Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.

vn

Ôn tập lý luận chung nhà nước và pháp luật Mục lục Lý luận chung về nhà nước Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4: Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam Câu 5: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam Câu 6: Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN Câu 7: Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp Câu 8: Hệ thống chính trị Việt Nam Câu 9: Câu 10: Các chức năng cơ bản của nước CHXHCN Việt Nam Câu 11: Lý luận chung về pháp luật 37 40 33 29 26 20 16 Bản chất, đặc trưng, vai trò nhà nước Chức năng, hình thức, bộ máy nhà nước Bản chất, đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam 3 6 10 13

Sự hình thành, bản chất, giá trị xã hội, các Câu 12: thuộc tính cơ bản của pháp luật
1

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Hình thức, chức năng, các mối liên hệ, Câu 13: nguồn của pháp luật Bản chất, đặc điểm cơ bản của pháp luật Câu 14: Việt Nam. Các mối liên hệ Lý luận và thực trạng của hệ thống văn bản Câu 15: quy phạm pháp luật Câu 16: Xu hướng cơ bản phát triển pháp luật Câu 17: Quan hệ pháp luật Câu 18: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật Câu 19: ý thức pháp luật Cơ chế điều chỉnh pháp luật

45 46 49 52 56 59 64

2

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Phần I: Lý luận chung về nhà nước Câu 1: Bản chất, đặc trưng, vai trò của nhà nước. I. Bản chất nhà nước: - Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác khẳng định: nhà nước, xét về bản chất, trước hết là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là bộ máy duy trì sự thống trị giai cấp. - Tính giai cấp: Trong xã hội có giai cấp đối kháng, sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiện trên 3 mặt: kinh tế, chính trị, tư tưởng. Muốn đạt được hiệu quả thống trị, giai cấp thống trị sử dụng nhà nước như là một công cụ sắc bén nhất, thông qua nhà nước, quyền lực kinh tế đủ sức mạnh để duy trì quan hệ bóc lột. Có trong tay công cụ nhà nước, giai cấp chiếm ưu thế về kinh tế bảo vệ quyền sở hữu của mình, đàn áp được sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột. Trở thành giai cấp thống trị về chính trị. Thông qua nhà nước giai cấp thống trị tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của mình. Hợp pháp hóa ý chí của giai cấp mình thành ý chí của nhà nước, buộc các giai cấp khác phải tuân theo trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị. Nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ thống tư tưởng giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị xã hội buộc các giai cấp khác lệ thuộc về tư tưởng. Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc vì nó củng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Ví dụ:. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản: nhà nước có đặc điểm chung là bộ máy đặc biệt duy trì sự thống trị về chính trị, kinh tế, tư tưởng của thiểu số đối với đông đảo quần chúng lao động, thực hiện chuyên chính của giai cấp bóc lột. . Nhà nước XHCN là bộ máy củng cố địa vị thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đảm bảo sự thống trị của đa số đối với thiểu số. - Tính xã hội:
3

* Trong bản chất nhà nước. ý chí của các giai cấp khác trong xã hội. thời kỳ bao cấp. chính sách đối với thương binh.) bản chất nhà nước được thể hiện khác nhau. bảo đảm xã hội trật tự. 4 .. Ngoài tư cách là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác. Quyền lực công cộng này là quyền lực chung.vn + Một nhà nước không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính đến lợi ích.. trong điệu kiện đổi mới đất nước. tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn thống nhất với nhau. + Nhà nước giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội.Đặc trưng nhà nước cho phép phân biệt nhà nước với tổ chức của xã hội thị tộc bộ lạc. giảm nghèo. . trình độ văn hóa. nhà nước còn là tổ chức quyền lực công. II..) và các yếu tố chủ quan (quan điểm.. nguyện vọng.Sinh viên Hanh chinh – www. đời sống nhân dân nâng cao. thực hiện chức năng này hoặc chức năng khác phù hợp yêu cầu của xã hội. cũng đảm bảo lợi ích nhất định của các giai cấp trong chừng mực lợi ích đó không đối lập găy gắt với lợi ích giai cấp thống trị. -Trong các nhà nước khác nhau hoặc trong cùng một nhà nước. đảm bảo các giá trị xã hội đã đạt được.Đặc trưng nhà nước thể hiện vai trò. Ví dụ: Trong nhà nước Việt Nam.hanhchinh. ổn định và phát triển. kinh tế phát triển. nhà nước quan tâm thực hiện các chính sách xã hội nhiều hơn so với thời kỳ chiến tranh. .com. Đặc trưng nhà nước. phân biệt với tổ chức chính trị xã hội khác. 5 đặc trưng: 1.. xóa đói. liệt sỹ. ở những giai đoạn phát triển khác nhau. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư trong chế độ thị tộc nữa mà hầu như tách rời khỏi xã hội. đảng phái. là phương thức tổ chức đảm bảo lợi ích chung của xã hội. vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị. xã hội. Chủ thể là giai cấp thống trị chính trị. nhận thức. tùy thuộc vào các yếu tố khách quan (tương quan lực lượng giai cấp..

4.. huyết thống. Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân. Mỗi nhà nước có một lãnh thổ riêng. nhà nước phải có một tầng lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý. không trừ một ai. Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc: quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước. trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính như tỉnh. không tách rời nhà nước. Trong xã hội chỉ nhà nước có quyền ban hành pháp luật. có phương tiện cưỡng chế..hanhchinh. 5. Nhà nước thực thi quyền lực trên phạm vi toàn lãnh thổ. Là lực lượng đại diện xã hội. 2. làm kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật.. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện ở quyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc yếu tố bên ngoài. Thể hiện quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn đất nước. quận.vn Để thực hiện quyền lực quản lý xã hội. lớp người này được tổ chức thành các cơ quan nhà nước và hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị có sức mạnh cưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị. 3. huyện. Dấu hiệu lãnh thổ xuất hiện dấu hiệu quốc tịch. các tổ chức khác không có quyền này và chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống. Mối quan hệ nhà nước và pháp luật: Không thể có nhà nước mà thiếu pháp luật và ngược lại. Nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với công dân của đất nước. Không một tổ chức xã hội nào trong xã hội có giai cấp lại không có lãnh thổ riêng của mình. giới tính.. Việc phân chia này quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và dẫn đến hình thành cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước. đối với tất cả dân cư và tổ chức xã hội.com. Các quy định của nhà nước đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành. Chủ quyền quốc gia có tính tối cao. bắt giai cấp khác phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị.Sinh viên Hanh chinh – www. trả lương cho cán bộ công chức. xã. Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nhà nước là một tổ chức quyền lực có chủ quyền. nghề nghiệp.. Dưới góc độ thuế nhà nước gắn chặt với xã 5 . Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào chính kiến.

Chính sách kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN đã làm cho kinh tế nước ta từ 1986 đến nay phát triển mạnh. không còn phù hợp với sự phát triển chung của thế giới. III. Cần phải xây dựng một chính sách thuế đúng đắn. Ví dụ: Nhà nước chiếm hữu nô lệ. bản chất.Sinh viên Hanh chinh – www. + Nhà nước có thể đóng vai trò tiêu cực. có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng. Thể hiện chính sách kinh tế lỗi thời. chức năng. Từ sự xuất hiện của nhà nước. Ví dụ: . hình thức. nhà nước Tư sản trong giai đoạn đầu phát triển xã hội tư bản: xác lập và củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.tiện lợi.Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị. .hanhchinh.com. đơn giản. thúc đẩy phát triển nhanh thông qua các chính sách kinh tế có căn cứ khoa học và phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại trong chừng mực nó phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị. . bộ máy nhà nước đều phụ thuộc vào đòi hỏi khách quan của cơ sở kinh tế.Nhà nước được quy định bởi kinh tế. chỉ tương đối thể hiện ở 2 phương diện: + Nhà nước cùng các bộ phận khác của kinh tế tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế. Nhà nước và kinh tế.kìm hãm sự phát triển của quan hệ sản xuất tiến bộ. + Trong một thời kỳ lịch sử nhất định. cản trở sự phát triển kinh tế. nhà nước đồng thời có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với kinh tế phụ thuộc vào khả năng nhận thức và nắm bắt kịp thời hoặc không kịp thời các phương 6 . do điều kiện kinh tế quyết định. .vn hội và dân chứ không tách rời. . phong kiến vào giai đoạn cuối trong quá trình phát triển lịch sử. công bằng và hợp lý.Không phụ thuộc tuyệt đối. Vai trò của nhà nước: 1. Nhà nước XHCN. của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

hội nông dân. là lực lượng có vai trò lãnh đạo. đoàn thanh niên. nắm trong tay nguồn tài nguyên. Quan trọng nhất: công đoàn. Nhà nước và tổ chức chính trị. mặt trận tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng nhiệm vụ khác nhau dưới sự lãnh đạo của đảng.Sinh viên Hanh chinh – www. hội phụ nữ.. định hướng sự phát triển xã hội. nhà tù. là tổ chức mà quyền lực của nó bắt buộc đối với mọi người trong quốc gia thông qua pháp luật. . .Trong các tổ chức chính trị xã hội.. Các tổ chức chính trị của xã hội là những hình thức và phương diện bảo đảm thực hiện quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp. Đảng chính trị cầm quyền vạch ra chính sách lớn định hướng cho hoạt động của nhà nước. Nhà nước thực sự là trung tâm của đời sống chính trị của hệ thống chính trị xã hội. Đảng chính trị có vai trò đặc biệt. 7 . giúp đỡ lẫn nhau. tính chất của tổ chức đó. Các đảng chính trị là tổ chức của các giai cấp. thực hiện quyển đối nội. kiểm tra hoạt động Đảng viên trong việc thực hiện chính sách Đảng.Trong các tổ chức chính trị. + Nhà nước là tổ chức chính trị độc lập có chủ quyền. cảnh sát. Nhà nước và tổ chức xã hội có quan hệ chặt chẽ theo nguyên tắc hỗ trợ. thể hiện lợi ích giai cấp và gồm những đại biểu tích cực nhất đấu tranh cho lợi ích giai cấp mình. Chúng có vai trò khác nhau trong đời sống chính trị. quân đội. các đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước. 2. nhà nước là trung tâm vì: + Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt.xã hội. đối ngoại độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào.Nhà nước và tổ chức xã hội: Tổ chức xã hội có vai trò quan trọng tùy thuộc vào quy mô.. là bộ phận không thể thay thế được của bộ máy chuyên chính giai cấp. + Nhà nước là công cụ sắc bén nhất của quyền lực chính trị. có quyền đặt ra và thu thuế. là tổ chức thực hiện chức năng quản lý xã hội hiệu quả nhất..hanhchinh.vn diện khác nhau của quy luật vận động của kinh tế cũng như phụ thuộc vào lợi ích của giai cấp thống trị.com. là tổ chức có sức mạnh cưỡng chế đủ sức thực hiện những nhiệm vụ mà không một tổ chức chính trị nào làm nổi vì nhà nước có bộ máy chuyên cưỡng chế như: Tòa án. .

Chức năng của nhà nước là phương tiện. Nhà nước và pháp luật: Pháp luật là công cụ để nhà nước duy trì sự thống trị. I.vn 3. Nhà nước và chính trị. Trong xã hội.com. Một nhiệm vụ cơ bản chiến lược thường được thực hiện bởi nhiều chức năng.hanhchinh. Ví dụ: nhiệm vụ chung xây dựng CNXH. Chức năng của nhà nước. Câu 2: Chức năng. 4. +Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước cần đạt tới. nhiệm vụ. nó là sợi dây liên kết giữa nhà nước với cơ sở hạ tầng kinh tế với các bộ phận khác trong kiến trúc thượng tầng. Các tổ chức chính trị đểu thông qua chính trị để tác động lẫn nhau. 1. công cụ để thực hiện nhiệm vụ. hình thức. giữ gìn an ninh chính trị. tương quan lực lượng giai cấp. Quyền lực của nhà nước dựa trên cơ sở pháp luật. Khái niệm chức năng: . Chính trị với tư cách hiện tượng phổ biến xác định quan hệ giai cấp. được quy định trực tiếp bởi nhiệm vụ. trật tự xã hội. thực hiện chức năng. là những vấn đề đặt ra mà nhà nước cần giải quyết. đồng thời tác động đến các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng cũng như tác động đến cơ sở kinh tế của xã hội. là sự biểu hiện tập trung của kinh tế trong xã hội có giai cấp. + Chức năng của nhà nước là những phương diện.Bản chất và vai trò của nhà nước thể hiện trực tiếp trong nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ và chức năng ấy.Sinh viên Hanh chinh – www. được thực hiện thông qua pháp luật và bị hạn chế bởi pháp luật. Một chức năng có thể là phương tiện thực hiện 8 . bộ máy nhà nước. loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

. duy trì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.Căn cứ vào tính chất chức năng phân thành: + Chức năng cơ bản + Chức năng không cơ bản.nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước. tiến hành xâm lược hòng nô dịch các dân tộc khác. . nguyện vọng của nhân dân lao động. 9 . là nhà nước của dân. Cơ sở kinh tế của nhà nước XHCN là chế độ công hữu với tư liệu sản xuất và nhà nước là tổ chức chính trị thể hiện ý chí. Ví dụ: chức năng bảo vệ pháp luật và tăng cường pháp chế thuộc về các cơ quan: Quốc Hội. Các chức năng cơ bản của nhà nước luôn được bổ sung bằng những nội dung mới phù hợp với nhiệm vụ và tình hình của mỗi giai đoạn phát triển xã hội. Ví dụ: chức năng kinh tế thực hiện nhiều nhiệm vụ như: đảm bảo tự túc lương thực trong nước và xuất khẩu.. chức năng nhà nước được quy định một cách khách quan bởi cơ sở kinh tế.vn nhiều nhiệm vụ cụ thể. vì dân.) bị quy định bởi quyền tư hữu tư liệu sản xuất và chế độ bóc lột nhân dân lao động.Chức năng nhà nước XHCN khác chức năng nhà nước bóc lột: thể hiện ở nội dung và phương thức thực hiện. Phân loại chức năng: ..Sinh viên Hanh chinh – www. Chức năng quản lý kinh tế có nhiều nội dung mới và phương thức thực hiện năng động nhạy bén phù hợp với cơ chế quản lý mới. + Chức năng của một cơ quan nhà nước là những phương diện hoạt động của cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện chức năng chung của nhà nước. 2. Chức năng của Viện kiểm sát là công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.Xét ở phạm vi bao quát hơn. ổn định đời sống nhân dân. Tòa án. Ví dụ: Tòa án thực hiện chức năng xét xử vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp.Chức năng nhà nước và chức năng cơ quan nhà nước: + Chức năng nhà nước là phương diện chủ yếu của cả bộ máy nhà nước mà mỗi cơ quan nhà nước đều phải tham gia thực hiện ở những mức độ khác nhau..com. Ví dụ: Chức năng cơ bản của kiểu nhà nước bóc lột (bảo vệ. lợi ích.. cấp bách. trấn áp phản kháng của giai cấp bị trị.. chống lạm phát. do dân.xã hội(kết cấu giai cấp). Ví dụ: nhiệm vụ quan trọng hiện nay là xây dựng nền kinh tế phát triển. Viện kiểm sát.hanhchinh. . .

. được áp dụng rộng rãi mà chủ yếu là để áp bức . . Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng: . Tổ chức thực hiện pháp luật . các chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ việc thực hiện chức năng đối nội và phục vụ chức năng đối nội. bóc lột nhân dân lao động.kinh tế.hanhchinh. là phương thức chuyển ý chí giai cấp thống trị thành ý chí nhà nước. 3.Căn cứ vào thời gian thực hiện chức năng: + Chức năng lâu dài + Chức năng tạm thời . Sự khác nhau căn bản giữa nhà nước XHCN và nhà nước bóc lột: phương pháp chủ yếu của nhà nước XHCN là thuyết phục. II.Hình thức nhà nước bị quy định bởi bản chất nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. Bảo vệ pháp luật + Hình thức mang tính tổ chức kỹ thuật. giáo dục còn cưỡng chế chỉ được áp dụng khi thuyết phục. giáo dục không đạt kết quả và cũng chỉ với mục đích cải tạo người xấu thành người tốt có lợi ích cho xã hội. ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực chứ hoàn toàn không mang tính chất đàn áp. Hình thức nhà nước: . Nhà nước bóc lột: cưỡng chế là phương pháp cơ bản. Chức năng đối nội quan trọng và có vai trò quyết định đối với sự tồn tại của nhà nước.Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước.Hình thức thực hiện chức năng: + Hình thức mang tính pháp lý: . 2 loại chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau.com. . Thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ thuận lợi cho thực hiện chức năng đối ngoại và ngược lại.Phương pháp thực hiện chức năng: 2 phương pháp : thuyết phục và cưỡng chế. Hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật.vn .Căn cứ vào đối tượng của chức năng: + Chức năng đối nội (là chức năng cơ bản) + Chức năng đối ngoại.xã hội. Có hai loại: 10 .

Nhưng vấn đề này thực hiện được hoặc không thực hiện được còn phụ thuộc vào nhà nước thuộc giai cấp nào. hoàng đế.) có quyền lực vô hạn.. Có hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.. Trung Quốc.Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu: + Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn. trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.hanhchinh.vn 1. 11 .. Chính thể cộng hòa có 2 hình thức: .) theo nguyên tắc thừa kế. . thống nhất. hoàng đế... Hình thức chính thể: . Ví dụ: Việt Nam. Chính thể quân chủ được chia thành: . Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước ( vua. . Chính thể cộng hòa dân chủ: pháp luật quy định quyền của công dân tham gia bầu cử thành lập cơ quan đại diện của nhà nước. + Chính thể cộng hòa: quyền lực nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan đại diện do bầu ra trong một thời gian nhất định. 2.. cơ cấu.Là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ và tổ chức quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước. Lào.com.Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản: + Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước ( vua. Chính thể cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc (dưới chế độ nô lệ và phong kiến). các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia và các đặc điểm của nhà nước. . . Hình thức cấu trúc: .Sinh viên Hanh chinh – www. Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực tối cao được trao cho người đứng đầu nhà nước và một cơ quan cấp cap khác.Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao. giữa các cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước ở địa phương.

. thẩm quyền: cơ quan quyền lực. .Phân loại cơ quan nhà nước. 12 .vn + Nhà nước liên bang: không chỉ liên bang có dấu hiệu nhà nước mà các nhà nước thành viên ở mức độ này hay mức độ khác cũng có các dấu hiệu của nhà nước. Cũng có trường hợp phát triển thành nhà nước liên bang. Bộ máy nhà nước. Phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước được pháp luật quy định chặt chẽ.. . Sau khi hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục đích. Ví dụ: Từ năm 1776 đến năm 1787. là tổng thể quyền và nghĩa vụ được nhà nước giao cho. viên chức nhà nước. chức năng trong phạm vi luật định. bao gồm những cán bộ. tư pháp. . chủ quyền quốc gia. . + Theo vị trí. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên minh sau trở thành nhà nước liên bang. tính chất.Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. Tòa án. Liên Xô cũ. III. Ví dụ: Mỹ.Có một loại hình nhà nước khác nữa là nhà nước liên minh: nhà nước liên minh chỉ ra là sự liên kết tạm thời của các quốc gia để thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu nhất định. Nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan nhà nước và 2 hệ thống pháp luật. Viện kiểm sát. + Theo chức năng: cơ quan lập pháp. cơ quan quản lý. viên chức nhà nước là những con người được giao quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ. Cán bộ. Nhà nước liên minh tự giải tán. Cơ quan nhà nước là tổ chức chính trị có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức. .Sinh viên Hanh chinh – www. Khái niệm Bộ máy nhà nước.hanhchinh. 1. Braxin. được tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.Bộ phận cấu thành nhà nước là cơ quan nhà nước.Cơ quan nhà nước khác tổ chức xã hội: Chỉ cơ quan nhà nước mới được nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước. hành pháp.com. thể hiện qua việc ra quyết định có tính bắt buộc thi hành đối với các đối tượng liên quan.

Bộ máy nhà nước được tổ chức từ đơn giản đến phức tạp. luôn vận động.Như vậy. a) Tính tất yếu khách quan của sự phát triển bộ máy nhà nước. tầng lớp trí thức và những người lao động khác mà nòng cốt là liên minh công nhân. . Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức". . từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện trên cơ sở thừa kế những điểm tiến bộ của bộ máy nhà nước trước đó. nhận thức.Bản chất bao trùm nhất.trí thức. một tổ chức xã hội hoặc một nhóm người nào.nông dân. hoàn cảnh lịch sử. Nông dân là người chủ sở hữu duy nhất toàn bộ tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước. đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam.Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố chủ quan: quan điểm.com. .Bộ máy nhà nước chịu sự quy định của yếu tố kinh tế. do dân và vì dân. . đổi mới để thích nghi. Điều 2.Sinh viên Hanh chinh – www. giai cấp nông dân. Câu 3: Bản chất.Bộ máy nhà nước luôn được cải cách. I. truyền thống văn hóa.xã hội.hanhchinh. phong tục tập quán. biến đổi để thích nghi với điều kiện khách quan của xã hội. Quyền lực nhà nước phải hoàn toàn thuộc về nhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân. . có 13 .Hiến pháp 1992 quy định:" nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân. . b) Quy luật phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước. tương quan lực lượng chính trị. .Bộ máy nhà nước là phạm trù năng động.vn 2. Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước trong lịch sử. quyền lực nhà nước không thuộc một đẳng cấp. chi phối mọi lĩnh vực đời sống nhà nước Việt Nam hiện nay từ tổ chức đến hoạt động thực tiễn là tính nhân dân của nhà nước. bản chất nhà nước.

giải quyết tất cả công việc có liên quan đến vận mệnh đất nước. nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình dưới hình thức trực tiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nước. 2. chính là nguồn gốc sức mạnh của nhà nước. tham gia thảo luận Hiến pháp và pháp luật. tự mình định đoạt quyền lực nhà nước. Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. truyền thống lâu dài.vn quyền quản lý toàn bộ công việc của nhà nước và xã hội. làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Ngoài ra. đến đời sống chính trị. II. Đặc điểm của nhà nước CHXHCN Việt Nam.hanhchinh. quản lý xã hội. trực tiếp thể hiện ý chí của mình khi có trưng cầu dân ý. Nhân dân trực tiếp bầu ra các đại biểu của mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước Trung ương và địa phương và có quyền bãi nhiệm các đại biểu đó khi họ tỏ ra không xứng đáng. không làm tròn trách nhiệm. tự mình thiết lập nên nhà nước của mình. tư tưởng của toàn thể dân tộc. Các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân phải báo cáo công việc của mình trước cử tri.Sinh viên Hanh chinh – www. Nhà nước CHXHCN VN hiện nay là nhà nước do nhân dân mà nòng cốt là liên minh công nông trí tự tổ chức thành.Nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đã tiến hành đấu tranh cách mạng trải qua nhiều gian khổ đánh đuổi quân xâm lược. Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định:" nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân.com. văn hóa. . Hình thức cơ bản nhất là thông qua bầu cử. . Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân".Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau. Tính dân tộc của nhà nước Việt Nam là vấn đề có tính lịch sử. Điều 5 14 . là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em. 1. lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình. Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện rõ thông qua đặc điểm của nó. kinh tế.

.com. dân chủ trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội. Về phần mình. kiến nghị các vấn đề dân tộc mà còn được quyền tham gia các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.hanhchinh. đè nén nhân dân. nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị chia rẽ dân tộc.. các quyền tự do.Ngày nay.. thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt. các phiên họp của Chính phủ bàn về chính sách dân tộc. 3. Trước nhà nước. các đại diện dân tộc được chú ý lựa chọn bầu giữ chức vụ trong chính quyền địa phương. từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số. Các cơ quan này đặc biệt là Hội đồng dân tộc không chỉ được quyền tham gia.Trước đây trong điều kiện nhà nước cực quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. . mối quan hệ giữa bộ máy nhà nước và công dân đã thay đổi. Đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước. đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc. người dân chỉ thấy bổn phận và nghĩa vụ mà không có quyền đòi hỏi. nhà nước XHCN cũng tôn trọng các quyền tự do dân chủ 15 . khi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. được Chính phủ tham khảo ý kiến khi quyết định các chính sách dân tộc(Điều 94. Quyền thì ít nhưng nghĩa vụ thì lại nhiều.. Nhà nước với tính cách là bộ máy quan liêu luôn áp đặt. dân chủ bị hạn chế." Nhà nước đảm bảo để trong các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước (Quốc hội và HĐND) các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng (Điều 10 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội). công dân có đầy đủ các quyền tự do..Hiến pháp 1992). giám sát.Có các hình thức tổ chức trong các cơ quan quyền lực nhà nước để thực hiện lợi ích dân tộc và tham gia quyết định các chính sách dân tộc như Hội đồng dân tộc trong Quốc hội và các ban dân tộc trong HĐND.vn Hiến pháp 1992 quy định" nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của các dân tộc cùng sing sống trên đất nước Việt Nam. . Nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân. . Người dân bị lệ thuộc vào nhà nước.Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc. mối quan hệ nhà nước và công dân là mối quan hệ lệ thuộc.

Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợi ích giữa các bên." (Điều 16). kinh tế tập thể. Tính chất dân chủ rộng rãi của nhà nước CHXHCN VN. đầu cơ. ngăn ngừa những mặt tiêu cực (nạn thất nghiệp." (Điều 15). tránh mọi nguy cơ xâm hại từ phía các cơ quan nhà nước.xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiết của thời đại mà còn là đòi hỏi có tính nguyên tắc xuất phát từ bản chất dân chủ của nhà nước CHXHCN VN trong điều kiện hiện nay.vn của công dân... hiệu quả sản xuât) đồng thời định hướng nó phục vụ các mục tiêu công bằng ổn định và tiến bộ xã hội. cá thể.. + Nhà nước khuyến khích". -Hiến pháp 1992 đã thể chế hóa đường lối xây dựng kinh tế của Đảng. phân hóa giàu nghèo. Chế độ kinh tế được Hiến pháp 1992 quy định là một sự khẳng định pháp lý không chỉ đối với công cuộc cải cách kinh tế hiện nay mà còn là biểu hiện cụ thể của tính chất dân chủ của nhà nước ta trong lĩnh vực kinh tế. +" Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN." (Điều 15 Hiến pháp 1992).xã hội.) mà cơ chế này luôn tiềm ẩn trước định hướng XHCN. phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tê: kinh tế quốc doanh. kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước nhiều dưới hình thức. ..com. Luật pháp không chỉ quy định địa vị pháp lý của công dân mà còn buộc các cơ quan nhà nước phải tôn trọng và đưa ra các đảm bảo thực tế cho các quyền ấy. quy định nội dung chính sách kinh tế mới của nhà nước.. ghi nhận đảm bảo cho các quyền tự do được thực hiện đầy đủ.. . 4. 16 . sở hữu tư nhân trong đó sở hữu tập thể làm nền tảng. các nhà chức trách.Dân chủ hóa đời sống kinh tế .. kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. + Nhà nước thừa nhận"cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức. sở hữu tập thể.. đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.Sinh viên Hanh chinh – www. Cần phải hiểu kinh tế thị trường nhiều thành phần không phải là mục đích tự thân của CNXH mà nhà nước ta chủ trương sử dụng cơ chế thị trường để tận dụng mặt tích cực của cơ chế đó (ví dụ năng suất lao động..hanhchinh.. kinh tế.

6.Sinh viên Hanh chinh – www. người già cô đơn. ý đồ gây mất ổn định chính trị của đất nước. ý nghĩa thực sự. Chính sách và hoạt động đối ngoại của nhà nước ta thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân. cho an ninh xã hội và mỗi công dân song việc sử dụng nó phải theo đúng quy định của pháp luật để loại trừ mọi khả năng sử dụng bạo lực tùy tiện. chế độ kinh tế đã được quy định trong Hiến pháp 1992.. .Để đạt mục tiêu dân giàu. người về hưu. pháp lý.Bạo lực không còn là hoạt động cơ bản của nhà nước CHXHCN VN nhưng nó vẫn luôn cần thiết cho sự ổn định và phát triển của xã hội. có quyền hợp tác và cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh. mặt khác quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế thị trường (có công ăn việc làm.) . văn minh. xã hội công bằng. thất nghiệp. không phân biệt chế độ chính trị. bảo vệ chế độ chính trị. liên kết với cá nhân. bình đẳng với nhau trước pháp luật. hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia. người tàn tật.vn Các thành phần kinh tế được tự do.Nhà nước CHXHCN VN một mặt tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt chính trị.. Nền kinh tế thị trường trong các điều kiện của CNXH không thể không làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội.Giải quyết những vấn đề xã hội nhà nước CHXHCN VN xuất phát từ sự tôn trọng các giá trị của con người.com. . 7. đòi hỏi sự quan tâm giải quyết của nhà nước và toàn xã hội. chính trên lĩnh vực này bản chất nhân đạo của nhà nước được thể hiện rõ nét nhất. . quyền và lợi ích của công dân. một nhóm người nào mà nhằm bảo vệ quyền lực của nhân dân. nước mạnh. tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. xâm hại đến an ninh quốc gia.hanhchinh. trẻ mồ côi. tự chủ trong kinh doanh. kinh tế để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế. Sức mạnh bạo lực của nhà nước XHCN không nhằm bảo vệ sự thống trị chính trị của một cá nhân nào. những hành vi vi phạm pháp luật. 5. nhà nước CHXHCN VN không thể không áp dụng các biện pháp kiến quốc mạnh mẽ nhằm chống lại mọi âm mưu. từ nhân quyền có một nội dung. Chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCN VN thể hiện tính cởi mở. thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần 17 . . được liên doanh. hòa bình.

độc lập dân tộc. I.com. . quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao. trực tiếp và bỏ phiếu kín nhân dân đã bỏ phiếu bầu ra cơ quan đại diện của mình (Quốc hội. cơ cấu. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về Quốc hội. hữu nghị. 18 . thông qua nguyên tắc bầu cử bình đẳng. Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực.vn hòa bình. có quyền lập pháp.Chính thể nhà nước CHXHCN VN. Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm. quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. Điều 14 Hiến pháp 1992 khẳng định "Nước CHXHCN VN thực hiện chính sách hòa bình. trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này. dân chủ và tiến bộ xã hội. cùng có lợi với tất cả các quốc gia. mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau.Sinh viên Hanh chinh – www. tăng cường đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với các nước XHCN và các nước láng giềng. hữu nghị. trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.hanhchinh. . Hình thức chính thể nhà nước CHXHCN VN. Câu 4: Hình thức nhà nước CHXHCN VN. HĐND các cấp). là phương thức chuyển ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí nhà nước. bình đẳng. tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. phổ thông. Hình thức nhà nước gồm 2 yếu tố: Hình thức chính thể và hình thức cấu trúc. các bên cùng có lợi.

đại biểu trung thành quyền lợi giai cấp công nhân. + Đảng đề ra đường lối. Chính thể CHXHCN VN qua Hiến pháp khẳng định việc tổ chức quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. quy chế làm việc khoa học.Sinh viên Hanh chinh – www. phân nhiệm rạch ròi giữa các cơ quan. + Đảng kiểm tra tổ chức của đảng trong tổ chức và thực hiện đường lối. chủ trương. Nhà nước có bộ máy nhà nước chính quy. đội ngũ cán bộ nhân viên nhà nước làm việc tận tụy vì lợi ích nhân dân. giới thiệu giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước thông qua bầu cử. + Đảng vạch ra phương hướng và nguyên tắc nhằm xây dựng nhà nước Việt Nam thực sự của dân. tổng kết. là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước CHXHCN VN có nhiều đặc điểm riêng khác với cộng hòa dân chủ tư sản. chủ trương. + Đảng phát hiện bồi dưỡng đảng viên ưu tú và người ngoài đảng. vì dân.Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị có vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội.com. bổ nhiệm.Điều 4 Hiến pháp 1992: Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân.vn . nhân dân lao động và của cả dân tộc. tập hợp quần chúng động viên họ tham gia quản lý nhà nước và xã hội. chính sách. gương mẫu. 1.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Mọi tổ chức của Đảng hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật. định hướng cho sự phát triển của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực trong từng thời kỳ. theo chủ nghĩa Mác. Đảng kiểm tra cơ quan nhà nước phát hiện sai lầm. do dân. 19 . hạn chế từ đó có biện pháp khắc phục. nghị quyết Đảng. thực hiện đường lối của Đảng và chấp hành pháp luật của nhà nước.hanhchinh. . + Đảng giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong. 2. rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung đường lối của mình. . chính sách. Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo nguyên tắc tập quyền XHCN nhưng có sự phân công.

thông qua cơ quan đại diện Quốc hội. bổ nhiệm. + Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.vn . + Chính phủ là cơ quan quản lý mọi mặt của đời sống xã hội. không thuộc tổ chức nào.Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung trong tay Quốc Hội. .Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua bỏ phiếu. chủ động trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. HĐND do nhân dân bầu ra. .hanhchinh. giai cấp nào. phù hợp. trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện tốt chức năng lập pháp. nhiệm vụ của nhà nước.com. xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ. an ninh quốc phòng. + Nhân dân quản lý mọi công việc của xã hội. phục tùng của cơ quan nhà nước cấp dưới trước cơ quan nhà nước cấp trên. .Nội dung: + Các cơ quan nhà nước được thành lập bằng con đường bầu cử.Bản chất nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở sự thống nhất giữa chế độ tập trung lợi ích nhà nước với sự trực thuộc. 3.Sinh viên Hanh chinh – www. văn hóa xã hội. chính trị. quyền lực nhà nước là của nhân dân. + Tòa án tuân theo pháp luật. + Nhân dân là chủ sở hữu tài sản vật chất và tinh thần của nhà nước. chế độ dân chủ tạo điều kiện cho sự sáng tạo. phối hợp giữa Quốc hội và những cơ quan nhà nước khác trong thực hiện quyền lực nhà nước tạo thành cơ chế đồng bộ góp phần thực hiện chức năng. phụ thuộc vào pháp luật để thực hiện chức năng xét xử. 20 . + Nhân dân giải quyết mọi vấn đề kinh tế.Sự tập quyền thể hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. + Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.cơ quan duy nhất do nhân dân cả nước bầu ra nhưng có sự phân công. . Chính thể nhà nước CHXHCN VN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. thể hiện: + Nhân dân là chủ sở hữu tối cao của quyền lực nhà nước.

. 21 . lợi ích giai cấp công nhân gắn liền với lợi ích giai cấp khác và nhân dân lao động. nhưng chuyên chế với kẻ thù. .Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của quyền lực nhà nước. Chính thể CHXHCN VN mang bản chât giai cấp công nhân. cùng với cơ quan nhà nước. tổ chức theo quy định của pháp luật. cơ quan nhà nước cấp trên không được can thiệp. thực hiện mục tiêu xây dựng CNXH.Các tổ chức xã hội là phương tiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước.com. 4. quản lý nhà nước. công bằng. đơn vị.Sinh viên Hanh chinh – www. . có quyền đề nghị bãi miễn đại biểu không xứng đáng và tham gia vào tổ chức thực hiện quyền bãi miễn đó. nhà nước của dân . .Hiện nay.Nhà nước Việt Nam thực hiện dân chủ với nhân dân. Trong phạm vi quyền hạn của mình có quyền kiểm tra. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng.Mặt trận tổ quốc thống nhất khối đại đoàn kết toàn dân. hạnh phúc. bản chất chuyên chính vô sản được thể hiện dưới dạng nhà nước của dân. động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ. văn minh. . xây dựng pháp luật. mục tiêu xây dựng CNXH.vn + Làm việc theo chế độ tập thể. + Khi ra quyết định cơ quan nhà nước cấp trên phải tính đến lợi ích cơ quan nhà nước cấp dưới.hanhchinh. 5. do dân và vì dân. . . cá nhân chịu trách nhiệm với phần việc được giao theo chế độ thủ trưởng. do dân và vì dân. tổ chức xã hội tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng cuộc sống phồn vinh. Trong chính thể nhà nước CHXHCN VN. giám sát hoạt động của cơ quan.Mặt trận tổ quốc đóng vai trò quan trọng trong thiết lập cơ quan nhà nước.Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ. + Trong phạm vi quyền hạn của mình cơ quan nhà nước được chủ động và phát huy sáng tạo trong giải quyêt mọi công việc. âm mưu chống phá nhà nước. + Cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên. xây dựng xã hội giàu mạnh.

phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. vùng biển và vùng trời. + Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. giữ gìn và phát huy phong tục. thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất. hiệu lực Hiến pháp và pháp luật trải rộng trên phạm vi toàn quốc. + Nhà nước Việt Nam có lãnh thổ thống nhất. chủ quyền. giữa các cơ quan nhà nước trung ương và cơ quan nhà nước địa phương. có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc.Sinh viên Hanh chinh – www. tập quán của dân tộc.Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước. . . là chủ thể quan hệ quốc tế toàn quyền đối nội. Nhà nước thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. bao gồm đất liền. có chủ quyền.com. Tương ứng mỗi đơn vị hành chính là cơ quan hành chính nhà nước. không phân chia thành các tiểu bang hoặc cộng hòa tự trị mà chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc. 22 .hanhchinh.Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất. quyết định mọi vấn đề của đất nước. nhiệm vụ của mình có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở cụ thể hóa Hiến pháp. được Hiến pháp 1992 quy định tại điều 1: Nước CHXHCN VN là một nhà nước độc lập. đối ngoại. Các cơ quan nhà nước trong khi thực hiện chức năng. Câu 5: Bộ máy nhà nước CHXHCN VN. + Một hệ thống pháp luật thống nhất với một Hiến pháp. + Nhà nước Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị có chủ quyền quốc gia. có một hệ thống pháp luật thống nhất. Hình thức cấu trúc nhà nước: . Các đơn vị hành chính không có chủ quyền quốc gia và đặc điểm như nhà nước. pháp luật. có độc lập.vn II. các hải đảo.

được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện chức năng. chuẩn bị. Quốc hội có quyền lập pháp. phó chủ tịch. I. + Điều hành và phối hợp hoạt động của các Hội đồng và ủy ban. . có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức.vn . Nhiệm vụ.Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm: Quốc hội. quyền giám sát tối cao. 1.Cơ cấu: UBTVQH. chính quyền địa phương. Tòa án.Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. UBTVQH: . . quyền hạn: + Tổ chức. + Công bố và chủ trì đại biểu Quốc hội. phương pháp đặc thù. Quốc hội là cơ quan nhà nước do nhân dân cả nước bầu ra.Là cơ quan thường trực của Quốc hội. triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội. + Thay mặt Quốc hội trong hoạt động đối ngoại.Sinh viên Hanh chinh – www. Chủ tịch nước.com. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban.Hoạt động của Quốc hội thông qua kỳ họp là chủ yếu. ủy viên. trong trường hợp cần thiết Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể triệu tập kỳ họp bất thường. quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng của đất nước. . . được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. nhiệm vụ của nhà nước bằng hình thức. 23 . có nhiệm kỳ là 5 năm. Chính phủ. Quốc hội họp mỗi năm 2 lần. .hanhchinh. Viện kiểm sát.Cơ cấu: Chủ tịch. nhiệm vụ của nhà nước. Quốc hội: .Bộ máy nhà nước CHXHCN VN là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. do Quốc hội thành lập và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. + Hướng dẫn và tạo điều kiện đại biểu Quốc Hội hoạt động.Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nhà nước CHXHCN VN. nhân danh nhà nước thực hiện chức năng.

Hội đồng dân tộc. báo cáo được Quốc hội. quyền hạn: + Nghiên cứu. .xã hội ở miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số. chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. +Trình dự án luật. UBTVQH. thiếu niên và nhi đồng. UBTVQH giao.Cơ cấu: Chủ tịch. Các Uỷ ban (7 ủy ban). giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc và chinh sách phát triển kinh tế. UB đối ngoại.Cơ cấu: Chủ tịch. UB quốc phòng và an ninh. .com. quyền hạn Quốc hội trong thời gian giữa 2 kỳ họp. + Thay mặt Quốc hội. + Ban hành pháp luật. được Chính phủ tham khảo ý kiến khi thực hiện chính sách dân tộc.Gồm: UB pháp luật. Nghị quyết trong phạm vi vấn đề được giao.vn + Giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước. + Kiến nghị những vấn đề thuộc thẩm quyền của UB. ủy viên. + Thực hiện quyền giám sát trong phạm vi luật định. phó chủ tịch. 24 . . UB các vấn đề xã hội. + Kiểm tra. chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội. UB khoa học công nghệ và môi trường. quyền hạn: + Thẩm tra dự án luật. .Do Quốc hội thành lập. . 2. UB kinh tế ngân sách. ủy viên.Sinh viên Hanh chinh – www.Nhiệm vụ. .Do Quốc hội thành lập.Nhiệm vụ. . kiến nghị với Quốc hội những vấn đề dân tộc. Hội đồng dân tộc còn có quyền hạn như ủy ban. 3. thực hiện nhiệm vụ. phó chủ tịch. Được bầu trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa. pháp lệnh.hanhchinh. UB văn hóa giáo dục thanh niên. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được tham gia phiên họp UBTVQH bàn về chính sách dân tộc.

quốc phòng và an ninh.Nhiệm vụ. tiếp nhận đại sứ. . bền vững và thống nhất của quốc gia. UB quốc phòng và an ninh là cơ quan thuộc chủ tịch nước. chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. đối ngoại. phó chủ tịch và các thành viên do Quốc hội phê chuẩn trên cơ sở đề nghị của chủ tịch nước. . Ví dụ: . đối ngoại. Trình dự án luật. Bổ nhiệm thẩm phán. kiến nghị sửa đổi luật. + Ban hành luật. .com.Gồm: Thủ tướng.Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. UBTVQH. do chủ tịch nước làm chủ tịch. chủ tịch nước. được bầu ra trong số đại biểu Quốc hội theo giới thiệu của UBTVQH. phó thủ tướng. . kinh tế. Ví dụ: cử đại sứ. bộ trưởng và các thành viên khác thuộc chính phủ. văn hóa xã hội. báo cáo công tác với Quốc hội. + Nhóm quyền hạn liên quan đến sự phối hợp các thiết chế nhà nước trong việc thực hiện chức năng lập pháp. . .Nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ Quốc hội. Chủ tịch nước. chịu trách nhiệm trước Quốc hôi.Chủ tịch nước là biểu tượng cho sự ổn định. đề nghị Quốc hội bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. hành pháp. đối ngoại.vn II.Chính phủ do Quốc hội thành lập. tư pháp. . III. quyền hạn: + Thống nhất quản lý mọi lĩnh vực chính trị. Tham gia thành lập Chính phủ. .Chủ tịch nước là nguyên thủ Quốc gia.Nhiệm vụ. cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN. .hanhchinh. UB có quyền huy động toàn bộ lực lượng và khả năng nước nhà để bảo vệ tổ quốc. Chính phủ. 25 . triệu hồi đại sứ. . Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. thay mặt nhà nước trong hoạt động đối nội. Quyết định thực hiện quyền hạn của mình. quyền hạn: + Nhóm quyền hạn liên quan đến hoạt động đối nội.Sinh viên Hanh chinh – www.

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

+ Tổ chức thực hiện và bảo đảm thực hiện Hiến pháp, pháp luật trên phạm vi toàn quốc. + Bảo đảm tính hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương. + Phát huy quyền làm chủ của nhân dân. - Cơ cấu: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. + Bộ trưởng và thành viên Chính phủ thống nhất quản lý trên phạm vi toàn quốc lĩnh vực, ngành mình phụ trách. + Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên chính phủ ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thực hiện những văn bản đó trên toàn quốc. + Bộ trưởng và thành viên chính phủ báo cáo công tác trước Quốc hội, Thủ tướng về lĩnh vực ngành mình. IV. Chính quyền địa phương. 1. Hội đông nhân dân. - HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương. - HĐND là một mắt xích quan trọng trong mối liên hệ cơ quan nhà nước với nhân dân địa phương. - Gồm: + Thường trực HĐND do HĐND thành lập (chỉ từ cấp huyện trở lên). + Các ban thuộc HĐND: giúp nghiên cứu, thẩm tra trước báo cáo, nghị quyết( dự thảo); giúp thực hiện Nghị quyết; vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết. - Trên cơ sở Hiến pháp, HĐND ra quyết định về việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, đường lối thực hiện chính sách kinh tế- xã hội của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân. - Hoạt động thông qua kỳ họp và tổ chức kinh tế ở cơ sở. 2. UBND.

26

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

- Là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính cấp trên. - Trong UBND có các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hành pháp thuộc UBND và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên (sở, phòng, ban). - Nhiệm vụ: + Quản ly mọi mặt của đời sống xã hộ ở địa phương. + Thực hiện văn bản cơ quan hành chính cấp trên và Nghị quyết của HĐND. V. Tòa án. - Là cơ quan xét xử đảm bảo tính pháp chế, công bằng, duy trì trật tự pháp luật và ổn định xã hội. - Gồm: + Tòa án nhân dân tối cao. + Các tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + Các tòa án nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. + Tòa án quân sự trung ương. + Các tòa án quân sự quân khu. + Các tòa án quân sự khu vực. - Nguyên tắc: + Công khai trong xét xử. + Xét xử có hội thẩm nhân dân. + Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập, tuân theo pháp luật. + Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật. + Công dân có quyền dùng tiếng nói, chữ viết dân tộc mình. + Bảo đảm quyền bào chữa. + Xét xử tập thể và quyết định theo đa số. - Thẩm phán do Chủ tịch nước bổ nhiệm, chánh án tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu theo giới thiệu của chủ tịch nước. - Tòa án chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp. - Chánh án tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, UBTVQH.
27

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

VI. Viện kiểm sát. - Là cơ quan thực hiện chức năng công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động cơ quan nhà nước. - Gồm: + VKS nhân dân tối cao + VKS nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + VKS huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. + Các VKS quân sự. - Nguyên tắc: + Tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành. + Độc lập với cơ quan nhà nước ở địa phương. - Viện trưởng do Quốc hội bầu theo giới thiệu của Chủ tịch nước; Có quyền bổ nhiệm, bãi miễn các thành viên khác. - Hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Câu 6: Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. - Nhà nước pháp quyền là con đẻ của Cách mạng tư sản Châu Âu thế kỷ XII, của phong trào giải phóng nhân loại khỏi chế độ phong kiến chuyên chế. - Các tác giả học thuyết nhà nước pháp quyền khi xây dựng học thuyết nay đã tiếp thu các thành quả tư tưởng của các lĩnh vực có liên quan của nhân loại. Ví dụ: học thuyết pháp luật tự nhiên, học thuyết về nhân quyền, tư tưởng nhân trị... - Hiện nay nhà nước pháp quyền đang trở thành giá trị văn minh của nhân loại mà mọi nhà nước muốn trở thành nhà nước dân chủ, nhà nước văn minh đều phải hướng tới không phân biệt chế độ chính trị. - ở Việt Nam, nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân đã được Đại hội VII, VIII, IX của Đảng đặt sự quan tâm và mong muốn thiết lập. - Để thực hiện đường lối đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam về việc xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. ở Việt Nam, chúng ta cần tìm hiểu một số vấn đề lý luận về nhà nước pháp quyền. I. Những vấn đề lý luận chung về nhà nước pháp quyền.
28

hanhchinh. Khái niệm nhà nước pháp quyền. chính xác về nhà nước pháp quyền nhưng ở góc độ khái quát nhất có thể hiểu: nhà nước pháp quyền là nhà nước mà trong đó mọi chủ thể (kể cả nhà nước) đều phải nghiêm chỉnh phục tùng pháp luật. + Hiến pháp được coi là luật cơ bản. phù hợp với lý trí thể hiện đầy đủ những giá trị cao cả nhất của xã hội.Nhà nước pháp quyền chỉ là nhà nước tồn tại trong học thuyết. Trên cơ sở những nghiên cứu khác nhau. của nhiều quốc gia trên thế giới. Chưa được nghiên cứu nhiều song mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được đề cập đến trong văn kiện Đại Hội đại biểu lần thứ VII. một hình thức nhà nước. . vấn đề nhà nước pháp quyền là một vấn đề mới cả về phương diện lý luận nhận thức và thực tiễn. . Còn các quốc gia phương đông chỉ tiếp cận mang tính chất nghiên cứu chứ không thể vận dụng được.Nhà nước pháp quyền là sản phẩm. là phạm trù tư tưởng tư sản chỉ tồn tại và phù hợp với các nước phương Tây. * ở Việt Nam. một khái niệm hoàn chỉnh. 2. có giá trị pháp lý và có hiệu lực bắt buộc đối với mọi chủ thể trong đó Hiến pháp đóng vai trò tối thượng. thậm chí mâu thuẫn nhau. của con người. Đặc điểm nhà nước pháp quyền.Là nhà nước có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. .Nhà nước pháp quyền được coi là xu thế chung của thời đại. .một hệ thống pháp luật có tính pháp lý cao. VIII.com. Các đạo luật.Sinh viên Hanh chinh – www.Nhà nước pháp quyền là nhà nước gắn liền với xã hội công dân. là mô hình nhà nước lý tưởng được các học giả tư sản đặt ra để các quốc gia phấn đấu chứ không thể trở thành hiện thực. . có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật. 29 . . có thể chỉ ra những đặc điểm cơ bản nhất của nhà nước pháp quyền. bộ luật và những văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. IX của Đảng cộng sản Việt Nam.Nhà nước pháp quyền là một kiểu nhà nước. * Mặc dù hiện nay chưa có một quan điểm chính thống.vn 1. xung quanh vấn đề khái niệm nhà nước pháp quyền có nhiều quan điểm khác nhau. Hiện nay.

Là nhà nước trong đó mối quan hệ nhà nước và công dân là mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.Là nhà nước thống nhất quyền lực có sự phân công hợp lý.vn + Mọi cơ quan. hành vi nào không được phép thực hiện. . có sự phân quyền giữa các cơ quan Lập pháp. những hành vi nào buộc phải thực hiện.hanhchinh. hách dịch cửa quyền và tham nhũng của những người có chức vụ trong cơ quan nhà nước và những hành vi vi phạm pháp luật khác xâm phạm quyền và lợi ích chính đáng của công dân đều bị nghiêm trị. . Quan điểm khởi thủy của tư tưởng nhà nước pháp quyền về tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước là quan niệm về sự phân quyền là yêu cầu về sự sắp xếp quyền lực và phối hợp thực thi quyền lực nhằm tạo ra sự đồng bộ. chịu sự quản lý thống nhất của pháp luật. dân chủ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. hiệu quả của quá trình sử dụng quyền lực nhà nước. là một " cơ thể" phức tạp nhưng vận 30 . . hành pháp. .nhà nước mà mọi mặt tổ chức và hoạt động đều trên cơ sở pháp luật. dân chủ của công dân. Trên đây là những quan điểm chung của nhà nước pháp quyền. Là nhà nước trong đó quyền lực nhà nước được tổ chức một cách khoa học. rành mạch giữa các cơ quan lập pháp. Trong nhà nước pháp quyền. nhà nước pháp quyền cũng tôn trọng quyền tự do. công dân có đầy đủ quyền tự do. Trên cơ sở đó mỗi công dân sẽ nhận thức được những hành vi nào được phép thực hiện. Đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước nhà nước. triệt để. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của công dân phải đi liền với việc đấu tranh không khoan nhượng với biểu hiện độc quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. tổ chức xã hội. tư pháp.Là nhà nước trong đó mọi công dân đều có ý thức pháp luật đúng đắn. Mối quan hệ nhà nước và công dân được xác lập trên cơ sở tôn trọng lợi ích giữa các bên. tư pháp tạo thành cơ chế đồng bộ. đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách tự giác. người có chức vụ và công dân đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật. dân chủ và lợi ích chính đáng của con người được pháp luật bảo đảm và bảo vệ toàn vẹn.com. ghi nhận và bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện đầy đủ. Về phần mình. phát huy tính đúng đắn của nó trong thực tế. quan liêu.Là nhà nước trong đó các quyền tự do. hành pháp.

đảm bảo sự thống nhất cao trong tổ chức và quản lý xã hội. đồng bộ. phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước. công dân có nhiệm vụ chấp hành Hiến pháp và pháp luật. hành pháp. . 31 . phát huy bản chất dân chủ của nhân dân và hội nhập với xu thế chung của nhiều quốc gia trên thế giới. tổ chức. mọi cơ quan. .vn động hài hòa. Đi đôi với nó là nhu cầu thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. cán bộ. dân chủ của nhân dân. toàn dân hướng tới và phấn đấu thực hiện. bảo đảm ngày càng tốt hơn quyền tự do. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đưa ra quan điểm nhà nước pháp quyền XHCN: . tạo hành lang pháp lý cho mọi chủ thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đã làm tăng trưởng kinh tế. . II.Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. 2. 1.com. công chức. . a) Nguyên tắc nhà nước của dân. do dân và vì dân. tư pháp. thực hiện tốt nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Nhà nước của dân. là mục tiêu toàn đảng. Nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN.Mở rộng và thực hiện dân chủ hóa trong đời sống xã hội. Đổi mới nội dung. . Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. Xây dựng nhà nước pháp quyền là một vấn đề có tính tất yếu khách quan và tính thời đại. do dân và vì dân.Quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công phân nhiệm và phối hợp giữa cơ quan nhà nước thực hiện quyền lập pháp.hanhchinh. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN.Cải cách tổ chức và hoạt động của nhà nước gắn liền với xây dựng chỉnh đốn Đảng.

Quốc hội. . đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.com.. . tổ chức xã hội nghề nghiệp. đại biểu trung thành của quyền lợi của giai cấp công nhân. b) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. .Nội dung: + Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng.Để thực hiện nguyên tắc này nhà nước cần tạo mọi điều kiện để nhân dân nâng cao trình độ văn hóa chung. Nhân dân có thể trực tiếp thực hiện quyền lực của mình hoặc thông qua cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra (Quốc hội. là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội" (Điều 4). HĐND là những cơ quan đại diện cho ý chí nhân dân. + Đảng giới thiệu để bầu ra cán bộ Đảng vào những cơ quan nhà nước. do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền của mình một cách trực tiếp thông qua việc bầu ra đại diện của mình vào cơ quan đại diện quyền lực nhà nước. . đồng thời bảo đảm điều kiện vật chất và thông tin đầy đủ cho nhân dân biết tình hình mọi mặt của đất nước để họ trở thành chủ nhân thực sự của đất nước. 32 . tổ chức kinh tế. đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng là một nguyên tắc quan trọng trong vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. nhân dân còn tham gia quản lý nhà nước thông qua các tổ chức chính trị xã hội. .hanhchinh.vn Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. bồi dưỡng đào tạo để bổ nhiệm chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước. nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác. HĐND các cấp). biểu hiện tính chất dân chủ và tính nhân dân sâu sắc của Bộ máy nhà nước XHCN.Mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. .Ngoài ra.Hiến pháp xác định" Đảng cộng sản Việt Nam..Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định sự tồn tại của chế độ nhà nước ta. Đảng bộ. + Pháp luật ghi nhận các tổ chức thích hợp của Đảng trong cơ quan nhà nước để thực sự đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng như chi bộ.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.Sinh viên Hanh chinh – www.

vn + Bảo đảm sự thể chế hóa đường lối của Đảng bằng Pháp luật. + Bảo đảm sự kiểm tra của Đảng đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.Để thực hiện vai trò của mình. + Phân cấp quản lý.Nguyên tắc này được quy định tại Điều 12: nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. . . trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN cần áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ. Đảng cộng sản không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.Sinh viên Hanh chinh – www. công chức trong cơ quan nhà nước. tăng cường hiệu lực của cơ quan quản lý nhà nước. + Quyền lực nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương. + Phụ thuộc 2 chiều cơ quan hành chính nhà nước địa phương. c) Nguyên tắc tập trung dân chủ. Thể hiện: + Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp. . + Mọi cán bộ. nhân viên phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật trong thực hiện quyền hạn. . + Sự phục tùng của cấp dưới với cấp. phát huy hiệu quả.hanhchinh.com. đảm bảo công bằng xã hội cần áp dụng nguyên tắc pháp chế. . kiện toàn tổ chức. nhiệm vụ của mình. xây dựng tổ chức cơ sở Đảng vững manh.Nguyên tắc tập trung dân chủ được quy định trong Điều 6 Hiến pháp: Quốc hội.Để khắc phục sự tùy tiện và lộng quyền của cơ quan nhà nước. HĐND và các cơ quan khác của nhà nước đều phải tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.Đảm bảo sự họat động bằng định hướng đúng đắn của bộ máy nhà nước.Nội dung: + Việc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước phải tiến hành theo pháp luật và trên cơ sở pháp luật. cán bộ. không ngừng tăng cường pháp chế XHCN. đổi mới công tác cán bộ và phương thức lãnh đạo cho phù hợp với tình hình mới của đất nước. d) Nguyên tắc pháp chế XHCN. . 33 .

com. . chính trị.Sinh viên Hanh chinh – www. trước hết bãi bỏ những quy định mang tính chất quan liêu. quản lý việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước. khoa học. công bằng và nhân đạo. phân 34 .Nâng cao chất lượng đại biểu QH. đảm bảo hoạt động tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế.Hòan thành về cơ bản và vận hành thông suốt.1.hanhchinh. khắc phục sự chồng chéo. nâng cao ý thức kỷ luật trong thực hiện pháp luật. 3.Đổi mới phương thức xây dựng thể chế. b) Đẩy mạnh công cuộc cải cách bộ máy hành chính. giám sát và sử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. . 3. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. bầu cử đại biểu QH trên cơ sở phát huy dân chủ. . các ngành có liên quan. bãi bỏ quy định pháp luật đã lạc hậu.Làm tốt chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. thực hiện quyền giám sát tối cao. cản trở sự phát triển xã hội. Chính phủ và cơ quan hành chính không trực tiếp can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. cửa quyền. coi trọng việc sử dụng chuyên gia liên ngành.Đổi mới chức năng và cải cách phương thức hoạt động của Chính phủ theo hướng Chính phủ thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế.xã hội. hiệu quả thiết chế kiến trúc thượng tầng. . văn hóa. mâu thuẫn trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.vn + Tăng cường công tác kiểm tra. . . quy định ứng cử. . tháo gỡ mọi rào cản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.2 Cải cách nền hành chính Quốc gia. quyết định phân bổ ngân sách. gây khó khăn và sách nhiễu nhân dân. xây dựng chương trình dài hạn về lập pháp theo hướng xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. dành vai trò quan trọng cho tiếng nói doanh nghiệp và nhân dân. 3. cải tiến sự phối hợp giữa các cấp.Hòan thiện khung pháp lý. Đổi mới lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội. a) Cải cách thể chế hành chính. an ninh quốc phòng và đối ngoại.khách quan.Đổi mới công tác lập pháp. đồng bộ. tăng cường công tác chỉ đạo. tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách.

phân định thẩm quyền tòa án các cấp một cách hợp lý. . chuyển đổi công tác cán bộ công chức không đủ năng lực. đùn đẩy trách nhiệm. chú trọng đội ngũ cán bộ phường. c) Nâng cao năng lực. khen thưởng. đa lĩnh vực. có cơ chế giải quyết thỏa đáng số người dôi ra. bồi dưỡng cán bộ công chức với chương trình và nội dung sát hợp. .Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế tuyển dụng.Đẩy mạnh công tác đào tạo. kiện toàn bộ máy hành chính theo hướng tinh giảm biên chế. 35 .hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www. . tạo điều kiện để tổ chức thực hiện một số dịch vụ công dưới sự giám sát của cộng đồng. Các bản án có hiệu lực pháp luật phải được thực hiện.Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.com. 3. gây khó khăn chậm trễ trong giải quyết các khiếu kiện của nhân dân. nâng cao tính chủ động.. . đổi mới. .3. giản tiện và hiệu quả. nghỉ hưu. . phẩm chất cán bộ công chức. . . khuyến khích hoạt động không vì lợi nhuận. .Cơ quan điều tra và Thi hành án: kiện toàn tổ chức cơ quan điều tra và thi hành án theo nguyên tắc gọn .vn biệt chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh với chức năng quản lý nhà nước về kinh tế. tạo điều kiện để nhân dân được tiếp xúc với cơ quan công quyền. quyền hạn của các bộ theo hướng bộ quản lý đa ngành.Tách cơ quan hành chính công quyền ra khỏi tổ chức sự nghiệp. đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin. chức năng.Tòa án: kiện tòan tổ chức hệ thống tòa án.Quy định nhiệm vụ. sáng tạo của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương. phân cấp hợp lý. .. khách quan. kỷ luật. Thực hiện tốt nguyên tắc xét xử công khai. Cải cách tư pháp. . xã.Phân công.Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ để đảm bảo không chồng chéo. thanh lọc những kẻ tham nhũng trong cơ quan nhà nước. nâng cao số lượng và chất lượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân. kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.Viện kiểm sát làm tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.Hiện đại hóa công tác hành chính. Tăng cương vai trò Tòa hành chính trong giải quyết khiếu kiện hành chính.

cơ quan Đảng đoàn thể từ trung ương đến cơ sở. trách nhiệm kỷ luật với cán bộ công chức có hành vi tham nhũng.Tăng cường tổ chức và đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng trong cơ quan nhà nước. quỹ do nhân dân đóng góp hoặc do nước ngoài tài trợ. hệ thống chính trị.Mọi cơ quan nhà nước. Cải cách tư pháp theo định hướng đổi mới công tác bắt. kiểm tra. khởi tố. doanh nghiệp nhà nước phải kê khai tài sản cá nhân và gia đình. gây hậu quả nghiêm trọng. lợi dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt tài sản nhà nước. đạo đức cách mạng cán bộ công nhân viên nhà nước. đoàn thể quần chúng và mọi công dân có trách nhiệm phát hiện và tố cáo hành vi tham nhũng. Xử lý nghiêm minh những người có tài sản có nguồn gốc bất minh. giam giữ. kiểm kê tài sản nhà nước và các quỹ trên.các ngành. . tổ chức xã hội. 3. thi hành án đảm bảo không để lọt tội phạm. Liên tục thực hiện công tác thanh tra.Hoàn thiện quản điểm về cơ chế.Bồi dưỡng. . .Xem xét trách nhiệm hình sự và biện pháp kỷ luật với những cán bộ lãnh đạo cơ quan có hành vi tham nhũng lớn.vn . chống lạm dụng chức quyền làm giàu bất chính.Cụ thể và chi tiết hóa điều cấm đối với cán bội công chức. . Công ty luật. . lãnh đạo các cấp. chính sách Đảng và nhà nước trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước. cán bộ chủ chốt. có biện pháp bảo vệ và khen thưởng những người phát hiện và tố cáo. đoàn thể.4 Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng. xét xử. 36 . . . giáo dục nâng cao phẩm chất chính trị.Kiện toàn tổ chức và quy chế hoạt động của các đoàn Luật sư. Gắn chống tham nhũng với chống lãng phí. không làm oan người vô tội. điều tra.com. . quỹ của tổ chức.Nâng cao đời sống người hưởng lương bằng cách cải cách chế độ tiền lương. đặc biệt cán bộ quản lý.Quy định trách nhiệm hình sự. Những cán bộ đứng đầu cơ quan quản lý.hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www.

+ Lập ra Chính phủ. Chính phủ. + Gồm: Chủ tịch nước. các tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp. + Chính phủ chưa hoàn toàn là cơ quan chấp hành của Nghị viện. Nội các. ngược lại còn có thể (qua vai trò của Chủ tịch nước) phủ quyết luật của Nghị viện (Điều 31). + Chưa có Viện Kiểm sát mà trong thành phần của Tòa án ngoài thẩm phán xét xử còn có thẩm phán buộc tội (công tố).mô hình cơ chế nhà nước thuộc phạm trù XHCN( ở cấp độ thấp). biểu quyết ngân sách. do nhân dân trực tiếp bầu ra. . lật đổ chế độ thực dân giành độc lập dân tộc. thông qua ban thường vụ để kiểm soát và phê bình Chính phủ. Hiến pháp 1946. chuẩn y các hiệp ước mà Chính phủ ký với nước ngoài. Hiến pháp 1946 được Quốc hội lập hiến (bầu ra ngày 06/01/ 1946) thông qua kỳ họp thứ 2 (tháng 11/ 1946). 1. * Hoàn cảnh: Cách mạng Tháng Tám thắng lợi.Tòa án nhân dân tối cao: + Đứng đầu hệ thống cơ quan tư pháp gồm Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án nhân dân tối cao. do Chủ tịch nước đứng đầu.vn Câu 7: Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam qua các bản Hiến pháp.Chính phủ: là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc. thủ tiêu chế độ quân chủ lập hiến. . I. + Là cơ quan có quyền lực cao nhất.Nghị viện nhân dân (thực chất là Quốc hội do hoàn cảnh kháng chiến Nghị viện nhân dân đã không được thành lập mà Quốc hội lập hiến đã thay thế Nghị viện nhân dân).hanhchinh. + Thẩm phán do chính phủ bổ nhiệm. + Nội các mất tín nhiệm phải từ chức (Điều 54). các tòa án phúc thẩm. có thể có phó thủ tướng). đặt ra pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www.com. có quyền giải quyết những vấn đề chung quan trọng của đất nước. bộ trưởng. Hiến pháp xây dựng nhà nước theo mô hình dân chủ nhân dân. 37 . lập nên nền cộng hòa. phó chủ tịch nước. .(Nội các gồm: Thủ tướng. thứ trưởng. ở trung ương BMNN gồm: Nghị viện nhân dân.

huyện. .HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.vn 2. Bộ máy nhà nước được xây dựng lại theo hướng bộ máy kiểu XHCN mà đặc trưng là vận dụng nguyên tắc tập quyền XHCN một cách mạnh mẽ. thị xã. chủ tịch nước. . thành phố thuộc tỉnh. HĐND quyết nghị các vấn đề thuộc địa phương mình. tòa án nhân dân tối cao. 1. cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. -Tòa án: 38 . chịu trách nhiệm trước Quốc hội. 2. Chính quyền địa phương: Gồm Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính. .Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử duy nhất. Cấp nào không có HĐND thì do các HĐND cấp dưới bầu ra.Uỷ ban hành là cơ quan chấp hành của HĐND.Hội đồng chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.com.Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Chính quyền địa phương: ở tất cả các cấp hành chính (tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương. khu tự trị. * Hoàn cảnh: Miền bắc chuyển sang chế độ XHCN. HĐND do nhân dân bầu ra.Viện kiểm sát được Quốc hội lập ra để thực hiện quyền giám sát (kiểm sát việc thực hiện theo pháp luật) đối với các cơ quan nhà nước từ Bộ trở xuống. . khu phố. tuy còn nghiêng nhiều về chính phủ. Riêng ở cấp bộ (Bắc. cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.Chủ tịch nước không còn đồng thời là người đứng đầu nhà nước. . xã. Tòa án và Viện kiểm sát: Tổ chức theo lãnh thổ. Các cơ quan đều được Quốc Hội thành lập và chịu sự giám sát của Quốc hội. Hiến pháp 1959. II.Sinh viên Hanh chinh – www. bảo đảm việc tuân thủ pháp luật để pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất và thực hiện quyền công tố. Uỷ ban hành chính có trách nhiệm thi hành các mệnh lệnh của cấp trên và các Nghị quyết của HĐND. . . Uỷ ban hành chính do HĐND bầu ra.Trung. 3. ở trung ương có: Quốc hội.Nam) và huyện chỉ có Uỷ ban hành chính. Hội động chính phủ. viện kiểm sát nhân dân tối cao. thị trấn).hanhchinh. chỉ huy công việc hành chính trong địa phương.

+ Tòa án nhân nhân tối cao và tòa án địa phương do Quốc hội và HĐ ND bầu và chịu trách nhiệm trước cơ quan đó.Hội đồng nhà nước được thiết lập là cơ quan cáo nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội. chỉ có Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo trước Quốc hội.Quốc hội được xây dựng một cách đầy đủ hơn về mặt tổ chức cũng như thẩm quyền theo hướng cơ quan có toàn quyền"Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. . cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất". không chịu trách nhiệm trước HĐND. huyện) và tòa án quân sự. Chủ tịch nước chọn bầu trong nhân dân (không bầu trong Quốc hội) có vai trò phối hợp với các cơ quan nhà nước. viện kiểm sát nhân dân địa phương (tỉnh. bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959 tuân theo mô hình XHCN song vẫn còn yếu tố dân chủ nhân dân thể hiện trong chế định chủ tịch nước và Hội đồng chính phủ.Chế định chủ tịch nước cá nhân được thiết kế lại sao cho gắn bó với Quốc hội. 39 . lãnh đạo trong ngành. Hiến pháp 1980. là chủ tịch tập thể của nước CHXH CN VN. .vn + Gồm: Tòa án nhân dân tối cao. Về cơ bản.Viện kiểm sát: + Gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao.com. 1. huyện) và viện kiểm sát quân sự. * Hoàn cảnh: Nhà nước được thiết kế theo đúng mô hình Bộ máy nhà nước XHCN tình hình lúc bấy giờ ở các nước XHCN (Liên Xô. các nước Đông âu. . Trung Quốc). Trung ương. + Tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất.hanhchinh. tòa án nhân dân địa phương (tỉnh.Sinh viên Hanh chinh – www. III. Hội đồng chính phủ tuy xác định là cơ quan chất hành của Quốc hội song vẫn là cơ quan hành chính cao nhất của nhân dân (không phải của Quốc hội như sau này). Nguyên tắc tập quyền XHCN được vận dụng một cách triệt để. .

Chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và UBND ở tất cả các cấp. .hanhchinh. phó chủ tịch UBND cấp dưới. Thật ra là có việc phê chuẩn đối với một số quyết định quan trọng như Nghị quyết về kế hoạch. IV.vn . bầu ra UBND. cần thiết phải có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp.Viện kiểm sát: Về cơ bản được giữ nguyên như trước.ngân sách về bầu UBND song chỉ mang tính hình thức.cơ quan trước đây vốn có nhiều độc lập đã lệ thuộc hoàn toàn vào cơ quan quyền lực( về mặt lý thuyết).com. Vai trò cơ quan hành chính cấp trên không rõ rệt.Quốc hội thànhlập Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. 3.Hội đồng chính phủ đổi thành Hội đồng Bộ trưởng với tính chất là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Nguyên tắc tập quyền XHCN được nhận thức lại và vận dụng hợp lý hơn. * Hiến pháp 1992 xây dựng lại Bộ máy nhà nước trên tinh thần đổi mới. hành pháp. Hội đồng bộ trưởng. Cách tổ chức này đã hạn chế tính chỉ đạo thống nhất trong hệ thống hành chính nhà nước.HĐND tỉnh. . miễn nhiệm đối với chủ tịch. Hiến pháp 1992 tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất ( thống nhất vào Quốc hội) chứ không phân chia các quyền.Sinh viên Hanh chinh – www. 2.Sau được sửa đổi. -Thay đổi quan trọng: Tăng cường vai trò HĐND ở mỗi cấp: quyết định vấn đề xây dựng địa phương. chịu trách nhiệm trước Quốc hội. huyện thành lập Tòa án nhân dân tương ứng. Tòa án. kể cả Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng với chủ tịch UBND cấp tỉnh cũng như vậy. . Trong các quyền này. Mặt khác.Viện kiểm sát nhân dân các cấp tổ chức theo nguyên tắc thống nhất từ trên. cách chức. Hội đồng bộ trưởng do Quốc hội thành lập bằng cách bầu ra từ chủ tịch đến thành viên. HĐND hầu như toàn quyền. Hiến pháp 1992. tư pháp chứ không chỉ tập trung vào Quốc hôi còn các cơ quan khác lại không được phân định rõ ràng làm hạn chế vài trò và hiệu lực của chúng. 40 . Cơ quan hành chính cấp trên không có quyền điều động.

Đây là các bảo đảm mặt thống nhất quyền lực. Đặc biệt xác định rõ thẩm quyền của cấp trên trong việc điều hành Bộ máy hành chính. . tức độc lập tương đối trong lĩnh vực hành chính. Đương nhiên vẫn có quyền quyết định các vấn đề cụ thể (hành pháp) song chỉ những vấn đề quan trọng. chức năng.phó chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp. . kiểm sát viên). thống nhất các quyền. 41 . Các cơ quan khác lập ra phải chịu sự giám sát. Chủ tịch UBND cấp trên và cao nhất là Thủ tướng có quyền điều động.com.Trong tổ chức chính phủ và UBND phân định rõ tính tập thể và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. + Chủ tịch nước: phân định rõ chức trách giữa chủ tịch nước và Uỷ ban thường vụ Quốc hội. song là cơ quan hành chính(quản lý) cao nhất. chịu trách nhiêm trước Quốc hội. + Quốc hội: Tập trung vào lĩnh vực lập pháp và giám sát. + Tòa án. nhiệm vụ của từng cơ quan một cách rõ ràng. + UBND chịu trách nhiệm trước HĐND vừa chịu sự lãnh đạo của cơ quan hành chính cấp trên.vn Bộ máy nhà nước xây dựng lại theo hướng vừa bảo đảm thống nhất quyền lực vừa phân công phân nhiệm rành mạch. .Sự phân công phối hợp thể hiện ở chỗ quy định phạm vi. miễn nhiệm. .Sinh viên Hanh chinh – www. + Chính phủ: là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực.hanhchinh. . kiểm tra của Chính phủ. Câu 8: Hệ thống chính trị Việt Nam.Viện kiểm sát: thực hiện chứcnăng xét xử và kiểm sát việc tuân theo pháp luật được tăng cường tính chuyên nghiệp( bổ nhiệm thẩm phán.Quốc hội vừa là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.Xác định rõ quyền giám sát của HĐND với Tòa án và Viện kiểm sát cùng cấp. + HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương vừa chịu sự hướng dẫn và giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và sự hướng dẫn. cách chức Chủ tịch.Chính quyền địa phương: Quy định rõ hơn mối liên hệ giữa HĐND & UBND với cơ quan nhà nước cấp trên.

+ Pháp chế XHCN. Đặc điểm.com.vn I. bình đẳng. không có áp bức bóc lột. . Các thiết chế của HTCT nước ta như Đảng. Đó là những tổ chức được thành lập ra nhằm thực hiện và đảm bảo các lợi ích. động lực. chính trị. khoa học trên cơ sở phân định rõ chức năng.ở Việt Nam.Các thiết chế cấu thành HTCT đều là các thiết chế của nền dân chủ XHCN. Mục tiêu là xây dựng một xã hội phồn vinh. Cùng với sự phát triển của chế độ mới. . .HTCT XHCN là toàn bộ các thiết chế chính trị gắn bó hữu cơ. 1. nhân dân lao động. HTCT mới ra đời sau Cách mạng Tháng Tám với sự hình thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á. sáng tạo trong giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ. Dân chủ là mục tiêu.hanhchinh. Tính tổ chức cao của HTCT nước ta được đảm bảo bởi các nguyên tắc chỉ đạo:+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. vừa đảm bảo tập trung thống nhất vừa tạo điều kiện cho các bộ phận của tổ chức phát huy tính chủ động. c) HTCT XHCN VN có tính dân chủ. tư tưởng trong xã hội nước ta. nhiệm vụ riêng nhưng đều nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân lao động. HTCT nước ta ngày nay càng phát triển và hiện nay là HTCT XHCN. nhiệm vụ của mỗi tổ chức. Tính thống nhất của HTCT XHCN VN bắt nguồn từ sự thống nhất về kinh tế. Khái niệm hệ thống chính trị và đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam. 2.Các tổ chức trên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ. quyền hạn của mình. dân chủ. tổ chức xã hội tuy có vị trí .Khái niệm HTCT: . đặc biệt là Hiến pháp 1992. Vấn đề đó được thể hiện rõ trong pháp luật nước ta. 42 . b) Hệ thống chính trị Việt Nam có sự thống nhất về lợi ích lâu dài và mục tiêu hoạt động.chức năng. nhà nước. phương tiện để tổ chức vận hành HTCT.Sinh viên Hanh chinh – www. a) Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ. nhu cầu của giai cấp công nhân. + Sự lãnh đạo của Đảng. + Tập trung dân chủ. tác động lẫn nhau cùng thực hiện quyền lực của nhân dân lao động.

Lênin và sự phân tích một cách khách quan điều kiện XHCN. 43 . là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp 1992). thực hiện mục tiêu cách mạng. ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội. . đấu tranh giải phóng dân tộc và phong trào công nhân trên thế giới nên uy tín của Đảng rất to lớn. Vai trò lãnh đạo của Đảng được xác lập dựa trên những đặc điểm sau: + ĐCS VN bao gồm những người được trang bị thế giới quan của Chủ nghĩa Mác. Đảng nhận được sự ủng hộ nhiệt liệt của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. + ĐCS VN luôn ủng hộ phong trào đấu tranh vì hòa bình. Cơ cấu HTCT: 1.Trong HTCT VN. cải cách và nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước. tư tưởng Hồ Chí Minh được vận dụng và là bộ phận quan trọng của kho tàng tri thức lý luận của Đảng. + ĐCS VN có khả năng tổ chức to lớn. Vấn đề đổi mới HTCT đòi hỏi phải: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Đảng và nhà nước chú trọng tiến hành đổi mới mạnh về kinh tế kết hợp với sự đổi mới từng bước vững chắc HTCT. Điều này đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn cách mạng Việt Nam.hanhchinh. + ĐCSVNđược chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện. trên cơ sở học thuyết Mác.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.vn . Tác phong và nhân cách chủ tịch Hồ Chí Minh luôn được Đảng kế thừa và phát huy. * Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay. mọi vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ đa dạng phức tạp đó được giải quyết theo một cơ chế dân chủ. theo chủ nghĩa Mác.Quan hệ giữa các tổ chức trong HTCT nước ta là quanhệ bình đẳng. đội tiên phong giai cấp công nhân. ĐCSVN đã đề ra đường lối.ĐCSVN.Lênin.Sinh viên Hanh chinh – www.com. kiện toàn các tổ chức xã hội. thực hiện đường lối chính sách của mình. chính sách và phương hướng phát triển. . Đảng cộng sản Việt Nam. Đảng có khả năng tập hợp mọi tầng lớp nhân dân lao động trong việc đấu tranh cách mạng. II. đại biểu trung thành lợi ích nhân dân lao động và của cả dân tộc.

Chức năng quản lý của nhà nước bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội. tổng kết rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung và hòan thiện đường lối. chính sách của mình. Pháp luật của nhà nước cũng là một phương tiện để Đảng kiểm tra tính đúng đắn trong đường lối.hanhchinh. nhà tù. năng lực để giới thiệu vào giữ các chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước thông qua cơ chế bầu cử. chính sách của mình. Mọi đường lối. chính sách của Đảng nhà nước xây dựng pháp luật. Về phía mình. .Trong quan hệ với Đảng. + Đảng giáo dục đảng viên gương mẫu trong thực hiện đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. + Đảng đào tạo. có một bộ máy đặc biệt chuyên làm chức năng quản lý. chính sách của mình. 44 .Trong mối quan hệ Đảng. phương hướng phát triển cho từng giai đoạn. thuyết phục.Nhà nước XHCN là chủ thể của quyền lực chính trị. Nhà nước.com. vai trò đặc biệt quan trọng. chính sách. kiểm tra họat động của các cơ quan nhà nước trên cơ sở đó phát hiện những sai lầm. bổ nhiệm. chính sách của Đảng bằng pháp luật và tổ chức thực hiện đường lối. bồi dưỡng đảng viên và những người ngòai Đảng có phẩm chất. nhà nước thể chế hóa đường lối. Phương pháp lãnh đạo của Đảng là giáo dục.nhà nước. Đảng lãnh đạo chính trị mang tính chất định hướng. chính sách trong thực tiễn.Nhà nước XHCN là đại diện chính thức cho mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội. đứng ở vị trí trung tâm của HTCT vì nó có một số điều kiện sau: . dựa trên đường lối. chủ trương. tòa án là những phương tiện mà qua đó nhà nước XHCN có thể duy trì trật tự và ổn định xã hội. chính sách của Đảng phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật.vn * Mối quan hệ Đảng và nhà nước. Đảng lãnh đạo nhà nước dưới các hình thức sau: + Đảng đề ra đường lối. Điều đó tạo cho nhà nước XHCN một cơ sở xã hội rộng rãi có thể triển khai nhanh chóng và thực hiện những quyết định. . + Đảng kiểm tra công tác tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng. Hệ thống lực lượng vũ trang. . 2. Nhà nước XHCN có vị trí.Sinh viên Hanh chinh – www.

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và thông qua hoạt động của các cơ quan chức năng đảm bảo pháp luật được thực hiện trong đời sống. Nhờ có pháp luật , mọi chủ trương, chính sách của nhà nước được triển khai rộng rãi và thống nhất trên quy mô tòan xã hội. - Nhà nước là tổ chức duy nhất trong HTCT có chủ quyền quốc gia. Đó là quyền tối cao của nhà nước trong quyết định những vấn đề đối nội và đối ngoại của đất nước. Nhà nước là tổ chức duy nhất của HTCT được coi là chủ thể của công pháp quốc tế. - Nhà nước là chủ sở hữu tối cao đối với tư liệu sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Thông qua việc nắm giữ các tư liệu sản xuất đó nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế, đảm bảo cho nó phát triển vì lợi ích của nhân dân thông qua chính sách tài chính, tín dụng, chính sách thuế... Nhà nước nắm trong tay nguồn vật chất tài chính to lớn, nó không chỉ đảm bảo cho sự họat động của nhà nước mà còn tạo điều kiện vật chất cho các tổ chức xã hội hoạt động. Những ưu thế trên đã quy định vị trí trung tâm của nhà nước trong HTCT. Vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị xác định tầm quan trọng của cải cách nhà nước trong đổi mới HTCT. Hiện nay chúng ta chủ trương cải cách bộ máy nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. Đó là yêu cầu khách quan, là con đường đưa đất nước ta trở thành một đất nước văn minh, quản lý tốt đời sống xã hội. 3. Tổ chức chính trị xã hội. - ở nước ta nhân dân lao động thực hiện quyền lực của mình không chỉ bằng nhà nước mà còn thông qua các tổ chức xã hội. Với tư cách là một bộ phận cấu thành HTCT VN, các tổ chức xã hội được gọi là tổ chức chính trị xã hội và có các đặc điểm sau: + Được thànhlập một cách tự nguyện và hoạt động theo nguyên tắc tự quản nhằm thỏa mãn lợi ích các thành viên. + Các quyết định của các tổ chức xã hội chỉ có hiệu lực đối với nội bộ tổ chức đó. + Tài sản của tổ chức chính trị xã hội hình thành bằng sự đóng góp của thành viên, bằng tài trợ của các tổ chức quốc tế, bằng hoạt động sản xuất kinh doanh và một phần là của nhà nước. + Hoạt động bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục, bằng biện pháp tác động xã hội.
45

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Đó là đặc điểm chung của các tổ chức chính trị xã hội, từng tổ chức cụ thể lại có những đặc điểm riêng. - Tổ chức chính trị xã hội gồm: + Mặt trận tổ quốc Việt Nam: là liên minh chính trị của các giai cấp, tầng lớp nhân dân, dân tộc và tôn giáo, nhiệm vụ của MTTQVN là củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, động viên nhân dân tích cực tham gia và quản lý nhà nước. + Tổng liên đoàn lao động Việt Nam: là tổ chức của giai cấp công nhân và cán bộ viên chức nhà nước, bảo đảm đời sống vật chất của các thành viên và bảo vệ lợi ích của họ. + Đoàn TNCSHCM là tổ chức rèn luyện và bồi dưỡng thế hệ trẻ, lực lượng xung kích trong lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học. + Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: là tổ chức của phụ nữ Việt Nam, có nhiệm vụ giáo dục thành viên hiểu rõ vai trò của họ đối với Tổ quốc, động viên họ nâng cao tinh thần phấn đấu vương lên trong mọi lĩnh vực xã hội. + Hội nông dân Việt Nam: là đại biểu của giai cấp nông dân , có nhiệm vụ động viên nông dân hăng hái lao động sản xuất và tham gia xây dựng, quản lý nhà nước. - Mối quan hệ nhà nước và tổ chức xã hội. + Nhà nước quy định về mặt pháp lý hình thức để các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện để các tổ chức chính trị xã hội hoạt động. + Các tổ chức chính trị xã hội là chỗ dựa của nhà nước, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, là cầu nối nhân dân với nhà nước. + Trong mối quan hệ nhà nước- tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước bằng cách tham gia trong tổ chức bầu cử cơ quan quyền lực nhà nước, tham gia xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật và hành vi tham nhũng,hối lộ... trong bộ máy nhà nước thông qua kiểm tra mang tính xã hội đối với hoạt động bộ máy nhà nước.
46

Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh.com.vn

Câu 10: Các chức năng cơ bản của nước CHXHCN VN. Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. I. Chức năng đối nội. 1. Chức năng kinh tế. a) Trước nhu cầu của cơ chế kinh tế mới, chức năng kinh tế của nhà nước ta nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau: - Tạo lập, đảm bảo sự ổn định và bầu không khí lành mạnh để giải phóng tất cả các tiềm năng phát triển kinh tế đất nước, khắc phục hậu quả do cuộc khủng hoảng của cơ chế kinh tế cũ và kiên quyết chuyển toàn bộ nền kinh tế quốc dân sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. - Xây dựng và đảm bảo các điều kiện chính trị, xã hội, pháp luật, tổ chức cần thiết cho sự bình đẳng và khả năng phát triển có hiệu quả của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. - Củng cố và phát triển các hình thức sở hữu với phương châm đảm bảo vai trò chủ đạo của sở hữu quốc doanh và sở hữu tập thể, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. - Tạo lập các tiền đề cần thiết và đảm bảo các điều kiện thuận lợi để các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần vươn tới thị trường nước ngoài, tham gia có hiệu quả vào sự hợp tác kinh tế quốc tế. * Để thực hiện nhiệm vụ trên, nhà nước đổi mới phương thức chỉ đạo và điều hành đối với hoạt động kinh tế theo hướng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Hoạt động điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế của nhà nước, một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế khả năng độc lập tự giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ để nhà
47

bồi dưỡng nhân tài. nhân đạo vì các giá trị cao cả của con người. đảm bảo giá trị đồng tiền quốc gia.Thể hiện bản chất nhà nước.Xây dựng.Sinh viên Hanh chinh – www. là trách nhiệm của mọi cơ cấu xã hội trong đó vai trò cơ bản thuộc nhà nước. giám sát tòan bộ hoạt động kinh tế của đất nước trên cơ sở đó có giải pháp cụ thể. .Phương pháp tác động của nhà nước đối với nền kinh tế không còn là các biện pháp hành chính mà chủ yếu là biện pháp đòn bẩy kinh tế và được thực hiện bằng pháp luật. + Nhà nước xác định khoa học công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước ta. .vn nước thực hiện hoạt động kiểm tra.com.Những vấn đề xã hội đòi hỏi giải quyết trong mối quan hệ giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế với tính nhân đạo của nhà nước. Chức năng xã hội. với cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề xã hội nảy sinh từ cơ chế này là đòi hỏi bức thiết. chống độc quyền.Trong điều kiện hiện nay. đào tạo nhân lực.hanhchinh.giải quyết vấn đề xã hội. hợp lý giải quyết mọi biến động của nền kinh tế. trên cơ sở đó định hướng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân phát triển trong các điều kiện thị trường. buôn lậu qua biên giới. Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí.Nhà nước áp dụng các biện pháp bảo vệ sản xuất trong nước. tổ chức thực hiện một chính sách tài chính. Chức năng xã hội của nhà nước càng quan trọng. b) Nội dung: . . ... Nhà nước 48 . thông qua. tiền tệ hợp lý. khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế quốc dân thông qua chính sách ưu đãi về thuế. . tín dụng. Việc giải quyết vấn đề xã hội góp phần xây dựng xã hội dân chủ. hàng giả.Nội dung: + Nhà nước xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. . văn minh. .Xây dựng và thông qua các chương trình phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn. góp phần ổn định thị trường vốn. .Xây dựng và thực hiện một chính sách đầu tư hợp lý. xác định các lĩnh vực được ưu tiên đầu tư. 2.

giới thiệu việc làm. 49 . . lật đổ nhà nước XHCN. người già cô đơn đảm bảo họ có cuộc sống ổn định. bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân. * Việc thực hiện chức năng xã hội phát huy bản chất nhân đạo của nhà nước ta đồng thời kế thừa truyền thống văn hóa.Trong sự phát triển của đất nước.xã hội vì con người.Sinh viên Hanh chinh – www. + Nhà nước sử dụng sức mạnh bạo lực để ngăn ngừa. góp phần thiết lập xã hội nhân bản. phát triển đồng bộ các ngànhkhoa học.vn xây dựng và thực hiện một chính sách khoa học và công nghệ quốc gia. + Nhà nước quan tâm giải quyết. + Nhà nước đầu tư phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của nhân dân. những người có hoàn cảnh khó khăn. giúp đỡ người về hưu. + Trấn áp mọi hoạt động của các thế lực thù địch nhằm chống phá cách mạng. đạo đức tốt đẹp của dân tộc. kinh tế và pháp luật lao động. lang thang. nhà nước chú trọng áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định an ninh chính trị chống lại những hành vi phá hoại sự nghiệp đổi mới và âm mưu của kẻ thù gây an ninh chính trị. chính trị.com. cản trở sự phát triển xã hội. khuyến khích các thành phần đơn vị kinh tế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thu hút ngày càng nhiều lao động bằng chính sách tài chính.hanhchinh. + Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân có năng lực lao động đều có quyền có việc làm. trấn áp hành vi gây mất ổn định an ninh chính trị. người tàn tật. thực hiện đào tạo lại ngành nghề. Chức năng đảm bảo sự ổn định an ninh. các tệ nạn xã hội. 3. + Nhà nước chăm lo giải quyết vấn đề trẻ mồ côi. đói nghèo. nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học. Xây dựng nền khoa học công nghệ tiên tiến. Nhà nước quan tâm giải quyết vấn đề thất nghiệp tạo điều kiện giúp đỡ những người thất nghiệp có việc làm. phát triển dịch vụ. + Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách thu nhập hợp lý bằng việc thực hiện chế độ thuế thu nhập nhằm huy động sự đóng góp của người có thu nhập cao vào quỹ phân phối lại nhằm tạo điều kiện giúp đỡ người có thu nhập thấp. bảo vệ trật tự an tòan xã hội.

chính sách hậu phương quân đội.Nhà nước ghi nhận quyền tự do dân chủ của công dân bằng pháp luật. công nhân . bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện bằng các điều kiện kinh tế. kết hợp kinh tế quốc phòng. + Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự. bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ.Để thực hiện nhiệm vụ này. Chức năng đối ngoại: Hoạt độngđối ngoại của nhà nước là lĩnh vực đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận lợi.com. + Giáo dục và hướng dẫn mọi công dân đấu tranh những hành vi vi phạm pháp luật.hanhchinh. + Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân.Sinh viên Hanh chinh – www. góp phần giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ trong nước. . chính trị. hình thức luật định. + Giáo dục quốc phòng và an ninh cho tòan dân. .Nhà nước duy trì trật tự an tòan xã hội. . II. nhân viên quốc phòng. bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang. chiến sỹ. 50 . + Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật.vn + Hoạt động trấn áp bằng sử dụng sức mạnh bạo lực của nhà nước để thực hiện trong những phạm vi. bảo vệ pháp chế XHCN bằng cách: + Đổi mới và hòan thiện hệ thống pháp luật. ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài. 1. năng lực chuyên môn và phẩm chất cán bộ công chức trong cơ quan này để đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh. Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN. văn hóa xã hội để công dân bảo vệ quyền tự do dân chủ của mình. + Xây dựng công nghiệp quốc phòng. nhà nước ta chăm lo xây dựng và củng cố khả năng quốc phòng của đất nước. xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.

bình đẳng và cùng có lợi. Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì trật tự thế giới mới. vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên tòan thế giới. phong trào không liên kết và rất nhiều tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc. không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước. mở rộng quan hệ kinh tế chính trị. Trong diễn đàn quốc tế và khu vực.hanhchinh. củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị.xã hội khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.com.vn + Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh. tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. quan hệ với tất cả các nước. nước ta luôn tỏ rõ thiện chí và nỗ lực hợp tác để góp phần giải quyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế. Hiện nay. văn hóa theo nguyên tắc của pháp luật quốc tế. 3. nước ta thực hiện chính sách mở cửa.Sinh viên Hanh chinh – www. Ngày nay nước ta là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc. vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ. ảnh hưởng và uy tín của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được củng cố và tăng cường. Thiết lập . 2. 51 .

giá trị xã hội. .Theo các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác. bản chất. biến đổi nội dung các tập quán sao cho phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị nhằm mục đích củng cố và bảo vệ một trật tự xã hội mà họ mong muốn. bộ lạc. Tuy nhiên. từ đó xuất hiện những quy tắc xử sự chung. Tầng lớp có của luôn hướng hành vi của mọi người phù hợp với lợi ích của riêng họ. vận dụng. Quy phạm xã hội trong xã hội cộng sản nguyên thủy có đặc điểm: + Thể hiện ý chí phù hợp với lợi ích của tòan thể thị tộc. giúp đỡ. Bằng sự thừa nhận của nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www. Lợi dụng địa vị xã hội. 52 . xã hội phân chia giai cấp có lợi ích đối lập nhau. Đây chính là những quy tắc xã hội bao gồm tập quán và các tín điều tôn giáo. họ giữ các tập quán có lợi. bộ lạc chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung mang tính chất đạo đức và xã hội. bộ lạc. Sự hình thành: . Các tập quán không còn phù hợp vì tập quán thể hiện ý chí chung và bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong cộng đồng thị tộc.xã hội chưa có tư hữu và giai cấp.com. + Chúng được thực hiện một cách tự nguyện theo thói quen của từng thành viên thị tộc. dần dần được cộng đồng thị tộc. bộ lạc. Khi chế độ tư hữu ra đời. + Chúng điều chỉnh cách xử sự của những con người liên kết với nhau theo tinh thần hợp tác. 1. ổn định để tồn tại và phát triển. vẫn có sự cưỡng chế trong trường hợp chúng bị vi phạm nhưng sự cưỡng chế không phải do một bộ máy đặc biệt của xã hội nguyên thủy thực hiện mà do toàn thị tộc tự tổ chức. trong xã hội Cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật nhưng như mọi xã hội. Tập quán xuất hiện một cách tự phát. các quy tắc tập quán đã bị biến đổi trở thành những quy tắc xử sự chung.vn Phần II: Lý luận chung về pháp luật Câu 11: Sự hình thành.Lênin.hanhchinh.Các quy phạm này phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nguyên thủy. các thuộc tính cơ bản của pháp luật. xã hội cộng sản nguyên thủy cũng cần đến trật tự. Con đường thứ nhất hình thành pháp luật.

những quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp mới phát sinh trong quá trình phát triển của xã hội đặt ra yêu cầu phải có những quy tắc mới để điều chỉnh. ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. . giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung. Xuất phát từ nguồn gốc trên. pháp luật không thể được mọi thành viên trong xã hội có giai cấp thực hiện một cách tự giác. Vì vậy. + Tính giai cấp còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội. Hoạt động này lúc đầu còn đơn giản. thống nhất thành ý chí của nhà nước. Trong xã hội có giai cấp.là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí của giai cấp thống trị do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. Pháp luật chính là yếu tố điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội nhằm định hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo một mục tiêu. nhà nước có một bộ máy chuyên cưỡng chế.hanhchinh.Sinh viên Hanh chinh – www. một trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị. 2. Pháp luật là công cụ thể hiện sự thống trị giai cấp.vn . Hệ thống pháp luật được hình thành dần dần cùng với việc thiết lập và hòan thiện bộ máy nhà nước. Biểu hiện: + Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội. Tổ chức quyền lực mới ra đời( nhà nước) đã tiến hành hoạt động xây dựng các quy tắc xử sự mới trong nhiều lĩnh vực. bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị.com. Quy tắc xử sự mới ra đời. Nhà nước ban hành nhiều văn bản nhằm củng cố chế độ tư hữu và quy định đặc quyền của giai cấp thống trị trong xã hội.Mặt khác. đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh. Con đường thứ 2 hình thành pháp luật.quy tắc pháp luật. sự điều chỉnh pháp luật trước hết nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ giai cấp. nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị. nhiều quyết định của tòa án và cơ quan hành chính được coi là những quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc. Bản chất. Do nắm trong tay quyền lực nhà nước. 53 .Bản chất của pháp luật thể hiện trước hết ở tính giai cấp của nó.

Trong cuộc sống hàng ngày. Xã hội thông qua nhà nước ghi nhận những cách xử sự hợp lý khách quan. của cả xã hội. cá nhân và tổ chức có quan hệ với nhau rất đa dạng và được thể hiện trong hành vi xử sự khác nhau. + Tính giai cấp của pháp luật tư sản thì không dễ nhận thấy. Thực chất. phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hôi. trải qua bao biến cố xã hội. 3. Giá trị xã hội của pháp luật. -Bên cạnh tính giai cấp không thể coi nhẹ giá trị xã hội to lớn của pháp luật. được đa số đông chấp nhận. do giai cấp này đặt ra trước hết vì lợi ích của nó. dân chủ. Nói cách khác.com. Dưới góc độ này quy phạm pháp luật mang tính quy luật vì nó phản ánh được chân lý khách quan. do nhân dân xây dựng và vì lợi ích của nhân dân. không mang tính giai cấp. Có thể nói rằng các quy phạm pháp luật là kết quả của sự" chọn lọc tự nhiên" trong xã hội. bỏ qua và vượt lên những yếu tố ngẫu nhiên.vn -Bản chất giai cấp của pháp luật luôn là vấn đề hàng đầu khi nghiên cứu pháp luật của một kiểu nhà nước. được khái quát hóa thành những quy phạm pháp luật mang tính ổn định và chuẩn mực. pháp luật tư sản trước hết thể hiện ý chí của giai cấp tư sản và mục đích trước hết phục vụ lợi ích giai cấp tư sản. + Trong những điều kiện lịch sử nhất định.Sinh viên Hanh chinh – www. có thể coi quy phạm pháp luật là 54 . Pháp luật ở những thời điểm lịch sử nhất định.hanhchinh. + Pháp luật chủ nô là pháp luật của giai cấp chủ nô. Trong pháp luật tư sản có nhiều quy định về quyền tự do. Sự biểu hiện tính giai cấp trong các kiểu pháp luật khác nhau không giống nhau. làm nhiều người lầm tưởng pháp luật tư sản là phápluật chung của xã hội. rất có thể lợi ích của giai cấp thống trị phù hợp với lợi ích chung của giai cấp khác. Ví dụ: trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. lợi ích của giai cấp thống trị địa chủ phong kiến và triều đình pháp luật về cơ bản phù hợp với lợi ích của tòan dân tộc. Pháp luật chủ nô công khai quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ. những hành vi. Cách xử sự này được nhà nước thể chế hóa thành những quy phạm pháp luật. người ta có thể tìm thấy nhiều quy định phù hợp với lợi ích chính đáng của mọi tầng lớp trong xã hội. cách xử sự phổ biến.

tín điều tôn giáo. một quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người. 4. Nhưng khác với quy phạm trên. Việc áp dụng những quy phạm này chỉ bị đình chỉ khi cơ 55 . các quy định có tính điều lệ đều có chứa những quy tắc xử sự chung. + Nó cũng phải là hệ thống pháp luật mở. Xét về mặt nguyên tắc. điều kiện địa lý. các hiện tượng xã hội. thấm nhuần tính dân tộc. . . .Pháp luật có 3 thuộc tính: a) Tính quy phạm phổ biến: Quy phạm là tế bào của pháp luật. giá trị xã hội của pháp luật còn thể hiện ở chỗ. đặc trưng của pháp luật. của pháp luật bên cạnh tính giai cấp. Các thuộc tính cơ bản của pháp luật.vn quy luật khách quan của xã hội. . Đây chính là ưu thế của pháp luật so với các vi phạm xã hội khác. tập quán.Sinh viên Hanh chinh – www. So với các quy phạm xã hội khác. tính mở. tập quán. * Ngày nay người ta còn thường nói đến tính dân tộc. là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quá trình xã hội.com. hiện tượng: là những tính chất. pháp luật có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ xã hội bất kỳ nào đó.Thuộc tính của pháp luật: là những tính chất. quy phạm pháp luật có tính quy phạm phổ biến. pháp luật có tính bao quát hơn.hanhchinh.. Nó phản ánh được những phong tục. các quy phạm đạo đức. đặc điểm lịch sử. là chân lý khách quan. . hiện tượng.Các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian. trình độ văn minh văn hóa của dân tộc. sẵn sàng tiếp nhận những thành tựu của nền văn minh văn hóa pháp lý của nhân loại để làm giàu cho mình. Tính quy phạm phổ biến chính là cái để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác.Mặt khác. + Pháp luật mỗi nước muốn được người dân chấp nhận là của mình thì nó phải được xây dựng trên nền tảng dân tộc.. dấu hiệu riêng biệt. vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình. dấu hiệu riêng có của sự vật.Thuộc tính của sự vật. Khía cạnh này đồng thời thể hiện tính xã hội của pháp luật. . tính xã hội và giá trị xã hội của pháp luật. rộng khắp hơn.Cũng như các quy phạm pháp luật.

sửa đổi. Tính xác định rõ ràng. không rõ. . kể cả biện pháp cưỡng chế cần thiết để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện đúng.com..Tùy theo mức độ khác nhau mà nhà nước áp dụng các biện pháp về tư tưởng. . . . chặt chẽ.Tính phổ biến của pháp luật dựa trên ý chí của nhà nước"được đề lên thành luật". không chính xác sẽ tạo ra những kẽ hở cho sự chuyên quyền. Nội dung của pháp luật phải được biểu hiện bằng ngôn ngữ pháp luật rõ ràng. Chính quyền lực chính trị đem lại cho pháp luật tính quy phạm phổ đặc biệt.Sinh viên Hanh chinh – www.. Khi pháp luật thể hiện đầy đủ nguyện vọng. tổ chức.. nhà nước đảm bảo thực hiện. c) Tính được đảm bảo bằng nhà nước.Tính xác định về mặt hình thức thể hiện nội dung pháp luật trong những hệ thống nhất định. trong cách viết có sử dụng những từ "vân vân" và các dấu (. . tổ chức và công dân. 1 văn bản có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. chính xác dưới hình thức nhất định của pháp luật. lợi ích của đông đảo nhân dân 56 .1 quy phạm pháp luật. . chặt chẽ. lãng phí. Pháp luật làm cho ý chí này có tính chất chủ quyền duy nhất trong một quốc gia. sáng sủa. những hành vi vi phạm pháp luật như tham ô. Điểm rõ nét nhất của pháp luật là ở chỗ nội dung của nó được xác định rõ ràng. ý chí. khuyến khích. điều đó có nghĩa là nhà nước đã trao cho các quy phạm pháp luật tính quyền lực bắt buộc đối với mọi cơ quan. b) Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. phá hoại. Nếu các quy phạm pháp luật quy định không đủ.tính quy phạm phổ biến.Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. tức là pháp luật mới trở thành quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung. kích thích.) không thể gọi là 1 quy phạm.hanhchinh. nhằm đảm bảo nguyên tắc"bất cứ ai được đặt vào những điều kiện ấy cũng không thể làm khác được".vn quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ. cũng có thể hiểu theo nghĩa khác. bổ sung hoặc thời hạn đã hết.Nội dung của pháp luật phải được quy định rõ ràng. trong các điều luật. lạm dụng. vi phạm nghiêm trọng pháp chế. tham nhũng. chặt chẽ. khái quát trong các khoản của mọi điều luật.. 1 văn bản pháp luật có thể hiểu theo nghĩa này. trong một văn bản pháp luật và toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung.

chức năng. . uy tín của nội dung quy phạm pháp luật. 57 . . nhờ đó nó có khả năng được thực hiện trong cuộc sống một cách thuận lợi. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.Hình thức pháp luật có 2 dạng: hình thức bên trong và hình thức bên ngoài. tính được đảm bảo bằng nhà nước.Tính quyền lực nhà nước chính là yếu tố không thể thiếu bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện. . nguồn của pháp luật. Câu 12: Hình thức. đặc điểm cụ thể của từng xã hội. là các hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật. dạng tồn tại thực tế của pháp luật. . I. 1. khi đó không phải dùng biện pháp cưỡng chế của nhà nước.Hình thức của pháp luật là khái niệm dùng để chỉ ranh giới tồn tại của pháp luật trong hệ thống các quy phạm xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www.Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.Hình thức của pháp luật chỉ có giá trị khi nó có khả năng phản ánh nội dung và các dấu hiệu thuộc về bản chất của pháp luật.com. . tức phản ánh được tính giai cấp. + Chính nhà nước đảm bảo cho tính hợp lý. . các mối liên hệ. đồng thời đó cũng là phương thức tồn tai. Khái niệm hình thức của pháp luật. của mỗi nước mà nhà nước chấp nhận và thừa nhận hình thức pháp luật này hay hình thức pháp luật khác. Đây cũng là điều khác nhau căn bản giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác. tính quy phạm phổ biến.vn trong xã hội thì nó cũng được mọi người trong xã hội tôn trọng và tự giác thực hiện.hanhchinh. + Khả năng tổ chức thực hiện của nhà nước bằng cả phương pháp thuyết phục và cưỡng chế. Hình thức của pháp luật.Tính đảm bảo bằng nhà nước có thể được hiểu dưới 2 khía cạnh.

Hình thức bên trong.. trong các chế định pháp luật có các quy phạm pháp luật. . trong thực tế đời sống chung của mọi người. Bao gồm: các nguyên tắc chung của pháp luật. .nhưng cũng có thể không được quy định trực tiếp trong pháp luật mà tồn tại trong học thuyết pháp lý. ngành luật.Các nguyên tắc chung phổ biên của pháp luật là những cơ sở xuất phát điểm cho phép mỗi công dân. Ví dụ: Luật dân sự có các chế định: quyền sở hữu.hanhchinh. tổ chức. . Hình thức bên ngoài của pháp luật (nguồn của pháp luật).Trong phạm vi 1 quốc gia có 1 hệ thống pháp luật. chỉ được làm những gì pháp luật cho phép. . trong đó yếu tố lĩnh vực quan hệ xã hội tức đối tượng điều chỉnh giư vai trò chủ đạo.Khi nói đến hình thức bên ngoài của pháp luật là nói đến sự biểu hiện ra bên ngoài của nó. Trong hệ thống pháp luật ấy có các ngành luật.. cũng như cơ quan xây dựng và áp dụng pháp luật tự xử sự trong trường hợp cần có 1 hành vi pháp lý tương ứng với hoàn cảnh (Ví dụ: để làm luật. bác ái. được vận dụng như những phương châm chỉ đạo chung trong quá trình áp dụng pháp luật.Chế định pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong cùng 1 ngành luật. Quy phạm pháp luật gồm: giả định.Ngành luật là 1 hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh 1 lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định với những phương pháp điều chỉnh nhất định. quyền thừa kế. dân chủ.vn 2. cơ quan.Các nguyên tắc pháp luật có thể được quy định trong pháp luật.. 3. ngành luật hình sự. công bằng. .. .com. quy định và chế tài.. để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân). 2 yếu tố quan hệ xã hội và phương pháp điều chỉnh là 2 yếu tố để phân biệt ngành luật này với ngành luật khác.Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận. . 58 . hệ thống pháp luật... Quy tắc xử sự chung ở đây có nghĩa là quy tắc xử sự cho tất cả các chủ thể pháp luật: các công dân. Những nguyên tắc nổi tiếng như: được làm tất cả những gì pháp luật không cấm. trong các ngành luật có các chế định pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. để áp dụng pháp luật. Ví dụ: ngành luật dân sự. chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.

trong đó quy định những quy tắc xử sự chung (có tính quy phạm phổ biến đối với tất cả các chủ thể pháp luật. nhưng ở phạm vi hẹp hơn so với các thời đại trước. Hệ thống pháp luật trên thế giới: HTPL lục địa. Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung đều được ban hành.hanhchinh. + Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. sửa đổi. HTPL tôn giáo. những quy định của luật tôn giáo (ví dụ: luật hồi giáo). + Tiền lệ pháp là các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử được thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết những vụ tương tự. các văn bản của tòa án tối cao về những vụ việc mà sự áp dụng pháp luật gặp khó khăn (do không có quy định pháp luật hoặc các quy định pháp luật đã quá lạc hậu) đã trở thành khuôn mẫu để các tòa án giải quyết các vụ việc tương tự sau đó. các văn bản đó là án lệ. được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội). về giá trị của từng loại nguồn. người ta có quan niệm riêng của mình về nguồn của pháp luật . HTPL Anh. sử dụng rộng rãi trong các nước phong kiến và hiện nay chiếm một vị trí quan trọng trong pháp luật tư sản. làm cho chúng trở thành những quy tắc xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện. + Tập quán pháp là những tập quán lưu truyền trong xã hội.com. ở 1 số nước người ta còn coi học thuyết khoa học pháp lý cùng là nguồn pháp luật. . phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đã được nhà nước thừa nhận. Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật. Sau Hiến pháp đến các văn bản luật và văn bản dưới luật.vn . hủy bỏ hoặc bổ sung theo một trình tự nhất định và chứa đựng những quy định cụ thể. nhất là ở Anh.Mỹ (common law). Đây là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong nhà nước chủ nô và phong kiến.Sinh viên Hanh chinh – www. 59 . tức là quy phạm pháp luật. ở không ít các quốc gia các quyết định. trong nhà nước tư sản hình thức này vẫn được sử dụng nhất là những nước có chế độ quân chủ. Văn bản pháp luật.Nguồn pháp luật bao gồm: tập quán pháp. Các quyết định. Mỹ. Hình thức này được sử dụng trong các nước chủ nô. Từ khi nhà nước tư sản ra đời thì Hiến pháp trở thành văn bản pháp luật cơ bản nhất của nhà nước. tiền lệ pháp.Mỗi hệ thống pháp luật.

người ta lại coi kinh Coran như 1 loại nguồn chủ yếu của pháp luật. Tuy nhiên. ở nước ta.vn + Những nước theo hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa. + HTPL Anh. Là luật án lệ nên các quy phạm trong luật Anh.hoặc bị phản ứng mạnh từ phía nhân dân địa phương.Mỹ là một phần cơ bản của bản án hay quyết định của tòa án cấp trên. Điều này đặt ra cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nghiên cứu thấu đáo vấn đề luật tục để từ đó đề ra những giải pháp phù hợp. bên cạnh các văn bản của Chính phủ. +Quy phạm theo luật Châu Âu lục địa chính là những quy tắc xử sự chung có tính khái quát và trìu tượng cao được chứa đựng trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Kết quả là 1 số quyết định. .ở nước ta. nó đã từng được coi là 1 loại nguồn quan trọng của pháp luật.Mỹ: nguồn quan trọng nhất và giá trị nhất là án lệ. nghị định.Sinh viên Hanh chinh – www.. tập quán pháp hoặc còn gọi là luật tục chưa được nhà nước coi như 1 loại nguồn của pháp luật. Tuy nhiên trong thực tế. Các cơ quan pháp luật không được sử dụng các tục lệ ở các địa phương. Tòa án nhân dân tối cao vẫn thường làm công tác tổng kết việc giải quyết 1 số loại vụ việc để từ đó đề ra đường lối hướng dẫn cách giải quyết những vụ việc tương tự cho các tòa án địa phương. + ở 1 số nước theo đạo hồi. nguồn pháp luật chủ yếu có giá trị nhất chính là các văn bản pháp luật: các bộ luật.Mỹ: quy phạm được gắn liền với tình tiết của một vụ án cụ thể đưa ra áp dụng tương tự cho các vụ án sau này. Có thể coi đây là 1 biến dạng của án lệ. Khi nhà nước khẳng định trong Hiến pháp nguyên tắc:" khi xét xử thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật" cũng có nghĩa là không coi án lệ là nguồn của pháp luật. bản án của tòa án hoặc không phát huy được hiệu lực pháp lý. + HTPL Anh . càng về sau án lệ không được cọi trọng nữa.. của các dân tộc khác nhau để giải quyết những tranh chấp. Còn về án lệ. đạo luật. hình sự cụ thể. nước ta vẫn còn án lệ nhưng theo 1 cách khác.com. trong thời gian mới giành chính quyền . 60 .hanhchinh. những vụ án dân sự. hoặc nói chung là không được thi hành đầy đủ.

Chức năng của pháp luật: . nhà nước cần anh ta phải xử sự như thế nào khi ở hoàn cảnh mà pháp luật mô tả và nếu không xử sự như thế thì phải chịu những hậu quả bất lợi như thế nào. quy định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các bên.vn II. 1. . Các mối liên hệ của pháp luật. Pháp luật sinh ra trên cơ sở hạ tầng và được quy định bởi cơ sở hạ tầng. cho phép.hanhchinh. là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định trong xã hội.kinh tế thì các điều kiện kinh tế không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật mà còn quyết định tòan bộ nội dung và sự phát triển của nó. đưa chúng vào những phạm vi khuôn mẫu nhất định. . ngăn cấm. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện. III.Sinh viên Hanh chinh – www. pháp luật vừa làm nhiệm vụ "trật tự hóa" các quan hệ xã hội.Pháp luật là yếu tố của kiến trúc thượng tầng xã hội.Pháp luật có 2 chức năng chủ yếu: chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục (tác động vào ý thức con người). vừa tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng mong muốn. Nói cách khác. mặt khác pháp luật phải bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã hội. + Chức năng giáo dục của pháp luật: được thực hiện thông qua sự tác động của pháp luật vào ý thức và tâm lý con người.Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện: 61 . Con người hiểu được rằng xã hội. Trong mối quan hệ pháp luật. thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật. những phương diện chủ yếu của pháp luật. thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội. Pháp luật và kinh tế.Chức năng của pháp luật là những mặt. .com. khuyến khích. Chức năng điều chỉnh của pháp luật đươc thực hiện thông qua các hình thức: quy định. + Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật: thực hiện theo 2 hướng chính: 1 mặt pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xã hội.

). Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế trong các mối quan hệ qua lại giữa các tầng lớp. nhưng trong kinh tế thị trường thì lại cần các phương pháp tự do thỏa thuận. mức độ. Chính trị gắn chặt với lợi ích kinh tế và nhu cầu phát triển của kinh tế. phương pháp điều chỉnh của pháp luật (ví dụ: trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chỉ cần phương pháp điều chỉnh hành chính. Đây là điều xảy ra đối với pháp luật trong thời kỳ quá độ.. Pháp luật làm 62 . hoặc 1 trong các yếu tố hợp thành của hệ thống kinh tế nếu nó không phù hợp với các quy luật kinh tê. đến cách tổ chức và vận hành của toàn bộ nền kinh tế. cùng có lợi. ghi nhận yêu cầu. + Các tổ chức và thiết chế pháp lý( cơ quan lập pháp. Pháp luật muốn phản ánh kinh tế.xã hội..xã hội. bình đẳng. tác động đến kinh tế phải tiếp thu các yếu tố chính trị.Pháp luật tác động ngược trở lại với kinh tê. 2. . . dân tộc trong hoạt động của nhà nước. chính sách của đảng cầm quyền và pháp luật của nhà nước. . Pháp luật phản ánh các yêu cầu của nền kinh tế thông qua chính trị.Sinh viên Hanh chinh – www.Pháp luật vừa là biện pháp.Mối quan hệ pháp luật và kinh tế là mối quan hệ gián tiếp. .mệnh lệnh. các thủ tục pháp lý) chịu ảnh hưởng quyết định từ phía chế độ kinh tê.Mối liên hệ pháp luật. + Pháp luật kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. của cơ chế kinh tế quyết định tính chất của các quan hệ pháp luật. + Pháp luật tác động tích cực đến sự phát triển của kinh tế. vừa là hình thức biểu hiện của chính trị. tuyên truyền.vn + Cơ cấu kinh tế. nội dung chính trị của giai cấp cầm quyền. Pháp luật và chính trị.hanhchinh. trong những bước chuyển. hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu của hệ thống pháp luật. phương tiện để thực hiện chính trị của giai cấp cầm quyền .chính trị biểu hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối. giáo dục pháp luật. giai cấp. + Tính chất của các quan hệ kinh tế. + Pháp luật kích thích kinh tế phát triển ở 1 số mặt nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nó ở 1 số mặt khác. Đường lối chính trị của đảng cầm quyền có ý nghĩa chỉ đạo trong việc xây dựng.com. cũng như bên trong của nền kinh tế nếu nó được xây dựng phù hợp với quy luật kinh tế.

3. Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị. Trong mối liên hệ nhà nước và pháp luật. +Nhà nước đề ra pháp luật thì chính nhà nước phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật trong tổ chức và hoạt động của mình. Ngược lại. cần thấy sự lệ thuộc vào nhà nước của 2 yếu tố thuộckiến trúc thượng tầng này: + Pháp luật có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nhà nước..Nhà nước phụ thuộc vào pháp luật. không thể coi nhà nước cao hơn pháp luật. cùng phát sinh. + Pháp luật do nhà nước bàn hành và cũng chính nhà nước bằng nhiều biện pháp khác nhau đã đảm bảo cho pháp luật được thực hiện trong cuộc sống. pháp luật là tổng hợp các quy tắc xử sự chung của tòan xã hội.hanhchinh.Để điều chỉnh các quan hệ xã hội.Nhà nước và pháp luật là 2 yếu tố của kiến trúc thượng tầng. . Pháp luật có thuộc tính riêng để phân biệt với quy phạm khác(3 thuộc tính). phát triển và tiêu vong. tập quán. Quy phạm pháp luật chỉ là một trong nhiều loại quy phạm xã hội dùng để điều chỉnh quan hệ xã hội. nhà nước ban hành pháp luật thì nhà nước có quyền quyết định sử dụng hoặc không sử dụng pháp luật.vn cho đường lối. không được chà đạp pháp luật. .com. Pháp luật là công cụ trong tay nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội: quyền lực dựa trên cơ sở pháp luật. tồn tại và phát triển của quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước.Khác với các quy phạm xã hội khác. tồn tại. pháp luật cũng lệ thuộc vào nhà nước và không tồn tại được nếu thiếu nhà nước.Sinh viên Hanh chinh – www.. Pháp luật và các quy phạm xã hội khác. đều là phương diện của quyền lực chính trị. . 63 . được thực hiện thông qua pháp luật và bị hạn chế bởi chính pháp luật (quan niệm nhà nước pháp quyền). .Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật. xã hội loài người đã dùng những quy phạm xã hội: quy phạm đạo đức. thành ý chí nhà nước. 4. quy phạm pháp luật chỉ tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp và sự hình thành. quy phạm pháp luật. tôn giáo. Pháp luật và nhà nước. . chính sách của đảng thành ý chí chung.

Các mối liên hệ. nhà nước và các quy phạm xã hội khác. . các chức năng của pháp luật nói chung. ghi nhận chủ quyền nhân dân.Bản chất pháp luật XHCN với tính cách là kiểu pháp luật kiểu mới còn được thể hiện trong các đặc điểm sau: 1. quy định một cách rộng rãi các quyền tự do dân chủ cho công dân. cũng như trong mối liên hệ pháp luật với kinh tế.hanhchinh. Pháp luật XHCN mang tính nhân dân sâu sắc. đặc điểm cơ bản của pháp luật Việt Nam: . tạo ra sự đảm bảo cho sự thực hiện quyền đó. 2.vn . Bản chất. Pháp luật XHCN khẳng định đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của 64 . 1 xã hội phân chia giai cấp. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với kiểu pháp luật bóc lột. những thuộc tính.Pháp luật XHCN đưa người dân lao động từ thân phận tôi đòi. lệ thuộc trong xã hội cũ trở thành những chủ nhân chân chính của xã hội mới. chính trị.Sinh viên Hanh chinh – www. .com. tầng lớp trí thức và những người lao động khác chiếm tuyệt đại đa số trong bộ phận dân cư trong xã hội.Bản chất của pháp luật XHCN thể hiện trong tính giai cấp.kiểu pháp luật chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị chiếm thiểu số dân cư. phải đánh giá đúng vai trò của nó và biết kết hợp sử dụng nó với các quy phạm xã hội khác để điều chỉnh các quan hệ xã hội có hiệu quả nhất. Câu 13: Bản chất và đặc điểm cơ bản của pháp luật Việt Nam. giá trị xã hội. I. làm thuê. . .Pháp luật là 1 yếu tố điều chỉnh không thể thiếu được trong 1 nước.Nội dung của nó thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nông dân.Không nên tuyệt đối hóa vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.

) . đa thê.. thống kê. tầng lớp trí thức và những người lao động khác. . khuyến khích các cá nhân. Pháp luật XHCN là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện. Đến lượt mình. nhu cầu của đại đa số nhân dân nên nhìn chung nó được thực hiện một cách tự giác. thuyết phục. hạn chế và loại trừ những tập tục lạc hậu ( như tảo hôn. tập quán và các quy phạm của các tổ chức xã hội.. Pháp luật XHCN tuy mang tính cưỡng chế nhưng tính cưỡng chế đó đã chứa đựng những nội dung mới. 5. mà còn điều chỉnh cả lĩnh vực trực tiếp tổ chức. Mặt khác.Sinh viên Hanh chinh – www. nó cũng ngăn cản. tổ chức nước ngoài đầu tư vào trong nước..hanhchinh.Pháp luật XHCN bảo vệ những tập quán truyền thống tiến bộ. khác với các kiểu pháp luật bóc lột. giai cấp nông dân. được quy 65 .com. điều lệ của Đảng cộng sản. pháp luật lại củng cố và truyền bá các giá trị đạo đức đó. Giữa pháp luật XHCN và các tư tưởng. Không những nó quy định những vấn đề như tổ chức quyền lực nhà nước. 3. kiểm tra. Pháp luật XHCN liên hệ mật thiết với các quy phạm xã hội khác. . trên cơ sở giáo dục thuyết phục. . chính sách (Điều 4 Hiến pháp 1992). cấm đoán.Về căn bản cưỡng chế được đặt ra đối với người vi phạm pháp luật và nó được tiến hành trong sự kết hợp chặt chẽ với giáo dục. thể hiện ý chí của giai cấp công nhân. quản lý lao động như: định mức lao động. dự liệu những biện pháp cưỡng chế song do nội dung của pháp luật XHCN phù hợp với lợi ích..Các tư tưởng và các quy tắc đạo đức tiến bộ luôn là cơ sở cho pháp luật XHCN . 4. Mặt khác.. Đường lối chính sách của Đảng là một trong những cơ sở của pháp luật. Pháp luật XHCN có phạm vi điều chỉnh rộng. .Pháp luật có quan hệ mật thiết với các quy phạm của các tổ chức xã hội nhất là Nghị quyết.vn nhà nước trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể làm nền tảng. pháp luật cũng là một trong những cơ sở để Đảng hoạch định đường lối. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. quy tắc đạo đức có điều gì mâu thuẫn thì điều đó phải được giải quyết trên cơ sở đạo đức.Trong pháp luật XHCN cũng có những quy định bắt buộc. đặc biệt là các quy tắc đạo đức..

trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó.Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự và dưới hình thức nhất định. Quốc hội: + Hiến pháp + Luật + Nghị quyết.Sinh viên Hanh chinh – www. quy định những vấn đề cơ bản nhất của quốc gia.vn định bởi cơ sở kinh tế của CNXH trong thời kỳ mới.com. được áp dụng nhiều lần. là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm mục đích xây dựng một xã hội dân chủ và phồn vinh. 1. + VBQPPL là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung (mang tính quy phạm phổ biến). Mối liên hệ pháp luật Việt Nam XHCN trong giai đoạn hiện nay: (xem giáo trình). áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra.hanhchinh. Lý luận: . Câu 14: Lý luận và thực trạng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. I. + Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: không phải mọi văn bản pháp luật đều là văn bản quy phạm pháp luật. II. 66 . có chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định. VBQPPL được thực hiện theo 1 trình tự luật định. + VBQPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội. Hiến pháp là luật cơ bản.

Nghị quyết. ban ngành. UBTVQH: + Pháp lệnh + Nghị quyết Nhiều pháp lệnh mang tính chất luật. luật. cao hơn các văn bản của Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.Sinh viên Hanh chinh – www. thủ trưởng cơ quan ngang bộ: + Quyết định + Chỉ thị + Thông tư Giới hạn trong phạm vi của 1 bộ. Nghị quyết.Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp. tổ chức xã hôi cùng thực hiện một vấn đề chung.com. Chủ tịch nước: + Lệnh + Quyết định Có hiệu lực pháp lý gần như ngang với văn bản của UBTVQH. 5.Văn bản do UBTVQH ban hành: Pháp lệnh. Nghị quyết giải quyết những vấn đề cụ thể. 2. hoặc cùng các bộ. Hội đồng thẩm phán TANDTC: + Nghị quyết 8. Viện trưởng VKSNDTC: + Quyết định + Chỉ thị + Thông tư 9. Nghị quyết giải quyết những vấn đề cụ thể.hanhchinh. Thủ tướng Chính phủ: + Quyết định + Chỉ thị Sử dụng quá trình điều hành Chính phủ. điều chỉnh quan hệ xã hội chưa được pháp điển hóa thành luật. 10. Bộ trưởng. nhất thời. 3. 7. . Chính phủ: + Nghị quyết + Nghị định Có hiệu lực pháp lý thấp hơn văn bản của Chủ tịch nước. HĐND: + Nghị quyết. UBND: + Quyết định + Chỉ thị Hệ thống VBQPPL ở Việt Nam theo Hiến pháp 1992 và luật ban hành VBQPPL bao gồm: .vn Luật điều chỉnh các loại quan hệ trong đời sống nhà nước và xã hội. 6. 4. 67 .

Ta đã quan tâm đến cả 2 mặt pháp luật kinh doanh và pháp luật về các vấn đề xã hội phát huy những mặt tích cực và phát huy những mặt tích cực của nền kinh tế thị trường. + Quyết định. Văn bản do UBND ban hành còn để thi hàng Nghị quyết của HĐND cùng cấp. giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các tổ chức chính trị. Hạn chế: (7). UBND để thi hành VBQPPL của Quốc hội.hanhchinh. thủ trưởng cơ quan ngang bộ. +Nghị quyết. + Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC. chỉ thị. pháp luật trở nên gần gũi. + Nghị quyết của HĐND.Pháp luật ngày càng ghi nhận các quyền và lợi ích chính đáng của con người mà trước đây chủ yếu nói về nghĩa vụ. + Nghị quyết.Pháp luật từ chỗ tản mạn nay đã có hẳn chương trình xây dựng pháp luật. thông tư của Bộ trưởng. thông tư của Viện trưởng VKSNDTC. UBTVQH và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. chỉ thị. 68 .com. .vn .Bước đầu có sự pháp điển hóa thành các bộ luật. có luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. .xã hội. Ưu điểm: (4) . .Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội và UBTVQH: + Lệnh. thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. quyết định của Chủ tịch nước. Thực trạng: 1.Sinh viên Hanh chinh – www. .Văn bản do HĐND.Quy trình. khách quan và khả thi hơn. II. 2. từng bước giải quyết 2 vấn đề tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội. thể thức ban hành văn bản của ta về cơ bản còn lạc hậu so với các nước trên thế giới. Quyết định. bổn phận. chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. . chỉ thị của UBND. + Nghị quyết. + Quyết định. nghị định của Chính phủ.

phát hiện những vấn đề hợp lý nhưng chưa hợp pháp cần tháo gỡ để hoàn thiện. ngôn ngữ cần phải đơn giản. tập hợp hóa các văn bản dưới luật để đề lên thành luật. không khả thi và khó thực hiện. mất đi tính ổn định của pháp luật. rà soát những văn bản đã hết hiệu lực.Nâng cao chất lượng soạn thảo. bằng việc khảo sát thực tế. xây dựng VBQPPL. nhiều văn bản chồng chéo. chặt chẽ về mặt hình thức.Nhiều văn bản pháp luật không được công khai hóa. . 3. .Văn bản pháp luật của ta thường xuyên thay đổi.vn .Trong những năm gần đây. khó cập nhật với người dân. xét về tổng thể. . chưa được áp dụng một cách triệt để và đồng bộ.hanhchinh. nhiều quy phạm khôngcó cách hiểu thống nhất. nghị định. . . không hẳn là chúng ta thiếu các văn bản pháp luật. 69 . trái với quy định của luật. tham gia lấy ý kiến đóng góp của nhân dân. dẫn đến việc hiểu như thế nào cũng được. hệ thống VBQPPL của ta hiện rất lộn xộn. VBQPPL ban hành phải thể hiện được ý chí và nguyện vọng của nhân dân. tuy nhiên vấn đề thực thi trên thực tế lại không mấy hiệu quả do pháp luật của chúng ta chưa đi vào cuộc sống.Dân chủ hóa trong việc ban hành các văn bản pháp luật. . thậm chí thờ ơ trước pháp luật.Tăng cường công tác pháp điển hóa.. . dẫn đến tình trạng người dân không hiểu luật. .. Đồng thời kiểm tra.Sinh viên Hanh chinh – www.VBQPPL của ta. . Nhiều văn bản mức độ khái quát hóa cao. đáp ứng được yêu cầu về mặt nội dung. dễ hiểu. qua đợt tổng rà sóat đã phát hiện nhiều sai phạm.com. có nhiều văn bản hướng dẫn hay quy định 1 cách sai lạc so với quy định của pháp luật hoặc văn bản cấp trên.Quá nhiều văn bản hướng dẫn thi hành. mục đích xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. dễ vận dụng trên thực tế.Văn bản cần phải minh bạch. đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân. Phương hướng hòan thiện: (5).VBQPPL của ta thiếu tính minh bạch.Hoàn thiện hệ thống VBQPPL để người dân có thể dễ dàng truy cập. .

vn Câu 15: Xu hướng cơ bản phát triển của pháp luật.com. đảm bảo về mặt pháp lý quyền tự do dân chủ của công dân được thực hiện.hanhchinh. Hiến pháp 1992 sửa đổi. IX của Đảng. xung quanh vấn đề khái niệm nhà nước pháp quyền có nhiều quan điểm rất khác nhau thậm chí mâu thuẫn nhau nhưng tất cả các quan điểm đó đều đề cập đến 1 đặc điểm rất quan trọng và nổi b ật của nhà nước pháp quyền đó là vai trò to lớn của pháp luật. dân chủ hóa hoạt động tư pháp.Để thực sự phát huy được vai trò to lớn của mình trong nhà nước pháp quyền. pháp luật Việt Nam cần đổi mới và phát triển theo các xu hướng sau: 1.Sinh viên Hanh chinh – www. văn minh đều phải hướng tới. . Nó không chỉ là phương tiện để đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà còn là yếu tố đảm bảo và duy trì ổn định và phát triển xã hội. mặc dù nhà nước pháp quyền là vấn đề mới cả về phương diện lý luận nhận thức và thực tiễn nhưng mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được nhấn mạnh trong văn kiện Đại hội Đảng VII.Hiến pháp 1992 và các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước đã thực hiện tư tưởng cải cách bộ máy nhà nước theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. có thể thấy vị trí. mọi quốc gia muốn trở thành dân chủ. để xây dựng thành công nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN. . VIII. Quy định rộng rãi hơn trong pháp luật các thiết chế dân chủ và những hình thức dân chủ trong đời sống xã hội. Đối chiếu những điều khoản tương ứng của Hiến pháp 1992 với Hiến pháp 1980.Hiện nay nhà nước pháp quyền đang được coi là giá trị văn minh của nhân loại mà mọi người. xây dựng cho phù hợp với công cuộc đổi mới của đất nước. bổ sung 2001 và đang được nghiên cứu. vai trò của các cơ quan lập 70 . mở rộng các quyền tự do dân chủ của công dân. . . của đất nước.ở Việt Nam.Pháp luật trong nhà nước pháp quyền chỉ là phương tiện quản lý mọi mặt của đời sống xã hội mà còn là sự ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội.Hiện nay. . đối với mọi công dân tồn tại trong xã hội đó. tiến bộ. .

bảo vệ người tiêu dùng.bao cấp và xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước..hanhchinh. . tư pháp đã được nêu cao một bước.Pháp luật hiện hành điều chỉnh chi tiết hơn những hình thức để công dân và các tổ chức của họ tham gia vào đời sống chính trị. chống độc quyền. hành pháp. coi trọng nguyên tắc bào chữa và từ bào chữa của bị can . ngân sách. tố cáo.. ví dụ: công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (Điều 57). tạo điều kiện cho chúng tham gia quản lý những công việc của nhà nước và xã hội.Việc dân chủ hóa trong hoạt động tư pháp. ngoại hối. đảm bảo về mặt xã hội đối với người lao động. thảo luận góp ý kiến dự án pháp luật. tín dụng. thuế. sửa đổi quy định Hiến pháp về chức năng VKS. -Dưới tác động của quá trình xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu. Mở rộng sự điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội..com. doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.Sinh viên Hanh chinh – www. đào tạo. ra nước ngoài thăm thân nhân.vn pháp.. Để nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế thị trường. biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý. công khai hoạt động xét xử. khiếu nại. giá cả. đi học tập. bị cáo.Hiến pháp 1992( chương V) quy định rộng rãi và hợp lý hơn các quyền và nghĩa vụ của công dân so với Hiến pháp 1980. việc ban hành pháp lệnh luật sư. phạm vi điều chỉnh của pháp luật nước ta có những thay đổi nhất định và ngày càng mở rộng. Xuất hiện những văn bản quy phạm pháp luật mới điều chỉnh những vấn đề: đầu tư của cá nhân. . việc thành lập tòa kinh tê. mở rộng hoặc quy định chi tiết hơn các hình thức như bầu cán bộ lãnh đạo. 71 . tổ chức nước ngoài vào Việt Nam... bên cạnh đòi hỏi hoàn thiện luật dân sự chắc chắn sẽ phải có các văn bản điều chỉnh chi tiết hơn về hoạt động. bỏ phiếu tín nhiệm. Có những quyền lần đầu tiên được Hiến pháp 1992 quy định. đã thể hiện bước tiến quan trọng của pháp luật nước ta. phá sản. 2.tạo ra cơ sở cho công dân tham gia tòan diện hơn vào công tác quản lý nhà nước.. Pháp luật hiện hành cũng quy định chặt chẽ hơn địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội và quan hệ của các tổ chức đó với nhà nước. . bảo vệ môi trường. tổ chức... Nhiều năm gần đây xuất hiện những quy định pháp luật mở rộng quyền tự do đi lại.. hành chính trong hệ thống tòa án cùng với chế độ bổ nhiệm thẩm phán.

làm hàng giả và kinh doanh trái phép. . nguyên tắc nhân đạo của pháp luật nước ta đã được khẳng định. .com.Xu hướng nhân đạo hóa vì con người và bảo vệ con người được thể hiện ở chỗ chẳng những pháp luật ngày càng chú trọng tới lợi ích người sản xuất.Sự thay đổi và mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật diễn ra không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà ở các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.hanhchinh. 3. 4. thiết lập lối sống tập thể .Tuy nhiên xu hướng nhân đạo hóa không loại trừ việc pháp luật quy định tăng nặng hình phạt và các chế tài khác đối với một số vi phạm nhất định nhằm thiết lập. Ví dụ: Gần đây pháp luật hình sự nước ta đã quy định mức án cao nhất là tử hình đối với tội tham nhũng hoặc pháp luật xử phạt hành chính cũng có xu hướng tăng mức tiền phạt đối với buôn lậu. du lịch. vì con người và bảo vệ con người. Ví dụ: vấn đề dân số.Sinh viên Hanh chinh – www. mở rộng quyền tự do dân chủ. thuyết phục và các biện pháp tác động xã hội khác. phương tiện vi phạm. ..Quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền là quá trình phải đề cao vai trò của pháp luật và các đạo luật. . Ngày nay pháp luật Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn đến con ngừoi và cuộc sống của họ. mà còn ở quá trình thay thế các biện pháp quản lý cứng nhắc mang tính chất trừng trị bằng các biện pháp mang tính nhân đạo hơn và giáo dục hơn. . tập thể lao động giải quyết bằng giáo dục.Ngay từ khi hình thành. Sự phát triển pháp luật gắn liền vơi xu hướng pháp điển hóa các ngành luật. di sản văn hóa. củng cố trật tự pháp luật. người tiêu dùng. bộ luật ngày càng chiếm lĩnh vị trí chủ đạo trong việc điều chỉnh những lĩnh vực quan hệ xã hội quan trọng 72 .vn . Trong pháp luật hình sự có những hành vi ít nguy hiểm cho xã hôi trong điều kiện mới đã không bị coi là tội phạm mà chỉ bị xử lý hành chính. Pháp luật xử phạt hành chính hiện hành cũng xóa bỏ nhiều hình thức xử phạt trước đó và chỉ giữ 2 hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền và 2 hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật. Nhân đạo hóa. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.. nâng cao tinh thần trách nhiệm của công dân.Xu hướng nhân đạo cũng được biểu hiện ở sự xóa bỏ 1 số hành vi trước đây coi là vi phạm pháp luật và chuyển giao cho các tổ chức xã hội.

Luật công chức nhà nước. . bộ luật. do dân và vì dân. Thời gian tới nhà nước sẽ ban hành nhiều các đạo luật khác như Luật Tòa án hành chính. bộ luật dân sự cũng đang được quan tâm xây dựng. Trên cơ sở Hiến pháp 1992. Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi. ví dụ các luật về tổ chức bộ máy nhà nước đã được ra đời. nhiều đạo luật mới. . Bộ luật tố tụng hình sự..Sinh viên Hanh chinh – www.Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm pháp luật. . . chồng chéo và tình trạng cục bộ ngành.. khắc phục sự mâu thuẫn. Pháp luật thực sự bắt nguồn từ nhân dân.Thời gian qua. Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN là xây dựng nhà nước pháp quyền thực sư của dân. Nhân dân là trung tâm. I. chủ nghĩa đa phương thể hiện trong pháp luật. là mục tiêu hướng tới của pháp luật cũng như mọi thiết chế chính trị. Với những xu hướng phát triển cơ bản như trên.vn của đời sống. quan hệ xã hội sẽ trở thành quan hệ pháp luật. Quan hệ pháp luật cũng không phải là 1 bộ phận của quan hệ 73 . pháp luật chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu của công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền và góp phần vào quá trình hiện thực hóa nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN.com.Hiện nay các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang đẩy mạnh hoạt động xây dựng pháp luật. bộ luật hàng hải. của nhân dân và phục vụ nhân dân.Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội: Không phải dưới tác động của quy phạm pháp luật.Bên cạnh Bộ luật hình sự. đã được ban hành. Thực tiễn đòi hỏi phải dần thay thế các văn bản dưới luật bằng những đạo luật. Câu 16: Quan hệ pháp luật. đảm bảo tính thống nhất của pháp luật. Khái niệm quan hệ pháp luật. hoạt động xây dựng pháp luật theo hướng đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền đã được triển khai một cách có hiệu quả. bổ sung cho phù hợp với tình hình mới. .hanhchinh.

QHPL phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật.Đặc điểm: 1. QHPL thay đổi phù hợp với sự thay đổi của cơ sở kinh tế.com. QHPL xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật. 74 .Sự phụ thuộc của QHPL vào cơ sở kinh tế: là 1 loại quan hệ thuộc kiến trúc thượng tầng. Tính chất và nội dung QHPL phụ thuộc vào tính chất quan hệ sản xuất. QHPL là quan hệ mang tính ý chí.Sinh viên Hanh chinh – www. QHPL không chỉ có vai trò quan trọng trong việc củng cố các quan hệ kinh tế mà còn tạo điều kiện cho nó phát triển thuận lợi. quan hệ pháp luật là phạm trù chủ quan xuất hiện trên cơ sở ý chí của nhà làm luật. quan hệ thuộc kiến trúc thượng tầng. 2. thay đổi và chấm dứt do ý chí của các bên tham gia. mà nội dung quy phạm pháp luật phản ánh ý chí nhà nước. Nhưng 2 khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau.Pháp luật nói chung là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng.vn xã hội.Trong đa số các trường hợp. . -Sự tác động trở lại của QHPL với cơ sở kinh tế: sở dĩ như vậy vì hầu hết các quan hệ kinh tế XHCN đều thực hiện dưới hình thức pháp lý. trong khuôn khổ quy phạm pháp luật đã xác định. Quan hệ xã hội luôn tồn tại khách quan. QHPL xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật vì vậy nó thuộc kiến trúc thượng tầng. Không loại trừ khả năng nó kìm hãm. QHPL phát sinh. còn QHPL do khoa học pháp lý nghiên cứu. hạn chế sự phát triển của quan hệ kinh tế. .hanhchinh. QHXH được nhiều khoa học xã hội khác nhau nghiên cứu. . QHPL có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc làm trật tự hóa QHXH. Khi một QHXH được khoác chiếc áo pháp lý thì vẫn tồn tại song song 2 loại quan hệ: QHXH nội dung vật chất của QHPL. QHPL là hình thức pháp lý của QHXH. . . kiểu quan hệ sản xuất nhất định sẽ sản sinh ra kiểu QHPL tương ứng. hướng nó phát triển phù hợp với ý định của nhà làm luật. 3. QHPL là một loại quan hệ tư tưởng.QHPL.

5.QHPL xác định rõ trách nhiệm phap lý của các chủ thể vi phạm nghĩa vụ pháp lý hoặc quyền chủ thể. QHPL là quan hệ mà các bên tham gia( chủ thể) quan hệ đó mang quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.Tuy nhiên. 1 bên có nghĩa vụ. tự nguyện của các bên tham gia. nhiều QHPL được hình thành. vì quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thông qua QHPL..Căn cứ vào cách quy định quyền và nghĩa vụ giữa những bên tham gia: + QHPL phức tạp: mỗi chủ thể có cả quyền và nghĩa vụ. . . QHPL là phương tiện thực hiện quy phạm pháp luật.Tương ứng với các ngành luật: quan hệ pháp luật dân sự. . 4. . Trên cơ sở quy phạm pháp luật. * Phân loại QHPL: .vn . 6. quyền và nghĩa vụ pháp lý và những biện pháp bảo vệ quyền và nghĩa vụ ấy khi chúng bị vi phạm. Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước. nghĩa vụ pháp lý của 1 bên phải phù hợp với quyền chủ thể của bên còn lại. giám sát việc thực hiện pháp luật và xử lý khi có vi phạm.Quy phạm pháp luật xác định trước điều kiện xuất hiện của QHPL.. . .Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật quy định cấu thành nội dung của quan hệ quy phạm. QHPL có tính xác định.com.hanhchinh. QHPL được thực hiện trong đời sống không chỉ nhờ cưỡng chế mà còn được thực hiện nhờ ý thức tự giác. QHPL có tính xác định cụ thể vì nó chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý. đồng thời quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Quy phạm pháp luật luôn quy định sao cho quyền chủ thể của một bên phải tương ứng với nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại.Sinh viên Hanh chinh – www. khi có chủ thể nhất định tham gia.Không có quy phạm pháp luật thì không có QHPL. chủ thể tham gia quan hệ.Tính chất nghĩa vụ được trao cho các bên tham gia: 75 . quan hệ pháp luật hình sự. + QHPL đơn giản: 1 bên thuần túy có quyền.

tòa án. người không có quốc tịch: có thể trở thành chủ thể QHPL theo các điều kiện áp dụng cho công dân Việt Nam. là chủ thể của QHPL quốc tế. + Các tổ chức: gồm tổ chức nhà nước (cơ quan quản lý. . Năng lực hành vi: đến một độ tuổi nhất định. nhà nước nói chung. . tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia QHPL . + Người nước ngoài. ngoài ra còn phụ thuộc vào trình độ. . có được quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở những quy phạm pháp luật.Đặc điểm các loại chủ thể: + Công dân: . của ngành luật nhà nước. sức khỏe. Chủ thể pháp luật và chủ thể QHPL: . tổ chức kinh tế. + QHPL thụ động: bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bằng không hành động. + Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể. quyền lực nhà nước.vn + QHPL tích cực: bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bằng những hành động tích cực. .. Tuy nhiên. Năng lực chủ thể xuất hiện từ khi sinh ra. bằng các hành vi của mình thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia các QHPL.Chủ thể pháp luật có thuộc tính đặc biệt do nhà nước trao cho là năng lực chủ thể. . tổ chức xã hội.Sinh viên Hanh chinh – www. khả năng này được nhà nước thừa nhận. năng lực chủ thể của người nước ngoài và người không có quốc tịch bị hạn chế hoặc trong trường hợp cá biệt được mở rộng hơn. + QHPL bảo vệ: là quan hệ hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật bảo vệ trật tự pháp luật. II. trong 1 số lĩnh vực.hanhchinh. viện kiểm sát. 76 . + Năng lực pháp luật: là khả năng chủ thể có được quyền và nghĩa vụ pháp lý m à nhà nước thừa nhận..com.).Căn cứ vào đặc trưng của sự tác động: + QHPL điều chỉnh: là quan hệ hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh.Chủ thể QHPL là những cá nhân. Nhà nước là chủ thể đặc biệt của pháp luật.

xuất hiện ở các cá nhân.com. Là nội dung của QHPL. hoàn chỉnh. Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.Sinh viên Hanh chinh – www. Các tổ chức: có đặc trưng: 1) Cơ cấu tổ chức thống nhất quy định trong quy chế. điều lệ. người đại diện. 4) Có thể nhân danh mình tiến hành các hoạt động kể cả hoạt động tố tụng và chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh từ hoạt động đó. 4) Năng lực hành vi được thực hiện thông qua cơ quan.Đặc điểm quyền chủ thể: + Khả năng được hoạt động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước. hoặc trong văn bản của nhà nước. 2) Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm tài sản của mình. các tổ chức có tư cách pháp nhân: 1) Là tổ chức có cơ cấu thống nhất. 2) Có năng lực pháp lý xác định. II. có trụ sở và quốc tịch. tổ chức trên cơ sở quy phạm pháp luật. được bảo vệ bởi sự cưỡng chế nhà nước. 3) Năng lực pháp luật. năng lực hành vi xuất hiện đồng thời với việc thành lập tổ thức. 3) Họat động với danh nghĩa riêng. 77 . kinh tế.vn . 5) Hoạt động của các tổ chức được gắn liền với những lĩnh vực nhất định của đời sống nhà nước và xã hội. + Khả năng yêu cầu bên kia (chủ thể cùng tham gia QHPL) thực hiện nhiệm vụ của họ ( sự thực hiện có thể bằng hành động hoặc không hành động).hanhchinh. . + Trong lĩnh vưc dân sự. Quyền chủ thể: là khả năng xử sự của những người tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định trước. 1.

khả năng đó được nhà nước bảo vệ.Khách thể QHPL là cái mà QHPL đó tác động tới.Sinh viên Hanh chinh – www. Là khả năng của 1 bên.Đặc điểm: + Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước.Quyền chủ thể xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao quyền: là những loại biện pháp thuộc khả năng xử sự của bản thân chủ thể được nhà nước bảo vệ. quyền bầu cử.Nghĩa vụ pháp lý trong QHPL là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền chủ thể của bên kia. . . + Các xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia.vn + Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền chủ thể của mình bị bên kia vi phạm. hoặc thông qua những hành vi thực hiện quyền chính trị. . thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.hanhchinh. nhiệm vụ pháp lý sẽ được thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. tinh thần. Khách thể QHPL: . tổ chức tham gia vào những QHPL nhằm thỏa mãn những nhu cầu kinh tế. tổ chức khi tham gia vào QHPL. yêu cầu bên kia có xử sự cần thiết trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định. . 2.com. tức bên có nghĩa vụ phải kìm chế mình không thực hiện những hành vi bị ngăn cấm. 78 . + Trong trường hợp cần thiết. Những hành vi trên gắn chặt với quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. Nghĩa vụ pháp lý: . IV. .Nghĩa vụ pháp lý xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao nghĩa vụ: xuất hiện nghĩa vụ thụ động. Khách thể QHPL là các hành vi của các công dân.Quyền chủ thể xuất hiện trên cơ sở quy phạm trao nghĩa vụ: quyền năng..Các cá nhân. chính trị..

tình huống của đời sống thực tế là sự kiện pháp lý. chấm dứt của QHPL với sự tồn tại của nó. . đơn xin về hưu. . Sự kiện pháp lý đơn giản: Ví dụ: cái chết của 1 người.Các hành vi này luôn hướng tới 1 đối tượng cụ thể như lợi ích vật chât (tài sản). điều kiện làm này sinh hậu quả pháp lý: .hoàn cảnh. Hành vi: bao gồm : hành động và không hành động.hanhchinh.Sự kiện pháp lý là những điều kiện. .com. .Không phải mọi điều kiện. + Căn cứ vào hậu quả sự kiện pháp lý. quyết định. tự do) hoặc lợi ích chính trị (bầu cử).Phân loại: + Phụ thuộc vào số lượng những hoàn cảnh. thay đổi. . . Hành vi hợp pháp: là xử sự phù hợp với yêu cầu của pháp luật.. giá trị tinh thần (danh dự. Các đối tượng này là khách thể của hành vi.vn . Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL. Sự kiện pháp lý phức tạp: Ví dụ: được nhận lương hưu phải có những điều kiện như thâm niên công tác. .. thời gian công tác. 79 .Sinh viên Hanh chinh – www.hòan cảnh. + Phân theo dấu hiệu ý chí: . tình huống của đời sống thực tế được chỉ ra trong phần giả định của quy phạm pháp luật mà nhà làm luật gắn chặt sự xuất hiện. hành vi bất hợp pháp là xử sự trái với yêu cầu của pháp luật. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL. Sự kiện pháp lý làm biến đổi QHPL. nhân phẩm. Sự kiện pháp lý: . mà chỉ những sự kiện có ý nghĩa pháp lý trong số đó và được nhà làm luật thừa nhận. V. Sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người.

2.Sinh viên Hanh chinh – www. Thực hiện pháp luật.Thực hiện pháp luật là hiện tượng. 1 thanh niên trong độ tuổi trên nhập ngũ. trong đó nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật.vn Câu 17: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật. quá trình có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật.com. tổ chức xã hội cũng có thể thực hiện hoạt động này. Trong trường hợp này các chủ thể thực hiện pháp luật có sự can thiệp của nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt.Căn cứ vào tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật.hanhchinh. 4. phục vụ trong quân đội. theo quy định của pháp luật. 1 công dân có quyền gửi đơn khiếu nại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình bị vi phạmsử dụng pháp luật. trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện bằng những hành vi mà pháp luật cho phép). áp dụng pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. tố cáo của công dân. Thi hành pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. Chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật trao cho theo ý chí của mình. 3. 80 . Ví dụ: 1 công dân kiềm chế không thực hiện những hành vi mà Bộ luật hình sự ngăn cấm. . Sử dụng pháp luật : Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực. . Tuân thủ pháp luật: Là 1 hình thức thực hiện pháp luật. Ví dụ: pháp luật quy định công dân nam từ 18-27 phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.tuân thủ các quy định của bộ luật đó. trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm. Ví dụ: pháp luật quy định quyền khiếu nại. khoa học pháp lý chia thành những hình thức thực hiện pháp luật sau: 1.thi hành pháp luật. I.

Trong 1 số quan hệ pháp luật mà nhà nước thấy cần thiết tham gia để kiểm tra. Ví dụ: việc xác nhận di chúc. Ví dụ: 1 chủ thể pháp luật thực hiện hành vi phạm tội thì không phải ngay sau đó trách nhiệm hình sự tự động phát sinh và người vi phạm tự giác chấp hành hình phạt. Cần phải có hoạt động của cơ quan Tòa án. áp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước. quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được. . chứng thực thế chấp. Ví dụ: Hiến pháp 1992 quy định mọi công dân có quyền và nghĩa vụ lao động.Sinh viên Hanh chinh – www. Ví dụ: tranh chấp giữa những bên tham gia hợp đồng kinh tế.vn * Tuân thủ pháp luật. giám sát hoạt động của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật. thi hành pháp luật. áp dụng pháp luật là hình thức luôn có sự tham gia của nhà nước. 2.hanhchinh. a) Sự áp dụng pháp luật xảy ra trong các trường hợp sau: . hoặc nhà nước xác nhận sự tồn tại hoặc không tồn tại của 1 số sự việc. tổ chức nhà nước chỉ phát sinh khi có quyết định tuyển dụng. . áp dụng pháp luật: 1. Nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật. 81 .vừa là cách thức cơ quan nhà nước tổ chức cho các bên chủ thể thực hiện pháp luật.Khi xảy ra tranh chấp.com..Khi quan hệ pháp luật với những quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý cụ thể không thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước. hợp đồng dân sự. Nhưng quan hệ pháp luật lao động với những quyền và nghĩa vụ lao động cụ thể giữa công dân với cơ quan. II.. ra bản án và buộc chấp hành. sự kiện thực tế.Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế do các chế tài pháp luật quy định với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. . Đặc điểm của áp dụng pháp luật. sử dụng pháp luật là hình thức mà mọi chủ thể đều có thể thực hiện. Khái niệm áp dụng pháp luật. xét xử. cơ quan bảo vệ pháp luật có liên quan điều tra.

+ Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành: pháp luật quy định mỗi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện 1 số hoạt động áp dụng pháp luật nhất định.áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức quyền lực nhà nước. . + Bằng hoạt động áp dụng pháp luật. thủ tục được pháp luật quy định chặt chẽ.hanhchinh.áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt .áp dụng pháp luật là hoạt động có hình thức. + Pháp luật quy định rõ ràng cơ sở. 82 . bổ sung trên cơ sở những mệnh lệnh quy phạm chung. . + Sự áp dụng này có tính bắt buộc đối với chủ thể bị áp dụng và chủ thể liên quan. +Đối tượng của hoạt động áp dụng pháp luật là những quan hệ xã hội yêu cầu sự điều chỉnh cá biệt. + Trong trường hợp cần thiết. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành áp dụng pháp luật không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng. + Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành theo ý chí đơn phương của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình áp dụng pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. trình tự. quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ áp dụng pháp luật. thủ tục.vn . cụ thể hóa vào đời sống xã hội. lựa chọn quy phạm. những quy phạm pháp luật nhất định được cá biệt hóa. quyết định áp dụng pháp luật được bảo đảm bằng cưỡng chế nhà nước.com. + Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan trong quá trình áp dụng pháp luật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định có tính thủ tục đó.áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo. làm sácg tỏ cấu thành pháp lý. . cụ thể đối với các quan hệ xã hội. ra văn bản áp dụng và tổ chức thi hành. pháp luật được coi là phương tiện. công cụ cần thiết để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình. + Khi áp dụng pháp luật cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nghiên cứu kỹ lưỡng vụ việc. điều kiện.

.Văn bản bảo vệ pháp luật: là văn bản chứa đựng những biện pháp trừng phạt. quyết định. * VBADPL là văn bản pháp lý cá biệt. Căn cứ vào nội dung và nhiệm vụ của VBADPL: chia thành 2 loại: . nhằm cá biệt hóa những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân. tổ chức vi phạm pháp luật. nó luôn hướng các cá nhân.Có những hình thức pháp lý nhất định: như bản án. Phải phù hợp với luật và quy phạm pháp luật cụ thể nếu không sẽ bị đình chỉ.Sinh viên Hanh chinh – www. ai mang nghĩa vụ pháp lý bằng con đường cá biệt hóa phần quy định của quy phạm pháp luật. Đặc điểm: . * Định nghĩa: áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức quyền lực nhà nước được thực hiện thông qua những cơ quan nhà nước có thẩm quyền.VBADPL là 1 yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp. cưỡng chế nhà nước đối với các cá nhân. .Có tính chất cá biệt. mang tính quyền lực nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền. nhà chức trách hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền.vn + Trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ cần vận dụng 1 cách sáng tạo bằng cách áp dụng pháp luật tương tự. 3. tổ chức cụ thể trong những trương hợp cụ thể. . nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền ban hành trên cơ sở quy phạm pháp luật nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể mang tính tích 83 .Phải hợp pháp và phù hợp với thực tế.com. .. . . tổ chức cụ thể. nhà chức trách.Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Văn bản xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý theo hướng tích cực: là loại văn bản trong đó xác định cụ thể ai mang quyền chủ thể. Không phù hợp với thực tế thì sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả. hủy bỏ. Hình thức thể hiện của hoạt động áp dụng pháp luật là văn bản áp dụng pháp luật. 4. tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền ban hành và được đảm bảo băng biện pháp cưỡng chế nhà nước.hanhchinh.

Nguyên nhân của xu hướng này là sự đổi mới vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế. tòa kinh tế. . các quyền tự do dân chủ. Ngoài hệ thống Tòa án truyền thống xét xử những vụ việc hình sự. 1.vn cực của các cá nhân. III. đúng đắn hoặc không đúng đắn của pháp luật hiện hành. sự công bằng và tiến bộ xã hội.Xu hướng nâng cao vai trò của hoạt động áp dụng pháp luật nói chung và chất lượng của VBADPL nói riêng. tư tưởng. I.Xu hướng thu hẹp phạm vi những quan hệ xã hội cần có sự điều chỉnh cá biệt mang tính quyền lực nhà nước. tình cảm của con người thể hiện thái độ. tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật. xuất hiện 2 xu hướng có liên hệ mật thiết với nhau: . Thực tiễn áp dụng pháp luật: ở nước ta trong điều kiện chuyển đổi cơ chế kinh tế và xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.com. tổ chức. trong hoạt động của các cơ quan . dân sự. sự đánh giá về tính công bằng hoặc không công bằng.hanhchinh. Khái niệm và chức năng ý thức pháp luật. Khái niệm: ý thức pháp luật là tổng thể các học thuyết. 2. tòa lao động.Sinh viên Hanh chinh – www. pháp luật trong quá khứ và pháp luật cần phải có. hôn nhân và gia đình xuất hiện 1 loại tòa án mới như tòa hành chính. Đặc điểm: 84 . trong đó đặc biệt quan trọng là đề cao hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án và hiệu quả của các quyết định xét xử của nó. Điều đó nhằm tạo ra cơ chế hữu hiệu để đảm bảo trật tự kỷ cương. Câu 18: ý thức pháp luật. về tính hợp pháp hoặc không hợp pháp trong cách xử sự của con người.

hanhchinh.com. Nếu là tư tưởng pháp luật của giai cấp cầm quyền thì nó sẽ có cơ hội thuận lợi thể hiện thành pháp luật và tạo ra những tiến bộ trong đời sống xã hội. bị trị. Những tàn dư của quá khứ được giữ lại đặc biệt ngoan cố trong lĩnh vực tâm lý pháp luật. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác giáo dục pháp luật là phải biết phát huy mặt tích cực trong những biểu hiện của tính độc lập tương đối của ý thức pháp luật và hạn chế tới mức thấp nhất những mặt tiêu cực của biểu hiện đó. với các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng pháp lý như nhà nước và pháp luật. phủ nhận đối với pháp luật vẫn phổ biến trong xã hội ta. của các tầng lớp trung gian. song nó cũng kế thừa những yếu tố nhất định thuộc ý thức pháp luật của thời đại trước. + ý thức pháp luật phản ánh tồn tại xã hội của 1 thời đại nào đó. + ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội. Thực tế đã chứng minh: tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng ý thức nói chung trong đó có ý thức pháp luật do nó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng trong 1 thời gian dài.Với tính cách là 1 hình thái ý thức xã hội. ý thức pháp luật chịu sự quy định của tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối. Tất nhiên những yếu tố được kế thừa có thể là tiến bộ hoặc không tiến bộ. 85 . đạo đức. nhiều tư tưởng pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www.vn . nơi mà các thói quen truyền thống đóng vai trò to lớn. . + Trong những điều kiện nhất định.ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính giai cấp: + Thế giới quan pháp lý của 1 giai cấp nhất định được quy định bởi địa vị pháp lý của giai cấp đó trong xã hội. với ý thức chính trị. Ví dụ: những biểu hiện tâm lý của pháp luật phong kiến như sự thờ ơ. Thể hiện: + Nó thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội. Tùy thuộc vào ý thức pháp luật tiến bộ hoặc lạc hậu mà sự tác động của nó có thể là thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của các hiện tượng trên. + Mỗi quốc gia chỉ có 1 hệ thống pháp luật nhưng tồn tại 1 số hệ thống ý thức pháp luật: có ý thức pháp luật của giai cấp thống trị. đặc biệt là tư tưởng pháp luật khoa học có thể vượt lên trên sự phát triển tồn tại xã hội.

. xúc cảm. thái độ.Chức năng điều chỉnh: ý thức pháp luật hướng cho hành vi của con người phù hợp với yêu cầu của hệ thống pháp luật hiện hành. quan điểm và học thuyết pháp luật. hoặc làm cho hành vi của con người trở nên sai lệch với các yêu cầu đó. thuộc hệ tư tưởng pháp luật. tình cảm đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý. quan niệm.giá trị xã hội và chức năng của pháp luật.ý thức pháp luật có chức năng nhận thức.. nội dung chia thành: + Hệ tư tưởng + Tâm lý pháp luật .Chức năng mô hình hóa pháp lý: Kết quả của quá trình nhận thức là sự hình thành nên các mô hình hành vi nhất định mà ý thức pháp luật đánh giá là các mô hình cần thiết và tất yếu để các quan hệ xã hội phát triển có kết quả. nông dân và các tầng lớp lao động khác trong xã hội có lợi ích thống nhất với nhau về cơ bản. 2. Chức năng của ý thức xã hội: . 86 . .tức nhận thức các quá trình kinh tếxã hội. . do đó ý thức pháp luật mang tính thống nhất cao. + Trong xã hội ta.Thể hiện chức năng điều chỉnh của pháp luật. pháp chế trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước. ý thức pháp luật của giai cấp bị trị mâu thuẫn với ý thức pháp luật của giai cấp thống trị trong xã hội. mối quan hệ quyền và nghĩa vụ.. Những vấn đề lý luận và xây dựng pháp luật. ý thức pháp luật của giai cấp thống trị mới được phản ánh vào trong pháp luật. Nó phản ánh sự thống nhất về chính trị. lòng tin về các quy phạm pháp luật hiện hành và cần ban hành.Hệ tư tưởng pháp luật là tổng những tư tưởng. giữa giai cấp công nhân . tầng lớp trong xã hội ta.vn + Về nguyên tắc. các giá trị đạo đức đã được thể chế hóa hoặc sẽ được thể chế hóa.Sinh viên Hanh chinh – www.hanhchinh. phải phân tích hiện thực khách quan và nhận thức được hiện thực đó.Tâm lý pháp luật: được hình thành 1 cách tự phát dưới dạng tâm trạng. Căn cứ vào tính chất.Chức năng nhận thức: Để hình thành các quan điểm. Cơ cấu ý thức pháp luật: 1. tư tưởng của các giai cấp. sự bình đẳng của các thành viên.com. II.

. kinh nghiệm giải quyết những vụ việc pháp lý cụ thể. Căn cứ vào mức độ và phạm vi nhận thức: chia thành: +ý thức thông thường + ý thức mang tính lý luận . là sự biểu hiện phản ứng của con người trước các hiện tượng pháp lý.Tư tưởng pháp luât và tâm lý pháp luật có mối quan hệ biện chứng: Mức độ xúc cảm. sự phát triển của tư tưởng pháp luật chịu sự ảnh hưởng của tâm lý pháp luật. hệ thống pháp luật nhưng đã có những hiểu biết nhất định về quy phạm pháp luật. Tâm lý pháp luật gắn bó chặt chẽ với truyền thống. quan điểm về pháp luật.So sánh tư tưởng pháp lý và tâm lý pháp lý là bộ phận bền vững hơn.ý thức thông thường phản ánh mối liên hệ bên ngoài. tình cảm pháp luật phần lớn được hình thành dưới sự tác động của giao tiếp của con người.com. thói quen của con người. . + YTPL cá nhân . có tính chất cục bộ của hiện tượng pháp luật. 2. bảo thủ hơn. + YTPL nhóm.Sinh viên Hanh chinh – www. chưa đi vào bản chất bên trong của hiện tượng này. 3.hanhchinh.vn Những tâm trạng. Căn cứ vào chủ thể mang ý thức pháp luật: chia thành: + YTPL xã hội. tình cảm pháp luật của cá nhân phụ thuộc vào đạo đức và trinh độ tư tưởng pháp luật.YTPL xã hội: là YTPL của bội phận tiên tiến đại diện cho xã hội. . tập quán. YTPL xã hội trê cơ sở khoa học cao.ý thức pháp luật mang tính lý luận: Tồn tại dưới dạng học thuyết. sự tác động qua lại của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác. Ngược lại. vai trò của cơ chế điều chỉnh pháp luật trong xã hội. YTPL xã hôi chứa đựng những 87 . 1người mang ý thứcpháp luật thông thương có nghĩa anh ta chưa có những kiến thức sâu sắc mang tính lý luận. ý thức pháp luật mang tính lý luận bao gồm những quan điểm về bản chất pháp luật.. thái độ. . Tâm lý pháp luật cá nhân là tiền đề của những tư tưởng pháp luật mà cá nhân đó cần đạt tới. Nó hình thành chậm chạp và ít biến đổi.

vai trò.YTPL và hoạt động xây dựng pháp luật.pháp luật. xây dựng dự án pháp luật được tiến hành tốt. có ý nghĩa quyết định đối với nội dung của các VBQPPL.com.Xuất phát từ vai trò trên của YTPL đối với hoạt động xây dựng pháp luật. của pháp luật và được hình thành dưới sự tác động của khoa học pháp lý.YTPL là tiền đề trực tiếp cho hoạt động xây dựng pháp luật. . nhân đạo. nhận thức.. YTPL nhóm và cá nhân chịu ảnh hưởng to lớn của YTPL xã hội.. . YTPL cao đảm bảo cho hoạt động soạn thảo . 1. cần thiết phải hoàn thiện hệ tư tưởng pháp luật.. .YTPL cá nhân: là những khái niệm. của mỗi công dân. thái độ tương đối giống nhau đối với pháp luật. chức năng. Quan hệ ý thức pháp luật. tình cảm pháp lý.YTPL là nhân tố chủ quan. Với tính cách là bộ phận lýluận khoa học của YTPL mà ở đó phản ánh các lợi ích và nhu cầu xã hội và chuyển hóa chúng thành các chế định và quy phạm pháp luật.. YTPL và pháp luật là 2 hiện tượng pháp lý khác nhu nhưng có quan hệ biện chứng với nhau. III. tình cảm pháp luật của 1 nhóm người nhất định trong xã hội. pháp luật hiện hành phù hợp với những tư tưởng cơ bản của ý thức pháp luật tiến bộ. nhìn tòan cục. Trình độ YTPL của mỗi cá nhân có sự không giống nhau.Sinh viên Hanh chinh – www. ghi nhận và phản ánh trung thành các tư tưởng dân chủ. Không phải ý thức pháp luật cá nhân của mọi cá nhân đều đạt tới YTPL xã hội.YTPL nhóm: là những đặc điểm của nhóm xã hội.vn khái niệm khoa học về bản chất. YTPL là 1 hình thái ý thức xã hội cùng với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác cấu thành kiến trúc thượng tầng pháplý xã hội. YTPL cao cho phép đánh giá đúng đắn tầm quan trọng pháp lý của các quan hệ xã hội. Đó là những quan điểm. nhận thức. công cụ bằng sự thống nhất quyền và nghĩa vụ. Do giống nhau về điều kiện sống và lợi ích đã tạo cho các thành viên trong nhóm có những khái niệm. nguyên tắc. . ở Việt Nam hiện nay. xây dựng pháp luật điều chỉnh chúng. 88 .hanhchinh. quan điểm. . tâm trạng.

cụ thể. củng cố. nhà chức trách phải thu thập nhanh chóng. + Đối với các cá nhân. mục đích. đòi hỏi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + YTPL của các chủ thể càng cao thì sự tuân thủ pháp luật . .vn + Liên quan tới sự nâng cao trình độ pháp luật nghề nghiệp của các cán bộ. 2. hành động nhận thức các yêu cầu của quy phạm pháp luật từ đó xác lập động cơ... Tác động của pháp luật đối với ý thức pháp luật: . ra quyết định áp dụng pháp luật hợp pháp và hợp lý. + Để giải quyết tốt vụ việc cá biệt.hanhchinh. phân tích chính xác các tình tiết của vụ việc. + Đòi hỏi nâng cao YTPL cho các tầng lớp nhân dân lao động vì trong quá trình phát triển và mở rộng dân chủ. sử dụng pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. nhân dân lao động ngày càng tham gia rộng rãi hơn vào quá trình xây dựng pháp luật. xác định rõ đặc trưng pháp lý của nó. Lựa chọn quy phạm pháp luật thích ứng để giải quyết vụ việc. phát triển YTPL. YTPL và thực hiện pháp luật. tổ chức thi hành. + Trong điều kiện hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh. + Các quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của các chủ thể thông qua sự tác động vào ý thức của họ. + YTPL nghề nghiệp cho phép các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.lựa chọn phản ánh xử sự xảy ra trước khi họ thực hiện hành vi pháp luật.Bản thân sự tồn tại của hệ thống pháp luật cũng tác động bằng cách này hay cách khác tới ý thức của từng thành viên trong xã hội.Sự thực hiện pháp luật cũng tùy thuộc vào trình độ nhận thức và trạng thái tâm lý pháp luật của con người. phát 89 . làm sáng tỏ nội dung tư tưởng quy phạm pháp luật được lựa chọn. cơ quan có thẩm quyền xây dựng pháp luật. YTPL cao cho phép áp dụng pháp luật tương tự được đúng đắn.Pháp luật chịu sự tác động của YTPL nhưng ngược lại nó cũng tác động tích cực đến việc hình thành.com.YTPL có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động áp dụng pháp luật. YTPL của các cán bộ có thẩm quyền áp dụng pháp luật càng cao thì hoạt động áp dụng pháp luật càng đúng và có hiệu quả. . chấp hành pháp luật của họ càng đúng đắn. . 3. nhà chức trách giải quyết tốt các vụ việc pháp lý.

tập tục lạc hậu vẫn còn vì vậy việc giáo dục nâng cao YTPL còn gặp rất nhiều khó khăn. giải thích pháp luật và cần sử dụng nhiều hình thức và biện pháp để giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân". tình cảm pháp luật đúng đắn. Với căn cứ đó các nhà sử học đã khẳng định rằng. Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh thì càng tạo điều kiện cho việc nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân. bất di bất dịch của những quyền và nghĩa vụ và tự do. tích cực đến việc hình thành. quan điểm. hạn chế về nhận thức. nâng cao YTPL của các cá nhân lên ngang tầm với YTPL tiên tiến trong xã hội.Trên thực tế nước ta đi lên CNXH từ 1 điểm xuất phát thấp.vn triển và nâng cao YTPL của họ. phát triển các quan niệm. những tồn tại và tàn tích.Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ VI nhấn mạnh:" Coi trọng công tác giáo dục.Sinh viên Hanh chinh – www. Họat động của chúng tác động trực tiếp. cơ quan bảo vệ pháp luật nhân danh nhà nước thực hiện công lý. thói quen sản xuất nhỏ. mà tất cả các yếu tố hợp thành của kiến trúc thượng tầng pháp lý đều tác động tích cực tới sự hình thành và phát triển YTPL trong toàn bộ hoạt động này. Hiện nay. đặc biệt là Tòa án trong hoạt động áp dụng pháp luật là rất quan trọng. . Thực tiễn: .Trong pháp luật phản ánh những tư tưởng.hanhchinh.com.Không có pháp luật với tính cách là tổng thể các phạm trù. các nguyên tắc công bằng. Khi đó pháp luật đóng vai trò như là phương tiện truyền bá YTPL xã hội tới YTPL cá nhân. . nguyên tắc pháp lý tiên tiến của YTPL xã hội. vai trò của cơ quan bảo vệ pháp luật. . nhân đạo. trong 1 thời gian dài người Việt có thói quen chống lại luật pháp. mà cội rễ của nó chính là văn hóa làng xã đã ăn sâu và là đặc trưng truyền thống của người Việt. không tuân thủ pháp luật của nước đô hộ mà coi trọng những quy định của làng xã mà nay gọi là hương ước nhiều hơn". khẳng định trong ý thức công dân tính tất yếu. ở nhiều 90 . không bị đồng hóa. .Nhiều nhà nghiên cứu sử học khi nghiên cứu về truyền thống pháp luật ở Việt Nam đã từng nhận xét" Nước ta đã chịu hàng ngàn năm Bắc thuộc. nhưng chúng ta không mất đi cái bản sắc. Dựa trên cơ sở pháp chế. tuyên truyền. IV.

văn hóa nâng cao trình độ chung của nhân dân.phổ biến pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www. Mặt khác.Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng trong công tác giáo dục. 91 . cần tìm hiểu những giá trị của luật tục để đưa ra sự điều chỉnh về mặt pháp luật cho phù hợp. Văn bản pháp luật phải dễ truy cập. hoặc xử lý không đúng pháp luật. .. .Phải kết hợp giáo dục pháp luật vơi giáp dục đạo đức. có phẩm chất chính trị và phong cách làm việc tốt để bố trí vào các cơ quan làm công tác pháp luật. đấu tranh chống những hành vi vi phạm pháp luật. . .Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ pháp lý có đủ năng lực. thảo luận. Sự lãnh đạo của Đảng phải đảm bảo thường xuyên.Trở lại với vấn đề thực tiễn hiện nay. đi vào cuộc sống. * Phương hướng hoàn thiện: . dẫn đến hiện tượng vi phạm pháp luật.hanhchinh.vn vùng dân tộc thiều số. kết hợp giải quyết tốt mối quan hệ về tính hợp lý và tính hợp pháp để pháp luật có được tính khả thi. Văn bản thiếu minh bạch. nhiều văn bản của ta còn khó cập nhật dẫn đến tình trạng trong 1 bộ phận người dân không hiểu luật. nâng cao ý thức pháp luật. nhiều văn bản chồng chéo. dễ hiểu..Mở rộng dân chủ công khai. tổ chức cho nhân dân tham gia một cách mạnh mẽ vào công tác này. tuyên truyền. trình độ.Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật. nhiều vùng không biết đến pháp luật. kết hợp với dư luận quần chúng. chúng ta thấy để pháp luật thực sự đi vào cuộc sống bên cạnh việc giáo dục. . đóng góp ý kiến về các dự án pháp luật để qua đó nâng cao YTPL của người dân. tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào việc soạn thảo. thờ ơ trước pháp luật. nhiều văn bản pháp luật ra đời nhưng không đi vào cuộc sống.Đó là chưa kể đến qua đợt tổng rà sóat các văn bản quy phạm pháp luật vừa qua đã phát hiện nhiều sai phạm. dễ áp dụng trên thực tế. đầy đủ và toàn diện.com. Thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn lạc hậu cả về thể thức ban hành và nội dung ban hành. Ngôn ngữ của pháp luật phải phổ thông. thiếu thống nhất. . dùng sức mạnh pháp chế XHCN.

Nói cách khác. . .com. II.Cơ chế điều chỉnh pháp luật là khái niệm phức tạp: + Dưới góc độ chức năng: là hệ thống các phương tiện pháp lý tác động đến các quan hệ xã hội thông qua chủ thể.Điều chỉnh pháp luật được hiểu là việc nhà nước dựa vào pháp luật. . I. Khái niệm điều chỉnh pháp luật: . tác động đến các quan hệ xã hội theo hướng nhất định. sử dụng 1 loạt các phương tiện pháp lý đặc thù ( quy phạm pháp luật. .Xác định phạm vi điều chỉnh của pháp luật là xác định ranh giới của việc sử dụng pháp luật vào việc điều chỉnh các quan hệ xã hội. 92 . + Là sự điều chỉnh được thực hiện thông qua 1 hệ thống các phương tiện pháp lý cơ bản. đặc thù.hanhchinh.Phạm vi điều chỉnh pháp luật là phạm vi các quan hệ xã hội được pháp luật nói chung điều chỉnh. + Là điều chỉnh có tính định hướng. tính tổ chức và tính hiệu quả. Điều chỉnh pháp luật: 1. những hành vi thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý) để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Nó giúp cho người nghiên cứu tiếp cận pháp luật từ quan điểm hệ thống.Khái niệm "cơ chế điều chỉnh pháp luật" có ý nghĩa lớn về mặt phương pháp luận.Đặc điểm: + Là 1 những loại hình của điều chỉnh pháp luật.Phạm vi điều chỉnh của 1 văn bản pháp luật là các quan hệ xã hội được các văn bản đó điều chỉnh. Phạm vi điều chỉnh pháp luật: . văn bản áp dụng pháp luật. phạm vi điều chỉnh của 1 văn bản pháp luật là các vấn đề được đặt ra và giải quyết trong văn bản đó. Cơ chế điều chỉnh pháp luật: . quan hệ pháp luật.Sinh viên Hanh chinh – www.vn Câu 19: Cơ chế điều chỉnh của pháp luật. 2.

+ Giai đoạn 4: là giai đoạn thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. + Giai đoạn 2: là giai đoạn áp dụng pháp luật.Cơ chế điều chỉnh pháp luật là 1 quá trình thực hiện sự tác động của pháp luật lên các quan hệ xã hội: 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: là giai đoạn định ra các quy phạm pháp luật.hanhchinh. Trên cơ sở quy phạm pháp luật và các quyết định áp dụng pháp luật được ban hành theo sáng kiến 93 . ( có trường hợp không có giai đoạn này). Các chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý trong thực tiễn đời sống. nhằm đảm bảo đưa các yêu cầu của quy phạm pháp luật vào cuộc sống. tổ chức).vn + Góc độ tâm lý: là sự tác động đến ý chí của con người nhằm tạo ra cách xử sự thích hợp (với quy phạm pháp luật) ở chủ thể. + Yếu tố 3: là các quan hệ pháp luật. Đây chính là sự mô hình hóa các hành vi xử sự trong quan hệ xã hội. + Giai đoạn 3: là giai đoạn xuất hiện các quan hệ pháp luật mà nội dung của nó là xuất hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể (cá nhân . hoặc bảo đảm sự xuất hiện các quan hệ pháp luật hoặc bảo đảm sự thực hiện quyền và nghĩa vụ.Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật: +Yếu tố 1: ý thức cơ sở của cơ chế điều chỉnh pháp luật là quy phạm pháp luật. . tức cơ chế tác động của các quy phạm xã hội lên các quan hệ xã hội nhằm tạo ra 1 trật tự xã hội phù hợp với lợi ích cộng đồng xã hội.com. +Góc độ xã hội: nằm trong cơ chế xã hội. Đây là giai đoạn cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào các quy phạm pháp luật để ban hành các quyết định áp dụng pháp luật. .Sinh viên Hanh chinh – www. Cơ chế điều chỉnh pháp luật bắt đầu"hoạt động" bằng sự kiện đề ra các quy phạm pháp luật. Chính các quy phạm pháp luật buộc các chủ thể phải hành động phù hợp với lợi ích của sự phát triển xã hội mà khuôn mẫu của hành động đó do chính quy phạm đưa ra. cụ thể. + Yếu tố 2: là các quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có tính cá biệt.

thay đổi. Nếu cơ chế điều chỉnh pháp luật có yếu tố quyết định áp dụng pháp luật: cơ chế điều chỉnh pháp luật phức tạp. điều kiện của đời sống thực tế quy định trong phần giả định của quy phạm pháp luật. không làm việc bị cấm. các quan hệ pháp luật phát sinh với nội dung là các quyền và nghĩa chủ thể. Quan hệ pháp luật với nội dung là quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia chính là phương tiện để thực hiện quy phạm pháp luật. + Yếu tố 4: là các hành vi thực tế của các chủ thể quan hệ pháp luật thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. chấm dứt quan hệ pháp luật gắn liền với sự kiện pháp lý tức là những hoàn cảnh. Chính các quy phạm pháp luât tạo nên mô hình. tổ chức. trên cơ sở pháp lý của cơ chế điều chỉnh pháp luật là quy phạm pháp luật. khuôn mẫu cho hành vi của các chủ thể( cá nhân. Trong nhiều trường hợp quy phạm pháp luật không thể tự thân đi vào cuộc sống nếu không có hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh.vn hoặc trên cơ sở xuất hiện các sự pháp lý khác. cơ quan). 94 . Ví dụ: chủ thể tuân thủ đúng những quy tắc hành vi chứa đựng trong pháp luật: làm việc phải làm. Sự xuất hiện. Và cuối cùng thông qua hành vi thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể mà quy phạm pháp luật được thực hiện trong cuộc sống. Như vậy. trong trường hợp này ta có cơ chế điều chỉnh pháp luật đơn giản.com.Sinh viên Hanh chinh – www. Các quy phạm pháp luật và các quyết định áp dụng pháp luật được ban hành kéo theo sự xuất hiện của quan hệ pháp luật.hanhchinh. Cũng có trường hợp quy phạm pháp luật được thực hiện 1 cách trực tiếp bởi các chủ thể mà không cần trải qua giai đoạn áp dụng pháp luật.

vn 95 .hanhchinh.com.Sinh viên Hanh chinh – www.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful