BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THANH LỌC TÍNH CHỐNG CHỊU MẶN CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LÚA CAO SẢN NGẮN NGÀY TẠI VIỆN LÚA
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Họ và tên sinh viên: DƯƠNG KIM LIÊN
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2007 – 2011

Tháng 8/2011

i

THANH LỌC TÍNH CHỐNG CHỊU MẶN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CAO
SẢN NGẮN NGÀY TẠI VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Tác giả

DƯƠNG KIM LIÊN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành NÔNG HỌC

Giảng viên hướng dẫn:
TS. HOÀNG KIM
TS. PHẠM TRUNG NGHĨA

Tháng 8 năm 2011

ii

LỜI CẢM ƠN
Qua bốn tháng học tập, làm việc và nghiên cứu tại Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu
Long, tôi đã nỗ lực học tập và làm việc nghiêm túc để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách thành công. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
-

Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

-

Ban Chủ nhiệm Khoa Nông Học

-

Bộ môn Cây Lương thực Rau Hoa Quả

-

Bộ môn Công nghệ sinh học, Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu Long

-

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến quí thầy cô trong Khoa Nông Học đã tận tình chỉ
dạy những kiến thức trong suốt thời gian theo học tại trường

-

Đặc biệt xin cảm ơn thầy Hoàng Kim, thầy Phạm Trung Nghĩa đã tận tình
chỉ dạy và hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

-

Cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ và ủng hộ trong suốt thời
gian học tập và thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm

Thủ Đức, tháng 8 năm 2011
Sinh viên

Dương Kim Liên

iii

TÓM TẮT
Dương Kim Liên, 2011. Thanh lọc tính chống chịu mặn của một số giống lúa cao
sản ngắn ngày tại Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long. Giảng viên hướng dẫn: TS.
Hoàng Kim và TS. Phạm Trung Nghĩa.
Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 04 năm 2011, tại Viện Lúa
Đồng Bằng Sông Cửu Long, Ô Môn - Cần Thơ. Nhằm xác định tính chống chịu mặn của
một số giống lúa cao sản ngắn ngày để tuyển chọn giống lúa thuần chống chịu mặn cho
canh tác ở các vùng nhiễm mặn Đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung đề tài: 1) Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI,
1997): Bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, hai lần lập lại trên các khay
nhựa có dạng hình chữ nhật, kích thước khoảng 14 x 30 x 35 cm. Với ba mức độ mặn
thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl. 2) Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất: Bố trí thí
nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, hai lần lập lại trong khay thiếc có kích thước là
15 x 50 x 100 cm với ba mức độ mặn thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl. 3) Thí
nghiệm 2: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ (từ 30 ngày sau khi gieo đến chín). Bố trí thí
nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần lập lại trong các bể kích thước 2,5 x 2,5m
với ba mức độ mặn thanh lọc là 0, 4 và 6‰ muối NaCl.
Kết quả đạt được:
1) Tất cả các giống lúa đều có khả năng chịu mặn ở nồng độ từ 4 - 6‰. Riêng
IR 29 là giống chuẩn nhiễm nên bị chết hoàn toàn vào giai đoạn sau 23 ngày tiến hành
thanh lọc.
2) Khả năng chịu mặn và tỷ lệ sống sót của các giống lúa tỷ lệ thuận với nhau.
Giống có tỷ lệ sống sót càng cao chứng tỏ giống càng thích nghi với điều kiện sống.
3) Chiều cao cây và khả năng chịu mặn tỷ lệ nghịch với nhau. Nồng độ muối
càng cao thì chiều cao cây càng giảm.
4) Qua kết quả thu được từ năng suất của các giống lúa thí nghiệm đã chọn ra
được 4 giống lúa triển vọng là OM 6976, A69-1 NCM, OM 5464, OM 5451 có các đặc
tính nông học và hình thái tốt, năng suất vượt trội và có khả năng chịu mặn cao nhất so
với các giống còn lại trong thí nghiệm.

iv

MỤC LỤC
Trang tựa ............................................................................................................................ i
Lời cảm ơn......................................................................................................................... ii
Tóm tắt..............................................................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................................. iv
Danh sách các bảng .......................................................................................................... vi
Danh sách các hình và đồ thị........................................................................................... vii
Danh sách các chữ viết tắt ..............................................................................................viii
Chương 1 Mở đầu............................................................................................................ 1
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu đề tài ............................................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu cần đạt .......................................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 2
Chương 2 Tổng quan....................................................................................................... 3
2.1. Lịch sử của ngành trồng lúa ....................................................................................... 3
2.2. Tầm quan trọng của lúa gạo đối với con người Việt Nam ......................................... 3
2.3. Giá trị kinh tế của lúa gạo........................................................................................... 5
2.3.1 Giá trị dinh dưỡng .................................................................................................... 5
2.3.2 Giá trị sử dụng .......................................................................................................... 6
2.3.3 Giá trị thương mại .................................................................................................... 6
2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam................................................. 7
2.4.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ................................................................... 7
2.4.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam.................................................................... 8
2.5 Sự hình thành và đặc tính của đất mặn...................................................................... 12
2.6 Mặn và cây trồng ....................................................................................................... 13
2.6.1 Nhóm cây trồng chịu mặn ...................................................................................... 13
2.6.2 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây trồng.......................................... 15
2.6.3 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa ............................................. 16
2.7 Giới thiệu chung về đặc điểm các vùng lúa nhiễm mặn ở Việt Nam........................ 17
2.8 Thực trạng vùng lúa nhiễm mặn ở vùng ĐBSCL...................................................... 18

v

Chương 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu......................................................... 21
3.1. Vật liệu nghiên cứu................................................................................................... 21
3.2. Phương pháp thí nghiệm........................................................................................... 22
3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................................. 24
3.3.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ trong phòng ........................ 24
3.3.1.1. Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI, 1997).................... 24
3.3.1.2. Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất................................................................... 25
3.3.2. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ ..................................................... 26
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ....................................................................... 26
3.4.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ ............................................. 26
3.4.2. Thí nghiệm: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ ...................................................... 27
3.5. Phương pháp xử lí .................................................................................................... 29
Chương 4 Kết quả và thảo luận ................................................................................... 30
4.1. Thí nghiệm thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ ................................................... 30
4.1.1Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI, 1997)......................... 30
4.1.2 Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất....................................................................... 34
4.2. Thí nghiệm thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ............................................................ 37
4.2.1 Các đặc trưng về hình thái...................................................................................... 38
4.2.2 Tỷ lệ sống sót: (TLSS) .......................................................................................... 39
4.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao ............................................................................ 42
4.2.4 Động thái đẻ nhánh................................................................................................. 46
4.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ......................................................... 49
Chương 5 Kết luận và đề nghị...................................................................................... 53
5.1 Kết luận...................................................................................................................... 53
5.2 Đề nghị ...................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 54
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 55

vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Một số mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam 2000-2008 .................... 4
Bảng 2.2 Các quốc gia xuất khẩu gạo quan trọng trên thế giới ....................................... 5
Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo .......................................................................... 6
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, và sản lượng lúa trên thế giới qua các năm ..................... 8
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm...................... 9
Bảng 2.6. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010 ....................................... 10
Bảng 2.7. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam so với một số nước ................................... 11
Bảng 2.8. Số lượng và giá trị gạo xuất khẩu của Việt nam ............................................ 12
Bảng 2.9 Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp ............................................ 14
Bảng 2.10 : Ảnh hưởng của mặn đến cây trồng ............................................................. 14
Bảng 2.11 : Khả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng......................... 15
Bảng 2.12. Diện tích bị nhiễm mặn ở ĐBSCL .............................................................. 19
Bảng 3.1: Danh sách 15 giống lúa thí nghiệm................................................................ 21
Bảng 3.2: Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu thí nghiệm ........................................ 22
Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm .................................................... 23
Bảng 3.4. Tiểu chuẩn đánh giá ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển (IRRI, 1997) ...... 27
Bảng 3.5 : Phân nhóm chống chịu mặn .......................................................................... 27
Bảng 4.1 Kết quả thanh lọc mặn 15 giống lúa tại Viện Lúa ĐBSCL............................. 31
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây trong dung dịch Yoshida ...................... 32
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây trong điều kiện nhà lưới ...................... 35
Bảng 4.4 Tỷ lệ sống sót (TLSS) của các giống lúa sau thí nghiệm ................................ 36
Bảng 4.5 Đặc trưng về hình thái của các giống lúa thí nghiệm ở đối chứng ................. 38
Bảng 4.6 TLSS của 15 giống ở nồng độ 0‰ ................................................................. 40
Bảng 4.7 TLSS của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰ ........................................................... 41
Bảng 4.8 TLSS của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰ ........................................................... 42
Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 0‰ ......................... 49
Bảng 4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 4‰ ....................... 51
Bảng 4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 6‰ ...................... 52

vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Hạt giống được gieo trong khay ................................................................... 25
Hình 3.2 Muối và máy đo nồng độ muối .................................................................... 25
Đồ thị 4.1 Thanh lọc mặn của 15 giống lúa trong dung dịch Yoshida ........................... 30
Đồ thị 4.2 So sánh sự tương quan tỷ lệ giảm chiều cao cây và cấp chống chịu mặn ở
nồng độ 4‰ .................................................................................................................... 33
Đồ thị 4.3 So sánh sự tương quan với tỷ lệ giảm chiều cao cây và cấp chống chịu mặn ở
nồng độ 6‰ .................................................................................................................... 34
Đồ thị 4.4 Thanh lọc mặn 15 giống lúa trong khay đất .................................................. 37
Đồ thị 4.5 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰ ............... 43
Đồ thị 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰ ............... 44
Đồ thị 4.7 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰ ............... 45
Đồ thị 4.8 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰ .................................. 46
Đồ thị 4.9 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰ .................................. 47
Đồ thị 4.10 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰ ................................ 48

viii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CV:

Coefficient of Variation (Hệ số biến động)

ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH:

Đồng bằng sông Hồng

FAOSTAT: Food and Agriculture Organization of The United nations
(Tổ chức Nông Lương Thế giới)
IRRI:

International Rice Reasearch Institute
(Viện Nghiên cứu Lúa gạo quốc tế)

NSC:

Ngày sau cấy

NSG:

Ngày sau gieo

TLSS:

Tỷ lệ sống sót

VN:

Việt Nam

1

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Cây lúa (Oryza sativa) là cây lương thực quan trọng trên thế giới, với hơn một
nửa dân số thế giới lấy lúa gạo làm nguồn lương thực chính, đặc biệt là các quốc gia ở
Châu Á, Châu Phi và Mỹ La tinh. Hiện nay trên thế giới có hơn 110 quốc gia sản xuất và
tiêu thụ lúa gạo với các mức độ khác nhau. Năm 2008 sản lượng lúa gạo thế giới đạt 685
triệu tấn so với 822 triệu tấn ngô và 695 triệu tấn sắn (khoai mì). Nhưng vẫn còn hơn 1
tỷ người trên thế giới trên thế giới bị đói (FAO, 2010). Để đảm bảo an sinh xã hội và an
ninh lương thực của một quốc gia thì việc quan trọng nhất là đảm bảo bữa ăn tối thiểu
cho người dân nghèo.
Lúa là loại cây lương thực có khả năng thích nghi rộng từ 300 Nam đến 400 Bắc,
nhưng rất dễ mẫn cảm với điều kiện thời tiết, dễ gây thiệt hại nghiêm trọng đặc biệt là
những vùng trồng lúa ven biển, do sự lấn chiếm vào đất liền của nước biển. Theo Munns
(2002), tình trạng đất bị nhiễm mặn đang trở nên nghiêm trọng ở cả hai vùng trồng lúa
khác nhau: Vùng trồng lúa nước tưới và vùng trồng lúa nước trời. Nền nông nghiệp
trồng lúa nước tưới cung cấp 1/3 lương thực thế giới, trong đó 20% diện tích trồng lúa
nước tưới bị nhiễm mặn. Ước tính đất nhiễm mặn lên tới 1 tỷ ha trên toàn thế giới. Chỉ
riêng Châu Á có khoảng 21,5 triệu ha đất bị nhiễm mặn. (Flower và Yeo, 1995).
Ở Việt Nam năm 2008 diện tích lúa đạt 7,4 triệu ha, sản lượng 38,72 triệu tấn
trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có 2,9 triệu ha đất nông nghiệp với
744.000 ha đất nhiễm mặn. Những năm gần đây vấn đề đô thị hóa và sự biến đổi khí hậu
toàn cầu đã làm ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp nước ta. Đặc biệt là hạn hán và
sự xâm nhiễm mặn. Theo dự đoán của các nhà khoa học quốc tế, nếu mực nước biển
dâng cao khoảng 1m thì vùng ĐBSCL sẽ bị ngập khoảng 12% và như vậy diện tích lúa
mất đi khoảng 40%.

2

Vì vậy nghiên cứu tuyển chọn những giống lúa chống chịu mặn tốt là đòi hỏi cấp
bách trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp.
Để chọn lọc những giống lúa chống chịu mặn tốt, cần phải hiểu cơ chế chống
chịu mặn của chúng, từ đó mới có thể cải tiến cấu trúc di truyền. Theo Akbar, 1975
nhiễm mặn gây tổn hại đến cây lúa là do mất cân bằng thẩm thấu và tích lũy quá nhiều
ion Cl-. Theo Ponnamperuma, 1984 cho thấy cây lúa chống chịu mặn trong suốt giai
đoạn nẩy mầm, trở nên rất nhiễm trong giai đoạn mạ non, tiếp tục chống chịu trong giai
đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, nhiễm trong giai đoạn thụ phấn, thụ tinh và chống chịu
mặn trong giai đoạn chín. Aslam và ctv.,1993 cho rằng tại giai đoạn trổ, cây lúa ít mẫn
cảm với mặn, trong khi Gregorio và Senadrina, 1993; Lee, 1995 nhận thấy: Nghiên cứu
di truyền số lượng tính chống chịu mặn, hoạt động của gen cộng tính và gen không cộng
tính đều ảnh hưởng ý nghĩa trong di truyền tính chống chịu mặn.
Được sự phân công của Khoa Nông Học cùng với sự chấp nhận của Viện Lúa
Đồng Bằng Sông Cửu Long, dưới sự hướng dẫn của thầy TS. Hoàng Kim và TS. Phạm
Trung Nghĩa, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thanh lọc tính chống chịu mặn của một số
giống lúa cao sản ngắn ngày tại Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long”.
1.2. Mục tiêu đề tài
Xác định tính chống chịu mặn của một số giống lúa cao sản ngắn ngày để tuyển
chọn giống lúa thuần chống chịu mặn cho canh tác ở các vùng nhiễm mặn Đồng Bằng
Sông Cửu Long.
1.3. Yêu cầu cần đạt
Xác định mức chống chịu mặn, thành phần năng suất và năng suất của một số
giống lúa thuần. Đánh giá kết quả đạt được và chọn ra giống lúa chống chịu mặn.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 15 giống lúa thuần chịu mặn, là các giống lúa mùa,
lúa cao sản địa phương và các giống lúa của Viện lúa Quốc Tế (IRRI).
Thời gian thực hiện: Từ 01/2011 đến 04/2011. Địa điểm khảo nghiệm: tại Viện
Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long, Ô Môn - Cần Thơ.

3

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Lịch sử của ngành trồng lúa
Cây lúa (Oryza sativa) có nguồn gốc lịch sử lâu đời, trải dài từ phía Nam Trung
Quốc đến Đông Bắc Ấn Độ (vào khoảng 8000 năm trước đây). Các tài liệu lịch sử, di
tích khảo cổ đều có nói về ngành trồng lúa. Theo các tài liệu này, ngành trồng lúa đã
xuất hiện ở các nước Đông Nam Á như ở Trung Quốc, năm 1742 đã có tài liệu nói rằng,
nghề trồng lúa có ở Trung Quốc từ 2800 trước công nguyên. Ở Việt Nam, từ các di chỉ
Đồng Đậu và trống đồng Đông Sơn có in hình người giã gạo, cùng với các vỏ trấu cháy
thành than đã chứng tỏ ngành trồng lúa đã có cách đây từ 3300 - 4100 năm (Võ Tòng
Xuân, 1984). Thêm vào đó Đinh Văn Lữ (1978) cũng đã cho rằng khoảng 4000 - 3000
trước công nguyên, người ta đã tìm thấy những di tích như bàn nghiền hạt lúa, cối và
chày đá giã gạo. Ở Ấn Độ nghề trồng lúa có từ 1000 năm trước công nguyên. Như vậy
có thể nói rằng nghề trồng lúa bắt đầu ở châu Á sau đó lan sang các vùng khác như Ai
Cập, Châu Âu, Châu phi, Châu Mỹ....
2.2. Tầm quan trọng của lúa gạo đối với con người Việt Nam
Lúa gạo là loại cây lương thực quan trọng của thế giới và Việt Nam. Lúa gạo là
cây lương thực đứng vị trí hàng đầu, do có nhiều giá trị dinh dưỡng và công dụng quan
trọng thông qua việc chế biến thành cơm, bánh.... cung cấp năng lượng cho con người
sống và hoạt động.
Cây lúa từ ngàn đời nay đã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam. Đồng thời
cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn minh lúa nước. Cây lúa không
chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa và tinh thần
của người Việt Nam.

4

Cây lúa là cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc, lúa cũng là cây lương thực chính của
người dân Việt Nam nói riêng và hơn một nửa dân số thế giới nói chung. Cây lúa không
chỉ giữ vai trò to lớn trong đời sống kinh tế, xã hội mà còn có giá trị lịch sử, bởi lịch sử
phát triển của cây lúa gắn với lịch sử phát triển của cả dân tộc Việt Nam, in dấu ấn trong
từng thời kỳ thăng trầm của đất nước. Nếu trước đây cây lúa, hạt gạo chỉ đem lại no đủ
cho con người, thì ngày nay cây lúa có thể làm giàu cho người nông dân và cho cả đất
nước điều đó thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 : Một số mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam (nghìn tấn) 2000-2008
Loại nông sản

2000

2004

2005

2006

5.254,80

733,9

976,2

912,7

980,9

1.232,10 1060,9

Hạt điều

34,2

104,6

109,0

127,7

154,7

160,8

Hồ tiêu

36,4

110,5

109,9

144,8

83,0

93,3

Chè

55,7

104,3

91,7

105,4

115,7

104,7

Lạc nhân

76,1

46,0

54,7

14,0

37,0

14,3

Tinh bột

59,7

100,9

129,6

151,2

194,1

258,6

-

-

800,7

1.041,00

3.476,70

Cà phê

Sắn lát

4.580,00

2008

4.063,10

Gạo

4.642,00

2007

4.744,90

1.371,00 2000,0

Nguồn: Niên giám Thống kê 2008 Tổng cục Thống kê; Hoàng Kim 2010
Nước ta là một nước có nền kinh tế nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay. Từ một
nước thiếu lương thực trầm trọng trong những năm chiến tranh, đến nay nền nông
nghiệp nước ta không chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu
trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới. Trong đó ngành
trồng lúa ở nước ta là một trong những ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và
đạt được những thành tựu đáng kể, đưa VN trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai
trên thế giới (bảng 2.2).

5

Bảng 2.2 Các quốc gia xuất khẩu gạo quan trọng trên thế giới (triệu tấn)
TT

Các nước

2000

2005

2006

2007

2008

1

Thái lan

5,282

6,043

5,996

7,048

8,672

2

Việt Nam

3,476

5,250

4,642

4,558

4,735

3

Mỹ

1,359

2,281

1,948

1,693

1,705

4

Ấn Độ

1,527

3,824

4,443

6,143

2,474

5

Pakistan

2,016

2,981

3,688

3,129

2,599

6

Trung Quốc

2,884

0,558

1,089

1,158

0,809

7

Uruguay

0,433

0,533

0,528

0,551

0,500

8

Ai Cập

0,389

1,017

0,917

1,123

1,734

9

Argentina

0,293

0,194

0,284

0,274

0,282

10

Brazil

0,012

0,032

0,058

0,056

0,319

17,671

22,713

23,593

25,733

23,829

Tổng
Nguồn: FAOSTAT, 2011

2.3. Giá trị kinh tế của lúa gạo
2.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Gạo là thức ăn giàu chất dinh dưỡng chứa nhiều đường bột và protein. Phân tích
thành phần dinh dưỡng của gạo có: 62,4% tinh bột, 7,9 % protein (ở gạo nếp thường cao
hơn gạo tẻ), lipit ở gạo xay là 2,2% nhưng ở gạo xát chỉ còn 0,2%. Bột gạo có nhiều
vitamin B1 (0,45 mg/100 hạt), B2, B6 và PP (bảng 2.3)
Trong hạt gạo, hàm lượng dinh dưỡng tập trung ở các lớp ngoài và giảm dần vào
trung tâm. Phần bên trong nội nhũ chỉ chứa chủ yếu là chất đường bột. Cám hay lớp vỏ
ngoài của hạt gạo chiếm khoảng 10% trọng lượng khô là thành phần rất bổ dưỡng của
lúa, chứa nhiều protein, chất béo, khoáng chất và vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm
B. Tấm gồm có mầm hạt lúa bị tách ra khi xay chà, cũng là thành phần rất bổ dưỡng,
chứa nhiều protein, chất béo, đường, chất khoáng và vitamin.

6

Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo (% chất khô so với một số cây lấy hạt khác)
Loại hạt

Tinh bột

Protein

Lipit

Xenluloza

Tro

Nước

Lúa

62,4

7,9

2,2

9,9

5,7

11,9

Lúa mì

63,8

16,8

2,0

2,0

1,8

13,6

Ngô

69,2

10,6

4,3

2,0

1,4

12,5

Lúa miến

71,7

12,7

3,2

1,5

1,6

9,9

59,0

11,3

3,8

8,9

3,6

13,0

Nguồn: Nguyễn Văn Tuất, 2010
2.3.2 Giá trị sử dụng
Gạo được dùng để chế biến thành cơm, bánh, làm môi trường để nuôi cấy niêm
khuẩn, men, cơm mẻ,… Ngoài ra gạo còn dùng để chưng cất rượu, cồn,…
Cám, hay đúng hơn là các lớp vỏ ngoài của hạt gạo, do chứa nhiều protein, chất
béo, chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin nhóm B, nên được dùng làm bột dinh dưỡng
trẻ em và điều trị các bệnh tim mạch, huyết áp, phù thũng….Cám là thành phần cơ bản,
giàu chất dinh dưỡng trong thức ăn gia súc, gia cầm.
Trấu ngoài công dụng làm chất đốt, chất độn chuồng còn dùng làm ván ép, vật
liệu cách nhiệt, cách âm, chế tạo carbon và silic.
Rơm rạ là thức ăn cho trâu bò, làm chất đốt, lợp nhà, làm giấy, sản xuất nấm rơm
2.3.3 Giá trị thương mại
Trên thị trường thế giới, thông thường giá gạo xuất khẩu cao hơn lúa mì từ 2 - 3
lần và hơn ngô từ 2 - 4 lần. Thời điểm khủng hoảng lương thực trên thế giới những năm
1970 đã làm giá cả các loại ngũ cốc trên thị trường thế giới tăng vọt đột ngột: giá gạo từ
147 USD/tấn (1972) tăng lên 350 USD/tấn (1973), lúa mì từ 69 USD/tấn (1972) lên 137
USD/tấn (1973) và ngô từ 56 (1972) lên 98 USD/tấn (1973). Giá gạo đạt đỉnh cao vào
năm 1974 là 542 USD/tấn, trong khi gạo thơm đặc sản Basmati (gạo số 1 thế giới) lên
đến 820 USD/tấn. Sau đó, giá gạo giảm dần và tăng lên trở lại trên 430 USD/tấn trong
những năm 1980 - 1981 để rồi giảm xuống và có khuynh hướng ổn định ở khoảng 200 250 USD/tấn, tức vẫn gấp đôi giá lúa mì và gấp ba ngô. Nhìn chung, từ năm 1975 - 1995
giá gạo biến động khá lớn và ở mức cao.

7

Giá gạo thế giới trong những năm 90 biến động khá lớn, trong đó năm 1993 thấp
nhất, sau đó tăng dần và tương đối ổn định từ năm 1997 - 1998. Giá gạo VN (5% tấm)
bán trên thị trường thế giới ở mức trung bình từ 220 - 290 USD/tấn. Từ năm 2000 trở đi,
giá gạo thế giới tăng đều và ổn định ở mức 10% năm. Giá gạo xuất khẩu của VN tháng
7/2011 với gạo 5% tấm là 470 USD/tấn. (Hiệp hội Lương thực Việt Nam, 2011)
2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Diện tích trồng lúa trên thế giới đã tăng rõ rệt từ năm 1961 đến năm 1980. Năng
suất không ngừng được cải thiện, đặt biệt từ sau cuộc cách mạng xanh của thế giới vào
những năm 1965 - 1970, với sự ra đời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, mà tiêu
biểu là giống lúa IR5, IR8. Các giống lúa này có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo điều kiện
cho các nước phát triển tăng nhanh sản lượng lúa bằng con đường tăng năng suất nhờ có
điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và đầu tư phân bón, kỹ thuật cao (bảng
2.4).
Đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên,
Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990). Trong khi các nước có diện tích lúa lớn,
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu điều kiện đầu tư, cải tạo môi trường canh tác và
không thể đầu tư vào nông nghiệp cao, nên năng suất lúa vẫn còn rất thấp và tăng chậm.
Điều này làm năng suất lúa bình quân trên thế giới cho đến nay vẫn còn ở khoảng 4,0 4,3 tấn/ha, chỉ bằng phân nửa năng suất lúa ở các nước phát triển (bảng 2.4).

8

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, và sản lượng lúa trên thế giới qua các năm
Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

1965

124,98

2,03

254,08

1970

133,10

2,38

316,38

1975

141,97

2,51

357,00

1980

144,67

2,74

396,87

1985

143,90

3,25

467,95

1990

146,98

3,53

518,21

1995

149,59

3,66

547,43

2000

153,94

3,89

598,40

2005

151,71

3,94

597,32

2006

147,53

3,85

568,30

2007

147,26

3,98

585,73

2008

150,31

4,06

610,84

2009

152,90

4,12

629,30

2006

155,30

4,12

641,08

2007

155,05

4,23

656,50

2008

157,73

4,36

689,14

2009

158,30

4,32

685,24

Nguồn: FAOSTAT, 2011
2.4.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Trước năm 1975 diện tích trồng lúa cả nước dao động trong khoảng 4,42 - 4,92
triệu ha, năng suất có tăng nhưng rất chậm, chỉ khoảng 700kg/ha trong vòng 20 năm.
Sản lượng lúa hai miền chỉ trên dưới 10 triệu tấn (bảng 2.5 ).
Sau năm 1975 diện tích trồng lúa tăng khá nhanh và ổn định, nhưng năng suất
bình quân giảm sút khá nghiêm trọng do đất đai mới khai hoang chưa được cải tạo, thiên
tai và sâu bệnh, cơ chế quản lý nông nghiệp trì trệ không phù hợp.

9

Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm
Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

1955
1960
1965
1970
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Sơ bộ 2009

4,42
4,60
4,83
4,72
4,94
5,54
5,70
5,96
6,77
7,67
7,49
7,50
7,45
7,45
7,33
7,32
7,21
7,41
7,44

1,44
1,99
1,94
2,15
2,16
2,11
2,78
3,21
3,69
4,24
4,29
4,59
4,64
4,86
4,89
4,89
4,99
5,22
5,23

6,36
9,17
9,37
10,17
10,54
11,68
15,87
19,14
24,96
32,53
32,11
34,45
34,57
36,15
35,79
35,85
35,94
38,72
38,89

Nguồn : Tổng cục Thống kê VN, 2011
Bước sang 1980, năng suất lúa tăng dần do khắc phục được những nguyên nhân
trên như: thay đổi cơ chế quản lý nông nghiệp bằng chủ trương khoán sản phẩm trong
sản xuất, cải thiện hệ thống kênh mương….
Sau những nỗ lực khắc phục khó khăn nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn. Từ một nước phải nhập khẩu gạo hàng năm chúng ta đã tự túc được lương thực và
dần dần tái hòa nhập vào thị trường lương thực thế giới, chiếm lĩnh ngay vị trí quan
trọng là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 rồi thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.
Từ năm 1997 đến nay, hằng năm nước ta xuất khẩu trung bình trên dưới 4 triệu
tấn gạo, đem về một nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể. Hiện nay VN đứng hàng thứ 6 về
diện tích gieo trồng và đứng hàng thứ 5 về sản lượng lúa. Hạt gạo VN chẳng những đảm
bảo yêu cầu về an ninh lương thực trong nước mà còn góp phần quan trọng trong thị
trường lúa gạo thế giới.

10

Trong những năm qua, gạo xuất khẩu VN tăng trưởng về số lượng và chất lượng
cũng như mở rộng thị trường. Đến nay, ngoài các thị trường truyền thống của VN như là
Iraq, Iran (Trung Đông), thị trường Châu Á (Indonesia, Philippines), VN đã mở rộng và
phát triển thêm một số thị trường tiềm năng ở các nước Châu Phi, Mỹ La tinh…(bảng
2.6)
Bảng 2.6. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010
Thị trường

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Philippines
Indonesia
Singapore
Cu Ba
Malaysia
Đài Loan
Hồng Kông
Trung Quốc
Đông Timo
Nga
Nam Phi
Brunei
Ucraina
Australia
Bỉ
Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất
Ba Lan
Pháp
Hà Lan
Italia
Tây Ban Nha

1.475,82
687,21
539,29
472,27
398,01
353,14
131,12
124,46
116,72
83,69
31,79
15,14
13,15
7,46
5,91
5,90
5,02
2,58
1,42
1,39
0,84

947.378,77
346.017,26
227.791,80
209.216,94
177.688,70
142.704,50
65.176,23
54.636,94
51.526,93
36.059,49
13.365,04
7.658,56
6.149,16
4.327,17
2.716,95
2.708,17
2.058,80
1.070,36
829,32
757,90
392,84

Tổng cộng

6.886,17

3.247.860,36

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
Về giá cả, gạo VN đã dần dần được nâng lên tương đương với gạo Thái Lan, vào
cùng một thời điểm và cấp loại gạo. Điều này cho thấy, chất lượng gạo và quan hệ thị
trường của gạo VN đã có thế cạnh tranh ngang hàng với gạo Thái Lan trên thị trường thế
giới (bảng 2.7 ).

11

Bảng 2.7. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam so với một số nước (giá FOB, USD/tấn)
Loại gạo

Giá gạo
Đầu 6/2011 đến cuối 7/2011

Thái 100B ( 100% gạo nguyên )

550

Thái 5% tấm

520

Thái 25% tấm

480

Việt 5% tấm

470

Việt 25% tấm

435

Ấn Độ 5% tấm

330

Ấn Độ 25% tấm

315

Pakistan 15-20% tấm

510

Pakistan 25% tấm

460

Nguồn: Thị trường lúa gạo.com và gentraco.com.vn, 2011
Tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam cũng tăng lên rõ rệt kể từ
lúc nước ta tham gia thị trường xuất khẩu gạo thế giới năm 1989 (bảng 2.8)

12

Bảng 2.8. Số lượng và giá trị gạo xuất khẩu của Việt nam (Bộ thương mại)
Tổng lượng gạo xuất khẩu

Tổng giá trị

(triệu tấn)

(triệu USD)

1989

1,37

310,29

1990

1,78

274,52

1991

1,17

230,50

1992

1,54

405,53

1993

1,65

335,06

1994

1,96

420,86

1995

2,03

538,84

1996

3,05

868,42

1997

3,68

891,34

1998

3,79

1.005,48

1999

4,56

1.008,96

2000

3,39

615,82

2001

3,53

544,11

2002

3,25

608,12

2003

3,92

693,53

2004

4,06

859,18

2005

5,20

1.279,27

Năm

Nguồn: Hiệp hội lương thực VN, 2011
2.5 Sự hình thành và đặc tính của đất mặn
Đất mặn ven biển Việt Nam do ảnh hưởng của nước biển mặn theo thủy triều tràn
vào hoặc do mạch nước mặn ngầm. FAO - UNESCO gọi đất phù sa mặn (satic flavisols)
và xác định đất mặn là đất có đặc tính mặn (salic properties) không có tầng sulfidic cũng
như tầng sulfuric từ mặt đất xuống độ sâu 125 cm (Tôn Thất Chiếu, 1992).

13

Đất mặn là đất có độ dẫn điện của dung dịch trích bảo hòa (Eco) là từ 4 mmho/cm
trở lên ở 250C. Đây là ngưỡng mà vượt quá mức này năng suất lúa sẽ giảm đáng kể vì
lượng muối gia tăng (Akbar và Ponnamperuma, 1980). Các loại ion chính yếu của muối
gồm: Na+, Ca2+, Mg2+, Cl- và SO42-. Trong đó muối NaCl chiếm ưu thế.
Ngoài ra đất mặn được chia làm 2 dạng khác nhau rõ rệt: đất mặn duyên hải và đất
mặn nội địa. Đất mặn duyên hải có ở những vùng ven biển, tính mặn này chủ yếu do sự
tràn ngập của nước biển và nước thường có pH thấp. Đất mặn nội địa có ở những vùng
khô và nữa khô. Tính mặn ở đây do nước dẫn thủy hoặc nước ngầm. Sự bốc hơi cao dẫn
đến muối tập trung ở vùng rễ và đất thường có pH cao (Yoshida, 1981).
Đất mặn ven biển thường có tổng số muối tan > 0,5% (tương đương với >0,15%
Cl) và nếu đạt mức độ mặn trung bình phải > 0,25% (tương đương với 0,05% Cl). Trong
hoàn cảnh nhiệt đới ẩm, gió mùa có loại mùa mưa và khô khác nhau, về mùa mưa muối
ở tầng đất mặn thường bị rửa đi gần hết, lúc bấy giờ xác định đất mặn phải lấy mẫu và
phân tích các tầng bên dưới phẩu diện (Nguyễn Vy và Trần Khải, 1978).
Đất bị ảnh hưởng mặn không phải đều có khả năng canh tác giống như nhau, mà
nó được chia ra thành từng nhóm khác nhau để sử dụng đất hợp lý. Đất bị ảnh hưởng
mặn ở đại lục thuộc Châu Âu và Bắc Mỹ rất ít có khả năng trồng trọt. Ở Châu Á, hơn
80% đất bị ảnh hưởng mặn có khả năng trồng trọt và đã được khai thác cho sản xuất
nông nghiệp. Ở Châu Phi và Nam Mỹ, khoảng 30% đất bị nhiễm mặn có khả năng trồng
trọt. Hiện tượng nhiễm mặn là mối đe dọa lớn nhất đến việc gia tăng sản lượng lương
thực ở các quốc gia Châu Á (Abrol, 1986) .
2.6 Mặn và cây trồng
2.6.1 Nhóm cây trồng chịu mặn
Nồng độ muối cao trong đất là nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến cây trồng. Ảnh
hưởng dễ thấy nhất là nước kém hữu dụng cho cây ở vùng rễ. Điều này do áp suất thẩm
thấu của dung dịch đất gia tăng. Ngoài ra nồng độ đậm đặc của những ion muối có thể
gây độc đối với cây trồng, hoặc có thể ngăn cản sự hấp thu của những dinh dưỡng cần
thiết khác đối với cây (Abrol, 1988).

14

Trong đất bị nhiễm mặn thường bao gồm đất bị nhiễm mặn, thành phần tự nhiên
và thành phần muối, pH, các chất dinh dưỡng, chế độ nước và các chất độc liên quan
trong đất. Đất mặn khác với đất thường ở trị số EC đo được, nếu là đất mặn trị số EC
vượt quá 4dS/m (tương đương độ mặn là 2‰) ở 250C, nếu trị số EC vượt quá mức này
thì năng suất cây trồng nói chung và năng suất lúa nói riêng giảm một cách trầm trọng.
Bảng 2.9 Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp
Phân loại độ mặn

Tổng số muối tan

của đất

(%) trong đất

Đất rất mặn

đất

>1

> 0.25

0.50 - 1

0.15 – 0.25

0.25 – 0.50

0.05 - 0.15

< 0.25

< 0.05

Đất mặn
Đất mặn trung bình

Cl- (%) trong

Đất mặn ít
Nguồn: Nguyễn Vy và Trần Khải, 1978

Mức độ chịu mặn của cây được đánh giá dựa trên năng suất giảm khi so sánh với
đất không mặn (Abrol và ctv, 1988).
Bảng 2.10 : Ảnh hưởng của mặn đến cây trồng
Phân loại đất
mặn
Không mặn

Độ dẫn điện của dung
dịch đất trích bão hòa
(mmh0/cm)
0÷2

Mặn ít

2÷4

Ảnh hưởng trên cây trồng
Mặn ảnh hưởng không đáng kể.
Năng suất của nhiều loại cây trồng có thể bị
giới hạn.

Mặn trung bình

4÷8

Mặn

8 ÷ 16

Rất mặn

> 16

Năng suât của nhiều loại cây trồng bị giới
hạn.
Chỉ một số cây trồng chịu đựng được
Chỉ rất ít loại cây trồng chịu đựng mặn

Nguồn: Abrol và ctv , 1998
Tùy theo cách chịu mặn khác nhau mà thực vật có thể chia làm 4 nhóm sau (Trần
Kim Đồng và ctv, 1991)
- Nhóm 1: Thực vât ưa muối (thích muối điển hình), khả năng chứa muối trong tế
bào đến 10%.

15

- Nhóm 2: Thực vật có tế bào thích ứng mặn, tăng dịch bào để tăng áp suất thẩm
thấu.
- Nhóm 3: Thực vật có tế bào loại thải muối, có khả năng tăng tính thấm của chất
nguyên sinh (tăng tính tan vào trong tế bào).
- Nhóm 4: Thực vật có cơ quan đặc biệt giữ muối, nhờ các lông tư mới tạo ra trên
bề mặt lá để giữ muối lại.
2.6.2 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây trồng
* Giai đoạn sinh trưởng
Hầu hết các loại cây trồng đều bị ảnh hưởng mặn trong giai đoạn nảy mầm nhiều
hơn bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào khác. Khả năng chịu mặn trong giai đoạn nảy mầm
thay đổi theo từng loại cây.
Maas và Hoffman (1977), cho rằng khả năng chịu đựng mặn của cây thay đổi
theo giai đoạn sinh trưởng của cây và ông kết luận rằng lúa mạch, lúa mì và ngô chịu
đựng nồng độ muối gần giống lúa. Củ cải đường và cỏ linh lăng thì mẫn cảm suốt giai
đoạn nảy mầm, đậu nành thì thay đổi tùy thuộc vào giống. Theo Maas và Hoffman
(1977) thì Bộ Nông Nghiệp Canada đã đưa ra khả năng chịu đựng mặn của vài loại cây
trồng ở bảng 2.11.
Bảng 2.11 : Khả năng chịu mặn của cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng
Cây trồng

Giai đoạn nảy mầm

Giai đoạn đánh giá

Lúa mạch

Rất tốt

Tốt

Ngô

Tốt

Xấu

Lúa mì

Khá tốt

Trung bình

Cỏ linh lăng

Xấu

Tốt

Củ cải đường rất

Xấu

Tốt

Đậu

Rất xấu

Nguồn: Maas và Hoffman, 1977

Rất xấu

16

2.6.3 Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa
Lúa có khả năng chịu mặn cao lúc nảy mầm nhưng lại rất mẫn cảm ở thời kỳ cây
con, lúc cấy và lúc trổ. Trong những trường hợp mặn ít, thì một lượng Na+ thấp có thể
thúc đẩy sự sinh trưởng của cây lúa. Mỗi giống lúa có sức chống chịu mặn khác nhau,
khả năng chịu mặn là một yếu tố quan trọng giúp cây lúa có thể thích nghi được với
nhiều điều kiện môi trường khác nhau (Bùi Huy Đáp, 1977).
Khả năng chịu mặn của lúa tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: pH đất, chế độ
nước, phương pháp canh tác, tuổi mạ, giai đoạn phát triển của cây, thời gian bị nhiễm
mặn và nhiệt độ bên ngoài (IRRI, 1978).
Akbar và Ponnamperuma (1980), cho rằng khả năng chịu mặn của lúa tùy theo
giai đoạn sinh trưởng của lúa như sau:
- Giai đoạn nảy mầm và mạ non: các giống lúa đều có khả năng chịu mặn trong
suốt giai đoạn nảy mầm. Ajkbar (1972), cho rằng mặn không làm thiệt hại khả năng nảy
mầm mà chỉ kéo dài thời gian nảy mầm. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy cây lúa
mẫm cảm với mặn ở giai đoạn mạ non (2 - 3 lá) nhiều hơn trong giai đoạn nảy mầm, và
ảnh hưởng của mặn trong giai đoạn mạ thay đổi tùy theo giống lúa. Mặn ảnh hưởng đến
sự gia tăng chiều dài của lá và việc hình thành lá mới, đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến
sự phát triển của rễ. Theo Diệp Văn Thật (1987), với nồng độ muối 6‰ ở giai đoạn nảy
mầm và ở giai đoạn mạ cây lúa chết lúc 28 ngày sau khi gieo và 30 ngày sau khi xử lý
mặn. Tuy nhiên giống lúa MTL78 (A69-1) hạt vẫn nảy mầm được > 80%, cây lúa có khả
năng chịu mặn được suốt 28 ngày. Cũng với nồng độ 6‰, ở giai đoạn đâm chồi tích cực
và giai đoạn trổ, giống MTL78 sống được và cho năng suất, tuy nhiên năng suất giảm rất
nhiều so với đối chứng. Như vậy thời gian nhiễm mặn càng sớm đối với giống này sẽ
dẫn đến năng suất kém.
- Giai đoạn tăng trưởng: Lúa có khả năng chịu mặn trong suốt giai đoạn sinh
trưởng tăng trưởng, và sức chống chịu này tăng dần theo tuổi cây, khi cây già thì tính
chống chịu càng gia tăng. Trong suốt giai đoạn tăng trưởng, chiều cao cây, trọng lượng
rơm rạ, số chồi/bụi, trọng lượng khô của rễ, chiều dài rễ, thời gian từ khi cấy đến trổ,
đều bị ảnh hưởng bởi mặn với mức độ khác nhau, trong đó chiều cao cây, số chồi/bụi và
thời gian sinh trưởng bị ảnh hưởng mạnh nhất. Sự thiệt hai do mặn nghiêm trong hơn khi

17

thời tiết có nhiệt độ cao (30,70C) và ẩm độ thấp (63,5%) vì nó làm gia tăng sự thoát hơi
nước và sự hấp thu mặn của cây lúa.
- Giai đoạn sinh dục: Mặn ảnh hưởng ở giai đoạn này sẽ làm giảm năng suất hạt
nhiều hơn ở giai đoạn sinh trưởng tăng trưởng. Trong thời kỳ sinh sản, mặn ảnh hưởng
đến sự tượng gié, sự hình thành hoa, sự thụ phấn và sự nảy mầm của hạt phấn, làm cho tỉ
lệ lép gia tăng (Akbar, 1972; Awaki, 1956; Kaddak và Fakhry, 1961; Ota và ctvl, 1965).
Mặn làm giảm chiều dài bông, số hạt/bông và trọng lượng 1000 hạt đưa đến năng suất
giảm.
2.7 Giới thiệu chung về đặc điểm các vùng lúa nhiễm mặn ở Việt Nam
Nước ta có khoảng 1 triệu ha đất nhiễm mặn (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên và
R.H.Howeler, 2003) trong đó có hai vùng nhiễm mặn tập trung chủ yếu là châu thổ lớn
là ĐBSH và ĐBSCL. Ảnh hưởng của nước biển ở vùng cửa sông vào đất liền ở ĐBSH
chỉ khoảng 15 km, nhưng ở vùng ĐBSCL lại có thể xâm nhập tới 40 - 50 km (FAO,
2000).
Các tỉnh vùng ĐBSCL như: Sóc Trăng, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu,
Cà Mau, Kiên Giang đều bị nhiễm mặn. Chủ yếu là đất phèn mặn chiếm diện tích
khoảng 1.600.000ha, ước tính 40,7% diện tích toàn vùng và đất mặn có diện tích là
744.000 ha, chiếm 18,9% gây hạn chế cho việc tăng vụ và tăng năng suất của vùng.
Các vùng lúa nhiễm mặn ở ĐBSH thuộc các tỉnh như: Thái Bình, Hải Phòng,
Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,…Vùng ven biển thuộc Hải Phòng bị nhiễm mặn
khoảng 20.000 ha ở cả hai dạng nhiễm mặn tiềm tàng và nhiễm mặn xâm nhiễm từ 0,3 0,5%. Tỉnh Thái Bình có khoảng 18.000 ha nhiễm mặn. Tỉnh Nam Định có khoảng
10.000 ha. Tỉnh Thanh Hóa có khoảng 22.000 ha đất nhiễm mặn. Các giống lúa mùa địa
phương trước đây thường được gieo trồng là: Cườm, Nhộng, Tẻ Tép, Tẻ Đỏ, Chiêm
Bầu, Cút Hương,… năng suất thấp, chỉ đạt 18 - 20 tạ/ha. Gần đây một số giống chịu mặn
trung bình như: Mộc Tuyền, X21, Xỉ, X19, VD97, VD920…cho năng suất khá cao
nhưng có dạng hình yếu rạ, ít chịu phân, cao cây, lá lướt (Nguyễn Tấn Hinh và ctv.,
2005).
Dọc theo ven biển các tỉnh miền Trung đất cũng bị nhiễm mặn như Hà Tĩnh có
khoảng 17.919 ha, Quảng Bình có có hơn 9.300 ha bị nhiễm mặn và Ninh Thuận có gần

18

2.300 ha đất bị nhiễm mặn. Các giống lúa địa phương thường được canh tác tại các vùng
này là: Thuận Yến, nếp Bờ Giếng, Trắng Điệp,…
Nói chung một trong những trở ngại chính cho nghành Nông nghiệp ở VN là đất
nhiễm mặn. Những năm gần đây, phong trào chuyển đổi từ mô hình trồng lúa sang một
tôm - một lúa ở các tỉnh ven biển đã làm cho một số vùng lúa lân cận trở nên bị nhiễm
mặn, gây ảnh hưởng xấu đến sản lượng lúa.
2.8 Thực trạng vùng lúa nhiễm mặn ở vùng ĐBSCL
Với diện tích tự nhiên là 3,96 triệu ha, chiếm 12% diện tích cả nước; trong đó đất
sản xuất nông nghiệp khoảng 2,9 triệu ha, đất sản xuất lâm nghiệp là 430.770 ha, đất
khác chiếm 277.000 ha và đất chuyên dùng khoảng 262.682 ha (Nguyễn Ngọc Anh,
2005).
Nhiệt độ khí hậu ĐBSCL trung bình hằng năm trên 27 – 280C, tháng có nhiệt độ
trung bình thấp nhất là tháng 12 và tháng 1, nằm trong khoảng 25 - 260C, tháng có nhiệt
độ trung bình cao nhất là tháng 4 và tháng 5, nhiệt độ trung bình: 28 - 290C. Lượng mưa
trung bình hàng năm toàn vùng là 1.520 - 1.800 mm, phân bố không đều theo thời gian
và không gian. Suốt mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 lượng mưa chiếm khoảng 90%
lượng mưa cả năm, và lượng mưa rất ít trong mùa khô (tháng 11 đến tháng 4).
Về đất nông nghiệp, theo Trần Thanh Cảnh (1998), vùng ĐBSCL có các nhóm
đất chính sau: (1) Đất phù sa có diện tích khoảng 1.180.000 ha, chiếm 30,1% diện tích
toàn vùng; (2) Đất phèn mặn chiếm diện tích khoảng 1.600.000 ha, ước tính 40,7% diện
tích toàn vùng; (3) Đất mặn có diện tích là 744.000 ha, chiếm 18,9 %, có độ phì tự nhiên
cao, nhưng bị nhiễm mặn, nên việc tăng vụ, tăng năng suất trong sản xuất bị hạn chế; (4)
Đất xám có diện tích khoảng 134.656 ha, chiếm 3,4%, bao gồm đất xám trên phù sa cổ,
đất xám đọng mùn gley trên phù sa cổ.
ĐBSCL có hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo thành hệ thống thủy lợi cung cấp
nước cho sản xuất nông nghiệp, tháo chua, rửa mặn và cũng là hệ thống vận chuyển
bằng đường thủy, rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá, nông sản. Mùa lũ thường kéo
dài 5 tháng với lượng nước chiếm khoảng 3/4 tổng lượng nước cả năm, và 7 tháng mùa
khô cạn, lượng nước còn lại rất ít. Do đó, thủy triều có ảnh hưởng rất lớn đến phần lớn
vùng hạ lưu sông Mekong, toàn bộ ĐBSCL của VN. Do ảnh hưởng của thủy triều, nước
mặn từ biển thường tràn vào sâu trong đất liền vào mùa khô. Các vùng lúa ven biển

19

ĐBSCL thuộc các tỉnh: Sóc Trăng, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau,
Kiên Giang đều bị nhiễm mặn, nhiều hay ít tùy thuộc vào ảnh hưởng của thủy triều và hệ
thống kênh ngòi, đê ngăn mặn của từng vùng. Độ mặn lớn nhất trên sông theo quy luật,
thường xuất hiện trùng với kỳ triều cường trong tháng, nước biển càng mặn, càng vào
sâu trong đất liền ở các vùng triều mạnh và ít có nước thượng nguồn đổ về.
Mức độ xâm nhập mặn tùy thuộc vào sự xâm nhập của nước biển, và tùy vào mùa
trong năm, cao điểm vào các tháng có lượng mưa thấp, khoảng tháng 3 - 4 dương lịch.
ĐBSCL có khoảng 1,8 - 2,1 triệu ha đất tự nhiên chịu ảnh hưởng của mặn tập trung ở
các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Kiên Giang,
phần lớn là đất bị nhiễm mặn kết hợp với phèn, ngập nước thể hiện qua bảng 2.12 (Lê
Sâm, 2003)
Bảng 2.12. Diện tích bị nhiễm mặn ở ĐBSCL trung bình tháng 4 (1991-2000)
STT

Khu vực

Độ mặn (g/l)

Diện tích (ha)

1

Không ảnh hưởng mặn

2

Xâm nhập mặn

0,0 - 0,4

107.025

2,8

3

Xâm nhập mặn

0,4 - 2,0

232.816

6,0

4

Xâm nhập mặn

2,0 - 4,0

148.244

3,8

5

Xâm nhập mặn

4,0 -16,0

1.378.550

6

Xâm nhập mặn

>16,0

Tổng cộng (làm tròn)

1.773.365

Tỷ lệ (%)
45,5

35,3

260.000

6,6

3.900.000

100

Nguồn: Lê Sâm, 2003.
Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2001) chia vùng ĐBSCL ra làm 06 vùng: vùng ven
và giữa sông Tiền và sông Hậu, vùng Đồng Tháp Mười, vùng Tây sông Hậu, vùng Tứ
giác Long Xuyên, vùng Bán đảo Cà Mau, vùng ven biển Đông. Trong đó các vùng bị
ảnh hưởng mặn chính là:
- Vùng Bán đảo Cà Mau: diện tích tự nhiên: 946.000 ha. Diện tích hiện đang sử
dụng: 676.000 ha, gồm các loại đất: đất mặn và đất phèn mặn. Yếu tố chính ảnh hưởng
đến sản xuất của vùng là thiếu nước ngọt và ảnh hưởng mặn. Hiện nay đang sản xuất
theo một số mô hình sau: 1 đến 2 vụ lúa trong năm; nuôi thủy sản; rừng ngập mặn; 1 vụ
lúa + 1 vụ tôm; rừng - tôm.

20

- Vùng ven biển Đông: diện tích tự nhiên: 1.073.000 ha. Diện tích hiện đang sử
dụng: 844.000 ha, gồm các loại đất: đất phù sa, đất mặn và đất cát giồng. Yếu tố chính
ảnh hưởng đến sản xuất của vùng là không ngập lũ, thiếu nước ngọt và ảnh hưởng mặn.
Hiện nay đang có những mô hình sản xuất như: 1 đến 2 vụ lúa trong năm; nuôi thủy sản;
dừa; cây ăn trái; 1 vụ lúa + 1 vụ tôm; rừng - tôm.
- Diện tích nuôi thủy sản nước mặn, lợ chỉ tập trung ở 8 tỉnh ven biển vùng
ĐBSCL: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên
Giang. Năm 2005, diện tích có thể đạt: 564.650 ha, tăng 142.458 ha so với năm 2001
(diện tích năm 2001: 422.192 ha) và dự kiến năm 2010 sẽ đạt: 649.430 ha, tăng 84.780
ha so với năm 2005 (Nguyễn Ngọc Anh, 2005).

21

Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
Gồm các giống lúa mùa, lúa cao sản địa phương và các giống lúa của Viện Nghiên
cứu Lúa Quốc Tế (IRRI).
Bảng 3.1: Danh sách 15 giống lúa thí nghiệm
STT

Tên giống

Nguồn gốc

01

Pokkali (chuẩn kháng)

Lúa chịu mặn của Ấn Độ

02

IR 29 (chuẩn nhiễm)

Viện Lúa Quốc Tế (IRRI)

03

A69-1

Cao sản chịu mặn

04

OM 5166-S2

IR75494/Jasmine85

05

OM 5199 ĐB

OM 5199 ĐB

06

OM 5451

Jas 85/ OM 2490

07

OM 5453

Jas 85/ OM 2718

08

OM 5464

OM 3242/ OM 2490

09

OM 5490

OMCS2000/ OM 2490

10

A69-1 NCM

Nuôi cấy mô của A69-1

11

OM 6976

IR 68144/997-6//2718

12

OM 9584-2

OM6976/OM5451

13

OM 9585

OM5453/OM5494

14

OM 9916

OM5930/Pottkali

15

OM 9605

OM6976/OM6072

22

3.2. Phương pháp thí nghiệm
Điều kiện thí nghiệm
Thời gian và địa điểm thí nghiệm
- Thời gian thực hiện thí nghiệm bắt đầu từ tháng 01/2011 đến tháng 04/2011.
- Địa điểm khảo nghiệm tại Viện lúa Đông bằng sông Cửu Long Ô Môn - Cần
Thơ.
Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu thí nghiệm
Bảng 3.2: Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu thí nghiệm
Thành phần

Đơn vị tính

Giá trị

Sét

%

62,00

Thịt

%

33,00

Cát

%

5,00

pH (KCl)
EC

4,90
mS/cm

0,37

N tổng số

%

0,17

N dễ tiêu

ppm

70,00

P tổng số

%

0,06

P dễ tiêu

ppm

4,64

K tổng số

%

1,12

meq/100g

0,08

Fe tổng số

ppm

2,67

Cu dễ tiêu

ppm

33,67

Zn dễ tiêu

ppm

23,23

Ca tổng số

%

0,0024

2+

meq/100g

1,581

%

0,112

meq/100g

3,76

%

0,022

K+

Ca

Mg tổng số
Mg2+
Mn tổng số

CEC
meq/100g
25,00
Nguồn: Bộ môn Khoa học đất, Viện lúa Đồng Bằng sông Cửu Long

23

Nhận xét: Đất có thành phần cơ giới sét nặng (62%), hơi chua, không nhiễm mặn,
khả năng trao đổi cation cao (25 meq/100g), %N trong đất khá cao (0,17%), Cu và Zn
tổng số tương đối khá, Ptổng số thấp (0,06%), K trao đổi thấp, Ca trao đổi và Mg trao đổi
tương đối khá.
3.2.1.3. Đặc điểm khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Số liệu khí tượng được thu thập từ tháng 01/2011 đến tháng 05/2011
Bảng 3.3: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm
Nhiệt độ không khí (0C)

Ẩm độ

Lượng mưa

Trung bình

không khí (%)

(mm)

01/2011

29,4

87,4

29

02/2011

30,2

82,3

49,6

03/2011

29,5

85,5

89,7

04/2011

30,1

89,3

49,5

05/2011

30,7

90,7

185,2

Tháng/năm

Nguồn: Trạm khí tượng Trà Nóc - Cần Thơ
Nhận xét: Qua bảng 3.3 ta thấy:
- Thời tiết không có biến động và phù hợp trong suốt thời gian làm thí nghiệm
- Tháng 1 nhiệt độ trung bình 29,40C và ẩm độ không khí 87,4% nên thích hợp cho
lúa bén rễ hồi xanh sớm, lượng mưa tuy thấp nhưng ruộng chủ động được nước nên
cũng không ảnh hưởng lớn đến đời sống cây lúa.
- Tháng 2 lúa đẻ nhánh, phát triển thân lá rễ, gặp điều kiện thời tiết thuận lợi nên
khả năng phát triển tốt.
- Thời kỳ trỗ và chín vào tháng 3, 4 nhiệt độ và ẩm độ không khí thuận lợi (29,5 30,1 và 85,5 - 89,3%), thời gian này ít có mưa, không gây khó khăn cho quá trình phơi
màu của lúa.
- Tháng 5 trời bắt đầu mưa nhưng không ảnh hưởng vì thí nghiệm chuyển sang
thực hiện trong phòng.

24

3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ trong phòng
3.3.1.1. Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI, 1997)
- Nghiệm thức xử lý muối: ba nghiệm thức là 0, 4 và 6‰ muối NaCl
- Số lần lặp lại: 2 lần/nghiệm thức
- Số lượng giống lúa thử nghiệm: 15 giống
- Kiểu bố trí: hoàn toàn ngẫu nhiên
- Vật liệu chính gồm:
+ Khay nhựa hình chữ nhật kích thước 14 x 30 x 35 cm (hình 3.1)
+ Lưới chống muỗi
+ Tấm xốp mỏng dầy khoảng 1,2 - 2,5 cm (hình 3.1)
+ Muối NaCl (hình 3.2)
+ Dung dịch Yoshida
+ Máy đo nồng độ muối (hình 3.2)
+ Cây gắp hạt lúa.
* Chuẩn bị dung dịch Yoshida
- Chuẩn bị dung dịch mẹ (phụ lục 2, bảng 1)
- Chuẩn bị dung dịch Yoshida thanh lọc mặn (phụ lục 2, bảng 2)
* Tiến hành thanh lọc
- Tấm xốp nổi được cắt kích thước sao cho lọt vừa khít vào bên trong của khay
nhựa. Cắt những rãnh thẳng sao cho chứa được 15 hạt lúa nẩy mầm/giống lúa thanh lọc
mặn. Mặt dưới của tấm xốp phủ bằng lưới muỗi sao cho hạt lúa không bị lọt xuống đáy
thau nhựa. (hình 3.1)
- Các giống lúa thanh lọc đã được vô trùng, ủ ở nhiệt độ 370C trong 48 giờ để lúa
nẩy mầm.
- Khi các hạt lúa đã nảy mầm, đặt hạt vào trong rãnh của các tấm xốp. Trong ba
ngày đầu thanh lọc, thau nhựa chứa ít nước để hạt lúa phát triển bình thường. Khi rễ lúa
đã phát triển (sau 3 ngày) thay thế nước bằng dung dịch Yoshida có nồng độ muối là
4‰ và 6 ‰. Riêng đối chứng dung dịch dinh dưỡng sẽ được thay sau 1 tuần và luôn
duy trì pH ổn định (pH =5).

25

- Sau khoảng 2 tuần thanh lọc sẽ tiến hành ghi nhận tính chống chịu mặn của các
giống lúa (khi IR 29 chết hoàn toàn).

Hình 3.1 Hạt giống được gieo trong khay

Hình 3.2 Muối và máy đo nồng độ muối

3.3.1.2. Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất
- Nghiệm thức xử lý muối, số lần lặp lại, số giống lúa thử nghiệm, kiểu bố trí
cũng tương tự như thí nghiệm thanh lọc mặn trong dung dịch Yoshida nêu trên, chỉ khác
là hạt lúa được gieo trong đất, trong khay thiếc có kích thước là 15 x 50 x 100 cm.
* Tiến hành thanh lọc
- Đất không bị nhiễm mặn - phèn được phơi khô, băm nhuyễn cho vào khay dày
khoảng 10cm (10 x 50 x 100cm, tương đương thể tích đất khoảng 0,05 m3/khay).
- Hạt lúa cho nẩy mầm và gieo thành luống trong khay, tưới nước ẩm đất cho hạt
tiếp tục phát triển trong 3 ngày đầu.
- Tính toán nước muối cần cho 1 khay: để tính toán lượng nước muối cần cho 1
khay, chúng tôi dựa vào 1 giả thuyết là trong đất bảo hòa, lượng nước chiếm khoảng
50% thể tích của đất. Như thế lượng nước cần cho 0,05 m3 đất là 25 lít (50lít x 50/100).
Để đất trong khay bị ngập nước là 2 cm, thì cần cung cấp thêm một lượng nước là 10 lít
(0,02 x0,5 x 1m = 0,01 m3). Do đó cho mỗi khay, cần khoảng 35 lít nước muối đã chuẩn
độ mặn 4‰ hoặc 6‰, được chia tưới làm vài lần vào mỗi khay sao cho đất bị ngập
khoảng 2 cm. Khi thể tích nước muối trên dùng hết, thì các lần tưới sau chỉ sử dụng
nước tưới không bị nhiễm mặn.

26

3.3.2. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ
- Nghiệm thức xử lý muối, số giống lúa thử nghiệm, kiểu bố trí cũng tương tự
như thí nghiệm thanh lọc mặn trong dung dịch Yoshida nêu trên, chỉ khác là hạt lúa
được gieo trong đất, trong các bể có kích thước là 2,5m x 2,5m với ba lần lặp lại.
- Đất không bị nhiễm mặn - phèn được phơi khô, băm nhuyễn cho vào các bể.
- Lượng nước muối cần cho vào một bể được tính giống như thí nghiệm thanh lọc
mặn trong dung dịch Yoshida nêu trên .
- Mạ được gieo khoảng 2 tuần rồi cấy vào bể. Sau khi cấy được 1 tuần cho muối
vào. Sau 10 ngày đếm chỉ tiêu.
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.4.1. Thí nghiệm : Thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ
- Chiều cao cây: đo 10 ngày một lần, đo cây cao nhất (và chăm sóc cho đến khi
giống IR29 chết gần như hoàn toàn), đo từ đáy khay đến chóp lá cao nhất theo từng lần
lập lại. Riêng thí nghiệm trồng cây trong đất thì đo từ mặt đất đến chóp lá cao nhất, tính
trung bình cho 2 lần lập lại, đơn vị tính cm.
- Khả năng chịu mặn: Khoảng 3 tuần sau khi thanh lọc mặn (khi giống IR29
chết gần như hoàn toàn) thì ghi nhận tính chống chịu mặn của các giống thanh lọc theo
tiêu chuẩn của IRRI (bảng 3.4)
- Tỷ lệ sống sót: chỉ ghi nhận một lần ở thí nghiệm trồng cây trong đất sau khi
giống IR 29 chết hoàn toàn ( cây mạ hoàn toàn vàng, không có mô xanh)
* Cấp chống chịu mặn được tính như sau:
Cấp chịu mặn = Tổng (Cấp n x số cây cấp n) / Tổng số cá thể thanh lọc mặn
(với n là cấp thiệt hại từ: 1, 3, 5, 7, 9).

27

Bảng 3.4. Tiểu chuẩn đánh giá (SES) ở giai đoạn tăng trưởng và phát triển (IRRI, 1997)
Cấp

Mô tả triệu chứng

Đánh giá

1

Tăng trưởng bình thường không có vết cháy lá

Chống chịu tốt

3

Gần như bình thường, nhưng đầu lá hoặc vài lá có Chống chịu
vết trắng, lá hơi cuốn lại.
Tăng trưởng chậm lại; hết lá bị khô; một vài chồi bị Chống chịu trung bình

5

chết
7

Tăng trưởng bị ngưng lại hoàn toàn; hầu hết lá bị Nhiễm
khô; một vài chồi bị chết.
Tất cả cây bị chết hoặc khô

9

Rất nhiễm

Nguồn Gregorio và cs, 1997
* Xếp nhóm các giống lúa chống chịu mặn
Để so sánh mối tương quan giữa kiểu hình và kiểu gen của các giống lúa thử
nghiệm, chúng tôi tạm phân các giống lúa vào bốn nhóm theo thang điểm sau:
Bảng 3.5 : Phân nhóm chống chịu mặn
Nhóm

Phân nhóm chống chịu mặn

Cấp

I

Chống chịu mặn tốt

1,0-3,0

II

Chống chịu mặn khá

3,1-5,0

III

Chống chịu mặn trung bình

5,1-7,0

IV

Chống chịu mặn kém

7,1-9,0

3.4.2. Thí nghiệm: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ
* Tỷ lệ sống sót: đếm 10 ngày một lần, đếm hết các cây.
* Đặc trưng về hình thái
Quan sát và đánh giá các chỉ tiêu theo thang điểm đánh giá của IRRI (Standard
Evaluation Sytem For Rice 1996) và tiểu chuẩn ngành Quy phạm khảo nghiệm giống
lúa 10 TCN 558 - 2002.

28

Các chỉ tiêu theo dõi:
 Thân lúa
- Chiều cao cây: đo từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất của cây lúa trước thu
hoạch 3 ngày (không kể râu hạt), số cây mẫu là 10, đơn vị tính cm.
- Góc thân được theo dõi từ khi lúa đẻ nhánh tối đa đến làm đòng.
+ Cấp 1: góc giữa nhánh và thân chính 0 - 150 (thẳng).
+ Cấp 3: góc giữa nhánh và thân chính 15 - 300 (hơi thẳng).
+ Cấp 5: góc giữa nhánh và thân chính 30 - 450 (xòe).
+ Cấp 7: góc giữa nhánh và thân chính 45 - 600 (rất xòe).
+ Cấp 9: góc giữa nhánh và thân chính 60 - 900 (bẹt).
 Lá lúa
- Góc lá đòng: quan sát từ lúc trỗ đến chín được đo theo góc lá đòng với thân
+ Cấp 1: góc giữa lá đòng và thân 00 < 150 (thẳng).
+ Cấp 3: góc giữa lá đòng và thân 150 < 300 (hơi thẳng).
+ Cấp 5: góc giữa lá đòng và thân 300 < 450 (hơi xòe).
+ Cấp 7: góc giữa lá đòng và thân 450 < 600 (rất xòe).
- Kích thước lá đòng: đo chiều dài, chiều rộng của 5 lá đòng trên một giống và lấy
trung bình vào giai đoạn lá đòng, đơn vị tính là cm.
- Chiều dài lá đòng đo từ cổ lá đến chóp lá
 Bông lúa
- Chiều dài bông: đo từ cổ bông đến chóp bông của 10 bông/giống trước thu
hoạch 3 ngày, sau đó tính trung bình, đơn vị tính là cm.
 Hạt lúa
- Tổng số hạt/bông: đếm tổng số hạt trên bông, số cây mẫu 1 cây/bụi; 3 lần lập lại
tính trung bình.
* Các chỉ tiêu nông học
- Chiều cao cây: đo 10 ngày một lần, đo 7 cây (theo kiểu cách 1 cây lấy 1 cây) đo
từ mặt đất đến chóp lá cao nhất theo từng lần lập lại, tính trung bình 3 lần lập lại, đơn vị
tính cm.
- Số nhánh: ghi nhận 10 ngày một lần, đếm 7 cây như trên, tính trung bình cho 3
lần lặp lại.

29

- Số bông/ bụi
- Số hạt chắc/ bông
- Tỷ lệ hạt lép (%) = số hạt lép / tổng số hạt x 100
- Trọng lượng 1.000 hạt (gram): đếm 2 lần 500 hạt chắc ở mỗi lần lặp lại, đem
cân và tính trung bình 3 lần lặp lại, đo độ ẩm lúc cân quy về ẩm độ chuẩn 14%.
- Năng suất thực tế: gram/bụi.
3.5. Phương pháp xử lí:
Phân tích thống kê theo phần mềm MSTATC và excel.

30

Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thí nghiệm thanh lọc mặn nhân tạo giai đoạn mạ
Để đánh giá khả năng chống chịu của các giống lúa, chúng tôi tiến hành thí
nghiệm thanh lọc mặn 15 giống lúa triển vọng. Khả năng chịu mặn được đánh giá khi
giống IR 29 chết hoàn toàn, các chỉ tiêu theo dõi sẽ được đánh giá.
4.1.1Thí nghiệm 1a: Trồng cây trong dung dịch Yoshida (IRRI, 1997)
- Kết quả phân cấp tính chống chịu mặn theo tiêu chuẩn IRRI

Số giống
10
8

10

6

8

7

4
2
0

3

2

0
0,4%

0,6%
Nồng độ muối

Chịu mặn khá (3,1-5)

Chịu mặn trung bình (5,1-7)

Nhiễm mặn (7,1-9)

Đồ thị 4.1 Thanh lọc mặn của 15 giống lúa trong dung dịch Yoshida
Kết quả thí nghiệm thể hiện tại đồ thị 4.1 và bảng 4.1 cho thấy: ở nồng độ 4‰
có 2 giống chịu mặn khá, 10 giống chịu mặn trung bình và 3 giống chịu mặn kém; ở
nồng độ 6‰ có 8 giống chịu mặn trung bình và 7 giống chịu mặn kém. Sáu giống lúa

31

Pokkali, OM 6976, OM 6905, OM 9585, OM 5166-S2 là các giống có khả năng chịu
mặn cao hơn hẳn các giống còn lại. Ba giống lúa OM 5451, OM 5453, A69-1 có khả
năng chịu mặn khá ở nồng độ 4‰ nhưng chịu mặn kém ở nồng độ 6‰.
Bảng 4.1 Kết quả thanh lọc mặn 15 giống lúa tại Viện Lúa ĐBSCL
STT

Tên giống

Trung bình cấp chống chịu mặn
của 15 giống lúa (*)
4‰

6‰

01

Pokkali

5,110

6,000

02

IR 29

8,093

9,000

03

A69-1

6,567

7,267

04

OM 5166-S2

5,407

6,619

05

OM 5199 ĐB

6,615

6,769

06

OM 5451

6,217

8,533

07

OM 5453

7,374

8,333

08

OM 5464

5,725

7,917

09

OM 5490

6,421

7,767

10

A69-1 NCM

8,000

8,833

11

OM 6976

4,600

6,857

12

OM 9584-2

5,933

6,857

13

OM 9585

5,048

6,421

14

OM 9916

6,552

6,829

15

OM 9605

4,733

6,829

(*) Ghi nhận ở 21 ngày sau khi xử lý muối

32

- Động thái tăng trưởng chiều cao
Số liệu ghi nhận được ở bảng 4.2 và bảng 4.3 phụ lục 2 cho thấy các giống đều
có chiều cao tăng ở từng mức độ xử lý muối. Trong đó chiều cao cây dao động từ 17,5 35,5 cm ở nồng độ là 0‰. So với giống đối chứng chiều cao cây giảm từ 1,5 - 7,8 cm ở
nồng độ muối 4‰ và giảm từ 3,5 - 9,8 cm ở nồng độ muối 6‰. Riêng giống IR 29 chết
hoàn toàn.
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa trong dung dịch Yoshida
STT

Tên giống

Chiều cao cây của 15 giống lúa ở các ngày sau gieo (NSG)
trong dung dịch Yoshida
23
13 NSG

23 13

NSG 13 NSG

NSG NSG

23 NSG

0‰

0‰

4‰

4‰

6‰

6‰

01

Pokkali

25,5

35,5

23,0

27,8

22,3

25,8

02

IR 29

16,5

17,5

11,5

0,0

9,5

0,0

03

A69-1

19,5

22,0

18,3

19,5

17,8

19,0

04

OM 5166-S2

21,3

22,0

14,8

18,3

13,0

15,0

05

OM 5199 ĐB

22,7

24,0

16,0

17,5

14,0

15,8

06

OM 5451

22,0

20,0

15,8

17,0

13,5

15,0

07

OM 5453

26,0

28,0

20,8

22,8

17,3

19,5

08

OM 5464

21,5

23,0

17,8

19,8

15,3

18,3

09

OM 5490

23,0

24,5

17,8

19,5

15,8

17,8

10

A69-1 NCM

22,0

26,0

20,5

23,8

18,0

22,5

11

OM 6976

20,5

20,5

17,0

17,5

14,5

15,8

12

OM 9584-2

23,0

26,0

18,5

23,5

15,0

19,8

13

OM 9585

23,0

24,5

16,0

19,8

14,8

16,8

14

OM 9916

19,5

20,0

17,3

18,5

15,3

16,5

15

OM 9605

21,0

23,0

18,0

21,0

16,0

19,0

33

- Kết quả phân tích chiều cao cây của các giống lúa
* Nồng độ 4‰
Số giống
10
8

5

6
4

2

2

2

0

1
4

0-10%

3

10-20%

20-27%

Tỷ lệ % chiều cao giảm
Khá

Trung bình

Nhiễm

Đồ thị 4.2 So sánh sự tương quan tỷ lệ giảm chiều cao cây và cấp chống chịu mặn ở
nồng độ 4‰
Dựa vào kết quả của hình 4.2 và bảng 3 phụ lục 2 cho thấy ở nồng độ 4‰
chiều cao cây mạ có thể giảm tới 27% so đối chứng (không xử lý muối). Trong nhóm
giống có chiều cao cây giảm từ 0 - 10% so với giống đối chứng, có hai giống chịu mặn
trung bình (OM9584-2, OM 9916) có hai giống nhiễm mặn (A69-1 NCM, OM9605).
Nhóm giống có chiều cao giảm từ 10 - 20% có bốn giống chịu mặn khá (OM9585, OM
5453, OM 6976, A69-1) và năm giống chịu mặn trung bình (OM 5490, OM 5166-S2,
OM 5451, OM 5464, OM9584-2). Nhóm giống có tỷ lệ chiều cao giảm trên 20% có ba
giống chịu mặn trung bình (OM 5199 ĐB, Pokkali, OM 5490) và một giống nhiễm (IR
29).

34

* Nồng độ 6‰

Số giống
8
6

4

4

2

2

2

0

2

3

10-20%

3

20-30%

30-34%

Tỷ lệ % chiều cao giảm
Khá

Trung bình

Nhiễm

Đồ thị 4.3 So sánh sự tương quan với tỷ lệ giảm chiều cao cây và cấp chống chịu mặn ở
nồng độ 6‰
Kết quả của hình 4.3 và bảng 4 phụ lục 2 cho thấy ở nồng độ 6‰ chiều cao cây
mạ có thể giảm tới 34% so đối chứng (không xử lý muối). Trong nhóm giống có chiều
cao cây giảm từ 10-20% so với giống đối chứng, hai giống chịu mặn trung bình (OM
9916, OM9605), hai giống nhiễm (A69-1, A69-1 NCM). Nhóm giống có chiều cao giảm
từ 20 -30% có giống chịu mặn trung bình (Pokkali, OM9584-2, OM 6976) và bốn giống
nhiễm mặn (OM 5490, OM 5451, OM 5453, OM 5464). Nhóm giống có chiều cao giảm
hơn 30% có ba giống chịu mặn trung bình (OM 5199 ĐB, OM 5166-S2, OM9585) và
hai giống nhiễm (IR 29, OM 5453).
4.1.2 Thí nghiệm 1b: Trồng cây trong đất
- Động thái tăng trưởng chiều cao
Dựa vào bảng 4.3, bảng 5 và bảng 6 phụ lục 2 cho thấy các giống đều có chiều
cao tăng ở từng mức độ xử lý muối. Trong đó chiều cao cây dao động từ 27 - 68 cm ở
nồng độ là 0‰. So với giống đối chứng chiều cao cây giảm từ 6,2 - 21 cm ở nồng độ
muối 4‰ và giảm từ 7,5 - 25 cm ở nồng độ muối 6‰. Riêng IR 29 chết hoàn toàn.

35

Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao mạ của các giống lúa thanh lọc mặn trong
điều kiện nhà lưới (cm)
Chiều cao của 15 giống lúa ở các ngày sau gieo

STT Tên giống

(NSG) trong khay đất
13 NSG

23 NSG

13 NSG

23 NSG

13 NSG

23 NSG

0‰

0‰

4‰

4‰

6‰

6‰

01

Pokkali

45,0

68,0

27,5

41,3

25,5

40,0

02

IR 29

23,0

40,5

12,5

0,0

9,5

0,0

03

A69-1

21,0

27,0

19,0

22,0

14,5

19,5

04

OM 5166-S2

24,0

35,0

18,3

23,5

16,3

20,8

05

OM 5199 ĐB

30,0

44,0

20,5

28,3

18,5

24,5

06

OM 5451

27,0

35,0

15,0

16,5

12,5

14,8

07

OM 5453

25,0

35,0

15,0

17,0

13,5

15,0

08

OM 5464

22,0

34,0

17,0

18,3

15,0

16,5

09

OM 5490

22,0

36,0

16,5

17,3

14,3

15,0

10

A69-1 NCM

25,0

39,0

17,3

26,0

15,0

23,0

11

OM 6976

25,0

39,0

17,8

20,8

15,5

18,0

12

OM 9584-2

22,0

35,0

15,5

17,0

7,0

10,0

13

OM 9585

27,0

41,0

20,0

21,0

18,0

19,0

14

OM 9916

25,0

36,0

13,5

15,0

12,0

13,8

15

OM 9605

24,0

32,0

17,0

19,8

16,5

17,8

- Tỷ lệ sống sót (TLSS): TLSS thể hiện khả năng chịu mặn của từng giống. TLSS càng
cao chứng tỏ rằng giống thích nghi với điều kiện sống cao. Kết quả của bảng 4.4 cho
thấy:
* Nồng độ 4‰: có 8 giống có tỷ lệ sống sót thuộc nhóm trên 60 - 100% gồm các giống
là: Pokkali, A69-1 NCM, A69-1, OM 6976, OM 5166-S2, OM 5451, OM 9916,
OM9584-2. Nhóm có tỷ lệ sống sót từ 30 - 60% có 6 giống gồm OM 5199 ĐB, OM
5453, OM 5464, OM 5490, OM9585, OM9605 và 1 giống có tỷ lệ sống sót dưới 30% là
IR 29.

36

* Nồng độ 6‰: có 5 giống có tỷ lệ sống sót trên 60% gồm các giống Pokkali, A69-1
NCM, A69-1, OM 6976. Nhóm có tỷ lệ sống sót từ 30 - 60% gồm OM 5166-S2, OM
9916, OM 5451, OM 9584-2, OM 5453, OM 5464, OM 9585, OM 9605, OM 5490, OM
5199 ĐB và 1 giống có tỷ lệ sống sót dưới 30% là IR 29.
Bảng 4.4 Tỷ lệ sống sót (TLSS) của các giống lúa sau thí nghiệm:
STT

Tên giống

TLSS (%) của các giống lúa sau thí nghiệm
giai đoạn mạ trong khay đất (*)
0‰

4‰

6‰

01

Pokkali

100

83

80

02

IR 29

77

0

0

03

A69-1

100

77

67

04

OM 5166-S2

100

70

60

05

OM 5199 ĐB

73

53

30

06

OM 5451

100

70

47

07

OM 5453

100

53

40

08

OM 5464

100

53

40

09

OM 5490

83

53

33

10

A69-1 NCM

100

80

73

11

OM 6976

100

73

67

12

OM 9584-2

100

60

40

13

OM 9585

100

53

40

14

OM 9916

100

67

57

15

OM 9605

100

53

40

(*) Ghi nhận ở 21 ngày sau khi xử lý muối

37

- Mức độ kháng mặn giai đoạn mạ
Số giống
14
12
10

14
12

8
6
4
2
0

0

2

1

0,4%

1

0,6%
Nồng độ mặn

Khá (< cấp 5)

Trung bình (5-7)

Nhiễm (cấp 7-9)

Đồ thị 4.4 Thanh lọc mặn 15 giống lúa trong khay đất
Đồ thị 4.4 và bảng 5, bảng 6 phụ lục 2 cho thấy ở nồng độ muối 4‰ có một
giống nhiễm mặn là IR 29 còn các giống còn lại đều chịu mặn khá. Nồng độ 6‰ có 1
giống nhiễm mặn là IR 29, có 2 giống chịu mặn trung bình là OM 5490 và OM 9916.
Còn lại 12 giống cho khả năng chịu mặn khá.
Như vậy ở nồng độ 4‰ có 2 giống OM 5490 và OM 9916 cho khả năng chịu
mặn khá nhưng ở nồng độ 6‰ thì hai giống này lại cho khả năng chịu mặn kém. Mặc
dù các giống vẫn cho khả năng chịu mặn khá ở nồng độ muối 6‰ nhưng cấp chịu mặn
lại lại giảm từ nồng độ muối 4‰ sang nồng độ 6‰.
4.2. Thí nghiệm thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ
Để đánh giá khả năng chịu mặn, các đặc tính nông học, năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất, chúng tôi tiến hành thí nghiệm thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ. Các
chỉ tiêu theo dõi sẽ được đánh giá trong quá trình tiến hành thí nghiệm

38

4.2.1 Các đặc trưng về hình thái
Bảng 4.5 Đặc trưng về hình thái của các giống lúa thí nghiệm ở đối chứng (0‰)
TT

Tên giống

Thân lúa

Lá lúa

Bông
lúa

(Lá đòng)

Chiều

Gốc

Chiều

cao cây

thân

Chiều

Chiều

Gốc lá

(cm)

(cấp)

dài (cm)

rộng

đòng

(cm)

(cấp)

dài (cm)

01

Pokkali

137,0

1

47,2

1,5

3

31,1

02

IR 29

100,3

1

21,9

1,8

1

22,4

03

A69-1

106,6

1

27,2

1,6

1

22,8

04

OM 5166-S2

94,2

1

25,8

1,5

1

19,8

05

OM 5199 ĐB

112,2

1

29,2

1,6

1

22,8

06

OM 5451

109,7

1

25,5

1,6

1

22,4

07

OM 5453

110,0

1

20,2

1,4

1

20,5

08

OM 5464

102,8

1

27,8

1,6

1

22,8

09

OM 5490

111,3

1

26,2

1,5

1

23,8

10

A69-1 NCM

92,4

1

23,4

1,5

1

22,7

11

OM 6976

102,8

1

29,0

1,5

1

22,1

12

OM 9584-2

103,6

1

28,7

1,6

1

22,2

13

OM 9585

108,0

1

22,0

1,7

1

21,9

14

OM 9916

91,4

1

24,0

1,7

1

18,2

15

OM 9605

94,8

1

37,0

1,6

1

23,4

* Thân lúa
- Chiều cao cây: chiều cao cây của các giống lúa giao động từ 91,4 cm đến 137
cm. Trong đó giống có chiều cao cao nhất là Pokkali, thấp nhất là OM 9916.
- Góc thân: Góc thân liên quan đến mật độ cấy và các yếu tố kỹ thuật. Góc thân
càng gọn thì có thể gia tăng mật độ cấy để tăng số bông/m2 qua đó tăng năng suất và
ngược lại. Tất cả các giống lúa khảo nghiệm đều có góc thân cấp 1 nên có thể tăng năng
suất bằng cách tăng mật độ hợp lý.

39

* Lá lúa: (lá đòng)
Lá lúa có liên quan để khả năng nhận ánh sáng để quang hợp tích lũy chất khô
cho cây lúa, lá lúa thẳng đứng thì diện tích hấp thu ánh sáng nhiều nên khả năng quang
hợp tạo chất khô cao và ngược lại. Tất cả các giống có góc lá đòng đều nửa thẳng đến
thẳng hơi thẳng vì vậy có thể gia tăng năng suất.
Kích thước lá đòng có ý nghĩa quan trọng trong việc nhận ánh sáng để quang hợp
tạo chất khô cho cây lúa.
- Chiều dài lá đòng: Biến động từ 20,2 cm (giống OM 5453) đến 47,2 cm (giống
Pokkali)
- Góc lá đòng: Các giống lúa có góc lá đòng từ thẳng đến hơi thẳng so với trục
thẳng đứng của thân.
4.2.2 Tỷ lệ sống sót: (TLSS)
TLSS thể hiện khả năng chịu mặn của từng giống. Giống có tỷ lệ sống sót càng
cao càng chứng tỏ giống thích nghi với điều kiện sống cao

40

- Đối với nồng độ 0‰
Bảng 4.6 TLSS của 15 giống ở nồng độ 0‰
STT

Tỷ lệ sống sót (%) ở nồng độ 0‰ ở các NSC

Tên giống

13 NSC

23 NSC

33 NSC

43 NSC

53 NSC

01

Pokkali

100

100

100

100

100

02

IR 29

67

67

67

67

67

03

A69-1

100

100

100

100

100

04

OM 5166-S2

100

100

100

100

100

05

OM 5199 ĐB

100

100

100

100

100

06

OM 5451

100

100

100

100

100

07

OM 5453

93

93

93

93

93

08

OM 5464

73

73

73

73

73

09

OM 5490

93

93

93

93

93

10

A69-1 NCM

100

100

100

100

100

11

OM 6976

100

100

100

100

100

12

OM 9584-2

100

100

100

100

100

13

OM 9585

100

100

100

100

100

14

OM 9916

100

100

100

100

100

15

OM9605

100

100

100

100

100

Kết quả bảng 4.6 cho thấy tỷ lệ sống sót của các giống lúa ổn định trong suốt giai
đoạn thí nghiệm.Hầu hết các giống có tỷ lệ sống sót cao. Riêng giống IR 29 có TLSS
67% và OM 5464 có TLSS 73% thấp hơn so với các giống còn lại. Nguyên nhân là do
những sai sót trong quá trình nhổ mạ và cấy mạ.

41

- Đối với nồng độ 4‰
Bảng 4.7 TLSS của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰
STT

Tỷ lệ sống sót (%) ở nồng độ 4‰ ở các NSC

Tên giống

13 NSC

23 NSC

33 NSC

43 NSC

53 NSC

01

Pokkali

93

93

80

80

80

02

IR 29

47

0

0

0

0

03

A69-1

87

73

67

67

67

04

OM 5166-S2

87

73

67

67

67

05

OM 5199 ĐB

67

53

40

40

40

06

OM 5451

67

53

40

40

40

07

OM 5453

80

73

67

67

67

08

OM 5464

80

73

67

67

67

09

OM 5490

67

53

40

40

40

10

A69-1 NCM

93

93

80

80

80

11

OM 6976

93

93

87

87

87

12

OM9584-2

87

73

67

67

67

13

OM9585

73

67

53

53

53

14

OM 9916

73

67

53

53

53

15

OM9605

80

70

53

53

53

Kết quả của bảng 4.7 cho thấy ở nồng độ 4‰ TLSS của các giống cao nhất là
giai đoạn 13NSC, bắt đầu giảm vào giai đoạn 13- 23NSC và ổn định ở giai đoạn từ
33NSC trở về sau. Riêng IR 29 vẫn tiếp tục giảm TLSS và chết hoàn toàn vào giai đoạn
23 NSC.

42

- Đối với nồng độ 6‰
Bảng 4.8 TLSS của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰
STT

Tên giống

Tỷ lệ sống sót (%) của nồng độ 6‰ ở các NSC
13 NSC

23 NSC

33 NSC

43 NSC

53 NSC

01

Pokkali

73

60

53

53

53

02

IR 29

33

0

0

0

0

03

A69-1

67

53

40

40

40

04

OM 5166-S2

80

53

33

33

33

05

OM 5199 ĐB

60

47

27

27

27

06

OM 5451

53

40

27

27

27

07

OM 5453

60

47

40

40

40

08

OM 5464

60

47

33

33

33

09

OM 5490

53

47

27

27

27

10

A69-1 NCM

73

67

43

43

43s

11

OM 6976

87

73

53

53

53

12

OM9584-2

73

53

33

33

33

13

OM9585

73

53

33

33

33

14

OM 9916

67

47

33

33

33

15

OM9605

67

40

27

27

27

Kết quả bảng 4.8 cho thấy ở 13 NSC TLSS của IR 29 chỉ còn 33%, chỉ còn 20%
ở 23 NSC và chết hoàn toàn sau 23 NSC. Hai giống có khả năng chịu mặn cao nhất là
Pokkali và OM 6976 cho TLSS 53% ở 33 NSC.
4.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao
Chiều cao cây là đặc tính di truyền của từng giống. Tuy nhiên, các giống thích
nghi và chống chịu mặn tốt thì có thời gian sống sót cao hơn và thân cây phát triển hơn
các giống khác.
-

43

Đối với nồng độ 0‰
160

cm
Pokkali

140

IR 29

120

OM 5166-S2

A69-1
OM 5199 ĐB

100

OM 5451

80

OM 5453

60

OM 5490

OM 5464
A69-1 NCM

40

OM 6976
OM 9584-2

20

OM 9585
OM 9916

0
13

23

33

43

53 NSC

OM 9605

Đồ thị 4.5 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰
Kết quả của đồ thị 4.5 và bảng 7 phụ lục 2 cho thấy giai đoạn 13 - 23 NSC hầu
hết các giống đều có chiều cao tăng nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng chiều cao biến
động từ 10,6 cm (giống A69-1 NCM) đến 27 cm (giống Pokkali), vì đây là giai đoạn đẻ
nhánh của các giống lúa. Giai đoạn 33 - 43 ngày tăng chậm, với tốc độ tăng trưởng chiều
cao biến động từ 4,1 cm (giống OM 9916) đến 17 cm (giống Pokkali ) và sau 53 ngày
các giống lúa không tăng nữa vì tất cả các giống lúa đã trổ hoàn toàn.

-

44

Đối với nồng độ 4‰
cm

Pokkali

160

IR 29
A69-1

140

OM 5166-S2

120

OM 5199 ĐB
OM 5451

100

OM 5453
OM 5464

80

OM 5490

60

A69-1 NCM
OM 6976

40

OM9584-2

20

OM9585
OM 9916

0

OM9605

13

23

33

43

53

NSC

Đồ thị 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰
Kết quả của đồ thị 4.6 và bảng 8 phụ lục 2 cho thấy giai đoạn 13 - 23 NSC hầu
hết các giống đều có chiều cao tăng nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng chiều cao biến
động từ 14,3 cm (giống OM 5490) đến 28,2 cm (giống Pokkali). Giai đoạn 33 - 43 ngày
tăng chậm, với tốc độ tăng trưởng chiều cao biến động từ 3,9 cm (giống A69-1 NCM)
đến 17 cm (giống OM 5453) và sau 53 ngày các giống lúa không tăng nữa.

-

45

Đối với nồng độ 6‰
140

Pokkali

cm

IR 29

120

A69-1

100

OM 5199 ĐB

OM 5166-S2
OM 5451

80

OM 5453
OM 5464

60

OM 5490

40

A69-1 NCM
OM 6976

20

OM9584-2

0

OM9585

13

23

33

43

53 NSC

OM 9916
OM9605

Đồ thị 4.7 Động thái tăng trưởng chiều cao của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰
Kết quả của đồ thị 4.7 và bảng 9 phụ lục 2 cho thấy giai đoạn 13 - 23 NSC hầu
hết các giống đều có chiều cao tăng nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng chiều cao biến
động từ 9,2 cm (giống OM 9605) đến 26,9 cm (giống Pokkali). Giai đoạn 33 - 43 ngày
tăng chậm, với tốc độ tăng trưởng chiều cao biến động từ 3 cm (giống Pokkali) đến 14,5
cm (giống OM 5166-S2) và sau 53 ngày các giống lúa không tăng nữa.

46

4.2.4 Động thái đẻ nhánh:
- Đối với nồng độ 0‰
nhánh/bụi

Pokkali

16

IR 29
A69-1

14

OM 5166-S2

12

OM 5199 ĐB

10

OM 5451

8

OM 5464

OM 5453
OM 5490

6

A69-1 NCM

4

OM 6976

2

OM9584-2
OM9585

0
13

23

33

43

53

NSC

OM 9916
OM9605

Đồ thị 4.8 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 0‰
Kết quả của đồ thị 4.8 và bảng 10 phụ lục 2 cho thấy các giống lúa đẻ nhánh tập
trung và tối đa vào giai đoạn 13 - 23 NSC trong đó OM 5451 có khả năng đẻ nhánh cao
nhất với 15 nhánh/bụi. Dựa vào đặc tính đẻ nhánh của các giống lúa mà có kỹ thuật canh
tác hợp lý để tránh đẻ nhánh vô hiệu.

-

47

Đối với nồng độ 4‰
Nhánh/bụi
12

Pokkali
IR 29
A69-1

10

OM 5166-S2
OM 5199 ĐB

8

OM 5451

6

OM 5453

4

OM 5490

OM 5464
A69-1 NCM

2

OM 6976
OM 9584-2

0

OM 9585

13

23

33

43

53 NSC

OM 9916
OM 9605

Đồ thị 4.9 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 4‰
Kết quả của đồ thị 4.9 và bảng 11 phụ lục 2 cho thấy các giống lúa đẻ nhánh tập
trung và tối đa vào giai đoạn 13- 23 NSC trong đó giống A69-1 có khả năng đẻ nhánh
cao nhất với 10,9 nhánh/bụi.Giai đoạn này cũng là giai đoạn có tốc độ đẻ nhánh cao nhất
với 2,5 cm (giống OM 5490).Các giai đoạn sau tốc độ đẻ nhánh đều chậm lại. Giai đoạn
33- 43 NSC các nhánh vô hiệu bị thoái hóa, đây là điểm đặc trưng của cây lúa .Riêng IR
29 thì chết hoàn toàn vào giai đoạn 23 NSC.

-

48

Đối với nồng độ 6‰
Nhánh/bụi

Pokkali
IR 29

9
8
7

A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB

6
5
4
3

OM 5451

2
1
0

OM 6976

OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 9584-2
OM 9585

13

23

33

43

53

NSC

OM 9916
OM 9605

Đồ thị 4.10 Động thái đẻ nhánh của 15 giống lúa ở nồng độ 6‰
Kết quả của đồ thị 4.10 và bảng 12 phụ lục 1 cho thấy các giống lúa đẻ nhánh
tập trung và tối đa vào giai đoạn 13 - 23 NSC trong đó giống A69-1 có khả năng đẻ
nhánh cao nhất với 8,6 nhánh/bụi. Riêng IR 29 thì chết hoàn toàn vào giai đoạn 23 NSC.

49

4.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
- Đối với nồng độ 0‰
Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 0‰
Tên giống

Trọng
Số

Tổng

Số

Tỷ lệ

lượng

Năng suất

bông/bụi

số

hạt

hạt lép

1000

thực thu

(bông)

hạt

chắc/bông

(%)

hạt (gram)

(gram/bụi)

(hạt)

(hạt)

Pokkali

7,0

148,7

122,7

17

24

17,7 b

IR 29

8,0

112,2

98,3

12

24

7,7

A69-1

10,0

199,7

159,6

20

26

10,3

OM 5166-S2

6,0

123,3

105,0

15

26

8,5

OM 5199 ĐB

9,0

134,0

100,3

25

26

10,9

OM 5451

9,8

127,7

95,6

25

26

13,1 c

OM 5453

7,0

111,7

92,3

17

24

OM 5464

10,0

171,3

133,1

22

28

18,6 ab

OM 5490

9,5

156,0

121,0

22

26

19,6 a

A69-1 NCM

10,5

104,0

89,7

14

28

11,8 d

OM 6976

7,1

155,7

121,1

22

26

11,3 de

OM9584-2

8,0

153,0

114,7

25

26

11,4 de

OM9585

6,5

144,3

117,4

19

26

10,6

OM 9916

7,1

138,0

102,4

26

24

9,9

fg

OM9605

6,0

170,3

131,6

23

22

9,3

gh

i
efg
hi
def

8,3

CV (%)

4,25

LSD 0,01

1,14

hi

ef

Trong cùng một cột theo sau các số bởi cùng một chữ là khác biệt không có ý nghĩa ở
mức 0,01 theo phép thử LSD

50

Năng suất thực thu
Năng suất thực thu của sáu giống biến động từ 7,7 đến 19,6 gram/bụi. Giống đạt
năng suất cao nhất là OM 5490. Giống OM 5464 đạt năng suất tương đương nhưng
không có ý nghĩa thống kê. Giống IR 29 là giống thu được năng suất thấp nhất là 7,7
gram/bụi.
Số bông/bụi
Số bông/bụi là yếu tố rất quan trọng và có thể điều chỉnh để làm tăng năng suất
lúa. Giống A69-1 NCM đạt số bông/bụi cao nhất là 10,5 bông/bụi. Giống OM 9605 đạt
số bông/bụi thấp nhất là 6 bông/bụi.
Tổng số hạt/bông
Giống A69-1 đạt tổng số hạt trên bông cao nhất là 199,7 hạt. Giống OM 5453 có
tổng số hạt trên bông thấp nhất là 111,7 hạt.
Số hạt chắc/bông
Số hạt chắc/bông cũng là yếu tố quyết định đến năng suất của cây lúa, phụ thuộc
giống, điều kiện môi trường và kỹ thuật canh tác. Số hạt chắc trên bông biến động từ
89,7 (giống A69-1 NCM ) đến 159,6 (giống A69-1).
Tỷ lệ hạt lép
Tỷ lệ hạt lép phụ thuộc rất lớn vào môi trường đặc biệt là vào giai đoạn trổ.
Giống có tỷ lệ lép thấp nhất là IR 29 có tỷ lệ lép là 12%, giống có tỷ lệ lép cao nhất là
OM 9916 với tỷ lệ lép là 26%.
Trọng lượng 1000 hạt
Trọng lượng 1000 hạt phụ thuộc vào yếu tố di truyền của giống là chủ yếu, tuy
nhiên nó vẫn chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh. Giống OM 5464 và giống A69-1
NCM là hai giống có trọng lượng 1000 hạt cao nhất là 28 gram.

51

- Đối với nồng độ 4 ‰
Bảng 4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 4‰
ST

Tên giống

T

Số

Tổng

Hạt

Tỷ lệ

Trọng

Năng suất

bông/

số hạt

chắc/bông

hạt

lượng

thực thu

bụi

/bông

(hạt)

lép

1000 hạt

(gram/bụi)

(bông)

(hạt)

(%)

(gram)

01

Pokkali

5,5

130,3

103,3

21

22,0

11,6 a

02

IR 29

0,0

0,0

0,0

0

0,0

0,0

03

A69-1

4,0

171,2

121,5

29

22,5

8,5 b

04

OM 5166-S2

4,4

109,7

93,8

14

23,5

6,9

05

OM 5199 ĐB

4,7

120,5

88,0

27

22,0

8,3 bc

06

OM 5451

4,5

117,3

80,6

31

22,0

7,8 bcde

07

OM 5453

4,0

101,7

84,2

17

21,0

6,3

08

OM 5464

5,9

134,0

100,6

25

21,0

8,8 b

09

OM 5490

5,1

138,2

115,4

16

20,0

6,4

10

A69-1 NCM

5,3

96,9

83,7

14

23,5

9,0 b

11

OM 6976

4,0

145,3

111,2

23

20,0

8,1 bcd

12

OM 9584-2

4,0

149,8

97,5

35

22,0

6,7

ef

13

OM 9585

3,2

130,5

97,3

25

21,0

6,1

f

14

OM 9916

3,2

128,5

100,1

22

20,0

7,1 cdef

15

OM 9605

3,2

150,9

130,3

14

20,0

6,0 f

CV (%)

8,46

LSD 0,01

1,37

g
def

f
f

Trong cùng một cột theo sau các số bởi cùng một chữ là khác biệt không có ý nghĩa ở
mức 1% theo phép thử LSD
Kết quả của bảng 4.10 cho thấy ở nồng độ 4‰ giống cho năng suất cao nhất là Pokkali
(11,6 gram/bụi). Các giống A69-1 NCM, OM 5464, A69-1, OM 5199 ĐB, OM 6976,
OM 5451 với năng suất tương đương nhau và biến động từ 7,8 - 9 gram. Nhưng không
có ý nghĩa về mặt thống kê. Giống IR 29 chết hoàn toàn sau 23 NSC nên không thu
được năng suất.

52

- Đối với nồng độ 6 ‰
Bảng 4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở nồng độ 6‰
ST

Tên giống

T

Số

Tổng

Số hạt

Tỷ lệ

Trọng

Năng suất

bông/

số hạt

chắc/bông

hạt lép

lượng

thực thu

bụi

(hạt)

(hạt)

(%)

1000

(gram/bụi)

(bông)

hạt
(gram)

01

Pokkali

4,0

83,5

48,43

42

22

6,4 a

02

IR 29

0,0

0,0

0,00

0

0

0,0

03

A69-1

2,5

78,4

31,36

60

22,5

4,0 bc

04

OM 5166-S2

2,0

73,7

40,54

45

23,5

2,7

efg

05

OM 5199 ĐB

2,3

71,3

45,63

36

22

2,5

efg

06

OM 5451

2,0

70,7

42,42

40

22

4,4 b

07

OM 5453

2,0

70,0

44,80

36

21

3,0

08

OM 5464

3,0

73,0

36,50

50

21

4,1 bc

09

OM 5490

3,0

76,3

38,91

49

20

3,1

10

A69-1 NCM

3,0

83,2

50,75

39

23,5

11

OM 6976

2,0

79,9

47,94

40

20

4,4 b

12

OM 9584-2

2,5

76,1

44,90

41

22

3,1

13

OM 9585

2,0

69,7

35,55

49

21

2,5

efg

14

OM 9916

2,0

71,2

44,14

38

20

2,3

fg

15

OM 9605

2,0

70,5

37,37

47

20

2,0

g

h

def
de

3,5 cd

CV (%)

10,64

LSD0,01

0,76

de

Trong cùng một cột theo sau các số bởi cùng một chữ là khác biệt không có ý nghĩa ở
mức 0,01 theo phép thử LSD
Kết quả của bảng 4.11 cho thấy ở nồng độ 6‰ giống cho năng suất cao nhất là Pokkali
(6,4 gram/bụi). Các giống OM 6976, OM 5451, OM 5464, A69-1, với năng suất tương
đương nhau và biến động từ 4,0 - 4,4 gram. Nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Giống IR 29 chết hoàn toàn sau 23 NSC nên không thu được năng suất.

53

Chương 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận
Thông qua thí nghiệm thanh lọc mặn trước và sau giai đoạn mạ của 15 giống lúa thí
nghiệm với ba mức độ thanh lọc là 0, 4‰ và 6‰ có thể kết luận như sau:
1) 14 giống lúa đều có khả năng chịu mặn ở nồng độ từ 4- 6‰ riêng IR 29 là giống
chuẩn nhiễm nên bị chết hoàn toàn vào giai đoạn sau 23 ngày tiến hành thanh lọc.
2) Khả năng chịu mặn và tỷ lệ sống sót của các giống lúa tỷ lệ thuận với nhau.
Giống có tỷ lệ sống sót càng cao chứng tỏ giống càng thích nghi với điều kiện
sống.
3) Chiều cao cây và khả năng chịu mặn tỷ lệ nghịch với nhau. Nồng độ muối càng
cao thì chiều cao cây càng giảm.
4) Qua kết quả thu được từ năng suất của các giống lúa thí nghiệm đã chọn ra được
4 giống lúa triển vọng là OM 6976, A69-1 NCM, OM 5464, OM 5451 có các đặc
tính nông học và hình thái tốt, năng suất vượt trội và có khả năng chịu mặn cao
nhất so với các giống còn lại trong thí nghiệm.
5.2 Đề nghị
- Tiếp tục tiến hành thanh lọc những giống được đánh giá có khả năng chịu mặn ở những
vùng đất mặn để đánh giá khả năng chống chịu của các giống lúa chính xác hơn.
- Qua kết quả thanh lọc mặn trước và sau giai đoạn mạ, các giống: OM 6976, A69-1
NCM, OM 5464, OM 5451 cho kết quả sống sót và năng suất cao, do đó cần đưa các
giống này khảo nghiệm sản xuất trên đồng ruộng nhiễm mặn để đưa vào sản xuất đại trà.

54

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Ngọc Đệ, Giáo trình cây lúa NXB ĐHQGTPHCM xuất bản 2009, 338 trang.
2. Hoàng Kim, 2010. Bài giảng Cây Lương thực (lúa, ngô, sắn, khoai lang) lưu hành nội
bộ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. 279 trang. Dạy và học tại
http://cayluongthuc.blogspot.com,
http://fa.hcmuaf.edu.vn/hoangkim,
http://foodcrops.vn và http://foodcrops.blogspot.com
3. Lê Minh Triết, 2006. Bài giảng môn học cây lúa. Chưa xuất bản, 129 trang.
4. Nguyễn Trung, 2009. Biến đổi khí hậu tác động ra sao đến vựa lúa sông Cửu Long.
5. Nguyễn Trung Tiền và ctv., 2009. Báo cáo kết quả thanh lọc mặn một số giống luá
triển vọng đang sản xuất, vụ hè thu 2009, tỉnh Kiên Giang.
6. Phạm Trung Nghĩa (2010). Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chống chịu mặn và phẩm
chất tốt cho đồng bằng Sông Cửu Long và phía Bắc. Thuyết minh tổng thể đề tài
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Viện Lúa Đông Bằng Sông Cửu
Long.
Internet
1. Faostat, 2011. http://faostat.fao.org/site/339/default.aspx
2. Faostat, 2011. http://faostat.fao.org/site/567/DesktopDefault.aspx?PageID=567#ancor
3. Gentraco, 2011 Tuần qua, giá gạo trên nhiều thị trường châu Á đã ở xu thế tăng
mạnh.
http://www.gentraco.com.vn/vn/tin-tuc/tuan-qua-gia-gao-tren-nhieu-thi-truong-chau-ada-o-xu-the-tang-manh.html
4. Hiệp hội Lương thực Việt Nam, 2011.Những tăng trưởng quan trọng.
http://www.vietfood.org.vn/vn/newwindow.aspx?n=907
5. Thị trường lúa gạo, 2011. WSJ giá gạo có thể tăng 5-10 USD/tấn .
http://www.thitruongluagao.com/quoc-te/wsj-gia-gao-co-the-tang-khoang-5-10usdtan.html
6. Tổng cục thống kê, 2011. Diện tích và sản lượng lúa cả năm.
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=10038
7. Tổng cục thống kê, 2011.Năng suất lúa cả năm phân theo địa phương.
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=10036

55

PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hình ảnh thí nghiệm

Phụ lục 1 hình 1:Thanh lọc mặn trong phòng bằng dung dịch Yoshida

56

Phụ lục 1 hình 2: Thanh lọc mặn giai đoạn mạ ngoài nhà lưới

57

Phụ lục 1 hình 3: Thanh lọc mặn sau giai đoạn mạ.

58

Phụ lục 2 Bảng thí nghiệm
Phụ lục 2 Bảng 1: Chuẩn bị dung dịch mẹ của môi trường Yoshida (Yoshida và ctv,
1976)
Nguyên tố
Macronutrient
N
P
K
Ca
Mg
Micronutrient
thêm

Hóa chất

Lượng cần
(g/4Ldd mẹ)

365,6
Ammonium nitrate (NH4NO3)
Sodium phosphate, monobasic monohydrate
142,4
(NaH2PO4.H2O)
285,6
Potassium sulfate (K2SO4)
469,4
Calcium sulfate, dehydrate (CaCl2.2H2O)
Magnesium sulfate, 7-hydrate (MgSO4.7H2O) 1.296,0
Hòa tan lần lượt từng nhóm chất với 2L nước cất, sau đó

200ml H2SO4 cuối cùng lên thể tích đủ 4L.
Mn
Manganous chloride, 4-hydrate
(MnCl2.4H2O)
Mo
Ammonium molybdate, 4-hydrate
[(NH4)6Mo7O24.H2O]
Zn
Zinc sulfate, 7-hydrate (ZnSO4.7H2O)
B
Boric acid (H3BO3)
Cu
Cupric sulfate, 5-hydrate (CuSO4.5H2O)
Fe
Ferric chloride, 6-hydrate (FeCl3.6H2O)
Citric acid, monohydrate (C6H8O7.H2O) 47,60
Nguồn : Yoshida và ctv, 1976

6,000
0,296
0,140
3,736
0,124
30,800

59

Phụ lục 2 Bảng 2: Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng Yoshida cho thanh lọc mặn
Nguyên tố

Hóa Chất

mL đ stock/ 360l môi
trường dinh dưỡng

Khoáng đa lượng
N
NH4NO3
P
NaH2PO4.H2O
K
K2SO4
Ca
CaCl2.2H2O
Mg
MgSO4.7H2O
Khoang vi lượng
Mn
MnCl2.4H2O
Mo
(NH4)6Mo7O24.H2O
Zn
ZnSO4.7H2O
B
H3BO3
Cu
CuSO4.5H2O
Fe
FeCl3.6H2O
Nguồn : Yoshida và ctv, 1976

Lượng có môi
trong môi trường
(ppm)

450
450
450
450
450

40
40
40
40
40
0,50
0,05
0,01
0,20
0,01
2,00

450

Phụ lục 2 Bảng 3 Bảng so sánh tỷ lệ % chiều cây giảm và mức phân cấp ở nồng độ 4‰
Tên giống

Chiều cao cây
ĐC (cm)

Nồng độ muối 4‰
Chiều
cao cây
(cm)

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM 9585
OM 9916
OM 9605

35,5
17,5
22,0
22,0
24,0
20,0
28,0
23,0
24,5
26,0
20,5
26,0
24,5
20,0
23,0

23,0
11,5
18,3
14,8
16,0
15,8
20,8
17,8
17,8
20,5
17,0
18,5
16,0
17,3
18,0

chiều cao
Tỷ lệ %
cây giảm so cao giảm
với ĐC (cm)
(%)
7,8
17,5
2,5
3,8
6,5
3,0
5,3
3,3
5,0
2,3
3,0
2,5
4,8
1,5
2,0

22
100
11
17
27
15
19
14
20
9
15
10
19
8
9

Cấp chịu mặn

5,210
8,093
6,567
5,407
6,615
6,217
7,374
5,725
6,421
8,000
4,600
5,933
5,048
6,552
4,733

60

Phụ lục 2 Bảng 4. Bảng so sánh tỷ lệ % chiều cây giảm và mức phân cấp ở nồng độ 6‰
STT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Tên giống

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM 9585
OM 9916
OM 9605

Chiều cao
cây ĐC
(cm)
35,5
17,5
22,0
22,0
24,0
20,0
28,0
23,0
24,5
26,0
20,5
26,0
24,5
20,0
23,0

Chiều
cao cây
(cm)
25,8
0,0
19,0
15,0
15,8
15,0
19,5
18,3
17,8
22,5
15,8
19,8
16,8
16,5
19,0

Nồng độ muối
Chiều cao
Tỷ lệ %
cây giảm so
chiều cao
với ĐC (cm) giảm (%)
9,8
27
17,5
100
3,0
14
7,0
32
8,3
34
5,0
25
8,5
30
4,8
21
6,8
28
3,5
13
4,8
23
6,3
24
7,8
32
3,5
18
4,0
17

Cấp chịu
mặn
6,000
9,000
7,267
6,619
6,769
8,533
8,333
7,917
7,767
8,833
6,857
6,857
6,421
6,829
6,829

61

Phụ lục 1 Bảng 5. So sánh tỷ lệ % chiều cây giảm, tỷ lệ sống sót và mức phân cấp ở
nồng độ 4‰
Tên giống

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM 9585
OM 9916
OM 9605

Nồng độ 4‰

Chiều
cao đối
chứng
(cm)

Chiều
cao (cm)

68,0
40,5
27,0
35,0
44,0
35,0
35,0
34,0
36,0
39,0
39,0
35,0
41,0
36,0
32,0

51,0
0,0
20,8
23,5
28,3
16,5
17,0
18,3
17,3
26,0
20,8
17,0
21,0
15,0
19,8

Chiều
cao giảm
so với đc
(cm)
17,0
40,5
6,2
11,5
15,8
18,5
18,0
15,8
18,8
13,0
18,3
18,0
20,0
21,0
12,3

Tỷ lệ
chiều
cao giảm
(%)
25
0
23
33
36
53
51
46
52
33
47
51
49
58
38

Cấp
3
9
3
3
3
5
5
5
5
3
3
5
5
5
3

Tỷ lệ Cấp
sống
sót
(%)
83
1
0
9
77
3
70
3
53
5
70
3
53
5
53
5
53
5
80
1
73
3
60
5
53
5
67
3
53
5

TB
cấp
1-3
9
3
3
3-5
3-5
5
5
5
1-3
3
5
5
3-5
3-5

62

Phụ lục 2 Bảng 6 So sánh tỷ lệ % chiều cây giảm,tỷ lệ sống sót và mức phân cấp ở nồng
độ 6‰
Tên giống

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM 9585
OM 9916
OM 9605

Chiều
cao đối Chiều
chứng cao (cm)
(cm)
68,0
40,5
27,0
35,0
44,0
35,0
35,0
34,0
36,0
39,0
39,0
35,0
41,0
36,0
32,0

48,0
0,0
19,5
20,8
24,5
14,8
15,0
16,5
15,0
23,0
18,0
10,0
19,0
13,8
17,8

Nồng độ 6‰
Chiều cao
Tỷ lệ %
giảm so
chiều cao Cấp
với đối
giảm (%)
chứng (cm)
20,0
29
3
40,5
100
9
7,5
28
3
14,3
41
5
19,5
44
5
20,3
58
5
20,0
57
5
17,5
51
5
21,0
58
5
16,0
41
5
21,0
54
5
25,0
71
7
22,0
54
5
22,3
62
7
14,3
45
5

Tỷ lệ
sống
sót
(%)
80
0
67
60
40
47
40
40
33
73
67
40
40
57
40

Cấp

TB
cấp

1
9
3
3
5
5
5
5
7
3
3
5
5
5
5

1-3
9
3
3-5
5
5
5
5
5-7
3-5
3-5
5-7
5
5-7
5

63

Phụ lục 2 Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở nồng độ 0‰
STT Tên giống
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM9585
OM 9916
OM9605

Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở các NSC của 0‰
13-23 NSC
23-33 NSC
33-43 NSC
43-53NSC
27,0
17,0
5,3
3,4
17,8
9,5
5,8
0,7
19,1
5,6
5,2
3,3
18,0
18,5
9,2
4,0
18,0
9,0
7,5
4,5
17,2
5,2
5,2
3,4
22,6
8,2
6,5
3,0
20,8
14,3
3,8
0,7
13,0
10,5
10,5
8,5
10,6
3,9
3,2
10,5
13,4
5,3
3,9
4,4
11,6
8,2
6,0
4,7
13,2
8,8
5,9
3,3
13,4
4,1
3,2
1,5
26,7
4,8
1,9
0,0

Phụ lục 2 Bảng 8. Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở nồng độ 4‰
STT Tên giống
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM 9584-2
OM9585
OM 9916
OM9605

Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở các NSC của 4‰
13 - 23 NSC 23 – 33 NSC 33 - 43 NSC 43 - 53 NSC
28,2
0,7
28,0
11,6
-45,6
0,0
0,0
0,0
19,0
4,1
5,0
4,0
16,8
15,3
11,0
2,7
20,2
7,7
5,0
3,8
15,6
9,2
5,4
5,1
20,5
17,0
4,0
1,7
24,1
8,9
4,0
0,8
14,3
7,2
7,1
7,1
16,8
3,9
3,0
0,0
18,0
13,8
1,0
2,0
15,8
9,7
3,0
3,0
15,7
5,0
5,0
0,0
15,9
10,2
3,0
2,8
14,6
13,9
2,0
0,0

64

Phụ lục 2 Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở nồng độ 6‰
Tốc độ tăng trưởng chiều cao ở các NSC của 6‰
STT Tên giống
13 - 23 NSC 23 - 33NSC
33 - 43 NSC
43-53NSC
Pokkali
1
26,9
3,0
20,0
5,0
IR 29
2
-40,0
0,0
0,0
0,0
A69-1
3
10,5
8,5
7,8
0,0
OM 5166-S2
4
19,5
14,5
14,2
1,5
OM 5199 ĐB
5
12,1
11,7
2,9
2,0
OM
5451
6
9,5
8,3
5,4
3,8
OM 5453
7
11,3
11,3
2,5
0,0
OM 5464
8
13,4
13,3
7,0
0,0
OM 5490
9
12,7
9,8
0,3
0,0
A69-1 NCM
10
16,6
3,2
4,0
4,0
OM 6976
11
14,7
9,4
5,8
0,0
12
OM 9584-2
10,5
10,1
7,2
0,0
13
OM 9585
16,3
12,3
1,1
0,0
14
OM 9916
17,6
6,5
4,3
0,0
15
OM 9605
9,2
15,0
2,9
0,0
Phụ lục 2 Bảng 10 Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 0‰
Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 0‰
STT
Tên giống
13 - 23 NSC 23 - 33 NSC 33 - 43 NSC 43 - 53 NSC
Pokkali
1
2,2
-1,2
-1,3
-0,2
IR 29
2
1,2
-2,7
-0,6
0,0
A69-1
3
2,4
-4,8
0,0
0,0
OM 5166-S2
4
0,9
-2,2
-0,3
0,0
OM 5199 ĐB
5
0,0
-1,4
-1,8
0,0
OM 5451
6
2,8
-2,8
-2,4
0,0
OM
5453
7
0,7
-2,0
0,0
0,0
OM 5464
8
1,2
-1,4
-0,2
0,0
OM 5490
9
3,0
-3,0
-1,0
0,0
A69-1
NCM
10
1,2
-1,4
-0,5
0,0
OM 6976
11
0,8
-0,6
-1,1
0,0
12
OM9584-2
0,8
-0,8
-2,2
0,0
13
OM9585
1,1
-0,7
-1,9
0,0
14
OM 9916
1,7
-0,8
-1,9
0,0
15
OM9605
1,2
-0,8
-1,0
0,0

65

Phụ lục 1 Bảng 11 Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 4‰
Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 4‰
STT Tên giống
13 - 23 NSC 23 - 33 NSC 33 - 43 NSC 43 - 53 NSC
Pokkali
1
1,9
-1,0
-2,0
-1,0
IR 29
2
-5,4
0,0
0,0
0,0
A69-1
3
1,1
-2,4
-2,4
0,0
OM 5166-S2
4
-0,3
-0,6
-1,0
0,0
OM 5199 ĐB
5
-1,0
-3,4
-3,0
0,0
OM
5451
6
2,0
1,0
-3,0
0,0
OM 5453
7
0,5
-1,0
-1,0
0,0
OM 5464
8
1,0
0,5
-1,0
0,0
OM
5490
9
2,5
0,8
-2,0
0,0
A69-1 NCM
10
1,0
0,8
-1,0
0,0
OM 6976
11
0,5
0,5
-2,0
0,0
12
OM 9584-2
0,4
-1,0
-3,0
0,0
13
OM 9585
1,0
-3,5
-3,5
0,0
14
OM 9916
0,7
0,4
-2,5
0,0
15
OM 9605
1,0
0,5
-2,0
0,0
Phụ lục 1 Bảng 12 Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 6‰
Tốc độ đẻ nhánh ở nồng độ 6‰
STT
Tên giống
13-23 NSC 23-33 NSC 33-43 NSC 43-53 NSC
Pokkali
1
1,8
0,0
-1,0
0,0
IR
29
2
-5,0
0,0
0,0
0,0
A69-1
3
1,6
-2,6
-1,0
0,0
OM 5166-S2
4
1,2
-1,0
-1,4
0,0
OM 5199 ĐB
5
0,6
0,0
-2,6
0,0
OM 5451
6
0,5
1,0
-2,1
-1,0
OM 5453
7
1,2
0,0
-0,8
0,0
OM 5464
8
2,8
-1,8
-2,0
0,0
OM 5490
9
3,0
-1,7
-1,3
0,0
A69-1 NCM
10
0,6
-1,4
-1,0
0,0
OM
6976
11
2,0
0,0
-1,5
0,0
12
OM 9584-2
0,7
-0,8
-1,5
0,0
13
OM 9585
-2,6
0,2
-1,0
0,0
14
OM 9916
1,1
-2,7
0,0
0,0
15
OM 9605
2,8
-3,9
0,0
0,0

66

Phụ lục 3: Số liệu xử lý thống kê và tài liệu liên quan
Phụ lục 3 Bảng 1: Năng suất thực thu ở nồng độ muối 0‰
STT

Tên giống

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM9584-2
OM9585
OM 9916
OM9605

Năng suất thực thu độ muối 0‰
Rep 1
Rep 2
Rep 3
Trung bình
17,9
18,2
17,1
17,7
7,5
8,0
7,5
7,7
10,4
10,0
10,6
10,3
9,0
8,5
8,5
8,0
11,2
11,0
10,5
10,9
13,4
13,0
12,8
13,1
8,0
9,0
8,0
8,3
18,3
18,5
19,0
18,6
20,0
19,0
19,8
19,6
12,3
11,0
12,0
11,8
11,4
10,5
12,0
11,3
11,7
11,5
11,0
11,4
10,0
10,7
11,0
10,6
9,1
10,5
10,0
9,9
9,0
9,8
9,0
9,3

67

Dương Kim Liên
Bảng Anova năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng độ muối

Data file:
Title:

0‰
Function: ANOVA-1
Data case no. 1 to 45
One way ANOVA grouped over variable 1 (NT)
with values from 1 to 15.
Variable 2 (NS)
A N A L Y S I S
O F
V A R I A N C E
T A B L E
Degrees of
Sum of
Mean
Freedom
Squares
Square
F-value
Prob.
--------------------------------------------------------------------------Between
14
596.068
42.576
165.452
0.0000
Within
30
7.720
0.257
--------------------------------------------------------------------------Total
44
603.788
Coefficient of Variation = 4.25%
Var.
V A R I A B L E
No. 2
1
Number
Sum
Average
SD
SE
-----------------------------------------------------------------1
3.00
53.200
17.733
0.57
0.29
2
3.00
23.000
7.667
0.29
0.29
3
3.00
31.000
10.333
0.31
0.29
4
3.00
25.500
8.500
0.50
0.29
5
3.00
32.700
10.900
0.36
0.29
6
3.00
39.200
13.067
0.31
0.29
7
3.00
25.000
8.333
0.58
0.29
8
3.00
55.800
18.600
0.36
0.29
9
3.00
58.800
19.600
0.53
0.29
10
3.00
35.300
11.767
0.68
0.29
11
3.00
33.900
11.300
0.75
0.29
12
3.00
34.200
11.400
0.36
0.29
13
3.00
31.700
10.567
0.51
0.29
14
3.00
29.600
9.867
0.71
0.29
15
3.00
27.800
9.267
0.46
0.29
-----------------------------------------------------------------Total
45.00
536.700
11.927
3.70
0.55
Within
0.51
Bartlett's test
--------------Chi-square = 4.707
Number of Degrees of Freedom = 14
Approximate significance = 0.989

Dương Kim Liên
Title : Trắc nghiệm phân hạng năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng
độ muối 0‰
Data File :

Case Range : 48 - 62
Variable 2 : NS
Function : RANGE

68

Error Mean Square = 0.2570
Error Degrees of Freedom = 30
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 1.138
at alpha = 0.010
Original Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

17.73
7.667
10.33
8.500
10.90
13.07
8.333
18.60
19.60
11.77
11.30
11.40
10.57
9.867
9.267

Ranked Order
B

I

EFG
HI
DEF
C
HI
AB
A
D
DE
DE
EF
FG
GH

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

9
8
1
6
10
12
11
5
13
3
14
15
4
7
2

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

19.60
18.60
17.73
13.07
11.77
11.40
11.30
10.90
10.57
10.33
9.867
9.267
8.500
8.333
7.667

A
AB
B
C
D
DE
DE
DEF
EF
EFG
FG
GH
HI
HI
I

Phụ lục 3 Bảng 2: Năng suất thực thu ở nồng độ muối 4‰
STT

Tên giống

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Pokkali
IR 29
A69-1
OM 5166-S2
OM 5199 ĐB
OM 5451
OM 5453
OM 5464
OM 5490
A69-1 NCM
OM 6976
OM9584-2
OM9585
OM 9916
OM9605

Năng suất thực thu ở nồng độ muối 4‰
Rep 1
Rep 2
Rep 3
Trung bình
12,6
10,3
11,9
11,6
0,0
0,0
0,0
0,0
9,7
9,0
9,3
9,3
6,5
6,8
7,3
6,9
8,7
7,9
8,2
8,3
9,0
8,5
8,0
8,5
6,7
6,0
6,3
6,3
9,3
8,5
8,7
8,8
6,9
6,0
6,4
6,4
10,0
9,3
9,5
9,6
8,5
8,0
7,8
8,1
8,7
8,0
7,5
8,1
8,0
7,5
8,4
8,0
6,0
6,4
6,0
6,1
6,0
5,5
6,3
5,9

69

Dương Kim Liên
Bảng Anova năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng độ muối

Data file:
Title:

4‰
Function: ANOVA-1
Data case no. 1 to 45
One way ANOVA grouped over variable 1 (NT)
with values from 1 to 15.
Variable 2 (NS)
A N A L Y S I S
O F
V A R I A N C E
T A B L E
Degrees of
Sum of
Mean
Freedom
Squares
Square
F-value
Prob.
--------------------------------------------------------------------------Between
14
256.646
18.332
49.575
0.0000
Within
30
11.093
0.370
--------------------------------------------------------------------------Total
44
267.739
Coefficient of Variation = 8.46%
Var.
V A R I A B L E
No. 2
1
Number
Sum
Average
SD
SE
-----------------------------------------------------------------1
3.00
34.800
11.600
1.18
0.35
2
3.00
0.000
0.000
0.00
0.35
3
3.00
25.600
8.533
0.91
0.35
4
3.00
20.600
6.867
0.40
0.35
5
3.00
24.800
8.267
0.40
0.35
6
3.00
23.500
7.833
0.76
0.35
7
3.00
19.000
6.333
0.35
0.35
8
3.00
26.500
8.833
0.42
0.35
9
3.00
19.300
6.433
0.45
0.35
10
3.00
27.000
9.000
0.50
0.35
11
3.00
24.300
8.100
0.36
0.35
12
3.00
20.200
6.733
0.25
0.35
13
3.00
18.200
6.067
0.60
0.35
14
3.00
21.400
7.133
1.03
0.35
15
3.00
18.100
6.033
0.25
0.35
-----------------------------------------------------------------Total
45.00
323.300
7.184
2.47
0.37
Within
0.61
Bartlett's test
--------------Chi-square = 31.016
Number of Degrees of Freedom = 14
Approximate significance = 0.006
WARNING: One or more factor levels have a variance of zero.
This will cause a large Chi-Square value.

70

Dương Kim Liên
Title : Trắc nghiệm phân hạng năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng
độ muối 4‰
Data File :

Case Range : 52 - 66
Variable 2 : NS
Function : RANGE
Error Mean Square = 0.3700
Error Degrees of Freedom = 30
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 1.366
at alpha = 0.010
Original Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

11.60
0.0000
8.533
6.867
8.267
7.833
6.333
8.833
6.433
9.000
8.100
6.733
6.067
7.133
6.033

Ranked Order
A
B

G

DEF
BC
BCDE
F
B
F
B
BCD
EF
F
CDEF
F

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
10
8
3
5
11
6
14
4
12
9
7
13
15
2

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

11.60
9.000
8.833
8.533
8.267
8.100
7.833
7.133
6.867
6.733
6.433
6.333
6.067
6.033
0.0000

A
B
B
B
BC
BCD
BCDE
CDEF
DEF
EF
F
F
F
F
G

71

Phụ lục 2 Bảng 3: Năng suất thực thu ở nồng độ muối 6‰
Năng suất thực thu ở nồng độ muối 6‰
STT
Tên giống
Rep 1
Rep 2
Rep 3
Trung bình
Pokkali
6,5
1
6,7
6,0
6,4
IR 29
0,0
2
0,0
0,0
0,0
A69-1
4,0
3
4,3
3,7
4,0
OM
5166-S2
4
3,0
2,7
2,5
2,7
OM 5199 ĐB
3,0
5
2,5
2,0
2,5
OM 5451
4,0
6
4,9
4,2
4,4
OM 5453
3,0
7
3,2
2,8
3,0
OM 5464
3,9
8
4,3
4,0
4,1
OM 5490
2,8
9
3,0
3,5
3,1
A69-1 NCM
3,7
10
4,0
3,0
3,6
OM
6976
4,0
11
4,5
4,7
4,4
3,0
12
OM 9584-2
3,0
3,3
3,1
3,0
13
OM 9585
2,5
2,0
2,5
2,0
14
OM 9916
2,6
2,2
2,3
2,0
15
OM9605
2,0
2,1
2,0

72

Dương Kim Liên
Bảng Anova năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng độ

Data file:
Title:

muối 6‰
Function: ANOVA-1
Data case no. 1 to 45
One way ANOVA grouped over variable 1 (NT)
with values from 1 to 15.
Variable 2 (NS)
A N A L Y S I S
O F
V A R I A N C E
T A B L E
Degrees of
Sum of
Mean
Freedom
Squares
Square
F-value
Prob.
--------------------------------------------------------------------------Between
14
84.890
6.064
52.272
0.0000
Within
30
3.480
0.116
--------------------------------------------------------------------------Total
44
88.370
Coefficient of Variation = 10.64%
Var.
V A R I A B L E
No. 2
1
Number
Sum
Average
SD
SE
-----------------------------------------------------------------1
3.00
19.200
6.400
0.36
0.20
2
3.00
0.000
0.000
0.00
0.20
3
3.00
12.000
4.000
0.30
0.20
4
3.00
8.200
2.733
0.25
0.20
5
3.00
7.500
2.500
0.50
0.20
6
3.00
13.100
4.367
0.47
0.20
7
3.00
9.000
3.000
0.20
0.20
8
3.00
12.200
4.067
0.21
0.20
9
3.00
9.300
3.100
0.36
0.20
10
3.00
10.700
3.567
0.51
0.20
11
3.00
13.200
4.400
0.36
0.20
12
3.00
9.300
3.100
0.17
0.20
13
3.00
7.500
2.500
0.50
0.20
14
3.00
6.800
2.267
0.31
0.20
15
3.00
6.100
2.033
0.06
0.20
-----------------------------------------------------------------Total
45.00
144.100
3.202
1.42
0.21
Within
0.34
Bartlett's test
--------------Chi-square = 27.741
Number of Degrees of Freedom = 14
Approximate significance = 0.015
WARNING: One or more factor levels have a variance of zero.
This will cause a large Chi-Square value.

73

Dương Kim Liên
Title : Trắc nghiệm phân hạng năng suất thực thu (gram/bụi) của 15 giống lúa ở nồng
độ muối 6‰
Data File :

Case Range : 53 - 67
Variable 2 : NS
Function : RANGE
Error Mean Square = 0.1160
Error Degrees of Freedom = 30
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 0.7647
at alpha = 0.010
Original Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

6.400
0.0000
4.000
2.733
2.500
4.367
3.000
4.067
3.100
3.567
4.400
3.100
2.500
2.267
2.033

Ranked Order
A
BC
B

H
EFG
EFG

DEF
BC
DE
CD
B
DE
EFG
FG
G

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
11
6
8
3
10
9
12
7
4
5
13
14
15
2

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

6.400
4.400
4.367
4.067
4.000
3.567
3.100
3.100
3.000
2.733
2.500
2.500
2.267
2.033
0.0000

A
B
B
BC
BC
CD
DE
DE
DEF
EFG
EFG
EFG
FG
G
H

74

Phụ lục 4: 8 giống lúa mới thích nghi với biến đổi khí hậu do Viện Lúa Đồng Bằng
Sông Cửu Long vừa lai tạo thành công.
1. Giống OM 6976
Nguồn

gốc:

Giống

lúa

OM

6976

được

chọn

từ

tổ

hợp

lai

IR68144/OM997/OM2718, đây là giống có hàm lượng vi chất dinh dưỡng sắt trong gạo
khá cao. Giống OM 6976 là giống lúa triển vọng mới được giới thiệu trong vụ Hè thu
2009.
Đặc tính:
- Thời gian sinh trưởng: 95 100 ngày.
- Chiều cao cây: 95 - 100cm,
dạng hình đẹp, rất cứng cây, đẻ nhánh
ít, bông to chùm, đóng hạt dầy.
- Chống chịu Rầy nâu và bệnh
đạo ôn tốt, chống chịu bệnh vàng lùn
- lùn xoắn lá khá.
- Năng suất trung bình vụ
Đông xuân: 7 - 9 tấn/ha, Hè thu: 5,0 - 6,0 tấn/ha.
- Trọng lượng 1.000 hạt: 25 - 26g.
- Hạt gạo dài trung bình, trong, ít bạc bụng, cơm vẫn còn hơi mềm khi nguội.
- Giống thuộc nhóm lúa bông to, thích nghi rộng trên nhiều loại đất, từ phù sa
ngọt đến phèn nặng.
- Tiềm năng năng suất OM 6976 cao và ổn định trong cả 2 vụ Đông xuân và Hè
thu. Nông dân canh tác giống OM 6976 cần có biện pháp bón phân hoặc phun thuốc
nuôi hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc.

75

2. Giống OM 5464
Nguồn gốc: Giống lúa OM 5464 được chọn từ tổ hợp lai OM 3242/OM2490.
Đây là giống lúa triển vọng mới được nông dân ưa thích và được canh tác khá nhiều
trong một vài vụ gần đây tại
ĐBSCL.
Đặc tính:
- Thời gian sinh trưởng:
85 - 90 ngày.
- Chiều cao cây: 80 - 90
cm, dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá,
bông đóng hạt trung bình, tỉ lệ
chắc cao.
- Chống chịu Rầy nâu và
bệnh đạo ôn tốt, chống chịu bệnh
vàng lùn - lùn xoắn lá khá.
- Năng suất trung bình: vụ Đông xuân: 6 - 8 tấn/ha, vụ Hè thu : 5 - 6 tấn/ha. Tiềm
năng năng suất của giống lúa này khá cao và ổn định trong cả 2 vụ Đông xuân và Hè
thu.
- Trọng lượng 1.000 hạt trung bình: 25 - 26g.
- Hạt gạo dài, trong, ít bạc bụng, cơm khô khi nguội.
- Đây là giống lúa dễ canh tác, thích hợp trên nhiều loại đất, chống chịu điều kiện
nhiễm mặn khoảng 0,3 - 0,4%.
3. Giống OM 6904
Được chọn từ tổ hợp lai OM5464/OM5472. Giống lúa này có thời gian sinh
trưởng từ 85 - 90 ngày, chiều cao cây 94 – 99 cm; trọng lượng 1.000 hạt là 27 gam. Hạt
dài 7mm, năng suất trung bình 6 - 7 tấn/ha. Hơi kháng rầy nâu, hơi kháng đạo ôn, ít
nhiễm bệnh vang lùn – lùn xoắn lá; thích nghi ở vùng đất phèn mặn.

76

4. Giống OM 6377
Nguồn gốc: Giống lúa OM 6377 do Viện Lúa ĐBSCL tạo chọn, có nguồn gốc từ
tổ hợp lai IR64/TYPE3-123, từ đó dòng triển vọng được chọn bằng marker. Đây là
giống lúa triển vọng mới được giới thiệu.
Đặc tính:
- Thời gian sinh trưởng: 95 -100 ngày.
- Chiều cao cây : 85 - 90 cm. Cứng cây,
đẻ nhánh khá; lá cờ trung bình, thẳng; bông dài,
hơi khoe bông.
- Nhiễm Rầy nâu (cấp 4 - 3), hơi kháng
cháy lá, kháng vàng lùn.
- Năng suất trung bình vụ Đông Xuân: 68 tấn/ ha, Hè Thu: 4,0 - 5,0 tấn/ ha.
- Trọng lượng 1000 hạt: 28-29 g.
- Hạt dài 7,1 mm; hàm lượng amylose
24,3%. Hạt gạo dài, trong, ít bạc bụng; tỷ lệ hạt
chắc cao, gạo đẹp.
- Thích nghi cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu
5. Giống OM 6932
Được chọn từ tổ hợp lai OM 4088/OM 5472 với thời gian sinh trưởng 90 ngày;
chiều cao cây 100-108cm; trọng lượng 1.000 hạt 28 gam. Hạt dài 7mm, năng suất 6-7
tấn/ha; hơi kháng rầy nâu (cấp 5), hơi nhiễm đạo ôn (cấp 5); ít nhiễm bệnh vàng lùn –
lùn xoắn lá; thích nghi ở vùng đất phèn mặn.

77

6. Giống OM 6677
Nguồn gốc: Giống lúa OM 6677 được chọn từ tổ hợp lai M22/AS996 do Viện
Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long vừa lai tạo thành công, thích nghi cho vùng đất phèn mặn
Đặc tính:
- Thời gian sinh trưởng 90 - 95
ngày.
- Chiều cao cây 107 - 116 cm
- Hơi kháng Rầy nâu (cấp 5) và
đạo ôn (cấp 5), ít nhiễm bệnh vàng lùn lùn xoắn lá
- Năng suất trung bình 6 - 7 tấn/ha
- Trọng lượng 1.000 hạt: 27gam.
- Hạt dài 7mm, gạo đẹp mềm cơm, hàm lượng amylose 24,8%.
7. Giống OM 8923
Được chọn từ tổ hợp lai NCM/OM4059; thời gian sinh trưởng 90-95 ngày, chiều
cao cây 102-107cm; trọng lượng hạt: 25,9 gam. Hạt dài 7mm, gạo đẹp, mềm cơm,
Amylose 23%; năng suất 7 - 8 tấn/ha; hơi kháng rầy nâu (cấp 5), hơi kháng đạo ôn (cấp
3), ít nhiễm bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá; thích nghi cho vùng đất phèn mặn.
8. Giống OM 5981
Được chọn từ tổ hợp lai IR28/AS996; thời gian sinh trưởng 95-98 ngày, chiều cao
cây 100-103cm; trọng lượng 1.000 hạt: 27,5 gam. Hạt dài 7mm, gạo đẹp, mềm cơm,
Amylose 24,8%, năng suất 5-7 tấn/ha; hơi kháng rầy nâu (cấp 3), hơi kháng đạo ôn (cấp
5), ít nhiễm bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá, thích nghi với vùng đất phèn mặn.