PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

1. Khối lượng mol trung bình
Ví dụ: Cho 31,84 gam hỗn hợp hai muối natri của hai halogenua kế tiếp X và Y (MX < MY),
vào dung dịch AgNO3 dư được 57,34 gam hai kết tủa. Tìm hai muối halogenua?
Đáp án: NaBr; NaI
Cách giải theo phương pháp trị trung bình:

Cách giải lập hệ phương trình.

Thay hai muối halogenua NaX và NaY bằng

Đặt 2 muối halogen lần lượt là NaX và NaY, số

một muối tương đương: Na R (với X < R <Y)

mol tương ứng là a và b.

Phương trình hóa học:

Phương trình hóa học:
NaX + AgNO3 → AgX+ NaNO3

Na R + AgNO3 → Ag R + NaNO3

(1)

Theo phương trình hóa học, phương pháp
NaY + AgNO3 → AgY+ NaNO3 (2)

tăng giảm khối lượng ta có:

Hệ phương trình toán:

23 + R
108 − 23

=
31,84 57,34 − 31,84

mhh= a(23 +X) + b(23+Y) =31,84
m ↓ = a(108 +X) + b(108+Y) = 57,34

Giải hệ ta có: a + b = 0,3
a X + b Y = 24,94

R

= 83,1(3)

⇒ X < 83,1(3) < Y.

Hai muối halogenua kế tiếp phù hợp NaBr; NaI

Đặt X < Y ⇒ X < 83,13 < Y
Hai muối halogenua kế tiếp phù hợp NaBr; NaI

2.Khối lượng mol trung bình - Kết hợp phương pháp đường chéo
Ví dụ: Một hỗn hợp gồm Kali và kim loại kiềm X. Hòa tan hết 5,4 gam hỗn hợp trên vào
nước thì thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại kiềm X, biết tỉ lệ số mol của X và
Kali trong hỗn hợp lớn hơn 1/9.
Đáp án: Natri
Cách giải theo phương pháp trị trung bình:
Thay hai kim loại kiềm bằng một kim loại tương đương: M
Phương trình hóa học: M + H2O → M OH + 1/2 H2
Theo phương trình hóa học và đề ra ta có:

M
22, 4
⇒ M = 36
=
5, 4 2*1, 68

⇒ X < 36 < K. Ta có sơ đồ đường chéo:

1

Nguyễn Ngọc MĐA

X

X

3
M

K

=36

39

3
1
Theo đề:
>
36 − X
9

36 - X

⇒ X >9 Vậy 9 < X < 36.

Kim loại kiềm phù hợp với X là Natri.(23)
3. Bài tập không ở dạng điều kiện cơ bản được đưa về phương pháp khối lượng mol
trung bình
2−

Ví dụ: Hoà tan hết 28,35 gam hỗn hợp A gồm 2 muối HCO 3 và CO 3 của 1 kim loại kiềm

bằng dung dịch HCl được 5,04 lít khí (đktc). Tìm kim loại kiềm?
Đáp án: Kali
Cách giải lập hệ phương trình:

Cách giải theo phương pháp trị trung bình:

Các phương trình hóa học:

Thay AHCO3 và A2CO3 bằng một chất tương

MHCO3 + HCl → MCl + H2O + CO2 (1)
M2CO3 + 2HCl → 2 MCl + H2O + CO2 (2)
nCO2 =

đương M CO3 với A+H(1) < M < A+A
Phương trình hóa học:

5, 04
= 0,225
22, 4

M CO3 + 2 HCl → M Cl2 + H2O +CO2
M + 60 22, 4
⇒ M = 66
=
28,35 5, 04

Đặt số mol MHCO3 và M2CO3 lần lượt là x và
y, ta có hệ phương trình:

với A + 1 < M = 66 < A+A ⇒ 33 <A < 65

(M+61) x + (2M+60) y = 28,35
nCO2 = = x + y = 0,225

M=

14, 625 + y
0, 225 + y

Kim loại kiềm phù hợp là: Kali

⇒ 33 < M < 65

0 < y < 0,225
Kim loại kiềm phù hợp là: Kali

4. Số nguyên tử, nhóm nguyên tử trung bình.
Ví dụ 1/4: Cho 73,3 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 104 gam muối khan. Tìm kim loại M?
Đáp án: Bari

Cách giải lập hệ phương trình:

Cách giải theo phương pháp trị trung bình:

Các phương trình hóa học:

Thay hỗn hợp M và MO bằng một chất tương

2

Nguyễn Ngọc MĐA

MO + 2 HCl → MCl2 + H2O (1)
M + 2HCl → MCl2 + H2

(2)

Đặt số mol MO và M lần lượt là x và y, ta có hệ

đương: MOX với 0 < x < 1
Phương trình hóa học:
MOX + 2HCl → MCl2 + H 2OX

phương trình:
(M+16) x + My = 73,3

Theo phương trình hóa học và đề ra ta có

(M +71)* (x+y) = 104

M + 16 x
73,3
=
71 − 16 x 104 − 73,3

⇒ 55x + 71y = 30,7

73,3 − 16 x
M = x + 30, 7 − 51x
71

0 < x < 0,5582

Thay 0 < x < 1

⇒ 115,32 < M < 169,52.

Kim loại kiềm thổ phù hợp là Ba

115,32 < M < 169,52.
Kim loại kiềm thổ phù hợp là: Ba

Ví dụ 2/4: Hòa tan hoàn toàn 12,5 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm và oxit của nó vào
nước thu được 20 gam hidroxit kim loại. Tìm kim loại kiềm?
Đáp án: Natri
Cách giải lập hệ phương trình:

Cách giải theo phương pháp trị trung bình:

Các phương trình hóa học:

Thay hỗn hợp M và M2O bằng một chất tương

M2O + H2O → 2MOH (1)
2M + 2 H2O → 2MOH + H2

(2)

Đặt số mol M2O và M lần lượt là x và y, ta có

đương: MOX với 0 < x < 1/2
Phương trình hóa học:
MOX + (1- x )H2O → MOH + (1/2 - x ) H2

hệ phương trình:
(2M+16) x + My = 12,5
(M +17)* (2x+y) = 20
⇒ 18 x + 17 y = 7,5

12,5 − 16 x
7,5 − 18 x
M=
2x +
17

Với: 0 < x < 0,4167

+H O
Sơ đồ liên quan: MOX 
→ MOH
2

Theo

đồ

đề

ra

ta

M + 16 x
12,5
=
17 − 16 x 20 − 12, 5
Thay 0 < x < 1/2 ⇒ 7 < M < 28,(3).
Kim loại kiềm phù hợp là Na

⇒ 7 < M < 28,(3).

Kim loại kiềm phù hợp là: Natri

Ví dụ 3/4: X gồm O2 và O3 có dX/He = 9,6. Hỗn hợp Y gồm CO và H2 có dY/He = 1,8. Tính thể
tích của X cần để đốt hoàn toàn 12 lít Y. (Thể tích đo cùng điều kiện).
Đáp án: 5 lít
3

Nguyễn Ngọc MĐA

Cách giải theo phương pháp trị trung bình:
Thay O2 và O3 bằng một chất tương đương: OX với 16 x = 9,6*4 ⇒ x = 2,4
1

1

t
t
Phương trình hóa học: CO + OX 
→ CO2 và H2 + OX 
→ H2O
x
x

VX =

0

0

1
1
VY = 2, 4 12 = 5
x

Bài 6: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là x. Để đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp
Y gồm CO và H2 cần 0,4 lít hỗn hợp X. Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích
khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Giá trị của x là:
A. 19,2

B. 22,4

C. 17,6

Cách giải lập hệ phương trình:

D. 20

Cách giải theo phương pháp trị trung bình:

Đặt số mol O2 và O3 lần lượt là x và y

Thay O2 và O3 bằng một chất tương đương: OX

Phương trình hóa học (qui về nguyên tử O):

Phương trình hóa học:

0

t
CO + O 
→ CO2

t0
x CO + OX 
→ x CO2

0

t
H2 + O 
→ H2 O

t0
x H2 + OX 
→ x H2O

Dùng đường chéo V(CO) = V(H2) = 0,5lit.

VY
1
= 2,5
x = V =
0, 4
X

O = 0,5 + 0,5 = 1= 2x + 3y = 1
x + y = 0,4

⇒ M X = 16*2,5 = 40

x = 0,2; y = 0,2.

M X = (0,2*32 + 0,2*48)/0,4 = 40

⇒ d X / H 2 = 40/2 = 20

⇒ d X / H 2 = 40/2 = 20

CÁC BÀI TẬP KHÁC:
Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 16,8 gam Fe trong 495 ml dung dịch HNO3 2M thu được V lít
hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O có d X / H = 18 . Đun nhẹ dung dịch thu được m gam muối khan.
2

Xác định giá trị của m và V.
Đáp án: 61,44 gam và 3,024 lít
Cách giải theo phương pháp trị trung bình:
Thay 2 khí N2 và N2O bằng 1 khí tương đương: N 2Oa với 28 + 16 a = 18*2 ⇒ a = 0,5

4

Nguyễn Ngọc MĐA

Gọi x (2 ≤ x ≤ 3) là hóa trị trung bình của sắt trong muối (vì không xác định được số oxi hóa
của sắt trong muối)

nFe = 16,8/56 = 0,3 mol; nHNO3 = 0,495* 2 = 0,99 mol
9 Fe + 11 x HNO3 → 9 Fe( NO3 ) X + x N2O0,5 + 5,5 x H2O
8 11x
⇒ x = 2,4 ⇒ m = mFe + mNO = 16,8 + 0,3*2,4*62 = (61,44 gam)
=
0,3 0,9

3

Dùng bảo toàn nguyên tố tính số mol khí ⇒ thể tích khí (đktc)

VN 2O0,5 = 1/2 (0,99 – 0,3*2,4)*22,4 = 3,024 lít.
Bài 8: Hòa tan 5,6 gam Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng được dung dịch X. Thêm dung
dịch NaOH vào X được kết tủa Y. Nung Y trong điều kiện không có không khí được chất rắn
E. Còn nung Y trong điều kiện có không khí được chất rắn Z, E và Z chênh lệch nhau 0,48
gam. Tính khối lượng của Y?
Đáp án: 9,68 gam
Cách giải theo phương pháp trị trung bình:
Gọi x (2 ≤ x < 3) là hóa trị trung bình của sắt trong muối và hidroxit Y.

Fe

+ H2SO4 dac

Fe2(SO4)x

+NaOH

1/2 Fe2Ox

0

Fe(OH)x

t,

(E)

t0, có kk
1/2 Fe2O3

(Z)

Quá trình oxi hóa: Fe+x → Fe+3 +(3-x)e
Quá trính khử: 1/2 O2 + 2e → O-2
Theo định luật bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố Fe:
5, 6

0, 48

(3-x)* nFe (OH ) = 2 nO ⇒ (3 − x)* 56 = 2* 16 ⇒ x = 2,4
x

⇒ mY = mFe + m(OH) = 5,6 + 0,1*17*2,4 = 9,68 (gam)

Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni nung nóng được hỗn hợp B chỉ gồm
3 hiđrocacbon có tỉ khối của B so với H2 là 14,5. Tỉ khối của A so với H2 là:
Đáp án: 5,8
Cách giải theo phương pháp trị trung bình – tự chọn lượng chất:
Ni ,t
Phương trình hóa học: C2H2 + k H2 
→ C2 H 2+ 2k (B)
0

5

Nguyễn Ngọc MĐA

MB = 26 + 2 k = 14,5*2 ⇒ k = 1,5; Đặt nB = 1 ⇒

∑n

A

= 2,5

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB = 29 ⇒ d A / H2 =

29
2, 5 * 2

5=, 8

Bài 10: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1), hỗn hợp Y gồm
C2H5OH và CH3OH (tỉ lệ mol 2:3). Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn
hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este
hoá đều bằng 80%). Xác định giá trị của m.
Đáp án: 12,48 gam
Bài 11: Cho V lít hổn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 trong đó số mol của C2H2 bằng số mol
của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hổn hợp khí Y (ở đktc),
biết tỷ khối hơi của hổn hợp Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lít hổn hợp X đi qua dung dịch
brom dư thì khối lượng bình brom bao nhiêu?
Đáp án: 5,4 gam
Cách giải theo phương pháp trị trung bình:
Thay C2H2 và C2H4 có cùng số mol bằng một chất tương đương: C2H3
Với MY = 6,6*2 = 13,2. Do phản ứng hoàn toàn, nên H2 dư.
Ni ,t
Phương trình hóa học: C2H3 +3/2 H2 
→ C2H6
0

Dùng phương pháp đường chéo;
H2

2

16,8
13,2

C2H6
VH 2
VC2 H 6

=

30

16,8
= 1,5. Ta có
11, 2

11,2

nC2 H 3 = nC2 H 6 =

2*11, 2
= 0,2
5* 22, 4

Khối lượng bình brom tăng là của C2H3 là: 0,2* 27 = 5,4
Trên đây đều là các bài toán có rất nhiều cách giải. Tôi chỉ đưa 1 phương pháp theo
chuyên đề giải bài tập.

6

Nguyễn Ngọc MĐA

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful