You are on page 1of 40

Khoa Điện Tử Viễn Thông

Đồ án chuyên ngành 2

Tìm hiểu về IPTV

1

Khoa Điện Tử Viễn Thông

Đồ án chuyên ngành 2

Tìm hiểu về IPTV

1.1.

Mở đầu: Các cải tiến vuợt bậc trong truy cập mạng Internet băng rộng và các kỹ thuật mã hóa video linh hoạt như mã hóa video cải tiến H.264/MPEG-4 đã dẫn đến việc phát triển của IPTV. Trong quá khứ, IPTV là điều không tưởng với kết nối quay số Dialup chậm chạp. Nhờ vào sự đảm bảo về kỹ thuật do tiến bộ của công nghệ và việc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay đã thúc đẩy nhiều công ty viễn thông chuyển từ việc cung cấp các dịch vụ dữ liệu đơn giản sang cung cấp các dịch vụ Triple Play (gồm dữ liệu, thoại, và video) hoặc thậm chí là Quadruple Play (gồm các dịch vụ Triple Play cộng với dịch vụ di động) trên cơ sở hạ tầng của họ nhằm đảm bảo khả năng tồn tại và tìm kiếm nguồn lợi nhuận mới. Từ đó, IPTV được các công ty viễn thông xem như dịch vụ sẽ mang lại các giá trị mới cho khách hàng hiện nay của họ và là cơ sở cho phép họ phát triển các dịch vụ kinh doanh mới trong tương lai. IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục vụ theo nhu cầu. Tính tương tác là ưu điểm của IPTV so với hệ thống truyền hình cáp CATV hiện nay, vì truyền hình CATV tương tự cũng như CATV số đều theo phương thức phân chia tần số, định trước thời gian và quảng bá đơn hướng (truyền từ một trung tâm đến các máy tivi thuê bao). Mạng CATV hiện nay chủ yếu dùng cáp đồng trục hoặc lai ghép cáp đồng trục với cáp quang (HFC) đều phải chiếm dụng tài nguyên băng tần rất rộng. Hơn nữa kỹ thuật ghép nối modem cáp hiện nay đều sản sinh ra tạp âm. So với mạng truyền hình số DTV thì IPTV có nhiều đổi mới về dạng tín hiệu cũng như phương thức truyền bá nội dung. Trong khi truyền hình số thông qua các menu đã định trước (thậm chí đã định trước hàng tuần, hoặc hàng tháng) để các user lựa chọn, thì IPTV có thể đề cao chất lượng phục vụ có tính tương tác và tính tức thời. Người sử dụng (user hoặc viewer) có thể tự do lựa chọn chương trình TV của mạng IP băng rộng. Với ý nghĩa đúng của phương tiện truyền thông (media) giữa server và user. So với VOD (video theo yêu cầu) IPTV có ưu thế là: + Sử dùng dễ dàng, hiển thị trên tivi hiệu quả cao hơn màn máy vi tính, thao tác trên hộp ghép nối và bàn phím đơn giản, thực hiện chuyển đổi nhanh luồng cao tốc/chương trình. + Dễ quản lý, dễ khống chế, sử dụng hộp kết nối làm đầu cuối nhà cung cấp dịch vụ để tiến hành định chế đối với hộp kết nối không cần đến nghiệp vụ an toàn và kiểm tra chất lượng. Đây cũng là cơ sở kỹ thuật để dễ thu phí. 2

Khoa Điện Tử Viễn Thông

Đồ án chuyên ngành 2

Tìm hiểu về IPTV

IPTV có thể thực hiện các dịch vụ multimedia. Căn cứ vào sự lựa chọn của người dùng, IPTV cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ. Sử dụng hộp kết nối với tivi, chủ nhân ngồi trước máy ấn phím điều khiển có thể xem các tiết mục video đang hoạt động, thực hiện đàm thoại IP có hình, nghe âm nhạc, tra tìm tin tức du lịch trên mạng, gửi và nhận e-mail, thực hiện mua sắm gia đình, giao dịch trái phiếu... Nhờ IPTV chất lượng sinh hoạt gia đình được cải thiện rất nhiều. Một lý do nữa cũng khiến IPTV trở nên mạnh hơn so với kiểu TV truyền thống chính là việc ngày càng có nhiều người sử dụng các hệ thống máy tính giải trí HTPC (Home Theater PC) thay cho dàn gia dụng và ti-vi. Chính vì vậy mà kết nối Internet luôn được đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho IPTV xâm nhập thị trường. Với hơn 100 triệu khách hàng trên toàn thế giới, IPTV đang dần chiếm lĩnh thị trường. Trong điều kiện đó, ở thị trường Việt Nam, IPTV mới bắt đầu manh nha xuất hiện với tiên phong là công ty truyền thông FPT. Mặc dù nhà cung cấp dịch vụ Internet này mới chỉ đang xúc tiến thử nghiệm cho 500 khách hàng nhưng trên thực tế, những yêu cầu tối thiểu để IPTV có thể sử dụng trơn tru đã lộ rõ. Vấn đề cần nhắc đến đầu tiên chính là băng thông rộng vì để phát đi những nội dung chất lượng cao, tốc độ ADSL như hiện nay không thể đủ đáp ứng. Ngay cả khi FPT hỗ trợ kết nối 8Mbps cho những khách hàng thử nghiệm, việc xem cùng lúc nội dung của IPTV trên hai máy tính trong một gia đình là điều vẫn chưa thể làm được một cách hoàn hảo. Trong tình hình như vậy, ADSL 2+ đang là một trong những giải pháp được cho là hữu hiệu và hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề này. ADSL 2+ có khả năng mở rộng kết nối của ADSL truyền thống. Băng thống dữ liệu có thể lên tới 12Mbps tải xuống và 3.5Mbps tải lên tính từ trạm tín hiệu DSLAM tới máy tính của người dùng cuối.

1.2.

Giới thiệu sơ lược IPTV: IPTV là hệ thống phân phối các dịch vụ truyền hình số dùng giao thức IP trên cơ sở hạ tầng mạng. Dịch vụ thường bao gồm truyền trực tiếp (giống phát quảng bá) và truyền theo yêu cầu (VoD – Video on Demand). Nói rộng hơn IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng băng rộng IP phục vụ cho nhiều người dùng (user). Để sử dụng được IPTV khách hàng cần có máy tính hoặc Set Top Box kết nối với TV. Nội dung video thường được nén (như MPEG-2 hoặc MPEG4) sau đó mới gửi trong dòng truyền MPEG phân phối trên mạng theo giao thức 3

Khoa Điện Tử Viễn Thông

Đồ án chuyên ngành 2

Tìm hiểu về IPTV

IP. Người ta dùng cơ chế truyền multicasting cho các chương trình truyền trực tiếp, và unicasting cho trường hợp truyền theo yêu cầu. Ở phía nhà quảng bá, các chương trình TV được mã hóa MPEG-2 và gửi theo các dòng truyền theo chuẩn DVB để truyền tới nhà cung cấp dịch vụ IPTV (bằng vệ tinh hoặc các phương thức truyền dẫn khác). Ở headend của nhà cung cấp dịch vụ IPTV, các chương trình TV được thu nhận và có thể được mã hóa lại theo yêu cầu (ví dụ MPEG-2, H.264). Các nhà cung cấp có thể can thiệp vào dòng truyền video để chèn quảng cáo, chèn các nội dung của họ… Tại đây, nhà cung cấp cũng kiểm soát và quản lý các vấn đề khác như: quyền truy cập, hóa đơn, các yêu cầu đổi kênh, truyền phim theo yêu cầu… Các dòng truyền sau đó được đóng gói theo giao thức IP và truyền trên mạng của nhà cung cấp. Ở phía thu, các gateway tại nhà đóng vai trò như là điểm cuối của mạng Internet và là điểm bắt đầu của mạng trong nhà. Nó thực hiện truyền lưu lượng dữ liệu từ Internet đến thuê bao và ngược lại. Người sử dụng dùng Set Top Box hoặc máy tinh kết nối đến mạng trong nhà (hoặc trực tiếp đến gateway tại nhà) để nhận dữ liệu và giải mã nội dung. Nhìn chung, người sử dụng yêu cầu IPTV phải cung cấp dịch vụ như truyền hình truyền thống. Họ kỳ vọng sẽ mở TV, tìm kênh, xem và không muốn đường truyền bị tạm dừng, gián đoạn. Hơn nữa, họ không muốn đợi vài giây khi chuyển kênh và nhất là khó chịu khi phải xem các chương trình bị giật, gián đoạn. Đây là những thách thức chính đối với những nhà cung cấp dịch vụ IPTV. Trong khi truyền video, thậm chí với mạng đạt yêu cầu QoS, có thể xảy ra lỗi. Với truyền unicasting, STB có thể yêu cầu server gửi lại các gói dữ liệu mất hoặc hư hỏng nhưng với truyền multicasting thì điều này là không thể, nên yêu cầu quan trọng là mạng phải được thiết kế đảm bảo chất lượng. Do đó, nhà cung cấp dịch vụ chỉ tập trung quan tâm đến chất lượng của các dịch vụ phân phối trên mạng của chính họ, không quan tâm đến các dịch vụ khác của những nhà cung cấp thứ 3 khác trên mạng Internet. Để đảm bảo chất lượng QoS, nhà cung cấp sẽ ưu tiên lưu lượng đường truyền cho các dịch vụ của họ nhằm khắc phục trễ, hư hỏng tín hiệu. Nhà cung cấp sẽ khiểm soát end-to-end để đảm bảo yêu cầu chất lượng QoS.

1.3.

Mạng tổng thể IPTV: 4

Mạng tổng thể IPTV Hay khối đơn giản hơn như hình sau: 1. nghiệp vụ chuyển tải.1) Hình 1.2. Sơ đồ khối biểu thị các chức năng của nghiệp vụ IPTV như hình sau: Hình 1.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Từ nguồn nội dung tới đầu cuối người dùng có hể chia làm 4 phần: nghiệp vụ cung cấp và giới thiệu các nội dung.1. Mạng tổng thể đơn giản IPTV Mạng nội dung: 5 .3. nghiệp vụ tiếp nối đầu cuối và nghiệp vụ quản trị.

Mạng này có thể là mạng phân phối quốc gia Gigabit Ethernet hoặc IP/MPLS cộng với các mạng phân phối vùng khác (có hỗ trợ chuẩn carrier-Grade Ethernet). để phục vụ cho tất cả các khách hàng truy cập đồng thời các kênh truyền hình. nội dung không được quản lý cũng được truyền trên mạng lõi đến khách hàng thông qua Internet. email. Các kỹ thuật phổ biến hiện nay chủ yếu là xDSL. Mạng truyền tải (truyền dẫn): Đây là mạng cáp IP. giới thiệu các ứng dụng gia tăng (phục vụ tin tức. kỹ thuật multicasting tiết kiệm băng thông và tối thiểu việc sao 6 .. Tuy nhiên. truyền hình theo yêu cầu VOD thông qua mạng cáp phân phát nội dung CDN (Content Distribution Network) tới địa điểm người dùng đầu cuối.). Thông thường. nhắn tin. Do băng thông của những mạng truy cập đều rất giới hạn. + Mạng truy cập: Có nhiều phương thức khác nhau kết nối thiết bị cuối của khách hàng đến mạng truyền dẫn thông qua STB. kỹ thuật multicasting được ứng dụng rộng rãi cho phép phân phối linh hoạt dữ liệu video trên ITPV. Đối với luồng media có hình thức nghiệp vụ không giống nhau có thể dùng phương thức chuyển đa hướng (multicast) cũng có thể chuyển theo phương thức đơn kênh. Thay vì dùng kỹ thuật unicasting phải mất nhiều dòng nội dung trực tiếp truyền trên toàn mạng.. Nội dung được quản lý thường tập trung và xử lý trong mạng phân phối quốc gia trước khi được phân phối đến các mạng truy cập. với khả năng lựa chọn các nội dung không được quản lý từ những nhà cung cấp nội dung thứ 3. Nguồn nội dung truyền hình trực tiếp/truyền hình VOD không qua hệ thống xử lý nội dung được mã hóa để phù hợp với luồng media theo yêu cầu qua mạng chuyển tải đưa các luồng này cung cấp tới các người dùng đầu cuối. mạng lai cáp quang và cáp đồng trục (HFC). 1.2) Mạng truyền dẫn chia thành hai thành phần chính gồm: mạng lõi (core network) và mạng truy cập (access network): + Mạng lõi: Mạng này liên kết các mạng truy cập đảm nhiệm việc kết nối đến các thiết bị phía người sử dụng. điện thoại có hình.3.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Mạng này cung cấp và giới thiệu nội dung gồm xử lý nội dung truyền hình trực tiếp/truyền hình VOD (theo điểm) và xử lý. mạng cáp quang như FTTN (Fiber-To-The-Node) nhằm mở rộng nhiều đối tượng khách hàng (chứ không chỉ bó buộc trong kết nối xDSL hay cáp). truyền hình quảng bá BTV truyền đa hướng tới user đầu cuối.

Dùng phương thức này. Ngoài ra. thu phát và xử lý số liệu IP và luồng video. Dữ liệu chỉ được sao chép ở các nhánh thích hợp. quản lý các thuê bao. quản lý cáp truyền.. có thể tạo thành các dòng truyền con (substream) để cung cấp cho một nhóm khách hàng hoặc chỉ một khách hàng 1.3. + Tiến hành giải mã luồng video MPEG-2. giải mã dữ liệu video MPEG-2. tiến hành gửi nhận email… Hộp STB đảm nhiệm các nhiệm vụ trên chủ yếu dựa vào bộ vi xử lý.. FTTx+LAN hoặc WLAN. Phương thức này thực hiện "nhất phát. Chỉ một dòng truyền cho mỗi dữ liệu video duy nhất sẽ được chia xẻ bởi một nhóm các khách hàng cùng yêu cầu nội dung trực tiếp giống nhau. STB có thể được tích hợp với modem DSL hoặc modem cáp. mỗi tiết mục mạng cáp chỉ phát một 7 . MPEG-4. truyền quảng bá có định thời gian và truyền tới điểm VOD. đảm bảo video VOD hiển thị lên màn hình ti vi các số liệu. Đối với tiết mục quảng bá có định thời IPTV dùng phương pháp truyền phát đa điểm IP có tiết kiệm băng tần tức là phương thức multicast. Khi truyền hình trực tiếp đồng thời ta lấy nội dung này lưu vào bộ nhớ để phát lại vào truyền hình quảng bá định thời gian hoặc làm nguồn các tiết mục cho truyền hình VOD. đa thu". Real. WMV. Có 3 phương thức truyền trực tiếp hiện trường. 1. thì mạng này là mạng tiếp nối băng rộng xDSL. + Phối hợp với bàn phím đảm bảo các thao tác trên HTML mạng. MPEG-4 và hiển thị trên màn hình. Set top box là thiết bị phía khách hàng giao tiếp với thiết bị cuối của người sử dụng (như: TV.. Ta thấy trong mạng IPTV có 3 dạng luồng tín hiệu: luồng quảng bá BTV.3) Mạng đầu cuối (còn gọi là mạng cáp gia đình): Theo các nhà khai thác viễn thông.4) Bộ quản trị: Bao gồm quản lý nội dung. Ta xét các phương thức truyền tín hiệu thị tần. luồng truyền đến địa điểm theo yêu cầu VOD và luồng nghiệp vụ giá trị gia tăng..Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV chép không cần thiết các gói dữ liệu. PC.3.11 dùng kết nối mạng truy cập Internet trong nhà. tính cước phí. quản lý các hộp ghép nối STB. hoặc thậm chí tích hợp với switch IEEE 802. dùng trình duyệt Web cũng có thể nhận được dữ liệu hướng dẫn chương trình từ server trung tâm. STB thường cài đặt phần mềm client (middleware) để nhận dữ liệu hướng dẫn chương trình. hoặc laptop) và đường DSL hoặc đường cáp. Tóm lại hộp STB thực hiện 3 chức năng sau: + Nối tiếp vào mạng băng tần rộng.

264/AVC.. cache server chuyển lên VOD server trong mạng nguồn cung cấp. Mạng chuyển tải CDN gồm nhiều server cache phân bố tại các khu vực tập trung thuê bao. khuyến nghị về khống chế thời gian thực (RTCP). tìm nội dung phù hợp và chuyển tải cho thuê bao sự hoạt động của các server trong mạng chuyển tải dựa trên kỹ thuật cân bằng phụ tải toàn cục (GSLB). VIC/VAT. Phương thức tiếp nhập băng rộng tới gia đình thường dùng phương pháp truy nhập ADSL. 8 . Trong đó. Apple và Quick Time. Do đó H. Để đảm bảo chất lượng của 2 loại tín hiệu trên IPTV dùng phương pháp đồng bộ A/V thông qua một server duy nhất thu thập các dữ liệu tại hiện trường. MPEG-4. Phương thức này có thể truyền phát cho hàng nghìn thuê bao.. IPTV cung cấp đồng thời hình ảnh (video) và âm thanh (audio) trên mạng cáp. IPTV cũng cùng làm việc với máy tính dùng hệ điều hành UNIX. Trong quá trình truyền đưa multimedia IPTV có thể dùng khóa mật mã đảm bảo độ an toàn của nội dung truyền dẫn. Cáp quang truyền dẫn tới tận nhà FTTH được công nhận là phương thức chuyển tải tối ưu. Real Microsoft UWMV-9. nhưng vì IPTV thiết lập tới user nghiệp vụ multimedia thời gian thực và tương tác nên ADSL không thỏa mãn các yêu cầu của IPTV.264 có khả năng thành cách mã hóa chính của IPTV. MPEG-2 và MPEG4 được phát triển mạnh. Hiện nay cách thức mã hóa video của luồng chủ của IPTV theo MPEG-2. IPTV dùng kỹ thuật nén thị tần có hiệu suất cao nên băng tần truyền dẫn tại 800kbit/s có thể tiếp cận với băng tần thu DVD nên tạo điều kiện cho các nhà khai thác dễ dàng phát triển các dịch vụ video. Cáp quang có băng tần rất rộng và có khả năng truyền dẫn hai hướng đối xứng đảm bảo được yêu cầu truyền hình ảnh động theo hai hướng với chất lượng cao.264 là luật mã hóa thị tần của ITU-T đề xuất thích hợp cho các hệ thống công cộng. văn bản sử dụng theo khuyến nghị truyền dẫn thời gian thực RTP. nghiệp vụ IPTV chính là phục vụ cho các hộ gia đình. như khuyến nghị về truyền dẫn thời gian thực (RTP). Như đã nêu ở trên. H. IPTV áp dụng các khuyến nghị quốc tế về tiêu chuẩn. H.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV luồng số liệu thời gian thực (real time) không liên quan tới số người xem tiết mục này. Khi có yêu cầu của thuê bao.

Phát đến địa điểm theo yêu cầu (on demand). Nguyên lý hoạt động của hệ thống quảng bá. thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4..4.) tạo thành các luồng tín hiệu số. lựa chọn.. Sau đó. Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước (scheduled programs). trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thu thập theo thời gian thực (real time). Phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV: Nói một cách giản đơn. Đầu cuối của các user tiếp nhận. Chương trình cụ thể do rất nhiều bộ IPTV server thu thập được hoặc cùng do các server của mạng MBone cung cấp. Đó là: . Tuy nhiên người sử dụng chỉ theo lệnh của bộ quản lý nội dung (content manager) để được giới thiệu nội dung chương trình hữu quan. Trong đó MBone (mạng xương sống của hệ thống đa điểm) chính là đường trục Internet. IPTV phát truyền vào mạng cáp.3. các chương trình được vẽ ở hình sau: Hình 1. truyền phát tới mọi nơi . Hoạt động của hệ thống VOD IPTV được miêu tả như hình sau: 9 . thông qua hệ thống phần mềm. Hệ thống quảng bá.Phát quảng bá (broadcasting).Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV 1. giải mã và khuếch đại.

5. Hệ thống VoD của IPTV Các bước thực hiện VOD như sau: 1. 10 . Server dựa theo yêu cầu của thuê bao mà cung cấp nội dung.4. Thuê bao gửi yêu cầu tới server đó. Một thuê bao được chứng nhận nhập mạng và chịu sự quản lý của bộ quản lý EPG 2. Thuê bao gửi yêu cầu đến EGP 3. Hiện nay các nhu cầu nghiệp vụ của IPTV rất đa dạng nên cấu trúc mạng phức tạp hơn nhiều. Thuê bao muốn yêu cầu một nội dung nào đó. Trên đây chỉ là một thí dụ đơn giản nhất.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Hình 1. EGP cho biết địa chỉ của server cần tìm 4.

Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV 11 .

1. hình ảnh và âm thanh trên các kênh truyền hình. Được sử dụg cho các buổi phát hình ATSC. được định nghĩa là MPEG-1 lớp 3) • MPEG-4: Phát triển từ MPEG1 vứi sự hỗ trợ về âm thanh. DVB và ISDB.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV 2. các khu nghiên cứu. Mpeg-1 có thể nén tín hiệu video tới 1. Nó được dùng để lưu trữ video và âm thanh trên CD-ROM. Sau đó được sử dụng như là chuẩn dành cho đĩa VCD (Video CD) và chứa cả âm thanh thông thương ở lớp 3 (MP3) là dạng âm thanh nén. Chuẩn MPEG lần đầu tiên được ra mắt vào tháng 5 năm 1988 tại Ottawa. các dịch vụ truyền hình kỹ thuật số vệ tinh. • MPEG-2: Truyền tải.1. đến các trường đại học. nhưng bị loại bỏ khi phát hiện ra MPEG-2 (với tên đuôi) phù hợp với HDTV (Đừng nhầm với MP3. truyền hình cap và dành cho định dạng đĩa DVD. Canada. Phân loại MPEG. và nội dụng 3 chiều. mã hóa bitrate thấm và hỗ trợ Quản lý quyền số hóa.5Mbit/s với chất lượng VHS và âm thanh lập thể (stereo audio) với tốc độ 192 kbit/s. Cho đến ngày nay. Giới thiệu về MPEG: MPEG là tên viết tắt của hội phim ảnh thế giới (The Moving Picture Experts Group) là một sản phẩm nhóm mang tính ISO/IEC được phát triển cho các thiết bị âm thanh và hình ảnh bằng cách nén dữ liệu chuẩn. • MPEG-3: Nguyên bản được thiết kế dành cho HDTV. • MPEG-1: Viết tắt của chuẩn video và audio nén. quảng bá chất lượng cao. MPEG được chuẩn hóa theo định dạng nén và các chuẩn phụ thuộc như sau: Hình 2. Tiêu chuẩn chính thức của MPEG là ISO/IEC JTC1/SC29 WG11. MPEG đã phát triển hơn 350 thành viên từ các hội nghi trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp. “vật thể”. hình ảnh. Có một vài chức năng mới hơn (MPEG-2) với hiệu quả âm 12 .

phân phối và truy cập vào các hệ thống Video. các ứng dụng về đồ hoạ và Video tương tác hai chiều (Games. Internet Video. Dữ liệu Mpeg bao gồm 2 lớp: +Lớp hệ thống (System Layer) chứa thông tin về thời gian (Timing) và các thông tin khác cần thiết cho việc tách các dòng dữ liệu Video và Audio đồng thời đồng bộ hoá Video và Audio trong quá trình phát (Playback).. 13 . Mpeg-4 đã trở thành một tiêu chuẩn công nghệ trong quá trình sản xuất. • MPEG-7: chứa đặc tả thông tin. Nó đã góp phần giải quyết vấn đề về dung lượng cho các thiết bị lưu trữ. +Lớp dữ liệu nén (Compression Layer) bao gồm các dòng dữ liệu Video và Audio. Video Conferencing) và các ứng dụng Multimedia tương tác hai chiều (World Wide Web hoặc các ứng dụng nhằm phân phát dữ liệu Video như truyền hình cáp. giải quyết vấn đề về băng thông của đường truyền tín hiệu Video hoặc kết hợp cả hai vấn đề trên. sau đó gửi chúng đến từng bộ giải mã thích hợp.). (Chứa cả các định dạng MPEG-2 video thay thế) Mpeg-4 trở thành một tiêu chuẩn cho nén ảnh kỹ thuật truyền hình số. Mpeg-1 và Mpeg-2 đã được chuẩn hoá trong khi Mpeg-4 và Mpeg-7 đang được phát triển.2. giao diện cho việc tìm kiếm thông tin..Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV thah và hình ảnh chuẩn. Hệ thống giải mã cũng tách các dữ liệu Video và Audio từ dữ liệu ban đầu. Giải mã MPEG Hệ thống giải mã sẽ tách các thông tin về thời gian từ dữ liệu hệ thống Mpeg và gửi nó đến thiết bị hệ thống khác (Việc đồng bộ hoá sẽ cần thêm nhiều thông tin về thời gian). Hình 2.

Cr (một thành phần về độ sáng và hai thành phần về độ màu). Do đó trước hết các sơ đồ nén Mpeg sẽ tiến hành chia khung hình thành các thành phần độ sáng Y và thành phần độ màu Cb. Hầu hết các sơ đồ nén Mpeg đều dùng kỹ thuật lấy mẫu bổ xung (Subsampling) và lượng tử hoá (Quantization) trước khi mã hoá.3. Lưu ý rằng cứ 4 giá trị Y lại có 2 giá trị kết hợp một của Cb và một của Cr (Vị trí của giá trị Cb và Cr là tương đương). Đây được xem như là một kỹ thuật rất cơ bản nhằm loại bỏ sự dư thừa dựa vào khả năng lưu ảnh của mắt người cảm thụ. Hình cho thấy quan hệ và vị trí của Y và các thành phần Cb và Cr. Ma trận Y có số hàng và cột bằng nhau (ma trận vuông).Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Bộ giải mã Video (Video Decoder) và Audio (Audio Decoder) giải nén các dòng dữ liệu Video và Audio. 14 . Một khung hình sẽ gồm có 3 ma trận ứng với các thành phần về độ sáng (Y) và hai thành phần về độ màu Cb và Cr. như vậy sẽ giảm số lượng các điểm ảnh trước mã hoá. -Khung hình (Picture): là thành phần mã hoá chính. Thường thường chúng ta có thể phân biệt sự thay đổi về độ sáng của ảnh (Brightness) tốt hơn so với sự thay đổi về màu (Chrominance). bao gồm một hoặc một nhóm khung hình và kết thúc với mã End-of-Sequence. Lấy mẫu bổ xung nhằm mục đích để làm giảm kích thước khung hình đầu vào theo cả theo chiều ngang và chiều dọc. Chuẩn Mpeg định nghĩa một kiểu phân cấp cấu trúc trong dữ liệu Video như sau: -Cảnh (Video Sequence): bắt đầu với một Sequence Header. Hình 2. Ma trận Cb và Cr có số hàng và cột bằng nửa ma trận Y. Video Frame trong MPEG. Trong một số trường hợp người ta còn lấy mẫu bổ xung theo thời gian để làm giảm số lượng các khung hình trong cảnh trước khi mã hoá. -GOP (Group of Picture): Một dãy liên tiếp các ảnh (Picture) trong cảnh.

Slide rất quan trọng trong việc định lỗi. Nén Mpeg là sự kết hợp hài hoà của bốn kỹ thuật cơ bản: Tiền xử lý (Preprocessing).Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV -Slide: Dãy các Macroblock. +Error Checking Code: chứa thông tin cho việc kiểm tra lỗi. Trong hình cho thấy không gian của thành phần Y và Cb. Nhiều Slide trên dòng dữ liệu cho phép che dấu lỗi tốt hơn và được dùng để cải thiện chất lượng hình ảnh. Mỗi Audio Frame chứa các thông tin: +Audio Frame Header: chứa đồng bộ. Một Macroblock chứa 4 Y Block với 1 Cb Block và 1 Cr Block như trong hình với các con số ứng với thứ tự của Block trong dòng dữ liệu. đoán trước sự chuyển động của các khung hình (Picture) ở bộ mã 15 . thứ tự của các Macroblock bên trong Slide được xác định từ trái qua phải. Dữ liệu Mpeg Audio cũng như Mpeg Video gồm hàng loạt các gói (Packet). trên xuống dưới. giải mã và xuất ra Audio số. bộ giải mã có thể bỏ qua và tiếp tục ở Slide kế tiếp. Chuẩn MPEG cũng định nghĩa cấu trúc phân cấp dữ liệu được chấp nhận. Mỗi Audio Packet Header chứa các thông tin sau: +Packet Start Code: xác định gói là Audio Parket. +Audio Data: chứa thông tin. độ nén thông tin (Bit rate).4. ID. Hình 2. Cr. -Block: là tập hợp 8 pixel trong 8 hàng các giá trị của thành phần Y hoặc Cb. Mỗi gói chứa Audio Packet Header và dãy các Audio Frame. Cr. +Packet Length: xác định lượng thông tin trong Audio Packet. -Macroblock: 16 pixel trong 16 hàng của thành phần Y tương ứng với 8 pixel trong 8 hàng của thành phần Cb và Cr. +Ancillary Data (dữ liệu phụ thuộc): chứa dữ liệu do người dùng xác định. Nếu dòng dữ liệu (Bitstream) có chứa lỗi. thông tin về tần số lấy mẫu. Audio Packet trong MPEG.

Chúng ta có thể sử dụng tính chất này để tạo ra các khung hình mới nhờ vào những thông tin từ những khung hình đã gửi trước nó. việc loại bỏ dư thừa về thời gian (nén liên khung hình) được thực hiện trước hết nhờ sử dụng các tính chất giống nhau giữa các khung hình liên tiếp (Inter-Picture). bù chuyển động ở bộ giải mã (Motion Compensation) và mã lượng tử hoá (Quatization Coding). Đây là một phương thức mã hóa dữ liệu có tổn hao cho phép lưu trữ và truyền phim ảnh trên nền hệ thống và băng thông hiện thời. Các bộ lọc tiền xử lý sẽ lọc ra những thông tin không cần thiết từ tín hiệu Video và những thông tin khó mã hoá nhưng không quan trọng cho sự cảm thụ của mắt người.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV hoá (Temporal Prediction). chỉ cần gửi những khung hình có thay đổi so với những khung hình trước trước. Mã hóa MPEG-II: MPEG-2 là một tiêu chuẩn mã hóa nén(thường được gọi tắt là chuẩn nén) trong bộ tiêu chuẩn MPEG dùng để mã hóa luồng dữ liệu hình có kết hợp với các thông tin về âm thanh. Do vậy ở phía bộ mã hoá. sau đó nó sẽ phát hiện Macroblock nào không thay đổi từ khung hình này tới khung hình khác. Nén tín hiệu Video được thực hiện nhờ việc loại bỏ cả sự dư thừa về không gian (Spatial Coding) và thời gian (Temporal Coding). Do đó chỉ những sự thay đổi giữa các Macroblock trong khung hình hiện tại và các Macroblock được tiên đoán mới được truyền tới bên phía thu. Các bộ mã hoá sẽ tiến hành quét lần lượt từng phần nhỏ trong mỗi khung hình gọi là Macroblock. Phía bên thu tức bộ giải mã đã lưu trữ sẵn những thông tin mà không thay đổi từ khung hình này tới khung hình khác trong bộ nhớ đệm của nó và chúng được dùng để điền thêm một cách đều đặn vào các vị trí trống trong ảnh được khôi phục.2. Mpeg2 được mở rộng dựa trên chuẩn Mpeg để hỗ trợ việc nén dữ liệu để truyền Video 16 . sau đó dùng phương pháp nén về không gian (Spatial Coding) để loại bỏ sự dư thừa về không gian trong chính khung hình sai khác này. Bộ mã hoá sẽ tiên đoán trước sự xuất hiện của các Macroblock khi biết vị trí và hướng chuyển động của nó. Trong Mpeg. Nén về không gian dựa trên nguyên tắc là phát hiện sự giống nhau của các điểm ảnh (pixel) lân cận nhau (Intra-Picture). Kỹ thuật đoán chuyển động dựa trên nguyên tắc là các khung hình trong một cảnh Video (Video Sequence) dường như có liên quan mật thiết với nhau theo thời gian: Mỗi khung hình tại một thời điểm nhất định sẽ có nhiều khả năng giống với các khung hình đứng ngay phía trước và ngay phía sau nó. 2.

TV độ phân giải cao HDTV (High Definition TV) yêu cầu băng thông tối thiểu là 1 Gbps. PAL (Phase Alternate Line) là chuẩn để truyền tín hiệu TV tuần tự (Analog) được sử dụng ở khá nhiều nước trên thế giới. Bảng so sánh đòi hỏi băng thông của các chuẩn MPEG. Một số nước dùng hệ thống Analog TV là NTSC. +Cải tiến mã hoá Audio (chất lượng cao. 17 . Do chuẩn Mpeg-2 cung cấp khả năng nén rất cao bằng cách dùng các thuật toán tiêu chuẩn. Khung hình TV dùng PAL không nén đòi hỏi băng thông rất lớn tới 216 Mbps.5. Hệ thống này cung cấp các thông tin về màu sắc kém trung thực hơn với tỉ lệ truyền các khung khác nhau. nó trở thành chuẩn cho TV số với các đặc tính: +Nén Video tương thích với Mpeg-1. Mpeg-2 cung cấp cách nén các tín hiệu Video số thành các mức có thể quản lý được. Khả năng nén Video của Mpeg-2 liệt kê theo bảng sau: Hình 2. Để hiểu được tại sao nén Video là rất quan trọng.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV số chất lượng cao. stereo. +Chế độ Full-screen kết hợp với cải tiến chất lượng Video (cho TV và màn hình PC). Tín hiệu NTSC không nén đòi hỏi dung lượng đường truyền thấp hơn không đáng kể ở mức 168 Mbps. lớn hơn rất nhiều khả năng của truyền sóng radio.). +Truyền phối hợp nhiều thành phần. mono... ta cần tìm hiểu băng thông (Bandwidth) cần thiết để truyền các khung hình Video số không nén.

Kết quả là bộ đoán chuyển động sẽ tìm ra các Macroblock trong khung hình tham khảo gần giống nhất với Macroblock mới này. Dữ liệu từ các Macroblock cần được mã hoá sẽ được đưa đến cả bộ trừ (Subtractor) và bộ đoán chuyển động (Motion Estimator). Bộ đoán chuyển động cũng đồng thời gửi các Macroblock tham khảo được gọi là các Macroblock tiên đoán (Predicted Macroblock) tới bộ trừ để trừ với Macroblock mới cần mã hoá. Lưu ý rằng Vector chuyển động có độ phân giải bằng một nửa do thực hiện quét xen kẽ. Tín hiệu dư hay sai số tiên đoán này sẽ được biến đổi DCT.6. Thuật toán nén Video Mpeg-2 đạt được khả năng nén cao nhờ lợi dụng sự dư thừa in thông tin Video. Dư thừa thời gian xuất hiện khi các khung Video liên tiếp hiển thị hình ảnh của những hình ảnh giống nhau. chúng sẽ đặc trưng cho sự sai khác giữa Macroblock cần tiên đoán và Macroblock thực tế cần mã hoá. Dư thừa không gian xảy ra khi một phần của ảnh được tái tạo lại (với thay đổi không đáng kể) trong một khung Video. Từ đó ta sẽ được các sai số tiên đoán (Error Prediction) hoặc tín hiệu dư. tại đây số bits đặc trưng cho các hệ số tiếp tục được làm giảm đi một cách đáng kể.. Digital Versatile Disc (DVD). Các hệ số này sẽ được đưa tới bộ mã hoá Huffman. Hình 2. Dữ liệu từ đầu ra 18 . Các hệ thống sử dụng Mpeg-2 đang rất phát triển như: TV số. Vector này sẽ đặc trưng cho sự dịch chuyển theo cả hai chiều dọc và ngang của Macroblcok mới cần mã hoá so với khung hình tham khảo. Dự đoán chuyển động.. VoD. Nó chứa các hình ảnh gần như không đổi hoặc thay đối rất nhỏ giữa các khung hình liên tiếp. Mpeg-2 loại bỏ cả dư thừa về không gian và dư thừa về thời gian trong các cảnh Video. Bộ đoán chuyển động sẽ so sánh các Macroblock mới được đưa vào này với các Macroblock đã được đưa vào trước đó và được lưu lại dùng để tham khảo. Bộ đoán chuyển động sau đó sẽ tính toán Vector chuyển động (Motion Vector).Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV +Các dịch vụ khác. các hệ số nhận được sau biến đổi DCT sẽ được lượng tử hoá để làm giảm số lượng các bits cần truyền.

Đối với trường hợp P-picture.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV của mã hoá Huffman sẽ được kết hợp với Vector chuyển động và các thông tin khác (thông tin về I. P. 19 . Ảnh hưởng nhỏ nhất đối với chất lượng toàn bộ khung hình có thể đạt được bằng cách bỏ bớt các thông tin chi tiết. Từ luồng dữ liệu nhận được ở đầu vào. Hình 2. Vì thế dữ liệu Video đương nhiên sẽ ở các tỉ lệ nén (Bit rate) thay đổi trong khi việc truyền dữ liệu thường yêu cầu tốc độ cố định. Đối với P-picture và B-picture. Cơ chế nén MPEG II. Vì dữ liệu khung hình trong bộ mã hoá được giải mã luôn nhờ vào bộ giải mã nội bộ ngay chính bên trong bộ mã hoá. các hệ số DCT được đưa vào bộ biến đổi ngược IDCT để biến tín hiệu từ miền tần số thành tín hiệu ở miền không gian. do đó có thể thực hiện thay đổi thứ tự các khung hình và dùng các phương pháp tiên đoán ở trên. Điều này đảm bảo giới hạn tỉ lệ nén dữ liệu trong khi chất lượng của khung hình suy giảm tối thiểu. Vector chuyển động sẽ được kết hợp với các Macroblock tiên đoán để tạo thành các khung hình tham khảo. Vector chuyển động được tách ra và đưa vào bộ bù chuyển động (Motion Compensator).Việc nén có thể được tiến hành với việc loại bỏ một vài thông tin đã được lựa chọn. B-picture) để gửi tới bộ giải mã. Không cần thiết phải luôn nén mọi khung hình Video cùng một mức độ. một phần của Clip có thể có độ dư thừa không gian thấp (ví dụ các hình ảnh phức tạp) trong khi đó các phần khác của Clip lại có độ dư thừa thời gian thấp (ví dụ các cảnh chuyển động nhanh).7. Tín hiệu dư hay sai số tiên đoán được biến đổi ngược lại dùng phép biến đổi IDCT và được cộng thêm vào khung hình đứng trước để tạo nên khung hình tham khảo (tiên đoán). các hệ số DCT cũng được đưa đến bộ giải mã nội bộ (nằm ngay trong bộ mã hoá). Quá trình khôi phục lại khung hình tại bộ giải mã là hoàn toàn ngược lại. Chìa khoá để điều khiển tốc độ truyền là trật tự dữ liệu đã nén trong bộ đệm (Buffer).

nó phải lựa chọn được cơ chế nén thích hợp nhất bởi vậy tăng chất lượng khung hình đối với tỉ lệ nén dữ liệu truyền. Nói chung bộ mã hoá rất phức tạp. Các Level khác nhau như: High Level. High Level 1440. Audio số có thể được mã hoá trong các dạng mã hoá khác nhau ở các tỉ lệ nén khác nhau.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Mpeg-2 bao gồm cơ chế nén trong một phạm vi rộng.3. SNR. + 352 x 480 x 30 fps (NTSC Half-D1). Audio và Data truyền bởi Mpeg-2. Low Level và các Profile như: Simple. + Private Data: thông tin người sử dụng hoặc thiết bị thu. Spatial. khả năng đa dạng và các lựa chọn khi kết nối. 2. 4:2:2 & High. Bộ giải mã Mpeg-2 cũng có nhiều kiểu. Chuẩn mã hóa MPEG-IV: MPEG-4 là 1 tiêu chuẩn nén âm thanh/ hình ảnh được thiết lập bởi tổ chức Moving Picture Experts Group gọi tắt là MPEG. Hệ thống cơ bản với tên MP@ML (Man Profile Man Level) nén dữ liệu Video từ 1-15 Mbps. Một bộ mã hoá với cơ chế nén phải phù hợp với một hoặc đoạn cảnh riêng biệt. Các bộ giải mã điển hình: + 720 x 576 x 25 fps (PAL CCIR 601). Hệ thống Mpeg-2 được phát triển trên một tập nào đó các Level và Profile: +Profile: chất lượng của Video. +Level: độ phân giải của Video. Số lượng các Level và Profile được định nghĩa cho việc nén Video Mpeg-2. Chuẩn này gồm nhiều tiêu chuẩn nhỏ. + 720 x 480 x 30 fps (NTSC CCIR 601). Mpeg-2 phân biệt hai kiểu dữ liệu: + Service Information: thông tin về Video. Các phần đáng chú ý là: 20 . Chuẩn Mpeg-2 định nghĩa một sự phối hợp mã hoá Audio. + 352 x 576 x 25 fps (PAL Half-D1).Mpeg-2 cũng cung cấp các hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu. gọi là các phần của MPEG-4. Hầu hết các bộ giải mã đều hỗ trợ Mpeg-1: + 352 x 288 x 25 fps (PAL SIF). + 352 x 240 x 30 fps (NTSC SIF).

1 nhưng không có VBR. . Mencoder. +Vorbis: cũng miễn phí. +Real AAC: cũng miễn phí đã hỗ trợ VBR và 5. VBR.Nó cũng không hỗ trợ MP3 VBR. âm thanh thì thường là mp3. +Part 10: 1 codec hình khác. x264(miễn phí) +Part 12: container để chứa hình/tiếng.AVC: +x264: miễn phí. +Part 3: codec âm thanh AAC. video thì xài DivX. Các bản AAC: +Nero AAC: miễn phí. Xvid.mp4. Hiện nay. AVI không phải là container chính thức của chuẩn MPEG-4.. .. Mp4 mới ra đời nên chưa được phổ biến mà AVI được phát triển và hỗ trợ bởi Microsoft. MainConcept. Thực sự. Nhưng đáng tiếc là không có nhiều phần mềm nghe nhạc hỗ trợ dạng AVI như vậy. âm thanh là AAC.. Điển hình: Nero AAC.. Được dùng trong winamp. Real AAC. Tên thường dùng là MPEG-4 AVC.Không thể chứa âm thanh AAC( nhất nhì thời nay).1 Các bản MPEG4. . tốc độ hình thay đổi). Có 1 số phần mềm đã hack và có thể nhét được: VirtualDubMod. Vậy sao thị trường vẫn dùng AVI nhiều? Vì nó thâm niên. GUI để encode âm thanh: +Belight: GUI của Besweet. các phần mềm này thường xuất ra file AVI. Điển hình như DivX. Nếu 1 file mpeg-4 chuẩn ISO thì container phải là mp4. âm thanh 5. miễn phí. có rất nhiều phần mềm có thể chuyển đổi các định dạng khác sang mp4.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV +Part 2: codec cho dữ liệu trực quan(hình ảnh... Elecard. AVI : .1 +CT AAC: coding technology AAC. hỗ trợ ABR. CT AAC(winamp xài cái này). Cài đặt: Nero Avc. 21 .Không hỗ trợ VFR (variable frame rate. hỗ trợ 5. ảnh động.…) Có tên thường gọi là MPEG-4 ASP.. +BeHappy: mở file bằng DirectShow. hình thì mpeg-4 ASP hoặc là mpeg-4 AVC.

phương pháp nén và truyền hình ảnh mà chuẩn H.264): H. x264: Megui. Chuẩn nén H. tạo thêm sinh khí để thúc đẩy sự phát triển của ngành an ninh giám sát phát triển mạnh mẽ hơn. bởi với một hệ thống an ninh lớn.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV GUI để encode video: +Xvid. Tiêu chuẩn mã hóa MPEG-4 part 10 (H. Và nó đang dần được đưa vào thành chuẩn nén tiêu chuẩn của ngành công nghệ an ninh giám sát bằng hình ảnh. Ngoài ra việc truyền hình ảnh chiếm băng thông giảm một nửa. Điều đó cho chúng ta thấy với cùng một hệ thống nếu chúng ta sử dụng chuẩn nén mới chúng ta có thời gian lưu trữ gấp đôi và băng thông mạng giảm đi một nửa. Với những hệ thống giám sát quan trọng cần hình ảnh rõ nét thì lựa chọn các camera độ nét cao và đầu ghi hỗ trợ chuẩn nén H. 2.264 là chuẩn nén mở được công bố chính thức vào năm 2003. Đây là một lợi thế rất lớn.264 làm giảm đến 50% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với cách nén thông thường hiện nay (chuẩn nén thông thường hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là MPEG-4 Part 2) và giảm tới hơn 80% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với nén bằng chuẩn Motion JPEG. hiện là chuẩn hỗ trợ công nghệ nén tiên tiến và hiệu quả nhất hiện nay.264 đã thúc đẩy cho dòng camera độ nét cao (hay còn gọi Camera Megapixel) có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Với chuẩn nén H. 22 .264 sử dụng đã làm giảm đáng kể dữ liệu và băng thông truyền đi của video. lợi ích mà chúng ta thấy ngay đó là chi phí cho lưu trữ dữ liệu video giảm một nửa so với dùng hệ thống có chuẩn nén thông thường. giải quyết vấn đề băng thông mạng và thời gian lưu trữ là rất phức tạp. Với cách nén và truyền thông tin bằng chuẩn H.4.264 là hoàn toàn hợp lý. H. vì vậy chi phí dành cho thuê băng thông mạng cũng giảm đáng kể. Đồng thời sử dụng những thuật toán nén và phương thức truyền hình ảnh mới phức tạp.264 được kỳ vọng là cơn gió mới. Với việc giảm được băng thông của chuẩn nén H.264 nó đã giải quyết được rất nhiều những khó khăn như vậy. Hoặc chúng ta có thể tăng chất lượng hình ảnh giám sát lên gấp đôi nhưng vẫn đảm bảo được băng thông và thời gian lưu trữ như trước đây.264 (còn được gọi là chuẩn MPEG-4 Part 10/AVC for Advanced Video Coding hay MPEG-4 AVC) nó kế thừa những ưu điểm nổi trội của những chuẩn nén trước đây.

261.26x (H. Bên cạnh đó. Các tiêu chuẩn mã hoá Video ra đời và phát triển với mục tiêu cung cấp các phương tiện cần thiết để tạo ra sự thống nhất giữa các hệ thống được thiết kế bởi những nhà sản xuất khác nhau đối với mọi loại ứng dụng Video. Hiệp hội viễn thông quốc tế (ITU) và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế/ Uỷ ban kỹ thuật điện tử quốc tế (ISO/IEC) là hai tổ chức phát triển các tiêu chuẩn mã hoá Video. Với tiêu chuẩn ISO/IEC. các tiêu chuẩn mã hoá Video được coi là các khuyến nghị gọi tắt là chuẩn H.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV 2. đường truyền số DSL. chuẩn nén video MPEG-2 đã hoàn toàn thống lĩnh thế giới truyền thông. xử lý đối ngẫu và phân bổ tốc độ bit tùy theo tình huống thông qua ghép kênh thống kê. Nhờ vậy thị trường Video có điều kiện tăng trưởng mạnh. chuẩn nén MPEG-2 đã được cải tiến về nhiều mặt. H. Mặt khác. Thực tế hiện nay cho thấy chuẩn nén này đã đạt đến hết giới hạn ứng dụng của mình trong lĩnh vực truyền truyền hình từ sản xuất tiền kỳ đến hậu kỳ và lưu trữ Video số. quảng bá Video số trên mạng cáp. Khối lượng nội dung mà các công ty truyền thông cũng như các nhà cung cấp dịch vụ thông tin có thể mang lại ngày càng lớn. chuẩn nén MPEG-2 cũng không thể được phát triển một cách vô hạn định. vệ tinh và các hạ tầng viễn thông đặt biệt là mạng Internet. MPEG-2 và MPEG-4). Theo ITU-T. truyền hình vệ tinh hay những ứng dụng 23 .264).4. Chính vì lý do này nên những người sử dụng bộ giải mã cần có một chuẩn nén mới để đi tiếp chặng đường mà MPEG-2 đã bỏ dở. H.263 và H.262. chúng được gọi là MPEG-x (như MPEG-1. những tiêu chuẩn MPEG được thiết kế hướng tới mục tiêu lưu trữ Video chẳng hạn như trên đĩa quang DVD. tiền xử lý. Giờ đây nó có tốc độ bit thấp hơn và việc ứng dụng nó được mở rộng hơn nhờ có các kỹ thuật như đoán chuyển động. Cũng trong thập kỷ này. Tuy nhiên. ngoài ra họ còn có thể cung cấp nhiều dịch vụ theo yêu cầu thông qua hệ thống cáp.1) Giới thiệu chung: Kể từ khi mới xuất hiện vào đầu những năm 90. nhu cầu nén Video lại đang ngày một tăng cao kèm theo sự phát triển mạnh mẽ của mạng IP mà tiêu biểu là mạng Internet. Những khuyến nghị của ITU được thiết kế dành cho các ứng dụng truyền thông Video thời gian thực như Video Conferencing hay điện thoại truyền hình.

còn được gọi là H.264 đang phát triển nhằm cung cấp Video có chất lượng tốt hơn nhiều so với những chuẩn nén Video trước đây. Điều này có thể đạt được nhờ sự kế thừa các lợi điểm của các chuẩn nén Video trước đây. do vậy quá trình xử lý từng ảnh có thể được tiếp cận tới mức Block. quá trình lượng tử và mã hoá Entropy (hay mã có độ dài thay đổi VLC).264. Không chỉ thế. 2. Với bất kỳ Block nào cũng có thể được thực hiện từ một hoặc vài ảnh mã hoá trước đó hay ảnh được mã hoá sau đó để quyết định véc tơ chuyển động. • Khai thác sự phụ thuộc tạm thời của các Block của các hình ảnh liên tiếp bởi vậy chỉ cần mã hoá những chi tiết thay đổi giữa các ảnh liên tiếp. lượng tử hoá và mã hoá Entropy.26L hoặc JVT. Ví dụ như sự khác biệt giữa block gốc và Block dự đoán sẽ được mã hoá thông qua quá trình biến đổi. 2. Với đối tượng để truyền dẫn Video là mạng Internet thì ứng cử viên hàng đầu là chuẩn nén MPEG-4 AVC. phép biến đổi.264: 24 .264: Mục tiêu chính của chuẩn nén H. • Khai thác tất cả sự dư thừa về không gian còn lại trong ảnh bằng việc mã các block dư thừa. Việc này được thực hiện thông qua dự đoán và bù chuyển động. các véc tơ này được sử dụng trong bộ mã hoá và giải mã để dự đoán các loại Block.3) Cơ chế nén hình ảnh của H. • Khai thác triệt để sự dư thừa về mặt không gian tồn tại giữa các hình ảnh liên tiếp bởi một vài mã của những Block gốc thông qua dự đoán về không gian.4. chuẩn nén H.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV truyền dòng Video trên mạng Internet hoặc thông qua mạng không dây (wireless). H.264 còn kế thừa phần lớn lợi điểm của các tiêu chuẩn trước đó là H.2) Tính kế thừa của H. MPEG-4 part 10.263 và MPEG-4 bao gồm 4 đặc điểm chính như sau: • Phân chia mỗi hình ảnh thành các Block (bao gồm nhiều điểm ảnh).4.

Ảnh I là ảnh được mã hoá bởi việc áp dụng trực tiếp các phép biến đổi lên các MacroBlock khác nhau trong ảnh. Mỗi hình ảnh thu được được xem như một ảnh I. +Chọn chế độ. Ví dụ một hình ảnh có độ phân giải QCIF (tương đương với số lượng điểm ảnh 176x144) sẽ được chia thành 99 MacroBlock với kích cỡ 16x16. Sau đó. Chế độ "trong khối" tạo ra ảnh "I". Những dư thừa về mặt thời gian là những hình ảnh giống nhau lặp đi lặp lại từ khung (frame) này sang khung khác. 25 . trong khi chế độ "giữa khối" tạo ra khung "P" hoặc "B". mỗi khối có chứa một vài hàng và cột điểm ảnh. mỗi block tương ứng với một số lượng nhất định các MacroBlock. mỗi hình ảnh được phân chia thành nhiều Block. ví dụ như nhiều điểm ảnh giống nhau tạo thành một bầu trời xanh. phân chia và chế ngự: Bộ lập giải mã bắt đầu bằng việc quyết định loại khung cần nén tại một thời điểm nhất định và chọn chế độ mã hoá phù hợp. Dư thừa về không gian là những chi tiết giống nhau xuất hiện trong cùng một khung. việc này rất có giá trị cho việc tái đồng bộ trong trường hợp lỗi dữ liệu. ví dụ như phần phông nền không chuyển động của một chương trình đối thoại trên truyền hình. Một sự phân đoạn các MacroBlock tương tự được sử dụng các kích cỡ ảnh khác.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Với chuẩn nén H264. Các ảnh I được mã hoá sẽ có kích cỡ lớn bởi nó được xây dựng từ một khối lượng lớn thông tin của bản thân ảnh hiện tại mà không sử dụng bất cứ thông tin nào từ miền thời gian trong quá trình xử lý mã hoá để tăng hiệu quả xử lý mã hoá bên trong trong H. Thêm vào đó mỗi hình ảnh có thể được phân thành số nguyên lần các lát mỏng (slice).264. +Giảm bớt độ dư thừa: Cũng giống như các bộ lập giải mã khác. Hình 1 biểu diễn một cách sơ lược các bước mà bộ lập giải mã MPEG-4 phải tiến hành để nén không gian và thời gian. Thành phần chói của ảnh được lấy mẫu tương ứng với độ phân giải của ảnh đó. H. bộ mã hoá sẽ chia ảnh thành hàng trăm hàng và cột các điểm ảnh của ảnh video số chưa nén thành các khối nhỏ hơn. trong khi đó thành phần màu CR và CB được lấy mẫu với tần số thấp hơn theo 2 chiều ngang và dọc.264 nén video bằng cách giảm bớt độ dư thừa cả về không gian và thời gian trong hình ảnh.

Những khối như thế được gọi là khối có tần số không gian thấp.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV +Nén theo miền thời gian: Khi bộ mã hoá đang hoạt động ở chế độ "giữa khối" (inter). dọc đặt trong không gian tần số.Sơ đồ khối mã hoá MPEG. Như vậy có nghĩa là tần số thay đổi giá trị điểm ảnh trong khối này là rất thấp. 26 . Khi khối ban đầu có tần số không gian thấp. những hệ số tần số thấp ở góc đó sẽ có giá trị cao hơn. Trong nhiều trường hợp. Khi bộ mã hoá hoạt động ở chế độ "trong khối" (intra). các điểm ảnh thường không thay đổi mấy (nếu có). đường đứt nét đặc trưng cho phần bổ sung của MPEG-4 AVC trong việc nén theo miền không gian. Tiếp đến là công đoạn biến đổi côsin rời rạc (DCT) để bắt đầu nén theo miền không gian. khối này sẽ phải qua công đoạn hiệu chỉnh chuyển động. Thao tác này sẽ giảm bớt dữ liệu trong mỗi block một cách hiệu quả do chỉ phải trình bày chuyển động của nó mà thôi. Nhờ vậy. sau đó tạo ra một khối "chênh lệch" hoặc "lỗi". * Biến đổi cosin rời rạc: Công đoạn DCT biến đổi các giá trị điểm ảnh của khối thành một ma trận gồm các hệ số tần số ngang. DCT sẽ tập hợp phần lớn năng lượng tần số vào góc tần số thấp của mạng. Quá trình này sẽ phát hiện ra bất kỳ chuyển động nào diễn ra giữa khối đó và một khối tương ứng ở một hoặc hơn một ảnh tham chiếu đã được lưu trữ từ trước. Hình 2. khối này sẽ bỏ qua công đoạn hiệu chỉnh chuyển động và tới thẳng công đoạn DCT.8. Bộ lập mã lợi dụng đặc điểm này bằng cách chuyển đổi các giá trị điểm ảnh của khối thành các thông tin tần số trong công đoạn biến đổi cosin rời rạc. +Nén theo miền không gian: Các khối thường có chứa các điểm ảnh tương tự hoặc thậm chí giống hệt nhau.

Trước hết. bộ lượng tử hoá sẽ cân đối tất cả các giá trị hệ số. bộ lập mã này có thể tiến hành nén không gian tại các macroblock 16x16 điểm ảnh thay vì các block 8x8 như trước đây. Kết quả là một chuỗi các giá trị hệ số đã được lượng tử hoá bắt đầu bằng một số giá trị cao ở đầu chuỗi. tính toán độ chênh lệch. * Lượng tử hoá và mã hoá entropy: Tại đây thao tác nén không gian mới thực sự diễn ra. Do vậy nó tạo ra được một chuỗi hệ số được sắp xếp theo tần số. năng lượng thấp và có giá trị thấp. theo sau là một hàng dài các hệ số đã được lượng tử hoá về 0. Hệ số DC và một vài hệ số tần số thấp sẽ hàm chứa phần lớn thông tin được mô tả trong khối ban đầu. Điều này giúp tăng cường đáng kể khả năng nén không gian đối với các hình ảnh có chứa nhiều khoảng lớn các điểm ảnh giống nhau. Hoặc là nó có thể chia nhỏ macroblock 16x16 điểm ảnh thành các khối 4x4 nhỏ hơn và so sánh từng khối này với các khối kế bên trong cùng một macroblock. Điều này giúp cải thiện khả năng nén ảnh chi tiết. Bộ lập mã entropy có thể theo dõi số lượng các giá trị 0 liên tiếp trong một chuỗi mà không cần mã hoá chúng. 27 . Dựa trên một hệ số tỷ lệ (có thể điều chỉnh bởi bộ mã hoá).264: + Ưu điểm của nén không gian: Chuẩn nén MPEG-4 AVC có hai cải tiến mới trong lĩnh vực nén không gian. Thứ hai là thao tác nén được tiến hành trong miền không gian trước khi công đoạn DCT diễn ra.4) Các ưu điểm nổi bật của chuẩn nén H. Do phần lớn hệ số đi ra từ DCT đều mang năng lượng cao nhưng giá trị thấp nên bộ lượng tử hoá sẽ làm tròn chúng thành 0. và sau đó sẽ chỉ gửi đoạn chênh lệch tới DCT. Chuẩn nén MPEG-4 AVC so sánh macroblock hiện thời với các macroblock kế bên trong cùng một khung. 2. Bộ lập mã chuẩn bị các hệ số cho công đoạn này bằng cách quét chéo mạng lưới theo đường zig-zag. Điều này có nghĩa là bộ lập mã có thể loại bỏ phần lớn hệ số tần số cao còn lại mà không làm giảm đáng kể chất lượng hình ảnh của khối. nhờ vậy giảm bớt được khối lượng dữ liệu trong mỗi chuỗi.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Một số lượng lớn các hệ số khác còn lại trên ma trận đều là các hệ số có tần số cao. bắt đầu từ hệ số DC và qua vị trí của các hệ số ngang dọc tăng dần.4.

Khi sử dụng khối 8x8. cùng với chất lượng chuyển động tốt hơn so với các chuẩn MPEG trước đây. MPEG-2 chỉ hỗ trợ các macroblock 16x16 điểm ảnh. trong khi đó kích cỡ phân chia nhỏ lại rất có ích khi xử lý chuyển động tại các chỗ có nhiều chi tiết hơn. 8x16 hoặc 8x8.MPEG-4 AVC có thể phân chia thành phần chói của từng MacroBlock theo nhiều cách để tối ưu hoá việc bù chuyển động. MPEG-4 AVC có thể chia thành phần chói của từng macroblock thành 4 cỡ: 16x16. Việc phân chia các macroblock cho phép bộ lập mã xử lý được một vài loại chuyển động tuỳ theo độ phức tạp của chuyển động đó cũng như nguồn lực về tốc độ bit. nó còn có thể chia tiếp 4 khối 8x8 này thành 4 cỡ nữa là 8x8. 4x8 hoặc 4x4.9. Ngược lại. kích cỡ phân chia lớn phù hợp với việc xử lý chuyển động tại các khu vực giống nhau trong ảnh. ví dụ như phóng to thu nhỏ. Nhìn chung. Kết quả là chất lượng hình ảnh cao hơn. Các cuộc thử nghiệm đã chỉ ra rằng việc sắp xếp hợp lý các khung có thể tăng tỷ lệ nén thêm 15%. MPEG-4 AVC lại tăng cường hiệu chỉnh chuyển động bằng cách cho phép bộ lập mã biến đổi kích cỡ thành phần chói của mỗi macroblock. ít bị vỡ khối hơn. MPEG-4 AVC lấy phần chói của ảnh gốc 28 . + Kích cỡ khối: Ở chế độ giữa khối.) Như có thể thấy trong Hình 2. không đủ độ phân giải để mã hoá chính xác các chuyển động phức tạp hoặc phi tuyến tính. (Bộ lập mã sử dụng thành phần chói như vậy là do mắt người nhạy cảm với chuyển động chói hơn nhiều so với chuyển động màu. Hình 2. Những phương pháp tiên tiến ở chế độ này khiến cho nén thời gian đạt đến một cấp độ cao hơn nhiều.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV + Ưu điểm của nén thời gian: Điểm cải tiến lớn nhất ở MPEG-4 AVC là chế độ mã hoá giữa. 8x4. 16x8.

chuyển động tại rìa mỗi macroblock hay khối thường diễn ra với độ phân giải nhỏ hơn một điểm ảnh. cách duy nhất để ngăn chặn hiệu ứng này là sử dụng các cơ chế hậu xử lý phù hợp. trong khi các chuẩn MPEG trước đây chỉ dừng lại ở mức 1/2 điểm ảnh. chuẩn nén MPEG-4 AVC có thể đảm bảo độ chính xác trong hiệu chỉnh chuyển động lên tới 1/4 hoặc 1/8 điểm ảnh. Việc giải khối thường tạo ra một tỉ số tín hiệu trên nhiễu 29 . * Chọn nhiều hình tham chiếu: Chuẩn nén MPEG-2 chỉ dựa trên 2 khung tham chiếu để dự đoán các chuyển động mang tính chu kỳ. Tuy nhiên. Kết quả là chất lượng video tốt hơn và hiệu suất nén cao hơn. có thể thấy rõ tại điểm giao nhau giữa các khối. chuẩn MPEG-4 AVC cho phép có tới 5 khung tham chiếu phục vụ cho việc mã hoá giữa khung. ta cần phải có nhiều hơn 2 khung tham chiếu. đặc biệt là khi có tốc độ bit thấp. Vì thế. giống như trong trò kéo quân.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV và sử dụng các macroblock đã được chia nhỏ tại các khu vực có nhiều chi tiết nhằm tăng cường khả năng hiệu chỉnh chuyển động. việc chỉ sử dụng 2 khung tham chiếu không còn phù hợp để dự đoán chính xác chuyển động. khi camera thay đổi góc quay hay chuyển qua chuyển lại giữa các cảnh. Khả năng đạt mức chính xác 1/8 ảnh điểm của MPEG-4 AVC giúp tăng hiệu suất mã hoá tại tốc độ bit cao và độ phân giải video cao. Tương tự như vậy. Hiệu ứng này là do công đoạn xử lý sử dụng nhiều loại chuyển động và bộ lượng tử khác nhau. Các thử nghiệm cho thấy độ chính xác đến 1/4 điểm ảnh có thể làm giảm tốc độ bit xuống hơn 15% so với độ chính xác 1 điểm ảnh. Do vậy. Chuẩn nén MPEG-4 AVC đưa vào sử dụng một bộ lọc giải khối hoạt động ở hai cấp độ: macroblock 16x16 và khối 4x4. tuy nhiên các cơ chế này lại không tương thích được với tất cả các máy thu. để đoán trước các chuyển động phức tạp như sóng biển hay một vụ nổ. * Giải khối tích hợp: Video số sau khi nén thường tạo ra một hiệu ứng gọi là "kết khối". Đối với MPEG-2. * Độ chính xác trong hiệu chỉnh chuyển động: Trong đa số trường hợp.

+ Một ví dụ về ưu thế của MPEG-4 so với MPEG-2: Hình sau là biểu đồ so sánh chất lượng giữa MPEG-4 AVC với MPEG-2. Nó so sánh hoạt động của các bộ lập mã tối tân khi mã hoá một đoạn video 30 khung/s có độ phân giải CIF ghi hình một trận thi đấu tennis. MPEG-4 AVC độc đáo hơn ở chỗ nó sử dụng biến đổi không gian nguyên (gần giống như DCT) đối với các khối 4x4 điểm ảnh. Kích cỡ nhỏ giúp giảm bớt hiện tượng "kết khối". Cơ chế này có thể giúp tiết kiệm thêm một lượng bit vào khoảng hơn 5%.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV (PSNR) cực điểm thấp hơn. 30 . dãy hệ số xích lượng tử lớn hơn khiến cho cơ chế kiểm soát tốc độ dữ liệu ở bộ lập mã hoạt động một cách linh hoạt hơn dựa trên một tỉ lệ phức hợp vào khoảng 12. + Ưu điểm về lượng tử hoá và biến đổi: Chấm di động 8x8 DCT cùng với dung sai của lỗi làm tròn chính là phần cốt lõi của các chuẩn MPEG trước đây. các bộ lập mã MPEG trước đây sẽ vạch ra các symbol biểu diễn véctơ chuyển động và hệ số đã lượng tử hoá thành các bit thực sự. nó có thể khai thác sự tương quan giữa các symbol và từ đó sử dụng sự tương quan bit và thuật toán mã hoá. Ví dụ. + Ưu điểm đối với mã hoá entropy: Sau khi tiến hành hiệu chỉnh. MPEG-4 AVC sử dụng mã hoá thuật toán nhị phân theo tình huống CABAC (Context-Adaptive Binary Arithmetic Coding). trong khi thông số nguyên tuyệt đối giúp loại bỏ nguy cơ không thích ứng giữa bộ lập mã và giải mã trong phép biến đổi ngược. Hiệu suất mã hoá của CABAC cao hơn hẳn nhờ khả năng thích nghi với các thay đổi có thể xảy ra trong phân bổ symbol. tuy nhiên nhìn một cách chủ quan thì nó tạo ra hình ảnh chất lượng tốt hơn. Ví dụ như chuẩn nén MPEG-2 sử dụng phương pháp mã có chiều dài biến thiên tĩnh (VLC) không thể tối ưu hoá trong môi trường video thời gian thực (trong đó nội dung và các cảnh biến đổi theo thời gian). biến đổi và lượng tử hoá chuyển động. Thêm vào đó.5% thay cho một mức tăng lượng gia không đổi.

5) Kết luận: MPEG-4 AVC đánh dấu một bước ngoặt trong lĩnh vực nén video. Với các kỹ thuật này.4. 2. So sánh chất lượng giữa MPEG-4 và MPEG-2. thử thách này hoàn toàn có thể chinh phục được nhờ có những tiến bộ mới liên tiếp trong khả năng xử lý phần mềm cũng như phần cứng.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Hình 2. 31 . MPEG-4 AVC có thể giảm tốc độ bit xuống hơn 50% so với chuẩn MPEG-2. Tuy nhiên. Điều này có nghĩa là MPEG-4 AVC là một ứng cử viên nặng ký có khả năng thay thế MPEG-2 trong những năm sắp tới. áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm mục đích sử dụng băng thông hiệu quả hơn và đem lại chất lượng ảnh cao hơn. MPEG-4 AVC đòi hỏi một cấp độ phức tạp cao hơn trong cả quá trình lập mã lẫn giải mã.10. Biểu diễn mức tiết kiệm tốc độ bit của MPEG-4 AVC so với một số chuẩn hiện có khác. Mặc dù vậy.

Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV 32 .

Hãng này cũng dự đoán châu Á sẽ chiếm tới một nửa trong tổng số thuê bao TV của các công ty điện thoại trên toàn thế giới vào năm 2009 với tổng số thuê bao tối thiểu 32 triệu. IPTV sẽ trở thành một dịch vụ có thị trường rộng lớn trên toàn cầu với châu Á tiếp tục dẫn đầu trong việc thu hút khách hàng.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV IPTV có cơ hội rất lớn để phát triển nhanh chóng khi mà mạng băng rộng đã có mặt ở khắp mọi nơi và hiện nay đã có trên 100 triệu hộ gia đình sử dụng dịch vụ băng rộng trên toàn cầu. Các số liệu này cho thấy trong những năm còn lại của thập kỷ này. Các con số này cũng cho thấy đây là một thị trường năng động với rất nhiều cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình có mô hình kinh doanh. Tại thị trường cung cấp dịch vụ ở Việt Nam. con số này sẽ gần tương đương với số hộ gia đình dùng dịch vụ truyền hình cáp (khoảng 37%). hiện nay trên thế giới đã xuất hiện một phương thức cung cấp dịch vụ mới còn mạnh hơn với đe dọa sẽ làm lung lay mọi thứ đã có. tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình. cùng sự phát triển của các dịch vụ truyền hình vệ tinh. gần đây đã dự báo rằng thị trường các dịch vụ IP video tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương sẽ tăng trưởng tới gần 80% mỗi năm từ nay đến năm 2010 và sẽ tạo ra một thị trường 4. 3. IPTV dễ dàng cung cấp nhiều hoạt động tương tác hơn. hình thức cung cấp dịch vụ và công nghệ hợp lý. Informa Telecoms Media dự báo IPTV sẽ được sử dụng bởi trên 35% các hộ gia đình sử dụng dịch vụ truyền hình số ở Hồng Kông vào năm 2010.1. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn trên thế giới đang triển khai thăm dò IPTV và xem như một cơ hội mới để thu lợi nhuận từ thị trường hiện có của họ và coi đó như một giải pháp tự bảo vệ trước sự lấn sân của các dịch vụ truyền hình cáp. và đặc biệt là sự ra đời của HDTV đã để lại dấu ấn đối với lĩnh vực truyền hình. Nội dung bài viết sẽ cho chúng ta thấy rõ tiềm năng to lớn của dịch vụ IPTV trong mạng băng rộng và khả năng ứng dụng triển khai IPTV trên thị trường viễn thông Việt Nam.2 tỷ USD. Tuy nhiên. Công ty này cũng dự báo sẽ có đến 13% các hộ sử dụng dịch vụ truyền hình 33 . Internet Protocol Television (IPTV) đã ra đời. Điều này xem như là cơ hội kinh doanh dịch vụ mới của các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. một hãng nghiên cứu thị trường công nghệ cao có uy tín. dựa trên sự hậu thuẫn của ngành viễn thông. đặc biệt là mạng băng rộng. khi mà cơ sở hạ tầng mạng băng rộng đã và đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự đòi hỏi nhu cầu của khách hàng ngày càng cao. Tình hình IPTV trong khu vực: Cuối thập kỷ trước. Hãng In-Stat. sự tăng trưởng của dịch vụ truyền hình cáp số. dịch vụ IPTV đã bắt đầu được thử nghiệm cung cấp với một số dịch vụ cơ bản.

5. 6. v.v. PCCW ở Hồng Kông.000 thuê bao. Multiroom Service. Tình hình IPTV tại Việt Nam: Tại Việt Nam. Informa cũng dự báo rằng DSL sẽ chiếm tới 9. Tùy thuộc vào thị trường cụ thể.2. SOFTBANK của Nhật Bản cũng đã nhắm đến xây dựng nội dung lên đến 5. nhưng sau đó IPTV sẽ thực sự là đối thủ cạnh tranh với truyền hình số mặt đất và vệ tinh đối với người xem truyền hình châu Á. Sự phát triển của IPTV chắc chắn sẽ nhanh hơn. các nhà cung cấp sẽ phải cạnh tranh để giành được khách hàng mới. đã đưa HDTV và VoD vào cung cấp trên mạng DSL của mình. điều này làm cho IPTV trở thành một nền tảng truy nhập số phổ biến hơn rất nhiều so với truyền hình số mặt đất (DDT). các nhà khai thác dịch vụ IPTV sẽ phải bổ sung vào dịch vụ truyền hình quảng bá nhiều kênh với việc mở rộng cung cấp các dịch vụ như VoD. Một số Website cung cấp thử nghiệm các chuơng trình truyền hình trực tuyến của VietNamNet. 3. hiện có nhiều nhà khai thác dịch vụ viễn thông lớn đang cạnh tranh nhau nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ băng rộng với chất lượng cao và giá rẻ.000 giờ cho các phim truyện Nhật Bản và Holywood trên dịch vụ DSL/FTTH Video-On-Demand. Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh đã ghi nhận số lượng truy cập rất lớn.2% ở New Zealand. Họ cũng đã nhận ra xu hướng phát triển của truyền hình trực tuyến và video theo yêu cầu. 5.8% ở Đài Loan. Hiện FPT đang có gần 100. nhưng với sự số hóa của truyền hình cáp và vệ tinh.7% ở Nhật Bản và 4.000 thuê 34 .2% các hộ gia đình sử dụng truyền hình số ở Úc. In-home DVR. Hiện FPT đang tìm kiếm các phương thức hợp tác tương tự như với VTC để có thêm một số kênh phim truyện của đài này. Với một thuê bao ADSL 2+ của FPT. Replay-TV (network DVR). FPT Telecom đã mua các thiết bị nhận sóng từ vệ tinh để truyền trên mạng và cũng đã ký kết bản quyền từ VTV và HTV để phát sóng 32 kênh truyền hình trên Internet để phục vụ cho các khách hàng của FPT. Truyền hình cáp vẫn sẽ thống trị đến năm 2010.. nhà cung cấp dịch vụ IPTV lớn nhất thế giới với trên 500.. Công ty VTC. khách hàng có thể xem một lúc 3 kênh truyền hình đồng thời. cho thấy sức hấp dẫn của dịch vụ này đối với công chúng.2% ở Hàn Quốc.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV số ở Singapore sẽ nhận tín hiệu truyền hình số thông qua đường dây DSL của họ. FPT Telecom là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên chính thức khai thác và cung cấp dịch vụ IPTV trên hệ thống mạng băng rộng ADSL/ADSL2+ từ ngày 03/03/2006 sau một năm thử nghiệm và hiện tại đã có 500 khách hàng thử nghiệm đầu tiên. và đang có những bước đi mạnh mẽ.

Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV bao ADSL.HCM và Hải Phòng với 81% và 80%. Hoặc có gia đình đòi lắp chung 1 set-top-box cho 3 phòng trong 3 tầng nhà. Ví dụ như nhiều gia đình ở quá xa trung tâm. nhưng xét một cách tổng thể thì các nhà cung cấp dịch vụ TH cáp/KTS đã đáp ứng được hơn 70% nhu cầu giải trí truyền hình của khách hàng. Hải Phòng. Tại 4 thành phố được khảo sát. Trong khi đó có khoảng 1/3 khách hàng mong đợi có thêm nhiều kênh truyền hình. Thị phần của các nhà cung cấp dịch vụ là khác nhau. Ngoài FPT. Được biết. 90% người được hỏi đều thú vị với dịch vụ IPTV này. Trong chuyến khảo sát thực tế phát triển dịch vụ IPTV ở Hải Phòng.… Tại Đà Nẵng. đặc biệt là hình thức dịch vụ tivi có trả tiền. thành phố Hồ Chí Minh. CD. FPT sẽ cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng IPTV cho các khách hàng này. Viettel cũng đang chuẩn bị cho quá trình triển khai dịch vụ IPTV trên mạng băng rộng. gần 1/3 người dân có nhu cầu truy cập Internet và khoảng 1/8 dân chúng có thói quen xem phim tại rạp và chơi video game.3. Một nửa đối tượng khảo sát có đăng ký sử dụng truyền hình cáp/kỹ thuật số cho thấy. quá trình triển khai dịch vụ cũng gặp không ít khó khăn chưa có hướng giải quyết. 1/4 còn lại hài lòng về chất lượng nội dung chương trình. theo anh Vũ Hồng Minh. khó có điều kiện kéo cáp quang. Đà Nẵng. các doanh nghiệp khác như VNPT. nghe nhạc tại nhà chiếm phần lớn thời gian giải trí. Kết quả thăm dò nhu cầu thị trường: Hầu hết các gia đình đều đã có TV và đầu đĩa DVD. VCD. Một số dịch vụ điển hình: 35 . để đánh giá nhu cầu của thị trường (khách hàng) đối với dịch vụ IPTV. Tuy nhiên. thậm chí có nhiều người gọi điện đến Trung tâm khách hàng để đăng ký. cuối cùng là Hà Nội với chỉ hơn 54%. Gần một nửa khách hàng hài lòng với nhà cung cấp dịch vụ nhờ sự đa dạng về các kênh và chương trình truyền hình. Kế đến là TP. 3. cho thấy con số thuê bao ADSL đăng ký sử dụng dịch vụ IPTV tại Hải Phòng chưa nhiều. người dân rất hứng thú với các loại hình dịch vụ giải trí truyền hình. phó Giám đốc VNPT Hải Phòng thì hồ sơ đăng ký lắp đặt đã khá dày. nhà cung cấp nội dung VASC đã từng tổ chức một cuộc thăm dò nhu cầu tại 04 thành phố Hà Nội. Thói quen xem TV/phim. Được biết.

Nội dung truyền hình quảng bá có thể được ghi và xem lại sau đó. Nó có thể được xem như là một VCR ảo với việc lưu trữ và các chức năng khác cung cấp từ mạng.v. các sự kiện trong khu vực/địa phương. NPVR): đây là phiên bản sử dụng trên mạng của PVR.. Các dịch vụ thông tin: các dịch vụ thông tin có thể bao gồm tin tức thời sự.v.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Dịch vụ truyền hình: các nội dung truyền hình được quảng bá theo lịch trình thời gian cố định như truyền hình truyền thống.v. các kênh truyền hình trả tiền (pay TV). tin thể thao. v. dự báo thời tiết.. phản hồi của người xem truyền hình. Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu: việc phát các nội dung truyền hình được lựa chọn bắt đầu khi người sử dụng lựa chọn nội dung đó. 36 .v. Truyền hình tương tác: “kênh phụ” (back-channel) IP không chỉ cung cấp khả năng lấy thông tin mà còn cho phép tương tác với các show truyền hình hoặc khởi tạo các ứng dụng liên kết đến các chương trình đang chạy. tua hình (fast forward).. PVR): PVR là một thiết bị điện tử dân dụng cho phép ghi lại các nội dung quảng bá để xem lại ở một thời điểm sau đó. EPG): một hướng dẫn để cung cấp cho người sử dụng các thông tin về các chương trình IPTV đang và sắp phát. các kênh về mua sắm. Sự lựa chọn các gói kênh theo yêu cầu của khách hàng có thể bao gồm các kênh truyền hình công cộng (public). bình chọn qua truyền hình. Hướng dẫn chương trình điện tử (Electronic Program Guide. v... Máy ghi hình cá nhân qua mạng (Network PVR. Thông thường. các kênh truyền hình được ưa thích. các chương trình thương mại. Các chức năng thường giống như chức năng của máy ghi hình (VCR) hay đầu DVD (DVD player): phát hình (play)... Máy ghi hình các nhân (Personal Video Recorder. Các ví dụ điển hình của truyền hình tương tác là tham dự vào các trò chơi truyền hình. thông tin về các chuyến bay. v.. dừng hình (pause). v. nội dung là các bộ phim hay các phim đã được ghi lại từ một thư viện. Có thể nói một EPG là phương thức để người sử dụng tìm kiếm các nội dung của nhà cung cấp. Dịch vụ này có thể được sử dụng trong một thời gian giới hạn. các kênh về thời trang.

xu hướng công nghệ hiện nay là sự hội tụ của nhiều công nghệ để đưa ra những loại hình dịch vụ tổng hợp (như kết hợp các 37 . Pay-per-View (PPV): là hình thức trả tiền để xem một phần chương trình truyền hình. 3. Hệ thống cung cấp một kênh phim truyền hình theo hình thức PPV cho các thuê bao. v. giống như dịch vụ VoD. Đấu giá.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Các ứng dụng tương tác: sự tương tác không chỉ được liên kết đến một chương trình truyền hình truyền thống. ví dụ: trả tiền để xem một sự kiện thể thao hay trả tiền để nghe một bản nhạc. Truyền hình khiến cho việc sử dụng các ứng dụng tương tác (giống như việc sử dụng Internet) trở thành một trong những thành phần chiếm ưu thế của IPTV/VoD tương lai. Các ứng dụng băng rộng: các ứng dụng dùng cho người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng có thể được thực hiện thông qua hạ tầng IPTV/VoD như hội nghị truyền hình. IPTV yêu cầu game đơn giản dựa trên HTML. thuê bao có thể mua một hoặc nhiều bài hát cùng lúc. Đây cũng là một yếu tố khác biệt chủ yểu nhất so với truyền hình quảng bá truyền thống vốn không có một “kênh phụ” nào (có chăng là một đường điện thoại). Trò chơi theo yêu cầu (Games on Demand): dịch vụ này sẽ cung cấp nhiều loại game tùy chọn đến thuê bao từ một danh sách có sẵn. Từ list các bài karaoke đã được giới thiệu.v.. dịch vụ ngân hàng là các ứng dụng truyền hình được sử dụng rộng rãi. đào tạo từ xa.. Tương lai IPTV tại VN: Xét trên khía cạnh công nghệ. Dịch vụ sẽ được triển khai trong tương lai. giám sát an ninh. Âm nhạc theo yêu cầu (Muics on Demand): các thuê bao có thể xem những clip ca nhạc theo yêu cầu. TVoY): dịch vụ này cho phép thuê bao xem phim truyền hình đã được phát những ngày trước. Truyền hình của hôm trước (TV of Yesterday. Karaoke theo yêu cầu (Karaoke on Demand): các thuê bao có thể chọn và xem các bài Karaoke qua Set-top Box (ST trên TV. mua sắm.4. tạo ra sự hội tụ của thiết bị và sự phát triển các giao diện người sử dụng mới.

điện thoại truyền hình. chi phí thấp nhờ các ưu thế về kỹ thuật của mạng diện rộng không dây WMAN (wireless metropolitan area network) như IEEE 802. Trong khi đó. điện thoại IP. Kỹ thuật WiMAX dựa trên chuẩn 802.16d/e (là một phiên bản của chuẩn WiMAX). Lớp MAC (Medium Access Control) của WiMAX hỗ trợ rtPS (time real Polling Services) bảo đảm yêu cầu về băng thông và trễ tối thiểu cho các dịch vụ video yêu cầu chất lượng QoS. WiMAX là giải pháp hứa hẹn để phân phối các dịch vụ IPTV với bất cứ khi nào và bất kỳ nơi đâu. Kỹ thuật này dùng điều chế OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplex) và lớp vật lý OFDMA (Orthogonal Frequency 38 . Do đó.. hệ thống này cũng cung cấp vùng phủ sóng rộng. truyền hình theo yêu cầu. Hiện nay. việc ứng dụng IPTV trên mạng không dây hứa hẹn sẽ giúp cho các dịch vụ IPTV hiện nay có nhiều thuận tiện.. Với sự phổ biến của truyền thông không dây hiện nay. linh hoạt.).Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV dịch vụ thoại. Hơn nữa việc áp dụng công nghệ để triển khai những dịch vụ với các chi phí nhỏ. Đồng thời có thể khẳng định với hạ tầng mạng truy nhập hữu tuyến và vô tuyến băng rộng trên cơ sở mạng NGN hiện đại mà các nhà khai thác cung cấp dịch vụ của Việt Nam đã và đang hướng tới xây dựng thì việc triển khai dịch vụ IPTV là hợp lý và khả năng bảo đảm đáp ứng yêu cầu triển khai dịch vụ này là hoàn toàn khả thi. v. hỗ trợ thu phát di động. đồng thời tận dụng được những cơ sở hạ tầng sẵn có để giảm thiểu chi phí đầu tư nâng cấp. Các dịch vụ IPTV ngày càng trở nên là dịch vụ phổ biến được các công ty viễn thông cung cấp.v. số liệu và băng rộng) cho khách hàng. và không yêu cầu tầm nhìn thẳng (line-of-sight). tối ưu hoá hạ tầng viễn thông sẵn có sẽ tăng sức cạnh tranh khi mà Việt Nam đã gia nhập WTO. Với các ưu điểm của hệ thống WiMAX thì việc phân phối các dịch vụ IPTV sẽ hứa hẹn mang đến chi phí phân phối thấp nhưng hỗ chất lượng dịch vụ audio/video cao và đặc biệt là hỗ trợ khả năng di động.16e-2005 hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 70Mbps trên khoảng cách 30Km và hỗ trợ khả năng di động.162004 và 802. Hơn nữa. Dịch vụ IPTV chính là một sản phẩm của sự hội tụ đó khi mà chỉ với một thiết bị đầu cuối khách hàng có thể sử dụng khoảng 6-7 loại hình dịch vụ con (truyền hình quảng bá. điện thoại thông thường. WiMAX là hệ thống không dây duy nhất có khả năng hỗ trợ chất lượng QoS ở tốc độ dữ liệu cao trên nền tảng IP. hệ thống không dây WiMAX có khả năng hỗ trợ băng thông rộng và trễ thấp rất phù hợp cho việc phân phối các dịch vụ multimedia. truy cập Internet.

và trong những vùng khó triển khai cơ sở hạ tầng mạng. Trong tương lai. nhiều nhà cung cấp viễn thông đã triển khai các hệ thống IPTV nhưng không phân phối dịch vụ trên WiMAX mà phân phối trên cáp quang kéo trực tiếp đến nhà thuê bao.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV Division Multiple Access). mã hóa và sửa lỗi FEC (Forward Error Correction) để gia tăng chất lượng dịch vụ. WiMAX sẽ là hướng phát triển được quan tâm để phát triển IPTV nhằm đáp ứng nhu cầu của các thiết bị di động. Nó cũng sử dụng các cơ chế điều chế. Hơn nữa. Do đó. WiMAX là một mạng truy cập IP và hỗ trợ chuyển gói dữ liệu dựa trên mạng lõi. Hiện nay. 39 . WiMAX được xem là hệ thống phù hợp nhất để mở rộng các dịch vụ IPTV theo hướng không dây và di động.

http://vi. http://www.vn 40 .net 2.vn 4.wikipedia.Khoa Điện Tử Viễn Thông Đồ án chuyên ngành 2 Tìm hiểu về IPTV TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. http://pctoday.com. http://xahoithongtin.org 3.tvover.