Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

CUNG TỐN
33. THUẦN TỐN:

a) C„ch: “Cô chu đắc thuỷ” (Thuyền cô (lẻ) mắc cạn gặp thuỷ). Ban đầu gặp khó khăn sau cũng gặp thuận lợi b) T½↔ ng: “Tuỳ phong Tốn” (Theo gió mà thành Tốn). Gió to. Đối với tiếng tăm là có lợi, kinh doanh lợi lộc thì không lợi. c) NghŚ a: - Tốn là vào, núp vào, nhập vào (Gió mềm hoà tan vào vật khác). Tượng quẻ có 2 hào dương chìm lún vào quẻ đại Khảm ở dưới. Là quẻ lục xung nhưng không phải tan rã mà lại kết hợp vào. - Tốn là nhún, thuận, nhún nhường, thuận theo (Đoài cũng là thuận theo, nhưng quẻ Đoài là trong cương ngoài nhu, tức là thuận theo có chủ kiến, có nghệ thuật, dùng phép nhu, thuận theo mà hanh thông. Quẻ Tốn là ngoài cương trong nhu, là tính mềm tức là tòng theo, tòng theo thuộc nhu không có chính kiến tiểu hanh thông, đa hung). - Tốn là cổ động: “Tốn dĩ cổ chi”, sự quảng cáo, marketing, sự khuếch trương thanh thế (Ngũ linh đời người: hợp với quảng cáo, bán hàng, chào hàng) - Tốn chỉ sự thay đổi (theo gió là sự đổi), là sự không kiên định. (Bản mệnh tương ứng sao Thiên đồng trong tử vi. Mênh quẻ Tốn: người thích vận động, công việc, tư tưởng, suy nghĩ thay đổi, tính hay thay đổi. Không làm lãnh đạo, chỉ nên cổ động, khác với thuần Chấn: người lãnh đạo, có tiếng vang). Xem việc ra quẻ thuần Tốn: xấu, dễ giải thể. Nhưng khi ta lệ thuộc vào một cái chính thì ta thắng. Ví dụ công ty A, ta là cổ đông Y thì ta thắng.

Vi tính: P.V.Chiến

29

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

34. PHONG THIÊN TIỂU SÚC:

a) C„ch: “Mật vân bất vũ” (Mây dày chưa mưa). Như thị trường chứng khoán căng thẳng khi ta đang mua.

b) T½↔ ng: “Phong hành thiên thượng” (Gió đi trên trời). c) NghŚ a: - Tiểu Súc là tích, tích chứa, tích tụ, tích cóp, dự trữ (đang chờ thời). - Nuôi, nuôi dưỡng (Trời bao la để gió thổi bên trên. Tuỳ hỗ là quẻ Hoả Thiên Đại hữu). - Tiểu súc là đậu, đậu vào, đỗ vào, dừng (việc đang dừng phải chờ đợi, đang tích trữ thông tin chờ tiến tới kết quả). - Đại súc: dừng mà co lại (liệt, co quắp). - Tiểu súc: dừng không phát triển, bệnh tật mới biểu hiện triệu chứng bệnh. - Chứa nhỏ: Cái Tốn nhỏ chứa cái Càn (trời) lớn à sự dừng lại, kiềm toả nhỏ. - Việc nhỏ thì hanh thông (trong giai đoạn ngắn, không để kéo dài). Mua bán kinh doanh bất động sản: mua giá nhỏ, giá hơi cao bán luôn. - Tiểu súc là ràng buộc (ràng buộc tạm thời, không bền chặt). (Quẻ tốn lấy cái nhu của mình mà ràng buộc, nhưng không thể nén được sự cứng mạnh của quẻ Càn vì thế mà chỉ là tạm thời. Hào 4 âm nhu đắc vị chứa hào 5 dương. Lấy nhỏ chứa lớn, buộc được mà không bền. Trước sau ắt sẽ tràn ra. Ví như quan hệ vợ chồng mà chỉ lấy cái âm nu mà buộc chân chồng là không bền vậy). Nếu xem hôn nhân thì không tốt vì không bền lâu. - Tiểu súc là tiếp xúc, giao dịch nhỏ (giai đoạn đầu, giao dịch cấp thấp, việc nhỏ, thời gian ngắn).

Vi tính: P.V.Chiến

30

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

35. PHONG HOẢ GIA NHÂN:

a) C„ch: “Quản thủ lân chi” (Xum họp đại gia đình các chi phái). Quán xuyến cai quản. Dịch tự có hình tượng của cô gái bụng ở đâu, chân ở đó. b) T½↔ ng: “Phong tự hoả xuất” (Gió từ trong lửa mà ra). c) NghŚ a: - Người nhà, đạo nhà (tình cha con, nghĩa vợ chồng) “gia nội chi nhân”. - Trật tự, luân lý, phép tắc, gia quy, cương thường đạo lý. - Là người con gái (có quan hệ với người xem) - Người con gái tóc dài hơi thưa, khuôn mặt trái xoan, răng khểnh, dáng dong dỏng cao, nhẹ nhàng, chân dài, có thể có vết sẹo ở đuôi mắt. - Có gốc, có căn cứ, cơ sở, nguyên nhân, có nguyên do (không có lửa làm sao có khói) Tốn là tóc vì vậy bảo “phong tự hoả xuất” thưa tức sự việc từ nội bộ mà ra. Mất Ly khuôn đoàn kết. Thất thoát thông tin nội mặt bộ hoặc nguyên nhân xuất phát từ nội bộ. (Ví dụ nhà mất cắp, được quẻ Gia nhân: người ở lấy, bạn trai người ở lấy…) - Khối u, ung nhọt (Ly là nóng trong, Tốn là gai). - Đồng (hoà đồng), đại đồng (nghèo), xum họp, họp hành gia đình (mâu thuẫn, không đồng lòng, không nhất trí). Gia nhân động hào 2 (nội): họp đại gia đình. Gia nhân động hào 3,4, 5, 6 (ngoại): đi với người con gái.

Vi tính: P.V.Chiến

31

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

36. PHONG LÔI ÍCH:

a) C„ch: “Khô mộc khai hoa” (Cây khô nở hoa). Như người già sinh con… à trái quy luật. (Khác với Tổn: đúng quy luật). Ích lợi nhỏ, tàng ẩn sự hung hại bên trong. Sau khi Tổn là Ích, nếu Ích trước thì phải Tổn, giống quá trình kinh doanh: Tiền - Hàng - Tiền - Hàng - Tiền - Hàng - ... Tổn Tổn ... Ích Dịch tự có tượng của người nằm ngửa, đang chờ thông tin, quan chức ngồi thụ hưởng, nghỉ ngơi (hoặc người làm ăn kinh doanh được lợi), nhưng đầu vẫn đang tư duy. Khuyết, không đầy đặn. b) T½↔ ng: “Thượng phong hạ lôi” (Trước gió sau sấm, trên gió dưới sấm). Gió đến thì sấm đến tượng của sự hư không, phải lo lắng về sau cần đề phòng. c) NghŚ a: - Ích là thêm, tăng thêm, được lợi thêm (Tốn trên bớt một hào âm cho Chấn ở dưới, tổn thượng ích hạ). - Lợi ích, bổ ích, phong túc (sung túc, phong mãn). - Sự trợ giúp, giúp sức của người khác (bậc quyền quý giúp ta dễ thành công). Tổn: tự ta làm thành công. Ích: tự ta làm không thành công phải nhờ sự trợ giúp bên trên, bên ngoài. - Ích là sự di dời, chuyển dịch: đi lại gặp Ích là tốt, chuyển nhà (các quẻ Di, Lý, Hoán: đi lại) - Ích là sừ (lưỡi cày): bắt đầu canh tác, bắt đầu xây dựng thì Ích thật.
Trên là Tốn mộc, có nhiều hào âm cong. Dưới một hào dương cứng là mũi cày.

- Hành lễ, cúng tế, tang ma (hiếu lễ, hung lễ) Xem quẻ nếu ốm nặng dễ chết: tăng thêm bệnh thì chết.

Hôn nhân nếu gặp quẻ Ích thì con trai thiệt thòi (tốt âm, hại dương: trai bị tổn hại về sức khoẻ, công việc khó khăn, gia súc chết, nhiều chuyện xảy ra à lụi bại)

Vi tính: P.V.Chiến

32

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

Quẻ Ích: Với ngoại nhân là ích, với nội nhân là tổn. “Tự ngã Ích tắc tổn, tổn tắc ích; tổn vị chi ích” (Với ta thì Ích là tổn, được quẻ Tổn thì là ích, quẻ Tổn mới thật là ích). (Nếu ta là người bên ngoài, là người môi giới ở giữa, công việc thành hay bại cũng không liên quan đến ta thì ta được lợi. Nếu ta là người trong cuộc: cùng kinh doanh, quản lý, cùng chịu lỗ lãi thì sẽ tổn, không có lợi).
37. THIÊN LÔI VÔ VỌNG:

a) C„ch: “Điểu bị lũng lao” (Chim bị sa lưới). b) Tư↔ ng: “Thiên hạ lôi hành” (Dưới trời sấm động). Gầm trời nhiều sự cố à hung, loạn. Ví dụ: Có người khởi công làm nhà vào giờ Tị ngày Nhâm Dần (25/8/Nhâm Ngọ) Ra quẻ Thiên Lôi vô vọng biến Phong Lôi Ích, ngay trong ngày hôm đó buổi chiều đi xe ôm gọi cát, đá, sỏi thì xe ôm lao vào ô tô; người lái xe ôm không sao, còn chủ nhà bị chấn thương sọ não. c) NghŚ a: - Vô vọng là vô dục vọng, phóng nhậm tự nhiên (tự dưng được tha), là không cần kỳ vọng mà vẫn có được. - Vô hy vọng, không còn sự mong chờ. (Xuất hành càng xấu). - Là im tiếng không có sự hồi âm, không có tiến triển, không có tin. (“điểu bị lũng lao” không còn thấy tiếng là hung, nên muốn tránh hoạ thì phải vô dục vọng mà giữ chính vậy). - Không càn bậy, thành thật (động theo lẽ trời mà không dục vọng là đúng quy luật. Không càn bậy, càn bậy không theo: tốt, là sự thành thật. Động mà theo lòng dục của người là càn. Phàm con người ta đa phần là không có tà tâm, nhưng nếu đi theo mà không hợp chính lý vẫn được coi là càn, là có tà tâm). - Là tù ngục (đó là vô vọng mà theo lòng dục của người. Vô vọng chỉ tốt cho sự chính, nếu không chính là càn bậy mà bị hình pháp, tù ngục vậy). Mệnh ra quẻ Vô vọng là tàng chứa sự tù tội, quẻ lục xung, là người cứng, mạnh, đại ca. Các quẻ biểu hiện tù ngục: Càn Tù chính trị
Vi tính: P.V.Chiến

Vô vọng Đại hình

Cách Chính trị 33

Sư Quân sự

Phệ hạp Hình sự thường

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

- Sự bế tắc, bất giao hoà, chẳng lợi cho sự đi lại “bất lợi hữu du vãng” (thường xảy ra ở quẻ biến) (Mất vật thì lợi: vật bị mất không có dục vọng, quẻ bất giao hoà thì không mất. Xem ốm đau: vừa ốm thì khỏi, ốm lâu chết) Ví dụ: giờ Nhâm Thìn, ngày Bính Tuất (6/2/Nhâm Ngọ) hỏi xuất hành có tốt hay không. Được quẻ Thiên Địa Bĩ biến Thiên Lôi Vô vọng. Bĩ là bế tắc à biến ra Vô vọng là đi sẽ gặp tai nạn Vô vọng

´ Bĩ
38. HOẢ LÔI PHỆ HẠP:

a) C„ch: “Cơ nhân ngộ thực” (người cơ nhỡ được mời ăn) Người tốt giúp đỡ ăn, hoặc ăn bữa cuối trước khi chết. Đang khó khăn gặp được người giúp đỡ, thất cơ lỡ vận gặp được người giúp đỡ chứ không phải là người ăn mày, người có tư cách đàng hoàng. b) T½↔ ng: “Lôi điện” (Sấm điện). Lôi: nhanh, khó khăn giai đoạn ngắn. Cơ quan nhà nước hoặc công đường (Toà án), những chỗ thâm sâu, tầng lớp trên. c) NghŚ a: - Phệ hạp là khiết hợp (cắn hợp) (Tượng quẻ hào 4 như một cái đũa ngáng qua miệng hoặc là cái xương làm cho khó ăn uống phải cắn vỡ đi mới ăn được à cắn vỡ để thành quẻ Sơn Lôi Di). à - Pháp lý, pháp độ, tù ngục, tranh tụng. Quẻ Phệ hạp: tụng hình sự Quẻ Tụng: tranh tụng dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình, lao động…

Vi tính: P.V.Chiến

34

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

- Là cái chợ, họp chợ (thường là chợ trưa): Trên Ly là mặt trời, dưới Chấn là sự ồn ào náo nhiệt (chợ vỡ). - Hóc xương, ngộ độc thức ăn. Ví dụ: Hỏi việc xảy ra ở Ba lan được quẻ Hoả Lôi Phệ hạp biến ra Thiên Lôi Vô vọng o
Phệ hạp Vô vọng

Phệ hạp là bắt bớ giam cầm liên quan đến tù ngục

Hỗ 1: Vị tế

Hỗ 2: lữ

Hỗ 3: Kiển

Hỗ 4: Cấu

Hỗ 5: Độn

Hỗ 6: Tiệm

Hỗ 1 ra thuỷ hoả Vị tế: việc chưa xong, chưa bị bắt, án chưa thành, đang bị phục (Lữ), trong tình trạng nguy hiểm (Kiển), bỏ của (cấu) chạy lấy người (Độn), không bị bắt (Cấu, Tiệm). Kết quả là Vô vọng: phóng nhậm tự nhiên, không có chuyện gì.
39. SƠN LÔI DI:

a) C„ch: “Vị thuỷ phong hiền” (Đến sông Vị cầu người tài) Dịch tượng giống như người đang chạy bị trượt chân (gặp khó khăn, như người vô gia cư bị vùi dập, trù dập). b) T½↔ ng: “Sơn hạ hữu lôi” (Dưới núi có sấm). Sấm tháng 3 cho mạ ra đòng. c) NghŚ a: - Nuôi dưỡng, dưỡng dục, dưỡng của trời đất nuôi vạn vật, nuôi dưỡng con người. - Giúp đỡ, sự giúp đỡ có lực để thành công (“Vị thủy phong hiền” nói về Văn vương đến sông Vị mời Khương Tử Nha). - Miệng, mép, sự ăn uống (Trên là Cấn tĩnh: hàm trên cứng, Dưới là Chấn động: hàm dưới há ăn). - Là ổ bụng, khoang bụng (đau bụng, chửa đẻ, có thai).
Vi tính: P.V.Chiến

35

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

TỐN

Tác giả:Trần Mạnh Linh

- Di chuyển, di dời, đi động. (Khác với Minh di là di diệt, trù úm)
40. SƠN PHONG CỔ:

a) C„ch: “Suy ma phân giao” (Gió quần khe núi) “Suy ma phấn đạo” (Diệt trừ ma quỷ) Dịch tự như hình của thằng điên xé quấn xé áo lang thang, tượng của kẻ bị tà nhập, cuộc sống bị hình hại chia làm nhiều mảng. b) T½↔ ng: “Sơn hạ hữu phong” (Dưới núi có gió) à Gió độc. c) NghŚ a: - Sự đổ nát, nát loạn, hư hoại, phá huỷ, loạn (Việc gia đình mà ra quẻ Cổ: nát, anh em cãi vã...). - Sự mê hoặc (Con gái lớn là Tốn lôi kéo con trai mới lớn là Cấn), hãm hại (chữ Cổ蠱 hình của ba con sâu độc thả trong chậu). - Sự rò rỉ, rò rỉ từ bên trong rò ra (Tin thất thoát từ nội bộ). - Sự đam mê, thần tượng, tôn thờ (Hôn nhân: đam mê nhưng sẽ đổ vỡ). - Là tam phá cách (Ba lần phá) vì vậy mà soán nói: “tiêu giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật, chung tắc hữu thủy thiên hành giả (trước giáp 3 ngày sau giáp 3 ngày, chót thì có đầu, cuộc vận hành của trời đất vậy tức nếu phá 3 lần rồi thì tốt đẹp vậy). Mệnh ra quẻ Cổ là hay phải làm đi làm lại, ba lần lập gia đình, ba lần kinh doanh đổ vỡ... Trước ngày xem ba ngày, sau ngày xem ba ngày. Trước ba lần phá thì lần này thành, trước chưa bị thì còn bị phá mấy lần nữa). - Bệnh điên, bệnh do dâm dục, do mê hoặc, bệnh do thuốc độc gây ra, bệnh cổ trướng, phù thũng. - Nghi hoặc, nghi ngờ lẫn nhau. * Bản chất Cổ là thích phá phách. Chỉ tốt cho sự phá bỏ cái cũ, xây dựng cái mới. Cổ không thíc hợp cho việc phát triển cái cũ, cái đã và đang có. Xem mồ mả thì xấu, nếu an táng sẽ lần lượt phá huỷ hết.

Vi tính: P.V.Chiến

36

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful