Phân tích tỷ số thanh toán

:
Tỷ số thanh toán ngắn hạn:
Trong bảng Cân đối kế toán, Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2008 là 91,819 triệu
đồng, năm 2009 là 111,457 triệu đồng và năm 2010 là 136,632 triệu đồng. Trong
khi đó Nợ ngắn hạn là 67,135 triệu đồng năm 2008, 78,417 triệu đồng năm 2009 và
84,309 triệu đồng năm 2010
Tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2008 là 1.93, năm 2009 là 1.85 và năm
2010 là 2.22. So với trung bình ngành là 1.91. Tỷ số thanh toán ngắn hạn của công
ty nhìn chung tương đối tốt, công ty đã dàn trải nợ tương đồi đều.
Ta thấy tỷ số thanh toán ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 do tài sản ngắn
hạn năm 2009 có tăng nhưng không tăng nhanh bằng nợ ngắn hạn. Đến năm 2010
tỷ số tăng toán tăng so với năm 2009 lên mức 2.22, có thể xem đây là tính hiệu tốt
trong việc tăng khả năng trả nợ của công ty.
Tỷ số thanh toán nhanh
Tồn kho của công ty qua các năm lần lượt là: năm 2008:44,391 triệu đồng, năm
2009 là 43,217 triệu đồng, năm 2010 là 56,990 triệu đồng làm cho tỷ số thanh toán
nhanh của công ty biến động như sau: năm 2008: 0.71, năm 2009: 0.87 và năm
2010: 0.94. So với trung bình ngành: 1.24 thì nhìn chung tỷ số thanh toán nhanh
của công ty qua các năm khá thấp, cho thấy khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn
từ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao của công ty còn thấp. Nguyên nhân
là do công ty có một lượng hàng tồn kho tương đối lớn vì công ty chưa đẩy mạnh
việc bán hàng tồn kho để mức tồn kho là hợp lý nhất.
Tỷ số thanh toán bằng tiền:
Khoản phải thu của công ty năm 2008 là 41,255, năm 2009 tăng lên là 58,698 triệu
đồng và sang năm 2010 lại giảm xuống ở mức 50,815 triệu đồng. Tỷ số thanh toán
bằng tiền mặt cùng từ đó biến động như sau: năm 2008 là: 0.092, năm 2009: 0.122
và năm 2010 là 0.342. Ta thấy tỷ số thanh toán bằng tiền của công ty qua các năm
có tăng nhưng vẫn còn quá thấp, nguyên nhân là do khoản phải thu của công ty quá
lớn dẫn đến hệ quả là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ các tài sản tương đương
tiền quá thấp.
Tỷ số thanh toán bằng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh:
Tỷ số khoảng cách an toàn:
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền của công ty qua các năm là: 2008: 3,451
triệu đồng, 2009: 3,278 triệu đồng và năm 2010 là 25,551 triệu đồng. Chi phí bình

55.105. Từ đó tỷ số khoảng cách an toán của công ty là 3. đặc biệt đến năm 2010 tỷ số này tăng đột biến lên 24.quân ngày của công ty như sau: năm 2008: 1.38 triệu đồng.058. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Các khoản phải thu của công ty qua các năm là .sang năm 2009 tăng lên 3. năm 2009: 922.12 năm 2008. năm 2010: 1.41.37 triệu đồng .14.