Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Trong xã hội bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay
dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là lao
động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là
yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những
vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội. Xã hội càng phát triển thì
đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu
hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động.
Và để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà
họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó được xác định
theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động.
Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương
còn được sử dụng để khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm
việc tốt hơn, hăng hái tích cực hơn.
Ngoài ra tiền lương cũng được xtôi là một bộ phận chi phí cấu thành nên
giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng doanh
nghiệp lại không thể giảm, tiết kiệm được chi phí lương trả cho người lao
động, mà phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi
phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp
phần tăng tích lũy cho đơn vị và sẽ tác động trở lại làm cho thu nhập của
người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện hơn.
Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của
tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và cách sử dụng nó
một cách hợp lý hay chưa hay chỉ biết tìm cách giảm chi phí lương trả cho
người lao động để từ đó giảm chi phí của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận. Đó
vẫn đang là vấn đề nóng bỏng chưa được giải quyết đúng đắn thỏa đáng.
Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, bằng
những kiến thức đã học ở trường và ngoài xã hội, tôi muốn trình bày những
quan điểm của mình về nó thông qua tình hình thực tế, đặc biệt tại công ty Du
Lịch An Giang, một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động kinh doanh trên cả 2
lĩnh vực vừa sản xuất vừa làm dịch vụ. Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu
xtôi Công ty đã xây dựng được hệ thống lương hợp lý chưa, có kích thích
được người lao động làm việc tốt không và có thể làm cho người lao động gắn
bó với Công ty không. Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu xtôi chi phí lương ảnh
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 1 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
hưởng như thế nào trong tổng chi phí của hoạt động sản xuất và hoạt động
dịch vụ, để từ đó có thể tìm ra được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền
lương ở Công ty. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU
LỊCH AN GIANG”.

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

Luận văn tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :
− Tình hình lao động tại Công ty.
− Cách tính lương và hình thức trả lương tại Công ty.
− Sự biến động quỹ lương ở Công ty.
Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở Công ty, qua đó nâng cao
năng suất của người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho Công ty.

III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về
cách hạch toán, về chi phí lương tại Công ty. Tuy nhiên nghiên cứu chủ yếu tại
Công ty chứ không đi sâu, cụ thể ở các nhà máy chế biến, ở các đơn vị du lịch
trực thuộc do các đơn vị trực thuộc này ở xa và ở các nơi khác nhau, tuy nhiên
vẫn theo sự chỉ đạo của Công ty. Đồng thời đề tài cũng đi vào phân tích tình
hình lao động và một số quy định về lao động tiền lương ở Công ty.

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

1. Nguồn số liệu được thu thập từ:
Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Kế toán – Tài vụ
và phòng Tổ chức- Hành chính của Công ty.
− Bảng lương, quỹ tiền lương.
− Bảng phân phối tiền lương.
− Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh, bảng Cân đối kế toán.
− Sổ chi tiết các tài khoản.
− Sổ Cái.
− Danh sách về lao động
− Các nội qui, chính sách về lao động và tiền lương ở Công ty.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 2 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
2. Phương pháp phân tích:
− Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh
giá, phân tích số liệu các năm và các tháng trong năm. Năm được chọn phân
tích là năm 2003.
− Kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu
giữa kế hoạch và thực hiện ở Công ty
− Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập
qua việc đọc sách, báo, qua các cuộc hội thảo của doanh nghiệp, xtôi diễn đàn
doanh nghiệp trên truyền hình. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán
bộ liên quan đến đề tài trong cơ quan. Từ đó tạo cho bản thân có được phương
pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơ quan một cách hợp lý.


























GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 3 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN
· ¡ e

I. KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG :
1. Khái niệm về lao động và tiền lương :
1.1. Khái niệm về lao động :
Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con
người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích
phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người. Lao động là điều
kiện đầu tiên cần thiết và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà
người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá
trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Mặt khác, tiền lương là bộ phận
cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử
tuất… sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống,
đó là khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH).
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được
hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện
phí, thuốc men… khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động được khám chữa
bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được
mua từ tiền trích Bảo hiểm y tế (BHYT).
Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn doanh
nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn. Quỹ kinh phí công đoàn được
hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử
dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương,
chế độ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được
xtôi là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt
động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động.
1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt
động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực
hiện những nhiệm vụ sau đây:
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 4 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, chính
xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất
lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
• Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền
lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
• Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền
lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
2. Một số nội dung của tiền lương :
2.1. Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi :
2.1.1. Chế độ trả lương :

Phi tài chính Tài chính
Lương bổng và đãi ngộ




















Trực tiếp


-Lương công
nhật
-Lương tháng
-Hoa hồng
-Tiền thưởng

Gián tiếp


-Bảo hiểm
-Trợ cấp XH
-Phúc lợi
• Về hưu
• An ninh
XH
• Đền bù
• Dịch vụ
-Vắng mặt
được trả lương
• Nghỉ hè
• Nghỉ lễ
• Ốm đau
Công việc


-Nhiệm vụ
thích thú
-Phấn đấu
-Trách nhiệm
-Cơ hội được
cấp trên nhận
biết
-Cảm giác
hoàn thành
công tác
-Cơ hội thăng
tiến


Môi trường
công tác

-Chính sách
hợp lý
-Kiểm tra khéo
léo
-Đồng nghiệp
hợp tính
-Biểu tượng
địa vị phù hợp
-Điều kiện làm
việc thoải mái
-Giờ uyển
chuyển
-Tuần lễ làm
việc dồn lại
-Chia xẻ công
việc
2. 1.2. Tiền lương cơ bản:
Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các
nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao
động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công
việc. Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 5 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
làm việc trong khu vực doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành
chánh sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định theo thang, bảng lương của
Nhà Nước. Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng
lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm
việc nhất định. Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường
coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm
niên nghề nghiệp. Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn được tăng
lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng
thu nhập từ công việc.
2.1. 3. Phụ cấp lương:
Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ
sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc
trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính
đến khi xác định lương cơ bản. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao
động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn
bình thường.
2.1. 4. Tiền thưởng:
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối
với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có
rất nhiều loại. Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả
các loại thưởng sau đây:
• Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các
loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn
bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu.
• Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v. v… có tác dụng nâng
cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ.
• Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp:
áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ
chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng.
• Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với
số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp.
2.1. 5. Phúc lợi:
Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong
nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 6 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp
đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung
thành, gắn bó với doanh nghiệp. Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt
công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp,
đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi. Phúc lợi của
doanh nghiệp gồm có:
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .
- Hưu trí .
- Nghỉ phép .
- Nghỉ lễ .
- Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ…
Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình
độ chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm
không chỉ mong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp,
phúc lợi mà còn muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp,
được thực hiện những công việc có tính thách thức, thú vị, v. v…
2.2. Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các
khoản sau:
• Tiền lương tính theo thời gian.
• Tiền lương tính theo sản phẩm.
• Tiền lương công nhật, lương khoán.
• Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca.
• Phụ cấp trách nhiệm….
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động (BHXH trả thay lương).
Quỹ tiền lương trong DN cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm
bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả. Quỹ tiền
lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong
mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra
những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện
nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất
lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ
thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 7 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
2.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ:
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân trong doanh
nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
2.3.1.Tiền lương chính :
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo
cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ
cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
2.3.2. Tiền lương phụ :
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì
ngừng sản xuất, đi học, đi họp…
2.3.3. Ý nghĩa :
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng
trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và
giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân
sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại
sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với
khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động.
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc
chế tạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên
tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại
sản phẩm.
2.4. Tính lương:
Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả
cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,
phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để
thống kê về lao động tiền lương.
Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến
hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho công nhân
viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lương cấp bậc. Sau khi tính lương và các
khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 8 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các
khoản khấu trừ vào lương như BHYT, BHXH và các khoản khác.
2.5.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất :
• Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì
công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như
thời gian đi làm việc.
• Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách
hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
• Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho công nhân nghỉ phép đều
đặn trong năm (có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc
không nghỉ), thì để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ
phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp
trích trước theo kế hoạch.

Số trích trước theo KH
tiền lương nghỉ phép
của CNSX trong tháng
=
Số tiền lương chính
phải trả cho CNSX
trong tháng
x
Tỷ lệ trích trước theo
KH tiền lương nghỉ
phép của CNSX

Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả cho
CNSX theo kế hoạch trong năm
Tỷ lệ trích trước
theo KH tiền lương
nghỉ phép của
CNSX
=
Tổng số tiền lương chính phải trả cho
CNSX theo kế hoạch trong năm


3. Cách tính lương và các hình thức tiền lương :
3.1. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:
Dưới chế độ Chủ nghĩa xã hội dù thực hiện bất kỳ chế độ tiền lương nào,
muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời
sống phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau:
- Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau.
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc
độ tăng bình quân tiền lương trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch.
- Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau
trong nền kinh tế.
- Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư
tưởng cho người lao động.


GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 9 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
3.2 Các hình thức tiền lương:
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa
rất to lớn trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh
thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng
suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội.
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai
hình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương
theo sản phẩm.
3.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương theo quy định của
Nhà Nước.
Công thức tính lương theo thời gian:
• Lương tháng: đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng
lương, thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính,
quản lý kinh tế.
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản × [ Hệ số lương + ΣHSPC]

• Lương ngày: căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức
lương một ngày để tính trả lương.


Mức lương tháng

Mức lương ngày =
22 (hoặc 26)



• Lương giờ: căn cứ vào mức lương ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm
việc thực tế, áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương
tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo
lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa
phát huy đầy đủ chức năng đòn bẫy kinh tế của tiền lương trong việc kích
thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người
lao động.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 10 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
3. 2. 2. Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động
theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn
thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá
tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế)

Tiền lương được
lãnh trong tháng
=
Số lượng (KL) SP
công việc hoàn thành
¯
Đơn giá tiền
lương

Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm
hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế
khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.
• Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản
phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp
quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng
cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu…
• Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính
cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán.
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc
hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
à Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của
từng người lao động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau:
Tiền lương chia cho từng người:

Tiền lương được
lãnh từng người
=
Tiền lương theo cấp bậc và thời
gian làm việc của từng người
x
Hệ số chia
lương
Tổng tiền lương thực tế được lãnh của tập thể
Hệ số chia
lương
=
Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm
việc của các công nhân trong tập thể

à Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của
từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người lao
động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau:
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 11 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc
cho từng người:

Tiền lương theo
cấp bậc công việc
=
Thời gian thực tế
làm việc
x
Đơn giá tiền lương
theo cấp bậc

+ Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lãnh của tập thể với tổng
tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là
phần lương do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng
công nhân trong tập thể:

Tổng tiền lương do tăng năng
suất của tập thể
Tiền lương
năng suất của
từng người
=
Tổng số điểm được bình của tập
thể
x
Số điểm được
bình của từng
người

+ Xác định tiền lương được lãnh của từng người là số tổng cộng phần
lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được
lĩnh do tăng năng suất lao động.
à Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao
động trong tập thể đó.
Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao
động trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với
cấp bậc công việc được giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ
thuật cao … để lựa chọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên,
khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực lao
động của mình.
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm,
đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan
tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản
phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẫy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển,
thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội.
4.Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất :
4.1. Ý nghĩa :
• Để tiến hành sản xuất phải có đầy đủ ba yếu tố: sức lao động, đối
tượng lao động, tư liệu lao động. Trong ba yếu tố trên thì sức lao động là yếu
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 12 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
tố cơ bản nhất, với tính năng động chủ quan và sức sáng tạo sẵn có, nó có ý
nghĩa quyết định trên một mức độ lớn tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
• Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả hai mặt của nó
là: số lượng và chất lượng mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ sử dụng
lao động (năng suất lao động).
Sự tác động nàycó thể biểu hiện bằng công thức:


Giá trị
sản xuất
=
Số lao động
bình quân
×
Năng suất bình
quân một lao động.

Phân tích ảnh hưởng của yếu tố lao động đến sản xuất là đánh giá ảnh
hưởng cả hai mặt số lượng và chất lượng nêu trên đến sản xuất và điều này có
ý nghĩa rất quan trọng bởi vì:
+ Qua phân tích mới đánh giá được tình hình biến động về số lượng lao
động của xí nghiệp, tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp sử dụng hợp
lý tiết kiệm sức lao động.
+ Qua phân tích mới có biện pháp, sử dụng hợp lý sức lao động và tăng
năng suất lao động.
4.2.Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng :
4.2.1.Phân tích tình hình tăng, giảm công nhân sản xuất:
Công nhân sản xuất là người trực tiếp làm ra sản phẩm, trực tiếp phục vụ
sản xuất, sự biến động của lực lượng này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản
xuất của xí nghiệp.
Nội dung, trình tự phân tích:
+ So sánh số công nhân giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá tình hình
tuyển dụng và đào tạo, thấy được mức độ đảm bảo sức lao động.
+ Nếu dừng lại ở phép so sánh này thì không thấy được tình hình quản
lý và sử dụng số công nhân. Bởi vì có trường hợp xí nghiệp không đảm bảo
được số công nhân cho sản xuất, nhưng kết quả sản xuất không giảm hoặc
giảm với tốc độ nhỏ hơn, điều này chứng tỏ xí nghiệp tổ chức quản lý, sử dụng
tốt số công nhân nên năng suất lao động tăng lên, và ngược lại. Vì thế phải so
sánh số công nhân thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo tỉ lệ hoàn thành kế
hoạch giá trị sản xuất để đánh giá tình hình quản lý sử dụng công nhân.
Cụ thể:
Số công
nhân (giảm)
tương đối
=
Số công
nhân
thực tế

Số công
nhân kế
hoạch
×
Tỉ lệ hoàn thành
kế hoạch giá trị
sản xuất

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 13 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

+ Nếu số lượng công nhân tăng chứng tỏ việc quản lý công nhân không
tốt.
+ Nếu số công nhân giảm chứng tỏ việc tổ chức quản lý và sử dụng công
nhân tốt.
+ Sau khi đánh giá tình hình biến động về số công nhân, cần xác định rõ
ảnh hưởng của tình hình tuyển dụng, đào tạo và tình hình quản lý, sử dụng
công nhân tức là năng suất lao động đến giá trị tổng sản lượng để thấy rõ kết
quả sản xuất do nguyên nhân nào ảnh hưởng chủ yếu.
+ Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc
phương pháp số chênh lệch.
Ta có:
Giá trị
sản xuất
=
Số lượng
công nhân
x
Năng suất lao động bình
quân của công nhân

+Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân.

( Số CN thực tế − Số CN kế hoạch) × Năng suất lao động kế hoạch

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động

.Số CN thực tế x ( NS lao động thực tế − NS lao động kế hoạch)

- Ví dụ: Căn cứ vào tài liệu sau đây phân tích tình hình biến động về công
nhân sản xuất.

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
1. Giá trị sản xuất (1.000đ)
2. Số công nhân bình quân.
3. Năng suất lao động bình
quân một công nhân
(1.000đ)
90.000
90
1.000
117.000
100
1.170
+27.000
+10
+170

+Xét về số tuyệt đối công nhân tăng lên 10 người, mức độ đảm bảo
sức lao động cho sản xuất như vậy là tốt.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 14 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Xét về số biến động tương đối, ta có:
117.000
Số công nhân
tăng (giảm)
tương đối
= (100) −

90 ×
90.000
× 100% = − 17
Như vậy tình hình quản lý, sử dụng lao động có nhiều biểu hiện tốt. Để
thấy rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến giá trị sản xuất tăng 27.000, ta đi sâu tìm
ra mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân và năng suất lao động
đến giá trị sản xuất.
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân:
( 100 - 90 ) x 1.000 = + 10.000
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động:
100 x ( 1170 – 1000 ) = + 17.000
Như vậy giá trị sản xuất tăng lên 27.000 do sự đóng góp của năng
suất lao động nhiều hơn.
4.2.2.Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác.
× Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác là đáng giá,
xtôi xét tình hình tăng giảm: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế,
hành chính, học nghề trong lao động thuộc ngành sản xuất chính, lao động
thuộc khu vực sản xuất khác và lao động khu vực phi sản xuất.
× Khi phân tích cần dùng các chỉ tiêu sau:
1.
Số nhân viên kỹ thuật Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật so
với nhân viên sản xuất
=
Số công nhân sản xuất
* 100%
Chỉ tiêu này có thể nói rõ lực lượng kỹ thuật của xí nghiệp mạnh hay
yếu. Nếu chỉ tiêu này tăng lên đánh giá là tích cực bởi vì lực lượng kỹ thuật
nâng cao ta điều kiện nâng cao khối lượng, chất lượng của sản xuất, ngược lại
chỉ tiêu này giảm là biểu hiện không tốt.
2.
Số NV quản lý KT Tỷ lệ giữa nhân viên quản lý kinh
tế so với công nhân sản xuất
=
Số công nhân sản xuất
× 100%
3.
Số NV quản lý hành chánh Tỷ lệ giữa NV quản lý hành
chánh so với NV sản xuất.
=
Số công nhân sản xuất
× 100%
Hai chỉ tiêu (2), (3) có thể cho thấy hiệu suất công tác của bộ phận
quản lý xí nghiệp. Nếu chỉ tiêu này giảm thì đánh giá tích cực bởi xí nghiệp
tiết kiệm chi phí quản lý v.v…
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 15 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
4.
Tổng số nhân viên Tỷ lệ tổng số nhân viên
với công nhân sản xuất.
=
Số công nhân sản xuất
× 100%
( Tổng số nhân viên bao gồm: nhân viên kỹ thuật, quản lý hành
chánh,quản lý kinh tế).

II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN :
1.Tổ chức hạch toán trong lao động :
1.1.Hạch toán số lượng lao động :
a.Phân loại theo thời gian công tác:
• Lao động trong danh sách thuộc về biên chế của đơn vị hoặc những
lao động dài hạn.
• Lao động ngoài danh sách là những lao động theo tính chất thời vụ
hoặc lao động hợp đồng dưới một năm làm cơ sở cho việc đào tạo xây dựng
các chính sách về lao động, tiền lương, tính lương trả cho người lao động.
b. Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động:
• Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao
động trực tiếp, lao động gián tiếp.
• Lao động phục vụ bán hàng.
• Lao động phục vụ quản lý doanh nghiệp.
1.2. Hạch toán thời gian lao động :
Thực hiện chủ yếu thông qua bảng chấm công, phiếu thanh toán làm đêm
thêm giờ, bảng phụ cấp theo dõi thời gian phục vụ.
• Hàng ngày, người phụ trách từng bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ
vào thời gian làm việc thực tế của người lao động ở bộ phận mình để thực hiện
bảng chấm công.
• Cuối tháng, người được ủy quyền và phụ trách ở từng bộ phận ký xác
nhận kèm theo chứng từ gốc ở trên chuyển cho kế toán trưởng đơn vị kiểm tra
ký duyệt làm cơ sở để ghi ra chấm công tính lương và các khoản trả khác cho
người lao động, các chứng từ này được lưu tại phòng kế toán đơn vị.
1.3. Hạch toán về kết quả lao động:
Chứng từ sử dụng hợp đồng làm khoán, phiếu giao nhận công việc, phiếu
xác nhận công việc hoàn thành.
Hàng ngày, căn cứ phiếu giao nhận công việc hoặc lệnh sản xuất, tổ
trưởng hoặc ngườiphụ trách phân công công việc cho từng người, trong đó xác
định rõ nội dung công việc, chất lượng công việc, thời gian công việc hoàn
thành. Cuối ngày hoặc khi công việc hoàn thành đã được bộ phận kỹ thuật
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 16 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
kiểm tra chất lượng, ghi số lượng công việc trên vào phiếu xác nhận công việc
hoàn thành.
Căn cứ vào phiếu xác nhận công việc đã được người phụ trách kiểm tra
xác nhận được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tính lương trả
cho người lao động và làm cơ sở để trả lương và phân bổ vào chi phí.
2.Kế toán tổng hợp tiền lương :
2.1.Chứng từ sử dụng :
· Bảng chấm công : phản ánh ngày công thực tế của từng người
lao động trong mỗi bộ phận.
· Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
· Phiếu báo làm thêm giờ.
· Hợp đồng giao khóan.
2.2. Tài khoản sử dụng :
TK 334: Phải trả công nhân viên.
NỢ 334 CÓ
-Các khoản đã trả, đã ứng cho công
nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào lương công
nhân viên.
- Các khoản phải trả cho công
nhân viên
( tiền lương, tiền thưởng và các
khoản khác )
- Các khoản còn phải trả công
nhân viên còn lại cuối kì.
2.3. Định khoản kế toán :
− Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo
quy định phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lý sản xuất
Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Tổng số lương phải trả
− Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
− Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 17 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
− Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
− Tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3388)
− Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho
CNV:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334












TK 141, 138, 338
TK 111
TK 333 (3338)
TK 622, 627, 641,
642, 241
(5) Ứng trước & thanh toán
các khoản cho CNV
(4) Các khoản khấu trừ
vào lương
(6) Tính thuế thu nhập CNV
phải nộp Nhà Nước
(3) Tiền lương phải trả từ
quỹ khen thưởng
(2) BHXH phải trả thay
lương
(1) Tiền lương, tiền công
phụ cấp ăn giữa ca…
tính cho các đối tượng chi
phí SXKD
TK 338 (3383)
TK 431 (4311)
TK 334
3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương :
3.1. Chứng từ sử dụng :
· Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội.
3.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 338 “ phải trả, phải nộp khác “ phản ánh tình
hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2 như sau : tài sản thừa chờ xử lý
(TK 3381), kinh phí công đoàn (TK 3382 ), bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 18 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
hiểm y tế (TK 3384), doanh thu nhận trước (TK 3387), phải trả-phải nộp khác
(TK 3388).
NỢ TK 338 CÓ
Xử lý tài sản thừa; BHXH phải trả
công nhân viên; các khoản kinh phí
công đoàn tại đơn vị; các khoản
BHXH, BHYT, KHCĐ đã nộp; kết
chuyển doanh thu nhận trước cho
từng kế toán; các khoản đã trả khác.
Trị giá tài sản thừa chưa xác đinh
nguyên nhân; trị giá tài sản thừa đã
xác định nguyên nhân phải trả cho
các cá nhân đơn vị khác; trích
BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh,
khấu trừ vào lương công nhân;
doanh thu nhận trước; các khoản
phải trả khác.
3.3. Định khoản kế toán
Hàng tháng trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622 : 19% × lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : 19% × lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% × lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% × lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334 : 6% × tổng lương phải trả
Có TK 338 : 25% × tổng lương
_ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có TK 111, 112
_ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
_Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)




GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 19 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338














TK 334
TK 111, 112
TK 622, 627, 641,
642, 241
(3) Nhập khoản hoàn trả của
cơ quan BHXH về khoản DN
đã chi
(4) BHXH phải trả thay lương
cho CNV
(5) Nộp (chi) BHXH,
BHYT, KPCĐ theo quy định
(2) Khấu trừ lương tiền
nộp hộ BHXH, BHYT, cho
(1) Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí
SXKD
TK 334
TK 431 (4311)
TK 338

III. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHI PHÍ LƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP :
1. So sánh chi phí lương giữa doanh nghiệp thương mại với doanh nghiệp sản
xuất:
1. 1. Doanh nghiệp thương mại: chi phí lương bao gồm chi phí nhân
viên bán hàng và chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
• Chi phí nhân viên bán hàng (tài khoản 6411) gồm tiền lương và các
khoản trích theo lương của nhân viên bảo quản, đóng gói vận chuyển, bốc vác,
bán hàng….
• Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp (tài khoản 6421) gồm tiền
lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc, nhân viên ở các phòng
ban của doanh nghiệp.
1. 2. Doanh nghiệp sản xuất: Chi phí lương bao gồm
• Khi tính giá thành sản phẩm (tài khoản 622 và tài khoản 627)
+ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (TK622) gồm tất cả những
khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất
như:tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản trích theo lương như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 20 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Chi phí nhân viên phân xưởng (TK627) gồm chi phí tiền lương, các
khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương…Phải trả cho nhân viên phân
xưởng.
• Khi tiêu thụ sản phẩm sử dụng tài khoản 6411 là chi phí nhân viên
bán hàng gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bảo
quản, đóng gói, vận chuyển, bốc vác, bán hàng….
• Quản lý doanh nghiệp sử dụng tài khoản 6421 là chi phí nhân viên
quản lý gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc, nhân
viên ở các phòng ban của doanh nghiệp.
2. Phân tích chi phí tiền lương:
Phân tích chi phí tiền lương là phân tích tổng quỹ lương mà mục đích là
nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động) song song
với việc quan tâm đến thu nhập của người lao động (tiền lương bình quân).
Hai yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Yếu tố tiền lương bình quân
vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của yếu tố tăng năng suất lao động và
ngược lại.
Ta có công thức tính quỹ tiền lương và năng suất lao động như sau:

Doanh thu Quỹ tiền
lương
=
Năng suất lao động bình quân
×
Tiền lương
bình quân
Doanh thu Năng suất lao động
bình quân
=
Số lao động bình quân

• Năng suất lao động nói lên chất lượng hoạt động của người lao động.
Vì vậy sự biến động của nhân tố năng suất lao động sẽ tác động đến quỹ tiền
lương.
• Nhân tố tiền lương bình quân phản ảnh thu nhập của người lao động và
là vấn đề luôn được ban lãnh đạo quan tâm đến.
• Nhân tố doanh thu, khi doanh thu tăng hay giảm đều ảnh hưởng đến
tiền lương.
z Tóm lại, chi phí lương chiếm một phần chi phí không nhỏ trong
tổng chi phí của doanh nghiệp nhưng lại là chi phí không thể thiếu được, vì
vậy doanh nghiệp phải biết sử dụng nó một cách có hiệu quả để kích thích tình
hình làm việc hăng say của người lao động, từ đó tăng năng suất giảm được
chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được tăng lên và sẽ tác động trở lại đối
với người lao động như tăng lương, tăng những chế độ phụ cấp ưu đãi.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 21 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN
GIANG
· ¡ e
1.Lịch sử hình thành :

An Giang là tỉnh đầu nguồn Đồng Bằng Sông Cửu Long, được thiên
nhiên ưu đãi, khí hậu ôn hòa, đồng ruộng phì nhiêu. Bên cạnh là tỉnh có sản
lượng lương thực cao nhất nước, An Giang còn có một khả năng tiềm tàng về
du lịch rất lớn với nhiều di tích lịch sử văn hoá, nhiều lăng tẩm của các vị chức
sắc có công, có hệ thống rừng phòng hộ sinh thái, nhiều đồi núi vẽ nên một
bức tranh phong cảnh về thiên nhiên rất hữu tình và hấp dẫn như: khu di tích
lịch sử Đồi Tức Dụp, Núi Sam, Núi Cấm, Cột Dây Thép và đặc biệt là quê
hương của Bác Tôn. Tất cả những thuận lợi trên là điều kiện tốt cho du lịch
An Giang phát triển.
Ngành Du Lịch được Tỉnh công nhận là một ngành quan trọng, góp phần
phát triển nền kinh tế cho Tỉnh nói riêng và cho Nước nhà nói chung. Cho nên
ngành Du Lịch An Giang ra đời rất sớm ( ngày 12/6/1978 ) so với các tỉnh
Đồng Bằng Sông Cửu Long với số lượng là 40 cán bộ công nhân viên được
điều động từ các ngành nghề khác như: ngành công an, bộ đội, xuất nhập
khẩu… và một nhà khách tiếp quản.
Qua quá trình phát triển đến cuối năm 1986, toàn Công Ty có hơn 350
cán bộ công nhân viên. Cũng trong thời điểm cuối năm 1986 với chủ trương
sắp xếp lại các ngành nghề, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang quyết định sát
nhập Công Ty Du Lịch và Công Ty Khách Sạn Ăn Uống thành Công Ty Du
Lịch An Giang với số lượng cán bộ công nhân viên là 650 người, với hệ
thống khách sạn nhà hàng liên hoàn như Khách Sạn Long Xuyên, Cửu Long,
An Giang, Sông Hậu, Miền Tây, Bình Minh …và đội xe du lịch đưa đón
khách. Hoạt động của Công Ty thời gian này còn mang nặng tính kế hoạch
hóa, bao cấp, bộ máy cồng kềnh, biên chế gián tiếp lớn, khách sạn nhà hàng
xuống cấp, trang thiết bị cũ kỹ … kết quả hoạt động kinh doanh chưa phản ánh
một cách đầy đủ và chính xác.
Trước thực trạng trên, đầu năm 1989 Đảng Ủy, Ban Giám Đốc Công
Ty có nhiều đề án nhằm nâng cấp hệ thống khách sạn nhà hàng, thay đổi hệ
thống trang thiết bị, nhất là hệ thống xe đưa đón khách, cải tiến, sắp xếp lại
nhân sự trẻ và mạnh dạn trong công việc, giảm bộ máy gián tiếp. Công ty cơ
bản cải tạo được Khách Sạn Nhà Hàng Cửu Long, trang thiết bị mới bằng
nguồn vốn liên doanh với đơn vị nhà hàng, cải tạo nhà hàng Miền Tây thành
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 22 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Trung Tâm Thương Mại, sửa chữa nâng cấp Nhà Hàng Khách Sạn Long
Xuyên, Bình Minh … giải tán một số đầu mối kinh doanh kém hiệu quả, tiếp
tục sát nhập thêm một số cơ sở, thu gọn đầu mối.
Để phù hợp với điều kiện quản lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cải
tiến tổ chức Doanh Nghiệp Nhà Nước và phát triển Du lịch. Do đó Ủy Ban
Nhân Dân tỉnh ra quyết định số 498/QĐ.UB ngày 15/11/1995 sát nhập Công
Ty Du Lịch An Giang và Công Ty Thương Mại và Đầu Tư Phát Triển Miền
Núi thành “Công Ty Du Lịch và Phát Triển Miền Núi An Giang” tên giao dịch
là “ANGIANG TOURMOUNDIMEX CO.”
Ngày 22/03/2001 theo quyết định số 366/QĐ-UB-TC đổi tên lại là
“Công ty Du Lịch An Giang”
Tên tiếng Anh : Tourism company of An Giang province
Tên giao dịch : AN GIANG TOURIMEX COMPANY
Trụ sở chính của Công Ty đặt tại : số 17 đường Nguyễn Văn Cưng,
phường Mỹ Long, thành phố Long xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại : 076841036 Fax : 076841648.
Nguồn vốn của Công ty :
· Nguồn vốn kinh doanh : 26.575.503.042
· Vốn ngân sách : 22.489.129.914
· Vốn tự bổ sung : 4.086.373.128
2.Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty :
Do đặc điểm hoạt động của Công ty mới, nên lĩnh vực kinh doanh rất
đa dạng như:
× Kinh doanh dịch vụ du lịch:
• Khách sạn, nhà hàng.
• Khu vui chơi, giải trí du lịch .
• Lưu hành quốc tế.
• Lưu hành nội địa.
• Cho thuê các loại vận chuyển du lịch.
• Đại lý vé máy bay quốc tế, quốc nội.
× Xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác:
• Xuất khẩu: Hàng nông sản,hàng tiểu thủ công nghiệp.
• Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phân bón, vật
liệu xây dựng,hàng tiêu dùng.
• Kinh doanh tổng hợp, các dịch vụ kinh doanh.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 23 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Công Ty hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh du lịch và các dịch
vụ du lịch, phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu khách du lịch trong toàn
Tỉnh. Đầu tư sản xuất, chế biến và kinh doanh lương thực-nông sản.
∗ Chức năng:
Công Ty kinh doanh các dịch vụ và du lịch thương mại nhằm phát triển
tiềm năng du lịch đúng theo mục tiêu của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang
và hợp đồng xuất khẩu hàng nông sản phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
∗ Nhiệm vụ và quyền hạn:
Công Ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh và quản lý tài
chính như sau:
• Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu
và nhiệm vụ của Nhà Nước giao.
• Kinh doanh những ngành nghề phù hợp, mở rộng quy mô kinh
doanh theo khả năng của Công ty và nhu cầu thị trường, kinh doanh những
ngành nghề khác nếu được cơ quan Nhà Nước cho phép bổ sung.
• Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền
lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức giá của Nhà Nước.
• Được quyền tuyển chọn, thuê mướn, sắp xếp lao động, đào tạo lao
động, lựa chọn phương thức trả lương, thưởng và các quyền khác của người sử
dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao Động và các quy định khác của
pháp luật..
• Được sử dụng vốn và các quỹ của Công Ty để phục vụ kịp thời các
nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hoàn trả.
• Được sử dụng lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với
Nhà Nước.
• Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định
của Nhà Nước.
• Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng luật lao
động và các văn bản pháp lý hướng dẫn thi hành luật lao động.

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy trong hệ thống công ty Du Lịch An Giang.






GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 24 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
























Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P.Tổ Chức
Hành Chánh
P.Kế Toán
Tài vụ
P.Kế hoạch
Nghiệp vụ
P.Xuất Nhập
Khẩu
P. Đầu Tư
Xây Dựng
Các
Khách Sạn
Các Khu
Du Lịch
TT Dịch Vụ
Du Lịch
XN Chế Biến
Nông Sản XK
Sơ đồ tổ chức của Công Ty:
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 25 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Lấy mốc thời gian tháng 9/2003 bộ máy trong công ty Du Lịch An
Giang được tổ chức như sau:
·Văn phòng công ty có 41 người.
· Các cơ sở trực thuộc: 404 người.
^Chức năng và nhiệm vụ của các phòng và cơ sở trực thuộc.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hệ thống lãnh đạo hàng
dọc và có hàng ngang hỗ trợ, giúp cho Giám Đốc Công Ty đề ra những quyết
định chỉ đạo, điều hành tốt các hoạt động theo từng nghiệp vụ chuyên môn.
Mỗi cơ sở trực thuộc có nhiệm vụ, chức năng và tính chất hoạt động riêng của
từng cơ sở.
+ Giám Đốc.
Giám đốc do UBND tỉnh bổ nhiệm, là người có quyền hành cao nhất,
phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, quyết định chiến lược sản
xuất, kinh doanh, quản lý kế toán, xuất nhập khẩu.
+ Phó Giám Đốc.
Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp Giám Đốc điều hành một số nhiệm
vụ của Công ty theo sự phân công hoặc ủy nhiệm thực hiện của Giám Đốc và
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám Đốc
phân công hoặc ủy nhiệm thực hiện.
+ Phòng Tổ Chức Hành Chính:
Có nhiệm vụ giúp cho Giám Đốc Công ty trong việc tuyển dụng, sắp
xếp tổ chức bộ máy trong Công ty. Thực hiện các chế độ, chính sách có liên
quan đến CB.CNV theo quy định của Nhà Nước, soạn thảo văn bản, lưu trữ,
quyết định, tiếp nhận xử lý công văn tham mưu cho Giám Đốc Công Ty.
+ Phòng Kế Toán - Tài Vụ:
Tham mưu giúp Giám Đốc thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán,
hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, là cơ quan chỉ đạo quản lý về mặt tài
chính kế toán trong đơn vị.
Kế toán trưởng của Công tty do UBND tỉnh bổ nhiệm, giúp Giám Đốc
chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty, có quyền và
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Phòng kế toán của Công ty áp dụng theo loại hình hỗn hợp vừa tập
trung vừa phân tán, công việc kế toán hầu hết các đơn vị phụ thuộc từ việc lập
chứng từ kế toán, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết cho đến
việc lập báo cáo kế toán. Sau đó, toàn bộ chứng từ kế toán được chuyển về
Phòng kế toán – tài vụ của Công Ty và lên báo cáo tổng hợp.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 26 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh:
Tham mưu, giúp cho Giám Đốc Công Ty về định hướng kế hoạch kinh
doanh, theo dõi hàng hóa, thông tin giá cả thị trường. Xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh hàng năm.
Lập các hợp đồng kinh tế nội ngoại thương. Lập kế hoạch thu mua, sản
xuất, cung ứng hàng hóa, theo dõi kho, vận chuyển, thống kê, tổng hợp, theo
dõi số liệu báo cáo lại cho Giám Đốc.
+ Phòng Xuất Nhập Khẩu:
Quan hệ giao dịch đối ngoại và thực hiện các nghiệp vụ xuất - nhập
khẩu, thống kê, tổng hợp theo dõi số liệu báo cáo trực tiếp cho ban Giám Đốc
Công Ty.
+ Phòng Nghiệp Vụ Đầu Tư Phát Triển Du Lịch:
Xây dựng những đề án phát triển du lịch, thực hiện các thủ tục pháp lý,
thiết kế, kiểm tra và giám sát thi công các hạng mục công trình có quy mô vừa
và lớn.
+ Các Cơ Sở Trực Thuộc:
· Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
Chi nhánh này nhằm thay mặt cho Công Ty thực hiện giao dịch với
khách hàng trong và ngoài nước trong kinh doanh xuất nhập khẩu, ký kết hợp
đồng giao dịch, tiếp thị khai thác các tuyến du lịch lữ hành quốc tế và nội địa,
các chương trình du lịch.
· Trung Tâm Dịch Vụ Du Lịch:
Tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh về du lịch lữ hành, Tour, cho
thuê phương tiện và hướng dẫn tham quan du lịch.
· Khách Sạn Đông Xuyên – Long Xuyên - Cửu Long:
Kinh doanh lưu trú, ăn uống và các dịch vụ xông hơi, massage,
karaoke, bán vé máy bay,…
· Các Khu Du Lịch:
Kinh doanh khách sạn nhà hàng, vận chuyển khách du lịch, xông hơi,
xoa bóp, dịch vụ vui chơi, giải trí, tham quan thắng cảnh, di tích lịch sử, vườn
thú, ăn uống, các loại hình thể thao,…
· Xí Nghiệp Chế Biến Nông Sản Xuất Khẩu:
Thu mua chế biến lương thực xuất khẩu và tiêu thụ nội địa




GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 27 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
 Một số sơ đồ tổ chức ở các chi nhánh :
Q Khách Sạn :








Q Nhà Hàng :









Bảo Vệ
Tiếp Tân Giặt, là
Tổ kỹ thuật
Quản Đốc
Phục vụ
buồng
Quản Đốc



Tiếp Tân Tổ phục vụ bàn
Thủ kho
Bếp trưởng
Phục vụ bàn Nấu ăn Tạp vụ
Phụ bếp
Q Sơ đồ tổ chức xí nghiệp nông sản xuất khẩu I :








Giám Đốc Xí Nghiệp




Quản Đốc Phân Xưởng Kế Toán Trưởng
Tổ thu mua
KCS
Tổ kỹ
thuật
Tổ Sản
Xuất
Kế toán
hàng hoá
Thủ
quỹ
Thủ
kho

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 28 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công Ty:
4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :





























Kế toán tổng hợp
mãng du lịch
Thủ quỹ
Kế toán ĐV trực thuộc
Phó Phòng Kế Toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán VPCT
Kế toán ngân
hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán công nợ -
Công cụ, dụng cụ
Kế toán hàng
hoá
Tổ trưởng kế toán
(kế toán tổng hợp)
Thủ quỹ
Kế toán thu chi
& kế toán phần
hành
Kế toán thuế
tài sản
KẾ TOÁN TRƯỞNG
4.2. Chức năng và nhiệm vụ:
• Chức năng :
Tham mưu giúp Giám Đốc thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán,
hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, là cơ quan chỉ đạo quản lý về mặt tài
chính kế toán trong đơn vị.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 29 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Quản lý tài sản vật tư hàng hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn kinh
doanh trong toàn Công ty nhằm phục vụ công tác kinh doanh của Công tTy
đạt hiệu quả cao. Tổng hợp và cân đối tài chính đảm bảo vốn kinh doanh và
vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Công Ty hoạt động bình thường.
Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nguyên tắc, chế độ tài chính, kế toán
theo đúng chuẩn mực của Nhà Nước quy định.
• Nhiệm vụ:
Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty hoạt động theo đúng chế độ quy định
của Nhà Nước.
Tổ chức việc thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, kiểm tra việc thực hiện
chế độ Kế Toán Thống Kê của Nhà Nước. Kiểm tra thực hiện các quy định,
các định mức về chi phí, chính sách tài chính của Công Ty.
Quản lý toàn bộ chứng từ, tài liệu Kế Toán Thống Kê và đưa vào lưu
trữ theo quy định.
Yêu cầu các phòng ban trong Công Ty và các đơn vị trực thuộc cung
cấp thông tin về tình hình hoạt động Tài chính.
4.3. Hình Thức Kế Toán Của Công Ty.
Do nhu cầu quản lý: đảm bảo chặt chẽ, kịp thời đối với các đơn vị trực
thuộc, cung cấp thông tin, số liệu kịp thời chính xác cho Ban Giám Đốc, Công
Ty đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa phân tán vừa tập trung . Tất cả
các Kế toán công ty tập trung chứng từ lên báo cáo, báo cáo tháng nộp về
Phòng kế toán để tổng hợp, kiểm tra chứng từ, tổng hợp, xác định kết quả kinh
doanh, báo cáo quyết toán…
Công Ty sử dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký chung là loại sổ kế toán
tổng hợp dùng để ghi, chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình
tự thời gian. Giúp cho Công Ty trong công tác kế toán về quan hệ đối chiếu và
để phục vụ ghi sổ cái.
• Phương pháp kế toán Tài Sản Cố Định.
• Nguyên tắc đánh giá Tài Sản Cố Định: Nguyên giá – giá trị hao
mòn.
• Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc
biệt: Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
• Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nhập trước, xuất trước .
• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đầu kỳ +
Nhập- Xuất.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 30 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
• Hình thức kế toán Nhật ký chung của Công ty được minh họa theo
sơ đồ sau:



















GHI CHÚ : Ghi hàng ngày
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ NKĐB
Sổ NK chung
Sổ KT
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
TK
Báo cáo kế toán


Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ hoặc ghi cuối tháng


Hằng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung để ghi
vào sổ cái.
Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng
từ gốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan,
định kỳ hay cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt và lấy
số liệu từ sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu của
sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh và các tài khoản tổng hợp.
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi
ghi sổ Nhật Ký phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 31 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng
hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
Ngoài hệ thống sổ sách Kế toán ở trên, tại Văn phòng công ty còn trang
bị hệ thống phần mềm Kế toán AC SOFT được viết riêng cho phù hợp với tình
hình của Công Ty. Ta có sơ đồ sau :









Chứng từ gốc
Hồ sơ lưu trữ
Máy vi tính
Sổ kế toán
Báo cáo TC
Chi tiết TK
Bảng tổng hợp
số phát sinh

GHI CHÚ : Công việc hàng ngày





















GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 32 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY DU LICH
AN GIANG
· ¡ e

I. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN
GIANG :
1.Tình hình chung về lao động tại công ty Du Lịch An Giang :
1.1.Phân loại lao động :
Là doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động trên cả hai lĩnh vực Du Lịch và
Thương Mại với 8 chi nhánh, nhà hàng, khách sạn và xí nghiệp trực thuộc nên
số lượng lao động của Công Ty tương đối cao. Số lượng cán bộ công nhân
viên của Công Ty đến tháng 10/2003 là 416 người trong đó nhân viên quản lý
là 49 người.
- Dựa vào chức năng và nhiệm vụ, lao động được chia làm hai bộ phận :
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh : 306 người.
+ Bộ phận gián tiếp : 110 người.
- Dựa vào Hợp đồng lao động, lao động trong Công Ty được chia thành
ba loại sau :
+ Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn ( Hợp
đồng dài hạn ) là 145 người, thường là nhân viên làm việc lâu năm tại Công
Ty, có bằng cấp và làm việc đúng chuyên môn.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một đến ba
năm ( Hợp đồng ngắn hạn ) là 253 người, thường là nhân viên làm những công
việc xác định được thời hạn.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động thời vụ dưới ba tháng là 18 người ,
thường làm công việc có thời gian ngắn, làm theo mùa. Số lao động này
thường xuyên biến động.
1.2.Đánh giá sự biến động số lượng lao động 5 năm từ năm 1999 đến
2003
Bảng số lượng lao động của Công ty 5 năm.

Năm 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng số nhân viên 366 313 347 403 416
Mảng Thương Mại 134 101 109 125 129
Mảng Du Lịch 232 212 238 278 287
Nhân viên quản lý 45 45 59 43 49
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 33 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN SỰ BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY 5 NĂM.
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1999 2000 2001 2002 2003
NAM
S
O

L
U
O
N
G
TONG SO NHAN VIEN MANG THUONG MAI MANG DU LICH NHAN VIEN QUAN LY

Nguồn : Phòng KHNV
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐVT: triệu đồng


Năm
Lợi nhuận
Công ty
Lợi nhuận
Thương mại
Lợi nhuận
Du lịch
1999 -5652 -3539 - 2113
2000 454 2923 -2469
2001 2799 4570 -1771
2002 2487 3835 -1348
2003 2726 4550 -1824







Qua đồ thị ta thấy năm 1999 toàn Công ty có 366 nhân viên trong đó
mảng Thương Mại là 134 người, mảng Du Lịch là 232 người và nhân viên
quản lý là 45 người chiếm 12,3% . Đến năm 2000 số nhân viên giảm xuống 53
người tương đương 14,5% là do hoạt động kinh doanh năm 1999 của Công ty
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 34 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
bị lỗ hơn 5 tỷ VNĐ nên Công ty phải tinh giảm bớt nhân viên ở những bộ
phận không cần thiết trong đó bộ phận Thương Mại giảm nhiều hơn do bị lỗ
nhiều hơn và do nhân viên ở bộ phận này luôn bị biến động theo kết quả kinh
doanh. Đến năm 2001 số lượng nhân viên đã tăng trở lại với mức tăng là 11%,
trong đó số nhân viên của mảng Du Lịch tăng nhiều hơn, đồng thời số lượng
nhân viên quản lý năm này cũng tăng nhiều khoảng 31% là do Công ty mới
đầu tư thêm Khu du lịch Bến Đá Núi Sam và Nhà nghỉ Hòn Chông. Đến năm
2002 lượng nhân viên tăng cao hơn năm 2001 khoảng 16% và cũng tăng chủ
yếu ở mảng Du Lịch là do Công Ty xây dựng mới khách sạn Đông Xuyên nên
cần nhân viên rất nhiều. Đến năm 2003 số lượng nhân viên chỉ tăng nhẹ
khoảng 3,2% trong đó nhân viên quản lý tăng chiếm phân nửa là do hoạt động
của Công ty tuy hiệu quả nhưng lượng nhân viên cũng tương đối đáp ứng
được yêu cầu chỉ có nhân viên quản lý là cần thiết hơn. Như vậy ta thấy cả 3
năm 2001, 2002 và 2003 số lượng nhân viên đều tăng lên nhưng chủ yếu ở
mảng Du Lịch mặc dù hoạt động của mảng này không hiệu quả là do lợi
nhuận của mảng Thương Mại không những có thể bù lỗ cho Du Lịch mà còn
có lời. Còn mảng Du Lịch hoạt động 4 năm liền đều bị lỗ là do chi phí hoạt
động và đầu tư ban đầu cao hơn nhiều so với doanh thu, do vậy Công ty cần có
những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa. Tóm lại, với số lượng
nhân viên ngày càng tăng là dấu hiệu tốt cho thấy hoạt động kinh doanh của
Công ty ngày càng hiệu quả.
Q Ngoài ra ta thấy ở Công ty sự biến động lao động theo 2 hướng.
• Biến động số lượng lao động theo năm chủ yếu ở mảng Thương Mại
vì phụ thuộc vào doanh thu và lợi nhuận do Ủy Ban Tỉnh giao. Khi nhận được
kế hoạch của Ủy Ban Tỉnh, Công Ty sẽ đưa ra kế hoạch dự trù lao động, khi
cần tuyển thêm lao động mới sẽ do phòng Tổ Chức - Hành Chính đảm nhận.
• Biến động số lượng lao động theo các tháng trong năm (theo mùa) ,
ở các tháng cao điểm như LỄ BÀ CHÚA XỨ, mùa thu hoạch lúa thì ngoài
lượng lao động do Công ty giao, các đơn vị có thể chủ động dự trù, tăng ca
hoặc tuyển thêm nhân viên theo nhu cầu.
1.3.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo giới tính :
Bảng số lượng lao động theo giới tính của Công ty năm 2003.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 35 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
ĐVT:người
Số lượng lao động
Bộ phận
Nam Nữ Tổng cộng
Văn phòng Công ty 21 19 40
Mảng Du Lịch 123 153 276
Mảng Thương Mại 69 19 88
Khác 9 3 12
Tổng cộng 222 194 416
Nguồn : Phòng TC_HC
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN SỰ BIẾN ĐỘNG
LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH.
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
VPCT MDL MTM KHAC T?ng c?ng
BO PHAN
S
O

L
U
O
N
G
Nam
NU
TONG CONG
Qua hình trên ta thấy :
• Ở mảng Thương Mại và nhóm khác ( chủ yếu là nhân viên đi học)
thì số lao động nam cao hơn lao động nữ rất nhiều, trong đó lao động nam
chiếm 78% còn lao động nữ chiếm 22% trong tổng lao động của 2 bộ phận là
100 người.
• Ở mảng Du Lịch thì ngược lại, lao động nữ cao hơn lao động nam,
lao động nữ chiếm 55% còn lao động nam chiếm 45%.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 36 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
• Còn ở bộ phận quản lý Văn phòng Công ty thì số lượng lao động
nam và nữ tương đương gần bằng nhau. Trong tổng lao động là 40 người thì
lao động nam là 21 người và lao động nữ là 19 người.
Sở dĩ có sự khác nhau này là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của
Công ty. Ở mảng Du Lịch thì hoạt động kinh doanh chủ yếu là tổ chức hướng
dẫn du lịch, nhà hàng, khách sạn nên số lượng lao động nữ sẽ chiếm nhiều
hơn. Còn ở mảng Thương Mại thì hoạt động chủ yếu là thu mua, chế biến xuất
khẩu gạo và nông sản nên lực lượng lao động nam sẽ là chủ lực.
Số lượng lao động của Công ty năm 2003
ĐVT : người
Nam Nữ Tổng cộng
222 194 416

BIEU DO LAO DONG THEO GIOI TINH
NAM 2003
Nam
Nu
53% 47%

Tóm lại, khi xét chung về tổng số lao động của Công ty thì số lao động
nam và nữ cũng tương đương với nhau. Trong đó lao động nữ chiếm 47% và
lao động nam chiếm 53%.
1.4.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo trình độ :
BẢNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
THEO TRÌNH ĐỘ NĂM 2003.
Đại học Trung cấp Sơ cấp LĐPT TC
Văn phòng Công Ty 20 5 2 13 40
Mảng Du Lịch 32 26 31 187 276
Mảng Thương Mại 6 16 3 63 88
Khác 0 0 2 10 12
Tổng cộng 58 47 38 273 416
Nguồn:Phòng TC-HC

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 37 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỐ LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ NĂM 2003.

BIEU DO SO LAO DONG CUA CONG TY THEO
TRINH DO NAM 2003
LĐPT
66%
Dai hoc
14%
Trung cap
11%
So cap
9%


Qua đồ thị trên ta thấy sự khác nhau ở các bộ phận :
• Ở Văn phòng Công ty trình độ đại học chiếm tương đối cao 50% vì
đây là bộ phận quản lý điều hành chung mọi hoạt động của Công ty. Tuy
nhiên lực lượng lao động phổ thông cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ 33%.
• Ở hai mảng Thương Mại và Du Lịch xét về tỉ lệ thì trình độ đại học và
sơ cấp của Du Lịch cao hơn Thương Mại, còn trình độ trung cấp và lao động
phổ thông của Thương Mại lại cao hơn Du Lịch là do ở mảng du lịch hoạt
động chủ yếu là dịch vụ nên trình độ chuyên môn là rất cần thiết để có thể
cạnh tranh trên thị trường.
• Còn ở bộ phận khác có 12 lao động thì trong đó 2 lao động trình độ sơ
cấp đang chờ nghỉ hưu, còn 10 lao động phổ thông thì đang đi học, cho thấy
sự quan tâm của Công ty về việc nâng cao trình độ cho người lao động.

Qua đồ thị trên xét tổng thể về Công ty trong đó trình độ Đại học chiếm
14%, Trung cấp chiếm 11%, Sơ cấp chiếm 9% và lao động Phổ thông chiếm
66%. Ta thấy trình độ Đại học vẫn còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu về
nhân sự có trình độ ở Công ty. Đồng thời lao động phổ thông vẫn còn cao,
Công ty cần có nhiều chính sách đào tạo nhằm nâng cao tay nghề và năng lực
làm việc của nhân viên. Vì vậy năm 2003 Công ty đã mở các lớp đào tạo như
sau :
× Đối với mảng Du Lịch đặc biệt ở khối nhà hàng khách sạn nhân viên
chiếm chủ yếu là lao động phổ thông như : đầu bếp, nhân viên làm bàn , nhân
viên làm buồng, nhân viên lễ tân... Những công việc này đòi hỏi phải có Bằng
chứng nhận tay nghề. Vì vậy Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, tại
chỗ mời các thầy cô ở trường Nghiệp vụ Vũng Tàu xuống dạy. Cách đào tạo
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 38 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
này không ảnh hưởng đến công việc cũng như tiền lương của nhân viên vì học
ngoài ca làm việc, nhân viên vẫn hưởng lương đầy đủ và Công ty cũng không
bị biến động về lao động, không gây ảnh hưởng đến cơ cấu công việc của
Công ty. Đồng thời khi Công ty xây dựng thêm đơn vị trực thuộc, chi nhánh
mới thì sẽ tuyển lao động theo 3 cách sau : tuyển nhân viên mới đưa đi đào tạo
ở các trường nghiệp vụ, điều chuyển nhân viên đã qua đào tạo có kinh nghiệm
làm việc ở các đơn vị cũ, hoặc lấy nhân viên cũ dạy nhân viên mới.
× Đối với mảng Thương Mại các năm gần đây do hoạt động có hiệu
quả, Công ty đầu tư thêm nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại cần có một
đội ngũ nhân viên có trình độ để có thể sử dụng các máy móc thiết bị này một
cách tốt nhất. Vì vậy năm 2003 đối với các nhân viên ở bộ phận vận hành
máy, thủ kho, nhân viên kiểm phẩm thì Công ty cho đi học các lớp dài hạn ở
Trường Lương thực Vĩnh Long. Các nhân viên này được cấp tiền ăn nhưng chỉ
hưởng 100% lương Nghị định không có lương theo sản phẩm.
Đồng thời ở Công ty mọi chi phí đào tạo từ các lớp ngắn hạn đến các lớp
dài hạn đều được Công ty chi trả như tiền học phí…lấy từ chi phí quản lý của
Công ty nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động học tập, nâng
cao tay nghề trình độ của họ.
Bên cạnh việc quan tâm đến trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân
viên, thì tư tưởng chính trị cũng được Công ty chú trọng phát triển do Công ty
là doanh nghiệp Nhà Nước ngoài nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh còn
có nhiệm vụ nâng cao phẩm chất chính trị cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Số lượng Đảng viên của công ty là 61 người chiếm 15% trên tổng số cán bộ
công nhân viên. Còn lại là lực lượng Đoàn viên của công ty chiếm đa số, lực
lượng này luôn phấn đấu và được Công ty khuyến khích phát triển đứng vào
hàng ngũ Đảng viên. Về trình độ chính trị thì Công ty không có trình độ chính
trị cao cấp, còn trình độ chính trị trung cấp là 14 người tương đương 3% và
trình độ chính trị sơ cấp là 15 người chiếm 4%. Đây là lực lượng nòng cốt
quản lý Công ty, khi Công ty có nhu cầu về cán bộ quản lý sẽ tiến hành quy
hoạch cán bộ nguồn và chọn những nhân viên có năng lực làm việc có đạo đức
tốt và phải là Đảng viên, sẽ cho đi học các lớp về chính trị với trình độ sơ cấp
và trung cấp, đây sẽ là lực lượng dự bị thay thế cho đội ngũ quản lý của
Công ty.
Hằng năm các phong trào đoàn thể cũng được Công ty tổ chức. Đối với
Đoàn viên thì Công đoàn tổ chức cắm trại giao lưu, về nguồn… Đối với Đảng
viên thì tổ chức tham quan học tập ngắn ngày. Chi phí cho các hoạt động này
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 39 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
được lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi của Công ty và phân bổ chi phí về cho
các đơn vị trực thuộc.
2.Phân tích tình hình lao động của Công Ty năm 2003 :
2.1. Phân tích sự biến động về số lượng và năng suất lao động của
công nhân sản xuất :
Công nhân sản xuất là lực lượng trực tiếp làm ra sản phẩm, trực tiếp
phục vụ sản xuất, cho nên sự biến động của lực lượng lao động này ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Số lao động của Công Ty năm 2003
ĐVT : người

Thực hiện
Kế hoạch
· Tổng số nhân viên của Công ty.
o Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất.
• Mảng Du Lịch
• Mảng Thương Mại
416
306
218
88

456
320
225
95

Số công nhân
(giảm) tương đối.
=
Số công nhân
thực tế


số công nhân kế
hoạch


Số công nhân (giảm) tương đối = 306 – 320 = -14 (công nhân)
Ta thấy số công nhân thực tế năm 2003 Công ty sử dụng giảm so với số
công nhân kế hoạch là 14 người. Nếu dừng lại ở đây đánh giá mức độ đảm bảo
sức lao động của Công ty là không tốt thì sẽ không chính xác. Vì vậy ta so
sánh số công nhân thực tế với số công nhân kế hoạch đã điều chỉnh theo tỉ lệ
hoàn thành kế hoạch doanh thu.

Chỉ tiêu

Kế hoạch Thực tế Chênh
lệch
1.Doanh thu năm ( triệu đồng) 260000 387000 +127000
2.Số công nhân bình quân năm 320 306 - 14
3.Năng suất lao động bình quân
năm của một CN (triệu đồng)
812.5 1264.7 + 452.5

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 40 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Số CN tăng (giảm) tương đối = 306 – 320 * (387090/260000)*100% = -170
Như vậy tình hình quản lý và sử dụng lao động có nhiều biểu hiện tốt.
Đồng thời để thấy rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu tăng
127.000, ta đi tìm mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân và năng
suất lao động đến doanh thu.
Ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn :
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân :
( 306 – 320 ) * 812.5 = - 11375
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động :
306 * ( 1264.7 – 812.5 ) = + 138375
Qua sự phân tích trên ta thấy lượng lao động thực tế năm so kế hoạch
giảm 14 công nhân thì với năng suất lao động kế hoạch năm là 812.5 triệu
đồng sẽ làm cho doanh thu giảm 11.375 triệu đồng. Tuy nhiên năng suất lao
động của công nhân thực tế năm lại tăng rất nhiều so với kế hoạch 452.2 triệu
đồng dẫn đến không những bù lỗ cho phần giảm doanh thu do sự giảm lao
động gây nên mà còn làm tăng doanh thu 127.000 triệu đồng. Qua sự phân tích
trên ta thấy tốc độ tăng của năng suất lao động ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ
tăng của doanh thu, đồng thời việc quản lý và sử dụng lao động ở Công ty là
tương đối tốt cần phát huy hơn nữa.
Trong Công ty ngoài lực lượng nhân viên sản xuất thì lực lượng các
nhân viên như : nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên khác cũng
ảnh hưởng tương đối lớn đến Công ty. Vì vậy bên cạnh phân tích sự biến động
của công nhân sản xuất ta đi vào phân tích sự biến động của các lực lượng này
2.2.Phân tích sự biến động của các loại lao động khác :
a. Phân tích sự biến động của nhân viên kỹ thuật :
Số nhân viên kỹ thuật Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật
so với CN sản xuất
=
Số CN sản xuất
* 100%
Kế hoạch :

35
320
* 100 % = 10.9%

Thực hiện :

42
306
* 100 % = 13.7%


GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 41 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Như vậy ta thấy tỉ lệ nhân viên kỹ thuật so với công nhân sản xuất thực tế
của công ty năm 2003 so với kế hoạch tăng 2.8% ảnh hưởng tích cực đến
Công ty . Lực lượng kỹ thuật của mảng Thương Mại tăng nhiều hơn mảng Du
Lịch vì mảng Thương Mại sử dụng máy móc công nghệ hiện đại nhiều và luôn
đòi hỏi phải được bảo trì, cải tiến để nâng cao khối lượng, chất lượng sản xuất
mỗi ngày. Tuy nhiên ở mảng Thương Mại cũng đòi hỏi đội ngũ nhân viên này
cao để có thể cạnh tranh tốt hơn. Công ty cần duy trì, phát triển lực lượng và
trình độ của đội ngũ nhân viên kỹ thuật ngày càng cao để đạt được hiệu quả
hoạt động cao hơn.
b. Phân tích sự biến động của nhân viên quản lý :

Số nhân viên quản lý Tỷ lệ nhân viên quản lý so
với công nhân sản xuất
=
Số công nhân sản xuất
* 100%
Kế hoạch :


71
320
* 100% = 22.18%
Thực hiện :


50
306
* 100% = 16.3%

Qua số liệu trên ta thấy tỉ lệ nhân viên quản lý so với công nhân sản
xuất thực tế năm 2003 giảm 5.88 % so với kế hoạch cho thấy hiệu suất công
tác của bộ phận quản lý Công ty là tốt bởi vì Công ty tiết kiệm được chi phí
quản lý, và đây cũng là một phần chi phí chiếm tỉ trọng cao khó hạn chế.
c. Phân tích sự biến động của số lượng nhân viên khác :

Số nhân viên khác Tỷ lệ nhân viên khác so
với công nhân sản xuất
=
Số công nhân sản xuất
* 100%
Kế hoạch :

30
320
* 100% = 9.4%
Thực hiện :

18
306
* 100% = 5.9%

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 42 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Ta thấy tỷ lệ nhân viên khác so với công nhân sản xuất thực tế so với kế
hoạch giảm 4.5% . Tuy tỉ lệ này giảm nhưng công tác phục vụ đời sống văn
hóa, tinh thần và sức khỏe Cán bộ công nhân viên của Công ty vẫn đảm bảo
tốt và ngày càng cao. Đây là biểu hiện tích cực mà Công ty cần phát huy .
Tóm lại ta thấy tuy số lượng nhân viên của Công ty năm 2003 giảm so
với kế hoạch nhưng năng suất lao động, hiệu quả hoạt động vẫn tăng lên
nhiều, là do Công ty đã giảm bớt số lượng nhân viên ở các bộ phận quản lý,
phục vụ khác nhưng vẫn đảm bảo kết quả công việc để giảm bớt chi phí. Còn
nhân viên kỹ thuật thì tăng lên để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý, sử dụng,
bảo trì và nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị hay tài sản cố định của Công ty.
3.Tổ chức hạch toán lao động của Công ty :
Công ty tổ chức việc theo dõi tình hình sử dụng lao động vừa hạch toán
theo thời gian lao động vừa hạch toán về kết quả lao động.
3.1. Hạch toán số lượng lao động :
a. Phân loại lao động theo thời gian lao động :
· Lao động trong danh sách biên chế của Công ty gồm cả hợp đồng
ngắn hạn và dài hạn.
· Lao động mang tính thời vụ.
Những lao động trong biên chế được Công ty chú trọng quan tâm, có kế
hoạch sử dụng dự trù hằng năm. Đồng thời đây cũng là lực lượng được hưởng
chính sách đào tạo nâng cao trình độ tay nghề.
b. Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình kinh doanh :
· Lao động trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh :
• Thương mại : vận hành máy, thủ kho, kiểm phẩm,…
• Du lịch : Phục vụ buồng, phục vụ bàn, đầu bếp, nhân viên hướng
dẫn du lịch, tài xế du lịch
· Lao động phục vụ bán hàng như nhân viên lễ tân, nhân viên cửa
hàng bán lẻ.
· Lao động thực hiện chức năng quản lý gồm nhân viên quản lý hành
chính, quản lý kinh tế như Ban Giám Đốc, các trưởng, phó phòng ban, ….
Cách phân loại này giúp cho vịêc tập hợp chi phí lao động kịp thời và
chính xác. Biết được tỉ trọng của từng loại lao động chiếm trong tổng số từ đó
giúp cho việc phân công bố trí lao động một cách hợp lý trong Công ty.
3.2. Hạch toán thời gian lao động :
Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán thời gian lao động. Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là
bảng chấm công trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của người lao động,
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 43 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
lý do nghỉ việc,... Hàng ngày trưởng các phòng ban, kế toán các đơn vị trực
thuộc và tổ trưởng phụ trách các tổ sẽ điểm danh trực tiếp và công khai để
cùng người lao động giám sát chặt chẽ thời gian lao động của từng người. Mẫu
bảng chấm công được sử dụng chung cho toàn Công ty.
3.3. Hạch toán kết quả lao động :
Để biết được chất lượng lao động, năng suất lao động của nhân viên
Công ty thực hiện hạch toán kết quả lao động . Chứng từ để hạch toán kết quả
lao động là bảng “Kết quả bình chọn xếp loại ” dựa theo “Qui định tiêu chuẩn
và bình chọn thi đua” do Công ty đề ra áp dụng cho toàn Công ty. Đầu tháng
Công ty sẽ giao các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu cho các đơn vị . Do Công ty
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại nên không xác định được từng
sản phẩm cụ thể mà kết quả lao động xác định theo mức độ hoàn thành và
trách nhiệm đối với công việc. Cuối tháng sẽ tổ chức bình chọn theo tiêu
chuẩn, lấy ý kiến đóng góp của nhân viên cả phòng, cả tổ.
Cả hai bảng Chấm công và bình chọn xếp loại sẽ nộp lại cho phòng Tổ
Chức - Hành Chính kiểm tra, rồi chuyển cho phòng Kế Toán - Tài Vụ tổng
hợp làm căn cứ tính lương, tính thưởng cho người lao động.

II.CÁCH TÍNH LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG
TY DU LỊCH AN GIANG :
1.Hình thức tiền lương đang áp dụng tại Công ty:
Do Công ty hoạt động trên hai lĩnh vực: Thương Mại và Du Lịch vừa
làm dịch vụ vừa sản xuất cho nên để thuận lợi cho việc tính và trả lương cho
công nhân, Công ty sử dụng cả hai hình thức tiền lương: lương thời gian và
lương sản phẩm áp dụng cho toàn Công ty.
Tiền lương được trả cho từng tháng và trong một tháng thanh toán vào hai kỳ
+ Kỳ I: từ ngày 1 đến ngày 5 thanh toán lương thời gian hay còn gọi
là lương Nghị Định.
+ Kỳ II: từ ngày 15 đến ngày 20 thanh toán lương sản phẩm hay còn
gọi là lương Kế Hoạch.
1.1. Lương thời gian (Lương Nghị Định) :
Lương thời gian do phòng Tổ Chức Hành Chính tính vào đầu mỗi tháng.
Sau đó chuyển cho phòng Kế Toán Tài Vụ, rồi nộp cho Ban Giám Đốc duyệt
và phân bổ về các đơn vị thanh toán cho nhân viên.
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Thời gian làm việc của người lao động càng dài thì hệ số lương càng cao
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 44 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
nhưng nó chỉ tăng đến mức giới hạn của thang lương thì không còn tăng nữa.
Công ty tính lương theo công thức sau:
[ HSL + Σ HSPC ] × Ltt
LTG =
26
× NC

LTG: Lương thời gian.
HSL: Hệ số lương.
∑HSPC: Tổng hệ số các khoản phụ cấp.
Ltt: Mức lương cơ bản (tối thiểu).
NC: Ngày công.
Ở Công ty quy định ngày công của một nhân viên trong tháng nếu đầy đủ
là 26 ngày, tùy vào số ngày làm việc đầy đủ hay vắng mặt (do các phòng ban
và cơ sở trực thuộc báo lên ) mà Công ty sẽ có tỷ suất điều chỉnh lương cơ bản
một cách hợp lý. Tuy nhiên mức lương Nghị Định ở Công ty tính cho nhân
viên thường hưởng đủ 26 ngày công vì vậy ngày công không ảnh hưởng nhiều
đến lương Nghị Định của Công ty.
Lương thời gian được tính theo hệ số lương do Nhà nước quy định tại
Nghị Định 25/CP và 26/CP ngày 23/5/1993 trong luật lao động tiền lương.
Mức lương cơ bản hiện nay Nhà Nước quy định tối thiểu là 290.000 đồng ứng
với hệ số lương là 1, quy định tại khoản 1, điều 1, Nghị Định số 03/2003 NĐ-
CP ngày 15/1/2003 của Chính Phủ. Tùy theo chức vụ, trình độ và tùy thuộc
vào bảng lương Nhà Nước đối với Cán bộ - Công nhân viên thuộc đơn vị Nhà
Nước mà mỗi người sẽ có mức độ phụ cấp theo quy định và các khoản phụ
cấp theo định chế của Công ty. Các khoản phụ cấp của Công ty gồm: phụ cấp
chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm, phụ cấp
làm đêm.
Công ty Du Lịch An Giang là Doanh Nghiệp Nhà Nước hạng II. Hệ số lương
cao nhất là Giám Đốc Công ty, hiện nay hệ số lương của Giám Đốc là 5,26.
Ở Công ty Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng hưởng lương theo hệ số
trong bảng lương chức vụ quản lý Doanh Nghiệp do Nhà Nước quy định. Mức
lương này đã bao gồm các khoản phụ cấp nên đây là mức lương Nghị Định
thực lĩnh của Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng .




GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 45 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

ĐVT : 1000 đồng
CHỨC DANH HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG
1. Giám đốc:
- Hệ số: 4,98 - 5,26
-Mức lương thực hiện từ 01/01/2000
1444,2 - 1525,4
2.Phó giám đốc và kế toán trưởng :

- Hệ số: 4,32 - 4,6
-Mức lương thực hiện từ 01/01/2000
1252,8 - 1334
Lương nghị định tháng 6/2003 của BGĐ Công ty và KT Trưởng :
• Giám Đốc Công ty :
LTG = 5,26 × 290.000 = 1.525.400 đồng
• Phó Giám Đốc Công ty :
LTG = 4,32 × 290.000 = 1.252.800 đồng
• Kế toán trưởng Văn phòng công ty :
LTG = 4,32 × 290.000 = 1.252.800 đồng
* Về các khoản phụ cấp ở Công ty:
- Phụ cấp chức vụ: dùng để trợ cấp thêm cho cán bộ quản lý cấp cao nhằm
khuyến khích họ có trách nhiệm hơn với chức năng quyền hạn quản lý của
mình. Ở Công ty có hai mức phụ cấp theo quy định của Nhà Nước. Ta có bảng
phụ cấp theo quy định của Nhà Nước :
ĐVT : 1000 đồng.
HỆ SỐ, MỨC PHỤ CẤP HẠNG DOANH NGHIỆP

CHỨC DANH
Đặc
biệt
I II III IV
1. Trưởng phòng và tương đương:
- Hệ số: 0,60 0,40 0,30 0,20 0,15
- Mức lương thực hiện từ 01/01/2000 174 116 87 58 43,5
2. Phó trưởng phòng và tương đương:
- Hệ số: 0,50 0,30 0,20 0,15 0,10
- Mức lương thực hiện từ 01/01/2000 145 87 58 43,5 29

+ Hệ số phụ cấp 0,3 áp dụng cho trưởng các phòng ban tại Văn Phòng
Công ty, Giám Đốc Nhà Hàng – Khách Sạn, Giám Đốc các khu Du lịch, Giám
đốc các Xí Nghiệp Chế Biến, Giám Đốc Trung Tâm Dịch Vụ Du Lịch.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 46 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Sau đây ta tính lương Nghị Định tháng 06/2003 của :
• Trưởng phòng Tổ Chức – Hành Chính
LTG = (4,38 x 290.0000) + (0,3 x 290.000) = 1.357.200 đ
• Giám Đốc khách sạn Đông Xuyên - Cửu Long – Long Xuyên
LTG = (2,5 x 290.0000) + (0,3 x 290.000) = 812.000 đ
+ Hệ số phụ cấp 0,2 áp dụng cho Phó các phòng ban tại Văn phòng công
ty, Phó giám đốc khối Nhà Hàng – Khách Sạn, Phó giám đốc các khu Du
Lịch.
Tiền lương tháng 6/2003 của :
• Phó phòng Tổ Chức – Hành Chính
LTG = (3,48 x 290.000) + (0,2 x 290.000) = 1.067.200đ
• Phó Giám Đốc khách sạn Đông Xuyên - Cửu Long – Long Xuyên
LTG = (2,81 x 290.000) + (0,2 x 290.000) = 872.900đ
- Phụ cấp trách nhiệm : dùng để trợ cấp thêm cho cán bộ quản lý cấp cơ
sở, ở Công ty có hai mức phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Nhà Nước
để khuyến khích họ có trách nhiệm hơn đối với nhiệm vụ ở cơ sở của mình.
+ Hệ số phụ cấp 0,2 áp dụng cho Thủ quỹ tại Văn phòng công ty, Tổ
Trưởng tổ Kỹ Thuật của các nhà máy chế biến, của Khối Nhà Hàng – Khách
Sạn, của các Khu Du Lịch.
+ Hệ số phụ cấp 0,1 áp dụng cho các tổ trưởng cơ sở còn lại.
Tiền lương thời gian tháng 4/2003 của:
•Tổ trưởng tổ Kỹ Thuật của Nhà máy Chế Biến Gạo Xuất Khẩu I.
LTG = (2,81 x 290.000) + (0,2 x 290.000) = 930.900 đ
• Tổ trưởng bộ phận kinh doanh của khách sạn Đông Xuyên - Cửu
Long – Long Xuyên:
LTG= (2,02 x 290.000) + (0,1 x 290.000) = 614.800 đ
- Phụ cấp độc hại: là chính sách của Công ty quan tâm đến sức khỏe của
người lao động làm việc trong những môi trường độc hại. Tùy theo mức độ
độc hại mà Công ty trợ cấp thêm cho người lao động. Ở Công Ty có hai mức
phụ cấp độc hại.
+ Hệ số phụ cấp 0,2 áp dụng cho toàn bộ nhân viên làm việc ở mảng
Thương Mại chủ yếu ở các Xí Nghiệp chế biến và nhân viên bộ phận bếp của
các nhà hàng như bếp trưởng và phụ bếp vì môi trường làm việc ở đây mức độ
độc hại cao.
+ Hệ số phụ cấp 0,1 áp dụng cho nhân viên ở một số bộ phận như: bộ
phận buồng, bộ phận bàn…
Tiền lương thời gian tháng 06/2003 của :
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 47 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
•Kỹ thuật bếp nhà hàng Long Xuyên :
LTG = (1,78 x 290.000) + (0,2 x 290000) = 574.200 đ
•Nhân viên kiểm phẩm nhà máy V :
LTG = (1,67 x 290.000 ) + (0,2 x 290.000) =542.300 đ
-Phụ cấp làm thêm: là chế độ phụ cấp trả thêm cho người lao động khi họ
làm thêm công việc của Công ty ngoài giờ quy định. Ở Công ty tiền lương làm
thêm được quy định sẵn tính chung cho toàn Công ty như sau :
· Làm thêm vào ngày thường hưởng 1.000 đồng / giờ.
· Làm thêm vào ngày chủ nhật hưởng 20.000 đồng /giờ.
· Làm thêm vào ngày lễ hưởng 25.000 đồng /giờ.
Ta thấy rằng việc tính lương làm thêm ở Công ty đã có sự phân biệt theo
mức độ của ngày làm việc. Tuy nhiên cách tính này áp dụng chung cho toàn
Công ty từ nhân viên bình thường đến cán bộ quản lý. Như vậy chưa được phù
hợp lắm vì chưa tính đến hệ số lương, chức vụ và mức độ phức tạp của công
việc của từng người. Chẳng hạn như khi làm thêm vào ngày lễ thì nhân viên
phục vụ bàn và Giám đốc sẽ có mức lương cho nhau. Như vậy sẽ tạo nên sự
không công bằng trong chi trả. Chi phí trả lương làm thêm giờ này sẽ được các
đơn vị tự phân bổ vào các tài khoản chi phí bán hàng của đơn vị mà không
phải vào quỹ tiền lương. Cách trả lương này tuy chưa theo đúng quy định
trong Bộ Luật Lao Động của Nhà nước nhưng phần nào cũng động viên người
lao động khi phải làm thêm vào những ngày nghỉ lễ.
-Phụ cấp làm đêm: là khoản phụ cấp Công ty trả thêm cho người lao động
khi họ làm thêm công việc vào ban đêm.
Cũng giống như tiền lương làm thêm, ở Công ty tiền lương làm đêm
cũng được quy định trước .Tuy nhiên việc làm đêm ở Công ty mang tính chất
trực là chủ yếu, như sau :
· Làm đêm ở mảng Du Lịch thì 5.000 đồng /đêm
· Làm đêm ở mảng Thương mại thì 8.000 đồng /đêm
Sở dĩ có sự chênh lệch này là do làm đêm ở các xí nghiệp, nhà máy cực
hơn nhiều do khi có nhận xuất hàng ban đêm. Đồng thời tính chất độc hại của
nhà máy cũng cao hơn. Cũng giống như trên chi phí tiền lương làm đêm được
phân bổ vào chi phí bán hàng của đơn vị.
^ Ngoài ra trong bảng lương Nghị Định còn có một khoản mục là truy
lương dùng để ghi nhận số tiền lương mà người lao động chưa lãnh của tháng
trước, trường hợp hội họp, công tác, đi học ở xa chưa về nhận kịp ở tháng đó.
Thủ quỹ sau khi nhận bảng lương sẽ tiến hành phát lương cho người lao động.
Nếu có người nào chưa nhận lương sẽ chuyển qua danh sách chờ và nếu đến
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 48 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
cuối tháng người lao động vẫn chưa nhận lương thì đến đợt lương Nghị Định
của tháng tiếp sau sẽ chuyển qua mục truy lương để người lao động có thể đến
nhận phần lương đó một cách nhanh chóng.
Như trường hợp của nhân viên Trần Quốc Thắng ở bộ phận nhà hàng
Long Xuyên trong tháng 5/2003 đi học nên tiền lương Nghị Định chưa lãnh vì
vậy tiền lương Nghị Định tháng 6/2003 nhân viên này lĩnh là:
LTG = 1,32 x 290.000 = 382.800 đồng
Tiền lương thời gian lãnh trong tháng 4/2003 là:
LTG = 382.800 + 382.800 = 765.600 đồng
^ Còn đối với nhân viên chỉ hưởng lương theo hệ số không có các
khoản phụ cấp thì tiền lương tính theo công thức sau:

(Mức lương cơ bản x hệ số lương)
Lương TG =
26
x
Số ngày
công

Cả hai cách tính lương thời gian trên áp dụng cho tất cả các nhân viên
trong biên chế của Công ty bao gồm hợp đồng lao động ngắn hạn và dài hạn.
^ Riêng đối với nhân viên hợp đồng thử việc và nhân viên hợp đồng thời
vụ thì Công ty tính và chi trả tiền lương cho nhân viên không dựa theo cấp bậc
chức vụ, hệ số lương mà Công ty khoán lương cho nhân viên tùy theo trình độ,
khả năng làm việc. Nếu nhân viên nào làm hơn 26 ngày thì lấy số tiền lương
khoán trong 26 ngày cộng với số ngày làm thêm. Ngược lại, nếu nhân viên
làm thiếu 26 ngày thì lấy số tiền lương khoán của 26 ngày trừ đi tiền khoán
của số ngày làm thiếu.
Bảng lương của nhân viên hợp đồng thử việc ở Văn Phòng Công ty
tháng 04/2003 :

STT Họ và Tên
Lương
Khoán
Lương bq
1 ngày
Ngày công
TLlàm
thêm(hay
thiếu)
Tiền
Lương
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Phan Văn Thắng 500000 19231 26 0 500000
2 Nguyễn Văn Tưởng 600000 23077 26 0 600000
3 Nguyễn Ngọc Sơn 600000 23077 31 115385 715385
Cộng 1700000 115385 1815300

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 49 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Cột (4) = cột (3)/26
+ Cột (6) = [ cột (5) – 26 ] x cột (4)
+ Cột (7) = cột (3) + cột (6)
Bảng lương của nhân viên hợp đồng thời vụ tháng 04/2003
Đơn vị : Khách sạn Đông Xuyên – Long Xuyên - Cửu Long
STT Họ và Tên
Lương
Khoán
Lương
bq 1
ngày
Ngày công
TL làm
thêm(hay
thiếu)
Tiền lương
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Phan Thị Thu Thủy 500000 19231 31 96155 596155
2 Khưu Thị Thùy Dương 500000 19231 29 57693 557693
3 Đặng Thị Bình 500000 19231 30 76924 576924
4 Nguyễn Thị Mộng Tuyền 500000 19231 18 -153848 346152
Cộng 2000000 2076924
Các công thức trên dùng để tính lương thời gian cho mỗi CB-CNV, để
tính tổng tiền lương thời gian ta có công thức sau:

( ΣHSLNĐ + ∑ HSPC ) x Ltt
∑ LTG =
26
x NC
Với HSLNĐ: là tổng hệ số lương theo cấp bậc.
Sau đây ta có tổng tiền lương thời gian của Văn phòng Công ty tháng 6/2003.
26
∑ LTG = [109,27+(0,3x 4)+(0,2 x5)+0,2] x 90.000 x
26
= 32.384.300 đồng
Tổng hệ số lương của Văn phòng Công ty là 110,85 nhưng do có một
nhân viên nữ nghỉ hộ sản nên tiền lương của nhân viên đó do cơ quan BHXH
trả thay.
Vì vậy tổng hệ số lương của Văn phòng Công Ty THÁNG 06/2003 là:
110,85 – 1,58 = 109,27
Lương thời gian của nhà nghỉ An Hải Sơn tháng 06/2003.
26
∑ LTG = [25,7+0,3+(0,2 x 2) + (0,1 x 4) ] x 290.000 x
26
= 7.772.000 đồng
Lương thời gian của Nhà Máy Chế Biến Nông Sản Xuất Khẩu VI tháng 6
26
∑ LTG = [17,65+0,2+(0,1 x 3)+(0,2 x10)] x 290.000 x
26
= 5.843.500 đồng
Ngoài ra lương Nghị Định của Công ty còn trả trong một số trường hợp sau:
+ Nếu nhân viên chỉ nghỉ vài ngày từ 1 đến 4 ngày mà xin phép có lý do
thì Công ty sẽ trả lương cho các ngày nghỉ này không chuyển cho cơ quan
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 50 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
BHXH vì nếu người lao động muốn hưởng được chế độ của BHXH thì phải có
đủ giấy tờ chứng minh hợp lý.
+ Trong trường hợp người lao động đi học dài hạn ở xa thì Công ty vẫn
trả đủ 100% lương thời gian của họ.
1.2 Lương sản phẩm (lương kế hoạch).
Sau khi đã thanh toán tiền lương Nghị Định (lương thời gian) cho người
lao động thì đến giữa tháng Văn phòng công ty, các đơn vị trực thuộc sẽ tiến
hành tính lương đợt hai. Tiền lương này do kế toán của Văn phòng công ty và
kế toán các đơn vị trực thuộc tính mà không do phòng Tổ Chức Hành Chính
tính. Tiền lương theo sản phẩm này được tính dựa vào kết quả hoạt động kinh
doanh của tháng trước, Ban Giám Đốc sẽ quyết định tỉ lệ % lương được hưởng
của các bộ phận, đơn vị cơ sở theo kết quả thực tế đạt được so với kế
hoạch.Trước khi đi vào tính lương kế hoạch ta tìm hiểu một số nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng đến tiền lương này.
1.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương sản phẩm:
1.2.1.1 Hệ số trách nhiệm:
Là hệ số thể hiện theo chức danh công việc được phân công, thể hiện
được tính phức tạp của công việc, tính trách nhiệm của người làm công việc.
Hệ số này do Công ty quy định đã được Ủy Ban Tỉnh duyệt.
- Giám đốc Công ty có hệ số cao nhất là 6
- Phó Giám Đốc Công ty và Kế toán trưởng Văn phòng công ty có
cùng hệ số là 4
- Trưởng các phòng ban ở Văn phòng công ty và Giám Đốc các đơn
vị trực thuộc là 3,5.
- Phó các phòng ban ở Văn phòng công ty là 3.
- Phó Giám Đốc và các Tổ trưởng kế toán các đơn vị là 2,5.
Các hệ số trên được quy định chung cho bộ phận quản lý toàn Công ty.
Còn các nhân viên còn lại thì sẽ do bộ phận quản lý ở các phòng và đơn vị trực
thuộc tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình kinh doanh, quỹ lương của đơn vị sẽ
phân bổ hệ số như:
- Tổ trưởng các bộ phận như tổ vé, tổ thị trường, tổ phục vụ bàn, tổ
hướng dẫn du lịch, tổ kiểm phẩm thì hệ số sẽ dao động từ 1,6 đến 1,8.
- Các tổ viên, nhân viên không đảm nhận chức vụ hoặc trách nhiệm
thì hệ số sẽ dao động từ 1,1 đến 1,5.
Ở Công ty hệ số này càng cao thể hiện chức vụ và trách nhiệm càng cao.
Các nhân viên trong Công ty luôn phấn đấu làm việc ngày càng hiệu quả để có
được hệ số này ngày càng cao hơn.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 51 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
1.2.1.2.Hệ số ABC (hay điểm thi đua):
Hàng ngày Trưởng phòng, Giám Đốc cơ sở, tổ trưởng các tổ sẽ chấm
điểm cán sự, tổ viên của mình theo các tiêu chuẩn do Công ty quy định sẵn.
Đến cuối tháng sẽ tiến hành đóng góp ý kiến bình chọn, xếp loại một cách dân
chủ công khai. Trưởng phòng, Giám Đốc cơ sở sẽ là người có quyền quyết
định cao nhất và chịu trách nhiệm với quyết định đó khi gởi kết quả bình chọn
lên Giám Đốc Công ty.
Ở Công ty có ba tiêu chuẩn thi đua chủ yếu là:
• Hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao
• Chấp hành nội quy cơ quan, pháp luật Nhà Nước .
• Tham gia hoạt động các đoàn thể.
Sau đây là một số tiêu chuẩn được thể hiện qua các nội dung.
a. Tiêu chuẩn về nhiệm vụ, về công việc:
- Đối với lãnh đạo Trưởng, Phó phòng, Giám Đốc chi nhánh thuộc Công
ty: đóng vai trò quan trọng tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc Công ty, đề
xuất ý kiến thiết thực giúp Giám Đốc Công ty chỉ đạo, quản lý và điều hành
hoạt động trong hệ thống theo từng phần việc của chức năng và nhiệm vụ của
từng phòng.
- Đối với Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng (phó) phòng, Tổ trưởng kế
toán của các cơ sở kinh doanh: hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được Ban Giám
Đốc Công ty duyệt và giao từng tháng quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc
được phân công một cách hiệu quả.
- Đối với tổ (ca) trưởng: hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu do ban lãnh đạo
cơ sở giao.
- Đối với cán bộ, nhân viên: Các tiêu chuẩn đánh giá của Công ty được
cụ thể cho từng người về nội dung công việc đồng thời chú ý đến phong cách
phục vụ (cơ sở kinh doanh), chất lượng công việc (bộ phận văn phòng) và có
tiêu chuẩn trọng tâm chủ yếu như:
+ Đối với Nhà Hàng – Khách Sạn, Khu du lịch, tài xế và hướng dẫn du
lịch. Xây dựng tiêu chuẩn bắt buộc là: phong cách, thái độ phục vụ khách hàng
ân cần, chu đáo.
+ Nhân viên buồng có tiêu chuẩn là: mức độ chất lượng vệ sinh phòng,
nền, tường, giường, …, việc chuẩn bị phòng trong tư thế sẵn sàng phục vụ
khách đúng tiêu chuẩn.
+ Bộ phận lễ tân, bảo vệ: tiêu chuẩn hàng đầu là phong cách đón tiếp.
+ Bộ phận nhà hàng: phong cách đón tiếp, phục vụ đúng kỹ thuật, tận
tình.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 52 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Bộ phận bếp: chất lượng món ăn, nước uống về vệ sinh, khẩu vị, pha
chế, trang trí và chế biến đủ trọng lượng.
+ Bộ phận kế toán: chính xác, kịp thời, phân tích tài chính và hoạt động
kinh doanh.
……………….
b. Tiêu chuẩn về chấp hành nội qui, pháp luật Nhà Nước chủ yếu như
- Đoàn kết nội bộ.
- Ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính
trị, văn hóa, ngoại ngữ…
- Chấp hành pháp luật Nhà Nước: kinh doanh không vi phạm pháp luật,
thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết.
c. Tiêu chuẩn về hoạt động Công Đoàn và Đoàn Thanh Niên Cộng Sản
Hồ Chí Minh:
Các cán bộ lãnh đạo chuyên môn, cán bộ công đoàn và ban chỉ huy chi
đoàn phải phối hợp vận động, tổ chức phong trào thi đua ở cơ sở để lôi cuốn
toàn thể cán bộ công nhân viên cùng tích cực tham gia.
Sau khi dựa vào các chỉ tiêu chấm điểm, bình chọn sẽ tiến hành xếp loại
theo quy định như sau:
+ Người lao động đạt từ: 45 đến 50 điểm đạt loại A ( tương ứng hệ số 1 )
+ Người lao động đạt từ: 41 đến 45 điểm đạt loại B ( tương ứng hệ số 0,8 )
+ Người lao động dưới 40 điểm thì loại C ( tương ứng hệ số 0,5 )
MẪU BẢNG KẾT QUẢ BÌNH CHỌN XẾP LOẠI (xem phụ lục)
1.2.1.3. Ngày công: thể hiện ngày công thực tế của người lao động.
Hàng ngày các Trưởng phòng, Giám đốc đơn vị, tổ trưởng sẽ điểm danh
các thành viên, tổ viên của mình và ghi vào bảng chấm công theo các ký hiệu
được quy định trong bảng
Ví dụ như: ghi +: Có mặt
Ô: ốm
T: tai nạn …
Đến cuối tháng sẽ tổng hợp số ngày công của người lao động, chia thành
ba loại sau:
+ Số công hưởng lương thời gian: là số ngày công người lao động làm
việc đúng quy định
+ Số công nghỉ không lương: là số ngày người lao động nghỉ vì công
việc riêng có xin phép và đã được đồng ý.
+ Số công hưởng Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH): là số ngày công người
lao động hưởng lương do cơ quan BHXH trả thay cho Công ty trong những
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 53 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
trường hợp người lao động nghỉ đúng quy định: ốm, con ốm, thai sản, tai
nạn,.. có đủ giấy tờ chứng minh hợp lệ.
Còn đối với việc nghỉ phép hằng năm thì người lao động được nghỉ 10
đến 12 ngày và vẫn được Công ty trả lương theo lương Nghị Định.
Ngoài ra, đối với các trường hợp nghỉ không phép, không lý do thì Công
ty có thể sẽ ra thông báo nghỉ việc khi:
+ Trong tháng nghỉ không phép từ 7 ngày trở lên.
+ Trong năm nghỉ không phép dồn lại từ 20 ngày trở lên.
BẢNG CHẤM CÔNG ( xem phụ lục )
1.2.2. Cách tính lương theo sản phẩm (lương kế hoạch)
Để tính tiền lương kế hoạch thì giữa tháng căn cứ vào kết quả hoạt động
kinh doanh của tháng trước Ban giám đốc sẽ quyết định tỉ lệ phần trăm tiền
lương cho các đơn vị bộ phận hưởng bằng đơn giá tiền lương. Các đơn vị dựa
vào đơn giá được hưởng này trước hết tiến hành tính quỹ lương cho đơn vị
mình thông qua công thức sau:

∑QL = ∑LĐ × ĐG
TH

Trong đó:
∑QL: Tổng quỹ lương
∑LĐ: Tổng số lao động
ĐG
TH
: Đơn giá thực hiện do Công ty giao theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch.
Số lao động tháng 6/2003của:
+ Văn phòng công ty là: 41 người (là do 1 nữ nhân viên nghỉ hộ sản
nên tiền lương nghị định cơ quan BHXH trả còn tiền lương kế hoạch thì không
có do tiền lương này tính theo sản phẩm.)
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn là 17 người (mảng Du Lịch).
+ Nhà máy chế biến xuất khẩu VI là 10 người (mảng Thương Mại)
- Văn phòng công ty hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch nên đơn giá
lương thực hiện là 1634.343đ
- Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch nên
đơn giá thực hiện là 900.000đ
- Nhà nghỉ An Hải Sơn chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch nên đơn giá
thực hiện là 834.964đ
Ta có quỹ lương tháng 6/2003.
+ Văn phòng công ty:
∑QL = 41 x 1.634.344 = 67.008.100 đồng
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 54 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn:
∑QL = 17 x 834.965 = 14.194.400 đồng
+ Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI:
∑QL = 10 x 900.000 = 9.000.000 đồng
Mà tiền lương Nghị Định đã lãnh đợt I là:
+ Văn phòng công ty là 32.384.300 đồng
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn là 7.772.000 đồng
+ Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI là 5.843.500 đồng
Vì vậy ta có lương theo sản phẩm (lương kế hoạch) theo công thức:

∑L
KH
= ∑QL − ∑L
TG
+ Văn phòng công ty
∑L
KH
= 67.008.100 - 32.384.300 = 34.623.800 đồng
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn
∑L
KH
= 14.134.400 - 7.772.000 = 6.422.400 đồng
+ Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI
∑L
KH
= 11.000.000 - 5.843.500 = 3.156.500 đồng
Sau khi có tổng lương kế hoạch ta tính đơn giá tiền lương cho đơn vị
theo công thức sau:
∑L
KH

ĐG
TL
=
∑NCTHS

ĐG
TL
: Đơn giá tiền lương kế hoạch
∑L
KH
: Tổng tiền lương kế hoạch của đơn vị
∑NCTHS: Tổng ngày công theo hệ số của đơn vị

∑NCTHS = ∑(HSTN × ĐTĐ × NC)
HSTN: Hệ số trách nhiệm
ĐTĐ: Điểm thi đua
NC: Ngày công
Ta có: tổng ngày công theo hệ số ở
+ Văn phòng công ty:
∑NCTHS = 2.178,8 ( Do điểm thi đua tính theo hệ số 1)
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn:
∑NCTHS = 31.367
+ Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI
∑NCTHS = 21.970
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 55 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Đồng thời ở Công ty còn có các khoản phụ cấp để phụ cấp thêm của
Công ty đối với các cán bộ quản lý cấp cao trong Công ty theo trách nhiệm
công việc họ đảm nhận. Có ba khoản phụ cấp ứng với số tiền cụ thể như sau:
+ Phụ cấp 600.000 đồng: dành cho Giám Đốc Công ty
+ Phụ cấp 400.000 đồng: dành cho các Phó Giám Đốc Công ty, các
Trưởng phòng, các Giám Đốc đơn vị trực thuộc.
+ Phụ cấp 200.000 đồng: dành cho các Phó phòng, các Phó Giám Đốc
đơn vị trực thuộc, tổ trưởng kế toán. Các khoản phụ cấp này không tính vào
quỹ lương của đơn vị mà sẽ do Văn phòng công ty phân bổ xuống để trả, khi
hạch toán sẽ đưa vào chi phí quản lý (TK 642) ở Văn phòng công ty
Từ số liệu trên ta có đơn giá tiền lương kế hoạch của:
+ Văn phòng công ty:
34.623.800 - 4.600.000
ĐG
TL
=

2.178,8

= 13.780 đồng
+ Nhà nghỉ An Hải Sơn
6.422.400 - 400.000
ĐG
TL
=

31.367

= 192 đồng
+ Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI
3.556.500 - 400.000
ĐG
TL
=

21.970

= 143,67 đồng
Có được đơn giá tiền lương ta tính lương cho cán bộ nhân viên Công
ty theo công thức:

L
KH
= NCTHS × ĐG
TL
+ Phụ cấp (nếu có)

Từ công thức trên ta tính được tiền lương kế hoạch tháng 6/2003 như sau:
* Ở Văn phòng công ty:
• Kế toán trưởng
(4 × 1 × 26) × 13.780 + 400.000 = 1.833.120 đồng
• Phó phòng kế toán
(3 × 1 × 26) × 13.780 +200.000 = 1.274.840 đồng
* Ở nhà nghỉ An Hải Sơn
• Giám đốc đơn vị
[(3,5 × 50 × 28) × 192] + 400.000 = 1.340.800 đồng
• Nhân viên Trần Mỹ Dung
(1,2 × 50 × 28) × 192 = 322.560 đồng
* Ở nhà máy chế biến gạo xuất khẩu VI
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 56 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
• Giám đốc đơn vị .
[(3,5 × 50 × 26) × 143,67] + 400.000 = 1.053.713 đồng
• Nhân viên Dương Thanh Tuấn
(1,4 × 50 × 26) × 143,67 = 261.485 đồng
Như vậy tiền lương thực lãnh cả hai đợt của:
• Kế toán trưởng Văn phòng công ty.
1.252.800 + 1.833.120 = 3.085.920 đồng.
• Phó phòng kế toán Văn phòng công ty.
872.900 + 1.274.840 = 2.147.740 đồng.
Ngoài ra ta chú ý thêm rằng việc tính lương ở hai đợt theo thời gian và
theo sản phẩm của Công ty là không có sự trùng nhau giữa tiền lương làm
thêm và tiền lương theo sản phẩm mặc dù ngày công này đều được lấy ở bảng
chấm công. Nếu khi tính lương Nghị Định đã tính tiền lương làm thêm rồi thì
ở lương kế hoạch ngày công chỉ tính là 26 ngày. Và hiện nay Công ty thường
tính ngày công làm thêm vào lương kế hoạch.
Như vậy tiền lương theo kế hoạch ở Công ty áp dụng đúng theo công
thức tính ở trên, đơn giá chỉ tăng theo đúng với chỉ tiêu được giao. Đối với
những tháng hoạt động tốt đạt được doanh thu lợi nhuận rất cao nhưng tiền
lương chỉ phân bổ tương đương với chỉ tiêu chứ không tăng quá mức, đồng
thời cũng không có tiền thưởng thêm. Bởi vì do tính chất ngành nghề lĩnh vực
hoạt động của Công ty là theo mùa như mùa thu hoạch lúa (đối với mảng
Thương mại) và mùa Vía Bà, các dịp lễ (đối với mảng Du Lịch), thì trong các
mùa đó doanh thu lơi nhuận sẽ rất cao nhưng vào các tháng không phải là mùa
thì doanh thu lợi nhuận rất thấp có khi bị lỗ (đối với mảng Du Lịch) và có
tháng hầu như không hoạt động sản xuất chế biến (đối với Thương mại).
Những tháng như thế này thì Công ty không thể không phát lương kế hoạch (
lương theo sản phẩm) cho họ. Vì vậy khi đạt được lợi nhuận cao Công ty sẽ
giữ lại phần lợi nhuận tăng này dùng để trả lương cho những tháng không có
sản xuất, không có lợi nhuận này. Đồng thời do mảng Thương mại luôn hoạt
động có hiệu quả nên khi không có sản xuất thì tiền lương kế hoạch vẫn được
ưu tiên hưởng đơn giá với tỉ lệ hoàn thành kế hoạch là 100%.
Bên cạnh đó ở Công ty đối với khối Nhà hàng do tiêu chuẩn về thức ăn
là ngon, đẹp, phong phú, sang trọng. Nên yêu cầu về công việc nấu ăn đòi hỏi
rất cao mà đơn vị vẫn chưa có đầu bếp giỏi. Vì vậy đối với các kỹ thuật bếp
này Công ty áp dụng lương khoán để trả cho họ. Điều đặc biệt ở đây lương
khoán là dài hạn, có tính lương Nghị Định theo hệ số lương và tiền lương
được trả làm hai kỳ. Đầu tháng các kỹ thuật bếp này cũng nhận lương Nghị
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 57 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Định đợt một theo cách tính lương như các nhân viên khác. Nhưng đến kỳ hai
trả lương theo sản phẩm thì họ không nhận lương theo cách tính này mà nhận
lương theo công thức sau:

TL
II
= L
K
- TL
I
Sau đâylà cách tính lương của kỹ thuật bếp tháng 6/2003 của nhà hàng
Đông Xuyên – Long Xuyên.
+ Đầu tháng nhận lương đợt 1 (lương Nghị Định)

S
T
T
Họ và Tên HSL T.Tiền
PC
CV
PC
TN
Độc
hại
Thêm
giờ
Làm
đêm
Truy
lương

1 Lê Minh Tâm 1,6 464000 58000 522000
2 Phạm Hoàng Việt 1,42 411800 58000 469800
3 Lê Minh Trí 1,42 411800 58000 469800
Tổng

+ Giữa tháng khi các nhân viên khác nhận lương đợt 2 (lương kế hoạch)
thì các đầu bếp này cũng nhận lương đợt 2 là phần lương còn lại.

STT Họ và Tên
Lương BQ
1 ngày
NC T.Tiền Đã lãnh Còn lại

nhận
1 Lê Minh Tâm 66667 30 2000000 522000 1478000
2 Phạm Hòang Việt 66667 30 2000000 469000 1531000
3 Lê Minh Trí 66667 30 2000000 469000 1531000
Tổng 200001 6000000

Ở Công ty ngoài tiền lương theo hai hình thức trên đã có phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm,… thì người lao
động còn được phụ cấp thêm tiền ăn giữa ca với số tiền là
290.000đồng/người/tháng, áp dụng đối với các nhân viên trong biên chế của
Công ty. Còn đối với phụ cấp đoàn thể thì ở Công ty không có vì không tuyển
nhân viên làm riêng công việc này mà do cán bộ chuyên môn ở Công ty đảm
trách kiêm nhiệm. Đồng thời ở Công ty cũng không có phụ cấp theo trình độ
vì khoản phụ cấp này đã được tính chung với hệ số trách nhiệm khi tính lương
theo sản phẩm do các nhân viên có trình độ càng cao thường đảm nhận chức
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 58 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
vụ hoặc những công việc có tính chất phức tạp nên hệ số trách nhiệm này sẽ
cao dẫn đến tiền lương sẽ cao lên.
Tóm lại: với hình thức trả lương như trên thì công ty có sự quan tâm
rất nhiều đến người lao động cố gắng tính trả lương cho người lao động một
cách chính xác, công bằng, kịp thời. Bên cạnh đó Công ty cũng tuân thủ đúng
theo các quy định của Nhà Nước một cách tốt nhất.
3. Quy trình tính lương và cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An
Giang :
3.1. Quy trình tính lương tại Công Ty Du Lịch An Giang:




























GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 59 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

Đầu năm, Uỷ Ban Tỉnh

giao đơn giá tiền lương, quỹ lương


Công Ty

giao đơn giá tiền lương, quỹ lương kế hoạch


Các đơn vị trực thuộc

Đầu mỗi tháng Giữa tháng BGĐ giao tỉ lệ tính lương





Phòng TCHC tính và lập bảng
lương NĐ toàn Công ty
VPCT, các đơn vị xác định quỹ lương,
đơn giá lương
Chuyển


Phòng Kế toán – Tài vụ kiểm tra Tính và lập bảng lương kế hoạch
Nộp Trình


BGĐ duyệt Phòng TC – HC kiểm tra
Phòng TC – HC giao bảng
lương Nghị Định
Chuyển


VPCT, các đơn vị Phòng KT – TV kiểm tra và phân bổ CP

Phát lương Trình

BGĐ duyệt Cán bộ - CNV

Phòng TC – HC
giao bảng lương KH

VPCT, các đơn vị

Phát lương

Cán bộ - CNV


GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 60 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Do là Doanh Nghiệp Nhà Nước hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ủy
Ban Tỉnh nên Công ty không xác định đơn giá tiền lương bình quân mà đầu
mỗi năm Ủy Ban Tỉnh sẽ giao cho Công ty kế hoạch thực hiện trong năm đó
bao gồm một vài chỉ tiêu quan trọng cơ bản như đơn giá tiền lương bình quân,
số lao động, quỹ tiền lương, doanh thu lợi nhuận. Sau đó Công ty sẽ giao đơn
giá tiền lương bình quân này cho Văn phòng công ty, các đơn vị trực thuộc lập
quỹ lương dựa vào số lượng lao động ở bộ phận, ở các cơ sở.
Đầu mỗi tháng phòng Tổ Chức – Hành Chính dựa vào hệ số lương và
ngày công.. sẽ tính và lập bảng lương Nghị Định đồng thời trích BHXH, Bảo
Hiểm Y Tế (BHYT), Kinh Phí Công Đoàn (KPCĐ) trên tiền lương này. Sau
đó chuyển bảng lương cho phòng Kế Toán – Tài Vụ kiểm tra rồi trình Ban
giám đốc duyệt. Sau khi được duyệt bảng lương sẽ được chuyển về cho các bộ
phận, các đơn vị trực thuộc rồi tiến hành phát lương cho cán bộ công nhân
viên từ ngày 1 đến ngày 5. Tiền lương này gọi là tiền lương tạm ứng đợt 1.
Đến giữa tháng căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh tháng trước
Ban Giám Đốc giao tỉ lệ tính lương kế hoạch cho các đơn vị, các bộ phận, kế
toán công ty và kế toán đơn vị sẽ tính và lập bảng lương kế hoạch cho Văn
phòng công ty và các đơn vị trực thuộc. Sau đó sẽ nộp cho phòng Tổ Chức –
Hành Chính kiểm tra rồi chuyển cho phòng Kế toán – Tài vụ kiểm tra đồng
thời tổng hợp lương và phân bổ vào các khoản mục chi phí, hạch toán vào tài
khoản. Sau đó chuyển các bảng lương này cho các bộ phận, các đơn vị để tiến
hành phát lương lần 2 từ ngày 15 đến ngày 20 mỗi tháng.
3.2. Cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An Giang:
Công ty thanh toán lương cho nhân viên chia làm 2 đợt
+ Đợt 1: Từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng ứng trước lương thời gian
còn gọi là lương Nghị Định
+ Đợt 2: Từ ngày 15 đến ngày 20 mỗi tháng, trả lương theo sản
phẩm còn gọi là lương kế hoạch bằng cách gối đầu của tháng trước đó. Cách
thanh toán lương đợt 2 này áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong biên chế ở
Công ty. Riêng đối với nhân viên hợp đồng thử việc, nhân viên hợp đồng thời
vụ thì Công ty trả lương khoán thanh toán mỗi tháng một lần theo đợt trả
lương Kế hoạch
Sở dĩ Công ty trả lương chia làm hai đợt, mỗi kỳ cách nhau không quá
15 ngày để người lao động kịp có tiền chi tiêu sinh hoạt, đồng thời trong
trường hợp lạm phát quá cao thì cũng tránh được sự mất giá cao của đồng tiền
do kéo dài kỳ trả lương. Ngoài ra còn phòng ngừa việc Công ty chiếm dụng
lương của người lao động vào việc khác.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 61 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Ở Công ty việc thanh toán lương luôn kịp thời, đúng hạn nếu có trễ thì
cũng chỉ dao động trong khoảng 5 ngày, không có trường hợp Công ty trả
chậm tiền lương cho người lao động một tháng dù cho tháng đó làm ăn không
hiệu quả vì quỹ lương được trích dự phòng lập trước.
Đồng thời ở Công ty việc trả lương cho nhân viên vừa bằng tiền mặt
vừa qua Tài khoản Ngân Hàng. Tuy nhiên việc trả lương bằng tiền mặt vẫn là
phổ biến ở các đơn vị và trả qua Tài khoản Ngân Hàng chỉ áp dụng đối với bộ
phận Văn phòng công ty vì Văn phòng công ty đặt ở tại TP Long Xuyên còn
các đơn vị khác thì ở xa, mà Kế toán Ngân hàng ở Công Ty chỉ nộp tiền vào
Ngân Hàng Ngoại Thương An Giang nên việc thanh toán cho các đơn vị ở xa
qua Ngân hàng sẽ bất tiện hơn so với thanh toán bằng tiền mặt.
Sơ đồ tính lương Nghị Định (lương thời gian)








Bảng hệ số
Lương
Mức lương
Cơ bản
Bảng hệ số các
khoản phụ cấp
Bảng chấm
công
Lương
Nghị Định

Sơ đồ tính lương Kế Hoạch (lương sản phẩm)

Bảng chấm
công
Bảng thi
đua
Bảng hệ số
trách nhiệm
Lương kế hoạch
Đơn giá
tiền lương






IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH
AN GIANG
1. Tài khoản Công Ty sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo
quyết định số 1141 – TC – CĐKT ngày 1/1/1995. Trong đó bao gồm các tài
khoản mà Công ty sử dụng trong kế toán tiền lương là:
Tài khoản 334 “phải trả cho công nhân viên”
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 62 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Tài khoản 335 “Chi phí trả trước ”
Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” bao gồm:
TK 3382 “Kinh Phí CôngĐoàn”
TK 3383 “Bảo Hiểm Xã Hội”
TK 3384 “Bảo Hiểm Y Tế”
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (CPNCTT)
TK 627 “Chi phí sản xuất chung” (CPSXC)
TK 641 “Chi phí bán hàng” (CPBH)
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (CPQLDN)
Ngoài ra Công ty còn có các tài khoản liên quan khác như: TK 111,
TK112, TK141,….
Sau đây là trình tự kế toán về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Du Lịch An Giang.
Do Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc nên hình thức kế toán ở các đơn
vị này theo hình thức hoạch toán báo sổ nhưng chi phí tự phân bổ.
Đầu tháng căn cứ vào bảng lương Nghị Định (do phòng Tổ Chức – Hành
Chính lập) và bảng chấm công ở các tổ sản xuất kinh doanh kinh tế đơn vị ghi
vào chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Đồng thời lên sổ cái và sổ chi tiết các TK 334, TK 3382,TK 3383, TK3384…
Giữa tháng kế toán đơn vị cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Đồng thời
thực hiện việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng chịu chi phí. Sau
đó lập bảng cân đối số phát sinh nộp về cho Văn phòng công ty.
Cuối tháng Kế toán Văn phòng công ty kiểm tra, đối chiếu khớp đúng
các số liệu sẽ lên sổ cái của Công ty, lập báo cáo Tài Chính và các báo biểu kế
toán khác cho Công ty.
2. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang :
2.1. Ở Văn Phòng Công Ty:
Do Văn phòng công ty làm chức năng quản lý nên tiền lương của nhân
viên ở Văn phòng công ty đưa vào chi phí quản lý sử dụng TK 642 bao gồm
các phòng ban sau:
- Ban Giám Đốc
- Phòng Tổ chức – Hành Chánh
- Phòng Kế Toán – Tài Vụ
- Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Đầu Tư - Xây Dựng
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 63 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Ta có: Một số nghiệp vụ hạch toán tiền lương ở Văn phòng công ty
tháng 12/2003
(1) Khi trích lương phải trả cho cán bộ - công nhân viên ở Văn phòng
công ty phân bổ vào chi phí ,kế toán ghi:
Nợ TK 642 167.377.022
Có TK 334 167.377.022
(2) Khi thanh toán lương cho cán bộ - công nhân viên bằng tiền mặt,
kế toán ghi:
Nợ TK 334 33.632.746
Có TK 1111 33.632.746
(3) Khi thanh toán lương cho cán bộ - công nhân viên qua tài khoản
ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 132.052.852
Có TK 1121 132.052.852
(4) Trích lương bổ sung năm 2003.
Nợ TK 642 160.000.000
Có TK 334 160.000.000
Sơ đồ kế toán:



1111 334 642





1121




(4)
160.000.000 160.000.000 132.052.852
(3)
132.052.852
167.377.022
(1)
33.632.746
(2)
33.632.746 167.377.022
2.2. Ở Mảng Thương Mại:
Bao gồm các nhà máy chế biến gạo nhưng chủ yếu là thu mua gạo, sơ
chế rồi xuất khẩu, chi phí tiền lương được phân bổ như sau:
- Từ năm 2002 trở về trước: toàn bộ chi phí tiền lương của cán bộ công
nhân viên đều đưa vào chi phí sản xuất chung (TK 627) kể cả lương của nhân
viên quản lý.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 64 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
- Đến năm 2003 việc phân bổ chi phí lương có sự thay đổi rõ rệt đưa vào
các tài khoản chi phí như sau:
+ Chi phí phân công trực tiếp (TK 622) bao gồm lương của nhân viên
trực tiếp đứng máy, nhân viên trực tiếp thu mua nguyên liệu, nhân viên kiểm
phẩm, thủ kho,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) bao gồm lương của bộ phận
quản lý ở các nhà máy như Giám đốc, Kế toán,…
+ Chi phí bán hàng (TK 641) thì sử dụng theo 2 trường hợp sau:
4 Ở thời điểm mùa vụ thu mua và chế biến nhiều thì tài khoản 641
dùng để phân bổ tiền lương nhân viên cửa hàng bán lẻ các loại gạo và các phụ
phẩm khác như tấm, cám…chỉ có ở nhà máy I và nhà máy IV, thường chi phí
lương này không cao lắm.
4 Còn ở những thời điểm không vào mùa vụ ít hoặc không thu
mua, không chế biến thì tiền lương của các nhân viên ở tài khoản 622 sẽ đưa
vào tài khoản 642 và tài khoản 641 vì thời điểm này không chế biến nên
không tính được giá thành vì vậy không thể sử dụng tài khoản 622 để phân bổ
chi phí lương vào. Tuy nhiên tài khoản 642 chỉ giới hạn không vượt quá 2%
chi phí của nhà máy vì vậy đưa vào tài khoản 641 là chủ yếu.
Ví dụ: Một số nghiệp vụ hạch toán tiền lương năm 2003 ở Xí nghiệp chế
biến gạo xuất khẩu gồm 4 nhà máy: Nhà máy I, nhà máy IV, nhà máy V, nhà
máy VI
(1) Khi trích lương phải trả của nhân viên trực tiếp sản xuất phân bổ
vào chi phí, kế toán ghi.
Nợ TK 622 216.850.000
Có TK 334 216.850.000
(2) Khi trích lương phải trả của nhân viên bán hàng vào chi phí, kế
toán ghi:
Nợ TK 641 96.844.892
Có TK 334 96.844.892
(3) Khi trích lương nhân viên quản lý phân bổ vào chi phí, kế toán
ghi:
Nợ TK 642 142.667.261
Có TK 334 142.667.261
(4) Khi thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt,
kế toán ghi:
Nợ TK 334 456.362.153
Có TK 1111 456.362.153
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 65 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

Sơ đồ kế toán :


111 334 622
















641
142.667.261 142.667.261
642
(3)
(2)
96.844.892 96.844.892
216.850.000 456.362.153 216.850.000
(4) (1)
456.362.153

Ngoài ra ở các Xí nghiệp có một khoản chi phí cũng chiếm rất cao là chi
phí bốc xếp. Mặc dù chi phí này phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất
nhưng không được xtôi là tiền lương mà chỉ là chi phí thuê ngoài. Vì do tính
chất công việc không đòi hỏi người lao động về trình độ, chuyên môn đồng
thời lực lượng lao động này cũng rất phức tạp và luôn biến động về số lượng
tùy theo nhu cầu. Vì vậy không thể nào ký với họ hợp đồng lao động dù là dài
hạn hay ngắn hạn hay chỉ là thời vụ. Giám đốc ở các nhà máy chỉ ký hợp đồng
với người tổ trưởng của tổ bốc vác này về số lao động làm công việc bốc vác
vào mỗi tháng và sẽ thông báo trước về nhu cầu tăng lên trong mùa vụ. Các
nhà máy trả công ngay bằng tiền mặt cho họ. Tùy theo chi phí phát sinh ở các
bộ phận mà phân bổ cho phù hợp.
Ví dụ: Một số nghiệp vụ hạch toán chi phí bốc xếp ở nhà máy chế
biến gạo xuất khẩu I.
(1) Bốc xếp thu mua.
Nợ TK 627 19.086.400
Có TK 111 19.086.400
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 66 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
(2) Chi phí bốc xếp sản xuất
Nợ TK 627 511.648.700
Có TK 111 511.648.700
(3)
Chi phí bốc xếp xuất hàng
Nợ TK 641 139.426.170
Có TK 111 139.426.170

Sơ đồ kế toán :












2.3. Ở Mảng Du Lịch:
Bao gồm các khu du lịch, nhà hàng, khách sạn, trung tâm dịch vụ du lịch
phục vụ nhu cầu về ăn uống, vui chơi, giải trí… là loại hình dịch vụ. Chi phí
lương được phân bổ vào các TK như sau:
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm lương của;
+ Trung tâm dịch vụ du lịch: hướng dẫn viên, tài xế.
+ Khách sạn, nhà hàng: nhân viên phục vụ buồng, đầu bếp, phụ bếp…
- Chi phí bán hàng (TK641) bao gồm lương của nhân viên tiếp tân, nhân
viên phục vụ bàn …
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp (TK642) bao gồm lương của bộ phận
quản lý, văn phòng như: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán,…
Ví dụ: Một số nghiệp vụ hạch toán tiền lương năm 2000 của mảng
Du Lịch.
(1) Phân bổ tiền lương của nhân viên trực tiếp sản xuất vào chi phí,
kế toán ghi:
Nợ TK 622 1.418.114.304
19.086.400
641
139.426.170
(1)
111
(3)
139.426.170
(2)
511.648.700 511.648.700
19.086.400
627
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 67 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Có TK 334 1.418.114.304
(2) Phân bổ tiền lương nhân viên bán hàng vào chi phí , kế toán ghi;
Nợ TK 641 1.530.131.799
Có TK 334 1.530.131.799
(3) Phân bổ tiền lương nhân viên quản lý vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 642 527.732.638
Có TK 334 527.732.638
(4) Thanh toán lương cho nhân viên bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 334 3.475.978.741
Có TK 111 3.475.978.741

Sơ đồ kế toán.


111 334 622















Ba cách hạch toán lương ở trên là đặc trưng ở Văn phòng công ty, ở từng
mảng hoạt động , phân bổ theo chức năng hoạt động.
641
527.732.638 527.732.638
642
(3)
(2)
1.530.131.799 1.530.131.799
3.475.978.741 1.418.114.304 3.475.978.741 1.418.114.304
(4) (1)

Ngoài ra đối với toàn Công ty thì:
∗ Tiền ăn giữa ca phát sinh ở bộ phận nào thì phân bổ vào chi phí ở bộ
phận đó (sử dụng TK 627, 641, 642). Tuy nhiên đối với bộ phận trực tiếp sản
xuất thì Công ty đưa vào chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627. Tiền ăn giữa
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 68 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
ca này cũng được thanh toán bằng tiền mặt sử dụng TK 111 không sử dụng
TK 334.
Ví dụ: Phân bổ chi phí tiền ăn giữa ca của mảng Du Lịch năm 2003.
- Phân bổ tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 332.561.000
Có TK 111 332.561.000
- Phân bổ tiền ăn giữa ca của nhân viên bán hàng, ghi :
Nợ TK 641 521.283.000
Có TK 111 521.283.000
- Phân bổ tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý, ghi:
Nợ TK 642 1.260.000.000
Có TK 111 1.260.000.000

Sơ đồ kế toán :








(1)
111
(2)
521.283.000
(3)
1.260.000
332.561.000
627
332.561.000
641
521.283.000



1.260.000
642





− Đối với Thuế thu nhập cá nhân thì không phát sinh vì thu nhập của cán
bộ công nhân viên trong Công Ty chưa đến mức đánh thuế của Nhà Nước qui
định. Mức nộp thuế Thu nhập cá nhân Nhà Nước qui định đối với cá nhân có
thu nhập trong tháng 5.000.000 đồng tối thiểu và trên 5.000.000 đồng nộp theo
mức lũy tiến.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 69 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Nợ TK 334 ( Không phát sinh )
Có TK 333
− Đối với tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp sản xuất :
Ở Công Ty việc nghỉ phép của cán bộ công nhân viên ít xảy ra vì đa số
nhân viên của Công Ty là người địa phương hoặc các tỉnh lân cận. Mà nhân
viên chỉ được nghỉ phép trong các trường hợp : thăm cha mẹ ruột, vợ (chồng)
hoặc con ở xa. Khi nghỉ phép xong nếu nhân viên nộp lại đủ vé tàu (xe) thì sẽ
được Công Ty thanh toán lại.
Vì vậy Công Ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho
nhân viên trực tiếp sản xuất trong năm. Khi thực tế phát sinh công nhân nghỉ
phép bao nhiêu ngày công thì Công Ty sẽ tính và chi trả lương nghỉ phép cho
nhân viên đúng với số ngày đã nghỉ theo công thức sau :

Ltt × Hệ số cấp bậc Tiền lương
nghỉ phép
=
26
×
Số ngày
nghỉ phép

Theo Bộ luật lao động Công ty quy định trong năm nhân viên Công ty
được nghỉ 12 ngày phép và số ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng lên cứ 5 năm làm
việc cho Công ty thì thêm 1 ngày phép.
Khi phát sinh tiền lương nghỉ phép (nếu có) kế toán ghi :
Nợ TK 622
Có TK 334 (tiền lương nghỉ phép )
Có TK 338 (các khoản trích theo lương )
2.Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty Du Lịch An Giang:
2.1.Trích lập các khoản theo lương.
Việc trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ là việc bắt buộc làm đối với các
DN vì đó là lợi ích của người lao động mà nhà nước đã quy định. Cho nên đối
với công ty Du Lịch An Giang là một Doanh Nghiệp Nhà Nước thì đây là việc
làm không thể thiếu được khi tính trả lương cho cán bộ công nhân viên. Vì vậy
cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng lương của Công ty tiến hành tính các
khoản trích này.

Ta có sơ đồ trích lập :





GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 70 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang


















Doanh
nghiệp
Tính vào
CPSXKD
1% LĐLĐ
Cơ quan
BHXH
2% BHYT
15% BHXH
Nộp BHXH 5%
Doanh nghiệp
2% KPCĐ
Người lao động
Cơ quan
BHYT
Nộp BHYT 1%
1% CĐ Cơ sở
Chi ốm đau, thai sản

a.Bảo hiểm xã hội (BHXH) :
Hàng tháng công ty trích nộp cho cơ quan BHXH tỉnh An Giang 20%
trên tổng tiền lương cấp bậc, trong đó:
• 15% trên tổng lương cấp bậc sẽ do Công ty chịu và đưa vào các tài
khoản chi phí có liên quan.
• 5% trên tổng lương cấp bậc sẽ do công nhân viên chịu theo công
thức sau :
[(Hệ số lương nghị định + phụ cấp chức vụ) * mức lương tối thiểu] * 5%
VD :
· Trích BHXH của Giám Đốc công ty.
(5,26 * 290.000) * 5% = 76.270 đ
· Trích BHXH của Kế toán trưởng công ty.
(4,32 * 290.000) * 5% = 62.640 đ
· Trích BHXH của Phó phòng kế toán công ty.
[(2,81 + 0,22) * 290.000] * 5% = 43.645 đ
Hiện nay, Công Ty áp dụng chế độ BHXH ban hành ngày 26/01/1995
cho CB-CNV như sau :
× Chế độ trợ cấp ốm đau :
− Đã đóng BHXH dưới 15 năm : hưởng 30 ngày/năm.
− Đã đóng 15 năm <BHXH<30 năm : hưởng 40 ngày/năm.
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 71 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
− Đã đóng BHXH trên 30 năm : hưởng 50 ngày/năm.
Cán bộ công nhân viên mắc các chứng bệnh điều trị dài ngày theo danh
mục của Bộ Y Tế thì được hưởng BHXH trong thời gian điều trị.
× Chế độ trợ cấp thai sản :
− Trong thời gian có thai được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1
ngày
− Trong thời gian sẩy thai thì được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng,
30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên.
− Nghỉ hộ sản 4 tháng để nuôi con.
× Chế độ trợ cấp nuôi con ốm
− 20 ngày/năm đối với các con dưới 3 tuổi
− 15 ngày/năm đối với các con từ 4-7 tuổi
× Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ
cấp tai nạn lao động.
− Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài
giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động
− Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu
của người sử dụng lao động
−Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm
Các trường hợp trên tuỳ theo mức suy giảm khả năng lao động mà
hưởng các mức trợ cấp theo qui định
× Chế độ hưu trí
Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng lúc nghỉ việc khi
có một trong các điều kiện sau đây :
− Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi
− Nếu đóng BHXH đủ 15 năm thì được hưởng trợ cấp 2%
× Chế độ tử tuất.
Người lao động đang làm việc, người lao động nghỉ việc chờ giải quyết
chế độ hưu trí, người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết người lao động được hưởng tiền
mai táng bằng 8 tháng lương tối thiểu.
. Đồng thời Công ty thực hiện việc chi trả theo hướng dẫn của thông tư
số 06/LĐBHXH-TT ban hành ngày 04/04/1995 như sau :
− Đối với trường hợp nghỉ việc chăm sóc con ốm đau thì mức trợ cấp trả
lương BHXH với tỉ lệ hưởng là 75%

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 72 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Ltt × Hệ số cấp bậc
Mức trợ cấp =
26
× 75% × Số ngày nghỉ

− Đối với trường hợp sẩy thai, tai nạn lao động,…thì mức trợ cấp trả
lương thay BHXH là 100%
Ltt × Hệ số cấp bậc
Mức trợ cấp =
26
× 100% × Số ngày nghỉ

− Đối với trường hợp nghỉ việc sinh hoặc nuôi con thì mức trợ cấp theo
công thức sau :
Trợ cấp khi nghỉ việc
sinh hoặc nuôi con
=
Lương
tối thiểu
×
Hệ số
cấp bậc
×
Số tháng nghỉ sinh
hoặc nuôi con

VD : Tháng 4/2003 Công ty thanh toán tiền BHXH cho Kế toán viên Tôn
Thị Kim Tuyến nghỉ hộ sản
Mức lương tối thiểu : 290.000
Hệ số cấp bậc : 1,58
Số tháng nghỉ : 4 tháng
Số tiền được hưởng trợ cấp BHXH như sau :
290.000 * 1,58 * 4 = 1.832.800
b.Bảo hiểm y tế (BHYT) :
Ở công ty mức trích BHYT cũng theo quy định, trong đó :
× Công ty chịu 2% đưa vào các tài khoản chi phí có liên quan
× Còn 1% khấu trừ vào lương của CB-CNV
Khi này người lao động sẽ được cấp thẻ BHYT để được khám chữa
bệnh khi có nhu cầu. Người có thẻ BHYT được hưởng các chế độ theo quy
định như khám, chữa bệnh ngoại và nội trú.
Quỹ BHYT chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh theo giá viện phí, 20%
còn lại người bệnh tự trả cho cơ sở khám chữa bệnh
BHYT cũng trích trên tiền lương cấp bậc giống như trích BHXH, trích
BHYT do công nhân viên chịu theo công thức như sau :

[(Hệ số lương Nghi Định + phụ cấp chức vụ) × mức lương tối thiểu] × 1%


GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 73 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
VD : Trích BHYT của Giám đốc công ty
(5,26 * 290.000) * 1% = 15.254
Trích BHYT của Kế toán trưởng công ty.
(4,32 * 290.000) * 1% = 12.528
Trích BHYT của Phó phòng Kế toán công ty.
[(2,81 * 0,2) * 290.000] * 1% = 8.729
c.Kinh phí Công đoàn (KPCĐ):
Cả 2 khoản trích BHXH và BHYT thì được trích trên lương cấp bậc.
Còn đối với kinh phí Công đoàn thì được trích trên tổng thu nhập của CB-
CNV trong công ty.
Mức trích 2% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí quản lý doanh
nghiệp. Kinh phí Công đoàn của Công ty được chi cho các nội dung sau :
× Chi cho các hoạt động văn hoá văn nghệ và phong trào thể dục thể thao.
× Chi cho các phát minh sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật ứng dụng
vào trong sản xuất kinh doanh.
× Chi vào các dịp lễ : Quốc tế phụ nữ
× Các khoản chi về ma chay, cưới hỏi, thăm hỏi nhân viên ốm đau
Đồng thời Kinh phí Công đoàn của Công ty cũng góp phần cùng Quỹ
phúc lợi chi cho CB-CNV tham quan, giải trí, du lịch, …
Ta có :
Mức trích KPCĐ = tiền lương thực lãnh × 2%
Với :
Tiền lương thực lãnh = Lương đợt I + Lương đợt II

Ví dụ: tiền lương thực lãnh của Văn phòng công ty tháng 12/2003 là
167.377.000 đồng
Trích kinh phí công đoàn 2% của VPCT đưa vào chi phí
167.377.000 * 2% = 3.347.540 đ
d.Các khoản trích khác:
Ngoài các khoản trích ở trên tại công ty Du Lịch An Giang còn trích
thêm các khoản trích sau :
− Trích nộp Đảng phí đối với các cán bộ công nhân viên là Đảng viên
dùng làm phí cho chi bộ của đơn vị hoạt động. Mức trích Đảng phí là 1% trên
tổng lương thực lãnh của cán bộ công nhân viên là Đảng viên và phần trích
này do người lao động chịu.
− Trích nộp Đoàn phí đối với cán bộ công nhân viên là Đoàn viên dùng
làm phí cho Chi đoàn của đơn vị hoạt động. Ở Công Ty không sử dụng mức
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 74 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
trích 1% trên lương theo hệ số cấp bậc, mà quy định số tiền cụ thể là mỗi
Đoàn viên đóng ba ngàn đồng một tháng. Mỗi tháng sẽ đóng cho Bí thư chi
đoàn của bộ phận, đơn vị trực thuộc sau đó nộp lại cho Chi đoàn công ty. Chi
đoàn Công ty trích 1000 đồng nộp cho Chi đoàn cấp trên, còn 2000 đồng giữ
lại dùng làm chi phí hoạt động.
e. Mục đích sử dụng các quỹ:
− Về Bảo Hiểm Xã Hội Công ty nộp hết số tiền trích 20% BHXH cho cơ
quan BHXH cấp trên để cơ quan này chi các khoản trợ cấp hưu trí, chôn cất,
tử vong cho cán bộ công nhân viên về sau và bù đắp các khoản ốm đau thai
sản, tai nạn lao động. Khi phát sinh các trường hợp được hưởng chế độ BHXH
thì Công ty lập hồ sơ và tách ra các khoản trợ cấp theo đúng qui định. Hàng
quý kế toán lập bảng tổng hợp những ngày nghỉ hưởng BHXH theo từng chế
độ.
− Về Bảo Hiểm Y Tế: Nộp 2% cho công ty BHYT tỉnh, thành phố để cơ
quan này đóng tiền cho các bệnh viện địa phương mà công nhân viên Xí
Nghiệp có đăng ký BHYT để bệnh viện chăm sóc sức khỏe, khám bệnh cho
công nhân viên.
− Về Kinh Phí Công Đoàn: Nộp lên liên đoàn lao động cấp trên 1% để
cơ quan này chi các kinh phí phục vụ quyền lợi công nhân viên và giữ lại 1%
cho Công đoàn cơ sở quản lý để chi trực tiếp các kinh phí phát sinh tại Công
đoàn công ty.
f. Thực hiện các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng tại công ty:
• Phụ cấp:
Đối với phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại và
các khoản phụ cấp khác thì căn cứ theo quy định của Nhà Nước và qui chế của
Công Ty mà thực hiện.
• Trợ cấp:
− Tiền tàu xe (để nghỉ phép năm): Công ty thanh toán theo giá cước
thực tế của phương tiện đi lại thông thường và chỉ được thanh toán 1 lần/năm.
− Tang chế: 500.000đồng ngoài lễ vật phúng điếu.
Đối tượng: cha mẹ anh chị tôi ruột, cha mẹ vợ (chồng), vợ, chồng, con.
− Thai sản: 300.000đồng/ lần (đối với con thứ 1 và thứ 2)
Công ty không xét khen thưởng hàng tháng trừ những trường hợp đặc
biệt khen thưởng đột xuất. Mỗi năm vào cuối năm Công ty sẽ tiến hành xtôi
xét khen thưởng bình chọn các đơn vị, cá nhân theo các tiêu chuẩn khen
thưởng mà Công ty quy định như khen thưởng việc ứng dụng khoa học cải
tiến Công nghệ cho Công ty, khen thưởng việc đóng góp tích cực vào hoàn
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 75 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và sự phát triển của Công ty, khen gương
người tốt việc tốt, khen thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua,…
2.2. Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty Du Lịch An
Giang :
Cuối tháng căn cứ vào tiền lương phải trả cho công nhân viên kế toán
xác định các khoản trích theo lương , chi tiết cho phần Công ty chịu và cán bộ
công nhân viên chịu trong đó.
- Phần Công ty chịu sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh phân bổ
cho từng bộ phận.
- Phần cán bộ công nhân viên chịu sẽ xác định số khấu trừ. Cũng giống
như cách hạch toán của tiền lương, khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở hai
mảng Thương Mại và Du Lịch nếu phát sinh ở bộ phận nào thì phân bổ các
khoản trích này vào bộ phận đó. Cả hai mảng đều phân bổ vào các tài khoản
chi phí sau: TK 622, TK 641, TK 642.
Ví Dụ: Một số nghiệp vụ hạch toán các khoản trích theo lương năm
2003 ở Xí nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu I.
1a. Khi trích lương phải trả của nhân viên trực tiếp sản xuất phân bổ vào chi
phí, ghi:
Nợ TK 622 27.621.368
Có TK 338 27.621.368
Trong đó Lương đợt I là: 135.790.400
Lương đợt II là: 216.850.000
+ Trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lương căn bản của nhân viên trực
tiếp sản xuất phân bổ vào chi phí, ghi
BHXH: Nợ TK 622 20.368.560
Có TK 3383 20.368.560
(135.790.000 x 15% = 20.568.560)
BHYT: Nợ 622 2.715.808
Có 3384 2.715.808
(135.790.000 x 2% = 2.715.808)
+ Trích 2% KPCĐ trên lương thực tế của nhân viên trực tiếp sản xuất
phân bổ vào chi phí, ghi
Nợ TK 622 4.337.000
Có TK 3382 4.337.000
(216.850.000 x 2% = 4.337.000)
1b. Khi trích lương phải trả của bộ phận bán hàng phân bổ vào chi phí, ghi.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 76 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Nợ TK 641 10.801.106
Có TK 338 10.801.106
Trong đó Lương đợt I là: 52.142.400
Lương đợt II là : 96.844.892
+ Trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lương căn bản của nhân viên bán
hàng phân bổ vào chi phí, ghi;
BHXH Nợ TK 641 7.821.361
Có TK 3383 7.821.361
(52.142.400 x 15% = 7.821.361)
BHYT Nợ TK 641 1.402.848
Có TK 3384 1.042.848
(52.142.400 x 2% = 1.042.848)
+ Trích 2% KPCĐ trên lương thực tế của nhân viên trực tiếp sản xuất
phân bổ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 1.936.897
Có TK 3382 1.936.897
( 96.844.892 x 2% = 1.936.897)
1c. Khi trích lương phải trả của bộ phận quản lý phân bổ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 13.983.194
Có TK 338 13.983.194
Trong đó Lương đợt I là: 65.469.700
Lương đợt II là : 142.667.261
+ Trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lương căn bản của nhân viên quản
lý phân bổ vào chi phí, ghi:
BHXH Nợ TK 642 9.820.455
Có TK 3383 9.820.455
(65.469.700 x 15% = 19.820.455)
BHYT Nợ TK 642 1.309.394
Có TK 3384 1.309.394
(65.469.700 x 2% = 1.309.394)
+ Trích 2% KPCĐ trên lương thực tế của nhân viên bán hàng phân bổ
vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 2.853.345
Có TK 3382 2.853.345
(142.667.261 x 2% = 2.853.345)
2. Khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên BHXH (5%) ghi.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 77 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Nợ TK 334 112.670.125
Có TK 3383 112.670.125
(253.402.500 x 5% = 112.670.125)
3. Khấu trừ vào lương cán bộ công nhân viên BHYT (1%), ghi.
Nợ TK 334 2.534.025
Có TK 3384 2.534.025
(253.402.500 x 1% = 2.534.025)
4. Xí nghiệp nộp BHXH (20%) về Công Ty.
Nợ TK 3388 50.680.500
Có TK 1368 50.680.500
(253.402.500 x 20% = 50.680.500)
5. Xí nghiệp nộp BHYT (3%) về Công Ty.
Nợ TK 3384 7.602.075
Có TK 1368 7.602.075
(253.402.500 x 3% = 7.602.075)
6. Xí nghiệp nộp KPCĐ (2%) về Công Ty.
Nợ TK 3382 5.068.050
Có TK 1368 5.068.050
(253.402.500 x 2% = 5.068.050)


1368 338 622
















641
(4)
642
10.801.106
13.983.194
2.534.025
27.621.368


(1a)
50.680.500 50.680.500 27.621.368
(5)
7.602.075 7.602.075
(6)
5.068.050 5.068.050
(1b)
10.801.106
112.670.125
334
(1c)
13.983.194
(2)
112.670.125
(3)
2.534.025
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 78 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Đối với bộ phận Văn phòng công ty, các khoản trích theo lương cũng
được phân bổ giống như tiền lương là vào tài khoản 642.
Ví dụ: Một số nghiệp vụ hạch toán các khoản trích theo lương ở bộ
phận Văn phòng công ty.
1) Căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 12/2003, Công ty trích
BHXH (15%), BHYT(2%), KPCĐ(2%) của bộ phận Văn phòng công ty vào
chi phí.
Nợ TK 642 9.548.051
Có TK 338 9.548.051
Chi tiết:
Có TK 3382(KPCĐ) 3.347.540
Có TK 3383(BHXH) 5.471.039
Có TK 3384(BHYT) 729.472
2) Khấu trừ vào lương BHXH của Văn phòng công ty
Nợ 334 1.409.545
Có 3383 1.409.545
3)Khấu trừ vào lương BHYT của Văn phòng công ty
Nợ TK 334 281.909
Có TK 3384 281.909
4) Nhận KPCĐ của các đơn vị chuyển về.
Nợ TK 1368 14.075.873
Có TK 3382 14.075.873
5) Nhận BHXH của các đơn vị chuyển về.
Nợ TK 1368 41.178.846
Có TK 3383 41.178.846
6) Nhận BHYT của các đơn vị chuyển về.
Nợ TK 1368 5.490.512
Có TK 3384 5.490.512
7) Công Ty nộp Kinh phí Công đoàn cho cơ quan quản lý :
Nợ TK 3382 17.423.413
Có TK 111 1742341
8) Công Ty nộp Bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm :
Nợ TK 3383 46.649.885
Có TK 111 46.649.885
9) Công Ty nộp Bảo hiểm y tế cho cơ quan bảo hiểm :
Nợ TK 3382 6.219.984
Có TK 111 6.219.984
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 79 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Sơ đồ kế toán :


111 338 642















IV. Phân tích quỹ lương tại công ty Du Lịch An Giang :
1.Phân tích sự biến động của quỹ lương năm 2003:
Do ở Công ty chưa xây dựng được định mức lao động, đơn giá tiền
lương nên đầu năm sẽ nhận các chỉ tiêu này do Ủy Ban giao thông qua việc
đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm vừa qua. Các chỉ
tiêu này chính là kế hoạch, là mục tiêu công ty cần phải đạt được trong năm.
Năm 2003 hoạt động của Công ty đạt được kết quả so với kế hoạch như sau:
ĐVT : đồng
Kế hoạch Thực hiện Tỉ lệ %
1.Doanh thu 260.000.000.000 387.310.896.457 48,97
2.Lợi nhuận 2.600.000.000 2.725.994.750 4,85
3.Tổng quỹ lương theo đơn giá 6.019.000.000 6.310.677.846 4,85
4.Tổng số lao động 456 416 -8,77
5.Lương bình quân người trên tháng 1.100.000 1.264.158 14,92
6.Đơn giá tiền lương trên lợi nhuận 2,315
Nguồn : phòng KT - TV
Qua số liệu bảng trên ta thấy:
• Ở chỉ tiêu kế hoạch khi doanh thu là 260.000.000.000 thì lợi nhuận
sẽ là 2.600.000.000 chiếm tỉ lệ 1% so với doanh thu và quỹ lương so với lợi
nhuận là 2,315. Đến khi thực hiện thì doanh thu của Công ty đạt rất cao
334
(7)
1368
1.409.545
281.909
14.075.873
41.178.846
5.490.512



(1)
17.423.413 17.423.413 9.548.051 9.548.051
(8)
46.649.885 46.649.885
(9)
6.219.984 6.219.984
(2)
1.409.545
(3)
281.909
(4)
14.075.873
(5)
41.178.846
(6)
5.490.512
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 80 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
387.310.896.457 đồng tăng 49% so với doanh thu kế hoạch. Nhưng lợi nhuận
chỉ tăng 4,85% cụ thể là 2.725.994.750 đồng. Đồng thời so với doanh thu thực
hiện thì lợi nhuận thực hiện chỉ chiếm khoảng 0,7%. Sở dĩ có điều này là do
năm 2003 tuy doanh thu tăng mạnh nhưng tổng chi phí hoạt động bao gồm giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính,…
cũng tăng rất cao dẫn đến lợi nhuận bị giảm xuống. Vì vậy nếu so sánh giữa
doanh thu kế hoạch với doanh thu thực hiện, giữa lợi nhuận kế hoạch với lợi
nhuận thực hiện thì hoạt động của Công ty là hiệu quả vượt chỉ tiêu đề ra.
Nhưng nếu so sánh tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu thì năm 2003 Công ty vẫn
chưa đạt được chỉ tiêu kế hoạch do cấp trên giao. Tuy vậy đối với quỹ lương
của Công ty thì vẫn có sự tăng lên và bằng đúng với sự tăng lên của lợi nhuận
thực hiện so với kế hoạch. Vì ở Công ty tiền lương theo sản phẩm trả theo tỉ lệ
hoàn thành kế hoạch nếu lợi nhuận cao thì hưởng lương cao và ngược lại. Do
vậy quỹ lương thực hiện được tính theo công thức sau:

Quỹ lương
thực hiện
=
Lợi nhuận
thực hiện
×
Đơn giá tiền lương trên
lợi nhuận

Quỹ lương thực hiện năm 2003 là:

Quỹ lương
thực hiện
= 2.725.994.750 × 2,315 = 6.310.677.846 đồng

Điều này cũng giải thích cho việc khi quỹ lương thực hiện tăng hay
giảm thì sẽ giải quyết như thế nào. Nếu cao hơn lấy ở đâu bù vào hoặc nếu
thấp hơn sẽ đưa vào đâu.
Khi biết được cách tính trên thì ta có thể lý giải một cách rõ ràng hơn là
đối với nhân tố đơn giá tiền lương trên lợi nhuận là do Ủy Ban giao từ đầu
năm chỉ tiêu này là không đổi. Vì vậy quỹ lương sẽ biến động theo lợi nhuận
hoạt động kinh doanh của Công ty. Nếu Công ty làm ăn hiệu quả đạt doanh
thu, lợi nhuận cao thì quỹ lương sẽ cao dẫn đến thu nhập bình quân đối với
nhân viên sẽ cao lên, và ngược lại.
Đồng thời thu nhập bình quân của người lao động ngoài sự ảnh hưởng
của nhân tố lợi nhuận hay quỹ lương thì nó còn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố
số lượng lao động. Nếu số lượng lao động này tăng lên thì thu nhập bình quân
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 81 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
của người lao động sẽ giảm xuống và ngược lại. Sự ảnh hưởng này theo công
thức sau:
260.000.000.000
Năng suất lao động
KH
=
456
= 570.175.439

Quỹ lương Thu nhập bình quân
người trên tháng
=
Số lượng lao động × 12

Ở đây quỹ lương là của năm nên khi tính thu nhập bình quân của người
lao động một tháng thì ta chia cho 12.
Ta có năm 2003:
6.019.000.000
Thu nhập bình quân
người trên tháng KH
=
456 × 12
= 1.099.963

6.310.677.846 Thu nhập bình quân
người trên tháng TH
=
416 × 12
= 1.264.158
So với kế hoạch thì thu nhập của người lao động thực tế tăng 164.150
đồng tương đương 14,9%. Sở dĩ có sự tăng cao này mặc dù quỹ lương thực tế
tăng so với kế hoạch chỉ là 4,85% là do số lao động thực tế giảm so với kế
hoạch là 40 người tương đương 8,7%. Đây là dấu hiệu tốt và là vấn đề luôn
được ban lãnh đạo và toàn thể lãnh đạo trong công ty quan tâm.
Ngoài ra còn một nhân tố khi phân tích về quỹ lương thì cũng được đề
cập đến đó là năng suất lao động. Vì nhân tố này nói lên chất lượng làm việc
của người lao động và sự biến động của nó cũng tác động đến quỹ tiền lương.
Tuy nhiên việc phân tích sự biến động năng suất lao động cũng giống
như phân tích sự biến động của thu nhập bình quân người/tháng.
Ta có :
Doanh thu
Năng suất lao động =
Tổng số lao động

Năm 2003 :

387.310.896.457
Năng suất lao động
KH
=
416
= 931.035.809

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 82 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Qua kết quả trên ta thấy rằng năng suất lao động của Công ty năm 2003
tăng lên rất nhiều so với kế hoạch 63,28% là do doanh thu thực hiện tăng 49%
đồng thời số lượng lao động lại giảm 8,7%. Đây chính là vấn đề mà người sử
dụng lao động hay là Ban lãnh đạo ở Công ty rất quan tâm vì tuy số lượng lao
động giảm nhưng doanh thu lại tăng chứng tỏ rằng công ty đã sử dụng lao
động hiệu quả hơn và đã từng bước năng cao được tay nghề, chuyên môn của
người lao động.
2.Đánh giá sự biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động
trong 3 năm từ 2001 đến 2003.
• Đánh giá sự biến động của quỹ lương :

2001 2002 2003
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
Tổng quỹ
lương 4186000000 5323755147 4860000000 5756009417 6019000000 6310677846
Thu nhập bq
người / tháng 800000 1138521 900000 1190241 1100000 1264158

Qua số liệu trên ta thấy từ năm 2001 đến năm 2003 thì năm nào quỹ
lương cũng tăng cao hơn so với kế hoạch và năm sau cao hơn năm trước. Quỹ
lương 3 năm đều tăng là do ở cả 3 năm Công ty đều hoạt động tốt đạt lợi
nhuận cao dẫn đến quỹ lương cũng tăng lên. Đồng thời quỹ lương kế hoạch
mỗi năm đều tăng cho thấy đối với lãnh đạo của Tỉnh thì Công ty đã tạo được
niềm tin về hoạt động kinh doanh của mình đó là điều thuận lợi cho Công ty vì
quỹ lương kế hoạch Công ty là do Ủy Ban Tỉnh giao. Mà để xác định được
quỹ lương cho Công ty thì Ủy Ban phải dựa vào tình hình hoạt động của năm
trước và cả tình hình thực tế để có sự thẩm định đánh giá đúng đắn. Khi xác
định quỹ lương cao tức là đánh giá Công ty đang hoạt động tốt từ đó sẽ thuận
lợi hơn cho Công ty xin cấp vốn bổ sung hoặc vay vốn để mở rộng hoạt động
về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Cùng với việc tăng lên của quỹ lương thì thu nhập bình quân của người
lao động từ năm 2001 đến năm 2003 cũng tăng lên. Vấn đề này được người
lao động quan tâm rất nhiều vì nó có tác dụng khuyến khích người lao động
làm việc tốt hơn gắn bó với Công ty hơn. Bên cạnh khi đi vào so sánh thu
nhập bình quân giữa hai mảng Thương mại và Du lịch của năm 2003 .



GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 83 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Ta có:

Mảng thương mại
• Văn phòng công ty
• Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
• Xí nghiệp I
• Nhà máy I
• Nhà máy V
• Nhà máy VI
• Xí nghiệp III
Mảng Du lịch
• Trung tâm dịch vụ du lịch
• Khách sạn Đông xuyên – Long xuyên
• Khu du lịch Bến đá Núi sam
• Khu du lịch Lâm viên Núi cấm
• Khu du lịch Tức dụp
• Nhà nghỉ An Hải Sơn
Thu nhập bình quân

2.200.908
2.255.047
1.155.448
1.131.851
1.205.616
1.212.796
1.245.923

1.188.371
1.194.947
1.029.088
1.163.777
1.189.182
1.107.936
Ở đây ta đưa Văn phòng công ty và Chi nhánh TP Hồ Chí Minh vào
mảng Thương mại là do cả hai bộ phận đơn vị này phục vụ chủ yếu cho
thương mại như tìm thị trường tiêu thụ, tìm hợp đồng xuất khẩu còn đối với
mảng Du lịch thì do các đơn vị tự hạch toán nên phần hỗ trợ của Văn phòng
Công ty sẽ ít hơn.
Qua số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân của người lao động ở mảng
Thương mại cao hơn ở mảng Du lịch là do mảng Thương mại hoạt động tốt
hơn đtôi lại lợi nhuận cho Công ty trong khi mảng Du lịch thì luôn bị lỗ và do
tiền lương ở Công ty lại được xác định theo tỉ lệ hoàn thành kế hoạch nên thu
nhập ở mảng Thương mại cao hơn là đúng. Ở đây cũng nói thêm rằng khi giao
đơn giá tiền lương cho đơn vị thì Ban giám đốc đều giao đơn giá bằng nhau
nhưng khi do tính luơng kế hoạch thì tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của mảng
Thương mại hầu như đều đạt chỉ tiêu kể cả những tháng không sản xuất là do
phần lợi nhuận họ tạo ra rất nhiều đủ bù đắp cho các tháng này. Cho nên tiền
lương của mảng Thương mại luôn cao hơn. Từ tình hình đó cho thấy rằng
muốn không còn sự chênh lệch về thu nhập của người lao động ở hai mảng
hoạt động thì Công ty nên có những biện pháp để đưa hoạt động du lịch ngày
càng tốt hơn đạt nhiều lợi nhuận.
Đồng thời cũng nói thêm rằng với mức thu nhập hiện tại của Công ty là
tương đối tốt. Và khi so với thu nhập bình quân của ngành Du Lịch ở các tỉnh
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 84 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long thì ngành Du Lịch của An Giang (Công ty Du Lich
An Giang) vẫn cao hơn. Do các tỉnh khác ngành Du Lịch chỉ chuyên về Du
Lịch, còn Công ty Du Lịch An Giang thì có kèm theo phần Thương mại và
Công ty vẫn đảm bảo hoạt động tốt lĩnh vực này không những vậy còn đạt
được hiệu quả cao tạo điều kiện đảm bảo cho hoạt động Du Lịch ngày một tốt
hơn.































GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 85 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

I.NHẬN XÉT :
Qua thời gian tìm hiểu về tình hình thực tế tại công ty Du lịch An Giang
tôi có một vài nhận xét sau :
1.Nhận xét chung về Công ty:
Ba năm qua tình hình hoạt động của Công ty ngày càng có hiệu quả và
ổn định, doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều tăng. Công ty đã tạo được thế
đứng vững chắc trên thị trường do Công ty hoạt động ở cả hai thế mạnh của
tỉnh An Giang là xuất khẩu gạo và du lịch. Như chúng ta đều biết An Giang là
tỉnh có sản lượng lương thực cao nhất nước điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho Công ty ổn định về nguồn nguyên liệu cho sản xuất xuất khẩu. Đồng thời
An Giang cũng là nơi có nhiều di tích lịch sử nổi tiếng như Miếu Bà chúa xứ,
quê hương Chủ tịch Tôn Đức Thắng, lăng Thoại Ngọc Hầu, Thất sơn… hàng
năm thu hút hàng ngàn du khách tham quan tạo điều kiện tốt cho du lịch phát
triển. Bên cạnh được sự quan tâm chỉ đạo luôn tạo điều kiện tốt cho hoạt động
kinh doanh của Ủy Ban tỉnh, đây cũng là thuận lợi của Công ty. Ngoài ra hệ
thống máy móc trang thiết bị, dây chuyền sản xuất luôn được cải tiên, đổi mới,
nâng cấp ngày một hiện đại tạo thế cạnh tranh tốt cho Công ty.
Tuy nhiên ở Công ty lợi nhuận chủ yếu nằm ở mảng Thương mại, hiệu
quả hoạt động của Du lịch chưa được phát huy bị lỗ cả ba năm liền đều do lợi
nhuận của Thương mại bù đắp. Vì Du lịch thì chi phí đầu tư ban đầu rất cao,
lại đang trong quá trình chuẩn bị tạo tiền đề cho sự phát triển như xây dựng
mới, cải tạo lại hệ thống Nhà hàng – Khách sạn, Khu du lịch. Đồng thời ta
thấy doanh thu của Công ty rất cao nhưng lợi nhuận vẫn chưa cao,… đây cũng
chính là khó khăn cần được giải quyết một cách hợp lý. Bên cạnh ở Công ty về
Thương mại vẫn chưa chủ động tìm hợp đồng, khách hàng mà còn phụ thuộc
nhiều vào sự lãnh đạo của Tỉnh.
2.Nhận xét về công tác lao động và Kế toán tiền lương tại Công ty :
2.1.Về lực lượng lao động tại Công ty:
Lực lượng lao động của Công ty tính đến thời điểm tháng 12/2003 là 416
người là tương đối đáp ứng được nhu cầu về nhân sự cho Công ty. Lực lượng
lao động do phòng Tổ chức – Hành chính quản lý, khi Công ty có nhu cầu thì
phòng Tổ chức – Hành chính sẽ có chính sách, kế hoạch tuyển dụng theo yêu
cầu trình độ mà công việc đòi hỏi. Tuy nhiên việc tuyển dụng vẫn chưa theo
đúng quy định mà còn mang tính chủ quan của người tuyển dụng. Tại văn
phòng công ty, thực hiện công tác quản lý thì lực lượng lao động có trình độ
tương đối cao khả năng quản lý tốt, nắm bắt kịp thời những tiến bộ, kỹ thuật
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 86 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
mới, nhạy bén với thị trường góp phần rất lớn trong việc đưa hoạt động kinh
doanh của công ty ngày càng phát triển, đạt nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên ở các
đơn vị, cơ sở trực thuộc thì trình độ của lực lượng lao động vẫn còn thấp trong
đó lao động phổ thông không có bằng cấp chuyên môn chiếm tỉ lệ rất cao nên
vẫn chưa đáp ứng được với công việc, nhiệm vụ ngày càng đòi hỏi cao. Đồng
thời ở Công ty cả hai mảng hoạt động đều trang bị máy móc trang thiết bị hiện
đại nên đòi hỏi về trình độ khả năng chuyên môn là rất cần thiết.
2.2.Nhận xét về công tác kế toán:
Do Công ty hoạt động trên hai lĩnh vực với nhiều đơn vị trực thuộc nên
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán
để có thể kiểm soát kịp thời, chặt chẽ các đơn vị trực thuộc và có thể giải
quyết những vấn đề phức tạp phát sinh đồng thời Kế toán ở Văn phòng luôn
có sự kiểm tra khi có số liệu ở các đơn vị gởi về. Trình độ của nhân viên kế
toán tại văn phòng Công ty tương đối cao còn kế toán viên ở các đơn vị trực
thuộc thì vẫn còn thấp. Vì vậy khi có những vấn đề phức tạp nảy sinh thì các
kế toán viên này bị lúng túng trong việc giải quyết.
Đối với công tác kế toán tiền lương thì lại qua nhiều giai đoạn tính toán,
kiểm tra. Phần lương Nghị Định thì do phòng Tổ chức – Hành chính tính cho
toàn Công ty vì phòng này nắm về nhân sự ở Công ty quản lý về trình độ, hệ
số lương, cấp bậc chức vụ,… Đến lương kế hoạch thì do kế toán đơn vị tính vì
phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của cơ sở. Tuy nhiên phần tổng hợp hạch
toán, phân bổ lại chuyển cho phòng kế toán thực hiện. Như vậy đôi khi sẽ gây
nhầm lẫn hoặc khó đối chiếu số liệu giữa hai phòng Tổ chức – Hành chính và
Kế toán – Tài vụ.
2.3.Về mặt chứng từ sử dụng:
Công ty sử dụng các mẫu chứng từ, biểu mẫu báo cáo theo đúng quy
định của Nhà Nước. Việc luân chuyển chứng từ được tổ chức khoa học, có sự
phối hợp nhịp nhàng ăn khớp với nhau giữa các bộ phận, các phần hành kế
toán giúp cho kế toán tổng hợp dễ dàng đối chiếu số liệu. Tuy nhiên các chứng
từ hóa đơn phát sinh sẽ do các đơn vị trực thuộc giữ khi nào cần kiểm tra hoặc
đối chiếu không khớp thì Kế toán trưởng sẽ yêu cầu trình chứ Văn phòng công
ty không lưu giữ các chứng từ, hóa đơn phát sinh ở cơ sở. Còn đối với kế toán
tiền lương Công ty chỉ sử dụng một vài mẫu chứng từ chủ yếu quan trọng như
bảng chấm công, bảng thi đua, bảng thanh toán lương,… còn đối với khi làm
thêm Công ty chỉ báo miệng cho tổ trưởng ghi nhận chứ không sử dụng các
phiếu báo làm thêm giờ, phiếu báo làm đêm, phiếu thanh toán làm thêm, làm
đêm…
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 87 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
Bên cạnh chứng từ ở Công ty được lưu trữ vào cả sổ sách lẫn máy vi tính
vì đề phòng những sự cố, bất trắc xảy ra. Và tại Công ty đang áp dụng phần
mềm kế toán riêng phù hợp với yêu cầu quản lý, giúp cho nhân viên kế toán
giảm bớt phần nào công việc kế toán, đồng thời còn đáp ứng được yêu cầu
công việc một cách chính xác, kịp thời đưa ra những số liệu báo cáo tài chính
cho việc ra quyết định của Ban lãnh đạo.
2.4.Về mặt hệ thống Tài khoản:
Ở công ty hệ thống tài khoản sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài
Chính, ngoài ra phòng Kế toán đã xây dựng được hệ thống tài khoản theo đặc
điểm riêng của Công ty vừa đảm bảo được nguyên tắc thống nhất trong kế
toán do Bộ Tài Chính đề ra, vừa thích ứng với thực tiễn quản lý các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tại Công ty. Vì vậy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch
toán rõ ràng và cụ thể.
2.5.Về phương pháp tính lương và hình thức trả lương:
Do lĩnh vực kinh doanh của Công ty đa dạng nên Công ty sử dụng cả hai
hình thức trả lương là lương theo thời gian và lương theo sản phẩm. Về lương
theo thời gian thì Công ty áp dụng theo đúng quy định do Bộ Tài Chính ban
hành. Tuy nhiên về tính lương làm thêm vẫn chưa đúng theo quy định. Còn
đối với lương theo sản phẩm thì tính theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. Tuy
nhiên vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sự quyết định cho hưởng lương của Ban
Giám Đốc. Tuy vậy hình thức trả lương theo sản phẩm này có tác dụng làm
cho người lao động quan tâm nhiều đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
vì nó gắn liền với lợi ích của họ, tránh nảy sinh tư tưởng làm việc trì trệ, câu
giờ không đẩy nhanh cường độ lao động. Đồng thời khi người lao động làm
việc tích cực thì doanh thu tăng, lợi nhuận tăng sẽ kéo theo quỹ lương tăng lên
dẫn đến tiền lương bình quân sẽ tăng theo. Do đó tạo nên sự liên kết gắn bó
trong công việc giữa nhân viên với người quản lý, lãnh đạo.
Như vậy với việc áp dụng cả hai hình thức trả lương thì Công ty đã
khắc phục được khuyết điểm khi chỉ trả lương theo thời gian là có những nhân
viên do thâm niên công tác lâu năm nên mức lương thời gian cao trong một
khoảng thời gian nào đó thì năng suất lao động không được cao do sức khỏe,
năng lực, trình độ,…Ngược lại có những người do thâm niên công tác ngắn
nhưng năng lực làm việc tốt thì mức lương lại thấp.
Ngoài ra ở Công ty việc nâng lương cũng được áp dụng theo đúng quy
định do Nhà Nước ban hành. Còn đối với việc thưởng cho nhân viên khi làm
việc đạt năng suất cao thì không có mà chỉ tính tỉ lệ hưởng lương theo sản
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 88 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
phẩm. Việc khen thưởng chỉ được tiến hành mỗi năm một lần vào kỳ Đại hội
công nhân viên toàn Công ty.
Còn về việc thanh toán lương ở Công ty thì được thực hiện một cách
nhanh chóng, thuận tiện, kịp thời cho người lao động.
2.6 Về hạch toán tiền lương các khoản trích theo lương.
× Về hạch toán tiền lương: Kế toán hạch toán đầy đủ, chính xác, rõ
ràng theo từng nhiệm vụ cụ thể trên tài khoản 334 theo đúng nguyên tắc hạch
toán kế toán của công ty và quy định của Nhà Nước ban hành. Đồng thời các
sổ sách chứng từ về kế toán tiền lương được lưu trữ có hệ thống, rõ ràng qua
hệ thống máy vi tính, đảm bảo cho việc truy cập, đối chiếu số liệu một cách
nhanh chóng và tiện lợi.
Tuy nhiên đối với việc phân bổ chi phí lương thì vẫn chưa được hợp lý
lắm ở cả hai mảng Thương mại và Du lịch do chỉ sử dụng tài khoản 622, 641,
642 mà không sử dụng đến tài khoản 627.
× Về hạch toán các khoản trích theo lương: Cũng được hạch toán vào
tài khoản 338 giống như hạch toán tiền lương. Đồng thời ở Công ty đã trích
nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ do Nhà nước quy định vào đúng
đối tượng và nộp cho cơ quan quản lý theo đúng thời gian quy định. Ngoài ra
Công ty còn quan tâm chăm sóc đến tình trạng sức khỏe, đau ốm… và đời
sống của công nhân viên như sắp xếp thời gian lao động hợp lý theo từng thời
vụ, thời điểm, thực hiện làm thêm, tăng ca hợp lý, thực hiện nghỉ bù, để đảm
bảo ngày giờ công của người lao động là 8 giờ/ngày. Bên cạnh còn phổ biến
áp dụng những chính sách có lợi cho người lao động để người lao động được
hưởng tất cả quyền lợi của mình và yên tâm hơn trong công việc.

II.KIẾN NGHỊ :
Trước những nhận xét ở trên ta thấy tuy đơn vị đạt được hiệu quả đáng
kể nhưng bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một vài khuyết điểm cần khắc
phục. Dưới góc độ là sinh viên thực tập tôi xin có một vài ý kiến đóng góp như
sau:
1.Về hoạt động kinh doanh của Công ty :
× Đối với mảng Thương mại :
Công ty cần chủ động hơn trong việc tìm khách hàng, tìm hợp đồng tiêu
thụ mở rộng thị trường, không nên phụ thuộc quá nhiều vào những chỉ tiêu
giao khoán của Ủy Ban vì như vậy sẽ làm cho mảng Thương mại này biến
động cả về kết quả hoạt động lẫn số lượng lao động. Đồng thời nên ký kết với
các chủ hàng về nguyên liệu để đảm bảo cho nhân tố này không bị đột biến
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 89 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
khi thị trường có sự biến động, vì nhân tố này chiếm đến 90% trong tổng chi
phí hoạt động.
× Đối với mảng Du lịch:
Các năm qua tuy hoạt động chưa hiệu quả nhưng đây chính là lĩnh vực
hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty. Sở dĩ Công ty có thêm mảng
Thương mại là do mảng này hoạt động hiệu quả tạo nên nguồn vốn bổ sung để
cho hoạt động Du lịch của Công ty phát triển. Vì vậy để mảng Du lịch hoạt
động được tốt hơn thì cần: đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá về Du lịch An
Giang với nhiều địa danh nổi tiếng, nâng cao trình độ cho nhân viên về nghiệp
vụ chuyên môn như phục vụ bàn, buồng, đào tạo về kỹ thuật bếp vì đây cũng
là nguyên nhân gây khó khăn không nhỏ đến hoạt động của Công ty. Bảo vệ,
tu bổ, cải tạo về cảnh quan thiên nhiên của Khu du lịch, đầu tư thêm các trò
chơi giải trí mới lạ, độc đáo, hấp dẫn, tổ chức các tiệc ẩm thực, tổ chức các
tuyến du lịch lữ hành trong và ngoài nước đa dạng độc đáo, hấp dẫn, thú vị
nhưng với chi phí thấp…
Công ty cần xây dựng đội ngũ Marketing để nghiên cứu các chiến lược
lâu dài về thị trường, khách hàng, duy trì quan hệ với các khách hàng truyền
thống. Cần có nhân viên đi khảo sát ở các nước cả Châu Á lẫn Châu Âu để mở
rộng thêm thị trường, ký kết thêm hợp đồng mới. Xây dựng chiến lược sản
phẩm, thương hiệu cho Công ty.
2.Về công tác tổ chức nhân sự :
• Tổ chức các phòng ban nghiệp vụ trực tuyến, giảm bớt bộ phận trung
gian giao đúng người đúng việc, sắp xếp bộ máy nhân sự tại Công ty.
• Mạnh dạn giao nhiệm vụ cho cán bộ trẻ có đạo đức và năng lực làm
việc để họ có cơ hội thử thách và phấn đấu phát triển.
• Có kế hoạch qui hoạch và đào tạo đội ngũ kế thừa để bổ sung vào đội
ngũ quản lý thay cho cán bộ đã lớn tuổi, cán bộ thiếu năng lực, cán bộ đã đến
tuổi nghỉ hưu.
• Đối với nhân viên cũ Công ty cần mở các lớp đào tạo tại chỗ lẫn đưa
đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên. Đồng thời
do hệ thống máy móc thiết bị của Công ty là hiện đại nên công tác tổ chức
hướng dẫn việc sử dụng các máy móc thiết bị này phảI thường xuyên để có thể
đáp ứng được yêu cầu công việc là cần thiết.
• Đồng thời hiện tại đội ngũ nhân viên của Công ty đã cao vì vậy Công
ty không nên tuyển dụng một cách tràn lan mà nên có chính sách tuyển dụng
cách cụ thể ưu đãi hơn để thu hút những nhân viên có trình độ cao, khả năng
làm việc tốt, đã qua trường lớp đào tạo về phục vụ cho Công ty, để không phải
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 90 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
mất nhiều thời gian đào tạo. Đồng thời khi đào tạo nhân viên mới Công ty nên
chọn những nhân tố tích cực thay thế những lao động không đạt và lên kế
hoạch đào tạo mang tính dài hạn, chuyên nghiệp, những nhân viên có khả
năng quản lý trung gian thay nhân tố cũ có hiệu suất quản lý thấp.
3.Về công tác kế toán:
• Do Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc sử dụng hình thức Kế toán hỗn
hợp vì vậy phòng Kế toán của Công ty nên tìm cách phân bổ công việc một
cách hợp lý hơn. Để cho ở đơn vị trực thuộc công tác Kế toán không bị dồn
nhiều công việc vào đầu nữa tháng vì mỗi tháng đến giữa tháng là các Kế toán
đơn vị phải tổng hợp các số liệu để báo cáo về Văn phòng công ty. Còn Kế
toán tại Văn phòng công ty không bị dồn nhiều công việc vào cuối tháng vì lúc
này nhận số liệu ở các đơn vị để kiểm tra, tổng hợp.
• Công ty nên bổ sung cho bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc nhân
viên có trình độ cao, có kinh nghiệm để có thể tổ chức công tác Kế toán một
cách phù hợp, đúng quy định, chính xác.
• Cán bộ Kế toán ở Văn phòng công ty phải nhạy bén trong từng khâu
mình được giao, phải đề xuất, phát hiện những nhược điểm của kế toán trực
thuộc và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót chứ không nên làm theo kiểu
máy móc.
• Phải thường xuyên cử cán bộ đi kiểm tra các nơi trong việc thu mua,
hạch toán, thu chi tiền mặt có đúng hay không, nhập xuất, hoặc chứng từ thu
chi có rõ ràng không.
• Thường xuyên đối chiếu sổ sách với các đơn vị trực thuộc nhằm phát
hiện những sai sót để có thể chấn chỉnh kịp thời.
• Do ở đơn vị nghiệp vụ phát sinh cũng rất đa dạng, phức tạp với số
lượng chứng từ nhiều nên Công ty cũng nên trang bị cho các bộ phận Kế toán
cơ sở phần mềm kế toán để có thể giảm bớt được khối lượng công việc.
• Đẩy mạnh việc thanh toán với khách hàng qua Ngân hàng để giảm
bớt việc dùng tiền mặt vừa bất tiện vừa không an toàn.
4.Về công tác kế toán tiền lương:
• Công ty nên chủ động trong việc xây dựng định mức lao động và đơn
giá tiền lương để phù hợp hơn với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình. Từ
đó có thể linh hoạt điều chỉnh về tiền lương cho người lao động hơn.
• Đối với số lượng lao động rất cao hiện nay ở Công ty thì công tác về
lao động tiền lương là vấn đề rất quan trọng và cần thiết. Thế nhưng ở Công ty
việc tính lương lại do hai phòng đảm trách, tuy rằng như vậy phòng Tổ chức –
Hành chính dễ kiểm tra nhưng lại không tạo nên sự thống nhất và hợp lý. Vì
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 91 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
vậy theo tôi Công ty nên có một kế toán về lao động tiền lương ở phòng kế
toán chuyên đảm trách về việc tính lương và các chính sách về BHXH, BHYT,
KPCĐ để có thể phục vụ cho người lao động một cách tốt nhất.
• Đối với việc nâng lương cho người lao động thì theo tôi mỗi năm
Công ty nên tổ chức từ một đến hai cuộc thi tay nghề nâng bậc lương để kiểm
tra lại trình độ chuyên môn, tay nghề đồng thời tiến hành nâng lương cho
người lao động. Bởi vì công ty tiến hành nâng lương cho người lao động theo
quy định của Nhà Nước là đối với trình độ Cao Đẳng, Đại học là ba năm nâng
lương một lần còn đối với trình độ Trung cấp trở xuống thì hai năm nâng
lương một lần như vậy sẽ không khuyến khích người lao động nâng cao năng
suất lao động, trình độ chuyên môn tay nghề vì tay nghề có cao hơn hay vẫn
như vậy thì họ vẫn được nâng lương theo đúng quy định như các nhân viên
khác. Như vậy vô hình chung sẽ gây ra tâm lý ỷ lại ở người lao động, họ cho
rằng “đến hẹn lại lên” họ sẽ được nâng lương gây ra tình trạng họ được xếp
bậc lương cao nhưng không đúng thực chất trình độ, không thích hợp với môi
trường cạnh tranh và yêu cầu phát triển bền vững trong sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp ngày nay.
Đồng thời việc tổ chức thi nâng lương phải có sự thỏa thuận, thống nhất
giữa Ban Giám Đốc và Ban chấp hành công đoàn ở Công ty. Việc thi nâng
lương nên dựa vào một số chỉ tiêu kỹ thuật – kinh tế - chuyên môn gắn với nội
dung và trách nhiệm của người lao động phải thực hiện ở mỗi loại công việc.
• Đối với tiền lương Nghị Định thì tôi có một số kiến nghị sau:
· Tiền lương làm thêm giờ Công ty nên tính theo quy định của
Nhà Nước là theo hệ số và tăng 150% khi làm thêm vào ngày thường, 200%
khi làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% khi làm thêm vào ngày lễ vì
nếu theo quy định của Công ty thì vẫn chưa trả công một cách công bằng cho
người lao động. Vì nếu tính theo cách của Công ty thì cán bộ quản lý và nhân
viên sẽ có cùng một mức lương làm thêm trong khi tính chất phức tạp đòi hỏi
của mỗi công việc là khác nhau.
· Đối với nhân viên làm việc lâu năm, có năng lực tốt, khi đã đạt
đến hệ số cao nhất của bậc lương thì theo tôi Công ty nên có thêm một khoản
phụ cấp hoặc tiền thưởng đối với kết quả công việc của họ. Vì như vậy sẽ kích
thích được họ làm việc tốt hơn, tăng động lực phục vụ cho Công ty hơn.
• Đối với cách hạch toán:
· Theo tôi Công ty nên sử dụng tài khoản 627 khi phân bổ chi phí
lương và các khoản trích theo lương đối với tiền lương của quản đốc ở các nhà
máy, tổ trưởng các tổ như tổ bàn, tổ hướng dẫn du lịch, tổ xe,…Vì như vậy sẽ
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 92 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
hợp lý và đúng với nội dung tài khoản sử dụng hơn, tuy biết rằng phân bổ vào
tài khoản 622 hay 627 đều không ảnh hưởng đến giá thành.
· Đối với tiền lương của nhân viên ở phòng Xuất nhập khẩu của
Văn phòng công ty thì không đưa vào tài khoản 642 mà nên phân bổ vào tài
khoản 641 vì chức năng, nhiệm vụ của phòng này là tìm hợp đồng, khách
hàng, thị trường tiêu thụ…phục vụ chủ yếu cho mảng Thương mại. Đồng thời
như đã nói ở trên ngoài những tháng không sản xuất thì tiền lương của nhân
viên sản xuất đưa vào tài khoản 641, còn lại đối với những tháng hoạt động
bình thường thì tài khoản 641 chỉ chiếm một phần nhỏ do chỉ đưa tiền lương
của nhân viên bán hàng của cửa hàng bán lẻ là không đáng kể. Vì vậy theo tôi
tiền lương của phòng xuất nhập khẩu đưa vào 641 là hợp lý hơn và đúng với
nội dung của tài khoản hơn.
× Đối với quỹ khen thưởng phúc lợi: Thông tư số 64/1999/TT-BTC
ngày 07/06/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau
thuế và quản lý các quỹ trong Doanh nghiệp Nhà Nước có quy định: được
trích quỹ khen thưởng và phúc lợi 3 tháng lương với những doanh nghiệp có
tỷ suất lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước. Nếu tỷ suất thấp hơn năm trước
thì chỉ được trích 2 tháng lương. Vì vậy theo tôi các năm gần đây Công ty luôn
đạt được lợi nhuận cao đồng thời tỷ suất lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước
thì nên trích từ 4 đến 5 tháng lương cho Quỹ khen thưởng phúc lợi, để có thể
tái đầu tư cho con người có đủ khả năng cống hiến lâu dài, gắn bó và đưa
Công ty làm ăn ngày càng hiệu quả hơn.
^ Đặc biệt tôi nhận thấy rằng ở công ty Du Lịch An Giang cũng như
ở các Doanh nghiệp Nhà Nước của nước ta thì vấn đề nhân sự và tiền lương
vẫn chưa có 1 chiến lược cụ thể, linh hoạt dẫn đến tình trạng “chảy máu chất
xám” là rất cao. Đối với nhân sự thì các Công ty luôn thụ động và có tư tưởng
người cần việc nên không có các chiến lược “Săn đầu người” tìm kiếm những
người có năng lực cao ở các trường Đại học hay ở các Công ty khác mà con
người là yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế nhiều cạnh tranh, biến động,
rủi ro như hiện nay. Đồng thời chế độ tiền lương vẫn chưa phù hợp chưa thật
sự hấp dẫn chưa đủ khả năng giữ họ ở lại Công ty, khuyến khích họ phục vụ
tốt hơn. Vì vậy công ty Du lịch An Giang cần xem xét lại vấn đề này chủ yếu
là phòng Tổ chức – Hành Chính để có thể tổ chức việc tuyển dụng tìm kiếm
nhân sự tốt hơn như có chiến lược tuyển dụng trước, tìm mọi cách ưu đãi cả về
tiền lương lẫn chế độ phụ cấp, trợ cấp tốt nhất để có thể lôi kéo người tài về
phục vụ cho Công ty.

GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 93 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
III.KẾT LUẬN :
× Tóm lại ta thấy rằng về công tác kế toán tiền lương ở công ty Du
Lịch An Giang là tương đối tốt. Với chế độ tiền lương ngày càng được cải
thiện luôn chọn lựa và áp dụng phương thức trả lương, các hình thức phụ cấp
có lợi hơn làm cho thu nhập của người lao động mỗi năm một tăng lên đáng kể
. Đồng thời về nhân sự thì người lao động cũng được quan tâm tạo nhiều điều
kiện để phát triển cả về trình độ chuyên môn lẫn đạo đức. Với những điều làm
được ở trên hiện nay Công ty có một đội ngũ nhân viên nhiệt tình làm việc,
trình độ chuyên môn ngày càng cao và luôn gắn bó với Công ty cùng nỗ lực
đưa Công ty ngày một phát triển, đi lên.
× Qua việc đi vào tình hình thực tế của Công ty tôi nhận thấy rằng
tiền lương là một vấn đề vô cùng quan trọng ở Công ty, nếu Công ty có một hệ
thống lương tốt cùng với chế độ đãi ngộ hợp lý thì không những có thể khuyến
khích người lao động làm việc tốt hơn, tăng năng suất lao động mà còn gắn
người lao động với Công ty một cách chặt chẽ, mật thiết hơn.
Đồng thời tôi cũng nhận thấy rằng do là doanh nghiệp Nhà Nước nên
Công ty vẫn chưa được chủ động lắm trong hoạt động kinh doanh, bộ máy
quản lý vẫn còn cồng kềnh, khi tuyển dụng chưa chú trọng nhiều đến trình độ
năng lực dẫn đến khi nhận vào vẫn phải đào tạo lại nhiều .
× Theo tôi đề tài này có thể giúp Công ty thấy được một vài chi tiết
trong vấn đề trả lương, tổ chức công việc và sử dụng lao động từ đó có thể
xem xét điều chỉnh cho hợp lý hơn.
DE . FG














GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 94 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang















MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................Error! Bookmark not defined.
1.Lý do chọn đề tài: ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ..................................Error! Bookmark not defined.
3. Phạm vi nghiên cứu: ...................................Error! Bookmark not defined.
4. Phương pháp nghiên cứu: ...........................Error! Bookmark not defined.
4.1. Nguồn số liệu được thu thập từ:............................................................ 2
4.2. Phương pháp phân tích: ........................................................................ 3
PHẦN NỘI DUNG.....................................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................... 4
I.KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG...... Error! Bookmark not
defined.
1. Khái niệm về lao động và tiền lương :......................................................... 4
1.1. Khái niệm về lao động : ........................................................................ 4
1.2. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương: .. 4
1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: ............... 4
2. Một số nội dung của tiền lương : ................................................................. 5
2.1. Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi :........................ 5
2.1.1. Chế độ trả lương : .......................................................................... 5
2. 1.2. Tiền lương cơ bản: ........................................................................ 5
2.1. 3. Phụ cấp lương: .............................................................................. 6
2.1. 4. Tiền thưởng:.................................................................................. 6
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 95 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
2.1. 5. Phúc lợi: ........................................................................................ 6
2.2. Quỹ tiền lương: ..................................................................................... 7
2.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ:..................................................... 8
2.3.1.Tiền lương chính :........................................................................... 8
2.3.2. Tiền lương phụ :............................................................................. 8
2.3.3. Ý nghĩa :......................................................................................... 8
2.4. Tính lương: ........................................................................................... 8
2.5.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất : .................. 9
3. Cách tính lương và các hình thức tiền lương :............................................. 9
3.1. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:........................................... 9
3.2 Các hình thức tiền lương:..................................................................... 10
3.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian:.............................................. 10
3. 2. 2. Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:.................................. 11
4.Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất : .................................. 12
4.1. Ý nghĩa :.............................................................................................. 12
4.2.Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng : ................................... 13
4.2.1.Phân tích tình hình tăng, giảm công nhân sản xuất: ..................... 13
4.2.2.Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác. ................. 15
II. Phương pháp hạch toán : ............................................................................... 16
1.Tổ chức hạch toán trong lao động : ............................................................ 16
1.1.Hạch toán số lượng lao động : ............................................................. 16
1.2. Hạch toán thời gian lao động : ............................................................ 16
1.3. Hạch toán về kết quả lao động:........................................................... 16
2.Kế toán tổng hợp tiền lương : ..................................................................... 17
2.1.Chứng từ sử dụng : .............................................................................. 17
2.2. Tài khoản sử dụng : ............................................................................ 17
2.3. Định khoản kế toán : ........................................................................... 17
3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương :.......................................... 18
3.1. Chứng từ sử dụng : ............................................................................. 18
3.2. Tài khoản sử dụng : ............................................................................ 18
3.3. Định khoản kế toán............................................................................. 19
III. Những ảnh hưởng của chi phí lương đến hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp : .............................................................................................................. 20
1. So sánh chi phí lương giữa doanh nghiệp thương mại với doanh nghiệp sản
xuất: ............................................................................................................... 20
1. 1. Doanh nghiệp thương mại: chi phí lương bao gồm chi phí nhân viên
bán hàng và chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp................................ 20
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 96 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
1. 2. Doanh nghiệp sản xuất: Chi phí lương bao gồm............................... 20
2. Phân tích chi phí tiền lương: ...................................................................... 21
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG..................... 22
1.Lịch sử hình thành : .................................................................................... 22
2.Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty :...................................... 23
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy trong hệ thống công ty Du Lịch An Giang. .......... 24
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công Ty:........................................................ 29
4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :............................................................ 29
4.2. Chức năng và nhiệm vụ: ..................................................................... 29
4.3. Hình Thức Kế Toán Của Công Ty...................................................... 30
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG................................................. 33
I. Phân tích tình hình lao động tại Công ty Du Lịch An GiangError! Bookmark
not defined.
1.Tình hình chung về lao động tại công ty Du Lịch An Giang : ................... 33
1.1.Phân loại lao động : ............................................................................. 33
1.2.Đánh giá sự biến động số lượng lao động 5 năm từ năm 1999 đến 2003
................................................................................................................... 33
1.3.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo giới tính : .................... 35
1.4.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo trình độ : ..................... 37
2.Phân tích tình hình lao động của Công Ty năm 2003 :............................... 40
2.1. Phân tích sự biến động về số lượng và năng suất lao động của công
nhân sản xuất : ........................................................................................... 40
2.2.Phân tích sự biến động của các loại lao động khác : ........................... 41
3.Tổ chức hạch toán lao động của Công ty :.................................................. 43
3.1. Hạch toán số lượng lao động : ............................................................ 43
3.2. Hạch toán thời gian lao động : ............................................................ 43
3.3. Hạch toán kết quả lao động : .............................................................. 44
II.Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty Du Lịch An Giang......... 44
1.Hình thức tiền lương đang áp dụng tại Công ty:......................................... 44
1.1. Lương thời gian: ................................................................................. 44
1.2 Lương sản phẩm (lương kế hoạch). ..................................................... 51
1.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương sản phẩm: .................... 51
1.2.2. Cách tính lương theo sản phẩm (lương kế hoạch) ....................... 54
3. Quy trình tính lương và cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An
Giang.............................................................................................................. 59
3.1. Quy trình tính lương tại Công Ty Du Lịch An Giang: ....................... 59
GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 97 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
3.2. Cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An Giang: .................... 61
III. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang........................ 62
1. Tài khoản Công Ty sử dụng: ..................................................................... 62
2. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang : ................... 63
2.1. Ở Văn Phòng Công Ty: ...................................................................... 63
2.2. Ở Mảng Thương Mại: ......................................................................... 64
2.3. Ở Mảng Du Lịch: ................................................................................ 67
2.Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty Du Lịch An Giang
: ...................................................................................................................... 70
2.1.Trích lập các khoản theo lương............................................................ 70
2.2. Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty Du Lịch An
Giang :........................................................................................................ 76
IV. Phân tích quỹ lương và chi phí lương tại công ty Du Lịch An Giang :....... 80
1.Phân tích quỹ lương tại công ty : .................Error! Bookmark not defined.
1.1.Phân tích sự biến động của quỹ lương năm 2003: ............................... 80
1.2.Đánh giá sự biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động
trong 3 năm từ 2001 đến 2003. .................................................................. 83
PHẦN NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ...........................Error! Bookmark not defined.
I.Nhận xét: ......................................................................................................... 86
1.Nhận xét chung về Công ty: ....................................................................... 86
1.1.Về lực lượng lao động tại Công ty:...................................................... 86
2.Nhận xét về công tác Kế toán tiền lương tai Công ty :............................... 86
2.1.Nhận xét về công tác kế toán: .............................................................. 87
2.2.Về mặt chứng từ sử dụng:.................................................................... 87
2.3.Về mặt hệ thống Tài khoản:................................................................. 88
2.4.Về phương pháp tính lương và hình thức trả lương: ........................... 88
2.5 Về hạch toán tiền lương các khoản trích theo lương. .......................... 89
II.Kiến nghị:....................................................................................................... 89


GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 98 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful