TRƢỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH NÂNG CAO XÂY DỰNG MẠNG BOOTROM VỚI NETZONE ENTERPRISE LINUX SERVER VÀ NXD 7.0

THỰC HIỆN DƢƠNG HỮU TRẠNG NGUYỄN THỊ KIỀU

008101004 008101046

MỸ THO,THÁNG 11/2011

1

2

về cơ bản không ảnh hƣởng bởi sự lây lan của virus.  Phía server.3. Cần phải nghĩ xem. khi một máy chủ down.  Có thể dùng một ảnh đĩa duy nhất cho nhiều máy với nhiều cấu hình. an ninh và ổn định. mạng này đƣợc gọi là diskless network và những máy trạm đƣợc gọi là Diskless Workstations. các máy chủ khác ngay lập tức có thể đảm nhận nhiệm vụ. thực sự là một mạng mà máy tính không cần dùng ổ cứng cho tất cả các máy trạm.  Client hỗ trợ hệ điều hành DOS/ Windows2000/XP/2003/Vista/7/2008/Linux. dễ quản lý. mạng không còn thắt cổ chai. Một mạng diskless đƣợc thiết kế để giảm chi phí máy trạm. mặt khác nhằm tạo thuận lợi cho việc sửa chữa bảo trì.4. máy chủ có hệ thông quản lý và bảo trì. tất cả boot từ server thông qua mạng.  Hỗ trợ tất cả card mạng nForce 2. nâng cấp phần mềm chỉ cần hoàn thành trên máy chủ.  Tự động cài đặt và phục hồi chỉ trong 1 click. Ƣu điểm nổi bật của mạng diskless là tiết kiệm chi phí. bảo trì dễ dàng. 3 .GIỚI THIỆU MÔ TẢ HỆ THỐNG Mạng Boot rom Diskless hay Bootrom.  Sử dụng công nghệ Disk image tránh lây lan virus. hỗ trợ nhiều máy chủ đồng bộ. nếu các máy trạm sử dụng phần mềm và hệ điều hành từ máy chủ.  Đƣợc cấp chứng chỉ BAW có thể hỗ trợ tất cả các bo mạch chủ và card Mạng.  Server hỗ trợ dùng kết hợp nhiều NIC. Các chức năng chính của NxD  Server hỗ trợ Linux và Windows.  Hổ trợ các điểm cập nhật và phục hồi hệ thống(snapshot).  Máy chủ có thể có nhiều máy dự phòng.5.  Server có thể sử dụng hệ thống Linux.

đây là theo lý thuyết. giảm chi phí và thời gian bảo trì hệ thống. tiết kiệm đƣợc nhiều tiền nhƣng đó không phải là ƣu điểm chính của mạng diskless. 2) Dễ dàng quản lý: Workstation tự động phục hồi trong 10s. có thời gian đáp ứng rất tốt vì thế tăng cƣờng hiệu suất workstation so với bình thƣờng. không phải sợ những cuộc tấn công bằng mã độc. CPU hiệu suất cao. không phải sợ máy tính ngẩu nhiên tắt máy hay bị phá hoại về phần mềm. 6) Cài đặt nhanh chóng và đơn giản: với hệ thống mạng bình thƣờng có 100 client.1. Những Lợi ích Của Mạng Diskless 1) Tiết kiệm tiền của: mỗi workstation không cần HDD. khi chuyển sang mạng diskless chỉ mất khoảng 3h. Servers với hệ thống HDD tốc độ cao kết hợp với bộ nhớ và cache lớn. phá hoại hệ thống. trong mạng diskless. 3) Tốc độ: 12s đối với WinXP. 5) Cập nhật game: cập nhật game trên server đồng nghĩa với việc hàng trăm client đƣợc cập nhật. Sơ đồ mạng diskless 4 . 4) Bảo mật tốt: tính năng bảo vệ độc đáo giúp bảo vệ an toàn phân vùng hệ thống cho máy trạm.

Yêu cầu tối thiểu Cấu hình client Yêu cầu tối thiểu CPU Video card Memory Sound card Intel PIII 500MHz 4MB or more PCI or AGP video card 256MB The latest PCI sound card Cấu hình đề nghị Intel p-III 1GHz hay P4 hoặc cao hơn Lớn hơn 256M Lớn hơn 512MB Motherboard integrated audio or an add-on sound card 5 .2. Yêu Cầu Tài Nguyên Của Hệ Thống Mạng Diskless Tài nguyên network: Yêu cầu tối thiểu Switch 10/100Mbps Fast Ethernet switch Network 10/100Mbps workstation card network cards Cấu hình đề nghị Gigabit Ethernet switch 10/100/1000Mbps workstation network cards Diskless-optimal network structure for a two-tier all-Gigabit smart Ethernet. Cấu hình server yêu cầu: Cấu hình đề nghị Intel (R) Quad-core E5504 Xeon Intel P4 2000MHz CPU (R) or more PCI or AGP video 4MB or more PCI or AGP 4MB Video video card card card HDD IDE 80G 7200RPM SAS 146*4 Memm 256MB 8GB ory 10/100Mbps workstation 10/100/1000Mbps Server NIC NIC network cards Server nên cấu hình ít nhất 4GB bộ nhớ. Nên thiết đặt RAID cho hệ thống HDD. intelligent automatic routing switch. external interface for fiber access. HDD SAS 15.000rpm 73GB hoặc 146GB. để tăng tốc truy xuất và an toàn dữ liệu. dung lƣợng mỗi phân vùng đƣợc cấu hình tùy theo nhu cầu khách hàng. server nên đƣợc trang bị ít nhất 2 x Gigabit network cards.0Ghz. CPU 3.

6 . ví dụ: “sh nxp-7.X.X.run 2) Tốt nhất là nên turn off Boot Manager và I/O manager 3) Khởi chạy file cập nhật. 1.1 Cài Đặt Linux Có thể cài đặt netzone linux từ CDROM hay USB Disk thông qua các bƣớc: 1) Cấu hình máy tính khởi động từ CD 2) Để CD netzone vào và tiến hành cài đặt 3) Việc cài đặt netzone sẽ đề cập chi tiết ở phần sau.run” 4) Thực thi lệnh “nxp start” để khởi chạy lại dịch vụ.1596-pro. 1) Tìm các bản cập nhật của NxD trên web.2 Cài lại hay cập nhật Server Không cần phải dùng CD để full install.Chƣơng 1: Cài Đặt NxD Server 1. Ví dụ: nxp-7. 5) Có thể xem danh sách các lệnh NxD ở phần kế tiếp.1596-pro.

1.3 Danh sách lệnh của NxD Lệnh nxp start nxp stop nxp restart nxp status nxp dump nxp restart-boot nxp restart-io Start NxD service Stop NxD services Restart NxD reset Lists the current service status Log package is currently running a log.tgz file Restart the Boot service Only restart the IO service Mô tả 7 .

1. 8 .CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG NXD 2. 2) Chọn [Option]-> Setting system path. Để cấu hình server trƣớc hết ta cần phải cấu hình System Root Directory Các bƣớc thực hiện: 1) Truy cập NxD XP I/O Manager: có thể double-click vào NxD XP I/O Manager icon hoặc sử dụng dòng lệnh “nxpiomgr” để mở Data Manager.

Khuyến nghị nên đặt thƣ mục này trên một phân vùng riêng biệt. thì disk image file đƣợc tạo ra ngay trong trong thƣ mục này. giá trị mặc định là: /mnt /nxp/wks. 9 . nếu ngƣời dụng tạo disk image file.Tên thiết lập Disk root WKS Root User Root Folder Chi tiết Lƣu Disk image file và các file snapshot của disk. Lƣu trữ thông tin của workstation. nếu disk là một phân vùng vật lý do ngƣời dùng tạo ra khi đó disk directory chứa file cấu hình của disk. giá trị mặc định là: /mnt/nxp/user. Lƣu trữ thông tin của user. Thƣ mục mặc định do NxD tạo ra sẵn là: /mnt/nxp/disk.

2.2.Tạo Disk Image Để tạo Disk image ta làm theo các bƣớc: 1) Trở về NxD XP 7 I/O Manager chọn [DiskMan] 2) Click [Add] button 10 .

3) Chọn [New Basic Disk] và click [Next] 4) Đặt tên Image. mọi thứ khác cứ để nhƣ mặc định và click [OK]. 11 . ví dụ: “Image_WinXP” và chọn dung lƣợng.

xem danh sách các IP của I/O Server hiện có. Trong trƣờng hợp này ta cài đặt mặc định Data Server và BootServer là một. Các bƣớc thực hiện: 1) Trong NxD 7 Boot Manager. Add Disk Image vào Boot Server Đây là bƣớc để add Data Server vào Boot Server.3.2. 2) Trong Boot Manager. chọn[IO Server]->[Add IO Server] 12 . Sẽ có bƣớc cấu hình Data Server và BootServer riêng trong phần sau.

trong trƣờng hợp này là IP chung cho cả I/O server và Boot Server 4) Trở lại giao diện NxD 7 Boot Manager. click [DiskInfo]->Chọn một Data Server(I/O Server) ->click[Refresh] để cập nhật thông tin Disks ở Data Server.3) Nhập IP của I/O Server. 13 .

Nhằm cấu hình một số các thông số nhƣ vùng cấp phát IP (giống dịch vụ DHCP trong Windows) cho client.4. Thiết lập cấu hình client trong phần [Network Seting] Sau khi hoàn thành việc nhận diện Data Server. 2. DNS. và một số thông số khác cho client. yêu cầu tiến hành cài đặt Client Network seting. địa chỉ Gateway.5) Nếu có nhiều data server ta lần lƣợc lặp lại Bƣớc 2 và Bƣớc 3 cho đến khi nào cập nhật hết. 14 .

cần phải tiến hành các bƣớc kiểm tra sau: 1) Kiểm tra driver card mạng đang dùng cho client. Có thể cài đặt một hoặc nhiều thông số DNS 2.Tên Network mask Gateway WorkGroup Start IP End IP DNS Setting Mô tả Quy định gateway. nếu không thì sẽ không thể kết nối vào internet. 15 . 2) Kiểm tra nếu có nhiều card mạng thì phải disable hoặc remove những card dự phòng. Quy định workgroup của client Vùng cấp phát IP động cho client Cài đặt cách truy cập internet của client bằng thông số DNS.5. Cài đặt và cấu hình client Trƣớc khi tiến hành cài đặt client. nếu không cài đặt mục này thì client sẽ không thể kết nối đƣợc chính xác vào internet.

8. 16 .0.3) Kiểm tra QoS service trong [Network property].300. Nếu thỏa những điều trên ta bắt đầu tiến hành setup NxD cho client. 5) Đặt IP tĩnh cho network card hiện hành. Sau khi khởi chạy file “nxdcli5-5. 4) Tắt firewall service.exe” ta có thể ấn [Next] liên tục để hoàn tất quá trình cài đặt và restart lại client. nếu đã cài đặt thì nên gỡ bỏ.

Chú ý: 1) Tất cả file cài đặt cho client windows2000/XP đều có filename dạng “nxdcli5-XX” 2) Tất cả file cài đặt cho client windows VISTA\WIN7 đều có filename dạng “nxdcli5-XX” 17 .

18 . Tạo Boot Disk Image 2.1. Phần1: Load disk: 1) Trong NxD boot manager trên server ta thiết lập [Option]>Import/Export-> check [Enable Client Upload] 2) Khởi chạy NxD 5 Console trong Control Panel của client.6.6. Upload Boot Disk Image Để upload lên server phải trải qua 2 công đoạn chính đó là: Load disk image và upload.2.

3) Chọn [NXP 5 Uploader] Click [Search] Chọn Image muốn upload Windows lên: 19 .

nếu không cần nhiều phân vùng đồng thời thì ta có thể bỏ qua bƣớc chọn App Disk. chọn [Quick format] để format theo NTFS file format. 8) Khi format hoàn thành check patition active. cần phải Active. 7) Khi load lần đầu tiên cần format disk. và chờ quá trình hoàn tất. 7) Ấn [Mount] để tiến hành ghép disk image trên server vào client. click[DiskMan] để kiểm tra lại bằng tiện ích Disk Management trong Windows Disk Manager.6) Lựa chọn startup disk. nếu chƣa. Sẽ có thông báo hoàn tất quá trình mount 6) Nếu lần đầu load Server Disk. 20 .

5) Click [Refresh] và chọn Dest Partition là phân vùng mới vừa mount.Sau khi hoàn tất có thể bắt đầu upload. 4) Check “Format the Dest Partition As NTFS Partition”. 21 . 2) Check mục “Full Upload”. 3) Check “Change the Dest Partition to Active”. Phần 2: file Upload: 1) Chọn tab [File Upload].

6) Click [Upload] và chờ quá trình kết thúc.

2.6.2 dùng phân vùng vật lý(Physical Partition) Việc này tƣơng đối đơn giản, ta không cần phải upload file lên server. Ta chỉ cần đem HDD từ client sang server. Chi tiết quá trình gồm các bƣớc: 1) Shutdown client sau khi đã cài đặt xong, gỡ bõ HDD của client. 2) Shutdown Server và lắp HDD trên vào. 3) Khởi động Server. 4) Mở NxD XP 7 I/O Manager và tiến hành nhận diện HDD mới vừa gắn vào.

22

2.7. Thao tác nhận diện client 2.7.1 Cài đặt tự động add client Diskless client đƣợc tự động add vào Boot Mamager, khi client khởi động và phát DHCP request và chờ Server trả lời. Thông tin của client cũng đƣợc tự động lƣu lại ở NxD Boot Manager, chẳng hạn nhƣ địa chỉ IP, địa chỉ MAC. Ta thực hiện các bƣớc: 1) Trong giao diện Boot Manager vào mục [Option]. 2) Chọn [AutoAdd WKS]

3) Chọn chế độ Client Add Mode là “Auto-Add on Server” và thực hiện các tùy chọn giống nhƣ hình dƣới.

23

Lƣu ý: Ở mục [Default Boot] ta chú ý tùy chọn “Network” và “Local HDD”. Chọn tùy chọn “Local HDD”. khi server yêu cầu client boot từ HDD có sẵn của client. Tùy chọn “Network” khi muốn client boot từ boot partion quy định trên I/O Server. 2.7.2 Kiểm tra Ta làm theo các bƣớc: 1) Remove HDD có sẵn của client. Trong trƣờng hợp này là Virtual Disk.

24

2) Thiết đặt ƣu tiên boot từ Network cho client trƣớc: 3) Kiểm tra để chắc rằng Boot manager trên BootServer đang hoạt động. để cho client có thể thành công add vào Boot mamager 25 .

4) Client sau khi đã đƣợc Boot manager nhận diện và lƣu một số thông tin. bƣớc kế tiếp là khởi động Windows XP 26 . Client đã thành công boot bằng NIC PXE Protocol.

1. nếu ngƣời dụng tạo disk image file. 27 . nếu disk là một phân vật lý do ngƣời dùng tạo ra khi đó disk directory chứa file cấu hình của disk. Khuyến nghị nên đặt thƣ mục này trên một phân vùng riêng biệt. Nếu khối lƣợng dữ liệu của client lớn ta có thể quy định một HDD có dung lƣợng lớn cho User Root Folder. giá trị mặc định là: /mnt /nxp/wks. Lƣu trữ thông tin của user.Chƣơng 3: Thao tác với Data Server 3. Thƣ mục mặc định do NxD tạo ra sẵn là: /mnt/nxp/disk.1 Set the system path Tùy theo tình hình physical disk của server mà cấu hình thƣ mục hệ thống của NxD. giá trị mặc định là: /mnt/nxp/user.1 Cấu hình data server 3.” Khi đó server sẽ khởi động lại dịch vụ vào thời gian quy định. WKS Root User Root Folder Lƣu trữ thông tin của workstation. Có thể check: “Enable Auto Restart Service at 4 O’Clock Daily. Tên thiết lập Disk root Chi tiết Lƣu disk image file và cập nhật root directory restore point. thì disk image file đƣợc tạo ra ngay trong trong thƣ mục này.

1.2.1 Tạo Disk mới 28 .3.2 Thao tác với Disk Manager Disk Manager có thể quản lý Physiccal Disk hay Image Disk. 3.2 Timeouts 3.

Từ một physical disk có sẵn sẽ lấy một Boot partition đầu tiên giống nhƣ Disk Image. Càng nhiều snapshot dung lƣợng disk còn lại sẽ càng ít. theo chế độ RAID0+1. Dung lƣợng chỉ định cho Disk Image. có thể làm điều này ở phía client nhƣ phân vùng và định dạng. Khi tạo ra disk chƣa đƣợc format và cài đặt. từ đó client có thể tham chiếu tới nó.có thể là DOS. và đƣợc tự động tạo.nên số lƣợng snapshot tối đa khuyến nghị là 8. Thƣ mục chứa image file hay disk config file.Windows 2000/XP/2003/Vista/7/2008. Số lƣợng restore point tạo ra. Hệ điều hành ở client. nếu khi số snapshot lớn số quy định thì hệ thống sẽ tự động xóa đi snapshot cũ nhất. hay tự gõ vào. nhằm phục hồi hệ thống. Image: ảnh đĩa đƣợc lƣu trong disk file Physical disk: đĩa vật lý. Tùy chọn Disk Name Disk Type Capacity OS Snapshot SnapShot Count Disk path Mô tả Tên của Disk Image. Từ một Disk Image đã có sẵn. có thể lựa chọn từ drop down list. Cho phép tạo restore point. Linux. nếu đã có sẵn thì ghi đè lên. Dùng 2 hay nhiều HDD. 29 Disk List .Tùy chọn New basic disk New HA Disk Open Disk Image Extrac Physical Partition Thông tin Tạo một disk image.

3.2 Thiết lập Partition Tên Set part Driver Mô Tả Trực tiếp thiết đặt disk letter 30 .2.

3 Multi-Configuration Hardware (file Image có thể boot đƣợc trên nhiều cấu hình phần cứng) Mô tả Cấu hình để thiết đặt một disk image có thể dùng cho nhiều cấu Config hình phần cứng khác nhau. 2.4 Snapshot Có thể phục hồi disk bằng cách chọn snapshot trong danh sách và click [Rollback] Mục 31 . Decription Mô tả cấu hình.3.2.2.

2.6 Disk Cache Cho phép thiết đặt DiskCache cho service và client 32 .3.5 Synchronous Disk 3.2.

Ví dụ: Ram cache theo tỉ lệ 1/4 RAM 2GB=512MB.1/5 so với Ram hệ thống.ổ S dùng làm cache cho image và ổ Game.128 hay 256MB. Lấy 512MB này dành cho ổ S. 64. 2) Cache cho Client: Nguyên tắc: Dung lƣợng dùng làm Cache và dung lƣợng dành cho hệ thống máy con chia theo tỉ lệ 1/3. 33 . Ví dụ2: ta có 1 Boot Image và 1 ổ Game. Dung lƣợng RAM làm cache thì chia sao cho hợp lý giữa Image và ổ Game. Cache cho Image và ổ Game gồm 2 phần Read/Write. Ví dụ1: RAM Server 8G thì dùng 4G làm Cache. RAM Server 8GB thì chỉnh cache cho Image 1GB và ổ Game 3G chẳng hạn.1/4. Phần còn lại sau khi lấy 512.1) Cache cho Server: Nguyên tắc: Dung lƣợng dùng làm Cache và dung lƣợng dành cho hệ thống chia theo tỉ lệ 1:1/2.

1 Add Data Server Data server thao tác với dữ liệu upload từ client. 34 . 2) Ấn [Refresh] 3) Lặp lại bƣớc 1 và bƣớc 2 cho đến khi nào hết tất cả I/O Server.1. 1) Chọn I/O server trong danh sách. Có thể đặt Data Server và Boot Server là một.Chƣơng 4: Thao Tác Với Boot Server 4. 4. Tùy chọn I/O Server IP Disable Current I/O Server Mô tả Địa chỉ IP của data server Vô hiệu hóa các I/O Server đã thêm vào trƣớc đó.1 Disk imfomation Cần phải cập nhật thông tin disk bằng cách click vào [DiskInfo] Do khi ta add thêm disk vào data server. cũng có thể cấu hình trên nhiều Server. boot server chƣa đƣợc cập nhật ngay.

nếu không cài đặt mục này thì client sẽ không thể kết nối đƣợc chính xác vào internet.2.1 Network setting Tên Network mask Gateway WorkGroup Start IP End IP DNS Setting Chú thích Quy định gateway. nếu không thì sẽ không thể kết nối vào internet. Quy định workgroup của client Vùng cấp phát IP động cho client Cài đặt cách truy cập internet của client bằng thông số DNS. Có thể cài đặt một hoặc nhiều thông số DNS 35 .2 Option 4.4.

4.2 AutoAdd WKS Tùy chọn Client add Mode Prefix Code Num Star Num I/O Server Disk Config Boot-NIC IP Boot Time Default Boot Mô tả Manually-Add on Server: add client bằng cách thủ công Auto-Add on Sever: Boot manager ở Server tự động add client Auto-Add on Client: cho phép thiết lập ở phía client Server tự động gán tên cho client với frefix+Codenum VD: Prefix: “client” và Code Num:3  Client000  Client001  … Số ký số kết hợp với Prefix tạo thành tên của WKS Ký số bắt đầu Địa chỉ của I/O Server chứa Disk Chọn boot disk từ Data Server (I/O Server) Boot Server IP Network: client nạp hệ điều hành và boot từ network Local HDD: client boot bằng local HDD None: không tiếp tục boot. 36 .2.

3.1 Basic setting Cho phép tùy chọn một số tùy chọn của WKS Tùy chọn Enable Auto-Select I/O Server App Disk Mô tả Cho phép tự động chọn I/O server từ danh sách các I/O server đã đƣợc Add vào NxD Boot Manager Chọn Disk để chứa ứng dụng cho client 4.3 Edit Workstation 4.4.2 Common 37 .3.

Độ phân giải màn hình. Boot From Local-HDD First: ƣu tiên boot từ local HDD. Cấu hình cho client 1 phân vùng dùng để lƣu trữ dữ liệu có dung lƣợng tùy chọn.3. Độ ƣu tiên khởi động của client: Boot From Network First: ƣu tiên boot từ network. Khi client khởi động có thể nhìn thấy phân vùng này trong My Computer (đối với Windows XP) và Computer (đối với Linux) Suport Ddata Disk 4.Tùy chọn Disable Curent WKS Relolution Refresh Boot Order Mô tả Vô hiệu hóa WKS này.3 Diskless setting Tên Boot Time Disk Cache Page File Mô Tả Thời gian hiện Boot Menu Dung lƣợng bộ nhớ đệm của client Dung lƣợng bộ nhớ ảo của client 38 . Tần số làm tƣơi màn hình.

Các bƣớc thực hiện: 1) Chọn một client.4 SuperWKS Trong chế độ này. client sẽ trở về trạng thái ban đầu. nếu có chọn thì nên uncheck.3. 39 . Bởi vì client phải cập nhật lại dữ liệu của một disk nào đó là cố định. Sau khi cập nhật client và reboot lại. 2) Kiểm tra mục “Enable Auto-Select I/O Server”. cho phép thực hiện một số thao tác nhƣ cập nhật dữ liệu cài đặt driver hay cập nhật dữ liệu trên client.4. phải chắc rằng client đó đang ở trạng thái turn off.

ấn [SuperWKS] 4) Chọn chế độ update trong [Update Mode] và bắt đầu tiến vào chế độ SuperWKS 40 .3) Kiểm tra không có client nào đang trong tình trạng SuperWKS.

41 . mà chỉ đƣợc chụp lại tạm thời sau đó mới tiến hành Merge Update ghi vào disk thực sự. Khuyết: về mặt lý thuyết có thể ảnh hƣởng đến client khác đang hoạt động. Tùy chọn Mô tả Cập nhật trực tiếp.5) Sau khi cập nhật hoàn tất ta Turn off client và lƣu lại ở Server Khi chọn chế độ update là “Direct Update” thì sẽ đƣợc lƣu ngay lập tức. Lúc update dữ liệu không đƣợc ghi thẳng vào Image hay disk. nếu ta chọn chế độ “Merge Update” thì chỉ khi ta save ở server thì dữ liệu mới chính thức đƣợc lƣu vào disk.không cần phải tốn thời gian chờ lƣu dữ liệu lại. Boot Partition Phân vùng hệ thống sẽ đƣợc bảo vệ nên mọi sự thay đổi sẽ không đƣợc lƣu lại. Direct Update Ƣu: tiết kiệm thời gian so với Merge Update. Ƣu: không ảnh hƣởng đến các client đang hoạt động. Khuyết: mất thời gian để lƣu lại thực sự Nếu ta chỉ cần cập nhật ứng dụng mà không cần phải thay Enable Protect đổi đến phân vùng hệ thống ta có thể check tùy chọn này.

3. Wake-up.4.5 Remote Control Remote control cho phép điều khiển client từ server nhƣ Reboot. Shutdown. Logoff. và Control. (Có kèm theo Demo) 42 . Lƣu ý: Ta chỉ có thể wake-up client từ server chỉ khi ta mở tùy chọn “wake-up on Lan” trong BIOS client.

cần phải dùng định dạng “IP address:1” để kết nối. Nhƣ vậy có 2 định đạng địa chỉ để kết nối VNP tới server.220:5901” (IP+ port number).Chƣơng 5: Các Thao Tác Cơ Bản Của Client Mọi thao tác trên client có thể thực hiện với NXP 5 Console 5. 43 .168. Nếu là Linux server.220. khi đó để kết nối tới server ta phải nhập “192.1. nếu Server là Widnows Server.1 Remote server conection Server cho phép Remote connection từ client tới Server.168.220:1”(IP+ Desktop) hay “192. bạn phải chắc rằng trên máy client đã cài dịch vụ VNC Server. và service này đang hoạt động. Ví dụ: IP server là 192.168.1.1.

2 Advance setting Khuyến cáo là nên áp dụng những thiết lập này tùy theo tình hình thực tế trên mỗi client.3 Multi-Config Manager Có thể hiểu rõ hơn trong phần sau.5. Có thể truy cập bằng mục [Client Setting] Client setting: Client có tùy chỉnh thiết lập bộ nhớ cache cho phù hợp. 5. 44 . Net Boot: Độ ƣu tiên sử dụng băng thông mạng của client PageFile Setting: ổ đĩa chứa pagefile và kích thƣớc của nó.

5.5 NxP 5 Image Copy Tiện ích này dùng để copy một Physical Disk hay Partition sang một NxD Disk Image File chuẩn. 5.4 Driver veryrfi Khi sử dụng image đa cấu hình ta có thể sử dụng NxD Driver verirfy để cấu hình. Mỗi cấu hình ta có thể tùy chọn từng nhóm driver riêng biệt. Disk Image này có thể dùng để backup hay add vào I/O Server nhƣ là một Image của client. 45 .

1 Client Information 5.6 NxD Image Uploader Tiện ích này đƣợc dùng để upload dữ liệu lên server.2 Local write-back information Có thể xem thông tin của các phân vùng trong client. 46 .7.1. 5.1 Product Information 5. đã đƣợc trình bày ở phần trƣớc.5.

47 . Các tùy chọn cập nhật cho NxD client có thể thiết lập trong phần này.8 Automatic Updates Tự động cập nhật phiên bản mới cho NxD client.5.

NxD cung cấp sẵn 27 cấu hình. Đối hệ thống Windows. chúng tôi đề xuất dùng cấu hình giống nhau. Khi đó ta có thể sử dụng cấu hình Intel nhƣ cấu hình mặc định. tất cả thông tin phần cứng đều đƣợc lƣu trong registry theo đƣờng dẫn HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM.1. Nhƣ vậy là cần phải có cấu hình khác nhau đối với từng loại phần cứng khác nhau. ta tạo ra cấu hình khác. client khác sử dụng chipset nForce. Giá trị quan trọng tƣơng ứng với key này đƣợc lƣu ở đƣờng dẫn C:\WINDOWS\system32\config\system. về nguyên tắc.1 Multi. khi client boot có thể sử dụng cấu hình NFCP đọc từ registry các thông tin cần thiết để có thể thành công với cấu hình phần cứng này. khi đó sẽ giảm đƣợc số lƣợng cấu hình giồng nhau vô ích. 48 . 1) Khởi động một client ở chế độ SuperWKS. 4) Tạo cấu hình.client configuration (Image đa cấu hình) Khi mà trong mạng các client có nhiều cấu hình phần cứng và việc dùng chung một disk image là điều không thể vì nhƣ thế sẽ xảy ra một số xung đột. shutdown client và lƣu lại trong SuperWKS. đối với các client có cấu hình phần cứng tƣơng tự nhau. Ví dụ: các client sử dụng mainboard Chipset Intel.Chƣơng 6: Các Thao Tác Chức Năng Quan Trọng 6. 2) Truy cập Control panel-> NxD 5 Console->Config Manager 3) Dựa vào cấu hình hiện tại. lúc này cần phải có nhiều tùy chọn hơn. Tiếp tục tạo ra cấu hình thay thế đại diện cho chipset nFore là NFCP.1 Cấu hình Client 6.

5) Mở NxD XP I/O Manager-> [DiskMan]->mở NxD 7 Disk Manager 6) Chọn cấu hình khác. tùy chọn cấu hình sắp đƣợc cập nhật thông số phần cứng. chọn Export và xuất ra driver config. 49 . tiếp tục boot client với chế độ SuperWKS. khi khởi động lại sẽ nhận phần cứng mới. 7) Đối với cấu hình phần cứng khác cũng lặp lại bƣớc trên cho đến khi hoàn thành. cấu hình và tất cả driver hiện tại sẽ đƣợc đóng gói trong một file riêng biệt. vào config manager ở client. 8) Sau khi hoàn tất tất cả cài đặt. Shutdown để lƣu. vì thế tất cả phần cứng vừa mới lắp đặt đƣợc nhận ra và lƣu lại với cấu hình trên.

Mô tả Cấu hình mới từ thông tin cấu hình phần cứng của Config source client Config Name Tên cấu hình tối đa 4 ký tự. ta có thể nhanh chóng phục hồi lại cấu hình và tất cả driver mà không cần phải thực hiện các bƣớc trên bằng cách Import file đã đƣợc lƣu vừa rồi. Export Config / Lƣu cấu hình và driver sang một file riêng biệt.9) Mỗi khi cài đặt lại hệ thống. Export Driver Import Config / Import Driver Tên Khôi phục lại cấu hình mà không cần phải thực hiện qua các bƣớc hƣớng dẫn trên. 50 . Config Decs Thông tin cấu hình tối đa 14 ký tự.

3 Boot menu List Client hiển thị Boot Menu lúc khởi động.1. ta có thể chỉnh trong phần [Base Setting] và thêm IP mới. dùng up. NxD hỗ trợ client có hai bộ IP và subnet mark. 51 .6.”.down key để chọn hệ điều hành khởi động.1.2 Cấu hình 1 client có 2 IP Vì một lý dó nào đó mà client cần dùng 2 IP. 6. giữa các IP và subnet mark cách nhau bằng “.

Các bƣớc tiến hành 1) Đầu tiên tạo một số Disk Image của các hệ điều hành nhƣ DOS.Linux. 3) Trong phần Diskless Setting chỉnh Bootime là 30 sec (hoặc khác).Win7.… 2) Mở Boot manager và chọn client chuẩn bị làm Menu Boot.WinXP. 52 .

53 .4) Click và button […] để chọn lựa thứ tự ƣu tiên của các disk.

Trong trƣờng hợp máy tính không có ACPI ta chọn “Linux Setup (no acpi)” Màn hình wellcome ta ấn enter để tiếp tục.1 Bắt đầu: Để cài đặt máy tính phải đƣợc đặt ở chế độ boot từ CD-Rom. Nhƣ hình trên ta chọn Linux setup và ấn [enter] để bắt đầu cài đặt.Phần 2: Cài Đặt Netzone Enterprise Linux Server F1. đƣa đĩa CD cài đặt Linnux vào ODD và khởi động lại máy tính. 54 .

2 Mounting system Chọn “install Install to disk” để tiến hành cài đặt vào HDD. nếu bạn thật sự biết rọ phần cứng của máy tính này. 55 .F1. Chọn “auto auto probe driver” để chƣơng trình tự động nhận diện driver. Chọn “usb Create an USB Setup Disk” để tạo USB cài đặt. bạn có thể chọn các tùy chọn bên dƣới nhƣ IDE hoặc SATA hoặc SCSI… Khi các tùy chọn bên dƣới khác “auto…” thì chƣơng trình cài đặt sẽ tiếp tục hiện lên danh sách các phần cứng cho bạn chọn.

trƣớc khi thực hiện phân vùng một cửa sổ hiện ra yêu cầu bạn xác nhận sự lựa chọn bằng cách gõ “YES” vào. 3) None: không phân vùng. F1. dùng ngay phân vùng có sẵn disk /dev/sda 56 . Nếu không chắc chắn bạn ấn [Cancel] để kết thúc quá trình cài đặt. Khuyến cáo bạn nên chọn “auto auto-partition /dev/sda” 1) Auto: installer sẽ tự động phân vùng cho HDD.Chọn danh sách các driver rồi ấn [OK] để tiếp tục. Nếu bạn gõ sai hệ thống sẽ tự động khởi động lại. 2) Manual: tự ngƣời dùng thao tác phân vùng cho HDD.3 Auto partition Installer sẽ chuẩn bị phân vùng HDD vừa đƣợc chọn.

Gõ “Yes” và tiếp tục. 57 . Phân vùng đầu tiên của HDD đƣợc mount thành /dev/hda1. Chọn “cdrom Install from CDROM” để cài đặt từ CDROM. và “usb Install from USB-Setup-Disk” để cài đặt từ USB vừa tạo.

thao tác tiếp theo là lựa chọn Linux Kernel. các extended partition đƣợc đánh số từ 5 nên phân vùng thứ 3 là hda5) Phân vùng thứ tƣ đƣợc mount thành /mnt. Quá trình phân vùng đã hoàn tất. 58 .35-64-1.Phân vùng thứ hai đƣợc set làm swap Phân vùng thứ ba sẽ đƣợc mount thành /var (phân vùng thứ ba là phân vùng Extended.6. Mặc định là 2.

Ta chọn tùy chọn 1) và điền IP vào ở đây là: 192. khi đó sẽ cấu hình network card thứ nhất nhƣ điền IP và subnet mark. Chọn các phƣơng thức: 1) Static ip address: đặt IP tĩnh cho server 2) DHCP: IP sẽ đƣợc cấp phát động 3) Not use: không đặt IP.220 59 .1.F1.168.4 Network Config Đặt tên cho server Chọn eth0.

Ví dụ: 192.Quy định Subnet mark.8… Hoàn thành phần cấu hình network.1 hoặc 203.1.190 hoặc 8.0 Quy định IP gateway.168.168.8.1 Quy định DNS.162.4. Ví dụ: 192.1.8. Ví dụ: 255.255.255. Ta có thể cấu hình lại bằng lệnh netconfig 60 .

5 Cấu hình X-Window Sau khi hoàn thành xong phần cấu hình network ta tiến hành cấu hình XFree86. Nếu hệ thống có thể tự động check video card sau đó nhắc ngƣời dùng chọn graphic driver. Chọn độ phân giải: 61 . Ngƣợc lại một màn hình nhƣ sau sẽ xuất hiện yêu cầu ngƣời dùng chọn loại video card một cách thủ công GForce. nVidia.F1. Hầu hết video card đều tƣơng thích với vesa mode. Có thể cấu hình bằng lệnh xconfig.

6 Chọn ngôn ngữ Ta tùy chọn ngôn ngữ mặc định cho môi trƣờng X-Window là “en_US English” 62 . F1.Chọn Color-depth: Đã hoành thành việc cấu hình Xfree86 và tiến hành testting.

7 Cài đặt NXD server Chọn gói cài đặt NxD đã đƣợc tích hợp vào CDROM Màn hình setup sẽ hiện ra: Chọn thƣ mục để cài đặt: Chọn chế độ cài đặt. boot&io đã đƣợc chọn sẵn.F1. 63 .

Sau khi hoàn tất cài đặt. nhân Linux 64 đƣợc boot mặc định.Hoàn tất quá trình cài đặt. Có thể chọn qua lại giữa nhân 36 và 64bit 64 . khởi động giao diện quản lý.

con trỏ sẽ ngừng lại tại login: khi đó gõ “root” để đăng nhập vào hệ thống.NzetZone Linux khởi động. 65 . Dùng lệnh x hoặc startx để vào giao diện đồ họa X-Window.

Máy tính phải đƣợc cấu hình ƣu tiên boot từ CDROM. 66 . ấn [Enter] để tiếp tục.5 và dùng lệnh xconfig để cấu hình lại.8 tạo USB cài đặt netzone enterprse linux Netzone linux hỗ trợ việc tạo Usb disk cho việc cài đặt đƣợc dễ dàng đối với hệ thống không có ODD.Nếu không thể vào đƣợc giao diện X-Window thì quay lại bƣớc F1. F1. khi màn hình setup xuất hiện. Để thực hiện trƣớc tiên ta tiến hành backup dữ liệu trong Usb và tiến hành thực hiện theo hƣớng dẫn. sau đó bỏ đĩa cài đặt netzone vào và bắt đầu khởi động.

Ấn [Enter] khi gặp màn hình wellcome Chọn mục “usb Create an USB setup Disk” Ấn [YES] Chọn USB Disk và ấn [OK] 67 .

68 . ấn [Yes] để tiếp tục. chƣơng trình sẽ tiến hành format USB disk và và bắt đầu tạo usb settup netzone Linux Đang tạo linux settup usb Đã tạo thành công.Đã nhận diện USB disk.

69 .

http://support. 70 .0.Citrix.vnzoom. 2. SP2) Administrator's Guide.com.NetzoneSoft.html. Thủ thuật với mạng Boot – Rom.citrix. www.0 NxD® (SP1. Citrix Provisioning Server®5.Siêu Giải Pháp. SP1a.sieugiaiphap.HOANG ANH.com. http://www. 4. NetzoneSoft XP Operation Guild. Xây dựng mạng Boot-Rom (Boot Hệ điều hành)với phần mềm Citrix PVS.com/article/CTX117916.com.com/f364/thu-thuat-voi-mang-boot-rom-29151. 5.congkoo. 3.sieugiaiphap.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Xây dựng mạng Boot-Rom (Boot Hệ điều hành) với phần mềm NXD 7. http://www.Siêu Giải Pháp. http://www.

3. 2. VM Ware Workstation 8 4. Techsmith Camtasia Studio 7.CÔNG CỤ HỖ TRỢ 1.0 5. Windows XP SP3 Pro 71 . Techsmit Snagit 10. NetzoneSoft Enterprise Linux Server + NxD 7.