You are on page 1of 8

n mối nguy

hiểm từ
Cadmi,
thủy ngân
và các
pollutants
by Carl-Gustaf
Elinder do
Carl-Gustaf
Elinder
Back to book Quay lại (Excerpt from Chapter 11) (Trích từ Chương 11)
để đặt
Introduction Giới thiệu
01 Cancer 01 Ung thư
02 Ozone 02 Ozone
03 Urban air 03 đô thị không
khí
04 Air pollutants 04 Air
pollutants
05 Blue-green algae 05 Blue-
xanh tảo
06 Water mutagens 06 nước
mutagens
07 Contamination 07
Contamination
08 Chernobyl 08 Chernobyl
09 Radon 09 Radon
10 Medical geology 10 Y tế Cumulative incidence of renal stones in relation to the cumulative inhalative exposure
địa chất to cadmium among cadmium-battery workers in Sweden (from Järup and Elinder,
11 Renal hazards 11 thận 1993). Tích lũy trong tình trạng đá thận trong quan hệ với các inhalative là tích lũy
mối nguy hiểm exposure để Cadmi-pin Cadmi giữa các công nhân ở Thụy Điển (từ Järup và Elinder,
12 Organohalogens 12 1993). The risk of experiencing renal stone increases with the cumulative inhalative
Organohalogens dose of cadmium. Nguy cơ gặp đá thận tăng inhalative với tích lũy liều Cadmi.
13 Estrogens 13 Estrogens .
14 Food hazards 14 thực
phẩm nguy hiểm Renal Disease Dịch bệnh thận
15 Mycotoxins 15 The kidneys have a central, albeit unobtrusive, role in human health.
Mycotoxins Trong thận có một trung tâm, albeit kín ðáo, vai trò trong sức khỏe con
16 Poisoning 16 Poisoning người. Life is not possible without renal function. Cuộc sống không phải
17 Genetics 17 Genetics là có thể mà không có chức năng thận. In the case of chronic and total
18 Risk 18 rủi ro renal failure, renal replacement therapy (RRT) in the form of dialysis
Ordering Thứ tự and kidney transplantation is necessary. Trong trường hợp tổng số thận
mãn tính và thất bại, thận thay thế (RRT) trong các hình thức chạy thận
và thay thận là cần thiết. The prevalence of RRT is steadily increasing
all over the world, in most countries at an annual rate of about 5%. The
prevalence của RRT là tăng đều đặn tất cả mọi người trên thế giới, trong
hầu hết các quốc gia hàng năm tại một tỷ lệ khoảng 5%. In western
Europe, Japan and the US the prevalence of RRT varies between 300
and 1000 per million. Trong tây Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và các
prevalence của RRT khác nhau giữa 1000 và 300 triệu đồng cho mỗi.
The main reason for the continuing growth in RRT is increased survival
thanks to the treatment. Lý do chính cho việc tiếp tục tăng trưởng ở RRT
là tăng sống nhờ vào sự điều trị. Before dialysis and kidney
transplantation became possible all patients with end-stage renal disease
died. Trước khi chạy thận và thay thận trở thành có thể kết thúc với tất
cả các bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn chết. But there is also the fact
that more and more patients are treatable and are accepted for treatment.
Nhưng vẫn còn có thực tế là những chi tiết và nhiều bệnh nhân đang có
treatable và được chấp nhận cho điều trị. The peak prevalence for
dialysis treatment in Sweden, for example, is in the age group 70 - 75.
Đỉnh prevalence cho chạy thận điều trị tại Thụy Điển, ví dụ, ở trong
nhóm tuổi 70 - 75.
However, renal replacement therapy is very expensive for society and/or
the insurance system, and complicated and tedious for the patient. Tuy
nhiên, thận thay thế là rất tốn kém cho xã hội và / hoặc các hệ thống bảo
hiểm, và phức tạp và tedious cho bệnh nhân. The annual cost of hemo-
dialysis, for example, is on the order of $ 50,000. Các chi phí hàng năm
của hemo-chạy thận, ví dụ, là về trật tự của những $ 50.000. Prevention
of renal disease and failure is therefore very important. Phòng chống
người mắc bệnh thận và do đó không thành công là rất quan trọng.
Our knowledge about causes of renal diseases is limited. Của chúng tôi
kiến thức về nguyên nhân gây bệnh thận được giới hạn. Diabetes,
arteriosclerosis and various types of auto-immune and hereditary
diseases are important causes, but in many cases the etiology remains
unknown. Bệnh tiểu đường, arteriosclerosis và các loại xe ô tô-
hereditary miễn dịch và bệnh có nguyên nhân quan trọng, nhưng ở nhiều
trường hợp, các etiology vẫn còn chưa biết. Certain drugs and
chemicals, such as phenacetine and ethylene glycol, are well known as
being able to elicit acute and chronic failure. Một số ma túy và các loại
hóa chất, chẳng hạn như phenacetine và sinh khí ethylene glycol, cũng
đang được biết đến như là có thể để elicit cấp tính và mãn tính không
thành công. There are also a number of chemicals and metals that may
exert more insidious nephrotoxic effects (Table 1) and several of these
will be discussed in this chapter. Ngoài ra cũng có một số hóa chất và
kim loại mà có thể làm thêm insidious nephrotoxic hiệu ứng (Bảng 1) và
một vài trong số này sẽ được thảo luận trong chương này. A good review
of toxic nephropathies has been provided by WHO (1991) and by De
Broe et al (1998). Một xem xét các nephropathies độc hại đã được cung
cấp bởi WHO (1991) và do Tư Broe et al (1998).
The normal kidney function and early diagnosis of damage
from toxic substances Bình thường chức năng thận và chẩn
đoán sớm từ thiệt hại của chất độc hại
The kidneys play an essential part in the regulation of the fluid and
electrolyte balance in the body and in controlling the blood pressure.
The thận chơi một phần thiết yếu trong các quy định của các chất lỏng
và electrolyte số dư trong cơ thể và trong việc kiểm tra, kiểm soát huyết
áp. A number of several potentially toxic substances, both exogenous
(entering the body from the outside) and endogenous (produced in the
body), are eliminated effectively via the kidneys. Một số có tiềm năng
của một số chất độc hại, cả hai exogenous (nhập vào cơ thể từ bên
ngoài) và nội (sản xuất trong cơ thể), là loại bỏ một cách hiệu quả qua
thận. The capacity of the kidneys to purify the blood is considerable.
Khả năng của thận để tẩy đi mọi dơ bẩn huyết là đáng. In the adult the
filtration of blood through millions of glomeruli results in the production
of approximately 125 ml of so called primary urine every minute, which
corresponds to a production of 180 l/day. Dành cho người lớn trong việc
lọc máu thông qua hàng triệu glomeruli kết quả trong sản xuất khoảng
125 ml được gọi như là của chính nước tiểu mỗi phút, tương ứng với đó
là một sản xuất 180 l / ngày.
...

Carl-Gustaf Elinder is Consultant in Nephrology at the Department of Renal


Medicine, Huddinge University Hospital in Stockholm. Carl-Gustaf Elinder là Tư
vấn trong Nephrology tại Sở Y thận, Bệnh viện Đại học Huddinge ở Stockholm. Dr.
Elinder has been an active researcher in the field of environmental health and medicine
for twenty years and has published more than 100 scientific and overview papers,
many of them dealing with health effects, and in particular renal ones, from exposure
to metals. Tiến sĩ Elinder đã được nghiên cứu là một hoạt động trong lĩnh vực môi
trường, sức khỏe và thuốc cho hai mươi năm, và đã xuất bản hơn 100 khoa học tổng
quan và các giấy tờ, nhiều người trong số họ giao dịch với sức khỏe hiệu quả, và đặc
biệt thận những người thân, từ tiếp xúc với kim loại. Together with Drs. Cùng với Drs.
Lars Friberg and Tord Kjellström he prepared the first draft of the WHO environmental
health criteria document on cadmium and took part in the Task Group meetings. Lars
Friberg và Tord Kjellström ông chuẩn bị các dự thảo đầu tiên của WHO môi trường,
sức khỏe tài liệu về các tiêu chí Cadmi và tham gia trong các cuộc họp Nhóm Task. Dr.
Elinder is a member of the Scientific Advisory Board for the Registry of the European
Dialysis and Transplantation Association (EDTA). Tiến sĩ Elinder là một thành viên
của Hội đồng Quản trị khoa học, tư vấn cho các đăng ký của châu Âu và chạy thận
Transplantation Hiệp hội (EDTA).
Tóm tắt:
Medical geology is a new scientific discipline that is fast being recognized as a subject of
considerable importance. Y tế địa chất là một khoa học kỷ luật, kỷ cương mới được nhanh chóng
được công nhận là một sản phẩm của các tổ tầm quan trọng. The close interaction between the
contents and distribution of chemical elements in the geosphere and their effect on the health of a
population is now well known. Gần các tương tác giữa các nội dung và phân phối của các yếu tố
hóa học trong geosphere của họ và ảnh hưởng đến sức khỏe của một dân số là bây giờ cũng được
biết đến. Such correlations as exemplified by geochemistry of fluoride and dental diseases,
nitrates and cancer, water hardness and cardiovascular diseases among others are particularly
well studied. Những tương quan như exemplified do geochemistry của fluoride và các bệnh nha
khoa, nitrates và ung thư, nước cứng và các bệnh tim mạch, đặc biệt là trong số những người
khác cũng như các nghiên cứu.
The inorganic chemistry of earthy materials such as rocks, minerals, soils, and water and the
chemical path-ways of these elements do influence the aetiology of some diseases. Inorganic hóa
học của các vật liệu như đất đá, khoáng chất, loại đất, và nước và hóa chất đường dẫn-cách của
những yếu tố này không ảnh hưởng tới aetiology của một số bệnh. In the tropical lands where
large populations live in intimate contact with the geosphere, such correlations between
elemental geochemistry and the incidence of diseases are particularly well seen. Trong nhiệt đới,
nơi đất rộng lớn dân sống trong các thông tin liên lạc với geosphere, như vậy tương quan giữa
elemental geochemistry và tình trạng bệnh có đặc biệt là cũng thấy.
Even though elements are often classified as essential and toxic, the dosage is of paramount
importance. Mặc dù yếu tố thường được phân loại là cần thiết và độc hại, các liều dùng được tầm
quan trọng của thượng. Even the so-called "essential elements" such as Fe, Ca, and K become
toxic when ingested in excessive quantities. Ngay cả các được gọi là "yếu tố cần thiết" chẳng hạn
như, Fe, Ca, K và trở thành độc hại khi ingested trong số lượng quá nhiều. It is the balance and
the optimum range coupled with the bioavailability of elements that are of major significance in
medical geology. Nó là số dư và tối ưu trong phạm vi coupled bioavailability với các yếu tố đó
có ý nghĩa lớn trong y tế địa chất.

Y tế địa chất, tác động của môi trường tự nhiên trên sức khỏe con
người.
In the last few decades, there has been a growing awareness that some natural
environmental changes occur on a scale that affects global ecologies: atmospheric,
hydrogeological, and food production systems worldwide have been transformed in ways
that sometimes lead to the emergence (and/or re-emergence) of health problems in
humans and animals. Trong vài thập kỷ qua, đã có được một nhận thức rằng một số phát
triển tự nhiên, môi trường thay đổi xảy ra trên một quy mô toàn cầu ảnh hưởng đến
ecologies rằng: không khí, hydrogeological, và hệ thống sản xuất lương thực trên toàn thế
giới đã được thay đổi trong cách mà đôi khi dẫn đến sự nhô lên (và / hoặc lại nhô lên) trong
vấn đề về sức khỏe của con người và động vật. Although it has been recognized that
geologic natural factors play key roles in a range of environmental health issues that impact
the health and well-being of billions of people worldwide, there is a general lack of
understanding of the importance of these factors on human and animal health amongst the
general public, the biomedical/public health community and the geosciences/environmental
community. Mặc dù đã được công nhận rằng geologic yếu tố tự nhiên chơi vai trò chủ chốt
trong một loạt các vấn đề về sức khỏe môi trường mà ảnh hưởng của sức khỏe và hạnh
phúc của hàng tỷ người trên toàn thế giới, đó là một chung thiếu sự hiểu biết về tầm quan
trọng của những yếu tố này trên con người và động vật sức khỏe giữa các công việc chung,
các biomedical / y tế công cộng và các cộng đồng geosciences / môi trường cộng đồng.
Medical geology, the science that deals with the impacts of natural geologic materials and
processes on animal and human health, attempts to bridge this gap by increasing the
awareness about these issues in the geosciences and biomedical communities, and by
stimulating increased research collaboration among these disciplines. Y tế địa chất, khoa học
mà chúng tôi kinh doanh với các tác động của thiên nhiên geologic nguyên vật liệu và các
quy trình trên động vật và sức khỏe con người, cố gắng để cầu này bằng cách tăng khoảng
cách trong nhận thức về những vấn đề này trong geosciences và biomedical cộng đồng, và
kích thích bằng cách tăng nghiên cứu phối hợp giữa các môn .
Thus, medical geology may be considered as a complementary discipline to the established
field of environmental health focusing on how the natural environment impacts health. Vì
vậy, y tế địa chất có thể được xem như một kỷ luật, kỷ cương bổ sung để thành lập các lĩnh
vực y tế tập trung vào môi trường như thế nào trong môi trường tự nhiên tác động tích cực
đến sức khỏe. These impacts, both deleterious and beneficial, have been known for
millennia but it is just in the last decade that scientists interested in these phenomena have
begun to organize local, regional and global collaborations in this emerging discipline of
medical geology. Những tác động, cả hai deleterious và mang lại lợi ích, đã được biết đến
cho thiên niên kỷ, nhưng nó chỉ là trong thập kỷ qua rằng nhà khoa học quan tâm đến
những hiện tượng đã bắt đầu để tổ chức các địa phương, khu vực và toàn cầu hợp tác này
trong trường kỷ luật, kỷ cương của y tế địa chất.
Medical geologists are scientists (geoscientists, biomedical/public health scientists,
chemists, toxicologists, epidemiologists, hydrologists, geographers, etc.) who generally
collaborate on a wide range of environmental health problems seeking causes and solutions.
Y tế geologists là nhà khoa học (geoscientists, biomedical / y tế công cộng nhà khoa học,
Dược, toxicologists, epidemiologists, hydrologists, geographers, vv), người thường cộng tác
trên một loạt các vấn đề về sức khỏe môi trường, tìm nguyên nhân và giải pháp. Among
these problems are the health impacts of natural dusts; naturally occurring elements in
surface water, ground water and soil; geologic processes such as volcanoes, erosions,
earthquakes, tsunamis and others; occupational exposure to natural materials, natural
radiation, etc. Many medical geology studies have been focused on the health impacts of
dust from various origins. Trong số những vấn đề này là những tác động tích cực đến sức
khỏe của tự nhiên, bụi bẩn; yếu tố tự nhiên xảy ra ở bề mặt nước, đất nước và đất; geologic
quá trình như volcanoes, erosions, động đất, tsunamis và những người khác; nghề nghiệp
tiếp xúc với chất liệu tự nhiên, tự nhiên, bức xạ, vv Nhiều y tế nghiên cứu địa chất đã được
tập trung vào các tác động tích cực đến sức khỏe của bụi từ nhiều nguồn gốc xuất xứ. Dust
particles are a widely dispersed component of the Earth’s atmosphere, often forming
extensive plumes that derive from volcanoes, dust storms, long-range transport episodes of
desert dust (the so called intercontinental dust), and displacements through natural
processes such as landslides and earthquakes. Dust particles phân tán rộng rãi là một phần
của khí quyển của Trái đất, thường hình rộng plumes rằng derive từ volcanoes, bụi bão, giao
thông vận tải dài nhiều episodes của sa mạc bụi (được gọi như là các InterContinental bụi),
và Displacements thông qua quá trình tự nhiên, chẳng hạn như landslides và động đất.
These phenomena occur on all major continents including, for instance, mobilization of
Saharan dust to southern Europe and the Americas. Những hiện tượng xảy ra trên tất cả các
lục địa bao gồm, ví dụ, huy động của Saharan bụi để phía nam Châu Âu và Châu Mỹ.
Medical geologists study the source, occurrence, distribution, concentration, chemistry,
crystallinity and morphology of minerals (such as asbestos, erionite, silica, pyrite, etc.) that
may cause health problems. Y tế geologists học tập, nghiên cứu nguồn gốc, xuất hiện, phân
phối, tập trung, hóa học, crystallinity và Hình thái học của khoáng chất (ví dụ như asbestos,
erionite, silica, pyrite, vv) có thể gây ra vấn đề về sức khỏe. Medical geologists try to
determine the sources, transport and fate of potentially harmful trace elements such as
arsenic, fluorine, selenium, copper, etc. They try to determine the pathways of exposure and
produce maps that illustrate local, regional and/or global geologic and geochemical factors
and their relationship to existing or potential health problems. Y tế geologists thử để xác
định nguồn, giao thông vận tải và số phận của các yếu tố có khả năng gây hại như arsenic,
Flo, Selen, đồng, vv Họ cố gắng xác định những đường hướng của thị và sản xuất bản đồ
minh hoạ rằng địa phương, khu vực và / hoặc toàn cầu và geologic geochemical yếu tố và
các mối quan hệ của họ để hiện tại hoặc tiềm năng vấn đề về sức khỏe. A good example of
collaborative research on medical geology is the arsenic issue in Bangladesh and West
Bengal, India. Một ví dụ về hợp tác nghiên cứu về y tế địa chất là vấn đề arsenic ở
Bangladesh và Tây Bengal, Ấn Độ. In this region, medical geologists are working to
determine the source of the high arsenic levels in well water that put at risk the health of up
to 100 million people. Trong khu vực này, geologists y tế đang làm việc để xác định nguồn
của arsenic cao cấp trong nước cũng đưa rằng có nguy cơ cho sức khỏe của lên đến 100
triệu người.
Interciencia marks an important step in the growth and maturation of medical geology in
Latin America and globally. Interciencia đánh dấu một bước quan trọng trong sự tăng
trưởng, và maturation của y tế địa chất ở Mỹ Latinh và trên toàn cầu. The manuscript
included in this issue of the journal, by Tommaso Tosiani, is only one of many which the
journal is anticipating publishing. Các công bao gồm trong vấn đề này của tạp chí, bởi
Tommaso Tosiani, chỉ một trong số đó có rất nhiều dự đoán là tạp chí xuất bản. In his
article, Tosiani describes the wide range of medical geology issues affecting Venezuela, with
a particular focus on the sources, distribution and health effects of trace elements. Trong bài
viết của mình, Tosiani mô tả trong loạt các vấn đề ảnh hưởng đến y tế địa chất Venezuela,
đặc biệt là với một tập trung vào các nguồn, phân phối và sức khỏe ảnh hưởng của các yếu
tố trace. The publication of this manuscript is a further demonstration that medical geology
is taking strong root in the continent and that biomedical/health professionals and
geoscientists will soon be demonstrating its value to Venezuela and to the rest of the world.
Các ấn phẩm của công này là một cuộc biểu tình thêm rằng y tế địa chất là chụp mạnh gốc
trong lục địa và rằng biomedical / chuyên viên y tế và geoscientists sẽ sớm được giới thiệu
một loạt các giá trị cho Venezuela và phần còn lại của thế giới. On behalf of the
International Medical Geology Association and its worldwide membership, I congratulate
Interciencia for its vision and interest on the field of Medical Geology, and wish it many
more years of continuous publishing of outstanding work. Thay mặt cho các giao dịch quốc
tế Y tế Địa Chất Hiệp hội và các thành viên trên toàn thế giới, tôi chúc mừng Interciencia
cho các tầm nhìn và quan tâm về các lĩnh vực y tế Địa Chất, và nó muốn có thêm nhiều
năm liên tục xuất bản của hoạt động xuất sắc.
Trong vài thập kỷ qua, đã có được một nhận thức rằng một số phát triển tự nhiên,
môi trường thay đổi xảy ra trên một quy mô toàn cầu ảnh hưởng đến ecologies rằng:
không khí, hydrogeological, và hệ thống sản xuất lương thực trên toàn thế giới đã
được thay đổi trong cách mà đôi khi dẫn đến sự nhô lên (và / hoặc lại nhô lên) trong
vấn đề về sức khỏe của con người và động vật. Mặc dù đã được công nhận rằng
geologic yếu tố tự nhiên chơi vai trò chủ chốt trong một loạt các vấn đề về sức khỏe
môi trường mà ảnh hưởng của sức khỏe và hạnh phúc của hàng tỷ người trên toàn
thế giới, đó là một chung thiếu sự hiểu biết về tầm quan trọng của những yếu tố này
trên con người và động vật sức khỏe giữa các công việc chung, các biomedical / y tế
công cộng và các cộng đồng geosciences / môi trường cộng đồng. Y tế địa chất, khoa
học mà chúng tôi kinh doanh với các tác động của thiên nhiên geologic nguyên vật
liệu và các quy trình trên động vật và sức khỏe con người, cố gắng để cầu này bằng
cách tăng khoảng cách trong nhận thức về những vấn đề này trong geosciences và
biomedical cộng đồng, và kích thích bằng cách tăng nghiên cứu phối hợp giữa các
môn .

Vì vậy, y tế địa chất có thể được xem như một kỷ luật, kỷ cương bổ sung để thành lập
các lĩnh vực y tế tập trung vào môi trường như thế nào trong môi trường tự nhiên
tác động tích cực đến sức khỏe. Những tác động, cả hai deleterious và mang lại lợi
ích, đã được biết đến cho thiên niên kỷ, nhưng nó chỉ là trong thập kỷ qua rằng nhà
khoa học quan tâm đến những hiện tượng đã bắt đầu để tổ chức các địa phương,
khu vực và toàn cầu hợp tác này trong trường kỷ luật, kỷ cương của y tế địa chất.

Y tế geologists là nhà khoa học (geoscientists, biomedical / y tế công cộng nhà khoa
học, Dược, toxicologists, epidemiologists, hydrologists, geographers, vv), người
thường cộng tác trên một loạt các vấn đề về sức khỏe môi trường, tìm nguyên nhân
và giải pháp. Trong số những vấn đề này là những tác động tích cực đến sức khỏe
của tự nhiên, bụi bẩn; yếu tố tự nhiên xảy ra ở bề mặt nước, đất nước và đất;
geologic quá trình như volcanoes, erosions, động đất, tsunamis và những người
khác; nghề nghiệp tiếp xúc với chất liệu tự nhiên, tự nhiên, bức xạ, vv Nhiều y tế
nghiên cứu địa chất đã được tập trung vào các tác động tích cực đến sức khỏe của
bụi từ nhiều nguồn gốc xuất xứ. Dust particles phân tán rộng rãi là một phần của khí
quyển của Trái đất, thường hình rộng plumes rằng derive từ volcanoes, bụi bão, giao
thông vận tải dài nhiều episodes của sa mạc bụi (được gọi như là các
InterContinental bụi), và Displacements thông qua quá trình tự nhiên, chẳng hạn
như landslides và động đất. Những hiện tượng xảy ra trên tất cả các lục địa bao gồm,
ví dụ, huy động của Saharan bụi để phía nam Châu Âu và Châu Mỹ.

Y tế geologists học tập, nghiên cứu nguồn gốc, xuất hiện, phân phối, tập trung, hóa
học, crystallinity và Hình thái học của khoáng chất (ví dụ như asbestos, erionite,
silica, pyrite, vv) có thể gây ra vấn đề về sức khỏe. Y tế geologists thử để xác định
nguồn, giao thông vận tải và số phận của các yếu tố có khả năng gây hại như
arsenic, Flo, Selen, đồng, vv Họ cố gắng xác định những đường hướng của thị và sản
xuất bản đồ minh hoạ rằng địa phương, khu vực và / hoặc toàn cầu và geologic
geochemical yếu tố và các mối quan hệ của họ để hiện tại hoặc tiềm năng vấn đề về
sức khỏe. Một ví dụ về hợp tác nghiên cứu về y tế địa chất là vấn đề arsenic ở
Bangladesh và Tây Bengal, Ấn Độ. Trong khu vực này, geologists y tế đang làm việc
để xác định nguồn của arsenic cao cấp trong nước cũng đưa rằng có nguy cơ cho
sức khỏe của lên đến 100 triệu người.

Interciencia đánh dấu một bước quan trọng trong sự tăng trưởng, và maturation của
y tế địa chất ở Mỹ Latinh và trên toàn cầu. Các công bao gồm trong vấn đề này của
tạp chí, bởi Tommaso Tosiani, chỉ một trong số đó có rất nhiều dự đoán là tạp chí
xuất bản. Trong bài viết của mình, Tosiani mô tả trong loạt các vấn đề ảnh hưởng đến
y tế địa chất Venezuela, đặc biệt là với một tập trung vào các nguồn, phân phối và
sức khỏe ảnh hưởng của các yếu tố trace. Các ấn phẩm của công này là một cuộc
biểu tình thêm rằng y tế địa chất là chụp mạnh gốc trong lục địa và rằng biomedical /
chuyên viên y tế và geoscientists sẽ sớm được giới thiệu một loạt các giá trị cho
Venezuela và phần còn lại của thế giới. Thay mặt cho các giao dịch quốc tế Y tế Địa
Chất Hiệp hội và các thành viên trên toàn thế giới, tôi chúc mừng Interciencia cho
các tầm nhìn và quan tâm về các lĩnh vực y tế Địa Chất, và nó muốn có thêm nhiều
năm liên tục xuất bản của hoạt động xuất sắc.