Đề tài Marketing I.

Giới thiệu về công ty Unilever

Nhóm 9_Lớp NH03

Trong những năm gần đây sức cạnh tranh của các công ty Việt Nam và nước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ các công ty đa quốc gia, đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam. Unilever là một trong những tập đoàn đa quốc gia cung ứng hàng tiêu dùng hàng đầu thế giới với các ngành hàng thực phẩm và sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1995, tới nay công ty đã đầu tư hơn 120 triệu đô la Mỹ và đã trở thành một trong các nhà đầu tư thành công nhất ở Việt Nam với 2 doanh nghiệp: Công ty Liên doanh Unilever Việt Nam chuyên về các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình (bột giặt OMO, Viso, xà bông và sữa tắm Lux, Lifebuoy, Dove, dầu gội Sunsilk, Clear, Lifebuoy, các loại nước vệ sinh gia đình Vim, nước rửa chén bát Sunlight, các loại sữa rửa mặt và kem dưỡng da Pond"s, Hazeline...) và Công ty TNHH Unilever Việt Nam chuyên về các sản phẩm thực phẩm, trà và các đồ uống từ trà, các sản phẩm chăm sóc vệ sinh răng miệng (trà Lipton nhãn vàng, Lipton Icetea, nước mắm và bột nêm Knorr). Và Omo là một trong những sản phẩm nổi tiếng của công ty Unilever. II. Môi trường marketing Omo 1. Môi trường vi mô: a). Các trung gian marketing: có nhiệm vụ giúp Unilever Việt Nam truyền thông, bán và phân phối sản phẩm đến với người tiêu dùng Trung gian phân phối: Omo là sản phẩm thiết yếu, cần cho tất cả mọi người, mọi gia đình. Để Omo được phân phối rộng rãi và rộng khắp thì cần có một hệ thống cung cấp dịch vụ sản phẩm phù hợp: siêu thị, đại lý, cơ sở sỉ và lẻ…trong đó bán lẻ là thích hợp và số lượng là đông nhất, tuy nhiên cần linh hoạt đối với từng vị trí, vùng…có phân phối riêng. Sản phẩm Omo cần có nhiều loại sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu của khách hàng.

1

chiến dịch “Omo – áo trắng ngời sáng tương lai-2005”của hội liên hiệp phụ nữ giúp thương hiệu Omo được quảng bá.tín nhiệm đối với khách hàng… Khách hàng quốc tế: Omo không chỉ cung cấp trong nước mà còn quốc tế. hiện nay sản phẩm cạnh tranh khốc liệt với Omo là tide của P&G 2 . hỗ trợ khách hàng. do đó Unilever Việt Nam luôn chú trọng “lấy lòng” họ thông qua một loạt hoạt động quảng cáo như “dội bom” vào người tiêu dùng hay các cuộc phỏng vấn người tiêu dùng…hay hoạt động cộng đồng làm cho mọi người chú ý đến Omo. Khách hàng : là đối tượng. đối với nhóm này thương sử dụng với mục đích như cung cấp cho nhân viên. tung ra sản phẩm Omo tính năng mới cũng như trong việc cạnh tranh đối thủ (giảm giá. Tổ chức cung cấp dịch vụ và tài chính tín dụng đóng vai trò quan trọng giúp Omo đứng vững trong thị trường ( như mở rộng thị trường. Tổ chức cung cấp dịch vụ: có thể nói Omo hay Unilever Việt nam tập trung mạnh vào việc này ( nghiên cứu. đối tượng này giúp Omo vươn ra tầm quốc tế. thương hiệu Omo nổi tiếng do đó cần có chính sách và phát triển hơn nữa. Người tiêu dùng có ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại sản phẩm Omo. phân phối sản phẩm Omo đến tay người tiêu dùng mà chất lượng sản phẩm tốt nhất thì cần có tổ chức này để trung gian phân phối. hay các chiến dịch cộng đồng : cứu trợ. quảng cáo.) b). là nhân tố tạo nên thị trường. dự trữ Omo. Cơ quan nhà nước và doanh nghiệp phi lợi nhuận. bù lỗ.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 Tổ chức cung cấp dịch vụ và lưu thông sản phẩm để cung cấp. là sản phẩm có mặt hàng thay thế nhiều nhất. quảng cáo giúp sản phẩm Omo được tiếp cận nhiều và làm mọi người tiêu dùng đều thuộc nằm lòng Omo khi lựa chọn bột giặt. c) Đối thủ cạnh tranh : Omo là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nên đối thủ cạnh tranh là tất yếu xảy ra. tư vấn ) trong đó quảng cáo là mạnh nhất vì Omo là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu..

phù hợp chi tiêu của họ.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 d) Công chúng: có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của Unilever Việt nam trong việc quảng bá thương hiệu do vậy để đạt được mục đích Unilever phải không ngừng quan tâm cũng như có hoạt động đẩy mạnh uy tín thương hiệu.Môi trường vĩ mô a) Kinh tế : tác động đến khả năng tiêu dùng của khách hàng và tạo ra những biến thể của sản phẩm Omo đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng: tiện dụng. b) Tự nhiên : là nguồn đầu vào cần thiết cho doanh nghiệp và tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. thông tin sản phẩm ngày càng nhiều trên báo chí. 3kg Cùng tình hình hiện nay thu nhập dân chúng tăng lên. thời gian hạn hẹp do đó cần sản phẩm tiện dụng giúp tiết kiệm chi phí. 3 .. giá thành lại không cao.tuy nhiên một số sản phẩm đã giảm tiêu thụ do giá tăng. 2 . Ngày nay nguồn tài nguyên cung cấp cho việc sản xuất ngày càng cạn kiệt do đó ảnh hương lớn đến sản xuất sản phẩm Omo như chi phí tăng dẫn đến giá tăng. internet. c) Công nghệ: giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều dòng sản phẩm và tăng tính cạnh tranh vì vậy Unilever Việt nam luôn chú trọng áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động bán hàng. thẩm mỹ… Omo của Unilever đã phần nào đáp ứng được nhu cầu đó: +Tính tẩy trắng Omo +Đa dạng mẫu mã. chất lượng. thời gian. nhưng hiệu quả cao dẫn đến sự ra đời của Omo hương ngàn hoa giúp bà nội trợ tiết kiệm thời gian cho việc mua sắm. Để khắc phục tình trang này Omo liền thay đổi hình ảnh của mình để hấp dẫn khách hàng như màu truyền thống của Omo là đỏ trắng và xanh dương đậm thì xuất hiện màu xanh lá cây và cam tươi. sản xuất sản phẩm làm cho Omo ngày càng đa dạng. 800g. truyền hình.. trọng lượng : 100g.do vậy Omo ngày càng gần gũi hơn với người tiêu dùng.

586 532 1.219 1. Omo matic… III. mang lại lợi ích cao.915 650 1. đánh bật 99% vết bẩn + Nhóm người thích trắng sạch và mùi thơm để khẳng định mình.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 d) Pháp luật: hiện nay nước ta thực hiện chính sách mở cửa thị trường do đó tạo điều kiện để tiếp cận nhiều loại sản phẩm tốt. chật lượng cao.265 Hải Phòng 1.182 Hà Nội 2. đối tượng nhắm tới chủ yếu là các bà nội trợ. dựa vào các biến số sau: • Quy mô đô thị & Mật độ: Omo chủ yếu tấn công vào các thành phố. cung cấp sản phẩm có khả năng giặt tẩy tốt. thị trấn lớn trong cả nước.162 1. Tuy nhiên. Vì đây là thị trường hấp dẫn và khả năng sinh lời cao. mẫu mã… để đáp ứng được điều đó Unilever đã cho ra nhiều dòng sản phẩm Omo đáp ứng tối đa những sở thích đa dạng + Những người thích quần áo trắng sạch : Omo trắng sạch.582 3. nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giặt tẩy cao. là người quyết định chính trong việc lựa chọn nhãn hiệu các sản phẩm tiêu dùng 4 . Unilever cho ra đời sản phẩm Omo hương ngàn hoa. Năm 2003 Dân Số (triệu): Thành Thị Nông thôn TP.HCM 4. Mật độ dân số ở các vùng này là tương đối lớn. Phân khúc thị trường B1 : Xác định thị trường kinh doanh Thị trường bột giặt. B2: Tiêu thức để phân khúc thị trường : Unilever phân khúc thị trường cho nhãn hang Omo theo dân số và địa lý. e) Văn hóa: văn hóa ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện dụng sản phẩm.054 • Giới tính: Bao gồm cả nam và nữ.400 1. tính năng sản phẩm họ cần.057 Đà Nẵng 1. Tuy nhiên bên cạnh đó có một số cản trở như thuế quan làm giá tăng và Omo cũng chịu tác động đó biểu hiện ở sự tăng giá một số sản phẩm do đó khách hàng có nhiều cân nhắc.

yếu tố họ quan tâm tới là khả năng giặt tẩy. • Thu nhập: mức thu nhập ổn định tương đối. có công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định. uy tín nhãn hiệu đó. hoặc đã có gia đình. • Nghề nghiệp: Những ngành nghề có thu nhập cao. chất lượng bột giặt. có công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định hoặc đã có gia đình.tùy theo mức độ mà người tiêu dùng lựa chọn những trọng lượng khác nhau. quy mô gia đình càng lớn thì sức tiêu dùng bột giặt càng lớn. Khi lựa chọn nhãn hiệu bột giặt. • Độ tuổi: Tất cả những người có nhu cầu sử dụng. Cụ thể là khi lựa chọn nhãn hiệu bột giặt cho gia đình. Những người từ dưới 18t thường không quan tâm đến nhãn hiệu. • Quy mô gia đình: Mở rộng. những người trưởng thành. 5 . những người trưởng thành. Nhưng vẫn nhắm đến những khách hàng từ 18 tuổi trở lên. và các đối tượng muốn tiếp kiệm phần nước xả vải. ổn định như nhân viên văn phòng.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 cho gia đình. họ quan tâm rất nhiều tới chất lượng. Chính vì vậy đối tượng mà Omo nhắm tới là những người từ 19 tuổi trở lên. vì họ không phải là người trực tiếp làm cộng việc giặt giũ trong gia đình. do đó Omo chọn chức năng chính của mình là khả năng giặt tẩy. • Độ tuổi: Tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng sản phẩm. -Omo hương ngàn hoa hướng đến người thích khẳng định mình. đánh bay các vết bẩn. bác sỹ… Ngoài ra Omo còn nhắm tới những đồi tượng làm việc trong môi trường dễ bị dính bẩn để chứng tỏ khả năng giặt tẩy vượt trội của mình như kỹ sư cơ khí kỹ sư xây dựng… B3: Phân khúc thị trường : Khúc Thị trường Omo lựa chọn cho mình là : -Omo tẩy trắng hướng đến những đối tượng tiếp xúc môi trường nhiều chất bẩn. bao gồm từ 2 đến 3 thế hệ. những người quyết định nhãn hiệu bột giặt sử dụng cho gia đình.

ngoài tính tẩy trắng còn khả năng lưu giữ hương thơm. mang đến sự phong phú cho dòng sản phẩm. Đó như một sự “tra tấn “ đối với người tiêu dùng trong thời gian dài nhưng lại khá hiệu quả. Đặc trưng nhất là phỏng vấn người tiêu dùng về những trải nghiệm của họ khi dùng bột giặt Omo. 6 . không một ngừơi tiêu dùng nào mà lại không biết sản phẩm này. Để làm được điều này. phổ biến với người tiêu dùng hơn. Với Omo. Và sự xuất hiện của Omo có vẻ nhiều hơn Tide. Kết quả là mọi người đều biết tới bột giặt Omo biết tới tính năng tẩy trắng của Omo. Đi đến đâu cũng dễ dàng nhìn thấy hình ảnh của Omo. những hoạt động cộng đồng gắn liền với sản phẩm này. Omo đã tạo ra những sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh. Omo mẩu quảng cáo nêu bật tính năng giặt tẩy vượt trội của mình. Bột giặt Omo được định vị bằng những slogan sau: Omo_Đánh bật ngay vết bẩn đã khô Omo_Chuyên gia giặt tẩy vết bẩn Omo_Học hỏi điều hay ngại gì vết bẩn Tết làm điều phúc của bột giặt Omo Omo_ đánh bật 99 vết bẩn khó giặt Chiến lược định vị này trất thành công vì khi nghĩ đến Omo người ta nghĩ ngay đến đặc tính “trắng sạch”. Nhóm 9_Lớp NH03 Định vị là một trong những khâu mà Unilever làm tốt nhất. Định vị trong thị trường. Cái hay khi nhắc đến sản phẩm Omo là người tiêu dùng luôn nghĩ ngay đến những ý nghĩa xã hội từ thiện. Ngoài ra Omo còn đưa ra thị trường sản phẩm Omo comfort hương ngàn hoa.Đề tài Marketing -Omo matic dùng cho các đối tượng khách hàng sử dụng máy giặt IV. công ty đã đưa ra rất nhiều chiến lược như: “Omo – áo trắng ngời sáng tương lai”. Điều này làm cho Omo trở thành một nhãn hiệu quen thuộc. Bằng những chiến lược định vị của công ty.

dễ nằm long. “ Bao bì như một người bán hàng im lặng”. giá bán lẻ. 5hộp/ thùng 2. tín dụng. có thành phần chất tẩy cao hơn so với các lọai bột giặt khác. có thể đánh bật hoàn toàn chỗ dính bẩn khó giặt nhất trên quần áo. ngắn gọn. 800g. thân thiện.5kg. giảm giá. nhãn hàng Omo có rất nhiều kích cỡ: 400g. 1. 7 . Giá phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh. Và nhãn hàng Omo “tung” ra thị trường mẫu bao bì áp dụng cho tất cả các sản phẩm thuộc dòng “thông dụng” ở các loại trọng lượng.Đề tài Marketing V. Kích cỡ : để phục vụ khách hàng tốt nhất. chiết khấu. đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng. Price. trắng. Giá và chiến lược định giá.biểu tựơng của những vết bẩn “chơi mà học”. Nhãn hiệu: Omo mang tên gọi rất dễ nhớ. Bao bì ngày càng được cải tiến nhằm tạo sự tiện lợi. 1. Bao bì: Bao bì được coi là “P” thứ 5 sau Product.5kg. Place và PrOmotion. xanh dương đậm . hài hòa. thẩm mỹ cao nhất cho người tiêu dùng đồng thời bảo quản sản phẩm tốt nhất qua thời gian và không gian. 3kg. Sản phẩm Nhóm 9_Lớp NH03 Đặc điểm: là một sản phẩm đánh mạnh vào tính năng giặt tẩy. 4. Tất cả được thiết kế theo phong cách mới lạ. Chiến lược sản phẩm và định giá sản phẩm. Giá là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm giá bán sỉ. dễ thuộc. Điều khác biệt ở mẫu bao bì mới này là hình ảnh thể hiện trên hai mặt chính của bao bì. vì thế mà một điều phải công nhận rằng bao bì của sản phẩm Omo rất sặc sỡ. nổi bật và rất bắt mắt. Bên cạnh những thì còn xuất hiện thêm hai màu khác là: xanh lá cây và cam tươi của biểu tượng “splat”. Màu sắc truyền thống của Omo là đỏ. gần gũi và sống động hơn.

Omo đã đánh đúng nhu cầu người tiêu dùng ở thời điểm đó: Người tiêu dùng cần một loại bột giặt chất lượng tốt . công ty cũng phân bố việc sản xuất. tổ chức các chương trình huấn luyện sản xuất. giá xăng dầu tăng. đặc biệt khả năng giặt tẩy rất tốt. giảm lợi nhuận. Thực tế thì ở Việt Nam sản phẩm nổi tiếng thế giới Omo do người Việt Nam sản xuất.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 Nhận biết 80% người tiêu dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp. năm 2002. Không có lý do gì để bị mất thị phần. Omo đã sử dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường . Bột giặt Omo và Tide chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh gay gắt . công ty vẫn giữ giá bán và chất lượng không thay đổi dù giá các loại sản phẩm khác cùng loại tăng do ảnh hưởng của giá nguyên liệu. và là mối đe dọa mất luôn thị trường. Trung. Unilever cũng đã thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp địa phương có thể nâng cấp trang thiết bị sản xuất. thị trường chứng kiến cuộc chiến khốc liệt về giá giữa OMO và Tide nhằm mục đích nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. đóng gói cho các vệ tinh tại các khu vực Bắc. chi phí cao hơn. Kinh nghiệm của Unilever trong môi trường cạnh tranh với đối thủ truyền kiếp P&G: “nếu 2 đối thủ cạnh tranh có thị phần gần ngang bằng nhau. Công ty đã dựa vào các doanh nghiệp nhỏ địa phương để tìm các nguyên liệu tại chỗ thay thế một số loại phải nhập khẩu. Ngoài ra. và giá vừa phải. Vì thế. chiến lược hạ giá được khởi xướng hồi đầu tháng 8/2002 giữa P&G và Unilever. Nam để giảm chi phí vận chuyển và kho bãi. 8 . đối thủ nào tăng thị phần có thể giành sự khác biệt cả về doanh số và chi phí và do đó đưa đến lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ”. Vì việc mất thị phần luôn đi kèm với giảm lợi thế cạnh tranh. Các biện pháp này giúp Omo dần dần giành lấy thị phần cao. Trong khoảng 5 năm đầu. chuyển giao kỹ thuật. Unilever Việt Nam đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xuất nhằm đem lại mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng. điều này vừa giảm được chi phí mua hàng vừa đóng thuế nhập khẩu ít hơn.

hai thương hiệu này bắt tay nhau. công ty còn giúp đỡ các hãng phân phối dàn xếp các khoản cho vay phương tiện đi lại. gói Omo 500gr giá 5500đ chỉ còn 400gr. từ năm 2002 đến nay. Omo bảo vệ được thị phần. Unilever đã đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến. nhắm không gồng nổi nữa họ bèn rủ nhau tăng giá. giao hàng và cấp tín dụng cho các đơn hàng tiếp theo. Ngoài ra. Tính ra.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 Cuộc chiến này được mở đầu khi P&G giảm giá mặt hàng bột giặt Tide từ 8000đ xuống 6000đ/gói400gr. sử dụng nhân viên bán hàng đến từng cửa hàng bán lẻ theo tuyến.các siêu thị nhãn hiệu Omo tràn ngập thị trường . Sau khoảng 6 tháng so kè. rồi cứ thế mà cùng nhau tăng giá đến ngày hôm nay. Unilever vào Việt Nam và quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc.Giá của bột giặt Tide của P&G giảm 30% so với trước đây còn giá Omo cũng giảm khoảng 26% và người hưởng lợi đầu tiên là người tiêu dùng .Unilever phản công ngay tức thì bằng cách giảm giá bột giặt Omo từ 7500đ xuống 5500đ/gói500gr. đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng. Hệ thống phân phối Năm 1995. đồng thời tăng giá bằng cách giảm trọng lượng.Khi giá giảm đến mức sàn. giá bột giặt Omo và Tide đã tăng khoảng 10.nhiều tháp Omo cao hàng chục mét trong các siêu thị lớn. 9 .000 đồng/kg". Cuộc chiến phải ngã ngủ giá cả trở về như cũ. Các điểm bán lẻ được cấp tủ trưng bày hàng năm sử dụng tối đa không gian cho cửa hàng của họ và tính bắt mắt của sản phẩm.000 địa điểm. P&G tiếp tục khiêu chiến với việc giảm giá từ 6000đ xuống còn 4500đ sản phẳm tide loại 400gr. những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn đặt hàng mới.Unilever đưa ra chiêu mới khi khuyến dụ các đại lí: bày 1 gói Omo sẽ nhận được 1000đ. VI. Lúc này người tiêu dùng đã quen thuộc với thương hiệu Omo nên dù có tăng giá đôi chút họ vẫn sẵn sàng móc hầu bao ra trả. bao quát hơn là 100.Tại các cửa hàng tạp hoá .

thông qua các kênh gián tiếp bởi các trung gian nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng . Người tiêu dùng hiện nay đã có lòng tin nhất định vào sự giới thiệu của các nhà sản xuất thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. thị trường truyền thống bán lẻ phức tạp và chiếm đa số với hơn 450. đánh dấu bằng vệc gia nhập WTO. đặt hàng qua thư. khi nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ.000 10 . do vậy kênh phân phối cũng có sự khác biệt so với các mặt hàng khác. TPHCM. nhóm GT4 bao gồm GT2 và Đà Nẵng. và có ảnh hưởng mạnh đến việc tiêu dùng của dân chúng. hay bán hàng qua thư.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 Hiện nay. Chính vậy. Miền Đông. các công ty tăng dần chất lượng phân phối. bán qua Catalog… Các hình thức này cho phép người tiêu dùng mua sản phẩm nhờ các phương tiện thông tin quảng cáo mà không cần gặp trực tiếp người bán. ta càng thấy rõ sự phát triển mạnh mẽ của các kênh phân phối. Unilever đã phân các thành phố lớn vào 1 nhóm. Bắc Miền Trung. truyền hình. là một kênh trực tiếp từ người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. nhóm GT 8 gồm GT4 và Hải Phòng. Do vậy. Tây Bắc. Nha Trang. Do vậy.  Nhà sản xuất => nhà bán lẻ => người tiêu dùng. các loại hình thông tin đại chúng bao gồm cả phát thanh. Công ty Unilever Việt Nam bắt đầu phân nhóm thị truờng không đơn thuần là phân ra 7 khu vực bán hàng như Đông Bắc. tạo điều kiện cho việc phân nhóm thị trường. Cần Thơ. báo chí và internet càng trở nên phổ biến hơn. Vinh. Thứ hai. Tổng quan về thị trường Việt Nam : với những đặc điểm đặc thù như 75% trên 82 triệu dân sống ở nông thôn. Nam Miền Trung. mà phân ra cấp độ ưu tiên. nhóm kênh phân phối truyền thông 2 (GT2) bao gồm TPHCM và Hà Nội. và đồng bằng Sông Cửu Long. tạo điều kiện cho công ty bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận lớn Omo là hàng hóa tiêu dùng cá nhân. công ty đã đưa vào sử dụng lực lượng bán hàng tận nhà. Biên Hòa. Thứ nhất.

Chính vì vậy. Mặt khác.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 cửa hiệu. Đây được gọi là kênh 2cấp. Tại đây. bằng cách cho người tiêu dùng tự lựa chọn mặt hàng. Do xu hướng tiêu dùng chung ngày nay của người Việt là ngày càng tiếp cận gần hơn với các kênh phân phối hiện đại như siêu thị cửa hàng tự chọn. Với kênh phân phối này. sản phẩm Omo được bán tại các trung tâm thương mại phân phối lớn như Metro Bình Phú tại TPHCM hay tại các hệ thống Metro khác trên 5 thành phố lớn của Việt Nam. sản phẩm bột giặt Omo của Unilever được cung cấp với số lượng lớn cho các nhà bán lẻ như các doanh nghiệp. thay vì tới siêu thị vào ngày cuối tuần để mua hàng đủ dùng cho cả tuần. Cụ thể. tiêu thụ với số lượng nhỏ nhưng thường xuyên. Với kênh phân phối này. hay nhà phân phối…cho phù hợp.  Nhà sản xuất => nhà bán buôn => nhà bán lẻ => người tiêu dùng. Unilever biết tận dụng những kênh sẵn có như hệ thống các chợ. công ty Unilever Việt Nam đã tiến hành chiến lược phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ này. Đây còn được gọi là kênh 3 cấp. Sản phẩm sau quá trình sản xuất được đưa đến các đại lý đại diện cho công ty để thực hiện giao dịch với khách hàng. hệ thống Maximax…Các siêu thị này phân phối trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng. dựa trên thói quen mua hàng của người tiêu dùng Việt Nam để lựa chọn kênh phân phối như qua các đại lí. Người tiêu dùng Việt Nam có thói quen mua hàng ngày. Kênh phân phối này tập trung hướng đến người tiêu dùng cuối cùng. dòng sản phẩm mình ưa thích và phù hợp. sản phẩm Omo được bán tại các siêu thị bán lẻ như Big C. những chi nhánh khác kinh doanh bán lẻ cho người tiêu dùng rồi mới đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng.op mart. 11 . dòng sản phẩm của Omo chủ yếu hướng đến các nhà bán lẻ với số lượng lớn. chuỗi siêu thị Co. hệ thống siêu thị.  Nhà sản xuất => đại lý => nhà bán buôn => nhà bán lẻ => người tiêu dùng. các nhà buôn sĩ. các khách hàng mua bán chuyên nghiệp. cửa hàng bán sỉ vẫn còn thống lĩnh.

mở rộng các đại lí. Khi cần một sản phẩm họ không chờ quá lâu để tìm hiểu hoặc tìm đến với sản phẩm ưa thích.Nhãn hiệu Omo đã “nằm lòng” trong người tiêu dùng Việt Nam. VII. Đặc trưng nhất là phỏng vấn người tiêu dùng về 12 . đồng thời đây cũng là điểm trung chuyển hàng hóa từ TPHCM ra 2 trung tâm phân phối của Unilever tại Hà Nội và Đà Nẵng. quan hệ công chúng. chiến lược phân phối là mở rộng thị trường. Omo mở đầu bằng những mẩu quảng cáo nêu bật tính năng giặt tẩy vượt trội của mình. Hàng hóa sau khi sản xuất tại nhà máy sẽ tập kết về trung tâm này. Khi mới xâm nhập vào thị trường Việt Nam. miền tây. Bên cạnh là sự cạnh tranh lớn của các đối thủ đặc biệt là kỳ phùng địch thủ P&G luôn có những sản phẩm ngang tầm với Unilever.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 Hệ thống đại lí độc quyền trong một vùng nhất định mà công ty nước ngoài áp dụng như Unilever. Như vậy. khuyến mãi. Chiến lược xúc tiến Xúc tiến là một loạt hỗn hợp các hoạt động : Quảng cáo. tăng dần về số lượng và chất lượng các kênh phân phối. tiếp đó được vận chuyển đến các đại lí ở Miền Trung (từ Nha Trang trở vào) và khu vực miền Nam. bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp. chỉ hơn nhau là sự quảng bá sản phẩm. nhãn hàng Omo của Unilever đã kết hợp tất cả các hoạt động xúc tiến đặc biệt là quảng cáo và bán hàng trực tiếp. Unilever là công ty hàng tiêu dung – một mặt hàng gần gũi và cần thiết hàng ngày đối với người tiêu dùng. Trung tâm phân phối này đươc đặt tại Bình Dương với trang thiết bị và cách bố trí điều hành hết sức khoa học và hiện đại. Họ cần sự tiện lợi rất nhiều và vì thế nếu xem nhẹ các hoạt động xúc tiến thì khách hàng sẽ bỏ quên nhãn hiệu đó. Thông thường thì doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được thị phần cao thì không cần tốn nhiều chi phí cho các hoạt động xúc tiến nhưng vẫn bán được hàng. Tuy nhiên. Hiện nay. công ty Unilever Việt Nam có một trung tâm phân phối hàng hóa được xem là lớn và hiện đại nhất tại Việt Nam.

“Omo – áo trắng ngời sáng tương lai”. các vùng nông thôn là những nơi ít có điều kiện tiếp xúc với quảng cáo để bán hàng trực tiếp. giảm giá…cũng mang lại hiệu quả cao.. Nhưng hàng năm Omo vẫn tiếp tục phát các gói nhỏ miễn phí cho người tiêu dùng để mở rộng thêm khách hàng. Như “ ngày hội những chiếc túi tài năng”. Nhưng có lẽ điều đặc biệt hơn cả là Omo luôn đồng hành và nắm bắt tâm lý khách hàng mục tiêu. Vì thế các hoạt động hướng tới cộng đồng của Omo được hưởng ứng rất lớn của người tiêu dùng nói chung và các bà nội trợ nói riêng. do sản phẩm Omo đã quá quen thuộc với người tiêu dùng. Các hoạt động khuyến mãi của Omo như: bốc thăm trúng thưởng. cào trúng thưởng vàng. Bằng chứng cho sự thành công của những hành động đó là “90% các hộ gia đình đã từng sử dụng bột giặt Omo ít nhất một lần”. ngày hội “ triệu tấm lòng vàng”. các trung tâm chăm sóc khách hàng để tư vấn cung cấp thêm thông tin về các chương trình khuyến mãi. khuyến mãi” vạn tim vàng cho triệu tấm lòng vàng” . Hiện nay thì hình thức bán hàng trực tiếp không còn chú trọng như trước. Ngoài ra thì công ty tổ chức các hoạt động bán hàng cá nhân.chú trọng đến đối tượng là các bà nội trợ. 13 . cung cấp thông tin cho khách hàng. hỗ trợ 3000 sinh viên về quê ăn tết. “tết làm điều phúc sung túc cả năm”. với việc là tuyển đội ngũ nhân viên có khả năng tiếp thị bán hàng đến các hộ gia đình để bán và giới thiệu sản phẩm. Nếu hỏi một người nội trợ Việt nam bất kỳ nào dù có sử dụng Omo hay không đều biết đến tên nhãn hiệu Omo. Đặc biệt là công ty còn đưa người về các địa phương. chương trình sơn trường học tại 6 tỉnh vùng xa. Omo cũng sử dụng những hoạt động marketing trực tiếp: qua kênh trực tuyến để thu nhận ý kiến khách hàng. giải đáp các thắc mắc một cách trực tiếp và tiếp nhận những phản ánh của người tiêu dùng về sản phẩm.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 những trải nghiệm của họ khi dùng bột giặt Omo. Đến những nơi cộng cộng để phát miễn phí các gói bột giặt Omo loại nhỏ để khách hàng dùng thử. và hướng dẫn.

họ cũng có những sản phẩm trực tiếp đối đầu với nhau trong đó có Tide và Omo. Kết luận Với những chiến lược marketing đã nêu. Chương trình “học hỏi điều hay. Omo ngày càng định vị thương hiệu của mình đối với người tiêu dùng và có vị trí dẫn đầu trong thị trường tiêu dùng bột giặt Việt Nam. Một đối thủ đặc biệt đó là P&G. các bài bàn luận của độc giả tạo ra dư luận có lợi. đưa nhãn hiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng. Omo đã qua thời quảng bá thương hiệu với tính năng tẩy sạch của sản phẩm. người bà. Tại Việt Nam. Chương trình vẫn tiếp tục và đầy ý nghĩa.Và tổ chức chương trình “ngày hội những chiếc túi tài năng” tại công viên Lê Văn Tám để tạo ra điểm nhấn. Chứng tỏ một điều Unilever đã làm tốt các hoạt động xúc tiến. Vì thế Omo không ngừng tổ chức và thực hiện các chương trình hoạt động đến với khách hàng. đưa nhãn hiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng. họ đã tạo được sự nhận biết thương hiệu đối với khách hàng. ngại gì vết bẩn” với mục tiêu là tạo dư luận để hỗ trợ chương trình “Omo – áo trắng ngời sáng tương lai”. Tại Việt Nam. đặc biệt là những bà nội trợ – những người mẹ. khi mang những tà áo trắng đến với các học sinh nghèo.Đề tài Marketing Nhóm 9_Lớp NH03 “Omo – áo trắng ngời sáng tương lai” là một hoạt động thường niên được tổ chức từ năm 2001 quả thực đã làm một cuộc chinh phục ngoạn mục với khách hàng. họ cũng có những sản phẩm trực tiếp đối đầu với nhau trong đó có tide và Omo. Đối thủ cạnh tranh khốc liệt của Unilever là P&G. theo đó là các chương trình phỏng vấn các chuyên gia. Và đây là lúc họ bước vào thời kỳ “ cao cấp” hơn: củng cố thương hiệu và xây dựng tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu. VIII. Từ đó nó tạo ra cho đối thủ cạnh tranh những khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường. Chứng tỏ một điều Unilever đã làm tốt các hoạt động marketing.Do P&G chưa làm mạnh các khâu quảng cáo nên sản phẩm của họ có vẻ lép vế hơn so với Unilever. 14 .Do P&G chưa làm mạnh các khâu quảng cáo nên sản phẩm của họ có vẻ lép vế hơn so với Unilever.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful