Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

CHƯƠNG I :

MỞ ĐẦU
I.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, Đà Lạt được biết đến không chỉ là một thành phố hoa với sương mù huyền ảo, mà đây còn là thành phố thiên đường của du lịch, nghĩ dưỡng nổi tiếng của cả nước từ trước đến nay. Gần đây, chính phủ đã có văn bản nâng thành phố Đà Lạt lên tầm “thành phố trực thuộc Trung Ương”, với vị thế và tầm cỡ quan trọng ấy, vấn đề vệ sinh môi trường luôn là mục tiêu hàng đầu của các cấp lãnh đạo thành phố. Tuy nhiên trong những năm gần đây do mức độ tăng dân số cùng với lượng khách du lịch tăng đã một phần làm cho môi trường đô thị bị ảnh hưởng và có chiều hướng bị ô nhiễm. Đặc biệt chất thải rắn là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái. Theo như số liệu thống kê hiện nay, thành phố Đà Lạt có tổng cộng 168 con đường chính và mạng lưới giao thông nội bộ thuộc 12 phường, xã với tổng số dân vào khoảng 250 000 người. Lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra trong một ngày tương đương 500m3 (200 - 225 tấn), nhưng chỉ thu gom được 70% (350m3), số rác còn lại người dân đem chôn tự do và vất bỏ bừa bãi gây ảnh hưởng cảnh quan đô thị, ô nhiễm môi trường. Lượng rác thải sau khi thu gom được đem đến bãi xử lý và được chôn một cách uổng phí trong khi thành phần hữu cơ chiếm một tỷ lệ rất cao. Ngoài ra, bãi xử lý lại không được thiết kế đúng quy cách gây tình trạng ô nhiễm môi trường do nước rỉ rác và lượng khí mêtan sinh ra khá cao. Người dân Đà Lạt sống bằng nghề nông là chủ yếu nhưng phân bón mà nông dân ở đây sử dụng là phân cá (phân xác mắm) thay cho phân hữu cơ, việc sử dụng loại phân này lúc đầu đem lại hiệu quả đáng kể về mặt kinh tế (cho năng suất, sản lượng cao), nhưng bên cạnh đó cũng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là làm cho đất bị nhiễm mặn do nồng độ muối trong phân khá cao. Tương tự như vậy, phân hóa học, đặc biệt là phân đạm cũng được bón với liều lượng cao. Lượng phân vô cơ sử dụng trung bình trên 1ha cao hơn gấp 2 lần so với mức khuyến cáo, không những

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 1

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

không làm tăng năng suất sản phẩm xét về khía cạnh hiệu quả kinh tế, mà còn gây ra những hậu quả khác về môi trường, đặc biệt là sự tích lũy hàm lượng NO3- trong rau. Vậy thì tại sao chúng ta lại không biến rác thành tiền và xem chúng như một nguồn tài nguyên thay vì coi đó là một vấn nạn của xã hội. Do đó, em đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt” nhằm giảm bớt sức ép đối với bãi rác của thành phố, góp phần ngăn chặn các thảm họa ô nhiễm môi trường do rác gây nên, cung cấp phân bón hữu cơ sinh học phục vụ cho nông nghiệp, hỗ trợ cho Đội cây xanh đô thị (cung cấp phân bón để trồng hoa, cây xanh trên hàng trăm tuyến đường) và góp phần làm cho thành phố Đà lạt luôn xứng đáng là thành phố sinh thái của nước ta. I.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Trên cơ sở khảo sát thực địa, thu thập số liệu, kết hợp với các tài liệu có sẵn, đồ án nghiên cứu đưa ra quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của thành phố Đà Lạt trước tình hình chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng, có khả năng gây nhiều tác hại đến con người và môi trường trong một tương lai không xa. Góp phần bảo vệ môi trường, giữ cho thành phố Đà Lạt luôn xanh – sạch – đẹp. I.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN Nội dung nghiên cứu của đồ án bao gồm :  Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.  Giới thiệu tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost trong nước và trên thế giới.  Dự báo diễn biến phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 tại thành phố Đà Lạt.
 Tính toán quy trình công nghệ sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh

hoạt tại thành phố Đà Lạt. I.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN Do tính chất đặc trưng của chất thải rắn tại Đà Lạt và hơn nữa mục tiêu của đề tài đồ án là nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt của thành phố nên đồ án chỉ tập trung nghiên cứu trên rác thải sinh hoạt của thành phố mà thôi.
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 2

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

I.5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ ÁN Chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm cả rác vườn, phế phẩm nông nghiệp của thành phố Đà Lạt. I.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I.6.1. Phương pháp luận nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học. Theo định nghĩa này, cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề được giải quyết. Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến khâu xử lý cuối cùng. Từ đó đưa ra được phương pháp xử lý phù hợp nhất đối với chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt. I.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể I.6.2.1. Phương pháp khảo sát thực tế Thông qua giấy giới thiệu của trường và văn phòng Khoa Kỹ thuật Môi trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Lâm Đồng, phòng tổ chức Công ty quản lý công trình Đô thị thành phố Đà Lạt đã bố trí cho em được về Đội Vệ sinh Môi trường Đô thị thành phố Đà Lạt để khảo sát thực tế tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn hiện nay của thành phố Đà Lạt. Công việc của em là theo xe ép rác thu gom, vận chuyển rác ở các tuyến đường trong thành phố để thu thập dữ liệu, khảo sát bãi rác. I.6.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu Ngoài nội dung khảo sát được, em đã thu thập được một số dữ liệu từ Đội Vệ sinh Môi trường Đô thị, Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Lâm Đồng, thư viện trường Đại học Đà Lạt và thư viện trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ để có cái nhìn khách quan, toàn diện hơn cho công tác đánh giá. Do giới hạn về thời gian và phạm vi tìm hiểu, một phần nội dung của đồ án được thực hiện bằng cách thu thập số liệu trong các tài liệu nghiên cứu có liên quan

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 3

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

đến việc nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của thành phố Đà Lạt, các công thức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi. I.6.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá Dựa vào dữ liệu thu thập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi trường, nhà quản lý … phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác hiện tại của thành phố. Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác. Phân tích chi phí, lợi ích trong công tác xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp chế biến phân Compost. I.6.2.4. Phương pháp mô hình hóa môi trường Phương pháp này được sử dụng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà lạt từ nay đến năm 2020 thông qua mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) trên cơ sở số liệu dân số hiện tại và tốc độ tăng trưởng dân số. Mô hình Euler cải tiến là mô hình mang tính toán học giúp tính toán, dự báo trên một khoảng thời gian dài với công thức như sau : Ni +1 = Ni + r  t Ni + 1/ 2
2

Ni + 1/ 2 = 1 ( N  i + 1 + Ni)
N  i+ 1 = Ni + r t Ni

Trong đó :  r 
t

: hệ số tăng trưởng cá thể (%). : khoảng bước nhảy của thời gian, tùy chọn. : số cá thể tại năm tính toán.

 Ni +1

I.6.2.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Trong suốt quá trình làm báo cáo, em thường xuyên tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, đặc biệt là sau bài báo cáo. Bằng những kiến thức chuyên ngành, nhiều kinh nghiệm của mình các chuyên gia sẽ đóng góp những ý kiến quý báu giúp cho bài báo cáo được tốt hơn. I.6.2.6. Phương pháp tổng hợp
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 4

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 5 . đánh giá khách quan.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Sau khi đã có những số liệu thu thập được. những gì được chứng kiến trong quá trình khảo sát thực tế. tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thức chuyên ngành của mình. em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét. đề xuất quy trình chế biến phân Compost phù hợp. phỏng vấn cán bộ quản lý cũng như anh em công nhân Đội Môi trường Đô thị.

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 6 . Đà Lạt không phải hứng chịu các loại rác thải công nghiệp như những đô thị lớn khác. nhà hàng : Lượng rác phát sinh từ sinh hoạt. Đà Lạt đã trở thành vùng chuyên canh rau hoa rất đặc thù trong cả nước. Khác với các đô thị lớn khác nền công nghiệp của Đà Lạt chủ yếu là công nghiệp “không khói”. Dự báo lượng rác này tăng nhanh vào những năm gần đây.1. thành phố Đà Lạt đang cùng cả nước tiến lên quá trình công nghiệp hóa. khách sạn. vận chuyển.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt CHƯƠNG II : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU II.1. phục vụ ăn uống cho khách địa phương và khách vãng lai. rác sinh hoạt của hộ dân ném ra đường. tuy nhiên nó lại mang đặc trưng của rác thải sinh hoạt. vận chuyển hàng hóa. dịch vụ. rác do khách vãng lai và một phần bị rơi vãi trong quá trình thu gom. Nguồn gốc Đà Lạt là một thành phố cao nguyên có khí hậu trong lành. cùng với những thắng cảnh và kiến trúc độc đáo đã thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và nước ngoài. Trong vài năm trở lại đây. quanh năm bốn mùa có thể trồng được nhiều loại rau hoa cao cấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Rác công sở : Là lượng rác phát sinh từ các cơ quan. bệnh viện … Rác chợ : Phát sinh từ hoạt động mua bán. xí nghiệp nhà nước hoặc tư nhân. mũi nhọn là ngành du lịch. hiện đại hóa với những thành tựu đáng kể trong nhiều lĩnh vực. Với khí hậu và đất đai rất thích hợp. tại các quán ăn uống trong chợ. rác nông nghiệp và điển hình là rác thải từ ngành du lịch. Xét về mặt môi trường mà cụ thể là chất thải rắn. Rác từ các dịch vụ. Chất thải rắn sinh hoạt của thành phố được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau : Rác đường phố và nơi công cộng : Rác từ những khu vực này bao gồm lá cây. mát mẻ quanh năm. trường học. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT II.1.

5 0. xí nghiệp (%) 3 1 Chợ (%) 1 18 Bãi rác (%) 5 3 0.3.4 1 100 94. STT 1 2 3 4 5 6 Thành phần rác thải Chất thải hữu cơ Nilon Giấy Kim loại Thủy tinh Các chất khác Tỷ lệ (%) 80 3 5 1 1 10 (Nguồn : Hội thảo chất thải rắn thành phố Đà Lạt {12-06-2006}) II.5 0.1.2 : Thành phần rác thải sinh hoạt tại bãi xử lý sau khi đã phân loại. Hàm lượng hữu cơ SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 7 .1.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Rác từ hộ gia đình : Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư.1 73.1. Thành phần rác thải Giấy Nilon Kim loại Thủy tinh Chất thải hữu cơ Các chất khác Tổng cộng Hộ gia đình (%) 15 10 0.5 100 1 70 10 100 Cơ quan. Thành phần Bảng 2.2. II.1.5 1.5 76 15 100 STT 1 2 3 4 5 6 (Nguồn : Số liệu thực tế tại bãi rác trung tâm và Viện nghiên cứu nhiệt đới – Bảo vệ môi trường phối hợp với công ty quản lý công trình đô thị 2003) Bảng 2.1 : Thống kê thành phần rác thải sinh hoạt. Tính chất II.3.

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

Thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Đà Lạt trung bình khoảng 80%. Thích hợp cho việc ủ phân Compost. II.1.3.2. Tỷ trọng Rác sinh hoạt của thành phố có tỷ trọng cao khoảng 400 – 450 kg/m3. II.1.4. Thu gom, xử lý II.1.4.1. Thu gom Xuất phát từ tình hình rác thải của thành phố Đà Lạt hiện nay, cùng với công tác phân loại chưa được thực hiện (tình trạng chung của các đô thị Việt Nam hiện nay, kể cả đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh). Được sự ủy thác của Công ty Quản lý công trình đô thị thành phố Đà lạt, đội Môi trường đô thị đã thành lập các tổ chuyên trách làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác cũng như các vấn đề liên quan. II.1.4.1.1. Tổ chức lao động  Cán bộ quản lí : 8 người.  Kế toán : 1 người.  Bảo vệ : 1 người.  Tổng số công nhân lao động gồm 223 người được chia làm các tổ :  Tổ 1 : 27 người (phụ trách phường I và II).  Tổ 2 : 30 công nhân (phụ trách phường II và III).  Tổ 3 : 30 công nhân (phụ trách phường III, IV và V).  Tổ 4 : 28 công nhân (phụ trách phường V, VI, VII và VIII).  Tổ 5 : 30 công nhân (phụ trách phường IX, X, XI, XII và 2 xã Xuân Thọ, Xuân Trường).  Tổ 6 : 23 công nhân (phụ trách phường I, gồm khu vực chợ Đà Lạt).  Tổ xe đạp động)  Tổ bốc xếp chuyển).  Tổ lái xe : 13 công nhân (phụ trách vận chuyển thu gom bằng : 30 công nhân (chuyên xúc rác, bốc xếp vào xe vận : 12 công nhân (phụ trách nhặt rác bay vương vãi, lưu

xe chuyên dùng).
SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 8

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

II.1.4.1.2. Phương tiện thu gom  Những thùng rác cố định đặt trên đường phố, thôn xóm : là những thùng rác màu xanh lá mạ có dung tích khoảng 1m3 không có nắp đậy và những thùng rác màu vàng, cam có nắp bên hông dùng cho xe nâng cập thùng. Ngoài ra còn có các bô rác dân lập được đúc bằng bê tông đặt tại các khu dân cư, những thùng rác màu nâu hình gốc cây hay hình chim cánh cụt được đặt nơi công cộng, trên đường phố …  Xe thu gom : có 2 loại là :  Xe thô sơ : 15 chiếc xe đạp để công nhân nhặt rác bay vương vãi, lưu động; 210 chiếc xe đẩy tay có dung tích 0.6 m3 – 1 m3, đối tượng lấy rác là rác quyét đường, rác từ hộ dân, rác từ chợ, rác cơ quan, khách sạn, …  Xe cơ giới : Xe ép chuyên dùng, đối tượng lấy rác là rác từ các hộ dân, rác từ chợ, rác cơ quan, khách sạn, … Ngoài ra còn có một số phương tiện khác phục vụ công tác thu gom cho đội.

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 9

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

II.1.4.1.3. Hoạt động của lực lượng thu gom a) Quét các hè đường, lòng đường Để thuận lợi cho việc thu gom rác, công ty đã chia quét lòng đường ra làm 4 cấp độ để đảm bảo vệ sinh cũng như chi phí mang lại hiệu quả cao nhất do tính chất và số lượng rác của mỗi tuyến đường khác nhau. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí và tránh tình trạng tồn đọng rác trên đường phố.  Đối với đường cấp độ 1 : Đây là tuyến đường mà số lượng rác trong ngày rất lớn, vì số lượng dân sống tập trung đông và số lượng xe chạy trong ngày rất nhiều, do vậy công ty đã bố trí quét 4 lần trong ngày. Với một số tuyến đường tiêu biểu như : Khu vực Khu Hòa Bình …  Đối với đường cấp độ 2 : Đây là những tuyến đường chính của thành phố với số lượng dân khá đông, lượng rác thải sinh ra hàng ngày cũng khá cao, vì vậy nó được bố trí quét 3 lần trong ngày. Một số đường chính như: 3 tháng 2, Bùi Thị Xuân …  Đối với đường cấp độ 3 : Với những tuyến đường này thì số lượng xe chạy trong ngày ít, số lượng dân cư tập trung không cao, số lượng rác không nhiều, do vậy chỉ quét 2 lần trong ngày như đường Chu Văn An, Hoàng Văn Thụ …  Đối với đường cấp độ 4 : Đây chủ yếu là các đường nhỏ với số lượng rác trong ngày rất ít, nên chỉ được bố trí quét 1 lần trong ngày như các tuyến Cao Bá Quát, Trần Quang Khải … b) Thu gom rác sinh hoạt ở các hộ dân Công ty đã bố trí thu gom rác theo khu vực phường xã như sau :  Khu vực phường I : Thu gom bằng loại xe có chuông báo lấy rác, xe đi thu gom là loại xe 2.5 tấn, việc lấy rác luôn đảm bảo tính liên tục 4 lần trong ngày.  Khu vực phường II : Vì lượng rác thải trong ngày nhiều hơn khu vực phường I do đó số lượng xe thu gom là 2 chiếc : một xe loại 2.5 tấn và một xe loại 4 tấn. Việc lấy rác trong ngày thường là từ 3 đến 4 lần.

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 10

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt

 Khu vực phường III : Đây là phường có lượng rác trong ngày lớn nhất trong tất cả các phường trong thành phố nên được công ty điều động 2 xe 4 tấn. Thời gian lấy rác luôn từ 2 đến 4 lần trong ngày.  Khu vực phường IV : Với xe thu gom là loại xe 4 tấn, việc lấy rác luôn liên tục từ 2 đến 3 lần trong ngày.  Khu vực phường V và phường VI : Xe thu gom là 2 xe 4 tấn, luôn đảm bảo việc lấy rác từ 2 đến 3 lần trong ngày.  Khu vực phường VII : Xe thu gom là một xe IFA 5 tấn, luôn đảm bảo lấy rác từ 1 đến 2 lần trong ngày.  Khu vực phường VIII : Xe thu gom là loại xe 4 tấn luôn đảm bảo thu gom rác từ 1 đến 2 lần trong ngày.  Khu vực phường IX, X, XI, XII và xã xuân Trường : Chỉ có một xe thu gom loại IFA, thu gom rác từ 1 đến 2 lần trong ngày. Nhìn chung công tác thu gom và vận chuyển đã đảm bảo được việc lưu chuyển hữu hiệu rác thải ra khỏi các khu vực đông dân cư, rác ngày nào cũng được đưa đến nơi xử lý hết ngày đó. Sơ đồ hệ thống thu gom :
NGUỒN PHÁT SINH RÁC XE THU GOM RÁC

CÁC CHỢ NHỎ

Xe ép rác Xe ép rác

ĐIỂM HẸN

Hình 2.1 : Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt. II.1.4.2. Xử lý Chất thải sau khi thu gom được các xe vận chuyển đến bãi rác để xử lý. Bãi rác thành phố Đà Lạt được UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp với diện tích 12 ha đất, là vùng đất trủng đồi núi, nằm về phía Tây Bắc thành phố Đà Lạt, khoảng cách gần nhất khu dân cư là 5 km. Được sử dụng từ năm 1996 đến nay.

BÃI XỬ LÝ

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy

Trang 11

Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học. Phản ứng phân hủy kỵ khí chất thải rắn xảy ra như sau : Chất hữu cơ (rác) + H2O vat vi sinh  Chất hữu cơ đã bị phân hủy + CH4 + CO2 + khí khác.5. Nhưng thực tế chỉ có phun chế phẩm vi sinh EM chống mùi hôi. trong giai đoạn đầu chủ yếu là CO2 và một số loại khí khác như N2 và O2. ô nhiễm môi trường không khí. Sự có mặt của khí CO2 trong bãi tạo điều kiện cho vi sinh vật kỵ khí phát triển và từ đó bắt đầu hình thành khí CH4. gây ô nhiễm môi trường. sau đó dùng xe ủi đào đất để chôn. Hiện tại công tác xử lý hàng ngày chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp. II. tái chế chất thải rắn tại bãi rác chưa phong phú.1. bãi chôn rác hoàn toàn không có lớp lót đáy. Hai thành phần chủ yếu của khí gas là CH4 và CO2.5. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 12 . sẽ có một đội ngũ công nhân phân loại rác để thu gom lại những bao nilon lớn để tái chế. còn lại đều bị tiêu hủy. Khi quá trình phân hủy kỵ khí rác xảy ra hoàn toàn sẽ sinh ra khí Mêtan và Cacbonic và một số khí khác gây độc hại cho môi trường. Trong khi đó thành phần rác thực phẩm rất nhiều. Khí CH4 có thể gây cháy nổ. đều bị đem đi chôn bỏ một cách rất phung phí. Đối với môi trường không khí Quá trình phát sinh khí từ bãi chôn lấp Khí sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp. chiếm tỷ lệ cao. động vật ở bãi chôn lấp và các khu vực xung quanh.1. Vấn đề môi trường tồn tại do khâu xử lý Khâu phân loại. khách sạn) hoàn toàn có khả năng phân hủy sử dụng làm phân bón hay ủ để thu khí Mêtan. đặc biệt là phế phẩm nông nghiệp (rau) và rác du lịch (nhà hàng. chỉ thu gom bao nilon. làm ngạt thở đối với người. Bãi xử lý rác hiện nay không phải là mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà chỉ là bãi rác hở không hợp vệ sinh. Ngoài ra.1.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Sau khi rác được chở đến bãi. II.

NH2  R .8 0.NH2 + CO2 Bảng 2.+ 2 H+  2CH3COOH + S2. Một số amin tạo thành có thể gây độc cho người và động vật. Acid Amin bị phân hủy thành Amin và khí CO2. Khoảng thời gian từ lúc hoàn thành chôn lấp (tháng) 0–3 3–6 6 – 12 12 – 18 18 – 24 24 – 30 30 – 36 36 – 42 42 – 48 SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy % (Trung bình theo thể tích) N2 5. Methyl Mercaptan có thể bị thủy phân tạo ra Methyl Alcohol và H2S .3 0.CH(COOH) . Trong điều kiện hiếu khí.1 0.+ H2O + CO2  H2 S Các chất hữu cơ có chứa S2.CH2 – COOH + NH3  R .Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Gốc sulfate có trong rác trong điều kiện kỵ khí có thể bị khử thành sulfide.4 CO 2 88 76 65 52 53 52 46 50 51 CH4 5 21 29 40 47 48 51 47 48 Trang 13 . Acid Amin có trong rác hữu cơ được men phân giải và vi khuẩn tạo thành Acid hữu cơ và khí NH3 (gây mùi hôi).khi phân hủy có thể tạo thành Methyl Mercaptan và Axid Amino Butyric có mùi hôi đặc trưng. một chất có mùi hôi khó chịu. Quá trình diễn ra như sau : R.2 3.9 0. Quá trình được diễn ra theo phương trình sau : 2 CH3 CHCOOH + SO42S2.2 1.4 1.3 : Diễn biến thành phần khí sinh ra từ bãi rác.CH(COOH) . sau đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành Hydrosulfur.CH2 .NH2 R. Trong điều kiện kỵ khí.4 0.

tính chất khí sinh ra trong bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.1.2 0 – 0. không tái sử dụng được như kim loại nặng.0 40. 1994) Thành phần và tính chất khí sinh ra từ bãi chôn lấp Bảng 2.2 0. sơn.0 2. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 14 . Kim loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng nhưng với nồng độ vượt quá nhu cầu của vi sinh vật đất thì nó trở thành chất gây ô nhiễm môi trường đất. vi sinh vật giữ vai trò cực kỳ quan trọng không thể thiếu được trong chu trình chuyển hóa vật chất và tạo nên độ phì nhiêu cho đất. sành sứ được chôn lấp ở bãi rác sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường đất ở khu vực gần bãi chôn lấp nhất là khi có nhu cầu sử dụng vùng đất này phục vụ cho nông nghiệp.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt ( Nguồn : Handbook of Solid waste Management.4 : Thành phần.0 0.0 – 5.0 0 – 0.0 – 60. Đối với môi trường đất Những thành phần rác khó phân hủy. Đà Lạt) II.02 – 1.1 – 1.0 0 – 1.0 – 60.1 – 1.0 0.01 – 0. Thành phần CH4 CO2 N2 O2 Mercaptan NH3 H2 CO Các khí khác Tính chất Nhiệ độ (0F) Tỷ trọng % (Thể tích khô) 45.5.6 Giá trị 100 – 120 1. Đối với môi trường đất.06 (Nguồn : Tài liệu Quản lý kỹ thuật của Đội Môi trường Đô thị tp.2.

Bãi xử lý rác là nơi sinh sản lý tưởng của bọn ruồi. muỗi. Việc phân loại. nhưng với lượng rác thải và nước rò rỉ quá lớn thì. thu gomvà xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho những công nhân vệ sinh và người bới rác tại bãi rác. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường d6át nữa là nước rỉ rác. giữ chất dinh dưỡng trong đất giảm.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Chất thải rắn khi được thải vào môi trường đất sẽ làm phá hủy cấu trúc của hệ keo trong đất dẫn đến việc giữ nước.3. nước mặt gây ô nhiễm các nguồn nước này. Với một lượng chất thải rắn và nước rò rỉ vừa phải thì môi trường đất có khả năng tự làm sạch. Đối với môi trường nước Nước tạo rỉ ra từ bãi chôn lấp kết hợp với nước mưa chảy tràn.1. khi đó môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. thu hút các vật chủ trung gian gây ra các bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. II.5. nước ngầm … kéo theo các chất ô nhiễm xâm nhập vào các tầng nước ngầm. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 15 .

Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử Fe3+ thành Fe2+ sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại khác.5 : Các số liệu tiêu biểu về thành phần và tính chất nước rác từ các bãi mới và lâu năm. Nước rỉ rác di chuyển trong bãi chôn lấp chất thải rắn sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Đó là do các axit béo.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Quá trình hình thành nước rỉ rác từ bãi chôn lấp Tại bãi chôn lấp rác. gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 16 . có chứa nồng độ các chất ô nhiễm khá cao. Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thải có chứa chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt là các ion kim loại nặng). Nước rỉ rác thường có nồng độ ô nhiễm rất cao (gấp 20 – 30 lần nước thải thông thường). trong quá trình phân hủy sinh học. Các chất này sẽ thấm vào trong các nguồn nước ngầm. nồng độ các chất ô nhiễm sẽ giảm dần theo thời gian. Axit Humic và Axit Fulvic mới hình thành tác dụng với kim loai tạo thành phức kim loại. khí hậu. Lượng nước rỉ rác ở bãi rác thành phố Đà Lạt thải vào môi trường khoảng 40 – 120 m3/ngày. nước mặt gần đó. trong nước rỉ rác có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như các chất hữu cơ bị Halogen hóa. từ khoảng năm thứ 3 trở đi nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác giảm đi rất nhiều. nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên men axit sẽ cao hơn so với giai đoạn lên men mêtan. các Hydrocarbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biến gen. hóa học … hình thành các chất có khả năng gây ô nhiễm. mùa. các hợp chất Hydroxyl vòng thơm. nước ngầm và các loại rác đem chôn lấp đều có tác động rất lớn đến thành phần và tính chất nước rỉ rác. nước ngầm. Thành phần. tính chất nước rỉ rác Thời gian chôn lấp. nước mặt hình thành nước rỉ rác. độ ẩm của bãi rác. Bảng 2. Trong rác thải có chứa kim loại nặng. nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như nước mưa. mức độ pha loãng của nước mặt. Ngoài ra. sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn. gây ung thư.

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Thành phần (mg / l) BOD5 TOC COD TSS Nitơ hữu cơ Amoniac Nitrat Tổng lượng Photpho Othophotpho Độ kiềm theo CaCO3 pH Ca Cl Tổng lượng Fe Sunfat Bãi dưới 2 năm Khoảng 2 000 – 20 000 1 500 – 20 000 3 000 – 60 000 200 – 2 000 10 – 800 10 – 800 5 – 40 5 – 100 4 – 80 1 000 – 10 000 4.5 50 – 1 500 20 – 3 000 50 – 1 200 50 – 1 000 Trung bình 10 000 6 000 18 000 500 200 200 25 30 20 3 000 6 250 500 60 300 Bãi lâu năm (trên 10 năm) 100 – 200 80 – 160 100 – 500 100 – 400 80 – 120 20 – 40 5 – 10 5 – 10 4–8 200 – 1 000 6. Thành phần chất thải rắn phức tạp. giảm khả năng thoát nước.5 50 – 200 100 – 400 20 – 200 20 – 50 (Nguồn : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường) II. trên đồng cỏ. nếu không kiểm soát được có thể trở thành dịch. mất mỹ quan thành phố.5. muỗi. hoặc những điểm thắng cảnh gây cản trở dòng chảy.4.5 – 7. siêu vi khuẩn. động vật.6 – 7. các chất thải hữu cơ. hồ. trong đó có chứa các mầm bệnh từ người. Đối với cảnh quan và sức khỏe cộng đồng Rác vứt bừa bãi tại những nơi công cộng. Một số vi khuẩn. suối.1. chuột sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người và vật nuôi. xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi. kí sinh trùng tồn tại trong SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 17 .

giun sán. thị doanh SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 18 . lao. bệnh ngoài da … Việc phân loại. tiêu chảy. thu gomvà xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho những công nhân vệ sinh và người bới rác tại bãi rác.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh sốt rét. Các tác động của xử lý chất thải rắn không hợp lý Môi trường xú uế Làm hại sức khoẻ con người Tạo môi trường dịch bệnh Tạo nếp sống kém văn minh Gây ùn tắc giao thông Tác động xấu Hạn chế Mất vẻ kết quả đến ngành du sản xuất đẹp đô lịch văn hóa kinh Hình 2. dịch hạch.2 : Sơ đồ các tác động của việc xử lý chất thải rắn không hợp lý. thương hàn.

không mang mầm bệnh và có ích trong việc ứng dụng cho cây trồng.2.1. Quá trình lên men lần thứ hai chậm và thích hợp cho sự hình thành keo mùn (là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành mùn và các khoáng chất sắt.1.1.2. II. Tổng quan về công nghệ sản xuất phân Compost II. Nhiệt độ Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost vì nó quyết định thành phần quần thể vi sinh vật (ban đầu là nhóm Mesophilic và sau đó là nhóm Thermophilic chiếm ưu thế). GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI II.2. có thể được lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cây trồng.2. Compost : là sản phẩm của quá trình chế biến Compost. Định nghĩa Quá trình chế biến Compost : là quá trình phân hủy sinh học và ổn định của chất hữu cơ dưới điều kiện nhiệt độ thermophilic.  Pha trưởng thành : là giai đoạn giảm nhiệt độ đến mức mesophilic và cuối cùng bằng nhiệt độ môi trường. canxi.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến Compost II. ngoài ra nhiệt độ còn là một chỉ thị để nhận biết các giai đoạn xảy ra trong quá trình ủ Compost. Quá trình làm Compost có thể phân ra làm các giai đoạn khác nhau dựa theo sự biến thiên nhiệt độ :  Pha thích nghi : là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật thích nghi với môi trường mới. sản phẩm cuối cùng ổn định.  Pha tăng trưởng : đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệt mesophilic. không lôi kéo các côn trùng. Kết quả của quá trình phân hủy sinh học tạo ra nhiệt.2. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 19 .2. nitơ …) và cuối cùng thành mùn.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt II.2. không chứa các mầm bệnh. đã được ổn định như chất mùn.  Pha ưa nhiệt : là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất.1. Đây là giai đoạn ổn định hóa chất thải và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất.

do đó thời gian cần thiết cho quá trình làm Compost sẽ bị kéo dài và sản phẩm thu được ít mùn. Phospho là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.2. Nếu độ ẩm thấp hơn 20% không đủ cho sự tồn tại của vi sinh vật.3.2.2. Loại vi sinh vật Nhiệt độ (0C) Khoảng dao động Psychrophillic (VSV ưa lạnh) Mesophilic (VSV ưa ấm) Thermophilic (VSV ưa nhiệt) II. Độ ẩm Là yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến Compost vì nước cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng và nguyên sinh chất của tế bào. thích hợp với vi khuẩn Thermophilic và tốc độ phân hủy rác là cao nhất. Độ ẩm tối ưu thường từ 50 – 60%.6 : Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Nhiệt độ tối ưu là 50 – 600 C. chúng phải trãi qua nhiều quá trình chuyển hóa và oxi hóa phần Cacbon dư cho đến khi đạt đến tỉ lệ thích hợp. do các lỗ hổng không gian bị bít kín và chứa đầy nước không cho không khí đi qua. Nhiệt độ trên ngưỡng này sẽ ức chế hoạt động của vi sinh vật làm cho quá trình phân hủy diễn ra không thuận lợi. vật liệu sẽ không xốp và tạo môi trường yếm khí bên trong khối ủ Compost.30 40 – 50 45 . Các chất dinh dưỡng Thông số dinh dưỡng quan trọng nhất là tỉ lệ Cacbon : Nitơ (C:N). Canxi (Ca) là những nguyên tố quan trọng kế tiếp. II.2.1. Còn độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến tình trạng rò rỉ chất dinh dưỡng và bất lợi cho quá trình thổi khí. 10 . Bảng 2. Phospho (P).75 Tối ưu 15 35 55 SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 20 .1. Lưu huỳnh (S). còn nhiệt độ thấp hơn ngưỡng này phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh.2. Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 30. Nếu cao hơn tỉ lệ trên sẽ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu Nitơ. Còn tỉ lệ C : N thấp sẽ bị thất thoát dưới dạng NH3.

5m vật liệu ủ là 0. cũng như làm bay hơi nước và giải phóng nhiệt. Chất hữu cơ Tốc độ phân hủy tùy thuộc vào thành phần và tính chất của chất hữu cơ.6. tạo ra mùi trong khối Compost. Đảo trộn liên tục sẽ đạt mức phân giải tối ưu trong vòng 10 – 14 ngày. II.1.2. Trong quá trình chế biến có sự tham gia của nhiều loại vi sinh vật khác nhau như nấm. Vi sinh vật Không có gì có lợi bằng sự tham gia của vi sinh vật đối với việc chế biến phân Compost từ rác hữu cơ.2. II.4. vi khuẩn. khuẩn tia (Actinomycetes) đôi khi còn có tảo … Hầu hết hoạt động của vi sinh trong quá trình chế biến Compost có đến 80 – 90% là do vi khuẩn.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Lưu huỳnh ảnh hưởng đến việc sinh ra các hợp chất bay hơi.15m cột nước. trong lúc vận hành chế biến Compost cần đảm bảo nhiệt độ để có thể tiêu diệt hết mầm bệnh. Chất hữu cơ hòa tan dễ dàng phân hủy hơn chất hũu cơ không hòa tan.1 – 0. Áp lực đó chỉ cần quạt gió là đủ chứ không cần máy nén. Lignin và Ligno – Celluloses là những chất phân hủy rất chậm. Làm thoáng Không khí ở môi trường xung quanh được cung cấp tới khối Compost để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu cơ. do đó để đảm bảo tiêu chuẩn tiêu diệt mầm bệnh.2.2.1. Nếu không được cung cấp khí đầy đủ thì sẽ tạo thành những vùng kị khí bên trong khối Compost gây mùi hôi. Nên đảo trộn một lần một ngày hoặc nhiều lần một ngày. Thông thường áp lực tĩnh cần tạo ra để đẩy không khí qua chiều sâu 2 – 2. Ngoài ra các cửa sổ của hầm ủ cũng sẽ đủ cho làm thoáng. chỉ cần đảo cửa sổ mỗi ngày một lần hoặc nhiều ngày một lần.1.2. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 21 .5. Để cung cấp không khí cho khối Compost có thể thực hiện được bằng cách đảo trộn và thổi khí.2. Một trong những yêu cầu sản xuất Compost là phải hạn chế đến mức tối đa các loài vi sinh vật gây hại có trong sản phẩm. II.

ức chế tốc độ phân hủy. Đường kính của hạt tối ưu là 3 – 50mm. hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với Oxi.8. II.5.7. Còn hạt quá lớn sẽ có độ xốp cao. sau giảm nhẹ xuống tới 7. pH của sản phẩm cuối cùng thường dao động trong khoảng 7. pH tối ưu cho quá trình chế biến Compost là 6. không có lợi cho quá trình chế biến Compost.5 trong giai đoạn lạnh. Cần tránh không cho pH của nguyên liệu chế biến Compost quá cao vì khi đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thoát Nitơ dưới dạng NH3.1. Hạt có kích thước quá nhỏ sẽ có độ xốp thấp. Quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xảy ra trên bề mặt hạt.5 ở giai đoạn tiêu hủy ưa mát và sau đó tăng nhanh ở giai đoạn ưa ấm tới 8.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt II.5 – 8.2. pH pH sẽ thay đổi trong quá trình chế biến Compost tùy thuộc thành phần và tính chất của rác thải.1.5 – 5. làm cho sự phân bố khí không đồng đều. pH của vật liệu ban đầu từ 5.2.5 – 8. pH giảm xuống 6.5 – 9 là có thể chế biến Compost một cách hiệu quả. do đó có thể làm tăng tốc độ phân hủy trong một khoảng độ xốp nhất định.2. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 22 . Kích thước hạt Kích thước hạt là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và tốc độ phân hủy.2.

Quá trình ủ không được quá nhiệt.9. Cu. Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển Oxi nên hạn chế giải phóng nhiệt và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ Compost.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt II. Mn.  Ổn định chất thải : Các phản ứng sinh học xảy ra trong quá trình chế biến Compost sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ dễ thối rửa sang dạng ổn định.2. dinh dưỡng vi lượng Fe. thuốc trừ sâu …)  Nồng độ các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng đa lượng N. đá.2. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 23 . dinh dưỡng trung lượng Ca. và mức độ phân hủy.2. Mo. Còn độ xốp cao có thể làm cho nhiệt độ trong khối ủ Compost thấp.1. Lợi ích  Là phương án được lựa chọn để bảo tồn nguồn nước và năng lượng. S. Bo …)  Mật độ vi sinh vật gây bệnh (thấp ở mức không ảnh hưởng có hại tới cây trồng).4. hoai) và hàm lượng chất hữu cơ. tốc độ ủ có thể đo bằng tốc độ tiêu thụ Oxi. không nên để mất Nitơ.2.1.1.4. Độ xốp thay đổi tùy theo thành phần của chất thải rắn. K.2.2. chủ yếu là các chất vô cơ ít gây ô nhiễm môi trường khi thải ra đất hoặc nước.1. plastic. II. Lợi ích và hạn chế của quá trình chế biến Compost II.  Kéo dài tuổi thọ cho các bãi chôn lấp.10. Mg. II. Việc giảm lượng chất hữu cơ là một chỉ thị tốt để đánh giá mức độ ủ.  Độ ổn định (độ chín. II.2. Co. không đảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh.1. kim loại nặng.1. Độ xốp Là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost. không nên quá lạnh. P. Mức độ và tốc độ ủ Không nên để quá trình lên men diễn ra quá lâu vì sẽ còn ít chất hữu cơ là những chất làm giàu cho đất. Zn. chất thải hóa học. Vật liệu có độ xốp 35 – 60% là có thể chế biến Compost một cách thành công.3. Chất lượng Compost Chất lượng Compost được đánh giá dựa trên 4 yếu tố sau :  Mức độ lẫn tạp chất (thủy tinh.

 Làm khô bùn : Phân người. Bản chất của vật liệu làm Compost thường làm cho sự phân bố nhiệt độ trong khối phân không đồng đều. phân động vật và bùn chứa khoảng 80 – 95% nước. Thêm vào đó. dễ hấp thụ và chủng loại vi sinh vật đa dạng không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn giảm thiểu bệnh cho cây trồng hơn so với các loại phân hóa học khác. II.  Quá trình sản xuất Compost tạo mùi khó chịu nếu không thực hiện quy trình chế biến đúng cách. Hạn chế  Hàm lượng chất dinh dưỡng trong Compost không thoả mãn yêu cầu. virus và trứng giun sán nếu như nhiệt độ này được duy trì ít nhất một ngày. Sau quá trình làm phân Compost.4.  Do đặc tính của chất thải hữu cơ có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào thời gian. khí hậu và phương pháp chế biến phân.2. lớp đất trồng cũng được cải tiến nên giúp rễ cây phát triển tốt hơn.2.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh : Nhiệt của chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học có thể đạt khoảng 60 0C. cây trồng khó hấp thụ. dẫn đến tính chất của sản phẩm cũng khác nhau.và PO43. các chất này được chuyển hóa thành các chất vô cơ như NO3. K) có trong chất thải thường ở dạng hữu cơ phức tạp. do đó khả năng làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh trong sản phẩm Compost cũng không hoàn toàn. Các sản phẩm của quá trình chế biến Compost có thể thải bỏ an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất.  Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng : Trong đất bón phân vi sinh với hàm lượng dinh dưỡng cao. Sử dụng sản phẩm của quá trình chế biến Compost bổ sung dinh dưỡng cho đất có khả năng làm giảm thất thoát dinh dưỡng do rò rỉ vì các chất dinh dưỡng vô cơ tồn tại chủ yếu dưới dạng không tan.1. P. đủ để làm mất hoạt tính của vi khuẩn gây bệnh.  Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất : Các chất dinh dưỡng (N. Làm khô bùn trong quá trình ủ phân Compost là phương pháp lợi dụng nhiệt của chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học làm bay hơi nước chứa trong bùn.thích hợp cho cây trồng. do đó chi phí thu gom vận chuyển và thải bỏ cao. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 24 .

II. Trên thế giới Tại Châu Âu và Châu Mỹ.9 triệu tấn trong số 49 triệu tấn rác hữu cơ được xử lý sinh học với đa phần là sản xuất Compost. Hy Lạp và Tây Ban Nha. Phương pháp ủ theo luống dài và thổi khí thụ động có xáo trộn Trong phương pháp này.1. Pháp.  Hạng 4 : Bồ Đào Nha.1. Luxemburg. Thụy Sỹ. Ailen. Riêng Hà Lan toàn bộ 3. dễ sử dụng và tăng năng suất cây trồng một cách rõ ràng.  Hạng 3 : Hà Lan. Trong đó cao nhất là Cộng Hòa Liên Bang Đức đã xử lý 7 triệu tấn trong số 9 triệu tấn tổng số (78%). SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 25 .2. công nghệ Compost hiện đang được triển khai tương đối rộng và phân Compost đang được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.2. Tình hình áp dụng chế biến Compost để xử lý rác sinh hoạt tại Châu Âu có thể xếp hạng như sau :  Hạng 1 : Áo. a) Ưu điểm  Do xáo trộn thường xuyên nên chất lượng Compost thu được khá đều. Đan Mạch và Na uy. Bỉ.2.  Hạng 2 : Anh.2. Năm 2001. CHLB Đức. Các công nghệ chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt mà các nước trên thế giới thường sử dụng là : II. vật liệu ủ được sắp xếp theo luống dài và hẹp.  Thời gian ủ dài (3 – 6 tháng). b) Nhược điểm  Cần nhiều nhân công.1. tại châu Âu có 16. không khí được cung cấp tới hệ thống theo con đường tự nhiên.2.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Hầu hết các nhà nông vẫn thích sử dụng phân hóa học vì không quá đắt tiền. Các luống Compost được xáo trộn bằng cách di chuyển luống Compost với xe xúc hoặc xe trộn chuyên dụng.  Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp vì không cần hệ thống cung cấp khí.2 triệu tấn đã được xử lý.2. Tình hình sản xuất phân Compost trong nước và trên thế giới II. Thụy Điển.

b) Nhược điểm  Hệ thống phân phối khí dễ bị tắt nghẽn. Không khí được cung cấp tới hệ thống bằng quạt thổi khí hoặc bơm nén khí và hệ thống phân phối khí hoặc sàn phân phối khí.  Khả năng kiểm soát quá trình ủ và kiểm soát mùi tốt hơn.2. cần bảo trì thường xuyên.2.1.2.  Nhu cầu sử dụng đất nhỏ hơn các phương pháp khác.  Thời gian ủ ngắn (3 – 6 tuần). a) Ưu điểm  Ít nhạy cảm với điều kiện thời tiết.1.  Xáo trộn luống Compost thường gây thất thoát Nitơ và gây mùi.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Do sử dụng thổi khí tự động nên khó quản lý. túi đựng hoặc trong nhà.  Quá trình ủ có thể bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.  Cần một lượng lớn vật liệu tạo cấu trúc và vật liệu tạo cấu trúc này khó tìm hơn so với các phương pháp khác. II.  Chi phí bảo trì hệ thống và năng lượng thổi khí làm chi phí của phương pháp này cao hơn thổi khí thụ động. đặc biệt là khó kiểm soát nhiệt độ và mầm bệnh.2. Phương pháp ủ trong Container Là phương pháp mà vật liệu ủ được chứa trong Container.  Nhu cầu sử dụng đất thấp và có thể vận hành ngoài trời hoặc có che phủ.  Thời gian ủ ngắn hơn so với phương pháp ủ ngoài trời. a) Ưu điểm  Dễ kiểm soát khi vận hành hệ thống. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 26 .3.  Giảm mùi hôi và mầm bệnh.2. II. Phương pháp ủ theo luống dài hoặc đống với thổi khí cưỡng bức Với phương pháp này. đặc biệt là kiểm soát nhiệt độ và nồng độ Oxi trong luống ủ. Thổi khí cưỡng bức thường được sử dụng cho phương pháp này.  Chất lượng Compost tốt. vật liệu ủ chất thải được sắp xếp thành đống hoặc luống dài.

dễ vận hành.  Chi phí vận hành và bảo trì hệ thống cao.  Không đòi hỏi nhiều về trình độ của công nhân. Bà Rịa – Vũng Tàu.2.  Thiết kế phức tạp và đòi hỏi trình độ cao. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 27 .  Nhà máy phân bón Hoóc Môn.  Nhà máy xử lý rác thải – chế biến phân hữu cơ vi sinh Nam Thành.  Nhà máy xử lý rác Nam Định – Nam Định. Chỉ có một số ít hoạt động tốt như nhà máy xử lý rác thải – chế biến phân hữu cơ vi sinh Nam Thành. Buôn Ma Thuộc đã đóng cửa là sử dụng công nghệ ủ kỵ khí). Long An. b) Nhược điểm chung  Do không có xáo trộn đều trong quá trình ủ nên chất lượng phân Compost thu được không đồng đều. Tình hình thực tế hoạt động của các nhà máy phân rác tại Việt Nam cho thấy : Một số nhà máy đang hoạt động chưa đạt 50% so với công suất thiết kế. Phú Thọ – Hà Nội. II.2.  Nhà máy Phân rác Buôn Ma Thuộc – Tỉnh Đắc Lắc. một số nhà máy khác do ngân sách của tỉnh không đáp ứng nổi cho việc trợ cấp hoạt động nên đã phải ngưng hoạt động hay đang trong tình trạng sắp đóng cửa. Ninh Thuận (Tỉnh Ninh Thuận). Việt Trì. Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam có một số nhà máy chế biến phân Compost sau :  Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn.  Nhà máy sản xuất phân Compost Plus.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt b) Nhược điểm  Vốn đầu tư cao.  Nhà máy xử lý chất thải Tân Thành. Hầu hết các nhà máy chế biến phân Compost ở Việt Nam đều có công nghệ sản xuất tương tự nhau như nhau : Ủ hiếu khí cưỡng bức và ổn định rác có đảo trộn (ngoại trừ nhà máy xử lý rác Biên Hòa. Ninh Thuận.2. a) Ưu điểm chung  Công nghệ đơn giản. tp Hồ Chí Minh.

Không kiểm soát khí thoát ra. .Công suất 50 000 tấn/ năm.  Nước thải của một số nhà máy không được thu gom. .  Khu vực tập kết rác và ổn định rác tại một số nhà máy không có mái che do đó một lượng nước rỉ rác lớn phát sinh từ các đống ủ vào mùa mưa. .Điều khiển tự động.  Khí thải tại công đoạn lên men và ủ chín không được kiểm soát và xử lý.Hầm ủ có mái che tránh nước 1 mưa vào hầm ủ. Đặc điểm chung . băng tải chất thải rắn trước khi ủ bị hư hỏng và không thể hoạt động được.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Rác đầu vào của các nhà máy không được phân loại tại nguồn nên thành phần tạp chất trong rác thu gom rất lớn. thiết bị điều khiển trung tâm. Bảng 2. Ưu điểm Công nghệ Nhược điểm . .  Công nhân vận hành phải tiếp xúc lâu với môi trường độc hại nên dễ mắc các bệnh nghề nghiệp.3% công suất thiết kế.  Độ ẩm của rác lớn làm cho các hệ thống sàn phân loại. 2 .Rác không được phân loại tại nguồn. .Hoạt động 10. độ ẩm rác cao.7 : Phân tích ưu nhược điểm của một số nhà máy chế biến phân Compost từ rác thải sinh hoạt.  Không có thiết bị giám sát độ ổn định của rác sau khi ủ. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 28 .Không kiểm tra được nhiệt độ trong đống ủ. .Rác không phân Công nghệ Pháp hoạt động.13 260 tấn phân hữu cơ / năm.Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn. . .Thiết bị phân loại bằng máy không hiệu quả. .Nhà máy . Hà Nội.Thiết bị hiện đại Tây Ban Nha (2000). STT Nhà máy .Thiết bị tốt. xử lý mà xả thẳng vào các mương thoát nước khu vực xung quanh gây ô nhiễm môi trường khu vực. hiệu quả phân loại chưa cao nên phân còn lẫn nhiều tạp chất.  Phân loại bằng thủ công hoàn toàn. thiết bị tốt.

Nhà máy xử 5 thải lý phế . . nhiều. Nam Định – Nam Định. . 3 nên không đạt hiệu quả.Tạp chất trong rác cao. Hoóc Môn.Khí thải không được kiểm soát và xử . Bà Rịa. . .Máy móc thiết bị được sự viện trợ.Không phân loại tại nguồn.Do chính phủ Đan Mạch viện trợ xây dựng 1981 tại thành phố Hồ Chí Minh. giảm được kinh phí. tạp chất .Hệ thống sàn phân loại rác và các thiết bị không hoạt động. . công nghệ hiện đại.6% công suất thiết kế. .Hoạt động 41.Máy móc thiết bị được sự viện trợ. . . dẫn đến lượng nước rỉ rác lớn gây ô nhiễm.Nhà máy phân bón . .20 000 tấn Compost / năm. (2003). khối lượng rác lớn . phân loại khó.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt xử lý rác .Rác không được phân loại tại nguồn.Công suất 250 tấn rác/ ngày.Hầm ủ có mái che tránh nước mưa vào hầm ủ. . loại tại nguồn. .Hầm ủ có mái che tránh nước mưa vào hầm ủ. Phước Bà Hòa – Rịa Tàu. .Rác nhiều.Không phân loại tại nguồn. Công nghệ . . . .Nhà máy xử lý rác Bà Rịa. . Vũng SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 29 .Công suất 400 tấn rác/ ngày.Công suất thiết kế không đúng.Phân loại bằng tay.Công suất 100m3 rác / ngày.Độ ẩm lớn. .20 tấn Compost / ngày. 4 tp Hồ Chí Minh.Thiết bị không tốt.Hoạt động 20% cuối năm 2002 đầu 2003. .Máy móc thiết bị trong sản xuất nước. . . hiện đại.

Không có thiết bị giám sát nhiệt độ trong đống ủ. .Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt lý. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 30 .

kéo theo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng.1. III. DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2020 Cùng với sự phát triển kinh tế. Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Ni 250 000 254 770 259 630 264 583 269 630 274 774 280 016 285 358 N  i+ 1 Ni + 1/ 2 252 362 257 177 262 083 267 083 272 178 277 370 282 662 288 054 Ni +1 254 770 259 630 264 583 269 630 274 774 280 016 285 358 290 802 Trang 31 254 725 259 585 264 537 269 583 274 726 279 967 285 308 290 751 SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy .Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt CHƯƠNG III : DỰ BÁO DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT III. Dự báo dân số của thành phố Đà Lạt đến năm 2020 Dân số thành phố Đà Lạt được dự báo dựa vào mô hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) : Ni +1 = Ni + r  t Ni + 1/ 2 2 Ni + 1/ 2 = 1 ( N  i + 1 + Ni) N  i+ 1 = Ni + r t Ni Biết r = 1.89% Chọn  t = 1 Bảng 3.1.1.8 : Dự báo dân số thành phố Đà Lạt đến năm 2020. đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Do đó dự báo khối lượng chất thải rắn sẽ căn cứ trên dự báo dân số của thành phố.

3 : Biểu đồ gia tăng dân số năm 2006 – 2020.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 290 802 296 350 302 003 307 764 313 635 319 618 325 715 296 298 301 951 307 711 313 581 319 563 325 659 331 871 293 550 299 150 304 857 310 672 316 599 322 638 328 793 296 350 302 003 307 764 313 635 319 618 325 715 331 929 BIEÅU ÑOÀ GIA TAÊNG DAÂN SOÁ Daâ n soá (ngöôø i) 400000 300000 200000 100000 0 2006 2010 2014 2018 Naêm 2022 Hình 3. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 32 .

9 469 457.9 0.296 252.8 0.0.84 75 811.816 207.1.1.0.666 215.2 .2 0.9 379 194. Hệ số phát sinh Lượng rác trung bình ngày (Tấn) Lượng rác trung bình năm (Tấn) Lượng rác tích lũy qua các năm (Tấn) Năm Dân số rác thải (kg/người/ngày) 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 250 000 254 770 259 630 264 583 269 630 274 774 280 016 285 358 290 802 0.17 73 000.3 Căn cứ vào dân số đã dự báo.6 0.014 256. khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dự báo đến năm 2020 là : Bảng 3. hệ số phát sinh rác thải là 0.8 kg/người/ngày.8 0.5 .8 300 462.0.8 223 204.0 655 183.8 0.9 0.822 261.0 147 392.10 : Dự báo khối lượng rác sinh hoạt thành phố Đà Lạt đến năm 2020.96 77 258.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt III. Bảng 3.2 SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 33 .9 0.2.11 93 740.96 90 263. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 Với dân số hiện nay là 250 000 người.0 750 711. mỗi ngày thành phố đà Lạt đã thải ra môi trường với khối lượng rác thải sinh hoạt là 200 tấn (tương đương 500m3).03 95 528.04 91 985.9 : Hệ số phát sinh rác thải theo WHO Thành phố Thành phố lớn Thành phố vừa Thị xã Thị trấn Hệ số phát sinh rác thải (kg/người/ngày) 1.721 73 000 74 392.9 0.9 561 443.8 0.704 247.09 78 730.8 0.7 .704 211.0 .9 200 203.

9 1.1 112 333.6 118 886 848 062.0 1.715 302.9 114 476.0 1.618 325.0 1 301 764.0 LÖÔÏ NG RAÙC TRUNG BÌNH QUA CAÙC NAÊ M Löôï ng raù c (Taán) 140000 120000 100000 80000 60000 40000 20000 0 2006 2010 2014 2018 2022 Naêm Hình 3.0 1.0 1 420 650.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt 2015 2016 2017 2018 2019 2020 296 350 302 003 307 764 313 635 319 618 325 715 0.003 307.0 1.2 958 293.8 116 660.764 313.98 110 231.4 : Biểu đồ thể hiện lượng rác trung bình qua các năm 2006 – 2020.715 97 350.3 1 070 627.0 1 185 104. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 34 .635 319.0 266.

DỰ BÁO THÀNH PHẦN. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Bên cạnh về số lượng rác. Ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng cấp cho thành phố Đà Lạt diện SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 35 . kim loại và thủy tinh : Tăng. Trên quan điểm vĩ mô. Nói chung. sự thay đổi về thành phần rác là một yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược để quyết định biện pháp xử lý rác sinh hoạt. : Giảm. thành phần của rác thải cũng thay đổi theo thời gian và theo sự phát triển kinh tế – xã hội. sự thay đổi thành phần rác sinh hoạt rất khó có thể xác định chính xác bằng những con số. : Tăng. : Giảm. III. việc dự báo diễn biến thành phần rác sinh hoạt trong tương lai chỉ có thể được thực hiện bằng cách tham khảo thành phần rác thải của nhiều quốc gia và khu vực có tập quán sinh hoạt gần giống với Việt Nam (như Thái Lan.  Giấy. Đan Mạch. xu hướng phát triển kinh tế. chỉ có thể dự báo một cách khái quát là khi mức sống của người dân tăng lên thì thành phần chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo khuynh hướng sau :  Lượng nilon và nhựa  Rác hữu cơ  Gỗ củi  Các chất khác  Tỷ trọng rác  Độ ẩm  Giá trị nhiệt lượng thấp : Tăng. Khác với biến động về khối lượng có thể tính toán được. Ý.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt III. Vì vậy. : Không đổi. DỰ BÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Hiện tại thành phố chưa có một quy hoạch chính thức nào về đất sử dụng để xử lý chất thải rắn. bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thay đổi tập quán tiêu dùng. Sự thay đổi như vậy kéo theo sự thay đổi về tính chất của rác như sau : : Giảm. Trung Quốc. Pháp …). trình độ công nghệ và đặc biệt là tập quán thải rác. cơ cấu kinh tế. Malaisia. : Giảm. Ấn Độ … ) cũng như tham khảo các số liệu của những quốc gia phát triển hiện có (như Canada. bằng cách hệ thống hóa các tài liệu và số liệu.  Các thành phần có thể tái sử dụng được : Tăng.3.2. Singapore.

Dự báo trong thời gian tới.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt tích bãi xử lý chất thải rắn là 12ha đất nằm về phía Tây thành phố dùng để chôn lấp chất thải rắn. Nếu quy hoạch được thực hiện thì khu đất hiện tại dùng để chứa rác sẽ được chọn để xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhằm hạn chế được ô nhiễm do chất thải rắn gây ra. Tỉnh Lâm Đồng sẽ có quy hoạch chi tiết về việc sử dụng đất xử lý chất thải rắn cho thành phố Đà Lạt. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 36 . Tuy nhiên chất thải chỉ được chôn tại bãi rác hở không hợp vệ sinh.

cần phải có một diện tích đất rất lớn để chứa rác.  Cặn bùn từ hệ thống xử lý nước rỉ rác và các loại nước thải khác.  Các thành phần trơ còn lại được tách riêng khỏi phân rác (khi dùng công nghệ ủ rác làm phân).1.1. IV.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN Trước tình hình chất thải rắn ở thành phố Đà Lạt đang gia tăng một cách nhanh chóng. hiện nay mỗi ngày thành phố thải ra khoảng 200 tấn rác sinh hoạt.  Khí thải. Tính khả thi về mặt môi trường Tính khả thi về mặt môi trường đối với công nghệ xử lý rác thải được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :  Không được phát sinh ra các chất thải thứ cấp có khả năng gây ô nhiễm và tác động đến môi trường. đang trở nên không thích hợp và không mang tính bền vững lâu dài.1. tập kết.  Mùi hôi.1.1.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TỪ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT IV. Các nguyên tắc để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Đà Lạt IV. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 37 . Cách làm này tiêu tốn một diện tích đất lớn. Trong thời gian sắp tới nếu không có biện pháp xử lý thích hợp thì cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng. Lượng rác này được đem đi đổ ở bãi rác của thành phố. phân loại và xử lý rác như :  Nước rác. Điều này có nghĩa rằng. công nghệ xử lý rác thải phải bao hàm tất cả giải pháp kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ nhằm xử lý triệt và thỏa mãn các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường đối với các chất thải thứ cấp sinh ra trong suốt các quá trình vận chuyển.

1. CB – CNV quản lý và vận hành khu xử lý rác phải làm chủ được công nghệ.1.  Phải đảm bảo khả năng cung cấp. Tính khả thi về mặt kinh tế Tính khả thi về mặt kinh tế của công nghệ xử lý rác thải phải được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau : SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 38 . cấp điện.1.  Phải có đầy đủ các giải pháp kỹ thuật và công nghệ thay thế khi cần thiết (để đối phó với những tình huống bất trắc có thể xảy ra. vi trùng và các vectơ truyền bệnh. tiêu thoát nước.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Không được để cho nước rác thấm xuống đất gây ô nhiễm các tầng nước ngầm..  Không gây ra các tác hại lâu dài về mặt gen và di truyền học.) phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến việc thi công và vận hành khu xử lý rác. thông tin liên lạc.1. IV.  Điều kiện cơ sở hạ tầng (ví dụ như : mặt bằng.3.2.  Các sản phẩm đầu ra của công nghệ xử lý nếu có phải đảm bảo một số chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và không gây tác hại đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình sử dụng chúng. phòng cháy chữa cháy . giao thông. xây dựng và vận hành khu xử lý rác. ruồi nhặng.  Hạn chế đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được sự phát sinh các loài gặm nhấm. Tính khả thi về mặt kỹ thuật Tính khả thi về mặt kỹ thuật đối với công nghệ xử lý rác thải được đánh giá qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :  Công nghệ xử lý được chọn (kể cả các công nghệ phụ trợ kèm theo) phải đảm bảo tính thích hợp và chắc chắn với diễn biến thành phần và tính chất rác thải của thành phố Đà Lạt trong bất kỳ điều kiện khí hậu. đặc biệt là đối với các khía cạnh môi trường liên quan đến khu xử lý rác). bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị kèm theo. IV.  Các yêu cầu về mặt kỹ thuật của công nghệ xử lý rác (ví dụ như : tiêu chuẩn lớp lót chống thấm dưới đáy bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh) phải được đáp ứng đầy đủ trong suốt quá trình thi công. côn trùng.. cấp nước. thời tiết hay các chế độ thủy văn nào của khu vực xử lý rác.

chôn lấp những phần còn lại. IV. các phương án công nghệ sau đây được coi là có nhiều khả thi và triển vọng :  Chế biến rác thải thành phân bón hữu cơ vi sinh và tái chế. Tính khả thi về mặt xã hội học Tính khả thi về mặt xã hội học của công nghệ xử lý phải được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau :  Không tạo ra các sức ép nặng nề về mặt tâm lý của dân chúng địa phương và của các cơ quan ban ngành có liên quan. Đối với phần lớn các công nghệ xử lý rác.) đều được loại bỏ ngay từ đầu. suất đầu tư tính bình quân trên một đơn vị khối lượng rác thường giảm dần theo quy mô đầu tư (tức quy mô càng lớn thì suất đầu tư đơn vị càng thấp)..1.  Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính an toàn và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro. đốt rác tự nhiên .2. tác hại đối với sức khỏe của những người trực tiếp vận hành hệ thống xử lý.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt  Chi phí đầu tư ở mức có thể chấp nhận được.4.1. Phân tích các điều kiện ở thành phố Đà Lạt.  Chi phí vận hành toàn bộ hệ thống xử lý rác (bao gồm các chi phí vận hành các công trình phụ trợ) không quá đắt để đảm bảo thời hạn hoàn vốn chậm nhất cũng không vượt quá thời gian sống của dự án trong điều kiện mức phí dịch vụ thu gom xử lý rác được cộng đồng chấp nhận.  Chôn lấp rác thải ở các ô chôn lấp hợp vệ sinh. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 39 . Các phương án công nghệ xử lý rác có nhiều triển vọng áp dụng Do tính chất cơ bản là nhằm giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường đô thị.  Sản xuất điện năng từ rác thải hữu cơ và tái chế.1. chôn lấp những phần còn lại. Tuy nhiên. Điều này đòi hỏi công nghệ xử lý được chọn phải chứng tỏ được các giải pháp hữu hiệu đối với các vấn đề môi trường thứ cấp nảy sinh trong quá trình xử lý rác. một số công nghệ xử lý chỉ có hiệu quả kinh tế khi khối lượng rác thải phải đạt đến một mức độ tối thiểu nào đó. IV.. cho nên bất kỳ một giải pháp công nghệ xử lý nào có nhiều vấn đề môi trường tiềm ẩn (như đổ đống tự nhiên ở bãi rác.

Bảng 4.11 : So sánh về đặc điểm của những công nghệ đề xuất áp dụng cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ L ạt Mỗi phương án công nghệ xử lý rác đưa ra ở trên đều có những ưu khuyết điểm riêng của chúng. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 40 .

Vốn đầu tư ban đầu thấp.Không tận dụng được các chất hữu cơ.Rác hữu cơ từ rau củ quả được tận dụng triệt để sản xuất điện. Ưu điểm .Khó kiểm soát nước rác rò rỉ và khí sinh ra từ bãi chôn lấp. .Nghiên cứu quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt Công nghệ đề xuất Đặc điểm Rác được nén thành khối để chôn lấp. . . . Nhược điểm .Chất thải rắn sinh hoạt. .Thiết bị công nghệ cao.Tiết kiệm đất đai. . . mực nước ngầm thấp.Đòi hỏi phân loại rác triệt để. Chế biến Compost .Hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn so với phân hóa học và các loại phân làm từ vật nuôi. . . .Hạn chế sự nóng lên của trái đất do sự thải khí ga.Hiệu quả giảm lượng chất thải rắn cao.Thành phần hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt.Kéo dài tuổi thọ của bãi chôn lấp. phân hữu cơ.Cho phép kết hợp xử lý cả phân hầm cầu. .Kéo dài tuổi thọ bãi chôn lấp. .Phù hợp với rác thải có nhiều thành phần hữu cơ.Thiết bị không đòi hỏi công nghệ cao. Hố chôn lấp hợp vệ sinh Phát điện Biogas Khí Mêtan từ ủ rác hữu cơ được sử dụng để sản xuất điện Chất hữu cơ có trong chất thải rắn được phân hủy để sản xuất phân Compost .Chi phí đầu tư và vận hành thấp.Phải xử lý một lượng nước rỉ rác lớn. . . .Phù hợp với rác thải có nhiều thành phần hữu cơ. Tính khả thi .Phù hợp với khu vực có mặt bằng rộng.Yêu cầu kỹ thuật phức tạp. SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thúy Trang 41 . .Đòi hỏi chi phí đầu tư cao.Tiết kiệm đất đai. Loại rác được áp dụng . khả năng tài chính hạn hẹp.Các rác hữu cơ từ rau củ quả có trong rác thải sinh hoạt.Đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn. . . . .

Đi kèm theo các công nghệ này là hàng loạt các vấn đề liên quan khác. Căn cứ vào các nguyên tắc lựa chọn : IV. Liên quan đến các mầm bệnh.2. các vấn đề môi trường thứ cấp nhiều khi lại nguy hiểm và nan giải hơn chính bản thân rác thải.1. Mức độ an toàn đối với môi trường Các phương pháp xử lý rác thải thường không tránh khỏi các vấn đề môi trường thứ cấp và trong một số trường hợp.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Nếu chỉ dựa vào bảng so sánh trên thì chắc chắn khó có thể đưa ra quyết định lựa chọn phương án công nghệ xử lý nào cho thích hợp. Liên quan đến ô nhiễm nước ngầm. Liên quan đến các hiệu ứng 6 phụ khi sử dụng chế phẩm sinh học. Liên quan đến mùi hôi. các phương án công nghệ đề xuất được đưa ra xem xét chi tiết hơn để làm căn cứ cho việc lựa chọn sau này. mức độ an toàn đối với môi trường của các phương án công nghệ đề xuất được đánh giá sơ bộ như sau : Bảng 4. trong hầu hết các trường hợp.1. Vì vậy. Vì vậy. Liên quan đến phát thải các chất khí ô nhiễm. Thấp 1 Trung bình 2 Thấp 1 Cao 3 Thấp 1 Cao 3 Cao 3 Thấp 1 Thấp 1 Thấp 1 Trung bình 2 Chôn lấp hợp vệ sinh Thấp 1 Cao 3 Phát điện Biogas Cao 3 Chế biến Compost Trung bình 2 Trung bình 2 Trung bình 2 1 2 3 4 5 - SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 42 . việc xử lý các chất thải thứ cấp là một yêu cầu không thể thiếu trong hệ thống công nghệ xử lý rác thải. Theo quan điểm này.12 : Mức độ an toàn đối với môi trường của các công nghệ xử lý STT Chỉ số đánh giá Liên quan đến ô nhiễm nước mặt.

2 Khả năng đáp ứng nhu cầu về mặt bằng. 7 Khả năng đáp ứng các yêu cầu trong việc thi công xây Cao 3 Trung bình 2 Rất thấp 0 Cao 3 Rất thấp 0 Cao 3 Thấp 1 Thấp 1 Thấp 1 Cao 3 Chôn lấp hợp vệ sinh Trung bình 2 Trung bình 2 Trung bình 2 Cao 3 Cao 3 Trung bình 2 Trung bình 2 Trung bình 2 Phát điện Biogas Thấp 1 Chế biến Compost Cao 3 Trung bình 2 3 4 5 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 43 . STT Chỉ số đánh giá Tính phù hợp với các điều 1 kiện tự nhiên tại khu vực xử lý rác.1.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 7 Cặn bùn phát sinh do việc xử lý nước rác. nổ. Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật Bảng 4. Tổng điểm.2. Khả năng đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng.2. Sơ sợi còn lại sau khi ủ phân.13 : Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các công nghệ. Khả năng đáp ứng yêu cầu 6 về máy móc thiết bị sẳn có trong nước. Tính phù hợp với loại rác đưa tới khu vực xử lý. Thấp 3 Trung bình 2 Thấp 1 15 Cao 1 Cao 3 17 Thấp 3 Trung bình 2 Trung bình 2 17 8 9 10 Độ an toàn về cháy. Tính chắc chắn về hiệu quả xử lý rác. IV.

Yêu cầu về cán bộ có trình độ chuyên môn. Mức độ đòi hỏi bổ sung các 8 nguyên phụ liệu. nguồn thu từ việc bán các sản phẩm ra thị trường và có thể đánh giá sơ bộ như sau : Bảng 4.14 : Khả năng đáp ứng về mặt tài chính của các công nghệ xử lý. 9 Tính phức tạp trong việc vận hành và quản lý. STT Chỉ số đánh giá Chôn lấp hợp vệ sinh Thấp 3 Thấp 3 Thấp Cao Rất cao 0 Khá Phát điện Biogas Rất cao 0 Khá 2 Chế biến Compost Cao 1 1 Chi phí đầu tư.3. 13 Tổng điểm. 28 Cao 3 16 Thấp 1 Thấp 3 Cao 3 Thấp 3 Rất cao 0 Rất thấp 4 Rất cao 0 Trung bình 2 Cao 1 Trung bình 2 Trung bình 2 Trung bình 2 10 Thấp 1 Trung bình 2 26 IV.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït dựng công trình. chi phí vận hành và quản lý. Khả năng đáp ứng yêu cầu 11 về chất lượng sản phẩm đầu ra.1. Khả năng đáp ứng về mặt tài chính và hoàn vốn Khả năng đáp ứng về mặt tài chính và hoàn vốn của các phương án công nghệ liên quan trực tiếp đến chi phí đầu tư. nhiên liệu và hóa chất. Khả năng sẵn có các giải 12 pháp thay thế trong tình huống bất trắc. Khả năng thu hồi vốn SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 44 .2. 2 3 Chi phí vận hành.

Khả năng tận dụng lại chất thải Bảng 4.16 : Mức độ tác động về mặt xã hội của các công nghệ xử lý.2. 4 Tổng điểm.4. Thấp 1 Chôn lấp hợp vệ sinh Cao 1 Cao 3 Phát điện Biogas Thấp 3 Cao 3 Chế biến Compost Thấp 3 1 2 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 45 . 14 60% 6 30 Phân rác hỗn tạp 1 100% 10 33 3 100% 10 50% 5 Điện Chôn lấp hợp vệ sinh 20% 2 90% 9 Phân Compost 3 Phát điện Biogas 80% 8 100% 10 Chế biến Compost 98% 10 IV. Tổng điểm. Sự ủng hộ của các cơ quan quản lý nhà nước về BVMT.15 : Khả năng tận dụng lại chất thải của các công nghệ xử lý STT Chỉ số đánh giá Khả năng tận dụng lại các 1 thành phần hữu cơ trong rác thải. 4 5 Khả năng tiêu thụ sản phẩm ngoài thị trường.1. 2 Khả năng tận dụng lại bùn tự hoại. Xét theo mức độ tác động về mặt xã hội Bảng 4.5.1. STT Chỉ số đánh giá Sự phản đối của dân chúng địa phương.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït từ việc bán các sản phẩm.2. Loại sản phẩm có khả 3 năng bán ra ngoài thị trường. 7 1 3 2 3 5 IV.

đặc biệt là làm cho đất bị nhiễm mặn do nồng độ muối trong phân khá cao. làm cho đất chai cứng sau vài vụ canh tác bón bằng phân cá và cây trồng không phát triển. được lựa chọn để nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Đà Lạt.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Độ an toàn đối với những 3 người trực tiếp vận hành và quản lý công nghệ 4 Tổng điểm. việc sử dụng loại phân này lúc đầu đem lại hiệu quả tương đối cao về mặt kinh tế. ta nhận thấy ứng dụng công nghệ chế biến phân Compost có số điểm cao nhất. STT Chỉ số đánh giá Mức độ an toàn đối với môi trường. nông dân lại phải thay đổi lớp đất mặt mới tiếp tục canh tác được và hiện tượng này dẫn đến việc tiếp tục đào bới đất các bờ ta luy gây xạc lở. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 46 . có nghĩa đây là phương án khả thi nhất. Vì vậy. Tổng điểm. Thấp 1 3 Thấp 1 7 Trung bình 2 8 Bảng 4. Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. phá vỡ cơ cấu hóa lý của đất. Ngoài ra. nhưng bên cạnh đó nó cũng gây ô nhiễm môi trường. Khả năng tận dụng lại chất thải. Chôn lấp hợp vệ sinh 15 Phát điện Biogas 17 Chế biến Compost 17 1 2 28 16 26 3 4 5 6 7 14 3 67 3 30 7 73 5 33 8 89 Từ bảng điểm trên. Mức độ tác động về mặt xã hội.17 : Tổng kết điểm các công nghệ xử lý được lựa chọn. Nông dân vùng trồng rau hoa Đà Lạt vẫn còn tập quán sử dụng phân cá (phân xác mắm). Khả năng đáp ứng về mặt tài chính và hoàn vốn. cation Na+ sẽ đẩy hầu hết các chất dinh dưỡng trong thành phần keo đất ra khỏi đất.

ĐỊA ĐIỂM Địa điểm dự kiến lựa chọn để xây dựng nhà máy sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh hoạt là tại bãi rác hiện tại của thành phố Đà Lạt nằm ở phía Tây thành phố.2. Địa hình Đây là vùng đất trủng đồi núi với diện tích bề mặt bằng phẳng của bãi rác là 12ha. IV. Trên cơ sở mô tả và phân tích định lượng sơ bộ các ưu khuyết điểm của 3 phương án công nghệ xử lý rác được lựa chọn như trình bày ở trên.2. Từ đó cho thấy “chế biến rác thải sinh hoạt thành phân Compost” được xem là tốt nhất và khả thi nhất.2. Địa điểm được lựa chọn để xây dựng nhà máy phải thõa mãn các yêu cầu đặt ra của thông tư liên tịch số 01 / TTLT–BKHCNMT–BXD ngày 11– 01– 2001.2.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït xói mòn. Tuy nhiên hiện nay việc áp dụng đơn lẻ những công nghệ là rất khó khăn.1. đặc biệt là sự tích lũy hàm lượng NO3. Các yếu tố tự nhiên IV. có thể tận dụng nguồn hữu cơ này để làm phân bón cung cấp cho nông dân trồng rau hoa. nitrit hóa hợp với amin thứ cấp tạo thành nitrozoamin là một hoạt chất gây đột biến tồn dư trong đất. Vì thế tác giả sẽ đề xuất hệ thống kết hợp bao gồm sản xuất phân Compost từ thành phần hữu cơ. phần rác vô cơ sẽ tái chế. IV. cách trung tâm thành phố 7km. phân hóa học đặc biệt là phân đạm cũng được bón với liều lượng cao gây ô nhiễm môi trường.2. vừa đảm bảo về mặt vệ sinh. Nếu làm tốt công tác phân loại. kết hợp với điều kiện tự nhiên. tình hình kinh tế – xã hội.1.1. phần còn lại đem chôn lấp tại hố chôn lấp hợp vệ sinh. Ngoài ra còn đem lại giá trị kinh tế. ngoài ra còn có được bao quanh bởi rừng thông.trong sản phẩm. mà dư lượng Nitrate trong rau là chỉ tiêu quan trọng phân biệt giữa rau sạch và rau không sạch. Bên cạnh đó. hiện trạng và dự báo thành phần và tính chất rác thải ở thành phố Đà Lạt. rửa trôi mạnh. vừa giảm bớt sức ép cho công tác quản lý. Dư lượng nitrat do bón phân đạm liều lượng cao trong đất được vi khuẩn khử thành nitrit.1. Khí hậu SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 47 . IV. xử lý rác. tạo nguồn vốn hoạt động cho Công ty quản lý công trình đô thị.

độ ẩm tương đối các tháng trên 85%. đôi khi vào giữa tháng 11. nhiệt độ trung bình là 180C. Nhiệt độ cao quan sát được thường dao động từ 25. Trong mùa mưa. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối thường xảy ra vào lúc 13-14 giờ. Mùa mưa thường kết thúc vào giữa tháng 10.1.500 m và được bao quanh bởi những dãy núi cao. tháng 11 và tháng 4 là thời kỳ giao mùa.3.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Do ở độ cao trung bình 1. Nhiệt độ trung bình ngày vào mùa khô thấp hơn 150C rất ít. tập trung chủ yếu vào tháng 5 – 6. khí hậu Đà Lạt mang những nét riêng của vùng cao. 8. Biên độ nhiệt Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn. 3 là 75 – 78%. Các tháng trong mùa khô có biên độ nhiệt lớn (từ tháng 1 đến tháng 4). Như vậy mùa mưa ở Đà Lạt kéo dài khoảng 6 tháng. Thủy văn SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 48 . Độ ẩm không khí Có tương quan chặt chẽ với lượng mưa ở Đà Lạt. trung bình năm là 90C. Nhiệt độ không khí Đà Lạt có nền nhiệt độ thấp do ảnh hưởng của độ cao địa hình.60C Chế độ mưa Mùa mưa ở Đà Lạt thường bắt đầu vào giữa tháng 4. Những đợt mưa này cũng thường xảy ra khi có bão. Nhiệt độ mặt đất trung bình hằng năm ở Đà Lạt là 20. Số ngày có nhiệt độ trung bình lớn hơn 20 0C xuất hiện rải rác trong các năm. độ ẩm giảm xuống dưới 80%. Nhiệt độ trung bình năm 18 0C. áp thấp ở biển Đông. Khi trường gió Tây Nam ổn định và mạnh dần lên từ tháng 6. Thời kỳ ẩm nhất trong năm vào các tháng 7.300C. trị số dao động từ 11. Độ ẩm tương đối thấp nhất vào các tháng 2. IV.2 – 13 0C . có ngày xuống đến 7-10%. Các tháng mùa mưa có biên độ nhiệt giảm xuống chỉ còn 6 – 70C .2. bắt đầu có những đợt mưa kéo dài. mưa tháng 4 và 5 thường là mưa rào và dông vào buổi trưa – chiều. 9 với độ ẩm trung bình 90 – 92%. nên tuy ở trong vùng nhiệt đới gió mùa. Mùa khô.

46 m3/s. Zr đạt giá trị hàm lượng thấp.1. Các nguyên tố vi lượng đi kèm phổ biến là Yb. 10 từ 2 – 2. thông năm lá … Sự có mặt của những họ Nắp ấm. Chúng thường mọc ở độ cao khoảng 1000 – 2000m. Vào mùa khô. Mùa mưa lượng nước trung bình lớn nhất vào tháng 9.5 m3/s. Mây nước. ngoài ra còn có thông hai lá dẹt.2. Cà Ná và Cù Mông. Cu. Lượng nước bình quân năm tại thác này vào khoảng 1m3/s. bên cạnh đó còn có một lượng nước thải khoảng 0. Dây Gắm. Đỉnh Tùng. Các trầm tích. Đây cũng là nơi tập trung nhiều nhất của các loài thuộc ngành Hạt trần. IV. Chuối rừng. phun trào. Suối Cam Ly bắt nguồn từ phía Đông Bắc thành phố chảy qua hồ Than Thở đến hồ Xuân Hương. suối hầu như cạn kiệt. 4 từ 80 – 90 lít/s và lượng nước kiệt nhất vào tháng 3 có khi xuống tới 40 lít/s.1. Hoàng Đàn. IV. Các đá xâm nhập của bãi rác phía Tây thành phố là đá Granit xâm nhập Kreta muộn (cách đây 130 triệu năm). Những loài thuộc họ Tuế. Dứa dại đã biểu hiện cho tính cổ nhiệt đới của hệ thực vật ở vùng cao nguyên này. Chúng tạo nên các khối xâm nhập có kích thước từ 20 – 2 000 km 2. xâm nhập có tuổi từ Jura giữa đến Đệ Tứ.4. lượng nước trung bình ở các tháng 2.2. 3. Yếu tố tài nguyên.5. phun trào được phân ra 14 phân vị địa tầng có tuổi và thành phần đá khác nhau. đèo Cả. Các đá xâm nhập trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng thuộc 4 phức hệ : Định Quán. Thông. sau đó đổ về thác Cam Ly. một đại diện cổ duy nhất của chi Tuế (Cynas) có kiểu là chét chẻ đôi. khoáng sản Tài nguyên rừng và hệ động thực vật Thông ba lá ở cao nguyên Langbiang là loại cây biệt sinh ở vùng Đông Nam Á. Yếu tố địa chất Tham gia vào cấu trúc tỉnh Lâm Đồng bao gồm các đá trầm tích. Bụt mọc. Dẻ Tùng … Chỉ với vài ba chục loài. phức hệ Cà Ná. Lượng nước mưa là nguồn chủ yếu. nhưng các đại diện thuộc ngành hạt trần lại là thành phần quan trọng nhất cấu trúc nên các kiểu hệ rừng ở cao nguyên SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 49 . Đáng chú ý là sự xuất hiện của loài Tuế lá chẻ. Ở đây nguồn nước phong phú trong mùa mưa nhưng rất nghèo trong mùa khô.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Giữa các dãy đồi thấp ở vùng xung quanh bãi rác là dòng chảy của suối Cam Ly. Kim Giao.

hơn 100 loài chim và rất nhiều loài côn trùng. thỏ rừng. Đá hoa cương trên địa khối có độ hạt vừa đến mịn. song cái thấy được rất rõ nét là khoáng sản sinh thành trong chúng rat khả quan. Dưới các kiểu rừng khác nhau. Người ta còn phát hiện được Phục linh trên những rễ thông vùng đồi cát phong hóa từ granit. trâu rừng. Chim và thú rừng là hai đối tượng được quan tâm nhiều nhất. chủ yếu là các giống Bôlê nổi tiếng như Xép trắng. tắc kè. Khoáng sản Lịch sử hình thành địa khối Đà Lạt phức tạp. sáng màu. hươu vàngm lợn rừng. quần cư động vật cũng có nhiều biến đổi rõ nét. đá các loại. đặc biệt là rừng thưa thuần loại cây lá kim hoặc rừng hỗn giao với cây lá rộng … Tầng gỗ nhỏ không liên tục. chèn chống của những người tìm kiem và khai thác thời trước. Tai một số điểm khai thác vàng sa khoáng. chó rừng. Silic đủ tiêu chuẩn và oxyt Sắt ở mức cho phép. Đà Lạt đã từng là nơi có số lượng đáng kể các loài nai xám. Song có lẽ được sử dụng bền bỉ nhất là khoáng sản phi kim loại. gần đây người ta đã phát hiện được những dụng cụ khoan đào. Thanh Mai. bò rừng. gà rừng. Trên tầng mục. vào đầu mùa mưa. Địa y. nai cà tong. lưỡng thê. Nếu chỉ tính riêng các loài kinh tế. cheo cheo. Trong rừng thông có ít dây leo nhưng xuất hiện một số loài như Dương Xỉ. là loại dược phẩm đầu vị quí giá. Xép nâu … Ký sinh trên thông là các loại Linh chi được dùng làm thuốc. nai cà tong. Về vật liệu xây dựng. Rừng Đà Lạt là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Thầu Dầu … Tầng cây bụi cũng rất thưa thớt. bò tót. làm SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 50 . công. thường xuất hiện các loại nấm ăn thuộc lớp Nấm lỗ. bò sát. đặc biệt là cát. sử dụng tốt cho dân dụng. gà lôi hông tía và gà tiền … Hệ động vật Đà Lạt mang tính nhiệt đới và cận nhiệt đới rõ rệt. chẳng hạn tê giác.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Lang Biang. Cao lanh trên địa bàn Đà Lạt có hai nguồn gốc chính : phong hóa tại chỗ từ các đá phun trào Riolit. Dâu Rượu. Đà Lạt có khoảng 40 – 50 loài thú. chùm ổ có hàm lượng oxyt Nhôm. chủ yếu chỉ có một số loài cây gỗ như Dẻ. nhưng tầng cỏ thường liên tục chiếm ưu thế là các loài Hoà thảo. sóc bay. trĩ sao. điểm các khoáng vật màu đen hoặc nâu đen. hình thành các ổ. gấu chó. chó sói đỏ. Số loài quý hiếm ở đây cũng rất tập trung. chồn dơi. kỳ đà. vượn đen. Theo tổng kết từ trước đến nay. mức độ nghiên cứu còn ít.

1.2. các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.2.2.2. Cảnh quan sinh thái Bên trong cao nguyên. lại không có gương tròn phục vụ giao thông ở những đoạn cua góc dẫn đến rất nguy hiểm cho xe lưu thông trên đường.632m).2. Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1. khai khoáng nào cả. chiều rộng của con đường có thể đủ cho hai xe chạy ngược chiều. Các chỉ tiêu sức bền vật liệu ở mức tốt. vì một bên đường đi là vực sâu.2. Đoạn đường hơn 2 km vào khu bãi rác có chất lượng kém.6.3.691m) và You Lou Rouet (1. Các yếu tố về cơ sở hạ tầng IV. IV.Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo. Nhưng vào buổi tối đoạn đường này không có đèn đường chiếu sáng. các bồn trũng giữa các đồi núi còn chứa than bùn là một nguồn Humic đáng kể. Phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp.2.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït đẹp cho các công trình kiến trúc. Hiện tại thành phố đang có kế hoạch sửa chữa lại con đường này. IV. Do đặc trưng địa hình đồi dốc và chất lượng một số con đường còn kém của Đà Lạt khó khăn cho công tác vận chuyển đặc biệt là mùa mưa.2.2. Về phía Tây Nam. tái trầm tích. nhiều dốc cao. Hai bên đường đi và tại bãi rác không có nhà dân hoặc hàng quán gì hết. Hệ thống cấp thoát nước và mạng lưới điện SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 51 . địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt. Trong tương lai. Ngoài cát xây dựng Kaolin có nguồn gốc phong hoá. khi đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết có thể sẽ có một vài cơ sở khai thác nước ngầm nhưng khoảng cách sẽ xa (>1 000m). ở đây hiện vẫn là một khu đất rừng trống dùng để chứa rác mà thôi. Giao thông và các dịch vụ khác Địa hình xen kẽ đồi núi và thung lũng.2. tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm.700m. Hiện trạng sử dụng đất Đất ở khu vực này hiện chưa có một quy hoạch sử dụng đất chính thức nào.2. đường xá theo đó trở nên quanh co. IV. có khoảng cách gần nhất với khu dân cư là 5km.4. IV. IV.2.1. khai khoáng hiện tại và tương lai Hiện tại khu vực gần bãi rác không có một cơ sở sản xuất công nghiệp. Xung quanh bãi.

thị trấn. IV. Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp Khoảng cách xây dựng từ khu xử lý tới các điểm dân cư. Đặc điểm và Các công trình quy mô công trình Các thành Đô thị phố. Bảng 4.5 000 > 5 000 > 5 000 xuống) SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy . các khu công nghiệp. hải cảng  15 hộ Cụm dân cư ở đồng bằng và trung du Cuối hướng gió chính Các hướng khác Theo khe núi (có dòng chảy Cụm dân cư ở miền núi Không cùng khe núi Công trình C.100 Không quy định > 100 Không quy định > 500 Trang 52 Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi chôn lấp.3..18 : Khoảng cách an toàn môi trường khi lựa chọn bãi chôn lấp. (m) Bãi chôn lấp nhỏ và vừa Bãi chôn lấp lớn Bãi chôn lấp rất lớn 3 000 – 5 000 5 000 . nước mưa và nước thải tự thấm hoặc thoát thẳng ra hệ thống kêng mương xung quanh. Sân bay..suất < 100 Không quy định 50 .15 000 15 000 – 30 000 Từ quy mô nhỏ đến lớn 1 000 – 2 000 2 000 – 3 000 3 000 – 5 000  1 000  1 000  1 000  300  300  300 3 000 . Hệ thống thoát nước chỉ là những rãnh xung quanh bãi. khu đô thị được quy định trong bảng sau. thị xã. thị tứ.2.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Chưa có hệ thống cấp nước và mạng lưới điện cho bãi rác.

 Khu vực ủ phân và đảo trộn. CÔNG SUẤT Dựa vào dự đoán khối lượng chất thải rắn thành phố Đà Lạt. Đồng thời việc xây dựng nhà máy sản xuất phân bón vi sinh bên cạnh nơi tập kết rác là điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển. đủ để xây dựng các công trình :  Cầu cân. Diện tích này khá rộng.  Khu vực tập kết rác. không khí). tác giả đề xuất công suất khu xử lý là chế biến 350 tấn / ngày. Vị trí này rất thuận lợi để xây dựng nhà máy sản xuất phân vì đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh thích hợp.000 m3/ng (Nguồn : Thông tư liên tịch số 01 / 2001 / TTLT – BKHCNMT – BXD) > 500 > 1 000 > 5 000 3 > 100 > 500 > 1 000 Khoảng cách của bãi rác thành phố với các công trình :  Với đô thị : 7 km.  Kho chứa nguyên vật liệu. IV.  Bảo vệ.  Phân xưởng cơ khí.  Nhà quản lý cầu cân. QUY MÔ.3.  Hồ chứa nước. Mặt bằng xây dựng của nhà máy chế biến phân có diện tích khoảng 6 ha (có thể hơn).  Với cụm dân cư : 5 km.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït khai thác nước ngầm m3/ng Q < 10. đây là khoảng diện tích đất còn trống của bãi xử lý rác.000 m /ng Q > 10. không ảnh hưởng nguy hại đến điều kiện môi trường (chất lượng nước. tiết kiệm được chi phí xăng dầu và thời gian vận chuyển cũng như thời gian làm quen với con đường mới.  Nhà phân loại rác. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 53 .

 Hồ sinh học.  Nhà sinh hoạt cho CB – CNV nhà máy.  Phòng y tế. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến phân Compost CTRSH Chế phẩm vi sinh Tiếp nhận Phân loại Rác hữu cơ Cắt nhỏ. CÔNG NGHỆ IV.4.  Nhà điều hành.  Kho thành phẩm. sử dụng ch ất khử mùi) Rác vô cơ Chôn lấp hoặc tái chế Đảo trộn Ủ hiếu khí (18 – 20 ngày) Quạt gió Ủ chín SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy (10 – 12 ngày) Trang 54 Sàng. nghi n Tuyển từ Phân hầm cầu (chứa trong bể.  Khu vực đất dành cho mở rộng.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït  Kho phế liệu thu hồi.4. phân loại Bã vô cơ (kích thước lớn) .  Nhà để xe.  Hố ga thu nước rỉ rác. IV.  Khu chôn lấp rác hợp vệ sinh.1.

SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 55 .5 : Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến Compost.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Hình 4.

 Nhóm 4 : Giấy. quạt gió hoạt động tạo luồng khí cuốn theo các chất thải rắn khô nhẹ như túi nilon. tiến hành phun chế phẩm vi sinh. Ở cuối công đoạn phân loại thu được chất thải rắn hữu cơ. Ủ phân SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 56 . lon thiếc. tốc độ của băng chuyền có thể thay đổi được.2.1. Các xe chuyên chở sẽ đi qua cầu cân trước khi vào nhà máy để xác định khối lượng rác sau khi trừ đi trọng lượng của xe. nghiền. Từ đây rác được phân loại sơ bộ bằng quạt gió.  Nhóm 3 : Kim loại. ngay lập tức được phun phủ chế phẩm vi sinh EM để khử mùi hôi. Rác sẽ tạm thời lưu trữ tại khu tập kết chất thải rắn của nhà máy. nhôm. Rác hữu cơ dễ phân hủy sẽ được đưa qua máy cắt nhỏ. Công nhân sẽ đứng hai bên của băng tải. Thu nhận và phân loại Rác sinh hoạt sau khi thu gom. mỗi nhóm công nhân sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm phân loại rác thành các nhóm :  Nhóm 1 : Rác hữu cơ dễ phân hủy bao gồm rác thực phẩm và rác vườn. giấy. được vận chuyển đến nhà máy chế biến phân Compost.2. nhựa. sau đó sẽ được chuyển qua băng tải từ để trích kim loại vì hàm lượng kim loại nặng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng Compost. Rác được đưa qua sàng quay có kích thước 50 x 50mm. rác lọt qua sàng sẽ được chế biến thành phân.  Nhóm 7 : Rác hữu cơ khó phân hủy và những phần còn lại. chống ruồi nhặng.  Nhóm 2 : Bao bì nilon.4.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït IV.  Nhóm 6 : Cành cây khô. gỗ.4.4. nhờ đó tách được các thành phần này ra khỏi chất thải hỗn hợp. IV. những loại rác có kích thước lớn sẽ được phân loại bằng tay.  Nhóm 5 : Thủy tinh. Mô tả quy trình công nghệ IV. đem đi ủ hiếu khí.2. Các thùng chứa được đặt bên dưới băng chuyền để đựng và chuyển chất vô cơ ra ngoài.2. Công nhân sẽ xúc rác vào phễu nạp để rác được chuyển lên băng chuyền.

đó là tạo điều kiện tối ưu để vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ. duy trì được độ ẩm khối ủ. Bên dưới hầm có lưới ngăn để rác không rơi xuống lấp kín đường ống dẫn khí.006 m3/ h. Bên trong bố trí băng tải đảo trộn. tỏa ra bởi năng lượng tự do suốt quá trình trao SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 57 . Quạt gió được điều khiển bằng hệ hoàn ngược tắt mở được đặt ở một nhiệt độ (46 – 500C) đặt trước nối với nhiệt kế đặt trong bể ủ.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Trước khi đem đi ủ.kg. Hầm ủ chín được thiết kế tương tự hầm ủ hiếu khí. Việc tuần hoàn nước này rất có ý nghĩa trong quá trình ủ. Rác sau khi ủ 18 – 20 ngày sẽ khô. Chu kỳ được tiếp diễn với nấm. Hầm ủ có mái che. có rãnh thu gom nước rỉ với kích thước R x C = 200 x 200mm để dẫn về hố thu. Sau giai đoạn ủ hiếu khí là giai đoạn ủ chín trong thời gian từ 10 – 12 ngày nhằm tạo độ ổn định cho Compost. cần cung cấp độ ẩm cho rác nếu cần. nếu còn ướt thì đem đảo trộn và ủ lại. do các vi sinh vật sử dụng nước để tồn tại. phân hầm cầu để làm tăng độ ẩm và hàm lượng dinh dưỡng của hỗn hợp nhưng không được để cho rác quá no nước. Rác được phân phối vào các hầm ủ có kích thước D x R x C = 10m x 7m x 5m với số lượng 28 hầm liên tiếp nhau. tại đáy hầm ủ có bố trí hệ thống ống phân phối khí với lưu lượng sục khí là 0. rác được đảo trộn với nước. Để phân hủy tốt. Chu kỳ này được mô tả bởi sự phát sinh ra nhiều nhiệt. Carbonhydrat bị phân hủy thành đường. chúng hấp thụ các Aminoa tự do và bắt đầu xây dựng lại các Aminoacid trong họ sợi của chúng. nên đảo trộn cho rác 1 lần mỗi ngày và làm thoáng bằng quạt gió. Ngoài việc cấp khí. cung cấp lại Nitơ cho quá trình Compost. Do nước bị bốc hơi khi nhiệt độ tăng lên trong quá trình Compost hóa. Quá trình ủ phân có thể được mô tả thông qua 3 giai đoạn  Giai đoạn vi khuẩn – nấm Đây là một phần của toàn bộ chu kỳ phân hủy. Ngoài ra. Trong thời gian ủ chín sẽ đảo trộn 1 – 2 lần. các thành phần khác cũng tương tự bị phân hủy. Prôtêin được phân hủy bẻ gãy bởi các vi khuẩn trở thành Aminoacid và cuối cùng thành Aminoa. Acid hữu cơ đơn giản và CO2. hầm ủ còn được cung cấp nước rỉ tuần hoàn từ quá trình phân hủy rác trong hầm ủ.

Đổ rác chín vào sàng rung (với kích thước lỗ sàng là 2 x 2 mm) thông qua băng chuyền. nhờ chuyển động của sàng.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït đổi chất của vi khuẩn phát nhiệt. Trong việc này. Chất khác đó là các hợp chất cao phân tử trở thành một lớp bám cho chất dinh dưỡng. đó chính là sợi nấm Actinoamynoces. vỡ vụn thành mùn đất.  Giai đoạn giun đất Nhiệt độ giảm. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 58 . còn lại mùn to.4. Các dấu hiệu cho biết quá trình ủ phân đã kết thúc  Nhiệt độ không tăng nữa mà sẽ giảm đến một nhiệt độ ổn định.  Không còn mùi của NH3 bay lên nữa.  Các hợp chất hữu cơ sụt giảm về thể tích đến một thể tích không đổi. các loại rác không phân hủy và rác hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn nằm lại trên sàng được thu gom lại và phân loại thêm một lần nữa.2. IV. nitrat.  Không thu hút côn trùng. Sau đó các vi khuẩn trực tiếp ăn thức ăn trên đường chúng di chuyển xung quanh và vào trung tâm của hầm ủ. phân Compost trở nên tốt.  Trên bề mặt lớp ủ xuất hiện một lớp trắng. Na. Loại mùn mà hấp thụ cation như Ca.  Không còn mùi hôi đặc trưng của rác thải nữa. mầm mống của các vi khuẩn ưa nhiệt được hình thành và nấm được tiếp tục bắt đầu phân hủy các chất hữu cơ cho giun đất. cho qua máy đánh tơi và sàng phân để đạt được kích thước hạt phân theo yêu cầu. sulfat. Điều này rất quan trọng vì Nitrat và muối khoáng là thứ cần thiết cho bộ rễ cây trồng và các chồi non. các chuỗi Polycarbon được tạo lập lại dưới dạng lớp mùn sét hỗn hợp. Và một phần nhỏ chưa biết có thể là các anion đơn giản nhưng cũng bao bọc bản thân nó với phosphat. Vi sinh vật thúc đẩy oxy hóa các hợp chất Nitơ. phần lớn mùn có kích thước nhỏ lọt xuống dưới. Mg. Sàng mùn và phân loại Sau khi ủ rác hữu cơ đã biến thành mùn.  Giai đoạn chín mùi Ở giai đoạn này. Bấy giờ giun đất tiếp tục trộn lẫn các hợp chất hữu cơ (những chất mà nấm đã bắt đầu phân hủy) với một phần nhỏ lớp sét và Canxi bên trong cơ thể chúng.3. K và những chất khác.

Bảng 4.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Những chất hữu cơ lớn sẽ được đem đi nghiền sau đó lại cho qua sàng rung.g-1 mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg Tiêu chuẩn Tốt Tốt  4–5  35 5–8 106 40 (loại 1) 18 > 2.Coli * Hàm lượng chì (khối lượng khô) Hàm lượng Cadimi (khối lượng khô) Hàm lượng Crom (khối lượng khô) Hàm lượng đồng (khối lượng khô) Hàm lượng Niken (khối lượng khô) Đơn vị tính mm % CFU/ g mẫu % % % MPN. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Tên chỉ tiêu Hiệu quả đối với cây trồng Độ chín (hoai) cần thiết Đường kính hạt Độ ẩm pH Mật độ vi sinh vật hiệu (đã được tuyển chọn) Chất hữu cơ (khối lượng khô)* Carbon hữu cơ (khối lượng khô)* Hàm lượng Nitơ tổng số Coliform * E. Chất hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn được chuyển trở lại bãi ủ.5 < 3 < 3  250  2.5  200  200  100 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 59 .4.4. đem đi phân tích. so sánh với tiêu chuẩn ngành.19 : Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 526 – 2002 cho phân hữu cơ vi sinh chế biến từ rác thải sinh hoạt của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Sản phẩm Sản phẩm phân sau khi đã phân loại.g-1 MPN. IV.2.

Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 17 18 Hàm lượng kẽm (khối lượng khô) Hàm lượng thủy ngân (khối lượng khô) mg/kg mg/kg  750  2 (Nguồn : Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. P. đóng gói. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 60 . Có thể trộn thêm chất phụ gia là N. 2002) Ghi chú : * Tiêu chuẩn Châu Âu. K … tùy theo yêu cầu của thị trường trước khi vô bao.

Tác giả lựa chọn bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi. bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi và bãi chôn lấp ở các khe núi. nhựa sẽ được nén lại với kích thước 1m x 1 m. Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên. có thể lựa chọn các mô hình bãi chôn lấp sau : bãi chôn lấp khô.  Kim loại.4.  Các chất còn lại sẽ được đem đi chôn lấp tại hố chôn lấp hợp vệ sinh. là loại bãi xây dựng nửa chìm. nửa nổi. bãi chôn lấp hỗn hợp khô – ướt.5. bãi chôn lấp ướt. bán cho các cơ sở tái chế. bãi chôn lấp chìm.6 : Bãi chôn lấp kết hợp chìm – nổi. thủy tinh sẽ được chở đến các cơ sở tái chế hoặc bán cho các công ty tái chế. Tái chế và chôn lấp rác Các loại rác vô cơ có thể tái sinh được sau khi được tách khỏi thành phần hữu cơ như :  Túi nilon. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 61 .Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït IV. Lựa chọn các mô hình bãi chôn lấp Tuỳ thuộc vào các đặc tính của từng loại chất thải được chôn lấp và đặc điểm địa hình từng khu vực.2. Lớp bao phủ trên cùng (dốc) Các ngăn chôn chất thải rắn Mặt đất Rãnh thoát nước Rãnh thoát nước Hình 4. bãi chôn lấp nổi.

7505 32.16 169. Bảng 4. Lượng rác hữu cơ (Tấn / ngày) 160 163.61 205.57 Lượng rác vô cơ đem đi chôn lấp (Tấn / ngày) 30 30.573 31.164 47.01 256.05 166.69 260.355 37.56 197.82 207.33 172.3 46.84 201.91 255.7 247.155 31.38 213.37 241.258 40.76 313.82 261. tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thải trong suốt thời gian vận hành của bãi chôn lấp.64 319.20 : Dự đoán lượng rác vô cơ đem đi chôn lấp Lượng rác Năm trung bình ngày (Tấn) 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 200 203.  Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị.62 325.858  Độ sâu hữu dụng : 4 m.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Quy mô diện tích bãi chôn lấp a) Quy mô diện tích bãi chôn lấp được xác định trên cơ sở  Dân số và lượng chất thải hiện tại.523 39.046 47. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 62 .6 246.8015 38.46 209.72 302 307.7 211.67 215.008 45.943 48.72 266.3 252.72 => Lựa chọn mô đun chôn lấp  Chiều dài  Chiều rộng : 16 m.21 250. : 12 m.095 37.

ống dẫn và hố ga thu nước rác. Các công trình phụ trợ Các công trình phụ trợ trong nhà máy cần được xây dựng là đường.2m.52 ÷ 0. chống lún. sân bãi. Các ô được ngăn cách với nhau bởi các con đê và trồng cây xanh để hạn chế ô nhiễm và tạo cảnh quan môi trường.2. hệ thống thu gom nước rác.2 cm 5 Đất sét 60 cm Chất thải sau khi được chấp nhận chôn lấp được san đều và đầm nén kỹ (bằng máy đầm nén 6 ÷ 8 lần) thành những lớp có chiều dày tối đa 60cm đảm bảo tỷ trọng chất thải tối thiểu sau đầm nén 0. xưởng. nước thải. Lọc các chất rắn. hệ thống hàng rào cây. đủ ẩm để dễ đầm nén.0 – 2. IV.8 Tấn/m3.4. hệ thống thoát nước. Chiều dày lớp đất phủ là 20cm. đê kè. Giữ lại cặn. hồ sinh học. khí thải … a) Thu gom và xử lý nước rỉ rác Hệ thống thu gom nước rác. ngăn không cho đất rơi xuống lớp cát. nhà kho. Chống thấm và thu gom nước rác. 4 Vải lọc địa kỹ thuật 0. STT 1 2 3 Lớp vật liệu Lớp đất hiện hữu làm phẳng Vải kỹ thuật Sỏi và cát Độ dày 60 cm 1. nước thải từ khu tập kết rác. Bảo vệ cho hệ thống thoát nước và vật liệu chống thấm bên dưới. hố chôn lấp SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 63 . hầm ủ phân. nhà phân loại rác.5 cm 30 cm Chức năng Chịu lực.21 : Mô tả chi tiết về kết cấu chống thấm từ dưới lên. Chất thải được chôn lấp thành các lớp riêng rẽ và ngăn cách nhau bằng các lớp đất phủ.6.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Xây dựng 6 ô chôn lấp hợp vệ sinh liên tiếp nhau. tạo điều kiện thu gom nước rác rò rỉ. Phải tiến hành phủ lấp đất trung gian trên bề mặt rác khi rác đã được đầm chặt (theo các lớp) có độ cao tối đa từ 2. nước thải bao gồm : các rãnh. Bảng 4. dẫn nước. Đất phủ có thành phần hạt sét > 30%. b) Thiết kế bãi chôn lấp Kết cấu chống thấm của bãi chôn lấp được thiết kế như sau.

nếu nước rỉ quá nhiều sẽ được thu gom và xử lý ở hồ sinh học. Đây là sự giữ lại cơ học trong vùng rễ. hệ thống ống thu gom nước rỉ đặt trên lớp vải kỹ thuật phủ lên toàn bộ đáy ô chôn lấp. nước thải về trạm xử lý. Cơ chế xử lý nước bằng thực vật  Hấp thu : Chất ô nhiễm bị thực vật hấp thu.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït … Được bố trí hợp lý đảm bảo thu gom toàn bộ nước rác. được lót đáy bằng tấm lót nhựa chống thấm (HDPE). trở thành ít độc hơn (ví dụ như : các chất hữu cơ). Bên trên hồ có thả lục bình hoặc bèo tấm. rãnh thu gom chảy vào hố ga thu nước rỉ.  Phân hủy sinh học : Thực vật cung cấp Carbon hữu cơ và giá thể cho vi khuẩn và nấm phân hủy chất ô nhiễm.  Ổn định  Lọc : Chất ô nhiễm bị thực vật giữ lại không cho khuyếch tán. : Chất ô nhiễm bị giữ lại trong vùng rễ của thực vật. Hồ sinh học được đào âm dưới đất. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 64 . bổ sung độ ẩm cho việc ủ phân. đây là một cách xử lý nước bằng thực vật. Tại hố thu đặt bơm để tuần hoàn nước rỉ rác. Nước rỉ rác sẽ qua các ống thu gom. Hố chôn lấp được thiết kế có hệ thống rãnh thoát nước bề mặt xung quanh.  Chuyển hóa : Chất ô nhiễm bị thực vật hấp thu và biến đổi trong mô thực vật.

Tuỳ theo lượng khí sản sinh có thể sử dụng khí gas vào mục đích dân sinh hoặc tiêu huỷ bằng phương pháp đốt. b) Thoát nước mặt và nước mưa Tuỳ theo địa hình nhà máy mà hệ thống thoát nước mặt và nước mưa có khác nhau.  Mầm bệnh. chọn loại cây có tán rộng.  Một số chất nguy hại. Vị trí các giếng khoan nên đặt ở đỉnh các ụ chất thải. d) Hàng rào và vành đai cây xanh Đối với bãi xử lý nhất thiết phải có hàng rào quanh bãi.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Khả năng xử lý  Chất ô nhiễm hữu cơ. Hàng rào giai đoạn đầu nên sử dụng rào kẽm gai có kết hợp trồng cây xanh loại mọc nhanh. Xung quanh lỗ khoan thu hồi khí gas phải được lèn kỹ bằng sét dẻo và ximăng. c) Thu gom và xử lý khí thải Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.  Chất dinh dưỡng.5m. bãi chôn lấp có hệ thống thu hồi và xử lý khí gas. Độ sâu lỗ khoan tối thiểu khoan sâu vào lớp chất thải (dưới lớp phủ bãi) 1m – 1. Trồng cây xanh xung quanh bãi xử lý. giai đoạn sau xây tường. rễ chùm. ngăn nước từ các sườn dốc đổ vào nhà máy. Bãi chôn lấp của Đà Lạt là bãi xây dựng ở miền núi và trung du nên dùng các kênh mương để thu nước. Chiều cao của cây tính toán tối thiểu thường bằng chiều cao của bãi chôn lấp. Ở những vị trí dòng lũ mạnh tiến hành kè đá để tránh nước phía bờ kênh đổ vào nhà máy. Kênh này cũng làm nhiệm vụ thoát nước mưa trong nhà máy. Thu hồi khí gas thường bằng các giếng khoan thẳng đứng. không được để khí thóat tự nhiên ra môi trường xung quanh. xanh quanh năm. Trồng cây xanh ở các khoảng đất chưa được sử dụng và đất trống ở khu SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 65 . không rụng lá. Quy mô (kích thước kênh mương) được thiết kế trên cơ sở khả năng nước từ các sườn dốc xung quanh đổ vào nhà máy và từ nhà máy ra.

máy nén thủy lực. cây xanh còn được trồng dọc hai bên đường dẫn từ đường giao thông chính vào bãi chôn lấp. điện chiếu sáng … SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 66 . Đường vào bãi chôn lấp được thiết kế xây dựng trên cơ sở tính toán lưu lượng xe chạy. Nước ăn uống sinh hoạt đầu tư hệ thống cấp nước chung của đô thị. g) Hệ thống cấp điện Xây dựng một trạm biến áp để cung cấp nguồn điện cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của toàn bộ nhà máy bao gồm : Máy phân loại rác. công nhân viên và cho sản xuất. tốc độ theo quy phạm thiết kế đường bộ của Bộ Giao thông vận tải. hệ thống cung cấp khí. không cho phép xây dựng nhà cửa hai bên đường Đường trong bãi chôn lấp thuận tiện. hệ thống cấp nước làm ẩm. Công suất khoảng 10 – 15 m3/h. rửa sân bãi) được lấy từ kênh thoát nước mưa (hoặc hồ sinh học sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn). f) Hệ thống cấp nước Nhà máy có hệ thống cấp nước để phục vụ sinh hoạt cho cán bộ. có rãnh thoát nước. tải trọng xe. người đi bộ và xe thô sơ. e) Hệ thống giao thông Hệ thống giao thông phải đáp ứng yêu cầu để các loại xe và máy móc hoạt động thuận lợi trong suốt quá trình vận hành nhà máy. tưới đường. điện để duy trì hoạt động của hệ thống bơm gom nước rỉ. máy đánh tơi rác thành bột. Nước dùng cho sản xuất (rửa xe. Có vạch phân cách cho xe. đủ rộng để các loại xe và máy móc hoạt động thuận lợi.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït vực nhà kho và các công trình phụ trợ. mặt đường rộng 8m đủ để hai làn xe chạy với tốc độ 60 .80 km/h.

Lưới ngăn. Máy đảo trộn 5330 SPM. Máy ép thủy lực. Băng tải từ. Băng chuyền phân loại bằng tay MS17.5.kg Tấn / h Tấn / h Tấn Tấn Tấn m2 N 4 8 70 500 20 20 Tấn / h Tấn / h Tấn / h Tấn / h Tấn / h m3/h. Lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy ở những nơi cần thiết và dễ phát sinh cháy nổ. Cần trục 7.006 ĐVT Tấn / h Tấn / h Tấn / h Công suất 17 17 34 Số lượng 2 bộ 2 bộ 1 bộ 40 cái 1 bộ 2 bộ 1 bộ 1 bộ 1 bộ 4 bộ 28 cái 4 bộ 1 bộ 1 bộ 1 1 1 56 1 Nguồn cung cấp Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 67 . Xe ủi. Cân định lượng phân.5 KOMATSU PW 75.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït h) Hệ thống phòng cháy chữa cháy Điều này rất quan trọng.22 : Trang thiết bị cho công nghệ xử lý được lựa chọn. Xe xúc. Máy băm rác P180S. Hệ thống cung cấp khí. IV. m3/h.kg 34 17 34 34 34 0. Quạt gió. Hệ thống cung cấp nước. Máy trộn và đóng gói. Băng tải. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Hạng mục Hệ thống nạp liệu. Sàng quay đôi tĩnh. TRANG THIẾT BỊ Bảng 4. Nhiệt kế. Máy nghiền sàng.

Kho chứa nguyên vật liệu.1.6. Bảo vệ.1. Phòng y tế. Chi phí đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy IV. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng Bảng 4. chứa thành ĐVT Số lượng Đơn giá (1 000 VND) 1 000 Thành tiền (1 000 VND) 192 000 1 m3 192 2 3 4 5 6 7 8 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 300 1 500 300 80 300 1 500 1 800 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 300 000 1 500 000 300 000 80 000 300 000 1 500 000 1 800 000 9 m3 6 000 1 000 6 000 000 10 11 12 13 14 15 16 m3 m3 m3 m3 m3 m3 m3 6 000 6 000 1 500 1 500 9 000 9 800 9 800 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 1 000 6 000 000 6 000 000 1 500 000 1 500 000 9 000 000 9 800 000 9 800 000 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 68 . Xưởng cơ khí. STT Hạng mục Nhà quản lý cầu cân. Nhà xe.1.6. Hầm ủ chín. Nhà sinh hoạt. Nhà điều hành.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït IV. Nhà tập kết rác. ĐẦU TƯ IV. Hầm ủ hiếu khí. Nhà bao che máy phát điện.23 : Dự toán kinh phí xây dựng các công trình trong nhà máy. Kho phẩm.6. Nhà phân loại rác. Phòng thí nghiệm. Kho chứa rác tái chế.

. STT Hạng mục Đào đất * Công đào đất. 4 Hệ thống thu gom nước rỉ rác.14 m2 m2 m2 m2 80 80 80 150 15 12 000 1 200 80 80 6 400 m2 m2 m2 190 190 190 165 80 31 350 15 200 100 000 100 000 5 6 271 429. * Vật liệu gia cố : 2 .914 10 5 279.24 : Dự toán chi phí cho một module chôn lấp hợp vệ sinh. Nhà vệ sinh. Tổng cộng Xây dựng 6 ô chôn lấp hợp vệ sinh nên chí phí là : 271 429 140 * 6 = 1 628 574 840 (VND).1.Lớp lót chống thấm HDPE. Gia cố chống thấm vách 3 * Diện tích gia cố.2. * Công gia cố.6. Hàng rào và cổng. * Vật liệu gia cố. Hệ thống giếng thu khí gas. Chi phí xây dựng hố chôn lấp hợp vệ sinh Bảng 4. * Công gia cố. IV. Gia cố chống thấm đáy * Diện tích gia cố.Vải lọc địa chất.14 . Tổng cộng m3 m3 m2 125 360 500 1 000 1 000 300 125 000 360 000 150 000 56 207 000 Vậy chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho nhà máy là 56 207 000 000 (VND). SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 69 ĐVT Khối lượng công việc Đơn giá (1 000 VND) Thành tiền (1 000 VND) 1 m3 527.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 17 18 19 20 Hố ga thu nước rỉ.

6. Máy nghiền sàng.25 : Dự toán chi phí cho trang thiết bị trong nhà máy. Cần trục 7. Xe ủi. Băng tải từ. nhựa. Xe xúc. Băng chuyền phân loại bằng tay MS17. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hạng mục Hệ thống nạp liệu. Lưới ngăn. Hệ thống cung cấp khí. Tổng cộng 1 1 56 200 000 300 000 7 000 200 000 300 000 392 000 25 882 724 1 3 019 000 3 019 000 14 15 16 17 17 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 70 . Chi phí cho trang thiết bị Bảng 4. Máy băm rác P180S. Máy ép giấy. Băng tải.1.5 1 1 12 082 000 1 356 000 12 082 000 1 356 000 KOMATSU PW 75. Sàng quay đôi tĩnh.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït IV.3. Máy trộn và đóng gói. Máy đảo SPM. carton. Hệ thống cung cấp 1 4 4 15 000 487 200 431 000 15 000 1 948 800 1 724 000 trộn 5330 2 1 1 285 000 2 524 4 800 570 000 2 524 4 800 Số lượng 2 1 1 40 1 Đơn giá (1 000 VND) 144 800 604 000 1 668 000 250 1 697 000 Thành tiền (1 000 VND) 289 600 604 000 1 668 000 10 000 1 697 000 nước. Quạt gió.

Vậy chi phí cho đầu tư trang thiết bị : 25 882 724 000 + 2 588 272 400 = 28 470 896 400 (VND). Hệ thống đường nội bộ. Tổng cộng. 3 4 5 6 Hệ thống thông tin liên lạc. Thẩm định tổng dự toán. Thẩm định thiết kế kỹ thuật. STT 1 2 3 4 5 6 Khoản mục chi phí Lập báo các nghiên cứu khả thi.26 : Dự toán chi phí cho các công trình phụ trợ khác. Chi phí cho các công trình phụ trợ Bảng 4. PCCC. Chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị. Hệ thống mương thoát nước. IV. Hệ thống cấp điện với công suất máy biến thế 350 KVA. STT 1 2 Hạng mục Hệ thống cấp nước công suất 10 – 15m3/h.5.6. Các chi phí khác Bảng 4.1.27 : Dự toán chi phí tư vấn và các chi phí khác.1. Chi phí thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết. Thành tiền (VND) 52 000 000 700 000 000 20 000 000 500 000 000 200 000 000 1 472 000 000 Vậy chi phí cho các công trình phụ trợ là 1 472 000 000 (VND).4.6.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Ngoài ra chi phí cho phụ tùng thay thế chiếm 10% chi phí trang thiết bị : 25 882 724 000 * 10% = 2 588 272 400 (VND). Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. IV. 7 Chi phí ban quản lý dự án. 120 000 Trang 71 Thành tiền (1 000 VND) 32 550 300 5 000 5 000 3 000 120 000 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy .

STT 1 Hạng mục Năng lượng tiêu thụ (lít dầu).28 : Các nhu cầu đầu tư cho nhà máy. Tổng cộng. Tóm tắt các nhu cầu đầu tư cho nhà máy Bảng 4.6.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 8 9 10 11 Lập hồ sơ mời thầu xây lắp. Hố chôn lấp. IV. Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp. 90 000 10 000 10 000 500 12 13 14 Chi phí bảo hiểm công trình.29 : Chi phí vận hành nhà máy trong 1 năm. Vậy tổng chi phí tư vấn và các chi phí khác là 906 350 000 (VND). 500 000 10 000 906 350 Chi phí đầu tư (VND) 56 207 000 000 1 628 574 840 28 470 896 400 1 472 000 000 906 350 000 88 684 821 240 Vậy chí phí đầu tư cho nhà máy chế biến phân Compost là : 88 684 821 240 (VND) IV. Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị.6. Chi phí vận hành nhà máy Bảng 4. Trang thiết bị. Công trình phụ trợ. Tổng cộng.1.6. Các chi phí khác. STT 1 2 3 4 5 6 Hạng mục chính Cơ sở hạ tầng. Số lượng 182 000 Đơn giá (VND) 6 000 Thành tiền (VND/năm) 1 092 000 000 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 72 .7. Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị.1. Chi phí quyết toán.

Từ tiền thu gom rác Với dân số 254 770 người (năm 2007).  Tiền thu gom rác tháng là : 254 770 000 VND / tháng. vận chuyển rác (VND / năm).1. Thu nhập tài chính IV. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 73 . 223 850 000 2 274 600 000 4 Trả lương cho công nhân vận hành xe xúc (VND / năm). Trả lương cho quản đốc (VND / năm). Tiền thu gom rác của mỗi gia đình là 5 000 VND / tháng.6. IV. 1 900 000 10 800 000 6 Trả lương cho công nhân phân loại rác bằng tay (VND / năm). 20 1 500 000 30 000 000 10 11 Trả lương cho thợ bảo trì máy móc. Tổng cộng.6. Trả lương cho những cán bộ 25 1 000 000 300 000 000 7 6 1 200 000 86 400 000 8 5 1 300 000 78 000 000 9 công nhân viên khác làm việc trong nhà máy. trung bình mỗi gia đình có khoảng 5 người. vậy số gia đình trong thành phố khoảng 50 954. Trả lương cho công nhân vận 1 900 000 10 800 000 5 hành máy đảo trộn (VND / năm).2. 6 1 000 000 72 000 000 5 998 600 000 Vậy chi phí vận hành năm là : 5 998 600 000 (VND / năm). Trả lương cho công nhân thu 1 022 000 2 000 2 044 000 000 3 gom.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 2 Điện năng tiêu thụ (KW).2. Trả lương cho đội trưởng (VND / năm).

96 77 258.9568 6 180. Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Lượng rác trung bình năm (Tấn) 73 000 74 392.6472 6 298.04 91 985.96 90 263.8 Lượng rác tái chế (Tấn) 5 840 5 951.9 114 476.98 110 231. IV.2024 7 642.03 95 528. Tiền thu rác mỗi cơ sở là 20 000 VND/ tháng.4272 6 064. Vậy tiền thu gom rác năm 2006 vào khoảng : 3 057 240 000 + 9 000 000 + 187 700 000 = 3 253 940 000 (VND / năm).11 93 740.  Tiền thu gom rác năm là : 9 000 000 VND / năm.144 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 74 .2536 7 788.0432 7 358.17 97 350.30 : Dự báo khối lượng rác tái chế qua các năm.2.  Tiền thu gom rác tháng là : 15 600 000 VND / tháng.  Tiền thu gom rác năm là : 187 700 000 VND / năm.09 78 730.488 8 986.84 75 811.2.4768 7 221. Bán các sản phẩm tái chế Bảng 4.  Tiền thu gom rác tháng là : 750 000 VND / tháng.0784 8 818. Các nhà hàng khách sạn khoảng 75 khách sạn và nhà hàng lớn nhỏ.6. Các cơ sở sản xuất khoảng 780 cơ sở.1 112 333. Tiền thu rác mỗi đơn vị là 10 000 VND / tháng.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït  Tiền thu gom rác năm là : 3 057 240 000 VND / năm.712 9 158.8088 7 499.

Từ tiền bán phân Thông thường sau khi ủ chất thải rắn hữu cơ.96 90 263.8496 33 357.4312 48 501.04 91 985.9 114 476.5596 34 641. IV.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït 2019 2020 116 660.848 9 510.96 77 258.3. Năm Lượng rác trung bình năm (Tấn) 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 73 000 74 392. Bảng 4.7376 40 473.88 Nếu dự tính trung bình khoảng 4 000 VND / kg rác tái chế. lượng phân Compost thu được chiếm khoảng 55 – 60 % lượng chất thải rắn ban đầu.8 116 660.6224 39 715.792 51 330.6 118 886 9 332.84 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 75 .4484 41 245. Thu nhập từ bán rác tái chế vào năm 2007 là :  5 951 427.98 110 231.1 112 333.09 78 730.2 (kg) * 4 000 (VND / kg ) = 23 805 708 800 (VND / năm).684 49 426.6.6132 42 032.31 : Lượng phân Compost dự tính thu được qua các năm.6 118 886 Lượng phân bón hữu cơ thu được (Tấn) 32 120 32 732.84 75 811.11 93 740.2.03 95 528.664 52 309.2624 33 993.916 50 369.3948 42 834.17 97 350.

8496 (Tấn).2. Thu nhập từ việc bán phân Compost sẽ là : 32 732.33 : Tóm tắt đầu tư cho nhà máy chế biến phân Compost. Những năm sau lợi nhuận sẽ cao hơn do không phải bỏ tiền đầu tư ban đầu.  Số tiền đầu tư ban đầu do công ty bỏ ra : 22 684 821 240 VND. Thu nhập từ bán phân Compost.  Số tiền nợ mỗi năm phải trả là : 6 600 000 000 VND. Tổng cộng Thu nhập (VND / năm) 3 253 940 000 23 805 708 800 9 819 854 880 36 879 503 680 Vậy tổng thu nhập mỗi năm của nhà máy là : 36 879 503 680 (VND). Dự tính trả nợ trong vòng 10 năm với số tiền vay mượn là : 66 000 000 000 VND (có khả năng Danida sẽ cho vay 75% chi phí dự toán đầu tư). Bảng 4. Giá phân bán trên thị trường từ 300 000 – 400 000 (VND / tấn).  Lợi nhuận năm đầu tiên : 1 596 082 440 VND / năm.4.8496 (Tấn) * 300 000 (VND / tấn) = 9 819 854 880 (VND / năm). Thu nhập từ bán rác tái chế. STT Hạng mục ĐVT Số lượng Thành tiền SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 76 . chỉ lo trả tiền nợ và chi phí vận hành trong năm.6. Vốn đầu tư cho nhà máy là vốn tự có của công ty cộng với nguồn vốn vay mượn từ quỹ tín dụng hỗn hợp của chính phủ Đan Mạch (Danida).  Số tiền bỏ ra năm đầu tiên : 35 283 421 240 VND.32 : Tổng thu nhập mỗi năm của nhà máy. IV.3. Tóm tắt tổng thu nhập của nhà máy mỗi năm Bảng 4. IV.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Lượng chất hữu cơ thu được năm 2007 sẽ khoảng 32 732. Cân đối tài chính  Tổng chi phí đầu tư  Tổng chi phí vận hành mỗi năm  Tổng thu nhập mỗi năm : : : 88 684 821 240 VND. 36 879 503 680 VND. 5 998 600 000 VND.6. STT 1 2 3 4 Hạng mục Thu nhập từ việc thu gom rác thải.

Hố chôn lấp : * Đào đất. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 77 m3 m3 m3 m2 47 325 1 692 47 325 000 000 1 692 000 000 7 040 7 040 000 000 500 150 000 000 m3 m 2 527. * Sàng quay đôi tĩnh. * Hệ thống cung cấp khí.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït (VND) Cơ sở hạ tầng : * Khu vực nhà xưởng. * Lưới ngăn.5 KOMATSU PW 75. * Máy băm rác P180S. 2 * Gia cố chống thấm.914 270 5 279 140 66 150 000 100 000 000 100 000 000 Bộ Bộ 2 2 289 600 000 2 871 000 000 Bộ Cái Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Tấm Chiếc 1 40 1 1 1 4 4 1 1 56 1 1 668 000 000 10 000 000 2 524 000 4 800 000 15 000 000 1 948 800 000 1 724 000 000 12 082 000 000 3 019 000 000 392 000 000 3 019 000 000 . * Hệ thống thu gom nước rỉ rác. * Hệ thống băng tải phân loại. Trang thiết bị : * Hệ thống nạp liệu. * Hệ thống giếng thu khí gas. * Khu vực nhà quản lý. 3 * Máy nghiền sàng. * Hệ thống cung cấp nước. cổng. * Máy đảo trộn 5330 SPM. * Máy ép thủy lực. * Cần trục 7. * Xe xúc. * Hàng rào. điều 1 hành. * Quạt gió. * Máy trộn và đóng gói. * Khu vực phục vụ cho CB – CNV trong nhà máy.

* Chi phí bảo hiểm công trình.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït * Xe ủi. * Hệ thống cấp điện với công 3 suất máy biến thế 350 KVA. Chiếc Chiếc 1 1 200 000 000 300 000 000 Công trình phụ trợ : * Hệ thống cấp nước công suất 10 – 15m 3/h. * Chi phí ban quản lý dự án. giám sát thi công xây dựng và 4 lắp đặt thiết bị. thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết. PCCC. phân tích và đánh giá hồ sơ mời thầu xây lắp. * Chi phí thiết kế. * Hệ thống đường nội bộ. * Thẩm định tổng dự toán. * Chi phí quyết toán. * Lập hồ sơ. * Lập hồ sơ. VND 500 000 000 VND 10 500 000 VND 100 000 000 VND VND 3 000 000 240 000 000 VND 10 000 000 VND 32 850 000 200 000 000 500 000 000 Bộ 1 20 000 000 Bộ 1 700 000 000 Bộ 1 52 000 000 VND SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy 10 000 000 Trang 78 . thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. phân tích và đánh giá hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị. * Hệ thống mương thoát nước. Các chi phí khác : * Lập báo cáo. * Hệ thống thông tin liên lạc.

* Thu nhập từ bán rác tái chế.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït Thu nhập : * Thu nhập từ việc thu gom 5 rác thải. 6 7 Giá phân Compost : Lợi nhuận năm đầu tiên : VND VND/kg VND 300 000 1 596 082 440 VND 20 829 995 200 9 819 854 880 VND 3 253 940 000 SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 79 . * Thu nhập từ bán phân Compost.

 Công nhân vận hành công nghệ có thực hiện đúng quy trình công nghệ đã được đề ra hay không.  Quá trình vận hành nhà máy có gặp sự cố nào không. việc áp dụng quy trình chế biến phân Compost từ rác sinh hoạt của thành phố có thành công hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như :  Nhận thức của người dân về các vấn đề có liên quan đến chất thải rắn.1. Rác thải vẫn còn tập trung chưa phân loại. kỹ thuật xử lý tiến tiến vào sử dụng. vườn hoa. Trong khi việc thu gom và vận chuyển rác đang có những tiến triển hết sức tốt đẹp thì việc đầu tư trang thiết bị cho công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở đây không được quan tâm đúng mức. chất thải rắn sinh hoạt đã góp một phần không nhỏ làm ô nhiễm môi trường thành phố Đà Lạt. Đồ án tốt nghiệp này sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng về môi trường cho xã hội. chưa đưa được công nghệ.  Chất lượng phân bón có đáp ứng được nhu cầu của người trồng rau hoa hay không … SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 80 . bãi xử lý rác còn là bãi hở không hợp vệ sinh. vận hành nhà máy. chưa có quy hoạch sử dụng đất cho công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt. làm mất vẻ mỹ quan của thành phố.  Chất thải rắn có được thu gom hết hay không.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït CHƯƠNG V : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ V.  Số lượng cán bộ – công nhân viên có kiến thức về môi trường trong nhà máy.  Sự đầu tư của Công ty Môi trường Đô thị và chính phủ Đan Mạch cho công tác xây dựng. cung cấp một lượng lớn phân bón hữu cơ vi sinh cho nông dân trồng rau hoa ở đây. giảm bớt chi phí cho công tác trồng cây xanh trên các hệ thống đường phố và trong công viên. KẾT LUẬN Thực tế cho thấy trong thời gian qua. Tuy nhiên.

 Cần có chế độ khen thưởng đối với những hành động có ý nghĩa bảo vệ môi trường và xử phạt hành chính hay chế tài đối với những hành vi xã rác bừa bãi gây ảnh hưởng xấu về mặt môi trường.  Xây dựng chương trình khuyến khích giảm chất thải tại nguồn.  Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên môn và cán bộ quản lý của nhà máy.  Cần có chính lược phát triển thị trường tiêu thụ phân Compost. tái chế chất thải rắn.  Có chính sách hỗ trợ và đầu tư hợp lý về phương tiện thu gom và vận chuyển rác thải.Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït V. phát tờ rơi có hình ảnh về môi trường dễ hiểu.  Tỉnh cần có quy hoạch chi tiết về sử dụng đất dùng cho công tác xử lý chất thải rắn.  Xây dựng chương trình tuyên truyền.  Phổ cập giáo dục môi trường ở tất cả các trường học và ở tất cả các cấp. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 81 . thu mua các sản phẩm có thể tái chế. tuyên truyền trên loa phóng thanh. sản xuất phân của nhà máy nhằm đảm bảo sản phẩm Compost tạo ra đáp ứng được nhu cầu của người dân. khuyến khích phân loại rác tại nguồn nhằm giảm chi phí cho công tác phân loại rác.  Kiểm tra.  Nhà nước cần hỗ trợ chi phí phân loại rác tại nguồn cho người dân như phân phát các thùng rác có màu và ký hiệu quy định cho mỗi loại rác.  Xây dựng chương trình tuyên truyền. giám sát kỹ quá trình vận hành công nghệ. KIẾN NGHỊ Để công tác xử lý rác sinh hoạt đạt hiệu quả. phi chính phủ đầu tư vào nhà máy này bằng cách giảm.2.  Khuyến khích các tổ chức chính phủ. tổ chức những trò chơi mang tính giáo dục môi trường. vệ sinh môi trường nhằm tăng hiệu quả thu gom và vận chuyển đến đạt 100%. miễn thuế. cần phải :  Giáo dục môi trường cho toàn bộ người dân trong thành phố bằng cách treo băng rôn. khuyến khích tái sử dụng.  Xử lý triệt để các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành nhà máy.

 Nhà nước cần có chính sách bù lỗ nếu phân sản xuất không tiêu thụ hết nhằm khuyến khích áp dụng công nghệ này. phân xác mắm. SVTH : Cao Nguyeãn Thò Thanh Thuùy Trang 82 .Nghieân cöùu quy trình cheá bieán phaân Compost töø raùc sinh hoaït taïi thaønh phoá Ñaø Laït  Khuyến khích sử dụng phân bón Compost thay cho phân bón hóa học.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful

Master Your Semester with Scribd & The New York Times

Special offer: Get 4 months of Scribd and The New York Times for just $1.87 per week!

Master Your Semester with a Special Offer from Scribd & The New York Times