối điện thoại thường Cáp nối bàm lập trình Cáp nối bàn kiểm soát Kích thước tổng đài Trọng lượng 1 đôi (T-R) 2 đôi (T-R.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful