ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Hoàng Xuân Hào

HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin

HÀ NỘI - 2005

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ, ThS. Đỗ Đức Hạnh và các thầy cô giáo bộ môn Công Nghệ Phần Mềm, các thầy cô giáo trong khoa, trong trường đã tận tình chỉ bảo và dạy dỗ chúng em trong 4 năm học qua và trong quá trình thực hiện khóa luận. Do sự hạn chế về thời gian, trình độ và kinh nghiệm nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô trong trường và các chuyên gia có kinh nghiệm cùng với các bạn xa gần để khóa luận được ngày càng hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội ngày 6 tháng 6 năm 2005 Sinh Viên

Hoàng Xuân Hào

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khóa luận nghiên cứu phát triển và xây dựng Hệ thống quản lý nhân sự cho ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội, đây là một vấn đề liên quan đến việc quản lý hồ sơ công chức, theo dõi và quản lý các hoạt động nghiệp vụ hàng ngày trong công tác quản lý cán bộ và liên quan tới việc tạo lập các báo cáo thống kê về tình hình nhân sự. Khóa luận được xây dựng trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng của công tác quản lý cán bộ tại sở giáo dục & đào tạo và các trường học trên địa bàn thành phố. Đồng thời áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế theo công nghệ hướng đối tượng để giải quyết vấn đề. Hiện nay em đã thiết kế và triển khai được hệ thống quản lý nhân sự đáp ứng được phần nào yêu cầu quản lý của ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội. Hướng phát triển của hệ thống là hoàn thiện thêm các chức năng trong hệ thống và mở rộng phạm vi hoạt động hệ thống cho toàn ngành giáo dục trên cả nước.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................4 CHƯƠNG 1. MÔ TẢ BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN CÔNG CHỨC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...............................................................................6
1.1. Nhu cầu và lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhân sự .......................................... 6 1.1.1. Tình hình chung........................................................................................................................................ 6 1.1.2. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhân sự.............................................................. 7 1.2. Hiện trạng của hoạt động quản lý nhân sự ngành Giáo Dục và Đào tạo thành phố Hà nội .................... 8 1.2.1. Nhiệm vụ công tác của Sở giáo dục và Đào tạo trong lĩnh vực TCCB (tổ chức cán bộ).......................... 8 1.2.2. Hệ thống quản lý nhân sự hiện thời của sở GD & ĐT.............................................................................. 9 1.3. Những yêu cầu cần thiết của người sử dụng .............................................................................................. 10 1.3.1. Yêu cầu về mặt nghiệp vụ....................................................................................................................... 10 1.3.2. Yêu cầu về nhiệm vụ chuyên môn.......................................................................................................... 11 1.3.2.1. Khối cập nhật hồ sơ dữ liệu cán bộ ................................................................................................. 11 1.3.2.2. Khối tra cứu tìm kiếm .................................................................................................................... 11 1.3.2.3. Khối giải quyết lương ..................................................................................................................... 12 1.3.2.3. Khối chuyển công tác...................................................................................................................... 12 1.3.2.4. Khối giải quyết đi đào tạo trong và ngoài nước .............................................................................. 12 1.3.2.5. Khối báo cáo thống kê .................................................................................................................... 12 1.3.2.6. Khối hệ thống.................................................................................................................................. 12 1.3.2.7. Khối trợ giúp................................................................................................................................... 12

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ................................................................... 13
2.1. Nắm bắt yêu cầu ........................................................................................................................................... 13 2.1.1. Mô tả nghiệp vụ bài toán ........................................................................................................................ 13 2.1.2. Chức năng hệ thống ................................................................................................................................ 15 2.1.3. Từ điển dữ liệu và mô hình lĩnh vực nghiệp vụ ...................................................................................... 17 2.1.3.1. Từ điển dữ liệu................................................................................................................................ 17 2.1.3.2. Mô hình lĩnh vực nghiệp vụ ............................................................................................................ 20 2.1.4. Mô hình ca sử dụng ............................................................................................................................... 23 2.1.4.1. Mô hình ca sử dụng mức tổng thể................................................................................................... 23 2.1.4.2. Mức chi tiết của mô hình tổng thể .................................................................................................. 24 2.1.4.3.Mô tả chi tiết mỗi ca sử dụng........................................................................................................... 30 2.2. Phân tích từng ca sử dụng ........................................................................................................................... 47 2.2.1 Ca sử dụng: Đăng nhập hệ thống............................................................................................................. 47 2.2.2 . Gói ca sử dụng: Cấp quyền người dùng................................................................................................. 48 2.2.3. Ca sử dụng: Tìm kiếm nhân viên............................................................................................................ 50 2.2.4. Gói ca sử dụng: Cập nhật hồ sơ .............................................................................................................. 53 2.2.5. Gói ca sử dụng: Quản lý nghiệp vụ ........................................................................................................ 53 2.2.5.1. Ca sử dụng: Quản lý diễn biến lương.............................................................................................. 53 2.2.5.2. Ca sử dụng: Quản lý quá trình giảng dạy........................................................................................ 56 2.2.5.3. Ca sử dụng: Quản lý quá trình bồi dưỡng ....................................................................................... 59 2.2.5.4. Ca sử dụng: Quản lý quá trình công tác .......................................................................................... 62 2.2.5.5. Ca sử dụng: Quản lý quá trình đào tạo............................................................................................ 65 2.2.5.6. Ca sử dụng: Quản lý quá trình khen thưởng ................................................................................... 71 2.2.5.7. Ca sử dụng: Quản lý quá trình kỷ luật ............................................................................................ 74 2.2.5.8. Ca sử dụng: Thuyên chuyển nhân viên ........................................................................................... 75

2

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG........................................................................77
3.1. Môi trường thiết kế ...................................................................................................................................... 77 3.2. Xác định gói thiết kế..................................................................................................................................... 77 3.2.1. Thiết kế các lớp trong gói Transaction ................................................................................................... 78 3.2.1.1.Mô tả thuộc tính và phương thức trong các lớp trong gói Transaction................................................. 79 3.2.1.1 Thiết kế lớp PersistenceFacade ........................................................................................................ 80 3.2.1.2. Thiết kế lớp trừu tượng DBMapper ................................................................................................ 83 3.2.1.3. Thiết kế các lớp ánh xạ thực thể - CSDL quan hệ........................................................................... 87 3.3. Thiết kế cho từng ca sử dụng....................................................................................................................... 89 3.3.1 Ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên .............................................................................................................. 89 3.3.1.1. Xác định các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng................................................................... 89 3.3.1.2. Thiết kế các gói phân tích .............................................................................................................. 89 3.3.1.3. Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng tìm kiếm nhân viên................................................................ 92 3.3.1.4. Biểu đồ lớp ca sử dụng tìm kiếm nhân viên................................................................................... 94 3.3.2. Ca sử dụng Cập nhật danh mục dân tộc.................................................................................................. 96 3.3.2.1. Xác định các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng................................................................... 96 3.3.2.2. Thiết kế các gói phân tích ............................................................................................................. 97 3.3.2.3. Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng cập nhật danh muc dân tộc ..................................................... 99 3.3.2.4. Biểu đồ lớp ca sử dụng danh mục dân tộc ...................................................................................... 99

CHƯƠNG 4. HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH .........................................................102
4.1. Cấu trúc và các chức năng của chương trình........................................................................................... 102 4.1.1. Khối hệ thống ....................................................................................................................................... 103 4.1.1.1. Giao diện đăng nhập hệ thống....................................................................................................... 104 4.1.1.2. Giao diện kết nối tới CSDL .......................................................................................................... 105 4.1.1.2. Giao diện cập nhật danh mục ........................................................................................................ 105 4.1.2. Khối tìm kiếm....................................................................................................................................... 106 4.1.2.1.Giao diện tìm kiếm nhân viên ........................................................................................................ 106 4.1.2.2. Giao diện kết quả tìm kiếm nhân viên .......................................................................................... 107 4.1.3. Khối hồ sơ............................................................................................................................................. 107 4.1.4. Khối quản lý nghiệp vụ......................................................................................................................... 108 4.1.4.1. Giao diện quản lý quá trình tham gia LLVT................................................................................. 109

KẾT LUẬN .............................................................................................................110 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................111

3

MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay thì việc đào tạo, sử dụng, đãi ngộ con người là một trong những công tác quan trọng quết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng nói chung cũng như trong công tác của một tập thể nói riêng. Do vậy, công tác quản lý con người lâu nay luôn là công tác số một không thể tránh của tất cả các tổ chức. Với các lý do ấy thì phát triển công nghệ thông tin đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là công nghệ phần mềm. Sự ra đời của các sản phẩm phần mềm đặc biệt là các phần mềm quản lý nhân sự trong vài năm gần đây mang lại nhiều thuận lợi trong công tác quản lý nhân sự. Tuy nhiên bên cạnh những tiện lợi mà các chương trình này mang lại, vẫn còn có nhiều khó khăn, nhược điểm cần được khắc phục. Nhược điểm của các chương trình có nhiều lý do như: nền công nghiệp phần mềm còn rất non trẻ, bản thân các nhà lập trình còn hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm làm phần mềm, công tác hồ sơ cán bộ hiện nay chưa được quan tâm đúng mức so với các công tác chuyên môn khác, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý sử dụng thành thạo tin học còn rất ít, bản thân công tác quản lý còn rườm rà, thiếu khoa học, chịu ảnh hưởng nhiều của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế quản lý của nền sản xuất nhỏ lạc hậu. Công tác quản lý nhân sự của Sở Giáo Dục và Đào tạo cũng không thoát khỏi bức tranh toàn cảnh của tình trạng chung như đã nêu trên. Đối tượng quản lý của ngành Giáo dục là trên 25 ngàn cán bộ thì việc quản lý đội ngũ cán bộ công chức sao cho khoa học, lại càng cấp thiết do những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Thông tin về nhân sự biến đổi hàng ngày, ngoài những thông tin thay đổi có tính chất định kỳ như nâng lương, nâng ngạch, còn có những thông tin biến đổi riêng lẻ như việc đề bạt, phong hàm, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng trong nước và ngoài nước .v.v. Tính ra trung bình khối lượng thông tin cần phải nhập mỗi năm khác biệt từ 40% đến 50% so với thông tin lưu trong hồ sơ cán bộ hiện hành. Công tác quản lý cùng do nhiều người làm, mỗi người phụ trách một mảng, ở nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin tổng hợp lấy được từ các nguồn khác nhau thường là có độ vênh, một phần vì thiếu hệ cơ sở dữ liệu thống nhất. Điều này làm cho các số liệu báo cáo bị giảm độ chính xác, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán kế hoạch cho các chính sách vĩ mô của toàn ngành. Những lý do trên cho thấy việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý công chức trên máy tính, đáp ứng nhanh và hiệu quả các yêu cầu tập hợp, tra cứu tìm kiếm,

4

thống kê thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến nhân sự trong ngành là rất cần thiết. Cũng vì vậy em đã mạnh dạn chọn khóa luận là Hệ thống quản lý công chức ngành giáo dục và đào tạo. Nội dung Đề tài Quản lý công chức Giáo Dục và Đào tạo thành phố Hà nội được trình bày theo các chương: • Chương 1: Giới thiệu bài toán • Chương 2: Phân tích hệ thống • Chương 3: Thiết kế hệ thống • Chương 4: Hệ thống chương trình Theo hướng tiếp cận đề tài là sử dụng phương pháp phân tích và thiết kế theo công nghệ hướng đối tượng. Ngôn ngữ thể hiện bản phân tích và thiết kế là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language). UML là một ngôn ngữ trực quan cung cấp cho các nhà phân tích thiết kế các hệ thống hướng đối tượng một cách “hình dung ra” các hệ thống phần mềm, mô hình hóa các tổ chức nghiệp vụ sử dụng các hệ thống phần mềm này; cũng như xây dựng chúng và làm tài liệu về chúng. UML vẫn đang tiến triển như là một chuẩn, và trở thành một chuẩn quốc tế được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization) chấp nhận. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng là C# (tên đầy đủ là CSharp) dựa trên nền Microsoft .NET Framework nên đảm bảo tính hiện đại của hệ thống. Chương trình này được phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu cập nhật, tra cứu tìm kiếm, báo cáo thống kê phục vụ các hoạt động nghiệp vụ hàng ngày trong công tác quản lý cán bộ tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường, đơn vị trực thuộc và phòng giáo dục và Đào tạo. Khóa luận tốt nghiệp này, đã cố gắng bám sát vào thực trạng quản lý hồ sơ công chức tại Sở Giáo Dục và Đào tạo, theo dõi và cập nhật kịp thời các văn bản lương đều của nhà nước và ngành để đáp ứng yêu cầu của quản lý nghiệp vụ. Chương trình này đã được thử nghiệm trên một số dữ liệu thực và cho kết quả tốt. Để chương trình có thể sử dụng tốt, dự kiến sẽ được thử nghiệm với những bộ số liệu đầy đủ để tiếp tục hoàn thiện.

5

Chương 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN CÔNG CHỨC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. Nhu cầu và lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhân sự 1.1.1. Tình hình chung
Vấn đề nóng hổi của nước ta và thế giới trong năm cuối cùng của thế kỷ 20 là nhận thức và bắt đầu xây dựng một nền kinh tế tri thức, trong đó công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng. Đây là một thời cơ đồng thời là một thách thức đối với nước ta cũng như đại đa số các quốc gia khác trên thế giới. Ngày 17/10/2000, Bộ chính trị TW Đảng ta đã ra chỉ thị 58/CT/TW nêu rõ vai trò và mục tiêu phát triển công nghệ thông tin của nước ta đến năm 2010. Nội dung quan trọng của chỉ thị này là: Đến năm 2010, công nghệ thông tin phải đạt trình độ tiên tiến trong khu vực với một số mục tiêu cơ bản sau đây: Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng. Phát triển mạng thông tin quốc gia phủ trên cả nước, với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ; tỷ lệ người sử dụng Internet đạt mức trung bình thế giới. Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng góp tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng. Để thực hiện tốt mục tiêu trên, Bộ chính trị chủ trương: Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt – đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước.

6

Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, anh ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển. Mạng thông tin quốc gia là kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo được tốc độ và chất lượng cao, giá cước rẻ. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là công nghệ phần mềm.

1.1.2. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhân sự
Trong giai đoạn hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước là rất cần thiết. Khi có các thông tin gốc chính xác và có quá trình cập nhật thông tin liên tục, nhiều công việc, nhất là những công việc sự vụ, có thể hoàn thành nhanh chóng với hiệu quả cao với sự trợ giúp của các phần mềm quản lý ( hệ quản trị cơ sở dữ liệu ). Việc đưa ra kỹ nghệ tin học ( dùng phần mềm quản lý ) vào công tác tổ chức cán bộ nói chung và công tác quản lý nhân sự nói riêng mang lại nhiều lợi nhuận căn bản, cụ thể là: Chương trình quản lý sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin chi tiết về một hay nhiều nhân sự, đảm bảo nhanh, đầy đủ chính xác tại thời điểm thông tin được khai thác. Loại thông tin này được sử dụng nhiều nhất khi cần bố trí lại cơ cấu cán bộ, tìm các cán bộ cho các vị trí mới nếu không tuyển mới; Đề bạt cán bộ, tìm cán bộ đủ tiêu chuẩn để cử đi đào tạo trong nước và nước ngoài; Thẩm tra lý lịch hồ sơ khi có nghi vấn hoặc giải quyết khiếu nại tố cạo và giải đáp các thắc mắc về nhân sự nói chung. Cung cấp nhưng thông tin tổng hợp về công chức, về cơ cấu tổ chức của Sở, trường, và các phòng ban .v.v. Các thông tin dạng này chủ yếu dùng cho việc báo cáo hàng năm, dùng để tham khảo khi cần hoạch định nhưng chính sách lớn. Chẳng hạn như vấn đề biên chế, tiền lương, kế hoạch toàn Ngành, biên chế từng trường, tổ bộ môn, phòng ban; Vấn đề theo dõi nắm chất lượng cán bộ .v.v.

7

Cung cấp những thông tin dự báo về diễn biến tình hình cán bộ. Chẳng hạn như thông tin về số lượng cán bộ nghĩ hưu, đến tuổi nghỉ quản lý; Dự báo các thông số sẽ tăng lên hay giảm đi trong tương lai. Những thông tin này có được chỉ sau vài phút với hệ quản trị dữ liệu phân tán và với những yêu cầu phức tạp. Việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý nhân sự để tự động hóa việc xử lý thông tin, với những ứng dụng đắc lực nêu trên, đã trở thành nhu cầu cấp thiết và bức bách trong các cơ quan nhà nước nói chung và trong ngành giáo dục nói riêng. Để đáp ứng yêu cầu công tác, việc quản lý cán bộ của Ngành Giáo dục và Đào tạo cần phải được cải tiến theo hướng tin học hóa hệ thống quản lý từ cơ sở. Đây là công việc phức tạp đòi hỏi phải có sự thống nhất trong tất cả các đơn vị của ngành Giáo Dục và sự nhất trí từ Ủy ban nhân dân thành phố.

1.2. Hiện trạng của hoạt động quản lý nhân sự ngành Giáo Dục và Đào tạo thành phố Hà nội 1.2.1. Nhiệm vụ công tác của Sở giáo dục và Đào tạo trong lĩnh vực TCCB (tổ chức cán bộ)
Sở giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước UBND thành phố việc thực hiện những công việc (có liên quan đến công tác TCCB) sau đây: Theo dõi và quản lý hồ sơ cán bộ; Bổ sung các thông tin thay đổi của cán bộ: Các biến động trong quá trình công tác như nâng lương, chuyển ngạch, nâng ngạch, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, phong học hàm, học vị, chuyển nơi công tác, các thông tin về đào tạo và các thông tin cá nhân khác. Theo dõi quản lý biên chế, chế độ lương của cán bộ, thực hiện nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch hàng năm cho cán bộ. Thống kê về tình hình lương của tất cả các cơ sở trực thuộc. Lập báo cáo theo yêu cầu của các Sở, Ngành liên quan về vấn đề lương và quĩ lương hàng năm. Dự toán quĩ lương năm tiếp theo. Phân tích và báo cáo tình hình nhân sự bằng việc sử dụng các biểu mẫu về chất lượng cán bộ hiện tại, tình hình cán bộ trong một thời điểm nhất định trong tương lai theo những tiêu chuẩn của nhà nước ban hành để nghiên cứu chiến lược lâu dài, kế hoạch dài hạn trong phạm vi toàn Ngành cũng như trong phạm vi hẹp của một cơ sở về công tác cán bộ. 8

Tìm kiếm nhân sự theo một số tiêu chí cho các cấp yêu cầu như thẩm tra lý lịch cán bộ, thẩm tra vì khiếu tố, tìm các bộ có năng lực phù hợp cho các vị trí công việc, hay đưa đi đào tạo, nắm số lượng cán bộ trong một lĩnh vực chuyên môn bất kỳ v.v. Xây dựng các tiêu chuẩn định mức và chế độ chính sách cho giáo viên các cấp học; Xây dựng đội ngũ giáo viên, quản lý thống nhất việc đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ giáo viên các cấp học theo mục tiêu chương trình nội dung đào tạo. Nghiên cứu các đề án trình UBND Tỉnh ban hành về chế độ đãi ngộ, chính sách ưu đãi thu hút, khuyến khích học lên cao cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác về chế độ chính sách như chế độ hưu, chế độ bảo hiểm xã hội, thôi việc một lần .v.v. Giải quyết cho cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn trong nước và ngoài nước, đi thăm thân nhân, đi vì lý do cá nhân .v.v. Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, thanh tra, xét khen thưởng kỷ luật, bổ nhiệm cán bộ .v.v. Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các chế độ chính sách theo qui định của nhà nước và của Ngành. Cung cấp thông tin để tra cứu và báo cáo theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo. Với chức năng nhiệm vụ quản lý của Ngành như vậy, việc lập cơ sở dữ liệu về công chức của ngành GD & ĐT là hết sức cần thiết để giúp cho công tác quản lý của Ngành đạt hiệu quả cao.

1.2.2. Hệ thống quản lý nhân sự hiện thời của sở GD & ĐT
Sau một thời gian tìm hiểu về hiện trạng công tác tổ chức cán bộ hiện thời cho thấy: Số trường, lớp của toàn ngành quá lớn và có xu thế tăng nhanh. Số cán bộ giáo viên lên tới hàng ngàn người nằm trên 9 quận huyện, có huyện cách trung tâm thành phố rất xa như huyện Sóc Sơn, Đông Anh. Công tác tổ chức cán bộ, ở góc độ tin học hóa, là chậm đổi mới với các loại hình công tác quản lý chuyên môn khác. Tại các bộ phận tổ chức cán bộ ở

9

phòng, trường và ngay tại Sở GD&ĐT số cán bộ có thể sử dụng thành thạo các chương trình tin học ứng dụng không nhiều. Cán bộ ở các bộ phận tổ chức, đa phần đã có tuổi. Số cán bộ trẻ đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học lại ít được tuyển dụng vào các phòng, ban bởi nhiểu lý do v.v. Mặc dù đã được trang bị một hệ thống quản lý nhưng phương pháp làm việc chủ yếu vẫn là làm thủ công với bút và giấy. Lý do là vì: Hệ thống này có nhiều nhược điểm cần khắc phục. Chính vì vậy, hệ thống này đang được quan tâm của Bộ nhằm thực hiện giai đoạn tiếp theo của dự án: Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ công chức. Tình trạng thông tin, số liệu thiếu chính xác, không đầy đủ. Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là việc không cập nhật thông tin cá nhân thường xuyên và đặc biệt là tầm nhìn dương như họ cảm thấy không có ảnh hưởng gì đến công việc hiện tại, bởi thế người ta không cảm thấy sự cần thiết của việc quản lý hồ sơ và bổ sung thông tin. Với tình trạng như đã phản ánh ở trên, để có được những thông tin trên diện rộng thì việc lấy thông tin từ hồ sơ lưu trữ là chuyện bất khả thi. Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức, hoạch định chính sách trên là việc khó khăn vất vả. Trong tình hình như vậy, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức cán bộ nói chung và công tác quản lý cán bộ nói riêng là việc làm hết sức cấp thiết để thực hiện tốt chiến lược cán bộ của Đảng và Nhà nước ta.

1.3. Những yêu cầu cần thiết của người sử dụng 1.3.1. Yêu cầu về mặt nghiệp vụ
Một trong những yêu cầu quan trọng cần đảm bảo cho nguồn dữ liệu luôn sống là việc cập nhật thông tin, bổ sung thông tin. Phần lớn các chương trình quản lý nhân sự hiện nay được thiết kế tách rời với các hoạt động nghiệp vụ. Các thông tin bổ sung theo định kỳ hàng năm. Cách thiết kế này có nhược điểm lớn vì việc cập nhật thông tin trên thực tế hầu như không được tiến hành, không thuận tiện cho người khác vì bản thân những người có thông tin thay đổi thạm chí cũng không nhớ chính xác về những thông tin này. Cách cập nhật này vừa tốn thời gian, không chính xác và không có hiệu quả.

10

Như vậy nếu thông tin không được cập nhật, hoặc cập nhật một cách không đầy đủ, không đồng bộ thì theo thời gian, nguồn dữ liệu sẽ bị lạc hậu, mai một dần, không còn đủ độ chính xác. Công tác quản lý hồ sơ nhân sự vẫn lặp lại con đường cũ. Muốn tránh hiện tượng này, phải tiến hành việc cập nhật thông tin theo hướng tự động đến mức tối đa bằng cách gắn các công việc nghiệp vụ đối với cơ sở dữ liệu hiện có. Hệ thống quản lý nhân sự, như vậy, phải được thiết kê gắn theo công việc nghiệp vụ hàng ngày của công tác tổ chức. Việc dùng chương trình giải quyết các vấn đề nghiệp vụ có tác dụng nuôi sống cơ sở dữ liệu bởi sự cho phép cập nhật thông tin thay đổi một cách nhanh chóng có thể không cần đến bản khai bổ sung của cán bộ. Người sử dụng, khi dùng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công việc của riêng mình, sẽ đồng thời làm luôn công việc cập nhật những thông tin vừa thay đổi, nhờ vậy cơ sở dữ liệu luôn được nuôi sống. Với những thông tin về đời tư hay những thông tin thay đổi khác mà không đi theo kênh của hệ thống quản lý cán bộ thì mới buộc phải cùng các phiếu bổ sung hồ sơ hàng năm. Muốn làm được yêu cầu trên, một trong những chỉ tiêu lớn nhất cho chương trình quản lý là không chỉ đáp ứng việc quản lý hồ sơ dữ liệu của công chức mà phải dựa vào cơ sở dữ liệu này để giải quyết một số công việc nghiệp vụ hàng ngày như: giải quyết chế độ chính sách nâng lương, chuyển ngạch, hưu trí, giải quyết đi công tác, học tập ở nước ngoài, trong nước, tuyển dụng và một số công việc khác.

1.3.2. Yêu cầu về nhiệm vụ chuyên môn
1.3.2.1. Khối cập nhật hồ sơ dữ liệu cán bộ
Hồ sơ ban đầu của cán bộ cũ. Hồ sơ cán bộ mới hàng năm. Bổ sung những thay đổi của cán bộ hàng năm như: đề bạt, nâng lương, thuyên chuyển cán bộ, thay đổi hoàn cảnh gia đình, cá nhân, đi đào tạo trong và ngoài nước .v.v.

1.3.2.2. Khối tra cứu tìm kiếm
Đây là chức năng tiện dụng nhất trong việc tin học hóa cơ sở dữ liệu, nhằm giúp cán bộ tổ chức dễ dàng trong việc tra cứu thông tin cần tìm. Cho phép tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chí đồng thời về công chức.

11

1.3.2.3. Khối giải quyết lương
Phục vụ cho công việc nghiệp vụ

1.3.2.3. Khối chuyển công tác
Giải quyết hưu trí, thôi việc, chuyển cơ quan.

1.3.2.4. Khối giải quyết đi đào tạo trong và ngoài nước
Nhằm nắm số lượng và chất lượng cán bộ đi học tập công tác ở trong và ngoài nước, giảm thủ tục hành chính rườm ra cho cán bộ khi đi học, cũng như khi quay trở về nơi công tác cũ sau khi kết thúc nhiệm vụ và học tập.

1.3.2.5. Khối báo cáo thống kê
Nhằm đáp ứng các yêu cầu báo cáo theo biểu mẫu của các cấp định kỳ hoặc đột xuất; giúp người làm chính sách dễ dàng sử dụng trong việc đưa ra các báo cáo định hướng chiến lược trong phát triển vi mô của toàn ngành.

1.3.2.6. Khối hệ thống
Thực hiện các chức năng hệ thống như sao lưu, in ấn hồ sơ, lý lịch trích ngang, backup, phân quyền truy cập, trao đổi dữ liệu, chuyển đổi các định dạng cơ sở dữ liệu. Xóa danh sách của một đơn vị ra khỏi danh mục đơn vị khi cần thiết .v.v.

1.3.2.7. Khối trợ giúp
Giúp người sử dụng, nhất là những người mới làm quen, dễ dàng nắm được các thao tác cơ bản của chương trình. Khối trợ giúp còn đưa ra những chỉ dẫn cơ bản, giúp người sử dụng có kinh nghiệp dễ dàng khắc phục được những hỏng hóc thông thường.

12

Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
– Nắm bắt yêu cầu bài toán – Xây dựng mô hình phân tích

2.1. Nắm bắt yêu cầu 2.1.1. Mô tả nghiệp vụ bài toán
Mục đích của hệ thống quản lý nhân sự là giúp bộ phận quản lý nhân sự có thể thêm các bộ hồ sơ của nhân viên mới, cập nhật thông tin về các hồ sơ, và có thể xóa các bộ hồ sơ không cần đến (các nhân viên đã thôi việc, không được hưởng chế độ hưu trí) một cách dễ dàng. Thông tin về cập nhật hồ sơ bao gồm: các thông tin cá nhân của nhân viên như họ tên, ngày sinh, số CMND, địa chỉ thường trú, điện thoại, email, .. thông tin về quan hệ gia đình của nhân viên, thông tin về thành phần xuất thân, diện ưu tiên của bản thân và của gia đình, các trình độ về chính trị, quản lý nhà nước, quản lý giáo dục, trình độ tin học, trình độ ngoại ngữ, tôn giáo mà nhân viên theo, các chức vụ Đảng, chức vụ Đoàn mà nhân viên nắm giữ. Quản lý hoạt động nghiệp vụ của ngành đào tạo thành phố Hà nội trong phạm vi quản lý nhân sự bao gồm: Quản lý diễn biến lương: chức năng này giúp bộ phận quản lý tài chính dễ dàng theo dõi và ghi nhận các thông tin về việc chuyển ngạch, thay đổi bậc lương và các hệ số phụ cấp của nhân viên. Quản lý quá trình bồi dưỡng nhân viên: theo dõi và ghi nhận các thông tin về quá trình bồi dưỡng của nhân viên. Quản lý quá trình đi công tác trong và ngoài nước của nhân viên: khi nhân viên đi công tác ở trong nước hay ở nước ngoài, bộ phận quản lý nhân sự phải ghi nhận các thông tin này. Quản lý đánh giá xếp loại cán bộ: mỗi khi nhân viên làm việc có thành tích tốt, hay đã qua thời gian thử việc, hoặc nhân viên đã nghỉ hưu cần đánh giá xếp loại cán bộ và cập nhật loại cán bộ mà nhân viên đã được thay đổi.

13

Quản lý quá trình đào tạo nhân viên: cập nhật quá trình đào tạo trước kia của nhân viên, và hàng năm, trong ngành thường tổ chức đào tạo cho nhân viên bằng việc cử đi học ở nước ngoài, hay ở các cơ sở đào tạo uy tín trong nước. Bộ phận quản lý đào tạo cần phải theo dõi những diễn biến này và ghi nhận diễn biến đó để quản lý nhân viên dễ dàng. Quản lý quá trình khen thưởng nhân viên: mỗi khi nhân viên được khen thưởng bởi một thành tích nào đó trong dạy học, hay cống hiến cho ngành những ý tưởng mới về việc đánh giá lại tổ chức, cơ cấu ngành. Nhân viên đó được trao bằng khen và quyết định khen thưởng của lãnh đạo ngành. Bộ phận quản lý nhân sự phải ghi nhận quá trình khen thưởng của nhân viên trong quá khứ, hiện tại, và tương lai. Quản lý quá trình kỷ luật của nhân viên: khi nhân viên vi phạm nội qui của ngành, nhân viên đó phải bị kỷ luật dưới mọi hình thức, khi có quyết định kỷ luật chính thức nhân viên của lãnh đạo ngành thì bộ phận quản lý nhân sự phải ghi nhận hình thức kỷ luật mà nhân viên mắc phải vào trong hồ sơ. Chuyển nhân viên tới đơn vị khác làm việc: nhu cầu chuyển nhân viên tới các đơn vị khác làm việc là rất lớn, ở những đơn vị thiếu giáo viên dạy học hay cần những giáo viên có trình độ cao. Khi một nhân viên được nhận quyết định chuyển tới một đơn vị khác làm việc thì bộ phận quản lý nhân sự phải chuyển hồ sơ nhân viên tới đơn vị mà anh ta chuyên tới. Chuyển ngạch và thay đổi bậc lương của nhân viên: khi nhân viên đã đến kỳ nâng lương theo qui định nhà nước hay chuyển sang ngạch khác làm việc thì bộ phận quản lý nhân sự phải kịp thời thay đổi các thông tin về lương của nhân viên. Thay đổi chức vụ của nhân viên: khi nhân viên được thăng chức hay giáng chức thì bộ phận quản lý nhân sự phải cập nhật lại chức vụ của nhân viên trong hồ sơ. Theo dõi việc quản lý các lớp học của nhân viên như: lớp học giảng dạy, thời gian giảng dạy, loại chứng chỉ ... Hàng tháng, bộ phận quản lý tài chính phải lập bảng lương của các nhân viên chịu trách nhiệm trả lương cho nhân viên trong ngành. Hình thức trả tiền có thể trả bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua thẻ tín dụng ngân hàng.

14

Hàng năm, khi lãnh đạo ngành hoặc lãnh đạo các cấp yêu cầu xem báo cáo về tình hình nhân sự của ngành thì bộ phận quản lý nhân sự phải kịp thời thống kê và đưa ra báo cáo về tình hình nhân sự. Bộ phận truyền thông phải thường xuyên theo dõi tình hình nhân sự của ngành để đưa ra các thông báo lên website, đưa các thông báo tuyển dụng. Thêm vào đó mỗi khi có quyết định mới của lãnh đạo về cán bộ thì bộ phận này phải kịp thời nhận được và đưa thông tin lên mạng để toàn thể nhân viên và mọi người quan tâm được học. Việc cập nhật bổ sung các thông tin liên quan đến nhân viên, quản lý quá trình lương cho nhân viên, quản lý việc thuyên chuyển cán bộ, tìm kiếm nhân viên với các thông tin cần thiết, lập thống kê báo cáo trình lãnh đạo ngành.

2.1.2. Chức năng hệ thống
Tham khảo R.1 R.2 R.3 R.4 R.4.1 R.4.2 R.4.2.1 R.4.2.2 R.4.2.3 R.4.2.4 R.4.2.5 R.4.2.6 R.5 R.5.1 R.5.1 R.5.2 R.5.3 R.5.4 Chức năng Đăng nhập Đổi mật khẩu Tìm kiếm nhân viên Cập nhật hồ sơ Cập nhật hồ sơ ban đầu Bổ sung sửa đổi hồ sơ Cập nhật thông tin nhân viên Cập nhật quan hệ gia đình Cập nhật thành phố của nhân viên Cập nhật dân tộc của nhân viên Cập nhật các ngoại ngữ mà nhân viên biết Cập nhật các chuyên ngành đào tạo của nhân viên Quản lý nghiệp vụ Quản lý diễn biến lương nhân viên Quản lý quá trình giảng dạy của nhân viên Quản lý quá trình bồi dưỡng nhân viên Quản lý quá trình công tác Quản lý quá trình đào tạo Xếp loại Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện

15

Tham khảo R.5.5 R.5.6 R.5.7 R.5.8 R.5.9 R.5.10 R.5.11 R.5.12 R.6 R.6.1 R.6.2 R.6.3 R.6.4 R.7 R.7.1 R.7.2 R.7.3 R.7.4 R.7.5 R.7.6 R.8 R.8.1 R.8.2 R.8.3 R.8.4 R.8.5 R.8.6 R.8.7 R.8.7

Chức năng Quản lý quá trình khen thưởng Quản lý quá trình kỷ luật Thuyên chuyển nhân viên (tới đơn vị khác làm việc) Chuyển ngạch công chức Thay đổi chức vụ ngành Nâng lương Kiểm tra cán bộ đến kỳ nâng lương Quản lý quá trình đánh giá cán bộ Ra quyết định cán bộ Lập các quyết định về cán bộ Lập các báo cáo thống kê tình hình nhân sự Tạo bảng lương Xem lý lịch công chức Cấp quyền người dùng Tạo account Xóa account Đặt mật khẩu account Kích hoạt account Sửa thông tin account Đặt quyền account Cập nhật danh mục Cập nhật danh mục dân tộc Cập nhật danh mục loại cán bộ Cập nhật danh mục ngoại ngữ Cập nhật danh mục danh hiệu Cập nhật danh mục chức danh Cập nhật danh mục thành phố Cập nhật danh mục ngạch công chức Cập nhật danh mục bậc lương

Xếp loại Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện

16

Tham khảo R.8.8 R.8.9 R.8.10 R.8.11 R.8.12 R.8.13 R.8.14 R.8.15 R.8.16 R.8.17 R.8.18 R.8.19 R.8.20

Chức năng Cập nhật danh mục chức vụ ngành Cập nhật danh mục đơn vị Cập nhật danh mục lớp học Cập nhật danh mục loại hình đơn vị Cập nhật danh mục đặc thù đơn vị Cập nhật danh mục hệ trường Cập nhật danh mục cấp học Cập nhật danh mục quận huyện Hà nội Cập nhật danh mục hệ đào tạo Cập nhật danh mục chuyên ngành đào tạo Cập nhật danh mục hình thức khen thưởng Cập nhật danh mục hình thức kỷ luật Cập nhật danh mục quốc gia

Xếp loại Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện Hiện

2.1.3. Từ điển dữ liệu và mô hình lĩnh vực nghiệp vụ
2.1.3.1. Từ điển dữ liệu
Ký hiệu NhanVien id name hoDem ngaySinh gioiTinh noiSinh soCMND diaChiThuongTru queQuan tonGiao Integer String String Date Bool String String String String String 4 10 30 8 1 60 10 60 30 20 nam/nu Kiểu Độ Định dạng rộng Chú giải Nhân viên Mã nhân viên Tên của nhân viên Họ đệm của nhân viên mm/dd/yyyy Ngày sinh Giới tính là nam (false) Nơi sinh Số chứng minh thư nhân dân Địa chỉ thường trú Quê quán cụ thể Tôn giáo

17

Ký hiệu thanhPhanXuatThan ngayVaoDang ngayVaoNganhGD email soMobile DanToc id name ThanhPho id name id name HeDaoTao id name QuocGia id name NgoaiNgu id name LoaiCanBo id name ChucVuNganh id name DanhHieu id name

Kiểu String Date Date String String Integer String Integer String Integer String Integer String Integer String Integer String Integer String Integer String Integer String

Độ Định dạng rộng 30 8 8 20 10 4 10 4 10 4 10 4 10 4 10 4 10 4 30 4 30 4 30

Chú giải Thành phần xuất thân

mm/dd/yyyy Ngày vào Đảng mm/dd/yyyy Ngày vào ngành giáo dục Địa chi email Số điện thoại di dộng Dân tộc Mã dân tộc Tên dân tộc Thành phố Mã thành phố Tên thành phố Chuyên ngành đào tạo Mã ngành đào tạo Tên ngành đào tạo Hệ đào tạo Mã hệ đào tạo Tên hệ đào tạo Quốc gia Mã quốc gia Tên quốc gia Ngoại ngữ Mã ngoại ngữ Tên ngoại ngữ Loại cán bộ Mã loại cán bộ Tên loại cán bộ Chức vụ ngành Mã chức vụ ngành Tên chức vụ ngành Danh hiệu giáo viên Mã danh hiệu Tên danh hiệu

ChuyenNganhDaoTao

18

Ký hiệu ChucDanh id name id name HinhThucKyLuat id name NgachCongChuc id name soNamNangLuong BacLuong id name LopHoc id name DonVi id name diaChi LoaiHinhDonVi id name DacThuDonVi id name HeTruong

Kiểu

Độ Định dạng rộng 4 30 4 30

Chú giải Chức danh

Integer String Integer String

Mã chức danh Tên chức danh Hình thức khen thưởng Mã hình thưởng Tên hình thưởng thức thức khen khen

HinhThucKhenThuong

Hình thức kỷ luật Integer String Integer String Integer Integer String Integer String Integer String String Integer String Integer String 4 30 4 30 4 4 20 4 20 4 30 60 4 30 4 30 Mã hình thức kỷ luật Tên hình thức kỷ luật Ngạch công chức Mã ngạch công chức Tên ngạch công chức Số năm nâng lương Bậc lương Mã lớp học Tên lớp học Lớp học Mã lớp học Tên lớp học Đơn vị Mã đơn vị Tên đơn vị Địa chỉ của đơn vị Loại hình đơn vị Mã loại hình đơn vị Tên loại hình đơn vị Đặc thù đơn vị Mã đặc thù đơn vị Tên đặc thù đơn vị Hệ trường

19

Ký hiệu id name CapHoc id name QuanHuyenHaNoi id name

Kiểu Integer String Integer String Integer String

Độ Định dạng rộng 4 30 4 30 4 30

Chú giải Mã hệ trường Tên hệ trường Cấp học Mã cấp học Tên cấp học Quận huyện hà nội Mã quận / huyện Tên quận / huyện

2.1.3.2. Mô hình lĩnh vực nghiệp vụ
Sau đây là mô hình khái niệm nghiệp vụ quản lý nhân sự (gồm 3 phần):
Quoc Gia id : int name : string moTaThem : string Dan Toc id : int name : string moTaThem : string

0..* n

công tác tại

thuộc 0..n Nhan Vien

1

Thanh Pho id : int name : string moTaThem : string thuộc 1

n

1 0..* Chuc Danh id : int name : string moTaThem : string có có

id name hoDem ngaySinh gioiTinh noiSinh soCMND diaChiThuongTru queQuan tonGiao thanhPhanXuatThan ngayVaoDang ngayVaoNganhGD email soMobile moTaThem

: : : : : : : : : : : : : : : :

int string string DateTime bool string string string string string string DateTime DateTime string string string

Ngoai Ngu n biết 0..* id : int name : string moTaThem : string

n

có Danh Hieu 0..* id : int name : string moTaThem : string

1

n có 0..* Quân Hàm id : int name : string moTaThem : string

0..* Quan He Gia Dinh id : int name : string moTaThem : string

Hinh 2.1. Mô hình khái niệm hệ thống quản lý nhân sự (phần 1)

20

NhanVien id name hoDem ngaySinh gioiTinh noiSinh soCMND diaChiThuongTru queQuan tonGiao thanhPhanXuatThan ngayVaoDang ngayVaoNganhGD email soMobile moTaThem : : : : : : : : : : : : : : : : int string string DateTime bool string string string string string string DateTime DateTime string string string

LopHoc 1..n tham gia dạy 0..* id name soNguoiHoc moTaThem : : : : int string int string

n

thuộc n làm việc tại 1 HeTruong id : int name : string moTaThem : string n thuộc n DonVi id name diaDiem moTaThem : : : : int string int string n thuộc n 1 QuanHuyenHaNoi id name chuTich moTaThem : : : : int string int string

n thuộc n CapHoc id : int name : string moTaThem : string

n

n có 1 DacThuDonVi

1 LoaiHinhDonVi id : int name : string moTaThem : string

id : int name : string moTaThem : string

Hinh 2.2. Mô hình khái niệm hệ thống quản lý nhân sự (phần 2)

21

ChuyenNganhDaoTao id : int name : string moTaThem : string

n

thuộc

HeDaoTao id : int name : string moTaThem : string

n NhanVien id name hoDem ngaySinh gioiTinh noiSinh soCMND diaChiThuongTru queQuan tonGiao thanhPhanXuatThan ngayVaoDang ngayVaoNganhGD email soMobile moTaThem : : : : : : : : : : : : : : : : int string string DateTime bool string string string string string string DateTime DateTime string string string

NgachCongChuc id name soNamNangLuong moTaThem : : : : int string int string 1

có n

BacLuong id : int name : string moTaThem : string

Hinh 2.3. Mô hình khái niệm hệ thống quản lý nhân sự (phần 3)

22

2.1.4. Mô hình ca sử dụng
Các tác nhân và tiến trình nghiệp vụ tham gia: Tác nhân Tiến trình nghiệp vụ tác nhân tham gia Cấp quyền người dùng. Quản trị hệ thống Cập nhật danh mục. Xem các quyết định cán bộ. Lãnh đạo Lập các quyết định cán bộ. Lập báo cáo thống kê. Cập nhật hồ sơ ban đầu. Bộ phận quản lý nhân sự Bổ sung sửa đổi hồ sơ. Quản lý nghiệp vụ. Xem các quyết định cán bộ. Bộ phận quản lý đào tạo Quản lý quá trình đào tạo. Xem các quyết định cán bộ. Quản lý diễn biến lương. Bộ phận tài chính Kiểm tra cán bộ đến kỳ nâng lương. Thay đổi bậc lương. Xem các quyết định cán bộ. Bộ phận truyền thông Xem các báo cáo thống kê. Xem các quyết định cán bộ. Xem lý lịch công chức. Nhân viên Bổ sung sửa đổi hồ sơ (của mình) Xem các quyết định cán bộ.

2.1.4.1. Mô hình ca sử dụng mức tổng thể
Mô hình ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống Quản lý chương trình được biểu diễn ở hình 2.4:

23

Hệ thống quản lý nhân sự

Cập nhật hồ sơ Bộ phận quản lý nhân sự <<include>>

<<include>> Quản lý nghiệp vụ Tìm kiếm nhân viên Lãnh đạo

Nhân viên

<<include>>

Ra quyết định cán bộ Bộ phận tài chính

Bộ phận quản lý đào tạo

Đăng nhập

Cập nhật danh mục Quản trị hệ thống Bộ phận truyền thông

Cấp quyền người dùng

Hinh 2.4. Mô hình ca sử dụng mức tổng thể

2.1.4.2. Mức chi tiết của mô hình tổng thể
Phân tích các ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống, đồng thời xác định quan hệ giữa các ca sử dụng, chúng ta được mô hình ca sử dụng mức chi tiết như hình 2.5 đến hình 2.10.

24

Tổng thể hệ thống

Đăng nhập

<<lan vet>>

Đăng nhập

Bộ phận truyền thông Đăng nhập hệ thống Bộ phận quản lý nhân sự

Quản trị hệ thống Đổi mật khẩu Bộ phận quản lý đào tạo

Nhân viên Sửa thông tin account

Bộ phận tài chính

Lãnh đạo

Hinh 2.5. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Đăng nhập

25

Tổng thể hệ thống <<lan vet>> Cập nhật hồ sơ

Cập nhật hồ sơ

Cập nhật hồ sơ ban đầu

Cập nhật thông tin nhân viên

Cập nhật quan hệ gia đình

Cập nhật thành phố của nhân viên Bộ phận quản lý nhân sự Nhân viên

Cập nhật dân tộc của nhân viên

Cập nhật các ngoại ngữ mà nhân viên biết

Cập nhật các chuyên môn đào tạo của nhân viên

Hinh 2.6. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Cập nhật hồ sơ

26

Tổng thể hệ thống <<lan vet>> Cập nhật hồ sơ

Quản lý nghiệp vụ

Quản lý diễn biến lương Bộ phận tài chính

Quản lý quá trình bồi dưỡng

Nâng lương cán bộ

<<include>> Quản lý quá trình công tác Quản lý quá trình đào tạo

Thay đổi bậc lương Bộ phận quản lý đào tạo Thuyên chuyển nhân viên Quản lý quá trình giảng dạy

Quản lý quá trình khen thưởng Bộ phận quản lý nhân sự Quản lý quá trình kỷ luật

Chuyển ngạch công chức Thay đổi chức vụ ngành

Quản lý quá trình đánh giá cán bộ

Hinh 2.7. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Quản lý nghiệp vụ

27

Tổng thể hệ thống <<lan vet>> Ra quyết định cán bộ

Ra quyết định cán bộ

Lập các quyết định về cán bộ Quản trị hệ thống

Bộ phận truyền thông

Xem lý lịch công chức Bộ phận tài chính

Nhân viên

Tạo bảng lương

Bộ phận quản lý nhân sự

Lãnh đạo

Lập các báo cáo thống kê Bộ phận quản lý đào tạo

Hinh 2.8. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Ra quyết định cán bộ

28

Tổng thể hệ thống <<lần vết>> Cập nhật danh mục

Cập nhật danh mục

Cập nhật danh mục dân tộc Cập nhật danh mục loại cán bộ

Cập nhật danh mục ngoại ngữ

Cập nhật danh mục danh hiệu

Cập nhật danh mục chức danh Cập nhật danh mục thành phố

Cập nhật danh mục ngạch công chức Cập nhật danh mục đơn vị

Cập nhật danh mục bậc lương

Cập nhật danh mục chức vụ ngành

Cập nhật danh mục hệ trường

Cập nhật danh mục đặc thù đơn vị Cập nhật danh mục cấp học Cập nhật danh mục lớp học

Quản trị hệ thống

Cập nhật danh mục ngành đào tạo Cập nhật danh mục loại hình đơn vị

Cập nhật danh mục hệ đào tạo Sửa thông tin account20

Cập nhật danh mục hình thức khen thưởng Cập nhật danh mục quận huyện Hà nội

Cập nhật danh mục hình thức kỷ luật

Cập nhật danh mục quốc gia

Hinh 2.9. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Cập nhật danh mục

29

Tổng thể hệ thống <<lan vet>> Cấp quyền người dùng

Cấp quyền người dùng

Tạo account

Xóa account

Kích hoạt account

Quản trị hệ thống

Đặt mật khẩu account

Sửa thông tin account

Đặt quyền account

Hinh 2.10. Các ca sử dụng trong gói ca sử dụng Cấp quyền người dùng

2.1.4.3.Mô tả chi tiết mỗi ca sử dụng
Ở phần này tập trung vào các nội dung chính của các ca sử dụng, bao gồm có: mô tả chung và mô tả luồng sự kiện của ca sử dụng. 2.1.4.3.1. Ca sử dụng: Đăng nhập Tác nhân Loại Mô tả Tham khảo Tất cả người sử dụng hệ thống. Cơ bản. Người dùng muốn sử dụng hệ thống phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu cho hệ thống. không có. Đáp ứng của hệ thống 2. Đưa ra giao diện nhập tên truy cập và mật khẩu. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Khởi động hệ thống. 3. Nhập tên truy cập và mật khẩu. Diễn biến thay thế: • Tại dòng 4, nếu tên truy cập và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi truy cập và yêu cầu người dùng thử đăng nhập lại lại.

4. Cho phép người dùng tiếp tục sử dụng.

30

2.1.4.3.2. Ca sử dụng: Tìm kiếm nhân viên Tác nhân Loại Mô tả Tham khảo nhập. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân Đáp ứng của hệ thống 1. Chọn chức năng “Tìm kiếm nhân 2. Đưa ra giao diện tìm kiếm. viên”. 3. Cung cấp thông tin tìm kiếm Diễn biến thay thế: • Tại dòng 4, nếu không tìm thấy nhân viên thì hệ thống sẽ thông báo là không tìm thấy, yêu cầu người dùng tìm lại. 2.1.4.3.3. Gói ca sử dụng: Cập nhật hồ sơ 2.1.4.3.3. 1. Ca sử dụng: Cập nhật hồ sơ ban đầu. Tác nhân Loại Mô tả Tham khảo nhập. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Chọn chức năng Tìm kiếm nhân viên. 3. Cung cấp các thông tin tìm kiếm. 5. Chọn một nhân viên Đáp ứng của hệ thống 2. Đưa ra giao diện nhập thông tin tìm kiếm. 4. Đưa ra danh sách nhân viên. 6. Đưa ra biểu mẫu chứa thông tin nhân viên Bộ phận quản lý nhân sự Chính Người dùng cập nhật thông tin ban đầu cho các hồ sơ. R.1 4. Đưa ra danh sách nhân viên thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm. Tất cả người sử dụng hệ thống. Cơ bản. Tìm nhân viên với thông tin tìm kiếm. R.1.

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng đăng

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng đăng

31

7. Thay đổi các thông tin về nhân viên Diễn biến thay thế:

8. Đưa ra thông báo

Dòng 4: Nếu không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo. 2.1.4.3.3.2. Ca sử dụng: Cập nhật thông nhân viên. Tác nhân Loại Mô tả Tham khảo Bộ phận quản lý nhân sự, nhân viên Chính Cập nhât thông tin của nhân viên. R.1, R.3

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân Đáp ứng của hệ thống 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân thực hiện ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên tìm được. viên. 3. Người dùng chọn một nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra thông tin nhân viên 5. Người dùng cung cấp các thông tin 6. Hệ thống sửa thông tin nhân viên sửa đổi. Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống không thực hiện cập nhật. Dòng 4: Nếu việc sửa thông tin nhân viên không thành công hệ thống sẽ thông báo lỗi và kết thúc ca sử dụng.

32

2.1.4.3.3.3. Ca sử dụng: Cập nhật quan hệ gia đình. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự, nhân viên. Chính. Người dùng muốn cập nhật quan hệ gia đình của một nhân viên. Người dùng chọn nhân viên từ kết quả tìm kiếm và chọn chức năng Cập nhật quan hệ gia đình. Hệ thống đưa ra giao diện cập nhật quan hệ gia đình của nhân viên. Người dùng cung cấp các thông tin cần thiết. Kết quả là hệ thống sẽ cập nhật quan hệ gia đình vào hồ sơ nhân viên. R.1, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân Đáp ứng của hệ thống 1. Người dùng chọn một nhân viên và 2. Hệ thống đưa ra danh sách quan hệ thực hiện chức năng Cập nhật quan gia đình của nhân viên. hệ gia đình. 3. Người dùng chọn một quan hệ gia 4. Hệ thống đưa ra thông tin về quan hệ đình của nhân viên.. gia đình. 5. Người dùng cung cấp các thông tin 6. Hệ thống sẽ sửa đổi quan hệ gia đình. sửa đổi. Diễn biến thay thế: Dòng 6: nếu người dùng muốn xóa quan hệ gia đình thì hệ thống sẽ xóa quan hệ gia đình đang được chọn. Phần mô tả các ca sử dụng còn lại trong gói ca sử dụng cập nhật hồ sơ tương tự giống với ca sử dụng này. 2.1.4.3.4. Gói ca sử dụng: Quản lý nghiệp vụ. 2.1.4.3.4.1. Ca sử dụng: Quản lý diễn biến lương. Tác nhân Loại Bộ phận quản tài chính. Chính. 33

Mô tả

Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên được hưởng mức lương mới. Người dùng yêu cầu quản lý diễn biến lương của một nhân viên trong danh sách các nhân viên tìm được. Hệ thống đưa ra danh sách các diễn biến lương của nhân viên. Người dùng cung cấp những thông tin thay đổi về diễn biến lương. Kết quả là hệ thống đưa ra những diễn biến lương được sửa đổi. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện:

Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên 3. Người dùng yêu cầu quản lý các diễn biến lương của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo diễn biến lương mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một diễn biến lương. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về diễn biến lương. 11. Người dùng yêu cầu xóa diễn biến lương. Diễn biến thay thế:

Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra danh sách các diễn biến lương của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra diễn biến lương mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về diễn biến lương được yêu cầu. 10. Hệ thống đưa ra diễn biến lương đã được sửa đổi. 12. Hệ thống đưa ra diễn biến lương đã bị xóa

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy diễn biến lương nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi “người dùng có muốn tạo diễn biến lương mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “lỗi cung cấp thông tin” và yêu cầu người dùng cung cấp lại thông tin. 2.1.4.3.4.2. Ca sử dụng: Quản lý quá trình giảng dạy.

34

Tác nhân Loại Mô tả

Bộ phận quản lý đào tạo. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên được mời đi dạy tại các lớp học. Người dùng yêu cầu quản lý quá trình giảng dạy của một nhân viên trong danh sách các nhân viên tìm được. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình giảng dạy của nhân viên. Người dùng cung cấp những thông tin thay đổi về quá trình giảng dạy. Kết quả là hệ thống đưa ra những quá trình giảng dạy được sửa đổi. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình giảng dạy của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình giảng dạy mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình giảng dạy. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình giảng dạy. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình giảng dạy. Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình giảng dạy của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình giảng dạy mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình giảng dạy được yêu cầu. 10. Hệ thống đưa ra quá trình giảng dạy đã được sửa đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình giảng dạy đã bị xóa

35

Dòng 4: Nếu không thấy quá trình giảng dạy nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi “người dùng có muốn tạo quá trình giảng dạy mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “lỗi cung cấp thông tin” và yêu cầu người dùng cung cấp lại thông tin. 2.1.4.3.4.3. Ca sử dụng: Quản lý quá trình bồi dưỡng. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý đào tạo. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên được đi bồi dưỡng. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình bồi dưỡng của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình bồi dưỡng của nhân viên. Người dùng cung cấp thông tin thay đổi về quá trình bồi dưỡng. Kết quả là hệ thống đưa ra các quá trình bồi dưỡng đã được sửa đổi. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình bồi dưỡng của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình bồi dưỡng mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình bồi dưỡng. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình bồi dưỡng. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình bồi dưỡng của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình bồi dưỡng mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình bồi dưỡng. 10. Hệ thống đưa ra quá trình bồi dưỡng đã được sửa đổi.

36

11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình bồi dưỡng. Diễn biến thay thế:

12. Hệ thống đưa ra quá trình bồi dưỡng đã bị xóa.

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưara thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình bồi dưỡng nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình bồi dưỡng mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.2. Ca sử dụng: Quản lý quá trình công tác. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên đi công tác trong và ngoài nước. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình công tác của một nhân viên. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình công tác của nhân viên đó. Người dùng cung cấp những thay đổi về quá trình công tác. Kết quả là hệ thống sẽ đưa ra các quá trình công tác đã được sửa đổi. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình công tác của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình 37 Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống đưa danh sách các quá trình công tác của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình công

công tác mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình công tác. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình công tác. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình công tác. Diễn biến thay thế:

tác mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình công tác. 10. Hệ thống đưa ra quá trình công tác đã được sửa đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình công tác đã bị xóa.

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưara thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình công tác nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình công tác mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.5. Ca sử dụng: Quản lý quá trình đào tạo. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý đào tạo. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên được cử đi đào tạo. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình đào tạo của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình đào tạo của nhân viên. Người dùng cung cấp thông tin thay đổi về quá trình đào tạo. Kết quả là hệ thống đưa ra các quá trình đào tạo đã được sửa đổi.

Tham khảo R.1.0, R.3 Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân Đáp ứng của hệ thống

38

1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình đào tạo của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình đào tạo mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình đào tạo. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình đào tạo. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình đào tạo. Diễn biến thay thế:

2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống hiện danh sách các quá trình đào tạo của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình đào tạo mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình đào tạo. 10. Hệ thống đưa ra quá trình đào tạo đã được thay đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình đào tạo đã bị xóa.

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình đào tạo nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình đào tạo mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.6. Ca sử dụng: Quản lý quá trình khen thưởng. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên nhận được quyết định khen thưởng. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình khen thưởng của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình khen thưởng của nhân viên. Người dùng cung cấp thông tin thay đổi về quá trình khen thưởng. Kết quả là hệ thống đưa ra các quá trình khen thưởng đã được sửa đổi.

39

Tham khảo

R.1.0, R.3

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình khen thưởng của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình khen thưởng mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình khen thưởng. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình khen thưởng. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình khen thưởng. Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình khen thưởng nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình khen thưởng mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.7. Ca sử dụng: Quản lý quá trình kỷ luật. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống hiện danh sách các quá trình khen thưởng của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình khen thưởng mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình khen thưởng. 10. Hệ thống đưa ra quá trình khen thưởng đã được thay đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình khen thưởng đã bị xóa.

40

Tác nhân Loại Mô tả

Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi nhân viên phải nhận quyết định kỷ luật. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình kỷ luật của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình kỷ luật của nhân viên. Người dùng cung cấp thông tin thay đổi về quá trình kỷ luật. Kết quả là hệ thống đưa ra các quá trình kỷ luật đã được sửa đổi. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình kỷ luật của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình kỷ luật mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình kỷ luật. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình kỷ luật. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình kỷ luật.
Diễn biến thay thế:

Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống hiện danh sách các quá trình kỷ luật của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình kỷ luật mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình kỷ luật. 10. Hệ thống đưa ra quá trình kỷ luật đã được thay đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình kỷ luật đã bị xóa.

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình kỷ luật nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình kỷ luật mới không?”.

41

Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.8. Ca sử dụng: Quản lý quá trình đánh giá cán bộ. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn cập nhật thông tin mỗi khi đánh giá xếp loại nhân viên. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình đánh giá cán bộ của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các quá trình đánh giá cán bộ của nhân viên. Người dùng cung cấp thông tin thay đổi về quá trình đánh giá cán bộ. Kết quả là hệ thống đưa ra các quá trình đánh giá cán bộ đã được sửa đổi.

Tham khảo R.1.0, R.3 Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu quản lý các quá trình đánh giá cán bộ của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu tạo quá trình đánh giá cán bộ mới. 7. Người dùng yêu cầu quản lý một quá trình đánh giá cán bộ. 9. Người dùng cung cấp các thông tin thay đổi về quá trình đánh giá cán bộ. 11. Người dùng yêu cầu xóa quá trình đánh giá cán bộ. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống hiện danh sách các quá trình đánh giá cán bộ của nhân viên. 6. Hệ thống đưa ra quá trình đánh giá cán bộ mới. 8. Hệ thống đưa ra thông tin về quá trình đánh giá cán bộ. 10. Hệ thống đưa ra quá trình đánh giá cán bộ đã được thay đổi. 12. Hệ thống đưa ra quá trình đánh giá cán bộ đã bị xóa.

42

Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy quá trình đánh giá cán bộ nào của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo hỏi người dùng “có muốn tạo quá trình đánh giá cán bộ mới không?”. Dòng 8: Nếu việc thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “thông tin cung cấp không hợp lệ” và yêu cầu người dùng cung cấp lại các thông tin. 2.1.4.3.4.9. Ca sử dụng: Thuyên chuyển nhân viên. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn chuyển nhân viên tới một đơn vị khác làm việc. Người dùng yêu cầu thuyên chuyển một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các đơn vị dự định. Người dùng yêu cầu chuyển nhân viên tới một đơn vị. Kết quả là hệ thống đưa ra nhân viên đã được chuyển tới đơn vị yêu cầu. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu thuyên chuyển một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu chuyển nhân viên tới một đơn vị. Diễn biến thay thế 43 Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên.

4. Hệ thống đưa ra danh sách các đơn vị dự định 6. Hệ thống đưa ra nhân viên đã được chuyển tới đơn vị yêu cầu.

Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng. Dòng 4: Nếu không thấy đơn vị dự định nào ngoài đơn vị hiện tại của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không có đơn vị dự định cần để thuyên chuyển cán bộ”. 2.1.4.3.4.10. Ca sử dụng: Chuyển ngạch công chức. Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn chuyển nhân viên sang một ngạch công chức khác. Người dùng yêu cầu chuyển ngạch công chức cho một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các ngạch công chức dự định. Người dùng yêu cầu chuyển nhân viên tới một ngạch công chức. Kết quả là hệ thống đưa ra nhân viên đã được chuyển tới ngạch công chức yêu cầu. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu chuyển ngạch cho một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu chuyển nhân viên tới một ngạch công chức. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra danh sách các ngạch công chức dự định 6. Hệ thống đưa ra nhân viên đã được chuyển tới ngạch công chức yêu cầu.

Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng.

44

Dòng 4: Nếu không thấy ngạch công chức dự định nào ngoài ngạch công chức hiện tại của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không có ngạch công chức dự định cần để thuyên chuyển cán bộ”. 2.1.4.3.4.11. Ca sử dụng: Thay đổi chức vụ Ngành . Tác nhân Loại Mô tả Bộ phận quản lý nhân sự. Chính. Người dùng muốn thay đổi chức vụ ngành cho một nhân viên. Người dùng yêu cầu thay đổi chức vụ Ngành của một nhân viên từ danh sách các nhân viên tìm thấy. Hệ thống đưa ra danh sách các chức vụ Ngành dự định. Người dùng yêu cầu thay đổi chức vụ Ngành của nhân viên. Kết quả là hệ thống đưa ra nhân viên với chức vụ Ngành mới theo yêu cầu người dùng. R.1.0, R.3

Tham khảo

Yêu cầu của ca sử dụng: Người dùng phải thực hiện xong ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên. 3. Người dùng yêu cầu thay đổi chức vụ Ngành của một nhân viên. 5. Người dùng yêu cầu thay đổi chức vụ Ngành của nhân viên. 4. Hệ thống đưa ra danh sách các chức vụ Ngành dự định. 6. Hệ thống đưa ra nhân viên với chức vụ Ngành mới theo yêu cầu. Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các nhân viên.

Diễn biến thay thế: Dòng 2: Nếu hệ thống không tìm thấy nhân viên nào, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không tìm thấy nhân viên nào”, hệ thống kết thúc ca sử dụng.

45

Dòng 4: Nếu không thấy chức vụ Ngành dự định nào ngoài chức vụ Ngành hiện tại của nhân viên, hệ thống sẽ đưa ra thông báo “không có chức vụ Ngành dự định cần để thay đổi”. 2.1.4.3.5. Gói ca sử dụng: Cấp quyền người dùng 2.1.4.3.5.1. Ca sử dụng: Sửa thông tin account. Tác nhân Loại Mô tả Quản trị hệ thống. Chính. Quản trị hệ thống đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng Sửa thông tin account. Hệ thống đưa ra danh sách các account. Quản trị hệ thống chọn account và thay đổi thông tin. Kết quả là hệ thống sẽ sửa đổi thông tin cho account. R.1

Tham khảo

Diễn biến các sự kiện: Hành động của tác nhân 1. Quản trị hệ thống đăng nhập vào hệ thống, thực hiện chức năng Sửa thông tin account. 3. Quản trị hệ thống chọn account. 5. Quản trị hệ thống cung cấp các thông tin thay đổi của account. Diễn biến thay thế: không có. 2.1.4.3.6. Gói ca sử dụng: Cập nhật danh mục. 2.1.4.3.6.1. Ca sử dụng: Cập nhật danh mục đơn vị. Tác nhân Loại Mô tả Tham khảo Quản trị hệ thống. Chính. Cập nhật thông tin vào danh mục đơn vị R.1 Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống đưa ra danh sách các account. 4. Hệ thống đưa ra thông tin của account. 6. Hệ thống cập nhật thông tin thay đổi.

Diễn biến các sự kiện: 46

Hành động của tác nhân 1. Người dùng đăng nhập vào hệ thống, thực hiện chức năng Cập nhật danh mục đơn vị. 3. Người dùng chọn đơn vị. 5. Người dùng nhập thông tin sửa. Diễn biến thay thế: không có.

Đáp ứng của hệ thống 2. Hệ thống hiện danh sách tất cả các đơn vị 4. Hệ thống đưa ra thông tin đơn vị. 6. Hệ thống sửa thông tin đơn vị.

Các ca sử dụng còn lại trong bảng danh mục cũng được mô tả theo cách giống như ca sử dụng cập nhật danh mục đơn vị.

2.2. Phân tích từng ca sử dụng 2.2.1 Ca sử dụng: Đăng nhập hệ thống
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống đăng nhập hệ thống.
:System :User input user name and password login

accept / no accept

Hinh 2.11. Biểu đồ tuần tự hệ thống đăng nhập SDFSẤDFSÀDFSĐÀ b. Mô hình khái niệm ca sử dụng đăng nhập hệ thống. – Lớp thực thể Account chứa thông tin về các account. – Lớp giao diện FormLogin cho phép tác nhân nhập tên truy cập và mật khẩu.

47

– Lớp điều khiển Login có trách nhiệm kiểm tra thông tin đăng nhập của người dùng.

FormLogin User

Login

Account

Hinh 2.12. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Đăng nhập

c. Biểu đồ tuần tự đối tượng.

_:User

:FormLogin

:Login

:Account

input user name & pass login login check user & pass

result result

result

Hinh 2.13. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Đăng nhập

2.2.2 . Gói ca sử dụng: Cấp quyền người dùng
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống cấp quyền người dùng

48

:System :Administrator select account account info change account info update account result remove account result

Hinh 2.13. Biểu đồ tuần tự hệ thống cấp quyền người dùng.

b. Mô hình khái niệm ca sử dụng cấp quyền người dùng. – Lớp thực thể Account chứa thông tin về các account. – Lớp giao diện FormUpdateAccount cho phép tác nhân tạo account mới, cũng như xem hay sửa account đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateAccount có trách nhiệm điều khiển việc truy xuất và cập nhật account.

Administrator

FormAccount

UpdateAccount

Account

Hinh 2.14. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng cấp quyền người dùng c. Biểu đồ tuần tự đối tượng

49

:Administrator load

:FormUpdateAccount

:UpdateAccount

:Account

get account list get account list display display account list

select account

get account info

get account info account info

account info change account info update account

account info

update account

update acount result

result result remove account

remove account result

remove account result

result

Hinh 2.15. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cấp quyền người dùng

2.2.3. Ca sử dụng: Tìm kiếm nhân viên
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống tìm kiếm nhân viên

50

:System Nguoi quan ly select DonVi

select LoaiCanBo

input NhanVien info

search

result NhanVien list

Hinh 2.16. Biểu đồ tuần tự hệ thống Tìm kiếm nhân viên

b. Mô hình khái niệm ca sử dụng tìm kiếm nhân viên – Lớp thực thể DonVi, LoaiCanBo, NhanVien chứa thông tin về các đơn vị, loại cán bộ và nhân viên tương ứng. – Lớp giao diện FormSearch cho phép tác nhân nhập điều kiện tìm kiếm. – Lớp điều khiển Search có trách nhiệm điều khiển việc tìm kiếm nhân viên.

51

DonVi

FormSearch User

Search

NhanVien

LoaiCanBo

Hinh 2.17. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên
c. Biểu đồ tuần tự đối tượng

:User load

:FormSearch

:Search

:DonVi

:LoaiCanBo

:NhanVien

display get DonVi list DonVi list get LoaiCanBo list LoaicanBo list

result

result

select DonVi

select LoaiCanBo

input NhanVien info search

search

search result

result

result

Hinh 2.18. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên

52

2.2.4. Gói ca sử dụng: Cập nhật hồ sơ 2.2.5. Gói ca sử dụng: Quản lý nghiệp vụ
2.2.5.1. Ca sử dụng: Quản lý diễn biến lương
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý diễn biến lương
:System :BộPhậnQuảnLýĐàoTạo thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các DBLuong của NhanVien

list DBLuong y/c quản lý một DBLuong thông tin về DBLuong

b/sung sửa đổi thông tin của DBLuong DBLuong đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa DBLuong

DBLuong mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.19. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý diễn biến lương b. Từ điển dữ liệu bổ sung Ký hiệu DBLuong ngayLenLuong Date 8 4 4 4 53 xy% xy% 00.0 huongPhanTramL Integer uong phanTramPCUD hsPCCV Integer Float Kiểu Độ rộng Định dạng Chú giải Diễn biến lương Ngày lên lương Số % lương được hưởng, mặc định là 100 Phần trăm phụ cấp ưu đãi Hệ số phụ cấp chức vụ

Ký hiệu hsPCTN hsPCTH hsPCDH hsPCKV hsPCDT hsPCKH

Kiểu Float Float Float Float Float Float

Độ rộng Định dạng 4 4 4 4 4 4 00.0 00.0 00.0 00.0 00.0 00.0

Chú giải Hệ số phụ cấp trách nhiệm Hệ số phụ cấp thu hút Hệ số phụ cấp độc hại Hệ số phụ cấp khu vực Hệ số phụ cấp đặc thù Hệ số phụ cấp khác

c. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý diễn biến lương – Lớp thực thể NhanVien, NgachCongChuc, BacLuong, DBLuong chứa thông tin về các nhân viên, các ngạch công chức, bậc lương và các diễn biến lương tương ứng. – Lớp giao diện FormUpdateDBLuong cho phép tác nhân tạo diễn biến lương mới, cũng như xem hay sửa diễn biến lương đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateDBLuong có trách nhiệm điều khiển việc quản lý diễn biến lương.

54

NgachCongChuc

BacLuong

BộPhậnQuảnLýĐàoTạo

FormUpdateDBLuong

UpdateDBLuong

NhanVien

DBLuong + + + + + + + + + + + ngayLenLuong lyDoXepLuong huongPhanTramLuong phamTramPCUD hsPCCV hsPCTN hsPCTH hsPCDH hsPCKV hsPCDT hsPCKH moTaThem : : : : : : : : : : : : DateTime string int int decimal decimal decimal decimal decimal decimal decimal string

Hinh 2.20. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý diễn biến lương d. Biểu đồ tuần tự đối tượng

55

:BộPhậnQuảnLýĐàoTạo CSD tìm kiếm

:FormUpdateDBLuong :UpdateDBLuong :NhanVien

:NgachCongChuc

:BacLuong

:DBLuong

thực hiện ca sử dụng show list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các DBLuong của NhanVien lấy list DBLuong của NhanVien lấy list DBLuong của NhanVien list DBLuong list DBLuong info

list DBLuong y/c quản lý một DBLuong

y/c quản lý một DBLuong lấy list list NgachCongChuc nạp list NgachCongChuc return get info info lay list BacLuong list BacLuong lay list list BacLuong

nạp list BacLuong return show DBLuong thông tin về DBLuong

b/sung sửa đổi thông tin của DBLuong sửa DBLuong bổ sung sửa đổi DBLuongđã sửa đổi

DBLuongđã được sửa đổi thêm hoặc xóa DBLuong

result

thêm hoặc xóa DBLuong Thêm hoặc xóa result result

DBLuong mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.21. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý diễn biến lương

2.2.5.2. Ca sử dụng: Quản lý quá trình giảng dạy
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình giảng dạy

56

:System :BộPhậnQuảnLýĐàoTạo thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtGiangDay của NhanVien

list QtGiangDay y/c quản lý một QtGiangDay thông tin về QtGiangDay

b/sung sửa đổi thông tin của QtGiangDay QtGiangDay đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtGiangDay

QtGiangDay mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.22. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý quá trình giảng dạy b. Từ điển dữ liệu bổ sung Ký hiệu QtGiangDay namHoc thoiGianHoc LoaiChungChi int int string 4 4 20 Kiểu Độ rộng Định dạng năm học thời gian học loại chứng chỉ Chú giải Quá trình giảng dạy

c. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình giảng dạy – Lớp thực thể NhanVien, LopHoc, QtGiangDay chứa thông tin về các nhân viên, lớp học và các quá trình giảng dạy tương ứng. – Lớp giao diện FormUpdateQtGiangDay cho phép tác nhân tạo quá trình giảng dạy mới, cũng như xem hay sửa quá trình giảng dạy đã có trong danh sách.

57

– Lớp điều khiển UpdateQtGiangDay có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình giảng dạy.
LopHoc

BộPhậnQuảnLýĐàoTạo

FormUpdateQtGiangDay

UpdateQtGiangDay

NhanVien

QtGiangDay + namHoc : int + thoiGianHoc : int + loaiChungChi : string

Hinh 2.23. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình giảng dạy

d. Biểu đồ tuần tự đối tượng

58

:BộPhậnQuảnLýĐàoTạo Ca sử dụng tìm kiếm thực hiện ca sử dụng

:FormUpdateQtGiangDay

:UpdateQtGiangDay :NhanVien

:LopHoc

:QtGiangDay

hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtGiangDay của NhanVien info

lấy list QtGiangDay của NhanVien lấy list QtGiangDay của NhanVien list QtGiangDay

list QtGiangDay list QtGiangDay

y/c quản lý một QtGiangDay

y/c quản lý một QtGiangDay lấy list list LopHoc nạp list LopHoc return get info info show QtGiangDay

thông tin về QtGiangDay

b/sung sửa đổi thông tin của QtGiangDay sửa QtGiangDay bổ sung sửa đổi result QtGiangDay đã sửa đổi

QtGiangDay đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtGiangDay

thêm hoặc xóa QtGiangDay Thêm hoặc xóa result result

QtGiangDay mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.24. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình giảng dạy

2.2.5.3. Ca sử dụng: Quản lý quá trình bồi dưỡng
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình bồi dưỡng

59

:System :BộPhậnQuảnLýNhânSự thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtBoiDuongcủa NhanVien

list QtBoiDuong y/c quản lý một QtBoiDuong thông tin về QtBoiDuong

b/sung sửa đổi thông tin của QtBoiDuong QtBoiDuongđã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtBoiDuong

QtBoiDuong mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.25. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý quá trình bồi dưỡng

b. Từ điển dữ liệu bổ sung
Ký hiệu Kiểu Độ rộng Định dạng Chú giải

QtBoiDuong ngayBatDau ngayKetThuc noiBoiDuong coSoBoiDuong moTaThem

Date Date String String String

8 8 30 30 30

Quá trình bồi dưỡng mm/dd/yy Ngày bắt đầu yy mm/dd/yy Ngày kết thúc yy Nơi bồi dưỡng Cơ sở bồi dưỡng Mô tả thêm

c. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình bồi dưỡng – Lớp thực thể NhanVien, QtBoiDuong chứa thông tin về các nhân viên và các quá trình bồi dưỡng tương ứng.

60

– Lớp giao diện FormUpdateQtBoiDuong cho phép tác nhân tạo quá trình bồi dưỡng mới, cũng như xem hay sửa quá trình bồi dưỡng đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateQtBoiDuong có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình bồi dưỡng.

FormUpdateQtBoiDuong BộPhậnQuảnLýNhânSự

UpdateQtBoiDuong

NhanVien

QtBoiDuong + + + + + ngayBatDau ngayKetThuc noiBoiDuong coSoBoiDuong moTaThem : : : : : DateTime DateTime string string string

Hinh 2.25. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình bồi dưỡng d. Biểu đồ tuần tự đối tượng

61

:BộPhậnQuảnLýĐàoTạo

Ca sử dụng tìm kiếm

:FormUpdateQtBoiDuong

:UpdateQtBoiDuong

:NhanVien

:QtBoiDuong

thực hiện ca sử dụng hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtBoiDuong của NhanVien info

lấy list QtBoiDuong của NhanVien lấy list QtBoiDuong của NhanVien list QtBoiDuong

list QtBoiDuong list QtBoiDuong

y/c quản lý một QtBoiDuong

y/c quản lý một QtBoiDuong

get info info QtBoiDuong thông tin về QtBoiDuong

b/sung sửa đổi thông tin của QtBoiDuong sửa QtBoiDuong bổ sung sửa đổi result QtBoiDuong đã sửa đổi

QtBoiDuong đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtBoiDuong

thêm hoặc xóa QtBoiDuong Thêm hoặc xóa result result

QtBoiDuong mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.26. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình bồi dưỡng

2.2.5.4. Ca sử dụng: Quản lý quá trình công tác
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình công tác

62

:System :BộPhậnQuảnLýNhânSự thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtCongTac của NhanVien

list QtCongTac y/c quản lý một QtCongTac thông tin về QtCongTac

b/sung sửa đổi thông tin của QtCongTac QtCongTac đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtCongTac

QtCongTac mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.27. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý account

b. Từ điển dữ liệu bổ sung Ký hiệu QtBoiDuong ngayBatDau ngayKetThuc noiBoiDuong coSoBoiDuong moTaThem Date Date String String String 8 8 30 30 30 Kiểu Độ rộng Định dạng Chú giải Quá trình bồi dưỡng mm/dd/yy Ngày bắt đầu yy mm/dd/yy Ngày kết thúc yy Nơi bồi dưỡng Cơ sở bồi dưỡng Mô tả thêm

c. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình công tác – Lớp thực thể NhanVien, QuocGia, QtCongTac chứa thông tin về các nhân viên, các quốc gia nhân viên tới đào tạo và các quá trình công tác tương ứng. 63

– Lớp giao diện FormUpdateQtCongTac cho phép tác nhân tạo quá trình công tác mới, cũng như xem hay sửa quá trình công tác đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateQtCongTac có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình công tác.

QuocGia

Bo phan quan ly nhan su

FormUpdateQtct

UpdateQtct

NhanVien

QtCongTac

Hinh 2.28. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình công tác

d. Biểu đồ tuần tự đối tượng

64

:BộPhậnQuảnLýNhânSự Ca sử dụng tìm kiếm thực hiện ca sử dụng

:FormUpdateQtCongTac

:UpdateQtCongTac

:NhanVien

:QuocGia

:QtCongTac

hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtCongTac của NhanVien info

lấy list QtCongTac của NhanVien lấy list QtCongTac của NhanVien list QtCongTac

list QtCongTac list QtCongTac

y/c quản lý một QtCongTac

y/c quản lý một QtCongTac lấy list QuocGia list QuocGia nạp list QuocGia return get info info show QtCongTac

thông tin về QtCongTac b/sung sửa đổi thông tin của QtCongTac sửa QtCongTac bổ sung sửa đổi result QtCongTac đã sửa đổi

QtCongTac đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtCongTac

thêm hoặc xóa QtCongTac Thêm hoặc xóa result result

QtCongTac mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.29. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình công tác

2.2.5.5. Ca sử dụng: Quản lý quá trình đào tạo
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình đào tạo

65

:System :BộPhậnQuảnLýĐàoTạo thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtDaoTao của NhanVien

list QtDaoTao y/c quản lý một QtDaoTao thông tin về QtDaoTao

b/sung sửa đổi thông tin của QtDaoTao QtDaoTao đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtDaoTao

QtDaoTao mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.30. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý quá trình đào tạo

b. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình đào tạo – Lớp thực thể NhanVien, NganhDaoTao, HeDaoTao, QtDaoTao chứa thông tin về các nhân viên, ngành đào tạo, hệ đào tạo và các quá trình đào tạo tương ứng. – Lớp giao diện FormUpdateQtDaoTao cho phép tác nhân tạo quá trình đào tạo mới, cũng như xem hay sửa quá trình đào tạođã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateQtDaoTao có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình đào tạo.

66

NganhDaoTao

HeDaoTao

BộPhậnQuảnLýĐàoTạo

FormUpdateQtDaoTao

UpdateQtDaoTao

NhanVien

QtDaoTao + + + + + namNhapHoc namTotNghiep vanBangDT hinhThucDT moTaThem : : : : : int int string string string

Hinh 2.31. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình đào tạo b. Từ điển dữ liệu bổ sung
Ký hiệu Kiểu Độ rộng Định dạng Chú giải

QtDaoTao namNhapHoc namTotNghiep vanBangDT hinhThucDT moTaThem

int int String String String

4 4 20 20 30

Quá trình đào tạo Năm nhập học Năm tốt nghiệp Văn bằng đào tạo Hình thức đào tạo Mô tả thêm

c. Biểu đồ tuần tự đối tượng

67

:BộPhậnQuảnLýĐàoTạo CSD tìm kiếm

:FormUpdateQtDaoTao

:UpdateQtDaoTao

:NhanVien :NganhDaoTao

:HeDaoTao

:QtDaoTao

thực hiện ca sử dụng show list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtDaoTao của NhanVien lấy list QtDaoTao của NhanVien lấy list QtDaoTao của NhanVien list QtDaoTao list QtDaoTao info

list QtDaoTao y/c quản lý một QtDaoTao

y/c quản lý một QtDaoTao lấy list list NganhDaoTao nạp list NganhDaoTao return get info info lay list HeDaoTao list HeDaoTao Get list list HeDaoTao

nạp list HeDaoTao return show QtDaoTao thông tin về QtDaoTao

b/sung sửa đổi thông tin của QtDaoTao sửa QtDaoTao bổ sung sửa đổi QtDaoTao đã sửa đổi

QtDaoTao đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtDaoTao

result

thêm hoặc xóa QtDaoTao Thêm hoặc xóa result result

QtDaoTao mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.32. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình đào tạo 2.2.1.5.5. Ca sử dụng: Quản lý quá trình công tác a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình công tác

68

:System :BộPhậnQuảnLýNhânSự thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtCongTac của NhanVien

list QtCongTac y/c quản lý một QtCongTac thông tin về QtCongTac

b/sung sửa đổi thông tin của QtCongTac QtCongTac đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtCongTac

QtCongTac mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.33. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý quá trình công tác b. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình công tác – Lớp thực thể NhanVien, QuocGia, QtCongTac chứa thông tin về các nhân viên, các quốc gia nhân viên tới đào tạo và các quá trình công tác tương ứng. – Lớp giao diện FormUpdateQtCongTac cho phép tác nhân tạo quá trình công tác mới, cũng như xem hay sửa quá trình công tác đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateQtCongTac có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình công tác.

69

QuocGia

Bo phan quan ly nhan su

FormUpdateQtct

UpdateQtct

NhanVien

QtCongTac

Hinh 2.34. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình công tác c. Biểu đồ tuần tự đối tượng

70

:BộPhậnQuảnLýNhânSự Ca sử dụng tìm kiếm thực hiện ca sử dụng

:FormUpdateQtCongTac

:UpdateQtCongTac

:NhanVien

:QuocGia

:QtCongTac

hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtCongTac của NhanVien info

lấy list QtCongTac của NhanVien lấy list QtCongTac của NhanVien list QtCongTac

list QtCongTac list QtCongTac

y/c quản lý một QtCongTac

y/c quản lý một QtCongTac lấy list QuocGia list QuocGia nạp list QuocGia return get info info show QtCongTac

thông tin về QtCongTac b/sung sửa đổi thông tin của QtCongTac sửa QtCongTac bổ sung sửa đổi result QtCongTac đã sửa đổi

QtCongTac đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtCongTac

thêm hoặc xóa QtCongTac Thêm hoặc xóa result result

QtCongTac mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.35. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình công tác

2.2.5.6. Ca sử dụng: Quản lý quá trình khen thưởng
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống quản lý quá trình khen thưởng

71

:System :BộPhậnQuảnLýNhânSự thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c quản lý các QtKhen của NhanVien

list QtKhen y/c quản lý một QtKhen thông tin về QtKhen

b/sung sửa đổi thông tin của QtKhen QtKhen đã được sửa đổi

thêm hoặc xóa QtKhen

QtKhen mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.36. Biểu đồ tuần tự hệ thống Quản lý quá trình khen thưởng

b. Mô hình khái niệm ca sử dụng quản lý quá trình khen thưởng – Lớp thực thể NhanVien, HinhThucKhenThuong, QtKhenThuong chứa thông tin về các nhân viên, hình thức khen thưởng và các quá trình khen thưởng tương ứng. – Lớp giao diện FormUpdateQtKhenThuong cho phép tác nhân tạo quá trình khen thưởng mới, cũng như xem hay sửa quá trình khen thưởng đã có trong danh sách. – Lớp điều khiển UpdateQtKhenThuong có trách nhiệm điều khiển việc quản lý quá trình khen thưởng.

72

HinhThucKhenThuong

BộPhậnQuảnLýNhânSự

FormUpdateQtKhen

UpdateQtKhen

NhanVien

QtKhen : DateTime + ngayKT : string + lyDoKT + coQuanKT : string

Hinh 2.37. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Quản lý quá trình khen thưởng b. Từ điển dữ liệu bổ sung
Ký hiệu Kiểu Độ rộng Định dạng Chú giải

QtKhen ngayKT lyDoKT coQuanKT

Date int String

8 4 20

Quá trình khen thưởng mm/dd/yyyy Ngày khen thưởng Nội dung khen thưởng Cơ quan ra quyết định khen thưởng

c. Biểu đồ tuần tự đối tượng

73

:BộPhậnQuảnLýNhânSự Ca sử dụng tìm kiếm thực hiện ca sử dụng

:FormUpdateQtKhen

:UpdateQtKhen

:NhanVien :HinhThucKhenThuong

:QtKhen

hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c quản lý các QtKhen của NhanVien info

lấy list QtKhen của NhanVien lấy list QtKhen của NhanVien list QtKhen

list QtKhen list QtKhen

y/c quản lý một QtKhen

y/c quản lý một QtKhen get all list list HinhThucKhenThuong nạp list HinhThucKhenThuong return get info info show QtKhen

thông tin về QtKhen b/sung sửa đổi thông tin của QtKhen sửa QtKhen bổ sung sửa đổi result QtKhen đã sửa đổi

QtKhen đã được sửa đổi thêm hoặc xóa QtKhen

thêm hoặc xóa QtKhen Thêm hoặc xóa result result

QtKhen mới hoặc đã bị xóa

Hinh 2.38. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Quản lý quá trình khen thưởng

2.2.5.7. Ca sử dụng: Quản lý quá trình kỷ luật
Giống với ca sử dụng quản lý quá trình khen thưởng ở trên ngoại trừ việc thay lớp QtKhen bằng QtKyLuat, thay lớp HinhThucKhenThuong băng HinhThucKyLuat.

74

2.2.5.8. Ca sử dụng: Thuyên chuyển nhân viên
a. Biểu đồ tuần tự hệ thống thuyên chuyển nhân viên
:System :BộPhậnQuảnLýNhânSự thực hiện ca sử dụng tìm kiếm nhân viên list NhanVien y/c thuyên chuyển NhanVien

list all DonVi y/c chuyển NhanVien tới một DonVi NhanVien đã được chuyển

Hinh 2.39. Biểu đồ tuần tự hệ thống Thuyên chuyển nhân viên

b. Mô hình khái niệm ca sử dụng thuyên chuyển nhân viên – Lớp thực thể NhanVien, DonVi chứa thông tin về các nhân viên và các đơn vị. – Lớp giao diện FormThuyenChuyen cho phép tác nhân thực hiện thuyên chuyển nhân viên tới đơn vị có trong danh mục đơn vị. – Lớp điều khiển ThuyenChuyen có trách nhiệm điều khiển việc thuyên chuyển nhân viên.
DonVi

BộPhậnQuảnLýNhânSự

FormThuyenChuyen

ThuyenChuyen

NhanVien

Hinh 2.40. Biểu đồ lớp đối tượng thực thi ca sử dụng Thuyên chuyển nhân viên

75

c. Biểu đồ tuần tự đối tượng
:BộPhậnQuảnLýNhânSự Ca sử dụng tìm kiếm thực hiện ca sử dụng hiện list NhanVien load list NhanVien get info result list NhanVien y/c thuyên chuyển NhanVien info :FormThuyenChuyen :ThuyenChuyen :NhanVien :DonVi

lấy list tất cả DonVi lấy list tất cả DonVi list tất cả DonVi

list tất cả DonVi list tất cả DonVi

y/c chuyển NhanVien tới một DonVi

y/c chuyển NhanVien tới một DonVi set DonVi result

NhanVien đã được chuyển

NhanVien đã được chuyển

Hinh 2.41. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Thuyên chuyển nhân viên

76

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
– Môi trường thiết kế – Xác định gói thiết kế – Thiết kế các ca sử dụng

3.1. Môi trường thiết kế
Môi trường phát triển Microsoft .NET Framework v1.1. Ngôn ngữ lập trình C# (tên đầy đủ là CSharp). Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgresSQL 8.0.

3.2. Xác định gói thiết kế
Control Transaction

Domain

GUI

System::Windows::Forms

CoreLab::PostgreSql

Hinh 3.1. Các gói thiết kế trong hệ thống – Gói Domain : gồm các lớp là triển khai của các đối tượng thực thể. – Gói Control : gồm các lớp là triển khai của các đối tượng điều khiển. – Gói GUI : gồm các lớp là triển khai của các đối tượng giao diện. – Gói Transaction : gồm các lớp là thực hiện việc quản lý lưu trữ các đối tượng có trong gói Domain.

77

– Gói System::Windows::Forms chứa các lớp tạo cửa sổ giao diện, đây là thư viện chuẩn của .NET Framework. – Gói CoreLab::PostgreSql cung cấp các câu lệnh kết nối và thao tác trên cơ sở dữ liệu quan hệ (dành cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL v8.0).

3.2.1. Thiết kế các lớp trong gói Transaction
PersitenceFacade IMapper

DBMapper

Hinh 3.2. Mô hình khái niệm trong gói Transaction – Lớp PersistenceFacade là phần khung chứa tất cả các lớp ánh xạ thực thể - CSDL (các lớp thi hành lớp giao diện IMapper), và cung cấp các hàm thực hiện ánh xạ. – Lớp DBMapper là lớp trừu tượng, cung cấp các hàm thực hiện ánh xạ một đối tượng miền trong gói Domain. – Lớp OID thuộc gói Domain, là lớp định danh dùng để phân biệt các đối tượng trong cùng 1 lớp thực thể.

78

3.2.1.1.Mô tả thuộc tính và phương thức trong các lớp trong gói Transaction.
PersistenceFacade + static GetInstace(): PersistenceFacade + Put(OID, object): bool + Get(OID, Type classId): object + Remove(OID, Type classId) + GetList(Type classId): Hashtable + AddMapper(Type, IMapper): void + RemoveMapper(Type): void static Connection: PgSqlConnection static Instace: PersistenceFacade - mapperSet: Hashtable DBMapper <<abstract>> + DBMapper( string table_name ) + Get(OID): object + Put(OID): bool + Remove(OID): bool + GetList(): Hashtable # GetFieldValue(string, OID): object # GetObjectFromStorage(OID): object # PutObjectToStorage(OID, object): bool; # UpdateObjectOnStorage(OID, object): bool # GetPKName(): string # tableName: string - cachedObjects: Hashtable

IMapper <<interface> + Put(OID, object) + Get(OID): object + Remove(OID): bool + GetList(): Hashtable

Hinh 3.3. Mô hình khái niệm mức chi tiết trong gói Transaction

79

3.2.1.1 Thiết kế lớp PersistenceFacade
/*********************************************************************** * Module: PersitenceFacade.cs * Author: Hoang Xuan Hao * Purpose: Definition of the Class Transaction.PersitenceFacade ***********************************************************************/ using using using using System; System.Collections; Domain; CoreLab::PostgreSql;

namespace Transaction { // biểu diễn gói Transaction public class PersitenceFacade { /* mapperSet: bảng băm chứa tập hợp các lớp ánh xạ thi hành giao diện IMapper */ private System.Collections.Hashtable mapperSet; /* _connection: duy trì kết nối tới CSDL */ private static CoreLab.PostgreSql.PgSqlConnection _connection; /* _instance: một đối tượng PersitenceFacade tĩnh, tồn tại lâu dài trong suốt thời gian chạy của chương trình */ private static PersitenceFacade _instance; /* Hàm khởi dựng */ public PersitenceFacade() { mapperSet = new System.Collections.Hashtable(); } /* Lấy thể hiện tĩnh của lớp PersitenceFacade */ public static PersitenceFacade GetInstance() { if (_instance == null) { _instance = new PersitenceFacade(); } return _instance; } /* --- Bắt đầu phần chú thích phương thức Get --->Tên phương thức: Get >Chức năng: Lấy một đối tượng thuộc lớp có kiểu là typeClassID với định danh đối tượng là oid */ >Dữ liệu vào: - oid: định danh của đối tượng trong gói Domain. - typeClassID: kiểu của một lớp bất kỳ trong gói Domain. Ví dụ: typeClassID = typeof(Domain.NhanVien); >Dữ liệu ra: - là một đối tượng thuộc một lớp bất kỳ trong gói Domain

80

>Ví dụ sử dụng phương thức: lấy đối tượng nhân viên có mã định danh là 12345 PersistenFacade persistenFacade; Domain.NhanVien nhanVien; nhanVien = (Domain.NhanVien)persistenFacade.Get(new Domain.OID(12345), typeof(Domain.NhanVien)); ---- Kết thúc phần chú thích --*/ public object Get(Domain.OID oid, System.Type typeClassID) { IMapper m = (IMapper)mapperSet[typeClassID]; if (m != null) { return m.Get(oid); } return null; } /* --- Bắt đầu phần chú thích phương thức Put --->Tên phương thức: Put >Chức năng: Lưu một đối tượng trong gói Domain với định danh đối tượng là oid */ >Dữ liệu vào: - obj: đối tượng trong gói Domain. >Dữ liệu ra: - true: nếu việc lưu trữ thành công - false: ngược lại >Ví dụ sử dụng phương thức: lưu trữ đối tượng nhân viên có mã định danh là 12345 PersistenFacade persistenFacade; Domain.NhanVien nhanVien; returnValue = persistenFacade.Put(new Domain.OID(12345), nhanVien); ---- Kết thúc phần chú thích --*/ public bool Put(Domain.OID oid, object obj) { if (obj == null) return false; IMapper m = (IMapper)mapperSet[obj.GetType()]; if (m != null) return m.Put(oid, obj); return false;

}

/* Chèn mới đối tượng vào CSDL */ public bool Put(object obj) { return Put(null, obj); }

81

/* --- Bắt đầu phần chú thích phương thức Remove --->Tên phương thức: Remove >Chức năng: Xóa một đối tượng trong gói Domain với định danh đối tượng là oid */ >Dữ liệu vào: - oid: định danh của đối tượng trong gói Domain. >Dữ liệu ra: - true: nếu xóa thành công - false: ngược lại >Ví dụ sử dụng phương thức: xóa tượng nhân viên PersistenFacade persistenFacade; Domain.NhanVien nhanVien; returnValue = persistenFacade.Remove(nhanVien.Oid, typeof(Domain.NhanVien)); ---- Kết thúc phần chú thích --*/ public bool Remove(Domain.OID oid, Type typeClassID) { IMapper m = (IMapper)mapperSet[typeClassID]; if (m != null) return m.Remove(oid); return false; } /* Lấy tất cả các đối tượng thuôc lớp có kiểu là typeClassID */ public Hashtable GetList(Type typeClassID) { IMapper m = (IMapper)mapperSet[typeClassID]; if (m != null) { return (Hashtable)m.GetList(); } return null;

}

/* --- Bắt đầu phần chú thích phương thức AddMapper --->Tên phương thức: AddMapper >Chức năng: Thêm một lớp ánh xạ đối tượng – CSDL vào PersistenceFacade */ >Dữ liệu vào: - typeClassID: định danh kiểu lớp trong gói Domain. - iMapper: lớp ánh xạ thi hành giao diện IMapper. >Dữ liệu ra: - không có >Ví dụ sử dụng phương thức: thêm lớp ánh xạ NhanVienMapper PersistenFacade persistenFacade; NhanVienMapper nhanVienMapper; nhanVienMapper=new NhanVienMapper(“tbl_nhan_vien”);

82

persistenFacade.AddMapper(typeof(Domain.NhanVien), nhanVienMapper); ---- Kết thúc phần chú thích hàm AddMapper --*/ public void AddMapper(Type typeClassID, IMapper iMapper) { if (!mapperSet.Contains(typeClassID)) { mapperSet.Add(typeClassID, iMapper); } } /* Xóa lớp ánh xạ đối tượng – CSDL quan hệ ra khỏi PersistenceFacade public void RemoveMapper(Type typeClassID) { if (mapperSet.Contains(typeClassID)) mapperSet.Remove(typeClassID); } /* Lấy và đặt đối tượng _connection */ public static PgSqlConnection Connection { get { return _connection; } set { if (_connection != value) _connection = value; } }

*/

} // end class PersistenceFacade
} // end namespace Transaction

3.2.1.2. Thiết kế lớp trừu tượng DBMapper
/*********************************************************************** * Module: DBMapper.cs * Author: Hoang Xuan Hao * Purpose: Definition of the Class Transaction.DBMapper ***********************************************************************/ using using using using System; System.Collections; CoreLab.PostgreSql; Domain;

namespace Transaction { public abstract class DBMapper : IMapper { protected string tableName; // tên bảng dữ liệu quan hệ private Hashtable cachedObjects; // cache nhớ các đối tượng

83

obj);

// GetPKName(): lấy tên khóa chính trong bảng dữ liệu quan hệ protected abstract string GetPKName(); // GetObjectFromStorage(): lấy đối tượng trong CSDL quan hệ protected abstract object GetObjectFromStorage(Domain.OID id); // GetObjectFromStorage(): thêm đối tượng vào CSDL quan hệ protected abstract bool AddObjectToStorage(object obj); // GetObjectFromStorage(): cập nhật đối tượng trong CSDL quan hệ protected abstract bool UpdateObjectOnStorage(Domain.OID id, object // Hàm khởi dựng public DBMapper(string tableName) { cachedObjects = new Hashtable(); this.tableName = tableName; } // Thi hành giao diện Put từ IMapper public bool Put(Domain.OID id, object obj) { bool returnValue = false; object temp = null; if (id == null) id = obj.Oid; if (id != null) // kiem tra xem id da co trong CSDL chua temp = GetFieldValue(GetPKName(), id); if ( (id == null || temp == null) ) { // chèn mới, dùng các câu lệnh INSERT returnValue = AddObjectToStorage(obj); if (returnValue) { int _id = (int)GetFieldValue("MAX(OID)","1=1"); obj.Oid = new Domain.OID(_id); } } else { // id da co, dung cac cau lenh UPDATE returnValue = UpdateObjectOnStorage(id, obj); // chen obj vao bang bam if (returnValue) { obj.Oid = id; if (cachedObjects.ContainsKey(id)) { cachedObjects[id] = obj; } else { cachedObjects.Add(id,obj); } } // if (returnValue) } // end elseif return returnValue; } // end Put

84

// Thi hành giao diện Gut từ IMapper public object Get(Domain.OID id) { // lấy đối tượng từ vùng nhớ cache object obj = (object)cachedObjects[id]; if (obj == null) { obj = GetObjectFromStorage(id); cachedObjects.Add(id, obj); } return obj; } // end Get // Thi hành giao diện Remove từ IMapper public bool Remove(Domain.OID id) { if (cachedObjects.ContainsKey(id)) cachedObjects.Remove(id); string query = "DELETE FROM "+tableName+" WHERE "+GetPKName()+"="+id.ToString(); PgSqlCommand pgCommand = new PgSqlCommand(query, PersitenceFacade.Connection); if (pgCommand.ExecuteNonQuery() > 0) // thực hiện thành công return true; else return false; } // end Remove // Thi hành giao diện GetList từ IMapper public System.Collections.Hashtable GetList() { string query = "SELECT "+GetPKName()+" FROM "+tableName+" WHERE

1=1";

PgSqlCommand pgCommand = new PgSqlCommand(query, PersitenceFacade.Connection); PgSqlDataReader listID = pgCommand.ExecuteReader();

if (listID.HasRows) { System.Collections.Hashtable listObj = new System.Collections.Hashtable(); while (listID.Read()) { Domain.OID oid = new Domain.OID((int)listID[GetPKName()]); object obj = this.Get(oid); if (obj != null) listObj.Add( oid, obj); } // end while

85

return listObj; } // end if (listID.HasRows) return null; } // end GetList // Hàm dịch vụ, lấy giá trị của cột name trong CSDL protected object GetFieldValue(string name, Domain.OID oid) { string condition = string.Format("{0}={1}", GetPKName(), oid.ToString()); return GetFieldValue(name, condition); } // end GetFieldValue /* Hàm dịch vụ, lấy giá trị của cột name trong CSDL với điều kiện truy vấn là condition */ protected object GetFieldValue(string name, string condition) { string query = string.Format("SELECT {0} FROM {1} WHERE {2}", name, tableName, condition); try {

PgSqlCommand command = new PgSqlCommand(query, Transaction.PersitenceFacade.Connection); PgSqlDataReader reader = command.ExecuteReader(System.Data.CommandBehavior.SingleRow); if (reader.Read()) { // nếu giá trị đọc được là null if (!reader.IsDBNull(0)) return reader[0]; else return null; } // if (reader.Read()) } // end try catch (Exception e) { // đưa ra thông báo lỗi } return null; } // end GetFieldValue // Hàm dịch vụ, thực hiện câu lệnh truy vấn query protected bool ExecQuery(string query) { PgSqlCommand pgCommand = new PgSqlCommand(query, PersitenceFacade.Connection); if (pgCommand.ExecuteNonQuery() > 0) return true; else return false; } // enđ ExecQuery

86

} // end class DBMapper } // end namespace Transaction

3.2.1.3. Thiết kế các lớp ánh xạ thực thể - CSDL quan hệ
Như vậy, tại bước thiết kế này chúng ta đã tạo ra được hai lớp cốt yếu trong gói Transaction. Để thiết kế các lớp ánh xạ đối tượng trong gói Domain vào bảng dữ liệu quan hệ tương ứng. Chúng ta tạo ra các lớp kế thừa từ lớp DBMapper. Dưới đây là một ví dụ thiết kế lớp ánh xạ DanTocMappper cho lớp DanToc (thuộc gói Domain). 3.2.1.3.1. Thiết kế các lớp ánh xạ DanTocDBMapper
PersitenceFacade IMapper

DBMapper

DanTocDBMapper

Hinh 3.4. Quan hệ giữa DanTocDBMapper và DBMapper
/*********************************************************************** * Module: DanTocDBMapper.cs * Author: Hoang Xuan Hao * Purpose: Definition of the Class Transaction.DanTocDBMapper ***********************************************************************/ using System; using CoreLab.PostgreSql; using Domain; namespace Transaction { public class DanTocDBMapper : DBMapper { // hàm khởi dựng public DanTocDBMapper(string tableName):base(tableName) { }

87

// hàm chồng từ DBMapper protected override object GetObjectFromStorage(Domain.OID oid) { Domain.DanToc danToc = new Domain.DanToc(); danToc.Oid = oid; danToc.Name = (string)this.GetFieldValue("tenDT",oid); } return danToc;

// hàm chồng từ DBMapper, lấy khóa chính của bảng CSDL protected override string GetPKName() { return "maDT"; } // hàm chồng từ DBMapper, thêm mới đối tượng vào bảng CSDL protected override bool AddObjectToStorage(object obj) { string valueItem; string query; string fieldItem; DanToc danToc = (DanToc)obj; fieldItem = "tenDT, moTaThem"; valueItem = string.Format("'{0}','{1}'", danToc.Name); query = string.Format("INSERT INTO {0}({1}) VALUES({2})", tableName, fieldItem, valueItem); return ExecQuery(query); } // AddObjectToStorage // hàm chồng từ DBMapper, cập nhật đối tượng vào bảng CSDL protected override bool UpdateObjectOnStorage(Domain.OID id, object obj) { DanToc danToc = (DanToc)obj; string query = string.Format("UPDATE {0} SET tenDT='{3}', moTaThem='{4}' WHERE {1} = {2}", tableName, GetPKName(), id.ToString(), danToc.Name ); } return ExecQuery(query);

} // end class DanTocDBMapper } // end namespace Transaction

88

3.3. Thiết kế cho từng ca sử dụng
Theo định hướng của từng ca sử dụng, chúng ta tập trung thiết kế cho từng gói đã xác định ở trên. Ở đây, chúng ta trình bày kết quả thiết kế với ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên.

3.3.1 Ca sử dụng Tìm kiếm nhân viên
3.3.1.1. Xác định các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng
Ở đây, cơ sở để xác định các lớp thiết kế là các đối tượng phân tích. Mỗi đối tượng phân tích sẽ cho chúng ta một khối thiết kế. Chi tiết hoá các khối thiết kế này, chúng ta được các lớp thiết kế. Trong ca sử dụng này, chúng ta xác định được các lớp thiết kế sau: Lớp mô hình phân tích Lớp thiết kế FormSearch Search - FormUpdateDanToc - IFormSearch - Search - IFormResult NhanVien DonVi - NhanVien - NhanVienMapper - DonVi - DonViMapper LoaiCanBo - LoaiCanBo - LoaiCanBoMapper Các lớp mapper dùng để ánh xạ các thực thể vào CSDL quan hệ. Chú thích Dạng hộp thoại Các lớp điều khiển và interface

3.3.1.2. Thiết kế các gói phân tích
3.3.1.2.1. Thiết kế gói Domain Các lớp trong gói Domain:

89

DonVi

1

n

NhanVien

n

1 DanhMuc LoaiCanBo

1 OID

Hinh 3.5. Các lớp trong gói Domain 3.3.1.2.2. Thiết kế gói Transaction Các lớp trong gói Transaction:

90

Transaction

PersistenceFacade IMapper

DBMapper

DanTocMapper

Hinh 3.6. Các lớp trong gói Transaction 3.3.1.2.3. Thiết kế gói GUI Các lớp trong gói GUI
System.Windows.Forms.Form

GUI

FormSearch

Hinh 3.7. Các lớp trong gói GUI 3.3.1.2.4. Thiết kế gói Control

91

Control

FormSearch

IFormResult 1 1 1 Search

IFormSearch

Hinh 3.8. Các lớp trong gói Control

3.3.1.3. Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng tìm kiếm nhân viên
Sau khi đã xác định được các lớp trong các gói cụ thể, chúng ta có được biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng tìm kiếm nhân viên như sau:

92

:FormSearch :Admin

:Search

:PersistenceFacade

:IFormResult

Load Load( ) dvlist:= GetList(typeof(DonVi)) DonVi list DispalyDonViList(dvlist) return lcbList:= GetList(typeof(LoaiCanBo)) LoaiCanBo list DisplayLCBList(lcbList) return display display input info Find Find( ) dv:= GetLookInDonVi( ) cb:= GetLookInLCB( ) hd:= GetHodemSearch( ) ten:= GetTenSearch( ) nvList:= GetList( ) NhanVien list

foundList:= Filter(nvList, dv, cb, hd, ten)

result NhanVien list DisplayResultList(foundList) display result list

Hinh 3.9. Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng tìm kiếm nhân viên

93

3.3.1.4. Biểu đồ lớp ca sử dụng tìm kiếm nhân viên
a. Sơ đồ lớp
FormSearch IFormResult 1

1 1 IFormSearch

1 Search PersistenceFacade

n 1 n

n

DonVi

NhanVien

IMapper

n

DBMapper 1 DanhMuc LoaiCanBo

NhanVienMapper

DonViMapper

1 OID

LoaiCanBoMapper

Hinh 3.10 Biểu đồ lớp ca sử dụng tìm kiếm nhân viên b. Mô tả chi tiết các lớp:

94

IFormSearch <<interface>>

IFormResult <<interface>> + DisplayList( Hashtable nvlist): void Search - formSearch: IFormSearch - formResult: IFormResult + Search(IFormSearch, IFormResult) + Load(): void + Find(): void

+ DisplayList(Hashtable nvlist): void + DispalyDonViList(Hashtable): void + DisplayLCBList(Hashtable): void + GetLookInDonVi(): ArrayList + GetLookInLCB(): ArrayList + GetTenSearch(): string + GetHodemSearch(): string

FormSearch - search: Search + DisplayList(Hashtable list): void DonVi - diaChi: string - lanhDao: string - heTruong: HeTruong - capHoc: CapHoc - loaiHinhDonVi: LoaiHinhDonVi - quanHuyen: QuanHuyenHaNoi + DonVi() + GetDiaChi(): string + GetLanhDao(): string + GetHeTruong(): HeTruong + GetCapHoc(): CapHoc + GetLoaiHinhDonVi():LoaiHinhDonVi + GetQuanHuyen(): QuanHuyenHaNoi + SetDiaChi(string): void + SetLanhDao(string): void + SetHeTruong(HeTruong) + SetCapHoc(CapHoc) + SetLoaiHinhDonVi(LoaiHinhDonVi) + SetQuanHuyen(QuanHuyenHaNoi)

NhanVien - hoDem: string - ngaySinh: DateTime - gioiTinh: bool - diaChiThuongTru: string - soCMND: string - loaiCanBo: LoaiCanBo - donVi: DonVi - danToc: DanToc + NhanVien() + GetHoDem(): string + GetNgaySinh(): DateTime + GetGioiTinh(): bool + GetDiaChi(): string + GetSoCMND(): string + SetHoDem(): string + SetNgaySinh(DateTime + SetGioiTinh( bool ): void + SetDiaChi(string): void + SetSoCMND(string): void + GetLoaiCanBo(): LoaiCanBo + GetDonVi(): DonVi + GetDanTo(): DanToc + SetLoaiCanBo(LoaiCanBo): void + SetDonVi(DonVi): void + SetDanToc(DanToc): void

Hinh 3.11 Thiết kế chi tiết các lớp (phần 1)

95

NhanVienMapper

DanhMuc <<abstract>> + GetOID(): OID + SetOID(OID): void + SetName(string): void + GetName(): string + SetMoTaThem(string): void + GetMoTaThem(): string - name: string - moTaThem: string LoaiCanBo OID + GetID(): int + SetID(int): void + LoaiCanBo() - id: int

+ NhanVienMapper( string tableName) # GetObjectFromStorage(OID): object # PutObjectToStorage(OID, object): bool; # UpdateObjectOnStorage(OID, object): bool # GetPKName(): string DonViMapper + DonViMapper( string tableName) # GetObjectFromStorage(OID): object # PutObjectToStorage(OID, object): bool; # UpdateObjectOnStorage(OID, object): bool # GetPKName(): string

LoaiCanBoMapper + LoaiCanBoMapper( string tableName) # GetObjectFromStorage(OID): object # PutObjectToStorage(OID, object): bool; # UpdateObjectOnStorage(OID, object): bool # GetPKName(): string

Về các lớp PersistenceFacade, IMapper, DBMapper được trình bày chi tiết trong phần thiết kế gói Transaction.

Hinh 3.12 Thiết kế chi tiết các lớp (phần 2)

3.3.2. Ca sử dụng Cập nhật danh mục dân tộc
3.3.2.1. Xác định các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng
Lớp mô hình phân tích Lớp thiết kế FormUpdateDanToc UpdateDanToc - FormUpdateDanToc - UpdateDanToc - UpdateDanhMuc - IFormUpdateDanhMuc - DanhMuc DanToc - DanToc - DanTocMapper Chú thích Dạng hộp thoại Các lớp điều khiển và interface - Lớp DanTocMapper thao tác với bảng CSDL quan hệ liên quan đến dân tộc

96

3.3.2.2. Thiết kế các gói phân tích
3.3.2.2.1. Thiết kế gói Domain Các lớp trong gói Domain:
Domain

OID

1

DanhMuc

DanToc

Hinh 3.13 Các lớp trong gói Domain

3.3.2.2.2. Thiết kế gói Transaction
Transaction

PersistenceFacade IMapper

DBMapper

DanTocMapper

Hinh 3.14 Các lớp trong gói Transaction 3.3.2.2.3. Thiết kế gói GUI Các lớp trong gói GUI:

97

System.Windows.Forms.Form

GUI

FormUpdateDanToc

Hinh 3.15 Các lớp trong gói GUI

3.3.2.2.4. Thiết kế gói Control
Control

1 IFormUpdateDanhMuc

UpdateDanhMuc

UpdateDanToc

Hinh 3.16 Các lớp trong gói Control

98

3.3.2.3. Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng cập nhật danh muc dân tộc
:FormUpdateDanToc :Admin :UpdateDanToc :PersistenceFacade

Load Load( ) GetList(typeof(DanToc)) DanToc list DisplayList(danToc list)

display

add/select DanToc input info

Update Update(dan toc) Put(dan toc)

result result result

Remove Remove(dan toc) Remove(dan toc) result result result

Hinh 3.17 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc

3.3.2.4. Biểu đồ lớp ca sử dụng danh mục dân tộc
a. Sơ đồ lớp

99

1 IFormUpdateDanhMuc

UpdateDanhMuc {abstract}

1

PersistenceFacade

n IMapper

DBMapper {abstract} FormUpdateDanToc UpdateDanToc

1

n DanToc DanTocMapper

DanhMuc {abstract} 1

OID

` Hinh 3.18 Biểu đồ lớp ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc b. Chi tiết các lớp

100

IFormUpdateDanhMuc <<interface>>

UpdateDanhMuc <<abstract>> - form: IFormUpdateDanhMuc

+ DisplayList(Hashtable list): void

FormUpdateDanToc - updateDT: UpdateDanToc + DisplayList(Hashtable list): void

+ Load(): void + Update(object): void + Remove(object): void + Add(object): void

UpdateDanToc

OID + GetID(): int + SetID(int): void - id: int

+ UpdateDanToc(IFormUpdateDanhMuc) + Load(): void + Update(object): void + Remove(object): void + Add(object): void

DanTocDBMapper

+ DanTocDBMapper( string tableName) # GetObjectFromStorage(OID): object # PutObjectToStorage(OID, object): bool; # UpdateObjectOnStorage(OID, object): bool # GetPKName(): string DanToc DanhMuc <<abstract>> + GetOID(): OID + SetOID(OID): void + SetName(string): void + GetName(): string + SetMoTaThem(string): void + GetMoTaThem(): string - name: string - moTaThem: string

Về các lớp PersistenceFacade, IMapper, DBMapper được trình bày chi tiết trong phần thiết kế gói Transaction

+ DanToc()

Hinh 3.19 Thiết kế chi tiết các lớp trong ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc

101

Chương 4 HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH
- Cấu trúc và chức năng của chương trình

4.1. Cấu trúc và các chức năng của chương trình
Nhằm đáp ứng các tiêu chí quản lý hồ sơ công chức mà ban TCCBCP, ban TCTW, vụ TCCB Bộ Giáo Dục & Đào Tạo và mục đích yêu cầu của bài toán quản lý công chức Giáo Dục & Đào Tạo đã nêu ra ở chương 1, cùng với cấu trúc dữ liệu phức tạp của bài toán, chương trình “Quản lý công chức” - được thiết kế thành các khối chức năng sau:
Hệ thống chương trình

Hệ thống

Hồ sơ

Nghiệp vụ

Tìm kiếm

Báo cáo

Trợ giúp

Thoát

Hinh 4.1 Sơ đồ mô tả các khối chức năng của chương trình Tương ứng với các khối chức năng, giao diện chương trình được thiết kế dưới dạng menu như sau:

102

Hinh 4.2 Thiết kế chi tiết các lớp trong ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc

4.1.1. Khối hệ thống
Khối hệ thống thực hiện các chức năng: đăng nhập, cập nhật các bảng danh mục, cấp quyền người dùng, kết nối tới CSDL, thoát khỏi chương trình. Giao diện của khối hệ thống có dạng menu như sau:

103

Hinh 4.3 Giao diện menu trong khối hệ thống

4.1.1.1. Giao diện đăng nhập hệ thống

Hinh 4.4 Giao diện đăng nhập hệ thống

104

4.1.1.2. Giao diện kết nối tới CSDL

Hinh 4.5 Thiết kế chi tiết các lớp trong ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc

4.1.1.2. Giao diện cập nhật danh mục
CËp nhËt danh môc Danh s¸ch c¸c b¶ng danh môc

§¬n vÞ §Æc thï ®¬n vÞ Lo¹i h×nh ®¬n vÞ CÊp häc HÖ tr−êng QuËn huyÖn Hµ Néi Ng¹ch c«ng chøc Lo¹i c¸n bé D©n téc
Chän Tho¸t

Hinh 4.6 Giao diện cập nhật danh mục

4.1.1.1.3. Giao diện cập nhật danh mục đơn vị

105

Hinh 4.7 Giao diện cập nhật danh mục đơn vị

4.1.2. Khối tìm kiếm
Để tìm một nhân viên trong một vài đơn vị nào đó, ta chỉ cần thực hiện nhập tên nhân viên cần tìm, hoặc đầy đủ hơn nhập thêm cả họ đệm của nhân viên. Sau đó chọn các đơn vị có trong danh sách có sẵn để tìm nhân viên trong các đơn vị đó.

4.1.2.1.Giao diện tìm kiếm nhân viên

Hinh 4.8 Giao diện tìm kiếm nhân viên

Sau khi thực hiện nhập thông tin tìm kiếm xong, nhấn vào nút “Tìm kiếm”, ta sẽ được kết quả tìm kiếm nhân viên như sau:

106

4.1.2.2. Giao diện kết quả tìm kiếm nhân viên

Hinh 4.9 Giao diện kết quả tìm kiếm nhân viên

4.1.3. Khối hồ sơ
Trong khối hồ sơ, chúng ta thực hiện các thao tác như cập nhật hồ sơ ban đầu cho các nhân viên, thực hiện bổ sung, sửa đổi các thông tin liên quan tới hồ sơ của nhân viên. Giao diện menu của khối hồ sơ có dạng

107

Hinh 4.10 Giao diện menu của khối hồ sơ Để thực hiện các chức năng trong khối hồ sơ, chúng ta phải thực hiện khối tìm kiếm để nhận được danh sách các nhân viên cần quản lý hồ sơ. Sau khi đã có

4.1.4. Khối quản lý nghiệp vụ
Người dùng chọn nhân viên từ kết quả tìm kiếm và thực hiện các chức năng trong khối quản lý nghiệp vụ:

108

Hinh 4.11 Thiết kế chi tiết các lớp trong ca sử dụng cập nhật danh mục dân tộc

4.1.4.1. Giao diện quản lý quá trình tham gia LLVT

Hinh 3.19 Giao diện quản lý quá trình tham gia LLVT

109

KẾT LUẬN
Hệ thống quản lý nhân sự ngành giáo dục và đào tạo là một chương trình có ích cho những người quản lý hồ sơ trong ngành. Hệ thống có khả năng quản lý các danh mục liên quan tới hồ sơ giúp cho việc cập nhật cũng như sửa đổi các thông tin về hồ sơ là hết sức dễ dàng và thuận tiện, đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu nhập vào. Điều này là hết sức cần thiết do số lượng nhân viên trong ngành ngày một tăng, cơ sơ dữ liệu dùng để lưu trữ hồ sơ vì thế cũng tăng theo. Để đảm bảo cho cơ sơ dữ liệu luôn sống, các nhân viên đều có quyền bổ sung sửa đổi hồ sơ của mình. Ngoài ra hệ thống còn giúp quản lý các hoạt động nghiệp vụ của ngành, các công việc hàng ngày của sở giáo dục, các đơn vị, phòng, ban v.v. cùng với việc tạo ra các báo cáo liên quan đến ngành. Vào thời điểm cuối cùng, khóa luận đã đạt được một số kết quả như sau: • Tạo ra mô hình phân tích & thiết kế cho hệ thống quản lý công chức ngành giáo dục • Hệ thống đã được triển khai theo cơ chế 2 lớp (2-tiers), dùng ngôn ngữ C# trên nền .NET Framework để thực hiện chương trình; dùng hệ quản trị cơ sơ dữ liệu PostgreSQL 8.0 để lưu trữ và quản lý dữ liệu của chương trình Hạn chế: • Giao diện chưa đủ để đáp ứng yêu cầu quản lý • Triển khai trên CSDL nhỏ nên chưa đánh giá được tính phức tạp của hệ thống. Hướng phát triển: • Hoàn thiện phần phân tích thiết kế tốt hơn. • Triển khai hệ thống với dữ liệu lớn. • Tăng cường giao diện quản lý, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc sử dụng. • Tạo phần trợ giúp người dùng một cách cụ thể và chi tiết hơn.

110

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Graig Larman, Applying UML and Patterns. An Introduction to Object – Oriented Analysis and Design. Prêntic Hall PTR, 1998 (ISSBN 0-13-748889-7). [2] Nguyễn Văn Vỵ, Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng, Bộ môn công nghệ phần mềm, Đại học Công Nghệ, ĐHQGHN, Hà nội, 2004.109 tr. [3] Nguyễn Văn Vỵ, Vũ Diệu Hương, Nguyễn Anh Đức. (tài liệu dịch): Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất. Hướng dãn sử dụng. Khoa Công Nghệ, ĐHQGHN, Hà nội, 2002.361 tr.

111