Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự xuất hiện của VoIP đã gây nên 1 sự chú ý đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông thế giới. Lợi ích mà nó đem lại là rất lớn. Đối với người tiêu dùng, lợi ích đầu tiên mà họ đạt được là chi phí cuộc gọi sẽ rẻ hơn đáng kể. Còn đối với các nhà sản xuất, cung cấp và khai thác mạng, truyền thoại qua mạng Internet mở ra những thách thức mới nhưng cũng hứa hẹn khả năng lợi nhuận đáng kể. Đây cũng là một bước đột phá trong việc tiến tới 1 xu thế mạng viễn thông mới trong tương lai. Công nghệ VoIP có rất nhiều ưu điểm như: Giảm cước phí dịch vụ thoại đường dài; Hỗ trợ nhiều cuộc gọi với băng tần thấp hơn; Nhiều hơn và tốt hơn các dịch vụ nâng cao ; Sử dụng có hiệu quả nhất giao thức IP... Tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm về bảo mật và kĩ thuật phức tạp... Với tình trạng phát triển nhanh của các dịch vụ mạng, dải địa chỉ IPv4 đang ngày càng cạn kiệt, VoIP không thể phát huy hết sức mạnh vốn có của nó. Để tận dụng hết những ưu điểm của truyền thoại qua mạng Internet đồng thời giải quyết được nhược điểm của cả VoIP thế hệ cũ và IPv4, việc nghiên cứu và thử nghiệm truyền thoại qua IPv6 đã được rất nhiều công ty, tổ chức trên thế giới chú ý. Ở Việt Nam dù vẫn còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng và nguồn lực song không thể nằm ngoài xu thế phát triển chung của thế giới. Đây chính là nguyên nhân và dộng lực để em chọn đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Bích Huyền, là giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo của Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và dìu dắt em trong trong suốt quá trình học tập tại trường để em có được kiến thức và có thể thực hiện cũng như hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Hà Nội tháng 5 năm 2009 Sinh viên : Nguyễn Mạnh Hùng

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

i

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án tập trung nghiên cứu về truyền thoại qua mạng Internet thông qua giao thức IPv6 dựa trên kiến thức đã biết về VoIP và IPv6. Việc truyền thoại sử dụng IPv6 có nhiều ưu điểm, giải quyết được những vấn đề khó khăn của IPv4. Đây là công nghệ mới đang được nhiều tổ chức trên thế giới tập trung nghiên cứu. Tuy nhiên do cơ sở hạ tầng mạng IPv4 còn phổ biến nên việc triển khai VoIPv6 sẽ tồn tại song song với VoIPv4. Chính vì vậy việc chuyển dịch gữa 2 loại địa chỉ là vấn đề quan trọng. Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, em đã sử dụng tổng đài Asteriskv6 là 1 loại tổng đài mã nguồn mở được phát triển bởi công ty Viagénie năm 2007 để xây dựng 1 hệ thống đơn giản, mô phỏng cách thức hoạt động của hệ thống trao đổi thông tin với các thuê bao PSTN, các tài khoản Internet thế hệ cũ. Nội dung cụ thể của đồ án bao gồm: - Chương 1: Tổng quan về VoIP - Chương 2: Kiến trúc hệ thống VoIP - Chương 3: Các giao thức truyền tải và báo hiệu - Chương 4: Tổng quan địa chỉ IPv6 - Chương 5: Thiết kế và phân tích hệ thống VoIPv6

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

ii

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 ABSTRACT
This thesis focus research on voice transferring through via IPv6 protocol based on knowledge of VoIP and IPv6. Voice over IPv6 has many advantages, solving the problems of IPv4. This new technology is being researched by a lot of organizations. However, because infrastructure of IPv4 network are popular, VoIPv6 will exist with VoIPv4. Therefore transition between 2 types of addresses is important issue. In this thesis, I used Asteriskv6 PBX which is an open source PBX with developed by Viagénie in 2007 to build a simple system to simulate the performance of the system which exchange information with PSTN subcribers and the accounts of Old-Generation Internet. The Content of Thesis: - Chapter 1: Overview of VoIP - Chapter 2: Architecture of VoIP - Chapter 3: Transport and signal link protocols - Chapter 4: Overview of IPv6 address - Chapter 5: Designing and Analyzing a VoIPv6 system

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

iii

......................... 5 1... xii CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VoIP ..........................................................2................................................ 13 2................2 Các thành phần của mạng VoIP ................................................... 22 3....................... 15 2.................5.............13 2........................................2 Trượt (jitter) ........................................................................................3............ 1 1..................................................edu................2 Giao thức điều khiển truyền thời gian thực (Real-time Transport Control Protocol RTCP) .............. 8 1................... 13 2...................Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................ RCTP và RSTP .........................1 Kiến trúc và các giao diện của mạng VoIP .............ebook............................. 15 2........................6 Kết luận ...................RTP) ....5 Các vấn đề về chất lượng của VoIP ..........................................3 Các hình thức truyền thoại qua IP.....................2.................................................................................................................................................................................. 21 CHƯƠNG 3 : CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TẢI VÀ BÁO HIỆU ...................................................................... 22 3.......................................................................................................................2.......................................................1 Khái niệm Voice over IP ....................2 Đặc điểm của điện thoại IP ........3...5.................................................................1................................1........................................1 Kiến trúc của mạng VoIP........................................2 Ứng dụng . 11 1............... 10 1........................................................................................................1 Mô hình PC to PC ............. 15 2....................................................5. 11 1....22 3.............................................................................................................. 6 1....................3 Mất gói (packet loss)..................................................... iv DANH SÁCH HÌNH VẼ ..........................3 Mô hình Phone to Phone..........................................................1 Giao thức vận chuyển thời gian thực (Real-time Transport Protocol ....................3.......................2 Mạng truy nhập IP ...................................................................... 14 2.................................................vn iv ..................................................................................................................... 17 2............................1 Bộ giao thức RTP................. 7 1...........................................................3 Gatekeeper .. i TÓM TẮT ĐỒ ÁN ......4 Gateway ......................... 12 CHƯƠNG 2 : KIẾN TRÚC HỆ THỐNG VoIP ....2 Mô hình PC to Phone ..2...............................................................................RSVP)........1 Thiết bị đầu cuối ......................... 16 2..............4............................................................3 Kết luận ..................................................4.................................................................................................................................................................................................1 Ưu điểm ........... 5 1..2 Các giao diện của mạng VoIP.... iii MỤC LỤC ............ 24 3................................................ 6 1....................................................................................1..............1........................................1 Trễ (Delay) .........................................................................3 Giao thức giữ trước tài nguyên (Resource Reservation Protocol .................................................1................................................................. 9 1.... vi DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ..... ii ABSTRACT ...................................................1 1............... 26 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www....................... 7 1.............. 2 1........................................................... viii MỞ ĐẦU ..................................................4 Các ưu điểm và ứng dụng của VoIP ......

...2........................ 40 4........................................................... 80 5......................2 Các giao thức điều khiển và báo hiệu VoIP.............................................................................1 Sự ra đời của IPv6.2 Chuẩn giao thức H323 .....3 Kết quả đạt được ......... 40 4......................................3 Hoạt động của địa chỉ IPv6 – Các thủ tục và quy trình họat động cơ bản ................... 70 4................. 95 KẾT LUẬN .......2................................ 81 5...................................................................................... 80 5.2..........................1 Sự cạn kiệt địa chỉ IPv4 ....................................3 Định danh giao diện trong địa chỉ IPv6 .....3 So sánh giữa các giao thức SIP và H.....5 Giao thức MGCP (Media Gateway Control Protocol) .........2 Dual – stack .............1............................................ các dạng địa chỉ IPv6 .........2.....................................................................................1 Mô hình thiết kế ........................1 Biểu diễn địa chỉ IPv6 .................2 Cấu trúc đánh địa chỉ.....................................................................................................................96 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............3..........................................vn v .................323 .1.... 27 3..........................................................1.... 71 4........................ 70 4................................3 Đặc tính của địa chỉ IPv6 ................................................................... 36 3... 51 4........2 Thực hiện ....................................... 53 4...........IPv6 ...........................................4 Tìm hiểu IPv6 header ......................2 Một số quy trình hoạt động của địa chỉ IPv6 .....................................98 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.......................................2....................................................................................38 4...... 57 4...... 79 CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VoIPv6 ............4.................... 39 4.................................................3 Kết luận ........... 27 3.............................................5 Kết luận ..3.........1 Thủ tục ICMPv6 ................4.........................1.......................................................2 Hạn chế về công nghệ và nhược điểm của IPv4: ........................................................................2..................................80 5........................................................................................3............................................................. 38 4...................................................1 Giao thức khởi tạo phiên (SIP) ..................................................2.........................ebook.................. 82 5.1...................97 PHỤ LỤC ..4 Giao thức SGCP (Simple Gateway Control Protocol)...................................................................................2........................................................ 57 4........................................................................1.........................1 Tổng quan về công nghệ chuyển đổi IPv4/IPv6 ..........................................2............................................ 60 4.3 Công nghệ đường hầm Tunnel .................................... 66 4........................4 Công nghệ chuyển đổi giao tiếp IPv4 ..................................................................................................................... 42 4................4.... 36 3................... 31 3...................................................................................... 38 4................................................... 34 3............edu...2 Kết luận ...................................... 72 4.........................................................3 Mục tiêu thiết kế IPv6:.................................Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 3................ 38 4.................................................................................... 37 CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN ĐỊA CHỈ IPv6 ................2 Lý thuyết địa chỉ IPv6 ..1 Mô tả hệ thống .......................

...........................................................................................8 Địa chỉ IPv4-mapped ............ 2 Hình 1.........12 IPv6 header ............................................... 35 Hình 4................2 Cấu trúc gói tin RTCP ................................................................................................................................................................................................... 83 Hình 5............................................. 80 Hình 5.....................................................15 Công nghệ đường hầm Tunnel.........................................1 Cấu hình và các giao diện chuẩn của mạng VoIP............................................. 28 Hình 3............................................................................................... 71 Hình 4............................ 51 Hình 4.................................... 46 Hình 4.........................................5 Các mức độ đánh giá chất lượng thoại ...................................................Flow .......................................11 IPv4 header ...................................................... 5 Hình 1.4 Cấu trúc địa chỉ Site-local ............................ 45 Hình 4................. 77 Hình 4............5 Cấu trúc địa chỉ Unicast toàn cầu ...............................................2 Asteriskv6 PBX 1 kết nối với các tổng đài còn lại .........................................................................................1 Cấu trúc gói tin RTP .............3 Các tài khoản đăng kí thành công với tổng đài Asteriskv6 PBX 1.........9 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi cho tài khoản có địa chỉ IPv4 ở tổng đài khác .......................................................... 87 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.....................................................13 Cấu trúc gói tin ICMPv6 ...............................................................18 Các thành phần của Tunnel 6to4........... 22 Hình 3............. 32 Hình 3.................................................................................................. 33 Hình 3.........................................................7 Sơ đồ kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 trong cùng 1 tổng đài .................................................4 Các thành phần của SIP .. 10 Hình 1...........................ebook............... 84 Hình 5....6 Phân cấp định tuyến địa chỉ Ipv6 Unicast toàn cầu ..........4 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi cho tài khoản có địa chỉ IPv4 cùng 1 tổng đài .......................................................... 13 Hình 3....................2 Cách biểu diễn địa chỉ IPv6 ........................................................ 11 Hình 2.... 43 Hình 4............................................ 25 Hình 3..........................................16 Mô hình của Tunnel Broker ..................................................6 Quá trình kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 cùng 1 tổng đài .........................................................................................................323 và SIP ................................................... 58 Hình 4... 27 Hình 3............ 55 Hình 4.................................................................... 6 Hình 1...........edu..14 Cơ chế Dual-stack ................7 So sánh H......................................... 86 Hình 5.......... 85 Hình 5.................. 41 Hình 4........................................................3 Mô hình PC to Phone .........................6 H323 Call ..................5 Quá trình khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 cùng 1 tổng đài ............. 46 Hình 4.5 Các thành phần của H.............................1 Cách biểu diễn địa chỉ IPv4 ................ 7 Hình 1..................................................17 Công nghệ Tunnel 6to4............. 44 Hình 4........10 Các dạng địa chỉ IPv6 ....................................7 Địa chỉ IPv4-Compatible .................................8 Sơ đồ kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 trong cùng 1 tổng đài...................2 Mô hình PC to PC ................ 47 Hình 4......... 72 Hình 4....1 Mô hình triển khai VoIPv6 .......................................................................................Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.......................vn vi ............................ 85 Hình 5.............3 Mối quan hệ giữa Flowspec và Filterspec .......................9 Cấu trúc địa chỉ Ipv6 multicast .............................6 Hoạt động của bộ đệm ...........1 Cấu trúc phân lớp của hệ thống VoIP ........................................................................................................ 40 Hình 4......................................................... 82 Hình 5................................4 Mô hình Phone to Phone................................... 84 Hình 5......3 Cấu trúc địa chỉ Link-local ...................... 54 Hình 4............................323 ........................... 75 Hình 4....... 48 Hình 4..................................................................................................................................... 78 Hình 5...................

...ebook..... 93 Hình 5.......Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 5..12 Sơ đồ khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4ở 2 tổng đài khác nhau ..................16 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra số điện thoại di động ..... 92 Hình 5. 90 Hình 5...14 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra tài khoản PSTN ....17 Quá trình kết nối cuộc gọi vào tài khoản 1111 ...... 88 Hình 5....................................edu.............vn vii ..............11 Quá trình kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 ở 2 tổng đài khác nhau ...... 90 Hình 5.................. 89 Hình 5.............................................................................................................................................15 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra số diện thoại thật................10 Quá trình khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 ở 2 tổng đài khác nhau ............13 Sơ đồ kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 ở 2 tổng đài khác nhau ... 93 Hình 5...... 88 Hình 5......... 94 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www...............................18 Quá trình kết thúc cuộc gọi vào tài khoản 1111 .

edu.ebook.vn viii SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ACK MGW MGWC SGW APP ATM GK SCN ISDN DSL GSM VoIPv6 CODEC CSRC DCE DTE IPX DHCP CPU IPSec Acknowledgement Media Gateway Media Gateway Controller Signalling Gateway Application Asynchronous Transfer Mode Gateway Keeper Switched Circuit Network Integrated Service Digital Network Digital Subcriber Line Global System for Mobile Voice over Internet Protocol version 6 Coder/Decoder Contribute Source Data Control Equipment Data Terminal Equipment Internetwork Packet Exchange Dynamic Host Configuration Protocol Central Processing Unit Internet Protocol Security http://www.

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 IPng DNS IANA NAT-PT EUI MAC ICMP ARP HTML IAX IEEE IETF IP ISDN ISP ITU ND LAN MLD DAD AH MCU Internet Protocol next generation Domain Name Server Internet Assigned NumberAuthority Network Address Translation-Protocol Translation European University Institute Media Access Control Internet Control Managerment Protocol Address Resolution Protocol Hyper Text Markup Language Inter-Asterisk eXchange Institute of Electrical and Electronical Engineers Internet Engineering Task Force Internet Protocol Intergrated Service Digital Network Internet Service Provider International Telecommunication Union Neighbor Discovery Local Area Network Multicast Listener Discovery Duplicate Address Detection Authentication Header Multipoint Control Unit SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn ix .edu.ebook.

vn x .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 MGCP ESP DTMF NAT OSI PBX PC PCI PCM PSTN QoS RFC RR RSVP RTCP RTP SDES SDP SGCP SIP SMTP SR Media Gateway Control Protocol Encapsulating Security Payload Dual Tone Multi Frequency Network Address Translation Open Systems Interconnection Reference Model Private Branch Exchange Personal Computer Peripheral Component Interconnect Pulse Code Modulation Public Switching Telephone Network Quality of Service Request For Comment Receiver Report Reservation Protocol Rel Time Control Protocol Real Time Protocol Source Description Session Description Protocol Simple Gateway Control Protocol Session Initial Protocol Simple Mail Tranfer Protocol Sender Report SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu.ebook.

ebook.vn xi .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 SSRC SS7 TCP HTTP UAC UAS UDP VoIP VPN WAN Synchronisation Signalling System 7 Transmission Control Protocol Hypertext Transfer Protocol User Agent Client User Agent Server User Datagram Protocol Voice over Internet Protocol Virtual Private Network Wide Area Network SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu.

các loại địa chỉ IPv6.ebook.Chương 4: Tổng quan địa chỉ IPv6 Khái quát về địa chỉ IPv6. cách thức hoạt động. Nội dung cụ thể của đồ án bao gồm: . Đây là một giải pháp hữu hiệu được đưa ra bởi công ty Viagénie. các ưu điểm.Chương 1: Tổng quan về VoIP Giới thiệu tổng quan về công nghệ VoIP. . . em đã chọn sử dụng tổng đài mã nguồn mở Asteriskv6 để thực hiện xây dựng hệ thống.Chương 5: Thiết kế và phân tích hệ thống VoIPv6 Thiết kế hệ thống VoIPv6 đơn giản và quan sát cách thức hoạt động của hệ thống. các ứng dụng của công nghệ VoIP.vn xii . .Chương 3: Các giao thức truyền tải và báo hiệu Tìm hiểu các giao thức và các báo hiệu được sử dụng trong việc truyền thoại qua môi trường Internet. Nhưng trong khuôn khổ đồ án này. Có rất nhiều giải pháp để thực hiện. . các thành phần tạo nên hệ thống.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 MỞ ĐẦU Mục đích của đồ án là thiết kế hệ thống VoIPv6 cho tổ chức có quy mô vừa và nhỏ.edu. cơ chế chuyển dịch địa chỉ IPv6.Chương 2: Kiến trúc hệ thống VoIP Có cái nhìn sâu sắc về hệ thống VoIP. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. cấu trúc gói tin IPv6.

Để thực hiện việc này. điện thoại IP thường được tích hợp sẵn các nghi thức báo hiệu chuẩn như SIP hay H. vì thế có thể giảm giá thành. nghĩa là Truyền giọng nói trên giao thức IP) là công nghệ truyền tiếng nói của con người (thoại) qua mạng thông tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP (Transport Control Protocol/Internet Protocol).PSTN) đồng thời truyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VoIP 1. Nó sử dụng các gói dữ liệu IP trên mạng LAN(Local Area Network). Điện thoại IP có thể ở dạng như một điện thoại thông thường (chỉ khác là thay vì nối với mạng điện thoại qua đường dây giao tiếp RJ11 thì điện thoại IP nối trực tiếp vào mạng LAN qua cáp Ethernet. thực hiện việc nén tín hiệu số. kết nối tới một tổng đài IP (IP PBX) của doanh nghiệp hay của nhà cung cấp dịch vụ.vn 1 .edu. Nguyên tắc của VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói. VoIP có thể vừa thực hiện mọi loại cuộc gọi như trên mạng điện thoại kênh truyền thống (Public Switched Telephone Network . chia nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng. các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ. Internet với thông tin được truyền tải là mã hoá của âm thanh. giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại tiếng nói ban đầu. Do các ưu điểm về giá thành dịch vụ và sự tích hợp nhiều loại hình dịch vụ nên VoIP hiện nay được triển khai một các rộng rãi.1 Khái niệm Voice over IP VoIP (viết tắt của Voice over Internet Protocol. Nó nén (ghép) nhiều kênh thoại trên một đường chuyền tín hiệu. và những tín hiệu này được truyền qua mạng Internet. tới nơi nhận các gói tin này được ráp lại theo đúng thứ tự của bản tin. nhằm thay thế công nghệ truyền thoại cũ dùng chuyển mạch kênh. Công nghệ này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói.ebook. VoIP là một trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối với nhà khai thác. giao tiếp RJ45) hoặc phần mềm thoại (soft-phone) cài trên máy tính. WAN(Wide Area Network).323. Cấu trúc phân lớp của hệ thống VoIP phổ biến hiện nay được mô tả giống như SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.

Đồng thời. So sánh một cuộc gọi trong mạng PSTN với một cuộc gọi qua mạng IP. Nếu dịch vụ điện thoại IP được triển khai. IPv6 Network Access Hình 1. ta thấy: Chi phí phải trả cho cuộc gọi trong mạng PSTN là chi phí phải bỏ ra để duy trì cho một SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.1 Cấu trúc phân lớp của hệ thống VoIP 1.729A của ITU-T) kết hợp với tốc độ xử lý nhanh của các bộ vi xử lý ngày nay cho phép việc truyền tiếng nói theo thời gian thực là có thể thực hiện được với lượng tài nguyên băng thông thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cũ. RTCP.2 Đặc điểm của điện thoại IP Điện thoại IP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu.vn 2 .edu.323 RTP. Nguyên nhân dẫn đến chi phí thấp như vậy là do tín hiệu thoại được truyền tải trong mạng IP có khả năng sử dụng kênh hiệu quả cao. RSVP TCP. Các tiến bộ của công nghệ mang đến cho điện thoại IP những ưu điểm sau: + Giảm chi phí cuộc gọi: Ưu điểm nổi bật nhất của điện thoại IP so với dịch vụ điện thoại hiện tại là khả năng cung cấp những cuộc gọi đường dài giá rẻ với chất lượng chấp nhận được. UDP IPv4. kỹ thuật nén thoại tiên tiến giảm tốc độ bít từ 64 Kbps xuống thấp tới 8 Kbps (theo tiêu chuẩn nén thoại G. chi phí cho một cuộc gọi đường dài sẽ chỉ tương đương với chi phí truy nhập internet. khai thác tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP và nó được áp dụng trên một mạng toàn cầu là mạng Internet.ebook.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 cấu trúc phân lớp của mô hình TCP/IP và được biểu diễn như sau : H.

+ Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Gói thông tin trong mạng IP truyền đến đích mà không cần một sự thiết lập kênh nào. mạng số liệu và mạng báo hiệu: Trong điện thoại IP. Việc kết nối như vậy làm giảm đáng kể chi phí cuộc gọi do phần lớn kênh truyền 64Kbps đó được thay thế bằng việc truyền thông tin qua mạng dữ liệu hiệu quả cao. Trong trường hợp cuộc gọi qua mạng IP. Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại IP sẽ đảm nhận nhiệm vụ nén.ebook.edu. Do vậy. đóng gói tín hiệu thoại và gửi chúng đi qua mạng IP một cách có hiệu quả nhất để tới được Gateway nối tới một mạng điện thoại khác có người liên lạc đầu kia. + Khả năng mở rộng (Scalability): Nếu như các hệ tổng đài thường là những hệ thống kín. người sử dụng từ mạng PSTN chỉ phải duy trì kênh 64kbps đến Gateway của nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương. + Quản lý băng thông: Trong điện thoại chuyển mạch kênh. nhưng khi lưu lượng của mạng cao. quốc tế) là khá lớn. + Tích hợp mạng thoại. Chi phí này đối với các cuộc gọi đường dài (liên tỉnh. băng thông dành cho liên lạc sẽ cho chất lượng thoại tốt nhất có thể. rất khó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong mạng internet thường có khả năng thêm vào những tính năng mới. Điều này sẽ tiết kiệm được chi phí đầu tư để xây dựng những mạng riêng rẽ. số liệu và ngay cả báo hiệu đều có thể cùng đi trên cùng một mạng IP. tài nguyên băng thông cung cấp cho một cuộc liên lạc là cố định (một kênh 64Kbps) nhưng trong điện thoại IP việc phân chia tài nguyên cho các cuộc thoại linh hoạt hơn nhiều. mạng sẽ hạn chế SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Chính tính mềm dẻo đó mang lại cho dịch vụ điện thoại IP khả năng mở rộng dễ dàng hơn so với điện thoại truyền thống. Khi một cuộc liên lạc diễn ra.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 kênh 64kbps suốt từ đầu cuối này tới đầu cuối kia thông qua một hệ thống các tổng đài.vn 3 . Gói chỉ cần mang địa chỉ của nơi nhận cuối cùng là thông tin đó có thể đến được đích. tín hiệu thoại. nếu lưu lượng của mạng thấp. việc điều khiển cuộc gọi trong mạng IP chỉ cần tập trung vào chức năng cuộc gọi mà không phải tập trung vào chức năng thiết lập kênh.

điều mà với công nghệ chuyển mạch cũ người ta đó không thực hiện vì chi phí quá cao. chia sẻ dữ liệu. Ví dụ cho biết thông tin về người gọi tới hay một thuê bao điện thoại IP có thể có nhiều số liên lạc mà chỉ cần một thiết bị đầu cuối duy nhất (Ví dụ như một thiết bị IP Phone có thể có một số điện thoại dành cho công việc.Chất lượng dịch vụ). Đồng thời cơ sở hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như Frame Relay. Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp và không thể thực hiện được trong những năm trước đây. Trong đó có rất nhiều loại máy tính khác nhau cùng SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu. + Khả năng multimedia: Trong một “cuộc gọi” người sử dụng có thể vừa nói chuyện vừa sử dụng các dịch vụ khác như truyền file. hay xem hình ảnh của người nói chuyện bên kia. Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được. có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc.Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder and Decoder.. cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống). Tuy nhiên.để có tốc độ cao hơn và phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 băng thông của từng cuộc gọi ở mức duy trì chất lượng thoại chấp nhận được nhằm phục vụ cùng lúc được nhiều người nhất. Việc quản lý băng thông một cách tiết kiệm như vậy cho phép người ta nghĩ tới những dịch vụ cao cấp hơn như truyền hình hội nghị. ATM. + Vấn đề bảo mật (security): Mạng Internet là một mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp (hetorogenous network).vn 4 .ebook. một cho các cuộc gọi riêng tư)... + Nhiều tính năng dịch vụ: Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tính năng mới trong dịch vụ thoại. Điểm này cũng là một yếu tố làm tăng hiệu quả sử dụng của điện thoại IP...Bộ mó hóa và giải mó) phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn. điện thoại IP cũng có những hạn chế: + Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói là rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng.

Tất cả các thao tác như lấy mẫu tín hiệu âm thanh. 1. Khách hàng chỉ chấp nhận loại dịch vụ này nếu như nó đưa ra được một chi phí thấp và những tính năng vượt trội hơn so với dịch vụ điện thoại hiện tại. Mỗi máy tính được cung cấp một địa chỉ IP và hai máy tính đã có thể trao đổi các tín hiệu thoại với nhau thông qua mạng Internet. mỗi máy tính cần được trang bị một sound card.vn 5 . điện thoại IP sẽ cung cấp các dịch vụ hiện có của điện thoại trong mạng PSTN và các dịch vụ mới của riêng nó nhằm đem lại lợi ích cho đông đảo người dựng. mã hoá và giải mã.3 Các hình thức truyền thoại qua IP 1.ebook. Như vậy.1 Mô hình PC to PC Trong mô hình này. nén và giải nén tín hiệu đều được máy tính thực hiện.2 Mô hình PC to PC SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng.3. Trong tương lai. một microphone. điện thoại IP chứng tỏ nó là một loại hình dịch vụ mới rất có tiềm năng. một speaker và được kết nối trực tiếp với mạng Internet thông qua modem hoặc card mạng. Trong mô hình này chỉ có những máy tính nối với cùng một mạng mới có khả năng trao đổi thông tin với nhau. Do vậy không có gì đảm bảo rằng thông tin liên quan đến cá nhân cũng như số liên lạc truy nhập sử dụng dịch vụ của người dùng được giữ bí mật. Hình 1. điện thoại IP với tư cách là một dịch vụ sẽ không trở nên hấp dẫn hơn PSTN chỉ vì nó chạy trên mạng IP. Tuy nhiên.edu.

vn 6 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 1.2 Mô hình PC to Phone Mô hình PC to Phone là một mô hình được cải tiến hơn so với mô hình PC to PC. Đồng thời gateway nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu thoại tương tự thành dạng số sau đó mã hoá.3.3 Mô hình Phone to Phone Đây là mô hình mở rộng của mô hình PC to Phone sử dụng Internet làm phương tiện liên lạc giữa các mạng PSTN.3 Mô hình PC to Phone 1. Tất cả các mạng PSTN đều kết nối với mạng Internet thông qua các gateway. nén. Hình 1. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu. Mô hình này cho phép người sử dụng máy tính có thể thực hiện cuộc gọi đến mạng PSTN thông thường và ngược lại. Tại gateway địa chỉ sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ PSTN sang địa chỉ IP để có thể định tuyến các gói tin đến được mạng đích. giải mã chuyển đổi ngược lại thành tín hiệu tương tự gửi vào mạng PSTN đến đích.ebook. địa chỉ lại được chuyển đổi trở lại thành địa chỉ PSTN và tín hiệu được giải nén. Trong mô hình này mạng Internet và mạng PSTN có thể giao tiếp với nhau nhơ một thiết bị đặc biệt đó là Gateway. Khi tiến hành cuộc gọi mạng PSTN sẽ kết nối đến gateway gần nhất. đóng gói và gửi qua mạng.3. Đây là mô hình cơ sở để dẫn tới việc kết hợp giữa mạng Internet và mạng PSTN cũng như các mạng GSM hay đa dịch vụ khác. Mạng đích cũng được kết nối với gateway và tại gateway đích.

4 Mô hình Phone to Phone 1.ebook. do đó thu hẹp phạm vi kênh thoại trên băng thông và tăng dung lượng truyền. sử dụng VoIP còn tiết kiệm được chi phí đầu tư và hạ tầng mạng.edu. trong vòng 2 hay 3 năm tới dung lượng truyền qua Internet sẽ chiếm khoảng 11% thị trường liên lạc đường dài và sẽ chiếm khoảng 10% thị trường fax trên thế giới. Ưu điểm của VoIP không chỉ là tiết kiệm phí liên lạc. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.1 Ưu điểm + Tiết kiệm chi phí: Ưu điểm nối bật nhất của VoIP là tiết kiệm chi phí và tận dụng tài nguyện mạng mà không có bất cứ ràng buộc nào đối với người sử dụng. Việc chi sẻ trang thiết bị và chi phí vận hành cho cả thoại và số liệu có thể tận dụng được cho các loại hình dữ liệu khác nhau. VoIP có thể áp dụng cho bất kỳ loại hình thoại nào.vn 7 .4.4 Các ưu điểm và ứng dụng của VoIP 1. Chúng ta có khả năng sử dụng một mạng số liệu duy nhất để phục vụ tất cả các loại hình dịch vụ như thoại. chẳng hạn như thoại thông thường hay thoại đa điểm cho tới điện thoại có hình hay truyền hình hội thảo. VoIP hiệu quả hơn PSTN trong các dịch vụ mới đặc biệt là các dịch vụ multimedia. chẳng hạn như PC hay điện thoại thông thường. Hơn nữa VoIP có thể tích hợp với bất cứ loại hình thiết bị thoại nào.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 1. fax và truyền số liệu thay vì lắp đặt từng mạng độc lập. Việc liên lạc đường dài sử dụng kỹ thuật VoIP tiết kiệm được chi phí hơn là sử dụng mạng PSTN thông thường. Theo thống kê của IETF (Internet Engineering Task Force).

1. Công nghệ thông tin càng phát triển thì việc khai thác càng có hiệu quả.ebook.4. tất cả các cuộc gọi nội bộ có thể dùng kỹ thuật VoIP mà không gặp vấn đề gì về chất lượng dịch vụ. Các phần mềm sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc khai thác các dịch vụ của mạng VoIP. Internet Telephone có khả năng truyền và nhận tín hiệu âm thanh trực tiếp từ các mạng số liệu. Còn khi cần gọi ra ngoài chỉ cần một số kết nối nhất định đến mạng PSTN thông qua các gateway.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 + Quản lý đơn giản: VoIP mạng lại cho người sử dụng khả năng quản lý dễ dàng hơn. Hiện nay IP là giao thức mạng được sử dụng rộng rãi nhất. Đối với trong gia đình. giao diện thứ nhất là giao diện với mạng PSTN và giao diện thứ hai là giao diện với mạng Internet. VoIP có thể kết hợp sử dụng các ứng dụng này để nâng cao hiệu quả sử dụng mạng. Đối với doanh nghiệp. Gateway SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Internet Telephone trong tương lai sẽ phát triển mạnh với mô hình nhà cung cấp dịch vụ. Có rất nhiều ứng dụng đang được khai thác trên cơ sở các giao thức của mạng IP. áp dụng kỹ thuật VoIP không hề làm thay đổi cách sử dụng điện thoại truyền thống (nếu có thì chỉ có thể là cách bấm số có dài hơn). Việc kết hợp mạng thoại và mạng số liệu có thể giảm bớt gánh nặng cho việc quản lý. + Sử dụng hiệu quả: Như đã biết VoIP truyền thoại qua mạng Internet và sử dụng giao thức IP. Internet Telephone còn có thể sử dụng được như một thiết bị truy cập Internet thông thường. Gateway IP – PSTN có hai giao diện chính.edu. Ví dụ có dịch vụ khác thác Web Phone. Kỹ thuật VoIP được sử dụng chủ yếu kết hợp với các mạng máy tính do đó có thể tận dụng được sự phát triển của công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả sử dụng. Gateway IP – PSTN là một cổng kết nối cho phép trao đổi các thông tin trên hai mạng. + Gateway IP – PSTN: Để có thể sử dụng mạng VoIP với mạng điện thoại công cộng PSTN. sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ mới hỗ trợ người sử dụng trong mọi lĩnh vực.2 Ứng dụng + Internet Telephone: Là thiết bị giống như điện thoại thông thường nhưng có thể kết nối vào mạng máy tính đồng thời có thể hỗ trợ hoặc không hỗ trợ kết nói vào mạng điện thoại công cộng PSTN.vn 8 . Chỉ cần phải quản lý một mạng số liệu thống nhất thay vì quản lý 2 mạng riêng rẽ như trước đây. Gateway có thể kết nối trực tiếp hai mạng nói trên hoặc có thể sử dụng kết hợp với các PBX.

Gateway là thiệt quan trọng trong mô hình Phone to Phone và sự phát triển rộng rãi của kỹ thuật VoIP.5 Các vấn đề về chất lượng của VoIP Đòi hỏi cơ bản nhất của hệ thống VoIP là phải có chất lượng thoại gần tương đương với chất lượng thoại trong mạng PSTN. Chất lượng thoại được chia thành các cấp độ khác nhau. Ngoài ra có thể phát triển các ứng dụng VoIP như truyền hình hội thảo hay điện thoại có hình. Ba tham số chính quyết định chất lượng thoại là: SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook. Có thể mở rộng kết hợp các ứng dụng www với các ứng dụng Web Phone.vn 9 . chúng ta có thể phát triển thiết kế gateway IP – Mobile để có thể trực tiếp trao đổi thông tin giữa mạng di động với mạng Internet. Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn trong thời điểm thông tin di động đang phát triển rộng khắp trên toàn cầu. + Các ứng dụng mở rộng: Trên cơ sở gateway IP – PSTN. Người sử dụng máy di động không chỉ có thể liên lạc được mà còn có khả năng truy cập thông tin và sử dụng các dịch vụ Internet. Việc đánh giá chất lượng thoại còn mang tính chủ quan nhưng cũng có một số tham số được dùng để đánh giá chất lượng thoại.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 có nhiệm vụ chuyển đổi các tín hiệu cũng như chuyển đổi và xử lý các bản tin báo hiệu sao cho phù hợp các giao diện.edu. 1.

Thời gian trễ được phân chia thành hai loại là thời gian trễ cố định (như thời gian trễ truyền dẫn) và trễ biến đổi (như thời gian trễ do xếp hàng đợi ở router).5 Các mức độ đánh giá chất lượng thoại 1. Thời gian trễ lớn làm giảm chất lượng thoại rất nhiều. Muốn đạt được chất lượng cuộc gọi tốt thì thời gian trễ yêu cầu không quá 200ms. Yêu cầu giảm trễ là rất cần thiết trong hệ thống VoIP để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ.ebook. Thời gian trễ có thể chấp nhận được nằm trong khoảng từ 200ms đến 400ms.1 Trễ (Delay) Trễ là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 1. Mỗi hệ thống truyền thông chỉ cho phép một giới hạn trễ nhất định.vn 10 . Khi thời gian trễ trong hệ thống vượt quá 400ms thì chất lượng cuộc liên lạc là không chấp nhận được.5. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu.

5. Phương pháp được sử dụng để loại bỏ jitter hiện đang được sử dụng là dùng bộ đệm (buffer). Do hạn chế của thời gian trễ nên các giao thức truyền bảo đảm không thích hợp để giải quyết vấn đề này.5.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 1.2 Trượt (jitter) Trượt là sự chênh lệch về thời gian đến của các gói trong mạng gây ra do sự chênh lệch thời gian truyền dẫn của các gói thoại theo các đường khác nhau từ nguồn đến đích.6 Hoạt động của bộ đệm 1.3 Mất gói (packet loss) Mạng Internet không thể đảm bảo rằng tất cả các gói tin đều được chuyển giao hoặc chuyển giao đúng thứ tự. Để có thể tái tạo tiếng nói một cách chính xác trung thực thì bên thu cần phải loại bỏ jitter. Nhưng bộ đệm càng lớn thì thời gian trễ gây ra càng lớn. Dùng bộ đệm sẽ tránh được những thời gian trễ lớn của các gói tin. Hình 1. Các gói tin có thể bị mất trong trường hợp mạng bị quá tải. yêu cầu tỉ lệ mất gói là nhỏ hơn 10%.ebook. Nhưng bù lại thì bộ đệm làm tăng thêm thời gian trễ trong hệ thống. Thời gian trượt càng lớn thì dung lượng của bộ đệm cũng càng phải lớn. Các gói sau khi nhận sẽ được lưu trong bộ đệm và sẽ được xử lý lần lượn.edu.vn 11 . Do vậy việc tính toán dung lượng của bộ đệm thích hợp đối với từng hệ thống là rất cần thiết sao cho tránh được trượt mà thời gian trễ không làm giảm chất lượng của hệ thống. nghẽn mạng hoặc do đường kết nối không đảm bảo. Để duy trì chất lượng thoại ở mức chấp nhận được mặc SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.

ebook. 1. Người ta cũng giảm số lượng các gói truyền qua mạng bằng kỹ thuật nén tín hiệu. phân tích về hiện trạng dịch vụ VoIP. từ đó đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ này.edu.vn 12 . phân tích ưu nhược điểm và cũng đưa ra những đánh giá. Sử dụng bộ phận phát hiện tích cực thoại. Đó là kỹ thuật thay thế các gói tin mất bằng những khoảng im lặng. Ngoài ra cần nâng cao độ tin cậy của đường truyền như tăng tốc độ kênh truyền tăng dung lượng hệ thống thiết bị truyền dẫn. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Và VoIPv6 được phát triển dựa trên cơ sở của VoIP. khi hai bên không tích cực thoại thì không trao đổi thông tin và phát tạp âm dễ chịu (theo các nghiên cứu thì thời gian tích cực thoại chỉ chiếm từ 30% đến 40% thời gian tiến hành cuộc gọi) và sử dụng phương pháp này làm tăng hiệu quả sử dụng kênh truyền. dịch vụ gọi điện qua IP thực sự sẽ trở thành tương lai của ngành truyền thông.6 Kết luận Chương này trình bày tổng quan về dịch vụ điện thoại VoIP: khái quát về loại hình dịch vụ này.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 dù không thể tránh khỏi các nguyên nhân bất thường trong mạng. một số kỹ thuật đã được đua ra. đặc điểm. Với những ưu điểm như vậy.

Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng điện thoại SCN. Hình 2.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 CHƯƠNG 2 : KIẾN TRÚC HỆ THỐNG VoIP 2.edu. Gatekeepper (GK). cấu hình chuẩn của mạng VoIP có thể gồm các phần tử sau: Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng IP.ebook. Các dịch vụ đầu cuối (Back-end service). Mạng chuyển mạch (SCN). Mạng xương sống. Gateway điều khiển phương tiện (MGWC). Gateway phương tiện (MGW).1 Cấu hình và các giao diện chuẩn của mạng VoIP SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 13 . mạng truy nhập IP.1 Kiến trúc của mạng VoIP Theo tiêu chuẩn của tổ chức ETSI. Gateway báo hiệu (SGW).1.1 Kiến trúc và các giao diện của mạng VoIP 2.

Giao diện H: Giao diện giữa thiết bị đầu cuối và mạng truy nhập IP. Trong đó Ea là giao diện giữa MGW và mạng SCN. Giao diện I: Giao diện giữa mạng truy nhập Ip và mạng xương sống IP.ebook.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 2.edu. Giao diện B: Giao diện giữa thiết bị đầu cuối với MGW. Có thể mỗi GK quản lý một vùng cũng có thể nhiều GK chia nhau quản lý từng phần của một vùng trong trường hợp một vùng có nhiều GK. Giao diện E: Có hai loại giao diện E là Ea và Eb. Giao diện G: Giao diện giữa Back-end service và GK.1 trên đây là một ví dụ cụ thể về cấu hình chuẩn của hệ thống và các giao diện cơ bản trong mạng VoIP. các tín hiệu báo hiệu có thể được chuyển tiếp qua một hoặc nhiều GK.1. Có thể sử dụng nhiều cách thức để nối hai GK hoặc một GK và một GW như: dành riêng. Giao diện J: Giao diện giữa SGW và MGWC.2 Các giao diện của mạng VoIP Các giao diện chuẩn của mạng VoIP gồm có: Giao diện A: Giao diện giữa thiết bị đầu cuối H. Giao diện D: Giao diện giữa hai GK. theo khoảng thời gian hoặc theo nhu cầu. Các giao diện H. còn giao diện Eb là giao diện giữa SGW với mạng SCN. I không được vẽ trên hình và hình 2. Giao diện C: Giao diện giữa MGWC và GK. không dành riêng. Giao diện F: Giao diện giữa Back-end service và MGWC.vn 14 . SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Trong vùng quản lý của GK. Giao diện N: Giao diện giữa MGWC và MGW. Mỗi thiết bị đầu cuối giao tiếp với một GK và giao tiếp này giông như giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối và GW.323 và GK. Do đó các GK phải có khả năng trao đổi các thông tin với nhau khi cuộc gọi có liên quan đến nhiều GK. Cấu hình trên bao gồm hai GK và giao diện giữa chúng là giao diện D.

Bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối với thiết bị đầu cuối. cảnh bảo) và tài nguyên. Một thiết bị đầu cuối có thể cho phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện một cuộc tới một thuê bao khác trong mạng SCN. Các cuộc gọi đó sẽ được nằm dưới sự giám sát của GK mà thiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đã đăng ký. Một vài loại giao diện chuẩn truy nhập IP được sử dụng trong cấu hình chuẩn của mạng VoIP là: Truy nhập PSTN SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu.245: thu và nhận các bản tin H. 2. Bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh truyền tải thông tin kết nối với thiết bị đầu cuối.1 Thiết bị đầu cuối Một thiết bị đầu cuối là một nút trong cấu hình chuẩn của mạng VoIP. gateway. Chức năng đầu cuối H. nó có thể được kết nối với mạng sử dụng một trong các giao diện truy nhập.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 2. thiết bị hoặc phần tử mạng.2.2 Mạng truy nhập IP Mạng truy nhập IP cho phép thiết bị đầu cuối. Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định và ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập.ebook.2. Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng.vn 15 . Chức năng xác nhận: thiết lập đặc điểm nhận dạng khách hàng.245. Non-repudiaiton evidence gathering: thu thập các thông tin dùng để xác nhận là bản tin báo hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đã được truyền hoặc nhận chưa. Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin sử dụng được ghi ra thiết bị ngoại vi. Một thiết bị đầu cuối có thể bao gồm các khối chức năng sau: Chức năng đầu cuối H.2 Các thành phần của mạng VoIP 2.225.225: thu và nhận các bản tin H. gatekeeper truy nhập vào mạng IP thông qua cơ sở hạ tầng mạng sẵn có.

323 sang địa chỉ IP để truyền hoặc nhận các bản tin H. Đặc điểm của các giao diện này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng và tính bảo mật cuộc gọi VoIP. Dịch địa chỉ kênh H.0: truyền và nhận các bản tin H. bao gồm cả mã lựa chọn nhà cung cấp mạng.0 bao gồm cả mã lựa chọn nhà cung cấp mạng.225. Chuyển đổi địa chỉ H. xử lý cuộc gọi và báo hiệu cuộc gọi.0. Nó xác định tuyến để truyền báo hiệu cuộc gọi và nội dung đối với mỗi cuộc gọi.164: chuyển đổi từ địa chỉ E.164.323.245. xDSL Truy nhập GSM Trên đây không phải là tất cả các giao diện truy nhập IP.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Truy nhập ISDN Truy nhập LAN Truy nhập cáp.2.225. thiết bị đầu cuối hoặc các phần tử mạng.vn 16 .225. 2. GK H245: truyền và nhận các bản tin H.225. Gatekeeper có thể bao gồm các khối chức năng sau: Chuyển đổi địa chỉ E.edu. GK H. bao gồm cả mã lựa chọn nhà cung cấp. Xác nhận: thiết lập các đặc điểm nhận dạng của khách hàng. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.3 Gatekeeper Gatekeeper là phần tử mạng chịu trách nhiệm quản lý việc đăng ký chấp nhận và trạng thái của các thiết bị đầu cuối và gateway.164 sang tên gọi H.323 sang số E. Chuyển đổi tên gọi H.245. Dịch địa chỉ kênh thông tin: nhận và truyền địa chỉ IP của các kênh truyền tải thông tin.0 và truyền địa chỉ IP để truyền các bản tin H. một vài loại khác đang được nghiên cứu để sử dụng trong mạng VoIP.0: chuyển đổi từ tên gọi H. Giao tiếp giữa các GK: thực hiện trao đổi thông tin giữa các GK.323: chuyển đổi từ tên gọi H.ebook.225. Gatekeeper có thể tham gia vào việc quản lý vùng. Đăng ký: cung cấp các thông tin cần đăng ký khi yêu cầu dịch vụ.245: nhận và truyền địa chỉ IP phục vụ cho báo hiệu H.

Tính cước: thu thập thông tin để tính cước.ebook.1 Gateway báo hiệu (SGW) SGW cung cấp kênh báo hiệu giữa mạng IP và mạng SCN.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Điều khiển GK chấp nhận kênh thông tin: cho phép hoặc không cho phép sử dụng các kênh truyền tải thông tin. Một GW có thể bao gồm: SGW (Signalling Gateway). Bảo mật kênh báo hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu từ GW.2.vn 17 . Chức năng ghi các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin sử dụng đã được ghi ra thiết bị ngoại vi. MGWC (Media Gateway Controller) và MGW (Media Gateway). Điều chỉnh tốc độ và giá cước: xác định tốc độ và giá cước sử dụng. Kết cuối báo hiệu từ mạng SCN: phối hợp hoạt động với chức năng báo hiệu của MGWC. Chức năng báo hiệu: chuyển dổi giữa báo hiệu giữa IP với báo hiệu mạng SCN khi phối hợp hoạt động với MGWC. SGW bao gồm các chức năng sau: Kết cuối các giao thức điều khiển cuộc gọi.323) và báo hiệu trong mạng SCN (ví dụ như SS7). SGW là phần tử trung gian chuyển đổi báo hiệu trong mạng IP (ví dụ như H. Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng.4 Gateway Một gateway có thể kết nối vật lý một hoặc nhiều mạng IP với một hoặc nhiều mạng SCN. Non-repudiation evidence gathering: thu thập các thông tin để xác nhận là các bản tin báo hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đã được truyền hoặc nhận chưa.2. Một hay một số chức năng này có thể thực hiện bởi GK hoặc một GK khác. Bảo mật kênh báo hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối GK với thiết bị đầu cuối.4. Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định và ghi các bản tin báo hiệu và các bản tin thông tin truyền và nhận. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. 2. 2.edu.

225. OAM&P: vận hành quản lý và bảo dưỡng thông qua các giao diện logic cung cấp các thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới các phần tử quản lý hệ thống.1.0 và các bộ mã hoá và giải mã như G.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin sử dụng ra thiết bị ngoại vi.2 Gateway truyền tải kênh thoại (MGW) MGW cung cấp phương tiện để thực hiện chức năng chuyển đổi mã hoá.2. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook. GSM). MGW bao gồm các chức năng sau: Chức năng chuyển đổi địa chỉ kênh thông tin: cung cấp địa chỉ IP cho các kênh truyền và nhận. Kết cuối chuyển mạch gói: bao gồm tất cả các giao thức liên quan đến việc kết nối kênh thông tin trong mạng chuyển mạch gói bao gồm các bộ mã hoá và giải mã có thể được sử udngj.723. Bảo mật kênh thông tin: bao gồm tất cả các phân cứng và giao diện cần thiết để kết cuối cuộc gọi chuyển mạch kênh. Nó phải bao gồm các bộ mã hoá và giải mã PCM luật A và PCM luật u. Bảo mật kênh thông tin: đảm bảo tính riêng tư của kênh thông tin giữa mạng IP và mạng SCN. Theo tiêu chuẩn H. 2. Chức năng chuyển đổi luồng: chuyển đổi giữa các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng SCN bao gồm việc chuyển đổi mã hoá và triệt tiếng vọng. Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói.4.323 thì nó bao gồm RTP/RTCP như được trình bày trong tiêu chuẩn H.771 và G. Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng.edu. Chức năng dịch mã hoá: định tuyến các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng SCN.vn 18 . Nó chuyển đổi giữa các mã hoá truyền trong mạng IP (mã này được truyền trên kênh RTP/UDP/IP) với các mã hoá truyền trong mạng SCN (mã PCM.

Nó cũng thực hiện chức năng xử lý tín hiệu thích hợp như: nén tín hiệu thoại.0: truyền và nhận các bản tin H.vn 19 . Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa IP và SCN: chuyển đổi giữa kênh mang thông tin thoại. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa IP và SCN.3 Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại (MGWC) MGWC đóng vai trò phần tử kết nối MGW.0. cũng có thể thu thập thông tin về lưu lượng gói và chất lượng kênh đối với mỗi cuộc gọi để sử dụng trong việc báo cáo chi tiết và điều khiển cuộc gọi. mã hoá. MGWC bao gồm các khối chức năng sau: Chức năng GW H. Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin sử dụng ra thiết bị ngoại vi. Thêm vào đó nó còn thực hiện chuyển đổi giữa tín hiệu DTMF trong mạng SCN và các tín hiệu thích hợp trong mạng chuyển mạch gói khi mà các bộ mã hoá tin shieeuj thoại không mã hoá tín hiệu DTMF.245: truyền và nhận các bản tin H. chuyển đổi tín hiệu fax.4.ebook.225. SGW và GK. triệt khoảng im lặng. Chức năng GW H. điều tiết tốc độ cho modem tương tự. Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói.edu. triệt tiếng vọng.245. OAM&P: vận hành quản lý và bảo dưỡng thông qua các giao diện logic cung cấp các thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới các phần tử quản lý hệ thống. Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng.2. Nó cung cấp chức năng xử lý cuộc gọi cho GK. số liệu của SCN và các gói dữ liệu trong mạng chuyển mạch gói.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Giao diện với mạng SCN: kết cuối và điều khiển các kênh mang ví dụ như kênh DS0 từ mạng SCN. điều khiển MGW nhận thông tin báo hiệu SCN từ SGW và thông tin báo hiệu IP từ GK. Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định và ghi các bản tin báo hiệu và các bản tin thông tin truyền và nhận. fax.225. 2.

cảnh bảo) và tài nguyên. Điều khiển GW: bao gồm các chức năng điều khiển kết nối logic. dải thông và độ khả dụng trong cho IP. Về thực chất giao diện báo hiệu mạng chuyển mạch gói trong MGWC không kết nối trực tiếp với MGW như là các thông tin truyền từ MGWC tới MGW thông qua chức năng điều khiển cuộc gọi.225. Chức năng điều khiển cuộc gọi bao gồm tất cả các chức năng điều khiển kết nối logic của GW.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Chức năng xác nhận: thiết lập đặc điểm nhận dạng của người sử dụng thiết bị hoặc phần tử mạng.edu. Q.0 RAS và H.0 RAS mà không bao gồm H. Nó chỉ lưu lại vừa đủ thông tin trạng thái để quản lý giao diện.0. Chức năng báo hiệu: chuyển đổi giữa báo hiệu mạng IP và báo hiệu mạng SCN trong phối hợp hoạt động với SGW. Đối với một đầu cuối H.913. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.225). Báo hiệu chuyển mạch gói: bao gồm tất cả các loại báo hiệu cuộc gọi có thể thực hiện bởi các đầu cuối trong mạng.323 chỉ nhận thì nó bao gồm H. Giám sát tài nguyên từ xa: bao gồm giám sát độ khả dụng của các kênh trung kế của MGW.225.323 thì bao gồm: H. Quản lý tài nguyên MGW: cấp phát tài nguyên cho MGW. Chức năng điều khiển cuộc gọi: lưu giữ cá trạng thái cuộc gọi của GW. quản lý tài nguyên. Ví dụ như theo chuẩn H. chuyển đổi giao diện (ví dụ từ SS7 sang H. tỷ lệ định tuyến thành công cuộc gọi.245. Giao diện báo hiệu chuyển mạch gói: kết cuối giao thức báo hiệu chuyển mạch gói (ví dụ như H.323).vn 20 . H.ebook. Chức năng điều khiển GW chấp nhận luồng dữ liệu: cho phép hoặc không cho phép một luồng dữ liệu. Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định và ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập.245. Non-repudiaiton evidence gathering: thu thập các thông tin dùng để xác nhận là bản tin báo hiệu hoặc bản tin chứa thông tin đã được truyền hoặc nhận chưa.225.

ebook. Giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói. Từ chương này có thể có cái nhìn cơ bản về hệ thống truyển thoại qua mạng internet (cả VoIP và VoIPv6). OAM&P: vận hành quản lý và bảo dưỡng thông qua các giao diện logic cung cấp các thông tin không trực tiếp phục vụ cho điều khiển cuộc gọi tới các phần tử quản lý hệ thống. 2.vn 21 . cách thức hoạt động.3 Kết luận Trên đây là tổng quan về kiến trúc mạng VoIP. Chức năng quản lý: giao diện với hệ thống quản lý mạng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin sử dụng được ghi ra thiết bị ngoại vi. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu. các thành phần.

RCTP và RSTP 3.vn 22 .1. RTP thực hiện việc quản lý về thời gian truyền dữ liệu và nhận dạng dữ liệu được truyền.1 Giao thức vận chuyển thời gian thực (Real-time Transport Protocol . 3. Sự giám sát và đảm bảo về thời gian truyền dẫn cũng như chất lượng dịch vụ được thực hiện nhờ hai giao thức RTCP và RSVP.edu.1 Cấu trúc gói tin RTP SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.RTP) 3. Tương tự như các giao thứ truyền dẫn khác.1.1 Bộ giao thức RTP.1.1 Khái quát RTP được coi như một giao thức truyền từ đầu cuối đến đầu cuối (end to end) phục vụ truyền dữ liệu thời gian thực như audio và video. Nhưng không giống như các giao thức truyền dẫn khác là sử dụng các trường trong header để thực hiện các chức năng điều khiển. gói tin RTP (RTP packet) bao gồm hai phần là header (phần mào đầu) và data (dữ liệu). Nhưng RTP không cung cấp bất cứ một cơ chế nào đảm bảo thời gian truyền và cũng không cung cấp bất cứ một cơ chế nào giám sát chất lượng dịch vụ.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 CHƯƠNG 3 : CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TẢI VÀ BÁO HIỆU 3. RTP sử dụng một cơ chế điều khiển độc lập trong định dạng của gói tin RTCP để thực hiện các chức năng này.2 Cấu trúc gói tin RTP Hình 3.ebook.1.1.

Time-stamp (32 bit): là tham số đánh dấu thời điểm byte đầu tiên được lấy mẫu trong gói RTP.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Trong đó: Version (2 bit): chỉ rõ version của RTP hiện tại đang được cài đặt. Ví dụ với một bức ảnh số. Cách này như một cơ chế giúp bên thu có thể thu đúng thứ tự các gói tin. Giá trị Time-stamp khởi đầu là ngẫu nhiên. Hiện tại các giao thức RTP được cài đặt là version 2. Header mở rộng cung cấp các cơ chế cho phép những người phát triển thử nghiệm bằng cách thêm các chức năng định dạng dữ liệu độc lập mà yêu cầu các thông tin trong header thêm khi cho phép một hoạt động bổ sung bỏ qua phần mở rộng. Các gói tin bị mất sẽ không được truyền lại. chúng thường được cắt ra làm nhiều phần khác nhau SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Giá trị khởi đầu của trường sequence number là ngẫu nhiên để đảm bảo tính an toàn thông tin. trạng thái của nó được phụ thuộc vào trường payload type.edu. Khi bit này được thiết lập nó sẽ chỉ ra rằng trường payload type có mang những thông tin chi tiết được định nghĩa phù hợp với các ứng dụng mà những thông tin này không được định nghĩa trong các chỉ dẫn của giao thức RTP. CSRC count (4 bit): chỉ rõ số lượng của CSRC (contributing source) có trong RTP header. Payload type (7 bit): chỉ rõ loại thông tin được chứa trong các gói.ebook.vn 23 . nhận ra gói tin bị mất. Bit này được thiết kế để thích nghi với việc sử dụng của các thuật toán mã hoá mà yêu cầu các khối có độ dài cố định và việc truyền những gói tin RTP ở các lớp giao thức thấp hơn. Marker (1 bit): có vai trò như một bit cờ. Sequence Number (16 bit): cung cấp số thứ tự của các gói. chúng sẽ được phía thu khắc phục bằng cách sử dụng một thuật toán để tái tạo lại các gói tin bị mất. Padding (1 bit): có vai trò như bit cờ được sử dụng để đánh dấu khi có một số byte được chèn vào trong gói. Extension (1 bit): cũng có vai trò như một bit cờ được sử dụng để đánh dấu khi có header mở rộng tiếp theo header cố định. các gói RTP phát đi liên tiếp có thể có cũng giá trị time-stamp nếu chúng cùng được phát đi một lúc.

RTCP cung cấp sự nhận dạng mà được sử dụng để tập hợp các kiểu dữ liệu khác nhau (ví dụ audio và video).vn 24 .edu. Số nhận dạng này được gán một cách ngẫu nhiên. Nếu ứng dụng muốn truyền dữ liệu có nhiều dạng khác nhau trong cùng một thời điểm (ví dụ là tín hiệu audio và video) thì sẽ có những phiên truyền riêng cho mỗi dạng dữ liệu. Các thông tin còn được sử dụng để chẩn đoán kết quả. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. RTCP trả về nguồn các thông tin về sự truyền thông và các thành phần đích. Extension header (độ dài thay đổi): chứa các thông tin thểm của gói RTP. Sau đó ứng dụng sẽ tập hợp các gói tin có cùng nhận dạng SSRC. Các thông tin đó giúp cho ứng dụng thực hiện chức năng điều khiển luồng và quản lý tắc nghẽn.ebook. Những gói đó khác nhau về thứ tự (sequence number) nhưng chúng có cùng một giá trị time-stamp. Syschronisation source (SSRC) identifier: số nhận dạng nguồn của gói dữ liệu.1 Khái quát Mặc dù RTP là một giao thức độc lập nhưng thường được hỗ trợ bởi giao thức RTCP. Giao thức điều khiển này cho phép gửi về các thông số về bên thu và tự thích nghi với bên phát cho phù hợp vời bên phát. Trường CSRC có thể chứa tối đa là 15 số nhận dạng nguồn SSRC. 3.2 Giao thức điều khiển truyền thời gian thực (Real-time Transport Control Protocol .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 và mỗi phần được chứa trong một gói. Contribute source (CSRC) identifer (độ dài thay đổi): ví dụ tại một điểm đích nào đó mà những tín hiệu audio đến đích cần trộn lại với nhau thì giá trị CSRC sẽ là tập hợp tất cả các giá trị SSRC của các nguồn mà gửi tín hiệu đến điểm đích đó.1.1. Mỗi người tham gia một phiên truyền RTP phải gửi định kỳ các gói RTCP tới tất cả những người khác cũng tham gia phiên truyền.RTCP) 3.2. Tuỳ theo mục đích mà RTCP thực hiện 4 chức năng: Chức năng chính của RTCP là cung cấp một sự phản hồi chất lượng của dữ liệu. Điều này là cần thiết vì khả năng ngày không được RTP cung cấp.

3. Các thông báo này được phát ra từ phía thu trong một phiên truyền thông.ebook. số gói dữ liệu bị mất..edu.vn 25 . SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. vị trí. Receiver report (RR): thông báo này chứa các thông tin thống kê liên quan đến kết quả nhận giữa các điểm cuối.1.2 Cấu trúc gói tin RTCP Trong đó: Version (2 bit): chỉ rõ version của giao thức RTP hiện tại đang cài đặt. Có 4 loại thông báo điều khiển chính được giao thức RTCP cung cấp là: Sender report (SR): thông báo này chứa các thông tin thống kê liên quan đến kết quả truyền như tỷ lệ tổn hao. Các thông báo này phát ra từ phía phát trong một phiên truyền thông.2. Cuối cùng là một chức năng lựa chọn cho phép có thêm thông tin về những người tham gia vào phiên truyền. RTP không thể sử dụng được cho mục đích này khi một ai đó không gửi dữ liệu mà chỉ nhận từ những người khác. Source description (SDES): thông báo bao gồm các thông số mô tả nguồn như tên.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Nhờ việc định kỳ gửi các gói tin RTCP mà mỗi phiên truyền có thể theo dõi được số người tham gia. Hiện tại các giao thức RTP đang được sử dụng là version 2... Tuỳ thuộc vào giao thức RTP được sử dụng cho loại dữ liệu nào mà RTCP cung cấp các thông báo điều khiển khác nhau. Application (APP): thông báo cho phép truyền các dữ liệu ứng dụng. khoảng trễ.2 Cấu trúc gói tin RTCP: Hình 3.

Thật vậy. RSVP gửi tham số chất lượng dịch vụ QoS kết hợp với các dữ liệu thời gian thực được truyền trên mạng TCP/IP.1. RSVP đóng vai trò quản lý một cách lập các host đích để tự thích nghi các tham số chất lượng giữa khả năng cung cấp và nhu cầu đáp ứng.vn 26 . 3. Hỗ trợ giao thức RTP. Thực tế sử dụng RSVP nhằm đảm bảo chất lượng trong việc truyền tin. giao thức RTP chỉ hỗ trợ việc truyền thông điểm – điểm và không quản lý các tham số liên kết trên mạng. Để đảm bảo đường truyền thông suốt các điểm cuối phải hoạt động ở chế độ kết nối. máy thu mà còn tác động trên cả các router trong mạng. Máy thu phải thường xuyên gửi các bản tin RSVP đến các router để đảm bảo thông suốt đường truyền.3 Giao thức giữ trước tài nguyên (Resource Reservation Protocol .1 Khái quát Giao thức RSVP được sử dụng như một giao thức báo hiệu hỗ trợ cho RTP.1.RSVP) 3. RSVP thiết lập và duy trì kết nối duy nhất cho một luồng dữ liệu. Mục đích của RSVP là cung cấp một cơ chế đảm bảo băng thông cho các hoạt động của các ứng dụng. RSVP đưa ra một mô hình tối ưu để liên kết các dữ liệu từ một nguồn tới nhiều đích.edu. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. RSVP không những tác động ở máy phát. Packet Type (8 bit): xác định loại thông báo của gói (SR hoặc RR hoặc APP). xác lập một hệ thống quản lý thứ tự các gói và tạo modun điều khiển để quản lý các nguồn tài nguyên của các nút mạng khác nhau. Việc dành riêng các tài nguyên được yêu cầu bởi bên thu bằng cách phát một yêu cầu chất lượng dưới dạng một bản tin RSVP tương thích với nhu cầu của chúng. Report Counter (5 bit): chỉ rõ số thông báo chứa trong gói (mỗi nguồn có một thông báo). giao thức RSVP có thể giải quyết các lỗi xảy ra trên đường truyền để đảm bảo các tham số chất lượng. Report (độ dài thay đổi): chứa các thông báo chi tiết. Length (16 bit): chỉ rõ độ dài của gói.3.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Padding (1 bit): có chức năng như một bit cờ chỉ rõ xem trong gói có các byte được chèn thêm hay không.ebook.

Hai thành phần chính thực hiện chức năng này là flowspec và filterspec.2 Hoạt động RSVP hoạt động trên cơ sở xử lý các gói tin theo một yêu cầu chất lượng dịch vụ QoS.1.1 Giao thức khởi tạo phiên (SIP) 3. telephony.ebook. Hình 3. những gói này sẽ được cung cấp một phương thức truyền tốt nhất có thể đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ.2 Các giao thức điều khiển và báo hiệu VoIP 3.3.2. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.1.edu. thông báo sự kiện và Instant messaging. dành cho hội thảo Internet.vn 27 . Flowspec có chức năng kiểm tra luồng dữ liệu được truyền như một yêu cầu dịch vụ của các ứng dụng mà kết quả là đưa ra một yêu cầu về chất lượng dịch vụ QoS.2.3 Mối quan hệ giữa Flowspec và Filterspec 3. Flowspec đưa ra một yêu cầu chất lượng dịch vụ còn filterspec có nhiệm vụ lọc bỏ các gói tin mà không đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ.1 Định nghĩa SIP là 1 giao thức báo hiệu ở lớp ứng dụng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 3. Mối quan hệ của flowspec và filterspec được mô tả trên hình vẽ.

Proxy Server có thể biên dịch khi cần thiết. sửa đổi 1 phần của bản tin yêu cầu trước khi chuyển đi. Location Server: Được sử dụng bởi SIP redirect hoặc proxy server để lấy thông tin về địa điểm của người được gọi. nhận và kết thúc cuộc gọi.1. User Agent Clients (UAC) – Khởi tạo cuộc gọi. User Agent Server (UAS) – Nhận cuộc gọi.2 Các thành phần của SIP Hình 3.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 3.2.vn 28 . Proxy Server: Là 1 chương trình tức thời hoạt động vừa là client vừa là server. Chương trình này được sử dụng để tạo ra các yêu cầu (requests) thay cho các client. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.4 Các thành phần của SIP User Agent: Là 1 ứng dụng để khởi tạo. Một proxy server đảm bảo chức năng định tuyến và thực hiện các quy tắc (policy) (ví dụ như đảm bảo người dùng có được phép gọi hay không).edu. Cả UAC và UAS đều có thể kết thúc cuộc gọi.ebook.

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6
Redirect Server: Là server nhận các yêu cầu SIP, sắp xếp các địa chỉ và trả địa

chỉ về phía client. Khác với Proxy Server, Redirect server không tự khởi tạo ra các yêu cầu SIP của riêng nó. Đồng thời nó cũng không chấp nhận hay huỷ cuộc gọi giống như User Agent Server.
Registrar Server: Là server chấp nhận các yêu cầu REGISTER, server này có

thể hỗ trợ them tính năng xác thực, đồng thời hoạt động với proxy hoặc redirect server để đưa ra các dịch vụ khác.
3.2.1.3 Các bản tin trong giao thức SIP và phản hồi:

Các bản tin:
INVITE: Khi 1 user agent client muốn khởi tạo 1 phiên mới (ví dụ như audio,

video hay game), nó sẽ tạo ra 1 bản tin INVITE (Invite Request). Bản tin này gửi yêu cầu về server cho phép thiết lập 1 phiên làm việc. Bản tin này có thể được gửi qua các proxy, các User Agent Server (UAS). Các UAS sẽ kiểm tra thường xuyên xem người sử dụng có đồng ý lời mời không. Nếu đồng ý (có nghĩa là phiên làm việc được thiết lập) thì các UAS sẽ gửi bản tin phản hồi 2xx về. Nếu lời mời không được chấp nhận thì phản hồi 3xx, 4xx, 5xx hay 6xx sẽ được gửi đi tuỳ theo lý do từ chối. Trước khi gửi tin hiệu phản hồi cuối cùng này, UAS còn gửi kèm 1 bản tin 1xx để thông báo User Agent Client tiếp tục giữ quá trình liên lạc với người được gọi.
ACK: SIP thực thi quá trình bắt tay qua 3 bước

Phía gọi gửi bản tin INVITE. Phía được gọi gửi bản tin ACK chấp nhận yêu cầu. Phía gọi gửi bản tin ACK để thông báo quá trình bắt tay đã hoàn tất và quá trình thiết lập cuộc gọi bắt đầu. Cho dù bản tin INVITE đầu tiên bao gồm gói tin SDP (Session Description Protocol) hay không thì bản tin ACK đầu tiên sẽ có SDP của phía được gọi. Các

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

29

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6
bản tin ACK khác được gửi đi để kết thúc quá trình bắt tay và bao gồm SDP cần thiết để thiết lập cuộc gọi.
BYE: Được sử dụng để kết thúc 1 phiên làm việc cụ thể hoặc 1 phiên làm việc

tạm thời.
CANCEL: Giống như tên gọi, bản tin CANCER được sử dụng để huỷ yêu cầu

trước đó được gửi từ phía client. Nó yêu cầu UAS tạm dừng xử lý yêu cầu và tạo ra 1 phản hồi lỗi cho yêu cầu đó. Bản tin này sẽ không có tác dụng đối với yêu cầu mà UAS đã gửi đi phản hồi cuối cùng. Vì vậy bản tin này sẽ rất có ích đối với những yêu cầu mà server mất nhiều thời gian để phản hồi. Do đó, bản tin CANCER thích hợp nhất với bản tin INVITE, là bản tin mất nhiều thời gian để phản hồi.
REGISTER: Bản tin này sử dụng để đăng ký User Agent với UAS. OPTIONS: Bản tin OPTIONS cho phép 1 User Agent xác định khả năng có thể

của Proxy Server hay User Agent khác. Ngoài ra còn 1 số các giao thức khác được sử dụng nữa như: INFO, NOTIFY, SUBCRIBE, UNSUBCRIBE, UPDATE, MESSAGE, REFER, … Các phản hồi: 1xx: (PROVISIONAL) Phản hồi tạm thời, cho biết đã nhận được yêu cầu, tiếp tục quá trình yêu cầu. 2xx: (SUCCESS) Thông báo đã nhận được đầy đủ, hiểu và chấp nhận. 3xx: (REDIRECTION) Thông báo cần có các bản tin khác để hoàn thành yêu cầu. 4xx: (CLIENT ERORR) Thông báo yêu cầu chứa cấu trúc sai hoặc không được đáp ứng ở server. 5xx: (SERVER ERORR) Thông báo server không thể đáp ứng được yêu cầu có cấu trúc hợp lệ. 6xx: (GLOBAL FAILURE) Thông báo yêu cầu không thể xử lý được ở bất cứ server nào.
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.edu.vn 30

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6
3.2.1.4 Các bước thiết lập, duy trì và huỷ cuộc gọi

Đăng ký, khởi tạo và xác định vị trí người sử dụng. Xác định băng thông cần thiết được sử dụng. Xác định sự sẵn sàng của phía được gọi, phía được gọi phải gửi 1 bản tin phản hồi thể hiện sự sẵn sàng để thực hiện cuộc gọi: chấp nhận hay từ chối. Cuộc gọi được thiết lập. Chỉnh sửa cuộc gọi (ví dụ như chuyển cuộc gọi) và duy trì. Kết thúc cuộc gọi. Sơ đồ ví dụ quá trình thiết lập, duy trì và huỷ cuộc gọi bằng giao thức SIP
3.2.2 Chuẩn giao thức H323

Chuẩn H.323 là khuyến nghị được Hiệp Hội Viễn Thông Quốc Tế (International Tele-communication Union - ITU) đề xuất, cung cấp nền tảng kỹ thuật cho truyền thoại, hình ảnh và số liệu đồng thời qua các mạng IP, bao gồm cả Internet. Tuân theo chuẩn H.323, các sản phẩm và các ứng dụng đa phương tiện từ nhiều hãng khác nhau có thể hoạt động cùng với nhau, cho phép người dùng có thể thông tin qua lại mà không phải quan tâm tới vấn đề tương thích. H.323 đề ra các tiêu chuẩn cho truyền thông đa phương tiện qua các mạng Không đảm bảo truyền thông tuỳ thuộc chất lượng dịch vụ (non-Guaranteed Quality of Service). Những mạng máy tính ngày nay đa phần đều là các mạng loại này bao gồm các mạng gói sử dụng giao thức TCP/IP hoặc IPX dựa trên các công nghệ Ethernet, Fast Ethernet và Token Ring. Do vậy H.323 là một chuẩn rất quan trọng cho rất nhiều ứng dụng cộng tác mới cũng như các ứng dụng truyền thông đa phương tiện trên mạng nội bộ. Ứng dụng của chuẩn này rất rộng bao gồm cả các thiết bị hoạt động độc lập (stand-alone) cũng như những ứng dụng truyền thông nhúng trong môi trường máy tính cá nhân, có thể áp dụng cho đàm thoại điểm-điểm cũng như cho truyền thông hội nghị. H.323 còn bao gồm cả chức năng điều khiển cuộc gọi, quản lý thông tin đa phương tiện và quản lý băng thông đồng thời còn cung cấp giao diện giữa mạng LAN và các mạng khác.
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.edu.vn 31

728.323: Tính năng Call Signalling Media Control Audio Codecs Video Codecs Data Sharing Media Transport Giao thức H.729 H261. G.323: Hình 3.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 3.edu. H263 T.245 G.711.2.5 Các thành phần của H.2.323 3.ebook.vn 32 .2 Các thành phần của H.323 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.722.723. G.1 Các giao thức sử dụng trong H.120 RTP/RTCP Hình 3-5: Các giao thức sử dụng trong H. G.2. G.225 H.2.

. Nó đồng thời thực hiện việc thiết lập và huỷ bỏ cuộc gọi trong mạng IP và mạng chuyển mạch (Switched Circuit Network – SCN).Audio Codec.6 H323 Call . .Data channel – Support Application. MCU: hỗ trợ hội nghị với 3 hay nhiều đầu cuối H323 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình thực hiện kết nối giữa 2 điểm đầu cuối H323: H323 Endpoint A Hình 3. Gatekeeper: cung cấp việc điều khiển cấp độ cuộc gọi đến các đầu cuối của H323.Video Codec. Gateway: thực hiện chuyển đổi giữa các định dạng audio.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 H323 Terminal Gồm có: .Flow SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.System Control Unit.edu.Media Transmission. . video và dữ liệu.Network Interface. . .ebook.vn 33 .

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook. mở ra và bắt đầu hoạt động. Quá trình bắt tay H.3 So sánh giữa các giao thức SIP và H.edu. Do vậy mà cấu trúc của nó rất đầy đủ và phức tạp.323 được xây dựng nhằm tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh. Giao thức điều khiển truyền thời gian thực (Real Time Transport Control Protocol) được sử dụng để truyền đi thông tin về luồng RTP đến cả 2 điểm đầu cuối. Chính vì vậy mà khả năng kết hợp của nó với các mạng phi IP là rất khó.245. 3. Các kênh logic cho luồng UDP sau đó được thiết lập.1). SMTP. Mang dáng dấp của các giao thức trên lớp ứng dụng như HTTP.2. không những hoạt động tốt trong vấn đề truyền tiếng nói qua mạng IP mà còn có khả năng kế thừa và tương thích tốt với các hệ thống trước đây.vn 34 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Quá trình trên có thể được mô tả như sau: Điểm đầu cuối A gửi bản tin setup đến điểm đầu cuối B trên cổng TCP 1720.245 bao gồm loại codec (G729 và G723. Điểm đầu cuối B trả lời bản tin setup này bằng 1 bản tin thông báo kèm theo số cổng để bắt đầu quá trình bắt tay H. nên giao thức của nó đơn giản và thuận tiện.323 H. Voice sau đó được truyền qua các luồng RTP này. SIP được xây dụng với mục đích tối ưu hoá đối với mạng IP. số cổng cho luồng RTP và thông báo về các tài nguyên mà điểm đầu cuối có.

đó là IAX – Inter Asterisk eXchange.7 So sánh H.vn 35 .ebook. IAX chuyển tải thoại và báo hiệu trên cùng một kênh(in band). Tóm lại.323 và SIP Ngoài các giao thức chuẩn kể trên. IAX là giao thức báo hiệu Voip được phát triển bởi tác giả của phần mềm Asterisk để khắc phục những hạn chế trong giao thức SIP. còn có một giao thức mới hiện đang được xây dựng và phát triển. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 3. Mặc khác IAX là giao thức tối ưu trong việc sử dụng băng thông. cho phép nhiều gói dữ liệu thoại trên cùng một IP header. cơ chế chuyển tải nhiều cuộc gọi trên cùng một gói IP được gọi là trung kế (Trunk). IAX là giao thức dành cho VoIP mới nhất cho đến thời điểm này với nhiều ưu điểm hấp dẫn như: + Tối thiểu sử dụng băng thông. Không giống như giao thức SIP chuyển tải thoại và báo hiệu trên hai kênh khác nhau (out of band). + Trong suốt với NAT.edu. IAX giải quyết được vấn đề NAT đề cập trên phần giao thức SIP.

duy trì và giải phóng các cuộc gọi qua mạng IP. Notify: gateway sử dụng lệnh này để thông báo với Call Agent về các tín hiệu được phát hiện ở trên. 3.edu. MGCP sử dụng mô hình kết nối tương tự như SGCP dựa trên các kết nối cơ bản giữa thiết bị đầu cuối và gateway.5 Giao thức MGCP (Media Gateway Control Protocol) Giao thức MGCP cho phép điều khiển các gateway thông qua các thành phần điều khiển nằm bên ngoài mạng. Delete Connection: Call Agent sử dụng lệnh này để giải phóng các kết nối đã thiết lập.2. SGCP cung cấp năm lệnh điều khiển chính như sau: Notification Request: yêu cầu gateway phát các tín hiệu nhấc đặt máy và các tín hiệu quay số DTMF. Create Connection: Call Agent yêu cầu khởi tạo kết nối giữa các đầu liên lạc trong gateway. Năm lệnh trên đây điều khiển gateway và thông báo cho call agent về các sự kiện xảy ra. 3. SGCP được sử dụng để thiết lập.4 Giao thức SGCP (Simple Gateway Control Protocol) Giao thức này cho phép các thành phần điều khiển cuộc gọi có thể điều khiển kết nối giữa trung kế. Call Agent thực hiện các chức năng báo hiệu cuộc gọi và gateway thực hiện chức năng truyền tín hiệu âm thanh.vn 36 .2. Ngoài chức năng điều khiển như SGCP.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 + Hiệu quả với cơ chế trung kế. Modify Connection: Call Agent dùng lệnh này để thay đổi các thông số về kết nối đã thiết lập. MGCP còn cung cấp thêm các chức năng sau: SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Mỗi lệnh hay yêu cầu bao gồm các thông số cụ thể cần thiết để thực thi các phiên làm việc. Các thành phần điều khiển được gọi là Call Agent.ebook. Lệnh này cũng có thể dùng để điều khiển luồng cho các gói tin RTP đi từ gateway này sang gateway khác. các thiết bị đầu cuối với các gateway. Các kết nối có thể là kết nối điểm-điểm hoặc kết nối đa điểm.

3. Ngoài ra do sự linh hoạt của tín hiệu số. tín hiệu chuông.3 Kết luận Chương này đã trình bày ngắn gọn các giao thức báo hiệu điều khiển để thiết lập cuộc điện thoại giữa 2 đầu cuối.. Mặc dù là báo hiệu cho mạng thoại số. Để hiểu rõ hơn về mạng VoIP. hoạt động của điện thoại qua IP. do giới hạn đề tài. AuditEndpoint và AuditConnection: Call Agent dùng lệnh này để kiểm tra trạng thái và sự kết nối ở một thiết bị đầu cuối.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Endpoint Configuration: Call Agent dùng lệnh này để yêu cầu gateway xác định kiểu mã hoá ở phí đường dây kết nối đến thiết bị đầu cuối. nhưng các bản tin báo hiệu hoàn toàn trong suốt với người dùng đầu cuối và thể hiện được tất cả các báo hiệu như trong mạng thoại tương tự truyền thống: tín hiệu mời quay số.vn 37 . RestartIn-Progress: Gateway dùng lệnh này để thông báo với Call Agent khi nào các thiết bị đầu cuối ngừng sử dụng dịch vụ và khi nào quay lại sử dụng dịch vụ. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. ta cần tìm hiểu các loại giao thức khác nhau và đưa ra so sánh chi tiết.edu.. nhận xét xác đáng. mạng VoIP còn thể hiện nhiều loại báo hiệu hơn để đảm bảo chất lượng và hỗ trợ các dịch vụ gia tăng. Việc hiểu rõ các giao thức báo hiệu giúp ta hiểu rõ hơn bản chất. hồi âm chuông. chương này mới trình bày một số giao thức báo hiệu phổ biến và hữu dụng nhất. đồng thời đưa ra quyết định lựa chọn giao thức tốt nhất để triển khai cho mô hình mạng thực tế. tín hiệu báo bận .ebook. Tuy vậy.

vn 38 . hỏng gói tin). Nếu áp dụng IPSec là một phương thức bảo mật phổ biến tại tầng IP. bảo mật ở mức ứng dụng được sử dụng phổ biến.1 Sự cạn kiệt địa chỉ IPv4 Những thập kỷ vừa qua. truyền tải thoại. audio.ebook. không bảo mật lưu lượng truyền tải giữa các host.2 Hạn chế về công nghệ và nhược điểm của IPv4: Thế hệ địa chỉ IPv4 có những hạn chế rõ thấy sau: +Cấu trúc định tuyến không hiệu quả: Địa chỉ IPv4 có cấu trúc định tuyến vừa phân cấp. vừa không phân cấp. Mỗi router phải duy trì bảng thông tin định tuyến lớn. cung cấp dịch vụ Internet qua đường cáp truyền hình. game trực tuyến.edu. DHCP (cấp địa chỉ tạm thời) được sử dụng rộng rãi. nhu cầu địa chỉ tăng rất lớn: . Những tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế đặt mục tiêu “sử dụng hiệu quả” lên hàng đầu. hiện nay. ví dụ thực hiện phân mảnh. thiết bị di động tham gia vào mạng Internet. do tốc độ phát triển mạnh mẽ của Internet. Tuy nhiên. không gian địa chỉ IPv4 đã được sử dụng trên 60%. IPv4 không cung cấp phương tiện hỗ trợ mã hóa dữ liệu.Internet phát triển tại những khu vực dân cư đông đảo như Trung Quốc.Những dạng dịch vụ mới đòi hỏi không gian địa chỉ IP cố định (tỉ lệ sử dụng địa chỉ/khách hàng là 1:1) và kết nối dạng đầu cuối – đầu cuối: dịch vụ DSL. việc phát triển các mạng giáo dục.1 Sự ra đời của IPv6 4.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN ĐỊA CHỈ IPv6 4. Kết quả là hiện nay. Những công nghệ góp phần giảm nhu cầu địa chỉ IP như NAT (công nghệ biên dịch để có thể sử dụng địa chỉ IP private).1. điều này tiêu tốn CPU của router và ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý (gây trễ.1. video trên mạng… 4. Ấn Độ . IPv4 cũng yêu cầu router phải can thiệp xử lý nhiều đối với gói tin IPv4. mô hình bảo SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. +Hạn chế về tính bảo mật và kết nối đầu cuối – đầu cuối Trong cấu trúc thiết kế của địa chỉ IPv4 không có cách thức bảo mật nào đi kèm. đòi hỏi router phải có dung lượng bộ nhớ lớn.

không cần sử dụng máy chủ DHCP.Việc gói tin không được giữ nguyên tình trạng từ nguồn tới đích. đặc biệt các ứng dụng client-server ngày càng đòi hỏi kết nối trực tiếp end-to-end. khắc phục những hạn chế của giao thức IPv4 và đem lại những đặc tính mới cần thiết cho dịch vụ và cho hoạt động mạng thế hệ tiếp theo. sử dụng NAT là không thể được. Nguy cơ thiếu hụt địa chỉ IPv4 cùng những hạn chế của nó đưa ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu để đưa ra một giao thức Internet mới. như vậy tồn tại những lỗ hổng về bảo mật. Hỗ trợ kết nối đầu cuối-đầu cuối và loại bỏ hoàn toàn công nghệ NAT. quyết định thúc đẩy thay thế cho IPv4 là IPv6 (Internet Protocol Version 6). giao thức Internet phiên bản 6.edu. 4.vn 39 . máy chủ biên dịch địa chỉ (NAT) can thiệp vào gói tin truyền tải và thay thế trường địa chỉ để các máy tính gắn địa chỉ Private có thể kết nối vào mạng Internet Mô hình sử dụng NAT của địa chỉ IPv4 có nhiều nhược điểm: . IPv6 được thiết kế với khả năng tự động cấu hình. Để giảm nhu cầu tiêu dùng địa chỉ. Giao thức Internet IETF đã đưa ra.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 mật chủ yếu là bảo mật lưu lượng giữa các mạng.1. . Trong khi đó. Quản trị TCP/IP dễ dàng hơn: DHCP được sử dụng trong IPv4 nhằm giảm cấu hình thủ công TCP/IP cho host. hoạt động mạng IPv4 sử dụng phổ biến công nghệ biên dịch NAT (Network Address Translator). SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Không có kết nối điểm – điểm và gây trễ: Làm khó khăn và ảnh hưởng tới nhiều dạng dịch vụ (VPN. Thậm chí đối với nhiều dạng dịch vụ cần xác thực port nguồn/ đích.3 Mục tiêu thiết kế IPv6: IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu như sau: Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ. Trong đó. còn được gọi là giao thức IP thế hệ mới (IP Next Generation – IPng). dịch vụ thời gian thực).ebook. có những điểm trên đường truyền tải tại đó gói tin bị can thiệp. Địa chỉ Internet phiên bản 6 có chiều dài gấp 4 lần so với phiên bản 4: 128 bit địa chỉ. việc bảo mật lưu lượng đầu cuối – đầu cuối được sử dụng rất hạn chế. hỗ trợ hơn nữa trong việc giảm cấu hình thủ công. các ứng dụng mới hiện nay.

tìm hiều về IPv6 header. cấu trúc đánh địa chỉ IPv6.Hỗ trợ tốt hơn cho di động: Thời điểm IPv4 được thiết kế.1 Cách viết địa chỉ IPv4 Hình 4.Hỗ trợ bảo mật tốt hơn: IPv4 được thiết kế tại thời điểm chỉ có các mạng nhỏ. Phần nội dung này giới thiệu về các dạng địa chỉ. đòi hỏi cấu trúc giao thức Internet có sự hỗ trợ tốt hơn. là mối quan tâm hàng đầu. Địa chỉ IPv6 được thiết kế có chiều dài 128 bít.Hỗ trợ tốt hơn Multicast: Multicast là một tùy chọn của địa chỉ IPv4. 4.Cấu trúc định tuyến tốt hơn: Định tuyến IPv6 được thiết kế hoàn toàn phân cấp.ebook. 4. chưa tồn tại khái niệm về thiết bị IP di động.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 .1 Biểu diễn địa chỉ IPv6 4. . bổ sung này không biến đổi bản chất cơ bản hoạt động của IP. Cấu trúc đánh địa chỉ là nơi có thể quan sát rất rõ những khác biệt giữa IPv4 và IPv6. bổ sung. Song hiện nay.2. Trong thế hệ mạng mới. gấp 4 lần chiều dài của địa chỉ IPv4. . bảo mật mạng internet trở thành một vấn đề rất lớn.2 Lý thuyết địa chỉ IPv6 Internet phiên bản 6 (IPv6) là phiên bản nâng cấp của giao thức IPv4.1 Cách biểu diễn địa chỉ IPv4 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. qua đó thấy được những khác biệt và thay đổi trong địa chỉ IPv6. Cấu trúc cũng như mô hình địa chỉ có những thay đổi lớn so với phiên bản IPv4. tuy nhiên khả năng hỗ trợ và tính phổ dụng chưa cao. . dạng thiết bị này ngày càng phát triển. Do vậy bảo mật chưa phải là một vấn đề được quan tâm. biết rõ nhau kết nối với nhau.edu.1.vn 40 .2. Tuy nhiên những thay đổi. có nhiều thay đổi.

1. Do vậy. chuyển đổi viết theo dạng số hexa decimal và nhóm 4 số hexa thành một nhóm phân cách bởi dấu “:”. Ví dụ cụm số “0000” có thể viết thành “0”. 4.1.vn 41 .2 Cách viết địa chỉ IPv6 Địa chỉ IPv6 được viết dưới dạng hexa decimal.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Địa chỉ ipv4 gồm 32 bít nhị phân. mỗi nhóm gồm 4 chữ số hexa: Hình 4.edu.2 Cách biểu diễn địa chỉ IPv6 4.ebook. 128 bít nhị phân này được chia thành các nhóm 4 bít. Trong đó có những dạng chứa nhiều chữ số 0 đi liền nhau. có thể bỏ bớt những số 0 bên trái. được chia thành các octet . Địa chỉ IPv6 có độ dài 128 bít nhị phân. địa chỉ IPv6 có rất nhiều dạng. địa chỉ IPv6 được biểu diễn thành một dãy số gồm 8 số hexa cách nhau bằng dấu “:”. Nếu viết toàn bộ và đầy đủ những con số này thì dãy số biểu diễn địa chỉ IPv6 thường rất dài.2. cụm số “09C0” có thể viết thành “9C0”.3 Rút gọn cách viết địa chỉ IPv6 Không như địa chỉ IPv4. có thể rút gọn cách viết địa chỉ IPv6 theo 2 quy tắc sau: Quy tắc 1: Trong một nhóm 4 số hexa.2. Kết quả. mỗi octet gồm 8 bít nhị phân phân cách nhau bởi dấu chấm và chuyển đổi thành giá trị thập phân cho dễ nhớ. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.

vn 42 .1 Ba loại địa chỉ IPv6 Khi sử dụng IPv4.Phạm vi của địa chỉ IPv4: chúng ta biết địa chỉ broadcast IPv4 có phạm vi trong subnet.2.Thế hệ địa chỉ IPv6 có những thay đổi cơ bản về mô hình địa chỉ.2. khi tìm hiểu về hoạt động của địa chỉ IPv6.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Quy tắc 2: Trong cả địa chỉ IPv6. 32 bít cuối của địa chỉ IPv6 tương ứng địa chỉ IPv4 được viết theo cách thông thường của địa chỉ IPv4. địa chỉ IPv6 bao gồm ba loại: unicast. trước tiên chúng ta cần nắm được một số đặc điểm sau để có cái nhìn tổng quát. Một giao diện có thể gắn đồng thời nhiều địa chỉ. một số nhóm liền nhau chứa toàn số 0 có thể không viết và chỉ viết thành “::”. Chúng ta dựa vào prefix để nhận dạng địa chỉ IPv6. Các dạng địa chỉ có phạm vi hoạt động nhất định và một tiền tố (prefix) xác định. Địa chỉ IPv6 còn được biểu diễn theo cách thức liên hệ với địa chỉ IPv4. multicast. Node IPv6 dù chỉ có một card mạng cũng sẽ có nhiều giao diện. chúng ta rất quen thuộc với những đặc điểm sau: . Một node ipv6 như vậy được xác định bởi bất kỳ địa chỉ unicast nào gắn cho một trong số các giao diện của nó. Đây có thể là giao diện vật lý. các dạng địa chỉ IPv6 4. 4. . anycast. Đó là: .edu.Theo cách thức một gói tin được truyền tải đến đích.Địa chỉ IPv6 được gắn cho các giao diện (interface). Tuy nhiên. Mỗi địa chỉ có thời gian sống (lifetime) hợp lệ tương ứng. địa chỉ toàn cầu có phạm vi toàn bộ mạng Internet. .ebook.2 Cấu trúc đánh địa chỉ. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. không phải gắn cho các node. hoặc là các giao diện ảo dành cho công nghệ đường hầm (tunnel). địa chỉ private có phạm vi site. .2. chỉ được thay thế một lần như vậy trong toàn bộ một địa chỉ IPv6. Mỗi loại địa chỉ lại gồm nhiều dạng địa chỉ khác nhau.Một IPv4 node với một card mạng chỉ có thể được gán một địa chỉ IPv4 toàn cầu và định danh toàn cầu bằng địa chỉ đó.

3 Cấu trúc địa chỉ Link-local SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.2.Để hoạt động được. Phạm vi của dạng địa chỉ unicast này là trên một đường kết nối (phạm vi link).1 của IPv4.edu.2. Khi không có router. 4. Các gói tin có địa chỉ đích ::1 không bao giờ được gửi trên đường link hay forward đi bởi router.2 Địa chỉ Unicast Địa chỉ Unicast có 5 dạng sau: . thiết bị IPv6 có thể và cần phải được gắn nhiều dạng địa chỉ thuộc ba loại địa chỉ đã nêu trên. ngay cả khi không có sự tồn tại của mọi loại địa chỉ unicast khác.Địa chỉ đặc biệt (Special address): Ipv6 sử dụng hai địa chỉ đặc biệt sau đây trong giao tiếp: * 0:0:0:0:0:0:0:0 hay còn được viết "::" là dạng địa chỉ “không định danh” được sử dụng để thể hiện rằng hiện tại node không có địa chỉ.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 . tương đương với địa chỉ 127. cho phép một node gửi gói tin cho chính nó. Địa chỉ “::” được sử dụng làm địa chỉ nguồn cho các gói tin trong thủ tục kiểm tra sự trùng lặp địa chỉ linklocal và không bao giờ được gắn cho một giao diện hoặc được sử dụng làm địa chỉ đích. * Cấu trúc của địa chỉ link-local: Hình 4. các node IPv6 trên một đường link sẽ sử dụng địa chỉ link-local để giao tiếp với nhau. * Địa chỉ link-local luôn luôn được cấu hình một cách tự động.0. * 0:0:0:0:0:0:0:1 hay "::1" được sử dụng làm địa chỉ xác định giao diện loopback.0.vn 43 . Phạm vi của dạng địa chỉ này là phạm vi node Địa chỉ Link-local: * Địa chỉ link-local được sử dụng bởi các node khi giao tiếp với các node lân cận trên cùng một đường kết nối.

64 bít cuối. Địa chỉ unicast định danh toàn cầu (Global unicast address): * Đây là dạng địa chỉ tương đương với địa chỉ IPv4 public.edu.0.0. * Cấu trúc địa chỉ Site-local: Hình 4.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Địa chỉ link-local bắt đầu bởi 10 bít prefix là FE80::/10.16.0/8. Địa chỉ Site-local: * Dạng địa chỉ IPv6 Site-local được thiết kế với mục đích sử dụng trong phạm vi một mạng. loại bỏ đi dạng địa chỉ site-local. Các router gateway IPv6 không forward gói tin có địa chỉ site-local ra khỏi phạm vi mạng riêng của tổ chức. và 192. định tuyến trong phạm vi site của mình.0/16). một tổ hợp mạng office của một tổ chức.0.0. 64 bít còn lại là định danh giao diện. Phạm vi tính duy nhất của dạng địa chỉ này là phạm vi trong một mạng dùng riêng (ví dụ một mạng office. tương đương với địa chỉ dùng riêng (private) trong IPv4 (các vùng 10. theo sau bởi 54 bit 0.. luôn là 64 bít định danh giao diện cụ thể trong một subnet. IETF đã sửa đổi RFC3513. Chúng được định tuyến và có thể liên kết tới trên phạm vi toàn cầu. Do vậy.ebook. 172. * Người ta nhận thấy nhu cầu sử dụng địa chỉ dạng site-local trong tương lai phát triển của thế hệ địa chỉ ipv6 là không thực tế và không cần thiết. Địa chỉ site-local trong một site không thể được truy cập tới từ một site khác.168. Việc phân bổ và cấp phát dạng địa SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. một vùng địa chỉ site-local có thể được dùng trùng lặp bởi nhiều tổ chức mà không gây xung đột định tuyến IPv6 toàn cầu. Do vậy.0/12.vn 44 . như chúng ta còn nhớ.4 Cấu trúc địa chỉ Site-local Địa chỉ site-local luôn luôn bắt đầu bằng 10 bít prefix FEC0::/10..). Tiếp theo là 38 bít 0 và 16 bít mà tổ chức có thể phân chia subnet.

Tới thời điểm hiện nay. Không gian địa chỉ đó được phân cấp nhỏ hơn cho từng mục đích sử dụng cụ thể. * Ba mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý địa chỉ IPv4 là “sử dụng hiệu quả.5 Cấu trúc địa chỉ Unicast toàn cầu Theo cách thức biểu diễn dạng số hexa. Phạm vi tính duy nhất của địa chỉ unicast định danh toàn cầu là toàn bộ mạng Internet ipv6. nhu cầu sử dụng IPv6 gia tăng. vừa không phân cấp. đối với địa chỉ ipv6.edu. chúng ta biết đó là vùng địa chỉ định tuyến toàn cầu. * Cấu trúc địa chỉ Unicast toàn cầu: Hình 4. được bắt đầu bởi 2000::/3. * Không như địa chỉ ipv4. có cấu trúc định tuyến phân cấp rõ ràng hiệu quả thì không thể xử lý được một khối lượng thông tin khổng lồ đặt lên bảng thông tin định tuyến toàn cầu. Điều này rất dễ hiểu. không gian địa chỉ vô cùng rộng lớn. “tính tổ hợp” và “tính có đăng ký”. IANA cấp phát trong vùng 2001::/16 cho hoạt động Internet IPv6. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. hiện nay hoạt động liên kết mạng IPv6 toàn cầu đang sử dụng địa chỉ thuộc vùng 2000::/3. tiết kiệm”. các vùng địa chỉ khác bắt đầu được cấp phát.vn 45 . Nếu địa chỉ IPv6 không được tổ hợp thật tốt. Với chiều dài 128 bit. địa chỉ Internet IPv6 được cải tiến trong thiết kế để đảm bảo có một cấu trúc định tuyến và đánh địa chỉ phân cấp rõ ràng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 chỉ này do hệ thống các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế đảm nhiệm. mục tiêu đầu tiên được đặt lên hàng đầu là “tính tổ hợp”. như 2400::/16. với cấu trúc định tuyến vừa phân cấp. Tuy nhiên.ebook. Trong thời gian đầu tiên sử dụng địa chỉ IPv6. Nếu một địa chỉ ipv6.

Hiện nay.ebook.vn 46 .z SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.x.z là địa chỉ IPv4 viết theo cách thông thường.edu. nhu cầu về dạng kết nối tunnel tự động này không còn nữa.z hoặc ::w.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 * Phân cấp định tuyến địa chỉ IPv6 Unicast toàn cầu Hình 4. Nếu một địa chỉ IPv4-compatible được sử dụng làm địa chỉ IPv6 đích.y.y.7 Địa chỉ IPv4-Compatible Dạng địa chỉ IPv4-compatible được sử dụng cho công nghệ tunnel tự động.x.y.x. Hình 4.y. Trong đó w.y. Do vậy. lưu lượng IPv6 đó sẽ được tự động bọc trong gói tin có IPv4 header và gửi tới đích sử dụng cơ sở hạ tầng mạng IPv4. * Địa chỉ IPv4-mapped: Địa chỉ IPv4-mapped cũng được tạo nên từ 32 bít địa chỉ IPv4 và có dạng như sau: 0:0:0:0:0:FFFF:w.x.z. dạng địa chỉ này cũng đã được loại bỏ không còn sử dụng trong giai đoạn phát triển tiếp theo của địa chỉ ipv6.x.6 Phân cấp định tuyến địa chỉ Ipv6 Unicast toàn cầu - Địa chỉ tương thích (Compatibility address) * Địa chỉ IPv4-compatible Địa chỉ IPv4-compatible được tạo từ 32 bít địa chỉ IPv4 và được viết như sau: 0:0:0:0:0:0:w.z hoặc ::FFFF:w.

Công nghệ tunnel 6to4 được mô tả trong RFC 3056 và sử dụng vô cùng rộng rãi. Địa chỉ 6to4 được hình thành bằng cách gắn prefix 2002::/16 với 32 bít địa chỉ IPv4 (viết dưới dạng hexa).x. Địa chỉ 6to4 được sử dụng trong giao tiếp giữa hai node chạy đồng thời cả hai thủ tục IPv4 và IPv6 trên mạng cơ sở hạ tầng định tuyến của IPv4. Địa chỉ IPv4-mapped không bao giờ được dùng làm địa chỉ nguồn hay địa chỉ đích của một gói tin IPv6. 4. Trong hoạt động của địa chỉ IPv6.vn 47 . từ đó tạo nên một prefix địa chỉ /48. Hình 4.edu.ebook. là một phần phức tạp song rất đặc thù của địa chỉ IPv6.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Trong đó w.y.3 Địa chỉ Multicast Địa chỉ multicast.8 Địa chỉ IPv4-mapped Địa chỉ này được sử dụng để biểu diễn một node thuần IPv4 thành một node IPv6 và được sử dụng trong công nghệ biên dịch địa chỉ IPv4 – IPv6 (ví dụ công nghệ NAT-PT.2. Chức năng của SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.2. phục vụ giao tiếp giữa mạng thuần địa chỉ IPv4 và mạng thuần địa chỉ IPv6). *Địa chỉ 6to4: IANA đã cấp phát một prefix địa chỉ dành riêng 2002::/16 trong vùng địa chỉ có ba bít đầu 001 (vùng địa chỉ unicast toàn cầu) để sử dụng cho một công nghệ chuyển đổi giao tiếp IPv4-IPv6 rất thông dụng có tên gọi công nghệ tunnel 6to4. không tồn tại khái niệm địa chỉ broadcast. Chúng ta sẽ tìm hiểu về công nghệ chuyển đổi này trong phần 4 của cuốn sách này.z là địa chỉ IPv4 viết theo cách thông thường.

Node cũng có thể gia nhập hoặc rời bỏ một nhóm multicast tại bất cứ thời điểm nào. Địa chỉ IPv6 multicast thay thế cho cả địa chỉ broadcast và multicast IPv4.vn 48 . trong cấu trúc địa chỉ multicast sử dụng những nhóm bít tạo thành các trường sau đây: Cờ .ebook. IPv6 có rất nhiều dạng địa chỉ multicast.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 địa chỉ broadcast IPv4 được đảm nhiệm bởi một trong số các dạng địa chỉ ipv6 multicast. Một IPv6 node nhất định sẽ "nghe" lưu lượng của một số loại địa chỉ IPv6 multicast.9 Cấu trúc địa chỉ Ipv6 multicast * Địa chỉ ipv6 multicast luôn được bắt đầu bởi 8 bít prefix 1111 1111. * Cấu trúc của địa chỉ IPv6 multicast như sau: Hình 4. Địa chỉ multicast không bao giờ được sử dụng làm địa chỉ nguồn của một gói tin IPv6 .flag (4 bit).Scope (4 bít) và Định danh nhóm-Group ID (32 bít) Một số địa chỉ IPv6 multicast vĩnh viễn: .edu. Dạng địa chỉ này rất dễ phân biệt vì nó luôn được bắt đầu bằng "FF". Lưu lượng của địa chỉ IPv6 multicast sẽ được chuyển tới toàn bộ các host trong một phạm vi hay chỉ được chuyển tới nhóm các host nào đó trong phạm vi là tùy thuộc vào loại địa chỉ multicast. * Để phân biệt dạng địa chỉ multicast. IPv6 node có thể nghe lưu lượng của nhiều loại địa chỉ multicast tại cùng thời điểm.Multicast tới mọi node: Nhóm multicast mọi node hiện nay được gắn giá trị Group ID1 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. nhóm địa chỉ multicast và phạm vi của chúng. Mỗi dạng có phạm vi hoạt động tương ứng. phạm vi . * Địa chỉ Multicast IPv6 thực hiện cả chức năng broadcast và multicast của IPv4.

Giá trị Scope = 2 Xác định phạm vi link. Một trong những ứng dụng mong muốn của địa chỉ anycast là sử dụng để xác định một tập các router thuộc về một tổ chức cung cấp dịch vụ Internet. Địa chỉ này xác định mọi node IPv6 trong phạm vi một đường kết nối.Một địa chỉ anycast có thể được gắn cho nhiều giao diện của nhiều node. giá trị Group ID = 1 xác định nhóm multicast mọi node. Địa chỉ này xác định mọi router IPv6 trong phạm vi một đường kết nối.ebook. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Giá trị Group ID = 2 Xác định nhóm multicast mọi router 4.2. Khi một địa chỉ unicast được gắn đồng thời cho nhiều giao diện.4 Địa chỉ Anycast Địa chỉ anycast được gắn cho một nhóm nhiều giao diện. * FF02::1 Địa chỉ multicast mọi node phạm vi link. .edu.Anycast không có không gian địa chỉ riêng mà thuộc vùng địa chỉ unicast.Multicast tới mọi router: Nhóm multicast mọi router hiện nay được gắn giá trị Group ID2 * FF01::2 Địa chỉ multicast mọi router phạm vi node. nó sẽ trở thành địa chỉ anycast. Giá trị Group ID = 1 Xác định nhóm multicast mọi node .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 * FF01::1 Địa chỉ multicast mọi node phạm vi node. Giá trị Group ID = 2 Xác định nhóm multicast mọi router * FF05::2 Địa chỉ multicast mọi router phạm vi site. Giá trị Scope = 2 Xác định phạm vi link. Giá trị Scope = 1 Xác định phạm vi node. Hiện nay. Địa chỉ này xác định mọi router IPv6 trong phạm vi một site.2. Địa chỉ anycast không bao giờ được sử dụng làm địa chỉ nguồn của một gói tin IPv6. RFC3513 định nghĩa địa chỉ anycast với những đặc điểm như sau: . Giá trị Scope = 1 xác định phạm vi node. địa chỉ anycast không được gắn cho IPv6 host mà chỉ được gắn cho IPv6 router. Gói tin được gửi tới địa chỉ anycast sẽ được chuyển đi theo cấu trúc định tuyến tới giao diện gần nhất trong nhóm (tính theo thủ tục định tuyến).vn 49 . Giá trị Group ID = 2 Xác định nhóm multicast mọi router * FF02::2 Địa chỉ multicast mọi router phạm vi link. Giá trị Scope = 5 Xác định phạm vi site.

Cần phải có một thuật toán mặc định. mới chỉ có một dạng địa chỉ anycast được định nghĩa và ứng dụng.5 Lựa chọn địa chỉ mặc định trong IPv6 Cấu trúc địa chỉ ipv6 cho phép nhiều địa chỉ unicast gắn cho cùng một giao diện. Trong hệ điều hành window. . 4. Đó là địa chỉ anycast Subnet-Router.Giá trị quyền ưu tiên (Precendence) được sử dụng để sắp xếp địa chỉ đích. chung cho mọi thực thi để lựa chọn địa chỉ nguồn và địa chỉ đích. Một địa chỉ anycast Subnet-Router tương ứng với một prefix địa chỉ trong subnet. Một địa chỉ IPv6 gắn cho IPv6 node sẽ đi kèm với khoảng thời gian “sống” hợp lệ.ebook. Các thuật toán thường hay sử dụng địa chỉ nguồn (S) tương ứng với địa chỉ đích (D) khi Label(S) = Label(D). chúng ta có thể xem giá trị của bảng này bằng lệnh: Netsh> interface ipv6> show prefixpolicy SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Giá trị nhãn (Label) sử dụng để lựa chọn một prefix nguồn nhất định tương ứng với một prefix đích nhất định.edu. Node IPv6 quản lý tình trạng địa chỉ theo thời gian sống.2.2. Thuật toán lựa chọn địa chỉ này sử dụng một bảng lưu trữ gọi là Policy Table. Bảng này lưu trữ các prefix địa chỉ được gắn cho host với hai giá trị đi kèm là giá trị chỉ quyền ưu tiên (Precedence) và giá trị nhãn (Label) . trong đó “preferred" tức địa chỉ còn được lựa chọn và “deprecated" tức địa chỉ đã bỏ đi.vn 50 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hiện nay. Việc có nhiều địa chỉ trên một giao diện khiến cho các thực thi IPv6 thường xuyên đối diện với tình trạng nhiều địa chỉ nguồn và địa chỉ đích khi khởi tạo giao tiếp.

10 Các dạng địa chỉ IPv6 4.3 Định danh giao diện trong địa chỉ IPv6 4.1 Định danh giao diện (Interface Identifier) Mọi dạng địa chỉ IPv6 đều có 64 bít cuối sử dụng để định danh giao diện. 64 bít định danh này được cấu thành tự động theo một trong những cách thức sau đây: .3.Gắn giao diện bằng thủ tục gắn địa chỉ stateful (DHCPv6) SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 51 . Định danh giao diện phải là duy nhất trong phạm vi một subnet.2.edu.ebook.Tự động tạo một cách ngẫu nhiên .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 4.Ánh xạ từ dạng thức địa chỉ EUI-64 của giao diện .2.

Ví dụ: Tạo 64 bít định danh giao diện của địa chỉ IPv6 từ địa chỉ MAC 00-9027-17-FC-0F .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. 24 bít đầu sử dụng để định danh nhà sản xuất thiết bị và 24 bít sau là phần mở rộng. và một số định danh 24 bít duy nhất của card nhà sản xuất đó cung cấp ra thị trường.Tách địa chỉ MAC 48 bít EUI-48 (00-90-27-17-FC-0F) làm 2 phần. viết dưới dạng hexa decimal.edu.3.2. Người ta tiến hành đảo bít bít U này (từ 0 thành 1 và từ 1 thành 0). nếu giao diện mạng được định danh theo dạng thức này. Ánh xạ từ EUI-48 sang EUI-64: Dạng thức định danh EUI-48 được ánh xạ thành EUI-64 bằng cách thêm vào giữa 48 bít của EUI-48 16 bít địa chỉ có giá trị 11111111 11111110 (viết dưới dạng hexa sẽ là OxFFFE) Tạo 64 bít định danh giao diện từ dạng thức EUI-64: 64 bít định danh giao diện địa chỉ IPv6 khi đó sẽ được tạo nên từ 64 bít dạng EUI-64 theo quy tắc như sau: Trong số 24 bít xác định nhà cung cấp thiết bị. sẽ thu được 64 bít định danh giao diện: 02-90-27-FF-FE-17-FC-0F SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. để định danh card mạng. và lấy 64 bít sau khi thực hiện như vậy làm 64 bít định danh giao diện trong địa chỉ IPv6. Thông thường bít này có giá trị 0. trong đó giữ nguyên 24 bít định danh nhà sản xuất thiết bị và phần mở rộng tăng lên thành 40 bít. thêm vào 16 bít FFFE để trở thành dạng thức EUI-64 (00-90-27-FF-FE-17-FC-0F) . Trong đó. EUI-64: Nhằm tạo nên một không gian định danh thiết bị lớn hơn cho các nhà sản xuất. địa chỉ phần cứng của nó sẽ gồm 64 bít. Như vậy. Việc kết hợp một số định danh 24 bít duy nhất của một nhà sản xuất card mạng. sẽ tạo nên một con số 48 bít.vn 52 . còn gọi là dạng định danh IEEE 802).ebook. địa chỉ Ethernet) của card mạng có độ dài 48 bít (dạng thức đánh địa chỉ EUI-48. được gọi là địa chỉ MAC.Tiến hành đảo bít U của dạng thức EUI-64 trên. có một bít được quy định là bít U (xxxx xxUx xxxx xxxx xxxx xxxx). định danh một card mạng duy nhất trên toàn cầu.2 Tự động tạo 64 bit định danh giao diện từ địa chỉ MAC EUI-48: Địa chỉ MAC (hay còn gọi địa chỉ vật lý. IEEE đưa ra một phương thức đánh số mới cho các giao diện mạng gọi là EUI-64.

việc tìm kiếm lưu lượng của một user dialup thường khó khăn. người sử dụng sẽ nhận được một địa chỉ ipv4 khác nhau.3. Trong địa chỉ IPv6. mỗi lần kết nối.4 Tìm hiểu IPv6 header 4. từ đó xác định được người sử dụng và việc sử dụng Internet.2.4. Nếu 64 bít định danh giao diện luôn luôn được tạo nên từ địa chỉ card mạng.edu. Để đảm bảo vấn đề về quyền riêng tư. Định danh đó là tạm thời và sẽ thay đổi theo thời gian. 4.1 Nhắc lại về IPv4 header Trong thủ tục internet. Phần thông tin đó được gọi là header.2.vn 53 .2.ebook.3 Tạo 64 bit định danh giao diện một cách ngẫu nhiên Khi sử dụng phương thức dialup để kết nối vào Internet qua mạng của một nhà cung cấp dịch vụ. 64 bít định danh giao diện có thể tự động tạo nên từ địa chỉ card mạng. những thông tin như địa chỉ IP của nơi gửi và nơi nhận gói tin. trên nguyên tắc sử dụng thuật toán gắn một số ngẫu nhiên làm 64 bít định danh giao diện. và những thông tin cần thiết khác được đặt phía trước dữ liệu.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. Nếu căn cứ vào địa chỉ IP. IPv4 header có các trường sau đây: SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. IETF đưa ra một cách thức khác (mô tả trong RFC3041) để tạo 64 bít định danh giao diện. hoàn toàn có thể truy cứu được lưu lượng của một node nhất định không phụ thuộc vào prefix.

Version: Chỉ định phiên bản của IP. . Trường này gồm 8 bít.535 byte.Source address: Chứa địa chỉ nguồn gửi gói tin IPv4. Trường này dài 8 bít. . . .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 4.vn 54 . Kích thước 16 bít.Service Type: Chỉ định dịch vụ mong muốn khi truyền các gói tin qua router.Destination Address – Chứa địa chỉ IPv4 đích.Fragment Offset: Chỉ định vị trí của phân mảnh trong phần payload của gói tin ban đầu.Flags: Xác định cờ cho quá trình phân mảnh. Trường này có kích thước 13 bít. .Protocol: Xác định thủ tục lớp cao hơn gói tin sẽ được chuyển tiếp. Có kích thước 16 bít. Kích thước 32 bit SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.11 IPv4 header .Total length: Chỉ định tổng chiều dài gói tin IPv4 (IPv4 header + IPv4 payload).Time to Live: Chỉ định số lượng link tối đa mà một gói tin IPv4 có thể đi qua trước khi bị hủy bỏ.edu. Kích thước 3 bít. . . Kích thước 16 bít. có giá trị 4.Header Checksum: Cung cấp kiểm tra checksum cho IPv4 header.Identification: Định danh gói tin. Kích thước 32 bit . Định danh cho gói tin được lựa chọn bởi nguồn gửi gói tin.Internet Header Length: Chỉ định chiều dài IPv4 header (đơn vị đo là khối 4 byte). . chỉ định rằng gói tin IPv4 có thể dài tới 65.ebook. . .

Do đó.2 IPv6 header Thực hiện so sánh hai dạng thức header IPv4 và IPv6. có trường được thêm vào và một số trường được bỏ đi. Trong đó loại bỏ đi một số trường không cần thiết hoặc ít khi sử dụng và thêm vào những trường hỗ trợ tốt hơn cho lưu lượng thời gian thực.ebook. * Gói tin IPv6 có hai dạng header: header cơ bản và header mở rộng.Chiều dài của IPv6 header: * IPv4 header có một trường chiều dài không cố định.2.Option: Chứa một hoặc nhiều hơn tùy chọn trong IPv4. Do sự thay đổi đó. sẽ thấy một số trường được giữ nguyên. chiều dài của IPv4 header thay đổi tuỳ theo tình trạng.vn 55 .4. đó là Options. Hình 4. một số trường trong IPv6 header thực hiện chức năng tương tự trường của IPv4 header. Kích thước trường này là một số nguyên lần của 32 bít (4 byte) .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 . Trường Options được sử dụng để thêm các thông tin về các dịch vụ tuỳ chọn khác nhau trong IPv4. 4. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. ví dụ thông tin liên quan đến mã hoá. Vậy IPv6 header có những thay đổi gì so với thế hệ địa chỉ IPv4? . được tổ chức hợp lý hơn so với IPv4 header.2 IPv6 header – thay đổi và cải tiến so với IPv4 header IPv6 header là phiên bản cải tiến.edu. các router điều khiển giao tiếp dựa trên những thông tin trong IP header không thể biết trước chiều dài của phần header. Điều này cản trở việc tăng tốc xử lý gói tin.

gọi là header mở rộng. được đặt sau header chính. Địa chỉ IPv6 đưa những đặc tính mở rộng và các dịch vụ thêm vào thành một phần riêng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 * Mặc dù trường địa chỉ nguồn và địa chỉ đích trong ipv6 header có chiều dài mở rộng tới 128 bít. Gói tin IPv6 có thể có một hay nhiều header mở rộng.Những trường bỏ đi trong IPv6 header: + Options + Header Checksum + Internet Header Length + Identification – Flags .2. thông tin liên quan đến những đặc tính mở rộng (ví dụ xác thực.4. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. mã hoá) được để trong phần Options của IPv4 header. trước phần dữ liệu.ebook.vn 56 . mỗi dạng có cấu trúc trường riêng.edu. gấp 4 lần số bít của IPv4.3 Header mở rộng (extension header) trong IPv6 Header mở rộng (extension header) là đặc tính mới trong thế hệ địa chỉ IPv6 Trong IPv4. song chiều dài header của IPv6 chỉ gấp hai lần header IPv4 . Các header mở rộng được đặt nối tiếp nhau theo thứ tự quy định.Những trường trong IPv6 header thực hiện chức năng tương tự IPv4 header: + Version + Traffic Class + Payload length + Hop Limit + Next Header + Source address + Destination Address Trường thêm mới của IPv6 header: Có 1 trường thêm mới Flow label 4.Fragment Offset .

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. Thủ tục ICMP (Internet Control Managerment Protocol) cung cấp thông điệp hệ thống hỗ trợ giao tiếp giữa các thiết bị nội bộ. để hỗ trợ điều đó và những yêu cầu khác.vn 57 . Địa chỉ IPv6 cũng thực hiện đồng nhất hoá các thông điệp sử dụng trong quá trình giao tiếp nội bộ.3. ND (Neighbor Discovery). MLD (Multicast Listener Discovery) là những thủ tục thiết yếu cho hoạt động của IPv6. là một thủ tục bắt buộc tổ hợp cùng với giao thức IP.ebook.Thông báo tắc nghẽn mạng. IPv6 phát triển một thủ tục mới đảm nhiệm giao tiếp giữa những node thuộc một đường link (được khái niệm hoá là những node lân cận – neighbor). bao gồm cả hỗ trợ cho host tìm kiếm router.1 Thủ tục ICMPv6 4. 4. tên là IPv6 Neighbor Discovery – ND. Một số chức năng của ICMP: . Internet Control Message Protocol (ICMP). Các thông điệp ICMP.Thông báo lỗi mạng.1 Tổng quát về thủ tục ICMPv6: Như chúng ta đã biết. .edu. ARP (Address Resolution Protocol) cho phép thiết bị phân giải địa chỉ lớp hai từ địa chỉ lớp ba.3 Hoạt động của địa chỉ IPv6 – Các thủ tục và quy trình họat động cơ bản Thủ tục lớp mạng (Internet Protocol –IP) cung cấp phương thức để kết nối những mạng nội bộ riêng rẽ thành một mạng lớn hơn (liên mạng – internetwork) Thế hệ địa chỉ IPv4. MLD và ND hoạt động trên nền các thông điệp ICMPv6. Những đặc tính này hoạt động tốt trong Ipv4.3. được sử dụng cho mục đích thông báo liên quan đến hoạt động và những vận hành không trôi chảy của mạng. . tuy nhiên cũng tồn tại hạn chế. . truyền tải bằng những gói tin. Toàn bộ những quy trình giao tiếp này sử dụng các thông điệp ICMPv6.1. có nhiều thủ tục hỗ trợ khác.Thông báo thời gian timeout. ICMPv6. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Hỗ trợ xử lý sự cố. bên cạnh thủ tục Internet Protocol (version 4).

So với IPCMv4. .13 Cấu trúc gói tin ICMPv6 ICMPv6 header: ICMPv6 header có hai trường phục vụ phân loại các dạng gói tin IPMPv6.1. Không chỉ vậy. ICMPv6 bao gồm những thông điệp đảm nhiệm báo cáo tình trạng hoạt động của mạng. nhằm phục vụ thực hiện những quy trình hoạt động cơ bản của địa chỉ IPv6.2 Gói tin ICMPv6 Hình 4. ICMPv6 thực hiện chức năng báo lỗi. ICMPv6 còn cung cấp nhiều chức năng không tồn tại trong ipv4 hoặc được cung cấp bởi các lớp thấp hơn ví dụ thực thi quá trình phân giải địa chỉ.ebook. những thông điệp ICMPv6 cong đóng một vai trò thiết yếu đối với hoạt động của địa chỉ IPv6. ICMPv6 còn bao SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu. báo cáo lỗi.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 ICMPv6 (Internet Control Message Protocol version 6) là một phần tổ hợp của cấu trúc IPv6 và phải được hỗ trợ bởi mọi thực thi ipv6. Cũng như ICMPv4. hỗ trợ chẩn đoán mạng. Ngoài những chức năng thông thường của ICMPv4. hỗ trợ xử lý sự cố ..3 Thông điệp ICMPv6 Cũng như ICMPv4. Tuy nhiên. 4. Hoạt động của thế hệ địa chỉ IPv6 phụ thuộc rất nhiều vào những thông điệp ICMPv6.vn 58 . Đó là trường Type (8 bít) và trường Code (8 bít).3. ICMPv6 được đơn giản hoá bằng cách bỏ bớt đi những dạng thông điệp không còn hoặc rất hiếm khi sử dụng.ICMPv6 cung cấp cơ cấu hoạt động cho hai thủ tục Multicast Listener Discovery (MLD) và Neighbor Discovery (ND) trong IPv6 4..3.1.

ICMPv6 bao gồm những thông điệp thông tin.Kiểm tra trùng lặp địa chỉ (Duplicate Address Detection): Là một phần trong quá trình tự động cấu hình địa chỉ.Phân giải địa chỉ (Address Resolution): Trong quá trình phân giải địa chỉ. Mục đích của nó là tự động gán địa chỉ cho giao diện. . Multicast Listener Discovery). 4.4 Nhiệm vụ của ICMPv6 ICMPv6 cung cấp cơ cấu làm việc cho hai thủ tục MLD.Thông báo lỗi (Error notification): ICMPv6 cũng đảm nhiệm những thông báo tình trạng lỗi trong hoạt động liên quan đến lớp IP. .3. và báo cáo quan hệ multicast.ebook. . thực hiện thủ tục Neighbor Discovery.Tìm Path MTU (Path MTU Discovery): Thông điệp ICMPv6 Packet Too Big được sử dụng trong thủ tục tìm Path MTU. Phân loại: ICMPv6 là thủ tục đa mục đích.1. node tìm kiếm thông tin quyết định địa chỉ lớp link-layer của một đích dựa trên địa chỉ IP tương ứng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 gồm những dạng thông điệp mới. được sử dụng để báo cáo lỗi xảy ra trong quá trình xử lý gói tin. Thông điệp ICMPv6 thực hiện những nhiệm vụ sau trong hoạt động của địa chỉ ipv6: . .vn 59 . SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. ND. Node chuẩn bị được gắn địa chỉ kiểm tra xem có sự trùng lặp của địa chỉ được gắn cho giao diện hay không.Thông báo thông tin: Nhằm mục đích dò lỗi và phân tích mạng. . phục vụ cho các thủ tục và những quy trình giao tiếp của các node IPv6 (Neighbor Discovery.edu.Tìm kiếm router và prefix địa chỉ: Việc tìm kiếm router và thông tin về prefix địa chỉ (Router & prefix discovery) là một phần trong thủ tục Neighbor Discovery. . thực hiện chẩn đoán. Xác thông điệp ICMP đươc phân chia làm hai loại: Thông điệp lỗi và Thông điệp thông tin.Tự động cấu hình địa chỉ (Address auto configuration): Tự động cấu hình địa chỉ là một phần của thủ tục Neighbor Discovery.

một router sẽ thông báo cho host biết hop tốt hơn để có thể đi tới một đích nhất định. node đó chỉ gửi tới địa chỉ Multicast Solicited Node tương ứng địa chỉ unicast cần phân giải. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. vốn là một phần của thủ tục Neighbor Discovery.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 . Như vậy.1 Phân giải địa chỉ (Address Resolution) Trong địa chỉ IPv4.ebook.Redirect : Trong quy trình Redirect. . trong quá trình phân giải địa chỉ của IPv6.Kiểm tra tính kết nối được của node lân cận (Neighbor Reachability Detection): Host kiểm tra tính kết nối tới được của đích và router local bằng quy trình Neighbor Unreachability. tác động đến mọi node khác trên đường link. Như chúng ta cũng biết. đây là một trong số những quy trình thủ tục Neighbor Discovery đảm nhiệm. tăng hiệu quả hoạt động.edu. một node IPv6. khi được gắn một địa chỉ unicast. ngoài việc lắng nghe lưu lượng tại địa chỉ unicast đó. 4. chỉ những node đang nghe lưu lượng tại địa chỉ Multicast Solicited Node phù hợp mới nhận và xử lý gói tin. Để phục vụ cho việc phân giải tương ứng địa chỉ lớp mạng và địa chỉ vật lý. các node IPv6 đều duy trì một bảng cache thông tin về các node lân cận gọi là "neighbor cache". thay vì gửi gói tin truy vấn tới địa chỉ multicast mọi node phạm vi link (FF02::1) để tác động tới mọi node trên đường link tương đương địa chỉ broadcast trong IPv4.3. chúng ta có thể xem thông tin trong bảng này với lệnh netsh>interface ipv6>show neighbors. Điều này giảm thiểu việc tác động đến mọi node trên đường link. Node cần phân giải địa chỉ sẽ gửi gói tin truy vấn tới địa chỉ đích là địa chỉ broadcast.2 Một số quy trình hoạt động của địa chỉ IPv6 4. Trong địa chỉ của IPv6. node IPv6 sẽ lập tức nghe và nhận lưu lượng của một dạng địa chỉ multicast tương ứng là Multicast Solicited Node tương ứng địa chỉ unicast này.vn 60 . quy trình này được đảm nhiệm bởi thủ tục ARP. Trong HĐH window.2.3. Khi một IPv6 node cần tìm địa chỉ lớp link-layer (ví dụ địa chỉ MAC trên đường link Ethernet) tương ứng với một địa chỉ unicast IPv6 nào đó.

DAD) Tự động cấu hình địa chỉ là một trong những đặc tính nổi bật của thế hệ địa chỉ IPv6. node cần phân giải địa chỉ sẽ sử dụng thông tin trong đó để thực hiện liên lạc đồng thời cập nhật thông tin vào bảng neighbor cache của mình.Địa chỉ đích: địa chỉ IPv6 Multicast Solicited Node tương ứng địa chỉ unicast cần phân giải địa chỉ .2. Đó là quy trình DAD.Cập nhật địa chỉ lớp link-layer (địa chỉ MAC trong trường hợp kết nối Ethernet) của nơi gửi vào bảng neighbor cache.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Để thực hiện quy trình phân giải địa chỉ. Do vậy chúng cần một quy trình để kiểm tra sự trùng lặp địa chỉ trong đường link. . Trên đường link. địa chỉ IPv6 node dự định sử dụng đã được một node khác sử dụng rồi. nó gửi đi trên đường link thông điệp Neighbor Solicitation: . Nó thực hiện những hành động sau: . node đang nghe lưu lượng tại địa chỉ Multicast Solicited Node trùng với địa chỉ đích của gói tin sẽ nhận được thông tin.Gửi thông điệp Neighbor Advertisement đáp trả tới địa chỉ đích là địa chỉ nguồn đã gửi gói tin. hai node IPv6 trong một đường link trao đổi thông điệp Neighbor Solicitation và Neighbor Advertisement. thông tin trong phần dữ liệu có địa chỉ lớp link-layer của nó (chứa trong Option Target Link-Layer Address). Khi nhận được thông điệp Neighbor Advertisement. Khi một node cần phân giải địa chỉ. Do 64 bít định danh giao diện có thể là con số ngẫu nhiên.ebook. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. hoàn toàn có khả năng trên đường kết nối. .3. hoặc nhận ID là một con số ngẫu nhiên.2 Kiểm tra trùng lặp địa chỉ (Duplicate Address Detection .Địa chỉ nguồn: Địa chỉ IPv6 của giao diện gửi gói tin.vn 61 . Đặc tính này có được nhờ việc node IPv6 có khả năng tự cấu hình 64 bít định danh giao diện (Interface ID) từ địa chỉ của card mạng.edu. 4.Thông tin chứa trong phần dữ liệu có chứa địa chỉ lớp link-layer của nơi gửi (trong Option Source Link-Layer Address).

ebook.Gói tin Neighbor Solicitation sẽ chứa địa chỉ IPv6 đang được kiểm tra trùng lặp. Các IPv6 node duy trì bảng thông tin về các neighbor của mình gọi là neighbor cache.2. host sẽ ngừng gửi gói tin. .Gói tin sẽ chứa địa chỉ bị trùng lặp Nếu node đang kiểm tra địa chỉ trùng lặp nhận được thông điệp RA phản hồi lại RS mình đã gửi. kiểm tra trùng lặp địa chỉ.Địa chỉ đích: Địa chỉ IPv6 multicast mọi node phạm vi link (FF02::1) . Sau khi gửi NS. nó sẽ hủy bỏ việc sử dụng địa chỉ này. Điều này dễ hiểu. như quá trình kiểm tra tính có thể đạt tới của một node lân cận (reachability). Bảng này lưu thông tin đối với cả router và host. node này sẽ gửi thông điệp Neighbor Advertisement đáp trả: . Khi một node cần kiểm tra trùng lặp địa chỉ. biết một router đang không thể đạt tới được. và sẽ cập nhật bảng này khi có sự thay đổi tình trạng mạng.vn 62 .3.Địa chỉ IPv6 nguồn: Là địa chỉ unspecified "::".Địa chỉ nguồn: Địa chỉ IPv6 node giao diện gửi gói tin . 4. cũng được sử dụng cho những mục đích khác. host có thể thực hiện quy trình tìm kiếm một router khác. địa chỉ dự định được gắn cho giao diện sẽ chưa thể được sử dụng chừng nào chưa kiểm tra là không có sự trùng lặp. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Nếu địa chỉ này đã được một node nào đó sử dụng rồi.edu. nó gửi gói tin Neighbor Solicitation . node sẽ đợi.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 DAD cũng sử dụng hai thông điệp ICMPv6 Neighbor Solicitation và Neighbor Advertisement.3 Kiểm tra tính có thể đạt tới của node lân cận (Neighbor Unreachability Detection) Thông điệp Neighbor Solicitation và Neighbor Advertisement được sử dụng trong quá trình phân giải địa chỉ. Ví dụ nếu biết một node lân cận không đạt tới được. Biết được node lân cận có thể đạt tới hay không rất quan trọng đối với một node vì nó sẽ điều chỉnh cách thức cư xử của mình theo kết quả nhận được. Tuy nhiên một số thông tin của gói tin này khác với gói tin sử dụng trong quá trình phân giải địa chỉ. Nếu không có phản hồi. có nghĩa địa chỉ này chưa được sử dụng.

Tất nhiên tình trạng này chỉ được coi là tạm thời và có một khoảng thời gian dành cho nó.Router Solicitation được gửi bởi host tới các router trên đường link. cũng như có những thông số cho hoạt động. Router IPv6 ngoài việc đảm trách chuyển tiếp gói tin cho host còn đảm nhiệm một hoạt động không thể thiếu là quảng bá sự hiện diện của mình và cung cấp các tham số trợ giúp host trên đường kết nối cấu hình địa chỉ và các tham số hoạt động. Trong mạng. IPv6 host cần tìm thấy router và nhận được những thông tin từ router trên đường kết nối. để có thể cấu hình địa chỉ. gói tin được gửi tới địa chỉ đích multicast mọi router phạm vi link (FF02::2).edu.vn 63 . trước khi node cần thực hiện kiểm tra lại trạng thái neighbor.4 Tìm kiếm router (router Discovery) Đối với hoạt động của địa chỉ IPv6. trao đổi giữa host và router thực hiện dựa trên hai dạng thông điệp sau: . router là thiết bị đảm nhiệm việc chuyển tiếp lưu lượng của các host từ mạng này sang mạng khác. nó gửi thông điệp Neighbor Solicitation. cũng như về mạng. trước khi một host có thể thực hiện các hoạt động giao tiếp với mạng bên ngoài.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Nếu một host muốn kiểm tra tình trạng có thể nhận gói tin của node lân cận. Khoảng thời gian quy định này. nó cần tìm một router và học được những thông tin quan trọng về router. Host gửi thông điệp này để yêu cầu router quảng bá ngay các thông tin nó cần cho hoạt động ví SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. 4.ebook. cũng như một số các tham số hoạt động khác host sẽ nhận được từ thông tin quảng bá Router Advertisement của router trên đường kết nối. giữa host với router là rất quan trọng. Trong thế hệ địa chỉ IPv6. nó biết tình trạng của node lân cận là đạt tới được (reachable) và cập nhật bảng neighbor cache tương ứng. Nếu nhận được Neighbor Advertisement phúc đáp. Do vậy. Quá trình tìm kiếm. Thực hiện những hoạt động trao đổi thông tin giữa host và router là một nhiệm vụ rất quan trọng của thủ tục Neighbor Discovery.3.2. Do vậy. sự trao đổi giữa các host với nhau. Một host phải nhờ vào router để có thể gửi thông tin tới những node nằm ngoài đường kết nối của mình.

3. 4. Host thực hiện cấu hình địa chỉ từ khi chưa có một thông tin nào hỗ trợ cấu hình (stateless) và qua trao đổi với router IPv6 trên đường kết nối. 64 bít định danh này có thể tự động cấu hình từ địa chỉ card mạng hoặc gán một cách tự động.Tự động cấu hình không trạng thái (stateless): Đây là cách thức tự động trong đó. IPv6 node có hai cách thức cấu hình tự động địa chỉ cho giao diện: .Tự động cấu hình có trạng thái (stateful): Đây là cách thức cấu hình địa chỉ cho host dựa vào sự trợ giúp của DHCPv6 server. tạo route… được thực hiện qua các lệnh cấu hình bằng tay). Do vậy.ebook. hoặc cấu hình địa chỉ tự động. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 64 .2. Máy chủ DHCPv6 sẽ cung cấp cho host địa chỉ và các thông tin để host cấu hình.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 dụ khi host chưa được gắn địa chỉ. Cách thức cấu hình này tương tự như việc sử dụng DHCP của IPv4. Nhờ quy trình giao tiếp trên đường link của thủ tục Neighbor Discovery.Router Advertisement chỉ được gửi bởi các router để quảng bá sự hiện diện của router và các tham số cần thiết khác cho hoạt động của các host.edu. nên được gọi là cấu hình có trạng thái (stateful) . Router gửi định kỳ thông điệp này trên đường kết nối và gửi thông điệp này bất cứ khi nào nhận được Router Solicitation từ các host trong đường kết nối. IPv6 host có thể liên lạc với router trên đường kết nối để nhận các thông tin về prefix trên link và những tham số hoạt động khác. các node trong IPv6 có hai cách thức cấu hình địa chỉ: cấu hình địa chỉ bằng tay (quá trình cấu hình địa chỉ cho giao diện.5 Cấu hình tự động địa chỉ cho IPv6 node Địa chỉ IPv6 được cải tiến để có thể giảm thiểu những cấu hình nhân công. 64 bít cuối của địa chỉ IPv6 luôn dành để định danh giao diện. Hiện nay. một host sẽ tự thực hiện cấu hình địa chỉ cho giao diện không cần sự hỗ trợ của bất kỳ một máy chủ DHCP nào. chưa có các tham số mặc định cần thiết để xử lý gói tin… . các rfc dành cho DHCPv6 đã được IETF hoàn thiện đầy đủ.

các host trên mạng có thể được đánh số lại nhờ thông báo của router đặt thời gian hết thời hạn có thể sử dụng cho một network prefix. gói tin cần phải có kích thước phù hợp với giá trị MTU nhỏ nhất trên toàn bộ đường truyền từ nguồn tới đích. quy mô lớn hay nhỏ.7 Phân mảnh gói tin IPv6 Mạng. không thực hiện bởi các router trên đường truyền tải.edu.3. Giá trị MTU tối thiểu mặc định trên đường link IPv6 là 1280 byte.3. Địa chỉ IPv6 áp dụng một mô hình khác để phân mảnh gói tin. gói tin được xây dựng lại nhờ những thông tin trong header. Những thông tin trợ giúp cho việc phân mảnh và tái tạo gói tin IPv6 được để trong header mở rộng của gói tin IPv6 (Fragment header). việc phân mảnh gói tin được thực hiện tại host nguồn. node trên mạng.6 Đánh số lại thiết bị IPv6 Đánh số lại mạng IPv4 là điều những nhà quản trị rất ngại. Router sẽ gửi cho các IPv6 host trên đường link giá trị MTU mặc định của đường link đó. các trường hỗ trợ cho việc phân mảnh và kết cấu lại gói tin của IPv4 header đã được bỏ đi. Trên thực tế. Để truyền được tới đích. Mọi IPv6 router không tiến hành phân mảnh gói tin. nơi gửi gói tin. Tuy nhiên. nhờ đó tăng hiệu quả. Mỗi đường kết nối có một giá trị giới hạn về kích thước thông tin truyền tải trên đó. Trong hoạt động của thế hệ địa chỉ IPv4. Đối với địa chỉ IPv6. nếu IPv4 router nhận được gói tin lớn hơn giá trị MTU của đường kết nối. trong quá trình forward gói tin. để đến được đích. Sau quá trình truyền tải.ebook.vn 65 . dựa trên nguyên tắc cấu hình tự động. gói tin sẽ đi qua nhiều đường kết nối có giá trị MTU khác nhau. các host có thể duy trì sử dụng địa chỉ cũ trong một khoảng thời gian nhất định trước khi xóa bỏ hoàn toàn. router sẽ thực hiện phân mảnh gói tin (fragment).2. Sau đó. giảm thời gian xử lý gói tin.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. Trong header cơ bản IPv6. Việc phân mảnh gói tin được thực hiện tại host nguồn. 4. Nhằm SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Nó ảnh hưởng tới hoạt động mạng lưới và tiêu tốn nhân lực cấu hình lại thông tin cho host. router thông báo prefix mới để các host tạo lại địa chỉ IP. được gọi là MTU (Maximum Transmition Unit). bao gồm các đường kết nối vật lý khác nhau.2.

vn 66 . Ví dụ trong địa chỉ IPv6. được cải tiến so với thế hệ thủ tục trước IPv4 Địa chỉ IPv6 được nhắc đến với những đặc tính sau: . đó không phải là lí do duy nhất. phải có một cách thức nào đó để host nguồn quyết định giá trị MTU sử dụng khi gửi gói tin. Trong địa chỉ IPv6. đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ càng ngày phong phú trên mạng Internet. 4. Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bít. cũng như xu hướng tích hợp mạng Internet với mạng viễn thông.Phân cấp đánh địa chỉ và phân cấp định tuyến rõ rệt hơn: Đối với địa chỉ IPv4.1 Tổng quan về đặc tính của địa chỉ IPv6 IPv6 là thủ tục Internet thế hệ sau. mở rộng không gian địa chỉ từ 4 tỉ lên tới một con số khổng lồ ( 2128 = 3. Host nguồn có thuật toán tìm Path MTU trên toàn bộ đường truyền gọi là Path MTU Discovery.3.LinkMTU: Giá trị MTU trên đường kết nối trực tiếp của host . IPv6 được phát triển do nguyên nhân về nguy cơ thiếu hụt địa chỉ IPv4. . và sẽ lưu giữ (cache) giá trị này để sử dụng trong giao tiếp.3 Đặc tính của địa chỉ IPv6 4. Hoạt động Internet đã đến thời điểm cần có thủ tục Internet ưu việt hơn. Chính điều này làm ảnh hưởng tới khả năng tổ hợp định tuyến và đem lại nguy cơ gia tăng bảng thông tin định tuyến toàn cầu.edu. Địa chỉ IPv6 được thiết kế có một cấu trúc đánh địa chỉ và phân cấp định tuyến thống nhất. Phân cấp định tuyến toàn SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. chúng ta có thể sử dụng bất cứ độ dài prefix nào trong phạm vi 32 bít. tồn tại hai khái niệm: . Việc đánh địa chỉ IPv4 vừa có tính phân cấp. vừa không phân cấp. Về lý thuyết.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 phục vụ cho host nguồn phân mảnh gói tin.3.PathMTU: Giá trị MTU nhỏ nhất trên toàn bộ đường truyền. 64 bít cuối cùng luôn được sử dụng làm định danh giao diện.ebook.Không gian địa chỉ rộng lớn hơn: Mở rộng không gian địa chỉ là một trong những lí do chính để phát triển thế hệ địa chỉ IPv6.3. Địa chỉ IPv6 có nhiều đặc tính ưu việt. /64 là kích thước prefix của một subnet. cung cấp đa dạng dịch vụ trên một cơ sở hạ tầng mạng thống nhất. Tuy nhiên.4 x 1038 ) địa chỉ. gấp 4 lần chiều dài bít của địa chỉ IPv4.

Thủ tục mới cho giao tiếp giữa các Node lân cận trên một đường link: Địa chỉ IPv6 có một thủ tục mới.Khả năng mở rộng (Extensibility): Địa chỉ IPv6 được thiết kế có tính năng mở rộng. Không giống như IPv4 header. truyền tải dữ liệu ..edu.Khả năng cấu hình địa chỉ tự động và đánh số lại . Bao gồm: độ mất dữ liệu. là Neighbor Discovery (ND)... 4. Host hoặc router phải thực thi cả IPv4 và IPv6 để có khả năng nhận dạng và xử lý cả hai dạng header.Hỗ trợ cho chất lượng dịch vụ (Quality-of-service): IPv6 header có một trường mới Flow Label cho phép định dạng lưu lượng IPv6. phụ trách hoạt động giao tiếp này. Flow Label cho phép router định dạng và cung cấp cách thức xử lý đặc biệt những gói tin thuộc một dòng (flow) nhất định giữa nguồn và đích. Các tính năng mở rộng được đặt trong một phần header mở rộng riêng (extension header) sau header cơ bản. . trễ (hay còn gọi độ dịch . . Cấu trúc định tuyến phân cấp rõ rệt giúp cho địa chỉ IPv6 tránh khỏi nguy cơ quá tải bảng thông tin định tuyến toàn cầu với chiều dài địa chỉ lên tới 128 bít.Hỗ trợ bảo mật (IP Sec): Khả năng hỗ trợ bảo mật trong địa chỉ IPv6 sử dụng các header mở rộng authentication và encryption extension header và một số đặc tính khác.2 Quality-of-Service (QoS) trong thế hệ địa chỉ IPv6 Trong hoạt động mạng.Đơn giản hóa dạng thức của header: IPv6 header có dạng thức mới. băng thông.vn 67 .khách. nói chung là cách thức sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng.đầu cuối.. "chất lượng .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 cầu dựa trên một số mức cơ bản đối với các nhà cung cấp dịch vụ. "Dịch vụ Service" là những cái cung cấp cho người sử dụng. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. địa chỉ IPv6 có thể dễ dàng có thêm những tính năng mới bằng cách thêm những header mở rộng sau header cơ bản. các ứng dụng chủ . có thể là kết nối đầu cuối .ebook..3. không tương thích với header IPv4. . . .Quality" tức là truyền tải dữ liệu "tốt hơn mức bình thường". chỉ có thể hỗ trợ 40 byte cho phần tuỳ chọn (Option). .jitter).3.

nó cũng do cấu trúc đánh số và quản lý địa chỉ không hoàn toàn phân cấp. Hỗ trợ QoS trong IPv6 Địa chỉ IPv6 được thiết kế có một cấu trúc hỗ trợ tốt hơn cho QoS.Người sử dụng có khả năng đối xử khác nhau đối với một hay nhiều loại lưu lượng Hỗ trợ QoS trong IPv4 Địa chỉ IPv4 có những hạn chế như sau trong hỗ trợ QoS: . khó có thể phân định thật rạch ròi. .Phân mảnh gói tin trong IPv4: Việc thực hiện phân mảnh gói tin tại router là một vấn đề điển hình của IPv4.Định tuyến không hiệu quả: Đây cũng là một hậu quả trực tiếp của việc phân mảnh gói tin. tiêu tốn bằng thông và CPU của thiết bị. Tuy nhiên. IPv6 header có hai trường dữ liệu Traffic Class (8 bít) và Flow label (20 bít). QoS được nhắc đến là phương thức đo đạc cách thức cư xử của mạng (của các router) đối với lưu lượng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Một cách lý thuyết.Quá tải về quản lý: ICMPv4 có quá nhiều tuỳ chọn (option) . Thông tin để router thiết lập cách thức cư xử cụ thể đối với gói tin có thể được chuyển tới bằng một thủ tục điều khiển. trong đó có để ý tới những đặc tính nhất định của những dịch vụ xác định. host có thể yêu cầu chất lượng dịch vụ khác mặc định cho những dịch vụ thời gian thực. Nó dẫn đến khả năng làm tắc nghẽn mạng. Ví dụ. có một số khái niệm thông thường trong mọi định nghĩa về QoS. đặc biệt trong phạm vi rộng lớn. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 68 . Đó là: .ebook. Mặc khác.edu. Một host có thể sử dụng Flow Label và Traffic trong IPv6 header để phân dạng gói tin trong đó host yêu cầu IPv6 router có những cách cư xử đặc biệt nào đó. Những yếu tố đó ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ QoS trong IPv4. hoặc bằng chính thông tin chứa trong gói tin Có thể thấy đây là một định nghĩa không thật sự rõ ràng.Lưu lượng (traffic) và sự phân biệt về dạng thức dịch vụ .

Đó là việc thiếu phương thức hiệu quả để xác thực và bảo vệ tính riêng tư dưới tầng ứng dụng. Authentication Header (AH) cung cấp dịch vụ chứng thực. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Tuy nhiên để đạt tới trạng thái hoàn thiện và sử dụng rộng rãi thống nhất. đặc biệt gói tin IPv6 được thiết kế với mục đích xử lý thật hiệu quả tại router.vn 69 .edu. Sử dụng AH loại bỏ được nhiều dạng tấn công mạng. hoặc riêng rẽ để cung cấp các mức bảo mật khác nhau cho những người sử dụng khác nhau. Tất cả tạo ra khả năng hỗ trợ tốt hơn cho chất lượng dịch vụ QoS. cùng với những ưu điểm khác của IPv6 như: không phân mảnh. định tuyến phân cấp. Encapsulating Security Payload (ESP) cung cấp dịch vụ bảo đảm tính toàn vẹn và tính tin cậy cho gói tin IPv6.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Bên cạnh những cải tiến trong IPv6 header. song ESP vẫn giữ được tính mềm dẻo và không phụ thuộc vào thuật toán. còn cần thời gian và công sức của những tổ chức nghiên cứu và tiêu chuẩn hoá. Đó là Authentication Header (AH) và Encapsulating Security Payload (ESP). thực thi IPSec được định nghĩa như là một đặc tính bắt buộc. Hai header này có thể được sử dụng cùng lúc. Thực thi IP Sec được định nghĩa như một đặc tính bắt buộc của địa chỉ IPv6 khi các thủ tục bảo mật của IPSec được đưa vào thành hai hai đặc tính là hai header mở rộng của địa chỉ IPv6. Trong IPv4. công nghệ NAT được sử dụng vô cùng rộng rãi. Mặc dù đơn giản hơn một số thủ tục bảo mật tương tự.3 Hỗ trợ tốt hơn về bảo mật (Security) trong thế hệ địa chỉ IPv6 Internet hiện nay gặp nhiều vấn đề về bảo mật. Mở rộng này hỗ trợ nhiều công nghệ chứng thực khác nhau.3. IPSec trong IPv6: Bản thân IP Sec hỗ trợ cả địa chỉ IPv4 và IPv6. bảo mật tại tầng IP được thực hiện phổ biến bằng IPSec (Internet Protocol Security). Thiết bị thực hiện NAT can thiệp và thay đổi header của gói tin. Thế hệ địa chỉ IPv6 với không gian địa chỉ vô cùng rộng lớn được mong chờ rằng IPSec sẽ được sử dụng rộng rãi trong các giao tiếp đầu cuối – đầu cuối. Tuy nhiên. bao gồm cả tấn công giả mạo host (host masquerading attack). 4.3. Trong hoạt động Internet. điều đó gây cản trở trong việc thực hiện IPSec. trong IPv6.ebook.

IPSec được dùng phổ biến để bảo mật kết nối giữa hai site (VPN). Mạng IPv6 và IPv4 sẽ cùng song song tồn tại trong thời gian dài. thậm chí mãi mãi. việc chuyển đổi có thể được thúc đẩy thực hiện trong một thời gian nhất định đối với một mạng nhỏ.IPv6 Thay thế chuyển đổi một giao thức Internet không phải điều dễ dàng. có thể nói là không thể. Nhóm làm việc của IETF vẫn đang thực hiện sửa đổi hoàn thiện các tiêu chuẩn hóa liên quan đến IPSec như về AH. chưa được sử dụng cho kết nối Point-to-Point. vốn là một trong những ưu điểm của IPv6. ESP và nỗ lực tiến tới mục đích mọi IPv6 node đều có khả năng IPSec. IPsec là bắt buộc”. Trong trường hợp thủ tục IPv6 đã được tiêu chuẩn hóa hoàn thiện và hoạt động tốt.4 Công nghệ chuyển đổi giao tiếp IPv4 .vn 70 . Đối với mạng Internet toàn cầu. địa chỉ IPv6 không thể tức khắc thay thế IPv4. trong thời gian ngắn. Thủ tục SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Trong lịch sử hoạt động Internet toàn cầu. việc sử dụng IPSec trong IPv6 cho kết nối end-to-end là chưa phổ biến. Mô hình kết nối có firewall hiện nay và thói quen sử dụng những thủ tục bảo mật tại tầng ứng dụng khiến cho việc áp dụng IPSec cho kết nối đầu cuối – đầu cuối chưa phổ biến. Tuy nhiên tại thời điểm hiện nay. kết nối IPv6 cần thực hiện trên cơ sở hạ tầng mạng lưới IPv4. IPSec được coi là một trong những đặc tính cơ bản của địa chỉ IPv6.4. 4.1 Tổng quan về công nghệ chuyển đổi IPv4/IPv6 Chuyển đổi sử dụng từ thủ tục IPv4 sang thủ tục IPv6 không phải là một điều dễ dàng. Một trong những nguyên nhân là do hiện nay. Đây phải là quá trình dần dần. Chúng ta rất hay gặp những kết luận “IPv6 tăng cường độ bảo mât.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 IPSec phiên bản mới cũng cải tiến thủ tục trao đổi khóa IKE khi có những thay đổi về header và thông điệp trao đổi. 4.ebook. Tuy nhiên khó có thể thực hiện ngay được đối với một mạng lớn. mạng của một tổ chức. Thế hệ địa chỉ IPv6 phát triển khi IPv4 đã hoàn thiện và hoạt động trên mạng lưới rộng khắp toàn cầu. đưa IPSec phổ dụng cùng với sự phổ biến ngày càng nhiều của địa chỉ IPv6. Trong thời gian đầu phát triển.edu. dù nhiều hệ điều hành có hỗ trợ IPSec.

cơ bản có thể phân thành ba loại như sau: .ebook. Do vậy cần có những công nghệ phục vụ cho việc chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 sang địa chỉ IPv6. cho phép thiết bị chỉ hỗ trợ IPv6 có thể giao tiếp với thiết bị chỉ hỗ trợ IPv4. địa chỉ IPv4 được hủy bỏ.Công nghệ đường hầm (Tunnel): Công nghệ sử dụng cơ sở hạ tầng mạng IPv4 để truyền tải gói tin IPv6.4.2 Dual – stack Dual-stack là hình thức thực thi TCP/IP bao gồm cả tầng IP layer của IPv4 và tầng IP layer của IPv6.14 Cơ chế Dual-stack SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Dual-stack: Cho phép IPv4 và IPv6 cùng tồn tại trong cùng một thiết bị mạng . IPv6 sẽ cùng tồn tại trong một thời gian rất dài. Hình 4. hoạt động dựa trên thủ tục này.edu. . không thể có một thời điểm nhất định mà tại đó. các kết nối IPv6 sẽ tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của IPv4.vn 71 . Trong quá trình phát triển. Hai thế hệ mạng IPv4. 4. phục vụ cho kết nối IPv6. thay thế hoàn toàn bởi thế hệ địa chỉ mới IPv6. mạng lưới IPv4 Internet hoàn thiện.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 IPv6 phát triển khi IPv4 đã được sử dụng rộng rãi. Những công nghệ chuyển đổi này.Công nghệ biên dịch: Thực chất là một dạng thức công nghệ NAT. Trong quá trình triển khai thế hệ địa chỉ IPv6 trên mạng Internet.

edu.ebook. nếu trên đường kết nối có sử dụng firewall.3 Công nghệ đường hầm Tunnel 4.3. hay mạng IPv6 riêng biệt hiện nay trên Internet đều có thể có kết nối IPv6. nhận lại gói tin ipv6 ban đầu tại điểm đích cuối đường truyền IPv4. Các thiết bị này “bọc” gói tin IPv6 trong gói tin có header IPv4 và truyền tải đi trong mạng IPv4 tại điểm đầu và gỡ bỏ IPv4 header. đều có thể kết nối vào mạng SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. các IPv6 host.Host-tới-Host Với nhiều công nghệ tạo tunnel khác nhau.vn 72 .15 Công nghệ đường hầm Tunnel Giá trị của trường Protocol Field trong IPv4 header luôn được xác lập có giá trị 41 để xác định đây là gói tin ipv6 được bọc trong gói tin IPv4. Do vậy để các gói tin có thể truyền đi trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4. Điểm kết thúc tunnel có thể được xác định tại host hoặc router tạo nên kết nối như sau: .Host-tới-Router hoặc Router-tới-Host .4.1 Tổng quan về công nghệ đường hầm tunnel Công nghệ đường hầm là một phương pháp sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng IPv4 để thực hiện các kết nối IPv6 bằng cách sử dụng các thiết bị mạng có khả năng hoạt động dual-stack tại hai điểm đầu và cuối nhất định. Hình 4.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. firewall này cần phải được thiết lập để cho phép gói tin có giá trị Protocol 41 đi qua.Router-tới-Router .4.

.edu. địa chỉ nguồn và địa chỉ đích của gói tin IPv6. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. tìm hiểu hay thực sự trao đổi thông tin.Xác định thiết bị kết nối tại các điểm đầu và cuối đường hầm.ebook. . Tất nhiên các host và mạng này phải có kết nối Internet IPv4 và lựa chọn một công nghệ tunnel phù hợp.Trên hai thiết bị kết nối tại đầu và cuối tunnel. chúng được bọc trong gói tin IPv4 có giá trị trường Protocol 41 và chuyển đi dựa trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4 và nhờ định tuyến IPv4.Tạo tuyến (route) để các gói tin IPv6 đi qua giao diện tunnel. không phải giao diện vật lí) dành cho những gói tin IPv6 sẽ được bọc trong gói tin IPv4 đi qua. Hai thiết bị này phải có khả năng hoạt động dual-stack.Tunnel tự động (Automatic): Tunnel tự động là công nghệ tunnel trong đó không đòi hỏi phải cấu hình địa chỉ IPv4 của điểm bắt đầu và kết thúc tunnel bằng tay.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Internet IPv6 để thử nghiệm. công nghệ tunnel có thể phân thành hai loại: tunnel bằng tay và tunnel tự động .Gắn địa chỉ IPv6 cho giao diện tunnel. thiết lập một giao diện tunnel (giao diện ảo. trong đó đòi hỏi phải có cấu hình bằng tay các điểm kết thúc tunnel. tuyến (route).vn 73 .Xác định địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6 nguồn và đích của giao diện tunnel (hai đầu kết thúc tunnel) . . trong đó có công nghệ tunnel hiện không còn được sử dụng nữa. Địa chỉ IPv4 của điểm bắt đầu và kết thúc tunnel được rút ra sử dụng giao diện ảo tunnel. Nguyên tắc hoạt động của việc tạo đường hầm: Nguyên tắc của việc tạo đường hầm trong công nghệ tunnel như sau: . Tại đó. .Tunnel bằng tay (Configured): Tunnel bằng tay là hình thức tạo đường hầm kết nối IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4. Phân loại công nghệ Tunnel: Dựa theo cách thức thiết lập điểm đầu và cuối đường hầm (tunnel). Có nhiều công nghệ tunnel tự động.

3.4.edu.ebook. mạng IPv6 của tổ chức có kết nối tới Internet IPv6 và những mạng IPv6 khác.vn 74 . để có thể có kết nối IPv6.2 Cấu hình bằng tay đường hầm tunnel Tunnel bằng tay là hình thức tạo đường hầm kết nối IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng IPv4. 4. Thành viên đăng ký và được cấp quyền sử dụng dịch vụ Tunnel Broker sẽ nhận được những thông tin từ tổ chức quản lý Tunnel Broker để thiết lập đường hầm tunnel từ host hoặc từ router gateway mạng IPv6 của tổ chức mình tới mạng của tổ chức duy trì Tunnel Broker. Trong trường hợp đó.3 Tunnel broker Tunnel Broker là hình thức tunnel. Tổ chức cung cấp dịch vụ Tunnel Broker có vùng địa chỉ IPv6 độc lập. Trong trường hợp một tổ chức có hai phân mạng IPv6 tại hai vùng địa lý và chỉ có cơ sở hạ tầng IPv4 giữa hai phân mạng này. trong đó đòi hỏi phải có cấu hình bằng tay các điểm kết thúc tunnel Thông thường. hình thức tạo đường hầm bằng tay này thường được cấu hình để tạo đường hầm giữa router tới router (hai border router) nhằm kết nối hai mạng IPv6 xác định sử dụng cơ sở hạ tầng mạng IPv4. Nó cũng có thể được cấu hình giữa router và host để kết nối ipv6 host vào một mạng IPv6 từ xa.3. xin cấp từ các tổ chức quản lý địa chỉ IP quốc tế.4. từ đó kết nối tới được Internet IPv6 hay những mạng IPv6 khác mà tổ chức duy trì Tunnel Broker có kết nối tới. cung cấp kết nối tới Internet IPv6 cho những thành viên đăng ký sử dụng dịch vụ Tunnel Broker do tổ chức cung cấp. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. toàn cầu. tạo một tunnel cấu hình bằng tay giữa hai router gateway của hai phân mạng có thể là sự lựa chọn tốt nhất để có một kết nối ổn định.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. trong đó một tổ chức đứng ra làm trung gian.

tunnel server.Liên hệ giữa người sử dụng.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 . máy chủ tên miền Đăng ký sử dụng dịch vụ Tunnel broker: Nếu người sử dụng chỉ muốn kết nối một host vào mạng IPv6 của nhà cung cấp tunnel broker.16 Mô hình của Tunnel Broker Tunnel Broker: là những máy chủ dịch vụ làm nhiệm vụ quản lý thông tin đăng ký. Nếu người sử dụng muốn kết nối một mạng.edu. tunnel broker. Tunnel Server: Thực chất là các router dual-stack làm nhiệm vụ cung cấp kết nối để người đăng ký sử dụng dịch vụ kết nối tới để truy cập vào mạng IPv6 của tổ chức cung cấp Tunnel Broker. cần đăng ký và Tunnel Broker sẽ cấp cho một vùng địa chỉ theo nhu cầu (thường là prefix /64 nếu mạng IPv6 của tổ chức chỉ có một subnet duy nhất hoặc prefix /48 nếu mạng IPv6 của tổ chức có nhiều subnet và cần nhiều hơn một prefix /64) SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. .vn 75 . sẽ đăng ký dạng host và yêu cầu cấp một địa chỉ (/128).Mô hình của Tunnel Broker Hình 4. cho phép sử dụng dịch vụ.ebook. thay đổi thông tin đường hầm cũng như xoá đường hầm. quản lý việc tạo đường hầm.

Đây là tên miền hợp lệ toàn cầu. Trên các HĐH khác nhau và các thiết bị mạng khác nhau có hỗ trợ IPv6 sẽ cung cấp các tập hợp lệnh tương ứng để cấu hình tunnel.Địa chỉ IPv6 phía server (Địa chỉ IPv6 của dual-stack router của nhà cung cấp Tunnel Broker) .Tên miền nhà cung cấp Tunnel Broker cấp cho người sử dụng. . tổ chức cung cấp dịch vụ Tunnel Broker xây dựng các chương trình Client giúp người sử dụng không phải trực tiếp gõ lệnh để thiết lập tunnel mà chỉ việc cài đặt chương trình và giao tiếp với chương trình qua giao diện. địa chỉ này do người sử dụng cung cấp cho Tunnel Broker khi đăng ký). đăng ký trên máy chủ tên miền của nhà cung cấp dịch vụ Tunnel Broker.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Thiết lập đường hầm phía nhà cung cấp dịch vụ Tunnel Broker: Khi nhận được thông tin đăng ký và chấp nhận yêu cầu. Trong nhiều trường hợp. hoặc web form). Đây sẽ là địa chỉ IPv4 của đầu tunnel phía người sử dụng.edu. người sử dụng sẽ cấu hình bằng tay trên host hoặc router của mình đường hầm tunnel kết nối với mạng của nhà cung cấp dịch vụ tunnel broker. Đây là tunnel cấu hình bằng tay. máy chủ Tunnel Broker sẽ liên hệ với Tunnel Server. .Địa chỉ IPv4 phía client (người sử dụng. máy chủ tên miền của nhà cung cấp dịch vụ Tunnel Broker để thiết lập đường hầm phía nhà cung cấp Tunnel Broker và tạo bản ghi tên miền rồi gửi các thông tin cần thiết phục vụ cho người sử dụng tạo đường hầm phía người sử dụng (thông qua email. Đây là địa chỉ IPv4 của đầu tunnel phía nhà cung cấp dịch vụ tunnel broker.vn 76 .ebook. Thiết lập đường hầm phía người sử dụng: Dựa trên những thông tin nhận được.Địa chỉ IPv6 phía client. Thông tin được gửi tới người sử dụng thường bao gồm : . SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. . là các Tunnel server).Địa chỉ IPv4 phía server (địa chỉ IPv4 của một dual-stack router của nhà cung cấp Tunnel Broker. Đây là địa chỉ IPv6 thuộc vùng địa chỉ IPv6 của nhà cung cấp dịch vụ Tunnel Broker cấp cho người đăng ký để sử dụng cho mạng ipv6 và cho kết nối.

ebook. Chính địa chỉ IPv4 gắn trong địa chỉ IPv6 sẽ được sử dụng để tìm thấy SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. nếu người sử dụng đang truy cập Internet với kết nối IPv4 qua dial up. HĐH Window XP. kết hợp với địa chỉ IPv4 toàn cầu. Trong đó. các router không được cấu hình thành từng cặp mà chúng coi môi trường kết nối IPv4 là một môi trường kết nối vật lý ảo.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 4. có thể kết nối với IPv6 Internet mà không cần thêm thao tác cấu hình nào. Window 2003 server. Tunnel 6to4 là dạng kết nối điểm – đa điểm.3. Một trong những cách để sử dụng IPv6 khi chỉ có kết nối Ipv4 là sử dụng tunnel 6to4. Người sử dụng không cần thiết phải thực hiện thao tác nào để có một đường hầm tunnel kết nối với Internet IPv6.4 Công nghệ tunnel 6to4 Hình 4.4.17 Công nghệ Tunnel 6to4 Có nhiều cách để có địa chỉ IPv6 cũng như kết nối IPV6.edu. hỗ trợ tự động cấu hình sẵn giao diện ảo 6to4 tunnel khi máy tính được kích hoạt IPv6 protocol có kết nối Internet và có một địa chỉ IPv4 toàn cầu gắn cho card mạng. bằng cách sử dụng địa chỉ IPv6 đặc biệt có tiền tố prefix 2002::/16 đã được IANA cấp dành riêng cho công nghệ 6to4. Tunnel 6to4 cho phép những miền IPv6 6to4 tách biệt có thể kết nối qua mạng IPv4 tới những miền IPv6 6to4 khác. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa tunnel tự động 6to4 và tunnel cấu hình bằng tay là ở chỗ đường hầm 6to4 không phải kết nối điểm – điểm.vn 77 . Nhờ đặc điểm này. 6to4 cho phép truy cập Internet IPv6 mà không cần nhiều thủ tục hay cấu hình phức tạp.

Địa chỉ 6to4 có thể được tự động cấu hình. Tất nhiên. .6to4 relay router: 6to4 relay router là một dual stack router thực hiện chuyển tiếp lưu lượng có địa chỉ 6to4 của những router 6to4 trên Internet và host trên IPV6 Internet (sử dụng địa chỉ IPv6 chính thức. Việc cấu hình router 6to4 cần phải có cấu hình bằng tay. Router này sẽ chuyển tiếp lưu lượng có gán địa chỉ 6to4 giữa những 6to4 host trong một site và tới những router 6to4 khác hoặc tới 6to4 relay router trong mạng Ipv4 Internet.6to4 host: Là bất kỳ host IPv6 nào được cấu hình với ít nhất một địa chỉ 6to4. cung cấp kết nối IPv6 toàn cầu: Các thành phần của 6to4 tunnel như sau: Hình 4.Các thành phần của tunnel 6to4. 6to4 relay router là một 6to4 router được cấu hình để hỗ trợ chuyển tiếp định SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 đầu bên kia của đường tunnel. .edu. thiết bị tại hai đầu tunnel phải hỗ trợ cả IPv6 và IPv4.18 Các thành phần của Tunnel 6to4 . mỗi mạng có ít nhất một đường kết nối tới mạng IPv4 chung.ebook.vn 78 . Đòi hỏi cơ bản nhất là mỗi site phải có một địa chỉ IPv4 toàn cầu.6to4 router: 6to4 router là một router dual-stack hỗ trợ sử dụng giao diện 6to4. . Khung cảnh ứng dụng tunnel 6to4 đon giản nhất là kết nói nhiều IPv6 site riêng biệt. cung cấp bởi tổ chức quản lý địa chỉ toàn cầu).

Nhưng do hạ tầng mạng IPv4 đang còn rất phổ biến nên chương này trình bày cơ chế thích ứng tồn tại song song cả 2 giao thức.5 Kết luận Chương này trình bày về nguyên lý tổng quan cách thức hoạt động của các dịch vụ trên hạ tầng mạng IPv6.ebook. 6to4 relay router sẽ là gateway kết nối giữa mạng 6to4 và IPv6 Internet. có thể thấy được việc chuyển sang sử dụng VoIPv6 có rất nhiều lợi ích đáng kể.vn 79 . Từ những ưu điểm của IPv6 so với IPv4. 4. VoIPv6 cũng hoạt động dựa trên nguyên tắc chung này. Nhờ đó giúp cho những mạng IPv6 6to4 có thể kết nối tới Internet IPv6.edu. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 tuyến giữa địa chỉ 6to4 và địa chỉ Ipv6 chính thức (địa chỉ IPv6 định danh toàn cầu).

ebook. 5.vn 80 .1 Mô tả hệ thống Hệ thống VoIPv6 gồm có 3 tổng đài Asteriskv6. 3 tổng đài nói chuyện với nhau bằng giao thức IAX (cụ thể là IAX2 phiên bản mới nhất của giao thức IAX hiện nay). 3 tổng đài này có thể là cùng 1 dải mạng để chia sẻ quản lí các tài khoản điện thoại .1 Mô hình thiết kế Hình 5.1.edu.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VoIPv6 Nội dung của chương này là thiết kế 1 hệ thống VoIPv6 đơn giản sử dụng tổng đài mã nguồn mở Asteriskv6 do công ti Viagénie phát triển năm 2007. Cũng có thể là ở 3 khu vực địa lí khác nhau để. các softphone nói chuyện với SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.1 Mô hình triển khai VoIPv6 5. Đây là phiên bản phát triển khác của tổng đài Asterisk do Mark Spencer tạo ra năm 1999 ở công ti Digium . Mỗi tổng đài quản lí số lượng tài khoản nhất định. có thể cùng 1 công ti hoặc ở khác công ti . Phiên bản Asteriskv6 này có đầy đủ cấu trúc và tính năng của Asterisk ban đầu nhưng đã mở cổng cho IPv6 hoạt động .

1.Địa chỉ IPv4 là 192.ebook.168. 203.Địa chỉ IPv6 là 2001:dc9::113/64 Asteriskv6 PBX 2 : Có 2 tài khoản 202. 104.168. Mỗi tài khoản có thể nhận 1 trong 4 địa chỉ sau : .1.Yêu cầu đặt ra của hệ thống là các tài khoản đăng kí cùng 1 tổng đài có thể gọi được cho nhau : + IPv4 + IPv4 + IPv6 + IPv4 + IPv4 + IPv6 + IPv4 + IPv6 5.Địa chỉ IPv6 là 2001:dc9::114/64 . IPv6 gọi ra được mạng PSTN và ngược lại : Tổng đài Asteriskv6 PBX 1 cài Fedora Core 10.1.2 Thực hiện IPv4 (cả 2 chiều) IPv6 (cả 2 chiều) IPv6 (cả 2 chiều) IPv4 (cả 2 chiều) IPv6 (cả 2 chiều) IPv6 (cả 2 chiều) PSTN (cả 2 chiều) PSTN (cả 2 chiều) Các tài khoản đăng kí ở các tổng đài khác nhau cũng có thể gọi được cho nhau : Và từ tài khoản có địa chỉ IPv4.Địa chỉ IPv4 là 192. 103.Địa chỉ IPv4 là 192.Sử dụng phần mềm Wireshark để bắt gói tin trên mạng Internet Asteriskv6 PBX 1 : Có 4 tài khoản 101.111/24 . Mỗi tài khoản có thể nhận 1 trong 2 địa chỉ sau: .edu.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 tổng đài bằng giao thức SIP . Dùng Gateway SPA3102 để giao tiếp với mạng PSTN.115/24 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.168.vn 81 . 2 tổng đài còn lại cài trên CentOS 5 . Các máy trạm của các tài khoản cài Ubuntu 8.112/24 .10 hoặc Windows XP2 .Địa chỉ IPv6 là 2001:dc9::110/64 .1. 102. Các máy trạm có thể dùng softphone là Linphone sử dụng cả địa chỉ IPv6 và IPv4 hoặc Xlite chỉ sử dụng địa chỉ IPv4.

Nhưng cuộc gọi giữa IPv4 và IPv6 diễn ra phức tạp hơn vì có sự chuyển đổi địa chỉ trên server . Hình 5.168.168.Địa chỉ IPv6 là 2001:dc9::116/64 .vn 82 .ebook.Địa chỉ IPv4 là 192. 305. Mỗi tài khoản có thể nhận 1 trong 2 địa chỉ sau: .117/24 Gateway có địa chỉ 192.1.1.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Asteriskv6 PBX 3 : Có 2 tài khoản 304.3 Kết quả đạt được Cuộc gọi IPv4 tới IPv4 .2 Asteriskv6 PBX 1 kết nối với các tổng đài còn lại SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.1.4 nối với Asteriskv6 PBX 1 5. Dưới đây là các kết quả khảo sát được : + Asteriskv6 PBX 1 (sip1) đã kết nối được với 2 tổng đài còn lại bằng giao thức IAX2 trên port 4569.edu. IPv6 tới IPv6 trong cùng 1 tổng đài và khác tổng đài thành công tốt đẹp cả 2 chiều do cùng trên 1 hạ tầng mạng IPv4 hoặc IPv6 .

1.edu.111 gọi cho tài khoản 102 có địa chỉ 2001:dc9::110 trong cùng 1 tổng đài Asteriskv6 PBX 1 có địa chỉ 192.100 / 2001:dc9::100.vn 83 .1. Và 2001:dc9::110 dập máy trước SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 + Các tài khoản do Asteriskv6 PBX 1 quản lí đã đăng kí thành công với tổng đài : Hình 5.168.168.3 Các tài khoản đăng kí thành công với tổng đài Asteriskv6 PBX 1 + Tài khoản 104 có địa chỉ 192.

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6

Hình 5.4 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi cho tài khoản có địa chỉ IPv4 cùng 1 tổng đài

* Quá trình khởi tạo kết nối :

Hình 5.5 Quá trình khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 cùng 1 tổng đài

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

84

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6
* Quá trình kết thúc cuộc gọi :

Hình 5.6 Quá trình kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 cùng 1 tổng đài

* Sơ đồ kết nối cuộc gọi :

Hình 5.7 Sơ đồ kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 trong cùng 1 tổng đài

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49

http://www.ebook.edu.vn

85

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6
* Sơ đồ kết thúc cuộc gọi :

Hình 5.8 Sơ đồ kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 trong cùng 1 tổng đài Nhận xét : Khi tài khoản 104 bấm phím gọi cho tài khoản 102 trong cùng tổng

đài , bản tin INVITE được gửi từ địa chỉ 192.168.1.111 tới tổng đài . Tổng đài trao đổi với tài khoản 104 bằng địa chỉ 192.168.1.100 và trao đổi thông tin với tài khoản 102 bằng địa chỉ IPv6 2001:dc9::100 .bằng cách mở port (cổng) cho IPv6 hoạt động lắng nghe các kết nối của cả 2 định dạng giao thức địa chỉ. Tài khoản 104 có địa chỉ 192.168.1.111 gửi bản tin INVITE tới tổng đài Asteriskv6 PBX 1 yêu cầu thiết lập phiên kết nối tới tài khoản 102 cùng thuộc tổng đài với 104. Tổng đài gửi trả bản tin 100 Trying báo đã nhận được bản tin INVITE do 104 gửi tới cà đang thiết lập kết nối. Tổng đài gửi bản tin INVITE yêu cầu thiết lập phiên cuộc gọi tới 102 có địa chỉ 2001:dc9::110 và gửi trả 104 bản tin 180 Ringing là tín hiệu chuông chờ. Tài khoản 102 gửi lại tổng đài tín hiệu chuông chờ và tổng đài lại chuyển tiếp đến tài khoản 104. Khi 102 nhấc máy, bản tin 200 OK xác lập cuộc gọi thành công được gửi tới tổng đài. Tổng đài gửi tín hiệu trả lời ACK trở lại cho tài khoản 102 và gửi bản tin 200 OK thiết lập phiên kết nối thành công tới tài khoản 104. Khi này phiên kết nối được xác lập giữa 2 tài khoản. Khi tài khỏan 104 dập máy trước, bản tin BYE được gửi tới tổng đài. Tổng đài chấp nhận ngắt phiên kết nối bằng bản tin 200 OK và gửi bản tin BYE tiếp tục tới tài khoản 104. Tài khoản 104 gửi trả bản tin 200 OK chính thức kết thúc phiên kết nối giữa 2 tài khoản.
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.edu.vn 86

vn 87 .edu.117 ở Asteriskv6 PBX 3 gọi sang tài khoản 103 có địa chỉ 2001:dc9::110.ebook. 103 nhấc máy trả lời và 305 dập máy trước Hình 5.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 + Tài khoản 305 có địa chỉ 192.9 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi cho tài khoản có địa chỉ IPv4 ở tổng đài khác SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.168.

11 Quá trình kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4 ở 2 tổng đài khác nhau SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 88 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 *Quá trình khởi tạo kết nối : Hình 5.edu.10 Quá trình khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4 ở 2 tổng đài khác nhau * Quá trình kết thúc : Hình 5.ebook.

edu.12 Sơ đồ khởi tạo kết nối cuộc gọi IPv6 và IPv4ở 2 tổng đài khác nhau SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 89 .ebook.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 *Sơ đồ khởi tạo kết nối cuộc gọi : Hình 5.

Quá trình như sau : Tài khoản 305 gửi bản tin INVITE tới server Asteriskv6 PBX 3 yêu cầu thiết lập phiên với tài khoản 103 (1103 là do trên Asteriskv6 PBX 1 khai báo cuộc gọi từ miền domain khác vào Asteriskv6 PBX 1 phải có định dạng _1XXX). 2 tổng đài trao đổi thông tin bằng giao thức IAX 2.13 Sơ đồ kết thúc cuộc gọi IPv6 và IPv4ở 2 tổng đài khác nhau Nhận xét : Khi tài khoản 305 có địa chỉ 192.ebook.168.1.edu.117 do Asteriskv6 PBX 3 quản lí gọi sang tài khoản 103 có địa chỉ 2001:dc9::110 Asteriskv6 PBX 1 quản lí . Nhưng Asteriskv6 PBX 1 trao đổi với tài khoản 101 bằng địa chỉ IPv6 . Giao tiếp từ tài khoản 305 tới Asteriskv6 PBX 3 hoàn toàn là IPv4 . SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 * Sơ đồ kết thúc kết nối : Hình 5.vn 90 . không sử dụng port cho IPv6 . tổng đài Asteriskv6 PBX 3 trao đổi thông tin với tài khoản 305 và Asteriskv6 PBX 1 bằng địa chỉ IPv4 . Tài khoản 305 sử dụng softphone X-lite.

vn 91 . Khi 305 dập máy trước. + Tài khoản 101 có địa chỉ 2001:dc9::110 gọi ra tài khoản 1111 PSTN SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Và tiếp tục chuyển yêu cầu kết thúc tới Asteriskv6 PBX 1. Các server lại trao đổi thông tin và Asteriskv6 PBX 3 gửi thông tin 200 OK thành công tới tài khoản 305 có địa chỉ 192.168. Server Asteriskv6 PBX 3 biết tài khoản 103 do Asteriskv6 PBX 1 quản lí. Asteriskv6PBX1 gửi bản tin BYE tới tài khoản 103. 103 gửi bản tin OK tới Asterisk v6 PBX 1 chấp nhận ngắt phiên kết nối thành công.117. nên trao đổi thông tin với Asterriskv6 PBX 1.edu. server gửi lại bản tin OK chấp nhận yêu cầu kết thúc cuộc gọi. bản tin BYE được gửi tới Asteriskv6 PBX 3.ebook. Và thiết lập luồng RTP hai chiều tới Server và được chuyển tiếp tới các tài khoản. Tài khoản 103 có địa chỉ 2001:dc9::110 gửi tín hiệu rung chuông chờ cho Asteriskv6 PBX 1 đến khi nhấc máy gửi bản tin 200 OK và chấp nhận kết nối. Asteriskv6 PBX 1 gửi bản tin INVITE tới tài khoản 103 yêu cầu thiết lập phiên kết nối. Các server vẫn tiếp trục trao đổi thông tin bằng đường Trunk sử dụng giao thức IAX2.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Asteriskv6 PBX 3 gửi bản tin 100 Trying về tài khoản 103 báo rằng nó đã nhận được bản tin INVITE và đang thiết lập kết nối và gửi tín hiệu đổ chuông chờ.1.

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Hình 5-14: Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra tài khoản PSTN + Tài khoản 101 có địa chỉ 2001:dc9::110 gọi ra số điện thoại thật PSTN Hình 5.edu.vn 92 .15 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra số diện thoại thật SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.ebook.

vn 93 .17 Quá trình kết nối cuộc gọi vào tài khoản 1111 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.edu.ebook. * Quá trình kết nối : Hình 5. xét trường hợp cụ thể gọi vào 1111 trả lời và 1111 ngắt kết nối trước.16 Tài khoản có địa chỉ IPv6 gọi ra số điện thoại di động Trong 3 trường hợp gọi ra mạng PSTN về cơ bản là có nguyên lý giống nhau.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 + Tài khoản 101 có địa chỉ 2001:dc9::110 gọi ra số điện thoại di động Hình 5.

nhưng nó trao đổi thông tin với gateway bằng địa chỉ 192.vn 94 . Server nhận thấy đây là cuộc gọi PSTN nên nó chuyển tiếp bản tin INVITE đến gateway SPA3102 có địa chỉ IP là 192.1. Quá trình trao đổi thông tin như sau : Tài khoản 101 có địa chỉ IPv6 là 2001:dc9::110 gửi bản tin INVITE yêu cầu thiết lập phiên kết nối với tài khoản 1111 tới Asteriskv6 PBX 1 có địa chỉ 2001:dc9::100. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Sau khi khi nhận được bản tin này thì luồng RTP được thiết lập trước đó được chuyển thành hai chiều và gửi bản tin ACK xác nhận đi. Cuộc gọi đã được thiết lập. Sau đó gateway gửi tín hiệu đổ chuông về server. bản tin BYE được gửi đi từ 1111 tới server Asteriskv6 PBX 1.100 của mình vì gateway có địa chỉ IPv4.18 Quá trình kết thúc cuộc gọi vào tài khoản 1111 Nhận xét: Do phần mềm chỉ bắt được gói tin trong mạng số nên các giao thức chuyển tải và báo hiệu giữa gateway SPA3102 và mạng PSTN ko thể thấy được. Nó sẽ gửi bản tin 200 OK và thiết lập luồng RTP hai chiều tới Server và được chuyển tiếp tới thuê bao 101. Server gửi lại bản tin 200 OK chấp nhận ngắt kết nối với tài khoản 1111.1.4.ebook.edu. Gateway nhận được thông tin trả về từ mạng điện thoại tương tự.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 * Quá trình kết thúc cuộc gọi : Hình 5. Khi thuê bao PSTN dập máy trước. Gateway gửi bản tin 100 Trying về Server báo rằng nó đã nhận bản tin INVITE do server gửi tới và đang thiết lập cuộc gọi.168. Asteriskv6 PBX 1 trả lại bản tin 100 Trying báo rằng nó nhận được bản tin INVITE và đang thiết lập cuộc gọi. Server chuyển tiếp tín hiệu đổ chuông về cho máy có tài khoản 101.168. Quá trình gửi bản tin BYE tương tự từ server tới 101 và sau đó phiên két nối kết thúc.

hoặc giữa các chi nhánh ở các khu vực địa lý khác nhau. thích ứng với hạ tầng mạng IPv4 hiện tại .2 Kết luận Kết quả thu được ở trên đã cho thấy hoạt động cụ thể của VoIPv6. tút dài. trong khi cuộc gọi chỉ được bắt đầu thực sự khi đầu cuối nhận được xác nhận ACK. Chính vì lý do đó.ebook. 5. Với những tính năng vượt trội của IPv6 so với IPv4 . trong quá trình thực hiện cuộc gọi. Ngoài ra. người sử dụng không có cách nào đề biết được trạng thái của quá trình thiết lập cuộc gọi mà vốn dĩ đã quá quen thông qua các tiếng nghe được (tiếng tút ngắn. Điều này làm cho phía bên kia không nghe được phần đầu của cuộc thoại.edu. Trên đây là 1 hệ thống cơ bản có thể phát triển trong mạng nội bộ của 1 công ti.vn 95 .. VoIPv6 hoàn toàn có khả năng triển khai song song. Media sớm ra đời nhằm giải quyết vấn đề khi thiết lập cuộc gọi giữa mạng SIP và PSTN(đặc biệt là cuộc gọi từ SIP sang PSTN).). SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. mà một luồng RTP được thiết lập “sớm” trước khi phiên media cho cuộc gọi được thiết lập để truyền trạng thái được trả về của tổng đài thông báo về trạng thái thiết lập cuộc gọi cho người dùng. việc triển khai VoIPv6 là hoàn toàn cần thiết và chắc chắn sẽ phải diễn ra trong tương lai không xa.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 Ở đây có một khái niệm mà chúng ta cần quan tâm đó chính là khái niệm Media sớm (Early media). Do thiết bị đầu cuối SIP sẽ phát media ngay khi gửi bản tin 200 OK..

Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 KẾT LUẬN Đồ án đã trình bày về hệ thống VoIPv6. SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Vấn đề là với sự phổ biến rộng khắp của công nghệ hiện nay.ebook. vì thời gian không có nhiều nên em mới chỉ thực hiện và theo dõi các cuộc gọi giữa mạng PSTN và mạng internet. Nếu có điều kiện và thời gian em sẽ cố gắng phát triển hệ thống hơn nữa. Tuy nhiên trong khuôn khổ của đồ án tốt nghiệp đại học.edu. VoIPv6 sẽ phải tồn tại song song với hạ tầng mạng IPv4. những ưu điểm của nó so với công nghệ cũ. Việc ứng dụng VoIPv6 trong tương lai là 1 xu thế tất yếu chắc chắn sẽ xảy ra trong vòng vài năm tới.vn 96 . Hạn chế của đồ án là chưa khảo sát được hoạt động của tín hiệu trong mạng PSTN truyền thống mà mới chỉ khảo sát trong mạng chuyển mạch gói. cơ chế hoạt động của hệ thống mà chưa khai thác hết các ứng dụng của tổng đài mã nguồn mở VoIPv6.

vn 97 .org.sown.php/Asteriskv6 truy nhập cuối cùng ngày 20/5/2009 SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. Wiley Publishing.org truy nhập cuối cùng ngày 20/5/2009 [6] Paul Mahler.org truy nhập cuối cùng ngày 20/5/2009 [3] Silvia Hagen.asteriskv6.voip-info. 2006 [10] http://www. Signate. Internet Communications Using SIP: Delivering VoIP and multimedia Services with Session Initiation Protocol. O’Reilly. Alan B.6init.uk/wiki/index. 2006 [4] John J. Johnston. Amoss. Understanding Ipv6.ebook. Daniel Minoli. VoIP Telephony with Asterisk: A Technical Overview of the Open Source PBX. Handbook of IPv4 to IPv6 Transition: Methodologies for Institutional and Corporate Networks. 2008 [5] http://www. 2006 [2] http://www.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]Daniel Minoli. Microsft Press.org truy nhập cuối cùng ngày 20/5/2009 [8] Joseph Davies.edu. 2004 [7] http://www. IPv6 Essentials: Integrating IPv6 into your IPv4 network. Auerbach Publications. 2008 [9] Henry Sinnreich. Newnes. Voice over IPv6: Architectures for next generation VoIP networks.

Tiếp theo ta kiểm tra các thư viện cần thiết cho việc cài đặt Asterisk.a Kết quả có thể trông như sau: Linux luser 2. Thực hiện cài đặt Kernel source bằng lệnh: yum install Quá trình cài đặt diễn ra trong một vài phút.ebook.2142_EL #1 Tue Jul 11 22:41:14 EDT 2006 i686 i686 i386 GNU/Linux Chú ý phiên bản nhân Kernel để tiếp theo sau đây ta cài đặt Kernel source. Trước khi cài đặt Asterisk.17-1. bao gồm: bison bison-devel ncurses ncurses-devel zlib zlib-devel openssl openssl-devel gnutls-devel gcc gcc-c++ Thực hiện kiểm tra bằng các lệnh sau: rpm -q bison rpm -q bison-devel rpm -q ncurses SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. ta phải kiểm tra nhân Kernel của hệ điều hành ta định cài Asterisk lên đó bằng lệnh: uname .edu.vn 98 .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 PHỤ LỤC 1 Cài đặt Asteriskv6 Các bước cài đặt sau đây được thực hiện với một máy tính có kết nối Internet.6.

ta vào cửa sổ terminal của Fedora Core 10. ta thưc hiện cài đặt bằng lệnh: yum install bison yum install bison-devel yum install ncurses yum install ncurses-devel yum install zlib yum install zlib-devel yum install openssl yum install openssl-devel yum install gnutls-devel yum install gcc yum install gcc-c++ Sau khi đã chắc chắn rằng các thư viện đã được cài đặt.ebook.edu.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 rpm -q ncurses-devel rpm -q zlib rpm -q zlib-devel rpm -q openssl rpm -q openssl-devel rpm -q gnutls-devel rpm -q gcc rpm -q gcc-c++ Nếu thư việc nào chưa được cài đặt. thực hiện lệnh: SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www.vn 99 . để kiểm tra./configure make make install make samples Sau khi cài đặt các gói xong. ta tiến hành việc cài đặt Asteriskv6 Cài đặt Asterisk: chuyển đến thư mục chứa gói Asterisk sau khi đã giải nén .

Gõ tiếp lệnh: # yum install wireshark-gnome Để cài đặt giao diện cho wireshark.ebook. và nhấp Start để chương trình hoạt động SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. đầu tiên phải chắc chắn máy tính có kết nối internet.edu. -Cài trong Windows XP. vào Interface + Chọn Options + Tích bỏ ô Hide cature dialog.exe -Cách sử dụng: + Chọn Capture.0.Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 asterisk -vvvc reload Quá trình cài đặt Asterisk kết thúc. tải phần mềm Wiresharkvề cài: wireshark-setup-1.vn 100 .Cài trong Linux. Sau đó mở Terminal gõ lệnh: # yum install wireshark Chờ máy tự động download các gói về. 2 Cài đặt Wireshark .8.

ebook.edu.Cài đặt IPv6 cho Windows XP: > netsh interface ipv6 install > netsh interface ipv6 > add address “Local Area Connection” <địa chỉ IPv6 cần đặt> .vn 101 .Cài đặt IPv6 cho trong Linux: # ifconfig # modprobe ipv6 # ifconfig eth0 inet6 add <địa chỉ IPv6 cần đặt> SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng ĐT4 – K49 http://www. .Nghiên cứu và thiết kế hệ thống VoIPv6 3 Đặt địa chỉ IPv6 cho Windows XP Vào Run gõ cmd rồi đánh lệnh ipconfig /all để xem thông tin chi tiết địa chỉ card mạng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful