.

là võ nghiệp. là sự phát triền sung mãn sắp chuyển sang giai đoạn suy vi. . là nhà đẹp. là được việc. là ý tưởng ban đầu. Cung Cảnh thuộc Dương Hoả. 1 – 3: Đỗ (Hoả): Đỗ nghĩa là: Đạt. là hy vọng… Cung Sinh là Âm Mộc. Độ số là 8. Độ số là 3. là vẻ đẹp. Cảnh. là tiền bạc tài sản lưu động. Cung Đỗ là Âm Hoả. Về phương vị là Đông Nam. là nghe… Cung Tử thuộc Âm Kim. là cắt đứt. Độ số là 7. Về màu sắc là xanh lá cây xậm. là thuộc trạng thái tình cảm. Về phương vị là chính Tây. là sự bắt đầu (cho một việc. là kết quả tốt đẹp. là mùa xuân. sự chấm dứt. Độ số là 2. Về phương vị là chính Đông. Độ số là 9. là cỏ. nhưng nghĩa của Thương thuộc Âm Mộc. nhưng nghĩa của Tử thuộc Dương Kim. cao rộng có vườn cây hoặc nội thất rực rỡ. nhưng nghĩa của Đỗ thuộc Dương Hoả. Là từ xa tới. Về màu sắc là màu trắng. nhưng nghĩa Sinh thuộc Dương Mộc. nhưng nghĩa của Cảnh thuộc Âm Hoả. là đi xa. là người làm nghề cơ khí. là cây lớn. là sự hứa hẹn. là cây nhỏ. Về màu sắc là xanh lá mạ. Về Phương vị là chính Nam. là quí nhân phù trợ. là mầm cây. Cung Thương là Dương Mộc. Sự tương tác theo tính chất ngũ hành và vị trí tương tác Âm Dương của hai quỷe này với tính chất của từng quẻ sẽ quyết định tính chất của dự báo cho các sự kiện. là loại cây mềm yếu (cây Liễu chẳng hạn). kết thúc. 1 – 4: Cảnh (Hỏa): Cảnh nghĩa là: Đi chơi ở trong sự nhàn hạ. Bởi vậy phần này chứng ta tìm hiểu vể ý nghĩa của các qủe trong Lạc Việt độn toán. một cái gì đó). vì là Âm Hỏa – chính vị Khôn Thổ (Theo Hậu thiên Lạc Việt) – nên còn có ý nghĩa là Âm Thổ: miếng đất đẹp. nếu là bác sĩ thì liên quan đến mổ xẻ. là sát phạt. Về màu sắc là màu đỏ. xanh non. cũng còn có nghĩa là con cái. phong lưu. Về phương vị là Đông Bắc. kim khí.Ý nghĩa của quẻ Lạc Việt độn toán Lạc Việt độn toán là sự kết hợp giữa hai quẻ Bát Môn độn giáp và Lục Nhâm Đại độn. Tử. là du lịch.Ý nghĩa của quẻ Bát Môn độn giáp 1 – 1: Sinh (Mộc): Sinh nghĩa là: Sống. 1 . là sự thành đạt. 1 – 2: Thương (Mộc): Thương nghĩa là: Buồn. Về màu sắc là màu đỏ nâu. 1 – 5: Tử (Kim): Tử nghĩa là: Chết.

thuộc về tài sản là nhà đất lớn. Độ số là 1. Về màu sắc là xanh dương. chắc chắn.Ý nghĩa các quẻ Lục Nhâm Đại độn 2 – 1: Đại an (Thổ): Đại an thuộc Dương Thổ. âm mưu. là giật gân. Về độ số là 1 và 6. là miếng đất hoặc vùng đất lớn. là sự khai thông. thì tìm người hay vắng nhà. nhưng nghĩa của Khai thuộc Dương Thuỷ. là bế tắc. gặp tốt thì tăng tốt. lo lắng. là đi xa thuận lợi. Cung Hưu thuộc Dương Thuỷ. có tính phiêu lưu mạo hiểm. nữ hiền hậu tính cách điềm đạm. Về nơi làm việc là cơ quan hoặc bộ phận quan trọng. Thuộc về tài sản là thất thoát. gặp xấu thì tăng xấu. mềm… Cung Khai thuộc Âm Thuỷ. Là công việc không chính danh. Có tính hiểm độc. Về phương vị là phương Bắc hoặc Tây Bắc. phi đạo đức. bất động sản. mạo hiểm … Cung Kinh thuộc Dương Kim. là nguồn lợi ổn định. là thoát khỏi sự bế tắc. Độ số là 4. là người làm việc táo bạo. béo tốt. nghĩa là giữ lại thời gian. Kinh nghiệm: Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người. ngày Đại An. sự bất ngờ. là phi pháp. sự ngưng trệ. Về màu sắc là trắng xám. nhưng nghĩa của Hưu thuộc Âm Thuỷ. xanh đen. phá sản. Về công việc là sự ổn định. có quyền chức địa vị. Về phương vị là nơi trung tâm. Tượng hình: Cơ quan luật pháp. là người làm tại nơi trung tâm. 2 – 2: Lưu niên (Thủy): Lưu niên thuộc Thuỷ. lừa dối.1 – 6: Kinh (Kim): Kinh nghĩa là: Kinh sợ. vì nó là hành Hoả. nhà tù. là mưu toan. rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên. là trôi đi. là người đầy đặn. lo việc hay bị dời ngày. Là chết chóc tai nạn. gặp tốt giảm tốt. chỉ có đi xa là bình an vô sự. dài. Tính chất cung này trì trệ. giấy tờ. Về màu là màu đen xỉn. Về người là bậc quân tử chín chắn. tượng là âm thanh. kéo dài. 1 – 8: Hưu (Thủy): Hưu nghĩa là: Nghỉ. Tượng là vật to… Độ số là 5 Tính chất cung này hiền lành. nghĩa là bình yên lớn. Về bệnh liên quan đến dạ dày hoặc tỳ. Về bệnh thì liên quan đến máu huyết hoặc thận. Tượng hình: Căn nhà. kiệt sức. là sự do dự. hộp gỗ Kinh nghiệm: Xuất hành vào giờ. . Về màu sắc là màu vàng thổ. cầu an. Độ số là 6. Về màu là màu đen hoặc xanh dương. nhà thương. 2 . sự nghỉ ngơi do bất lực. gặp xấu giảm xấu. là đen bóng. nhưng nghĩa của Kinh thuộc Âm Kim. và hay ngồi lâu. đột ngột. 1 – 7: Khai (Thủy): Khai nghĩa là dòng nước chảy. Tính chất chậm chạp nhưng chắc chắn. Thuộc về sự việc là trì trệ.

Tượng hình: Đám tiệc. là tình cảm. Về nghề nghiệp là người buôn bán nhỏ. công việc trôi chảy tốt đẹp. Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận. tiếng động.Về hướng là hướng Đông hoặc Đông Bắc. Về hướng là hướng Tây hoặc Tây Nam. xương cốt. là người thấp. nghĩa là sự vui vẻ. ham học hỏi. Về màu sắc là màu đỏ. 2 – 4: Xích Khẩu (Kim): Xích khẩu thuộc Kim. về phương vị là hướng Nam hoặc Đông Nam. Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về. tài cao học rộng. Là người mang những giá trị tinh thần cao quí. là tri thức. nơi giao dịch buôn bán. Nghĩa là sự tranh luận. Tính chất cung này là ăn uống. lý luận khúc chiết. là tốt đẹp sáng sủa. Kinh nghiệm: Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn. là tin tức vui. may mắn. luật sư. nhiều lý trí. tai. quán xá. buôn bán. Về bệnh tật là bệnh liên quan đến phổi. cãi nhau. giáo dục. Về công việc là chính danh. tiếng ồn ào. . nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin. 2 – 5: Tiểu Cát (Mộc): Tiểu cát thuộc Mộc. thư tín. Về hiện tượng là thuộc về văn hóa. đại hội. tình cảm. đàn ông cao gầy có tính hiền. thông tin… Về người là người hay nói. Về độ số là 3 và 8. Về bệnh liên quan đến gan. tình duyên. Về bệnh liên quan đến tim hoặc tinh thần. Về người là quí nhân hay giúp đỡ người khác. máy móc. Nghĩa là niềm vui nhỏ. học hành. bàn cãi. là những dịch vụ phục vụ cho vẻ đẹp. làm ăn giao dịch. ăn uống. đầy đặn. có tiểu lợi. sách vở. Về màu sắc là màu trắng hoặc xám trắng. Tượng hình: Đám cưới. có học vị cao. nói chung là các chất có liên quan tới Miệng. sự quí mến. là người làm ăn liên quan đến gỗ cây. duyên dáng. Về độ số là 2 và 7. Về màu sắc là màu xanh lá cây. xe cộ. là hôn nhân. mình dây. Tượng hình: Chợ búa. liên quan đến miệng như: dạy học. quảng cáo. về học vấn là sự thành đạt. là người thông minh. là cây cối. Về nghề nghiệp là nghề liên quan đến kim khí. Tính chất cung này là thông tin. cho nhu cầu tinh thần.2 – 3: Tốc Hỷ (Hỏa): Tốc hỷ thuộc Hoả. tình yêu. Về độ số là 4 và 9. tri thức… Về hình thể là người yểu điệu. là nhanh chóng. Về người là người giàu tình cảm. Về sự vật là sách vở. Về sự việc là tranh chấp kiện tụng. Tính chất cung này chủ về lợi lộc. tin thư.

là nền nhà. tai nạn. . bắt đầu từ tháng GIÊNG. .Tháng 09 ở cung TỐC HỈ. nghĩa địa. rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU . Về người là người vô tích sự. 4 – Ý nghĩa của 6 cung kết hợp Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN. thư tín xa + Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý. Tính chất cung này là ma quái. đi đứng liên quan vận chuyển + Tiểu Cát: Thất nghiệp chờ việc. đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại. mỗi cung một tháng. ta lấy cung như sau: . giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. hoạ khẩu + Vô Vong: Chui luồn. đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Về phương vị là ở cạnh nơi trung tâm. Nghĩa là không được việc gì. thứ tự theo chiều kim đồng hồ.ĐẠI AN + Đại An: Bình an không có việc gì hết + Lưu Niên: Dùng dằng khó quyết định. thất nghiệp. rắc rối pháp luật + Tốc Hỉ: Bực tức. còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi. + Đại An: Dùng dằng. Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch.Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi 1. GIỜ là khách. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ. Tượng hình: Đám ma. + Xích Khẩu: Dời đổi. vũng lầy. sửa nhà + Vô Vong: Buồn phiền. là việc. chờ đợi. Về màu sắc là màu vàng đất xỉn. giờ Tị. Kinh nghiệm: Ngày giờ Không Vong rất xấu. thì lợi việc tiến hành nhanh. là đất bỏ hoang. các việc làm phi pháp. nói chung các tính chất xấu. khó quyết định. gấp. người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính. ngày 9 ở cung TIỂU CÁT. Gặp hạn thì hoá giải. nửa muốn nửa không + Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ. 3. Về độ số là 10. 2. hoặc không sao cả. Sau khi có cung của tháng. có người nhờ tính. ở phía dưới. trốn chạy. bế tắc.LƯU NIÊN + Lưu Niên: Trì trệ.TỐC HỈ .NGÀY là chủ. là mình. ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó.2 – 6: Vô Vong (Thổ): Vô vong thuộc Âm Thổ.Ở độn toán. trộm cắp.

lợi lộc lớn + Vô Vong: Tổn tài. . + Lưu Niên: Bực tức. vui chơi + Đại An: Nếu Đại An là giờ. tranh luận.TIỂU CÁT + Tiểu Cát: Công việc làm ăn lớn. dịch vụ.+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ. + Vô Vong: Du lịch. Các phương pháp bói toán từ nền lý học Đông phương cổ với khả năng tiên tri phải phản ánh một qui luật nào đó của vũ trụ. + Tiểu Cát: Bàn làm ăn. khẩu thiệt. xui rủi lớn. Vấn đề là chúng ta hiểu gì về thực tại vận động của những qui luật đó qua những phương pháp bói toán thuộc Lý học Đông phương. buôn bán lớn + Tốc Hỉ: (coi phần trên) + Xích Khẩu: (coi phần trên) 6. 4. + Tốc Hỉ: Cải vã. + Lưu Niên: Xung đột đưa tới pháp lý. nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao. hoạ khẩu. khẩu thiệt + Tiểu Cát: Có quà cáp. đi đứng. + Xích Khẩu: Cãi vã. thư tín xa. lỗ lã. tin thư xa.XÍCH KHẨU + Xích Khẩu: Bạn luận.VÔ VONG + Vô Vong: Chết chóc. sửa nhà. chờ việc. thì lợi việc lâu dài. 5. Tính khái quát càng lớn càng chứng tỏ tính quy luật rất bao trùm. môi giới + Vô Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau) + Đại An: Dời đổi. lợi lộc bất ngờ. vận chuyển. ốm đau + Đại An: Thất nghiệp. ăn uống. tranh luận. + Đại An: (coi phần trên) + Lưu Niên (coi phần trên) + Tốc Hỉ: (coi phần trên) + Xích Khẩu: (coi phần trên) + Tiểu Cát: (coi phần trên) 4 – Các quẻ Lạc Việt độn toán Lạc Việt độn toán có tính khái quát rất cao. + Lưu Niên: Tài lộc lớn. tranh cãi.

nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ. Bính.Chúng ta cũng nhận thấy chỉ có 48 quẻ để dự báo cho tất cả sự vật sự việc từ nhỏ đến lớn so với quẻ Dịch có 64 quẻ với tính chi tiết hoàn hảo cho từng hào Có thể Lạc Việt độn toán đã ra đời trước khi có phương pháp Bốc Dịch với 64 quẻ với chi tiết chiêm nghiệm đến từng hào. * Những năm thuộc Âm theo Địa chi là: Sửu. 3 – 1: Năm Âm Dương theo Thiên can: * Những năm thuộc Dương tính theo Thiên Can là: Giáp.cũng là quẻ Đỗ. Nhưng thực ra nguyên thuỷ của hai bộ sách này chỉ là một. Những cổ thư chữ Hán còn lưu truyền chứng tỏ có hai môn tách biệt là “Kỳ Môn độn giáp” và “Thái Ất thần kinh’’. nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ.giờ Tý. Nhưng hy vong từ gợi ý này. sẽ là những ý tưởng để sau đây có ai nghiên cứu về lịch sử hình thành các phương pháp tiên tri của Lý học Đông phương sẽ tiếp tục tìm hiểu và tìm ra những lời giải cho các hiện tượng từ hàng ngàn. Mùi. Môn Thái Ất chính là trên con Ất. Thân. tháng Giêng . Trong Lạc Việt độn toán thì quẻ Bát môn bao giờ đầu năm . * Những năm thuộc Âm tính theo Thiên Can là: Ất. mà đứng đầu Dương là Giáp và đầu Âm là Ất cho chúng ta thấy rằng: Mộn Độn giáp chính là dưới con Giáp. Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ. Nhâm. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm. Đây là tính bất di bất dịch của Lạc Việt độn toán. Tử khái niệm Âm Dương của Thiên Can. 3 – 2: Năm Âm Dương theo Địa chi: * Những năm thuộc Dương theo Địa chi là: Tý. Hợi. Tỵ. nên phương pháp Bốc Dịch trở nên huyền bí và có những sai lệch như tình trạng chung của các phương pháp tiên tri phương Đông . Dậu. thậm chí hàng chục ngàn năm trước. Nhưng vì tính thất truyền của một nguyên lý lý thuyết phản ánh một thực tại đã tạo dựng ra nó và chưa thật chính xác do thất truyền. Đinh. Bây giờ chúng ta quay lại với 48 quẻ của Lạc Việt độn toán. Đây chỉ là ý tưởng ban đầu của riêng tôi về sự suy luận tính lịch sử thời gian của sự ra đời hai phương pháp Bốc Dịch và Lạc Việt độn toán . Nói một cách khác: Lạc Việt độn toán có tính khái quát và gần với những nguyên lý căn bản của thuyết Âm Dương Ngũ hành. tương tác Âm Dương trong vũ trụ. Mão. Đây chỉ là lời bàn thêm không chứng minh. Dần. Quẻ Đỗ cho tất cả các năm mang tính triết học rất sâu sắc: Nó chứng tỏ tính phát sinh và phát triển không ngừng nghỉ của vũ trụ. Bởi vì nó đều phản ánh nguyên lý của sự hoà hợp. Kỷ. Tuất. Canh. Đỗ tức là đạt nhưng đây là cái Đạt của vũ trụ và . Quý. Ngọ. Mậu. Tân. Thìn.

Chủ quý nhân phù trợ. Nói theo ngôn ngữ cổ chính là tính ’’tự nhiên. Thuận lợi.Tốc Hỷ. tiếng tăm.Tốc Hỷ. Khai: Tiểu cát . là sự tương tác của hai quẻ Bát Môn và Lục Nhâm với ý nghĩa khái quát như sau: 4 – 1: Quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương. 4–1–1–2: Đỗ Đại An: Đỗ Hoả sinh Đại An Thổ. Hoàn cảnh không thuận lợi. Chủ về Công danh tài lợi. Nội lục mạnh khắc chế được hoàn cảnh không thuận lợi.. có tính qui luật. Hình thức bên ngoài tốt đẹp không thể hiện nội dung bên trong đang xấu.từ đó chúng ta suy luận ra.Đại An . Chủ sự cố gắng vượt lên hoàn cảnh. .Vô vong. nhưng là sự bi thảm với con bò.Tốc Hỷ.Xích khẩu . 4–1–1– 4: Cảnh Xích Khẩu: Âm Hoả đới Thổ vừa khắc vừa sinh Xích Khẩu Kim.Đại An .Đại An ..Vô vong. Tốt xấu là theo quan niệm của con người. 4–1–1–5: Cảnh Vô Vong: Âm Hoả đới Thổ sinh Vô Vong Thổ. Kinh: Lưu niên . Nội sinh ngoại. Thương: Lưu niên . Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương gồm 24 quẻ trình bày lại như sau: Đỗ: Tiểu cát . tính khách quan. đồng thuận. tri tuệ. Hoà hợp.Xích khẩu .Tốc Hỷ. còn đối với con người thì vấn đề tốt xấu còn phụ thuộc vào các yếu tố khác.Vô vong 4 – 1 – 1: Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương 4–1–1–1: Đỗ Tiểu Cát: Tiểu Cát Mộc sinh Đỗ Hoả. 4–1–1–7: Tử Tốc Hỷ: Tốc Hỷ Hoả khắc Tử Kim.Xích khẩu .Xích khẩu . Chủ về công danh. Ngoại sinh nội. Chủ tình cảm suy. Điều kiện thuận lợi cho hoàn cảnh tự thân vốn không khả quan. Ngoại sinh nội. Tử: Tiểu cát . như nhiên”.Vô vong Sinh: Tiểu cát . 4–1–1–3: Đỗ Tốc Hỷ: Đỗ Hoả ngang hoà Tốc Hỷ Hoả. 4 – Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán Lạc Việt độn toán có 48 quẻ phân Âm Dương theo năm. Tốt. Mọi việc tốt đẹp. Việc thành đạt do cố gắng.Đại An . Tiểu lợi. Bản thân vũ trụ thì sự phát triển tuần hoàn.tính khách quan vận động và phát triển của nó.. Cảnh: Lưu niên . Ví dụ việc ăn thịt bò là bổ với con người. Thiệt hại nhỏ. Hưu: Lưu niên . 4–1–1–6: Cảnh Lưu Niên: Âm Hoả đới Thổ xung khắc Lưu Niên Thuỷ. 4–1–1–8: Tử Tiểu Cát: Tử Kim khắc Tiểu Cát Mộc.

Không dùng được việc gì. 4 – 2 : Quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm. Quẻ Dịch tương ứng Thuỷ Địa Sư. Phải chờ đợi. Việc buồn không thành. 4–1–1–19: Sinh Đại An: Sinh Mộc khắc Đại An Thổ. Phải biết thuận thế phát triển. nhưng không đáng kể. Chủ sinh xuất bất lợi. thận trong việc thành. Chủ sự lưỡng lự. 4–1–1–14: Khai Tốc Hỷ: Khai Thuỷ khắc Tốc Hỷ Hoả. Mọi việc hanh thông vì tương ứng tính chất tốt của quẻ. Về số mệnh tuỳ câu hỏi chủ bất ngờ có tài lộc lớn nhưng không dễ dàng. 4–1–1–20: Sinh Tốc Hỷ: Sinh Mộc sinh Tốc Hỷ Hoả. do tính của mộc phát chậm. Tượng bãi cỏ xanh tốt rộng lớn. 4–1–1–15: Khai Tiểu Cát: Khai Thuỷ sinh Tiểu Cát Mộc. Tượng dòng suối đẹp chảy ảo ạt. Mưu sự cũng thất bại. 4–1–1–21: Sinh Tiểu Cát: Lưỡng Mộc thành Lâm. 4–1–1–13: Khai Đại An: Đại An Thổ khắc Khai Thuỷ. Sự nghiệp hao tổn. 4–1–1–18: Hưu Vô Vong: Tượng nước chảy ngầm dưới đất. Đem thân dâng hiến cho đời. thời vận. Nôn nóng thất bại. Quẻ tốt. lo buồn thế cuộc. Tượng vàng nổi trên mặt đất. nhưng chắc chắn. 4–1–1–17: Hưu Xích Khẩu: Xích khẩu Kim sinh Hưu Thuỷ tù. 4–1–1–24: Thương Vô Vong: Thương Mộc khắc Vô Vong Thổ.4–1–1–9: Tử Đại An: Đại An Thổ sinh Tử Kim. chậm chắc chắn sẽ thành công. Hoàn cảnh buồn bã. Tượng nhà tranh xiêu veo. sụp nát. khiến lo lắng không yên. Hoàn cảnh tốt cho bản thể. Ngoại sinh nội. Chủ tranh chấp tổn hại. 4–1–1–16: Hưu Lưu Niên: Lưỡng Thuỷ thuỷ triệt. 4–1–1–22: Thương Lưu Niên: Lưu Niên Thuỷ sinh Thương Mộc. ) 4–1–1–11: Kinh Xích Khẩu: Hai hành Kim ngang hoà. Nhưng thành việc phải biết dừng. Quẻ xấu. nhưng việc không thành. Phát chậm. 4–1–1–10: Kinh Lưu Niên: Kinh Kim sinh Lưu Niên Thuỷ. . Khó khăn không đáng kể. Quẻ tốt. Chủ bất ngờ suy bại lớn. Việc thành nhưng bất lợi về tình. 4–1–1–23: Thương Xich Khẩu: Xích khẩu Kim khắc thương Mộc. Chủ bất ngờ gây tranh chấp lớn. Từ từ. Mọi việc tiệm tiến hanh thông. Tượng nước chảy thông trên mặt đất. 4–1–1–12: Kinh Vô Vong: Vô Vong Âm Thổ sinh xuất Kinh Kim. tranh chấp nội bộ và không còn cơ hội. Tuy có tiếng vang. Điều kiện tuy thuận lợi nhưng không thoả mãn nhu cầu. (Ghi chú: Đây là quẻ dự báo sóng thần Indonesia – Philippin. Tượng cỏ khô đốt lửa.

Đại An . Hỏi (Vào giờ Tuất đúng ngày xảy ra đảo chính): Ông Tổng Thống có bị mất chức không? Trả lời: Ông ta đang ở xa. Cuối cùng sẽ đạt. bế tắc dẫn đến bất lợi cho chủ thể. Hậu quả nặng nề. Làm ăn xa Tiểu Lợi. Vẫn làm Tổng Thống. Bề ngoài tuy nhiệt tình. 4–2–1–6: Cảnh Tốc Hỷ: Nôi sinh Ngoại. Đi xa vui vẻ. Một kẻ được nâng đỡ nhiệt tình.nhưng nội lực yếu. Thương: Tiểu cát . Công việc thuận lợi. Sinh: Lưu niên . Nội khắc ngoại. Khai: Lưu niên . Lợi kiến Đại Nhân. nhưng bên trong còn phân vân chưa quyết. Cảnh: Tiểu cát . 4–2–1–5: Cảnh Đại An: Ngoại sinh nội. Âm Dương tương hợp. ăn nhâu. Tử: Lưu niên .Tốc Hỷ. Sự thăng quan tiến chức.Vô vong. Nhưng hậu quả cũng rất xấu sau này. 4 – 2 – 1: Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm. Hưu: Tiểu cát . Chủ sự chết chóc.Tốc Hỷ. Cuối cùng không được việc. Thích hợp với du lịch. Thí dụ như đi buôn lậu. Hình thức không phản ánh nội dung. Hoàn cảnh bi đát. Nhưng cuối cùng sự việc cũng bị phanh phui. hai ngày sau về.Đại An . Lưu ý: Đây là quẻ dự báo khi có cuộc đảo chính ở Liên Xô 1992.Tốc Hỷ.Xích khẩu . Cẩn thận với hình thức bên ngoài của đối tượng.Tốc Hỷ.Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm gồm 24 quẻ trình bày lại như sau: Đỗ: Lưu niên . công việc thuận lợi.Xích khẩu . Nếu Hỏa Vượng thì nội sinh ngoại. 4–2–1–4: Cảnh Tiểu cát: Nội sinh ngoại với ý nghĩa Cảnh Âm Hỏa. Nội khắc Ngoại với ý nghĩa Cảnh Âm Thổ Khôn chính vị. 4–2–1–1: Đỗ Lưu niên: Lưu Niên thuỷ khắc Đỗ Hoả. Quẻ nghiệm.Vô vong. Thích hợp với việc tiệc tùng. Diễn tiến chậm như chắc chắn. 4–2–1–7: Tử Lưu niên: Ngoại sinh nội.Vô vong. Hỏa mộ thì nội khắc ngoại.Vô vong. bàn cãi. Kim Sinh Thủy. Cuộc đảo chính thất bại.Xích khẩu . đi chơi xa.Đại An .Xích khẩu . 4–2–1–2: Đỗ Xích khẩu: Ngoại khắc nội. Mọi chuyện tốt đẹp. tranh luận. lợi lớn. cân . đau buồn. Quẻ nqaỳ khuyên người nên thận trọng. nhưng hại nhỏ. Thích hợp với những việc không chính danh. Gặp quẻ này sẽ thoát nạn tức thời. bản thân có hao tổn.Đại An . Kinh: Tiểu cát . 4–2–1–3: Đỗ Vô vong: Ngoại sinh nội.

Động đất lớn nhưng không gây tác hại. Chủ sự bất ngờ ở trong bề trên có lợi cho đương số (Chủ thể coi bói). từ thiện. 4–2–1–9: Tử Vô vong: Nội sinh ngoại. Nếu đang vui vẻ. gặp quẻ này thì niềm vui không hoàn hảo. Sự kiện bất ngờ. học hành . du lịch. Chủ tin vui bất ngờ. chiến tranh tàn khốc. tranh chấp quyết liệt. Vui sau cái vui của thiên hạ". Chủ sự bất ngờ liên quan đến. Hùn hạp thành công. 4–2–1–16: Hưu Tốc Hỷ: Ngoại khắc nội. Nhưng cuối cùng vượt qua được. 4–2–1–17: Hưu Tiểu Cát: Ngoại sinh nội. Lợi cho sự im lặng. Nhưng Âm Thổ không khắc Dương Thủy. 4–2–1–8: Tử Xích khẩu: Nội ngoại ngang hòa. Cần thận trọng với chính mình. 4–2–1–13: Khai Lưu Niên: Quẻ thuần thủy.. hao tổn. Thành đạt nhờ tư duy sâu sắc. họp mặt. giấy tờ. kinh doang du lịch lữ hành. Chủ sự tranh luận thành công. nhà hàng. nên hậu vận tốt đẹp. Việc hanh thông. 4–2–1–10: Kinh Tiểu cát: Ngoại khắc nội.. Thuận cho việc quảng cáo. Bi đát. Chủ sự kiên trì sẽ thành công. Hùn hạp làm ăn bất lợi. hoặc chuyển biến bất ngờ về tình cảm (Nếu đang bất lợi về tình duyên). Tương đương với quẻ thuần Khảm trong Kinh Dịch. Về nhà cửa thì nguy nga tráng lệ. Bế tắc nhất thời.nhắc. Nhưng rất chậm. Hình ảnh: Quân tử được thời (Hỏa Vượng). tư duy. nhưng chủ thể không lợi. Điều kiện bất lợi. 4–2–1–11: Kinh Đại An: Nội sinh ngoại. thi cử. 4–2–1–15: Khai Vô Vong: Nội khắc ngoại. Thất thể (Hỏa suy) giữ mình ẩn dật. Hình tượng của sự kiện cáo. hội thảo. kiên trì sẽ thành công. Lòng không thay đổi. nhưng có tình duyên bất ngờ. Khắc sát Dương Mộc. Hoàn cảnh bế tắc. danh tiếng. Vượng vào Xuân Thu. Nhưng Âm Thủy không khắc Dương Hỏa. Tượng của việc làm phúc. tiền bạc hao tán.. Đầu tư lúc đầu hao tốn nhưng sau phát triển. không được việc. nhưng không khắc Âm Mộc. . Dương Kim khắc Mộc. Kẻ tiểu nhân không dùng được.Sẽ thất tình do sự kiện bất ngờ (Trường hợp tình duyên đang nồng thắm).. Quẻ này tượng cho người quân tử "Lo trước cái lo của thiên hạ. nghiên cứu.. Tượng nước chảy trên lòng sông. sau tốt. 4–2–1–14: Khai Xích Khẩu: Nội sinh Ngoại. đem điều chính giáo hóa tiểu nhân. suy nghĩ chín chắn trước khi quyết định công việc. 4–2–1–18: Hưu Đại An: Nội khắc ngoại. Quẻ Thuần kim. 4–2–1–12: Kinh Tốc Hỷ: Nội Khắc Ngoại. Lưu ý: Đây là quẻ xác định cuộc chiến ở Afganixtan giữa Hoa kỳ và Taliban.

Xuân. Hợp Hợi Mão Mùi. quan hệ. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm. cần bàn bạc kỹ lưỡng. lợi việc Thổ Mộc (Xây dựng nhà cửa). Sự việc thành nhưng chậm. không quyết đoán. Năm nào sử dụng quẻ của năm đó. Hoàn cảnh thuận lợi. cứ hoàn cảnh thực mà khất nợ. . nhưng nhờ trí tuệ và sự trong sáng sẽ thành công. 4–2–1–22: Thương Tốc Hỷ: Ngoại sinh nội. những quẻ tốt của Bát môn bao giờ cũng đi cùng với những quẻ tốt trong Lục Nhâm và ngược lại. Việc quyết tâm thì sẽ thành. nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ. 4–2–1–23: Thương Tiểu Cát: Nội ngoại ngang hòa. Nhưng quẻ nội mạnh sẽ qua. Hoàn cảnh tuy khó khăn. Cần suy ngẫm chín chắn.4–2–1–19: Sinh Lưu Niên: Nội sinh ngoại. Nhưng có hậu về sau. nhưng việc không thành. thương tổn. tiếp họ vui vẻ. Chuyện tình cảm buồn. 4–2–1–20: Sinh Xích Khẩu: Nội khắc ngoại. Nhưng trong lòng hồ nghi. Lưu ý: Trong năm Dương. Giống như một người bị chủ nợ đến đòi. Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ. Thân Tý Thìn. những năm Dương sẽ có 24 quẻ Dương và năm Âm sẽ có 24 quẻ Âm. nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ. Trong năm Dương thì ngược lại. Chuyện buồn. Vượng vào mùa Đông . Trong năm Âm thì quẻ không bao giờ cực xấu và cũng không có cực tốt. ứng xử vui vẻ. Lợi đến từ tiền bạc. Cẩn thận tranh chấp cữ cãi liên quan đến giấy tờ. sẽ qua được. Ngoại lực yếu không được việc. Chuyện xấu mới đến. Lợi cho việc Thổ mộc (Sửa chữa nhà cửa). Hy vọng đến. Như vậy. 4–2–1–21: Sinh Vô Vong: Ngoại khắc nội. 4–2–1–24: Thương Đại An: Ngoại khắc nội. không khắc được. có những quẻ cực xấu và cực tốt. Tổng cộng 24 quẻ.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful