BÀI TẬP

Bài 1
Cho biết ảnh hưởng của mỗi sai sót sau đây đến khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, khoản
phải trả, nguồn vốn kinh doanh, lãi chưa phân phối của niên độ này và của niên độ sau ( Đơn vị sử
dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, không xét ảnh hưởng của thuế ) :
a. Hàng ký gởi được kiểm kê vào hàng tồn kho cuối kỳ , trị giá $ 10,000
b. Số lượng đúng là 1,000 đơn vị kiểm kê ghi thành 100 đơn vị, đơn giá $ 50
c. Một nghiệp vụ mua hàng trị giá $ 40,000 không được ghi chép và dù số hàng này có trong
kho nhưng kiểm kê nó được loại ra không tính. Xét 2 trường hợp: Nghiệp vụ mua hàng được
ghi nhận và không được ghi nhận vào niên độ sau.
d. Một nghiệp vụ mua hàng trị giá $ 30,000 không được ghi chép và khi kiểm kê nó được tính
vào hàng tồn kho. Xét 2 trường hợp: Nghiệp vụ mua hàng được ghi nhận và không được ghi
nhận vào niên độ sau.
e. Một nghiệp vụ bán hàng không được ghi chép. Vì hàng người mua còn gửi lại kho nên được
kiểm kê vào hàng tồn kho cuối kỳ. Giá bán $ 100,000, giá vốn $ 80,000. Xét 2 trường hợp:
Nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận và không được ghi nhận vào niên độ sau.
f. Một nghiệp vụ bán hàng không được ghi chép. Mặc dù người mua còn gửi lại kho nhưng khi
kiểm kê được loại trừ khỏi hàng tồn kho cuối kỳ. Giá bán $ 60,000, giá vốn $ 40,000. Xét 2
trường hợp: Nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận và không được ghi nhận vào niên độ sau.
g. Đơn vị ghi nhận vào tài sản cố định một khoản chi phí nghiên cứu là $ 400,000 vào tháng 3 ,
đã tính khấu hao từ tháng 4 với tỷ lệ 10% ( khấu hao đường thẳng).
Bài 2
Hãy phân loại các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ sau đây vào 2 nhóm sự kiện :
a. Một vụ kiện xảy ra vào trước ngày kết thúc niên độ nhưng được xử sau ngày kết thúc niên
độ.
b. Một vụ kiện xảy ra vào sau ngày kết thúc niên độ nhưng được xử trước ngày báo cáo kiểm
toán.
c. Việc phá sản của một khách hàng chủ yếu sau ngày kết thúc niên độ do hỏa hoạn.
d. Việc thu được tiền (sau khi kết thúc niên độ nhưng trước ngày của báo cáo kiểm toán ) của
một khách hàng đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào thời điểm khóa sổ.
e. Việc phát hành trái phiếu của công ty sau ngày kết thúc niên độ nhưng trước ngày của báo
cáo kiểm toán.
Bài 3
Kiểm toán viên Toàn đang kiểm toán báo cáo tài chính của niên độ kết thúc ngày 31/12/2000 của
công ty Thiên Hà. Trong năm, công ty Hàng Châu, một khách hàng quen thuộc của công ty Thiên
Hà gặp khó khăn tài chính và có thể mất khả năng thanh toán khoản nợ 600 triệu cho Thiên Hà, nên
Thiên Hà đã lập dự phòng cho khoản nợ này là 200 triệu trên báo cáo tài chính ngày 31/12/2000.
Tuy nhiên, vào tháng 2/2001, khi Toàn đang kiểm toán tại Thiên Hà thì được biết Hàng Châu đã phá
sản và chỉ thanh toán được 100 triệu đồng chi Thiên Hà. Vì số tiền chênh lệch là trọng yếu, Toàn đã
dề nghị Thiên Hà điều chỉnh lại số tiền dự phòng đã lập là 500 triệu đồng để phản ánh đúng số thiệt
hại đã biết, nhưng ban giam đốc của Thiên Hà từ chối.
Sau đó, khi biết Toàn dự định đưa ra báo cáo kiểm toán lại không chấp nhận, Ban Giám đốc Thiên
Hà dề nghị vẫn giữ nguyên khoản dự phòng như cũ nhưng sẽ công bố ( khai báo) đầy đủ về sự việc
trong Bảng thuyết minh như một sự kiện sau ngày kết thúc niên độ. Chính vì thế Toàn đã quyết định
phát hành báo cáo kiểm toán loại từ chối nhận xét.
Yêu cầu :
a. Hãy cho biết trường hợp của Thiên Hà có phải là sự kiện sau ngày kết thúc niên độ không?
Giải thích.
b. Hãy giải thích các ảnh hưởng khác nhau đối với người đọc báo cáo tài chính về hai cách xử
lý là : (i) Điều chỉnh lại dự phòng theo số đã biết và (ii) Không điều chỉnh trên báo cáo tài
chính nhưng công bố trong Bảng thuyết minh của báo cáo tài chính.
c. Theo bạn, quyết định và cách làm của kiểm toán viên Toàn là đúng hay sai? Nếu ban không
đồng ý với Toàn, bạn hãy cho biết Toàn nên đưa ra ý kiến gì trên báo cáo kiểm toán? Giải
thích về lý do lựa chọn của bạn.
Bài 4

.12. Kiểm toán viên đề nghị đơn vị sửa nhưng họ từ chối vì cho rằng kiểm toán viên không kiểm toán các thông tin đó mà chỉ kiểm toán báo cáo tài chính nên không có quyền yêu cầu họ điều chỉnh. vào tháng 2. 2) Giám đốc công ty từ chối cung cấp thư giải trình theo yêu cầu của kiểm toán viên vì cho rằng trách nhiệm của kiểm toán viên là phải thu nhập bằng chứng cho ý kiến của mình và lá thư giải trình không thể thay thế cho các bằng chứng đó. Công ty VIETTRUNG không đủ số vốn pháp định theo yêu cầu của một quy định mới của Nhá nước. Giám đốc VIETTRUNG từ chối bất kỳ khai báo nào về vấn đề này trên báo cáo tài chính ngay 31.1999. 4) Giám đốc công ty kiên quyết không chấp nhận kiểm toán viên gửi thư xác nhận đến một số khoản phải trả vì không muốn nhắc họ nhớ đến món nợ này. 5) Vào thời điểm 31. Do XXX đang gặp khó khăn tài chính nên ALPHA đã lập dự phòng 40% trên tổng số nợ phải thu của XXX.12.2000. Giám đốc công ty đưa ra một kế hoạch để giải quyết tình thế bao gồm việc bán một số tài sản cố định không cần dùng và thuyết phục một số chủ nợ hoãn nợ trong hai năm. Kiểm toán viên sử dụng một thủ tục kiển toán khác để thay thế và cảm thấy hài lòng về bằng chứng đạt được. Khi được phỏng vấn. Kiểm toán viên đề nghị ALPHA điều chính báo cáo tài chính để lập dự phòng thêm cho số nợ của XXX.1999. kiểm toán viên được biết XXX đã phá sản và số tiến thực đòi của ALPHA chỉ là 20% tổng số nợ.2000. Tuy nhiên ALPHA từ chối vì cho rằng sự kiện XXX phá sản chỉ xảy ra vào năm 2000 và đồng ý khai báo trong bảng thuyết minh của báo cáo tài chính.1999 của công ty ALPHA có một khao3n phải thu của Công ty XXX. Trong thời gian đang kiểm toán tại ALPHA. Ông ta cũng chấp nhận việc khai báo đầy đủ về sự kiện này trên báo cáo tài chính. Đến tháng 2.12. 3) Những tỷ số tài chính cho thấy công ty không có khả năng thanh toán các khoản phải trả trong năm tới. trong khi kiểm toán viên đang kiểm toán tạo VIETTRUNG thì được biết công ty mẹ của VIETTRUNG đã tăng vốn đầu tư vào VIETTRUNG cao hơn mức pháp định. 6) Một số thông tin trong Thư của Hội đồng quản trị dính kèm với báo cáo tài chính có nội dung không nhất quán với báo cáo tài chính.Cho biết kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến gì trong mỗi trương hợp độc lập dưới đây. giả sử rằng đây là các vấn đề trọng yếu và nếu không có chúng thì kiểm toán viên có đủ bằng chứng về sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính : 1) Trong báo cáo tài chính ngày 31.

12. Tổng số chi và báo nợ ở Ngân hàng trong tháng 12/2010 là $ 239.2008 01257 6.11 : $10.12.400 2.400 4. Tổng số chi quỹ trên Sổ cái trong tháng 12/2010 là $237.12.2008 2. 2007 01245 3.BÀI TẬP Kiểm toán tiền Bài 1 Cho số liệu về công ty Raymar Corporation vào ngày 31. 2007 26. Giả sử số dư tiền gửi ngân hàng theo sổ sách đơn vị la 68. 2007 01265 1.1.000.12 : $9. 2007 3.800 4. Các khoản ký thác chưa ghi nhận ( Deposits in transit ) : 30.12. sec nào có thể là thủ thuật “kiting” b.2008 5.2007.12.1. 2007 31.2010 cho biết số dư như sau : 30. 2007 01243 1.12. Cho biết các sec trên.600 5.2008 Yêu cầu : a. Lập các bút toán điều chỉnh ( Adjusting Journal Entries ) cần thiết Bài 2 Công ty Regional Transport Company có ngày kết thúc niên độ là 31. 2007 3.400 3.000 31.12.1. 2007 28. Một sec không có tiền thanh toán ( NFS check – Not sufficient funds check ) có số tiền $1.12.1. Vào ngày 28/12 có một sec $1.400 vào tháng 12 7. Lập biểu chỉnh hợp Tiền gởi Ngân hàng ( Bank Reconciliation) cho Raymar Corporation ngày 31/12/2010 b.2008 3.12.11 : $31.1.200 28.400 6.12.2008 28.200 26. Sổ phụ Ngân hàng ( Bank Statement ) 31.12 : $30.2008 6.000 31.1.1.100 7.2010 như sau: 1. Dịch vụ phí Ngân hàng ( Bank service charges ) chưa được ghi nhận trên Sổ cái của thang 11 là $600 và tháng 12 là $400 8.2008 01277 2. Số dư tiền gởi Ngân hàng trên Sổ cái ( Cash is bank per general ledger amounted to) : 30.11 : $6.800 của Bohol Corporation bị Ngân hàng trừ nhầm vào tài khoản của Raymar Corporation 10. Tổng số thu quỹ trên Sổ cái trong tháng 12/2010 là $257.800 12. 2007 29.12 : $16. 2007 01252 2.800 do khách hàng thanh toán bị Ngân hàng trả lại vào ngày 24/12 và chưa được tái ký tách SecNSF của tháng 11 tái ký thac vào tháng 12 là $500 9. Vào thời điểm cưới năm có các nghiệp vụ chuyển tiền giữa tài khoản chính và tài khoản chi nhánh được ghi chép trên sổ sách của đơn vị và sổ sách Ngân hàng như sau: Ngày ghi trên sổ sách của Ngày ghi trên sổ của đơn vị Ngân hàng Số sec Số tiền Ghi tăng Ghi giảm Ghi tăng Ghi giảm 01234 2. Tổng số ký thác và báo có ở Ngân hàng ( Total deposits and credits per bank ) tháng 12/2010 là $253.12.800 Yêu cầu : a. Sec chưa thanh toán ( Outstanding checks) : 30.12.2008 30.2008 28.12.500 31.299 vào tháng 11 và $11. 2007 28.600 2.700 11.12.2008 5. Các khoản thu qua Ngân hàng chưa được ghi nhận trên Sổ cái là $13.2007 26.2008 28.12.600 31.12 : $44.1.2007 29.000 2.12.1. 2007 29.1.12.12. hãy xác định số dư đứng nếu điều chỉnh các sai sót trong toàn bộ sec trong bảng trên . 2007 27. Công ty có một chi nhánh có mở tài khoản riêng tại Ngân hàng.1. 2007 2.12.11 : $15.1.000 27.

c) Số dư 23. Lập bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền của Tuyền Lâm (ít nhất 10 câu hỏi). nên chúng tôi không hiểu tại sao quý ông lại đề nghị chúng tôi xác nhận số dư nợ là 35. số tiền trên lớn hơn hóa đơn ngày 22/10/2001 ( số tiền 35. Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.11.000. Yêu cầu : Trong mỗi trường hợp trên. Khi xem xét về tài sản cố định. sổ chi tiết và báo cáo. trong đó có thực hiện việc xác nhận các khoản nợ phải thu vào ngay 30/11/2001. Vào ngày 30/11/2001 có 200 khoản nợ phải thu với tổng số dư là 956. g) Đồng ý tổng số tiền.2001.000 đ đã được thanh toán vào ngày 12.000đ ? b) Số dư 12. Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng vào cuối niên độ. Trong các thư xác nhận có 04 thư có thêm đoạn giải thích như sau : a) Ngày 01/10/2001. Công ty này đã hoạt động được 4 năm nhưng chưa từng được kiểm toán. Khấu hao TSCĐ đơn vị áp dụng theo phương pháp đường thẳng với tỷ lệ 10% năm nhưng được tính trên giá trị tại thời điểm cuối năm của TSCĐ.725.2001. Gửi thư xác nhận các khoản phải thu trên 10 triệu đồng. Yêu cầu : Hãy cho biết mỗi thủ tục kiểm toán nêu trên có liên quan đến mục tiêu kiểm toán và cơ sở dữ liệu nào ? Bài 3 Bạn đang kiểm toán báo cáo tài chính cho công ty XYZ có niên độ kết thúc vào ngày 31/12/2001.800.Nợ phải thu Bài 1 Công ty thương mại Tuyền Lâm kinh doanh qua một mạng lưới bán lẻ gồm 20 cửa hàng. . Chọn mẫu chứng từ vận chuyển và đối chiếu với hóa đơn liên quan. b.2001 bởi vì số hàng hóa của quý công ty theo hóa đơn số 1245 vào ngày 30. Bạn đang quyết định thực hiện một số thủ tục kiểm toán trước ngày lập bảng cân đối kế toán. f) Số dư trên đã được thanh toán.2001 d) Chúng tôi không nợ gì quý đơn vị vào thời điểm 30.000 đ đã được thanh toán ngày 23.11.2001 với số tiền 30.600. chúng tôi sẽ cấn trừ vào tiền thuê của năm 2003 (năm cuối của hợp đồng thuê) theo đúng thỏa thuận của hai bên. Hàng hóa ký gởi đã nhận được và chúng tôi sẽ thanh toán khi nào bán được hàng.000.12. chúng tôi đã ứng trước 60.000.500.12.000 đ và bạn đã chọn 75 khoản nợ phải thu với tổng số dư 650. theo bạn cần thẩm tra các vấn đề nào ? Cách giải quyết và lý do ? Tài sản cố định Anh ( chị ) được yêu cầu thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính ngay 31. e) Chúng tôi đã xem lại giá của lô hàng 12.000.000.000đ. Kiểm tra sự khớp đúng giữa sổ cái.12.000 đồng (FOB cảng đến) chúng tôi chỉ mới nhận được ngày 4. e.000đ mà quý ông đề nghị xác nhận là số tiền ký cược để thuê tài sản.000đ).750.000 đ để xin xác nhận. h) Chúng tôi chưa bao giờ nhận được lô hàng này i) Số tiền 12.11. Bài 2 Dưới đây là một số thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên sử dụng trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng : a. c.000đ và nhận thấy là quá cao so với giá thị trường tại cùng thời điểm. anh ( chị ) được biết kế toán đơn vị sử dụng một tài khoản Tài sản cố định là tài khoản duy nhất để phản ánh mọi biến động lên quan đến TSCĐ.1997 tại Công ty Rồng Vàng. d.

Lập bảng xác định giá trị đúng của khấu hào lũy kết của TSCĐ.12 Khấu hao GJ 1997 12.540 6.560 12.400 34. b.12 Sửa chữa máy số 4 VR 31.300 (27.400 18.800) (10.560 47. nhân viên kế toán của Công ty Minh mẫn đã hoàn trả lại năm bản kê hóa đơn của người bán kèm theo các thông tin sau : Bảng kê 1 Số dư theo bảng kê của người bán Minh Mẫn đã trả ngày 31. kiểm toán viên đã gửi 22 thư đề nghị xác nhận cho người cung cấp.12 Khấu hao GJ 1996 1.180.000 96.000 14. Hai ngày sau. Kiểm toán viên giữ bản sao của bảng kê hóa đơn của người bán và gửi bản gốc cho đơn vị để chỉnh hợp các khác biệt.304 13.96 Số dư theo sổ cái Bảng kê 2 Số dư theo bảng kê của người bán Hóa đơn Minh Mẫn chưa nhận được Minh Mẫn đã trả ngày 15.1 Máy số 1 VR 6.4 Máy số 4 VR 31.12 Khấu hao GJ Nợ Có Số dư 3840 12.010. Lập các bụ toán điều chỉnh cần thiết.12 Khấu hao GJ 1995 1.000.000 12.504 60.170.600 Yêu cầu : a.200 96 60.Tài khoản TSCĐ của công ty Rồng Vàng như sau : Ngày Diễn giả Ghi chú 1994 4.189.857.7 Máy số 5 ( Thay cho máy số 1 được bán với giá 6.360 57.7 Máy số 3 VR 31.100 (46.331.060 3.100) -----------------20.12.000) ------------------68.1 Máy số 2 VR 2.000 38.000 52. Kết quả có 4 thư không được trả lời và 5 thư có số dư khác với số liệu kế toán của công ty Minh Mẫn.240 61.600 54.600)* VR 1.1996 Số dư theo sổ cái 66.7 Trang bị hệ thống điều khiển tự động cho máy số 5 VR 31.206 6114 * Máy số 1 được nhượng bán và ghi sổ : Nợ tiền mặt 6.6 Sửa chữa lớn máy số 2 VR 1.12.000 24.600 Có Thu nhập bất thường 6.140 55.900 3. Nợ phải trả Bài 1 Khi thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả cho năm kết thúc ngày 31/12/1996 của Công ty Minh Mẫn.500 .

900 61. Mô tả các thử nghiệm bổ sung mà kiểm toán viên nên thực hiện cho mỗi trường hợp khác biệt nêu trên c.000) 2.161.192. Kiểm toán viên nên thực hiện các thủ tục kiểm toán nào đối với các thư xác nhận không được trả lời.518.000.230.1997 Chênh lệch không theo dõi do số tiền nhỏ Số dư theo sổ cái 262. Bài 2 Khi kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Hoa Hồng. Bây giờ sự lựa chọn của bạn sẽ thay đổi thế nào ? Giải thích. Công ty Công Thành.12. Bạn đang lựa chọn đối tương để gửi thư xác nhận. Công ty Đống Đa Số dư cuối năm --------226.000 750.1.000 Tổng lượng mua trong năm 19.100 (30. Công ty Đông Phương 4. Bài 3 Sau ngày kết thúc niên độ. Giả sử trên đây là danh sách khách hàng cần gửi thư xác nha65nm và số liệu trên là số dư cuối năm phải thu cùng với doanh số bán trong kỳ cho từng khách hàng.000 21. Đánh giá khả năng chấp nhận việc nhờ nhân viên khách hàng thực hiện chỉnh hợp. b.500.000 Yêu cầu : a.000 86. Công ty Phát Đạt 3.900. một nhà cung cấp của Công ty Thái Bình. Giả sử danh sách các khoản phải trả như sau : Tên nhà cung cấp 1.000 461.701.12.150. b.000.Bảng kê 3 Số dư theo bảng kê của người bán Số dư theo sổ cái Chênh lệch không xác định nguyên nhân vì người bán không cung cấp chi tiết số dư Bảng kê 4 Số dư theo bảng kê của người bán Hàng trả lại theo giấy báo ngày 15.000.800. Hãy lựa chọn hai trong số bốn khoản phải trả trên để gửi thư xác nhận.1996 Số dư theo sổ cái Bảng kê 5 Số dư theo bảng kê của người bán Minh Mẫn đã trả ngày 3.000 650.342.000.100. Công ty Mạnh Hùng 2. Giải thích lý do sự lựa chọn của mình.000.500 23. đã gửi một báo cáo với số liệu tại thời điểm 31.1997.000.700 Yêu cầu : a. .000 1.000.601.356. giả sử rằng kiểm toán viên dự định sẽ thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ sung.000 ------------------57.500 -----------------38. Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu dưới đây để lập bảng chỉnh hợp số dư Nợ phải trả của Công ty Thái Bình và Công ty Công Thành. kiểm toán viên của Công ty Thái Bình chọn mẫu một số khoản phải trả và gửi thư để đề nghị xác nhận.600 -----------------58. Để trả lời.000 205. bạn quyết định gửi thư yêu cầu xác nhận một số khoản phải trả. Số dư này không khớp với sổ sách của Công ty Thái Bình.

58 174 10.60 397.50 28.11 Mua hàng 27.12 Mua hàng 10.857.12 30.70 .12 Mua hàng 12.12 Thanh toán 30.11 2.11 Mua hàng 29.509.12 Mua hàng 20.043.12 Mua hàng 31.359.21 11.314.63 31.66 491.12 Thanh toán 31.09 72.11 Thanh toán 1.09 70.66 491.72 9.12 Mua hàng 18.12 15.12 30.57 30.17 6098.12 31.12 25.00 1.12 26.88 24 1.12.12 31.28 28.780.88 315.85 31.40 333.60 4.60 26.231.624.667.12 Mua hàng 7.460.40 1.889.729.684.57 28.698.01 43.00 667.509.45 30.88 315.45 24. quận 1 Ngày Diển giải Mua hàng 23.40 16667.077.00 28.450.12 Mua hàng 20.60 10.43 33.01 33.344.45 465.51 32.410.596.775.12 10.00 1.40 27.45 28.263.41 72.40 28.45 28.521.073.85 Tham chiếu 34451 34882 35002 CD 71115 35533 35773 CD 71115 35774 35775 35776 35777 35778 35533 35779 36083 36084 36138 CD 72176 CD 72739 Nợ Có 12.12 5.756.069.12 15.12 Mua hàng 28.12 15.00 28.221.926.40 333.58 174 10.899. quận 1 Khách hàng : Công ty Thái Bình Số dư đến ngày : 31.043.12 Thanh toán 10.521.624.00 10.91 33.12 Trả lại hàng 20.12 Mua hàng 20.302.1997 Ngày 30.28 28.949.00 315.85 28.621.49 34.51 32.12 Mua hàng 20.384.49 44.12 Giao hàng Trả tiền 28.274.61 39.12 15.12 Diễn giải Số dư chuyển sang Thanh toán 35533 35773 35774 35775 35776 35777 35778 35779 36083 36084 36138 36145 36170 36171 SỔ CHI TIẾT NỢ PHẢI TRẢ Công ty : Công Thành 12 Phạm Ngũ Lão.12 8.30 31.949.63 31.51 Số dư Số dư 12.756.43 465.359.97 31.12 15.32 276.00 677.290.85 31.569.128.12 Mua hàng 28.765.60 397.26 465.72 22.CÔNG TY CÔNG THÀNH 12 Phạm Ngũ Lão.97 30.730.062.

Số tiền theo báo cáo của Nhà cung cấp : B. Số tiền theo Sổ chi tiết của người bán của đơn vị : Chênh lệch : CHỈNH HỢP : Những hóa đơn không được ghi sổ Ngày nhận hàng Số tiền Các sec đã thanh toán chưa được ghi nhận Ngày trả tiền Số tiền Khoản khác Tham chiếu Số tiền Tổng cộng : .CÔNG TY THÁI BÌNH BẰNG CHỈNH HỢP XÁC NHẬN NỢ PHẢI TRẢ CÔNG TY CÔNG THÀNH 31.12. A.. Ngày : ……………. Người kiểm tra : …… Ngày : …………..1997 Người lập: ……….

Đơn đặt hàng được đánh số thứ tự trước và liên tục.500. Khi nhận được Phiếu yêu cầu đã được duyệt. Nếu hàng được giao đúng và đủ. Mọi khoản đầu tư không nằm trong dự toán hay có giá cao hơn dự toán sẽ không được duyệt chi khi thanh toán. Sau đó. Các trưởng phòng đề xuất các TSCĐ cần thanh lý và nhu cầu đầu tư TSCĐ mới để trình Ban Giám đốc xem xét. Biên bản bàn giao đã được lập và ký vào ngày 28/2/04 (trước khi kie63mtoan1 viên đến kiểm toán). ngày giao hàng và các thông tin quan trọng khác. Đến 28/2/04. đơn vị đang chờ bên nhận thầy hoàn tất thủ tục để bàn giao công trình.500. kiểm toán viên đã lưu ý đến một hợp đồng xây dựng mới nhà xưởng được ký vào 1/1/03. Yêu cầu : a. Đại diện bộ phận sử dụng sẽ ghi ngày nhận và ký tên vào Biên bản nhận hàng. Sau khi nhận được các Bảng báo giá của nhà cung cấp. bộ phận mua hàng lập các thư mời báo giá gởi cho các nhà cung cấp. Căn cứ trên Bảng báo giá đã được duyệt nhân viên bộ phận mua hàng sẽ lập Đơn đặt hàng chuyển cho Giám đốc ký và bộ phận văn thư đóng dấu.000. bộ phận nhận hàng sẽ căn cứ trên Đơn đặt hàng để kiểm nhận. sau đó chuyển cho nhà cung cấp. đơn vị đã kết chuyển 4.BÀI TẬP CHƯƠNG 10 Kiểm toán Tài sản cố định và Chi phí khấu hao Bài 1 Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty Phát Đạt. Nếu nhà cung cấp đồng ý bán theo các điều kiện của Đơn đặt hàng. trưởng bộ phận mua hàng sẽ căn cứ trên giá dự toán để lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất và duyệt Bảng báo giá của nhà cung cấp đó. kiểm toán viên được biết từ 31/10/03. Dưới đây là những ghi nhận của Hùng về những thủ tục kiểm soát của Liên Hùng đối với TSCĐ và CPKH: . Khoản 10% giá trị hợp đồng chưa thanh toán có cần được công bố như là một cam kết đầu tư tài sản cố định trên thuyết minh báo cáo tài chính hay không? Tại sao? Bài 2 Kiểm toán viên Hùng đang thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao (CPKH) cho công ty Liên Hùng của báo cáo tài chính niên độ kết thúc ngày 31/12/03. Đơn đặt hàng . Qua phỏng vấn nhân viên giám sát thi công.000 vào nguyên giá TSCĐ và bắt đầu tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng với tỉ lệ khấu hao là 4%/năm.000.000. Giả sử vấn đề trên là trọng yếu. lắp ráp các hệ thống điện và PCCC + 10% còn lịa sẽ được thanh toán sau một năm kê ngày ký biên bản bàn giao Đến 31/12/03 công trình đã cơ bản hoàn thành.Thủ tục đầu tư mới TSCĐ: nhân viên các bộ phận có nhu cầy lập Phiếu yêu cầu mua sắm TSCĐ trình trưởng bộ phận nhận xét duyệt cac Phiếu yêu cầu trước khi chuyển cho bộ phận mua hàng. Sau khi thông nhất các nội dung của dự toán. kiểm toán viên sẽ đề nghị bút toán điều chỉnh như thế nào? c.Giữa Quý I hàng năm . đơn vị đã sử dụng phần lớn diện tích của nhà xưởng để lắp đặt máy chuẩn bị sản xuất. Đơn vị đã thanh toán tổng cộng 90% giá trị hợp đồng (4. Ban Giam đốc sẽ duyệt dự toán. hãy giải thích và cho biết ảnh hưởng của sai sót đến BCĐKT và BCKQHĐKD của Phát Đạt niên độ này và niên độ sau? b. bộ phẩn nhận hàng sẽ lập biên bản nhận hàng và cùng với đại diện bên giao hàng ký tên vào Biên bản. bao gồm đầy đủ các mô tả và thông số ky thuật của TSCĐ mua.000) và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Dự toán đã được duyệt là cơ sở để thực hiện mọi hoạt động thanh lý. Biên bản nhận hàng sẽ được lưu lại ở bộ phận nhận hàng để làm chứng từ.000 và tiến độ thanh toán như sau: + 30% sau khi duyệt bản vẽ thiết kế + 30% sau khu hoàn tất phần xây dựng cơ bản + 30% sau khi hoàn tất phần trang trí nội thất. đầu tư TSCĐ trong năm. Khi hàng được giao.000. sau khi hoàn tất phần lắp đặt hệ thống điện. đóng dấu và gởi trả một bản của Đơn đặt hàng về cho bộ phận nhận hàng của đơn vị. Theo hợp đồng này. thủ trưởng của đơn vị bán hàng sẽ ký tên. bộ phận nhận hàng sẽ chuyển TSCĐ này đến bộ phận sử dụng. số lượng và đơn giá. tổng giá trị phải thanh toán là 5. . Hóa đơn của nhà cung cấp. Công ty Phát Đạt hạch toán như vậy đúng hay sai? Nếu sai. Ban Giám đốc họp với các trưởng phòng để lập dự toán mua sắm và thanh lý TSCĐ trong năm.

Số khấu hao của từng tháng tínhđược từ Bảng tính khấu hao sẽ được nhập vào hệ thống kế toán của đơn vị bằng một bút toán nhật ký. Ông Thành cũng lập ra Bảng tính khấu hao với các chi tiết tương tự như file “ So dang ky TSCD” nhưng thêm vào các cột tính toán ra số khấu hao mỗi tháng. Kế toán trưởng và một nhân viên thuộc bộ phận mua hàng. kế toán sẽ ghi nhận vào thu nhập khác đồng thời kết chuyển giá trị còn lại của TSCĐ đã thanh ly vào chi phí khác.12. Dưới đây là Bảng kê về tình hình biến động tài sản cố định trong năm 2000 do nhân viên đơn vị lập theo yêu cầu của anh ( chị). Các TSCĐ đã được đề xuất thanh lý sẽ được đấu giá công khai trong nội bộ đơn vị trước. Hội đồng thanh lý TSCĐ sẽ được thành lập bao gồm Giám đốc. Đối với mỗi điểm yếu đó. ông Thành copy Bảng tính khấu hao của tháng trước. Nếu không có nhân viên nào trong đơn vị muốn mua. đóng dấu đầy đủ và các hồ sơ khác của TSCĐ sẽ được chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi tăng TSCĐ và theo việc thanh toán. Khi nhận được tiền thanh toán. Tất cả TSCĐ được ghi nhận trên một file Excel “So dang ky TSCD” trên máy tính của ông Thành – kế toán trưởng – bao gồm các chi tiết: mã số TSCD. hãy cho biết các loại gian lận. Hàng tháng.2000 của Công ty Thịnh Phú. bộ phận sử dụng. nguyên giá và thời gian khấu hao( các máy tính của phòng kế toán được nối mạng với nhau và mỗi máy đều có mật khẩu để mở máy). .Thủ tục thanh ly TSCĐ : sau khi dự toán năm được duyệt (khoảng cuối tháng 1 hàng năm). tên TSCD. các TSCĐ này sẽ được chào bán cho bên ngoài. Mọi TSCĐ muốn được vận chuyển ra ngoài phải xuất trình được Lệnh vận chuyển do Giám đốc ký. cập nhật thêm các TSCĐ mới mua và mới thanh lý trong tháng để tính ra số khấu hao của tháng này. . . sai sot tiềm tàng có thể xảy ra và đề xuất các giải pháp để khắc phục ( giả định rằng Liên Hùng không muốn chi thêm bất kỳ khoản nào để tăng cường kiểm soát đối với TSCĐ và CPKH). ngày mua. căn cứ trên giấy báo có của ngân hàng hay Phiếu thu của quỹ. Yêu cầu : Hãy nhận diện các điểm yếu của kiểm soát nội bộ tại công ty Liên Hùng đối với TSCĐ và CPKH.Các thủ tục khác hằng năm đơn vị tiến hành kiểm kê TSCĐ một lần vào ngày 31/12. Bài 3 Anh ( chị ) đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31.đã được ký tên. đặc điểm kỹ thuật.

1999 năm 31. Đơn vị đã chuyển nợ dài hạn sang nợ dài hạn đến trả số tiền đơn vị phải trả vào ngày 1.100 Phương tiện vận tải 408.700.600 250.12.600.664 Phương tiện vận tải 124.12.000.1.200 96. b. Ngày 25.714 420.900 Hao mòn tài sản cố định Số dư Tăng trong năm Giảm trong Số dư 31.300 95.12.500.000 đồng cho việc cải tại văn phòng làm việc của Giám đốc.000 đồng Công trình cải tạo văn phòng làm việc hoàn thành và đưa vào sử dụng vào tháng 3.000 đồng trả vào ngày 1.000.Công ty Thịnh Phú Bảng kê tình hình tăng giảm Tài sản cố định và bao mòn Năm tài chính kết thúc ngày 31. Đơn vị không ghi bút toán giảm tài sản cố định theo quy định.100 30. c. đơn vị đã xây dựng mới cửa hàng số 3 với tổng chi phí là 104.12. Ngày 1.000 163.990 Dụng cụ quản lý 65.044 158. Đơn vị đã ghi nhận xe tải trên vào tài sản cố định của đơn vị với nguyên giá là 96.1.700 1.370 165.2000 Văn phòng 142.12.620 41.2000 .2000.12.400.đơn vị thuê 1 xe tải trong 10 năm với số tiền thanh toán hàng năm là 12.000.000 đồng hoàn thành và đưa vào sử dụng ngày 3.12. Hợp đồng không quy định về việc chuyển giao quyền sở hữu sau khi thuê cũng như bất kỳ một điều kiện mua ưu đãi nào khi hết thời hạn thuê. một trong hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng sau khi thông báo cho bên kia 60 ngày.500 Dụng cụ quản lý 145.000 26.000.000.620 16.000 đồng 4.000 461.1999 (*) năm 31. bao gồm: Trang trí nội thất Trang trí bàn ghế Trang bị máy lạnh 10. Trong năm 2000. Ngoài ra.600.000.1999 đã được đối chiếu và thống nhất với số liệu trong hồ sơ kiểm toán năm trước. Số dư là 31.1999 là 82.400 332. Số tiền chênh lệch giữa tổng số tiền phải trả trong 10 năm ( 120. Xe tải này được áp dụng chính sách khấu hao giống như các xe tải của đơn vị.700 477.2000.101.000 đồng) được đơn vị xem như lãi trả chậm.300 18. Số tiền lãi được ghi nhận trong năm 2000 là 8.1 mỗi năm từ năm 2001. . đơn vị đã chi 32. đã khấu hao đến 31.100 136.340 87.000. Anh(chị) đã tiến hành các thủ tục kiểm toán cần thiết và phát hiện những vấn đề sau: a.2000 Văn phòng 325.2000 đơn vị nhượng bán một xe tải có nguyên giá 110 triệu đồng.000 26.000 đồng) với nguyên giá (96.054 (*) Hoàn toàn là chi phí khấu hao trong năm 2000. Theo hợp đồng.6.000 đồng.300 Cộng 878. Số tiền mặt thu được là 26.000 đồng 17.000 đồng ( giá chưa thuế GTGT) được đơn vị ghi giảm trực tiếp nguyên giá tài sản cố định.12 mỗi năm.000 đồng.000 đồng.2000 Đơn vị : ngàn đồng Tài sản cố định Số dư Giảm trong Số dư Tăng trong năm 31. ghi nhận vào ngày 31.2001 theo hợp đồng.

Hãy lập Bảng kê các bút toán điều chỉnh mà anh ( chị) cho rằng cần thiết. Ngoài ra. Yêu cầu : a. Các dụng cụ quản lý tăng thêm trong kỳ chủ yếu là hai máy tính trang bị cho Phòng kế toán vào tháng 6. Đơn vị thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thông tin bổ sung : • Chính sách khấu hao của đơn vị là khấu hao đường thẳng với tỷ lệ 4% cho văn phòng. trị giá 6. thuế suất đầu vào là 10%. b.000 đồng vào tháng 9.200.2000/ Đơn vị đã chuyển nguồn từ quyr4 phúc lợi sang quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản.000 đồng/cái. Chính sách này được xem là phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và ti2nhtrang5 sử dụng tài sản của đơn vị. • Tất cả giá trị tài sản tăng trong kỳ nêu trên đều là giá chưa thuế giá trị gia tăng. Khấu hao được tính từ tháng kế tiếp sau tháng tăng tài sản. Hãy lập Biểu chỉ đạo cho khoản mục tài sản cố định.600.2000. phản ánh số dư đơn vị. . Đơn vị chưa khóa sổ cuối năm. 10% cho phương tiện vận tải và 20% cho dụng cụ quản lý. ngưng khấu hao từ tháng kế tiếp sau tháng giảm tài sản. điều chỉnh của kiểm toán viên và số dư kiểm toán. Giả sử không xem xét ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. đơn vị còn mua một hệ thống âm thanh phục vụ cho nhu cầu phúc lợi trị giá 5.d.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful