You are on page 1of 14

LƯU VĂN QUÍ

TRANG 527-536.

BOOK: “Handbook of Die Design 2nd Edition”

CHƯƠNG 12: LÒ XO, THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN LÒ XO
12.1

Lò xo và thuộc tính của chúng:

Lò xo vận hành tốt là một điều kiện đầu tiên quan trọng nhất của một khuôn
dập hoạt động tốt. Sau hết, lợi ích nào của việc thiết kế nếu một phần không thể
tháo khuôn dập bởi vì lò xo không đủ năng lượng phía sau đệm áp lực? Hoặc- các
loại chi tiết nào sẽ xuất hiện từ một khuôn dập nơi máy ép lò xo không đặt tải phù
hợp?
Nếu áp suất dư là cơ sở tuyệt đối của một khuôn dập hoạt động tốt, thì lò xo
là bộ phận quan tọng nhất của mỗi khuôn dập.
12.1.1

Nguyên liệu làm lò xo:

Lò xo là chi tiết được thiết kế để chịu được độ lớn của độ uốn võng và phục
hồi lại hình dạng ban đầu và kích thước nguyên bản khi buông tay ra. Để có khả
năng tải theo chu kì như vậy, lò xo phải có giới hạn đàn hồi rất cao.
Thường nguyên liệu không có gì đặc biệt để làm lò xo ứng dụng được dùng
cho mục đích bởi vì giới hạn đàn hồi của nó không vượt quá yêu cầu trên. Thép
cacbon trung bình và cacbon cao được xem là nguyên liệu làm lò xo tốt. Trường hợp
hợp kim đồng là cần thiết, đồng Be và đồng P được sử dụng.
Chất lượng bề mặt của nguyên liệu lò xo có ảnh hưởng lớn đến chức năng
của một lò xo, cụ thể là, độ bền và độ mỏi của nó. Nếu có thể, bề mặt hoàn thành ở
mức độ cao, tốt nhất là đánh bóng. Điều này đặc biệt quan trọng với lò xo xoắn
kính, nơi ma sát giữa các vòng xoắn có thể tạo ra các khuyết tật nhỏ trên bề mặt của
chúng, mà sau đó sẽ là nguyên nhân lò xo bị nứt. Dây đàn, lo xò làm từ nguyên liệu
chất lượng cao, được đánh bóng, và bề mặt của nó hầu như không có khuyết điểm.
Tất nhiên, nguyên liệu có chất lượng cao hơn, nó sẽ có giá đắt hơn. Nhà thiết
kế nên cố gắng tìm sự kết hợp tốt nhất của giá cả so với chất lượng cho mỗi công
việc cụ thể.
Một mô tả ngắn gọn về nguyên vật liệu của lò xo cơ bản được đưa vào trong
bảng 12-1, cung cấp một so sánh sơ bộ của các đặc tính, tính hữu dụng, và một số
khía cạnh đặc biệt.Các đặc tính bổ sung của lò xo thép hợp kim cứng được trình bày
sau trong bảng 12-8.
12.1.1.1 Dây thép lò xo cacbon cao:

Trang 1

Tốt cho độ nén cao nguyên nhân gây ra bởi sự lặp đi lặp lại tuần hoàn. Một vật liệu đàn hồi cao. cao hoặc thấp. ASTM A228 ( 0. có thể coi như nó được sử dụng rộng rãi.95%C ). Ngoài ra nó không nên được sử dụng trong nhiệt độ khắc nghiệt. Đại diện chính của nhóm này đã được liệt kê. với phần trăm cacbon (C) cho phép.Nhóm nguyên liệu làm lò xo này có chi phí thấp nhất. Dây đàn.80 đến 0. Trang 2 . có sẵn như (cadimi hoặc thiếc). Nó không chịu tác động tải hoặc va chạm tốt.

5 (0.13 (0.282) 2 (29.3 (11.86 (0.81 (0.5) 2 315 600 Trang 3 .2 245 475 0.625) 3 o F 120 150 150 250 250 300 1 150 300 (0.86 (0.08 (0.375) 1.2 220 425 9.005) 9.86 (0.284) 7 1.02) 16 (in) Chất lượng Nhiệ t độ bề mặt tiêu biểu tối đa o C (0.5) 7.284) 7 7 7 (30) 79.05) 6.5 (0.8 0.375) 2 260 500 0.284) (0.1 Các tính chất tiêu biểu của vật liệu lò xo Môdun Young Môdun độ Cứng Mật Độ Độ Kích cỡ thông thường có dẫn sẵn điện Tên chung MPa 103 Sợi thép cacbon Dây đàn 207 Kéo nguội 207 Tôi trong 207 dầu Lò xo 207 xupap Sợi thép hợp kim Crom 207 vanadi Crom silic 207 Sợi thép không gỉ As loại 193 302 Sự biến 203 cứng phân tán 17-7 %IC AS 1b/in2 MPa 106 103 1b/in2 106 g/cm3 1b/in2 Min mm Max (in) mm (30) (30) (30) 79.86 7.25) 1 (0.86 (0.5) (11.86 7.3 (11.002) 12.3 (0.3 79.13 (0.435) 1.5) 7.4625) 3 (0.3 (11.284) 7 0.02) 11 (30) 79.5 (0.1 (0.3 79.35 0.5 (0.284) 5 0.5 (0.3 (11.35 (0.25) (30) 79.284) (0.92 (0.5) 75.Bảng 12.5) 7.5 (0.5) 7.005) 16 0.284) 2 (11) 7.02) (28) 69 (10) 7.004) 6.5) (11.

5 (0.5 0.14 8.46 (0.1 (0.016) 5 (0.9 (9.004) 12.375) 2 260 500 12 Trang 4 .29) 2 0.5 (0.83 (0.5) 2 595 1100 62.5 (0.306) 3 0.26 8.3 (7) 42 (6) 8.2) 2 510 950 15 0.4) 8.004) 12.05 (0.003) 12.5 (0.53 (0.5 (0.6) 8.2 (9.1 (0.3) 8.002) 9.03 (0.5) 2 2 205 95 400 200 75.5) Lò xo 110 (16) đồng.004) 12.004) 12.004) 12.1 (0.08 (0.7) 66.6) 8.5 (0.43 (0.7 (10.5) (0.1 (0.375) 2 2 95 230 200 450 66.53 (0.6 (0.308) 7 0.4) 8.316) 0.6) 8.5) 2 95 200 48.5) 2 320 700 79.294) 1.319) 3.4 (0.5) (0.298) 21 (0.25 (0.86 (0.308) 17 0.1 (0.004) 12.32) 38.CA 260 Hợp kim Ni cơ bản Hợp kim 214 (31) inconel 600 Hợp kim 214 (31) inconel X750 Ni-C 186 (27) Hợp kim 179 (26) monel 400 Hợp kim 179 (26) monel X500 Dải thép 71.304) 1.5) 2 95 200 43.6 (5.5) 2 95 200 44.75 0.4 (6.1 (0.2 (9.5) 8.8 (11) 8.5 0.5 (0.298) 1 0.004) 12.5 (0.3 (11.05 (0.1 (0.6 0.1 (6.002) 9.5 0.PH NiCr A286 200 (29) Sợi hợp kim đồng cơ sở: Photpho 103 (15) brom(A) Silic 103 (15) brom(A) Silic 117 (17) brom(B) Đồng bery 128 (18.

284) 7 0.3 (11.5) beryli 79.3 (11.08 (0.284) 7 (0.1 (0.003) 3 0.5 (0.375) 2 205 400 (10) 15 Trang 5 .08 (0.284) 7 (0.32) 0.003) 3 0.125) 2 370 700 43 (6.284) 7 (0.3 (11.286) 2 0.5 (0.08 (0.08 (0.86 (0.063) 2 315 600 75.003) 9.08 (0.86 7.81 (0.3 (11.298) 21 0.282) 2 0.003) 5 (0.003) 3 (0.188) 2 95 200 48 (7) 8.3) 8.302 Sự biến 203 (29.1075 AISI1095 207 (30) Bartex 207 (30) Dãy thép không gỉ As loại 193 (28) 301.8 (11) (7.284) 7 0.125) 2 2 2 95 95 120 200 200 250 79.04) 2 1 120 95 250 200 69 (7.5) 7.86 7.86 (0.86 (0.92) (0.5) 79.08 (0.25 (0.004) 1 (0.cacbon AISI 1050 207 (30) AISI1065 207 (30) AISI 207 (30) 1074.125) (0.08 (0.003) 3 (0.5) 79.5) cứng phân tán 17-7 PH Dãy hợp kim đồng cơ sở Photpho 103 (15) brom Đồng 128 (18.86 7.125) (0.5) 7.003) 1.26 (0.3 (11.125) (0.5) 79.01) 3 0.

Không được sử dụng nơi làm việc lâu dài và độ chính xác của tải và độ uốn là quang trọng. Ngoại trừ hàm lượng C cao và độ bền kéo cao. khi loại thép này không thật sự cứng và đặc tính lò xo thu được sau khi tạo thành có thề là nhỏ.6-0.85%C). thường xuyên được sử dụng ở dạng cuộn. Nó không nên cho mục đích tôi luyện. hợp kim thép lò xo nên được dùng thay thế. nơi làm việc lâu dài. thép lò xo hầu như tương tự như loại MB mô tả trước. ASTM A227 (0.Môdun đàn hồi. độ dài cho dải. SAE 1080 (0.0% của d hoặc t. Dải thép lò xo Cacbon cao: Hai loại chính của thép lò xo trong nhóm này thì được sử dụng với tuyệt đại đa số của thép lò xo dẹt. khoảng từ 1064 đến 1070 (0. Nhiệt độ tối đa của sự làm việc thì được hướng dẫn và có thể khác nhau do ứng suất làm việc và sự phục hồi cho phép.6-0. Thép này có thể thu được trong tôi luyện hoặc ram nó. Nó không thích hợp với va chạm hoặc tác động của tải. Có thể sẵn sàng được mạ. Cán nguội. Có thể được hình thành trong trạng thái ủ và làm cứng bằng cách xử lý nhiệt. Tuy nhiên. Độ sâu của khuyết tật: nhỏ hơn 3. Độ cứng của nó khoảng 47-51HRC. Các lớp vảy xỉ. ( Đối với hầu hết nguyên vật liệu.5%C).5% của d hoặc t. Cán nguội. 12-1-1-3.7%C). SAE 1074. Nó được sử dụng cho công việc chính xác hơn. Loại bề mặt chất lượng điển hình.5% của d hoặc t.75-0. Độ sâu tối đa của khuyết tật: 1. đặc tính giới hạn mỏi cao là cần thiết. SAE 1095 (0. ram xanh thép lò xo. ram xanh thép lò xo. và ứng suất làm việc. phải được loại bỏ nếu vật liệu được mạ. mật độ. Nếu các khía cạnh như vậy không đòi hỏi. cả hai đều nhạy với việc làm giòn bằng hydro ngay cả khi mạ và sau đó là nung. Độ sâu tối đa của khuyết tật: 0-0.9-1. 2. Sự ram trong dầu độ HB. Đường kính cho dây. Một mục đích chung của thép lò xo.8%C). Được sử dụng nơi chi phí quan trọng. Sự ram trong dầu độ MB.60.7%C). 12-1-1-2. Thép lò xo hợp kim: Trang 6 . Độ kéo nguội MB. Độ cứng của nó nên trong khoản 42-46HRC. và độ dẫn điện có thể thay đổi với gia công nguội. 3. độ bền mỏi cao. nhiệt luyện. quy trình đặc biệt có thể được quy định cụ thể để cải tiến giá trị điển hình) 1. ASTM A29 (0. Những thay đổi này nhỏ nhưng cần được xem xét nếu một hoặc nhiều tính chất của chúng thay đổi.

không loại nào trong số loại thép này nên được dùng ở thấp hơn nhiệt độ không. với chút ít lượng nhôm và titan). Độ bền kéo của nó có phần hạ thấp hơn của kiểu 302. Áp dụng nơi làm việc lâu dài thì đòi hỏi kết hợp với chịu tải va đập. Thép Cr-V. tôi cứng và nhiệt luyện. Độ bền kéo của nó xấp xỉ như của loại 316(ở trên). Mức độ trong xử lý nhiệt. Thép lò xo không gỉ 304. Thép lò xo không gỉ 302. Nhiệt độ cao cho phép lên đến 550oF. 12%Ni. Thép Cr-V. nên vật liệu này dễ kéo hơn. vì nó không thể được tôi cứng bằng cách xử lý nhiệt. Vì hàm lượng C hơi thấp. SAE 51420 (13%Cr). SAE 51414(12%Cr. với tác động tải và chịu va chạm phức tạp. Nhóm vật liệu làm lò xo này thì đắc hơn thép hợp kim hoặc vật liệu cacbon cao. 2%Ni). Nó còn có độ bền mỏi tốt và sức chịu mỏi. ASTM A401. chúng rất hữu ít cho tính chống ăn mòn tốt và tính dẫn điện tuyệt vời của chúng. ASTM A313(17%Cr. 12-1-1-5. ASTM A231 có ứng suất cao hơn thép cacbon cao. Trong một điều kiện được đánh bóng cao vật liệu chống ăn mòn khá tốt.Một thép lò xo tốt cho độ nén cao. Mặc khác hoàn toàn tương tự như kiểu 302. Độ bền kéo của vật liệu này thì hầu như cao như của dây đàn. 12-1-1-4. Từ tính yếu là do gia công nguội. Trang 7 . Bề mặt sau khi hoàn thành sạch bóng tăng cường tính chống ăn mòn của nó. Vật liệu này có thuộc tính khá đồng đều và độ bền kéo cao nhất của nhóm. 2%Mo). Vật liệu này có thể được trang bị ứng suất kéo cao thông qua xử lý nhiệt. ASTM A313(18%Cr. Đặc tính chống ăn mòn của nó xuất hiện chỉ sau khi tôi cứng. Thép lò xo không gỉ 414. Thép lò xo không gỉ 420. Thép lò xo không gỉ 17-7 PH. SAE 51431 (16%Cr. ASTM A313 (18%Cr. 7%Ni. Có thể thu được trong trạng thái ram. Ít ăn mòn hơn loại không gỉ 302. gần như ngang hàng với dây đàn. 8%Ni). khi đưa vào ram thì nó không có từ tính. Ngoại trừ loại 18-8. Một lợi thế khác là tính hữu dụng của nó đưa vào để hạ thấp hơn nhiệt độ không. và nó có thể được tôi cứng thông qua xử lý nhiệt. Tuy nhiên. 8%Ni). Thép lò xo không gỉ: Một vật liệu chóng ăn mòn. ASTM A313 (18%Cr. Thép lò xo không gỉ 316. với độ bền kéo khoảng thấp hơn 12%. Nó có thể thu được khi kéo nguội. sau đó là gia công nguội. Đặc tính như vậy đạt được qua kết quả của xử lý nhiệt. Thép lò xo không gỉ 431.Điều này đạt được qua tạo hình trong điều kiện khó khăn trung bình và biến cứng tiết ra ở nhiệt độ thấp. Vật liệu này có đặc tính cao. Lò xo hợp kim gốc đồng. 2%Ni). mặc dù đặc tính khác của chúng trùng nhau.

6%Al). quan trọng bởi độ bền kéo của nó thấp. Monel (67%Ni. 7%Fe. Hợp kim Duranikel (98%Ni) có nhiệt độ hơi thấp hơn Inconel. 30%Cu) không thể tôi cứng bằng xử lý nhiệt. 29%Cu. Ứng suất Trang 8 . 30%Zn) không thể tôi cứng bằng xử lý nhiệt và nói chung chất lượng lò xo kém hoàn toàn. Nó thì tốt hơn trong điều kiện nó được ủ và sau đó tiết ra sự biến cứng. Nó là một hợp kim rất phổ biến vì tính chống ăn mòn của nó. Tính phổ biến của nó là do sự kết hợp thuận lợi của độ dẫn điện. Vật liệu có độ cứng cao và độ bền kéo. với một lượng nhỏ titan. 2%Be) là vật liệu đắc nhất của nhóm này. Do điện trở lớn của chúng tới độ dẫn điện của vật liệu nên không sử dụng với dòng điện hiện hành. Nó là vật liệu làm lò xo gốc đồng ít đắc tiền nhất. Mặc khác nó thì tương tự như monel mô tả trước. khi nó không thể biến cứng bằng xử lý nhiệt. và có độ bền kéo cao. Vật liệu này không từ tính nên bị biến cứng tiết ra ở nhiệt độ cao. Inconel (78% Ni. mặc dù chi phí của nó cao hơn nhóm thép không gỉ. Đây là vật liệu lò xo gốc đồng phổ biến nhất. Đồng bery.Lò xo đồng. Nó được sử dụng nơi dẫn điện quan trọng. độ cứng. 7%Fe) có độ bền kéo và độ cứng rắn K-monel. 12-1-1-6 Lò xo hợp kim gốc Ni. Nó có thể ở dạng mềm và cứng sau đó bằng cách áp dụng xử lý nhiệt già hóa cứng. ASTM B197 (98% Cu. và lượng nhôm nhỏ làm nó biến cứng phân tán theo yêu cầu. K-Monel (66%Ni. trong khi loại bỏ ứng suất dư phát triển trong suốt công đoạn hình thành. Inconel-X (70%Ni. nhôm). độ bền chống ăn mòn. Mặc dù nó không chịu được nhiệt độ cao hơn 150oF. 16%Cr. cả hai thuộc tính của chúng có được do gia công nguội và cán nguội. Nó thì hoạt động ở nhiệt độ lên tới 850oF. Nó hầu như không từ tính và chịu được áp lực so với đồng bery có thể xử lý. kế tiếp phương pháp tạo hình. Nó thì không từ tính. Độ bền kéo và độ cứng của nó cao nhận được thông qua gia công nguội và cán nguội. 5%Sn). cb. ASTM B134 (70%Cu. 16%Cr. Nó có thể được sử dụng ở nhiệt độ lên tới 700oF. Các hợp kim này làm ở cả hai cực nhiệt độ. Phạm vi ứng dụng của chúng nằm cùng với các dụng cụ đo chính xác như con quay hồi chuyển. vô cùng nóng và vô cùng lạnh. nhiệt độ nhiệt luyện thấp khoảng 350-950oF (175-510oC) được đặt vào. Nó là vật liệu đắt tiền nhất của nhóm này. Đầu tiên. Như vậy việc xử lý đã làm cho vật liệu được ổn định kích thước. độ bền kéo tốt. Nó có thể biến cứng tiết ra. nhưng không quá tốn kém như đồng bery. với độ dẫn điện cao nhất. chống ăn mòn. 12-1-2 Nhiệt luyện lò xo: Nhiệt luyện lò xo được hoàn thành qua hai giai đoạn. nó làm việc tốt ở nhiệt độ dưới 0oC. và chi phí thấp. Vật liệu tôi cứng lần lượt giòn và không thể bổ sung thêm. Vật liệu không từ tính. Đồng photpho (đồng đỏ pha thiếc) ASTM B159 (95%Cu. trong khi không bị ăn mòn.

Nhiệt độ nhiệt luyện điển hình cho vật liệu đặc biệt thì được trình bày trong bảng 12-2. mà vẫn phải ram sau khi tạo hình. kế tiếp 1050/1 h 300-315 525/4h 575-600 980/4h 400-510 750-950 730/16h 650/4h 175-205 1350/16h 1200/4h 350-400 250 315/2-3h 400 600/2-3h 800-830* 830-885* 1475-1525* 1525-1625* F 375-450 Thời gian phụ thuộc vào thiết bị nhiệt và kích thước chi tiết. khi mạ điện. một số khác thì có hại cho nó. đồng photpho. Đây là nguyên nhân gây ra bởi hoạt động của nguyên tử hydro. khoảng giữa 1480 và 1650oF (760 và 900oC). Vật liệu Tôi chì và kéo nguội thép dây Thép dây đã ram Cacbon Hợp kim Thép dây không gỉ As Biến cứng phân tán dây thép không gỉ (17-7PH) Trạng thái C Trạng thái từ A đến TH 1050 Monel: Hợp kim 400 Hợp kim K500. Nhiệt luyện lần hai được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn. là phẳng hoặc ram Tôi thép: Cacbon (AISI 1050 đến 1095) Hợp kim (AISI 5160H 6150. sau đó được tôi và ram đến độ cứng mong muốn. trong đó trộn lẫn với mạng kim loại Trang 9 . Xử lý nhiệt này làm tăng bền cho vật liệu. Thông thường. gia công nguội (đồng. kế tiếp 565/1 h 900/1 h 1400/1 h. ram lò xo Inconel: Hợp kim 400 Hợp kim X-750: Không ram Ram lò xo Đồng cơ bản. Chi tiết được ôstenit. 9254) Nhiệt luyện o C 190-230 o 260-400 315-425 230-510 500-750 600-800 450-950 480/1 h 760/1 h. * Chi tiết thép cacbon cao đã tôi.…) Đồng bery Quá nhiệt Tôi . Bảng 12-2 Nhiệt luyện điển hình cho lò xo sau khi tạo hình. tối thiểu khoảng 20-30 phút sẽ lộ ra nhiệt độ xét thấy phù hợp này.dư chia làm hai nhóm: một số chúng thì có ích cho nhiệm vụ của chi tiết. thì dễ bị rạng nứt. nguội ở 60oF. nguội ở 15oC.

của vật liệu và ảnh hưởng đến cấu trúc của nó. Trường hợp như vậy được gọi là làm giòn bằng hydro. thường chỉ khi bị trầy xước hoặc tại chổ hư hại khác. Hạn chế của nó nằm ở khó khăn với mạ kín hoặc diện tích không đạt được . với vật liệu khác. Như là một biện pháp bảo vệ. (2) vết nứt tăng. Nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra bởi quá trình làm nguội nhanh trong suốt quá trình sản xuất lò xo. và hợp kim của chúng) thường được sử dụng để ngăn ngừa ăn mòn hư hại tới lò xo. cho phép tăng tải và nâng cao độ bền mỏi của lò xo. được tìm trong vật liệu lò xo sau khi uốn. và ứng suất dư trong vật liệu nên được giảm bớt bằng cách ứng dụng nhiệt độ cao nhất có thể để xử lý nhiệt. trong một cuộn lò xo nén. nhiệt luyện ở nhiệt độ thấp được sử dụng trước khi mạ. một số ứng suất dư của kiểu biến dạng nén lý tưởng nên được gần bề mặt của nó. có thể làm tăng hoặc giảm độ bền mỏi của nó. Độ cứng nên ở mức độ cho phép tối thiểu. Sau khi mạ. Cadium. hoặc sắc – góc cắt. Loại này hoàn thiện bề mặt. ở đó điểm ứng suất không nên đưa vào chi tiết như là góc sắc. (3) hư hỏng của vật liệu.với công đoạn sấy thêm sau khi tạo hình. Như vậy xử lý bề mặt nên được sử dụng cho những chi tiết chịu ứng suất cao sau công đoạn tạo hình. Sự thay đổi này trong ảnh hưởng của chúng là do thực tế ở đó thực sự có hai loại ứng suất bên trong vật liệu. Ứng suất dư. nơi ứng suất còn dư gặp phải ở lõi của nó. tuy nhiên. Ví dụ. Chúng còn bảo vệ bộ phận bên trong. chi tiết nên được sấy ở nhiệt độ thấp khoảng 2-3 giờ. Lớp phủ này không chỉ làm phong tỏa giữa vật liệu và môi trường bên ngoài. Để ngăn chặn làm giòn bằng hydro trong mạ lò xo. Sự phát triển của nó là nguyên nhân sự xuất hiện ứng suất tuần hoàn . 12-1-4 Độ bền mỏi và độ tin cậy: Độ mỏi của lò xo là một quá trình phát triển chậm và âm thầm trên ba giai đoạn: (1) vết nứt cảm ứng. Thuật mạ bằng điện phân là phương pháp khác của sự bảo vệ sử dụng với ứng dụng của lớp phủ kim loại. Trang 10 . tôi đôi khi được sử dụng.tất cả bề mặt chi tiết phải được phơi bày và sạch sẽ. có hại cho hoạt động của chi tiết. Điều kiện như thế này có thể tạo ra môi trường trong vật liệu của lò xo. và nên bảo quản để giảm thiểu tính nhạy cảm của chi tiết. Kĩ thuật mạ đáp ứng đầy đủ sự bảo vệ chống ăn mòn và cũng như làm giòn bằng hydro. 12-1-3 Tính chống ăn mòn Lớp phủ (Zn. chổ uốn nhọn. kèm theo biến dạng dẻo. Ứng suất mà cân bằng với những hoạt động đi kèm của lò xo thì có lợi cho độ bền của chi tiết. nguyên nhân làm giòn do hyđro xuất hiện. Đồng bery được gia cố sau khi tạo hình bằng cách áp dụng phương pháp già hóa cứng. thông thường trong lò xo. Rõ ràng mỏi là một quá trình không thể đảo ngược.

như khi tăng tiếp theo trong chi phí sản xuất của nó có thể không phải luôn luôn là hợp lý. chiều dài lò xo nên cần được chọn dài hơn và nén chắc vào khối. Quá trình này. Nhưng những thay đổi trong hình dáng và uốn khúc. Thép lò xo được mạ xuất hiện từ công đoạn mạ tự do từ ứng suất dư. Bằng cách định vị trước lò xo. khi giảm độ tin cậy của lò xo thì luôn luôn là nguyên nhân bởi khuyết tật được sinh ra bởi độ mỏi. thuận tiện cho ứng suất dư đưa vào vật liệu. độ giãn lò xo cuộn và lò xo dẹt thì được dùng. Kiểu của chúng và phương hướng tương ứng với sự biến dạng(đàn hồi) tự nhiên của lò xo. theo hướng biến dạng đàn hồi của lò xo riêng đưa vào phục vụ sau đó. Để loại bỏ những ứng suất dư khác nhau nằm gần bề mặt. vì nó làm giảm điểm tới hạn của vật liệu. Ứng suất và nhiệt độ hoạt động cao trong một thời gian sẽ sinh ra sự giảm ứng suất trong lò xo. có thể quy cho chức năng của nó. một chút biến dạng dẻo có chủ định cho chi tiết. tạo ứng suất trước không thể tạo hình với tất cả các lò xo. Nó chung những hình dạng của những lò xo này thường đa số là thẳng và hình ống. 12-2 Lò xo trong thiết kế khuôn dập:Những kiểu lò xo thường sử dụng nhất trong khuôn dập và thiết kế đồ gá là các loại cuộn lò xo nén. và những thay đổi bước của những lò xo có thể bắt gặp(hình 12-4). dạng hình nón. Không đáng kể. Để tăng khả năng tải trọng tĩnh. Ứng suất dư tốt thường đưa vào vật liệu lò xo bởi người sản xuất lò xo. Những lò xo nén thì uốn khúc như một đường xoắn ốc mở(hình 12-1) với một bước mở để chống lại lực nén tác dụng ngược lại nó. độ mỏi. Nó làm giảm khả năng mang tải và khả năng lệch của một lò xo nén hoặc chu kỳ dưới tải nhiệt độ cao hơn cũng ảnh hưởng đến độ bền kéo. nếu ứng suất dư ở hướng khác (đối diện). và modul của vật liệu. Quá trình này được gọi là điều chỉnh sự dịch chuyển hoặc lắp đặc sơ bộ của lò xo. Trong sự đối lặp như vậy một ảnh hưởng là loại hợp kim: nhiều vật liệu hợp kim được tìm thấy ít nhạy với hư hỏng nguyên nhân bởi tăng nhiệt độ. gia công kim loại bằng phun bi được dùng. mà không thể đưa vào sau đó. đóng góp của chúng đến khả năng mang tải và sức chịu mỏi của lò xo sẽ tiêu tán. Trong những ứng dụng tĩnh học. Sau khi ứng suất dư đầu tiên được khử qua xử lý nhiệt. dạng đồng hồ cát. Trang 11 . Độ tin cậy là giá trị phụ thuộc vào độ mỏi. Độ tin cậy của sự hoạt động của lò xo ở nhiệt độ cao hơn thì ảnh hưởng không tốt bởi được gọi là sự giảm ứng suất. khả năng mang tải của một lò xo có thể bị làm suy yếu bởi điểm tới hạn của nó và độ bền ứng suất giảm. như theo dạng hình thùng.Tuy nhiên. Thật không may. và nó có thể tăng khả năng tải tĩnh từ 45-65%. tuy nhiên làm giảm khả năng chịu tải của lò xo.

Hình 12-3 Lò xo giãn hình xoắn ốc Trang 12 . tròn và hình chữ nhật.Hình 12-1 Lò xo nén và những tính chất của nó Hình 12-2 Những lò xo nén hình xoắn ốc.

05D nơi Drãnh lớn hơn 0. công thức sau được cung cấp: Số liệu được trình bày trong bảng 12-5 Trang 13 . Những thuật ngữ như đường kính lò xo. và song song. Để tính toán sự tăng kích thước.1D nơi Drãnh nhỏ hơn 0. Khe hở tối thiểu nhất giữa lò xo và rãnh của nó hoặc giữa lò xo và chốt đỡ ( cho mỗi đường kính) là 0.512 in (13mm) Điều này cho phép tăng kích thước đường kính mà xảy ra với sự đặt tải trọng vào lò xo. xem như sự xoắn mép của lò xo. được dùng hỗ trợ lò xo nệm. ngoài ra. số được cho liên quan tới môi trường làm việc của lò xo. Với đặc tính của ID. Ở đâu OD đã được chỉ rõ. thường khá nhỏ. 12-3-1 Thuận ngữ chuyên ngành liên quan đến lò xo Một thuật ngữ học nhất định đã được phát triển trong những năm qua. mô tả những thuộc tính khác của lò xo. kích cỡ của ống chống xoắn. Đường kính lò xo có thể là hoặc đường kính ngoài(OD) hoặc đường kính trong(ID) hoặc đường kính danh nghĩa của lò xo. Nó được sử dụng để tính toán ứng suất và độ võng. được giải thích thêm trong văn bản.Hình 12-4 Những mẫu lò xo dẹt 12-3 Những lò xo nén hình xoắn ốc Chúng thì được sử dụng nhiều vào khuôn dập và thiết kế dụng cụ. Sự gia tăng này. bước. thẳng. mà được sử dụng khắp nơi trong ngành công nghiệp. sẽ phù hợp với mặt trong cuộn dây thì quan trọng. lò xo thiết bị dỡ khuôn. và thiết bị chịu tải bằng lò xo khác. trong trường hợp này chỗ hốc nơi đó lò xo tiếp tục được dùng. Kích thước danh nghĩa thì bằng giá trị của OD cộng ID chia 2.512in (13mm) 0. tuy thế nó phải được tính đến nếu chức năng của lò xo không được làm suy yếu. đường kính trung bình.

Lò xo dài có thể uốn dọc trừ khi chúng đều được hỗ trợ bởi một cái chốt đi qua tâm của chúng.12-3-1-1 Độ uốn của những lò xo nén. Độ uốn có thể xảy ra nơi chiều dài của một lò xo không có giá đỡ bằng bất kỳ cái chốt nào vượt qua giá trị bốn lần đường kính của nó. Trang 14 .