Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.

Phạm Ngọc Hải
MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................... 5
PHẦN I. TÌNH HÌNH CHUNG .......................................................................... 6
Chương 1. Tình hình chung của khu vực ............................................................ 6
1.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực ............................................................... 6
1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình tự nhiên ....................................................... 6
1.1.2. Tình hình khí tượng thuỷ văn ........................................................... 7
1.1.3. Tình hình địa chất thổ nhưỡng của khu vực ................................... 14
1.2. Tình hình kinh tế cã hội của khu vực .................................................... 16
1.2.1. Phân khu hành chính và dân cư ...................................................... 16
1.2.2. Hiện trạng kinh tế ........................................................................... 17
1.2.3. Yêu cầu phát triển kinh tế trước mắt và lâu dài đối với ngành nông
lâm nghiệp ........................................................................................................... 21
1.3. Hiện trạng thuỷ lợi của khu vực ............................................................. 23
1.3.1. Hiện trạng phân vùng tưới của khu vực .......................................... 23
1.3.2. Hiện trạng hệ thống tưới trong khu vực .......................................... 24
1.3.3. Kết luận về yêu cầu thuỷ lợi đối với khu vực ................................. 25
PHẦN II. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ................................... 26
PHỤC VỤ CHO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................................... 26
Chương 2. Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn .................................... 26
2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ............................................... 26
2.1.1. Mục đích, ý nghĩa ........................................................................... 26
2.1.2. Nội dung tính toán .......................................................................... 27
2.2. Tính toán mưa tưới thiết kế .................................................................... 27
2.2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ........................................ 27
2.2.2. Chọn trạm tính toán và tần suất thiết kế cho tưới ........................... 27
2.2.3. Chọn thời đoạn tính toán và phương pháp tính toán ....................... 28
2.2.4. Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế ................................................. 28
2.3. Tính toán mưa năm của khu vực ........................................................... 33
2.3.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ........................................ 33
2.3.2. Chọn trạm tính toán ........................................................................ 34
2.3.3. Tính mưa năm trung bình nhiều năm Xo ........................................ 34
2.4. Tính toán lượng mưa một ngày max ..................................................... 34
2.5. Tính toán bốc hơi và bốc hơi chênh lệch khi có hồ ............................... 34
2.5.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ........................................ 34
2.5.2. Chọn trạm tính toán ........................................................................ 35
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
1
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2.5.3. Tính toán bốc hơi trên khu tưới ...................................................... 35
2.5.4. Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ .......................................... 35
2.6. Tính toán các đặc trưng khí tượng khác ................................................. 37
2.6.1. Nhiệt độ ........................................................................................... 37
2.6.2. Độ ẩm .............................................................................................. 38
2.6.3. Tốc độ gió ....................................................................................... 38
2.6.4. Số giờ nắng .................................................................................... 38
2.7. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn ........................................................... 38
2.7.1. Phân tích tài liệu dòng chảy và chọn trạm tính toán ........................ 38
2.7.2. Tính toán dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế ........................ 39
2.6.3. Tính toán dòng chảy lũ ................................................................... 43
2.6.4. Tính toán bùn cát ............................................................................ 46
Chương 3. Tính toán yêu cầu nước của khu vực ............................................... 48
3.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán ................................................. 48
3.1.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................ 48
3.1.2. Nội dung tính toán .......................................................................... 48
3.2. Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng ......................................... 48
3.2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ........................................ 48
3.2.2. Nguyên lý tính toán ......................................................................... 49
3.2.3. Các tài liệu dùng trong tính toán ..................................................... 49
3.2.4. Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng .................................................. 52
3.2.4. Tính toán chế độ tưới cho lúa .......................................................... 53
3.2.5. Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn (cây ngô vụ đông) ........... 61
3.2.6. Tính hệ số tưới và giản đồ hệ số tưới cho các loại cây trồng .......... 63
3.3. Tính yêu cầu nước cho sinh hoạt ............................................................ 65
3.4. Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống .............................................. 66
3.4.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................ 66
3.4.2. Nội dung tính toán ........................................................................... 66
PHẦN III. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN ................................. 67
PHƯƠNG ÁN ................................................................................................... 67
CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG TƯỚI CHO
KHU VỰC ................................................................................................................... 67
4.1. Mục đích, ý nghĩa ................................................................................... 67
4.1.1. Mục đích ......................................................................................... 67
4.1.2. Ý nghĩa ........................................................................................... 67
4.2. Phân tích các điều kiện tự nhiên, hiện trạng tưới của khu vực .............. 67
4.2.1. Phân tích các điều kiện tự nhiên của khu vực ................................. 67
4.2.2. Hiện trạng cấp nước của khu vực ................................................... 70
4.3. Đề xuất phương án nguồn nước và biện pháp công trình trong khu vực 70
4.3.1. Đề xuất phương án về nguồn nước .................................................. 70
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
2
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
4.3.2. Đề xuất biện pháp công trình trong khu vực ................................... 70
4.3.3. Xác định nhiệm vụ của công trình .................................................. 71
4.4. Phân tích và chọn phương án bố trí công trình đầu mối ........................ 72
4.4.1. Chọn tuyến đập chính ...................................................................... 72
4.4.2. Chọn tuyến đập phụ ........................................................................ 76
4.4.3. Chọn phương án bố trí cống lấy nước ............................................ 76
4.4.4. Chọn phương án bố trí tràn xả lũ .................................................... 78
4.5. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh và công trình trên hệ
thống ....................................................................................................................... 80
4.5.1. Nguyên tắc bố trí kênh tưới ............................................................ 80
4.5.2. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh .......................... 81
CHƯƠNG V. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN ...................................................... 83
5.1. Mục đích, ý nghĩa ................................................................................... 83
5.1.1. Mục đích ......................................................................................... 83
5.1.2. Ý nghĩa ........................................................................................... 83
5.1.3. Nội dung tính toán .......................................................................... 83
5.2. Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống ........................... 83
5.2.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................ 83
5.2.2. Các tài liệu dùng trong tính toán .................................................... 84
5.2.3. Nội dung tính toán ........................................................................... 85
5.3. Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống ∇ yc
................................................................................................................................. 89
5.3.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................ 89
5.3.2. Nội dung tính toán ........................................................................... 89
5.4. Tính toán điều tiết hồ ............................................................................ 90
5.4.1. Mục đích, ý nghĩa ............................................................................ 90
5.4.2. Nội dung tính toán ........................................................................... 91
PHẦN IV. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI ......................................... 108
CHƯƠNG VI. THIẾT KẾ ĐƯỜNG TRÀN XẢ LŨ ...................................... 108
6.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán .............................................. 108
6.1.1. Mục đích, ý nghĩa ......................................................................... 108
6.1.2. Nội dung tính toán ........................................................................ 108
6.2. Các tài liệu tính toán và hình thức tràn ................................................ 108
6.2.1. Các tài liệu dùng trong thiết kế ..................................................... 108
6.2.2 Phương án bố trí và chọn hình thức tràn ......................................... 108
6.3. Xác định kích thước tràn cơ bản của đường tràn ................................ 109
6.3.1. Tường cánh hướng dòng ............................................................... 109
6.3.2. Ngưỡng tràn .................................................................................. 110
6.3.3. Dốc nước ....................................................................................... 110
6.4. Tính toán thuỷ lực của đường tràn ...................................................... 111
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
3
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
6.4.1. Tính toán thuỷ lực đoạn thu hẹp ................................................... 111
6.4.2. Tính toán thuỷ lực dốc nước đoạn có chiều dài không đổi ............ 113
6.5. Tính toán kênh dẫn hạ lưu .................................................................... 118
6.5.1. Thiết kế kênh ................................................................................. 118
6.5.2. Kiểm tra điều kiện không xói của kênh ......................................... 119
6.6. Tính nối tiếp và tiêu năng ở chân dốc nước ......................................... 119
6.6.1. Mục đích tính toán tiêu năng ........................................................ 119
6.6.2. Hình thức tiêu năng ....................................................................... 120
PHẦN V. TÍNH TOÁN KINH TẾ .................................................................. 123
CHƯƠNG VII. TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN .................................. 123
7.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán .............................................. 123
7.1.1. Mục đích ....................................................................................... 123
7.1.2. Ý nghĩa ......................................................................................... 123
7.1.3. Nội dung tính toán ........................................................................ 123
7.2. Nguyên lý tính toán ............................................................................. 123
7.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế .............................................................. 124
7.3.1. Các khái niệm cơ bản và phương pháp tính toán .......................... 124
7.3.2. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế ........................................................ 126
7.4. Kết luận và kiến nghị .......................................................................... 130
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
4
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang hoà mình vào quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của khu
vực và thế giới. Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia là một trong những mục tiêu quan
trọng mà đảng và nhà nước ta đang phấn đấu thực hiện.
Để có thể phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thì nhiệm vụ
đặt ra đối với công tác thuỷ lợi là cần giải quyết một cách tối ưu các nhu cầu về tưới và
tiêu của ngành nông nghiệp. Vì vậy việc lập và xây dựng các dự án về thuỷ lợi trong
đó có các hệ thống tưới, tiêu cho các vùng miền trên cả nước, bảo đảm sự khai thác
hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, nước và điều kiện tự nhiên của từng vùng
là vấn đề có ý nghĩa quyết định.
Được nhận đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ “Lập dự án đầu tư và xây dựng hệ
thống tưới hồ P1’’ ở tỉnh Bình Thuận, với sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Ngọc
Hải. Sau thời gian nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan và tính toán nay em
xin trình bày những nội dung cơ bản của dự án đã lập với mong muốn đáp ứng được
các yêu cầu đã đề ra.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ dẫn của các thầy cô.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên thực hiện.
Trần Nam Hải
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
5
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
PHẦN I. TÌNH HÌNH CHUNG
Chương 1. Tình hình chung của khu vực
1.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực
1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Khu tưới P1 là vùng đồng bằng lớn nhất của tỉnh Bình Thuận, thuộc địa phận
huyện Hàm Thuận Bắc, kéo dài từ xã Hàm Trí ở phía Bắc xuống tới thành phố Phan
Thiết ở phía Nam, từ sông Khan ở phía Đông đến giáp đường đồng mức +50 ở phía
Tây.
Tọa độ trung tâm khu tưới: Kinh độ Đông: 108º8´; Vĩ độ Bắc: 11º4´
Hàm Thuận Bắc là huyện nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Bình Thuận, có toạ độ địa
lý: 11º12´40´´ đến 11º39´32´´ vĩ độ bắc; 107º50´00´´ đến 108º10´58´´ kinh độ đông.
Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc
Phía Bắc huyện giáp với cao nguyên Di Linh, phía nam giáp với thành phố
Phan Thiết, phía đông giáp với huyện Bắc Bình và phía tây giáp huyện Hàm Thuận
Nam và huyện Tánh Linh.
Như vậy, Hàm Thuận Bắc có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm gần trung tâm kinh
tế, hành chính của tỉnh là thành phố Phan Thiết, có khu công nghiệp Bình Thuận, gần
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
6
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
trung tâm kinh tế lớn thứ hai của đất nước (Thành phố Hồ Chí Minh), thuộc tam giác
phát triển kinh tế miền Đông Nam Bộ, gần vùng kinh tế trọng điểm phía nam... nên
cũng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển và hội nhập với nền kinh tế quốc gia. Do
đó huyện dễ dàng nâng cao khả năng thu hút đầu tư trong cũng như ngoài nước, tiếp
cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như vấn đề đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực địa phương để phát triển kinh tế.
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
1. Địa hình
Lưu vực sông Quao nhìn chung có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông với
nhiều dãy núi của Đông Trường Sơn ăn lan tận ra biển. Vì thế địa hình bị chia cắt
thành những vách dốc, những thung lũng sâu và các đồng bằng hẹp. Phía tây và tây
bắc là những dãy núi cao từ 300 ÷ 1000 (m). Do địa hình như vậy nên hệ thống sông
suối ở đây phần lớn là ngắn và có độ dốc lớn.
Cao trình ruộng đất trong khu tưới chênh nhau khá lớn, từ cao độ +50 (m) ở
phía Tây - Tây Bắc xuống dần cao độ + 5 m đến + 10 m ở phía Đông – Đông Nam.
Diện tích khu vực đo trên bản đồ tỉ lệ 1/10.000 phân bố theo cao độ như sau :
Bảng 1.1. Phân bố diện tích huyện Hàm Thuận Bắc theo cao độ.
Cao độ ( m ) < 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Diện tích
tự nhiên ( ha )
2196 5694 6199 8843 11253 13744 16263 18694 20724
Thực tế
cần tưới (ha )
1740 3000 4300 5750 6830 7700 8200 8530 8140
2. Địa mạo
Khu vực có 3 dạng địa mạo chính:
- Vùng đồi núi và vùng bán sơn địa phía bắc và tây bắc là các khu vực phía tây
đường sắt Bắc Nam bao gồm các xã: Hàm Trí, Hàm Phú, Thuận Hoà và 4 xã vùng cao
Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ và Thuận Minh.
- Vùng đồng bằng phù sa ven sông: Bao gồm các xã nằm dọc theo Quốc lộ 1A
và Quốc lộ 28. Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng và đất đai màu mỡ thuộc
loại bậc nhất của tỉnh Bình Thuận.
- Vùng cồn cát ven biển phía nam và đông nam: Phân bố phía đông Quốc lộ
1A. Bao gồm các xã: Hàm Đức, Hồng Sơn,Hồng Liêm và Hàm Nhơn.
1.1.2. Tình hình khí tượng thuỷ văn
1.1.2.1. Tình hình khí tượng
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
7
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
1. Mạng lưới trạm khí tượng
Lưu vực sông Quao và vùng lân cận có các trạm khí tượng: Phan Thiết, Phước
Lễ, Sông Lũy, Bảo Lộc, Tà Pao, Di Linh....
Ảnh hưởng của các khối không khí gây mưa khác nhau trong từng thời kỳ và
sự biến động về điều kiện địa hình đã kéo theo sự thay đổi về các yếu tố khí tượng, rõ
nét nhất là mưa ở từng khu vực. Lượng mưa phụ thuộc vào các yếu tố đại khí hậu trên
diện rộng do các khối không khí lớn gây ra, ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố vi
khí hậu do biến động địa hình một cách cục bộ nên diễn biến mưa theo không gian khá
phức tạp. Do đó, khi tính toán phải chọn những trạm cơ bản thoả mãn các điều kiện :
Có tài liệu dài, chất lượng tài liệu tốt, phản ánh đùng tính chất mưa đặc trưng cho khu
vực.
2. Các yếu tố khí hậu
a. Nhiệt độ:
Chế độ nhiệt trên lưu vực phản ánh đặc thù chung của miền núi, nhưng cũng có
nét riêng của từng vùng. Về mặt vị trí, khu tưới P1 do gần biển hơn các khu vực thuộc
lưu vực sông Đồng Nai, độ cao giảm nên nền nhiệt độ có cao hơn. Nếu lấy trạm Phan
Thiết là trạm gần khu tưới nhất thì có các đặc trưng về nhiệt độ như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm đạt : 26,8ºC.
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất : 28,8ºC.
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 25ºC.
Sự dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm cũng có sự khác biệt. Nếu như sự
chênh lệch đó ở vùng núi phía trên đạt 8ºC thì vùng Phan Thiết chỉ đạt 3ºC ÷ 4ºC.
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình, max, min tại trạm Phan Thiết.
Thán
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trung
bình
T
Tbình
25,
1
25,
3
26,
6
28,
4
28,
8
27,
8
27,
2
27,
1
26,
9
27,
1
26,
4
25,
1
26,8
T
max
32,
9
33,
7
32,
4
37,
2
37,
2
35,
8
35
34,
2
35,
5
33,
8
34,
2
33,
6
34,6
T
min
18
17,
3
18,
3
22,
6
22,
9
21,
8
21,
6
23,
2
22,
4
21,
6
19,
2
18,
2
20,6
b. Bốc hơi:
Tại lưu vực sông Quao cũng không có điều kiện để đo bốc hơi tại chỗ nên ở đây
phải lấy bốc hơi tại trạm Phan Thiết làm căn cứ. Ta thấy rằng trong khu vực thượng
nguồn sông Quao và vùng ven Phan Thiết có sự khác nhau. Những nơi mưa nhiều như
vùng Bảo Lộc thì lượng bốc hơi lưu vực thấp nhất, chỉ đạt 1,77 (mm/ngày - đêm). Nơi
mưa ít như Phan Thiết thì lượng bốc hơi lớn nhất, đạt đến 3,97 ( mm/ngày - đêm).
Bảng 1.3. Bốc hơi trung bình ngày tại Phan Thiết (mm/ ngày - đêm ).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
8
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trun
g
bình
Trạm
Phan
Thiết
4,7
2
4,5
6
4,7
3
4,7
9
4,2
3
3,7
4
3,3
8
3,2
3
2,7
9
2,9
8
3,8
4
4,6
6
3,97
Dựa vào tài liệu bốc hơi của trạm Phan Thiết, lượng bốc hơi lớn nhất đạt vào
tháng 4 hàng năm với khoảng 4,79 (mm/ngày - đêm). Đây là con số tương đối lớn,
biểu hiện điều kiện khí hậu nóng ở miền Đông Nam Bộ nước ta, và ở đây cũng là vùng
có lượng mưa khá nhỏ. Bốc hơi trung bình tháng nhỏ nhất xảy ra vào tháng 9, khoảng
2,79 (mm/ngày - đêm). Điều đó cho ta thấy sự chênh lệch bốc hơi giữa các tháng trong
năm là khá lớn.
c. Mưa:
Chế độ mưa trên lưu vực thể hiện rõ quy luật của chế độ gió mùa.Lượng mưa
trung bình nhiều năm của lưu vực khoảng 1500 (mm).
Lượng mưa thay đổi theo địa hình từng vùng trong lưu vực. Khu vực nằm ở vị
trí ít mưa, có lượng mưa bình quân từ 1000 (mm) ÷ 2000 (mm).
Mỗi năm, mưa cũng phân bố làm hai mùa. Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối
tháng 4 đến cuối tháng 10 và lượng mưa chiếm khoảng 85% ÷ 90% lượng mưa cả
năm. Còn mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ
chiếm 10% ÷ 15% lượng mưa cả năm.
Bảng 1.4. Lượng mưa trung bình tháng của một số trạm
xung quanh khu vực.
Thang
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sông Lũy 0,1 0,0 17,5 18 116 163 126 148 168 198 58,6 3,7
Phan Thiết 0,9 0,4 5,0 29 139 148 175 175 195 181 50,5 12,8
Tà Lài 8,8 14,5 47,6 105 251 428 393 543 438 333 147 38,6
Đại Nga 26,4 31,5 79,8 153 216 283 257 382 292 283 154 71
Tà Pao 5,9 5,8 32,4 56,3 221 403 437 551 379 261 91 12
d. Gió:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
9
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Theo tài liệu về gió tại trạm Phan Thiết, lưu vực sông Quao chịu ảnh hưởng của
hai loại gió chính:
- Gió Đông thường thổi từ tháng 11 đến tháng 4, có nguồn gốc từ Bắc bán cầu,
có độ ẩm rất thấp, gây ra tình trạng khô hạn. Trong những tháng này, nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ trung bình năm, còn số giờ nắng và bốc hơi lại cao hơn so với trung bình năm.
- Gió Tây thường thổi từ tháng 5 đến tháng 10, được hình thành từ vịnh Băng
Gan, mang theo nhiều hơi nước và gây mưa nhiều. Trong các tháng này, độ ẩm và
nhiệt độ cao hơn so với trung bình năm nhưng lượng bốc hơi và số giờ nắmg thì thấp.
Bảng 1.5. Hướng gió trung bình, tốc độ gió max và trung bình
tại trạm Phan Thiết (m/s).
Thán
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trung
bình
Hướn
g
Đ Đ Đ Đ N T T T T T Đ Đ T,Đ
V
max
15,
3
15,
0
15,
0
14,
7
13,
0
12,
7
13,
3
10,
8
12,
5
11,
0
14,
8
13,
7
18,5
V
tbình
5,7 6,3 5,8 5,1 4,3 4,8 4,7 4,7 4,2 4,0 4,5 5,0 4,9
Do ở gần biển nên khu tưới có tốc độ gió lớn hơn các nơi khác rất nhiều, bình
quân tại Phan Thiết là 4,9 (m/s).
e. Độ ẩm:
Khu vực có nền nhiệt độ tương đối cao nhưng độ ẩm lại thấp hơn so với vùng
xung quanh.
Theo tài liệu đo tại trạm Phan Thiết:
Bảng 1.6. Độ ẩm max, min, trung bình tại trạm Phan Thiết ( % ).
Thán
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trung
bình
H
tb
74,
3
75,
2
76,
2
76,
5
79,
0
81,
5
83,
0
83,
5
85,
3
83,
3
78,
8
74,
8
79,3
H
max
93,
0
94,
0
96,
0
94,
0
97,
0
97,
0
98,
0
97,
0
98,
0
97,
0
98,
0
98,
0
96,4
H
min
41,
0
51,
0
45,
0
49,
0
44,
0
41,
0
48,
0
52,
0
52,
0
49,
0
36,
0
40,
0
45,7
Sự thay đổi độ ẩm trong năm phù hợp với chế độ mưa, những tháng mùa mưa
có độ ẩm cao, những tháng mùa khô có độ ẩm thấp. Độ ẩm bình quân tại trạm Phan
Thiết là 79,3%.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
10
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
f. Bức xạ mặt trời:
Bảng 1.7. Số giờ nắng trung bình ngày tại Phan Thiết (giờ/ngày ).
Thán
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trun
g
bình
Số
giờ
nắng
9,4
1
9,3
7
9,8
2
9,8
5
8,0
8
7,1
9
7,2
8
6,6
6
6,5
2
6,6
6
7,3
4
8,7
8
8,08
Nằm trong vùng khô hạn vào bậc nhất nước ta nên so với các khu vực xung
quanh, khu tưới có số giờ nắng nhiều hơn, trung bình là 8,08 ( giờ/ngày ), số giờ nắng
bình quân năm là 2910 (giờ/năm).
Về mùa khô, số giờ nắng cao, trung bình 9,45 (giờ/ngày), mùa mưa số giờ nắng
ít hơn, khoảng 7,10 (giờ/ngày).
1.1.2.2. Tình hình thuỷ văn
1. Mạng lưới sông suối trong khu vực
Nguồn nước chủ yểu trong khu vực là nước mặt bao gồm mạng lưới các sông
suối lớn nhỏ trong khu vực như: Sông Cái, suối Trâm, sông Thang, sông Trao....Song
đặc điểm của khu vực là địa hình dốc, khí hậu khô nóng, mưa ít, nắng nhiều nên các
sông suối phần lớn khô hạn, hết mưa là hết nước. Duy chỉ có sông Cái là sông lớn nhất
trong khu vực là có nước quanh năm.
Sông Quao là nhánh lớn nhất của hệ thông sông Cái, có lưu vực hứng nước khá
lớn, có nước quanh năm, lưu lượng trung bình mùa kiệt từ 0,1 (m
3
/s) ÷ 0,3 (m
3
/s), có
khả năng giữ và điều tiết nước, đáp ứng một phần yêu cầu dùng nước trong khu vực.
Ngoài ra, trong khu vực lân cận còn có một số sông suối có lượng nước khá dồi
dào như: sông Lũy, sông La Ngà....
2. Mạng lưới trạm đo thuỷ văn trong khu vực
Trên sông Quao không có trạm thuỷ văn đo đạc dòng chảy nên sự phân tích chế
độ dòng chảy đến sông Quao gặp khó khăn. Trên lưu vực dòng chảy đến hồ sông Quao
có một số trạm trên sông La Ngà thể hiện được tính chất dòng chảy trong vùng, đó là
các trạm sau:
- Trạm Phú Diễn, có diện tích lưu vực 3060 (km
2
).
- Trạm Tà Pao, có diện tích lưu vực 2000 (km
2
).
- Trạm Đại Nga, có diện tích lưu vực 373 (km
2
).
- Trạm sông Lũy, có diện tích lưu vực 964 (km
2
).
3. Các đặc trưng dòng chảy
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
11
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
a. Chế độ dòng chảy sông ngòi
Chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa và điều kiện mặt đệm. Cũng như các vùng
khác ở nước ta, lưu vực sông Quao có hai mùa lũ và kiệt. Tuy nhiên, do lượng mưa
trong năm của lưu vực tương đối nhỏ nên dòng chảy cũng rất bé so với vùng khác, kể
cả lưu vực sông Lũy và sông La Ngà là những khu vực lân cận nhất. Do vậy để bổ
sung cho nguồn nước sông Quao người ta dùng nguồn nước từ sông Đan Sách, một
nhánh của sông La Ngà.
Do sông Quao là sông độc lập chảy thẳng ra biển nên chế độ nước sông chịu
ảnh hưởng của thủy triều với chế độ nhật triều không đều.
b. Dòng chảy năm
Sông Quao nằm trong khu vực ít mưa, nhưng ở thượng nguồn, đặc biệt là lưu
vực sông Đan Sách, sông La Ngà lại có lượng mưa khá lớn nên lượng dòng chảy có
thể bổ sung cho lưu vực hàng năm tăng lên.
Gần khu vực thành phố Phan Thiết, mô đuyn dòng chảy năm chỉ đạt 10
(l/s/km
2
), nhưng ngược lên vùng núi tại lưu vực tập trung nước cho sông Quao mô đun
dòng chảy đạt 20 ( l/s/km
2
) ÷ 25 ( l/s/km
2
), thậm chí có vùng đạt đến 35 (l/s/km
2
) ÷ 40
( l/s/km
2
).
Bảng 1.8. Lưu lượng bình quân tháng
và bình quân năm của nhiều năm ở các trạm (m
3
/s).
Thán
g
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

m
Tà Lài
79,0
7
47,
7
39,
8
47,
3
77,
8
249 421 707 829 717 355
15
7
311
Đại Nga 3,85 2,5 2,3 3,3 6,9
17,
7
25 41
39,
1
35,
7
17,
4
7,6 16,8
Tà Pao 20,6
12,
4
9,6
11,
4
23,
4
64 103 188 173 165 82 41 75
Phú
Diễn
26 16 14 15 30 107 203 290 360 274 119 44 125
Sông
Lũy
2,2 1,1 0,9 1,2 5,9 8,3
11,
5
12,
4
29 56 17 4,5 12,6
c. Dòng chảy lũ
Lưu vực sông Quao thường xảy ra lũ lớn nhất vào tháng 10. Nguyên nhân gây
lũ lớn nhất hàng năm ở lưu vực hầu hết do hội tụ nhiệt đới sinh ra. Vì địa thế dốc, mưa
lại biến đổi rất lớn theo thời gian nên lũ xảy ra thường là lũ đơn và lên xuống nhanh.
4. Các đặc trưng của lưu vực
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
12
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Nguồn nước cho khu vực chủ yêu là nguồn nước tập trung từ lưu vực sông
Quao, và được bổ sung từ lưu vực sông Đan Sách, một nhánh của sông La Ngà.
Lưu vực sông Quao và sông Đan Sách có một số đặc điểm sau:
a. Diện tích lưu vực
Phần lưu vực sông Đan Sách có diện tích 120 (km
2
), nó là một nhánh của sông
La Ngà, nằm gọn trong khu vực rừng núi hiểm trở, đi lại rất khó khăn, giao thông
không thuận tiện.
Phần lưu vực sông Quao có thể chia làm hai phần, phần đi qua vùng đồi núi có
diện tích 296 (km
2
), phần còn lại đi qua vùng đồng bằng, có diện tích khoảng 400
(km
2
).
b. Thảm phủ
Kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 1993 cho thấy đất lâm nghiệp 94.511 (ha)
chiếm 73,7% tổng quỹ đất của huyện, trong đó đất có rừng tự nhiên: 68.695 (ha) với
diện tích che phủ khá cao 72,7%, tổng trữ lượng gỗ các loại 4,4 (triệu m
3
). Đến năm
2000, thống kê đất đai đã xác định lại đất lâm nghiệp: 62.186,6 ha, đạt diện tích che
phủ 48,5% trong đó đất có rừng tự nhiên 58.596 (ha), đất rừng trồng 3.590,6 (ha), chủ
yếu là rừng phòng hộ 3.563,1 (ha) và rừng sản xuất 27,5 (ha). Tuy nhiên xét về mặt
chất lượng thì trạng thái rừng giàu và trung bình chiếm 20,5% diện tích 14.116 (ha) và
đạt 33,4% trữ lượng gỗ 1.471.000 (m
3
) toàn huyện . Tuy nhiên loại rừng này phân bổ
trên địa hình cao, độ dốc lớn mà chức năng phòng hộ đầu nguồn phải đặt lên hàng đầu.
Diện tích rừng nghèo và rừng non phục hồi chiếm đến 79,3% diện tích rừng 54.020
(ha) và 66,5% trữ lượng gỗ 2.929 (m
3
). Nhưng loại rừng này phải đến 20 -30 năm sau
mới có thể khai thác được. Vì vậy phương hướng phát triển lâm nghiệp của huyện
Hàm Thuận Bắc trong những năm tới chủ yếu là bảo vệ vốn rừng hiện có để đáp ứng
nhu cầu phòng hộ và phát triển vốn rừng qua việc trồng mới rừng.
c. Độ dốc
Phần lưu vực sông Quao thuộc vùng đồi núi có độ dốc lòng sông khá lớn. Hai
bên có nhiều nhánh đổ vào sông Quao. Do đặc điểm hai bên hồ là các dãy núi cao nên
các nhánh đổ vào len lỏi qua các thung lũng, các dãy núi, vì thế rất quanh co và có độ
dốc khá lớn.
Kể từ sau núi Bãi Ó, địa hình lòng sông hoàn toàn khác hẳn với đặc điểm phía
thượng nguồn, dòng sông bắt đầu chảy qua khu vực đồng bằng, độ dốc lòng sông có
giảm nhỏ đi qua các vùng trồng trọt, đến cầu Phú Long, độ dốc lòng sông rất bé. Từ
đây dòng chảy trong sông đã chụi ảnh hưởng rất lớn của thuỷ triều.
Tại điểm cầu Phú Long, tuy chế độ dòng chảy trong sông mang nặng tính chất
vùng triều nhưng độ mặn còn rất nhỏ. Điều đó có thể giải thích là do độ dốc lòng sông
có sự thay đổi đột ngột tại điểm nút cầu Phú Long.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
13
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
5. Chất lượng nước
a. Nước mặt
Hệ thống sông ngòi của huyện Hàm Thuận Bắc thuộc hệ thống sông Cái Phan
Thiết, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh. Do địa hình dốc nên đa số sông ngòi của
huyện ngắn, dốc và hẹp thường chảy xiết vào mùa mưa và khô cạn vào mùa khô. Với
tổng chiều dài sông ngòi của huyện là 433,42 (km), tổng lưu lượng trung bình đạt 289
(triệu m
3
/năm) và diện tích lưu vực 1.050 (km
2
) giúp cho tưới tiêu hàng chục ngàn ha
gieo trồng lúa nước của huyện .
b. Nước ngầm
Tiềm năng nước ngầm của huyện không lớn nhưng vẫn có thể đáp ứng nhu cầu
nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực. Bao gồm:
- Các tầng nước dưới cát đỏ là vùng có khả năng và triển vọng lớn nhất trên địa
bàn huyện. Ở độ sâu từ 50 ÷ 100 (m) có thể đạt 1 ÷ 2 (m
3
/giờ) đến 3 ÷ 4 (m
3
/giờ)
tương đương với 50 ÷ 150 (m
3
/giếng/ngày).
- Các tầng chứa nước ở các thung lũng sông và tam giác cửa sông có độ giàu
nước đạt loại khá sau vùng cát đỏ, song có sự thay đổi tùy thuộc vào thành phần thạch
học. Triển vọng khai thác mỗi giếng có thể đạt 2 ÷ 30 (m
3
/giờ), chất lượng nước
không cao, lượng khoáng chất trong nước thấp, nơi gần cửa sông bị nhiễm mặn, lượng
khoáng chất tưng từ 1,5 ÷ 4,5 (g/lít).
- Các tầng chứa nước trầm tích: Phân bố chủ yếu vùng gò đồi, có cấu tạo chủ
yếu là đá Macma xâm nhập, mức độ nứt nẻ của đá ít nên khả năng chứa nước kém.
Triển vọng khai thác của giếng thường nhỏ hơn 0,5 (m
3
/giờ), nhưng ở các vị trí gần
đứt gãy có thể khai thác đạt 12 (m
3
/giờ).
1.1.3. Tình hình địa chất thổ nhưỡng của khu vực
1.1.3.1. Tình hình địa chất
Vùng đồi núi có địa chất khá cứng chắc và ổn định, có hai tầng địa chất chính
là:
- Tầng phủ đệ tứ, bao gồm đất á sét lẫn dăm sạn (lớp 4c).
- Tầng đá gổc granit phong hoá nhẹ, đá khá cứng chắc, ít nứt nẻ, ít thấm nước.
Ngoài ra còn có một số địa tầng khác như: tầng bồi tích cát, cuội, sỏi (2b và 2d)
Khu tưới là vùng đồng bằng, có địa chất khá phức tạp, có thể gặp các tầng địa
chất sau:
- Lớp cát, cuội sỏi ở lòng sông, suối (lớp1). Cát thạch anh hạt thô, nhỏ, chiếm
50 % ÷ 60 %. Sỏi kích thước 1 ÷ 2 (cm) chiếm 20 % ÷ 30 %. Cuội kích thước 2 ÷ 10
(cm) chiếm 10 % ÷ 30 %, nguồn gốc bồi tích, chiều dày chưa xác định.
- Lớp 2a: Là lớp đất á cát nhẹ đến cát hạt trung chiều dảy trung bình là 2 (m).
- Lớp 2b: Là đất á sét nhẹ đến á sét nặng.
- Lớp 2d: Cát lẫn sỏi đến cát hạt mịn.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
14
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Lớp 4
1
: Đất á cát đến cát, trạng thái rời rạc, kết cấu kém chặt, dễ sạt lở khi gặp
nước, chiều dày trung bình 0,5 ÷ 0,7 (m).
- Lớp 4
2
: Á sét nhẹ đến á sét nặng, trong đất có lẫn mảnh dăm granit phong hoá
mạnh, kích thước 3 ÷ 5 (cm), dễ sập lở khi gặp nước, chiều dày trung bình 0,7 (m).
1.1.3.2. Tình hình thổ nhưỡng
1. Các nhóm đất chính
a. Nhóm đất phù sa
Diện tích 17.940,5 (ha) chiếm 13,95 % diện tích tự nhiên, chủ yếu là loại phù sa
được bồi, phù sa không được bồi, phù sa loang lổ và phù sa ngòi suối. Nhóm đất này
phân bố trên địa hình bằng, sa cấu nhẹ trung bình, độ phì khá cân đối. Thích hợp với
lúa, hoa màu và cây ăn quả....Hiện trạng sử dụng đất là một trong ba vùng trọng điểm
lúa.
b. Nhóm đất xám
Diện tích 32.588,02 (ha) chiếm 25,41 % diện tích tự nhiên chủ yếu là loại đất
xám trên phù sa cổ, xám trên đá Granit và đá sa thạch, phân bố chủ yếu ở các vùng đồi
gò lượn sóng, đất nhẹ, nghèo dinh dưỡng. Khả năng phát triển trồng rừng, cây công
nghiệp ngắn ngày như: Bông, mía; cây công nghiệp dài ngày như: Điều, các cây thực
phẩm và phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.
c. Nhóm đất đỏ vàng
Diện tích 58.853,26 (ha) chiếm 45,89 % diện tích tự nhiên, phân bổ chủ yếu ở
địa hình đồi núi với các loại đất: Nâu tím trên đá bazan, nâu đỏ trên đá dacide, là các
loại đất màu mỡ, tầng đất dày, riêng loại đất đỏ vàng trên đá macma acid (granit), đỏ
vàng trên đá Rhoylite có tầng mỏng, nghèo dinh dưỡng. Qua những đặc điểm trên cho
thấy đất đỏ vàng có tỷ lệ diện tích sử dụng nông nghiệp thấp và phạm vi thích hợp cho
cây trồng hẹp.ở đất ít dốc chủ yếu phù hợp với một số loại cây công nghiệp ngắn ngày
và dài ngày, hoặc các cây trồng can hàng năm.
d. Nhóm đát cát biển
Diện tích 13.241 (ha) chiếm 10,33 % diện tích tự nhiên. Gồm các loại: đất cát
đỏ, cát trắng và cát vàng, nghèo dinh dưỡng, độ dốc từ 3 ÷ 150, dễ trôi rửa và di
động.Trong các loại đất trên thì đát cát đỏ là đất có tầng dày. Tiềm năng phát triển
nông nghiệp của loại đất này không có, chủ yếu là trồng rừng chắn cát và bảo vệ môi
trường.
e. Nhóm đất dốc tụ
Diện tích 1.603 (ha), chiếm 1,25 % diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ven các
hợp thuỷ và thung lũng. Đất dốc tụ được hình thành từ sản phẩm của các vùng núi cao
lân cận tích tụ xuống các khu vực có địa hình thấp hơn và có thể được pha lẫn với các
sản phẩm từ các vùng xa hơn do sông suối mang đến. Vì vậy các vùng dốc tụ thường
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
15
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
có sự phân biệt rõ ràng thành phần cấu trúc và sa cấu. Nhìn chung đất dốc tụ có thành
phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất dầy. Do đặc điểm phân bổ nên đất dốc tụ
thích hợp cho bố trí trồng lúa nước và cây hàng năm, ở khu vực có mực nước ngầm
sâu cũng phù hợp với các cây lâu năm và cây ăn quả.
f. Các nhóm đất khác
Diện tích 4021,42 (ha), chiếm 3,14 % diện tích tự nhiên, gồm các loại đất xói
mòn trơ sỏi đá, đất màu vàng đỏ trên đá granit, tổ hợp đất vùng đồi núi, sông hồ....hầu
hết có độ dốc 25 %, tầng đất mỏng, độ phì nhiêu thấp. Chủ yếu trồng rừng bảo hộ và
phát triển vốn rừng.
Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Hàm Thuận Bắc khá đa dạng và được
phân bố trên nhiều địa hình khác nhau, có tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp,
có kết cấu nền móng địa chất cứng và ổn định, do đó khi xây dựng các công trình
không đòi hỏi chi phí cao.
1.2. Tình hình kinh tế cã hội của khu vực
1.2.1. Phân khu hành chính và dân cư
1.2.1.1. Phân khu hành chính
Tỉnh Bình Thuận có 1 thành phố là Phan Thiết, có 8 huyện là: Tuy Phong, Bắc
Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân,Tánh Linh, Đức Linh và huyện
đảo Phú Quý.
Hàm Thuận Bắc là một huyện miền núiphía bắc của tỉnh Bình Thuận. Huyện có
15 xã và 2 thị trấn là Ma Lâm và Phú Long. Trong đó có 5 xã, thị trấn đồng bằng, 8 xã
miền núi,4 xã vùng cao.
Có 7 xã nằm trong khu tưới sông Quao là: Hàm Trí, Hàm Phú, Hàm Lỉêm, Hàm
Chính, Ma Lâm, Hàm Thắng và Hàm Đức.
1.2.1.2. Dân cư
- Dân số: Theo số liệu điều tra dân số 1/4/1999 : Tổng dân số huyện Hàm
Thuận Bắc là 149.654 người chiếm 14,03 % dân số toàn tỉnh, với 49,69 % là nam,
50,31% là nữ, trong đó dân số sống ở thị trấn là 13.597 người chiếm 8,49 % và
136.057 người sống ở nông thôn, chiếm 91,06 %.
- Mật độ dân số bình quân: 118 người/km
2
, cao nhất là: 968 (người/km
2
) (xã
Hàm Thắng), thấp nhất là: 8 người/km
2
(xã Đông Tiến).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,85 %.
- Toàn huyện có 4 cộng đồng dân tộc gồm: Người Kinh có 140.085 người
(chiếm 92,76 % dân số toàn huyện), các dân tộc khác (người Chăm, người K`ho và
người Graylay) có 10.934 người (chiếm 7,24 % dân số toàn huyện). Người Kinh phân
bố ở hầu hết các xã, thị trấn cảu huyện. Song đa số sống ở các vùng trung tâm dọc theo
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
16
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
quốc lộ, ven trục giao thông, được đầu tư cơ sở han tầng, đã có nề nếp tiếp cận thị
trường, năng động và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất làm ăn. Người Chăm sống
rải rác ở các xã Hàm Trí, Hàm Phú Và thị trấn Ma Lâm, còn người K`ho và người
Graylay sống chủ yếu ở các xã vùng cao Thuận Minh, Đông Tiến, Đông Giang và La
Dạ.
- Với đặc điểm dân cư phân bố theo trục lộ, quốc lộ là một ưu điểm trong quá
trình hình thành các khu dân cư tập trung ven quốc lộ, nhưng lại có nhiều hạn chế vì
diện tích sử dụng thường nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ, đường điện. Do đó,
việc mở rộng mặt bằng phát triển các khu vực trung tâm và các cụm dân cư ở hai bên
tuyến đường theo chiều sâu là điều cần được chú ý trong tương lai.
- Về nguồn nhân lực:
+ Tổng số lao động của huyện là 71.834 người, chiếm 48 % dân số, chất lượng
nguồn lao động không đều.
+ Đặc điểm cơ bản của nguồn lao động: Chủ yếu là lao động phổ thông, trình
độ thấp, chưa qua đào tạo,lao động có tay nghề chiếm một tỷ lệ thấp. Trong thời gian
tới công tác đào tạo tay nghề cần hết sức chú ý để thích nghi với cơ chế thị trường
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của huyện.
+ Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của huyện rất ít, toàn huyện năm 2000 có
2.645 người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học. Bình quân
trên 1000 người dân có 18 người có trình độ trung học trở lên.
- Nghề sống chính là lao động nông nghiệp 54.594 người chiếm 76 %, còn lại là
lao động phi nông nghiệp.
- Về đời sống kinh tế: Nghề sống chính là nông nghiêpj nhưng sản xuất lại bấp
bênh do thiếu nước nên đời sống nhân dân rất khó khăn, chỉ sản xuất nông nghiệp
được vào mùa mưa, còn mùa khô đi chặt củi, đốt than để kiếm sống.
- Về đời sống văn hóa: Mạng lưới cơ sở văn hóa của huyện còn chắp vá, nghèo
nàn. Toàn huyện có 1 nhà truyền thống, chưa có trung tâm văn hoá thể thao của huyện
lỵ, chưa hình thành những tụ điểm văn hoá thu hút thanh thiếu niên đến sinh hoạt.
Nhìn chung, mức độ hưởng thụ văn hoá của nhân dân còn thấp cà có sự chênh lệch lớn
giữa các vùng đồng bằng, miền núi và vùng cao.
- Về y tế và giáo dục: Còn nhiều bức xúc. Hoạt động giáo dục chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển xã hội, cơ sở vật chất trường học xuống cấp, thiếu giáo viên và
trang thiết bị học tập. Chính sách đào tạo và thu hút cán bộ kỹ thuật còn nhiều bất cập.
Trang thiết bị và cơ sở y tế còn nhiều yếu kém, thiếu bác sĩ chuyên khoa giỏi để đáp
ứng yêu cầu chữa bệnh tại chỗ cho nhân dân.
1.2.2. Hiện trạng kinh tế
1.2.2.1. Kinh tế nông nghiệp
1. Trồng trọt
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
17
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
a. Phân bố đất đai
Theo tài liệu khảo sát của huyện Hàm Thuận Bắc (Tháng 7/1983) và của sở
nông nghiệp Thuận Hải (Tháng 11/1983) thì đất đai trong khu vực hưởng lợi như sau:
Bảng 1.9. Phân bố diện tích đất đai vùng
hưởng lợi năm 1983 (ha).
Tên xã
DT đất
nông
nghiệp
Đất
canh tác
Cây
lâu năm
Tổng
cộng
Đất trồng lúa Đất
màu,
cây CN
Cộn
g
3
vụ
2 vụ 1 vụ
Hàm
Thắng
1257 1252 1224 64 825 335 28 5
Hàm Liêm 1439 1437 1274
127
4
163 2
Hàm Chính 1684 1659 1407 73
133
4
252 25
Hàm Phú 1559 1557 1345 62 278
100
5
212 2
Hàm Đức 1389 1358 1169 86 532 551 159 31
Ma Lâm 888 848 734 50 358 316 114 40
Tổng 8216 8111 7153 262
207
6
481
6
958 105
Loại đất Diện tích ( ha )
Tổng diện tích đất tự nhiên (Tính đến cao độ + 40) 16.263
- Đất nông nghiệp 8.216
- Đất canh tác 8.111
- Diện tích trồng lúa xen màu 7.513
- Diện tích chuyên màu 958
- Đất có khả năng khai hoang 468
b. Cơ cấu và năng suất cây trồng
Việc bố trí hệ thống cây trồng chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng,
vùng thấp có nước trồng lúa, vùng cao thiếu nước để trồng màu và cây công nghiệp.
Do không chủ động được nguồn nước tưới nên nhìn chung năng suất cây trồng thấp và
không ổn định, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Năng suất các loại cây trồng:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
18
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Lúa chiêm : 2,72 (T/ha).
- Lúa mùa : 1,22 (T/ha).
- Cây màu : 1,75 (T/ha).
- Cây công nghiệp : 3,41 (T/ha).
2. Chăn nuôi
Chăn nuôi là một thế mạnh của tỉnh. Bình Thuận được coi là vùng chăn nuôi
trâu, bò sữa, dê, gia cầm,....Hiện nay Bình Thuận có đàn trâu gần 8.000 con, đàn bò
trên 120.000 con, đàn dê khoảng 13.000 con, heo trên 200.000 con, gia cầm hơn 3
triệu con. Bình Thuận đang có kế hoạch kêu gọi vốn đầu tư vào chăn nuôi bò thịt - sữa
với quy mô từ 500.000 ÷ 700.000 con tại Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, nuôi heo thịt và
chế biến thịt tại Hàm Thuận Bắc, Đức Linh với số lượng 30.000 ÷ 50.000 con.
3. Lâm nghiệp
Lâm nghiệp là nguồn thu nhập lớn của khu vực sau nông nghiệp. Diện tích rừng
của huyện khoảng 62,185 (ha) chiếm 17 % diện tích rừng của tỉnh.
Tuy nhiên diện tích và trữ lượng rừng đang giảm sút một cách đáng kể, diện
tích rừng trồng tuy có tăng nhưng vẫn không bù được diện tích rừng bị khai thác.
4. Kinh tế vườn
Theo số liệu của phòng nông nghiệp Hàm Thuận Bắc:
- Diện tích trồng thanh long : 1000 (ha).
- Năng suất : 20 (tấn/ha).
- Tổng sản lượng hàng năm : 20.000 (tấn/năm).
Hiệu ích trồng thanh long ước tính khoảng 49 (tỷ đồng/năm).
Ngoài ra còn có các loại cây ăn quả khác như: Nhãn, nho, xoài, chôm chôm....
Hiện nay, Hàm Thuận Bắc còn có một số dự án phát triển kinh tế vườn đang gọi
vốn đầu tư như: Trồng cây cảnh ở Hàm Hiệp, Đa Mi, trồng rau sạch ở Đa Mi, Hàm
Hiệp, Hàm Nhơn....
1.2.2.2. Vấn đề nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn
1.Nước sinh hoạt
Tính đến cuối năm 2000, toàn huyện đã có 6.379 giếng đào, 944 giếng khoan,
786 bể nước mưa và 10000 lu chứa nước 2 m
3
, nhờ vậy đã giải quyết nước sinh hoạt
cho 18255 hộ chiếm 62,3 % dân số toàn huyện.
2.Vệ sinh môi trường
Đến cuối năm 2000, toàn huyện có 15.774 hố xí hợp vệ sinh, trong đó có 4.862
hố xí tự hoại chiếm tỷ lệ 30,8 %. Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 53,9 %. Bên
cạnh đó, hệ thống thoát nước tại các khu dân cư chưa được xây dựng nên nước thải
cũng gây tác động xấu đến môi trường. Vấn đề xử lý rác, nước thải còn nhiều bất cập,
bãi chứa rác chưa được quy hoạch.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
19
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
1.2.2.3. Kinh tế công nghiệp và các ngành kinh tế khác
1. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Hàm Thuận Bắc có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú :
- Đá xây dựng có trữ lượng lớn, chủ yếu là granit, riote tập trung tại các mỏ như
Tà Zôn, Hàm Đức, núi ách - Hồng Liêm, núi Xã Thô - Hàm Trí.
- Đá ốp lát có ở các núi Đá Già - Thuận Hoà với trữ lượng lớn, lộ thành khối
tảng trên diện rộng, đạt yêu cầu chất lượng cho ngành xây dựng.
- Cát thuỷ tinh trữ lượng khoảng hơn 20 triệu tấn, chất lượng caơ, chủ yếu tập
trung ở Hồng Liêm.
Hiện nay, một số mỏ đang khai thác rất có hiệu quả. Sắp tới, huyện khuyến
khích các nhà đầu tư khảo sát và đầu tư phát triển các lĩnh vực khai thác và sản xuất
vật liệu xây dựng.
Trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, Hàm Thuận Bắc đã và đang thực hiện việc
khôi phục các làng nghề truyền thống và xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp mới
như: mây tre đan, thổ cẩm....
2. Thuỷ sản
Dọc bờ biển có các ngư cảng như Con Chà, Phan Thiết, Mũi Né....là điều kiện
thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản.
Được xác định là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh và Hàm Thuận Bắc nói
riêng, cơ sở hạ tầng nghề cá được chú ý đầu tư xây dựng, cùng chính sách khuyến
khích về thuế, hỗ trợ vốn tín dụng đầu tư đánh bắt xa bờ là động lực thúc đẩy ngành
thuỷ sản phát triển trong thời gian qua.
Số lượng tàu thuyền đánh bắt và công suất tăng nhanh. Năm 2000, toàn tỉnh đã
có 5.097 thuyền đánh bắt xa bờ, năng xuất sản lượng hải sản đánh bắt từ 75.739 tấn
năm1992 lên 128.700 năm 2000.
Nuôi trồng thuỷ sản, nhất là tôm tiếp tục phát triển và cũng đang thu hút vốn
đầu tư.
Công tác bảo vệ nguồn lợi hải sản được quan tâm, thường xuyên tuyên truyền,
phổ biến cho các ngư dân các quy định về kích cỡ, chủng loại và mùa vụ khai thác. Do
đó, đã hạn chế được tối đa sự vi phạm các quy định bảo vệ nguồn lợi hải sản.
3. Cơ sở hạ tầng
Huyện đã đầu tư xây dựng nhiều công trình quan trọng để phục vụ dân sinh
kinh tế.
Về mạng lưới giao thông vận tải, trên địa bàn huyện hiện có 3 trục lộ quan
trọng là QL1A, QL28 và tuyến đường sắt Bắc Nam. Ngoài ra còn có: 65,2 (km) tỉnh
lộ, 54,5 (km) huyện lộ và đường liên huyện, 55 (km) đường liên xã, 59,7 (km) đường
nội đồng của vùng nguyên liệu mía và 328,6 (km) giao thông nội đồng. Mạng lưới
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
20
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
giao thông của Hàm Thuận Bắc đã được chú ý nâng cấp, mở rộng, tạo thuận lợi cho
việc giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Đường thuỷ trong khu vực chỉ có sông Quao là sông có nước quanh năm. Các
con sông khác nhỏ và có độ dốc lớn, lắm ghềnh thác, lại ít mưa, mùa kiệt thường
không có nước, làm cho giao thông thuỷ của huyện không phát triển.
Mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến trung tâm các xã và các khu dân cư, 80 %
số hộ đã được sử dụng điện.
Mạng lưới thông tin liên lạc từng bước được hiện đại hoá, nâng cao chất lượng
hoạt động, 17/17 xã và thị trấn có điện thoại liên lạc.
4. Thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại - dịch vụ còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Hoạt động nhỏ
lẻ, tổ chứuc lan tràn, phân tán, thiếu năng lực kinh doanh nên hiệu quả không cao, có
hiện tượng ép giá, buôn bán hàng giả, chưa tạo được thị trường lưu thông hàng hoá ổn
định, các trung tâm thương mại - dịch vụ và hệ thống chợ ở các xã, thị trấn quy mô
còn nhỏ, đa số chỉ hoạt động theo buổi sáng hoặc bưổi chiều, công tác quản lý chợ
chưa được quan tâm, có nơi buông lỏng.
1.2.3. Yêu cầu phát triển kinh tế trước mắt và lâu dài đối với ngành nông lâm
nghiệp
1. Tăng vụ và tăng năng suất cây trồng
a. Yêu cầu tăng vụ
Chuyển từ trồng lúa 1 vụ bấp bênh sang canh tác ổn định với 3 vụ:
- Vụ chiêm: trồng lúa.
- Vụ mùa: trồng màu.
- Vụ đông: trồng ngô hoặc loại cây thực phẩm thích hợp với thổ nhưỡng từng
vùng.
b. Yêu cầu tăng năng suất
- Đối với lúa, năng suất tăng lên ít nhất là 4 (T/ha).
- Đối với ngô, năng suất tăng lên 2 (T/ha).
2. Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá
a. Theo quy hoạch tổng thể của tỉnh, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát
triển đến năm 2020
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Phát triển
toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá gần với công nghiệp chế biến,
tăng dần tỷ trọng của cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi. Hình thành các vùng sản
xuất nông sản hàng hoá tham gia xuất khẩu, hình thành các vùng nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến....Đối với diện tích đất nông nghiệp đã khai thác, cần áp dụng các tiến
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
21
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ để tăng nhanh năng suất. Đối với phần diện tích đất
nông nghiệp chưa khai thác được, cần đầu tư vốn để khai thác hết tiềm năng.
b. Hưóng phát triển một số cây trồng chính
- Cây lúa: Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết lương thực cho huyện và
từng bước nâng cao chất lượng để hướng tới xuất khẩu. Vùng chuyên canh lúa của
huyện sẽ bố trí ở các xã: Hàm Chính, Ma Lâm, Hàm Thắng, Hàm Nhơn, Hàm Đức,
Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí. Mục tiêu đến năm 2020 là hình thành vùng trồng lúa
chất lượng cao để xuất khẩu với diện tích khoàng 4000 ( ha ).
- Cây ngô: Là cây lương thực có khả năng phát triển ở các xã miền núi, vùng
cao như: Đông Giang, La Dạ, Thuận Hòa. Nâng dần diện tích bắp lai để tự túc lương
thực tại chỗ, tiến tới trở thành sản phẩm hàng hoá. Đến năm 2020 đạt diện tích 2000
ha, sản lượng 6000 (tấn).
- Cây thực phẩm: Bố trí diện tích rau xanh đủ đáp ứng nhu cầu trong huyện và
thành phố Phan Thiết. Đối với cây đậu các loại, cần sử dụng giống mới, bố trí thời vụ
và luân canh thích hợp để đạt năng suất cao và ổn định.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: như bông, mía, mè....bố trí chủ yếu ở các xã
Thuận Hoà, Hồng Sơn, Hồng Liêm nhằm tận dụng nguồn nước được cung cấp từ hồ
Suối Đá.
- Cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả: Cây công nghiệp dài ngày có tác
dụng phủ xanh đất trống tốt, nên bố trí ở các xã vùng cao như: Đông Giang, La Dạ,....
- Cây ăn quả như thanh long, nhãn, nho....phát triển theo mô hình kinh tế gia
đình, kinh tế vườn.
3. Phát triển dịch vụ và các ngành kinh tế khác
a. Dịch vụ
Cần khuyến khích và đẩy mạnh phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ
phục vụ sản xuất và đời sống, xây dựng các cụm dịch vụ đầu mối và hệ thống chợ
nông thôn để hình thành thị trường thông suốt nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
b. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm, khai thác vật
liệu xây dựng và ngành nghề truyền thống.
c. Cơ sở hạ tầng
Cần huy động mọi nguồn lực để:
- Phát triển và nâng cấp hệ thống giao thông từ quốc lộ đến tỉnh, huyện lộ và
đường liên xã.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
22
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Hiện đại hóa mạng lưới bưu điện toàn huyện, hoàn thiện mạng lưới thông tin
liên lạc, đến năm 2020 có 4 ÷ 5 máy điện thoại/100 dân.
- Cơ bản hoàn thành điện khí hoá nông thôn vào năm 2020, đạt mục tiêu 95 %
hộ gia đình có điện thắp sáng.
d. Nước sạch nông thôn
Thông qua chương trình cấp nước sạch nông thôn, các chương trình tài trợ của
UNICEF và huy động nhân dân xây dựng giếng đào, giếng lắp bơm tay, các bể chứa
và lọc nước sạch....ở các cụm dân cư tập trung, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100%
dân số được dùng nước sạch.
e. Khoa học công nghệ và môi trường
Đến năm 2020 hướng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực:
- Ứng dụng công nghệ sinh học để cải tạo giống và phòng trừ dịch bệnh tổng
hợp cho cây trồng vật nuôi.
- Cơ giới hoá khâu canh tác và thu hoạch.
- Hình thành các cụm dân cư mới, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường,
xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển rộng rãi công nghệ thông tin và tin học.
- Vệ sinh môi trường: Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, trồng và bảo
vệ rừng. Thực hiện nghiêm túc đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sỏ sản
xuất kinh doanh, kịp thời xử lý các vi phạm, có giải pháp cơ bản xử lý nước thải ô
nhiễm ở bệnh viện và trạm y tế.
1.3. Hiện trạng thuỷ lợi của khu vực
1.3.1. Hiện trạng phân vùng tưới của khu vực
Huyện Hàm Thuận Bắc có thể bố trí thành 4 vùng tưới chính:
1. Vùng đồng bằng nằm bên trái sông Quao
Có địa hình khá bằng phẳng, cao độ từ 25 (m) xuống đến 5 (m). Gồm các xã:
Hàm Nhơn, Hàm Đức, Hàm Thắng và thị trấn Ma Lâm, có phương hướng phát triển
các loại cây trồng chủ yếu là: bắp lai, thanh long, rau các loại...
Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho vùng này là sông Quao và hồ Suối Đá.
2. Vùng đồng bằng nằm bên phải sông Quao
Có cao độ từ 50 (m) xuống đến 25 (m), gồm các xã: Hàm Trí, Hàm Phú, Thuận
Minh, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Hiệp. Ở đây chủ yếu trồng lúa, ngô và một số cây
ăn quả.
Đây là vùng có tiềm năng đất đai lớn để phát triển sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên, hiện nay nguồn nước tập trung chủ yếu cấp cho vùng là nước sông Quao. Vì
vậy, mùa kiệt, khi lượng nước sông Quao rất nhỏ, chỉ từ 0,1 (m
3
/s) ÷ 0,3 (m
3
/s) thì
vùng này gần như bị thiếu nước hoàn toàn, không sản xuất được gì.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
23
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
3. Vùng phía bắc huyện
Có địa hình một phần là đồi núi thấp, một phần là đồng bằng. Gồm các xã Hồng
Liêm, Thuận Hoà và Hồng Sơn. Chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp như bông,
mía, điều, cây ăn quả.
Nguồn nước chủ yếu cấp cho vùng này là hồ Suối Đá.
4. Vùng cao
Có địa hình chủ yếu là đồi núi khá cao, gồm các xã : Đa Mi, Đông Giang, Đông
Tiến và La Dạ, chủ yếu trồng cây ăn quả, điều, cao su....
Nguồn nước cung cấp cho vùng này được lấy từ hồ chứa La Ngà.
1.3.2. Hiện trạng hệ thống tưới trong khu vực
1.3.2.1. Công trình đầu mối
Công trình đầu mối trong khu vực hiện có hệ thống các đập dâng như: Cây Khế,
Ô Xuyên, Kim Long với khả năng tưới khá lớn. Tuy nhiên, hầu hết các công trình đầu
mối đều không có cống lấy nước, các đập chỉ làm nhiệm vụ dâng nước.
a. Hệ thống đập cây khế
Là đập dâng bằng bê tông, có các kích thước cơ bản:
- Chiều cao đập: H = 3,5 ( m ).
- Chiều dài đập: B = 28 ( m ).
- Mái thượng lưu: m = 0.
- Mái hạ lưu là lớp đất đắp trên phần bê tông và được gia cố bằng đá lát để
chống xói, độ dốc mái khoảng 1,5.
- Thân đập có bố trí 1 cống hở để chia nước về đập Kim Long ở hạ lưu.
b. Đập Kim Long
Là đập đá đổ rọ thép, kích thước cơ bản như sau:
- Chiều cao đập: H = 5 ( m ).
- Chiều dài đập: B = 40 ( m ).
- Chiều rộng tràn: b = 25 ( m ).
- Mái thượng lưu: m
t
= 0.
- Mái hạ lưu: m
h
= 1,5.
c. Đập Ô Xuyên
Là đập bê tông, có các kích thước cơ bản:
- Chiều cao đập: H = 3,5 (m).
- Chiều rộng tràn: b = 20 (m).
- Mái thượng lưu: m = 0.
- Mái hạ lưu: m = 1.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
24
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Chiều dài tiêu năng: L = 15 (m).
2. Hệ thống kênh mương dẫn nước
- Kênh chính của đập Cây Khế dài 9 (km), bề rộng kênh ở kênh đầu mối bình
quân 15 ÷ 20 (m).
- Kênh chính của đập Kim Long dài 14 (km), rộng 10 (m).
- Kênh chính của đập Ô Xuyên dài 13 (km), rộng 20 (m).
3. Đánh giá về mức độ hư hỏng và xuống cấp của công trình và kênh mương
Về công trình đầu mối: Các công trình này đã được xây dựng từ rất lâu. Đập
Cây Khế và Kim Long xây dựng từ trong kháng chiến chống Pháp, còn đập Ô Xuyên
xây dựng trong kháng chiến chống Mĩ. Đây là những công trình tạm, sau đó được tu
bổ dần, không có đồ án thiết kế, không có cửa lấy nước đầu kênh để điều tiết và chống
lũ. Do đó, mùa mưa, nước sông theo các đường dẫn nước tưới vào, tràn ngập đồng
ruộng, mang theo cả cát sỏi gây xói lở, bạc màu và ngập úng, nhất là vùng thượng hạ
lưu đập Ô Xuyên, quanh đường sắt Thống Nhất, làm ảnh hưởng tới năng suất của cây
trồng.
Hiện nay, các đập này không còn đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp. Mặt
khác, do tính chất tạm thời của công trình nên sau mỗi mùa lũ, phần hạ lưu của các đập
bị xói lở mạnh. Riêng với đập Kim Long, do hình thức đập đá đổ và quy cách đá chưa
đạt yêu cầu về kích thước, trọng lượng nên mặt đập thường bị lũ cuốn trôi. Vì vậy,
hàng năm sau mùa lũ tất cả đều phải đầu tư một số vốn khá lớn để củng cố và đưa
công trình vào phục vụ sản xuất nông nghiệp.
4. Đánh giá khả năng tưới nước của khu vực
- Diện tích được bảo đảm tưới chắc chắn: Trong 4 vùng ở trên, vùng cao do lấy
nước tưới từ hồ chứa La Ngà có lượng nước khá dồi dào nên có thể xem như được
đảm bảo tưới chắc chắn.
- Diện tích bán hạn: Vùng phía bắc huyện và vùng đồng bằng nằm bên trái sông
Quao được cấp nước từ hồ Suối Đá, do hồ Suối Đá có dung tích nhỏ, nên không thể
đáp ứng toàn bộ yêu cầu nước cho các vùng này, có thể coi các vùng này bị bán hạn.
- Diện tích bị hạn hàng năm: Vùng đồng bằng nằm bên phải sông Quao, có
nguồn nước cung cấp chính là sông Quao, nhưng do địa hình cao hơn mực nước trong
sông, các đập dâng hiện có lại không phát huy được tác dụng, hơn nữa, lượng mưa
trong khu vực rất nhỏ, nước ngầm khan hiếm nên vùng này gần như bị hạn hoàn toàn.
1.3.3. Kết luận về yêu cầu thuỷ lợi đối với khu vực
Khu vực P1 tuy rộng nhưng là vùng đất khô cằn, mang nhiều đặc thù của một
vùng đất cực Nam Trung Bộ. Địa hình nhiều đồi núi, độ dốc lớn, đất sỏi pha cát nhiều,
ao hồ nhỏ và sông suối ngắn đã tạo nên sự khắc nghiệt cho toàn vùng.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
25
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Trong vùng có gần 80 % dân số sống bằng nghề nông nghiệp nhưng việc sản
xuất nông nghiệp lại hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên, sản xuất bấp bênh, không ổn
định, đời sống người dân rất vất vả.
Căn cứ vào tình hình chung khu vực có thể nói rằng nền kinh tế trong khu vực
có nhiều tiềm năng nhưng gặp nhiều khó khăn nên chưa được khai thác. Do đó, giải
quyết vấn đề về thuỷ lợi là yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển
kinh tế của Bình Thuận nói chung và huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng.
Từ yêu cầu đó, xác định nhiệm vụ cảu công tác nghiên cứu khả thi dự án tưới
cho khu vực như sau:
- Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ cho lập dự án đầu tư.
- Đề xuất phương án và tính toán phương án.
- Thiết kế công trình đầu mối.
- Tính toán kinh tế của dự án.
PHẦN II. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
PHỤC VỤ CHO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chương 2. Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn
2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
2.1.1.1. Mục đích
Xác định các đặc trưng thuỷ văn thiết kế chính là xác định các đặc trưng thuỷ
văn ứng với tần suất thiết kế.
2.1.1.2. Ý nghĩa
- Về mặt kỹ thuật: Các đặc trưng khí tượng thuỷ văn thiết kế sẽ là cơ sở để xác
định chế độ tưới phù hợp với yêu cầu nước của cây trồng đồng thời tiết kiệm được
lượng nước tưới, đảm bảo cây trông sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
- Về mặt kinh tế: Tính toán các yếu tố khí tượng thuỷ văn giúp ta xác định hình
thức, quy mô, kích thước công trình, đông thời còn giúp cho công tác quy hoạch, thiết
kế, cũng như vận hành các công trình một cách chủ động và chính xác. Tính toán đúng
thì công trình sẽ phát huy tối đa tác dụng, hiệu quả sản xuất cao.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
26
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2.1.2. Nội dung tính toán
Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn cho dự án tưới gồm các nội dung
chính:
- Tính toán mô hình mưa tưới thiết kế.
- Tính toán mưa năm của khu vực.
- Tính toán bốc hơi và bốc hơi chênh lệch khi có hồ.
- Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn khác.
- Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế :
+ Tính toán dòng chảy năm thiết kế.
+ Tính toán dòng chảy lũ thiết kế.
+ Tính toán bùn cát.
2.2. Tính toán mưa tưới thiết kế
2.2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
2.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán mưa tưới thiết kế nhằm mục đích tìm ra tổng lượng mưa vụ và mô
hình phân phối mưa vụ ứng với tần suất thiết kế để phục vụ cho tính toán chế độ tưới
của cây trồng.
2. Ý nghĩa
Từ mô hình mưa tưới thiết kế tính toán được có thể xác định được lượng nước
thừa, thiếu đối với từng loại cây trồng trong từng thời đoạn khác nhau. Do đó tính toán
chế độ tưới cho cây trồng hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ nước theo yêu cầu của cây
trồng đồng thời tiết kiệm được lượng nước tưới.
2.2.1.2. Nội dung tính toán
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ chiêm.
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ mùa.
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ đông.
2.2.2. Chọn trạm tính toán và tần suất thiết kế cho tưới
2.2.2.1. Chọn trạm tính toán
1. Nguyên tắc chọn trạm tính toán
- Trạm khí tượng phải gần khu vực tính toán, tốt nhất là nằm trong khu vực tính
toán.
- Trạm khí tượng phải có tài liệu đủ dài (Tài liệu từ 20 năm trở lên).
- Tài liệu của trạm phải được chỉnh biên xử lý và đảm bảo tính chính xác.
2. Chọn trạm tính toán
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
27
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Do trạm Phan Thiết thể hiện được rõ nhất chế độ mưa đặc trưng của vùng và có
số liệu quan trắc khá dài (74 năm từ năm 1925 đến năm 1998).
Dựa trên những nguyên tắc trên ta chọn trạm Phan Thiết để tính toán mưa tưới
cho khu vực.
2.2.2.2. Chọn tần suất thiết kế cho tưới
Tần suất thiết kế mưa xác định theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN
285 - 2002. Theo Bảng 4.1 Mức đảm bảo thiết kế của công trình thuỷ lợi - TCXDVN
285 - 2002, chọn tần suất thiết kế cho tưới là P = 75 %.
2.2.3. Chọn thời đoạn tính toán và phương pháp tính toán
2.2.3.1. Chọn thời đoạn tính toán
- Vụ chiêm xuân từ tháng 1 đến tháng 5.
- Vụ mùa từ tháng 6 đến tháng 10.
- Vụ đông từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau.
2.2.3.2. Phương pháp tính toán
1. Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành
Phương pháp này dựa vào việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu và
mặt đệm đến các hiện tượng thuỷ văn, tính toán các đặc trưng thuỷ văn bằng phương
trình cân bằng nước hoặc các mô hình, các công thức kinh nghiệm.
Trong thực hành phương pháp này được phân chia cụ thể như sau:
- Phương pháp lưu vực tương tự.
- Phương pháp tổng hợp địa lý.
- Phương pháp phân tích căn ngưyên.
2. Phương pháp thống kê xác suất
Phương pháp này dựa vào lý thuyết thống kê xác suất, xem các đặc trưng thuỷ
văn là các đại lượng ngẫu nhiên, vẽ đường tần suất và xác định được trị số của các đặc
trưng thuỷ văn ứng với một tần suất thiết kế nào đó.
Với trường hợp tính mưa tưới thiết kế, trạm tính toán được chọn là Phan Thiết
có tài liệu mưa ngày khá dài: Từ năm 1925 đến năm 1998, vì vậy chọn phương pháp
tính toán là phương pháp thống kê xác suất.
2.2.4. Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế
2.2.4.1. Nội dung tính toán theo phương pháp xác suất thống kê
1. Bước 1: Chọn mẫu :
{ }
i
i 1,n
x
·
2. Bước 2: Xây dựng đường tần suất.
a. Vẽ đường tần suất kinh nghiệm:
- Thống kê lượng mưa vụ hằng năm (X
vụ i
).
- Sắp xếp số liệu lượng mưa vụ theo thứ tự giảm dần.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
28
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Tính lượng mưa vụ bình quân nhiều năm theo công thức :
vô X =
·

n
vôi
i 1
1
X
n
(2 - 1)
Trong đó:
+ vô X : Lượng mưa vụ bình quân nhiều năm của vụ.
+ n: Số năm tài liệu thu thập được.
+ X
vụ i
: Tổng lượng mưa của vụ năm thứ i.
- Tính tần suất kinh nghiệm: Tính tần suất xuất hiện của những trị số đã sắp xếp
này. Trong tính toán thuỷ văn thường sử dụng các công thức sau để tính tần suất kinh
nghiệm:
+ Công thức trung bình:

·
m 0,5
P .100%
n
(2 - 2)
+ Công thức số giữa:
m 0, 3
P .100%
n 0, 4

·
+
(2 - 3)
+ Công thức vọng số:
m
P .100%
n 1
·
+
(2 - 4)
Trong đó:
• P
i
: Tần suất kinh nghiệm ứng với giá trị X
vụ i
• n: Số năm được chọn.
• m: Số thứ tự của liệt quan trắc X
vụ i
đã được sắp xếp từ lớn đến nhỏ.
Đánh giá và lựa chọn công thức tính tần suất kinh nghiệm: Trong các công thức
trên công thức kỳ vọng thường cho kết quả an toàn hơn và có cơ sở lý luận, được sử
dụng để tính toán dòng chảy lũ, mưa lũ. Công thức số giữa thường tính cho dòng chảy
năm và mưa năm.
Do công thức vọng số an toàn và được sử dụng nhiều trong thực tế nên ta chọn
công thức kỳ vọng để tính tần suất kinh nghiệm.
- Vẽ đường tần suất kinh nghiệm: Chấm các điểm quan hệ giữa lượng mưa vụ
X
i
với tần suất P
i
(%) lên giấy tần suất (Giấy Hazen) ta thu được đường tần suất kinh
nghiệm.
b. Vẽ đường tần suất lý luận:
• Phương pháp môment: Là phương pháp dựa hoàn toàn vào lý thuyết thống kê
để tính ra các đặc trưng thống kê.
- Tính hệ số phân tán theo công thức:
( )
n
3
i
i 1
v
k 1
C
n 1
·

·


(2 - 5)
Trong đó: k
i
=
vô i

X
X
là hệ số môđuyn lượng mưa.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
29
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Tính hệ số thiên lệch theo công thức:
( )
( )
n
3
i
i 1
s 3
v
k 1
C
n 3 .C
·

·


(2 - 6)
Từ các tham số
X vụ
, C
v
, C
s
vẽ được đường tần suất lý luận (Dạng đường PIII).
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Nếu liệt tài liệu dài, phản ánh đúng quy luật thống kê của thuỷ văn
thì kết quả tính toán sẽ phù hợp với thực tế cho kết quả tính toán khách quan.
+ Nhược điểm: Khi gặp trường hợp có điểm đặc biệt xuất hiện không xử lý
được và thường cho kết quả thiên nhỏ khi tính các đặc trưng thống kê.
• Phương pháp 3 điểm:
- Phương pháp 3 điểm dựa vào các giả thiết:
+ Đường tần suất là đường PIII.
+ Đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm trùng nhau hoàn toàn.
+ Đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm trùng nhau khi có 3
điểm trùng nhau, thường chọn 3 điểm đó là các điểm ứng với 5 %, 50 %, 95 %.
- Cách vẽ đường tần suất lý luận:
+ Chọn trên đường tần suất kinh nghiệm 3 điểm X
5%
, X
50%
, X
95%
.
+ Từ giả thiết đường tần suất là đường P III ta có :
( )
P s X
X . C , P . m · Φ σ+
(2 - 7)
+ Từ (2 - 7) lập được hệ phương trình:
( )
( )
5 s X
50 s X
95 s X
X .(C , 5). m
X . C , 50 . m
X . C , 95 . m
¹
· Φ σ+
¹
· Φ σ+
'
¹
· Φ σ+
¹
(2 - 8)
+ Giải hệ phương trình (2 - 8) được C
s
, σ ,m
x
.
+ Tính v
X
C
m
σ
· →
Từ C
v
, C
s
,
X vụ
vẽ được đường tần suất lý luận.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản.
+ Nhược điểm:
>
Kết quả phụ thuộc vào chủ quan người vẽ.
>
Những điểm giữa các điểm này chưa chắc đã phù hợp.
>
Khi có ít tài liệu thì không đủ khống chế các điểm đầu và điểm cuối dẫn đến
không chính xác.
• Phương pháp thích hợp:
Phương pháp thích hợp cho rằng có thể thay đổi các số đặc trưng thống kê trong
chừng mực nhất định sao cho mô hình xác suất giả thiết thích hợp với chuỗi số liệu
thực đo.
- Tính X
vụ
, C
v
theo công thức (2 - 1) và (2 - 5).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
30
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Giữ nguyên
X
và C
v
, chọn hệ số thiên lệch C
s
= m.C
v
, thay đổi m cho đến khi
đường tần suất lý luận tương đối phù hợp với đường tần suất kinh nghiệm.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Nếu sử dụng chương trình máy tính để xây dựng đường tần suất thì
phương pháp thích hợp giúp cho việc điều chỉnh sự phù hợp giữa đường tần suất lý
luận và các điểm kinh nghiệm nhanh và dễ dàng.
+ Nhược điểm: Việc tính toán, đánh giá phù hợp giữa đường tần suất lý luận và
đường tần suất kinh nghiệm còn phụ thuộc vào chủ quan người vẽ.
=> Qua phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp vẽ đường tần suất lý
luận, trong đồ án này em chọn vẽ đường tần suất theo phương pháp thích hợp và dùng
phần mềm TSTV2002 để tính toán.
3. Bước 3: Xác định trị số thiết kế.
Tra trên đường tần suất lý luận giá trị thiết kế X
vụ P
ứng với tần suất thiết kế P =
75 %.
4. Bước 4: Xác định mô hình phân phối thiết kế.
a. Chọn mô hình điển hình:
• Nguyên tắc chọn mô hình điển hình:
- Mô hình điển hình xảy ra trong thực tế.
- Có X
vụ đh
≈ X
vụ P
.
• Phương pháp chọn mô hình điển hình:
- Chọn theo quan điểm bất lợi: Đối với tưới, mưa phân phối bất lợi tức là vào
những thời kỳ cần nước thì lại mưa ít, vào những thời kỳ cần ít nước thì lại có nhiều
ngày mưa với lượng mưa lớn.
+ Ưu điểm: Công trình đảm bảo được sự an toàn.
+ Nhược điểm: Công trình có vốn đầu tư lớn, hoạt động hiệu quả không cao.
- Chọn theo quan điểm thường xuyên xuất hiện: Là những trận mưa thường
xuyên xuất hiện trong tài liệu quan trắc. Chọn trong số các mô hình có X
vụ
≈ X
vụ P
một
mô hình mà dạng phân phối của nó xuất hiện nhiều lần nhất.
+ Ưu điểm: Công trình không quá lớn, hoạt động hiệu quả hơn.
+ Nhược điểm: Gặp những năm có thời tiết bất lợi thì công trình khó có thể
đảm bảo được.
- Chọn năm thực tế: Chọn năm thực tế có phân phối xác suất nằm gần năm thiết
kế ứng với tần suất P.
+ Ưu điểm: Chọn nhanh tính toán đơn giản.
+ Nhược điểm: Do sự thay đổi tuân theo quy luật tự nhiên nên năm thực tế đã
xuất hiện rồi thì không xuất hiện lại nữa.
=> Qua việc phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp chọn mô hình điển
hình, trong đồ án này em chọn phương pháp chọn mô hình điển hình theo quan điểm
bất lợi.
b. Thu phóng:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
31
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Tính hệ số thu phóng theo công thức:
K =
h ® vô
P vô
X
X
(2 - 9)
Trong đó:
+ X
vụ P
: Tổng lượng mưa vụ của năm thiết kế ứng với tần suất thiết kế P.
+ X
vụ đh
: Tổng lượng mưa vụ của năm điển hình.
- Xác định mô hình mưa vụ thiết kế:
X
tk i
= K.X
đh i
(2 - 10)
Trong đó:
+ X
đh i
: Là lượng mưa ngày thứ i của mô hình mưa vụ điển hình.
+ X
tk i
: Là lượng mưa ngày thứ i của mo hình mưa vụ thiết kế.
2.2.4.2. Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế
Chọn trong liệt tài liệu thực đo của trạm Phan Thiết 28 năm để tính toán. Trong
28 năm này có cả những năm ít nước, năm nước trung bình, năm nhiều nước, số liệu
của các năm độc lập nhau và được đo trong điều kiện tương đối giống nhau. Như vậy
mẫu được chọn thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu.
1. Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm
Kết quả tính toán các điểm tần suất kinh nghiệm cho vụ chiêm, vụ mùa, vụ
đông ở các phụ lục 2 - 1, phụ lục 2 - 2, phụ lục 2 - 3.
2. Xây dựng đường tần suất lý luận
Xác định các thông số thống kê:
- Tính
X vụ
=
28
i 1
1
. X
28
·
∑ vụ i
- Tính tần suất kinh nghiệm P
i
theo công thức (2 - 4):
i
m
P .100%
n 1
·
+
, với n = 28.
- Tính C
v
theo công thức (2 - 5):
( )
n
3
i
i 1
v
k 1
C
n 1
·

·


, với n = 28.
Do sử dụng phần mềm có thể điều chỉnh sự phù hợp giữa đường tần suất lý luận
và đường tần suất kinh nghiệm dễ dàng nên em chọn phương pháp thích hợp để vẽ
đường tần suất.
Kết quả tính toán thể hiện trong các phụ lục 2 - 4, phụ lục 2 - 5, phụ lục 2 - 6.
Thông số thống kê của các vụ như sau:
- Vụ chiêm:
X vụ chiêm
= 164,1 (mm); C
v
= 0,5; C
s
= 0,92.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
32
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Vụ mùa:
X vụ mùa
= 814 (mm); C
v
= 0,19; C
s
= 0,42.
- Vụ đông:
X vụ đông
= 421,8 (mm); C
v
= 0,37; C
s
= 0,82.
3. Xác định tổng lượng mưa vụ thiết kế
Tra trên đường tần suất lý luận ta xác định được lượng mưa ứng với tần suất
thiết kế P = 75% của các vụ như sau:
- Vụ chiêm: X
vụ chiêm tk
= 104,2 (mm).
- Vụ mùa: X
vụ mùa tk
= 704,19 (mm).
- Vụ đông: X
vụ đông tk
= 307,87 (mm).
4. Tính toán mô hình phân phối mưa vụ thiết kế
a. Chọn mô hình điển hình:
Dựa trên nguyên tắc và phương pháp ở trên ta chọn được mô hình mưa điển
hình của các vụ như sau:
- Vụ chiêm: Năm 1990 có X
vụ chiêm đh
= 103,5 (mm).
- Vụ mùa: Năm 1993 có X
vụ mùa đh
= 695,6 (mm).
- Vụ đông: Năm 1989 - 1990 có X
vụ đông đh
= 302,4 (mm).
b. Thu phóng:
- Tính hệ số thu phóng theo công thức (2 - 9), ta được hệ số thu phóng của các
vụ như sau:
+ Vụ chiêm: K
vụ chiêm
= 1,01.
+ Vụ mùa: K
vụ mùa
= 1,012.
+ Vụ đông: K
vụ đông
= 1,018.
- Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế: Có hệ số thu phóng K nhân vào lượng
mưa ngày của năm điển hình theo công thức (2 - 10) được mô hình mưa vụ thiết kế.
Kết quả ghi ở các phụ lục 2 - 7, phụ lục 2 - 8, phụ lục 2 - 9.
2.3. Tính toán mưa năm của khu vực
2.3.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
2.3.1.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Để xác định được lượng nước đến lưu vực và sự thay đổi dòng chảy năm cần
xác định lượng mưa năm và phân phối mưa năm của lưu vực.
2. Ý nghĩa
Tính toán lượng mưa năm thiết kế một cách chính xác sẽ giúp cho việc tính
toán đúng được quy mô kích thước công trình và mang lại hiệu quả cao về kinh tế...
2.3.1.2. Nội dung tính toán
Tính toán lượng mưa năm trung bình nhiều năm: X
0
.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
33
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2.3.2. Chọn trạm tính toán
Lưu vực sông Quao phía thượng lưu có địa hình tiêu biểu của vùng rừng núi,
nằm bên sườn đồi đón gió của dãy Trường Sơn, do đó chế độ mưa khác với chế độ
mưa trên khu tưới. Có hai trạm khí tượng nằm trên vùng núi cao thuộc lưu vực tập
trung nước của sông Quao là trạm Bảo Lộc (Có tài liệu từ năm 1929 đến năm 2000) và
trạm Di Linh (Có tài liệu dài 54 năm nhưng bị đửt quãng và chỉ có đến năm 1993).
Vậy chọn trạm Bảo Lộc để tính toán mưa năm của khu vực.
2.3.3. Tính mưa năm trung bình nhiều năm X
o

Mưa năm trung bình nhiều năm được tính theo công thức sau:
X
0
=
n
nami
i 1
X
n
·

(2 - 11)
Trong đó:
- X
năm i
: Lượng mưa năm của năm thứ i trong liệt tài liệu tính toán.
- n : Số năm tính toán (n = 25 năm từ năm 1976 đến năm 2000).
Áp dụng công thức (2 - 11) cho tài liệu mưa của trạm Bảo Lộc tính được mưa
năm trung bình nhiều năm của lưu vực là: X
0
= 2822 (mm).
2.4. Tính toán lượng mưa một ngày max
Từ chuỗi tài liệu thực đo 21 năm mưa một ngày max của trạm Bảo Lộc (Từ
năm 1989 ÷ năm 2009), dùng phương pháp thống kê để xây dựng đường tần suất
tương tự như cách tính với mưa vụ ở các mục trên.
Xác định các thông số thống kê theo phương pháp thích hợp, được kết quả như
sau:
- N = 21 năm (Từ năm 1989 ÷ 2009).
- 1ngµymax X = 118,90 (mm).
- C
V
= 0,43.
- C
S
= 1,29.
Tra trên đường tần suất lý luận, ứng với tần suất thiết kế P = 1 % được lượng
mưa một ngày max thiết kế là: X
1ngày max
= 282,71 (mm).
Kết quả tính tần suất kinh nghiệm và tính tần suất lý luận ở các phụ lục 2 - 10,
phụ lục 2 - 11.
2.5. Tính toán bốc hơi và bốc hơi chênh lệch khi có hồ
2.5.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
2.5.1.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán bốc hơi nhằm mục đích phục vụ cho việc tính toán tổn thất nước
trong khu tưới và ở kho nước, tính toán dung tích hồ.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
34
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2. Ý nghĩa
a. Về mặt kỹ thuật :
Việc tính toán bốc hơi có ý nghĩa quan trọng, giúp xác định được lượng nước
tổn thất trên khu tưới và kho nước, từ đó tính toán chế độ tưới phù hợp, đảm bảo cung
cấp đủ nước theo yêu cầu của cây trồng, đồng thời tính toán điều tiết hồ hợp lý, tận
dụng được lượng nước đến.
b. Về mặt kinh tế:
Việc tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ ảnh hưởng trực tiếp tới dung tích
hồ yêu cầu, ảnh hưởng đến quy mô kích thước công trình => Quyết định vấn đề vốn
đầu tư cho công trình.
2.5.1.2. Nội dung tính toán
- Tính toán bốc hơi trên khu tưới.
- Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ.
2.5.2. Chọn trạm tính toán
Trên khu tưới và các vùng xung quanh có các trạm khí tượng như : Phan Thiết,
Sông Luỹ,.... Trên lưu vực hồ có các trạm: Bảo Lộc, Di Linh....Trong đó trạm Phan
Thiết nằm sát khu tưới, trạm Bảo Lộc nằm trên lưu vực hồ, có tài liệu khá dài. Vì vậy,
chọn trạm Phan Thiết để tính toán cho khu tưới và trạm Bảo Lộc để tính toán cho lưu
vực hồ.
2.5.3. Tính toán bốc hơi trên khu tưới
Từ tài liệu thực đo bốc hơi của trạm Phan Thiết, tính được bốc hơi trung bình
ngày như Bảng 2.12 sau.
Bảng 2 .12. Bốc hơi trung bình ngày tại Phan Thiết (mm/ngày )
Thán
g
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Phan Thiết
4,7
2
4,5
6
4,7
3
4,7
9
4,2
3
3,7
4
3,3
8
3,2
3
2,7
9
2,9
8
3,8
4
4,66
2.5.4. Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ
Trên bề mặt lưu vực có các loại bốc hơi:
- Bốc hơi mặt nước Z
n
.
- Bốc hơi mặt đất Z
đ
.
- Bốc hơi qua lá của thảm phủ thực vật Z
t
.
Tổng hợp của ba loại bốc hơi trên là bốc hơi lưu vực Z
lv
.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
35
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Khi xây dựng hồ chứa, phần diện tích mặt hồ bị ngập nước có thêm sự tổn thất
nước do chênh lệch giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực.
Chênh lệch bốc hơi được tính bằng:
∆ Z
o
= Z
no
- Z
lvo
(2 - 12)
Trong đó:
+ Z
no
: Bốc hơi mặt nước trung bình nhiều năm.
+ Z
lvo
: Bốc hơi lưu vực trung bình nhiều năm.
Z
no
và Z
lvo
ứng với thời đoạn 1 năm.
2.5.4.1. Tính bốc hơi lưu vực (Z
lvo
)
Lượng bốc hơi bình quân lưu vực trong thời gian nhiều năm được tính từ
phương trình cân bằng nước:
Z
lvo
= X
o
- Y
o
(2 - 13)
Trong đó:
- X
o
: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực.
X
o
lấy theo kết quả tính toán trạm Bảo Lộc ở mục 2.3 ở trên:
X
o
= 2822 ( mm ).
- Y
o
: Lượng dòng chảy năm bình quân nhiều năm của lưu vực.
Y
o
= α .X
o
(2 - 14)
Với α là hệ số dòng chảy, theo Quy phạm Thuỷ lợi C - 6 - 77 thì α được tính
theo công thức sau:
α = a -
'
o
b
X
(2 - 15)
Trong đó:
+ X
o
: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực.
+ a, b’:Thông số của quan hệ lấy theo Bảng 2 - 2 trang 19 của Quy phạm Thủy
lợi C - 6 - 77; a = 0,88; b’ = 616.
Thay các giá trị vào công thức (2 - 15), ta được:
α = a -
'
o
b
X
= 0,88 -
616
2822
= 0,662.
Thay α = 0,662 vào (2 - 14) ta được:
Y
o
= 0,662.2822 = 1868,16 (mm).
Thay X
o
và Y
o
vào (2 - 13) ta được:
Z
lvo
= 2822 - 1868,16 = 953,84 (mm).
2.5.4.2. Tính bốc hơi mặt nước (Z
no
)
Trạm Bảo Lộc có tài liệu đo bốc hơi ống Piche đặt trong lều khí tượng, dài 14
năm (Từ năm 1978 đến năm 1991). Kết quả tính toán lượng bốc hơi tháng, năm trung
bình của 14 năm đo đạc được ở Bảng 2.13.
Bảng 2.13. Lượng bốc hơi tháng trung bình nhiều năm
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
36
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
tại Trạm Bảo Lộc (mm).
Thán
g
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z
76,2
8
78,8
1
85,6
1
65,1
1
51,3
6
39,7
0
38,5
1
34,0
6
33,1
8
34,8
7
44,3
3
62,3
1
644,13
Để tính lượng bốc hơi mặt nước hồ phải chuyển đổi từ bốc hơi ống Piche sang
bốc hơi đo bằng thùng đặt trên bè như sau:
Z
n
= Z
Th

- b
= K
c
.K
n
.Z
p
(2 - 16)
Trong đó:
+ K
c
: Hệ số hiệu chỉnh khi chuyển từ bốc hơi đo bằng ống Piche sang bốc hơi
đo bằng thùng đặt trong vườn khí tượng.
K
c
được xác định bằng thí nghiệm, theo số liệu thí nghiệm của trạm Di Linh:
K
c
= 1,4.
+ K
n
: Hệ số chỉnh khi chuyển từ bốc hơi đo bằng thùng đặt ở trong vườn khí
tượng sang bốc hơi đo bằng thùng đặt trên bè.
K
n
cũng được xác định theo kết quả thí nghiệm, K
n
= 1,2 ÷ 1,3, chọn K
n
= 1,3.
+ Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm theo tài liệu của trạm Bảo Lộc là:
Z
p
= 644,13 ( mm ).
Thay vào (2 - 16) xác định được lượng bốc hơi mặt nước:
Z
n
= 1,4.1,3.644,13 = 1172,3 (mm).
2.5.4.3. Tính bốc hơi phụ thêm
- Thay Z
no
và Z
lvo
vào công thức (2 - 12) ta có:
∆ Z
o
= 1172,3 – 953,84 = 218,46 (mm).
- Phân phối bốc hơi phụ thêm:
Để tính phân phối bốc hơi phụ thêm cho hồ chứa, mượn dạng phân phối bốc hơi
tháng trung bình nhiều năm của trạm Bảo Lộc bằng cách thu phóng với hệ số:
K =
o
p
Z 218, 46
Z 644,13

·
= 0,339 (2 - 17)
Kết quả tính toán ở Bảng 2.14.
Bảng 2.14. Phân phối bốc hơi phụ thêm khu vực hồ chứa (mm).
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
∆ Z 25.9 26.7 29.0 22.1 17.4 13.5 13.1 11.5 11.2 11.8 15.0 21.1 218.46
2.6. Tính toán các đặc trưng khí tượng khác
2.6.1. Nhiệt độ
Kết quả tính toán nhiệt độ trung bình, cao nhất và thấp nhất tại Phan Thiết ở
Bảng 2.15.
Bảng 2.15. Nhiệt độ trung bình, max, min tại Phan Thiết (ºC).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
37
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
T
Tbình
25,1 25,3 26,6 28,4 28,8 27,8 27,2 27,1 26,9 27,1 26,4 25,1
T
max
32,9 33,7 32,4 37,2 37,2 35,8 35 34,2 35,5 33,8 34,2 33,6
T
min
18 17,3 18,3 22,6 22,9 21,8 21,6 23,2 22,4 21,6 19,2 18,2
2.6.2. Độ ẩm
Bảng 2.16. Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Phan Thiết (%).
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
W 73 74 75 77 78 81 82 83 84 82 78 75
2.6.3. Tốc độ gió
Bảng 2.17. Tốc độ gió trung bình tháng tại Phan Thiết (m/s).
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
V 4,3 4,2 4,2 3,5 3,0 3,0 3,0 3,3 2,8 2,6 3,2 3,3
2.6.4. Số giờ nắng
Bảng 2.18. Số giờ nắng trung bình ngày tại Phan Thiết (giờ/ngày).
Thán
g
I II III IV V VI VII
VII
I
IX X XI XII TB
Số
giờ
nắng
9,4
1
9,3
7
9,8
2
9,8
5
8,0
8
7,1
9
7,2
8
6,6
6
6,5
2
6,6
6
7,3
4
8,7
8
8,08
2.7. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn
2.7.1. Phân tích tài liệu dòng chảy và chọn trạm tính toán
Trên sông Quao không có trạm thuỷ văn đo đạc dòng chảy nên sự phân tích chế
độ dòng chảy đến sông Quao gặp khó khăn. Trên lưu vực dòng chảy đến hồ sông Quao
có một số trạm trên sông La Ngà có tài liệu đủ tốt, thể hiện được tính chất dòng chảy
trong vùng, có thể chọn làm lưu vực tương tự, đó là các trạm:
+ Trạm Phú Diễn có diện tích lưu vực 3060 km
2
, có tài liệu dòng chảy thực đo
từ năm 1987 đến năm 1991.
+ Trạm Tà Pao có diện tích lưu vực 2000 km
2
, có tài liệu dòng chảy thực đo từ
năm 1960 đến năm 1964 và từ năm 1973 đến năm 1993.
+ Trạm Đại Nga có diện tích lưu vực 373 km
2
, có tài liệu dòng chảy thực đo từ
năm 1974 đến năm 1993.
Ngoài ra, gần lưu vực sông Quao còn có lưu vực sông Lũy có diện tích lưu vực
964 km
2
, có tài liệu dòng chảy từ năm 1960 đến năm 1963 và từ năm 1978 đến năm
1998.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
38
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Do đó chọn phương pháp lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy năm lưu vực
hồ.
* Nguyên tắc chọn lưu vực tương tự:
Lưu vực được chọn làm lưu vực tương tự khi lưu vực đó và lưu vực nghiên cứu
thoả mãn các điều kiện sau:
+ Nằm trên cùng một lưu vực sông.
+ Có cùng hướng gió gây mưa.
+ Có cùng độ dốc địa hình, chênh lệch giữa cao trình bình quân không vượt quá
300 (m).
+ Có điều kiện thảm phủ giống nhau.
+ Có diện tích lưu vực chênh lệch nhau không quá 5 lần.
Lưu vực sông Quao có diện tích 296 (km
2
). Lưu vực sông Quao và lưu vực
sông Lũy cùng nằm trong hệ thống sông Cái, có cùng hướng gió gây mưa là Tây và
Tây Nam, có điều kiện địa hình và thảm phủ tương tự nhau, cùng nằm về sườn Đông
của dãy Trường Sơn. Lưu vực sông Lũy có diện tích là 964 (km
2
), so với diện tích lưu
vực sông Quao không chênh lệch nhau quá 5 lần.Các trạm khác cũng có các điều kiện
khác tương tự nhưng diện tích lưu vực lại lớn hơn nhiều lưu vực hồ. Vậy chọn trạm
sông Lũy làm lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy cho lưu vực hồ.
2.7.2. Tính toán dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế
2.7.2.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán dòng chảy năm thiết kế nhằm tìm ra phân phối dòng chảy trong các
tháng trên lưu vực của năm ứng với tần suất thiết kế.
2. Ý nghĩa
a. Về kỹ thuật
Là cơ sở để đành giá nguồn nước trong khu vực, từ đó xây dựng được biểu đồ
phân phối nước hợp lý.
b. Về kinh tế
Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kích thước công trình, việc tính toán không
chính xác có thể dẫn đến công trình quá lớn hoặc quá nhỏ. Công trình quá lớn sẽ lãng
phí vốn đầu tư, công trình quá nhỏ sẽ không tận dụng được hết khả năng của nguồn
nước và mất an toàn trong quá trình hoạt động.
2.7.2.2. Nội dung tính toán
- Tính dòng chảy năm thiết kế.
- Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế.
2.7.2.3. Tính dòng chảy năm thiết kế
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
39
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
1. Tính dòng chảy chuẩn
a. Tính cho lưu vực tương tự sông Lũy
Từ chuỗi số liệu dòng chảy thực đo dài 21 năm của trạm sông Lũy (1978÷1998)
tính được:
- Lưu lượng dòng chảy chuẩn:
Q
oa
=
n
i
i 1
Q
n
·
·

14,51 ( m
3
/s ) (2 - 18)
Trong đó:
+ Q
i
: Là trị số lưu lượng bình quân năm của trạm sông Lũy.
+ n: là số năm thực đo (n = 21 năm).
- Tổng lượng dòng chảy chuẩn:
W
oa
= Q
oa
.31,5.10
6
= 14,51.31,5.10
6
= 457,065 (m
3
) (2 - 19)
- Môđuyn dòng chảy chuẩn:
M
oa
=
3
oa
Q .10
F
·
3
14, 51.10
15, 05
964
· (l/s.km
2
) (2 - 20)
Trong đó: F là diện tích lưu vực tương tự, F = 964 (km
2
).
- Lớp dòng chảy chuẩn:
Y
oa
=
3 3
oa
Q .31, 5.10 14, 51.31, 5.10
474,134
F 964
· · (mm) (2 - 21)
b. Tính cho lưu vực hồ chứa:
Mượn môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực tương tự để tính môđuyn dòng
chảy của lưu vực hồ chứa theo công thức:
M
o
= K.M
oa
(2 - 22)
Trong đó:
+ M
o
: Là môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực nghiên cứu.
+ M
oa
: Là môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực tương tự.
+ K: Là hệ số hiệu chỉnh lưu vực tương tự sang lưu vực nghiên cứu.
K được xác định theo công thức:
K =
n
a
F
F
¸ _

¸ ,
(2- 23)
Trong đó:
+ F: Là diện tích của lưu vực nghiên cứu.
+ F
a
: Là diện tích của lưu vực tương tự.
+ n: Là hệ số mũ, có thể chọn trong khoảng (0,2 ÷ 0,25), ở đây ta chọn n = 0,2.
Thay tất cả vào (2 - 23) ta có:
K =
0,2
296
0, 79
964
¸ _
·

¸ ,
.
Thay tất cả các giá trị của K và M
oa
vào (2 - 22) ta có:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
40
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
M
o
= 0,79.15,05 = 11,89 (l/s.km
2
).
Suy ra:
Q
o
=
o
3 3
M .F 11,89.296
3, 52
10 10
· ·
(m
3
/s).
W
o
= Q
o
.31,5.10
6
= 3,52.31,5.10
6
= 110,88.10
6
(m
3
).
Y
o
=
3
o
W 110,88.10
374, 6
F 296
· · (mm).
2. Tính dòng chảy năm thiết kế
a. Tính cho lưu vực sông Lũy
Vẽ đường tần suất lý luận lưu lượng bình quân năm lưu vực sông Lũy bằng
phương pháp thích hợp, với các thông số thống kê:
- N = 21 năm (1978 ÷ 1998).
- Q = 14,51 (m
3
/s).
- C
v
= 0,33.
- C
S
= m.C
v
= 4. C
v
= 1,32.
Tra trên đường tần suất lý luận ứng với tần suất thiết kế P = 75% được lưu
lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự: Q
75%
= 10,96 (m
3
/s).
Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm và tần suất lý luận ở phụ lục 2 - 12, phụ
lục 2 - 13.
b.Tính cho lưu vực hồ chứa
- Tính hệ số phân tán C
v
theo công thức:
C
v
= a - 0,0631.lg(F + 1) (2 - 24)
Trong đó:
+ a: Là thông số địa lý mượn của lưu vực tương tự sông Lũy.
a
sông Lũy
= C
Vsông Lũy
+ 0,0631.log( F
sông Lũy
+ 1 ) (2 - 25)
→ a
sông Lũy
= 0,33 + 0,0631.log( 964 + 1) = 0,518.
+ F: Là diện tích lưu vực hồ, F = 296 (km
2
).
Suy ra:
C
v hồ
= 0,518 - 0,0631.lg( F + 1)
→ C
v hồ
= 0,518 - 0,0631.lg(296 + 1) = 0,36.
- Lưu lượng bình quân năm đã tính ở trên: Q
o
= 3,52 (m
3
/s).
- Chọn C
S
= 4.C
V
= 4.0,36 = 1,44 theo tỷ số giữa C
S
và C
V
ở lưu vực tương tự.
- Sử dụng phân phối xác suất Pearson III tính toán được lưu lượng dòng chảy
năm thiết kế (P = 75 %):
Q
75%
= K
P
.Q
o
(2 - 26)
Trong đó: K
P
là hệ số môđuyn của đường tần suất Pearson III.
Tra Phụ lục 3 Giáo trình Thủy văn công trình, ứng với C
S
= 4.C
V
được :
K
P
= 0,748.
Vậy lưu lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực hồ chứa:
Q
75%
= 0,748.3,52 = 2,63 (m
3
/s).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
41
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2.7.2.4. Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế
1. Tính cho lưu vực tương tự sông Lũy
Phân phối dòng chảy theo năm thủy văn của lưu vực sông Lũy được xác định
theo trình tự các bước sau:
- Vẽ đường tần suất và xác định được lưu lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu
vực tương tự như mục III, có Q
ap
= 10,96 (m
3
/s).
- Chọn năm điển hình:
+ Theo quan điểm:
>
Năm điển hình có: Q
đh
≈ Q
ap
>
Đã từng đo đạc (có trong liệt tài liệu đo đạc).
+ Theo phương pháp thường xuyên xuất hiện.
Các năm chọn:
>
Năm 1978 có: Q = 11,04 (m
3
/s).
>
Năm 1981 có: Q = 11,09 (m
3
/s).
>
Năm 1991 có: Q = 10,47 (m
3
/s).
Trong các năm trên, năm 1991 là năm có lưu lượng bất lợi đối với yêu cầu dùng
và sử dụng nước. Trong năm này mùa kiệt kéo dài và lưu lượng mùa kiệt thấp, có đến
9 tháng có lưu lượng nhỏ là các tháng sau: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12.
Vì vậy ta chọn năm điển hình là năm 1991, có: Q
đh
= 10,47 (m
3
/s).
- Phân phối dòng chảy năm thiết kế:
Lưu lượng các tháng được tính theo công thức sau:
Q
tki
= K.Q
đhi
(2 - 27)
Trong đó, hệ số thu phóng K được tính theo công thức:
K =
· ·
ap
qdh
Q
10,96
1,0468
Q 10,47
(2 - 28)
Bảng 2.21. Phân phối dòng chảy năm thiết kế lưu vực sông Lũy
Tháng
Đặc trưng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Q ( m
3
/s ) 2.45 1.13 0.81 0.45 4.88 6.27 16.64 7.14 32.87 48.78 7.52 2.60
γ ( % ) 1.86 0.86 0.61 0.34 3.71 4.77 12.65 5.43 24.99 37.09 5.71 1.97
2. Tính cho lưu vực hồ chứa
Mượn hệ số phân phối dòng chảy các tháng trong năm thiết kế của lưu vực sông
Lũy, ta được dạng phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực hồ chứa.
Tính toán phân phối lưu lượng:
Q
i
= 12.Q
p

i
(2 - 29)
Trong đó:
- Q
i
: Là lưu lượng tháng thứ i trong năm thiết kế.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
42
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Q
p
: Là lưu lượng bình quân năm thiết kế.
- γ
i
: Là tỷ lệ phân phối của tháng thứ i trong năm thiết kế.
Bảng 2.22. Phân phối dòng chảy năm thiết kế lưu vực hồ chứa.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Q
i
( m
3
/s ) 0.59 0.27 0.19 0.11 1.17 1.50 3.99 1.71 7.89 11.70 1.80 0.62
2.6.3. Tính toán dòng chảy lũ
2.6.3.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tìm ra được các đặc trưng của lũ: Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và đường
quá trình lũ thiết kế.
2. Ý nghĩa
- Về mặt kỹ thuật
Tính toán dòng chảy lũ nhằm phục vụ cho việc xác định dung tích phòng lũ của
hồ chứa và là cơ sở để xác định quy mô, kích thước công trình xả lũ.
- Về mặt kinh tế
Tính toán dòng chảy lũ có ý nghĩa quan trọng, việc tính toán sai dẫn đến công
trình lớn quá sẽ gây lãng phí vốn đầu tư, công trình nhỏ quá sẽ không an toàn, khi gặp
lũ lớn công trình có thể bị phá hủy, gây ngập lụt, thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội.
2.6.3.2. Nội dung tính toán
+ Tính toán lưu lượng đỉnh lũ: Q
mp
.
+ Tính toán tổng lượng lũ: W
mp
.
+ Tính toán quá trình lũ thiết kế (Q ~ t)
lũ TK
.
2.6.3.3. Chọn tần suất và phương pháp tính toán
1. Chọn tần suất tính toán
Căn cứ vào diện tích phục vụ của hồ chứa (tưới cho khoảng 4200 ha đất canh
tác) → Sơ bộ chọn cấp công trình là cấp III.
Theo TCXDVN 285 - 2002, tần suất tính toán lũ đối với công trình cấp III là:
P = 1 %.
2. Phương pháp tính toán
Lưu vực hồ chứa và vùng xung quanh không có tài liệu lũ thực đo. Do đó để
tính toán lũ cho lưu vực hồ phải sử dụng các công thức kinh nghiệm.
Ngoài ra khi tính toán có thể tham khảo các đặc trưng khí tượng trong lưu vực
hồ từ tài liệu khí tượng thực đo của các trạm xung quanh và thượng nguồn hồ.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
43
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2.6.3.4. Tính toán cụ thể
1. Tính toán lưu lượng lũ lớn nhất (Q
mp
)
Lưu vực sông Quao có diện tích F = 296 (km
2
) > 100 (km
2
). Do đó, tính lũ cho
lưu vực hồ phải sử dụng công thức triết giảm:
Q
mp
= q
100
.
n
F
100

,
_

¸
¸

p
.F. δ (2 - 30)
Trong đó:
- q
100
: Môđuyn đỉnh lũ của diện tích gốc bằng 100 (km
2
).
q
100
được tính với tần suất 10% và được vẽ thành bản đồ đẳng trị. Với lưu vực
nghiên cứu, vì không có bản đồ đẳng trị q
100
nên để an toàn hơn chọn q
100
= 8000 (l/s -
km
2
) = 8 (m
3
/s - km
2
).
- λ
p
: Hệ số đổi tần suất, λ
p
cũng được tổng hợp từ tài liệu thực tế, với sông
miền núi chọn λ
p
= 1,636.
- F: Diện tích lưu vực, F = 296 (km
2
).
- δ : Hệ số triết giảm đỉnh lũ do ảnh hưởng của ao hồ trên lưu vực. Xác
định δ theo công thức sau: δ =
hå ao
f C. 1
1
+

( 2 - 31 )
Với :
+ f
ao hồ
: Diện tích ao hồ tương đối trong lưu vực, f
ao hồ
=
F
F
hå ao

Đối với lưu vực hồ, f
ao hồ
= 0,1.
+ C : Hệ số phản ánh khả năng điều tiết của hồ ao. C = 0,2 với vùng mưa lũ ngắn,
C = 0,1 với vùng mưa lũ kéo dài. Với lưu vực sông Quao có độ dốc địa hình lớn, mưa
lũ ngắn nên C = 0,2.
- n : Hệ số triết giảm, xác định từ bản đồ phân vùng hệ số triết giảm : n = 0,25.
Thay số vào ( 2 - 30 ) tính được:
Q
mp
= 8.
25 , 0
296
100

,
_

¸
¸
. 1,636 . 296 .
1
1 0,2.0,1 +
= 2895,62 ( m
3
/s ).
2. Tính toán tổng lượng lũ thiết kế W
mp

Công thức tổng quát để tính W
mp
là:
W
mp
= 10
3
.h
p
. F (2 - 32)
Trong đó:
- F: Diện tích lưu vực, F = 296 (km
2
).
- h
P
: Lớp dòng chảy lũ thiết kế. Theo Xô - kô - lôp - sky :
h
P
= α .( H
τ p
- H
o
) (2 - 33)
Tra Bảng 6 - 13 Giáo trình Thủy văn công trình, ứng với lưu vực sông Đồng
Nai có : h
P
= 0,64.(H
τ p
- 25).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
44
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Tính H
τ p
theo công thức:
H
τ p
= ψ (t) . H
np
(2 - 34)
Với:
+ H
np
: Lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế của lưu vực với P = 1%.
H
np
xác định bằng cách vẽ đường tần suất lượng mưa ngày lớn nhất của trạm
mưa đại diện, theo tính toán ở mục 2.4 có: H
np
= 282,71 (mm).
+ ψ (t): Tung độ đường cong lũy tích mưa phụ thuộc các phân khu khác nhau
tra theo Bảng 6 - 4 Giáo trình Thủy văn công trình, với τ = τ
s
là thời gian tập trung
nước trong sông.
τ
s
xác định theo công thức:
τ
s
=
s
1/3 1/4
s s max
1000.L
m.J .Q
(2 - 35)
Trong đó:
* L
s
: Chiều dài sông, L
s
= 10,5 (km).
* m
s
: Thời gian tập trung nước trong sông, tra quy phạm C - 6 - 77, với sông
miền núi m
s
= 7.
* J
s
: Độ dốc lòng sông J
s
= 4‰.
* Q
max
: Lưu lượng đỉnh lũ, Q
max
= 2895,62 (m
3
/s).
Thay vào (2 - 35) tính được:
τ
s
=
1/3 1/4
1000.10,5
7.0,004 .2895,62
= 1288,2 (phút).
Tra Bảng 6 - 4 được ψ (t) = 1,1.
Thay vào (2 - 34) tính được :
H
τ p
= ψ (t) . H
np
= 1,1 . 282,71 = 311 (mm).
Thay vào (2 - 33) được:
h
p
= 0,64.(H
τ p
- 25) = 0,64.(311 - 25) = 183,04 (mm).
Thay vào (2 - 20) tính được tổng lượng lũ thiết kế:
W
mp
= 10
3
.h
p
. F = 10
3
. 183,04 . 296 = 54,2.10
6
(m
3
).
3. Tính toán đường quá trình lũ thiết kế
Trong đồ án này, để đơn giản em chọn dạng đường tam giác để tính toán đường
quá trình lũ.
- Tính thời gian lũ theo Qmp và Wmp:
T

=
mp
mp
2.W
Q
=
6
2.54,2.10
2895,62
= 37,44.10
3
(s) = 10,4 (giờ) (2 - 36)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
45
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Q(m /s)
T(giê)
3
T
l x
T
Q
max
- Tỷ số giữa thời gian lũ lên và lũ xuống: γ =
l
x
T
T
(2- 37)
γ phụ thuộc vào diện tích lưu vực và các nhân tố điều tiết của lưu vực.
Đối với lưu vực nhỏ ít điều tiết, γ = 1,5 ÷ 2. Chọn γ = 2.
→Thời gian lũ lên: T
l
=
3
1
T

=
3
1
. 10,4 = 3,4 (giờ).
Thời gian lũ xuống: T
x
= T

- T
1
= 10,4 - 3,4 = 7 ( giờ ).
2.6.4. Tính toán bùn cát
2.6.4.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán bùn cát nhằm xác định tổng lượng bùn cát đến hồ trong 1 năm.
2. Ý nghĩa
Tính toán diễn biến bồi lắng hồ chứa theo thời gian để phân tích hiệu quả sử
dụng dung tích hiệu dụng của hồ chứa.
2.6.4.2. Nội dung tính toán
Các đặc trưng biểu thị của dòng bùn cát là:
+ Lưu lượng bùn cát: R (kg/s).
+ Lượng ngậm cát: ρ =
Q
10 . R
3
(g/m
3
). (2 - 38)
Với Q: Lưu lượng bình quân trong thời gian tính R.
+ Sự phân bố bùn cát trên mặt cắt và theo thời gian.
+ Thành phần hạt của bùn cát.
Ở đây tính toán bùn cát chủ yếu phục vụ tính bồi lắng kho nước nên chỉ tính
bùn cát bình quân nhiều năm.
1. Tính lưu lượng bùn cát
Lưu vực nghiên cứu không có tài liệu đo đạc bùn cát nên phải tính toán bùn cát
dựa vào các công thức kinh nghiệm.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
46
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Với các lưu vực ở miền Nam có F > 100 (km
2
), lưu lượng bùn cát lơ lửng được
tính theo công thức:
R
o
= 0,197.Q
37 , 1
o
(2 - 39)
Trong đó:
Q
o
: Lưu lượng dòng chảy chuẩn của lưu vực hồ chứa.
Đã tính được Q
o
= 3,52 (m
3
/s).
Thay vào (2 - 38) tính được: R
o
= 0,197.3,52
1,37
= 1,105 (kg/s).
- Lượng ngậm cát: ρ
o
=
o
o
1000.R
Q
=
1000.1,105
3,52
= 313,92 (g/m
3
).
2. Tính bồi lắng kho nước
Đối với hồ chứa vừa và nhỏ, có thể tính lượng bùn cát bồi lắng hàng năm theo
công thức:
V
bc
= V
ll
+ V

(2 - 40)
Trong đó:
- V
bc
là thể tích bùn cát bồi lắng hàng năm.
- V
ll
là thể tích bùn cát lơ lửng lắng xuống hồ hàng năm, tính theo công thức:
Vll = (1 - δ )
γ
o
R
.31,5.10
3
(m
3
) (2 - 41)
Với:
+ δ : Phần bùn cát hạt bé tháo ra khỏi hồ lúc lũ, tính theo phần thể tích chung
của bùn cát. Chọn δ = 0,4.
+ R
o
: Lưu lượng bùn cát, đã tính được ở trên R
o
= 1,105 (kg/s).
+ γ : Khối lượng riêng của bùn cát, γ = 0,5 ÷ 0,7 (tấn/ m
3
).
Chọn γ = 0,6 (tấn/ m
3
).
Thay vào (2 - 41) tính được : V
ll
= (1 - 0,4).
1,105
0,6
.31,5.10
3
= 34807,5 (m
3
).
- V

là thể tích bùn cát di đẩy lắng xuống hồ hàng năm.
V

có thể xác định theo tỷ lệ % của V
ll
:
V

= K . V
ll
(2 - 42)
* Đối với sông đồng bằng K = 1 ÷ 10 %.
* Đối với sông miền núi K = 10 ÷ 80 %. Chọn K = 22%.
Thể tích bùn cát di đẩy lắng xuống kho nước hàng năm là:
V

= 40% .V
ll
= 0,22 . 34807,5 = 7657,65 (m
3
)
Thể tích bùn cát lắng xuống kho nước hàng năm:
V
bc
= V
ll
+ V

= 34807,5 + 7657,65 = 42465,15 (m
3
).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
47
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Chương 3. Tính toán yêu cầu nước của khu vực
3.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán
3.1.1. Mục đích, ý nghĩa
3.1.1.1. Mục đích
Tính toán yêu cầu nước của khu vực để có cơ sở đề xuất phương án cấp nước,
tính toán phối hợp nguồn nước nhằm xác định được quy mô, kích thước công trình,
đảm bảo đáp ứng được nhu cầu dùng nước của nông nghiệp và các ngành khác như :
sinh hoạt, thủy điện, xây dựng, giao thông thủy, công nghiệp,....
3.1.1.2. Ý nghĩa
- Về mặt kỹ thuật: Là cơ sở để có kế hoạch cấp nước hợp lý, giúp cây trồng đạt
năng suất và chất lượng sản phẩm cao. Đồng thời có biện pháp thỏa mãn yêu cầu dùng
nước của các ngành khác như : sinh hoạt, thủy điện, xây dựng, giao thông thủy, công
nghiệp,....
- Về mặt kinh tế: Tính toán xác định được quy mô, kích thước công trình phù
hợp tiết kiệm vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả của công trình.
3.1.2. Nội dung tính toán
- Tính toán chế độ tưới cho lúa trồng vụ chiêm.
- Tính toán chế độ tưới cho lúa trồng vụ mùa.
- Tính toán chế độ tưới cho cây trồng vụ đông.
- Tính toán yêu cầu nước cho sinh hoạt.
3.2. Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng
3.2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng nhằm xác định được chế độ tưới
thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển cho từng loại cây trồng ứng với
điều kiện địa hình và khí hậu nhất định.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
48
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2. Ý nghĩa
Chế độ tưới là tài liệu quan trọng trong công tác quy hoạch, tính toán lưu lượng
để thiết kế kênh mương và lập kế hoạch dùng nước trong giai đoạn quản lý vận hành.
3.2.1.2. Nội dung tính toán
1. Thời gian cần tưới (ngày tưới chính).
2. Mức tưới mỗi lần:
Mức tưới mỗi lần là lượng nước tưới mỗi lần cho một đơn vị diện tích cây trồng
nào đó.
Mức tưới thường được biểu thị bằng:
- Lượng nước, ký hiệu m (m
3
/ha).
- Lớp nước, ký hiệu h (mm).
Giữa mức tưới m (m
3
/ha) và lớp nước trên mặt ruộng h (mm) có mối liên hệ
như sau:
m = 10.h (m
3
/ha) khi h tính bằng (mm) (3 - 1)
3. Số lần tưới trong suốt quá trình sinh trưởng của cây trồng, ký hiệu n (lần).
4. Thời gian tưới mỗi lần :
Thời gian thực hiện tưới hết mức tưới mỗi lần, thường ký hiệu là t ( ngày ).
5. Mức tưới tổng cộng :
Mức tưới tổng cộng là lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện tích cây
trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng đó, thường được gọi là mức tưới
toàn vụ, ký hiệu là M ( m
3
/ha ).
Mức tưới tổng cộng bằng tổng các mức tưới mỗi lần :
M = m
1
+ m
2
+ m
3
+…. + m
n
( 3 - 2 )
6. Hệ số tưới :
Hệ số tưới là lưu lượng nước cần tưới cho một đơn vị diện tích trồng trọt,
thường được ký hiệu là q ( l/s-ha ).
Giả sử ta thực hiện mức tưới m ( m
3
/ha ) trong t ( ngày ) thì hệ số tưới được tính
bằng công thức :
q =
m
86,4.t
( l/s-ha ) ( 3 - 3 )
3.2.2. Nguyên lý tính toán
Nguyên lý chung để tính toán chế độ tưới cho cây trồng là nguyên lý cân bằng
nước, đó là sự cân bằng nước giữa lượng nước đến (gồm lượng nước mưa, lượng nước
có sẵn) và lượng nước đi (gồm lượng nước ngấm và lượng nước bốc hơi). Khi tính
toán chế độ tưới cho các loại cây trồng khác nhau thì ta áp dụng nguyên lý chung cụ
thể vào từng trường hợp.
3.2.3. Các tài liệu dùng trong tính toán
3.2.3.1. Tài liệu về thời vụ cây trồng và loại cây trồng
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
49
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
1. Tài liệu về thời vụ cây trồng
- Vụ chiêm xuân trồng lúa, thời gian từ 13/01 ÷ 20/05.
- Vụ mùa trồng lúa, thời gian từ 26/06 ÷ 13/10.
- Vụ đông trồng ngô, thời gian từ 29/09 ÷ 11/01 năm sau.
2. Tài liệu về loại cây trồng
a. Tài liệu về lúa chiêm
Bảng 3.1. Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ chiêm
STT Thời đoạn sinh trưởng
Thời gian Công thức tưới
(mm)
Hệ số
K
c
Từ Đến Số ngày
1 Ngâm ruộng 13/01 15/01 3 30 - 50 1
2 Cấy - bén rễ 16/01 22/01 7 30 - 50 0,46
3 Bén rễ - đẻ nhánh 23/01 06/02 15 30 - 50 0,94
4 Đẻ nhánh - đứng cái 07/02 19/03 41 30 - 50 1,14
5 Đứng cái - làm đòng 20/03 18/04 30 30 - 50 1,19
6 Làm đòng - ngậm sữa 19/04 08/05 20 30 - 50 0,85
7 Ngậm sữa - thu hoạch 09/05 20/05 12 30 - 50 0,66
- Hình thức canh tác: Làm ải.
- Hình thức gieo cấy: Tuần tự.
- Thời gian gieo cấy: t
g
= 15 (ngày).
b. Tài liệu về lúa mùa
Bảng 3.2. Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ mùa.
STT Thời đoạn sinh trưởng
Thời gian Công thức tưới
(mm)
Hệ số
K
c
Từ Đến Số ngày
1 Cấy - bén rễ 26/06 30/06 5 40 - 70 0,66
2 Bén rễ - đẻ nhánh 01/07 10/07 10 40 - 70 0,87
3 Đẻ nhánh - đứng cái 11/07 14/08 35 40 - 70 1,2
4 Đứng cái - làm đòng 15/08 13/09 30 40 - 70 1,19
5 Làm đòng - ngậm sữa 14/09 01/10 18 40 - 70 0,96
6 Ngậm sữa - thu hoạch 02/10 13/10 11 40 - 70 0,92
- Hình thức canh tác: Làm dầm.
- Hình thức gieo cấy: Gieo cấy đồng thời.
c. Tài liệu về ngô vụ đông
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
50
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Bảng 3.3. Thời vụ và công thức tưới tăng sản ngô vụ đông
STT
Thời đoạn
sinh trưởng
Thời gian
Độ sâu
tầng đất
nuôi cây
(cm)
Nước
ngầm
cung cấp
(mm)
Hệ số
cây
trồng
K
c
Công
thức
tưới
(% A)
Từ Đến
Số
ngày
1 Gieo - mọc mầm 29/09 05/10 7 50 0 0,67 55 - 80
2 Mọc mầm - ba lá 06/10 17/10 12 50 0 0,87 55 - 80
3 Ba lá - trỗ cờ 18/10 11/12 55 50 0 1,25 55 - 80
4 Trỗ cờ - phơi màu 12/12 17/12 6 50 0 1,12 55 - 80
5 Phơi màu - chín sữa 18/12 30/12 13 50 0 0,85 55 - 80
6 Chín sữa - chín vàng 31/12 11/01 12 50 0 0,6 55 - 80
3.2.3.2. Tài liệu về tính chất đất
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu cơ lý của đất canh tác
STT Các đặc trưng Kí hiệu Trị số Đơn vị
1 Chỉ số ngấm α 0,5
2 Độ rỗng A
o
40 %
3 Hệ số ngấm ban đầu K
1
30 mm/ngày
4 Hệ số ngấm ổn định K
ôđ
2,5 mm/ngày
5 Độ ẩm sẵn có β
o
30 %A
6 Chiều sâu tầng đất canh tác H 0,5 m
7 Độ ẩm tối đa β
max
95 %A
3.2.3.3. Tài liệu về khí tượng
Các tài liệu về khí tượng sử dụng trong tính toán chế độ tưới cho cây trồng đã
được tính toán ở Chương II, gồm có:
- Mô hình mưa vụ thiết kế.
- Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp tại trạm Phan
Thiết.
- Độ ẩm bình quân tháng, độ ẩm lớn nhất và độ ẩm nhỏ nhất tại trạm Phan
Thiết.
- Tài liệu về bốc hơi.
- Tài liệu về gió.
- Tài liệu về số giờ nắng.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
51
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
3.2.4. Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng
Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế đối với cây trồng được xác định theo công
thức tổng quát:
ET
c
= K
c
.ET
o
(3 - 4)
Trong đó:
- ET
c
: Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế theo thời gian tính toán (mm).
- ET
o
: Lượng bốc hơi cây trồng tham khảo, tính theo các công thức kinh nghiệm
(mm).
- K
c
: Hệ số cây trồng, phụ thuộc vào loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng,
xác định qua thực nghiệm.
Do đó, để định lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế ET
c
ta chỉ việc xác định lượng
bốc hơi chuẩn ET
o
. Hiện nay có rất nhiều công thức kinh nghiệm xác định ET
o
như các
công thức: Charov, Blaney - Criddle, Penman, Bức xạ….Trong đó, công thức Penman
cho kết quả chính xác cao vì tính toán dực trên nhiều yếu tố khí hậu. Vì vậy trong đồ
án này em sử dụng công thức Penman để tính toán ET
o
.
Công thức Penman có dạng:
ET
o
= C. [ ]
n a d
W.R (1 W).f(v).(e e ) + − −
( mm/ngày ) (3 - 5)
Trong đó:
- W: Yếu tố hiệu chỉnh hiệu quả của bức xạ đối với bốc hơi do nhiệt độ và độ
cao khu tưới, W = f (Nhiệt độ, độ cao khu tưới), W có thể tra Bảng 3.4 Giáo trình
Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.
- R
n
: Chênh lệch giữa bức xạ tăng và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài
(mm/ngày).
R
n
= R
ns
- R
nL
(3 - 6)
- R
ns
: Bức xạ của mặt trời được giữ lại sau khi đã phản xạ đối với mặt đất trồng
trọt (mm/ngày).
R
ns
= (1 - α ).R
s
(3 - 7)
- α : Hệ số phản xạ bề mặt diện tích trồng trọt, theo FAO thì α = 0,25.
- R
s
: Bức xạ mặt trời (mm/ngày).
R
s
=
a
n
0, 25 0, 5. .R
N
¸ _
+

¸ ,
(3 - 8)
- n: Số giờ chiếu sáng thực tế.
- N: Số giờ chiếu sáng theo kinh độ và vĩ độ, N có thể tra ở Bảng 3.5 Giáo
trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.
- R
a
: Bức xạ ở lớp biên của lớp khí quyển (mm/ngày), R
a
= f (vĩ độ, tháng) và
R
a
tra ở Bảng 3.8 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.
- R
nL
: Bức xạ toả ra bởi năng lượng hút được ban đầu (mm/ngày).
R
nL
= f(t).f(e
d
).f(
n
N
) (3 - 9)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
52
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- f(t): Hàm hiệu chỉnh về nhiệt độ.
f(t) =
4 9
118.(t 273) .10
L

+
(3 - 10)
Với:
• L = 59,7 - 0,055.t (3 - 11)
• t: Nhiệt độ bình quân ngày.
- f(e
d
): Hàm hiệu chỉnh về áp suất khí quyển.
• f(e
d
) = 0,34 - 0,044.
d
e
(3 - 12)
- e
d
: Áp suất hơi nước thực tế ở nhiệt độ không khí trung bình (mbar).
e
d
= e
a
.
r
H
100
(3 - 13)
- f
n
N
¸ _

¸ ,
: Hàm hiệu chỉnh về số giờ nắng.
f
n n
0,1 0, 9.
N N
¸ _ ¸ _
· +

¸ , ¸ ,
(3 - 14)
- e
a
: Áp suất hơi nước bão hoà, có quan hệ với nhiệt độ không khí, tra theo
Bảng 3.7 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.
- H
r
: Độ ẩm tương đối trung bình của không khí (%).
- C: Hệ số hiệu chỉnh về sự bù trừ của tốc độ gió ban ngày và ban đêm cũng
như sự biến đổi của bức xạ mặt trời và độ ẩm tương đối lớn nhất của không khí, tra
theo Bảng 3.6 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.
- f(u): Hàm hiệu chỉnh về tốc độ gió.
f(u) = 0,35.(1 + 0,54.U
2
) (3 - 15)
- U
2
: Tốc độ gió ở độ cao 2 m, khi độ cao ≠ 2 m phải hiệu chỉnh. Do đó, khi tính
toán sử dụng hệ thức:
U
2
= K.U
h
(3 - 16)
- U
h
: Tốc độ gió ở độ cao h mét (m/s).
- K: Hệ số hiệu chỉnh < 1, tra Bảng 3.1 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ
thống thuỷ lợi tập I.
Kết quả tính lượng bốc hơi ET
o
ở phụ lục 3 - 1.
3.2.4. Tính toán chế độ tưới cho lúa
3.2.4.1. Tính toán chế độ tưới cho lúa vụ chiêm
1. Chế độ canh tác
Đối với chế độ canh tác là làm ải, tuỳ theo mỗi hình thức làm ải mà có quan
điểm xác định chế độ tưới khác nhau. Hiện nay có hai quan điểm xác định chế độ tưới
cho lúa làm ải là:
a. Quan điểm I: Tính toán chế độ tưới với hình thức gieo cấy đồng thời.
Có đặc điểm là:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
53
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Trong thời kỳ làm ải do sau khi phơi ải cho nước vào toàn bộ cánh đồng nên
việc cung cấp nước quá căng thẳng, lượng nước cần cung cấp rất lớn.
- Lượng nước hao vô ích do ngấm và bốc hơi quá lớn mặt khác đòi hỏi nhiều
nhân lực trong gieo cấy và đưa nước vào ruộng.
b. Quan điểm II: Tính toán chế độ tưới với hình thức gieo cấy tuần tự.
Có đặc điểm là:
- Việc gieo cấy tuần tự tiến hành trong thời gian t
g
bằng cách mỗi ngày gieo cấy
một phần diện tích.
- Chuẩn bị gieo cấy đến đâu cho nước vào đến đấy, không cho nước tràn lan
vào toàn bộ cánh đồng. Như vậy, việc cung cấp nước không quá căng thẳng, tránh
được tổn thất nước do ngấm và bốc hơi một cách vô ích ở các thửa chưa cấy.
Do đó, chọn quan điểm I tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm với hình thức gieo
cấy tuần tự.
Đặc điểm của chế độ tưới cho lúa vụ chiêm theo hình thức gieo cấy tuần tự :
Thời gian làm ải và thời gian tưới dưỡng trên cánh đồng là xen kẽ nhau. Thửa cấy
trước chính trước, thửa cấy sau chín sau nên thời vụ trên cánh đồng không đồng đều.
Trên cánh đồng có nhiều chế độ tưới khác nhau. Chế độ tưới thiết kế phải là tổng hợp
từ các chế độ tưới khác nhau.
2. Phương pháp tính toán
Có hai phương pháp tính toán chế dộ tưới là: Phương pháp đồ giải và phương
pháp giải tích.
- Phương pháp đồ giải: Phương pháp này sử dụng đồ thị để xác định mức tưới
và thời gian tưới.
- Phương pháp giải tích: Dựa vào thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây
trồng lập bảng giả thiết mức tưới để tìm ra chế độ tưới phù hợp.
Phương pháp giải tích tính toán đơn giản, nhanh và có tính chính xác cao. Vì
vậy trong đồ án này em sử dụng phương pháp giải tích để tính toán chế độ tưới cho lúa
chiêm.
3. Tính toán lượng nước hao
Lượng nước hao trên ruộng lúa gồm hai thành phần:
- Lượng nước hao do ngấm : Lượng nước ngấm trên ruộng lúa chủ yếu phụ
thuộc vào đất đai, thổ nhưỡng, mực nước ngầm. Lượng nước này bao gồm ngấm bão
hoà trong thời gian đầu đưa nước vào ruộng và ngấm ổn định trong suốt thời gian sinh
trưởng của lúa.
+ Giai đoạn ngấm bão hoà : Là giai đoạn nước ngấm vao đất làm cho độ ẩm đất
tăng từ độ ẩm ban đầu β
o
đến độ ẩm bão hoà β
bh
.
+ Giai đoạn ngấm ổn định : Là giai đoạn sau khi độ ẩm đạt đến β
bh
nước ngấm
do tác dụng của trọng lực.
- Lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng : Lượng nước hao do bốc hơi mặt
ruộng chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và cây trồng.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
54
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Quá trình bốc hơi diễn ra theo 2 giai đoạn :
+ Giai đoạn ngâm ruộng : Do chưa có cây trồng nên bốc hơi mặt ruộng là bốc
hơi nước tự do.
+ Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng: Bốc hơi mặt ruộng gồm có bốc hơi qua
khoảng trống và bốc hơi qua lá cây.
Với đặc điểm của phương pháp gieo cấy tuần tự thì các thành phần trong lượng
nước hao sẽ thay đổi theo một quá trình nào đó. Các dạng đường quá trình này thay
đổi tuỳ thuộc vào thời gian gieo cấy t
g
, thời gian xảy quá trình hao nước trên khu ruộng
được cấy xong trong 1 ngày, cường độ hao nước e
h
, diện tích gieo cấy trong một ngày

ο
. Có các dạng đường nước hao sau:
- Khi t
g
> t
h
, có dạng đường quá trình nước hao loại I:
W
max
=
h
h
g
t
10.e .
t
(m
3
/ha-ngày) (3 - 17)
- Khi t
g
< t
h
, có dạng đường nước hao loại II:
W
max
=
h
10.e (m
3
/ha-ngày) (3 - 18)
- Khi t
g
= t
h
, có dạng đường nước hao loại III:
W
max
=
h
10.e (m
3
/ha-ngày) (3 - 19)
a. Tính lượng tổn thất thấm do ngấm bão hoà:
Sự ngấm hút trên ruộng lúa xảy ra khi mới bắt đầu cho nước vào ruộng sau khi
đã cày và phơi ruộng xong. Đây là giai đoạn nước ngấm vào đất làm cho tầng đất trên
nước ngầm đạt tới trạng thái bão hoà nước.Quá trình này được đặc trưng bởi 2 đại
lượng:
- Tốc độ ngấm hút V
t
hay hệ số ngấm hút K
t
.
- Thời gian ngấm hút hay thời gian làm bão hoà tầng đất mặt ruộng t
b
.
Thời gian ngấm bão hoà được xác định theo công thức sau:
t
b
=
1
1
o
o
A.H.(1 )
K
−α
1 −β
1
¸ ]
(3 - 20)
Trong đó:
+ A: Độ rỗng đất, được tính bằng % thể tích đất, A = 40 %.
+ H: Độ sâu tầng đất trên mực nước ngầm, H = 500 (mm).
+ β
o
: Độ ẩm trong tầng đất trước khi đưa nước vào ruộng, β
o
= 30 (%A).
+ K
o
: Hệ số ngấm hút bình quân trong đơn vị thời gian thứ nhất.
K
o
=
1
K
1−α
(3 - 21)
Với:
• K
1
: Cường độ ngấm hút ở cuối đơn vị thời gian thứ nhất.
K
1
= 30 (mm/ngày).
• α : Chỉ số ngấm, α = 0,5.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
55
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

K
o
=
1
K 30
60
1 1 0, 5
· ·
−α −
(mm/ngày).
Thay các số liệu vào công thức (3 - 23) ta có:
t
b
=
1
1 0,5
0, 4.500.(1 0, 3)
60

− 1
1
¸ ]
= 5,444 (ngày)

Chọn t
b
= 6 (ngày).
Trong trường hợp này, thời gian ngấm hút t
b
= 6 (ngày) < t
g
= 15 (ngày) nên
dạng của đường quá trình ngấm hút là đường loại I.
Cường độ ngấm hút bình quân trong thời gian hao nước t
b
:
e
h
= K
nbh
=
o
b
A.H.(1 ) 0, 4.500.(1 0, 3)
23, 333
t 6
−β −
· ·
(mm/ngày) (3 - 22)
Lượng nước ngấm để làm bão hoà một đơn vị diện tích 1 ha trong thời gian t
b
:
W
max
= 10.e
h
.
b
g
t 6
10.23, 333. 93, 332
t 15
· ·
(m
3
/ngày) = 9,333(mm/ngày) (3 - 23)
b.Tính lượng nước hao do ngấm ổn định:
Giai đoạn ngấm ổn định trên ruộng lúa xảy ra sau quá trình ngấm bão hoà. Lúc
này lượng nước mặt ruộng ngấm xuống đất chủ yếu do tác dụng của trọng lực.
Thời gian ngấm ổn định được xác định theo công thức:
t
ôđ
= t
n
+ ∑ t
str
- t
b
(3 - 24)
Trong đó:
- t
n
: Thời gian ngâm ruộng, t
n
= 3 (ngày).
- ∑ t
str
: Thời gian sinh trưởng, ∑ t
str
= 125 (ngày).
- t
b
: Thời gian bão hoà tầng đất, t
b
= 6 (ngày).
Thay số vào công thức (3 - 27) ta có:
t
ôđ
= 3 + 125 - 6 = 122 (ngày).
Do t
ôđ
= 122 (ngày) > t
g
= 15 (ngày) nên đường quá trình hao nước trong giai
đoạn ngấm ổn định là đường loại II.
Cường độ ngấm bình quân trong giai đoạn ngấm ổn định:
e
h
= K
ôđ
.
H a
H
+
(3 - 25)
Trong đó:
- K
ôđ
: Hệ số ngấm ổn định, K
ôđ
= 2,5 (mm/ngày).
- H: Chiều sâu tầng đất canh tác, H = 500 (mm).
- a: Lớp nước mặt ruộng bình quân trong thời đoạn tính toán.
a =
max min
a a 50 30
40
2 2
+ +
· ·
(mm).
Thay tất cả vào (3 - 28) có: e
h
=
500 40
2, 5. 2, 7
500
+
·
(mm/ngày).
Lượng nước hao lớn nhất do ngấm ổn định:
W
max
= 10.e
h
= 10.2,7 = 27 (m
3
/ha-ngày) = 2,7 (mm/ngày).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
56
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
c. Tính lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng ứng với các thời đoạn sinh trưởng
của lúa:
Bốc hơi mặt ruộng được đặc trưng bởi các đại lượng sau:
- Thời gian xảy ra quá trình hao nước trê diện tích gieo cấy t
h
.
- Thời gian hao nước trên toàn bộ khu tưới
T
h
= t
h
+ t
g
(3 - 26)
Cường độ bốc hơi mặt nước trung bình được xác định theo công thức:
ET
c
=
h
T
o
1
h bhi c
h
ET
e e K .
T
· ·

(3 - 27)
Trong đó:
- K
c
: Hệ số cây trồng.
- ET
o
: Lượng bốc hơi tham khảo.
+ Khi t
g
> t
h
thì W
max
=
h
h
g
t
10.e .
t
(m
3
/ha-ngày).
+ Khi t
g
< t
h
thì W
max
=
h
10.e (m
3
/ha-ngày).
+ Khi t
g
= t
h
thì W
max
=
h
10.e (m
3
/ha-ngày).
Kết quả tính bốc hơi mặt ruộng qua các thời kỳ sinh trưởng của lúa chiêm ở phụ
lục 3 - 2.
Sau khi xác định được các thành phần nước hao trên ruộng lúa ta đi tính toán
cường độ hao nước tổng cộng tại mặt ruộng của cả vụ như ở phụ lục 3 - 3.
4. Xác định lượng mưa thiết kế tính toán
Lượng mưa thiết kế được sử dụng trong tính toán chế độ tưới lúa chiêm là
lượng mưa rơi xuống trên các diện tích đã xảy ra hao nước. Lượng mưa rơi trên các
thửa ruộng xảy ra quá trình hao nước được xác định theo công thức:
P
sdi
= α
i
.P
tki
(3 - 28)
Trong đó:
- P
tki
: Lượng mưa thiết kế ứng với tần suất P = 75 % ở ngày thứ i rơi trên diện
tích xảy ra quá trình hao nước (mm).
- α
i
: Tỷ lệ diện tích hao nước trên toàn bộ diện tích của cánh đồng. α
i
được
xác định theo 3 giai đoạn, phụ thuộc vào diện tích hao nước. Cụ thể như sau:
+ Giai đoạn đầu vụ:
Từ ngày đưa nước vào ruộng đến ngày t
g
(13/01 ÷ 27/01) thời kỳ này diện tích
hao nước tăng dần, do đó:
1
i
g
t
t
α ·
(3 - 29)
Với:
 t
1
: Thời gian tính từ lúc bắt đầu cho nước vào ruộng đến ngày có mưa.
 t
g
: Thời gian gieo cấy.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
57
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
• Giai đoạn giữa vụ:
Được tính từ ngày t
g
+ 1 đến ngày t
n
+ ∑t
str
+ 1 (28/01 ÷ 20/05).Thời kỳ này
toàn bộ diện tích bước vào thời kỳ hao nước, diện tích hao nước ổn định:
α
i
= 1
• Giai đoạn cuối vụ:
Được tính từ ngày t
n
+ ∑t
str
+ 1 đến ngày kết thúc toàn bộ quá trình sinh trưởng
của lúa t
n
+ ∑t
str
+ t
g
, thời kỳ diện tích hao nước giảm dần:
3
i
g
t
1
t
α · −
(3 - 30)
Với: t
3
là khoảng thời gian từ ngày thứ t
h
= t
n
+ ∑t
str
đến ngày có mưa.
tg=15 tg=15
th=128
I
Pt1
II
Pt2
III
Pt3
t1
t3
13/1
27/1 20/5 4/6 t (ngày)
Ωh (ha)
Hình 3.1 Đường quá trình diện tích hao nước
Vậy với các thời gian gieo cấy, thời gian sinh trưởng và các công thức tính a
theo các giai đoạn, lượng mưa thiết kế ứng với tần suất P = 75 % ta tính được lượng
mưa rơi trên các diện tích xảy ra hao nước như ở phụ lục 3 - 4.
5. Độ sâu lớp nước ban đầu (h
oi
)
Độ sâu lớp nước ban đầu được tính theo hệ thức:
h
o
= a
ot
+ a’
ot
.α ’
t
(mm) (3 - 31)
Trong đó:
- a
ot
: Lớp nước mặt ruộng đã có ở đầu thời đoạn tính toán trên các diện tích đã
gieo cấy, tính bình quân cho một ha đại diện, a
ot
= 0 (mm).
- a’
ot
: Lớp nước sẵn có trên diện tích sẽ gieo cấy trong thời đoạn ∆ t (mm).
- α ’
t
: Tỷ lệ diện tích gieo cấy trong thời đoạn ∆ t so với tổng diện tích.
α ’
t
=
g
t
t
(3 - 32)
Suy ra: h
o
= 0 + 30.
1
2
15
·
(mm).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
58
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
6. Công thức tưới tăng sản
Công thức tưới tăng sản trong chế độ tưới lúa làm ải được xác định theo công
thức:
(h
min
÷ h
max
) = α .([h
min
] ÷ [h
max
]) (3 - 33)
Với công thức tưới ([h
min
] ÷ [h
max
]) = (30 ÷ 50) (mm).
α : Hệ số phụ thuộc vào thời vụ và được xác định theo các giai đoạn.
7. Xác định chế độ tưới
Cơ sở của việc xác định mức tưới là dựa trên phương trình cân bằng nước mặt
ruộng:
h
ci
= h
oi
+ ∑m
i
+ ∑P
oi
- ∑W
h
- ∑C
i
(3 - 34)
Trong đó:
- h
ci
: Lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn tính toán (mm).
- h
oi
: Lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán (mm).
- ∑m
i
: Lượng nước tưới trong thời đoạn tính toán (mm).
- ∑P
oi
: Lượng mưa sử dụng được trong thời đoạn tính toán (mm).
- ∑C
i
: Lượng nước tháo đi trong thời đoạn tính toán.
Chú ý:
Trong tính toán ở bờ ruộng giữ nước thường xây dựng các đường tràn có cao
trình đỉnh tràn tương đối lớn. Tràn này có tác dụng khi lượng nước trên ruộng quá cao
ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, lúc đó nước sẽ tự động tràn ra kênh tiêu. Thường
cao trình đỉnh tràn được gọi là mực nước cho phép [A
max
] trong ruộng thường cao hơn
lớp nước lớn nhất theo công thức tăng sản h
max
. Vì vậy lượng nước tháo được tính theo
công thức:
∑C
i
= h
ci
- [A
max
] (3 - 35)
Theo kinh nghiệm thì [A
max
] = (100 ÷ 150) (mm), chọn [A
max
] = 100 (mm).
Điều kiện rằng buộc của phương trình cân bằng nước trên là:
[h
min
]
i
< h
ci
< [h
max
]
i
(3 - 36)
Để giải đúng dần phương trình (3 - 34) theo phương pháp giải tích ta chia thời
kỳ sinh trưởng của lúa thành nhiều thời đoạn nhỏ, cụ thể ở đây tính cho thời đoạn 1
ngày. Trong mỗi thời đoạn, với lớp nước mặt ruộng ở đầu thời đoạn đã biết và các loại
nước hao (do ngấm và bốc hơi mặt ruộng) đã biết, lượng mưa cũng đã biết, giả thiết
một giá trị mức tưới m sau đó sử dụng phương trình cân bằng nước tính được lớp nước
mặt ruộng cuối thời đoạn đó (cuối ngày). So sánh lớp nước này với công thức tưới
tăng sản (3 - 33), nếu thoả mãn thì m giả thiết là phù hợp, nếu chưa phù hợp thì giả
thiết lại m, cụ thể như sau:
- Nếu với m giả thiết ta tính được h
c
< [h
min
] thì giả thiết lại m bằng cách tăng
lên và xác định lại h
c
cho đến khi phù hợp ([h
min
] < h
c
< [h
max
]) thì thôi.
- Nếu với m giả thiết ta tính được h
c
> [h
max
] thì ta giả thiết lại m bằng cách
giảm m đi và xác định lại h
c
cho đến khi phù hợp ([h
min
] < h
c
< [h
max
]) thì thôi.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
59
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Trong trường hợp nếu mưa quá lớn ( không phải tưới, m = 0 ), mà h
c
> [h
max
]
(Kết hợp với điều kiện h
c
> [A
max
]) thì ta phải tháo bớt lượng mưa đi.
Kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm như phụ lục 3 - 3.
Từ kết quả ở phụ lục 3 - 5, ta có:
- Tổng lượng nước hao trong toàn vụ: ∑(ET
ci
+ K
i
) = 1265 (mm).
- Tổng lượng mưa rơi xuống toàn vụ: ∑P = 82,83 (mm).
- Tổng mức tưới cần phải cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 1230 (mm).
- Tổng lượng nước phải tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 0 (mm).
- Lớp nước mặt ruộng đầu thời vụ: h
đ
= 2 (mm).
- Lớp nước mặt ruộng cuối thời vụ: h
c
= 49,83 (mm).
Ta dùng phương trình cân bằng nước (3 - 37) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả
tính:
h
c
= 2 + 1230 + 82,83 - 1265 - 0 = 49,83 (mm).
Như vậy ta thấy kết quả tính toán là chính xác.Trong vụ chiêm tổng mức tưới
cần cung cấp cho lúa là M = 12290 (m
3
/ha) và số lần tưới, ngày tưới cũng như mức
tưới mỗi lần được thống kê trong phụ lục 3 - 6.
3.2.4.2. Tính toán chế độ tưới cho lúa mùa
1. Đặc điểm
Do yêu cầu tưới nước về mùa vụ không căng thẳng như vụ chiêm. Mặt khác,
đặc điểm của lúa mùa là chênh lệch thời vụ ít ảnh hưởng đến kết quả tính toán chế độ
tưới nên chúng ta có thể không cần xét đến sự dịch chuyển thời vụ.
- Chế độ canh tác của lúa mùa là chế độ làm dầm (không có thời đoạn hao nước
do ngấm bão mà chỉ có quá trình hao nước do ngấm ổn định và hao nước do bốc hơi
mặt ruộng ), hình thức gieo cấy đồng thời.
- Phương trình cơ bản để xác định chế độ tưới cho lúa mùa giống như phương
trình cân bằng nước xác định cho lúa chiêm:
h
ci
= h
oi
+ ∑m
i
+ ∑P
oi
- ∑K
i
- ∑ET
ci
- ∑C
i
(3 - 37)
Cũng với nguyên lý giải như đối với lúa chiêm, ta giải phương trình cân bằng
nước này sẽ xác định được chế độ tưới cho lúa mùa.
2. Nội dung tính toán:
Dựa vào phương trình cân bằng nước viết theo độ sâu lớp nước mặt ruộng cho
từng ngày:
h
ci
= h
oi
+ ∑m
i
+ ∑P
oi
- ∑K
i
- ∑ET
ci
- ∑C
i
Trong đó:
- h
ci
: Độ sâu lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán (mm/ngày).
- h
oi
: Độ sâu lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn tính toán (mm/ngày).
h
oi
= h
ci – 1
(3 - 38)
- m
i
: Mức tưới ngày thứ i (mm/ngày).
- ET
ci
: Lượng bốc hơi mặt ruộng ngày thứ i (mm/ngày).
ET
ci
= K
c
.ET
oi
(3 - 39)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
60
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- K
c
: Hệ số cây trồng ứng với từng thời đoạn.
- K
i
: Lượng ngấm ngày thứ i, K
i
= K
ôđ
= 2,5 (mm/ngày).
- P
oi
: Lượng mưa thiết kế (P = 75 %) của ngày thứ i (mm/ngày).
- C
i
: Lượng nước tháo trong ngày thứ i (mm/ngày).
Điều kiện ràng buộc: h
min
≤ h
c
≤ h
max
(3 - 40)
Với các số liệu đã có giải phương trình cân bằng nước theo phương pháp giải
tích như trên.
Kết quả tính toán chế độ tưới lúa mùa như phụ lục 3 - 7.
Qua kết quả tính ở phụ lục 3 - 7, ta có:
- Tổng lượng nước hao toàn vụ: ∑( ET
ci
+ K
i
) = 866,29 (mm).
- Tổng lượng mưa rơi xuống trong toàn vụ: ∑P = 615,8 (mm).
- Tổng mức tưới cần phỉa cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 390 (mm).
- Tổng lượng nước tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 136,59 (mm).
- Lớp nước mặt ruộng đầu vụ : h
đ
= 70 (mm).
- Lớp nước mặt ruộng cuối vụ: h
c
= 72,92 (mm).
Ta dùng phương trình cân bằng nước (3 - 40) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả
tính toán:
h
c
= 70 + 390 +615,8 - 866,29 - 136,59 = 72,92 (mm).
Như vậy kết quả tính là chính xác.
Trong vụ mùa tổng mức tưới cần cung cấp cho lúa là 3900 (m
3
/ha) và số lần
tưới, ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê ở phụ lục 3 - 8.
3.2.5. Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn (cây ngô vụ đông)
3.2.5.1. Đặc điểm
Cây trồng cạn là cây trồng phát triển trên môi trường ẩm. Độ ẩm trong tầng đất
canh tác sẽ được duy trì theo công thức tưới tăng sản.
3.5.2.2. Nội dung tính toán
Cơ sở để tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn dựa trên phương trình cân
bằng nước ruộng, cụ thể là trong tầng đất ẩm nuôi cây (tầng canh tác).
Phương trình có dạng:
∑m
i
= (W
hi
+ W
ci
) - (W
oi
+ ∑P
oi
+ ∆ W
i
) (3 - 41)
Trong đó:
- ∑m
i
: Tổng lượng nước cần tưới trong thời đoạn tính toán (m
3
/ha).
- W
hi
: Lượng nước hao trong thời đoạn tính toán (m
3
/ha).
W
hi
= 10.ET
c
.t
i
(3- 42)
- ET
c
: Cường độ bốc hơi mặt ruộng (mm/ngày).
ET
c
= K
c
.ET
o
(3 - 43)
- K
c
: Hệ số cây trồng.
- ET
o
: Lượng bốc hơi chuẩn (mm/ngày).
- t
i
: Thời gian hao nước (ngày).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
61
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- W
ci
: Lượng nước cần trữ trong tầng đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán
(m
3
/ha), được xác định theo công thức:
W
ci
= 10.A.H
i

ci
(3 - 44)
- W
oi
: Lượng nước sẵn có trong tầng đất đầu thời đoạn tính toán, được xác định
theo công thức:
W
oi
= 10.A.H
i

oi
(3 - 45)
- A: Độ rỗng của đất tính theo phần trăm thể tích đất, A = 40 (%).
- H
i
: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây trong thời đoạn tính toán thứ i (mm).
- β
oi
: Độ ẩm đất ở đầu thời đoạn tính thứ i (tính theo % A).
- β
ci
: Độ ẩm đất ở cuối thời đoạn tính thứ i (tính theo % A).
Lượng nước trong tầng đất cuối thời đoạn tính toán Wci được khống chế theo
điều kiện:
W
β mini
< W
ci
< W
β maxi
(3 - 46)
Trong đó:
+ W
β mini
= 10.A.H
i

mini
(3 - 47)
+ W
β maxi
= 10.A.H
i

maxi
(3 - 48)
Với:
• β
mini
: Độ ẩm nhỏ nhất thích hợp.
• β
maxi
: Độ ẩm lớn nhất thích hợp.
- ∆ W
i
: Lượng nước mà cây trồng sử dụng thêm được trong thời đoạn tính toán.
∆ W
i
= W
ni
+ W
Hi
(3 - 49)
- W
ni
: Lượng nước ngầm mà cây trồng có thể sử dụng được, phụ thuộc vào vị trí
tương đối của mực nước ngầm, độ dài của rễ và tính chất đất.
- W
Hi
: Lượng nước mà cây trồng có thể sử dụng thêm được trong tầng đất ẩm
nuôi cây do rễ dài thêm.
W
Hi
= 10.A.β
oi
.( H
ci
- H
đi
) (3 - 50)
- H
đi
: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây ở đầu thời đoạn tính toán thứ i.
- H
ci
: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây ở cuối thời đoạn tính toán thứ i.
- P
oi
: Lượng mưa mà cây trồng có thể sử dụng được trong thời đoạn tính toán
thứ i.
P
oi
= 10.α .C.P
i
(m
3
/ha) (3 - 51)
- C: Hệ số biểu thị phần nước mưa có thể ngấm xuống đất, xác định theo thực
nghiệm.
C = 1- σ (3 - 52)
- σ : Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào lượng mưa rơi xuống đất, lấy theo kinh
nghiệm σ = 0,4.
- P
i
: Lượng mưa rơi xuống ruộng (mm).
- α : Hệ số sử dụng nước mưa, thông qua tính toán xác định α = 1.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
62
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Để tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn chúng ta có thể tính theo phương
pháp đồ giải hoặc phương pháp giải tích. Trong đồ án này em tính toán chế độ tưới cho
cây trồng cạn bằng cách giải phương trình cân bằng nước theo phương pháp giải tích.
Theo phương pháp giải tích cũng như đối với lúa, ta cũng chia thời kỳ sinh
trưởng của cây trồng cạn thành nhiều thời đoạn nhỏ, trong mỗi thời đoạn sẽ giả thiết
mức tưới, dựa vào phương trình cân bằng nước ta tính được W
c
, kiểm tra W
c
theo điều
kiện ràng buộc (3 - 46) nếu thoả mãn là được rồi tính tiếp cho thời đoạn tiếp theo cho
đến khi kết thúc toàn bộ các giai đoạn sinh trưởng. Khi lượng nước trong đất vượt quá
giới hạn trên ta sẽ tháo đi và chỉ giữ ở mức W
β maxi
.
Kết quả tính toán chế độ tưới ngô vụ đông như phụ lục 3 - 9.
Từ kết quả ở phụ lục 3 - 9, ta có:
- Tổng lượng nước hao trong toàn vụ: ∑W
h
= 5389,91 (m
3
/ha).
- Tổng lượng mưa ngấm xuống trong toàn vụ: ∑P = 592,92 (m
3
/ha).
- Tổng lượng nước cây trồng sử dụng thêm được trong toàn vụ:
∆ W = 0 (m
3
/ha).
- Tổng mức tưới cần phải cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 5500 (m
3
/ha).
- Tổng lượng nước phải tháo trong toàn vụ: ∑C = 0.
- Lượng nước trong tầng đất đầu thời vụ: W
đ
= 600 (m
3
/ha).
- Lượng nước trong tầng đất cuối thời vụ: W
c
= 1303,01 (m
3
/ha).
Ta dùng phương trình cân bằng nước cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính toán:
W
c
= 600 + 5500 + 592,92 + 0 - 5389,91 - 0 = 1303,01 (m
3
/ha).
Vậy kết quả tính toán là chính xác.
Trong vụ đông tổng mức tưới cần cung cấp cho ngô là 5500 (m
3
/ha) và số lần
tưới, ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê trong phụ lục 3 - 10.
3.2.6. Tính hệ số tưới và giản đồ hệ số tưới cho các loại cây trồng
3.2.6.1. Hệ số tưới sơ bộ của hệ thống
 Hệ số tưới là lưu lượng cần cung cấp cho một đơn vị diện tích yêu cầu tưới, hệ
số tưới ký hiệu q (l/s-ha).
 Mục đích: Tính toán hệ số tưới nhằm phục vụ cho việc tính toán lưu lượng thiết
kế của công trình tưới và quá trình lưu lượng yêu cầu đầu hệ thống.
 Ý nghĩa: Hệ số tưới có ý nghĩa quan trọng, quyết định quy mô, kích thước và
vốn đầu tư cho công trình tưới.
Hệ số tưới sơ bộ được tính theo công thức:
q
ij
=
i ij
ij
.m
86, 4.t
α
(3 - 53)
Trong đó:
- q
ij
: Hệ số tưới của cây trồng i ở lần tưới thứ j (l/s-ha).
- α
i
: Tỷ lệ diện tích của từng loại cây trồng thứ i so với tổng diện tích khu tưới.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
63
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
α =
i
ω

(3 - 54)
- ω
i
: Diện tích cần tưới của cây trồng thứ i (ha).
- Ω : Tổng diện tích tưới của toàn hệ thống, bao gồm nhiều loại cây trồng (ha).
Do tập quán canh tác và điều kiện của khu vực hưởng lợi theo khảo sát từ tai
liệu thực tế có hệ số quay vòng đất bằng 3 nên với cả lúa và ngô thì có α = 1.
- m
ij
: Mức tưới của cây trồng thứ i ở lần tưới thứ j (m
3
/ha).
- t
ij
: Thời gian tưới của cây trồng thứ i ở lần tưới thứ j (ngày).
Dựa vào công thức (3 - 53) ta sẽ tìm được hệ số tưới của các lần tưới cho các
loại cây trồng khác nhau trong khu tưới.
Kết quả tính toán được thể hiện ở phụ lục 3 - 11.
3.2.6.2. Giản đồ hệ số tưới
Để xác định sự thay đổi của chế độ nước của khu tưới phải tổng hợp được hệ số
tưới của các lần tưới cho các loại cây trồng theo thời gian. Người ta biểu thị quá trình
hệ số tưới bằng một đồ thị gọi là giản đồ hệ số tưới.
a. Mục đích, ý nghĩa:
- Vẽ giản đồ hệ số tưới để có cơ sở lựa chọn hệ số tưới thiết kế và lập kế hoạch
điều tiết nước trong hệ thống.
- Dựa vào giản đồ hệ số tưới sẽ biết được tính hợp lý và ổn định của việc phân
phối nước trong hệ thống ở giai đoạn quản lý phân phối nước.
b. Nội dung tính toán:
 Giản đồ hệ số tưới sơ bộ của hệ thống:
Từ kết quả tính toán quá trình hệ số tưới theo thời gian (q ~ t) ở phụ lục 3 - 13,
ta đi xây dựng giản đồ hệ số tưới như hình 3.2 và được gọi là giản đồ hệ số tưới sơ bộ
của hệ thống.
Nhìn vào giản đồ hệ số tưới sơ bộ ta có nhận xét như sau:
- Hệ số tưới nhỏ nhất q
min
= 1,16 (l/s-ha), hệ số tưới lớn nhất q
max
= 2,31 (l/s-ha),
chênh lệch giữa q
min
và q
max
thoả mãn điều kiện đồng đều.
- Tuy nhiên giản đồ hệ số tưới sơ bộ còn nhiều chỗ bất hợp lý như:
+ Trong thời gian tháng 9 và tháng 10 có nhiều cây trồng cùng có nhu cầu về
nước tưới làm cho việc đáp ứng yêu cầu nước căng thẳng.
+ Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng do nhu
cầu về nước tưới của cây trồng nên phải tưới làm nhiều lần, thời gian nghỉ giữa các lần
tưới ngắn gây khó khăn cho công tác thiết kế và quản lý đường kênh.
Do đó giản đồ hệ số tưới sơ bộ cần phải được hiệu chỉnh để giảm bớt những bất
hợp lý đã nêu ở trên.
 Giản đồ hệ số tưới hiệu chỉnh của hệ thống:
Nguyên tắc hiệu chỉnh giản đồ hệ số tưới:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
64
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
+ Xê dịch ngày tưới chính của một lần tưới nào đó nên xê dịch về phía trước
không quá 3 ngày để đảm bảo an toàn.
+ Xê dịch đảm bảo cho thời gian nghĩ giữa 2 lần tưới liên tục không quá ngắn.
+ Cố gắng thay đổi mức tưới không quá 5 % để cho q
min
≥ 0,4.q
max
làm tăng tính
đồng đều của giản đồ hệ số tưới sau khi đã hiệu chỉnh.
Sau khi hiệu chỉnh ta được kết quả như phụ lục 3 - 12.
Giản đồ hệ số tưới được vẽ như hình 3.3 có đặc điểm:
- q
min
= 1,16 (l/s-ha).
- q
max
= 1,65 (l/s-ha).
3.2.6.3. Chọn hệ số tưới thiết kế
Hệ số tưới thiết kế là cơ sở để xác định lưu lượng thiết kế Q
TK
. Hệ số tưới thiết
kế ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kích thước công trình nên nó mang ý nghĩa quan
trọng cả về kinh tế và kỹ thuật.Thông thường trong giản đồ hệ số tưới thiết kế sau khi
đã hiệu chỉnh thì chọn hệ số tưới thiết kế là trị số lớn nhất hoặc gần lớn nhất và có thời
gian xuất hiện tương đối dài, ít nhất phải > 20 ngày để công trình làm việc có hiệu quả.
Từ giản đồ hệ số tưới sau khi đã hiệu chỉnh ta nhận thấy:
- Nếu chọn hệ số tưới thiết kế là q = 1,65 (l/s-ha) thì công trình luôn đáp ứng
được yêu cầu nước, nhưng quy mô kích thước và vốn đầu tư cho công trình sẽ lớn, mà
thời gian công trình hoạt động với hệ số tưới thiết kế ngắn gây lãng phí.
- Thời gian tưới ứng với trị số q = 1,16 (l/s-ha) khá dài, với hệ số tưới này công
trình vẫn có khả năng cung cấp nước đầy đủ, quy mô kích thước công trình cũng hợp
lý.
Vậy ta quyết định chọn hệ số tưới thiết kế là: q
tk
= 1,16 (l/s-ha).
3.3. Tính yêu cầu nước cho sinh hoạt
Ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới cho các loại cây trồng, công trình thuỷ lợi sông
Quao còn có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết và dịch vụ du
lịch.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết:
200 ( l/người/ngày đêm ).
- Dân số thành phố Phan Thiết: 205333 (người).
(Theo số liệu điều tra dân số 2004).
Tổng lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt của thành phố Phan Thíêt:
W
sinh hoạt
= 200.10
-3
.205333.365 ≈ 15 .10
6
(m
3
/năm).
Lưu lượng cấp nước sinh hoạt:
Q
sinh hoạt
=
· ·
6
sinhho¹t
6 6
W
15.10
0,476
31,5.10 31,5.10
(m
3
/s).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
65
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
3.4. Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống
3.4.1. Mục đích, ý nghĩa
Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống nhằm mục đích so sánh với lượng
nước đến hay nói cách khác là so sánh giữa yêu cầu cấp nước và khả năng cấp của
nguồn nước. Từ đó xác định được khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho hệ thống và đề
xuất biện pháp công trình theo khả năng và yêu cầu đó.
3.4.2. Nội dung tính toán
- Yêu cầu nước tưới cho 1 đơn vị diện tích canh tác:
W
tưới
= ∑α
i
.M
i
= 1.12300 + 1.3900 + 1.5500 = 21700 ( m
3
/ha).
- Yêu cầu nước cho sinh hoạt :
W
sinh hoạt
= 15.10
6
(m
3
/năm ).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
66
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
PHẦN III. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN
PHƯƠNG ÁN
CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG
TƯỚI CHO KHU VỰC
4.1. Mục đích, ý nghĩa
4.1.1. Mục đích
Đưa ra và chọn phương án tốt nhất về nguồn nước, biện pháp công trình và bố
trí hệ thống dẫn nước của dự án cấp nước trên cơ sở các đặc trưng của điều kiện nguồn
nước đã được tính toán ứng với năm thiết kế.
4.1.2. Ý nghĩa
Đề xuất và lựa chọn được phương án cấp nước hợp lý cho khu vực có ý nghĩa
quyết định về nhiều mặt như : Khả năng tận dụng nguồn nước, khả năng đáp ứng các
yêu cầu sử dụng nước, kinh phí đầu tư cho hệ thống công trình và lợi ích về kinh tế, xã
hội, môi trường do hệ thống mang lại.
4.2. Phân tích các điều kiện tự nhiên, hiện trạng tưới của khu vực
4.2.1. Phân tích các điều kiện tự nhiên của khu vực
4.2.1.1. Điều kiện địa hình, địa mạo
Lưu vực sông Quao thuộc nhánh cấp I của sông Cái Phan Thiết, lưu vực nằm
trên sườn phía Đông phần cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía bắc giáp lưu vực sông
La Ngà thuộc sườn phía Tây Trường Sơn, phía nam giáp với đồng bằng Phan Thíêt.
Toàn bộ lưu vực có thể chia làm hai phần, ngăn cách bởi núi Bãi Ó có cao độ từ
100 ÷ 160 (m). Từ núi Bãi Ó ngược lên thượng nguồn, lưu vực có địa hình đặc trưng
của vùng rừng núi : Chiều dài sông ngắn, độ dốc lưu vực lớn. Phần cuối cùng giáp với
núi Bãi Ó là một thung lũng khá sâu và rộng, bao quanh bởi các dãy núi cao trung bình
+200 (m), không có đường giao thông cắt qua thung lũng. Sau dãy núi Bãi Ó, sông bắt
đầu chảy qua các vùng trồng trọt, độ dốc giảm dần.
Thượng lưu là một thung lũng sâu và rộng, không bị chia cắt bởi đường giao
thông, có thể tạo thành lòng hồ, hạ lưu là khu tưới giáp với biển Đông. Điều kiện địa
hình như vậy rất thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa nước điều tiết dòng chảy nhằm
đáp ứng các yêu cầu nước của khu vực.
4.2.1.2. Điều kiện địa chất
1. Địa chất công trình
Thung lũng sông, vị trí có thể xây dựng hồ chứa được bao quanh bởi các dãy
núi tương đối thoải, có độ dốc 13º ÷ 20º. Dọc theo sông Quao, phía trong lòng hồ có
các thềm bậc 1 và bậc 2. Thềm rộng trung bình 360 ÷ 500 (m), dài 4000 ÷ 4500 (m),
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
67
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
mặt thềm tương đối bằng phẳng. Thềm bậc 2 có cao độ mặt thềm 80 ÷ 86 (m), thềm
bậc 1 có cao độ mặt thềm 60 ÷ 65 (m).
Đá gốc trong vùng thung lũng sông chủ yếu là granit. Ở phía thượng lưu có
phân bố một khu vực rất ít đá phiến và cát kết. Nhìn chung đá khá rắn chắc, nứt nẻ ít,
các khe nứt thường khép kín, hầu như không có thành phần hoà tan trong đá gốc.
Trong vùng hồ không có đứt gãy lớn, các tài liệu thu thập được cho thấy một số
tuyến chưa có dấu hiệu đứt gãy.
Tại lòng hồ có lớp phủ đệ tứ phổ biến là lớp đất á sét chứa sạn, màu xám đen,
xám vàng đến nâu, có trạng thái dẻo cứng tới nửa cứng, kết cấu chặt.
2. Địa chất thuỷ văn
Qua một số khảo sát trong phạm vi vùng hồ thì nước dưới đất ít thấy xuất lộ.
Nước dưới đất ở đây chủ yếu là nước trong đới nứt nẻ của đá gốc, nguồn cung cấp chủ
yếu là nước mưa. Ngoài ra còn có nước trong lớp cát cuội sỏi ở đáy thềm bậc 1. Trong
phạm vi vùng hồ, nước dưới đất chỉ bù cấp được một lượng nước nhỏ cho nước sông
Quao.
3. Đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng hồ
a. Về khả năng giữ nước của hồ:
Qua nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa hình, địa chất và địa chất thủy văn
có thể nói nếu hồ chứa được xây dựng sẽ không xảy ra hiện tượng mất nước sang lưu
vực khác vì các lý do:
- Hồ được bao quanh bởi các dãy núi thoải và dày nên khó có khả năng thấm
mất nước qua bờ hồ.
- Đá gốc phân bố trong phạm vi hồ khá rắn chắc, không chứa các thành phần
hoà tan.
- Trong vùng hồ không có đứt gãy lớn.
b. Về khả năng sạt lở và bồi lắng lòng hồ:
Tại vị trí có thể xây dựng hồ chứa, tầng phủ đệ tứ ở sườn núi mỏng, lớp phủ
thực vật dày 0,3 ÷ 0,5 (m), sườn núi chung quanh hồ tương đối thoải, độ dốc 13º ÷ 20º,
trong phạm vi hồ không phát hiện các sụt lở lớn, chỉ có sạt lở nhỏ cục bộ. Vì vậy vấn
đề tái tạo và bồi lắng lòng hồ P1 không đáng ngại.
4.2.1.3. Điều kiện về nguồn nước
1. Nước mưa
Lượng mưa năm thiết kế chỉ có 1116,26 (mm).
Mặt khác, lượng mưa lại phân bố không đều trong năm và ít hơn so với yêu cầu
tưới ở các vụ chiêm và vụ đông. Vụ chiêm: Lượng mưa sử dụng được là 82,83 (mm);
Tổng mức tưới là 1230 (mm). Vụ mùa: Lượng mưa là 615,8 (mm); Tổng mức tưới là
390 (mm). Vụ đông: Lượng mưa là 59,3 (mm); Tổng mức tưới là 550 (mm). Lượng
mưa chủ yếu tập trung vào vụ mùa với lượng mưa vụ là 704,19 (mm), chiếm 63,1 %
lượng mưa năm. Vụ chiêm chỉ có 104,2 (mm), chiếm 9,3 % lượng mưa năm. Trong
từng vụ mưa cũng phân bố không đều, đặc biệt là vụ chiêm và vụ đông. Vụ chiêm có
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
68
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
lượng mưa ngày lớn nhất là 21,72 (mm), có ngày lượng mưa chỉ có 0,1 (mm), tháng 1
và tháng 2 là những tháng cần nhiều nước thì hầu như không có mưa. Vụ đông, lượng
mưa ngày lớn nhất là 48,97 (mm), tháng 12 và tháng 1 không mưa.
Với lượng mưa quá nhỏ và phân bố không đều như vậy, nguồn nước mưa
không thể đáp ứng được yêu cầu tưới và các yêu cầu dùng nước khác.
2. Nước ngầm
Tiềm năng nước ngầm của huyện Hàm Thuận Bắc không lớn nhưng vẫn có thể
đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực, bao gồm:
- Các tầng chứa nước dưới cát đỏ là vùng có trữ lượng lớn nhất trên địa bàn
huyện. Ở độ sâu từ 50 ÷ 100 (m) có thể đạt 1 ÷ 2 (m
3
/giờ) đến 3 ÷ 4 (m
3
/giờ), tương
đương 50 ÷ 100 (m
3
/giếng/ngày đêm).
- Các tầng chứa nước ở các thung lũng sông có trữ lượng khá phong phú sau
vùng cát đỏ, song có sự thay đổi tuỳ thuộc vào thành phần thạch học. Triển vọng khai
thác mỗi giếng có thể đạt 2 ÷ 30 (m
3
/giờ), chất lượng nước không cao, vùng gần cửa
sông bị nhiễm mặn.
- Các tầng chứa nước trầm tích : Phân bố chủ yếu ở vùng gò đồi, có cấu tạo chủ
yếu là macma xâm nhập, mức độ nứt nẻ của đá ít nên khả năng trữ nước kém, lưu
lượng khai thác của các giếng thường nhỏ hơn 0,5 (m
3
/giờ), nhưng ở những vị trí gần
các đứt gãy có thể khai thác được 12 (m
3
/giờ).
3. Nước mặt
Sông Quao là nhánh lớn nhất của hệ thống sông Cái, có lưu vực hứng nước khá
lớn, có nước quanh năm. Tuy nhiên, một đặc điểm nổi bật của sông Quao là nằm trong
vùng có lượng mưa nhỏ nên dòng chảy cũng rất nhỏ so với vùng khác kể cả khu vực
sông Luỹ và sông La Ngà là những khu vực lân cận nhất.
Dòng chảy năm thiết kế ứng với tần suất thiết kế P = 75% của sông Quao có Q
= 2,63 (m
3
/s) và W = 82,845 (m
3
) trong khi tổng lượng nước yêu cầu tưới ứng với hệ
số tưới thiết kế q
tk
= 1,16 (l/s - ha) là W
yc
≈ 150.106 (m
3
).
4.2.1.4. Điều kiện vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng trong khu vực nhìn chung rất phong phú, cả về khối lượng và
chủng loại. Các loại vật liệu chính gồm có:
1. Vật liệu đất
Có 3 bãi vật liệu ở phía hạ lưu, 1 bãi ở trong lòng hồ, đều rất gần, chỉ cách vị trí
có thể xây đập khoảng 2 ÷ 3 (km).
Gồm có hai loại đất chính là đất lớp 2b và đất lớp 2c.
- Đất lớp 2b: Là đất á sét nhẹ đến vừa, có khối lượng khoảng 3,64.10
6
m
3
, có
chất lượng dùng để đắp đập.
- Đất lớp 2c: Là đất sét nhẹ, có chỗ là đất sét trung, có khối lượng 0,4.10
6
m
3
, có
thể dùng để đắp đập phụ và dùng làm vật liệu chống thấm.
2. Vật liệu cát sỏi
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
69
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Qua thăm dò vật liệu cát sỏi từ vùng hồ xuống xã Ma Lâm cách công trình 18
(km) đã phat hiện được một số mỏ dọc theo sông Quao.
Các mỏ đều có khối lượng có thể khai thác tương đối lớn, có chất lượng khá tốt,
chủ yếu là cát thạch anh và sản phẩm của granit, có thành phần hạt và tính chất cơ lý
thích hợp, ít bụi sét bẩn, dùng làm vật liệu xây dựng rất tốt.
3. Vật liệu đá
Có hai mỏ, một mỏ nằm trong lòng hồ cách tuyến đập 1,5 ÷ 2 (km) về phía
thượng lưu, một mỏ nằm ở chân núi Bãi Ó. Các chỉ tiêu cơ lý đều cho thấy đá có đủ
trữ lượng và chất lượng làm vật liệu xây dựng.
4.2.2. Hiện trạng cấp nước của khu vực
Trong khu tưới đã có hệ thống các đập dâng như: Cây Khế, Ô Xuyên, Kim
Long với khả năng tưới khá lớn. Tuy nhiên, hầu hết các công trình đầu mối đều không
có cống lấy nước, các đập chỉ làm nhiệm vụ dâng nước, hệ thống kênh bố trí không
hợp lý, kênh chính vừa làm nhiệm vụ tưới, vừa làm nhiệm vụ tiêu.Do đó, hiệu quả sử
dụng cho tưới rất thấp, thường chỉ đạt từ 40% ÷ 50% năng lực thiết kế. khả năng đáp
ứng yêu cầu nước cho nông nghiệp.
Có thể nhận thấy hiện trạng của hệ thống thuỷ lợi thông qua năng lực phục vụ
cho ở phụ lục 4 - 1.
Về vấn đề cấp nước sinh hoạt, nguồn nước chủ yếu là nước ngầm. Nhưng do
ảnh hưởng thuỷ triều nên nước ngầm bị nhiễm mặn, không đảm bảo chất lượng theo
tiêu chuẩn về nước sinh hoạt , đặc biệt là thành phố Phan Thiết, vì giáp biển nên nước
có độ mặn khá cao, không thể dùng cho sinh hoạt nếu không xử lý.
Nguồn nước mặt trong khu vực hạn chế, lượng mưa rất ít, nhưng tổn thất nước
lại lớn. Theo kết quả ở Chương II, bốc hơi trung bình ngày trên khu tưới là 3,97
(mm), tổn thất ngấm của đất khoảng 2,3 (mm/ngày). Như vậy tổn thất nước hàng năm
khoảng 887,14 (mm), trong khi lượng mưa năm chỉ có 1116,26 (mm), khu vực có
nguy cơ thiếu nước trầm trọng.
4.3. Đề xuất phương án nguồn nước và biện pháp công trình trong khu vực
4.3.1. Đề xuất phương án về nguồn nước
Qua phân tích về tình hình nguồn nước của khu vực ở trên, khu vực nằm trong
vùng có lượng mưa ít, nước ngầm khan hiếm, nước mặt là nguồn nước chủ yếu. Do đó
để giải quyết vấn đề về nước cho khu vực phải dựa vào nguồn nước chính là nước mặt,
cụ thể là nguồn nước của sông Quao. Ngoài ra, khu vực lân cận thuộc lưu vực sông La
Ngà có nguồn nước khá phong phú, với nhánh sông Đan Sách có lưu lượng tương đối
lớn, có thể bổ sung rất tốt cho khu vực.
4.3.2. Đề xuất biện pháp công trình trong khu vực
Do nguồn nước phân bố không đều trong năm và trong từng vụ, tổng lượng
dòng chảy mặt vào mùa lũ lớn có thời gian thừa nước nhiều, còn mùa kiệt lại hạn hán,
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
70
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
thiếu nước nghiêm trọng. Vì vậy, để giải quyết vấn đề nước cho khu vực, cần phải trữ
lại được lượng nước thừa trong mùa lũ để sử dụng trong mùa kiệt, biện pháp công
trình để giải quyết được vấn đề đó là xây dựng hồ chứa.
Mặt khác, qua phân tích các điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất
thuỷ văn và vật liệu xây dựng cho thấy tất cả các điều kiện đều rất thuận lợi cho việc
xây dựng hồ chứa.
Ở đây không thể xây dựng đập tràn được, vì mùa kiệt sẽ không đủ nước tưới do
dòng chảy mùa kiệt quá nhỏ và nước ngầm khan hiếm. Cũng không thể xây dựng trạm
bơm được, vì không có điện để chạy máy bơm.
Như vậy, biện pháp công trình duy nhất có thể giải quyết được vấn đề về nước
cho khu vực là xây dựng hồ chứa.
4.3.3. Xác định nhiệm vụ của công trình
Theo kết quả tính toán yêu cầu nước của khu vực ở Chương III, cả ba vụ đều
sử dụng 100% diện tích và tổng mức tưới cho một đơn vị diện tích canh tác trong một
năm là: 21700 (m
3
/ha).
Theo kết quả tính toán ở Chương II:
- Lưu lượng trung bình năm của sông Quao: Q
75%
= 2,63 (m
3
/s).
- Tổng lượng dòng chảy năm của sông Quao:
W
75%
= Q
75%
.31,5.10
6
= 2,63.31,5.10
6
= 82,845.10
6
(m
3
).
Do nằm trong khu vực ít nước nên để bổ sung nước cho hồ chứa phải xây dựng
công trình tiếp nước từ sông Đan Sách. Theo tài liệu đã cho, phân phối dòng chảy năm
thiết kế của sông Đan Sách như ở phụ lục 4 - 2.
- Lưu lượng trung bình năm của sông Đan Sách: Q
75%
= 2,65 (m
3
/s).
- Tổng lượng dòng chảy năm của sông Đan Sách:
W
75%
= Q
75%
.31,5.10
6
= 2,65.31,5.10
6
= 83,475.10
6
(m
3
).
→ Tổng lượng dòng chảy đến hồ hằng năm:
W
đến
= W
sông Quao
+ W
sông Đan Sách
= 82,845.10
6
+ 83,475.10
6
= 166,32.10
6
(m
3
).
Theo kinh nghiệm nếu chọn hệ số sử dụng nước của hệ thống là η = 0,7 thì
diện tích có thể tưới là:
ω η · ·
6
®Õn
W 166,32.10
= . .0,7 5365,2
21700 21700
(ha).
Căn cứ vào các điều kiện trên đồng thời dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể của
huyện Hàm Thuận Bắc và tỉnh Bình Thuận, xác định hồ chứa P1 có nhiệm vụ như sau:
'' Hồ P1 là hồ điều tiết năm, được bổ sung nước từ nhánh sông Đan Sách trên
sông La Ngà, có tác dụng lợi dung tổng hợp, gồm các nhiệm vụ :
- Cấp nước tưới cho 4200 ( ha ) diện tích canh tác thuộc huyện Hàm Thuận Bắc
với hệ số quay vòng đất n = 3.
- Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết với lưu lượng Q = 0,476 (m
3
/s).
- Hạn chế lũ lụt cho vùng hạ du và thành phố Phan Thiết.
- Nâng cao đầu nước phục vụ giao thông thuỷ và cải tạo môi trường''.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
71
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
4.4. Phân tích và chọn phương án bố trí công trình đầu mối
Công trình đầu mối của hồ chứa nói chung và hồ P1 nói riêng gồm có:
- Đập chính và các đập phụ.
- Cống lấy nước.
- Đường tràn xả lũ.
4.4.1. Chọn tuyến đập chính
4.4.1.1. Nguyên tắc
- Tuyến đập chính phải chọn ở nơi có địa hình lòng sông hẹp để đập ngắn, có
khối lượng đào đắp là nhỏ nhất.
- Địa chất vùng tuyến đập phải đảm bảo cứng chắc, thoả mãn điều kiện về độ
bền thấm và ổn định.
- Ngoài ra, tuyến đập phải ở gần các bãi vật liệu đắp đập, có điều kiện vận
chuyển vật liệu dễ dàng.
4.4.1.2. Chọn tuyến đập chính
Dựa vào điều kiện địa hình đã phân tích ở trên, đập chính có thể đặt ở eo cuối
cùng của lũng sông Quao, tại vị trí núi Bãi Ó. Tại đây có thể xét hai tuyến:
- Tuyến thẳng: Ở về phía thượng lưu, nối liền núi Bãi Ó với mỏm núi đối diện
có cao độ đỉnh là 129,2 (m). Tính đến cao trình +95 (m) thì tuyến dài 910 (m). Vách
núi hai bờ tương đối thoải, từ 15º ÷ 20º, đáy khá bằng phẳng, chỗ sâu nhất có cao độ
+49 (m).
- Tuyến gãy: Ở phía thượng lưu tuyến thẳng, nối liền từ núi Bãi Ó qua mỏm đồi
trung gian ở giữa có cao độ 103,5 (m) tới núi đối diện có cao độ đỉnh 129,2 (m), tạo
thành hai nhánh: Nhánh trái cắt dòng chính, sườn núi thoải hơn, có cao trình đáy chỗ
thấp nhất là 56,5 (m), tính đến cao trình +95 (m) thì nhánh này dài 473 (m). Nhánh
phải có cao độ đáy chỗ thấp nhất +61 (m), sườn núi dốc hơn, dài 424 (m) nếu tính đến
cao trình +95 (m). Vậy tổng chiều dài tuyến gãy tính đến cao trình +95 (m) là 897 (m).
Vị trí hai tuyến đập chính thể hiện trên bình đồ như hình 4.1.
4.4.1. 3. So sánh chọn phương án bố trí đập
- Về điều kiện địa chất, cả hai tuyến đều đảm bảo, cùng nằm trong vùng có đá
gốc là granit, ít nứt nẻ, không có dấu hiệu của đứt gãy và sạt lở lớn.
- Về điều kiện vật liệu xây dựng, hai tuyến nằm khá gần nhau và đều gần các
mỏ vật liệu.
- Về khối lượng, cả hai tuyến không chênh nhau nhiều. Tuyến thẳng, địa hình đi
qua khu vực có cao độ thấp nên khối lượng đắp nhiều hơn. Tuyến gãy gối vào mõm
đồi ở giữa, đi qua vùng có địa hình cao hơn nên khối lượng đắp ít hơn.
- Mặt khác, tuyến gãy do chia thành hai phần, có thể lợi dụng để thi công làm
hai đợt, giảm bớt căng thẳng về cường độ đất đắp khi lấp dòng. Tuyến gãy cũng tạo
mặt thoáng hồ rộng hơn nên có thể cải thiện môi trường tốt hơn.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
72
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Như vậy, tuyến gãy về mặt thi công cũng như các mặt khác có nhiều thuận lợi
hơn so với tuyến thẳng. Do đó chọn tuyến đập chính là tuyến gãy.
6
5
7
0
8
0
1
0
0
1
2
0
6
0
1
0
0
8
0
6
0
1
1
5
8
0
7
5
1
1
5
8
0
115
100
8
0
7
5 8
0
1
0
0
1
2
0
1
2
0
1
0
0 8
0
§ o¹n I
§ o¹n II
TuyÕn ®Ëp phô I
5
0
TuyÕn g· y
TuyÕn th¼ng
70
N.B· i ã
Hình 4.1. Bình đồ tuyến đập chính
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
73
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
1
3
8
,
0
1
6
2
,
3
8
1
,
3
1
6
4
,
7
6
0
,
5
6
0
,
3
1
0
4
,
5
7
1
,
1
7
1
,
5
1
0
3
,
5
7
7
,
5
7
9
,
0
§
Ë
p

c
h
Ý
n
h
§
Ë
p

p
h
ô

I
§
Ë
p

p
h
ô

I
I
I
§
Ë
p

p
h
ô

I
I 8
0
8
0
7
0
Hình 4.2. Bình đồ tuyến đập phụ
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
74
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
7
7
,
5
1
0
1
,
6
1
0
4
,
5
1
6
4
,
7
8
1
,
3
n
ó
i

B
µ
1
5
7
,
0
1
4
6
,
0
1
9
9
,
0
1
8
6
,
0
1
9
0
,
5
2
0
5
,
0
1
3
5
,
0
9
7
,
0
1
0
0
8
9
,
0
1
8
0
,
3
8
8
,
0
1
3
9
,
0
1
3
7
,
0
1
7
9
,
8
8
2
,
2
1
3
3
,
0
1
4
5
,
0
1
0
9
,
0
§
Ë
p

p
h
ô

I
V
§
Ë
p

p
h
ô

I
I
I
Hình 4.3. Bình đồ tuyến đập phụ
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
75
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
4.4.2. Chọn tuyến đập phụ
1. Đập phụ I:
Đặt ở đỉnh yên ngựa có cao độ +80,4 (m), cách đập chính khoảng 400 (m) về
phía tây nam, chiều dài đập khoảng 150 (m) tính đến cao độ +95 (m). Vùng yên ngựa
thấp có độ dốc mái núi khoảng 12º ÷ 14º.
Đỉnh yên ngựa có một lớp đá lăn dày khoảng 2 (m), nằm trực tiếp trên đá gốc.
2. Đập phụ II:
Dự định đặt ở eo yên ngựa có cao độ +91 (m), địa chất có tầng phủ mỏng, dưới
tầng phủ là đá gốc granit.
3. Đập phụ III:
Đặt tại eo yên ngựa có cao độ thấp nhất là +79 (m), nằm cách đập chính khoảng
1000 (m) vè phía tây nam. Đây là một eo núi có 2 vách tương đối dốc, phần lớn sườn
dốc lộ đá granit.
4. Đập phụ IV:
Dự định đặt tại eo yên ngựa có cao độ đỉnh +89 (m), nằm cách đập phụ III 2000
(m) về phía tây. Địa chất vùng tuyến đập IV tương tự như vùng đập phụ II, có một lớp
phủ mỏng trên nền đá gốc granit.
Vị trí các tuyến đập phụ được thể hiện trên bình đồ hình 4.2 và hình 4.3.
4.4.3. Chọn phương án bố trí cống lấy nước
Khi chọn tuyến đặt cống cần lưu ý những vấn đề sau:
- Cố gắng đặt cống trên nền đá, nếu nền có tầng phủ dầy thì không được đặt
cống nổi trên nền mà phải có một độ chôn sâu nhất định.
- Đáy cống ở thượng lưu chọn thấp hơn mực nước chết và phải thỏa mãn yêu
cầu khống chế tưới tự chảy.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực, cống lấy nước có thể đặt ở 3 vị
trí:
- Vị trí 1: Đặt ở đập phụ I.
- Vị trí 2: Đặt ở đập phụ III.
- Vị trí 3: Đặt ở vai phải đập chính đoạn II.
Xét về điều kiện địa chất thì cả 3 vị trí đều thích hợp để bố trí cống lấy nước.
Vị trí 2: Để lấy nước thuận lợi khi mực nước hồ thấp phải bố trí tuyến gãy
nhằm tránh quả đồi ở giữa và giảm chiều dài cống.
Vị trí 3: Đường dẫn nước về khu tưới phải đi vòng theo vách núi nên rất dài,
khối lượng đào đắp sẽ lớn.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
76
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
h
å

P
1
s «
n
g Q u
a o
5
,
0
5
,
0
s
«
n
g
Q
u
a
o
.

1
6
4
,
7
.

8
1
,
3
1
3
7
,
0

.
.

3
1
8
,
0
.

1
5
9
,
5
1
5
9
,
5

.
.

1
9
4
,
8
1
6
2
,
3

.
6
6
,
2

.
.

5
9
,
0
7
6
,
5

.
.

6
7
,
3
5
4
,
5

.
.

5
2
,
0
5
4
,
0

.
.

1
3
8
,
0
.

5
7
,
6
5
9
,
4

.
5
8
,
5

.
.

5
8
,
4
.

5
6
,
6
.

5
6
,
3
5
8
,
0

.
5
4
,
0

.
5
7
,
3

.
.

5
5
,
2
.

5
9
,
2
1
0
0
3
0
6
,
0

.
x
·

H
µ
m

P
h
ó
x
·

T
h
u
Ë
n

H
ß
a
x
·

H
µ
m

T
r
Ý
8
0
n
ó
i

B
µ
1
0
0
V
Þ

t
r
Ý

2
V
Þ

t
r
Ý

1
V
Þ

t
r
Ý

3
7
7
,
5

.
1
0
1
,
6

.
6
2
,
0

.
.

6
3
,
5
.

1
0
3
,
5
7
1
,
5

.
.

7
1
,
1
.

1
0
4
,
5
.

7
5
,
0
6
0
,
3

.
6
0
,
5

.
.

8
4
,
0
.

1
2
9
,
2
.

6
7
,
5
6
5
,
2

.
.

1
0
2
,
0
9
4
,
8

.
1
0
9
,
0

.
9
6
,
0
.

9
7
,
0
2
0
0
1
0
0
.

1
5
7
,
0
.

1
4
6
,
0
.

1
9
9
,
0
1
8
6
,
0

.
.

1
9
0
,
5
3
0
8
,
5

.
.

2
7
8
,
3
.

2
4
3
,
5
2
0
5
,
0

.
.

1
3
5
,
0
.

9
7
,
0
.

6
3
,
0
2
3
1
,
0

.
.

1
3
5
,
0
1
0
0
8
9
,
0

.
1
8
0
,
3

.
8
8
,
0

.
.

1
3
9
,
0
1
3
7
,
0

.
1
7
9
,
8

.
8
2
,
2

.
.

1
3
3
,
0
1
4
5
,
0

.
1
0
9
,
0

.
Hình 4.4. Các phương án bố trí cống lấy nước
Vị trí 1: Có thể lấy nước thuận lợi, tuyến cống thẳng và đường dẫn nước về khu
tưới lại ngắn nhất trong 3 phương án.
Vì vậy, chọn phương án 1, đặt cống lấy nước tại đập phụ I.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
77
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
4.4.4. Chọn phương án bố trí tràn xả lũ
Bố trí tràn xả lũ cần cố gắng thoả mãn các điều kiện sau:
- Khi có nền đá, phải tìm mọi cách bố trí đập trên nền đá, nếu không có nền đá
hoặc nền đá xấu phải có biện pháp gia cố nền trước khi bố trí tràn.
- Cần tạo cho điều kiện thiên nhiên của lòng sông không bị phá hoại, do đó
trước tiên phải bố trí đập tràn tại lòng sông hoặc gần bãi sông.
- Bố trí đập tràn cần đảm bảo cho lòng sông và hai bờ hạ lưu không sinh ra xói
lở, đảm bảo an toàn của công trình.
- Ngoài ra, bố trí đập tràn còn phải phù hợp với điều kiện thi công và đảm bảo
lưu tốc cho phép nếu ở hạ lưu có công trình vận tải thuỷ....
Dưạ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực, có thể xem xét 3 phương án bố trí
tràn xả lũ:
- Vị trí I: Tràn đặt ở eo yên ngựa cách tuyến đập chính khoảng 500 (m) về phía
tây bắc. Vùng eo núi có độ dốc thoải 10º ÷ 15º, đỉnh eo có cao độ +96 (m). Toàn bộ
đường tràn được chia làm hai đoạn rõ rệt:
+ Đoạn I: Gồm ngưỡng tràn và đoạn dốc sát ngưỡng, địa chất tương đối đồng
nhất, trên mặt là lớp phủ pha tàn tích, dưới là đá gốc granit.
+ Đoạn II: Chủ yếu nằm trên thềm sông bằng phẳng, tràn đổ vào sông Quao tại
vị trí cách đập chính khoảng 1 (km) vè phía hạ lưu. Địa tầng từ trên xuống là lớp đất á
sét nhẹ (2b), lớp hỗn hợp cát cuội sỏi và dưới cùng là đá gốc granit.
- Vị trí II: Đặt tràn ở núi giữa hai đầu đoạn đập chính, tại vị trí này tràn xả lũ sẽ
được đặt ở trong giữa núi đá.
- Vị trí III: Vị trí này ở vai phải đập chính đoạn II, ngưỡng tràn ở trên tim đập
chính, từ tim đập chính tràn đổ thẳng xả ra sông Quao về phía đông. Tại vị trí này
cũng có điều kiện địa chất tốt, đá gốc granit phong hoá nhẹ, ít nứt nẻ và khá cứng
chắc.
Như vậy, cả 3 vị trí được nghiên cứu bố trí tràn xả lũ đều có điều kiện địa chất
nền tốt. Tuy nhiên, mỗi phương án lại có ưu nhược điểm riêng :
- Vị trí I:
+ Ưu điểm: Do đặt cách xa các công trinh khác nên đảm bảo an toàn cho công
trình, mặt khác sau khi qua đoạn II của tràn thuộc vùng thềm sông khá bằng phẳng lưu
tốc của dòng nước giảm nhỏ đi rất nhiều, đảm bảo không gây xói lở hai bờ và lòng
sông.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
78
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
3
0
6
,
0

.
1
0
9
,
0

.
1
4
5
,
0

.
.

1
3
3
,
0
8
2
,
2

.
1
7
9
,
8

.
1
3
7
,
0

.
.

1
3
9
,
0
8
8
,
0

.
1
8
0
,
3

.
8
9
,
0

.
1
0
0
.

1
3
5
,
0
2
3
1
,
0

.
.

6
3
,
0
.

9
7
,
0
.

1
3
5
,
0
2
0
5
,
0

.
.

2
4
3
,
5
.

2
7
8
,
3
3
0
8
,
5

.
.

1
9
0
,
5 1
8
6
,
0

.
.

1
9
9
,
0
.

1
4
6
,
0
.

1
5
7
,
0
1
0
0
2
0
0
.

9
7
,
0
9
6
,
0
1
0
9
,
0

.
9
4
,
8

.
.

1
0
2
,
0
6
5
,
2

.
.

6
7
,
5
.

1
2
9
,
2
.

8
4
,
0
6
0
,
5

.
6
0
,
3

.
.

7
5
,
0
.

1
0
4
,
5
.

7
1
,
1
7
1
,
5

.
.

1
0
3
,
5
.

6
3
,
5
6
2
,
0

.
1
0
1
,
6

.
7
7
,
5

.
8
0
x
·

H
µ
m

T
r
Ý
x
·

T
h
u
Ë
n

H
ß
a
x
·

H
µ
m

P
h
ó
§
o
¹
n

I
I
V
Þ

t
r
Ý

I
I
I
V
Þ

t
r
Ý

I
I
§
o
¹
n

I
V
Þ

t
r
Ý

I
h
å

P
1
5
,
0
5
,
0
o a
u
Q g
n
? s
o
a
u
Q
g
n
?
s
1
0
0
.

5
9
,
2
.

5
5
,
2
5
7
,
3

.
5
4
,
0

.
5
8
,
0

.
.

5
6
,
3
.

5
6
,
6
.

5
8
,
4
5
8
,
5

.
5
9
,
4

.
.

5
7
,
6
.

1
3
8
,
0
5
4
,
0

.
.

5
2
,
0
5
4
,
5

.
.

6
7
,
3
7
6
,
5

.
.

5
9
,
0
6
6
,
2

.
1
6
2
,
3

.
.

1
9
4
,
8
1
5
9
,
5

.
.

1
5
9
,
5
.

3
1
8
,
0
1
3
7
,
0

.
.

8
1
,
3
.

1
6
4
,
7
1
0
0
n
ó
i

B
µ
Hình 4.5. Các phương án bố trí tràn xả lũ.
+ Nhược điểm: Phương án có đường tràn rất dài làm tăng kinh phí xây dựng
đường tràn.
- Vị trí II:
+ Ưu điểm: Tràn được đặt giữa núi đá, đảm bảo điều kiện ổn định.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
79
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
+ Nhược điểm: Đỉnh núi khá cao, khối lượng phải đào vào đá gốc rất lớn làm
tăng kinh phí và thi công gặp nhiều khó khăn.
- Vị trí III:
+ Ưu điểm: Ngưỡng tràn ở ngay trên đập chính, không phải đào vào đá gốc,
tràn lại đổ thẳng vào sông Quao nên tuyến tràn ngắn hơn so với hai phương án trên, sẽ
tiết kiệm được vốn đầu tư.
+ Nhược điểm: Do tràn ngắn và dốc nên phải chú ý có biện pháp tiêu năng thích
hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và hạ lưu.
Để tiết kiệm vốn đầu tư mà vẫn đảm bảo tháo lũ an toàn, chọn phương án bố trí
tràn là phương án III: Tràn đặt tại vai phải của đập chính đoạn II, ngưỡng tràn trên tim
đập chính.
4.5. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh và công trình trên hệ
thống
4.5.1. Nguyên tắc bố trí kênh tưới
Hệ thống kênh tưới có nhiệm vụ lấy nước từ nguồn nước vào khu tưới và phân
phối vào các vùng trong khu tưới.
Việc bố trí kênh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, tuỳ tình hình cụ thể và từng nơi
chọn mà chọn phương án bố trí cho hợp lý. Nói chung khi bố trí kênh tưới phải tuân
theo những nguyên tắc sau:
- Kênh chính phải được bố trí ở những nơi địa thế cao để có thể khống chế tưới
tự chảy toàn khu tưới với khả năng lớn nhất.
- Khi bố trí kênh phải xét tới việc tổng hợp lợi dụng đường kênh để thoả mãn
nhu cầu của mọi ngành kinh tế và để mang lại lợi ích lớn nhất.
- Khi bố trí kênh cần xét tới các mặt có liên quan thật chặt chẽ để phát huy tác
dụng của kênh và không mâu thuẫn với các mặt công tác đó.
+ Khi bố trí kênh phải xét đến quy hoạch đất đai trong khu vực. Mỗi loại đất,
trồng một loại cây khác nhau tạo thành những vùng trồng trọt khác nhau dẫn đến yêu
cầu nước của mỗi vùng cũng khác nhau và việc quản lý phân phối nước cũng khác
nhau. Có thể kết hợp bố trí kênh theo địa giới của các vùng nói trên để phân vùng
được rõ ràng như: Vùng trồng lúa nước, vùng trồng hoa màu, vùng trồng cây công
nghiệp....
+ Bố trí kênh cần kết hợp chặt chẽ với các khu vực hành chính như: Tỉnh,
huyện, xã; các đơn vị sản xuất như: Nông trường, hợp tác xã, trang trại.... Để tiện việc
quản lý sản xuất nông nghiệp và phân phối nước, nếu có thể thì kết hợp bố trí tuyến
kênh làm địa giới của những khu vực đó.
+ Bố trí kênh tưới cũng phải thực hiện một lúc với bố trí kênh tiêu để tạo thành
một hệ thống kênh tưới tiêu hoàn chỉnh.
+ Bố trí kênh tưới phải kết hợp chặt chẽ với đường giao thông thuỷ hoặc bộ,
phải xét yêu cầu quốc phòng như kênh phân vùng biên giới.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
80
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Khi bố trí kênh cấp trên cần phải tạo điều kiện tốt cho việc bố trí kênh cấp
dưới và bố trí công trình có liên quan.
- Phương án bố trí phải ít vượt qua chướng ngại, ít công trình, khối lượng đào
đắp nhỏ, vốn đầu tư ít, tiện thi công và quản lý.
- Cần bố trí kênh đi qua nơi có địa chất tốt để lòng kênh ổn định, không bị xói,
ít ngấm nước.
- Trường hợp kênh phải lượn cong thì bán kính cong phải đảm bảo điều kiện:
R ≥ 2.B
Trong đó:
+ R : Bán kính cong.
+ B : Chiều rộng mặt nước kênh ở vị trí lượn cong.
+ Đối với lưu lượng kênh đạt 50 (m
3
/s) thì bán kính cong có thể đạt:
R = 100 ÷ 150 (m).
Ngoài những nguyên tắc trên, khi bố trí kênh cần tham khảo ý kiến cộng đồng,
tổ chức, chính quyền các địa phương trong vùng hưởng lợi để lựa chọn được phương
án bố trí pù hợp nhất, sao cho hệ thống kênh đạt được hiệu suất cao vốn đầu tư ít, tiện
thi công và quản lý.
4.5.2. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh
Khu tưới hồ P1 chủ yếu nằm kẹp giữa một bên đồi là đồi núi thấp và một bên là
sông Cái, trải dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có cao độ:
- Ở phía Tây Bắc là 50 ÷ 60 (m).
- Ở phía Đông Nam là 20 ÷ 30 (m).
Toàn bộ tuyến kênh chính dài khoảng 26 (km), từ K
0
đến suối Sau. Căn cứ vào
địa hình khu vực, tuyến kênh có thể bố trí đi theo 2 phương án:
4.5.2.1. Phương án I
Từ K
0
đi dọc theo đường tỉnh lộ số 8, chui qua đường sắt Thống Nhất và đi
song song với đường sắt để tưới cho 2 xã Hàm Chính và Hàm Liêm. Đoạn từ K
0
đến
đường sắt, kênh đi tắt qua đường đồng mức nên có độ dốc rất lớn, do đó phải xây dựng
nhiều bậc nước để hạ thấp dần cao độ mặt nước. Sau khi chui qua đường sắt, kênh đi
vào vùng trũng nên khối lượng đắp nhiều.
Phương án I đi thẳng nên có chiều dài kênh ngắn khoảng 20 (km), nhưng diện
tích khống chế tưới tự chảy nhỏ không đảm bảo tưới tự chảy được cho khu vực xã
Hàm Phú.
4.5.2.2. Phương án II
Từ K
0
sau cống, kênh đi lượn theo đường đồng mức đến núi Phú Diễn. Đến đó
kênh có thể đi theo 2 hướng:
a. Hướng 1:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
81
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Đi thẳng từ núi Phú Diễn xuyên Qua eo núi tới đường sắt, chui qua đường sắt
tại vị trí K
22
, sau đó đi song song với đường sắt đến K
26
. Phương án này tuyến kênh
ngắn nhưng phải xuyên qua eo núi nên khối lượng đào lớn.
b. Hướng 2:
Đi lượn vòng quanh núi Hồng Cà Tang, chui qua đường sắt tại vị trí K
15
+ 750
rối đi song song với đường sắt. Phương án này tuy kênh đi vòng, dài hơn nhưng đi
theo đường đồng mức nên không phải đào nhiều như Hướng 1 của Phương án II và
thuận lợi cho việc phân phối nước vào khu tưới.
Như vậy, để kênh chính có thể khống chế được diện tích tưới tự chảy lớn, thuận
lợi cho việc phân phối nước vào khu tưới, chọn tuyến kênh chính như sau:
Từ K
0
sau cống lấy nước, kênh đi lượn theo đường đồng mức đến núi Phú Diễn,
vòng quanh núi Hồng Cà Tang, chui qua đường sắt tại vị K
19
+ 146 rồi đi song song
với đường sắt đến K
26
.
Từ tuyến kênh đã chọn, lập phương án bố trí các kênh cấp dưới và các công
trình trên hệ thống kênh. Vị trí, chiều dài và diện tích phục vụ của từng kênh được
thống kê như ở phụ lục 4 - 3.
4.5.2.3. Bố trí tại các công trình trên hệ thống kênh
- Tại đầu mỗi kênh nhánh đều có bố trí kênh lấy nước đầu kênh.
- Để đảm bảo an toàn cho kênh phải bố trí tràn ở cuối kênh.
- Ngoài ra, dựa vào địa hình và tình hình giao thông trong khu vực....sơ bộ bố
trí các công trình trên hệ thống kênh như sau : Từ K
0
đến K
26
kênh cắt qua suối Trâm
tại K
5
+ 835, sông Thang tại K
10
+ 196, sông Trao tại K
12
+ 306, đường sắt Thống nhất
tại K
19
+146, đường lâm nghiệp tại K
6
+ 62 và K
13
+ 972. Tại các vị trí này đều có bố
trí công trình: Xi phông ngược vượt sông suối, cống qua đường sắt, cầu qua kênh.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
82
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
CHƯƠNG V. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN
5.1. Mục đích, ý nghĩa
5.1.1. Mục đích
Tính toán phương án nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật, lựa chọn các kích
thước cơ bản của công trình, làm cơ sở cho việc thiết kế chi tiết các hạng mục công
trình và vốn đầu tư xây dựng hệ thống.
5.1.2. Ý nghĩa
Tính toán phương án có ý nghĩa quan trọng vì việc lựa chọn hợp lý quy mô,
kích thước công trình sẽ quyết định đến hiệu quả và mức độ an toàn của công trình
trong quá trình hoạt động.
5.1.3. Nội dung tính toán
- Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống.
- Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy tại đầu hệ thống.
- Tính toán điều tiết hồ:
+ Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết.
+ Tính cao trình mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả.
+ Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập.
- Xác định hình thức và kích thước công trình đầu mối.
5.2. Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống
5.2.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích
Tính toán được quá trình lưu lượng và lượng nước yêu cầu ở đầu hệ thống, từ
đó phục vụ tính toán điều tiết hồ, thiết kế kênh, cống, các công trình trên kênh và lập
kế hoạch dùng nước nhằm thoả mãn các yêu cầu về nước của khu vực.
2. Ý nghĩa
Tính toán yêu cầu nước đầu hệ thống là thông số quan trọng thể hiện toàn bộ
yêu cầu nước của khu vực cần được cung cấp tại đầu hệ thống. Từ yêu cầu dùng nước
đầu hệ thống so sánh với quá trình nước đến thể hiện khả năng của nguồn nước từ đó
khẳng định được loại công trình đầu mối.
Tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống có ý nghĩa quan trọng cả về kinh
tế và kỹ thuật, giúp tính toán điều tiết hồ hợp lý, từ đó xác định được quy mô, kích
thước cũng như vốn đầu tư xây dựng công trình.
Mặt khác, quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống còn là tài liệu quan trọng trong
quá trình quản lý vận hành, là cơ sở cấp nước hợp lý, đảm bảo thoả mãn yêu cầu dùng
nước mà không gây lãng phí nước.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
83
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
5.2.2. Các tài liệu dùng trong tính toán
Để tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống cần có các tài liệu sau:
- Giản đồ hệ số tưới (q ~ t) đã hiệu chỉnh.
- Hệ số tưới thiết kế q
TK
= 1,16 (l/s - ha).
- Diện tích phụ trách và chiều dài kênh các cấp.
- Quan hệ giữa hệ số sử dụng nước của kênh và diện tích tưới (Theo TCVN
4118 - 85, kênh loại A đất thấm vừa), cho ở Bảng 5.1.
Bảng 5.1. Hệ số sử dụng nước của kênh theo diện tích tưới
ω (ha) 20 ÷ 40 50 ÷ 120
η 0.85 ÷ 0.9 0.8 ÷ 0.85
- Sơ đồ tính toán hệ thống kênh:
A0
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
A8
A9
A10
A11
A12
A13
A14
A15
A16
N 1
30 ( ha )
N 2
60( ha )
N17
N 3
150( ha )
N 4
420( ha )
N 5
340 ( ha )
N 6
420( ha )
N 7
280( ha )
N 8
240( ha )
N 9
240( ha )
N 10
340( ha )
N 11
340( ha )
N 12
420( ha )
N 13
240( ha )
N 14
200( ha )
N 15
240( ha )
N 16
240( ha )
412( m) 720( m)
2820( m)
3520( m)
3220( m)
3200 ( m)
3110( m)
3150 ( m)
3310( m)
3290 ( m)
3250( m)
3260 ( m)
3220 ( m)
3230 ( m)
3380 ( m)
2600 ( m)
3
2
1
0
(
m
)
1
7
5
0
(

m

)

8
7
9
(

m

)
1
1
8
5
(

m

)
2
7
9
1
(

m

)
1
2
0
0
(

m

)
1
6
0
7
(

m

)
1
7
6
9
(

m

)
1
2
6
4
(

m

)
4
7
7
2
(

m

)
1
9
2
9
(

m

)

9
4
1
(

m

)
2
0
6
8
(

m

)
1
0
3
3
(

m

)

5
5
1
(

m

)
1
5
3
6
(

m

)
1
2
0
3
(

m

)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
84
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
5.2.3. Nội dung tính toán
5.2.3.1. Tính toán lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống ứng với hệ số tưới thiết kế
I. Nguyên lý tính toán:
Lưu lượng cần lấy ở đầu kênh chính được tính dồn từ kênh cấp dưới lên cấp
trên và từ cuối kênh về đầu kênh.
II. Phương pháp tính toán:
Lưu lượng cần lấy ở đầu mỗi cấp kênh được xác định theo trình tự như dưới
đây.
Dựa vào vị trí của các kênh cấp dưới chia kênh thành nhiều đoạn, lưu lượng ở
đầu kênh được tính dồn từ cuối lên theo công thức tổng quát:
Q
bruti
= Q
neti
+ Q
tti
(5 - 1)
Sơ đồ tính toán như hình vẽ:
Qbrut i
Qnet i Qbrut i - 1
Qj
Trong đó:
- Q
brut i
: Lưu lượng đầu kênh thứ i, (m
3
/s).
- Q
net i
: Lưu lượng ở cuối đoạn kênh thứ i, (m
3
/s).
Q
net i
= Q
brut i - 1
+ ∑Q
j
(5 - 2)
+ Q
brut i – 1
: Lưu lượng đầu đoạn kênh thứ i.
+ ∑Q
j
: Tổng lưu lượng phân phối vào các kênh cấp dưới ở cuối đoạn kênh thứ
i.
- Q
tt i
: Lưu lượng tổn thất trên đoạn kênh thứ i.
Q
tti
= S.L
i
=
1 m
neti
i
A.Q
.L
100

(5 - 3)
+ S: Tổn thất trên 1 (km) chiều dài kênh.
+ L: Chiều dài đoạn kênh thứ i.
+ m: Chỉ số ngấm của đất, m = 0,5.
+ A: Hệ số phụ thuộc vào tính chất ngấm của đất. Tra Bảng 9.1 Giáo trình Quy
hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I trang 298, ứng với m = 0,5 được A = 3,4.
Theo phương án đã chọn ở Chương IV, hệ thống tưới khá lớn, gồm có 1 kênh
chính và 17 kênh cấp 2. Nếu lưu lượng ở đầu tất cả các kênh cấp 2 đều được tính dồn
từ mặt ruộng lên thì khối lượng tính toán rất nhiều và mất thời gian. Vì vậy tuỳ theo
diện tích phụ trách của các kênh cấp 2 mà ta sẽ chia ra thành các nhóm và tiến hành
tính như sau:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
85
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Nhóm 1, các kênh cấp 2 có diện tích tưới ω ≤ 120 (ha):
Gồm có các kênh: N
1
và N
2
.
Lưu lượng đầu kênh được tính theo công thức:
ω
· ·
η η
cÊp2
cÊp2 neti tk i
bruti
i
Q q .
Q
(5 - 4)
Trong đó:
+
cÊp2
bruti
Q
: Lưu lượng cần lấy đầu kênh cấp 2 thứ i.
+
cÊp2
neti
Q
: Lưu lượng thực cần của kênh cấp 2 thứ i.
+ ω
i
: Diện tích tưới của kênh thứ i.
+ η
i
: Hệ số sử dụng nước của kênh thứ i, η
i
phụ thuộc vào diện tích tưới của
kênh, cho ở Bảng 5 - 1.
- Nhóm 2, các kênh cấp 2 có diện tích tưới 120 < ω ≤ 300 (ha):
Gồm có các kênh: N
3
, N
7
, N
8,
N
9
, N
13
, N
14
, N
15
, N
16
.
Chọn một kênh cấp 2 có chiều dài, diện tích tưới tương tự, tính chất đất, sự
phân bố cây trồng đặc trưng cho khu tưới làm kênh cấp 2 đại diện.
Tính hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện là η
đại diện
.
Sử dụng η
đại diện
này để tính cho các kênh cấp 2 khác.
- Nhóm 3, các kênh cấp 2 có diện tích tưới 300 < ω ≤ 500 (ha).
Gồm có các kênh: N
4
, N
5
, N
6
, N
10
,N
11
, N
12
.
Làm tương tự như nhóm 2.
Và kênh N
17
cấp nước sinh hoạt nên ta phải tính toán riêng.
III. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2:
1. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 1:
a. Tính η
đại diện
của kênh cấp 2 thuộc nhóm 1:
Tra Bảng 5.1, tương ứng với diện tích phụ trách của từng kênh trong nhóm ta
có:
η ·
1
N
0,875

2
N
0,85 η ·
.
b. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 1:
Kết quả tính toán ở Bảng 5.2.
Bảng 5.2. Lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 2
STT Kênh cấp 2
ω
( ha )
η
Q
brut
( m
3
/s )
1 N
1
30 0.875 0.04
2 N
2
60 0.85 0.082
2. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm
a. Tính η
đại diện
của kênh cấp 2 thuộc nhóm 2:
Chọn kênh N
8
là kênh cấp 2 đại diện vì kênh N
8
có tính chất đất, sự phân bố cây
trồng đặc trưng cho khu tưới.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
86
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Sơ đồ bố trí kênh cấp 3 của N
8
như hình vẽ.
Kênh N
8
có chiều dài 3150 ( m ), diện tích tưới ω = 240 (ha).
Để tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh
8
N
brut
Q
= Q
A
phải tính dồn từ cuối kênh lên
theo công thức (5 - 1).
N8
3150 ( m )
N
8

-

1
N
8

-

2
N
8

-

3
N
8

-

4
N
8

-

5
N
8

-

6
N
8

-

7
N
8

-

8
N
8

-

9
N
8

-

1
0
A B C D E F G H I K
Ở đây coi các kênh cấp 3 có diện tích tưới bằng nhau và bằng:
ω
cấp 3
=
8
N
240
24
10 10
ω
· · (ha).
Với ω
cấp 3
= 24 (ha), ta tra theo Bảng 5 - 1 hệ số sử dụng nước của kênh cấp 3
là: η
cấp 3
= 0,86.
Lưu lượng cần lấy đầu mỗi kênh cấp 3 là:

ω
· · ·
η
3
tk cÊp3 cÊp3
brut
cÊp3
q .
1,16.10 .24
Q 0,0324
0,86
(m
3
/s).
Kết quả tính toán
8
N
brut
Q
ở phụ lục 5 - 1.
Hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện :

ω
η · · · ·
8
8
8
N 3
tk N
net
®¹idiÖn N
A brut
q .
Q 1,16.10 .240
0,76
Q 0,367 Q
.
Sử dụng η
đại diện
= 0,76 để tính lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cho các kênh cấp
2 khác trong nhóm 2.
b. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 2:
Kết quả tính toán ở phụ lục 5 - 2.
3. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 3:
a. Tính η
đại diện
của kênh cấp 2 thuộc nhóm 3:
Chọn kênh N
11
là kênh cấp 2 đại diện.
Sơ đồ bố trí kênh cấp 3 của N
8
như hình vẽ.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
87
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
N11
3250 ( m)
N
1
1

-

1
N
1
1

-

2
N
1
1

-

3
N
1
1

-

4
N
1
1

-

5
N
1
1

-

6
N
1
1

-

7
N
1
1

-

9
I II III IV V VI VII VIII IX X
N
1
1

-

8
N
1
1

-

1
0
Để tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh
11
N
brut
Q
= Q
I
ta cũng phải tính dồn từ cuối
kênh lên theo công thức (5 - 1).
Ở đây coi các kênh cấp 3 có diện tích tưới bằng nhau và bằng:
ω
cấp 3
=
11
N
340
34
10 10
ω
· · (ha).
Với ω
cấp 3
= 34 (ha), ta tra theo Bảng 5 - 1 hệ số sử dụng nước của kênh cấp 3
là: η
cấp 3
= 0,885.
Lưu lượng cần lấy đầu mỗi kênh cấp 3 là:

ω
· · ·
η
3
tk cÊp3 cÊp3
brut
cÊp3
q .
1,16.10 .40
Q 0,0446
0,85
(m
3
/s).
Kết quả tính toán
8
N
brut
Q
ở phụ lục 5 - 3.
Hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện:

ω
η · · · ·
8
8
8
N 3
tk N
net
®¹idiÖn N
A brut
q .
Q 1,16.10 .340
0,79
Q 0,498 Q
.
Sử dụng η
đại diện
= 0,79 để tính lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cho các kênh cấp
2 khác trong nhóm 3.
b. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 3:
Kết quả tính toán ở phụ lục 5 - 4.
IV. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh chính:
Áp dụng công thức (5 - 1), tính dồn từ cuối kênh về đầu kênh.
Kết quả tính toán ở phụ lục 5 - 5.
Hệ số sử dụng nước của hệ thống:

ω
η · · ·
3
tk ht
ht
brut
q . 1,16.10 .4200
0,62
Q 7,863
(5- 7)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
88
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
5.2.3.2. Tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống
Lưu lượng cần lấy vào đầu hệ thống thay đổi khi hệ số tưới thay đổi.
Khi lưu lượng thực cần thay đổi, hệ số sử dụng nước cũng thay đổi. Do đó cần
phải tính lại hệ số sử dụng nước của hệ thống.
Hệ số sử dụng nước khi lưu lượng thực cần thay đổi được tính theo công thức:
m
m
ht
1
1
α
α
η ·
+ α −
η
(5 - 8)
Trong đó:
- η
α
: Hệ số sử dụng nước của hệ thống khi lưu lượng thực cần thay đổi.
- η
ht
: Hệ số sử dụng nước của hệ thống trước khi lưu lượng thực cần thay đổi,
như đã tính ở trên có η
ht
= 0,62.
- α : Tỷ số giữa lưu lượng thực cần sau khi thay đổi và lưu lượng thực cần
trước khi thay đổi.
' ' '
net ht
net tk ht tk
Q q. q
Q q . q
ω
α · · ·
ω
(5 - 9)
- m: Chỉ số ngấm của đất, m = 0,5.
Lưu lượng cần lấy ở đầu hệ thống khi hệ số tưới thay đổi được xác định theo
công thức:
Q
brut
=
' '
net ht
Q q.
α α
ω
·
η η
(5 - 10)
Kết quả tính toán ở phụ lục 5 - 6.
5.3. Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống ∇
yc

5.3.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích:
Tính toán mực nước yêu cấu khống chế tưới tự chảy để làm cơ sở lựa chọn mực
nước chết của hồ chứa, đảm bảo yêu cầu lấy nước tự chảy.
2. Ý nghĩa:
Mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế
và kỹ thuật. Nếu ∇
yc
quá lớn sẽ làm tăng quy mô kích thước công trình, tăng khối
lượng đào đắp, không kinh tế. Nếu ∇yc quá nhỏ, diện tích tưới tự chảy sẽ nhỏ, công
trình không phát huy được hết khả năng.
5.3.2. Nội dung tính toán
Tính toán ∇
yc
chủ yếu phục vụ cho việc lựa chọn mực nước chết của hồ chứa,
do đó không phải xác định ∇
yc
tại đầu các kênh nhánh mà chỉ sơ bộ xác định ∇yc tại
hệ thống.
Mực nước khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống được xác định theo công thức:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
89
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

yc
= A
0
+ h +
n m
i
i 1 i 1
i.l
· ·
+ ψ
∑ ∑ (5 - 11)
Trong đó:
- A
0
: Cao trình mặt ruộng yêu cầu tưới tự chảy (m).
Việc chọn A
0
có ảnh hưởng lớn đối với ∇
yc
. Do đó, khi chọn A
0
để tính toán
phải so sánh điều kiện kinh tế và kỹ thuật để quy mô kích thước công trình hợp lý.
Thường chọn A0 ở vị trí bất lợi, có thể là điểm xa nhất đối với địa hình bằng
phẳng, có thể là điểm gần nhất đối với địa hình dốc.
Khu tưới P1 có địa hình dốc, cao độ từ 10 ÷ 60 (m), vùng đầu kênh chính đi qua
có cao độ mặt đất lên tới 65 (m). Tuy nhiên, diện tích có cao độ từ 60 ÷ 65 (m) rất nhỏ
so với diện tích toàn bộ khu tưới. Do đó, để khống chế tưới tự chảy phần lớn diện tích
khu tưới mà quy mô kích công trình hợp lý phải chọn A
0
= 60 (m).
- h: Độ sâu lớp nước mặt ruộng lớn nhất theo công thức tưới tăng sản đối với
lúa (m), h = 70 (mm) = 0,07 (m).
-
n
i 1
i.l
·

: Tổng tổn thất cột nước dọc đường, tính từ điểm A
0
đến điểm tính toán

yc
.
+ i: Độ dốc kênh.
+ l: Chiều dài kênh tính từ điểm A
0
đến điểm tính toán ∇
yc
.
Trong trường hợp này, khoảng cách từ điểm A
0
đến điểm tính toán rất nhỏ nên
bỏ qua
n
i 1
i.l
·

.
-
m
i
i 1 ·
ψ

: Tổng tổn thất cột nước cục bộ qua các công trình trên kênh, bao gồm
cống lấy nước đầu kênh, cống điều tiết và các công trình vượt chướng ngại vật như cầu
máng, xi phông, cống luồn.... nếu có.
Trong trường hợp này, khoảng cách từ điểm A
0
đến cống lấy nước đầu kênh
chính rất nhỏ nên có thể coi tổn thất cục bộ là nhỏ và bỏ qua.
Thay các giá trị trên vào (5 - 11) ta có:

yc
= 60 + 0,07 + 0 +0 = 60,07 (m).
5.4. Tính toán điều tiết hồ
5.4.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích:
Điều tiết hồ làm thay đổi trạng thái tự nhiên của dòng chảy sông ngòi cho phù
hợp với các yêu cầu về nước bằng cách trữ lại lượng nước thừa trong các thời kỳ thừa
nước để sử dụng khi thiếu nước.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
90
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Tính toán điều tiết hồ nhằm mục đích xác định các thành phần dung tích của hồ
chứa đảm bảo có thể đáp ứng các nhu cầu về nước và vốn đầu tư xây dựng công trình
là nhỏ nhất.
II. Ý nghĩa:
Tính toán điều tiết hồ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và kỹ thuật. Tính toán
không hợp lý công trình sẽ hoạt động không hiệu quả, không đảm bảo cấp nước theo
yêu cầu và có thể gây mất an toàn trong quá trình sử dụng. Nhưng nếu tính toán các
thông số của công trình quá lớn sẽ gây lãng phí vốn đầu tư.
5.4.2. Nội dung tính toán
- Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết.
- Tính toán mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả.
- Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập.
5.4.2.1. Tính cao trinh mực nước chết và dung tích chết
I. Khái niệm mực nước chết và dung tích chết:
- Dung tích chết thường ký hiệu là V
c
, là bộ phận dung tích cuối cùng của hồ
chứa, không tham gia vào quá trình điều tiết dòng chảy mà có nhiệm vụ trữ lại lượng
bùn cát trong suốt thời gian hoạt động của công trình.
- Mực nước chết thường ký hiệu là H
c
, là mực nước tương ứng với dung tích
chết V
c
.
II. Mục đích, ý nghĩa:
1. Mục đích:
Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết nhằm mục đích chứa được
lượng bùn cát lắng đọng trong thời gian hoạt động của công trình.
Mặt khác, tuỳ theo nhiệm vụ điều tiết của hồ chứa mà mực nước chết và dung
tích chết phải thoả mãn các yêu cầu khác như : Đảm bảo cao trình tưới tự chảy, đảm
bảo cột nước tối thiểu cho việc phát điện, đảm bảo yêu cầu về giao thông thuỷ, về du
lịch....
2. Ý nghĩa:
- Mực nước chết và dung tích chết không hợp lý sẽ không chứa được lượng bùn
cát lắng đọng trong thời gian hoạt động của công trình, gây bồi lấp cửa lấy nước, làm
giảm tuổi thọ công trình.
- Mực nước chết và dung tích chết quá lớn sẽ làm tăng quy mô kích thước của
công trình, tăng diện tích ngập lụt ở thượng lưu và tăng vốn đầu tư cho công trình.
III. Nguyên tắc lựa chọn mực nước chết và dung tích chết:
Dung tích chết và mực nước chết phải thoả mãn các yêu cầu sau:
1. Bùn cát:
Dung tích chết và mực nước chết phải chứa được hết lượng bùn cát lắng đọng
trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình, tức là:
V
c
≥ V
b
.T (5 - 12)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
91
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Trong đó:
- V
b
: Thể tích bồi lắng hằng năm của bùn cát.
- T: Số năm hoạt động của công trình đầu mối (tuổi thọ công trình).
2. Mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy:
Đối với hồ chứa có nhiệm vụ điều tiết phục vụ tưới ruộng, mực nước chết
không được nhỏ hơn cao trình mực nước khống chế tưới tự chảy:
H
c
≥ ∇
yc
+ ∆Z (5 - 13)
Trong đó:
- ∇
yc
: Mực nước khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống tưới.
- ∆ Z: Tổn thất từ đầu cống ngầm đến cuối cống ngầm, chọn sơ bộ ∆ Z = 0,5
(m).
3. Yêu cầu phát điện:
Đối với các nhà máy thuỷ điện, mực nước chết và dung tích chết phải được lựa
chọn sao cho đảm bảo được cột nước tối thiểu cho việc phát điện và đảm bảo không
phát sinh hiện tượng khí thực.
4. Yêu cầu giao thông thủy:
Đối với giao thông thủy, mực nước chết phải là mực nước tối thiểu cho tàu bè
đi lại bình thường.
5. Yêu cầu về du lịch và bảo vệ môi trường:
Mực nước chết và dung tích chết phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho du lịch và
yêu cầu vệ sinh thượng lưu và hạ lưu hồ chứa.
Trong các yếu tố trên thì bùn cát là yếu tố đầu tiên để lựa chọn mực nước chết
và dung tích chết. Trong trường hợp có nhiều yêu cầu cần phải đáp ứng, việc lựa chọn
mực nước chết và dung tích chết phải kết hợp tất cả các yêu cầu, thông qua phân tích
hiệu quả kinh tế, kỹ thuật để lựa chọn cho hợp lý, nhằm đáp ứng cao nhất các yêu cầu
đó.
Hồ chứa P1 có nhiệm vụ chính là cấp nước tưới, do đó mực nước chết và dung
tích chết được xác định theo 2 điều kiện là bùn cát và mực nước yêu cầu khống chế
tưới tự chảy.
IV. Nội dung tính toán:
1. Theo điều kiện bồi lắng:
Theo điều kiện về bùn cát tính được
I
c
V
thoả mãn điều kiện (5 - 12):
I
c
V
≥ V
b
.T
Trong đó:
- V
b
: Thể tích bồi lắng hằng năm của hồ chứa.
Theo kết quả tính toán ở Chương II có: V
b
= 42465,15 (m
3
).
T: Tuổi thọ công trình, phụ thuộc vào cấp công trình. Với công trình cấp III tra
Bảng 7.1 - TCXDVN 285 - 2002 có: T = 75 (năm).
Suy ra:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
92
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
I
c
V
≥ 42465,15.75 = 3,185.10
6
(m
3
).
Chọn
I
c
V
= 3,2.10
6
(m
3
).
Ứng với
I
c
V
= 3,2.10
6
(m
3
), tra trên đường qua hệ (Z ~ V) được mực nước chết
là:
I
c
H
= 69,5 (m).
2. Theo điều kiện khống chế tưới tự chảy:
Mực nước chết
II
c
H
xác định theo điều kiện khống chế tưới tự chảy phải thoả
mãn điều kiện (5 - 13):
II
c
H
≥ ∇
yc
+ ∆ Z
Với: ∇
yc
= 60,07 (m) và ∆ Z = 0,5 (m).
Suy ra:
II
c
H
≥ 60,07 + 0,5 = 60,57 (m).
Chọn
II
c
H
= 61 (m).
Kết hợp 2 điều kiện, xác định được mực nước chết:
H
c
= max (
I
c
H
,
II
c
H
) = max (69,5 ; 61) = 69,5 (m).
Dung tích chết ứng với mực nước chết H
c
= 69,5 (m) là V
c
= 3,638 (10
6
m
3
).
5.4.2.2. Tính toán mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả
I. Khái niệm dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường:
- Dung tích hiệu dụng thường ký hiệu là V
hd
, là bộ phận dung tích nằm phía trên
dung tích chết, có nhiệm vụ điều tiết cấp nước hoặc tạo đầu nước cho nhà máy thuỷ
điện. Về mùa lũ, nước được tích vào phần dung tích V
hd
để bổ sung nước dùng cho
thời kỳ mùa kiệt khi nước đến không đủ cấp cho các hộ dùng nước.
- Mực nước dâng bình thường ký hiệu là H
bt
, là cao trình giới hạn trên của bộ
phận dung tích hiệu dụng. H
bt
được tra trên quan hệ (Z ~ V) ứng với dung tích hồ
chứa: V
h
= V
c
+ V
hd
.
II. Mục đích, ý nghĩa:
1. Mục đích:
Tính toán dung tích hiệu dụng nhằm mục đích tìm ra lượng nước cần trữ, đảm
bảo đáp ứng được yêu cầu nước của các hộ dùng nước trong mùa kiệt. Đồng thời cũng
là cơ sở để xác định quy mô, kích thước công trình và cơ sở để vận hành công trình
hiệu quả và an toàn.
2. Ý nghĩa:
Dung tích hiệu dụng là bộ phận dung tích quan trọng tạo nên hiệu ích công
trình. V
hd
quá nhỏ sẽ không đảm bảo việc cấp nước theo đúng yêu cầu, V
hd
quá lớn sẽ
làm tăng chiều cao đập và diện tích ngập lụt thượng lưu, kéo theo việc tăng kinh phí
đầu tư xây dựng.
Mực nước dâng bình thường cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu mực nước
trong hồ lớn hơn H
bt
thì phải tháo bỏ. Nếu đến thời kỳ kiệt mà mực nước trong hồ vẫn
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
93
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
chưa lên tới H
bt
là có nguy cơ thiếu nước, do đó phải có kế hoạch sử dụng nước hợp lý
nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiếu nước gây ra.
III. Nguyên tắc xác định dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường:
- Về kỹ thuật: Dung tích hiệu dụng V
hd
phải đáp ứng được tối đa nhu cầu sử
dụng nước của các ngành kinh tế, đồng thời không được vượt quá điều kiện cho phép
về ngập lụt ở thượng lưu hoặc điều kiện về địa chất và các điều kiện kỹ thuật khác
không cho phép đập quá cao.
Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước thì: V
hd
≥ V


Với V

: Tổng thể tích nước thiếu trong thời kỳ thiếu nước.
- Về mặt kinh tế: V
hd
phải đảm bảo vốn đầu tư xây dựng công trình là nhỏ nhất.
Tức là tổng các chi phí bao gồm : Chi phí cho xây dựng công trình, chi phí vận hành,
chi phí đền bù thiệt hại do ngập lụt thượng lưu....phải nhỏ nhất và trong điều kiện kinh
tế cho phép.
Kết hợp cả hai điều kiện trên, thường chọn V
hd
= V

và qua phân tích các điều
kiện kỹ thuật về địa chất, địa hình....để lựa chọn được dung tích hiệu dụng và mực
nước dâng bình thường hợp lý nhất.
IV. Phương pháp tính toán:
Hiện nay có hai phương pháp tính toán điều tiết dòng chảy là : Phương pháp
trình tự thời gian và phương pháp thống kê.
1. Phương pháp trình tự thời gian:
Phương pháp này giả thiết dòng chảy đến trong tương lai lặp lại hoàn toàn như
quá khứ, từ đó so sánh với biểu đồ dùng nước để tính toán điều tiết. Khi tính toán cân
bằng nước lại chia ra phương pháp lập bảng và phương pháp đồ giải.
2. Phương pháp thống kê:
Phương pháp này giả thiết dòng chảy trong tương lai là một đại lượng ngẫu
nhiên, nằm trong cùng một tổng thể với dòng chảy quá khứ. Từ đó tìm được quy luật
phân phối xác suất và xác định được những tổ hợp bất lợi nhất (ví dụ như những năm
ít nước nhất đứng cạnh nhau), so sánh với yêu cầu dùng nước sẽ tính toán ra dung tích
hiệu dụng ứng với mức bảo đảm cấp nước P.
Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng cho các kho nước điều tiết nhiều
năm.
V. Các tài liệu dùng trong tính toán:
1. Đặc trưng địa hình của hồ chứa: phụ lục 5 - 7.
2. Phân phối dòng chảy năm thiết kế:
Phân phối dòng chảy năm thiết kế ở sông Quao và sông Đan Sách ở phụ lục 5 -
8
3. Phân phối bốc hơi phụ thêm:
Theo kết quả tính toán ở Chương II, ta có phân phối bốc hơi phụ thêm như phụ
lục 5 - 9.
4. Yêu cầu cấp nước:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
94
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Ngoài việc cấp nước tưới cho 4200 (ha), hồ P1 còn có nhiệm vụ cấp nước sinh
hoạt cho thành phố Phan Thiết với lưu lượng Q
sh
= 0,476 (m
3
/s) qua kênh cấp 2 N
17
. Vì
vậy trong thời gian nghỉ tưới, kênh chính và kênh cấp 2 N
17
vẫn phải hoạt động.
a. Tính lưu lượng yêu cầu trong thời gian nghỉ tưới:
yc
sh
Q
= Q
sh
+ Q
tt
(5 - 14)
Trong đó:
- Q
sh
: Lưu lượng cấp nước sinh hoạt (m
3
/s).
- Q
tt
: Lưu lượng tổn thất dọc đường trên đường kênh chính và kênh N
17
.
Q
tt
=
1 m
sh
A.Q
.L
100

(5 - 15)
Với:
+ L: Tổng chiều dài kênh chính và kênh N
17
.
L = 26,478 + 3,21 = 29,688 (km).
+ A và m là các chỉ số phụ thuộc vào tính chất ngấm của đất.
A = 3,4 và m = 0,5.
Suy ra: Q
tt
=
1 0,5
3, 4.0, 476
.29, 688 0, 696
100

· (m
3
/s).
Vậy:
yc
sh
Q
= 0,476 + 0,696 = 1,172 (m
3
/s).
b. Lượng nước yêu cầu từng tháng của hệ thống được xác định theo công thức:
W
yci
=
n
ycj j
j 1
Q .t
·
∑ (5 - 16)
Trong đó:
- W
yci
: Lượng nước yêu cầu của tháng thứ i (m
3
).
- Q
ycj
: Lưu lượng yêu cầu thứ j, được xác định theo quá trình lưu lượng yêu cầu
đầu hệ thống ở Bảng 5.8 và những ngày nghỉ tưới Q
ycj
=
yc
sh
Q
= 1,172 (m
3
/s).
- t
j
: Thời gian có lưu lượng yêu cầu là Q
ycj
.
Kết quả tính toán lượng nước yêu cầu từng tháng ở phụ lục 5 - 10.
5. Mực nước chết và dung tích chết:
Theo kết quả tính toán ở phần trên:
- Mực nước chết: H
c
= 69,5 (m).
- Dung tích chết: V
c
= 3,638 (10
6
m
3
).
VI. Nội dung tính toán:
Hồ P1 là hồ điều tiết năm, nên em chọn phương pháp lập bảng để tính toán
dung tích hiệu dụng của hồ chứa.
Tiến hành điều tiết năm theo phương pháp lập bảng là dùng cách lập bảng để so
sánh lượng nước dùng và lượng nước đến. Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là
tiến hành cân bằng lượng nước trong kho, đem chia toàn bộ thời kỳ tính toán ra một số
thời đoạn, ở đây là 12 thời đoạn ứng với 12 tháng của năm.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
95
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Do hồ P1 chủ yếu phục vụ tưới cho nông nghiệp nên trong tính toán điều tiết ta
tính toán điều tiết hồ theo phương án trữ sớm.
1. Xác định dung tích hiệu dụng V
hd
khi chưa kể tổn thất:
Kết quả tính toán thể hiện ở phụ lục 5 - 11.
Giá trị trong các cột như sau:
- Cột (1): Thứ tự các tháng xếp theo năm thuỷ văn.
- Cột (2): Số ngày trong tháng.
- Cột (3): Tổng lượng nước đến trong từng tháng:
W
đến
= Q
i
.t
i
.86400
+ Q
i
: Lưu lượng đến tháng thứ i (m
3
/s) cho ở phụ lục 5 - 8.
+ t
i
: Số ngày của tháng thứ i.
- Cột (4): Tổng lượng nước dùng của từng tháng lấy ở phụ lục 5 - 10.
- Cột (5): Lượng nước thừa hàng tháng khi W
đến
> W
yc
: (5) = (3) - (4).
- Cột (6): Lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước khi W
đến
> W
yc
(6) = (4) - (3)
Từ Bảng 5.13 ở phụ lục 5 - 11 cho thấy hồ có hình thức điều tiết 1 lần. Do đó,
tổng cộng (6) sẽ có dung tích nước cần trữ (

V ) để đảm bảo cấp nước trong thời kỳ
thiếu nước và đó chính là dung tích hiệu dụng chưa kể tổn thất: V
hd
= 89,479.10
6
(m
3
).
- Cột (7): Quá trình lượng nước có trong hồ (kể từ mực nước chết). Khi tích
nước tại một thời điểm, giá trị dung tích nước trong hồ ở cột (7) là luỹ tích các giá trị ở
cột (6) nhưng chú ý không để vượt quá giá trị V
hd
. Trong trường hợp lượng nước tích
trong hồ đạt giá trị V
hd
thì lượng nước xả thừa được ghi ở cột (8) bằng lượng nước luỹ
tích trừ đi V
hd
.
Dung tích hồ chứa (kể cả dung tích chết và dung tích hiệu dụng ):
V
bt
= 3,638.10
6
+ 89,479.10
6
= 93,117.10
6
(m
3
)
2. Xác định dung tích hiệu dụng V
h
khi kể tới tổn thất của hồ chứa:
Kết quả tính ở phụ lục 5 - 12, phụ lục 5 - 13, phụ lục 5 - 14.
Giải thích bảng tính điều tiết hồ khi có kể tới tổn thất của hồ chứa như sau:
- Lần tính thứ 2:
+ Cột (1): Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn.
+ Cột (2): Dung tích kho nước ở cuối mỗi thời đoạn tính toán, bằng cột (7) của
phụ lục 5 - 11 cộng với dung tích chết. Khi kho nước bắt đầu tích nước, trong thiết kế
thường giả thiết trước đó đã tháo cạn đến mực nước chết H
c
, lúc đó dung tích kho
chính là dung tích chết V
c
.
+ Cột (3): Dung tích bình quân trong hồ chứa.
+
·
®Çu cuèi
i
V V
V
2
Trong đó: V
đầu
và V
cuối
lần lượt là dung tích kho ở đầu và cuối thời đoạn tính
toán.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
96
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
+ Cột (4): Diện tích mặt nước hồ, tra từ quan hệ (F ~ V) theo quan hệ đường
đặc tính lòng hồ.
+ Cột (5): Bốc hơi phụ thêm của tháng thứ i.
+ Cột (6): Tổn thất bốc hơi phụ thêm của tháng thứ i.
W
bi
= ∆ Z
i
.F
hi
+ Cột (7): Tổn thất do thấm tháng thứ i.
W
ti
= k.
i
V
Với k là tiêu chuẩn thấm trong kho nước, dựa vào điều kiện địa chất lòng hồ P1
ta chọn k = 7‰.
+ Cột (8): Lượng tổn thất tổng cộng.
W
tti
= W
bi
+W
ti
+ Cột (9): Tổng lượng nước đến của từng tháng.
+ Cột (10): Lượng nước dùng hàng tháng khi kể đến tổn thất, bằng lượng nước
dùng hàng tháng khi chưa kể tổn thất cột (4) trong phụ lục 5- 11 cộng với lượng nước
tổn thất ở cột (8).
+ Cột (11): Lượng nước thừa hàng tháng.
Cột (11) = Cột (9) - Cột (10)
+ Cột (12): Lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước.
Cột (12) = Cột (10) - Cột (9)
+ Cột (13): Quá trình lượng nước trong hồ.
+ Cột (14): Lượng nước xả thừa.
- Lần tính điều tiết tiếp theo: Làm hoàn toàn tương tự lần 2.
Chú ý: Cột (2) của những lần tiếp theo bằng cột (13) của lần tính trước nó.
- Tính sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng theo công thức:
∆ V ( % ) =


n n 1
hd hd
n
hd
V V
.100%
V
Trong đó:
+
n
h
V
: Dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n.
+
− n 1
h
V
: Dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n - 1.
- Từ kết quả tính toán điều tiết hồ ở các phụ lục của các lần tính điều tiết hồ, ta
tính được ∆ V (%) giữa lần tính điều tiết lần thứ 3 và thứ 4 có kết quả như sau:
∆ V (%) =

6 6
6
92,935.10 92.929.10
.100%
92.935.10
= 0,006%.
Với sai số ∆ V = 0,006% như đã tính ở trên ta nhận thấy sai số giữa hai lần tính
thứ 3 và thứ 4 là rất nhỏ nên không cần thiết tính điều tiết hồ lần tiếp theo.
Vậy dung tích hiệu dụng của hồ chứa cần tìm là: V
hd
= 92,935.10
6
(m
3
).
- Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường:
V
h
= V
c
+ V
hd
= 3,638.10
6
+ 92,935.10
6
= 96,573.10
6
(m
3
).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
97
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Từ quan hệ đặc trưng địa hình lòng hồ ta tra ra mực nước dâng bình thường và
diện tích mặt nước hồ tương ứng là :
+ H
bt
= 93 (m).
+ F = 7,613 (km
2
).
5.4.2.3. Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập
I. Khái niệm dung tích siêu cao và mực nước siêu cao:
- Dung tích siêu cao (V
sc
): Là phần dung tích nằm phía trên dung tích hiệu
dụng. Dung tích siêu cao có nhiệm vụ tích một phần nước lũ để giảm lưu lượng tháo
xuống hạ lưu nhằm giảm quy mô và kích thước công trình tháo lũ.
- Mực nước siêu cao (H
sc
): Là mực nước khống chế toàn bộ phần dung tích hồ
chứa bao gồm dung tích chết, dung tích hiệu dụng và dung tích siêu cao.
H
sc
được tra từ quan hệ (Z ~ V) ứng với V
hồ
= V
c
+ V
hd
+ V
sc
.
II. Mục đích, ý nghĩa của tính toán điều tiết lũ:
1. Mục đích:
Tính toán điều tiết lũ nhằm mục đích thông qua tính toán để tìm ra các biện
pháp phòng lũ thích hợp và có hiệu quả nhất, đồng thời xác định dung tích phòng lũ
cần thiết của kho nước, xác định quy mô kích thước của tràn xả lũ và xác định chiều
cao cột nước trên đỉnh tràn để xác định chiều cao đập.
2. Ý nghĩa:
Tính toán điều tiết lũ có ý nghĩa quan trọng đó là xác định ra quy mô kích thước
hợp lý của tràn xả lũ. Tràn xả lũ hợp lý khi thoát lũ kịp thời, đảm bảo an toàn cho hạ
du, đồng thời tổng kinh phí đầu tư cho xây dựng tràn, xây dựng đập và chi phí đền bù
ngập lụt thượng lưu là nhỏ nhất.
III. Xác định chiều rộng kinh tế của tràn xả lũ:
1. Phương pháp tính toán điều tiết lũ:
Hiện nay, có nhiều phương pháp tính toán điều tiết lũ như: Phương pháp thử
dần, phương pháp Pôtapôp, phương pháp Runge-Kutta, phương pháp Kotrerin....Trong
đồ án này em chọn phương pháp Kotrerin để tính toán, với nội dung tính toán như sau:
- Giả thiết quá trình lũ đến có dạng tam giác, đường quá trình lũ là đường thẳng.
Lưu lượng xả lũ lớn nhất được xác định theo công thức sau:
q
max
= Q
max
.
m
L
V
1
W
¸ _


¸ ,
(5 - 17)
Trong đó:
+ q
max
: Lưu lượng xả lũ lớn nhất.
+ Q
max
: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
98
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Theo kết quả tính toán ở Chương II: Q
max
= 2895,62 (m
3
/s).
+ V
L
: Tổng lượng lũ thiết kế.
Theo kết quả tính toán ở Chương II: V
L
= W
mp
= 54,2 (m
3
).
+ V
m
: Dung tích phòng lũ của hồ chứa.
Q
t
Qm a x
Vm
qm a x
( Q ~ t )
( q ~ t )
t ' T
- Giả thiết tràn xả lũ là tràn không cửa van, chảy tự do, cao trình ngưỡng tràn
bằng cao trình mực nước dâng bình thường. Phương trình lưu lượng qua đập tràn thực
dụng có dạng:
q
tràn
= q
max
= m.Β .
3/2
0
2.g.H
(5 - 18)
Trong đó:
+ m: Hệ số lưu lượng; m = 0,35.
+ Β : Chiều rộng tràn nước.
+ g: Gia tốc trọng trường; g = 9,81 (m/s
2
).
+ H
0
: Cột nước tràn có kể đến lưu tốc tới gần.
Được xác định theo công thức:
H
0
= H
tràn
+
2
o
.V
2.g
α
(5 - 19)
Với: H là cột nước tràn qua đập, H = H
tràn
, bỏ qua lưu tốc tới gần ta có H
tràn
= H.
2. Phương pháp tính toán (Β
kt
~ H
tràn
):
- Coi mực nước trước lũ bằng mực nước dâng bình thường H
bt
= 93 (m).
- Hệ hai phương trình:
+ q
max
= Q
max
.
m
L
V
1
W
¸ _


¸ ,
(1)
+ q
max
= m.Β .
3/2
trµn
2.g.H
(2)
Có 3 ẩn số là B
tràn
, H
tràn
, q
max
và V
m
lại phụ thuộc vào H
tràn
nên phải giải bài toán
theo phương pháp thử đúng dần theo trình tự như sau:
+ Giả thiết q
max
.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
99
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
+ Thay q
max
vào phương trình (1) để xác định V
m
. Ta tính được dung tích siêu
cao ứng với V
m
theo công thức:
sc
V
= V
kho
+ V
m
(5 - 20)
Từ
sc
V
tra quan hệ (V ~ Z) tìm được H
sc
, từ đó tính được H
tràn
theo công thức:
H
tràn
= H
sc
- ∇
ngưỡng tràn
(5 - 21)
+ Sau khi có q
max
và H
tràn
vào phương trình (2) ta xác định được chiều rộng tràn
theo công thức sau:
B
tràn
=
max
3/2
trµn
q
0,35. 2.g.H
(5 - 22)
Ở đây ta giả thiết các giá trị của q
max
sẽ tìm ra các giá trị Β
tràn
và H
tràn
tương
ứng, sau đó vẽ đồ thị quan hệ (B
tràn
~ H
tràn
).
Kết quả tính toán để xác định quan hệ (Β
tràn
~ H
tràn
) ở phụ lục 5 - 15.
Từ kết quả tính toán ở phụ lục 5 - 15 ta vẽ được đường quan hệ (Β
tràn
~ H
tràn
).
Quan hệ B
tr
~ H
tr
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0
B
tr
( m )
H
tr
( m )
3. Lựa chọn Β
kt
:
Qua việc tính toán và vẽ quan hệ (Β
tràn
~ H
tràn
) ta rút ra nhận xét như sau:
- Nếu Β
tràn
lớn thì H
tràn
nhỏ, khi đó vốn đầu tư xây dựng tràn K
tràn
lớn nhưng
vốn đầu tư xây dựng đập và đền bù do ngập lụt thượng lưu K
đập + ngập lụt
nhỏ.
- Nếu Β
tràn
nhỏ thì H
tràn
lớn, khi đó vốn đầu tư xây dựng tràn K
tràn
nhỏ nhưng
vốn đầu tư xây dựng đập và đền bù do ngập lụt thượng lưu K
đập + ngập lụt
lại lớn.
- Β
kt
là Β
tràn
có tổng vốn đầu tư xây dựng đập, tràn và đền bù ngập lụt thượng
lưu nhỏ nhất.
- Để chọn Β
kt
, ta vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ các quan hệ sau: (K
tràn
~
Β
tràn
), (K
đập
~ Β
tràn
) và (K
ngập TL
~ Β
tràn
).
Cộng các quan hệ đó được quan hệ (K
tràn + đập + ngập lụt
~ Β
tràn
), tìm trên quan hệ
này ta được cặp giá trị (K
min
; Β
kt
).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
100
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
K
Kmin
K§Ëp ~BTrµn
KNgËplôt th­î ngl­u ~BTrµn
KTrµn ~BTrµn
KTrµn+®Ëp+ ngËplôtth­î ngl­u ~BTrµn
BTrµn Bkt
Tuy nhiên trong thực tế nếu làm như trên sẽ rất phức tạp do đó thường chọn Σ b
theo địa hình khu vực như sau:
Htràn ( m)
Btràn ( m)
( 2 )
( 1 )
- Trên quan hệ (Β
tràn
~ H
tràn
) có hai điểm (1) và (2), từ điểm (2) trở lên H
tràn
tăng rất nhanh nhưng Β
tràn
giảm rất ít. Từ điểm (1) trở xuống, Β
tràn
tăng rất nhanh
nhưng H
tràn
giảm rất ít.
+ Nếu vị trí xây dựng tràn có địa hình hẹp thì chọn Β
kt
= Β
2
.
+ Nếu vị trí xây dựng tràn có địa hình mở rộng được thì chọn Β
kt
= Β
1
.
Do địa hình lòng hồ càng lên cao càng rộng nhanh hơn, nên khi cột nước tràn
H
tràn
chỉ tăng lên một lượng rất nhỏ thì dung tích phòng lũ V
m
của hồ đã tăng lên khá
lớn, vì vậy lưu lượng xả lũ giảm đi rất nhiều và chiều rộng đường tràn đảm bảo xả
được lưu lượng đó cũng giảm đi rất nhiều.
Đó là nguyên nhân khiến đường quan hệ (Β
tràn
~ H
tràn
) rất thoải.
Theo phương án đề xuất ở Chương IV, tràn được đặt ở vai phải của đập chính
nhánh II là nơi có thể mở rộng đường tràn dễ dàng. Nhưng do cột nước tràn tăng
không đáng kể nên em chọn Β
tràn
= 65 (m) để tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng
đường tràn xả lũ.
Với chiều rộng đường tràn Β
tràn
= 65 (m) ta xác định được các giá trị sau:
- Cột nước tràn: H
tràn
= 4 (m).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
101
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Lưu lượng xả lớn nhất: q
max
= 818 (m
3
/s).
Vậy mực nước siêu cao của hồ chứa là:
H
sc
= H
bt
+ H
tràn
= 93 + 4 = 97 (m).
IV. Tính cao trình đỉnh đập:
1. Xác định cấp công trình:
a. Theo năng lực phục vụ:
Hệ thống thuỷ lợi hồ P1 có nhiệm vụ cấp nước cho 4200 ha diện tích canh tác,
tra Bảng 2.1 - TCXDVN 285 - 2002 được cấp công trình là cấp III.
b.Theo chiều cao đập:
Để xác định chiều cao đập, sơ bộ định cao trình đỉnh đập:
Z
ĐĐ
= MNDGC + d (5 - 23)
Ở đây có thể lấy d = 1,5 ÷ 3 (m), chọn d = 1,5 (m) ta có:
Z
ĐĐ
= 97 + 1,5 = 98,5 (m).
Dựa vào bình đồ tuyến đập chính, xác định được cao trình đáy đập là 58 (m).
Vậy chiều cao đập là:
H
đ
= 98,5 - 58 = 40,5 (m).
Tra Bảng 2.2 - TCXDVN 285 - 2002 với công trình đắp trên nền đá có chiều
cao 25 (m) < H
đ
< 70 (m) ta được cấp công trình là cấp III.
Kết hợp cả hai điều kiện được cấp công trình là cấp III.
2. Các chỉ tiêu thiết kế:
Từ cấp công trình là cấp III, theo 14TCN 157- 2005 xác định được tần suất gió
lớn nhất tính toán khi xác định cao trình đỉnh đập là:
- Ứng với trường hợp mực nước dâng bình thường: P = 4%.
- Ứng với trường hợp mực nước lũ thiết kế: P = 50%.
- Tần suất tính toán khi xác định sóng leo: P = 1%.
Chiều cao an toàn của đập a được xác định theo 14TCN 157- 2005:
- Ứng với MNDBT: a = 0,7 (m).
- Ứng với MNDGC: a' = 0,5 (m).
3. Tính cao trình đỉnh đập:
Cao trinh đỉnh đập được tính toán xác định theo hai mực nước là mực nước
dâng bình thường (MNDBT) và mực nước siêu cao (MNSC). Chọn cao trình đỉnh đập
là trị số lớn nhất trong các kết quả tính toán.
a. Tính cao trình đỉnh đập theo mực nước dâng bình thường:
Z
1
= H
bt
+ ∆ h + h
sl
+ a (5 - 24)
Trong đó:
- H
bt
: Mực nước dâng bình thường, H
bt
= 93 (m).
- a: Độ vượt cao an toàn ứng với MNDBT, a = 0,7 (m).
- ∆ h: Độ dềnh do gió ứng với gió tính toán lớn nhất.
Xác định ∆ h như sau:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
102
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
∆ h =
2
6
V .D
2.10 . .cos
g.H

α
(m) (5 - 25)
Trong đó:
+ V: Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDBT, P = 4%, theo số liệu trạm
Bảo Lộc V = 22 (m/s).
+ D: Đà sóng ứng với MNDBT, D = 2,5 (km) = 2500 (m).
+ g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
+ H: Chiều sâu cột nước trước đập.
H = H
bt
- Z
đáy
= 93 - 58 = 35 (m).
+ α
s
: Góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió.
Tính cho trường hợp bất lợi nhất thì α
s
=
0
0 , cosα
s
= 1.
Thay tất cả vào công thức (5 - 25) ta có:
∆ h =
2
6
22 .2500
2.10 . .1 0,007
9,81.35

·
(m).
- h
sl
: Chiều cao sóng leo (Có mức bảo đảm 1%) ứng với gió tính toán lớn nhất.
Xác định h
sl
như sau:
Theo QPTL C1 - 78, chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% được xác định
theo công thức:
h
sl1%
= K
1
.K
2
.K
3
.K
4
.K
α
.h
s1%
(5 - 26)
Trong đó:
+ h
s1%
: Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%.
Xác định h
s1%
như sau:
• Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H > 0,5. λ (5 - 27)
• Tính các đại lượng không thứ nguyên:
2
g.t g.D
,
V V
.
Trong đó:
>
g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
>
t: Thời gian gió thổi liên tục, t = 6 (giờ) = 21600 (s).
>
V: Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDBT, P = 4%: V = 22 (m/s).
>
D: Đà sóng ứng với MNDBT, D = 2500 (m).
Suy ra:
2 2
g.t 9,81.21600
9631,64
V 22
g.D 9,81.2500
50,67
V 22
¹
· ·
¹
¹
'
¹
· ·
¹
¹
Tra đồ thị hình P2 - 1 (đồ án môn học thuỷ công), ứng với đường cong bao phía
trên xác định được các đại lượng không thứ nguyên:
2
g.h
V
,
g.
V
τ
.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
103
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Với
g.t
9631,64
V
·
tra được:
2
g.h
0,08
V
g.
4
V
¹
·
¹
¹
'
τ
¹
·
¹
¹
Với
2
g.D
50,67
V
·
tra được:
2
g.h
0,013
V
g.
1,3
V
¹
·
¹
¹
'
τ
¹
·
¹
¹
Chọn cặp trị số nhỏ trong 2 cặp trị số tra được:
2
g.h
0,013
V
g.
1,3
V
¹
·
¹
¹
'
τ
¹
·
¹
¹
• Chiều cao sóng trung bình:
2 2
0,013.V 0,013.22
h 0,64
g 9,81
· · ·
(m).
• Chu kỳ sóng trung bình:
1,3.V 1,3.22
2,92
g 9,81
τ · · ·
(s).
• Bước sóng trung bình được tính được tính theo công thức:
2
2
g. 9,81.2,92
13,32
2. 2.3,14
τ
λ · · ·
π
(m).
• Kiểm tra lại sóng nước sâu theo công thức (5 - 27):
H = 35 (m) > 0,5. λ = 0,5.13,32 = 6,66 (m).
Vậy giả thiết sóng nước sâu ở trên là đúng.
• Tính chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%:
s1% 1%
h K .h · (5 - 28)
K
1%
tra ở đồ thị hình P2 - 2, ứng với
2
g.D
50,67
V
·
có: K
1%
= 2,09.
Thay vào (5 - 29) ta được:
s1%
h 2,09.0,64 1,337 · ·
(m).
+ K
1
, K
2
: Các hệ số phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và độ nhám tương
đối trên mái, tra ở Bảng P2 - 3 (đồ án môn học thuỷ công).
Chọn vật liệu gia cố mái là đá, ∆ = 0,03 (m).
s1%
0,03
0,02
h 13,337

· ·
.
Tra Bảng P2 - 3 ta được:
1
2
K 0,9
K 0,8
· ¹
'
·
¹
+ K
3
: Hệ số phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái m.
Giả thiết m = 4 và với V = 22 (m/s), tra Bảng P2 - 4 ta được: K
3
= 1,5.
+ K
4
: Hệ số phụ thuộc vào hệ số mái m và trị số
s1%
h
λ
.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
104
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Với m = 4 và
s1%
13,32
9,96
h 1,337
λ
· ·
tra đồ thị P2 - 3 ta được: K
4
= 1,2.
+ K
α
: Hệ số phụ thuộc vào góc α
s
.
Với α
s
=
o
0 tra Bảng P2 - 6 ta được: K
α
= 1.
Thay tất cả vào công thức (5 - 27) ta được:
h
sl1%
= 0,9.08.1,5.1,2.1.1,337 = 1,733 (m).
Thay số vào công thức (5 - 24) tính được:
Z
1
= 93 + 0,007 + 1,733 + 0,7 = 95,44 (m).
b. Tính cao trình đỉnh đập theo MNDGC:
Z
2
= H
sc
+
'
h ∆ +
'
sl
h
+
'
a (5 - 29)
Trong đó:
- H
sc
: Mực nước dâng gia cường, H
sc
= 97 (m).
- a': Độ vượt cao an toàn ứng với MNDGC, a' = 0,5 (m).
- ∆ h': Độ dềnh do gió ứng với gió bình quân lớn nhất.
Xác định ∆ h' như sau:
∆ h' =
'2 '
6 '
s '
V .D
2.10 . .cos
g.H

α
(m) (5 - 30)
Trong đó:
+ V': Vận tốc gió bình quân lớn nhất ứng với MNDGC, P = 50%, V' = 16 (m/s)
+ D': Đà sóng ứng với MNDGC, D' = 2,8 (km) = 2800 (m).
+ g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
+ H': Chiều sâu nước trước đập.
H' = H
sc
- Z
đáy
= 97 - 58 = 39 (m).
+
'
s
α
: Góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió.
Tính cho trường hợp bất lợi nhất thì
' o
s
0 α ·
,
'
s
cos 1 α ·
.
Thay tất cả vào công thức (5 - 31) ta được:
∆ h' =
2
6
16 .2800
2.10 . .1 0,004
9,81.39

·
(m).
-
'
sl
h
: Chiều cao sóng leo (có mức đảm bảo 1%) ứng với gió bình quân lớn nhất.
Xác định
'
sl
h
như sau:
Theo QPTL C1 - 78, chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% được xác định
theo công thức:
' ' ' ' ' ' '
sl1% 1 2 3 4 s1%
h K .K .K .K .K .h
α
·
(5 - 31)
Trong đó:
+
'
s1%
h
: Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%.
'
s1%
h
được xác định như sau:
• Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H' > 0,5.
'
λ
(5 - 32)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
105
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
• Tính các đại lượng không thứ nguyên:
' '
' '2
g.t g.D
,
V V
.
Trong đó:
>
g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
>
t': Thời gian gió thổi liên tục, t' = 6 (giờ) = 21600 (s).
>
V': Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDGC, P = 50%: V' = 16 (m/s).
>
D': Đà sóng ứng với MNDGC, D' = 2800 (m).
Suy ra:
'
'
'
'2 2
g.t 9,81.21600
13243,5
V 16
g.D 9,81.2800
107,3
V 16
¹
· ·
¹
¹
'
¹
· ·
¹
¹
Tra đồ thị hình P2 - 1 (đồ án môn học thuỷ công), ứng với đường cong bao phía
trên xác định được các đại lượng không thứ nguyên:
'
'2
g.h
V
,
'
'
g.
V
τ
.
Với
'
'
g.t
13243,5
V
· tra được:
'
'2
'
'
g.h
0,11
V
g.
4,8
V
¹
¹ ·
¹
'
¹ τ
·
¹
¹
Với
'
'2
g.D
107,3
V
· tra được:
'
'2
'
'
g.h
0,018
V
g.
1,6
V
¹
¹ ·
¹
'
¹ τ
·
¹
¹
Chọn cặp trị số nhỏ trong 2 cặp trị số tra được:
'
'2
'
'
g.h
0,018
V
g.
1,6
V
¹
¹ ·
¹
'
¹ τ
·
¹
¹
• Chiều cao sóng trung bình:
'2 2
'
0,013.V 0,018.16
h 0,47
g 9,81
· · ·
(m).
• Chu kỳ sóng trung bình:
'
'
1,6.V 1,6.16
2,61
g 9,81
τ · · ·
(s).
• Bước sóng trung bình được tính được tính theo công thức:
'2
2
'
g. 9,81.2,61
10,64
2. 2.3,14
τ
λ · · ·
π
(m).
• Kiểm tra lại sóng nước sâu theo công thức (5 - 32):
H' = 39,2 (m) > 0,5. λ = 0,5.10,64 = 5,32 (m).
Vậy giả thiết sóng nước sâu ở trên là đúng.
• Tính chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%:
'
' '
s1% 1%
h K .h · (5 - 33)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
106
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
'
1%
K
tra ở đồ thị hình P2 - 2, ứng với
'
'2
g.D
107,3
V
· có:
'
1%
K
= 2,1.
Thay vào (5 - 34) ta được:
'
s1%
h 2,1.0,47 0,987 · ·
(m).
+
'
1
K
,
'
2
K
: Các hệ số phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và độ nhám tương
đối trên mái, tra ở Bảng P2 - 3 (đồ án môn học thuỷ công).
Chọn vật liệu gia cố mái là đá, ∆ = 0,03 (m).
'
s1%
0,03
0,0304
h 0,987

· ·
.
Tra Bảng P2 - 3 ta được:
'
1
'
2
K 0,87
K 0,77
¹ ·
¹
'
·
¹
¹
+
'
3
K
: Hệ số phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái m.
Giả thiết m = 3,5 và với V' = 16 (m/s), tra Bảng P2 - 4 ta được:
'
3
K
= 1,3.
+
'
4
K
: Hệ số phụ thuộc vào hệ số mái m và trị số
'
'
s1%
h
λ
.
Với m = 3,5 và
'
'
s1%
10,64
10,78
h 0,987
λ
· · tra đồ thị P2 - 3 ta được :
'
4
K
= 1,3.
+
'
K
α
: Hệ số phụ thuộc vào góc
'
s
α
.
Với
'
s
α
=
o
0 tra Bảng P2 - 6 ta được:
'
K
α
= 1.
Thay tất cả vào công thức (5 - 32) ta được:
'
sl1%
h 0,87.0,77.1,3.1,3.1.0,987 1,117 · ·
(m).
Thay số vào công thức (5 - 30) tính được:
Z
2
= 97 + 0,004 + 1,117 + 0,5 = 98,62 (m).
c. Chọn cao trình đỉnh đập:
Z
ĐĐ
= max (Z
1
; Z
2
) = max (95,44 ; 98,62) = 98,62 (m).
Vậy chọn Z
ĐĐ
= 99 ( m ).
Suy ra chiều cao đập: H
đ
= Z
ĐĐ
- Z
đáy
= 99 - 58 = 41 (m).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
107
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
PHẦN IV. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
CHƯƠNG VI. THIẾT KẾ ĐƯỜNG TRÀN XẢ LŨ
6.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán
6.1.1. Mục đích, ý nghĩa
1. Mục đích: Thiết kế đường tràn xả lũ nhằm xả lượng nước thừa trong hồ chứa
khi lũ đến để đảm bảo hồ chứa cũng như các công trình trong hệ thống làm việc bình
thường và an toàn cho thượng hạ lưu công trình.
2. Ý nghĩa: Việc thiết kế tràn xả lũ có ý nghĩa quan trọng cả về mặt kinh tế và
kỹ thuật vì nó quyết định quy mô kích thước công trình đầu mối và vốn đầu tư. Ngoài
ra, nó còn có ý nghĩa cả về mặt chính trị, môi trường xã hội, con người cả ở khu vực
thượng lưu và hạ lưu hồ chứa.
6.1.2. Nội dung tính toán
- Xác định hình thức tràn và các tài liệu dùng trong thiết kế.
- Xác định các kích thước cơ bản của đường tràn.
- Tính toán thuỷ lực đường tràn.
- Xác định hình thức và tính toán tiêu năng.
6.2. Các tài liệu tính toán và hình thức tràn
6.2.1. Các tài liệu dùng trong thiết kế
- Cấp công trình: H
đập
= 41 (m), theo TCXDVN 285 - 2002 cấp công trình là cấp
III.
- Tài liệu địa hình của khu vực xây dựng tràn.
- Tài liệu địa chất của khu vực xây dựng tràn.
- Tài liệu thuỷ văn:
+ Lưu lượng lũ: Q
max ( 1% )
= 2895,62 (m
3
/s).
+ Tổng lượng lũ: W
max
= 54,2.10
6
(m
3
).
+ Lưu lượng xả: Q
x
= 818 (m
3
/s).
- Đặc trưng hồ chứa:
+ Cao trình mực nước chết : Z
c
= 69,5 (m).
+ Cao trình mực nước dâng bình thường: Z
bt
= 93 (m).
+ Cao trình mực nước siêu cao: Z
sc
= 97 (m).
6.2.2 Phương án bố trí và chọn hình thức tràn
1. Phương án bố trí:
Dựa vào điều kiện địa hình, điều kiện địa chất của khu vực qua phân tích đánh
giá lựa chọn tuyến tràn nằm ở vai phải của đập chính đoạn II.
2. Hình thức tràn:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
108
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Hình thức tràn được lựa chọn dựa trên điều kiện kinh tế, kỹ thuật và nhiệm vụ
công trình.
Tràn xả lũ có hai hình thức là tràn xả lũ có cửa van và tràn xả lũ không có cửa
van.
- Tràn xả lũ có cửa van khống chế có cao trình ngưỡng tràn thấp hơn cao trình
mực nước dâng bình thường. Khi đó cần dự báo lũ, quan sát mực nước trong hồ để xác
định thời điểm mở cửa tràn và điều chỉnh lưu lượng tháo.
- Tràn xả lũ không có cửa van khống chế có cao trình ngưỡng tràn bằng cao
trình mực nước dâng bình thường. Khi mực nước trong hồ bắt đầu dâng lên và cao hơn
ngưỡng tràn thì nước trong hồ tự động chảy xuống hạ lưu.
Theo phần bố trí phương án tràn ta chọn đường tràn xả lũ không có cửa van
khống chế do giá thành rẻ hơn và việc quản lý khai thác cũng đơn giản hơn so với
đường tràn xả lũ có cửa van khống chế.
Từ những nhận xét nêu ở trên ta chọn hình thức tràn như sau:
- Tràn dọc, ngưỡng đỉnh rộng, không có cửa van.
- Tràn có co hẹp bên sau ngưỡng tràn với độ dốc i = 8%.
- Dốc nước được bố trí nối tiếp với đoạn thu hẹp sau ngưỡng tràn, có độ dốc
không đổi i = 8% và có bề rộng không đổi, mặt cắt ngang dốc hình chữ nhật.Nối tiếp
cuối dốc nước là mũi phun tiêu năng, tiếp theo là kênh xả hạ lưu.
3. Kết cấu tràn:
Toàn bộ tràn: Tường hướng dòng, ngưỡng tràn, dốc nước, mũi phun đều làm
bằng bê tông cốt thép M200.
6.3. Xác định kích thước tràn cơ bản của đường tràn
Đường tràn dọc bao gồm ba bộ phận chính: Bộ phận cửa vào, ngưỡng tràn và
dốc nước. Việc xác định kích thước tràn là đi xác định kích thước của các bộ phận
trên.
6.3.1. Tường cánh hướng dòng
Phía trước ngưỡng tràn là sân trước, kết hợp với tường cánh có dạng hình chữ
nhật mặt cắt co hẹp dần, dùng để dẫn nước từ hồ chứa vào ngưỡng tràn.
Bộ phận cửa vào có các thông số như sau:
- Sân trước có chiều dài: L = 15 (m).
- Cao trình đỉnh tường bằng cao trình đỉnh đập: +99 (m).
- Cao trình đáy tường bằng cao trình ngưỡng tràn: +93 (m).
- Góc mở của tường α =
o
20 .
Tường làm bằng bê tông trọng lực M200.
Các kích thước cơ bản của tường như sau:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
109
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Bª t«ngM200
Vì trên đỉnh đập không yêu cầu giao thông nên ta không phải thiết kế trụ pin và
cầu giao thông.
6.3.2. Ngưỡng tràn
Theo tính toán ở Chương V có các thông số của tràn như sau:
- ∇
ngưỡng tràn
= ∇
MNDBT
= 93 (m).
- Lưu lượng xả ứng với P = 1% là Q
TK
= 818 (m
3
/s).
- Bề rộng tràn B
tr
= 65 (m).
- Cột nước tràn: H
tr
= 4 (m).
- Chiều cao ngưỡng P = 0 (m).
- Chiều dài ngưỡng tràn L
tr
, theo QPTL C8 - 76 nếu là đập tràn đỉnh rộng thì
chiều rộng đỉnh ngưỡng tràn δ theo chiều dòng chảy được chọn trong phạm vi:
(2 ÷ 3).H ≤ δ ≤ (8 ÷ 10).H
Với H là chiều sâu cột nước trên ngưỡng tràn: H = 4 (m).
Nên chọn δ · L
tr
= 20 (m) và chọn độ dốc đáy ngưỡng tràn i = 0.
6.3.3. Dốc nước
Dốc nước là loại kênh hở có độ dốc lớn, được xây dựng trên nền đất hoặc đá,
nối tiếp sau ngưỡng tràn để dẫn nước xuống hạ lưu.
Trong thiết kế ta phân làm hai đoạn là đoạn dốc thu hẹp và đoạn dốc có bề rộng
dốc nước không đổi.
Căn cứ vào địa hình tuyến tràn ta chọn sơ bộ dốc nước như sau:
- Dốc nước có mặt cắt ngang hình chữ nhật, hệ số mái m = 0.
- Độ dốc của dốc nước i
d
= 8%.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
110
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Dốc nước có chiều dài L
d
= 200 (m) trong đó có đoạn thu hẹp có chiều dài 25
(m).
- Bản đáy dốc ngược làm bằng BTCT M200, chọn chiều dày bản đáy 0,5 (m).
- Độ nhám của dốc: Dốc được làm bằng bê tông, theo TCVN 4118 - 85 có hệ số
nhám: n = 0,017.
- Các bản và tường của dốc nước đều có khe lún đặt cách nhau 25 (m), chiều
rộng khe là 1 (cm), trong đó có đổ nhựa đường, dưới khe bố trí thiết bị thoát nước để
giảm áp lực thấm.
6.4. Tính toán thuỷ lực của đường tràn
6.4.1. Tính toán thuỷ lực đoạn thu hẹp
6.4.1.1. Mục đích
Để giảm khối lượng của dốc nước mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật
đặt ra, ở đầu dốc nước (sau ngưỡng tràn) ta làm đoạn thu hẹp.
Mặt cắt có dang hình chữ nhật.
- Bề rộng đầu đoạn thu hẹp B = 65 (m).
- Bề rộng cuối đoạn thu hẹp B
d
= 45 (m).
- Độ dốc đáy đạon thu hẹp i = 8%.
- Chiều dài đoạn thu hẹp L
th
= 25 (m).
Ở đây ta chọn phương án thiết kế đoạn thu hẹp có đáy và tường bên đoạn thu
hẹp có dạng đường thẳng với chiều dài đoạn thu hẹp L
th
= 25 (m).
6.4.1.2. Nội dung tính toán
Chia đoạn thu hẹp thành nhiều đoạn ngắn ta sẽ tính được bề rộng tại mỗi mặt cắt
này và sử dụng phương pháp cộng trực tiếp để tìm ra độ sâu hi của dòng chảy cuối mỗi
đoạn. Tập hợp các giá trị hi này ta có đường mặt nước trên đoạn thu hẹp.
1. Phương pháp cộng trực tiếp:
Dựa trên phương trình Becnuli cho dòng chảy ổn định trong kênh hở:
i J
l
∆ ∋
· −

(6 - 1)
Trong đó:
- ∆ ∋ : Hiệu số tỉ năng của hai mặt cắt ở hai đầu đoạn ngắn.
2 2
2 1
2 1
.V .V
h h
2.g 2.g
¸ _ ¸ _ α α
∆ ∋· + − +

¸ , ¸ ,
(6 - 2)
-
J
: Độ dốc thuỷ lực trung bình tính theo độ sâu trung bình
h
.
1 2
h h
h
2
+
· (6 - 3)
2 2 2 2
2 2 2 2
1 2
Q Q 1 Q Q
J .
2 K K
.C .R K
¸ _
· · · +

¸ , ω
(6 - 4)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
111
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
2. Độ sâu phân giới h
k
:
Độ sâu phân giới tại mặt cắt sau ngưỡng tràn được xác định theo công thức:
2
3
k
.q
h
g
α
· (6 - 5)
Với
max
Q 818
q 12,58
B 65
· · · (m
3
/s - m).
Suy ra: h
k
= 2,527 (m).
3. Độ sâu dòng chảy đều h
0
:
Ta có h
0
được xác định theo phương pháp lợi nhất về mặt cắt thuỷ lực, với trình
tự tính toán như sau:
- Tính:
f( R
ln
) =
0
4.m. i
Q
(6 - 6)
Trong đó:
+
2
0
m 2. 1 m m · + − .
+ m: Hệ số mái của dốc nước, vì dốc nước có mặt cắt hình chữ nhật nên m
0
= 2.
+ Q: Lưu lượng chảy qua dốc nước, bằng lưu lượng xả.
+ i: Độ dốc của dốc nước i
d
= 0,08.
Suy ra:
f(R
ln
) =
0
4.m. i 4.2. 0,08
0,003
Q 818
· · .
- Tra phụ lục 8 - 1 (bảng tra thuỷ lực) với hệ số nhám n = 0,017 ta được bán
kính thuỷ lực lợi nhất R
ln
= 1,936 (m).
- Lập tỷ số:
ln
B 65
33,574
R 1,936
· ·
.Tiếp tục tra phụ lục 8 - 3 (bảng tra thuỷ lực)
với hệ số mái m = 0 ta được:
ln
h
0,382
R
·
.
- Suy ra :
0 ln
ln
h
h R . 1,936.0,382 0,74
R
¸ _
· · ·

¸ ,
(m).
4. Kết quả tính toán:
Chia đạon thu hẹp dài 25 (m) thành 5 đoạn mỗi đoạn dài 5 (m). Kết quả tính
toán được thể hiện ở Bảng 6 - 1.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
112
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Bảng 6.1. Kết quả tính toán đường mặt nước
trên đoạn dốc nước thu hẹp
STT h (m) ω (m
2
) V (m/s) χ (m) R (m) C L (m)
1 2 3 4 5 6 7 8
1 2.527 138.75 4.594 69.3 2.017 66.118 0
2 2.636 106.08 6.052 64.478 1.645 63.912 5
3 2.869 95.638 6.713 60.356 1.585 63.514 10
4 2.968 88.878 7.223 56.354 1.577 63.464 15
5 3.026 83.936 7.646 52.427 1.602 63..627 20
6 3.23 80.218 8.003 48.565 1.652 63.955 25
Căn cứ vào đặc tính dòng chảy sau ngưỡng tràn và đầu dốc nước, lấy góc thu
hẹp
0
22 θ · .
Các thông số của đoạn thu hẹp đầu dốc nước :
- Độ dốc đáy: i = 8%.
- Lưu lượng lớn nhất Q = 818 (m
3
/s).
- Chiều dài đoạn thu hẹp L
th
= 25 (m).
- Bề rộng đầu đoạn thu hẹp B
đ
= 65 (m).
- Bề rộng cuối đoạn thu hẹp B
c
= 45 (m).
6.4.2. Tính toán thuỷ lực dốc nước đoạn có chiều dài không đổi
Tính toán thuỷ lực trên dốc nước chủ yếu là tính toán đường mặt nước trong
dốc, hoặc chiều sâu của nước trong dốc từ đó thiết kế chính xác được chiều cao của
tường bên, tính được lưu tốc trên dốc, điều kiện thuỷ lực trước khi vào bộ phận tiêu
năng để chọn kết cấu bản đáy và tiêu năng hợp lý.
Coi đường mặt nước trong dốc phi lăng trụ luôn song song với đáy.
Dốc nước không có ngưỡng nên độ sâu dòng chảy ở đầu dốc bằng độ sâu phân
giới h
k
, do đó đường mặt nước trong dốc nước là đường nước hạ b
II
.
Khi dốc nước có chiều rộng đáy không đổi, độ dốc trong dốc nước lớn hơn độ
dốc phân giới (i > i
pg
) do đó dòng chảy trong dốc nước là dòng chảy xiết.
6.4.2.1. Tính toán định tính đường mặt nước trong dốc nước
1. Xác định độ sâu phân giới h
k
:
Với dốc nước mặt cắt hình chữ nhật:
2
3
k
.q
h
g
α
· (6 - 7)
Trong đó:
- q =
x
d
Q
B
: Lưu lượng đơn vị tại vị trí xét.
Với:
+ Q
x
: Lưu lượng xả qua tràn, Q = 818 (m
3
/s).
+ B
d
: Chiều rộng dốc, B
d
= 45 (m).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
113
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Suy ra: q =
x
d
Q 818
18,18
B 45
· ·
(m
3
/s - m).
- α : Hệ số động năng của dòng chảy.
- g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
Thay số vào công thức (6 - 6) ta được:
2 2
3 3
k
.q 1.18,18
h 3,23
g 9,81
α
· · · (m).
2. Xác định độ sâu dòng chảy trong dốc nước h
0
:
Ta có h
0
được xác định theo phương pháp lợi nhất về mặt cắt thuỷ lực, với trình
tự tính toán như sau:
- Tính:
f(R
ln
) =
0
4.m. i
Q
(6 - 8)
Trong đó:
+
2
0
m 2. 1 m m · + − .
+ m: Hệ số mái của dốc nước, vì dốc nước có mặt cắt hình chữ nhật nên m
0
= 2.
+ Q: Lưu lượng chảy qua dốc nước, bằng lưu lượng xả.
+ i: Độ dốc của dốc nước i
d
= 0,08.
Suy ra:
f( R
ln
) =
0
4.m. i 4.2. 0,08
0,003
Q 818
· · .
- Tra phụ lục 8 - 1 (bảng tra thuỷ lực) với hệ số nhám n = 0,017 ta được bán
kính thuỷ lực lợi nhất R
ln
= 1,936 (m).
- Lập tỷ số:
d
ln
B 45
23,244
R 1,936
· ·
.Tiếp tục tra phụ lục 8 - 3 (bảng tra thuỷ lực)
với hệ số mái m = 0 ta được:
ln
h
0,48
R
·
.
- Suy ra:
0 ln
ln
h
h R . 1,936.0,48 0,93
R
¸ _
· · ·

¸ ,
(m).
3. Xác định độ dốc phân giới i
pg
(i
k
):
Độ dốc phân giới được xác định theo công thức:
2
k 2 2
k k k
Q
i
.C .R
·
ω
(6 - 9)
Trong đó:
- ω
k
: Diện tích mặt cắt ướt ứng với độ sâu phân giới.
ω
k
= B
d
.h
k
= 45.3,23 = 145,35 (m
2
).
-
k
χ
: Chu vi ướt.
k d k
B 2.h 45 2.3,23 51,46 χ · + · + ·
(m).
- R
k
: Bán kính thuỷ lực ứng với độ sâu phân giới.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
114
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
k
k
k
145,35
R 2,44
51,46
ω
· · ·
χ
(m).
- C
k
: Hệ số Sezi ứng với độ sâu phân giới.
1 1
6 6
k k
1 1
C .R .2,44 67,84
n 0,017
· · ·
- Q: Lưu lượng xả qua tràn, Q = 818 (m
3
/s).
Thay tất cả vào công thức (6 - 8) ta được:
2 2
k 2 2 2 2
k k k
Q 818
i 0,0024
.C .R 145,35.67,84 .2,44
· · ·
ω
.
Như vậy, ta thấy h
0
= 0,93 (m) < h
k
= 3,23 (m) và i
k
= 0,0024 < i
d
= 0,08 do đó
đường mặt nước trong dốc là đường nước đổ b
II
như hình vẽ sau.
N1
N1
N2
N2
K
K
K
ik<i d
Hình 6.1. Đường mặt nước trong dốc nước theo phương pháp định tính
6.4.2.2. Xác định đường mặt nước theo phương pháp định lượng
Ta sử dụng phương pháp sai phân (còn gọi là phương pháp cộng trực tiếp) để vẽ
đường mặt nước trong dốc nước. Nội dung tính toán như sau:
Theo phương pháp cộng trực tiếp ta chia dốc nước ra từng đoạn nhỏ ∆ L
i
và tại
mỗi đoạn áp dụng công thức tính sau:
.
L
i J
∆ ∋
∆ ·

(6 - 10)
Sau khi tính cho từng đoạn nhỏ ∆ L
i
, cộng lại sẽ được kết quả tính toán cho
toàn thể đoạn dốc.
Trong đó:
- ∆ ∋ : Độ chênh lệch thế năng giữa hai mặt cắt liên tiếp.
i 1 i +
∆ ∋ · ∋ − ∋
(6 - 11)
Với:
+
i

,
i 1 +

: Năng lượng đơn vị tại mặt cắt thứ i và (i + 1).
2
i
i i
.V
h
2.g
α
∋ · +
,
2
i 1
i 1 i 1
.V
h
2.g
+
+ +
α
∋ · +
(6 - 12)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
115
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
+ V
i
, V
i+1
: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt thứ i và (i + 1) tương ứng.
i
i
i
Q
V ·
ω
(6 - 13)
+ ω
i
: Diện tích mặt cắt ướt (m
2
), ω
i
= B
i
.h
i
+ B
i
: Chiều rộng của dốc nước tại mặt cắt i, theo thiết kế ta chọn chiều rộng dốc
nước tại mọi mặt cắt là không đổi và bằng 45 (m).
+ h
i
: Chiều sâu mực nước trong dốc tại mặt cắt i (m ).
+ Q
i
: Lưu lượng chảy qua dốc tại mặt cắt thứ i, Q
i
= Q
tr
= 818 (m
3
/s).
+ V
i+1
Tính tương tự như V
i
.
-
J
: Độ dốc thuỷ lực trung bình của đoạn ∆ L.
i i 1
J J
J
2
+
+
· (6 - 14)
+ J
i
và J
i+1
là độ dốc thuỷ lực tại mặt cắt i và (i + 1), xác định theo công thức tính
i
k
công thức (6 - 8) ứng với các độ sâu mực nước trong dốc (h
i
) tại các mặt cắt khác
nhau.
Để giải bài toán ta lấy chiều sâu dòng chảy trong dốc tại mặt cắt đầu tiên bằng
độ sâu phân giới h
k
và giả thiết các giá trị h giảm dần tại các mặt cắt tiếp theo của dốc.
Và tính toán theo trình tự trên cho tới khi Σ ∆ L = L
d
.
Kết quả tính toán được thể hiện ở Bảng 6.2 ở phụ lục 6 - 1.
Từ kết quả tính toán Bảng 6.2 ở phụ lục 6 - 1 ta vẽ được đường mặt nước h =
f(L) trên dốc và xác định được độ sâu ở chân dốc nước là h
c
= 0,995 (m).
Đường mặt nước trên đoạn dốc nước có chiều dài không đổi
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
0 50 100 150 200
L ( m )
h ( m )
Hình 6.1. Đường mặt nước trên dốc nước
6.4.2.3. Kiểm tra xói lở trong dốc
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
116
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Theo Bảng 5 - phụ lục 8 trong TCVN 4118 - 85, vận tốc cho phép của dốc nước
làm bằng bê tông M200 là [V]
kx
= 15,6 (m/s).
Mặt khác từ kết quả tính toán trong Bảng 6 - 2 thì lưu tốc lớn nhất trong dốc
nước ứng với lưu lượng xả Q = 818 (m
3
/s) là V
max
= 14,34 (m/s).
Suy ra: V
max
< [V]
kx
nên dòng chảy trong dốc không gây xói lở, đảm bảo an
toàn ổn định cho dốc nước.
6.4.2.4. Xác định chiều cao tường bên
Hiện tượng hàm khí xảy ra khi dòng chảy trong dốc nước có lưu tốc lớn làm
cho dòng chảy bị trộn khí do đó làm tăng chiều sâu nước trong dốc so với tính toán khi
không có hàm khí. Vì vậy khi thiết kế tường bên của dốc nước ta phải tính tới chiều
sâu dòng chảy có kể tới hàm khí nhằm xác định chính xác chiều cao tường bên, đảm
bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật.
Chiều sâu nước có kể tới hàm khí được xác định theo công thức sau:
hk
V
h h. 1
100
¸ _
· +

¸ ,
(6 - 15)
Trong đó:
- h: Chiều sâu nước khi không có ngậm khí (m).
- V: Lưu tốc dòng chảy tại mặt cắt tính toán, với V > 3 (m/s) thì dòng nước bắt
đầu ngậm khí.
Cao trình đỉnh tường ∇
đtg
được xác định theo công thức:

đtg
= ∇
đáy
+ h
hk
+ a (6 - 16)
Với a là độ cao an toàn, chọn a = 0,5 (m).
Kết quả tính toán cao trình đỉnh tường được thể hiện trong Bảng 6.3 ở phụ lục 6
- 2.
Giải thích các cột trong Bảng 6.3 như sau:
- Cột 1: Số thứ tự mặt cắt.
- Cột 2: Tên mặt cắt.
- Cột 3: ∆ L
i
là khoảng cách giữa hai mặt cắt kề nhau (m).
- Cột 4: Σ ∆ L
i
là khoảng cách cộng dồn (m).
- Cột 5: h
i
là chiều sâu mực nước trên dốc khi chưa có hàm khí tại mặt cắt i
tương ứng (m), xác định bằng cách tra trên đường mặt nước đã xác định.
- Cột 6: Lưu tốc dòng nước trong dốc tại mặt cắt i (m/s).
tr
i
i
Q
V ·
ω
Với:
+ Q
tr
= 818 (m
3
/s).
+ ω
i
= B
d
.h
i
(m
2
).
+ B
d
= 45 (m).
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
117
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Cột 7: ∇
đáy
là cao trình đáy dốc (m), được xác định dựa vào độ dốc của dốc
nước i = 0,08; cao trình đáy dốc tại mặt cắt đầu dốc nước = +93 (m) và dựa vào chiều
dài của đoạn dốc tính từ mặt cắt đầu tiên tới mặt cắt ta xét.
- Cột 8: h
hk
là chiều sâu nước trong dốc có kể tới hàm khí (m), xác định theo
công thức (6 - 14).
- Cột 9: ∇
đáy
là cao trình đỉnh tường (m).
6.5. Tính toán kênh dẫn hạ lưu
6.5.1. Thiết kế kênh
Dòng chảy sau khi rời khỏi máng phun sẽ rơi xuống hố xói. Ở đây phần lớn
năng lượng dòng chảy đã được tiêu hao và trở về trạng thái gần với chảy ổn định, từ
đó đổ ra kênh dẫn hạ lưu. Kênh dẫn hạ lưu được thiết kế để dẫn nước từ tràn xả lũ vào
lòng sông cũ. Ta phải thiết kế kênh dẫn nước từ hố xói ra hạ lưu đập sao cho kênh
không bị xói lở và chuyển được lưu lượng nước lớn nhất từ tràn xả lũ xuống.
Do không có tài liệu về mực nước hạ lưu tràn nên ta sơ bộ thiết kế kênh hạ lưu
sau tràn bằng cách chọn các chỉ tiêu thiết kế kênh hạ lưu theo TCVN 4118 - 85.
Kênh dẫn hạ lưu là kênh đất có mặt cắt ngang dạng hình thang và có các đặc
trưng sau:
- Lưu lượng lớn nhất qua kênh: Q
K
= Q
xả max
= 818 (m
3
/s).
- Chiều dài kênh dẫn: L
K
= 50 (m).
- Hệ số mái kênh: m = 1,5.
- Độ nhám: n = 0,025.
- Độ dốc đáy kênh: i = 0,001.
Để tính toán xác định mặt cắt kênh ta dùng phương pháp đối chiếu mặt cắt lợi
nhất về thuỷ lực theo trình tự sau:
- Tính f( R
ln
) theo công thức:
0
ln
4.m. i
f(R )
Q
· (6 - 17)
Trong đó:
+ i: Độ dốc của đáy kênh tính toán.
+ Q: Lưu lượng tính toán của kênh (m
3
/s).
+ R
ln
: Bán kính thuỷ lực lợi nhất (m).
Với
2 2
0
m 2. 1 m m 2. 1 1,5 1,5 2,1056 · + − · + − · ta có:
ln
4.2,1056. 0,001
f(R ) 0,000348
818
· ·
- Từ trị số f(R
ln
) và hệ số nhám n, xác định được R
ln
= 4,813 (m) bằng cách tra
phụ lục 8 - 1 ở Bảng tra thuỷ lực.
- Ứng với giá trị Q ta tính được giá trị β (tỷ số giữa chiều rộng đáy kênh và
chiều sâu mực nước trong kênh) theo công thức:
β · − · − ·
0,25 0,25
3.Q m 3.765 1,5 14,277 (6 - 18)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
118
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- Tính:
σ · · ·
+β +
0
m 2,1056
0,1335
m 1,5 14,277
(6 - 19)
- Từ σ tra phụ lục 8 - 3 trong Bảng tra thuỷ lực được:
+
¸ _
· ⇒ · · ·

¸ ,
ln
ln ln
b b
11,662 b .R 11,693.4,813 56,278
R R
(m).
+
¸ _
· ⇒ · · ·

¸ ,
ln
ln ln
h h
0,818 h .R 0,818.4,813 3,94
R R
(m).
Vậy sơ bộ xác định được mực nước kênh hạ lưu là h
h
= 4 (m) và bề rộng đáy
kênh hạ lưu là b = 56 (m).
6.5.2. Kiểm tra điều kiện không xói của kênh
Xác định độ sâu dòng chảy đều trong kênh h
0
theo phương pháp đối chiếu với
mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực như trên đã tính được h
0
= 4 (m).
Vận tốc dòng chảy trong kênh:
Q 818
V 2,732
280
· · ·
ω
(m/s).
Với ω là diện tích mặt cắt ướt của kênh.
( ) ( ) b m.h .h 56 1,5.4 .4 248 ω· + · + ·
(m
2
).
Kênh xả hạ lưu nằm trên nền đá tra Bảng 4 phụ lục 8 của 10TCVN 4118 - 1985
vận tốc cho phép không xói là [ V
kx
] = 3,5 (m/s).
Vậy V < [V
kx
] nên kênh dẫn đảm bảo không bị xói lở trong quá trình làm việc.
- Mực nước đầu kênh xả hạ lưu: Do ở hạ lưu đập không có nước, hố xói không
tiếp giáp với lòng suối nên kênh hạ lưu không bị ảnh hưởng của mực nước trên suối.
Chọn cao trình mực nước đầu kênh hạ lưu: +70 (m).
- Cao trình đáy kênh xả hạ lưu sau máng phun (đầu kênh):

đáy kênh
= 70 - 4 = 66 (m).
- Cao trình bờ kênh hạ lưu:

đáy kênh
= 70 + 0,5 = 70,5 (m).
6.6. Tính nối tiếp và tiêu năng ở chân dốc nước
6.6.1. Mục đích tính toán tiêu năng
Khi dòng chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu, phần lớn thế năng biến thành động
năng. Dốc nước có lưu tốc tăng lên đột ngột lớn hơn nhiều so với dòng chảy ở trạng
thái tự nhiên. Do đó cuối dốc rất dễ bị xói lở do động năng thừa gây ra, ảnh hưởng tới
khả năng làm việc và sự an toàn của công trình. Nhiệm vụ tính toán tiêu năng là phải
tìm biện pháp tiêu huỷ toàn bộ năng lượng thừa, điều chỉnh lại sự phân bố lưu tốc và
làm giảm mạch động để cho dòng chảy trở về trạng thái tự nhiên của nó trên một đoạn
dốc ngắn nhất.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
119
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
6.6.2. Hình thức tiêu năng
Do sau tràn độ dốc lớn và thay đổi đột ngột nên để giảm chiều dài tràn cũng
như để đảm bảo cho công trình làm việc an toàn ta chọn hình thức máng phun để làm
cho dòng chảy sau khi rời mũi phun sẽ hắt vào không khí, bị khuyếch tán hai chiều và
rơi xuống hạ lưu. Khi đó lưu tốc dòng nước sẽ giảm rất nhanh hạn chế được khả năng
xói lở hạ lưu.
Sơ bộ chọn các kích thước của mũi phun như sau:
- Chiều dài mũi phun: L
mũi
= 2 (m).
- Độ dốc mũi phun: i = 20%.
- Cao trình cuối dốc nước:

cuối dốc
= ∇
đầu dốc
- L
dốc
.i
dốc
= 93 - 200.0,08 = 77 (m).
- Cao trình mũi phun:

mũi phun
= ∇
cuối dốc
+ L
mũi phun
.i
mũi phun
= 77 + 2.0,2 = 77,4 (m).
1. Xác định chiều dài nước rơi:
Chiều dài nước rơi là khoảng cách nước rơi theo phương ngang từ mũi phun
đến trung tâm bó dòng nước rơi chạm vào đáy kênh hạ lưu.
Theo giáo trình: '' Ví dụ tính toán tràn máng phun '' thì chiều dài nước rơi được
xác định theo công thức:
2 2 2
r¬i 0 mòi mòi mòi 2
0
p 0,5.h
L 2. .H . 1 i . i i
.H
¸ _
+
· ϕ − + +


ϕ
¸ ,
(6 - 20)
Trong đó:
- ϕ : Hệ số lưu tốc, lấy ϕ = 1.
- h: Chiều sâu dòng nước cuối mũi phun, vì chiều dài mũi phun nhỏ L
mũi
= 2 (m)
nên h ≈ h
cuối dốc
= 0,995 (m).
- p: Khoảng cách từ mũi phun đến đáy kênh hạ lưu.
p = ∇
mũi
- ∇
đáy hạ
= 77,4 - 66 = 11,4 (m).
- E
0
: Năng lượng toàn phần của dòng chảy tại mặt cắt cuối dốc máng, lấy mặt
chuẩn là đáy kênh hạ lưu ta có:
2 2
cd
0 cuèidèc ®¸yh¹
.V 1.14,34
E h 77 66 0,995 21,57
2.g 2.9,81
α
· ∇ −∇ + + · − + + ·
(m).
-
0 0
H E p 0,5.h 21,57 11,4 0,5.0,995 10,57 · − − · − − ·
(m).
Thay tất cả các giá trị trên vào công thức (6 - 19) ta được:
2 2 2
r¬i 2
10,5 0,5.0,995
L 2.1.10,57. 1 0,2 . 0,2 0,2 25,2
1.10,57
¸ _
+
· − + + ·


¸ ,
(m).
2. Xác định chiều sâu hố xói:
Theo Vư - đơ - gô chiều sâu hố xói được xác định theo công thức:
0,25
h 0
d .k. q.Z h
σ
· α − (6 - 21)
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
120
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Trong đó:
- h
σ
: Chiều sâu nước trong kênh hạ lưu.
- Z
0
: Độ chênh lệch cột nước kể tới lưu tốc tiến gần.
Z
0
= E
0
– h
σ
(6 - 22)
- α : Hệ số hàm khí của dòng nước, phụ thuộc vào lưu tốc của dòng cháy khi
chảy vào hạ lưu và chiều sâu h ở cuối mũi phun. Tra Bảng 4 trang 18 Giáo trình Ví dụ
tính toán tràn máng phun ta được hệ số α .
Bảng tra hệ số hàm khí α
h ( m )
Lưu tốc tiếp xúc hạ lưu V ( m/s )
5 10 15 20 25
0.2 0.7 0.64 0.62 0.61 0.6
0.5 0.88 0.71 0.66 0.63 0.62
0.7 1 0.9 0.7 0.66 0.64
Khi h > 0,7 (m) thì α = 1. Theo tính toán kênh phần trên ta có h = 4 (m) nên
chọn α = 1.
- β : Góc hợp bởi tia dòng và đáy kênh hạ lưu.
( ) ( )
2 2 0
mòi
0
H 10,57
cos 1 i . 1 0,2 . 0,259
E 21,57
β · − · − ·
Vậy
0
74,97 β · .
- k: Hệ số xói lở phụ thuộc vào góc β .
Hệ số k được xác định như sau:
+ Nếu V < [V] thì k = 1,34.
+ Nếu V > [V] thì k phụ thuộc vào góc β được tra theo Bảng 5 trang 18 Giáo
trình Ví dụ tính toán tràn máng phun.
Bảng các trị số hệ số k
Loại đất
β
0 12 25 40 60 90
Yếu 1.4 1.8 2.4 2.8 3.3 4.5
Chắc 1.4 1.7 2 2.4 2.7 3.3
- V: Lưu tốc dòng chảy trong hố xói.
- [V]: Vận tốc cho phép đối với nền. Tra Bảng 4 phụ lục 8 của 10 TCVN 4118 -
1985 ta được: [V] = 3,5 (m/s).
Quá trình xác định V như sau:
- Tính: c 3/2 3/2 3/2
0 d 0
q Q 818
F( ) 0,14
.E B . .E 45.1.21,57
τ · · · ·
ϕ ϕ
Với q là lưu lượng đơn vị tại đầu mũi phun.
Tra phụ lục 15 - 1 Bảng tra thuỷ lực có:
''
c
0,34 τ ·
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
121
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Suy ra:
'' ''
c 0 c
h E . 21,57.0,34 7,33 · τ · ·
(m).
- Giả thiết chiều sâu hố xói:
''
h1 c
d h h 7,33 4 3,33
σ
· − · − ·
(m).
- Tính lại:
'
0 0 h1
E E d 21,57 3,33 24,9 · + · + ·
(m).
'
c '3/2 '3/2 3/2
0 d 0
q Q 818
F ( ) 0,12
.E B . .E 45.1.24,9
τ · · · ·
ϕ ϕ
Tra phụ lục 15 - 1 Bảng tra thuỷ lực có:
''
c
0,32 τ ·
Suy ra:
'' ' ''
c 0 c
h E . 24,9.0,32 7,96 · τ · ·
(m).
- Tính chiều sâu hố xói:
' ''
h1 c
d h h 7,96 4 3,96
σ
· − · − ·
(m).
Ta thấy trị số giả thiết xấp xỉ bằng trị số tính toán được, nên ta lấy
''
c
h 7,96(m) ·
.
- Tính V:
'' ''
c d c
q Q 818
V 1,27
1,41.h 1,41.B .h 1,41.45.7,96
· · · ·
(m/s).
Qua tính toán như trên ta thấy V < [V] nên ta chọn hệ số k = 1,34.
Thay tất cả vào công thức (6 - 20) ta được:
( )
0.25
h
818
d 1.1,34. . 21,57 4 4 6,36
45
· − − · ( m ).
3. Xác định chiều rộng và chiều dài hố xói:
- Chiều rộng đáy hố xói theo phương ngang được xác định theo công thức:
[ ]
h
q 818 1
b . 5,7
V 45 3,5
¸ _
· · ·

¸ ,
(m).
- Chiều dài hố xói được xác định theo công thức:
h h h
L b 4,5.d 5,7 4,5.6,36 34,32 · + · + ·
(m).
h
Lroi
β
p
dh
bh
77,4
70
66
Hình 6.2. Sơ đồ tính toán hố xói
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
122
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
PHẦN V. TÍNH TOÁN KINH TẾ
CHƯƠNG VII. TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
7.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán
7.1.1. Mục đích
Tính toán kinh tế của dự án nhằm mục đích xác định các chỉ tiêu kinh tế như :
Tỷ suất thu hồi vốn, tổng vốn đầu tư, tỷ số giữa lợi ích và chi phí….để làm cơ sở đánh
giá tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của dự án.
7.1.2. Ý nghĩa
Tính toán kinh tế của dự án là cơ sở giúp chúng ta biết được hiệu quả kinh tế
mà dự án mang lại và đánh giá hiệu quả của việc đầu tư sử dụng vốn.
7.1.3. Nội dung tính toán
- Tính tổng kinh phí đầu tư xây dựng công trình.
- Tính chi phí quản lý hàng năm trước và sau khi có dự án.
- Tính tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khí có dự án.
- Tính lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án.
- Tính tỷ suất thu hồi vốn IRR.
- Tính tỷ số giữa lợi ích và vốn đầu tư
B
C
.
- Tính suất đầu tư cho 1 ha.
- Kết luận về tính kinh tế của dự án.
7.2. Nguyên lý tính toán
Dựa trên sự biến động của giá trị sản phẩm tính theo tiền để tính toán cân đối
giữa đầu vào bao gồm : Vốn đầu tư, chi phí quản lý hàng năm....và giá trị thu về cũng
như hiệu ích của khu vực trước và sau khi có dự án trong suốt thời gian hoạt động kinh
tế của dự án (đời sống kinh tế của dự án). Đối với dự án thuỷ lợi đời sống kinh tế là 30
năm. Tất cả các giá trị trên thường thay đổi phải đưa về giá trị hiện tại NPV, sau đó
mới tính toán các chỉ tiêu về kinh tế.
Việc tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án được thực hiện theo sơ đồ
như hình 7.1.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
123
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
TÝnh to¸n c¸c chØtiªu kinh tÕ
So s¸nh c¸c chØtiªu kinh tÕcña dù ¸n ví i c¸c tiªu chuÈn
KÕt luËn vÒtÝnh kinh tÕcña dù ¸n
TÊt c¶ ®Çu vµo khi
ch­a cã dù ¸n
C¸c ho¹t ®éng kinh tÕ
khi ch­a cã dù ¸n
§ Çu ra khi ch­a cã
dù ¸n
§ Çu ra khi cã
dù ¸n
C¸c ho¹t ®éng kinh tÕ
khi cã dù ¸n
TÊt c¶®Çu vµo khi
cã dù ¸n
Hình 7.1. Sơ đồ tính toán kinh tế của dự án.
7.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế
7.3.1. Các khái niệm cơ bản và phương pháp tính toán
7.3.1.1. Tỷ suất khấu hao DF (Discount Facto)
Tỷ suất khấu hao là khả năng giảm giá trị của một khối vật chất được quy ra
tiền tính theo % (hay nói cách khác là sự giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian).
DF phản ánh mức độ thu hồi vốn của một dự án nào đó.
7.3.1.2. Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV (Net Present Value)
Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV là tổng thu nhập ròng trong suốt cả đời sống
kinh tế của dự án được tính đổi về giá trị hiện tại.
( )
T
t t
0 t
i 1
B C
NPV C
1 DF ·

· −
+

(7 - 1)
Trong đó:
- B
t
: Thu nhập do dự án mang lại ở thời điểm tính toán thứ t.
- C
t
: Chi phí thực của dự án ở thời điểm thứ t.
- C
0
: Chi phí bỏ ra tại thời điểm đầu năm đầu tiên.
- DF: Tỷ suất khấu hao.
- T: Đời sống kinh tế của dự án.
Khi tính toán phải tính đổi giá trị của những năm trước về thời điểm hiện tại.
Giá trị đưa về thời điểm hiện tại tính theo công thức:
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
124
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
P = K
t
.G
t
(7 - 2)
Trong đó :
- P: Giá trị của năm thứ t quy về năm hiện tại.
- G
t
: Giá trị của năm thứ t.
- K
t
: Tỷ suất khấu hao của năm thứ t.
t t
1
K
(1 DF)
·
+
(7 - 3)
7.3.1.3. Tỷ suất thu hồi vốn IRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất thu hồi vốn bên trong IRR là tỷ suất khấu hao làm cho giá trị thu nhập
ròng của dự án bằng 0 trong suốt đời sống kinh tế của dự án.
Thực chất IRR chính là khả năng sinh lời của dự án : IRR lớn hơn sự giảm giá
của đồng tiền do phải trả lãi ngân hàng, do lạm phát, tiền bị giảm giá trị….thì dự án
được xem là có hiệu quả và nêus ngược lại thì dự án bị lỗ.
Như vậy, IRR càng lớn chứng tỏ hiệu ích công trình đạt được càng lớn. Vì thế,
khi so sánh các phương án, người ta thường ưu tiên lựa chọn những phương án có IRR
lớn.
Thông thường, dự án được xem là có hiệu quả khi:
IRR ≥ [i] (7 - 4)
Với [ i ] là lãi suất vay vốn cho phép đối với một ngành nào đó.
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, Ngân hàng phát triển Châu Á ADB đề
nghị lấy [i] = 12% ÷ 15% cho các dự án thuỷ lợi.
Phương pháp xác định IRR :
Có thể biểu thị giá trị của IRR trên đồ thị như hình 7.2, IRR là giao điểm giữa
đường cong (NPV ~ DF) với đường NPV = 0. Vì vậy có thể xác định IR bằng phương
pháp đồ giải, hoặc phương pháp nội, ngoại suy tuyến tính khi biết toạ độ của hai điểm
trên đường cong.
Phương pháp nội (ngoại) suy tuyến tính:
- Lấy một tỷ suất khấu hao DF
1
nào đó, tính được NPV
1
.
- Chọn tiếp một trị số DF
2
và tính NPV
2
.
+ Nếu NPV
1
>0 chọn DF
2
> DF
1
.
+ Nếu NPV
1
< 0 chọn DF
2
< DF
1
.
- Xác định IRR theo:
+ Nội suy tuyến tính nếu NPV
1
và NPV
2
trái dấu.
+ Ngoại suy tuyến tính nếu NPV
1
và NPV
2
cùng dấu.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
125
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
NPV
NPV1
NPV2
0
DF1 DF2 DF
IRR
0
DF
NPV
NPV1
NPV2
IRR
DF1 DF2
Hình 7.2. Quan hệ (NPV ~ DF)
Công thức tính gần đúng trị số IRR theo nội (ngoại) suy tuyến tính:
1
1 2 1
1 2
NPV
IRR=DF .(DF DF )
NPV NPV
+ −

(7 - 5)
- Việc xác định IRR cũng có thể được tiến hành bằng cách lập bảng tính NPV,
thử dần với các trị số DF khác nhau, trị số DF ứng với NPV = 0 chính là IRR.
- Phương pháp tính đơn giản và chính xác hơn là dùng công thức đã được lập
sẵn trong chương trình excel (mục Insert - function - finalcial - IRR).
7.3.1.4. Tỷ số giữa lợi nhuận và vốn đầu tư
B
C
là tỷ số giữa lợi nhuận và vốn đầu tư ứng với tỷ suất khấu hao cho phép đối
với một vùng hoặc một quốc gia hay cho một loại dự án nào đó.
Tỷ số
B
C
cho biết tương quan giữa thu nhập do dự án mang lại với chi phí đã bỏ
ra trong suốt đời sống kinh tế của dự án trên cơ sở tính quy đổi về năm đầu.
B
C
được xác định theo công thức:
n
t
t
i 1
n
t
t
i 1
B .(1 DF)
B
C
C .(1 DF)

·

·
+
·
+


(7 - 6)
Yêu cầu hiệu quả đặt ra cho một dự án là:
B
C
≥ 1 (7 - 7)
7.3.2. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế
7.3.2.1. Tính tổng vốn đầu tư K
b
Vốn đầu tư ban đầu của công trình K
b
là giá trị bằng tiền của tất cả các tài sản
cố định của công trình ở thời điểm bắt đầu quản lý khai thác.
Dự án hồ P1 có suất đầu tư là 80 (triệu đồng/ha), diện tích phục vụ là 4200 ha.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
126
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
→ Vốn đầu tư cho dự án là:
K
b
= 4200.80.10
6
= 336.10
9
(đồng).
Thời gian xây dựng dự án là 3 năm, dự kiến phân vốn đầu tư trong từng năm
theo tỷ lệ: 1 : 2 : 2.
→ Vốn đầu tư trong từng năm là:
9 9
1 b
1 1
K .K .336.10 67,2.10
5 5
· · ·
(đồng).
9 9
2 b
2 2
K .K .336.10 134,4.10
5 5
· · ·
(đồng).
9 9
3 b
2 2
K .K .336.10 134,4.10
5 5
· · ·
(đồng).
7.3.2.2. Tính toán chi phí quản lý và chi phí sản xuất hàng năm trước và sau
khi có dự án
1. Chi phí quản lý hàng năm
Trước khi có dự án coi như chưa có chi phí quản lý.
Sau khi có dự án chi phí quản lý hàng năm cho 1 đơn vị diện tích canh tác của
khu hưởng lợi là: 400.000 (đ/ha).
Diện tích canh tác sau khi có dự án là 4200 (ha), chi phí quản lý hàng năm của
hệ thống là:
C
ql
= 4200.400.10
3
= 1,68.10
9
(đồng).
2. Chi phí sản xuất
Dự án thuỷ lợi hồ P1 có tác dụng lợi dụng tổng hợp, nhưng nhiệm vụ chính là
cấp nước tưới để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy ở đây chỉ tính toán chi phí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Tính cho đơn vị diện tích 1 ha:
Dựa vào chi phí cho từng hạng mục như : Giống, phân bón, công lao động....ta
tính toán được chi phí sản xuất của 1 ha trước và sau khi có dự án như Bảng 7.1 và
Bảng 7.2.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
127
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Bảng 7.1. Chi phí sản xuất của 1 ha trước khi có dự án
STT Hạng mục
Đơn
vị
Đơn
giá
(đ)
Lúa chiêm Lúa mùa Ngô
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
1 Giống kg 20000 160 3.2 160 3.2 160 3.2
2 Phân hoá học kg 2500 600 1.5 600 1.5 600 1.5
3 Phân chuồng kg 800 2000 1.6 2000 1.6 2000 1.6
4 Cày bừa ha 300000 1 0.3 1 0.3 1 0.3
5 Công lao động công 20000 200 4 160 3.2 140 2.8
6 Chi phí khác ha 200000 1 0.2 1 0.2 1 0.2
7 Tổng 10.8 10 9.6
Bảng 7.2. Chi phí sản xuất của 1 ha sau khi có dự án
STT Hạng mục
Đơn
vị
Đơn
giá
(đ)
Lúa chiêm Lúa mùa Ngô
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
Khối
lượng
Thành
tiền
(10
6
đ)
1 Giống kg 20000 160 3.2 160 3.2 160 3.2
2 Phân hoá học kg 2500 1000 2.5 1000 2.5 1000 2.5
3 Phân chuồng kg 800 5000 4 5000 4 5000 4
4 Cày bừa ha 300000 1 0.3 1 0.3 1 0.3
5 Công lao động công 20000 220 4.4 170 3.4 150 3
6 Chi phí khác ha 300000 1 0.3 1 0.3 1 0.3
7 Tổng 14.7 13.7 13.3
- Tính cho cả khu vực:
Theo báo cáo về hiện trạng tưới của khu vực, diện tích được tưới trước khi có
dự án như ở Bảng 7 - 3.
Bảng 7.3. Hiện trạng tưới của khu vực
Tên công trình
Diện tích thực tưới (ha) Diện tích gieo trồng
được tưới (ha) Lúa chiêm Lúa mùa Ngô
Hệ thống Cây Khế 925 1860 120 2905
Hệ thống Kim Long 765 1190 35 1990
Hệ thống Ô Xuyên 770 1320 15 2105
Tổng cộng 2460 4370 170 7000
Sau khi có dự án, diện tích tưới tăng lên:
+ Vụ chiêm: 4200 ha lúa.
+ Vụ mùa: 4200 ha lúa.
+ Vụ đông: 4200 ha ngô.
Kết quả tính chi phí sản xuất hàng năm của toàn khu vực trước và sau khi có dự
án ở Bảng 7.4.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
128
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Bảng 7.4. Chi phí sản xuất hàng năm
STT Vụ
Trước khi có dự án Sau khi có dự án
Chi phí
sản xuất
(10
6
đ/ha)
Diện
tích
(ha)
Tổng
chi phí
(10
9
đ)
Chi phí
sản xuất
(10
6
đ/ha)
Diện
tích
( ha )
Tổng
chi phí
(10
9
đ)
1 Chiêm 10.8 2460 26.568 14.7 4200 61.74
2 Mùa 10 4370 43.7 13.7 4200 57.54
3 Đông 9.6 170 1.632 13.3 4200 55.86
4 Tổng 71.9 175.14
7.3.2.3. Tính toán tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khi có công trình
Dựa vào diện tích và năng suất (quy ra thóc) của từng loại cây trồng trước và
sau khi có dự án, áp dụng giá thóc là 3500 (đ/kg), tính toán được tổng giá trị thu về
hàng năm như Bảng 7.5.
Bảng 7.5. Tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khi có dự án
STT Vụ
Trước khi có dự án Sau khi có dự án
Năng
suất
(T/ha)
Diện
tích
(ha)
Thành
tiền
(10
9
đ)
Năng
suất
(T/ha)
Diện
tích
(ha)
Thành
tiền
(10
9
đ)
1 Chiêm 2.3 2460 19.803 6 4200 88.2
2 Mùa 2.1 4370 32.1195 5 4200 73.5
3 Đông 1.5 170 0.8925 2.5 4200 36.75
4
Nước
sinh
hoạt
Tổng lượng
nước cấp
một năm
(10
6
m
3
)
Thành tiền
(10
9
đ)
Tổng lượng
nước cấp
một năm
(10
6
m
3
)
Thành tiền
(10
9
đ)
0 0 15 45
5 Tổng 52.815 243.45
7.3.2.4. Tính lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án
Từ tổng chi phí và giá trị thu về hàng năm tính toán được lợi nhuận hàng năm
theo công thức:
L = B - ∑C (7 - 8)
Trong đó:
- B: Tổng giá trị thu về hàng năm.
- ∑C: Tổng các chi phí hàng năm (chi phí quản lý và sản xuất).
- L: Lợi nhuận thu được hàng năm.
Lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án được tính theo công thức:
L
tt
= L
s
- L
t
(7 - 9)
Với:
- L
tt
: Lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
129
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
- L
tr
: Lợi nhuận thu được hàng năm trước khi có dự án.
L
tr
= B
tr
- ∑C
tr
(7 - 10)
- L
s
: Lợi nhuận thu được hàng năm sau khi có dự án.
L
s
= B
s
- ∑C
s
(7 - 10)
Kết quả tính toán ở Bảng 7.6.
Bảng 7.6. Tính toán lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án
Chỉ tiêu
C
(10
9
đ)
C
ql
(10
9
đ)
B
(10
9
đ)
L
(10
9
đ)
L
tt
(10
9
đ)
Trước khi có dự án 71.9 0 52.815 -19.085
47.545
Sau khi có dự án 175.14 1.68 243.45 66.63
7.3.2.5. Tính tỷ suất thu hồi vốn IRR
Dự tính thời gian phát huy hiệu quả của dự án:
- Năm thứ nhất và năm thứ hai chưa phát huy được hiệu quả.
- Năm thứ 3 phát huy được 50% hiệu ích.
- Năm thứ 4 công trình được hoàn thành và phát huy 100% hiệu ích.
Chọn DF
1
= 15%, DF
2
= 20%.
Tính được NPV
1
và NPV
2
ứng với DF
1
và DF
2
.
Kết quả tính toán ở Bảng 7.7 ở phụ lục 7 - 1.
Từ kết quả tính toán ở Bảng 7.7, tính được IRR theo công thức (7 - 5):
( )
67,66
IRR 0,15 .(0,22 0,15) 19,29.
67,66 42,74
· + − ·
− −
→ IRR = 19,29%.
Nếu sử dụng hàm tính IRR trong chương trình excel tính được IRR = 18,58%.
Kiểm tra lại bằng hàm tính NPV trong excel ta thấy với IRR = 18,58% thì giá
trị thu nhập ròng của dự án bằng 0.
Vậy IRR = 18,58%.
Kết quả tính NPV với IRR = 18,58% ở Bảng 7.8 của phụ lục 7 - 2.
7.3.2.6. Tính tỷ giá trị thu nhập ròng và tỷ số
B
C
Hiện nay, tỷ suất khấu hao cho phép đối với các dự án phát triển nông nghiệp ở
Đông Nam Á theo ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là 12% ÷ 15%.
Kết quả tính toán NPV với DF = 12% ở Bảng 7.9 của phụ lục 7 - 3.
Từ kết quả ở Bảng 7.9, tính được :
B 459,75
1,5
C 305,65
· ·
và NPV = 154,1 (10
9
đ)
7.4. Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế cho thấy dự án có hiệu quả kinh tế khá
cao. Dự án được thực hiện sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp, khai thác
những tiềm năng trong khu vực hưởng lợi, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
130
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Tóm lại dự án có tính khả thi và có ý nghĩa lớn đối với khu vực hưởng lợi cả về
mặt kinh tế, xã hội, và môi trường.Vì vậy, dự án cần sớm được đầu tư và đưa vào hoạt
động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận nói chung và
huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng.
KẾT LUẬN
Qua 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp với đề tài “Lập dự án đầu tư và thiết kế
hệ thống tưới hồ P1’’ dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Ngọc Hải,
thầy Nguyễn Văn Thắng cùng với kiến thức đã được trang bị trong năm năm học tại
trường đến nay em đã hoàn thành đồ án do nhà trường giao.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
131
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
Qua quá trình làm đồ án đã giúp em củng cố và nắm vững kiến thức đã được
tích luỹ trong suốt năm năm học dưới mái trường Đại học Thuỷ lợi. Mặc dù đã cố
gắng nỗ lực hết mình, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong nội
dung đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giúp em
sửa chữa những sai sót và củng cố kiến thức để khi bước vào công việc ngoài thực tế
không bị bỡ ngỡ.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS.Phạm Ngọc Hải đã tận
tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên
Trần Nam Hải
Các tài liệu tham khảo
1. Giáo trình thuỷ văn công trình.
2. Giáo trình quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I và tập II.
3. Giáo trình thuỷ công tập I.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
132
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
4. Đồ án môn học thuỷ công.
5. Giáo trình thuỷ lực công trình.
6. Quy phạm thuỷ lợi C6 - 77.
7. Tiêu chuẩn TCVN 4118 - 85.
8. Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 285 - 2002.
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
133
Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
PHỤ LỤC
Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1
134

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

2.5.3. Tính toán bốc hơi trên khu tưới ......................................................35 2.5.4. Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ ..........................................35 2.6. Tính toán các đặc trưng khí tượng khác.................................................37 2.6.1. Nhiệt độ...........................................................................................37 2.6.2. Độ ẩm..............................................................................................38 2.6.3. Tốc độ gió.......................................................................................38 2.6.4. Số giờ nắng ....................................................................................38 2.7. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn...........................................................38 2.7.1. Phân tích tài liệu dòng chảy và chọn trạm tính toán........................38 2.7.2. Tính toán dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế ........................39 2.6.3. Tính toán dòng chảy lũ ...................................................................43 2.6.4. Tính toán bùn cát ............................................................................46 Chương 3. Tính toán yêu cầu nước của khu vực...............................................48 3.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán.................................................48 3.1.1. Mục đích, ý nghĩa............................................................................48 3.1.2. Nội dung tính toán ..........................................................................48 3.2. Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng .........................................48 3.2.1. Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán ........................................48 3.2.2. Nguyên lý tính toán.........................................................................49 3.2.3. Các tài liệu dùng trong tính toán.....................................................49 3.2.4. Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng..................................................52 3.2.4. Tính toán chế độ tưới cho lúa..........................................................53 3.2.5. Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn (cây ngô vụ đông) ...........61 3.2.6. Tính hệ số tưới và giản đồ hệ số tưới cho các loại cây trồng ..........63 3.3. Tính yêu cầu nước cho sinh hoạt............................................................65 3.4. Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống..............................................66 3.4.1. Mục đích, ý nghĩa............................................................................66 3.4.2. Nội dung tính toán...........................................................................66 PHẦN III. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN .................................67 PHƯƠNG ÁN...................................................................................................67 CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG TƯỚI CHO KHU VỰC...................................................................................................................67 4.1. Mục đích, ý nghĩa...................................................................................67 4.1.1. Mục đích.........................................................................................67 4.1.2. Ý nghĩa ...........................................................................................67 4.2. Phân tích các điều kiện tự nhiên, hiện trạng tưới của khu vực ..............67 4.2.1. Phân tích các điều kiện tự nhiên của khu vực .................................67 4.2.2. Hiện trạng cấp nước của khu vực ...................................................70 4.3. Đề xuất phương án nguồn nước và biện pháp công trình trong khu vực 70 4.3.1. Đề xuất phương án về nguồn nước..................................................70 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 2 Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

4.3.2. Đề xuất biện pháp công trình trong khu vực...................................70 4.3.3. Xác định nhiệm vụ của công trình ..................................................71 4.4. Phân tích và chọn phương án bố trí công trình đầu mối ........................72 4.4.1. Chọn tuyến đập chính......................................................................72 4.4.2. Chọn tuyến đập phụ ........................................................................76 4.4.3. Chọn phương án bố trí cống lấy nước ............................................76 4.4.4. Chọn phương án bố trí tràn xả lũ ....................................................78 4.5. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh và công trình trên hệ thống .......................................................................................................................80 4.5.1. Nguyên tắc bố trí kênh tưới ............................................................80 4.5.2. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh..........................81 CHƯƠNG V. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN......................................................83 5.1. Mục đích, ý nghĩa...................................................................................83 5.1.1. Mục đích.........................................................................................83 5.1.2. Ý nghĩa ...........................................................................................83 5.1.3. Nội dung tính toán ..........................................................................83 5.2. Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống...........................83 5.2.1. Mục đích, ý nghĩa............................................................................83 5.2.2. Các tài liệu dùng trong tính toán ....................................................84 5.2.3. Nội dung tính toán...........................................................................85 5.3. Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống ∇ yc .................................................................................................................................89 5.3.1. Mục đích, ý nghĩa............................................................................89 5.3.2. Nội dung tính toán...........................................................................89 5.4. Tính toán điều tiết hồ ............................................................................90 5.4.1. Mục đích, ý nghĩa............................................................................90 5.4.2. Nội dung tính toán...........................................................................91 PHẦN IV. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.........................................108 CHƯƠNG VI. THIẾT KẾ ĐƯỜNG TRÀN XẢ LŨ......................................108 6.1. Mục đích,ý nghĩa và nội dung tính toán ..............................................108 6.1.1. Mục đích, ý nghĩa .........................................................................108 6.1.2. Nội dung tính toán ........................................................................108 6.2. Các tài liệu tính toán và hình thức tràn ................................................108 6.2.1. Các tài liệu dùng trong thiết kế .....................................................108 6.2.2 Phương án bố trí và chọn hình thức tràn.........................................108 6.3. Xác định kích thước tràn cơ bản của đường tràn ................................109 6.3.1. Tường cánh hướng dòng...............................................................109 6.3.2. Ngưỡng tràn..................................................................................110 6.3.3. Dốc nước.......................................................................................110 6.4. Tính toán thuỷ lực của đường tràn ......................................................111 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 3 Lớp: 47N1

........ TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN......123 7........4.......................123 7.6................... Nội dung tính toán .......3.....126 7........................................119 6.........3........................................................... Mục đích...................................................................123 7.3..............124 7....................................................1.........123 7...................1............ Tính toán kênh dẫn hạ lưu..... Kết luận và kiến nghị ...........................1....... Mục đích tính toán tiêu năng ............... Tính nối tiếp và tiêu năng ở chân dốc nước . ý nghĩa và nội dung tính toán..............5....2.. Hình thức tiêu năng..............Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.....123 7......130 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 4 Lớp: 47N1 ..............2...............1.................6.......5.........4....... Tính toán thuỷ lực đoạn thu hẹp ..................................123 CHƯƠNG VII......................113 6.................................. Các khái niệm cơ bản và phương pháp tính toán ..................1................... Ý nghĩa .1..1................... Thiết kế kênh...................................119 6...........123 7....120 PHẦN V.111 6...... Tính toán thuỷ lực dốc nước đoạn có chiều dài không đổi............1.124 7.........................................Phạm Ngọc Hải 6........... Tính toán các chỉ tiêu kinh tế............6.........4.....................118 6.......................... Tính toán các chỉ tiêu kinh tế ............... Kiểm tra điều kiện không xói của kênh...............3............................5................................ TÍNH TOÁN KINH TẾ.....................TS......118 6.........................................................................2........2...................................... Mục đích..... Nguyên lý tính toán ....2.....119 6......................1.....2.................

TS. nước và điều kiện tự nhiên của từng vùng là vấn đề có ý nghĩa quyết định. Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ dẫn của các thầy cô. Phạm Ngọc Hải. Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội.TS. với sự hướng dẫn của PGS. bảo đảm an ninh lương thực quốc gia là một trong những mục tiêu quan trọng mà đảng và nhà nước ta đang phấn đấu thực hiện.Phạm Ngọc Hải LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang hoà mình vào quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của khu vực và thế giới. Sinh viên thực hiện. Sau thời gian nghiên cứu.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Vì vậy việc lập và xây dựng các dự án về thuỷ lợi trong đó có các hệ thống tưới. Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Được nhận đề tài tốt nghiệp với nhiệm vụ “Lập dự án đầu tư và xây dựng hệ thống tưới hồ P1’’ ở tỉnh Bình Thuận. tiêu cho các vùng miền trên cả nước. Để có thể phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thì nhiệm vụ đặt ra đối với công tác thuỷ lợi là cần giải quyết một cách tối ưu các nhu cầu về tưới và tiêu của ngành nông nghiệp. Trần Nam Hải Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 5 Lớp: 47N1 . tháng 5 năm 2010. hiệu quả và bền vững tài nguyên đất. bảo đảm sự khai thác hợp lý. tham khảo các tài liệu có liên quan và tính toán nay em xin trình bày những nội dung cơ bản của dự án đã lập với mong muốn đáp ứng được các yêu cầu đã đề ra.

có khu công nghiệp Bình Thuận.TS. gần Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 6 Lớp: 47N1 . từ sông Khan ở phía Đông đến giáp đường đồng mức +50 ở phía Tây. Vĩ độ Bắc: 11º4´ Hàm Thuận Bắc là huyện nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Bình Thuận. kéo dài từ xã Hàm Trí ở phía Bắc xuống tới thành phố Phan Thiết ở phía Nam. Vị trí địa lý và địa hình tự nhiên 1. nằm gần trung tâm kinh tế. TÌNH HÌNH CHUNG Chương 1. có toạ độ địa lý: 11º12´40´´ đến 11º39´32´´ vĩ độ bắc. Tọa độ trung tâm khu tưới: Kinh độ Đông: 108º8´. Như vậy.1. phía đông giáp với huyện Bắc Bình và phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam và huyện Tánh Linh. Tình hình chung của khu vực 1. Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc Phía Bắc huyện giáp với cao nguyên Di Linh. hành chính của tỉnh là thành phố Phan Thiết.Vị trí địa lý Khu tưới P1 là vùng đồng bằng lớn nhất của tỉnh Bình Thuận. thuộc địa phận huyện Hàm Thuận Bắc.1.1.1.1.Phạm Ngọc Hải PHẦN I.1. 107º50´00´´ đến 108º10´58´´ kinh độ đông. Điều kiện tự nhiên của khu vực 1. Hàm Thuận Bắc có vị trí địa lý khá thuận lợi.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. phía nam giáp với thành phố Phan Thiết.

Vì thế địa hình bị chia cắt thành những vách dốc.2. Thuận Hoà và 4 xã vùng cao Đông Giang. Do đó huyện dễ dàng nâng cao khả năng thu hút đầu tư trong cũng như ngoài nước.Phạm Ngọc Hải trung tâm kinh tế lớn thứ hai của đất nước (Thành phố Hồ Chí Minh). gần vùng kinh tế trọng điểm phía nam. tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực địa phương để phát triển kinh tế. 1. La Dạ và Thuận Minh. Hồng Sơn.Vùng đồi núi và vùng bán sơn địa phía bắc và tây bắc là các khu vực phía tây đường sắt Bắc Nam bao gồm các xã: Hàm Trí. Đông Tiến. Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng và đất đai màu mỡ thuộc loại bậc nhất của tỉnh Bình Thuận.2.1. Hàm Phú.Tây Bắc xuống dần cao độ + 5 m đến + 10 m ở phía Đông – Đông Nam. Cao trình ruộng đất trong khu tưới chênh nhau khá lớn.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.1.000 phân bố theo cao độ như sau : Bảng 1.. nên cũng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển và hội nhập với nền kinh tế quốc gia. Tình hình khí tượng Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 7 Lớp: 47N1 . địa mạo 1. từ cao độ +50 (m) ở phía Tây . thuộc tam giác phát triển kinh tế miền Đông Nam Bộ. Địa hình Lưu vực sông Quao nhìn chung có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông với nhiều dãy núi của Đông Trường Sơn ăn lan tận ra biển.1.1.2.1. Phía tây và tây bắc là những dãy núi cao từ 300 ÷ 1000 (m).Vùng đồng bằng phù sa ven sông: Bao gồm các xã nằm dọc theo Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28. . Phân bố diện tích huyện Hàm Thuận Bắc theo cao độ. Do địa hình như vậy nên hệ thống sông suối ở đây phần lớn là ngắn và có độ dốc lớn. 1. Diện tích khu vực đo trên bản đồ tỉ lệ 1/10..TS. Bao gồm các xã: Hàm Đức.1.Vùng cồn cát ven biển phía nam và đông nam: Phân bố phía đông Quốc lộ 1A. Tình hình khí tượng thuỷ văn 1. Đặc điểm địa hình.Hồng Liêm và Hàm Nhơn. Cao độ ( m ) Diện tích tự nhiên ( ha ) Thực tế cần tưới (ha ) < 10 15 20 25 30 35 40 45 50 20724 8140 2196 5694 6199 8843 11253 13744 16263 18694 1740 3000 4300 5750 6830 7700 8200 8530 2. Địa mạo Khu vực có 3 dạng địa mạo chính: . . những thung lũng sâu và các đồng bằng hẹp.

Do đó. 9 35. Về mặt vị trí.. Mạng lưới trạm khí tượng Lưu vực sông Quao và vùng lân cận có các trạm khí tượng: Phan Thiết.97 ( mm/ngày . 4 37. Những nơi mưa nhiều như vùng Bảo Lộc thì lượng bốc hơi lưu vực thấp nhất. 2 12 25. 8 35.. Bảng 1. 2 Trung bình 26.3. 6 5 28. 4 10 27.đêm). . Bảng 1. 1 34.Nhiệt độ trung bình năm đạt : 26. Nơi mưa ít như Phan Thiết thì lượng bốc hơi lớn nhất. Ảnh hưởng của các khối không khí gây mưa khác nhau trong từng thời kỳ và sự biến động về điều kiện địa hình đã kéo theo sự thay đổi về các yếu tố khí tượng. 3 4 28. Phước Lễ. 8 21.8 34. ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố vi khí hậu do biến động địa hình một cách cục bộ nên diễn biến mưa theo không gian khá phức tạp. 1 33. 6 8 27. Các yếu tố khí hậu a. độ cao giảm nên nền nhiệt độ có cao hơn. nhưng cũng có nét riêng của từng vùng. Ta thấy rằng trong khu vực thượng nguồn sông Quao và vùng ven Phan Thiết có sự khác nhau. Di Linh. 2. chất lượng tài liệu tốt.Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 25ºC.. 8 21. 9 6 27. 5 22. 6 32. 7 17. Thán g TTbình Tmax Tmin 1 25. Bốc hơi trung bình ngày tại Phan Thiết (mm/ ngày . 1 33. Bốc hơi: Tại lưu vực sông Quao cũng không có điều kiện để đo bốc hơi tại chỗ nên ở đây phải lấy bốc hơi tại trạm Phan Thiết làm căn cứ. 1 32. 2 22. 8 37. khu tưới P1 do gần biển hơn các khu vực thuộc lưu vực sông Đồng Nai. đạt đến 3. . 2 22. min tại trạm Phan Thiết. Sự dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm cũng có sự khác biệt.8ºC. 2 35 21.6 b. 4 18. 2 23. 9 18 2 25.TS. Bảo Lộc. max. 2 19.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 3 33. Nhiệt độ: Chế độ nhiệt trên lưu vực phản ánh đặc thù chung của miền núi.Phạm Ngọc Hải 1.đêm). Lượng mưa phụ thuộc vào các yếu tố đại khí hậu trên diện rộng do các khối không khí lớn gây ra.Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất : 28. 6 18.2. Nếu như sự chênh lệch đó ở vùng núi phía trên đạt 8ºC thì vùng Phan Thiết chỉ đạt 3ºC ÷ 4ºC. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 8 Lớp: 47N1 . phản ánh đùng tính chất mưa đặc trưng cho khu vực. chỉ đạt 1. Nhiệt độ trung bình. Tà Pao.77 (mm/ngày . 4 34. 3 3 26. Sông Lũy.6 20.8ºC. 6 11 26. 8 7 27. 2 9 26.đêm ). khi tính toán phải chọn những trạm cơ bản thoả mãn các điều kiện : Có tài liệu dài. rõ nét nhất là mưa ở từng khu vực. Nếu lấy trạm Phan Thiết là trạm gần khu tưới nhất thì có các đặc trưng về nhiệt độ như sau: .

7 3 4 4.4 3 17. biểu hiện điều kiện khí hậu nóng ở miền Đông Nam Bộ nước ta. Mỗi năm. khoảng 2. có lượng mưa bình quân từ 1000 (mm) ÷ 2000 (mm).8 5. Đây là con số tương đối lớn. Khu vực nằm ở vị trí ít mưa.0 0.6 251 428 393 543 438 333 216 283 257 382 292 283 147 154 91 139 148 175 175 195 181 50.9 5.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. lượng bốc hơi lớn nhất đạt vào tháng 4 hàng năm với khoảng 4.8 4 12 4.5 6 3 4.8 2 0. Còn mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 10% ÷ 15% lượng mưa cả năm.7 9 10 2.1 0.79 (mm/ngày .Phạm Ngọc Hải Tháng Trạm Phan Thiết 1 4. Lượng mưa thay đổi theo địa hình từng vùng trong lưu vực.2 3 6 3.8 14. Bảng 1.đêm).7 2 2 4.7 4 7 3.5 47.6 71 12 116 163 126 148 168 198 58.3 221 403 437 551 379 261 d.5 79.4 31.9 8. Bốc hơi trung bình tháng nhỏ nhất xảy ra vào tháng 9.8 32. Mưa: Chế độ mưa trên lưu vực thể hiện rõ quy luật của chế độ gió mùa. Thang Trạm Sông Lũy Phan Thiết Tà Lài Đại Nga Tà Pao 1 0.6 26.79 (mm/ngày .6 6 Trun g bình 3.3 8 8 3.7 38.97 Dựa vào tài liệu bốc hơi của trạm Phan Thiết.4 56.7 9 5 4.5 5. và ở đây cũng là vùng có lượng mưa khá nhỏ. c.Lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực khoảng 1500 (mm). Gió: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 9 Lớp: 47N1 .2 3 9 2.5 12.TS.đêm). Điều đó cho ta thấy sự chênh lệch bốc hơi giữa các tháng trong năm là khá lớn. mưa cũng phân bố làm hai mùa.9 8 11 3.4.0 4 18 29 105 153 5 6 7 8 9 10 11 12 3. Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 10 và lượng mưa chiếm khoảng 85% ÷ 90% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình tháng của một số trạm xung quanh khu vực.

0 97.Gió Đông thường thổi từ tháng 11 đến tháng 4. 2 94. 5 94. Bảng 1.7 Sự thay đổi độ ẩm trong năm phù hợp với chế độ mưa. Độ ẩm bình quân tại trạm Phan Thiết là 79. 3 97. 0 52. 3 98. gây ra tình trạng khô hạn.0 11 Đ 14. 0 12 74. bình quân tại Phan Thiết là 4. mang theo nhiều hơi nước và gây mưa nhiều.9 Do ở gần biển nên khu tưới có tốc độ gió lớn hơn các nơi khác rất nhiều. 3 93. 5 97. Thán g Hướn g Vmax Vtbình 1 Đ 15. 0 4. 0 2 75.5 4. 0 41. 7 5. Hướng gió trung bình. Thán g Htb Hmax Hmin 1 74. Độ ẩm max. 0 11 78.1 5 N 13. 0 Trung bình 79.Gió Tây thường thổi từ tháng 5 đến tháng 10. 8 4.6.5. e.7 8 T 10. 0 48. 8 98. 0 5 79. 0 3 76.8 7 T 13. 7 5. 0 9 85. có độ ẩm rất thấp. Trong các tháng này. lưu vực sông Quao chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính: .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 0 51. 0 6 81. Trong những tháng này.Đ 18. 0 10 83. tốc độ gió max và trung bình tại trạm Phan Thiết (m/s). 5 97. độ ẩm và nhiệt độ cao hơn so với trung bình năm nhưng lượng bốc hơi và số giờ nắmg thì thấp.4 45.3 96. 0 52. 0 49.7 9 T 12. 3 5. 0 4 76. 0 49.7 2 Đ 15.3%. 3 4.TS. những tháng mùa khô có độ ẩm thấp. 0 45. được hình thành từ vịnh Băng Gan. 0 5. 0 40.Phạm Ngọc Hải Theo tài liệu về gió tại trạm Phan Thiết. 5 4. có nguồn gốc từ Bắc bán cầu. 0 98. 0 6. Độ ẩm: Khu vực có nền nhiệt độ tương đối cao nhưng độ ẩm lại thấp hơn so với vùng xung quanh. còn số giờ nắng và bốc hơi lại cao hơn so với trung bình năm.0 Trung bình T.3 6 T 12. 7 4. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 10 Lớp: 47N1 .8 4 Đ 14.3 3 Đ 15. 0 41. nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ trung bình năm. 8 98. 0 8 83. 8 4. min. 0 36. 0 7 83.5 12 Đ 13. 0 44. những tháng mùa mưa có độ ẩm cao.2 10 T 11. trung bình tại trạm Phan Thiết ( % ).9 (m/s). 2 96. 0 4. Theo tài liệu đo tại trạm Phan Thiết: Bảng 1. .

08 ( giờ/ngày ). 2... 1. Duy chỉ có sông Cái là sông lớn nhất trong khu vực là có nước quanh năm. sông La Ngà. Mạng lưới trạm đo thuỷ văn trong khu vực Trên sông Quao không có trạm thuỷ văn đo đạc dòng chảy nên sự phân tích chế độ dòng chảy đến sông Quao gặp khó khăn.Trạm Phú Diễn. . 3.0 8 6 7.8 5 5 8.10 (giờ/ngày).3 7 3 9. có nước quanh năm.6 6 11 7. đó là các trạm sau: . Các đặc trưng dòng chảy Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 11 Lớp: 47N1 .Trạm Tà Pao.1.45 (giờ/ngày).3 (m3/s). Về mùa khô. có khả năng giữ và điều tiết nước.5 2 10 6.Phạm Ngọc Hải f. mùa mưa số giờ nắng ít hơn. .7 8 Trun g bình 8. có diện tích lưu vực 373 (km2). sông Thang. mưa ít.8 2 4 9. Sông Quao là nhánh lớn nhất của hệ thông sông Cái.Song đặc điểm của khu vực là địa hình dốc. khí hậu khô nóng. có lưu vực hứng nước khá lớn. có diện tích lưu vực 964 (km2). Bức xạ mặt trời: Bảng 1. trong khu vực lân cận còn có một số sông suối có lượng nước khá dồi dào như: sông Lũy..1 9 7 7.2 8 8 6.TS. số giờ nắng cao. số giờ nắng bình quân năm là 2910 (giờ/năm). .7.3 4 12 8. khu tưới có số giờ nắng nhiều hơn. lưu lượng trung bình mùa kiệt từ 0. có diện tích lưu vực 3060 (km2). Ngoài ra.4 1 2 9.Trạm sông Lũy.2. Số giờ nắng trung bình ngày tại Phan Thiết (giờ/ngày ). trung bình 9. hết mưa là hết nước. nắng nhiều nên các sông suối phần lớn khô hạn.08 Nằm trong vùng khô hạn vào bậc nhất nước ta nên so với các khu vực xung quanh.2. Thán g Số giờ nắng 1 9. suối Trâm..Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Tình hình thuỷ văn 1.1 (m3/s) ÷ 0. trung bình là 8.. khoảng 7. có diện tích lưu vực 2000 (km2). Trên lưu vực dòng chảy đến hồ sông Quao có một số trạm trên sông La Ngà thể hiện được tính chất dòng chảy trong vùng.6 6 9 6. sông Trao. đáp ứng một phần yêu cầu dùng nước trong khu vực.Trạm Đại Nga.. Mạng lưới sông suối trong khu vực Nguồn nước chủ yểu trong khu vực là nước mặt bao gồm mạng lưới các sông suối lớn nhỏ trong khu vực như: Sông Cái.

nhưng ngược lên vùng núi tại lưu vực tập trung nước cho sông Quao mô đun dòng chảy đạt 20 ( l/s/km2) ÷ 25 ( l/s/km2). 4 15 1. lưu vực sông Quao có hai mùa lũ và kiệt.6 16. 4 16 1.5 12.6 26 2. Do vậy để bổ sung cho nguồn nước sông Quao người ta dùng nguồn nước từ sông Đan Sách. Lưu lượng bình quân tháng và bình quân năm của nhiều năm ở các trạm (m3/s).0 7 3.6 c. đặc biệt là lưu vực sông Đan Sách. 4.3 11. sông La Ngà lại có lượng mưa khá lớn nên lượng dòng chảy có thể bổ sung cho lưu vực hàng năm tăng lên. 5 12. Cũng như các vùng khác ở nước ta. Dòng chảy lũ Lưu vực sông Quao thường xảy ra lũ lớn nhất vào tháng 10.2 47. Bảng 1.8 41 44 75 125 103 188 173 165 107 203 290 360 274 119 8. Chế độ dòng chảy sông ngòi Chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa và điều kiện mặt đệm. b.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 8 2.3 9. một nhánh của sông La Ngà. 8 6.6 14 0.9 249 421 707 829 717 355 17. 7 17. 3 3.85 20. Do sông Quao là sông độc lập chảy thẳng ra biển nên chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của thủy triều với chế độ nhật triều không đều. 4 30 5. Thán g Trạm Tà Lài Đại Nga Tà Pao Phú Diễn Sông Lũy 79. Các đặc trưng của lưu vực Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 12 Lớp: 47N1 .9 47.2 77.TS. 1 35. do lượng mưa trong năm của lưu vực tương đối nhỏ nên dòng chảy cũng rất bé so với vùng khác.3 11. Nguyên nhân gây lũ lớn nhất hàng năm ở lưu vực hầu hết do hội tụ nhiệt đới sinh ra.1 39. Gần khu vực thành phố Phan Thiết.Phạm Ngọc Hải a. Tuy nhiên.9 23. 7 64 25 41 39. kể cả lưu vực sông Lũy và sông La Ngà là những khu vực lân cận nhất. mưa lại biến đổi rất lớn theo thời gian nên lũ xảy ra thường là lũ đơn và lên xuống nhanh. nhưng ở thượng nguồn. 4 82 15 7 311 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nă m 7. 4 29 56 17 4. thậm chí có vùng đạt đến 35 (l/s/km2) ÷ 40 ( l/s/km2). 7 2. Vì địa thế dốc. mô đuyn dòng chảy năm chỉ đạt 10 (l/s/km2).8. Dòng chảy năm Sông Quao nằm trong khu vực ít mưa.5 12.

4 (triệu m3). Tại điểm cầu Phú Long. trong đó đất có rừng tự nhiên: 68. đạt diện tích che phủ 48. c.695 (ha) với diện tích che phủ khá cao 72.TS. dòng sông bắt đầu chảy qua khu vực đồng bằng. Hai bên có nhiều nhánh đổ vào sông Quao. thống kê đất đai đã xác định lại đất lâm nghiệp: 62.1 (ha) và rừng sản xuất 27. Lưu vực sông Quao và sông Đan Sách có một số đặc điểm sau: a. Nhưng loại rừng này phải đến 20 -30 năm sau mới có thể khai thác được. Từ đây dòng chảy trong sông đã chụi ảnh hưởng rất lớn của thuỷ triều.5% trong đó đất có rừng tự nhiên 58. một nhánh của sông La Ngà.Phạm Ngọc Hải Nguồn nước cho khu vực chủ yêu là nguồn nước tập trung từ lưu vực sông Quao. Vì vậy phương hướng phát triển lâm nghiệp của huyện Hàm Thuận Bắc trong những năm tới chủ yếu là bảo vệ vốn rừng hiện có để đáp ứng nhu cầu phòng hộ và phát triển vốn rừng qua việc trồng mới rừng. độ dốc lớn mà chức năng phòng hộ đầu nguồn phải đặt lên hàng đầu.5% trữ lượng gỗ 2. đi lại rất khó khăn.590. Diện tích rừng nghèo và rừng non phục hồi chiếm đến 79. Thảm phủ Kết quả kiểm kê hiện trạng rừng năm 1993 cho thấy đất lâm nghiệp 94. và được bổ sung từ lưu vực sông Đan Sách.471. chủ yếu là rừng phòng hộ 3.596 (ha). b. nó là một nhánh của sông La Ngà. đất rừng trồng 3.4% trữ lượng gỗ 1. Độ dốc Phần lưu vực sông Quao thuộc vùng đồi núi có độ dốc lòng sông khá lớn.186. địa hình lòng sông hoàn toàn khác hẳn với đặc điểm phía thượng nguồn.511 (ha) chiếm 73. Diện tích lưu vực Phần lưu vực sông Đan Sách có diện tích 120 (km 2).7%.929 (m3). Đến năm 2000.5 (ha). giao thông không thuận tiện.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. tuy chế độ dòng chảy trong sông mang nặng tính chất vùng triều nhưng độ mặn còn rất nhỏ.6 ha.5% diện tích 14. tổng trữ lượng gỗ các loại 4. Kể từ sau núi Bãi Ó. các dãy núi. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 13 Lớp: 47N1 . phần còn lại đi qua vùng đồng bằng. Điều đó có thể giải thích là do độ dốc lòng sông có sự thay đổi đột ngột tại điểm nút cầu Phú Long.116 (ha) và đạt 33.6 (ha). độ dốc lòng sông có giảm nhỏ đi qua các vùng trồng trọt. Tuy nhiên xét về mặt chất lượng thì trạng thái rừng giàu và trung bình chiếm 20.000 (m3) toàn huyện . Tuy nhiên loại rừng này phân bổ trên địa hình cao. có diện tích khoảng 400 (km2).020 (ha) và 66. nằm gọn trong khu vực rừng núi hiểm trở. đến cầu Phú Long.7% tổng quỹ đất của huyện.563. Do đặc điểm hai bên hồ là các dãy núi cao nên các nhánh đổ vào len lỏi qua các thung lũng. Phần lưu vực sông Quao có thể chia làm hai phần. phần đi qua vùng đồi núi có diện tích 296 (km2).3% diện tích rừng 54. vì thế rất quanh co và có độ dốc khá lớn. độ dốc lòng sông rất bé.

Tầng đá gổc granit phong hoá nhẹ. nhưng ở các vị trí gần đứt gãy có thể khai thác đạt 12 (m3/giờ).Lớp 2b: Là đất á sét nhẹ đến á sét nặng.Các tầng chứa nước trầm tích: Phân bố chủ yếu vùng gò đồi. có hai tầng địa chất chính là: . .Các tầng chứa nước ở các thung lũng sông và tam giác cửa sông có độ giàu nước đạt loại khá sau vùng cát đỏ. có địa chất khá phức tạp. Bao gồm: . sỏi (2b và 2d) Khu tưới là vùng đồng bằng. nơi gần cửa sông bị nhiễm mặn. nguồn gốc bồi tích. bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh.Lớp 2a: Là lớp đất á cát nhẹ đến cát hạt trung chiều dảy trung bình là 2 (m). Sỏi kích thước 1 ÷ 2 (cm) chiếm 20 % ÷ 30 %.TS. .Lớp 2d: Cát lẫn sỏi đến cát hạt mịn.1. ít nứt nẻ. Nước ngầm Tiềm năng nước ngầm của huyện không lớn nhưng vẫn có thể đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực. Cuội kích thước 2 ÷ 10 (cm) chiếm 10 % ÷ 30 %. Nước mặt Hệ thống sông ngòi của huyện Hàm Thuận Bắc thuộc hệ thống sông Cái Phan Thiết.5 ÷ 4. Chất lượng nước a. Triển vọng khai thác của giếng thường nhỏ hơn 0. chiếm 50 % ÷ 60 %. . Ngoài ra còn có một số địa tầng khác như: tầng bồi tích cát. Tình hình địa chất Vùng đồi núi có địa chất khá cứng chắc và ổn định. . chất lượng nước không cao.Lớp cát.Phạm Ngọc Hải 5.1. Với tổng chiều dài sông ngòi của huyện là 433. . song có sự thay đổi tùy thuộc vào thành phần thạch học. b. Cát thạch anh hạt thô. cuội sỏi ở lòng sông. chiều dày chưa xác định. Do địa hình dốc nên đa số sông ngòi của huyện ngắn. suối (lớp1). cuội. Triển vọng khai thác mỗi giếng có thể đạt 2 ÷ 30 (m 3 /giờ).Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. ít thấm nước. .3.5 (m 3/giờ). có cấu tạo chủ yếu là đá Macma xâm nhập.3. lượng khoáng chất trong nước thấp.Các tầng nước dưới cát đỏ là vùng có khả năng và triển vọng lớn nhất trên địa bàn huyện.5 (g/lít). bao gồm đất á sét lẫn dăm sạn (lớp 4c).Tầng phủ đệ tứ. tổng lưu lượng trung bình đạt 289 (triệu m3/năm) và diện tích lưu vực 1.42 (km). Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 14 Lớp: 47N1 . Tình hình địa chất thổ nhưỡng của khu vực 1. nhỏ. lượng khoáng chất tưng từ 1.050 (km2) giúp cho tưới tiêu hàng chục ngàn ha gieo trồng lúa nước của huyện . có thể gặp các tầng địa chất sau: . dốc và hẹp thường chảy xiết vào mùa mưa và khô cạn vào mùa khô. 1.1. đá khá cứng chắc. Ở độ sâu từ 50 ÷ 100 (m) có thể đạt 1 ÷ 2 (m 3/giờ) đến 3 ÷ 4 (m3/giờ) tương đương với 50 ÷ 150 (m3/giếng/ngày). mức độ nứt nẻ của đá ít nên khả năng chứa nước kém.

Trong các loại đất trên thì đát cát đỏ là đất có tầng dày. tầng đất dày.5 (ha) chiếm 13. chiếm 1.7 (m).02 (ha) chiếm 25. Qua những đặc điểm trên cho thấy đất đỏ vàng có tỷ lệ diện tích sử dụng nông nghiệp thấp và phạm vi thích hợp cho cây trồng hẹp. Thích hợp với lúa. Khả năng phát triển trồng rừng.588. Nhóm đất xám Diện tích 32. đỏ vàng trên đá Rhoylite có tầng mỏng. Nhóm đất đỏ vàng Diện tích 58.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.603 (ha). Nhóm đát cát biển Diện tích 13. Nhóm đất này phân bố trên địa hình bằng. d. sa cấu nhẹ trung bình.3. độ phì khá cân đối.Lớp 42: Á sét nhẹ đến á sét nặng. trạng thái rời rạc. phân bố chủ yếu ở các vùng đồi gò lượn sóng. dễ trôi rửa và di động. cây công nghiệp dài ngày như: Điều.95 % diện tích tự nhiên.5 ÷ 0. chiều dày trung bình 0.1. Vì vậy các vùng dốc tụ thường Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 15 Lớp: 47N1 . cát trắng và cát vàng.. chiều dày trung bình 0. e. Các nhóm đất chính a..TS. nghèo dinh dưỡng. Nhóm đất phù sa Diện tích 17. nghèo dinh dưỡng..ở đất ít dốc chủ yếu phù hợp với một số loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày.940. các cây thực phẩm và phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc. riêng loại đất đỏ vàng trên đá macma acid (granit).89 % diện tích tự nhiên.241 (ha) chiếm 10.25 % diện tích tự nhiên. là các loại đất màu mỡ. Tiềm năng phát triển nông nghiệp của loại đất này không có. phù sa loang lổ và phù sa ngòi suối. dễ sạt lở khi gặp nước. chủ yếu là loại phù sa được bồi.Phạm Ngọc Hải . b. xám trên đá Granit và đá sa thạch. hoặc các cây trồng can hàng năm.33 % diện tích tự nhiên. phù sa không được bồi. kích thước 3 ÷ 5 (cm). Tình hình thổ nhưỡng 1. nghèo dinh dưỡng. đất nhẹ. . Gồm các loại: đất cát đỏ. mía.Lớp 41: Đất á cát đến cát. nâu đỏ trên đá dacide. phân bố rải rác ven các hợp thuỷ và thung lũng. trong đất có lẫn mảnh dăm granit phong hoá mạnh. cây công nghiệp ngắn ngày như: Bông. phân bổ chủ yếu ở địa hình đồi núi với các loại đất: Nâu tím trên đá bazan.853.26 (ha) chiếm 45. dễ sập lở khi gặp nước. Đất dốc tụ được hình thành từ sản phẩm của các vùng núi cao lân cận tích tụ xuống các khu vực có địa hình thấp hơn và có thể được pha lẫn với các sản phẩm từ các vùng xa hơn do sông suối mang đến. chủ yếu là trồng rừng chắn cát và bảo vệ môi trường. kết cấu kém chặt.2. 1. hoa màu và cây ăn quả.Hiện trạng sử dụng đất là một trong ba vùng trọng điểm lúa. độ dốc từ 3 ÷ 150.41 % diện tích tự nhiên chủ yếu là loại đất xám trên phù sa cổ. c. Nhóm đất dốc tụ Diện tích 1.7 (m).

69 % là nam. Hàm Thuận Bắc.24 % dân số toàn huyện).934 người (chiếm 7. . . Người Kinh phân bố ở hầu hết các xã.1.. đất màu vàng đỏ trên đá granit.Dân số: Theo số liệu điều tra dân số 1/4/1999 : Tổng dân số huyện Hàm Thuận Bắc là 149. Đức Linh và huyện đảo Phú Quý. tầng đất dầy.42 (ha). . f.597 người chiếm 8. Tình hình kinh tế cã hội của khu vực 1. Hàm Lỉêm.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Do đặc điểm phân bổ nên đất dốc tụ thích hợp cho bố trí trồng lúa nước và cây hàng năm. có 8 huyện là: Tuy Phong.Mật độ dân số bình quân: 118 người/km2..654 người chiếm 14. Bắc Bình.4 xã vùng cao.hầu hết có độ dốc 25 %. Hàm Tân. Phân khu hành chính Tỉnh Bình Thuận có 1 thành phố là Phan Thiết.85 %. người K`ho và người Graylay) có 10.1. ở khu vực có mực nước ngầm sâu cũng phù hợp với các cây lâu năm và cây ăn quả. Hàm Thuận Nam.1. 50.06 %. sông hồ. gồm các loại đất xói mòn trơ sỏi đá. 8 xã miền núi. tầng đất mỏng. Nhìn chung đất dốc tụ có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình.76 % dân số toàn huyện). Hàm Thuận Bắc là một huyện miền núiphía bắc của tỉnh Bình Thuận.49 % và 136. Chủ yếu trồng rừng bảo hộ và phát triển vốn rừng. trong đó dân số sống ở thị trấn là 13. có tiềm năng để phát triển nông . chiếm 91. Song đa số sống ở các vùng trung tâm dọc theo Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 16 Lớp: 47N1 .2.lâm nghiệp. do đó khi xây dựng các công trình không đòi hỏi chi phí cao. độ phì nhiêu thấp. thị trấn cảu huyện.2.2. Ma Lâm.TS.Tánh Linh. Trong đó có 5 xã. 1.. Hàm Chính. Huyện có 15 xã và 2 thị trấn là Ma Lâm và Phú Long. có kết cấu nền móng địa chất cứng và ổn định. chiếm 3.085 người (chiếm 92. 1. Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Hàm Thuận Bắc khá đa dạng và được phân bố trên nhiều địa hình khác nhau. thị trấn đồng bằng.31% là nữ. Hàm Thắng và Hàm Đức. tổ hợp đất vùng đồi núi.03 % dân số toàn tỉnh. Dân cư . với 49. thấp nhất là: 8 người/km2 (xã Đông Tiến). Có 7 xã nằm trong khu tưới sông Quao là: Hàm Trí.2. cao nhất là: 968 (người/km2) (xã Hàm Thắng). Các nhóm đất khác Diện tích 4021.2.057 người sống ở nông thôn.Toàn huyện có 4 cộng đồng dân tộc gồm: Người Kinh có 140. Phân khu hành chính và dân cư 1.1. các dân tộc khác (người Chăm. Hàm Phú.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1.14 % diện tích tự nhiên.Phạm Ngọc Hải có sự phân biệt rõ ràng thành phần cấu trúc và sa cấu.

còn mùa khô đi chặt củi. chiếm 48 % dân số.TS. Hàm Phú Và thị trấn Ma Lâm. . Hiện trạng kinh tế 1. Hoạt động giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển xã hội.Về nguồn nhân lực: + Tổng số lao động của huyện là 71.594 người chiếm 76 %. đã có nề nếp tiếp cận thị trường. Toàn huyện có 1 nhà truyền thống. Nhìn chung. thiếu giáo viên và trang thiết bị học tập.Phạm Ngọc Hải quốc lộ. còn người K`ho và người Graylay sống chủ yếu ở các xã vùng cao Thuận Minh.Với đặc điểm dân cư phân bố theo trục lộ. Đông Tiến.Về y tế và giáo dục: Còn nhiều bức xúc. cơ sở vật chất trường học xuống cấp. Kinh tế nông nghiệp 1. . . nhưng lại có nhiều hạn chế vì diện tích sử dụng thường nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ. + Đặc điểm cơ bản của nguồn lao động: Chủ yếu là lao động phổ thông.2. việc mở rộng mặt bằng phát triển các khu vực trung tâm và các cụm dân cư ở hai bên tuyến đường theo chiều sâu là điều cần được chú ý trong tương lai. Trồng trọt Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 17 Lớp: 47N1 . trình độ thấp. chất lượng nguồn lao động không đều.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. miền núi và vùng cao. ven trục giao thông. .2. Đông Giang và La Dạ.834 người. Trong thời gian tới công tác đào tạo tay nghề cần hết sức chú ý để thích nghi với cơ chế thị trường trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế . đường điện. Người Chăm sống rải rác ở các xã Hàm Trí. chưa hình thành những tụ điểm văn hoá thu hút thanh thiếu niên đến sinh hoạt. + Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của huyện rất ít. .1. mức độ hưởng thụ văn hoá của nhân dân còn thấp cà có sự chênh lệch lớn giữa các vùng đồng bằng. chỉ sản xuất nông nghiệp được vào mùa mưa. nghèo nàn. chưa qua đào tạo.2.xã hội của huyện. Bình quân trên 1000 người dân có 18 người có trình độ trung học trở lên. còn lại là lao động phi nông nghiệp. Do đó. năng động và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất làm ăn. .2. toàn huyện năm 2000 có 2. 1. quốc lộ là một ưu điểm trong quá trình hình thành các khu dân cư tập trung ven quốc lộ. Trang thiết bị và cơ sở y tế còn nhiều yếu kém.Về đời sống văn hóa: Mạng lưới cơ sở văn hóa của huyện còn chắp vá. đốt than để kiếm sống. cao đẳng hoặc đại học. Chính sách đào tạo và thu hút cán bộ kỹ thuật còn nhiều bất cập.645 người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp. được đầu tư cơ sở han tầng.lao động có tay nghề chiếm một tỷ lệ thấp.Về đời sống kinh tế: Nghề sống chính là nông nghiêpj nhưng sản xuất lại bấp bênh do thiếu nước nên đời sống nhân dân rất khó khăn.Nghề sống chính là lao động nông nghiệp 54. chưa có trung tâm văn hoá thể thao của huyện lỵ. thiếu bác sĩ chuyên khoa giỏi để đáp ứng yêu cầu chữa bệnh tại chỗ cho nhân dân.

9.Đất có khả năng khai hoang b.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.513 958 468 Tổng diện tích đất tự nhiên (Tính đến cao độ + 40) .Đất canh tác .Diện tích trồng lúa xen màu . vùng thấp có nước trồng lúa.Diện tích chuyên màu . DT đất nông nghiệp 1257 1439 1684 1559 1389 888 8216 Đất canh tác Đất trồng lúa Cộn 3 2 vụ 1 vụ g vụ 1224 1274 1407 1345 1169 734 7153 62 86 50 262 73 278 532 358 207 6 64 825 335 127 4 133 4 100 5 551 316 481 6 Tên xã Tổng cộng 1252 1437 1659 1557 1358 848 8111 Đất màu. Năng suất các loại cây trồng: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 18 Lớp: 47N1 . Phân bố đất đai Theo tài liệu khảo sát của huyện Hàm Thuận Bắc (Tháng 7/1983) và của sở nông nghiệp Thuận Hải (Tháng 11/1983) thì đất đai trong khu vực hưởng lợi như sau: Bảng 1. vùng cao thiếu nước để trồng màu và cây công nghiệp.263 8.TS.Phạm Ngọc Hải a.111 7. Cơ cấu và năng suất cây trồng Việc bố trí hệ thống cây trồng chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng.Đất nông nghiệp . Do không chủ động được nguồn nước tưới nên nhìn chung năng suất cây trồng thấp và không ổn định.216 8. cây CN 28 163 252 212 159 114 958 Cây lâu năm Hàm Thắng Hàm Liêm Hàm Chính Hàm Phú Hàm Đức Ma Lâm Tổng Loại đất 5 2 25 2 31 40 105 Diện tích ( ha ) 16. Phân bố diện tích đất đai vùng hưởng lợi năm 1983 (ha).

000 con. đàn bò trên 120.000 con tại Hàm Thuận Bắc. bãi chứa rác chưa được quy hoạch. Đức Linh với số lượng 30. toàn huyện có 15. hệ thống thoát nước tại các khu dân cư chưa được xây dựng nên nước thải cũng gây tác động xấu đến môi trường. Hiệu ích trồng thanh long ước tính khoảng 49 (tỷ đồng/năm). Bên cạnh đó..185 (ha) chiếm 17 % diện tích rừng của tỉnh. chôm chôm... gia cầm hơn 3 triệu con. Hàm Thuận Bắc còn có một số dự án phát triển kinh tế vườn đang gọi vốn đầu tư như: Trồng cây cảnh ở Hàm Hiệp. Hiện nay. Lâm nghiệp Lâm nghiệp là nguồn thu nhập lớn của khu vực sau nông nghiệp.. dê.Lúa chiêm : 2. 4.Phạm Ngọc Hải . .Lúa mùa : 1.Diện tích trồng thanh long : 1000 (ha). Chăn nuôi Chăn nuôi là một thế mạnh của tỉnh.. nhờ vậy đã giải quyết nước sinh hoạt cho 18255 hộ chiếm 62.22 (T/ha). Bình Thuận được coi là vùng chăn nuôi trâu. gia cầm. Vấn đề xử lý rác.774 hố xí hợp vệ sinh.TS.862 hố xí tự hoại chiếm tỷ lệ 30. bò sữa. . Bắc Bình.Vệ sinh môi trường Đến cuối năm 2000. nho.000 ÷ 50. nuôi heo thịt và chế biến thịt tại Hàm Thuận Bắc. Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 53. 944 giếng khoan.2.72 (T/ha). Hàm Nhơn. trong đó có 4. diện tích rừng trồng tuy có tăng nhưng vẫn không bù được diện tích rừng bị khai thác.000 (tấn/năm).41 (T/ha). xoài. Kinh tế vườn Theo số liệu của phòng nông nghiệp Hàm Thuận Bắc: .Năng suất : 20 (tấn/ha). toàn huyện đã có 6. Hàm Hiệp.Cây công nghiệp : 3...000 ÷ 700. đàn dê khoảng 13..Cây màu : 1. trồng rau sạch ở Đa Mi.000 con.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 3.sữa với quy mô từ 500.379 giếng đào. Diện tích rừng của huyện khoảng 62. heo trên 200.000 con.2. .000 con. 2.. 1.Tổng sản lượng hàng năm : 20. nước thải còn nhiều bất cập. Tuy nhiên diện tích và trữ lượng rừng đang giảm sút một cách đáng kể.000 con. Bình Thuận đang có kế hoạch kêu gọi vốn đầu tư vào chăn nuôi bò thịt . 786 bể nước mưa và 10000 lu chứa nước 2 m3.9 %.Hiện nay Bình Thuận có đàn trâu gần 8.3 % dân số toàn huyện. Vấn đề nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn 1. .8 %. 2. . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 19 Lớp: 47N1 .2..75 (T/ha).Nước sinh hoạt Tính đến cuối năm 2000. Ngoài ra còn có các loại cây ăn quả khác như: Nhãn. Đa Mi.

TS.6 (km) giao thông nội đồng. .. lộ thành khối tảng trên diện rộng. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Hàm Thuận Bắc có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú : . Mạng lưới Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 20 Lớp: 47N1 . Do đó. 55 (km) đường liên xã. riote tập trung tại các mỏ như Tà Zôn.739 tấn năm1992 lên 128.Đá ốp lát có ở các núi Đá Già . Năm 2000.5 (km) huyện lộ và đường liên huyện. đạt yêu cầu chất lượng cho ngành xây dựng. núi ách .. chất lượng caơ. chủ yếu tập trung ở Hồng Liêm. năng xuất sản lượng hải sản đánh bắt từ 75.. Được xác định là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh và Hàm Thuận Bắc nói riêng. Cơ sở hạ tầng Huyện đã đầu tư xây dựng nhiều công trình quan trọng để phục vụ dân sinh kinh tế. 3.Hồng Liêm. một số mỏ đang khai thác rất có hiệu quả. Sắp tới.3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Đá xây dựng có trữ lượng lớn. Hàm Thuận Bắc đã và đang thực hiện việc khôi phục các làng nghề truyền thống và xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp mới như: mây tre đan.2 (km) tỉnh lộ.7 (km) đường nội đồng của vùng nguyên liệu mía và 328.Hàm Trí.2. hỗ trợ vốn tín dụng đầu tư đánh bắt xa bờ là động lực thúc đẩy ngành thuỷ sản phát triển trong thời gian qua. Phan Thiết. phổ biến cho các ngư dân các quy định về kích cỡ. Số lượng tàu thuyền đánh bắt và công suất tăng nhanh. chủng loại và mùa vụ khai thác. Hiện nay. Công tác bảo vệ nguồn lợi hải sản được quan tâm. Thuỷ sản Dọc bờ biển có các ngư cảng như Con Chà.700 năm 2000. 59. cơ sở hạ tầng nghề cá được chú ý đầu tư xây dựng. Hàm Đức. Trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp.. huyện khuyến khích các nhà đầu tư khảo sát và đầu tư phát triển các lĩnh vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng. chủ yếu là granit.2.Cát thuỷ tinh trữ lượng khoảng hơn 20 triệu tấn. cùng chính sách khuyến khích về thuế. 2.Phạm Ngọc Hải 1.. Nuôi trồng thuỷ sản. thổ cẩm. Ngoài ra còn có: 65. trên địa bàn huyện hiện có 3 trục lộ quan trọng là QL1A.là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản. 54. núi Xã Thô . đã hạn chế được tối đa sự vi phạm các quy định bảo vệ nguồn lợi hải sản. Mũi Né. thường xuyên tuyên truyền.Thuận Hoà với trữ lượng lớn.097 thuyền đánh bắt xa bờ.. toàn tỉnh đã có 5. Kinh tế công nghiệp và các ngành kinh tế khác 1. . Về mạng lưới giao thông vận tải. nhất là tôm tiếp tục phát triển và cũng đang thu hút vốn đầu tư. QL28 và tuyến đường sắt Bắc Nam.

buôn bán hàng giả. Theo quy hoạch tổng thể của tỉnh. nhiệm vụ và mục tiêu phát triển đến năm 2020 Đẩy mạnh công nghiệp hoá.Vụ chiêm: trồng lúa.xã hội địa phương. Thương mại . 17/17 xã và thị trấn có điện thoại liên lạc. đa số chỉ hoạt động theo buổi sáng hoặc bưổi chiều.Vụ mùa: trồng màu. cây ăn quả. hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.Phạm Ngọc Hải giao thông của Hàm Thuận Bắc đã được chú ý nâng cấp. . nâng cao chất lượng hoạt động. năng suất tăng lên 2 (T/ha).Đối với ngô. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá a. làm cho giao thông thuỷ của huyện không phát triển. 4. chăn nuôi.2. Hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tham gia xuất khẩu. phân tán. các trung tâm thương mại . lắm ghềnh thác. Đường thuỷ trong khu vực chỉ có sông Quao là sông có nước quanh năm. thị trấn quy mô còn nhỏ. Yêu cầu phát triển kinh tế trước mắt và lâu dài đối với ngành nông lâm nghiệp 1. 1. b. 80 % số hộ đã được sử dụng điện.dịch vụ Hoạt động thương mại . tăng dần tỷ trọng của cây công nghiệp.Đối với diện tích đất nông nghiệp đã khai thác.dịch vụ còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Hoạt động nhỏ lẻ. tạo thuận lợi cho việc giao lưu. mùa kiệt thường không có nước. cần áp dụng các tiến Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 21 Lớp: 47N1 . hình thành các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Yêu cầu tăng năng suất . Các con sông khác nhỏ và có độ dốc lớn. thiếu năng lực kinh doanh nên hiệu quả không cao. năng suất tăng lên ít nhất là 4 (T/ha). phương hướng. lại ít mưa..dịch vụ và hệ thống chợ ở các xã.Vụ đông: trồng ngô hoặc loại cây thực phẩm thích hợp với thổ nhưỡng từng vùng. Phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá gần với công nghiệp chế biến. Mạng lưới thông tin liên lạc từng bước được hiện đại hoá. chưa tạo được thị trường lưu thông hàng hoá ổn định.TS. Yêu cầu tăng vụ Chuyển từ trồng lúa 1 vụ bấp bênh sang canh tác ổn định với 3 vụ: . có nơi buông lỏng. Mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến trung tâm các xã và các khu dân cư... Tăng vụ và tăng năng suất cây trồng a. có hiện tượng ép giá.3. 2.Đối với lúa. mở rộng. phát triển kinh tế . . tổ chứuc lan tràn. công tác quản lý chợ chưa được quan tâm.

..phát triển theo mô hình kinh tế gia đình. . Hàm Nhơn.Cây ăn quả như thanh long.. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp chưa khai thác được. Đối với cây đậu các loại. Vùng chuyên canh lúa của huyện sẽ bố trí ở các xã: Hàm Chính.Phát triển và nâng cấp hệ thống giao thông từ quốc lộ đến tỉnh. Thuận Hòa.Cây thực phẩm: Bố trí diện tích rau xanh đủ đáp ứng nhu cầu trong huyện và thành phố Phan Thiết. mè. b. xây dựng các cụm dịch vụ đầu mối và hệ thống chợ nông thôn để hình thành thị trường thông suốt nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Cơ sở hạ tầng Cần huy động mọi nguồn lực để: . cần sử dụng giống mới.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.bố trí chủ yếu ở các xã Thuận Hoà.. . cần đầu tư vốn để khai thác hết tiềm năng. Hàm Đức. La Dạ. .Phạm Ngọc Hải bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ để tăng nhanh năng suất. Phát triển dịch vụ và các ngành kinh tế khác a. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 22 Lớp: 47N1 .. huyện lộ và đường liên xã. Hàm Liêm. .Cây lúa: Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết lương thực cho huyện và từng bước nâng cao chất lượng để hướng tới xuất khẩu.. Hồng Sơn.TS. kinh tế vườn. Nâng dần diện tích bắp lai để tự túc lương thực tại chỗ. Công nghiệp . nhãn.tiểu thủ công nghiệp Chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm. Hàm Phú. bố trí thời vụ và luân canh thích hợp để đạt năng suất cao và ổn định.. mía. . c. b. Dịch vụ Cần khuyến khích và đẩy mạnh phát triển các loại hình thương mại . Đến năm 2020 đạt diện tích 2000 ha.Cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả: Cây công nghiệp dài ngày có tác dụng phủ xanh đất trống tốt. sản lượng 6000 (tấn). Hàm Trí. Mục tiêu đến năm 2020 là hình thành vùng trồng lúa chất lượng cao để xuất khẩu với diện tích khoàng 4000 ( ha ). nho.dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống. La Dạ..Cây công nghiệp ngắn ngày: như bông. Hàm Thắng. nên bố trí ở các xã vùng cao như: Đông Giang. Hưóng phát triển một số cây trồng chính . vùng cao như: Đông Giang. khai thác vật liệu xây dựng và ngành nghề truyền thống. Hồng Liêm nhằm tận dụng nguồn nước được cung cấp từ hồ Suối Đá.. 3. tiến tới trở thành sản phẩm hàng hoá. Ma Lâm.Cây ngô: Là cây lương thực có khả năng phát triển ở các xã miền núi..

đến năm 2020 có 4 ÷ 5 máy điện thoại/100 dân.3. khi lượng nước sông Quao rất nhỏ. Hiện trạng thuỷ lợi của khu vực 1. Hiện trạng phân vùng tưới của khu vực Huyện Hàm Thuận Bắc có thể bố trí thành 4 vùng tưới chính: 1. Hàm Thắng và thị trấn Ma Lâm. . Tuy nhiên. chỉ từ 0. các chương trình tài trợ của UNICEF và huy động nhân dân xây dựng giếng đào.Phạm Ngọc Hải . Gồm các xã: Hàm Nhơn. đạt mục tiêu 95 % hộ gia đình có điện thắp sáng. Thực hiện nghiêm túc đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sỏ sản xuất kinh doanh. phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100% dân số được dùng nước sạch.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. có giải pháp cơ bản xử lý nước thải ô nhiễm ở bệnh viện và trạm y tế. d.Hiện đại hóa mạng lưới bưu điện toàn huyện. Hàm Liêm. Hàm Hiệp. rau các loại.. không sản xuất được gì. ngô và một số cây ăn quả..Cơ bản hoàn thành điện khí hoá nông thôn vào năm 2020. cao độ từ 25 (m) xuống đến 5 (m).3 (m3/s) thì vùng này gần như bị thiếu nước hoàn toàn. .3. hiện nay nguồn nước tập trung chủ yếu cấp cho vùng là nước sông Quao. Khoa học công nghệ và môi trường Đến năm 2020 hướng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: . hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạc. có phương hướng phát triển các loại cây trồng chủ yếu là: bắp lai.ở các cụm dân cư tập trung. 1. Đây là vùng có tiềm năng đất đai lớn để phát triển sản xuất nông nghiệp. kịp thời xử lý các vi phạm.Phát triển rộng rãi công nghệ thông tin và tin học. Ở đây chủ yếu trồng lúa. Hàm Phú.1. Vùng đồng bằng nằm bên trái sông Quao Có địa hình khá bằng phẳng. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 23 Lớp: 47N1 . Hàm Đức... mùa kiệt. Vùng đồng bằng nằm bên phải sông Quao Có cao độ từ 50 (m) xuống đến 25 (m).Cơ giới hoá khâu canh tác và thu hoạch.Ứng dụng công nghệ sinh học để cải tạo giống và phòng trừ dịch bệnh tổng hợp cho cây trồng vật nuôi. Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho vùng này là sông Quao và hồ Suối Đá. 2. e. Hàm Chính.. giải quyết nước sạch.TS. vệ sinh môi trường. thanh long. các bể chứa và lọc nước sạch. Vì vậy. xây dựng nông thôn mới. . Thuận Minh. . .Hình thành các cụm dân cư mới. Nước sạch nông thôn Thông qua chương trình cấp nước sạch nông thôn.Vệ sinh môi trường: Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên. trồng và bảo vệ rừng. gồm các xã: Hàm Trí.1 (m3/s) ÷ 0. giếng lắp bơm tay.

Hệ thống đập cây khế Là đập dâng bằng bê tông.Chiều cao đập: H = 3. mía. gồm các xã : Đa Mi.5 ( m ).2. .TS. Đông Giang. có các kích thước cơ bản: .2. . Vùng cao Có địa hình chủ yếu là đồi núi khá cao. Tuy nhiên. . Hiện trạng hệ thống tưới trong khu vực 1. Đập Kim Long Là đập đá đổ rọ thép. Gồm các xã Hồng Liêm. .Chiều dài đập: B = 40 ( m ).3. Công trình đầu mối Công trình đầu mối trong khu vực hiện có hệ thống các đập dâng như: Cây Khế. điều.Chiều cao đập: H = 5 ( m ).Mái hạ lưu: m = 1.Mái thượng lưu: m = 0.Thân đập có bố trí 1 cống hở để chia nước về đập Kim Long ở hạ lưu.Chiều cao đập: H = 3.Mái thượng lưu: m = 0.3. kích thước cơ bản như sau: . b.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS..Chiều rộng tràn: b = 20 (m). Vùng phía bắc huyện Có địa hình một phần là đồi núi thấp. có các kích thước cơ bản: . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 24 Lớp: 47N1 . hầu hết các công trình đầu mối đều không có cống lấy nước.Mái thượng lưu: mt = 0. . .5. a.Chiều rộng tràn: b = 25 ( m ). điều. Đập Ô Xuyên Là đập bê tông. 4. Đông Tiến và La Dạ. Thuận Hoà và Hồng Sơn.Mái hạ lưu là lớp đất đắp trên phần bê tông và được gia cố bằng đá lát để chống xói. Nguồn nước chủ yếu cấp cho vùng này là hồ Suối Đá.1. Chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp như bông. .. . cây ăn quả. . Nguồn nước cung cấp cho vùng này được lấy từ hồ chứa La Ngà. Kim Long với khả năng tưới khá lớn. Ô Xuyên.5. độ dốc mái khoảng 1. c.Chiều dài đập: B = 28 ( m ).Mái hạ lưu: mh = 1. chủ yếu trồng cây ăn quả.Phạm Ngọc Hải 3. cao su. .. 1.5 (m). . các đập chỉ làm nhiệm vụ dâng nước. một phần là đồng bằng.

rộng 20 (m). hơn nữa. vùng cao do lấy nước tưới từ hồ chứa La Ngà có lượng nước khá dồi dào nên có thể xem như được đảm bảo tưới chắc chắn. Đánh giá về mức độ hư hỏng và xuống cấp của công trình và kênh mương Về công trình đầu mối: Các công trình này đã được xây dựng từ rất lâu. do hồ Suối Đá có dung tích nhỏ.Kênh chính của đập Cây Khế dài 9 (km). 3. Mặt khác. mang theo cả cát sỏi gây xói lở. ao hồ nhỏ và sông suối ngắn đã tạo nên sự khắc nghiệt cho toàn vùng. Kết luận về yêu cầu thuỷ lợi đối với khu vực Khu vực P1 tuy rộng nhưng là vùng đất khô cằn.3.Phạm Ngọc Hải . nhưng do địa hình cao hơn mực nước trong sông. Riêng với đập Kim Long. . . các đập dâng hiện có lại không phát huy được tác dụng. trọng lượng nên mặt đập thường bị lũ cuốn trôi. Hiện nay. lượng mưa trong khu vực rất nhỏ. Đập Cây Khế và Kim Long xây dựng từ trong kháng chiến chống Pháp. các đập này không còn đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp. nhất là vùng thượng hạ lưu đập Ô Xuyên. mang nhiều đặc thù của một vùng đất cực Nam Trung Bộ. hàng năm sau mùa lũ tất cả đều phải đầu tư một số vốn khá lớn để củng cố và đưa công trình vào phục vụ sản xuất nông nghiệp.Kênh chính của đập Ô Xuyên dài 13 (km). . không có cửa lấy nước đầu kênh để điều tiết và chống lũ.Diện tích bị hạn hàng năm: Vùng đồng bằng nằm bên phải sông Quao. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 25 Lớp: 47N1 . Do đó. nước sông theo các đường dẫn nước tưới vào. . Hệ thống kênh mương dẫn nước . đất sỏi pha cát nhiều. nước ngầm khan hiếm nên vùng này gần như bị hạn hoàn toàn.Diện tích bán hạn: Vùng phía bắc huyện và vùng đồng bằng nằm bên trái sông Quao được cấp nước từ hồ Suối Đá. độ dốc lớn.Kênh chính của đập Kim Long dài 14 (km). tràn ngập đồng ruộng. Vì vậy. bạc màu và ngập úng. do tính chất tạm thời của công trình nên sau mỗi mùa lũ. quanh đường sắt Thống Nhất. còn đập Ô Xuyên xây dựng trong kháng chiến chống Mĩ. 4.TS. 2. do hình thức đập đá đổ và quy cách đá chưa đạt yêu cầu về kích thước. mùa mưa. không có đồ án thiết kế. Địa hình nhiều đồi núi. nên không thể đáp ứng toàn bộ yêu cầu nước cho các vùng này.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. rộng 10 (m). có thể coi các vùng này bị bán hạn. phần hạ lưu của các đập bị xói lở mạnh. sau đó được tu bổ dần. Đánh giá khả năng tưới nước của khu vực . có nguồn nước cung cấp chính là sông Quao. Đây là những công trình tạm. 1.Diện tích được bảo đảm tưới chắc chắn: Trong 4 vùng ở trên.3. bề rộng kênh ở kênh đầu mối bình quân 15 ÷ 20 (m). làm ảnh hưởng tới năng suất của cây trồng.Chiều dài tiêu năng: L = 15 (m).

Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn 2.Phạm Ngọc Hải Trong vùng có gần 80 % dân số sống bằng nghề nông nghiệp nhưng việc sản xuất nông nghiệp lại hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên. Từ yêu cầu đó.Đề xuất phương án và tính toán phương án. giải quyết vấn đề về thuỷ lợi là yêu cầu cấp bách.Về mặt kinh tế: Tính toán các yếu tố khí tượng thuỷ văn giúp ta xác định hình thức. 2.1.1. quy mô.1.Về mặt kỹ thuật: Các đặc trưng khí tượng thuỷ văn thiết kế sẽ là cơ sở để xác định chế độ tưới phù hợp với yêu cầu nước của cây trồng đồng thời tiết kiệm được lượng nước tưới. kích thước công trình.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. xác định nhiệm vụ cảu công tác nghiên cứu khả thi dự án tưới cho khu vực như sau: . ý nghĩa và nội dung tính toán 2. cũng như vận hành các công trình một cách chủ động và chính xác.Thiết kế công trình đầu mối. Mục đích. sản xuất bấp bênh. Tính toán đúng thì công trình sẽ phát huy tối đa tác dụng.TS. đông thời còn giúp cho công tác quy hoạch. có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của Bình Thuận nói chung và huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng. Mục đích Xác định các đặc trưng thuỷ văn thiết kế chính là xác định các đặc trưng thuỷ văn ứng với tần suất thiết kế. Do đó. đảm bảo cây trông sinh trưởng và phát triển tốt nhất.1. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 26 Lớp: 47N1 .1.1. PHẦN II. Mục đích. .1. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chương 2. không ổn định. .2. . . ý nghĩa 2. đời sống người dân rất vất vả.1.Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ cho lập dự án đầu tư. Ý nghĩa . hiệu quả sản xuất cao. thiết kế.Tính toán kinh tế của dự án. Căn cứ vào tình hình chung khu vực có thể nói rằng nền kinh tế trong khu vực có nhiều tiềm năng nhưng gặp nhiều khó khăn nên chưa được khai thác.

Ý nghĩa Từ mô hình mưa tưới thiết kế tính toán được có thể xác định được lượng nước thừa.2.2. Nguyên tắc chọn trạm tính toán .Trạm khí tượng phải gần khu vực tính toán. ý nghĩa và nội dung tính toán 2. Nội dung tính toán Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn cho dự án tưới gồm các nội dung chính: .Tính toán bốc hơi và bốc hơi chênh lệch khi có hồ.1.2.TS. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. .Tính toán mô hình mưa tưới thiết kế. 2. .Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ chiêm.Tài liệu của trạm phải được chỉnh biên xử lý và đảm bảo tính chính xác. + Tính toán bùn cát.1.2. . . Do đó tính toán chế độ tưới cho cây trồng hợp lý. Mục đích. 2.Tính toán các đặc trưng khí tượng thuỷ văn khác. + Tính toán dòng chảy lũ thiết kế.2.1.1.Trạm khí tượng phải có tài liệu đủ dài (Tài liệu từ 20 năm trở lên).2.1.2. thiếu đối với từng loại cây trồng trong từng thời đoạn khác nhau. . .2.Phạm Ngọc Hải 2. Chọn trạm tính toán Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 27 Lớp: 47N1 .Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ mùa. Mục đích. Tính toán mưa tưới thiết kế 2.Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ đông.Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế : + Tính toán dòng chảy năm thiết kế. Mục đích Tính toán mưa tưới thiết kế nhằm mục đích tìm ra tổng lượng mưa vụ và mô hình phân phối mưa vụ ứng với tần suất thiết kế để phục vụ cho tính toán chế độ tưới của cây trồng.2.1. Chọn trạm tính toán 1. .2. ý nghĩa 1. Nội dung tính toán . 2. đảm bảo cung cấp đủ nước theo yêu cầu của cây trồng đồng thời tiết kiệm được lượng nước tưới.Tính toán mưa năm của khu vực. 2. tốt nhất là nằm trong khu vực tính toán. 2. Chọn trạm tính toán và tần suất thiết kế cho tưới 2.

3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.1.Phạm Ngọc Hải Do trạm Phan Thiết thể hiện được rõ nhất chế độ mưa đặc trưng của vùng và có số liệu quan trắc khá dài (74 năm từ năm 1925 đến năm 1998). vẽ đường tần suất và xác định được trị số của các đặc trưng thuỷ văn ứng với một tần suất thiết kế nào đó.Vụ đông từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau. Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế 2.Vụ chiêm xuân từ tháng 1 đến tháng 5. Bước 1: Chọn mẫu : { x i } i =1.2. Chọn thời đoạn tính toán .Vụ mùa từ tháng 6 đến tháng 10. 2.Phương pháp lưu vực tương tự. 2.1 Mức đảm bảo thiết kế của công trình thuỷ lợi .2. 2.4. . chọn tần suất thiết kế cho tưới là P = 75 %. . Phương pháp tính toán 1. .2.3. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 28 Lớp: 47N1 .Sắp xếp số liệu lượng mưa vụ theo thứ tự giảm dần. Phương pháp thống kê xác suất Phương pháp này dựa vào lý thuyết thống kê xác suất. Dựa trên những nguyên tắc trên ta chọn trạm Phan Thiết để tính toán mưa tưới cho khu vực.TS. a.n 2.2. Vẽ đường tần suất kinh nghiệm: .2. Trong thực hành phương pháp này được phân chia cụ thể như sau: . 2.3. xem các đặc trưng thuỷ văn là các đại lượng ngẫu nhiên.2.Phương pháp phân tích căn ngưyên.Phương pháp tổng hợp địa lý. Với trường hợp tính mưa tưới thiết kế.2002. Theo Bảng 4. 2. Nội dung tính toán theo phương pháp xác suất thống kê 1.TCXDVN 285 .1. tính toán các đặc trưng thuỷ văn bằng phương trình cân bằng nước hoặc các mô hình. các công thức kinh nghiệm. trạm tính toán được chọn là Phan Thiết có tài liệu mưa ngày khá dài: Từ năm 1925 đến năm 1998. Bước 2: Xây dựng đường tần suất.4.Thống kê lượng mưa vụ hằng năm (X vụ i). Chọn tần suất thiết kế cho tưới Tần suất thiết kế mưa xác định theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285 .2.2. Chọn thời đoạn tính toán và phương pháp tính toán 2. .2. . Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành Phương pháp này dựa vào việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu và mặt đệm đến các hiện tượng thuỷ văn. vì vậy chọn phương pháp tính toán là phương pháp thống kê xác suất.2002.

100% n (2 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 29 Lớp: 47N1 . Do công thức vọng số an toàn và được sử dụng nhiều trong thực tế nên ta chọn công thức kỳ vọng để tính tần suất kinh nghiệm. • m: Số thứ tự của liệt quan trắc Xvụ i đã được sắp xếp từ lớn đến nhỏ. .2) m − 0. Công thức số giữa thường tính cho dòng chảy năm và mưa năm. . mưa lũ. + n: Số năm tài liệu thu thập được.Vẽ đường tần suất kinh nghiệm: Chấm các điểm quan hệ giữa lượng mưa vụ Xi với tần suất Pi (%) lên giấy tần suất (Giấy Hazen) ta thu được đường tần suất kinh nghiệm. Vẽ đường tần suất lý luận: • Phương pháp môment: Là phương pháp dựa hoàn toàn vào lý thuyết thống kê để tính ra các đặc trưng thống kê.5 .TS.1) Trong đó: + X vô : Lượng mưa vụ bình quân nhiều năm của vụ. b.100% n + 0.Tính lượng mưa vụ bình quân nhiều năm theo công thức : X vô 1 n = ∑ X vô i n i =1 (2 .Tính hệ số phân tán theo công thức: Cv = ∑( k i =1 n i − 1) 3 (2 .3) + Công thức vọng số: P = (2 .Tính tần suất kinh nghiệm: Tính tần suất xuất hiện của những trị số đã sắp xếp này. Trong tính toán thuỷ văn thường sử dụng các công thức sau để tính tần suất kinh nghiệm: + Công thức trung bình: P = + Công thức số giữa: P = m− 0.Phạm Ngọc Hải . .5) n −1 Trong đó: ki = X vô i X vô là hệ số môđuyn lượng mưa. được sử dụng để tính toán dòng chảy lũ.3 .4) Trong đó: • Pi: Tần suất kinh nghiệm ứng với giá trị Xvụ i • n: Số năm được chọn. + Xvụ i: Tổng lượng mưa của vụ năm thứ i.100% n +1 (2 . 4 m .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Đánh giá và lựa chọn công thức tính tần suất kinh nghiệm: Trong các công thức trên công thức kỳ vọng thường cho kết quả an toàn hơn và có cơ sở lý luận.

(Cs . P ) .8) được Cs. ( Cs . + Tính Cv = mX . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 30 Lớp: 47N1 . X 50%.Phạm Ngọc Hải . + Từ giả thiết đường tần suất là đường P III ta có : X P = Φ. > Khi có ít tài liệu thì không đủ khống chế các điểm đầu và điểm cuối dẫn đến không chính xác.7) lập được hệ phương trình:  X5 = Φ.TS. > Những điểm giữa các điểm này chưa chắc đã phù hợp. + Đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm trùng nhau hoàn toàn.Tính hệ số thiên lệch theo công thức: Cs = ∑( k i =1 n i − 1) 3 ( n − 3) .50 ) . Cv theo công thức (2 . ( Cs .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. + Nhược điểm: Khi gặp trường hợp có điểm đặc biệt xuất hiện không xử lý được và thường cho kết quả thiên nhỏ khi tính các đặc trưng thống kê.5). . đơn giản. 50 %. Cs vẽ được đường tần suất lý luận (Dạng đường PIII). • Phương pháp thích hợp: Phương pháp thích hợp cho rằng có thể thay đổi các số đặc trưng thống kê trong chừng mực nhất định sao cho mô hình xác suất giả thiết thích hợp với chuỗi số liệu thực đo. ( Cs .σ + m X (2 . . thường chọn 3 điểm đó là các điểm ứng với 5 %.1) và (2 . X vụ vẽ được đường tần suất lý luận.95 ) .8) + Giải hệ phương trình (2 .Ưu nhược điểm của phương pháp: + Ưu điểm: Tính toán nhanh.6) 3 v Từ các tham số X vụ. phản ánh đúng quy luật thống kê của thuỷ văn thì kết quả tính toán sẽ phù hợp với thực tế cho kết quả tính toán khách quan.Cách vẽ đường tần suất lý luận: + Chọn trên đường tần suất kinh nghiệm 3 điểm X5%.7) + Từ (2 .σ + m X   X50 = Φ.C (2 . X95%. • Phương pháp 3 điểm: . + Nhược điểm: > Kết quả phụ thuộc vào chủ quan người vẽ. σ .Phương pháp 3 điểm dựa vào các giả thiết: + Đường tần suất là đường PIII. Cv. Cs. σ → Từ Cv. 95 %. .Tính Xvụ.5).σ + m X (2 . + Đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm trùng nhau khi có 3 điểm trùng nhau.mx.Ưu nhược điểm của phương pháp: + Ưu điểm: Nếu liệt tài liệu dài.σ + m X   X95 = Φ.

+ Ưu điểm: Chọn nhanh tính toán đơn giản. a.Chọn năm thực tế: Chọn năm thực tế có phân phối xác suất nằm gần năm thiết kế ứng với tần suất P. 3.Chọn theo quan điểm thường xuyên xuất hiện: Là những trận mưa thường xuyên xuất hiện trong tài liệu quan trắc. Bước 3: Xác định trị số thiết kế. Bước 4: Xác định mô hình phân phối thiết kế.Mô hình điển hình xảy ra trong thực tế. chọn hệ số thiên lệch Cs = m. + Nhược điểm: Việc tính toán. b.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. => Qua phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp vẽ đường tần suất lý luận. + Nhược điểm: Do sự thay đổi tuân theo quy luật tự nhiên nên năm thực tế đã xuất hiện rồi thì không xuất hiện lại nữa. trong đồ án này em chọn phương pháp chọn mô hình điển hình theo quan điểm bất lợi. vào những thời kỳ cần ít nước thì lại có nhiều ngày mưa với lượng mưa lớn.Cv . Tra trên đường tần suất lý luận giá trị thiết kế Xvụ P ứng với tần suất thiết kế P = 75 %. . • Phương pháp chọn mô hình điển hình: . + Nhược điểm: Gặp những năm có thời tiết bất lợi thì công trình khó có thể đảm bảo được.Chọn theo quan điểm bất lợi: Đối với tưới. mưa phân phối bất lợi tức là vào những thời kỳ cần nước thì lại mưa ít.Ưu nhược điểm của phương pháp: + Ưu điểm: Nếu sử dụng chương trình máy tính để xây dựng đường tần suất thì phương pháp thích hợp giúp cho việc điều chỉnh sự phù hợp giữa đường tần suất lý luận và các điểm kinh nghiệm nhanh và dễ dàng. Chọn mô hình điển hình: • Nguyên tắc chọn mô hình điển hình: . + Ưu điểm: Công trình đảm bảo được sự an toàn. + Ưu điểm: Công trình không quá lớn. . trong đồ án này em chọn vẽ đường tần suất theo phương pháp thích hợp và dùng phần mềm TSTV2002 để tính toán.Giữ nguyên X và Cv. Chọn trong số các mô hình có Xvụ≈ Xvụ P một mô hình mà dạng phân phối của nó xuất hiện nhiều lần nhất. đánh giá phù hợp giữa đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm còn phụ thuộc vào chủ quan người vẽ. 4. hoạt động hiệu quả hơn. . Thu phóng: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 31 Lớp: 47N1 . hoạt động hiệu quả không cao.Có Xvụ đh ≈ Xvụ P.TS. .Phạm Ngọc Hải . => Qua việc phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp chọn mô hình điển hình. + Nhược điểm: Công trình có vốn đầu tư lớn. thay đổi m cho đến khi đường tần suất lý luận tương đối phù hợp với đường tần suất kinh nghiệm.

với n = 28. với n = 28.3. Trong 28 năm này có cả những năm ít nước. Xây dựng đường tần suất lý luận Xác định các thông số thống kê: . năm nước trung bình.2. 1. Thông số thống kê của các vụ như sau: .Tính hệ số thu phóng theo công thức: K= X vô P X vô® h (2 . Kết quả tính toán thể hiện trong các phụ lục 2 .Xác định mô hình mưa vụ thiết kế: Xtk i = K.Xđh i (2 . vụ đông ở các phụ lục 2 .Phạm Ngọc Hải . phụ lục 2 . năm nhiều nước.1 (mm). Cv = 0.Vụ chiêm: X vụ chiêm = 164. 2. .Tính X vụ = 28 i =1 1 28 .9) Trong đó: + Xvụ P: Tổng lượng mưa vụ của năm thiết kế ứng với tần suất thiết kế P.∑ X vụ i .4): Pi = m . Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế Chọn trong liệt tài liệu thực đo của trạm Phan Thiết 28 năm để tính toán.5): ∑( k i =1 n i − 1) 3 . + Xvụ đh: Tổng lượng mưa vụ của năm điển hình. Cs = 0. 2. phụ lục 2 .5. + Xtk i : Là lượng mưa ngày thứ i của mo hình mưa vụ thiết kế.10) Trong đó: + Xđh i: Là lượng mưa ngày thứ i của mô hình mưa vụ điển hình.100% .TS. vụ mùa. Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm Kết quả tính toán các điểm tần suất kinh nghiệm cho vụ chiêm. số liệu của các năm độc lập nhau và được đo trong điều kiện tương đối giống nhau. Như vậy mẫu được chọn thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu.Tính Cv theo công thức (2 . phụ lục 2 . n −1 Do sử dụng phần mềm có thể điều chỉnh sự phù hợp giữa đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm dễ dàng nên em chọn phương pháp thích hợp để vẽ đường tần suất.Tính tần suất kinh nghiệm Pi theo công thức (2 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 32 Lớp: 47N1 .2.6.1. phụ lục 2 .4.2.5.92.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.4. n +1 Cv = .

+ Vụ mùa: Kvụ mùa = 1.19. Cs = 0.Phạm Ngọc Hải .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.87 (mm). Mục đích Để xác định được lượng nước đến lưu vực và sự thay đổi dòng chảy năm cần xác định lượng mưa năm và phân phối mưa năm của lưu vực.Vụ mùa: X vụ mùa = 814 (mm). phụ lục 2 . .018.1. 4.012. 2. ..1. Ý nghĩa Tính toán lượng mưa năm thiết kế một cách chính xác sẽ giúp cho việc tính toán đúng được quy mô kích thước công trình và mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Tính toán mô hình phân phối mưa vụ thiết kế a.Vụ mùa: Xvụ mùa tk = 704.Vụ chiêm: Xvụ chiêm tk = 104.01. Cs = 0.Vụ đông: X vụ đông = 421. Cv = 0. ta được hệ số thu phóng của các vụ như sau: + Vụ chiêm: Kvụ chiêm = 1.9). Mục đích. ý nghĩa 1. . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 33 Lớp: 47N1 .8.3.10) được mô hình mưa vụ thiết kế.6 (mm).42.Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế: Có hệ số thu phóng K nhân vào lượng mưa ngày của năm điển hình theo công thức (2 .1. Xác định tổng lượng mưa vụ thiết kế Tra trên đường tần suất lý luận ta xác định được lượng mưa ứng với tần suất thiết kế P = 75% của các vụ như sau: .19 (mm).Tính hệ số thu phóng theo công thức (2 . Mục đích. 2.5 (mm). 2. + Vụ đông: Kvụ đông = 1.3.1990 có Xvụ đông đh = 302. . .Vụ mùa: Năm 1993 có Xvụ mùa đh = 695. phụ lục 2 . b. Chọn mô hình điển hình: Dựa trên nguyên tắc và phương pháp ở trên ta chọn được mô hình mưa điển hình của các vụ như sau: .3..Vụ đông: Năm 1989 .82.Vụ đông: Xvụ đông tk = 307.1.2 (mm).Vụ chiêm: Năm 1990 có Xvụ chiêm đh = 103.9. .2. Nội dung tính toán Tính toán lượng mưa năm trung bình nhiều năm: X0. Kết quả ghi ở các phụ lục 2 . Tính toán mưa năm của khu vực 2.3.7.4 (mm). 3.TS. Thu phóng: .37.8 (mm). ý nghĩa và nội dung tính toán 2. Cv = 0.

X 1ngµymax = 118.CS = 1.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS. . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 34 Lớp: 47N1 .X năm i: Lượng mưa năm của năm thứ i trong liệt tài liệu tính toán. Mục đích Tính toán bốc hơi nhằm mục đích phục vụ cho việc tính toán tổn thất nước trong khu tưới và ở kho nước.4.10. ý nghĩa và nội dung tính toán 2.43. Có hai trạm khí tượng nằm trên vùng núi cao thuộc lưu vực tập trung nước của sông Quao là trạm Bảo Lộc (Có tài liệu từ năm 1929 đến năm 2000) và trạm Di Linh (Có tài liệu dài 54 năm nhưng bị đửt quãng và chỉ có đến năm 1993). nằm bên sườn đồi đón gió của dãy Trường Sơn. phụ lục 2 . ứng với tần suất thiết kế P = 1 % được lượng mưa một ngày max thiết kế là: X1ngày max = 282.29. Xác định các thông số thống kê theo phương pháp thích hợp.3. Áp dụng công thức (2 . tính toán dung tích hồ.1.71 (mm).5. được kết quả như sau: .N = 21 năm (Từ năm 1989 ÷ 2009). dùng phương pháp thống kê để xây dựng đường tần suất tương tự như cách tính với mưa vụ ở các mục trên.3. . Tính toán lượng mưa một ngày max Từ chuỗi tài liệu thực đo 21 năm mưa một ngày max của trạm Bảo Lộc (Từ năm 1989 ÷ năm 2009).2. Chọn trạm tính toán Lưu vực sông Quao phía thượng lưu có địa hình tiêu biểu của vùng rừng núi.5. 2.90 (mm).n : Số năm tính toán (n = 25 năm từ năm 1976 đến năm 2000).11.CV = 0. do đó chế độ mưa khác với chế độ mưa trên khu tưới. Vậy chọn trạm Bảo Lộc để tính toán mưa năm của khu vực.Phạm Ngọc Hải 2. Tra trên đường tần suất lý luận.1. Mục đích. Tính toán bốc hơi và bốc hơi chênh lệch khi có hồ 2.5.11) cho tài liệu mưa của trạm Bảo Lộc tính được mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực là: X0 = 2822 (mm).1.11) n Trong đó: . Mục đích. 2.3. 2. ý nghĩa 1. Kết quả tính tần suất kinh nghiệm và tính tần suất lý luận ở các phụ lục 2 . . . Tính mưa năm trung bình nhiều năm Xo Mưa năm trung bình nhiều năm được tính theo công thức sau: X0= ∑X i =1 n nami (2 .

Tính toán bốc hơi trên khu tưới Từ tài liệu thực đo bốc hơi của trạm Phan Thiết.4..12.8 4 4. 2. giúp xác định được lượng nước tổn thất trên khu tưới và kho nước..2. Sông Luỹ.Phạm Ngọc Hải 2.5.7 3 4. . Tổng hợp của ba loại bốc hơi trên là bốc hơi lưu vực Zlv. Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ Trên bề mặt lưu vực có các loại bốc hơi: ..Bốc hơi mặt nước Zn. Về mặt kinh tế: Việc tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ ảnh hưởng trực tiếp tới dung tích hồ yêu cầu..Tính toán bốc hơi trên khu tưới. có tài liệu khá dài.5.7 9 4.5. từ đó tính toán chế độ tưới phù hợp. 2.Tính toán bốc hơi chênh lệch khi có hồ.3 8 3.12 sau. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 35 Lớp: 47N1 . Về mặt kỹ thuật : Việc tính toán bốc hơi có ý nghĩa quan trọng. Chọn trạm tính toán Trên khu tưới và các vùng xung quanh có các trạm khí tượng như : Phan Thiết. trạm Bảo Lộc nằm trên lưu vực hồ. Bảng 2 . Trên lưu vực hồ có các trạm: Bảo Lộc. đảm bảo cung cấp đủ nước theo yêu cầu của cây trồng.TS. tính được bốc hơi trung bình ngày như Bảng 2. tận dụng được lượng nước đến..66 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2.2 3 3..7 4 3.Bốc hơi qua lá của thảm phủ thực vật Zt. 2. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Trong đó trạm Phan Thiết nằm sát khu tưới.5 6 4. ảnh hưởng đến quy mô kích thước công trình => Quyết định vấn đề vốn đầu tư cho công trình. chọn trạm Phan Thiết để tính toán cho khu tưới và trạm Bảo Lộc để tính toán cho lưu vực hồ. Nội dung tính toán . đồng thời tính toán điều tiết hồ hợp lý.5.7 9 2.Bốc hơi mặt đất Zđ.2. b..1.2 3 2. Ý nghĩa a. .3. Bốc hơi trung bình ngày tại Phan Thiết (mm/ngày ) Thán g Trạm Phan Thiết 4.9 8 3. Vì vậy.7 2 4. Di Linh.

2.1. b’:Thông số của quan hệ lấy theo Bảng 2 .12) Trong đó: + Zno: Bốc hơi mặt nước trung bình nhiều năm. 2.77.1868.15).84 (mm).13. X o lấy theo kết quả tính toán trạm Bảo Lộc ở mục 2. dài 14 năm (Từ năm 1978 đến năm 1991). Lượng bốc hơi tháng trung bình nhiều năm Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 36 Lớp: 47N1 .4.13. năm trung bình của 14 năm đo đạc được ở Bảng 2. + Zlvo: Bốc hơi lưu vực trung bình nhiều năm.662 vào (2 .Zlvo (2 .5.77 thì α được tính theo công thức sau: b' α =aXo (2 .Y o: Lượng dòng chảy năm bình quân nhiều năm của lưu vực.16 = 953. Thay các giá trị vào công thức (2 .Yo (2 .14) Với α là hệ số dòng chảy. Tính bốc hơi mặt nước (Z no) Trạm Bảo Lộc có tài liệu đo bốc hơi ống Piche đặt trong lều khí tượng.4.6 .5. Xo 2822 Thay α = 0.13) ta được: Zlvo = 2822 . b’ = 616. Bảng 2.13) Trong đó: . ta được: b' 616 α =a= 0. phần diện tích mặt hồ bị ngập nước có thêm sự tổn thất nước do chênh lệch giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực. Kết quả tính toán lượng bốc hơi tháng.X o: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực.Phạm Ngọc Hải Khi xây dựng hồ chứa.2. Thay Xo và Yo vào (2 .6 .88 = 0.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.662. Yo = α .3 ở trên: Xo = 2822 ( mm ). + a.14) ta được: Yo = 0.662. Chênh lệch bốc hơi được tính bằng: ∆ Zo = Zno .Xo (2 . theo Quy phạm Thuỷ lợi C .16 (mm). Tính bốc hơi lưu vực (Zlvo) Lượng bốc hơi bình quân lưu vực trong thời gian nhiều năm được tính từ phương trình cân bằng nước: Zlvo = Xo .15) Trong đó: + Xo: Lượng mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực. .88. Zno và Zlvo ứng với thời đoạn 1 năm. a = 0.2 trang 19 của Quy phạm Thủy lợi C .TS.2822 = 1868.

Nhiệt độ Kết quả tính toán nhiệt độ trung bình.5 13. Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm ∆ Z 25.339 p ∆Z 218.3 3 XII 62. Thán g I 76. mượn dạng phân phối bốc hơi tháng trung bình nhiều năm của trạm Bảo Lộc bằng cách thu phóng với hệ số: o K = Z = 644.13 Z Để tính lượng bốc hơi mặt nước hồ phải chuyển đổi từ bốc hơi ống Piche sang bốc hơi đo bằng thùng đặt trên bè như sau: Zn = ZTh .1 8 X 34.3.9 26. Bảng 2. 2.3 6 VI 39.6.46 2. + Kn: Hệ số chỉnh khi chuyển từ bốc hơi đo bằng thùng đặt ở trong vườn khí tượng sang bốc hơi đo bằng thùng đặt trên bè.8 15.3 (mm).0 21.3 – 953.12) ta có: ∆ Zo = 1172.3. Kc được xác định bằng thí nghiệm. cao nhất và thấp nhất tại Phan Thiết ở Bảng 2.TS.8 7 XI 44.0 6 IX 33.Zp (2 .Phân phối bốc hơi phụ thêm: Để tính phân phối bốc hơi phụ thêm cho hồ chứa.5. max. 46 (2 . Nhiệt độ trung bình. Bảng 2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.13 = 1172. Phân phối bốc hơi phụ thêm khu vực hồ chứa (mm).7 29.4 13.14.4.1.7 0 VII 38.2 ÷ 1.Phạm Ngọc Hải tại Trạm Bảo Lộc (mm). Tính toán các đặc trưng khí tượng khác 2.1.3.1 11.1 218. Tính bốc hơi phụ thêm . theo số liệu thí nghiệm của trạm Di Linh: Kc = 1. Kn cũng được xác định theo kết quả thí nghiệm. + Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm theo tài liệu của trạm Bảo Lộc là: Zp = 644.6 1 IV 65.16) Trong đó: + Kc: Hệ số hiệu chỉnh khi chuyển từ bốc hơi đo bằng ống Piche sang bốc hơi đo bằng thùng đặt trong vườn khí tượng.15. min tại Phan Thiết (ºC).2 8 II 78.2 11.4. Kn = 1.5 11.5 1 VIII 34. chọn Kn = 1.15. Thay vào (2 . .46 (mm).16) xác định được lượng bốc hơi mặt nước: Zn = 1.1 1 V 51.14.8 1 III 85. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 37 Lớp: 47N1 .13 = 0.Thay Zno và Zlvo vào công thức (2 .1 17.3 1 Năm 644.17) Kết quả tính toán ở Bảng 2.644.0 22.13 ( mm ).Kn.b = Kc.84 = 218.3.6.4.

1 9 VII 7.8 37.6 XI 3.2 Bảng 2.3 18.6 6 IX 6. Phân tích tài liệu dòng chảy và chọn trạm tính toán Trên sông Quao không có trạm thuỷ văn đo đạc dòng chảy nên sự phân tích chế độ dòng chảy đến sông Quao gặp khó khăn. + Trạm Tà Pao có diện tích lưu vực 2000 km2.7.7 8 TB 8. + Trạm Đại Nga có diện tích lưu vực 373 km2. Ngoài ra.6 28.8 34. Trên lưu vực dòng chảy đến hồ sông Quao có một số trạm trên sông La Ngà có tài liệu đủ tốt.7. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 38 Lớp: 47N1 .5 V 3.6 22. Tốc độ gió trung bình tháng tại Phan Thiết (m/s).3 7 III 9. Tháng V I 4.3 22.1 25.2 IX X XI XII 26. gần lưu vực sông Quao còn có lưu vực sông Lũy có diện tích lưu vực 964 km2.0 8 VI 7.2 33. có tài liệu dòng chảy thực đo từ năm 1960 đến năm 1964 và từ năm 1973 đến năm 1993.4.2 35.4 21.0 VIII 3.3 2.2 22.2 Tmin 18 17.7 32. đó là các trạm: + Trạm Phú Diễn có diện tích lưu vực 3060 km2. Thán g Số giờ nắng I 9.6.4 25.8 35 21.16.3 26. Tháng W I 73 II 74 III 75 IV 77 V 78 VI 81 VII 82 VIII 83 IX 84 X 82 XI 78 XII 75 2. có tài liệu dòng chảy từ năm 1960 đến năm 1963 và từ năm 1978 đến năm 1998.6 VIII 27.17.0 VI 3.2 18.3 IX 2.9 27. Độ ẩm V 28. Số giờ nắng Bảng 2.08 2.6 19.1.5 2 X 6.6 6 XI 7.4 1 II 9. Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Phan Thiết (%).2 8 VII I 6.6.9 VI VII 27.6.8 2 IV 9.9 33. có tài liệu dòng chảy thực đo từ năm 1987 đến năm 1991.6 2.1 35.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.3 4 XII 8.Phạm Ngọc Hải Tháng I II III IV TTbình 25. Tốc độ gió Bảng 2.2.2 IV 3.1 34.4 Tmax 32.4 37.8 27. có thể chọn làm lưu vực tương tự. thể hiện được tính chất dòng chảy trong vùng.8 21.18.2 III 4.0 VII 3. có tài liệu dòng chảy thực đo từ năm 1974 đến năm 1993.8 5 V 8.5 33.3 II 4.3.1 26. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn 2. Số giờ nắng trung bình ngày tại Phan Thiết (giờ/ngày).2 23.8 X 2.2 XII 3.TS.

1. Lưu vực sông Lũy có diện tích là 964 (km 2). + Có điều kiện thảm phủ giống nhau. so với diện tích lưu vực sông Quao không chênh lệch nhau quá 5 lần. Về kỹ thuật Là cơ sở để đành giá nguồn nước trong khu vực.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế. Vậy chọn trạm sông Lũy làm lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy cho lưu vực hồ. + Có diện tích lưu vực chênh lệch nhau không quá 5 lần.2. Lưu vực sông Quao và lưu vực sông Lũy cùng nằm trong hệ thống sông Cái. có điều kiện địa hình và thảm phủ tương tự nhau. ý nghĩa 1.Các trạm khác cũng có các điều kiện khác tương tự nhưng diện tích lưu vực lại lớn hơn nhiều lưu vực hồ. 2.7. Mục đích. Công trình quá lớn sẽ lãng phí vốn đầu tư. Lưu vực sông Quao có diện tích 296 (km2).2. công trình quá nhỏ sẽ không tận dụng được hết khả năng của nguồn nước và mất an toàn trong quá trình hoạt động. cùng nằm về sườn Đông của dãy Trường Sơn. * Nguyên tắc chọn lưu vực tương tự: Lưu vực được chọn làm lưu vực tương tự khi lưu vực đó và lưu vực nghiên cứu thoả mãn các điều kiện sau: + Nằm trên cùng một lưu vực sông.7.2. 2. b. + Có cùng hướng gió gây mưa. + Có cùng độ dốc địa hình.Phạm Ngọc Hải Do đó chọn phương pháp lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy năm lưu vực hồ.2. 2. Nội dung tính toán .2. 2.7. từ đó xây dựng được biểu đồ phân phối nước hợp lý. Về kinh tế Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kích thước công trình. Tính toán dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế 2. Mục đích Tính toán dòng chảy năm thiết kế nhằm tìm ra phân phối dòng chảy trong các tháng trên lưu vực của năm ứng với tần suất thiết kế. chênh lệch giữa cao trình bình quân không vượt quá 300 (m).3.7. có cùng hướng gió gây mưa là Tây và Tây Nam. Ý nghĩa a. Tính dòng chảy năm thiết kế Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 39 Lớp: 47N1 .Tính dòng chảy năm thiết kế. việc tính toán không chính xác có thể dẫn đến công trình quá lớn hoặc quá nhỏ.TS. .

5.31.21) b.Phạm Ngọc Hải 1.31.31. ở đây ta chọn n = 0.19) (2 .5.103 14.23) Trong đó: + F: Là diện tích của lưu vực nghiên cứu. Thay tất cả vào (2 . có thể chọn trong khoảng (0.2. F = 964 (km2).5. .Lớp dòng chảy chuẩn: Yoa = Qoa . K được xác định theo công thức: F K=    Fa  n (2.51.Lưu lượng dòng chảy chuẩn: Qoa = ∑Q i =1 n i n = 14.5.2 ÷ 0.18) Trong đó: + Qi: Là trị số lưu lượng bình quân năm của trạm sông Lũy.134 (mm) F 964 (2 .51.065 (m3) . + n: Là hệ số mũ.20) Trong đó: F là diện tích lưu vực tương tự. + n: là số năm thực đo (n = 21 năm).2 = 0. + Moa: Là môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực tương tự.22) ta có: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 40 Lớp: 47N1 .31.51 ( m3/s ) (2 .103 = = 15. 05 (l/s. Tính dòng chảy chuẩn a.Moa (2 .25).Tổng lượng dòng chảy chuẩn: Woa = Qoa.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.103 = = 474. Tính cho lưu vực tương tự sông Lũy Từ chuỗi số liệu dòng chảy thực đo dài 21 năm của trạm sông Lũy (1978÷1998) tính được: .106 = 457.22) Trong đó: + Mo: Là môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực nghiên cứu. 79 .23) ta có:  296  K=    964  0.km2) F 964 (2 . + Fa: Là diện tích của lưu vực tương tự.TS.51. Tính cho lưu vực hồ chứa: Mượn môđuyn dòng chảy chuẩn của lưu vực tương tự để tính môđuyn dòng chảy của lưu vực hồ chứa theo công thức: Mo = K. .103 14.Môđuyn dòng chảy chuẩn: Moa = Qoa .106 = 14. + K: Là hệ số hiệu chỉnh lưu vực tương tự sang lưu vực nghiên cứu. Thay tất cả các giá trị của K và Moa vào (2 .

52.05 = 11.km2).TS. Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm và tần suất lý luận ở phụ lục 2 .Sử dụng phân phối xác suất Pearson III tính toán được lưu lượng dòng chảy năm thiết kế (P = 75 %): Q75% = KP. Tra trên đường tần suất lý luận ứng với tần suất thiết kế P = 75% được lưu lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự: Q 75% = 10.26) Trong đó: KP là hệ số môđuyn của đường tần suất Pearson III. Cv = 1.96 (m3/s).CS = m.51 (m3/s).N = 21 năm (1978 ÷ 1998).89 (l/s.748.106 = 3.Phạm Ngọc Hải Mo = 0.52 = 2.0. F 296 Wo = Qo. .106 = 110.F 11.52 (m3/s).79.3. F = 296 (km2).106 (m3).0.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.0631.44 theo tỷ số giữa CS và CV ở lưu vực tương tự.31.0.0. .36 = 1. b. + F: Là diện tích lưu vực hồ. .Cv = 4. Tra Phụ lục 3 Giáo trình Thủy văn công trình. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 41 Lớp: 47N1 .12.33 + 0.log( 964 + 1) = 0. phụ lục 2 .0631.5.Tính cho lưu vực hồ chứa .lg( F + 1) → Cv hồ = 0.Chọn CS = 4.5.0631.748. .24) Trong đó: + a: Là thông số địa lý mượn của lưu vực tương tự sông Lũy.518.CV = 4.518 . ứng với CS = 4. a sông Lũy = CVsông Lũy + 0.Lưu lượng bình quân năm đã tính ở trên: Qo = 3. Suy ra: Qo = M o .15.0631. . .518 . Suy ra: Cv hồ = 0.lg(F + 1) (2 . với các thông số thống kê: .89.33. Vậy lưu lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực hồ chứa: Q75% = 0.25) → a sông Lũy = 0.88.Cv = 0. 6 (mm).CV được : KP = 0.52 (m3/s).296 = = 3.Q = 14. Tính cho lưu vực sông Lũy Vẽ đường tần suất lý luận lưu lượng bình quân năm lưu vực sông Lũy bằng phương pháp thích hợp. 3 3 10 10 Wo 110.31.lg(296 + 1) = 0.Tính hệ số phân tán Cv theo công thức: Cv = a .0631.13. Yo = 2.88.32. Tính dòng chảy năm thiết kế a.Qo (2 .103 = = 374.36.log( Fsông Lũy + 1 ) (2 .63 (m3/s).

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

2.7.2.4. Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế 1. Tính cho lưu vực tương tự sông Lũy Phân phối dòng chảy theo năm thủy văn của lưu vực sông Lũy được xác định theo trình tự các bước sau: - Vẽ đường tần suất và xác định được lưu lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự như mục III, có Qap = 10,96 (m3/s). - Chọn năm điển hình: + Theo quan điểm: > Năm điển hình có: Qđh ≈ Qap > Đã từng đo đạc (có trong liệt tài liệu đo đạc). + Theo phương pháp thường xuyên xuất hiện. Các năm chọn: > Năm 1978 có: Q = 11,04 (m3/s). > Năm 1981 có: Q = 11,09 (m3/s). > Năm 1991 có: Q = 10,47 (m3/s). Trong các năm trên, năm 1991 là năm có lưu lượng bất lợi đối với yêu cầu dùng và sử dụng nước. Trong năm này mùa kiệt kéo dài và lưu lượng mùa kiệt thấp, có đến 9 tháng có lưu lượng nhỏ là các tháng sau: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12. Vì vậy ta chọn năm điển hình là năm 1991, có: Qđh = 10,47 (m3/s). - Phân phối dòng chảy năm thiết kế: Lưu lượng các tháng được tính theo công thức sau: Qtki = K.Qđhi (2 - 27) Trong đó, hệ số thu phóng K được tính theo công thức: K=
Qap Qqdh = 10,96 =1 ,0468 10,47

(2 - 28)

Bảng 2.21. Phân phối dòng chảy năm thiết kế lưu vực sông Lũy Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Đặc trưng Q ( m3/s ) 2.45 1.13 0.81 0.45 4.88 6.27 16.64 7.14 32.87 48.78 7.52 2.60 γ ( % ) 1.86 0.86 0.61 0.34 3.71 4.77 12.65 5.43 24.99 37.09 5.71 1.97 2. Tính cho lưu vực hồ chứa Mượn hệ số phân phối dòng chảy các tháng trong năm thiết kế của lưu vực sông Lũy, ta được dạng phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực hồ chứa. Tính toán phân phối lưu lượng: Qi = 12.Qp.γ i (2 - 29) Trong đó: - Qi: Là lưu lượng tháng thứ i trong năm thiết kế. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 42 Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

- Qp: Là lưu lượng bình quân năm thiết kế. - γ i: Là tỷ lệ phân phối của tháng thứ i trong năm thiết kế. Bảng 2.22. Phân phối dòng chảy năm thiết kế lưu vực hồ chứa. Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 3 Qi ( m /s ) 0.59 0.27 0.19 0.11 1.17 1.50 3.99 1.71 7.89 11.70 1.80 0.62

2.6.3. Tính toán dòng chảy lũ 2.6.3.1. Mục đích, ý nghĩa 1. Mục đích Tìm ra được các đặc trưng của lũ: Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và đường quá trình lũ thiết kế. 2. Ý nghĩa - Về mặt kỹ thuật Tính toán dòng chảy lũ nhằm phục vụ cho việc xác định dung tích phòng lũ của hồ chứa và là cơ sở để xác định quy mô, kích thước công trình xả lũ. - Về mặt kinh tế Tính toán dòng chảy lũ có ý nghĩa quan trọng, việc tính toán sai dẫn đến công trình lớn quá sẽ gây lãng phí vốn đầu tư, công trình nhỏ quá sẽ không an toàn, khi gặp lũ lớn công trình có thể bị phá hủy, gây ngập lụt, thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội. 2.6.3.2. Nội dung tính toán + Tính toán lưu lượng đỉnh lũ: Qmp. + Tính toán tổng lượng lũ: Wmp. + Tính toán quá trình lũ thiết kế (Q ~ t)lũ TK. 2.6.3.3. Chọn tần suất và phương pháp tính toán 1. Chọn tần suất tính toán Căn cứ vào diện tích phục vụ của hồ chứa (tưới cho khoảng 4200 ha đất canh tác) → Sơ bộ chọn cấp công trình là cấp III. Theo TCXDVN 285 - 2002, tần suất tính toán lũ đối với công trình cấp III là: P = 1 %. 2. Phương pháp tính toán Lưu vực hồ chứa và vùng xung quanh không có tài liệu lũ thực đo. Do đó để tính toán lũ cho lưu vực hồ phải sử dụng các công thức kinh nghiệm. Ngoài ra khi tính toán có thể tham khảo các đặc trưng khí tượng trong lưu vực hồ từ tài liệu khí tượng thực đo của các trạm xung quanh và thượng nguồn hồ. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 43 Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

2.6.3.4. Tính toán cụ thể 1. Tính toán lưu lượng lũ lớn nhất (Qmp) Lưu vực sông Quao có diện tích F = 296 (km 2) > 100 (km2). Do đó, tính lũ cho lưu vực hồ phải sử dụng công thức triết giảm: Qmp = q100.  
100   F 
n

.λ p.F. δ

(2 - 30)

Trong đó: - q100: Môđuyn đỉnh lũ của diện tích gốc bằng 100 (km2). q100 được tính với tần suất 10% và được vẽ thành bản đồ đẳng trị. Với lưu vực nghiên cứu, vì không có bản đồ đẳng trị q 100 nên để an toàn hơn chọn q100 = 8000 (l/s km2) = 8 (m3/s - km2). - λ p: Hệ số đổi tần suất, λ p cũng được tổng hợp từ tài liệu thực tế, với sông miền núi chọn λ p = 1,636. - F: Diện tích lưu vực, F = 296 (km2). - δ : Hệ số triết giảm đỉnh lũ do ảnh hưởng của ao hồ trên lưu vực. Xác định δ ( 2 - 31 ) Với : + fao hồ : Diện tích ao hồ tương đối trong lưu vực, fao hồ =
Fao hå F

theo

công

thức

sau:

δ

=

1 1 +C. f ao

h å

Đối với lưu vực hồ, fao hồ = 0,1. + C : Hệ số phản ánh khả năng điều tiết của hồ ao. C = 0,2 với vùng mưa lũ ngắn, C = 0,1 với vùng mưa lũ kéo dài. Với lưu vực sông Quao có độ dốc địa hình lớn, mưa lũ ngắn nên C = 0,2. - n : Hệ số triết giảm, xác định từ bản đồ phân vùng hệ số triết giảm : n = 0,25. Thay số vào ( 2 - 30 ) tính được: Qmp = 8.  
100   296
0,25

. 1,636 . 296 .

1 = 2895,62 ( m3/s ). 1+ 0,2.0,1

2. Tính toán tổng lượng lũ thiết kế Wmp Công thức tổng quát để tính Wmp là: Wmp = 103.hp. F (2 - 32) Trong đó: - F: Diện tích lưu vực, F = 296 (km2). - hP: Lớp dòng chảy lũ thiết kế. Theo Xô - kô - lôp - sky : hP = α .( Hτ p - Ho) (2 - 33) Tra Bảng 6 - 13 Giáo trình Thủy văn công trình, ứng với lưu vực sông Đồng Nai có : hP = 0,64.(Hτ p - 25). Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 44 Lớp: 47N1

0041/3.44.4 có: Hnp = 282. để đơn giản em chọn dạng đường tam giác để tính toán đường quá trình lũ. * Qmax: Lưu lượng đỉnh lũ.34) tính được : Hτ p = ψ (t) .71 (mm).20) tính được tổng lượng lũ thiết kế: Wmp = 103.25) = 183.106 (m3).L s ms.34) Với: + Hnp: Lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế của lưu vực với P = 1%.(311 .71 = 311 (mm).33) được: hp = 0. với τ = τ s là thời gian tập trung nước trong sông.Q1/4 s max (2 .2. 3. 282. Qmax = 2895.10.J 1/3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Hnp (2 . Thay vào (2 . Hnp xác định bằng cách vẽ đường tần suất lượng mưa ngày lớn nhất của trạm mưa đại diện.4 Giáo trình Thủy văn công trình.Tính Hτ p theo công thức: Hτ p = ψ (t) .64.(Hτ p .0. Hnp = 1. với sông miền núi ms = 7. Thay vào (2 .621/4 Tra Bảng 6 .35) Trong đó: * Ls: Chiều dài sông.35) tính được: τ s = 1000.103 (s) = 10. Thay vào (2 .2. . + ψ (t): Tung độ đường cong lũy tích mưa phụ thuộc các phân khu khác nhau tra theo Bảng 6 .62 (2 .25) = 0.Wmp Qmp 2. tra quy phạm C . Tính toán đường quá trình lũ thiết kế Trong đồ án này.4 được ψ (t) = 1.5 = 1288. 183.Phạm Ngọc Hải .54.2 (phút). 296 = 54.6 .5 (km). F = 103. τ s xác định theo công thức: τ s= 1000.2895.Tính thời gian lũ theo Q mp và W mp : Tlũ = 2. * Js: Độ dốc lòng sông Js = 4‰. Thay vào (2 .106 = = 37. theo tính toán ở mục 2. Ls = 10.TS.04 (mm).1. * ms: Thời gian tập trung nước trong sông.04 .4 (giờ) 2895.36) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 45 Lớp: 47N1 .1 .62 (m3/s).64.hp.77. 7.

10.Tỷ số giữa thời gian lũ lên và lũ xuống: γ = T l γ phụ thuộc vào diện tích lưu vực và các nhân tố điều tiết của lưu vực.2.TS. Ở đây tính toán bùn cát chủ yếu phục vụ tính bồi lắng kho nước nên chỉ tính bùn cát bình quân nhiều năm. Chọn γ = 2. ý nghĩa 1. γ = 1. + Thành phần hạt của bùn cát.4 .4 = 3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết 3 Q(m /s) GVHD: PGS. (2 .5 ÷ 2.6. + Lượng ngậm cát: ρ = R. Tính toán bùn cát 2. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 46 Lớp: 47N1 .Phạm Ngọc Hải Q max Tl Tx Tx T(giê) (2. Ý nghĩa Tính toán diễn biến bồi lắng hồ chứa theo thời gian để phân tích hiệu quả sử dụng dung tích hiệu dụng của hồ chứa.1 3 0 Q 1 1 Tlũ = .37) .T1 = 10. (g/m 3).4. Đối với lưu vực nhỏ ít điều tiết.4 = 7 ( giờ ). 2.6.4.4 (giờ). Nội dung tính toán Các đặc trưng biểu thị của dòng bùn cát là: + Lưu lượng bùn cát: R (kg/s). 2. → Thời gian lũ lên: Tl = Thời gian lũ xuống: 2. Mục đích.3. + Sự phân bố bùn cát trên mặt cắt và theo thời gian.38) Với Q: Lưu lượng bình quân trong thời gian tính R.6. Mục đích Tính toán bùn cát nhằm xác định tổng lượng bùn cát đến hồ trong 1 năm. 3 3 Tx = Tlũ .4. Tính lưu lượng bùn cát Lưu vực nghiên cứu không có tài liệu đo đạc bùn cát nên phải tính toán bùn cát dựa vào các công thức kinh nghiệm.1. 1.

105 .37 = 1.103 = 34807.105 (kg/s). Chọn K = 22%. Vdđ có thể xác định theo tỷ lệ % của Vll: Vdđ = K .4.Lượng ngậm cát: ρ o = 1000.5 ÷ 0. tính theo phần thể tích chung của bùn cát. Qo 3.105 (kg/s). tính theo công thức: V ll = (1 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 47 Lớp: 47N1 .6 (tấn/ m3).V bc là thể tích bùn cát bồi lắng hàng năm.41) Với: + δ : Phần bùn cát hạt bé tháo ra khỏi hồ lúc lũ. + R o : Lưu lượng bùn cát. Thay vào (2 .V ll là thể tích bùn cát lơ lửng lắng xuống hồ hàng năm.V ll = 0.δ ) γ .5.40) Trong đó: .15 (m3).52 2.3. 37 (2 .38) tính được: Ro = 0. Chọn γ = 0. Thể tích bùn cát di đẩy lắng xuống kho nước hàng năm là: Vdđ = 40% .5. 0. + γ : Khối lượng riêng của bùn cát.5 + 7657.65 (m3) Thể tích bùn cát lắng xuống kho nước hàng năm: V bc = V ll + Vdđ = 34807.197.197.103 (m3) Ro (2 .5 = 7657.521. γ = 0.R o 1000.Q 1. Chọn δ = 0. Đã tính được Qo = 3.6 . Vll (2 .42) * Đối với sông đồng bằng K = 1 ÷ 10 %.65 = 42465.105 = = 313. 34807.5 (m3).Phạm Ngọc Hải Với các lưu vực ở miền Nam có F > 100 (km2).92 (g/m3). Tính bồi lắng kho nước Đối với hồ chứa vừa và nhỏ. Thay vào (2 . . lưu lượng bùn cát lơ lửng được tính theo công thức: Ro = 0. * Đối với sông miền núi K = 10 ÷ 80 %.41) tính được : V ll = (1 .TS.4).Vdđ là thể tích bùn cát di đẩy lắng xuống hồ hàng năm.39) o Trong đó: Qo: Lưu lượng dòng chảy chuẩn của lưu vực hồ chứa.1 .31. 1 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. có thể tính lượng bùn cát bồi lắng hàng năm theo công thức: V bc = V ll + Vdđ (2 .52 (m3/s). . đã tính được ở trên R o = 1.31.22 .0.7 (tấn/ m3).

3.2. Ý nghĩa .Tính toán chế độ tưới cho lúa trồng vụ mùa. .Tính toán chế độ tưới cho cây trồng vụ đông.2. ý nghĩa và nội dung tính toán 3. xây dựng. ý nghĩa 3.1. giao thông thủy.1.TS.. . kích thước công trình phù hợp tiết kiệm vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả của công trình. công nghiệp. công nghiệp. Mục đích Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng nhằm xác định được chế độ tưới thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển cho từng loại cây trồng ứng với điều kiện địa hình và khí hậu nhất định.Tính toán yêu cầu nước cho sinh hoạt.. Mục đích. Mục đích Tính toán yêu cầu nước của khu vực để có cơ sở đề xuất phương án cấp nước. thủy điện. Tính toán yêu cầu nước của khu vực 3.1.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. tính toán phối hợp nguồn nước nhằm xác định được quy mô. Mục đích. Nội dung tính toán .Về mặt kỹ thuật: Là cơ sở để có kế hoạch cấp nước hợp lý. giúp cây trồng đạt năng suất và chất lượng sản phẩm cao. xây dựng.ý nghĩa và nội dung tính toán 3..1. 3. giao thông thủy. Đồng thời có biện pháp thỏa mãn yêu cầu dùng nước của các ngành khác như : sinh hoạt.1.. Mục đích... Mục đích. thủy điện..Tính toán chế độ tưới cho lúa trồng vụ chiêm.Về mặt kinh tế: Tính toán xác định được quy mô.1. . ý nghĩa 1.. kích thước công trình. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 48 Lớp: 47N1 . 3. .1. đảm bảo đáp ứng được nhu cầu dùng nước của nông nghiệp và các ngành khác như : sinh hoạt.2.1. Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng 3.Phạm Ngọc Hải Chương 3.2.1.1.2.1.1.

2.2. 4.TS. Số lần tưới trong suốt quá trình sinh trưởng của cây trồng.t (3-3) 3.Lớp nước. .Phạm Ngọc Hải 2. 3. Mức tưới tổng cộng : Mức tưới tổng cộng là lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện tích cây trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng đó. Hệ số tưới : Hệ số tưới là lưu lượng nước cần tưới cho một đơn vị diện tích trồng trọt. lượng nước có sẵn) và lượng nước đi (gồm lượng nước ngấm và lượng nước bốc hơi). Nội dung tính toán 1.1) 3. đó là sự cân bằng nước giữa lượng nước đến (gồm lượng nước mưa. tính toán lưu lượng để thiết kế kênh mương và lập kế hoạch dùng nước trong giai đoạn quản lý vận hành. Các tài liệu dùng trong tính toán 3. Giả sử ta thực hiện mức tưới m ( m3/ha ) trong t ( ngày ) thì hệ số tưới được tính bằng công thức : q= m ( l/s-ha ) 86. ký hiệu n (lần). 2.2. ký hiệu là M ( m3/ha ). Mức tưới tổng cộng bằng tổng các mức tưới mỗi lần : M = m1 + m2 + m3 +….4.2. Ý nghĩa Chế độ tưới là tài liệu quan trọng trong công tác quy hoạch. Mức tưới mỗi lần: Mức tưới mỗi lần là lượng nước tưới mỗi lần cho một đơn vị diện tích cây trồng nào đó.1. Thời gian cần tưới (ngày tưới chính). Nguyên lý tính toán Nguyên lý chung để tính toán chế độ tưới cho cây trồng là nguyên lý cân bằng nước. Thời gian tưới mỗi lần : Thời gian thực hiện tưới hết mức tưới mỗi lần. ký hiệu m (m3/ha). thường ký hiệu là t ( ngày ).3. 3. + mn (3-2) 6.3. thường được ký hiệu là q ( l/s-ha ).1.2. Giữa mức tưới m (m3/ha) và lớp nước trên mặt ruộng h (mm) có mối liên hệ như sau: m = 10.Lượng nước. Khi tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng khác nhau thì ta áp dụng nguyên lý chung cụ thể vào từng trường hợp.h (m3/ha) khi h tính bằng (mm) (3 . Tài liệu về thời vụ cây trồng và loại cây trồng Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 49 Lớp: 47N1 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Mức tưới thường được biểu thị bằng: . ký hiệu h (mm).2. 5. thường được gọi là mức tưới toàn vụ.

66 0.46 0.Vụ mùa trồng lúa.50 30 .50 30 .70 40 .Hình thức gieo cấy: Gieo cấy đồng thời.70 40 . . thời gian từ 26/06 ÷ 13/10.70 40 .70 40 .70 Hệ số Kc 0. Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ mùa. thời gian từ 13/01 ÷ 20/05.thu hoạch Từ 13/01 16/01 23/01 07/02 20/03 19/04 09/05 Thời gian Đến Số ngày 15/01 3 22/01 7 06/02 15 19/03 41 18/04 30 08/05 20 20/05 12 Công thức tưới (mm) 30 . . 2.đứng cái Đứng cái .2. .14 1. c.19 0.làm đòng Làm đòng .66 . thời gian từ 29/09 ÷ 11/01 năm sau.92 .50 30 .thu hoạch Từ 26/06 01/07 11/07 15/08 14/09 02/10 Thời gian Đến Số ngày 30/06 5 10/07 10 14/08 35 13/09 30 01/10 18 13/10 11 Công thức tưới (mm) 40 .đứng cái Đứng cái . b.96 0.bén rễ Bén rễ .Thời gian gieo cấy: tg = 15 (ngày). Tài liệu về loại cây trồng a.19 0.87 1.Vụ chiêm xuân trồng lúa. STT 1 2 3 4 5 6 Thời đoạn sinh trưởng Cấy .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Hình thức gieo cấy: Tuần tự.Hình thức canh tác: Làm dầm. Tài liệu về ngô vụ đông Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 50 Lớp: 47N1 .50 30 .1.50 30 .làm đòng Làm đòng . Tài liệu về thời vụ cây trồng .TS.bén rễ Bén rễ .đẻ nhánh Đẻ nhánh .2 1. Tài liệu về lúa mùa Bảng 3. Thời vụ và công thức tưới tăng sản lúa vụ chiêm STT 1 2 3 4 5 6 7 Thời đoạn sinh trưởng Ngâm ruộng Cấy .ngậm sữa Ngậm sữa . . Tài liệu về lúa chiêm Bảng 3. .đẻ nhánh Đẻ nhánh .50 30 .70 40 .94 1.Hình thức canh tác: Làm ải.Vụ đông trồng ngô.ngậm sữa Ngậm sữa .Phạm Ngọc Hải 1.50 Hệ số Kc 1 0.85 0.

4. .Độ ẩm bình quân tháng. .ba lá Ba lá . .3. Các chỉ tiêu cơ lý của đất canh tác STT 1 2 3 4 5 6 7 Các đặc trưng Chỉ số ngấm Độ rỗng Hệ số ngấm ban đầu Hệ số ngấm ổn định Độ ẩm sẵn có Chiều sâu tầng đất canh tác Độ ẩm tối đa 3.chín vàng Từ 29/09 06/10 18/10 12/12 18/12 31/12 Đến 05/10 17/10 11/12 17/12 30/12 11/01 Số ngày 7 12 55 6 13 12 Độ sâu Nước Hệ số Công tầng đất ngầm cây thức nuôi cây cung cấp trồng tưới (cm) (mm) Kc (% A) 50 50 50 50 50 50 0 0 0 0 0 0 0.2.5 95 Đơn vị % mm/ngày mm/ngày %A m %A .Nhiệt độ bình quân tháng.80 55 .5 30 0.Phạm Ngọc Hải Bảng 3. nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp tại trạm Phan Thiết.5 40 30 2.85 0. Thời vụ và công thức tưới tăng sản ngô vụ đông Thời gian STT 1 2 3 4 5 6 Thời đoạn sinh trưởng Gieo .12 0. Tài liệu về khí tượng Các tài liệu về khí tượng sử dụng trong tính toán chế độ tưới cho cây trồng đã được tính toán ở Chương II.Tài liệu về gió.80 55 .87 1.3. .trỗ cờ Trỗ cờ . gồm có: .2. .3.2. độ ẩm lớn nhất và độ ẩm nhỏ nhất tại trạm Phan Thiết.67 0. Tài liệu về tính chất đất Bảng 3.25 1.80 55 .80 3.3.Tài liệu về bốc hơi.Mô hình mưa vụ thiết kế.mọc mầm Mọc mầm .80 55 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Tài liệu về số giờ nắng.80 55 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 51 Lớp: 47N1 Kí hiệu α Ao K1 Kôđ β o H β max Trị số 0.TS.chín sữa Chín sữa .6 55 .phơi màu Phơi màu .

25 + 0. RnL = f(t).Ra: Bức xạ ở lớp biên của lớp khí quyển (mm/ngày). Blaney .TS. . độ cao khu tưới).f(v). .R n + (1 − W).Criddle.RnL (3 .4) Trong đó: . W = f (Nhiệt độ. Bức xạ….4.RnL: Bức xạ toả ra bởi năng lượng hút được ban đầu (mm/ngày). N có thể tra ở Bảng 3. Rs =  0. để định lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế ETc ta chỉ việc xác định lượng bốc hơi chuẩn ETo. .Rns: Bức xạ của mặt trời được giữ lại sau khi đã phản xạ đối với mặt đất trồng trọt (mm/ngày).8 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.4 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I. Do đó. W có thể tra Bảng 3.Rn: Chênh lệch giữa bức xạ tăng và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài (mm/ngày).N: Số giờ chiếu sáng theo kinh độ và vĩ độ.Rs (3 . tháng) và Ra tra ở Bảng 3.25. công thức Penman cho kết quả chính xác cao vì tính toán dực trên nhiều yếu tố khí hậu. theo FAO thì α = 0. [ W. Ra = f (vĩ độ.   n  .5) Trong đó: .α : Hệ số phản xạ bề mặt diện tích trồng trọt. Hiện nay có rất nhiều công thức kinh nghiệm xác định ETo như các công thức: Charov. Rn = Rns . Vì vậy trong đồ án này em sử dụng công thức Penman để tính toán ETo.2.Kc: Hệ số cây trồng. .ETc: Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế theo thời gian tính toán (mm).5.9) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 52 Lớp: 47N1 .R a N (3 .Trong đó.α ).Phạm Ngọc Hải 3. Penman.8) .f(ed). phụ thuộc vào loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng.W: Yếu tố hiệu chỉnh hiệu quả của bức xạ đối với bốc hơi do nhiệt độ và độ cao khu tưới.Rs: Bức xạ mặt trời (mm/ngày).ETo (3 . tính theo các công thức kinh nghiệm (mm).(ea − ed )] ( mm/ngày ) (3 . Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế đối với cây trồng được xác định theo công thức tổng quát: ETc = Kc.7) .6) .n: Số giờ chiếu sáng thực tế.f( n ) N (3 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.5 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.ETo: Lượng bốc hơi cây trồng tham khảo. . Công thức Penman có dạng: ETo = C. . Rns = (1 . . xác định qua thực nghiệm.

t • t: Nhiệt độ bình quân ngày.15) .1.2.4.1 + 0.4. Kết quả tính lượng bốc hơi ETo ở phụ lục 3 . .Uh: Tốc độ gió ở độ cao h mét (m/s). tuỳ theo mỗi hình thức làm ải mà có quan điểm xác định chế độ tưới khác nhau.0. Tính toán chế độ tưới cho lúa vụ chiêm 1.U2) (3 .14) . tra theo Bảng 3.54. f(u) = 0. khi tính toán sử dụng hệ thức: U2 = K. f(t) = 118. .(1 + 0. khi độ cao ≠ 2 m phải hiệu chỉnh.044. tra theo Bảng 3.1 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.16) .Uh (3 . có quan hệ với nhiệt độ không khí.12) (3 .1. Có đặc điểm là: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 53 Lớp: 47N1 .13) .(t + 273) 4 .10−9 L (3 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.0.055.f Hr 100 (3 .U2: Tốc độ gió ở độ cao 2 m.6 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I. Hiện nay có hai quan điểm xác định chế độ tưới cho lúa làm ải là: a. n  : Hàm hiệu chỉnh về số giờ nắng.  N N  (3 . Quan điểm I: Tính toán chế độ tưới với hình thức gieo cấy đồng thời. N f n n   =  0.f(ed): Hàm hiệu chỉnh về áp suất khí quyển.34 . . Chế độ canh tác Đối với chế độ canh tác là làm ải.K: Hệ số hiệu chỉnh < 1.35.ed: Áp suất hơi nước thực tế ở nhiệt độ không khí trung bình (mbar). . • f(ed) = 0.10) Với: • L = 59.ea: Áp suất hơi nước bão hoà. tra Bảng 3. ed ed = ea.TS.C: Hệ số hiệu chỉnh về sự bù trừ của tốc độ gió ban ngày và ban đêm cũng như sự biến đổi của bức xạ mặt trời và độ ẩm tương đối lớn nhất của không khí. 3. Do đó.2.Hr: Độ ẩm tương đối trung bình của không khí (%). .7 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I.7 .Phạm Ngọc Hải . Tính toán chế độ tưới cho lúa 3.f(u): Hàm hiệu chỉnh về tốc độ gió. .f(t): Hàm hiệu chỉnh về nhiệt độ.11) (3 .9.

nhanh và có tính chính xác cao.TS. chọn quan điểm I tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm với hình thức gieo cấy tuần tự.Chuẩn bị gieo cấy đến đâu cho nước vào đến đấy. Chế độ tưới thiết kế phải là tổng hợp từ các chế độ tưới khác nhau. . Phương pháp tính toán Có hai phương pháp tính toán chế dộ tưới là: Phương pháp đồ giải và phương pháp giải tích. . + Giai đoạn ngấm bão hoà : Là giai đoạn nước ngấm vao đất làm cho độ ẩm đất tăng từ độ ẩm ban đầu β o đến độ ẩm bão hoà β bh.Việc gieo cấy tuần tự tiến hành trong thời gian t g bằng cách mỗi ngày gieo cấy một phần diện tích. b.Phương pháp giải tích: Dựa vào thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng lập bảng giả thiết mức tưới để tìm ra chế độ tưới phù hợp. 2. việc cung cấp nước không quá căng thẳng.Phương pháp đồ giải: Phương pháp này sử dụng đồ thị để xác định mức tưới và thời gian tưới. Tính toán lượng nước hao Lượng nước hao trên ruộng lúa gồm hai thành phần: .Lượng nước hao do ngấm : Lượng nước ngấm trên ruộng lúa chủ yếu phụ thuộc vào đất đai. Như vậy. Thửa cấy trước chính trước. .Lượng nước hao vô ích do ngấm và bốc hơi quá lớn mặt khác đòi hỏi nhiều nhân lực trong gieo cấy và đưa nước vào ruộng.Lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng : Lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và cây trồng. không cho nước tràn lan vào toàn bộ cánh đồng.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Đặc điểm của chế độ tưới cho lúa vụ chiêm theo hình thức gieo cấy tuần tự : Thời gian làm ải và thời gian tưới dưỡng trên cánh đồng là xen kẽ nhau. thổ nhưỡng. Phương pháp giải tích tính toán đơn giản. Do đó. Lượng nước này bao gồm ngấm bão hoà trong thời gian đầu đưa nước vào ruộng và ngấm ổn định trong suốt thời gian sinh trưởng của lúa. .Trong thời kỳ làm ải do sau khi phơi ải cho nước vào toàn bộ cánh đồng nên việc cung cấp nước quá căng thẳng. mực nước ngầm.Phạm Ngọc Hải . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 54 Lớp: 47N1 . Vì vậy trong đồ án này em sử dụng phương pháp giải tích để tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm. . thửa cấy sau chín sau nên thời vụ trên cánh đồng không đồng đều. lượng nước cần cung cấp rất lớn. Trên cánh đồng có nhiều chế độ tưới khác nhau. + Giai đoạn ngấm ổn định : Là giai đoạn sau khi độ ẩm đạt đến β bh nước ngấm do tác dụng của trọng lực. tránh được tổn thất nước do ngấm và bốc hơi một cách vô ích ở các thửa chưa cấy. Có đặc điểm là: . Quan điểm II: Tính toán chế độ tưới với hình thức gieo cấy tuần tự. 3.

+ H: Độ sâu tầng đất trên mực nước ngầm. + Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng: Bốc hơi mặt ruộng gồm có bốc hơi qua khoảng trống và bốc hơi qua lá cây. cường độ hao nước eh. Tính lượng tổn thất thấm do ngấm bão hoà: Sự ngấm hút trên ruộng lúa xảy ra khi mới bắt đầu cho nước vào ruộng sau khi đã cày và phơi ruộng xong.H. • α : Chỉ số ngấm.e h (m3/ha-ngày) (3 .20) Trong đó: + A: Độ rỗng đất. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 55 Lớp: 47N1 .Tốc độ ngấm hút Vt hay hệ số ngấm hút Kt.21) Với: • K1: Cường độ ngấm hút ở cuối đơn vị thời gian thứ nhất.e h (m3/ha-ngày) . Ko = K1 1− α (3 . có dạng đường nước hao loại III: Wmax = 10.5. α = 0. + β o: Độ ẩm trong tầng đất trước khi đưa nước vào ruộng.Khi tg > th. có dạng đường quá trình nước hao loại I: Wmax = 10.Khi tg = th.TS.19) a. Với đặc điểm của phương pháp gieo cấy tuần tự thì các thành phần trong lượng nước hao sẽ thay đổi theo một quá trình nào đó. H = 500 (mm).18) (3 .17) . t (m3/ha-ngày) g th (3 . Đây là giai đoạn nước ngấm vào đất làm cho tầng đất trên nước ngầm đạt tới trạng thái bão hoà nước. được tính bằng % thể tích đất.Phạm Ngọc Hải Quá trình bốc hơi diễn ra theo 2 giai đoạn : + Giai đoạn ngâm ruộng : Do chưa có cây trồng nên bốc hơi mặt ruộng là bốc hơi nước tự do.Thời gian ngấm hút hay thời gian làm bão hoà tầng đất mặt ruộng tb.(1 − βo )  Ko   1 (3 .eh . có dạng đường nước hao loại II: Wmax = 10. K1 = 30 (mm/ngày).Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Thời gian ngấm bão hoà được xác định theo công thức sau:   1−α tb =  A. β o = 30 (%A).Quá trình này được đặc trưng bởi 2 đại lượng: . diện tích gieo cấy trong một ngày Ω ο . . + Ko: Hệ số ngấm hút bình quân trong đơn vị thời gian thứ nhất. thời gian xảy quá trình hao nước trên khu ruộng được cấy xong trong 1 ngày. A = 40 %. Các dạng đường quá trình này thay đổi tuỳ thuộc vào thời gian gieo cấy tg.Khi tg < th. Có các dạng đường nước hao sau: .

H+a H (3 .23) b.Tính lượng nước hao do ngấm ổn định: Giai đoạn ngấm ổn định trên ruộng lúa xảy ra sau quá trình ngấm bão hoà. 1 − α 1 − 0. 500 a= Lượng nước hao lớn nhất do ngấm ổn định: Wmax = 10.(1 − 0.5. Kôđ = 2. Cường độ ngấm bình quân trong giai đoạn ngấm ổn định: eh = Kôđ.444 (ngày)   60   1 ⇒ Chọn tb = 6 (ngày).6 = 122 (ngày). Cường độ ngấm hút bình quân trong thời gian hao nước tb: eh = Knbh = A.∑ tstr: Thời gian sinh trưởng.tb: Thời gian bão hoà tầng đất. thời gian ngấm hút tb = 6 (ngày) < tg = 15 (ngày) nên dạng của đường quá trình ngấm hút là đường loại I.Kôđ: Hệ số ngấm ổn định.7 = 27 (m3/ha-ngày) = 2.27) ta có: tôđ = 3 + 125 . tb = 6 (ngày).3)  = 5.H: Chiều sâu tầng đất canh tác.5 GVHD: PGS. . Thời gian ngấm ổn định được xác định theo công thức: tôđ = tn + ∑ tstr .TS. Thay tất cả vào (3 . 4.tb (3 .500.333(mm/ngày) g (3 .H.3) = = 23.5 tb =  0.2.7 (mm/ngày).24) Trong đó: .tn: Thời gian ngâm ruộng. Trong trường hợp này. 4.Phạm Ngọc Hải Thay các số liệu vào công thức (3 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 56 Lớp: 47N1 . 7 (mm/ngày).332 (m3/ngày) = 9.25) Trong đó: . a max + a min 50 + 30 = = 40 (mm). .500. 15 = 93. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết ⇒ Ko = K1 30 = = 60 (mm/ngày).23.333.23) ta có: 1− 0. ∑ tstr = 125 (ngày).333 (mm/ngày) tb 6 t 6 (3 .(1 − βo ) 0. 2 2 500 + 40 = 2. t = 10. Lúc này lượng nước mặt ruộng ngấm xuống đất chủ yếu do tác dụng của trọng lực.eh = 10. Thay số vào công thức (3 . Do tôđ = 122 (ngày) > tg = 15 (ngày) nên đường quá trình hao nước trong giai đoạn ngấm ổn định là đường loại II.28) có: eh = 2.(1 − 0. tn = 3 (ngày).eh. H = 500 (mm).22) Lượng nước ngấm để làm bão hoà một đơn vị diện tích 1 ha trong thời gian tb: b Wmax = 10.a: Lớp nước mặt ruộng bình quân trong thời đoạn tính toán.5 (mm/ngày). .

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Sau khi xác định được các thành phần nước hao trên ruộng lúa ta đi tính toán cường độ hao nước tổng cộng tại mặt ruộng của cả vụ như ở phụ lục 3 .Ptki (3 .2. .  tg: Thời gian gieo cấy. Lượng mưa rơi trên các thửa ruộng xảy ra quá trình hao nước được xác định theo công thức: Psdi = α i. .28) Trong đó: . + Khi tg = th thì Wmax = 10.e h . Xác định lượng mưa thiết kế tính toán Lượng mưa thiết kế được sử dụng trong tính toán chế độ tưới lúa chiêm là lượng mưa rơi xuống trên các diện tích đã xảy ra hao nước.ETo: Lượng bốc hơi tham khảo.Kc: Hệ số cây trồng.Ptki: Lượng mưa thiết kế ứng với tần suất P = 75 % ở ngày thứ i rơi trên diện tích xảy ra quá trình hao nước (mm).29) Với:  t1: Thời gian tính từ lúc bắt đầu cho nước vào ruộng đến ngày có mưa.e h (m3/ha-ngày).27) Th th + Khi tg < th thì Wmax = 10.Phạm Ngọc Hải c. h bhi c Trong đó: .Thời gian xảy ra quá trình hao nước trê diện tích gieo cấy th. .TS. g ∑ ET 1 Th o (3 . 4. t (m3/ha-ngày). Cụ thể như sau: + Giai đoạn đầu vụ: Từ ngày đưa nước vào ruộng đến ngày tg (13/01 ÷ 27/01) thời kỳ này diện tích hao nước tăng dần. + Khi tg > th thì Wmax = 10. α i được xác định theo 3 giai đoạn. Kết quả tính bốc hơi mặt ruộng qua các thời kỳ sinh trưởng của lúa chiêm ở phụ lục 3 .e h (m3/ha-ngày).Thời gian hao nước trên toàn bộ khu tưới Th = th + tg (3 .26) Cường độ bốc hơi mặt nước trung bình được xác định theo công thức: ETc = e = e = K . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 57 Lớp: 47N1 . do đó: αi = t1 tg (3 .α i: Tỷ lệ diện tích hao nước trên toàn bộ diện tích của cánh đồng. Tính lượng nước hao do bốc hơi mặt ruộng ứng với các thời đoạn sinh trưởng của lúa: Bốc hơi mặt ruộng được đặc trưng bởi các đại lượng sau: . phụ thuộc vào diện tích hao nước.3.

Phạm Ngọc Hải • Giai đoạn giữa vụ: Được tính từ ngày tg + 1 đến ngày tn + ∑tstr + 1 (28/01 ÷ 20/05).aot: Lớp nước mặt ruộng đã có ở đầu thời đoạn tính toán trên các diện tích đã gieo cấy.α ’t (mm) (3 . 15 t (3 . . aot = 0 (mm). .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.1 Đường quá trình diện tích hao nước Vậy với các thời gian gieo cấy. lượng mưa thiết kế ứng với tần suất P = 75 % ta tính được lượng mưa rơi trên các diện tích xảy ra hao nước như ở phụ lục 3 .TS. diện tích hao nước ổn định: α i=1 • Giai đoạn cuối vụ: Được tính từ ngày tn + ∑tstr + 1 đến ngày kết thúc toàn bộ quá trình sinh trưởng của lúa tn + ∑tstr + tg. 5.a’ot: Lớp nước sẵn có trên diện tích sẽ gieo cấy trong thời đoạn ∆ t (mm). thời kỳ diện tích hao nước giảm dần: αi = 1 − t3 tg (3 .32) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 58 Lớp: 47N1 . tính bình quân cho một ha đại diện.31) Trong đó: . thời gian sinh trưởng và các công thức tính a theo các giai đoạn. 1 = 2 (mm). Độ sâu lớp nước ban đầu (hoi) Độ sâu lớp nước ban đầu được tính theo hệ thức: ho = aot + a’ot.Thời kỳ này toàn bộ diện tích bước vào thời kỳ hao nước. Ωh (ha) th=128 tg=15 Pt1 I II Pt2 tg= 15 Pt3 III 13/1 t1 27/1 20/5 t3 4/6 t (ngày) Hình 3.α ’t: Tỷ lệ diện tích gieo cấy trong thời đoạn ∆ t so với tổng diện tích.4. α ’t = t g Suy ra: ho = 0 + 30.30) Với: t3 là khoảng thời gian từ ngày thứ th = tn + ∑tstr đến ngày có mưa.

nếu chưa phù hợp thì giả thiết lại m. lượng mưa cũng đã biết. với lớp nước mặt ruộng ở đầu thời đoạn đã biết và các loại nước hao (do ngấm và bốc hơi mặt ruộng) đã biết.Nếu với m giả thiết ta tính được hc < [hmin] thì giả thiết lại m bằng cách tăng lên và xác định lại hc cho đến khi phù hợp ([hmin ] < hc < [hmax]) thì thôi. Xác định chế độ tưới Cơ sở của việc xác định mức tưới là dựa trên phương trình cân bằng nước mặt ruộng: hci = hoi + ∑mi + ∑Poi .[Amax] (3 .hci: Lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn tính toán (mm). . Tràn này có tác dụng khi lượng nước trên ruộng quá cao ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.34) Trong đó: .33). . Chú ý: Trong tính toán ở bờ ruộng giữ nước thường xây dựng các đường tràn có cao trình đỉnh tràn tương đối lớn. Trong mỗi thời đoạn. Công thức tưới tăng sản Công thức tưới tăng sản trong chế độ tưới lúa làm ải được xác định theo công thức: (hmin ÷ hmax) = α . nếu thoả mãn thì m giả thiết là phù hợp. cụ thể ở đây tính cho thời đoạn 1 ngày.Phạm Ngọc Hải 6.∑mi : Lượng nước tưới trong thời đoạn tính toán (mm). giả thiết một giá trị mức tưới m sau đó sử dụng phương trình cân bằng nước tính được lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn đó (cuối ngày).Nếu với m giả thiết ta tính được hc > [hmax] thì ta giả thiết lại m bằng cách giảm m đi và xác định lại hc cho đến khi phù hợp ([hmin] < hc < [hmax]) thì thôi. Thường cao trình đỉnh tràn được gọi là mực nước cho phép [Amax] trong ruộng thường cao hơn lớp nước lớn nhất theo công thức tăng sản hmax. Vì vậy lượng nước tháo được tính theo công thức: ∑Ci = hci . lúc đó nước sẽ tự động tràn ra kênh tiêu.hoi : Lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán (mm).TS.33) Với công thức tưới ([hmin] ÷ [hmax]) = (30 ÷ 50) (mm). Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 59 Lớp: 47N1 . cụ thể như sau: . . 7.∑Ci: Lượng nước tháo đi trong thời đoạn tính toán. So sánh lớp nước này với công thức tưới tăng sản (3 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.36) Để giải đúng dần phương trình (3 .([hmin] ÷ [hmax]) (3 . .35) Theo kinh nghiệm thì [Amax] = (100 ÷ 150) (mm).∑Poi: Lượng mưa sử dụng được trong thời đoạn tính toán (mm). Điều kiện rằng buộc của phương trình cân bằng nước trên là: [hmin]i < hci < [hmax]i (3 .∑Ci (3 .34) theo phương pháp giải tích ta chia thời kỳ sinh trưởng của lúa thành nhiều thời đoạn nhỏ.∑Wh . α : Hệ số phụ thuộc vào thời vụ và được xác định theo các giai đoạn. chọn [Amax] = 100 (mm). .

Tổng lượng nước phải tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 0 (mm).∑Ci (3 . 2. .Tổng lượng nước hao trong toàn vụ: ∑(ETci + Ki) = 1265 (mm).1265 . .mi: Mức tưới ngày thứ i (mm/ngày). . m = 0 ).3.6.TS. ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê trong phụ lục 3 . Mặt khác. mà hc > [hmax] (Kết hợp với điều kiện hc > [Amax]) thì ta phải tháo bớt lượng mưa đi.Chế độ canh tác của lúa mùa là chế độ làm dầm (không có thời đoạn hao nước do ngấm bão mà chỉ có quá trình hao nước do ngấm ổn định và hao nước do bốc hơi mặt ruộng ).5.83 (mm). hoi = hci – 1 (3 .37) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính: hc = 2 + 1230 + 82. đặc điểm của lúa mùa là chênh lệch thời vụ ít ảnh hưởng đến kết quả tính toán chế độ tưới nên chúng ta có thể không cần xét đến sự dịch chuyển thời vụ. Đặc điểm Do yêu cầu tưới nước về mùa vụ không căng thẳng như vụ chiêm.EToi (3 . . .∑ETci .hci: Độ sâu lớp nước mặt ruộng đầu thời đoạn tính toán (mm/ngày). .0 = 49.Tổng mức tưới cần phải cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 1230 (mm). ta giải phương trình cân bằng nước này sẽ xác định được chế độ tưới cho lúa mùa.4. Như vậy ta thấy kết quả tính toán là chính xác.∑ETci .Lớp nước mặt ruộng đầu thời vụ: hđ = 2 (mm). 3. .∑Ki . Tính toán chế độ tưới cho lúa mùa 1. hình thức gieo cấy đồng thời.39) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 60 Lớp: 47N1 .2.83 (mm). ETci = Kc.2.Phương trình cơ bản để xác định chế độ tưới cho lúa mùa giống như phương trình cân bằng nước xác định cho lúa chiêm: hci = hoi + ∑mi + ∑Poi .Tổng lượng mưa rơi xuống toàn vụ: ∑P = 82.ETci: Lượng bốc hơi mặt ruộng ngày thứ i (mm/ngày).Trong vụ chiêm tổng mức tưới cần cung cấp cho lúa là M = 12290 (m3/ha) và số lần tưới. Nội dung tính toán: Dựa vào phương trình cân bằng nước viết theo độ sâu lớp nước mặt ruộng cho từng ngày: hci = hoi + ∑mi + ∑Poi . ta có: .38) .37) Cũng với nguyên lý giải như đối với lúa chiêm.∑Ci Trong đó: . Kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm như phụ lục 3 .Lớp nước mặt ruộng cuối thời vụ: hc = 49. .83 (mm).83 .Phạm Ngọc Hải Trong trường hợp nếu mưa quá lớn ( không phải tưới.∑Ki . . Ta dùng phương trình cân bằng nước (3 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.hoi: Độ sâu lớp nước mặt ruộng cuối thời đoạn tính toán (mm/ngày). Từ kết quả ở phụ lục 3 .

5 (mm/ngày).5. Như vậy kết quả tính là chính xác.Tổng lượng nước hao toàn vụ: ∑( ETci + Ki ) = 866.40) Với các số liệu đã có giải phương trình cân bằng nước theo phương pháp giải tích như trên. Điều kiện ràng buộc: hmin ≤ hc ≤ hmax (3 . . . Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn (cây ngô vụ đông) 3.136. . Kết quả tính toán chế độ tưới lúa mùa như phụ lục 3 .Tổng lượng nước tháo đi trong toàn vụ: ∑C = 136.42) . ETc = Kc.59 (mm). . Ki = Kôđ = 2.ETo (3 .1.7. Trong vụ mùa tổng mức tưới cần cung cấp cho lúa là 3900 (m3/ha) và số lần tưới.8 .2.8.ETc: Cường độ bốc hơi mặt ruộng (mm/ngày).ti (3.Ki: Lượng ngấm ngày thứ i.Phạm Ngọc Hải .5.41) Trong đó: .8 (mm).Tổng lượng mưa rơi xuống trong toàn vụ: ∑P = 615. Ta dùng phương trình cân bằng nước (3 . .29 . . Nội dung tính toán Cơ sở để tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn dựa trên phương trình cân bằng nước ruộng.5.59 = 72.92 (mm).866.Whi: Lượng nước hao trong thời đoạn tính toán (m3/ha).ti: Thời gian hao nước (ngày).Tổng mức tưới cần phỉa cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 390 (mm). 3.Poi: Lượng mưa thiết kế (P = 75 %) của ngày thứ i (mm/ngày).ETc. .43) . cụ thể là trong tầng đất ẩm nuôi cây (tầng canh tác). . Qua kết quả tính ở phụ lục 3 . Whi = 10. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 61 Lớp: 47N1 . Đặc điểm Cây trồng cạn là cây trồng phát triển trên môi trường ẩm.Lớp nước mặt ruộng cuối vụ: hc = 72. Độ ẩm trong tầng đất canh tác sẽ được duy trì theo công thức tưới tăng sản.(Woi + ∑Poi + ∆ Wi) (3 .29 (mm).Lớp nước mặt ruộng đầu vụ : hđ = 70 (mm).Ci: Lượng nước tháo trong ngày thứ i (mm/ngày). .Kc: Hệ số cây trồng ứng với từng thời đoạn. ta có: . . ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê ở phụ lục 3 . 3.2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.7.2.ETo: Lượng bốc hơi chuẩn (mm/ngày). .TS.Kc: Hệ số cây trồng.2.40) cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính toán: hc = 70 + 390 +615. Phương trình có dạng: ∑mi = (Whi + Wci) .92 (mm).∑mi: Tổng lượng nước cần tưới trong thời đoạn tính toán (m3/ha).

α . C = 1.σ : Hệ số dòng chảy.Woi: Lượng nước sẵn có trong tầng đất đầu thời đoạn tính toán.σ (3 .A.Pi (m3/ha) (3 .49) . . .50) .Pi: Lượng mưa rơi xuống ruộng (mm). lấy theo kinh nghiệm σ = 0.Hi.46) Trong đó: + Wβ mini = 10.Hđi: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây ở đầu thời đoạn tính toán thứ i.4.Hi.A.A.Hi. A = 40 (%). Lượng nước trong tầng đất cuối thời đoạn tính toán Wci được khống chế theo điều kiện: Wβ mini < Wci < Wβ maxi (3 . • β maxi : Độ ẩm lớn nhất thích hợp. được xác định theo công thức: Woi = 10.Hi: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây trong thời đoạn tính toán thứ i (mm). . ∆ Wi = Wni + WHi (3 .C.β ci: Độ ẩm đất ở cuối thời đoạn tính thứ i (tính theo % A).A.A: Độ rỗng của đất tính theo phần trăm thể tích đất. độ dài của rễ và tính chất đất. 3 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 62 Lớp: 47N1 .∆ Wi: Lượng nước mà cây trồng sử dụng thêm được trong thời đoạn tính toán.C: Hệ số biểu thị phần nước mưa có thể ngấm xuống đất.44) .A.α : Hệ số sử dụng nước mưa. .Poi: Lượng mưa mà cây trồng có thể sử dụng được trong thời đoạn tính toán thứ i.Wci: Lượng nước cần trữ trong tầng đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán (m /ha). .β maxi (3 .β oi (3 .Hci: Chiều sâu tầng đất ẩm nuôi cây ở cuối thời đoạn tính toán thứ i. .β oi.45) .48) Với: • β mini: Độ ẩm nhỏ nhất thích hợp.Wni: Lượng nước ngầm mà cây trồng có thể sử dụng được.52) .( Hci . .TS.Phạm Ngọc Hải .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.47) + Wβ maxi = 10. được xác định theo công thức: Wci = 10.Hđi ) (3 . phụ thuộc vào lượng mưa rơi xuống đất. xác định theo thực nghiệm.51) .Hi.β oi: Độ ẩm đất ở đầu thời đoạn tính thứ i (tính theo % A).β ci (3 . Poi = 10. .WHi: Lượng nước mà cây trồng có thể sử dụng thêm được trong tầng đất ẩm nuôi cây do rễ dài thêm. thông qua tính toán xác định α = 1.β mini (3 . . WHi = 10. phụ thuộc vào vị trí tương đối của mực nước ngầm.

53) Trong đó: . . .0 = 1303. Tính hệ số tưới và giản đồ hệ số tưới cho các loại cây trồng 3.92 + 0 .46) nếu thoả mãn là được rồi tính tiếp cho thời đoạn tiếp theo cho đến khi kết thúc toàn bộ các giai đoạn sinh trưởng.5389. Theo phương pháp giải tích cũng như đối với lúa.Lượng nước trong tầng đất đầu thời vụ: Wđ = 600 (m3/ha). . Hệ số tưới sơ bộ của hệ thống  Hệ số tưới là lưu lượng cần cung cấp cho một đơn vị diện tích yêu cầu tưới. ngày tưới cũng như mức tưới mỗi lần được thống kê trong phụ lục 3 .9. .TS. ta có: . hệ số tưới ký hiệu q (l/s-ha).Tổng mức tưới cần phải cung cấp trong toàn vụ: ∑m = 5500 (m3/ha).Lượng nước trong tầng đất cuối thời vụ: Wc = 1303.91 . . kiểm tra Wc theo điều kiện ràng buộc (3 . Khi lượng nước trong đất vượt quá giới hạn trên ta sẽ tháo đi và chỉ giữ ở mức Wβ maxi.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.qij: Hệ số tưới của cây trồng i ở lần tưới thứ j (l/s-ha).01 (m3/ha). Hệ số tưới sơ bộ được tính theo công thức: qij = αi . . .t ij (3 .92 (m3/ha).Tổng lượng nước hao trong toàn vụ: ∑Wh = 5389. trong mỗi thời đoạn sẽ giả thiết mức tưới.  Mục đích: Tính toán hệ số tưới nhằm phục vụ cho việc tính toán lưu lượng thiết kế của công trình tưới và quá trình lưu lượng yêu cầu đầu hệ thống.91 (m3/ha). Trong đồ án này em tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn bằng cách giải phương trình cân bằng nước theo phương pháp giải tích. Từ kết quả ở phụ lục 3 .6. 4.01 (m3/ha).2.1.9. dựa vào phương trình cân bằng nước ta tính được Wc.Tổng lượng nước phải tháo trong toàn vụ: ∑C = 0. Vậy kết quả tính toán là chính xác.  Ý nghĩa: Hệ số tưới có ý nghĩa quan trọng. ta cũng chia thời kỳ sinh trưởng của cây trồng cạn thành nhiều thời đoạn nhỏ. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 63 Lớp: 47N1 .mij 86.Phạm Ngọc Hải Để tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn chúng ta có thể tính theo phương pháp đồ giải hoặc phương pháp giải tích.10. 3.Tổng lượng mưa ngấm xuống trong toàn vụ: ∑P = 592.6. kích thước và vốn đầu tư cho công trình tưới.Tổng lượng nước cây trồng sử dụng thêm được trong toàn vụ: ∆ W = 0 (m3/ha).2. Trong vụ đông tổng mức tưới cần cung cấp cho ngô là 5500 (m3/ha) và số lần tưới.α i: Tỷ lệ diện tích của từng loại cây trồng thứ i so với tổng diện tích khu tưới. Kết quả tính toán chế độ tưới ngô vụ đông như phụ lục 3 . quyết định quy mô. Ta dùng phương trình cân bằng nước cho toàn vụ để kiểm tra kết quả tính toán: Wc = 600 + 5500 + 592.

Dựa vào giản đồ hệ số tưới sẽ biết được tính hợp lý và ổn định của việc phân phối nước trong hệ thống ở giai đoạn quản lý phân phối nước.Hệ số tưới nhỏ nhất qmin = 1. Dựa vào công thức (3 .11. . Giản đồ hệ số tưới Để xác định sự thay đổi của chế độ nước của khu tưới phải tổng hợp được hệ số tưới của các lần tưới cho các loại cây trồng theo thời gian. Do tập quán canh tác và điều kiện của khu vực hưởng lợi theo khảo sát từ tai liệu thực tế có hệ số quay vòng đất bằng 3 nên với cả lúa và ngô thì có α = 1. ta đi xây dựng giản đồ hệ số tưới như hình 3. hệ số tưới lớn nhất qmax = 2. Mục đích. Nội dung tính toán:  Giản đồ hệ số tưới sơ bộ của hệ thống: Từ kết quả tính toán quá trình hệ số tưới theo thời gian (q ~ t) ở phụ lục 3 . chênh lệch giữa qmin và qmax thoả mãn điều kiện đồng đều.TS.tij: Thời gian tưới của cây trồng thứ i ở lần tưới thứ j (ngày).Ω : Tổng diện tích tưới của toàn hệ thống.2. .13. a.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Tuy nhiên giản đồ hệ số tưới sơ bộ còn nhiều chỗ bất hợp lý như: + Trong thời gian tháng 9 và tháng 10 có nhiều cây trồng cùng có nhu cầu về nước tưới làm cho việc đáp ứng yêu cầu nước căng thẳng. Kết quả tính toán được thể hiện ở phụ lục 3 .54) . Người ta biểu thị quá trình hệ số tưới bằng một đồ thị gọi là giản đồ hệ số tưới. . bao gồm nhiều loại cây trồng (ha).6.2. + Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng do nhu cầu về nước tưới của cây trồng nên phải tưới làm nhiều lần. b.ω i: Diện tích cần tưới của cây trồng thứ i (ha). Do đó giản đồ hệ số tưới sơ bộ cần phải được hiệu chỉnh để giảm bớt những bất hợp lý đã nêu ở trên.mij : Mức tưới của cây trồng thứ i ở lần tưới thứ j (m3/ha).  Giản đồ hệ số tưới hiệu chỉnh của hệ thống: Nguyên tắc hiệu chỉnh giản đồ hệ số tưới: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 64 Lớp: 47N1 .16 (l/s-ha). . .31 (l/s-ha).Vẽ giản đồ hệ số tưới để có cơ sở lựa chọn hệ số tưới thiết kế và lập kế hoạch điều tiết nước trong hệ thống.53) ta sẽ tìm được hệ số tưới của các lần tưới cho các loại cây trồng khác nhau trong khu tưới.Phạm Ngọc Hải ωi Ω α = (3 .2 và được gọi là giản đồ hệ số tưới sơ bộ của hệ thống. 3. Nhìn vào giản đồ hệ số tưới sơ bộ ta có nhận xét như sau: . thời gian nghỉ giữa các lần tưới ngắn gây khó khăn cho công tác thiết kế và quản lý đường kênh. ý nghĩa: .

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Phạm Ngọc Hải + Xê dịch ngày tưới chính của một lần tưới nào đó nên xê dịch về phía trước không quá 3 ngày để đảm bảo an toàn.Thông thường trong giản đồ hệ số tưới thiết kế sau khi đã hiệu chỉnh thì chọn hệ số tưới thiết kế là trị số lớn nhất hoặc gần lớn nhất và có thời gian xuất hiện tương đối dài. + Cố gắng thay đổi mức tưới không quá 5 % để cho qmin ≥ 0.16 (l/s-ha) khá dài.65 (l/s-ha). Hệ số tưới thiết kế ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kích thước công trình nên nó mang ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và kỹ thuật.3.Dân số thành phố Phan Thiết: 205333 (người).Thời gian tưới ứng với trị số q = 1. mà thời gian công trình hoạt động với hệ số tưới thiết kế ngắn gây lãng phí.65 (l/s-ha) thì công trình luôn đáp ứng được yêu cầu nước.TS. . 6 31 . Vậy ta quyết định chọn hệ số tưới thiết kế là: qtk = 1.5.16 (l/s-ha). Chọn hệ số tưới thiết kế Hệ số tưới thiết kế là cơ sở để xác định lưu lượng thiết kế QTK.6. ít nhất phải > 20 ngày để công trình làm việc có hiệu quả.16 (l/s-ha).Nếu chọn hệ số tưới thiết kế là q = 1. quy mô kích thước công trình cũng hợp lý. 3. Tính yêu cầu nước cho sinh hoạt Ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới cho các loại cây trồng.Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết: 200 ( l/người/ngày đêm ).476 (m3/s). (Theo số liệu điều tra dân số 2004).106 (m3/năm). Từ giản đồ hệ số tưới sau khi đã hiệu chỉnh ta nhận thấy: . Giản đồ hệ số tưới được vẽ như hình 3.3.qmax làm tăng tính đồng đều của giản đồ hệ số tưới sau khi đã hiệu chỉnh.10 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 65 Lớp: 47N1 . Tổng lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt của thành phố Phan Thíêt: Wsinh hoạt = 200. công trình thuỷ lợi sông Quao còn có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết và dịch vụ du lịch. Sau khi hiệu chỉnh ta được kết quả như phụ lục 3 . với hệ số tưới này công trình vẫn có khả năng cung cấp nước đầy đủ.3 có đặc điểm: . .10-3. 3.106 = 0.12. . nhưng quy mô kích thước và vốn đầu tư cho công trình sẽ lớn.qmin = 1.106 = 15. + Xê dịch đảm bảo cho thời gian nghĩ giữa 2 lần tưới liên tục không quá ngắn.205333.365 ≈ 15 .4. Lưu lượng cấp nước sinh hoạt: Qsinh hoạt = Wsinhho¹t 31 .qmax = 1.2.5. .

1.Phạm Ngọc Hải 3. . Mục đích.12300 + 1.TS.4.4.Yêu cầu nước cho sinh hoạt : Wsinh hoạt = 15. Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống 3. Từ đó xác định được khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho hệ thống và đề xuất biện pháp công trình theo khả năng và yêu cầu đó.2. 3. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 66 Lớp: 47N1 .106 (m3/năm ).5500 = 21700 ( m3/ha).3900 + 1.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Yêu cầu nước tưới cho 1 đơn vị diện tích canh tác: Wtưới = ∑α i. Nội dung tính toán .Mi = 1.4. ý nghĩa Xác định yêu cầu nước cho toàn hệ thống nhằm mục đích so sánh với lượng nước đến hay nói cách khác là so sánh giữa yêu cầu cấp nước và khả năng cấp của nguồn nước.

TS.1. độ dốc giảm dần. không bị chia cắt bởi đường giao thông. phía trong lòng hồ có các thềm bậc 1 và bậc 2. lưu vực có địa hình đặc trưng của vùng rừng núi : Chiều dài sông ngắn. dài 4000 ÷ 4500 (m).1.2.2. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CHƯƠNG IV. độ dốc lưu vực lớn. hiện trạng tưới của khu vực 4. phía nam giáp với đồng bằng Phan Thíêt.1. Thềm rộng trung bình 360 ÷ 500 (m). Dọc theo sông Quao.2. Phân tích các điều kiện tự nhiên. Thượng lưu là một thung lũng sâu và rộng. Sau dãy núi Bãi Ó. biện pháp công trình và bố trí hệ thống dẫn nước của dự án cấp nước trên cơ sở các đặc trưng của điều kiện nguồn nước đã được tính toán ứng với năm thiết kế. không có đường giao thông cắt qua thung lũng.1.2.1. 4. 4. bao quanh bởi các dãy núi cao trung bình +200 (m). môi trường do hệ thống mang lại.1. Điều kiện địa hình.1. Mục đích. vị trí có thể xây dựng hồ chứa được bao quanh bởi các dãy núi tương đối thoải. có độ dốc 13º ÷ 20º.2. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG TƯỚI CHO KHU VỰC 4. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 67 Lớp: 47N1 . ý nghĩa 4.Phạm Ngọc Hải PHẦN III. Mục đích Đưa ra và chọn phương án tốt nhất về nguồn nước.1. Phần cuối cùng giáp với núi Bãi Ó là một thung lũng khá sâu và rộng. xã hội. Địa chất công trình Thung lũng sông. Ý nghĩa Đề xuất và lựa chọn được phương án cấp nước hợp lý cho khu vực có ý nghĩa quyết định về nhiều mặt như : Khả năng tận dụng nguồn nước. Phân tích các điều kiện tự nhiên của khu vực 4. ngăn cách bởi núi Bãi Ó có cao độ từ 100 ÷ 160 (m).2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 4. Điều kiện địa hình như vậy rất thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa nước điều tiết dòng chảy nhằm đáp ứng các yêu cầu nước của khu vực. Điều kiện địa chất 1. khả năng đáp ứng các yêu cầu sử dụng nước. lưu vực nằm trên sườn phía Đông phần cuối cùng của dãy Trường Sơn. Từ núi Bãi Ó ngược lên thượng nguồn. hạ lưu là khu tưới giáp với biển Đông. kinh phí đầu tư cho hệ thống công trình và lợi ích về kinh tế. địa mạo Lưu vực sông Quao thuộc nhánh cấp I của sông Cái Phan Thiết. phía bắc giáp lưu vực sông La Ngà thuộc sườn phía Tây Trường Sơn. Toàn bộ lưu vực có thể chia làm hai phần. sông bắt đầu chảy qua các vùng trồng trọt. có thể tạo thành lòng hồ.

Tổng mức tưới là 1230 (mm). Ở phía thượng lưu có phân bố một khu vực rất ít đá phiến và cát kết.83 (mm). lượng mưa lại phân bố không đều trong năm và ít hơn so với yêu cầu tưới ở các vụ chiêm và vụ đông. Vụ chiêm: Lượng mưa sử dụng được là 82. các khe nứt thường khép kín. Về khả năng sạt lở và bồi lắng lòng hồ: Tại vị trí có thể xây dựng hồ chứa. chiếm 9. Điều kiện về nguồn nước 1. chỉ có sạt lở nhỏ cục bộ. nứt nẻ ít. Về khả năng giữ nước của hồ: Qua nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa hình. Mặt khác. Ngoài ra còn có nước trong lớp cát cuội sỏi ở đáy thềm bậc 1. Nước mưa Lượng mưa năm thiết kế chỉ có 1116.8 (mm). địa chất và địa chất thủy văn có thể nói nếu hồ chứa được xây dựng sẽ không xảy ra hiện tượng mất nước sang lưu vực khác vì các lý do: .1 % lượng mưa năm. nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa. không chứa các thành phần hoà tan.3 % lượng mưa năm. nước dưới đất chỉ bù cấp được một lượng nước nhỏ cho nước sông Quao.3 ÷ 0. Đá gốc trong vùng thung lũng sông chủ yếu là granit. Trong vùng hồ không có đứt gãy lớn.19 (mm). lớp phủ thực vật dày 0. thềm bậc 1 có cao độ mặt thềm 60 ÷ 65 (m). Vì vậy vấn đề tái tạo và bồi lắng lòng hồ P1 không đáng ngại.Trong vùng hồ không có đứt gãy lớn. Thềm bậc 2 có cao độ mặt thềm 80 ÷ 86 (m).2. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào vụ mùa với lượng mưa vụ là 704. sườn núi chung quanh hồ tương đối thoải. .TS. .Hồ được bao quanh bởi các dãy núi thoải và dày nên khó có khả năng thấm mất nước qua bờ hồ. chiếm 63. Tại lòng hồ có lớp phủ đệ tứ phổ biến là lớp đất á sét chứa sạn.5 (m).Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Nhìn chung đá khá rắn chắc. độ dốc 13º ÷ 20º. Trong phạm vi vùng hồ. màu xám đen.2 (mm). 4. hầu như không có thành phần hoà tan trong đá gốc. Tổng mức tưới là 550 (mm). Địa chất thuỷ văn Qua một số khảo sát trong phạm vi vùng hồ thì nước dưới đất ít thấy xuất lộ. Vụ chiêm chỉ có 104.3. Đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng hồ a. trong phạm vi hồ không phát hiện các sụt lở lớn. Vụ mùa: Lượng mưa là 615. Vụ chiêm có Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 68 Lớp: 47N1 . Vụ đông: Lượng mưa là 59. xám vàng đến nâu.1.Đá gốc phân bố trong phạm vi hồ khá rắn chắc.Phạm Ngọc Hải mặt thềm tương đối bằng phẳng. 3. 2.26 (mm). đặc biệt là vụ chiêm và vụ đông. có trạng thái dẻo cứng tới nửa cứng. Nước dưới đất ở đây chủ yếu là nước trong đới nứt nẻ của đá gốc. Trong từng vụ mưa cũng phân bố không đều. tầng phủ đệ tứ ở sườn núi mỏng.3 (mm). Tổng mức tưới là 390 (mm). kết cấu chặt. các tài liệu thu thập được cho thấy một số tuyến chưa có dấu hiệu đứt gãy. b.

có lưu vực hứng nước khá lớn.63 (m3/s) và W = 82. .Các tầng chứa nước ở các thung lũng sông có trữ lượng khá phong phú sau vùng cát đỏ.4. . lượng mưa ngày lớn nhất là 48.ha) là Wyc ≈ 150. Nước ngầm Tiềm năng nước ngầm của huyện Hàm Thuận Bắc không lớn nhưng vẫn có thể đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân ở một số khu vực.106 (m3).72 (mm).TS. chất lượng nước không cao. có chất lượng dùng để đắp đập. Dòng chảy năm thiết kế ứng với tần suất thiết kế P = 75% của sông Quao có Q = 2. Vật liệu cát sỏi Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 69 Lớp: 47N1 . cả về khối lượng và chủng loại. 1 bãi ở trong lòng hồ.5 (m 3/giờ). 2. có chỗ là đất sét trung. tháng 12 và tháng 1 không mưa. Gồm có hai loại đất chính là đất lớp 2b và đất lớp 2c. Nước mặt Sông Quao là nhánh lớn nhất của hệ thống sông Cái.10 6 m3. 4. nguồn nước mưa không thể đáp ứng được yêu cầu tưới và các yêu cầu dùng nước khác. vùng gần cửa sông bị nhiễm mặn. có thể dùng để đắp đập phụ và dùng làm vật liệu chống thấm. Ở độ sâu từ 50 ÷ 100 (m) có thể đạt 1 ÷ 2 (m 3/giờ) đến 3 ÷ 4 (m3/giờ). Triển vọng khai thác mỗi giếng có thể đạt 2 ÷ 30 (m3/giờ). tương đương 50 ÷ 100 (m3/giếng/ngày đêm). 2. Các loại vật liệu chính gồm có: 1. .1. có ngày lượng mưa chỉ có 0.Đất lớp 2c: Là đất sét nhẹ.64. Với lượng mưa quá nhỏ và phân bố không đều như vậy.Đất lớp 2b: Là đất á sét nhẹ đến vừa.97 (mm). Vụ đông. đều rất gần. một đặc điểm nổi bật của sông Quao là nằm trong vùng có lượng mưa nhỏ nên dòng chảy cũng rất nhỏ so với vùng khác kể cả khu vực sông Luỹ và sông La Ngà là những khu vực lân cận nhất. có cấu tạo chủ yếu là macma xâm nhập. có nước quanh năm. Tuy nhiên. bao gồm: . nhưng ở những vị trí gần các đứt gãy có thể khai thác được 12 (m3/giờ).845 (m3) trong khi tổng lượng nước yêu cầu tưới ứng với hệ số tưới thiết kế qtk = 1.1 (mm).10 6 m3. 3. có khối lượng khoảng 3. lưu lượng khai thác của các giếng thường nhỏ hơn 0. Điều kiện vật liệu xây dựng Vật liệu xây dựng trong khu vực nhìn chung rất phong phú. tháng 1 và tháng 2 là những tháng cần nhiều nước thì hầu như không có mưa.16 (l/s .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Vật liệu đất Có 3 bãi vật liệu ở phía hạ lưu.Các tầng chứa nước dưới cát đỏ là vùng có trữ lượng lớn nhất trên địa bàn huyện.2. song có sự thay đổi tuỳ thuộc vào thành phần thạch học.4. mức độ nứt nẻ của đá ít nên khả năng trữ nước kém. chỉ cách vị trí có thể xây đập khoảng 2 ÷ 3 (km).Phạm Ngọc Hải lượng mưa ngày lớn nhất là 21. . có khối lượng 0.Các tầng chứa nước trầm tích : Phân bố chủ yếu ở vùng gò đồi.

đặc biệt là thành phố Phan Thiết. nước ngầm khan hiếm. khu vực lân cận thuộc lưu vực sông La Ngà có nguồn nước khá phong phú.2. Về vấn đề cấp nước sinh hoạt. Đề xuất phương án về nguồn nước Qua phân tích về tình hình nguồn nước của khu vực ở trên. Do đó để giải quyết vấn đề về nước cho khu vực phải dựa vào nguồn nước chính là nước mặt. Ngoài ra. Như vậy tổn thất nước hàng năm khoảng 887. có thể bổ sung rất tốt cho khu vực. Vật liệu đá Có hai mỏ.2.97 (mm). 4. Hiện trạng cấp nước của khu vực Trong khu tưới đã có hệ thống các đập dâng như: Cây Khế. Kim Long với khả năng tưới khá lớn. có chất lượng khá tốt. kênh chính vừa làm nhiệm vụ tưới. ít bụi sét bẩn.3 (mm/ngày). nước mặt là nguồn nước chủ yếu. Nhưng do ảnh hưởng thuỷ triều nên nước ngầm bị nhiễm mặn. dùng làm vật liệu xây dựng rất tốt.14 (mm). không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn về nước sinh hoạt . có thành phần hạt và tính chất cơ lý thích hợp. nguồn nước chủ yếu là nước ngầm. bốc hơi trung bình ngày trên khu tưới là 3. một mỏ nằm ở chân núi Bãi Ó. Tuy nhiên. thường chỉ đạt từ 40% ÷ 50% năng lực thiết kế. Đề xuất phương án nguồn nước và biện pháp công trình trong khu vực 4.TS.1. 3. trong khi lượng mưa năm chỉ có 1116. vừa làm nhiệm vụ tiêu.3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. tổn thất ngấm của đất khoảng 2.26 (mm). khả năng đáp ứng yêu cầu nước cho nông nghiệp. 4.Phạm Ngọc Hải Qua thăm dò vật liệu cát sỏi từ vùng hồ xuống xã Ma Lâm cách công trình 18 (km) đã phat hiện được một số mỏ dọc theo sông Quao. Các chỉ tiêu cơ lý đều cho thấy đá có đủ trữ lượng và chất lượng làm vật liệu xây dựng.2. Theo kết quả ở Chương II. còn mùa kiệt lại hạn hán. 4. khu vực nằm trong vùng có lượng mưa ít. một mỏ nằm trong lòng hồ cách tuyến đập 1.1. lượng mưa rất ít.3. khu vực có nguy cơ thiếu nước trầm trọng. không thể dùng cho sinh hoạt nếu không xử lý. chủ yếu là cát thạch anh và sản phẩm của granit.Do đó. Các mỏ đều có khối lượng có thể khai thác tương đối lớn. Ô Xuyên. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 70 Lớp: 47N1 . với nhánh sông Đan Sách có lưu lượng tương đối lớn. hệ thống kênh bố trí không hợp lý. Đề xuất biện pháp công trình trong khu vực Do nguồn nước phân bố không đều trong năm và trong từng vụ. cụ thể là nguồn nước của sông Quao.5 ÷ 2 (km) về phía thượng lưu. hiệu quả sử dụng cho tưới rất thấp. Nguồn nước mặt trong khu vực hạn chế. nhưng tổn thất nước lại lớn. hầu hết các công trình đầu mối đều không có cống lấy nước. tổng lượng dòng chảy mặt vào mùa lũ lớn có thời gian thừa nước nhiều. vì giáp biển nên nước có độ mặn khá cao. các đập chỉ làm nhiệm vụ dâng nước.3. Có thể nhận thấy hiện trạng của hệ thống thuỷ lợi thông qua năng lực phục vụ cho ở phụ lục 4 .

Như vậy.65.106 = 82.5. qua phân tích các điều kiện địa hình.Lưu lượng trung bình năm của sông Đan Sách: Q75% = 2.106 + 83.106 ω= ®n . vì mùa kiệt sẽ không đủ nước tưới do dòng chảy mùa kiệt quá nhỏ và nước ngầm khan hiếm. Vì vậy.Lưu lượng trung bình năm của sông Quao: Q75% = 2.476 (m3/s). . .TS. Cũng không thể xây dựng trạm bơm được. biện pháp công trình duy nhất có thể giải quyết được vấn đề về nước cho khu vực là xây dựng hồ chứa.Nâng cao đầu nước phục vụ giao thông thuỷ và cải tạo môi trường''. phân phối dòng chảy năm thiết kế của sông Đan Sách như ở phụ lục 4 . vì không có điện để chạy máy bơm.Hạn chế lũ lụt cho vùng hạ du và thành phố Phan Thiết.65 (m3/s).Tổng lượng dòng chảy năm của sông Quao: W75% = Q75%.106 = 166. có tác dụng lợi dung tổng hợp.7 thì diện tích có thể tưới là: WÕ 166.845. . Ở đây không thể xây dựng đập tràn được.5.31. → Tổng lượng dòng chảy đến hồ hằng năm: Wđến = Wsông Quao + Wsông Đan Sách = 82. gồm các nhiệm vụ : . địa chất công trình.31.32. Theo tài liệu đã cho.106 = 83.475.106 (m3).Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết với lưu lượng Q = 0.32.106 = 2. .475. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 71 Lớp: 47N1 .7 = 5365.Cấp nước tưới cho 4200 ( ha ) diện tích canh tác thuộc huyện Hàm Thuận Bắc với hệ số quay vòng đất n = 3.η = .106 = 2.5. biện pháp công trình để giải quyết được vấn đề đó là xây dựng hồ chứa.845.31. . Theo kết quả tính toán ở Chương II: . được bổ sung nước từ nhánh sông Đan Sách trên sông La Ngà.63. 4. .106 (m3).2 (ha).3. Do nằm trong khu vực ít nước nên để bổ sung nước cho hồ chứa phải xây dựng công trình tiếp nước từ sông Đan Sách. cần phải trữ lại được lượng nước thừa trong mùa lũ để sử dụng trong mùa kiệt.Tổng lượng dòng chảy năm của sông Đan Sách: W75% = Q75%. Mặt khác.0.Phạm Ngọc Hải thiếu nước nghiêm trọng. 21700 21700 Căn cứ vào các điều kiện trên đồng thời dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể của huyện Hàm Thuận Bắc và tỉnh Bình Thuận.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.106 (m3). Theo kinh nghiệm nếu chọn hệ số sử dụng nước của hệ thống là η = 0.3. địa chất thuỷ văn và vật liệu xây dựng cho thấy tất cả các điều kiện đều rất thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa.2.31.63 (m3/s). để giải quyết vấn đề nước cho khu vực. xác định hồ chứa P1 có nhiệm vụ như sau: '' Hồ P1 là hồ điều tiết năm. cả ba vụ đều sử dụng 100% diện tích và tổng mức tưới cho một đơn vị diện tích canh tác trong một năm là: 21700 (m3/ha). Xác định nhiệm vụ của công trình Theo kết quả tính toán yêu cầu nước của khu vực ở Chương III.5.

không có dấu hiệu của đứt gãy và sạt lở lớn.4. đi qua vùng có địa hình cao hơn nên khối lượng đắp ít hơn. nối liền từ núi Bãi Ó qua mỏm đồi trung gian ở giữa có cao độ 103.Tuyến thẳng: Ở về phía thượng lưu. chỗ sâu nhất có cao độ +49 (m).Địa chất vùng tuyến đập phải đảm bảo cứng chắc. Tuyến gãy cũng tạo mặt thoáng hồ rộng hơn nên có thể cải thiện môi trường tốt hơn. Vị trí hai tuyến đập chính thể hiện trên bình đồ như hình 4.TS. Tuyến gãy gối vào mõm đồi ở giữa.Đập chính và các đập phụ. thoả mãn điều kiện về độ bền thấm và ổn định.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Mặt khác. Phân tích và chọn phương án bố trí công trình đầu mối Công trình đầu mối của hồ chứa nói chung và hồ P1 nói riêng gồm có: . Vậy tổng chiều dài tuyến gãy tính đến cao trình +95 (m) là 897 (m).4. . tuyến gãy do chia thành hai phần.Về điều kiện vật liệu xây dựng. .5 (m) tới núi đối diện có cao độ đỉnh 129. có điều kiện vận chuyển vật liệu dễ dàng. sườn núi dốc hơn. .Đường tràn xả lũ. 3. có thể lợi dụng để thi công làm hai đợt.4. tuyến đập phải ở gần các bãi vật liệu đắp đập. Chọn tuyến đập chính 4.1. dài 424 (m) nếu tính đến cao trình +95 (m). .1. Tính đến cao trình +95 (m) thì tuyến dài 910 (m). . ít nứt nẻ.Tuyến gãy: Ở phía thượng lưu tuyến thẳng. có cao trình đáy chỗ thấp nhất là 56. đáy khá bằng phẳng.4. 4.1.Tuyến đập chính phải chọn ở nơi có địa hình lòng sông hẹp để đập ngắn. cùng nằm trong vùng có đá gốc là granit. đập chính có thể đặt ở eo cuối cùng của lũng sông Quao. Vách núi hai bờ tương đối thoải. nối liền núi Bãi Ó với mỏm núi đối diện có cao độ đỉnh là 129. tạo thành hai nhánh: Nhánh trái cắt dòng chính. tính đến cao trình +95 (m) thì nhánh này dài 473 (m). Nguyên tắc . cả hai tuyến đều đảm bảo. sườn núi thoải hơn.5 (m). 4. Tuyến thẳng.2.2 (m).Về điều kiện địa chất. hai tuyến nằm khá gần nhau và đều gần các mỏ vật liệu.2 (m). Nhánh phải có cao độ đáy chỗ thấp nhất +61 (m). từ 15º ÷ 20º. Chọn tuyến đập chính Dựa vào điều kiện địa hình đã phân tích ở trên. 4.1. có khối lượng đào đắp là nhỏ nhất. tại vị trí núi Bãi Ó.Cống lấy nước.4. So sánh chọn phương án bố trí đập . địa hình đi qua khu vực có cao độ thấp nên khối lượng đắp nhiều hơn.Ngoài ra. giảm bớt căng thẳng về cường độ đất đắp khi lấp dòng. .1.Về khối lượng. cả hai tuyến không chênh nhau nhiều.Phạm Ngọc Hải 4. . . Tại đây có thể xét hai tuyến: . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 72 Lớp: 47N1 .1.

Phạm Ngọc Hải Như vậy.TS. 0 12 0 10 80 70 TuyÕ th¼ n ng § o¹n I 50 65 TuyÕ g· y n 10 0 80 § o¹n II TuyÕ ®p phô I n Ë 80 80 5 11 115 100 115 N. Do đó chọn tuyến đập chính là tuyến gãy. tuyến gãy về mặt thi công cũng như các mặt khác có nhiều thuận lợi hơn so với tuyến thẳng.B· i ã 80 70 Hình 4. Bình đồ tuyến đập chính Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 73 120 100 80 75 60 Lớp: 47N1 60 0 12 0 10 80 75 .1.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.

2.5 § Ë chÝ p nh § Ë phô I p 70 80 § Ë phô III p § Ë phô II p 104.3 74 71.0 164.5 71.5 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 77.3 60.Phạm Ngọc Hải 60.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.1 80 138.7 Hình 4.0 81. Bình đồ tuyến đập phụ 162.5 103.3 Lớp: 47N1 .5 79.

3 § Ëp phô IV 82.0 nói Bµ .3.0 146.0 164.0 89.0 135.0 199.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.8 137.0 133.0 205.6 77.0 139.7 190.0 109.0 Lớp: 47N1 100 180.0 97.5 179.0 Hình 4.2 88.0 101.3 145.Phạm Ngọc Hải § Ëp phô III 104.TS.5 186.5 81. Bình đồ tuyến đập phụ Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 75 157.

4 (m). Căn cứ vào điều kiện địa hình.Vị trí 3: Đặt ở vai phải đập chính đoạn II.3. Vị trí 2: Để lấy nước thuận lợi khi mực nước hồ thấp phải bố trí tuyến gãy nhằm tránh quả đồi ở giữa và giảm chiều dài cống. 4. 3. Đây là một eo núi có 2 vách tương đối dốc. phần lớn sườn dốc lộ đá granit. Vị trí các tuyến đập phụ được thể hiện trên bình đồ hình 4. có một lớp phủ mỏng trên nền đá gốc granit. 2. Chọn tuyến đập phụ 1. Địa chất vùng tuyến đập IV tương tự như vùng đập phụ II.4. cách đập chính khoảng 400 (m) về phía tây nam.Cố gắng đặt cống trên nền đá. dưới tầng phủ là đá gốc granit. nằm cách đập phụ III 2000 (m) về phía tây. Đập phụ III: Đặt tại eo yên ngựa có cao độ thấp nhất là +79 (m). Vùng yên ngựa thấp có độ dốc mái núi khoảng 12º ÷ 14º. địa chất khu vực. khối lượng đào đắp sẽ lớn.TS. chiều dài đập khoảng 150 (m) tính đến cao độ +95 (m). nằm cách đập chính khoảng 1000 (m) vè phía tây nam. cống lấy nước có thể đặt ở 3 vị trí: . Chọn phương án bố trí cống lấy nước Khi chọn tuyến đặt cống cần lưu ý những vấn đề sau: .Vị trí 1: Đặt ở đập phụ I. nếu nền có tầng phủ dầy thì không được đặt cống nổi trên nền mà phải có một độ chôn sâu nhất định. Đập phụ IV: Dự định đặt tại eo yên ngựa có cao độ đỉnh +89 (m).4.3. nằm trực tiếp trên đá gốc.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. . .Vị trí 2: Đặt ở đập phụ III. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 76 Lớp: 47N1 .2 và hình 4.Phạm Ngọc Hải 4. Xét về điều kiện địa chất thì cả 3 vị trí đều thích hợp để bố trí cống lấy nước. 4. Đập phụ I: Đặt ở đỉnh yên ngựa có cao độ +80.2. . Vị trí 3: Đường dẫn nước về khu tưới phải đi vòng theo vách núi nên rất dài.Đáy cống ở thượng lưu chọn thấp hơn mực nước chết và phải thỏa mãn yêu cầu khống chế tưới tự chảy. địa chất có tầng phủ mỏng. Đỉnh yên ngựa có một lớp đá lăn dày khoảng 2 (m). Đập phụ II: Dự định đặt ở eo yên ngựa có cao độ +91 (m).

3 .4 . 103. 129. . 278. 56.5 . .3 . 139.0 186.5 71. . 109. . . 67.2 Lớp: 47N1 .5 0 10 76.0 5. 59. .2 . . 199.3 . . 58. 97. . 55.0 54. .TS. 75. 56.0 .0 159. 77 231.0 205. g s«n Quao Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 82. 137.4 57.5 62.0 .Phạm Ngọc Hải . 88. 71. . 179. .6 59.0 96.5 . 194. 145. 59. 190.0 . 104. .0 .5 3 V ÞtrÝ .0 89.0 66.3 .3 . 164.5 .0 . 97. 137. 135.. 109. 63. 5.0 101.0 Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết . 159.0 .0 . 63.0 x· ThuË Hßa n hå P1 100 .0 .3 . Các phương án bố trí cống lấy nước x· Hµ Phó m . x· Hµ TrÝ m . . 58.6 . Vì vậy.7 .4. 102.5 . 318. 84.0 . 60.0 .2 .8 .0 .0 . 94.5 . GVHD: PGS. 81.5 . VÞtrÝ1 .5 .0 .0 . Vị trí 1: Có thể lấy nước thuận lợi.8 .3 54. 157.5 .2 65. đặt cống lấy nước tại đập phụ I.5 200 100 Hình 4. 57. .6 58. tuyến cống thẳng và đường dẫn nước về khu tưới lại ngắn nhất trong 3 phương án.2 .0 . 243.5 a uo gQ n « s VÞtrÝ2 162.0 . 308. 146.5 .0 .0 .8 54. .0 . 67.0 . 52.1 80 60.0 . 135.0 306. 77. 138.2 . chọn phương án 1.0 nói Bµ 100 .3 .0 180. 133.

nếu không có nền đá hoặc nền đá xấu phải có biện pháp gia cố nền trước khi bố trí tràn. Như vậy. địa chất khu vực.Bố trí đập tràn cần đảm bảo cho lòng sông và hai bờ hạ lưu không sinh ra xói lở. bố trí đập tràn còn phải phù hợp với điều kiện thi công và đảm bảo lưu tốc cho phép nếu ở hạ lưu có công trình vận tải thuỷ. Chọn phương án bố trí tràn xả lũ Bố trí tràn xả lũ cần cố gắng thoả mãn các điều kiện sau: . Tại vị trí này cũng có điều kiện địa chất tốt. cả 3 vị trí được nghiên cứu bố trí tràn xả lũ đều có điều kiện địa chất nền tốt. phải tìm mọi cách bố trí đập trên nền đá.Phạm Ngọc Hải 4. do đó trước tiên phải bố trí đập tràn tại lòng sông hoặc gần bãi sông. tại vị trí này tràn xả lũ sẽ được đặt ở trong giữa núi đá.Khi có nền đá. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 78 Lớp: 47N1 . tràn đổ vào sông Quao tại vị trí cách đập chính khoảng 1 (km) vè phía hạ lưu. Địa tầng từ trên xuống là lớp đất á sét nhẹ (2b). ngưỡng tràn ở trên tim đập chính.Vị trí II: Đặt tràn ở núi giữa hai đầu đoạn đập chính.Ngoài ra.Vị trí I: + Ưu điểm: Do đặt cách xa các công trinh khác nên đảm bảo an toàn cho công trình. địa chất tương đối đồng nhất. . Tuy nhiên.. mặt khác sau khi qua đoạn II của tràn thuộc vùng thềm sông khá bằng phẳng lưu tốc của dòng nước giảm nhỏ đi rất nhiều. + Đoạn II: Chủ yếu nằm trên thềm sông bằng phẳng.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. có thể xem xét 3 phương án bố trí tràn xả lũ: .Cần tạo cho điều kiện thiên nhiên của lòng sông không bị phá hoại. lớp hỗn hợp cát cuội sỏi và dưới cùng là đá gốc granit. Toàn bộ đường tràn được chia làm hai đoạn rõ rệt: + Đoạn I: Gồm ngưỡng tràn và đoạn dốc sát ngưỡng. mỗi phương án lại có ưu nhược điểm riêng : .. .4. đá gốc granit phong hoá nhẹ. . từ tim đập chính tràn đổ thẳng xả ra sông Quao về phía đông. Vùng eo núi có độ dốc thoải 10º ÷ 15º.4. Dưạ vào điều kiện địa hình.Vị trí I: Tràn đặt ở eo yên ngựa cách tuyến đập chính khoảng 500 (m) về phía tây bắc. dưới là đá gốc granit. .. trên mặt là lớp phủ pha tàn tích. đảm bảo không gây xói lở hai bờ và lòng sông. . ít nứt nẻ và khá cứng chắc.TS. đảm bảo an toàn của công trình. đỉnh eo có cao độ +96 (m).Vị trí III: Vị trí này ở vai phải đập chính đoạn II.

3 . Hình 4.3 . VÞtrÝII .5 . 60. x· Hµ TrÝ m .0 5. 138. 56. 97.5 . 55. 59.1 . 243. .0 . 5. 66.5 . 135. 81.3 . 190. s? ngQuao Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 82. 84.5 . .2 101. .8 .5 .8 54. + Nhược điểm: Phương án có đường tràn rất dài làm tăng kinh phí xây dựng đường tràn. 278.0 . 59. 60.0 .0 .6 . 52. 67.0 109.2 .0 58.5..4 . 56. § o¹ n I 94. 159.0 96. 133. . 199.0 .Vị trí II: + Ưu điểm: Tràn được đặt giữa núi đá. .0 .0 159.0 .0 . 137.0 x· ThuË Hßa n § o¹ n I I 71. 145.7 . . . .0 205.5 65. .3 . GVHD: PGS. .5 80 .0 308. 63.0 .6 .8 .0 Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết 59.5 62.2 .0 89.5 .0 . 63.0 .0 VÞtrÝIII 162. 88. 71. . Các phương án bố trí tràn xả lũ. .0 VÞtrÝI hå P1 100 77. 97.0 .0 54. 57. 137.5 .TS.5 .Phạm Ngọc Hải .0 186.0 79 231. 135. 146.5 .3 54. .2 Lớp: 47N1 .3 306. 179.0 . 139. 164. 318. 104. 200 . .3 .4 x· Hµ Phó m .0 . 157.0 . 103.2 .0 nói Bµ . 109.0 .0 100 . .5 0 10 76.2 . 75. . 67.6 .5 100 57.5 a uo gQ n s? . 180. 129.0 . đảm bảo điều kiện ổn định.3 . 194. . 58.0 . 58. 102.

+ Bố trí kênh cần kết hợp chặt chẽ với các khu vực hành chính như: Tỉnh. sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư. ngưỡng tràn trên tim đập chính.Khi bố trí kênh phải xét tới việc tổng hợp lợi dụng đường kênh để thoả mãn nhu cầu của mọi ngành kinh tế và để mang lại lợi ích lớn nhất.5. Có thể kết hợp bố trí kênh theo địa giới của các vùng nói trên để phân vùng được rõ ràng như: Vùng trồng lúa nước. vùng trồng hoa màu.Khi bố trí kênh cần xét tới các mặt có liên quan thật chặt chẽ để phát huy tác dụng của kênh và không mâu thuẫn với các mặt công tác đó. . trang trại. xã.. . + Bố trí kênh tưới phải kết hợp chặt chẽ với đường giao thông thuỷ hoặc bộ. các đơn vị sản xuất như: Nông trường.Phạm Ngọc Hải + Nhược điểm: Đỉnh núi khá cao. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh và công trình trên hệ thống 4. Mỗi loại đất. hợp tác xã. + Bố trí kênh tưới cũng phải thực hiện một lúc với bố trí kênh tiêu để tạo thành một hệ thống kênh tưới tiêu hoàn chỉnh. Để tiện việc quản lý sản xuất nông nghiệp và phân phối nước. tràn lại đổ thẳng vào sông Quao nên tuyến tràn ngắn hơn so với hai phương án trên..Kênh chính phải được bố trí ở những nơi địa thế cao để có thể khống chế tưới tự chảy toàn khu tưới với khả năng lớn nhất.. + Khi bố trí kênh phải xét đến quy hoạch đất đai trong khu vực. Việc bố trí kênh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.Vị trí III: + Ưu điểm: Ngưỡng tràn ở ngay trên đập chính. .. 4.5. tuỳ tình hình cụ thể và từng nơi chọn mà chọn phương án bố trí cho hợp lý.1. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 80 Lớp: 47N1 . huyện.. Nguyên tắc bố trí kênh tưới Hệ thống kênh tưới có nhiệm vụ lấy nước từ nguồn nước vào khu tưới và phân phối vào các vùng trong khu tưới. Để tiết kiệm vốn đầu tư mà vẫn đảm bảo tháo lũ an toàn. nếu có thể thì kết hợp bố trí tuyến kênh làm địa giới của những khu vực đó. + Nhược điểm: Do tràn ngắn và dốc nên phải chú ý có biện pháp tiêu năng thích hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và hạ lưu. vùng trồng cây công nghiệp. khối lượng phải đào vào đá gốc rất lớn làm tăng kinh phí và thi công gặp nhiều khó khăn. phải xét yêu cầu quốc phòng như kênh phân vùng biên giới.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS.. trồng một loại cây khác nhau tạo thành những vùng trồng trọt khác nhau dẫn đến yêu cầu nước của mỗi vùng cũng khác nhau và việc quản lý phân phối nước cũng khác nhau. không phải đào vào đá gốc. chọn phương án bố trí tràn là phương án III: Tràn đặt tại vai phải của đập chính đoạn II. Nói chung khi bố trí kênh tưới phải tuân theo những nguyên tắc sau: .

2. có cao độ: .B Trong đó: + R : Bán kính cong. Sau khi chui qua đường sắt. 4. Căn cứ vào địa hình khu vực. Đến đó kênh có thể đi theo 2 hướng: a.Phương án bố trí phải ít vượt qua chướng ngại.Ở phía Tây Bắc là 50 ÷ 60 (m). kênh đi vào vùng trũng nên khối lượng đắp nhiều.Phạm Ngọc Hải . kênh đi tắt qua đường đồng mức nên có độ dốc rất lớn. ít công trình.5. Phương án I đi thẳng nên có chiều dài kênh ngắn khoảng 20 (km). sao cho hệ thống kênh đạt được hiệu suất cao vốn đầu tư ít.Trường hợp kênh phải lượn cong thì bán kính cong phải đảm bảo điều kiện: R ≥ 2. khi bố trí kênh cần tham khảo ý kiến cộng đồng.2. tiện thi công và quản lý. Hướng 1: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 81 Lớp: 47N1 . vốn đầu tư ít.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. . Toàn bộ tuyến kênh chính dài khoảng 26 (km). chui qua đường sắt Thống Nhất và đi song song với đường sắt để tưới cho 2 xã Hàm Chính và Hàm Liêm. từ K0 đến suối Sau. không bị xói. Phương án I Từ K0 đi dọc theo đường tỉnh lộ số 8. chính quyền các địa phương trong vùng hưởng lợi để lựa chọn được phương án bố trí pù hợp nhất. Phương án II Từ K0 sau cống. trải dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam.1. kênh đi lượn theo đường đồng mức đến núi Phú Diễn.Khi bố trí kênh cấp trên cần phải tạo điều kiện tốt cho việc bố trí kênh cấp dưới và bố trí công trình có liên quan.5.5. .Cần bố trí kênh đi qua nơi có địa chất tốt để lòng kênh ổn định. nhưng diện tích khống chế tưới tự chảy nhỏ không đảm bảo tưới tự chảy được cho khu vực xã Hàm Phú. khối lượng đào đắp nhỏ. 4. tiện thi công và quản lý. ít ngấm nước. .2.TS.2. . + Đối với lưu lượng kênh đạt 50 (m3/s) thì bán kính cong có thể đạt: R = 100 ÷ 150 (m). tuyến kênh có thể bố trí đi theo 2 phương án: 4. do đó phải xây dựng nhiều bậc nước để hạ thấp dần cao độ mặt nước. + B : Chiều rộng mặt nước kênh ở vị trí lượn cong. tổ chức. Phân tích và chọn phương án bố trí hệ thống kênh Khu tưới hồ P1 chủ yếu nằm kẹp giữa một bên đồi là đồi núi thấp và một bên là sông Cái. Ngoài những nguyên tắc trên. Đoạn từ K 0 đến đường sắt.Ở phía Đông Nam là 20 ÷ 30 (m).

chọn tuyến kênh chính như sau: Từ K0 sau cống lấy nước. sau đó đi song song với đường sắt đến K26. để kênh chính có thể khống chế được diện tích tưới tự chảy lớn.. đường sắt Thống nhất tại K19 +146. chui qua đường sắt tại vị trí K22. chui qua đường sắt tại vị trí K15 + 750 rối đi song song với đường sắt.3. vòng quanh núi Hồng Cà Tang. cống qua đường sắt. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 82 Lớp: 47N1 .Phạm Ngọc Hải Đi thẳng từ núi Phú Diễn xuyên Qua eo núi tới đường sắt.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.TS. Tại các vị trí này đều có bố trí công trình: Xi phông ngược vượt sông suối. b. đường lâm nghiệp tại K6 + 62 và K13 + 972. Phương án này tuy kênh đi vòng.. Từ tuyến kênh đã chọn. Hướng 2: Đi lượn vòng quanh núi Hồng Cà Tang. sông Trao tại K12 + 306. 4.Tại đầu mỗi kênh nhánh đều có bố trí kênh lấy nước đầu kênh. .5.sơ bộ bố trí các công trình trên hệ thống kênh như sau : Từ K 0 đến K26 kênh cắt qua suối Trâm tại K5 + 835.2. . chiều dài và diện tích phục vụ của từng kênh được thống kê như ở phụ lục 4 . cầu qua kênh.Ngoài ra. Vị trí. kênh đi lượn theo đường đồng mức đến núi Phú Diễn. thuận lợi cho việc phân phối nước vào khu tưới.Để đảm bảo an toàn cho kênh phải bố trí tràn ở cuối kênh. chui qua đường sắt tại vị K 19 + 146 rồi đi song song với đường sắt đến K26. Bố trí tại các công trình trên hệ thống kênh . sông Thang tại K10 + 196. lập phương án bố trí các kênh cấp dưới và các công trình trên hệ thống kênh. dựa vào địa hình và tình hình giao thông trong khu vực. Phương án này tuyến kênh ngắn nhưng phải xuyên qua eo núi nên khối lượng đào lớn. dài hơn nhưng đi theo đường đồng mức nên không phải đào nhiều như Hướng 1 của Phương án II và thuận lợi cho việc phân phối nước vào khu tưới.3. Như vậy..

ý nghĩa 1. Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống 5.Phạm Ngọc Hải CHƯƠNG V. Mục đích Tính toán phương án nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật.2. cống.1.TS.1.Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy tại đầu hệ thống. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 5. 5.2.1. Tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và kỹ thuật. 2. từ đó xác định được quy mô. . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 83 Lớp: 47N1 .2.1. + Tính cao trình mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả. Mục đích. các công trình trên kênh và lập kế hoạch dùng nước nhằm thoả mãn các yêu cầu về nước của khu vực.Tính toán quá trình lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống. từ đó phục vụ tính toán điều tiết hồ. . Ý nghĩa Tính toán phương án có ý nghĩa quan trọng vì việc lựa chọn hợp lý quy mô.1. + Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập.Tính toán điều tiết hồ: + Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết. lựa chọn các kích thước cơ bản của công trình. quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống còn là tài liệu quan trọng trong quá trình quản lý vận hành. Nội dung tính toán .Xác định hình thức và kích thước công trình đầu mối. 5.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Ý nghĩa Tính toán yêu cầu nước đầu hệ thống là thông số quan trọng thể hiện toàn bộ yêu cầu nước của khu vực cần được cung cấp tại đầu hệ thống. ý nghĩa 5. kích thước công trình sẽ quyết định đến hiệu quả và mức độ an toàn của công trình trong quá trình hoạt động. đảm bảo thoả mãn yêu cầu dùng nước mà không gây lãng phí nước. thiết kế kênh. làm cơ sở cho việc thiết kế chi tiết các hạng mục công trình và vốn đầu tư xây dựng hệ thống. Mục đích Tính toán được quá trình lưu lượng và lượng nước yêu cầu ở đầu hệ thống. Từ yêu cầu dùng nước đầu hệ thống so sánh với quá trình nước đến thể hiện khả năng của nguồn nước từ đó khẳng định được loại công trình đầu mối. giúp tính toán điều tiết hồ hợp lý.1. là cơ sở cấp nước hợp lý. .3. Mặt khác. Mục đích. kích thước cũng như vốn đầu tư xây dựng công trình. 5.

85 N 2 6 (h ) 0 a N 3 1 0(h ) 5 a N 4 4 0(h ) 2 a N 5 3 0( h ) 4 a N 6 4 0( h ) 2 a N 7 2 0(h ) 8 a N 8 2 0( h ) 4 a N 9 2 0( h ) 4 a N 1 0 3 0(h ) 4 a N 1 1 3 0( h ) 4 a N 1 2 4 0(h ) 2 a N 1 3 2 0( h ) 4 a N 1 4 2 0(h ) 0 a N 1 5 2 0(h ) 4 a N 1 6 2 0(h ) 4 a 3210 (m ) N1 7 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 84 Lớp: 47N1 .85 ÷ 0.2.Diện tích phụ trách và chiều dài kênh các cấp.Quan hệ giữa hệ số sử dụng nước của kênh và diện tích tưới (Theo TCVN 4118 .Phạm Ngọc Hải 5.1. kênh loại A đất thấm vừa).Hệ số tưới thiết kế qTK = 1.16 (l/s .8 ÷ 0. . . cho ở Bảng 5. .2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Giản đồ hệ số tưới (q ~ t) đã hiệu chỉnh.Sơ đồ tính toán hệ thống kênh: 1750 1185879 1264 1769 1607 1200 2791 1929 4772 1203 551 1033 1536 2068941 ( m ) ( ( ( ( ( ) ( ( ) ( ( ( ( m ( m ) m ) m ) m ) m ) m ) m( m ) m ) m ) m ) m( m ) m ) ) ( A0 N 1 3 (h ) 0 a 4 2( m 1 ) A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A1 0 A1 1 A1 2 A1 3 A1 4 A1 5 A1 6 7 0( m 2 ) 2 2 (m 80 ) 3 2 (m 50 ) 3 2 (m 20 ) 3 0 (m 20 ) 3 1 (m 10 ) 3 5 (m 10 ) 3 1 (m 30 ) 3 9 (m 20 ) 3 5 (m 20 ) 3 6 (m 20 ) 3 2 (m 20 ) 3 3 (m 20 ) 3 8 (m 30 ) 2 0 (m 60 ) 50 ÷ 120 0. Bảng 5. Hệ số sử dụng nước của kênh theo diện tích tưới 20 ÷ 40 ω (ha) 0.1.9 η .ha).TS. Các tài liệu dùng trong tính toán Để tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống cần có các tài liệu sau: .85.

1 + ∑Qj (5 . Phương pháp tính toán: Lưu lượng cần lấy ở đầu mỗi cấp kênh được xác định theo trình tự như dưới đây.3) + S: Tổn thất trên 1 (km) chiều dài kênh.Phạm Ngọc Hải 5. + m: Chỉ số ngấm của đất. + A: Hệ số phụ thuộc vào tính chất ngấm của đất. (m3/s). Nội dung tính toán 5.Q1−m neti .5. Qnet i = Qbrut i .Qbrut i: Lưu lượng đầu kênh thứ i.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. m = 0. Nguyên lý tính toán: Lưu lượng cần lấy ở đầu kênh chính được tính dồn từ kênh cấp dưới lên cấp trên và từ cuối kênh về đầu kênh. Vì vậy tuỳ theo diện tích phụ trách của các kênh cấp 2 mà ta sẽ chia ra thành các nhóm và tiến hành tính như sau: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 85 Lớp: 47N1 .2) + Qbrut i – 1: Lưu lượng đầu đoạn kênh thứ i. II. Dựa vào vị trí của các kênh cấp dưới chia kênh thành nhiều đoạn.Li 100 (5 . . Theo phương án đã chọn ở Chương IV.Qtt i: Lưu lượng tổn thất trên đoạn kênh thứ i. Qtti = S.1. (m3/s).Li = A.5 được A = 3. Nếu lưu lượng ở đầu tất cả các kênh cấp 2 đều được tính dồn từ mặt ruộng lên thì khối lượng tính toán rất nhiều và mất thời gian.3.TS.1) Sơ đồ tính toán như hình vẽ: Qbrut i Qnet i Qbrut i . hệ thống tưới khá lớn.4. gồm có 1 kênh chính và 17 kênh cấp 2. ứng với m = 0. Tra Bảng 9.3. . Tính toán lưu lượng yêu cầu ở đầu hệ thống ứng với hệ số tưới thiết kế I.1 Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I trang 298. + ∑Qj: Tổng lưu lượng phân phối vào các kênh cấp dưới ở cuối đoạn kênh thứ i.2.1 Qj Trong đó: . + L: Chiều dài đoạn kênh thứ i.2.Qnet i: Lưu lượng ở cuối đoạn kênh thứ i. lưu lượng ở đầu kênh được tính dồn từ cuối lên theo công thức tổng quát: Qbruti = Qneti + Qtti (5 .

Lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 2 STT 1 2 Kênh cấp 2 N1 N2 ω ( ha ) 30 60 η 0.4) Trong đó: + QcÊp2 : Lưu lượng cần lấy đầu kênh cấp 2 thứ i.875 0.Nhóm 2.082 2. N14.1. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Tính η đại diện của kênh cấp 2 thuộc nhóm 2: Chọn kênh N8 là kênh cấp 2 đại diện vì kênh N8 có tính chất đất.85 Qbrut ( m3/s ) 0. các kênh cấp 2 có diện tích tưới ω ≤ 120 (ha): Gồm có các kênh: N1 và N2. các kênh cấp 2 có diện tích tưới 120 < ω ≤ 300 (ha): Gồm có các kênh: N3. Chọn một kênh cấp 2 có chiều dài.1. N12. cho ở Bảng 5 . tính chất đất.875 và ηN = 0.2. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 1: a. η i phụ thuộc vào diện tích tưới của kênh. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 86 Lớp: 47N1 .85 . Bảng 5. sự phân bố cây trồng đặc trưng cho khu tưới. Sử dụng η đại diện này để tính cho các kênh cấp 2 khác. + ω i: Diện tích tưới của kênh thứ i. bruti cÊp2 + Qneti : Lưu lượng thực cần của kênh cấp 2 thứ i. Lưu lượng đầu kênh được tính theo công thức: Q cÊp2 bruti QcÊp2 qtk . N5. N15. 1 2 b. Tính hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện là η đại diện. các kênh cấp 2 có diện tích tưới 300 < ω ≤ 500 (ha).04 0.2. Làm tương tự như nhóm 2.ωi = neti = η ηi (5 .TS.Nhóm 3. Gồm có các kênh: N4. diện tích tưới tương tự. + η i: Hệ số sử dụng nước của kênh thứ i. N9. Tính η đại diện của kênh cấp 2 thuộc nhóm 1: Tra Bảng 5. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2: 1. tương ứng với diện tích phụ trách của từng kênh trong nhóm ta có: ηN = 0. N10.Phạm Ngọc Hải . . N16. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 1: Kết quả tính toán ở Bảng 5. N8. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm a. sự phân bố cây trồng đặc trưng cho khu tưới làm kênh cấp 2 đại diện. N6.Nhóm 1. Và kênh N17 cấp nước sinh hoạt nên ta phải tính toán riêng.N11. N7. III. N13.

10 Với ω cấp 3 = 24 (ha). Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 2: Kết quả tính toán ở phụ lục 5 . diện tích tưới ω = 240 (ha).1 hệ số sử dụng nước của kênh cấp 3 là: η cấp 3 = 0. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 87 Lớp: 47N1 N8 . Sơ đồ bố trí kênh cấp 3 của N8 như hình vẽ.1).5 N8 . N8 Qbrut QA 0.Phạm Ngọc Hải Sơ đồ bố trí kênh cấp 3 của N8 như hình vẽ.8 .0324 (m3/s).76 .10 N8 .240 net = = = 0.16. ta tra theo Bảng 5 . 3150 ( m ) N8 A B C D E F G H I K Ở đây coi các kênh cấp 3 có diện tích tưới bằng nhau và bằng: ω cấp 3 = ωN8 10 = 240 = 24 (ha).4 N8 .9 N8 .3 N8 .TS. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 3: a.6 N8 .10−3. N Để tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh Q brut = QA phải tính dồn từ cuối kênh lên 8 theo công thức (5 .76 để tính lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cho các kênh cấp 2 khác trong nhóm 2.367 Sử dụng η đại diện = 0.7 N8 .2 N8 .86.1 N8 .86 N Kết quả tính toán Q brut ở phụ lục 5 . Tính η đại diện của kênh cấp 2 thuộc nhóm 3: Chọn kênh N11 là kênh cấp 2 đại diện. b. Lưu lượng cần lấy đầu mỗi kênh cấp 3 là: QcÊp3 = brut 8 qtk . Hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện : η® n = ¹idiÖ QN8 qtk .ωcÊp3 ηcÊp3 = 1 . 0.ωN8 1 .16. 3.10−3.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.2.24 = 0. Kênh N8 có chiều dài 3150 ( m ).1.

b. Kết quả tính toán ở phụ lục 5 .1).85 N Kết quả tính toán Q brut ở phụ lục 5 .340 net = = = 0. Hệ số sử dụng nước của kênh cấp 2 đại diện: η® n = ¹idiÖ QN8 qtk .62 Qbrut 7.40 = 0.7) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 88 Lớp: 47N1 N .863 N -9 11 (5. tính dồn từ cuối kênh về đầu kênh.1 hệ số sử dụng nước của kênh cấp 3 = 0.10−3. Ở đây coi các kênh cấp 3 có diện tích tưới bằng nhau và bằng: ω là: η cấp 3 = ωN11 10 = 340 = 34 (ha).TS.16.4. Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh cấp 2 thuộc nhóm 3: Kết quả tính toán ở phụ lục 5 .3.10−3.ωN8 1 .ωht 1 . 10 Với ω cấp 3 cấp 3 = 34 (ha). Lưu lượng cần lấy đầu mỗi kênh cấp 3 là: QcÊp3 = brut 8 qtk .79 .885. 0.16.ωcÊp3 ηcÊp3 = 1 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết 3 5 ( m) 20 GVHD: PGS.5.4200 = = 0.0446 (m3/s).1). N8 Qbrut QA 0.Phạm Ngọc Hải N11 I II III IV V V I V II V III IX X N -1 11 N -2 11 N -3 11 N -4 11 N -5 11 N -7 11 N Để tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh Q brut = QI ta cũng phải tính dồn từ cuối 11 kênh lên theo công thức (5 .10−3.16.10 11 N -6 11 N -8 11 . IV. ta tra theo Bảng 5 .79 để tính lưu lượng cần lấy tại đầu kênh cho các kênh cấp 2 khác trong nhóm 3.498 Sử dụng η đại diện = 0. Hệ số sử dụng nước của hệ thống: ηht = qtk . Tính lưu lượng cần lấy ở đầu kênh chính: Áp dụng công thức (5 .

' Q'net q. Mục đích: Tính toán mực nước yêu cấu khống chế tưới tự chảy để làm cơ sở lựa chọn mực nước chết của hồ chứa. 5. Lưu lượng cần lấy ở đầu hệ thống khi hệ số tưới thay đổi được xác định theo công thức: ' Q'net q.62. Mục đích. như đã tính ở trên có η ht = 0. .TS.η ht: Hệ số sử dụng nước của hệ thống trước khi lưu lượng thực cần thay đổi. Tính toán mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống ∇ yc 5. m = 0.3. do đó không phải xác định ∇ yc tại đầu các kênh nhánh mà chỉ sơ bộ xác định ∇ yc tại hệ thống. tăng khối lượng đào đắp.ωht q' α= = = Qnet qtk . ý nghĩa 1. công trình không phát huy được hết khả năng. hệ số sử dụng nước cũng thay đổi.Phạm Ngọc Hải 5. Ý nghĩa: Mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và kỹ thuật. Khi lưu lượng thực cần thay đổi.η α : Hệ số sử dụng nước của hệ thống khi lưu lượng thực cần thay đổi. Nội dung tính toán Tính toán ∇ yc chủ yếu phục vụ cho việc lựa chọn mực nước chết của hồ chứa.3.1.2. Hệ số sử dụng nước khi lưu lượng thực cần thay đổi được tính theo công thức: ηα = αm 1 + αm − 1 ηht (5 . Nếu ∇ yc quá nhỏ. 5. Mực nước khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống được xác định theo công thức: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 89 Lớp: 47N1 . đảm bảo yêu cầu lấy nước tự chảy. . Do đó cần phải tính lại hệ số sử dụng nước của hệ thống.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.5.ωht qtk (5 .3.m: Chỉ số ngấm của đất.2. Nếu ∇ yc quá lớn sẽ làm tăng quy mô kích thước công trình. không kinh tế. Tính toán quá trình lưu lượng ở đầu hệ thống Lưu lượng cần lấy vào đầu hệ thống thay đổi khi hệ số tưới thay đổi.8) Trong đó: .ωht = Qbrut = ηα ηα (5 .6.α : Tỷ số giữa lưu lượng thực cần sau khi thay đổi và lưu lượng thực cần trước khi thay đổi. 2.9) .2.10) Kết quả tính toán ở phụ lục 5 .3. diện tích tưới tự chảy sẽ nhỏ.

Do đó. cao độ từ 10 ÷ 60 (m).A0: Cao trình mặt ruộng yêu cầu tưới tự chảy (m).l + ∑ ψ i =1 i =1 n i (5 . có thể là điểm xa nhất đối với địa hình bằng phẳng. để khống chế tưới tự chảy phần lớn diện tích khu tưới mà quy mô kích công trình hợp lý phải chọn A0 = 60 (m).07 (m).07 (m). khoảng cách từ điểm A0 đến cống lấy nước đầu kênh chính rất nhỏ nên có thể coi tổn thất cục bộ là nhỏ và bỏ qua.4. nếu có.07 + 0 +0 = 60.11) Trong đó: .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Phạm Ngọc Hải m ∇ yc = A0 + h + ∑ i.h: Độ sâu lớp nước mặt ruộng lớn nhất theo công thức tưới tăng sản đối với lúa (m). cống luồn. diện tích có cao độ từ 60 ÷ 65 (m) rất nhỏ so với diện tích toàn bộ khu tưới. Việc chọn A0 có ảnh hưởng lớn đối với ∇ yc. cống điều tiết và các công trình vượt chướng ngại vật như cầu máng. bao gồm cống lấy nước đầu kênh. + i: Độ dốc kênh. Trong trường hợp này. Thường chọn A0 ở vị trí bất lợi..l . h = 70 (mm) = 0. Thay các giá trị trên vào (5 . xi phông. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 90 Lớp: 47N1 . 5. i =1 n - ∑ψ i =1 m i : Tổng tổn thất cột nước cục bộ qua các công trình trên kênh.1. Khu tưới P1 có địa hình dốc. Tính toán điều tiết hồ 5. khi chọn A0 để tính toán phải so sánh điều kiện kinh tế và kỹ thuật để quy mô kích thước công trình hợp lý. ∇ yc. Tuy nhiên.. Mục đích: Điều tiết hồ làm thay đổi trạng thái tự nhiên của dòng chảy sông ngòi cho phù hợp với các yêu cầu về nước bằng cách trữ lại lượng nước thừa trong các thời kỳ thừa nước để sử dụng khi thiếu nước. tính từ điểm A0 đến điểm tính toán i =1 n ∑ i. + l: Chiều dài kênh tính từ điểm A0 đến điểm tính toán ∇ yc. Do đó. Trong trường hợp này.l : Tổng tổn thất cột nước dọc đường.11) ta có: ∇ yc = 60 + 0. vùng đầu kênh chính đi qua có cao độ mặt đất lên tới 65 (m).4. ý nghĩa 1. Mục đích.TS. .. có thể là điểm gần nhất đối với địa hình dốc. khoảng cách từ điểm A0 đến điểm tính toán rất nhỏ nên bỏ qua ∑ i.

T (5 .. 2. là bộ phận dung tích cuối cùng của hồ chứa.2. Ý nghĩa: Tính toán điều tiết hồ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và kỹ thuật.TS. về du lịch. Bùn cát: Dung tích chết và mực nước chết phải chứa được hết lượng bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình. không đảm bảo cấp nước theo yêu cầu và có thể gây mất an toàn trong quá trình sử dụng. là mực nước tương ứng với dung tích chết Vc. đảm bảo yêu cầu về giao thông thuỷ. . 5. III.4.1.Mực nước chết và dung tích chết không hợp lý sẽ không chứa được lượng bùn cát lắng đọng trong thời gian hoạt động của công trình.Mực nước chết thường ký hiệu là Hc. 5.. ý nghĩa: 1.Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết. gây bồi lấp cửa lấy nước.. Mục đích. II. tức là: Vc ≥ Vb. đảm bảo cột nước tối thiểu cho việc phát điện. Nội dung tính toán .Mực nước chết và dung tích chết quá lớn sẽ làm tăng quy mô kích thước của công trình. Tính cao trinh mực nước chết và dung tích chết I.2. Nguyên tắc lựa chọn mực nước chết và dung tích chết: Dung tích chết và mực nước chết phải thoả mãn các yêu cầu sau: 1.4. . Tính toán không hợp lý công trình sẽ hoạt động không hiệu quả. tuỳ theo nhiệm vụ điều tiết của hồ chứa mà mực nước chết và dung tích chết phải thoả mãn các yêu cầu khác như : Đảm bảo cao trình tưới tự chảy. tăng diện tích ngập lụt ở thượng lưu và tăng vốn đầu tư cho công trình. không tham gia vào quá trình điều tiết dòng chảy mà có nhiệm vụ trữ lại lượng bùn cát trong suốt thời gian hoạt động của công trình.Tính toán mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả.Phạm Ngọc Hải Tính toán điều tiết hồ nhằm mục đích xác định các thành phần dung tích của hồ chứa đảm bảo có thể đáp ứng các nhu cầu về nước và vốn đầu tư xây dựng công trình là nhỏ nhất. . . II. Khái niệm mực nước chết và dung tích chết: . Mục đích: Tính cao trình mực nước chết và dung tích chết nhằm mục đích chứa được lượng bùn cát lắng đọng trong thời gian hoạt động của công trình. Mặt khác.12) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 91 Lớp: 47N1 .Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập.Dung tích chết thường ký hiệu là Vc.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Nhưng nếu tính toán các thông số của công trình quá lớn sẽ gây lãng phí vốn đầu tư. Ý nghĩa: . làm giảm tuổi thọ công trình.

2002 có: T = 75 (năm). kỹ thuật để lựa chọn cho hợp lý. Suy ra: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 92 Lớp: 47N1 . Nội dung tính toán: 1. mực nước chết và dung tích chết phải được lựa chọn sao cho đảm bảo được cột nước tối thiểu cho việc phát điện và đảm bảo không phát sinh hiện tượng khí thực.1 . nhằm đáp ứng cao nhất các yêu cầu đó. phụ thuộc vào cấp công trình. mực nước chết không được nhỏ hơn cao trình mực nước khống chế tưới tự chảy: Hc ≥ ∇ yc + ∆Z (5 .Phạm Ngọc Hải Trong đó: . việc lựa chọn mực nước chết và dung tích chết phải kết hợp tất cả các yêu cầu. thông qua phân tích hiệu quả kinh tế. Với công trình cấp III tra Bảng 7.TS. Yêu cầu về du lịch và bảo vệ môi trường: Mực nước chết và dung tích chết phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho du lịch và yêu cầu vệ sinh thượng lưu và hạ lưu hồ chứa.TCXDVN 285 . Trong các yếu tố trên thì bùn cát là yếu tố đầu tiên để lựa chọn mực nước chết và dung tích chết. Trong trường hợp có nhiều yêu cầu cần phải đáp ứng. chọn sơ bộ ∆ Z = 0.∆ Z: Tổn thất từ đầu cống ngầm đến cuối cống ngầm. Mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy: Đối với hồ chứa có nhiệm vụ điều tiết phục vụ tưới ruộng.T: Số năm hoạt động của công trình đầu mối (tuổi thọ công trình). mực nước chết phải là mực nước tối thiểu cho tàu bè đi lại bình thường.Vb: Thể tích bồi lắng hằng năm của bùn cát. Theo điều kiện bồi lắng: Theo điều kiện về bùn cát tính được VcI thoả mãn điều kiện (5 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Yêu cầu phát điện: Đối với các nhà máy thuỷ điện. Hồ chứa P1 có nhiệm vụ chính là cấp nước tưới.13) Trong đó: . .Vb: Thể tích bồi lắng hằng năm của hồ chứa.T Trong đó: . 5. Theo kết quả tính toán ở Chương II có: Vb = 42465.∇ yc: Mực nước khống chế tưới tự chảy đầu hệ thống tưới. do đó mực nước chết và dung tích chết được xác định theo 2 điều kiện là bùn cát và mực nước yêu cầu khống chế tưới tự chảy. 2.15 (m3). IV. T: Tuổi thọ công trình.5 (m). . 4.12): VcI ≥ Vb. 3. Yêu cầu giao thông thủy: Đối với giao thông thủy.

15. ý nghĩa: 1. Khái niệm dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường: . có nhiệm vụ điều tiết cấp nước hoặc tạo đầu nước cho nhà máy thuỷ điện.Dung tích hiệu dụng thường ký hiệu là Vhd. kích thước công trình và cơ sở để vận hành công trình hiệu quả và an toàn.Mực nước dâng bình thường ký hiệu là Hbt. Đồng thời cũng là cơ sở để xác định quy mô.5 . là bộ phận dung tích nằm phía trên dung tích chết. Dung tích chết ứng với mực nước chết Hc = 69.75 = 3.07 + 0.07 (m) và ∆ Z = 0.638 (106m3).2.185.5 (m). Mục đích: Tính toán dung tích hiệu dụng nhằm mục đích tìm ra lượng nước cần trữ. 5. Nếu đến thời kỳ kiệt mà mực nước trong hồ vẫn 93 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải Lớp: 47N1 . 2. kéo theo việc tăng kinh phí đầu tư xây dựng.106 (m3). Mục đích. Theo điều kiện khống chế tưới tự chảy: II Mực nước chết Hc xác định theo điều kiện khống chế tưới tự chảy phải thoả mãn điều kiện (5 .Phạm Ngọc Hải VcI ≥ 42465.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. tra trên đường qua hệ (Z ~ V) được mực nước chết là: I Hc = 69. nước được tích vào phần dung tích V hd để bổ sung nước dùng cho thời kỳ mùa kiệt khi nước đến không đủ cấp cho các hộ dùng nước. II. V hd quá lớn sẽ làm tăng chiều cao đập và diện tích ngập lụt thượng lưu.13): II Hc ≥ ∇ yc + ∆ Z Với: ∇ yc = 60.57 (m). .5 = 60. Về mùa lũ.4.2. xác định được mực nước chết: I II Hc = max ( Hc . II Chọn Hc = 61 (m). 61) = 69.5 (m).2. đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nước của các hộ dùng nước trong mùa kiệt. 2. Vhd quá nhỏ sẽ không đảm bảo việc cấp nước theo đúng yêu cầu. Tính toán mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu quả I. Chọn VcI = 3.106 (m3).2. Mực nước dâng bình thường cũng có ý nghĩa rất quan trọng.TS.5 (m) là Vc = 3. là cao trình giới hạn trên của bộ phận dung tích hiệu dụng. Ý nghĩa: Dung tích hiệu dụng là bộ phận dung tích quan trọng tạo nên hiệu ích công trình. Nếu mực nước trong hồ lớn hơn Hbt thì phải tháo bỏ.5 (m). Kết hợp 2 điều kiện. I Ứng với Vc = 3. Hc ) = max (69. Hbt được tra trên quan hệ (Z ~ V) ứng với dung tích hồ chứa: Vh = Vc + Vhd. II Suy ra: Hc ≥ 60.106 (m3).

Phương pháp tính toán: Hiện nay có hai phương pháp tính toán điều tiết dòng chảy là : Phương pháp trình tự thời gian và phương pháp thống kê. Phân phối bốc hơi phụ thêm: Theo kết quả tính toán ở Chương II.phải nhỏ nhất và trong điều kiện kinh tế cho phép. ta có phân phối bốc hơi phụ thêm như phụ lục 5 . 1. địa hình..7... nằm trong cùng một tổng thể với dòng chảy quá khứ. do đó phải có kế hoạch sử dụng nước hợp lý nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiếu nước gây ra.. Khi tính toán cân bằng nước lại chia ra phương pháp lập bảng và phương pháp đồ giải. IV. Phân phối dòng chảy năm thiết kế: Phân phối dòng chảy năm thiết kế ở sông Quao và sông Đan Sách ở phụ lục 5 8 3. III. chi phí đền bù thiệt hại do ngập lụt thượng lưu. 2..Phạm Ngọc Hải chưa lên tới Hbt là có nguy cơ thiếu nước. V. từ đó so sánh với biểu đồ dùng nước để tính toán điều tiết. Kết hợp cả hai điều kiện trên. Yêu cầu cấp nước: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 94 Lớp: 47N1 . Đặc trưng địa hình của hồ chứa: phụ lục 5 .Về mặt kinh tế: Vhd phải đảm bảo vốn đầu tư xây dựng công trình là nhỏ nhất. Nguyên tắc xác định dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường: . đồng thời không được vượt quá điều kiện cho phép về ngập lụt ở thượng lưu hoặc điều kiện về địa chất và các điều kiện kỹ thuật khác không cho phép đập quá cao. thường chọn Vhd = V − và qua phân tích các điều kiện kỹ thuật về địa chất. Từ đó tìm được quy luật phân phối xác suất và xác định được những tổ hợp bất lợi nhất (ví dụ như những năm ít nước nhất đứng cạnh nhau). Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng cho các kho nước điều tiết nhiều năm.Về kỹ thuật: Dung tích hiệu dụng Vhd phải đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế. Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước thì: Vhd ≥ V − Với V − : Tổng thể tích nước thiếu trong thời kỳ thiếu nước.. Phương pháp thống kê: Phương pháp này giả thiết dòng chảy trong tương lai là một đại lượng ngẫu nhiên. 2. Các tài liệu dùng trong tính toán: 1.9.để lựa chọn được dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường hợp lý nhất. so sánh với yêu cầu dùng nước sẽ tính toán ra dung tích hiệu dụng ứng với mức bảo đảm cấp nước P. Phương pháp trình tự thời gian: Phương pháp này giả thiết dòng chảy đến trong tương lai lặp lại hoàn toàn như quá khứ.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Tức là tổng các chi phí bao gồm : Chi phí cho xây dựng công trình. chi phí vận hành. 4.TS. .

476 + 0.15) Với: + L: Tổng chiều dài kênh chính và kênh N17.688 (km).476 (m3/s) qua kênh cấp 2 N17.696 = 1. .t j (5 .5. đem chia toàn bộ thời kỳ tính toán ra một số thời đoạn. Tiến hành điều tiết năm theo phương pháp lập bảng là dùng cách lập bảng để so sánh lượng nước dùng và lượng nước đến.172 (m3/s).Qsh: Lưu lượng cấp nước sinh hoạt (m3/s). Vì vậy trong thời gian nghỉ tưới. Mực nước chết và dung tích chết: Theo kết quả tính toán ở phần trên: . kênh chính và kênh cấp 2 N17 vẫn phải hoạt động.16) Trong đó: .29. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 95 Lớp: 47N1 . .Phạm Ngọc Hải Ngoài việc cấp nước tưới cho 4200 (ha).Qtt: Lưu lượng tổn thất dọc đường trên đường kênh chính và kênh N17. Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là tiến hành cân bằng lượng nước trong kho. a.21 = 29. Nội dung tính toán: Hồ P1 là hồ điều tiết năm. .5 (m). b.tj: Thời gian có lưu lượng yêu cầu là Qycj. hồ P1 còn có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phan Thiết với lưu lượng Qsh = 0.Wyci: Lượng nước yêu cầu của tháng thứ i (m3). nên em chọn phương pháp lập bảng để tính toán dung tích hiệu dụng của hồ chứa.14) Trong đó: .Qycj: Lưu lượng yêu cầu thứ j.TS. ở đây là 12 thời đoạn ứng với 12 tháng của năm. 100 yc Vậy: Qsh = 0. A. Suy ra: Qtt = 3. 696 (m3/s).L Qtt = 100 (5 .10. Tính lưu lượng yêu cầu trong thời gian nghỉ tưới: yc Qsh = Qsh + Qtt (5 . + A và m là các chỉ số phụ thuộc vào tính chất ngấm của đất. 5.478 + 3.Q1− m sh . được xác định theo quá trình lưu lượng yêu cầu yc đầu hệ thống ở Bảng 5. Lượng nước yêu cầu từng tháng của hệ thống được xác định theo công thức: Wyci = ∑Q j=1 n ycj .172 (m3/s).4 và m = 0. 688 = 0. 4. 4761−0.8 và những ngày nghỉ tưới Qycj = Qsh = 1.Mực nước chết: Hc = 69. .Dung tích chết: Vc = 3. L = 26.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.638 (106m3). VI. A = 3.5 .0. Kết quả tính toán lượng nước yêu cầu từng tháng ở phụ lục 5 .

Cột (2): Số ngày trong tháng. phụ lục 5 .11. + ti: Số ngày của tháng thứ i.Lần tính thứ 2: + Cột (1): Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ văn.10.479. Do đó. .Cột (7): Quá trình lượng nước có trong hồ (kể từ mực nước chết). Xác định dung tích hiệu dụng Vhd khi chưa kể tổn thất: Kết quả tính toán thể hiện ở phụ lục 5 . Dung tích hồ chứa (kể cả dung tích chết và dung tích hiệu dụng ): Vbt = 3.86400 + Qi: Lưu lượng đến tháng thứ i (m3/s) cho ở phụ lục 5 . giá trị dung tích nước trong hồ ở cột (7) là luỹ tích các giá trị ở cột (6) nhưng chú ý không để vượt quá giá trị Vhd.106 (m3) 2.TS.106 = 93.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. . Giải thích bảng tính điều tiết hồ khi có kể tới tổn thất của hồ chứa như sau: . Khi tích nước tại một thời điểm. lúc đó dung tích kho chính là dung tích chết Vc.11 cộng với dung tích chết.ti. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 96 Lớp: 47N1 .Cột (3): Tổng lượng nước đến trong từng tháng: Wđến = Qi. tổng cộng (6) sẽ có dung tích nước cần trữ ( V − ) để đảm bảo cấp nước trong thời kỳ thiếu nước và đó chính là dung tích hiệu dụng chưa kể tổn thất: Vhd = 89. 1.8.638. trong thiết kế thường giả thiết trước đó đã tháo cạn đến mực nước chết H c.13. bằng cột (7) của phụ lục 5 .117. Vi = V®u + Vcuèi Ç 2 Trong đó: Vđầu và Vcuối lần lượt là dung tích kho ở đầu và cuối thời đoạn tính toán.Cột (4): Tổng lượng nước dùng của từng tháng lấy ở phụ lục 5 .(4). + Cột (3): Dung tích bình quân trong hồ chứa. .106 + 89.11 cho thấy hồ có hình thức điều tiết 1 lần.14. + Cột (2): Dung tích kho nước ở cuối mỗi thời đoạn tính toán.Phạm Ngọc Hải Do hồ P1 chủ yếu phục vụ tưới cho nông nghiệp nên trong tính toán điều tiết ta tính toán điều tiết hồ theo phương án trữ sớm.Cột (1): Thứ tự các tháng xếp theo năm thuỷ văn. phụ lục 5 .12. .106 (m3).Cột (6): Lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước khi Wđến > Wyc (6) = (4) .(3) Từ Bảng 5.13 ở phụ lục 5 . . Xác định dung tích hiệu dụng Vh khi kể tới tổn thất của hồ chứa: Kết quả tính ở phụ lục 5 .Cột (5): Lượng nước thừa hàng tháng khi Wđến > Wyc: (5) = (3) . Khi kho nước bắt đầu tích nước.479. Trong trường hợp lượng nước tích trong hồ đạt giá trị Vhd thì lượng nước xả thừa được ghi ở cột (8) bằng lượng nước luỹ tích trừ đi Vhd. Giá trị trong các cột như sau: . .

11 cộng với lượng nước tổn thất ở cột (8). Vậy dung tích hiệu dụng của hồ chứa cần tìm là: Vhd = 92. tra từ quan hệ (F ~ V) theo quan hệ đường đặc tính lòng hồ.106 Với sai số ∆ V = 0.Fhi + Cột (7): Tổn thất do thấm tháng thứ i.Lần tính điều tiết tiếp theo: Làm hoàn toàn tương tự lần 2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.106 . Cột (11) = Cột (9) . + Cột (11): Lượng nước thừa hàng tháng.006%.573. . + Cột (8): Lượng tổn thất tổng cộng.638. . . Wtti = Wbi +Wti + Cột (9): Tổng lượng nước đến của từng tháng.106 (m3). + Cột (6): Tổn thất bốc hơi phụ thêm của tháng thứ i. dựa vào điều kiện địa chất lòng hồ P1 ta chọn k = 7‰.935.100% ∆ V(%)= n Vhd Trong đó: n + Vh : Dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n. ta tính được ∆ V (%) giữa lần tính điều tiết lần thứ 3 và thứ 4 có kết quả như sau: 92.100%= 0. Cột (12) = Cột (10) .935. + Cột (10): Lượng nước dùng hàng tháng khi kể đến tổn thất.929.Phạm Ngọc Hải + Cột (4): Diện tích mặt nước hồ. Wbi = ∆ Zi.006% như đã tính ở trên ta nhận thấy sai số giữa hai lần tính thứ 3 và thứ 4 là rất nhỏ nên không cần thiết tính điều tiết hồ lần tiếp theo.1.Cột (10) + Cột (12): Lượng nước thiếu hàng tháng của thời kỳ thiếu nước.Tính sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng theo công thức: n n Vhd − Vhd−1 . Wti = k.Cột (9) + Cột (13): Quá trình lượng nước trong hồ.TS. .Từ kết quả tính toán điều tiết hồ ở các phụ lục của các lần tính điều tiết hồ.106 − 92. + Cột (5): Bốc hơi phụ thêm của tháng thứ i.106 (m3). Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 97 Lớp: 47N1 .935.Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: Vh = Vc + Vhd = 3.106 + 92. Vi Với k là tiêu chuẩn thấm trong kho nước. Chú ý: Cột (2) của những lần tiếp theo bằng cột (13) của lần tính trước nó.106 = 96.935. + Cột (14): Lượng nước xả thừa. ∆ V (%) = 92. n−1 + Vh : Dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n . bằng lượng nước dùng hàng tháng khi chưa kể tổn thất cột (4) trong phụ lục 5.

đảm bảo an toàn cho hạ du. Hsc được tra từ quan hệ (Z ~ V) ứng với Vhồ = Vc + Vhd + Vsc. phương pháp Kotrerin. với nội dung tính toán như sau: . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 98 Lớp: 47N1 .613 (km2). Lưu lượng xả lũ lớn nhất được xác định theo công thức sau: qmax = Qmax. dung tích hiệu dụng và dung tích siêu cao. đồng thời tổng kinh phí đầu tư cho xây dựng tràn. Khái niệm dung tích siêu cao và mực nước siêu cao: .. xây dựng đập và chi phí đền bù ngập lụt thượng lưu là nhỏ nhất. Phương pháp tính toán điều tiết lũ: Hiện nay. đồng thời xác định dung tích phòng lũ cần thiết của kho nước. 2.2. III.Phạm Ngọc Hải . Ý nghĩa: Tính toán điều tiết lũ có ý nghĩa quan trọng đó là xác định ra quy mô kích thước hợp lý của tràn xả lũ.17) Trong đó: + qmax: Lưu lượng xả lũ lớn nhất. Tính toán điều tiết lũ xác định chiều rộng tràn và chiều cao đỉnh đập I.Giả thiết quá trình lũ đến có dạng tam giác.TS. . 5. Mục đích.. Xác định chiều rộng kinh tế của tràn xả lũ: 1.  1−   Vm   WL  (5 . Mục đích: Tính toán điều tiết lũ nhằm mục đích thông qua tính toán để tìm ra các biện pháp phòng lũ thích hợp và có hiệu quả nhất.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Mực nước siêu cao (Hsc): Là mực nước khống chế toàn bộ phần dung tích hồ chứa bao gồm dung tích chết. Tràn xả lũ hợp lý khi thoát lũ kịp thời. phương pháp Runge-Kutta. đường quá trình lũ là đường thẳng. + Qmax: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế. phương pháp Pôtapôp. II.4.Trong đồ án này em chọn phương pháp Kotrerin để tính toán.3. + F = 7. xác định quy mô kích thước của tràn xả lũ và xác định chiều cao cột nước trên đỉnh tràn để xác định chiều cao đập. ý nghĩa của tính toán điều tiết lũ: 1. Dung tích siêu cao có nhiệm vụ tích một phần nước lũ để giảm lưu lượng tháo xuống hạ lưu nhằm giảm quy mô và kích thước công trình tháo lũ.. có nhiều phương pháp tính toán điều tiết lũ như: Phương pháp thử dần.Dung tích siêu cao (Vsc): Là phần dung tích nằm phía trên dung tích hiệu dụng.Từ quan hệ đặc trưng địa hình lòng hồ ta tra ra mực nước dâng bình thường và diện tích mặt nước hồ tương ứng là : + Hbt = 93 (m).

bỏ qua lưu tốc tới gần ta có Htràn = H.19) Với: H là cột nước tràn qua đập.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 2.62 (m3/s). Q (Q ~t) Vm Qm a x T qm a x t' t (q~t) .g.Htrµn Có 3 ẩn số là Btràn.Β . + H0: Cột nước tràn có kể đến lưu tốc tới gần. qmax và Vm lại phụ thuộc vào Htràn nên phải giải bài toán theo phương pháp thử đúng dần theo trình tự như sau: + Giả thiết qmax. Phương trình lưu lượng qua đập tràn thực dụng có dạng: 3/2 qtràn = qmax = m.g (5 .Β . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 99 Lớp: 47N1 .81 (m/s2).TS. + Vm: Dung tích phòng lũ của hồ chứa.Hệ hai phương trình: + qmax = Qmax. + VL: Tổng lượng lũ thiết kế. g = 9.Vo H0 = Htràn + 2. Theo kết quả tính toán ở Chương II: VL = Wmp = 54.35.g.Phạm Ngọc Hải Theo kết quả tính toán ở Chương II: Qmax = 2895. + Β : Chiều rộng tràn nước. Htràn. cao trình ngưỡng tràn bằng cao trình mực nước dâng bình thường.2 (m3).Coi mực nước trước lũ bằng mực nước dâng bình thường Hbt = 93 (m). + g: Gia tốc trọng trường.Giả thiết tràn xả lũ là tràn không cửa van. . 2. H = Htràn. chảy tự do. 2.H0 (5 . m = 0.  1−   Vm   WL  (1) (2) 3/2 + qmax = m. Phương pháp tính toán (Β kt ~ Htràn): .18) Trong đó: + m: Hệ số lưu lượng. Được xác định theo công thức: 2 α.

0 100. khi đó vốn đầu tư xây dựng tràn K tràn lớn nhưng vốn đầu tư xây dựng đập và đền bù do ngập lụt thượng lưu Kđập + ngập lụt nhỏ. Cộng các quan hệ đó được quan hệ (Ktràn + đập + ngập lụt ~ Β tràn).Phạm Ngọc Hải + Thay qmax vào phương trình (1) để xác định Vm. Β kt).00 1.0 Btr ( m ) 3. tìm trên quan hệ này ta được cặp giá trị (Kmin.22) Ở đây ta giả thiết các giá trị của qmax sẽ tìm ra các giá trị Β tràn và Htràn tương ứng. sau đó vẽ đồ thị quan hệ (Btràn ~ Htràn). . tràn và đền bù ngập lụt thượng lưu nhỏ nhất.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.35.20) Từ Vsc tra quan hệ (V ~ Z) tìm được Hsc.15. ta vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ các quan hệ sau: (Ktràn ~ Β tràn). Kết quả tính toán để xác định quan hệ (Β tràn ~ Htràn) ở phụ lục 5 .Β kt là Β tràn có tổng vốn đầu tư xây dựng đập. Từ kết quả tính toán ở phụ lục 5 . .g.H3/2 trµ n (5 .00 5. 2. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 100 Lớp: 47N1 .0 80.TS.21) + Sau khi có qmax và Htràn vào phương trình (2) ta xác định được chiều rộng tràn theo công thức sau: Btràn = qmax 0. Lựa chọn Β kt: Qua việc tính toán và vẽ quan hệ (Β tràn ~ Htràn) ta rút ra nhận xét như sau: .∇ ngưỡng tràn (5 .0 60.00 3.00 2. từ đó tính được Htràn theo công thức: Htràn = Hsc .Để chọn Β kt.Nếu Β tràn nhỏ thì Htràn lớn. Quan hệ Btr ~ Htr Htr ( m ) 6. . (Kđập ~ Β tràn) và (Kngập TL ~ Β tràn).Nếu Β tràn lớn thì Htràn nhỏ.00 0.0 40. Ta tính được dung tích siêu cao ứng với Vm theo công thức: Vsc = Vkho + Vm (5 .15 ta vẽ được đường quan hệ (Β tràn ~ Htràn).00 0.00 4. khi đó vốn đầu tư xây dựng tràn K tràn nhỏ nhưng vốn đầu tư xây dựng đập và đền bù do ngập lụt thượng lưu Kđập + ngập lụt lại lớn.0 20.

Từ điểm (1) trở xuống.Cột nước tràn: Htràn = 4 (m).Trên quan hệ (Β tràn ~ Htràn) có hai điểm (1) và (2). tràn được đặt ở vai phải của đập chính nhánh II là nơi có thể mở rộng đường tràn dễ dàng.TS. Β tràn tăng rất nhanh nhưng Htràn giảm rất ít. Do địa hình lòng hồ càng lên cao càng rộng nhanh hơn. Đó là nguyên nhân khiến đường quan hệ (Β tràn ~ Htràn) rất thoải. Với chiều rộng đường tràn Β tràn = 65 (m) ta xác định được các giá trị sau: . Nhưng do cột nước tràn tăng không đáng kể nên em chọn Β tràn = 65 (m) để tiết kiệm kinh phí đầu tư xây dựng đường tràn xả lũ.Phạm Ngọc Hải n Ë lô th n l­u g p t ­î g ~ Trµn B Km in K Trµn ~ Trµn B K § Ëp ~ Trµn B K NgËplôt th­î ngl­u ~ Trµn B Bkt BTrµn Tuy nhiên trong thực tế nếu làm như trên sẽ rất phức tạp do đó thường chọn Σ b theo địa hình khu vực như sau: Htràn ( m) (2) (1) Btràn ( m) . từ điểm (2) trở lên H tràn tăng rất nhanh nhưng Β tràn giảm rất ít. vì vậy lưu lượng xả lũ giảm đi rất nhiều và chiều rộng đường tràn đảm bảo xả được lưu lượng đó cũng giảm đi rất nhiều. + Nếu vị trí xây dựng tràn có địa hình hẹp thì chọn Β kt = Β 2 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết K K Trµn+®p+ Ë GVHD: PGS. + Nếu vị trí xây dựng tràn có địa hình mở rộng được thì chọn Β kt = Β 1 . Theo phương án đề xuất ở Chương IV. nên khi cột nước tràn Htràn chỉ tăng lên một lượng rất nhỏ thì dung tích phòng lũ Vm của hồ đã tăng lên khá lớn. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 101 Lớp: 47N1 .

TCXDVN 285 .Phạm Ngọc Hải .5 (m).Hbt: Mực nước dâng bình thường. Tính cao trình đỉnh đập theo mực nước dâng bình thường: Z1 = Hbt + ∆ h + hsl + a (5 .Tần suất tính toán khi xác định sóng leo: P = 1%. Xác định cấp công trình: a.2005: . . 2.TS. Chọn cao trình đỉnh đập là trị số lớn nhất trong các kết quả tính toán. b. Kết hợp cả hai điều kiện được cấp công trình là cấp III. Tính cao trình đỉnh đập: 1.23) Ở đây có thể lấy d = 1.7 (m). chọn d = 1. Vậy mực nước siêu cao của hồ chứa là: Hsc = Hbt + Htràn = 93 + 4 = 97 (m).a: Độ vượt cao an toàn ứng với MNDBT.5 = 98.24) Trong đó: .2005 xác định được tần suất gió lớn nhất tính toán khi xác định cao trình đỉnh đập là: . . a. theo 14TCN 157. Tra Bảng 2.5 .7 (m).5 (m). .5 (m). Các chỉ tiêu thiết kế: Từ cấp công trình là cấp III.Ứng với trường hợp mực nước dâng bình thường: P = 4%. xác định được cao trình đáy đập là 58 (m). Hbt = 93 (m).Ứng với trường hợp mực nước lũ thiết kế: P = 50%.∆ h: Độ dềnh do gió ứng với gió tính toán lớn nhất. .5 ÷ 3 (m). 3.Lưu lượng xả lớn nhất: qmax = 818 (m3/s). sơ bộ định cao trình đỉnh đập: ZĐĐ = MNDGC + d (5 . Theo năng lực phục vụ: Hệ thống thuỷ lợi hồ P1 có nhiệm vụ cấp nước cho 4200 ha diện tích canh tác. Tính cao trình đỉnh đập: Cao trinh đỉnh đập được tính toán xác định theo hai mực nước là mực nước dâng bình thường (MNDBT) và mực nước siêu cao (MNSC).5 (m) ta có: ZĐĐ = 97 + 1. Chiều cao an toàn của đập a được xác định theo 14TCN 157. a = 0. IV.1 .Ứng với MNDBT: a = 0. tra Bảng 2.TCXDVN 285 . .58 = 40.Ứng với MNDGC: a' = 0.2002 với công trình đắp trên nền đá có chiều cao 25 (m) < Hđ < 70 (m) ta được cấp công trình là cấp III.Theo chiều cao đập: Để xác định chiều cao đập. Dựa vào bình đồ tuyến đập chính.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.2002 được cấp công trình là cấp III.2 . Vậy chiều cao đập là: Hđ = 98. Xác định ∆ h như sau: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 102 Lớp: 47N1 .

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết
−6 ∆ h = 2.10 .

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải V 2.D .cosα (m) g.H

(5 - 25)

Trong đó: + V: Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDBT, P = 4%, theo số liệu trạm Bảo Lộc V = 22 (m/s). + D: Đà sóng ứng với MNDBT, D = 2,5 (km) = 2500 (m). + g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2). + H: Chiều sâu cột nước trước đập. H = Hbt - Zđáy = 93 - 58 = 35 (m). + α s: Góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió. Tính cho trường hợp bất lợi nhất thì α s = 00 , cosα s = 1. Thay tất cả vào công thức (5 - 25) ta có:
−6 ∆ h = 2.10 .

222.2500 .1 = 0,007 (m). 9,81.35

- hsl: Chiều cao sóng leo (Có mức bảo đảm 1%) ứng với gió tính toán lớn nhất. Xác định hsl như sau: Theo QPTL C1 - 78, chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% được xác định theo công thức: hsl1% = K1.K2.K3.K4.Kα .hs1% (5 - 26) Trong đó: + hs1%: Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%. Xác định hs1% như sau: • Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H > 0,5. λ (5 - 27) • Tính các đại lượng không thứ nguyên:
g.t g.D , . V V2

Trong đó: > g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2). > t: Thời gian gió thổi liên tục, t = 6 (giờ) = 21600 (s). > V: Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDBT, P = 4%: V = 22 (m/s). > D: Đà sóng ứng với MNDBT, D = 2500 (m).
 g.t 9,81.21600 = 9631 ,64 V =  22 Suy ra:   g.D = 9,81.2500 = 50,67  V2  222

Tra đồ thị hình P2 - 1 (đồ án môn học thuỷ công), ứng với đường cong bao phía trên xác định được các đại lượng không thứ nguyên:
g.h g.τ , . V2 V

Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải

103

Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết  g.h  2 = 0,08 g.t V = 9631 ,64 tra được:  Với V  g.τ = 4 V   g.h  2 = 0,013 g.D V Với 2 = 50,67 tra được:  V  g.τ = 1 ,3 V 

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

 g.h  2 = 0,013 V Chọn cặp trị số nhỏ trong 2 cặp trị số tra được:   g.τ = 1 ,3 V  0,013.V 2 0,013.222 = = 0,64 (m). • Chiều cao sóng trung bình: h = g 9,81

• Chu kỳ sóng trung bình: τ =

1 ,3.V 1 ,3.22 = = 2,92 (s). g 9,81
2

• Bước sóng trung bình được tính được tính theo công thức:
g.τ 9,81.2,922 λ= = = 13,32 (m). 2.π 2.3,14

• Kiểm tra lại sóng nước sâu theo công thức (5 - 27): H = 35 (m) > 0,5. λ = 0,5.13,32 = 6,66 (m). Vậy giả thiết sóng nước sâu ở trên là đúng. • Tính chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%:
hs1% = K 1%.h g.D = 50,67 có: K1% = 2,09. V2 ,337 (m). Thay vào (5 - 29) ta được: hs1% = 2,09.0,64 = 1

(5 - 28)

K1% tra ở đồ thị hình P2 - 2, ứng với

+ K1, K2: Các hệ số phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và độ nhám tương đối trên mái, tra ở Bảng P2 - 3 (đồ án môn học thuỷ công). Chọn vật liệu gia cố mái là đá, ∆ = 0,03 (m).
∆ 0,03 = = 0,02. hs1% 13,337

Tra Bảng P2 - 3 ta được: 

 K 1 = 0,9  K 2 = 0,8

+ K3: Hệ số phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái m. Giả thiết m = 4 và với V = 22 (m/s), tra Bảng P2 - 4 ta được: K3 = 1,5. + K4: Hệ số phụ thuộc vào hệ số mái m và trị số
λ . hs1%

Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải

104

Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

Với m = 4 và

λ 13,32 = = 9,96 tra đồ thị P2 - 3 ta được: K4 = 1,2. hs1% 1 ,337

+ Kα : Hệ số phụ thuộc vào góc α s. Với α s = 0o tra Bảng P2 - 6 ta được: Kα = 1. Thay tất cả vào công thức (5 - 27) ta được: hsl1% = 0,9.08.1,5.1,2.1.1,337 = 1,733 (m). Thay số vào công thức (5 - 24) tính được: Z1 = 93 + 0,007 + 1,733 + 0,7 = 95,44 (m). b. Tính cao trình đỉnh đập theo MNDGC: Z2 = Hsc + ∆h' + h'sl + a' Trong đó: - Hsc: Mực nước dâng gia cường, Hsc = 97 (m). - a': Độ vượt cao an toàn ứng với MNDGC, a' = 0,5 (m). - ∆ h': Độ dềnh do gió ứng với gió bình quân lớn nhất. Xác định ∆ h' như sau:
V '2.D' .cosα's (m) ∆ h' = 2.10 . ' g.H
−6

(5 - 29)

(5 - 30)

Trong đó: + V': Vận tốc gió bình quân lớn nhất ứng với MNDGC, P = 50%, V' = 16 (m/s) + D': Đà sóng ứng với MNDGC, D' = 2,8 (km) = 2800 (m). + g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2). + H': Chiều sâu nước trước đập. H' = Hsc - Zđáy = 97 - 58 = 39 (m). + α s : Góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió.
'

Tính cho trường hợp bất lợi nhất thì α 's = 0o , cosα 's = 1. Thay tất cả vào công thức (5 - 31) ta được:
−6 ∆ h' = 2.10 .

162.2800 .1 = 0,004 (m). 9,81.39

' - hsl : Chiều cao sóng leo (có mức đảm bảo 1%) ứng với gió bình quân lớn nhất.

Xác định h'sl như sau: Theo QPTL C1 - 78, chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% được xác định theo công thức:
' ' h'sl1% = K 1.K '2 .K 3.K '4 .K 'α .h's1%

(5 - 31)

Trong đó: + h's1% : Chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%.
h's1% được xác định như sau:

• Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H' > 0,5. λ ' Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 105

(5 - 32)

Lớp: 47N1

Phạm Ngọc Hải • Tính các đại lượng không thứ nguyên: g.81 • Bước sóng trung bình được tính được tính theo công thức: g. V '2 V  g. g. 2.018.π 2.21600 = 13243.47 (m).5.D' Với '2 = 107.h'  '2 = 0. g 9.2 (m) > 0. > D': Đà sóng ứng với MNDGC.t' g.32): H' = 39. • Chu kỳ sóng trung bình: τ = g 9.3  V '2  162 Tra đồ thị hình P2 .h'  '2 = 0.2800 = 107.5.3 tra được:  ' V  g. P = 50%: V' = 16 (m/s).6. V ' V '2 Trong đó: > g: Gia tốc trọng trường.33) Lớp: 47N1 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 106 . > t': Thời gian gió thổi liên tục.t' 9.5  ' = V 16 Suy ra:  '  g. > V': Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với MNDGC.D = 9.τ' .h .018 V Chọn cặp trị số nhỏ trong 2 cặp trị số tra được:  '  g.6  V' = 1  ' ' • Chiều cao sóng trung bình: h = ' ' 0.612 λ = = = 10. g = 9.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.162 = = 0. ứng với đường cong bao phía trên xác định được các đại lượng không thứ nguyên: g.81.τ . t' = 6 (giờ) = 21600 (s). λ = 0.5 tra được:  ' V  g.16 = = 2.τ  V ' = 4.11 V g.h ' (5 . . • Tính chiều cao sóng có mức bảo đảm 1%: ' h's1% = K 1%. D' = 2800 (m).3.τ 9.6.32 (m).t' Với ' = 13243.81 1 .D' . Vậy giả thiết sóng nước sâu ở trên là đúng.τ .013.81.81 (m/s2).6  V' = 1   g.018 V g.V '2 0.  g.64 = 5.8   g.81.14 ' '2 • Kiểm tra lại sóng nước sâu theo công thức (5 .2.h'  '2 = 0.V ' 1 .10.TS.64 (m).61 (s).1 (đồ án môn học thuỷ công).

77  + K '3 : Hệ số phụ thuộc vận tốc gió và hệ số mái m.6 ta được: K 'α = 1.47 = 0.3.2. Chọn cao trình đỉnh đập: ZĐĐ = max (Z1 . Thay số vào công thức (5 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết ' K 1% tra ở đồ thị hình P2 .TS.1.3.987 '  K 1 = 0. ∆ 0. tra Bảng P2 .3 ta được : K 4 = 1.117 (m).1 . ' Giả thiết m = 3. Suy ra chiều cao đập: Hđ = ZĐĐ . hs1% ' 4 ' λ 10.5 và ' = hs1% 0.D' ' = 107. tra ở Bảng P2 .3 (đồ án môn học thuỷ công). '2 V Thay vào (5 .32) ta được: h'sl1% = 0.03 = = 0. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 107 Lớp: 47N1 .4 ta được: K 3 = 1. K 2 : Các hệ số phụ thuộc vào đặc trưng lớp gia cố mái và độ nhám tương đối trên mái.0.3. λ + K : Hệ số phụ thuộc vào hệ số mái m và trị số ' .0. Chọn vật liệu gia cố mái là đá.87.3.62 (m).03 (m). Vậy chọn ZĐĐ = 99 ( m ).44 .117 + 0. c.87  Tra Bảng P2 . Z2) = max (95.0304 .Zđáy = 99 . Thay tất cả vào công thức (5 . Với m = 3.3 ta được:  '  K 2 = 0.64 ' = 10.77.987 = 1 .987 (m). 98.1.30) tính được: Z2 = 97 + 0.78 tra đồ thị P2 . ứng với GVHD: PGS.62) = 98.0.004 + 1.58 = 41 (m). ' ' + K 1 . ' hs1% 0.3 có: K 1% = 2.5 và với V' = 16 (m/s).34) ta được: h's1% = 2.Phạm Ngọc Hải g.5 = 98. ∆ = 0.1.62 (m). Với α 's = 0o tra Bảng P2 .1 .987 ' + K 'α : Hệ số phụ thuộc vào góc α 's .

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. 6.2002 cấp công trình là cấp III.Tính toán thuỷ lực đường tràn.TS.2. .2.2. điều kiện địa chất của khu vực qua phân tích đánh giá lựa chọn tuyến tràn nằm ở vai phải của đập chính đoạn II.1.1. + Cao trình mực nước siêu cao: Zsc = 97 (m). THIẾT KẾ ĐƯỜNG TRÀN XẢ LŨ 6. Hình thức tràn: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 108 Lớp: 47N1 . .ý nghĩa và nội dung tính toán 6.1.1.Đặc trưng hồ chứa: + Cao trình mực nước chết : Zc = 69.1. Nội dung tính toán . THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI CHƯƠNG VI. Mục đích: Thiết kế đường tràn xả lũ nhằm xả lượng nước thừa trong hồ chứa khi lũ đến để đảm bảo hồ chứa cũng như các công trình trong hệ thống làm việc bình thường và an toàn cho thượng hạ lưu công trình. 6.Cấp công trình: Hđập = 41 (m). Ý nghĩa: Việc thiết kế tràn xả lũ có ý nghĩa quan trọng cả về mặt kinh tế và kỹ thuật vì nó quyết định quy mô kích thước công trình đầu mối và vốn đầu tư. môi trường xã hội. + Cao trình mực nước dâng bình thường: Zbt = 93 (m).62 (m3/s).Tài liệu thuỷ văn: + Lưu lượng lũ: Qmax ( 1% ) = 2895. ý nghĩa 1. .Tài liệu địa chất của khu vực xây dựng tràn. Các tài liệu tính toán và hình thức tràn 6.Phạm Ngọc Hải PHẦN IV. .Xác định các kích thước cơ bản của đường tràn. . nó còn có ý nghĩa cả về mặt chính trị. . 6. + Lưu lượng xả: Qx = 818 (m3/s). 2.2. + Tổng lượng lũ: Wmax = 54.Tài liệu địa hình của khu vực xây dựng tràn. Phương án bố trí: Dựa vào điều kiện địa hình.106 (m3).5 (m). theo TCXDVN 285 . Ngoài ra. . 2.2 Phương án bố trí và chọn hình thức tràn 1.Xác định hình thức và tính toán tiêu năng.2. Các tài liệu dùng trong thiết kế .Xác định hình thức tràn và các tài liệu dùng trong thiết kế. Mục đích. Mục đích. con người cả ở khu vực thượng lưu và hạ lưu hồ chứa.

. mặt cắt ngang dốc hình chữ nhật.3. dốc nước.Góc mở của tường α = 20o . Tường làm bằng bê tông trọng lực M200.Sân trước có chiều dài: L = 15 (m). kết hợp với tường cánh có dạng hình chữ nhật mặt cắt co hẹp dần. Việc xác định kích thước tràn là đi xác định kích thước của các bộ phận trên.Tràn xả lũ không có cửa van khống chế có cao trình ngưỡng tràn bằng cao trình mực nước dâng bình thường. Khi đó cần dự báo lũ. mũi phun đều làm bằng bê tông cốt thép M200. Theo phần bố trí phương án tràn ta chọn đường tràn xả lũ không có cửa van khống chế do giá thành rẻ hơn và việc quản lý khai thác cũng đơn giản hơn so với đường tràn xả lũ có cửa van khống chế. ngưỡng đỉnh rộng. Xác định kích thước tràn cơ bản của đường tràn Đường tràn dọc bao gồm ba bộ phận chính: Bộ phận cửa vào. không có cửa van. Tràn xả lũ có hai hình thức là tràn xả lũ có cửa van và tràn xả lũ không có cửa van.3.Dốc nước được bố trí nối tiếp với đoạn thu hẹp sau ngưỡng tràn. quan sát mực nước trong hồ để xác định thời điểm mở cửa tràn và điều chỉnh lưu lượng tháo.Nối tiếp cuối dốc nước là mũi phun tiêu năng. . Bộ phận cửa vào có các thông số như sau: .Tràn có co hẹp bên sau ngưỡng tràn với độ dốc i = 8%. kỹ thuật và nhiệm vụ công trình. 3.Phạm Ngọc Hải Hình thức tràn được lựa chọn dựa trên điều kiện kinh tế.Cao trình đỉnh tường bằng cao trình đỉnh đập: +99 (m). 6. ngưỡng tràn. Các kích thước cơ bản của tường như sau: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 109 Lớp: 47N1 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. có độ dốc không đổi i = 8% và có bề rộng không đổi. tiếp theo là kênh xả hạ lưu. Khi mực nước trong hồ bắt đầu dâng lên và cao hơn ngưỡng tràn thì nước trong hồ tự động chảy xuống hạ lưu.Tràn dọc. . Kết cấu tràn: Toàn bộ tràn: Tường hướng dòng.1. . Tường cánh hướng dòng Phía trước ngưỡng tràn là sân trước.TS.Tràn xả lũ có cửa van khống chế có cao trình ngưỡng tràn thấp hơn cao trình mực nước dâng bình thường. 6. . . Từ những nhận xét nêu ở trên ta chọn hình thức tràn như sau: . dùng để dẫn nước từ hồ chứa vào ngưỡng tràn. .Cao trình đáy tường bằng cao trình ngưỡng tràn: +93 (m). ngưỡng tràn và dốc nước.

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. . .Dốc nước có mặt cắt ngang hình chữ nhật.Chiều cao ngưỡng P = 0 (m).2. Nên chọn δ = Ltr = 20 (m) và chọn độ dốc đáy ngưỡng tràn i = 0.3. theo QPTL C8 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 110 Lớp: 47N1 .Cột nước tràn: Htr = 4 (m).H ≤ δ ≤ (8 ÷ 10).Chiều dài ngưỡng tràn Ltr.Phạm Ngọc Hải B t n M0 ª «g 20 Vì trên đỉnh đập không yêu cầu giao thông nên ta không phải thiết kế trụ pin và cầu giao thông. Dốc nước Dốc nước là loại kênh hở có độ dốc lớn. hệ số mái m = 0. được xây dựng trên nền đất hoặc đá. . Căn cứ vào địa hình tuyến tràn ta chọn sơ bộ dốc nước như sau: . . 6.76 nếu là đập tràn đỉnh rộng thì chiều rộng đỉnh ngưỡng tràn δ theo chiều dòng chảy được chọn trong phạm vi: (2 ÷ 3).H Với H là chiều sâu cột nước trên ngưỡng tràn: H = 4 (m).TS. nối tiếp sau ngưỡng tràn để dẫn nước xuống hạ lưu. Trong thiết kế ta phân làm hai đoạn là đoạn dốc thu hẹp và đoạn dốc có bề rộng dốc nước không đổi.3.3.Bề rộng tràn Btr = 65 (m). . .Lưu lượng xả ứng với P = 1% là QTK = 818 (m3/s). 6.∇ ngưỡng tràn = ∇ MNDBT = 93 (m).Độ dốc của dốc nước id = 8%. Ngưỡng tràn Theo tính toán ở Chương V có các thông số của tràn như sau: .

.TS. ở đầu dốc nước (sau ngưỡng tràn) ta làm đoạn thu hẹp. chọn chiều dày bản đáy 0.C . Tính toán thuỷ lực của đường tràn 6. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.Phạm Ngọc Hải .R 2 (6 .2) .V1  ∆ ∋=  h2 + −  h1 +   2. trong đó có đổ nhựa đường.Bề rộng đầu đoạn thu hẹp B = 65 (m). dưới khe bố trí thiết bị thoát nước để giảm áp lực thấm. Mục đích Để giảm khối lượng của dốc nước mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra.Độ nhám của dốc: Dốc được làm bằng bê tông.4) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 111 Lớp: 47N1 .4. 2 + 2  2 2  K1 K 2  K = (6 . Tập hợp các giá trị hi này ta có đường mặt nước trên đoạn thu hẹp. . .Bề rộng cuối đoạn thu hẹp Bd = 45 (m). . Mặt cắt có dang hình chữ nhật. .V2   α.J : Độ dốc thuỷ lực trung bình tính theo độ sâu trung bình h . Nội dung tính toán Chia đoạn thu hẹp thành nhiều đoạn ngắn ta sẽ tính được bề rộng tại mỗi mặt cắt này và sử dụng phương pháp cộng trực tiếp để tìm ra độ sâu hi của dòng chảy cuối mỗi đoạn. Tính toán thuỷ lực đoạn thu hẹp 6.1. 1.1.4. chiều rộng khe là 1 (cm).85 có hệ số nhám: n = 0.5 (m). 6.∆ ∋ : Hiệu số tỉ năng của hai mặt cắt ở hai đầu đoạn ngắn. .1) Trong đó: .Dốc nước có chiều dài Ld = 200 (m) trong đó có đoạn thu hẹp có chiều dài 25 (m). h= J= h1 + h2 2 Q2 ω. 6. Phương pháp cộng trực tiếp: Dựa trên phương trình Becnuli cho dòng chảy ổn định trong kênh hở: ∆∋ = i−J ∆l (6 .g   (6 .Bản đáy dốc ngược làm bằng BTCT M200.Các bản và tường của dốc nước đều có khe lún đặt cách nhau 25 (m). Ở đây ta chọn phương án thiết kế đoạn thu hẹp có đáy và tường bên đoạn thu hẹp có dạng đường thẳng với chiều dài đoạn thu hẹp Lth = 25 (m).3) Q2 1  Q2 Q2  = .1.4.4.1.017.2.Chiều dài đoạn thu hẹp Lth = 25 (m). 2 2  α.g   2. theo TCVN 4118 .Độ dốc đáy đạon thu hẹp i = 8%.

Lập tỷ số: B 65 = = 33.003.m). Kết quả tính toán được thể hiện ở Bảng 6 .3 (bảng tra thuỷ lực) R ln 1 .0.Phạm Ngọc Hải 2. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 112 Lớp: 47N1 . vì dốc nước có mặt cắt hình chữ nhật nên m0 = 2.  h  .Tính: f( Rln ) = Trong đó: + m0 = 2. với trình tự tính toán như sau: .936. B 65 Suy ra: hk = 2.TS. bằng lưu lượng xả.Tiếp tục tra phụ lục 8 .  =1  R ln  4.574 .936 h = 0. i Q (6 .Suy ra : h0 = Rln .2.382 = 0. 1+ m2 − m.1.08 = = 0.382. R ln với hệ số mái m = 0 ta được: . + m: Hệ số mái của dốc nước.m0. Độ sâu dòng chảy đều h0: Ta có h0 được xác định theo phương pháp lợi nhất về mặt cắt thuỷ lực. 3. i 4. Q 818 4.58 (m3/s .Tra phụ lục 8 . + i: Độ dốc của dốc nước id = 0.6) . Kết quả tính toán: Chia đạon thu hẹp dài 25 (m) thành 5 đoạn mỗi đoạn dài 5 (m). Suy ra: f(Rln) = 4.527 (m).74 (m).08.1 (bảng tra thuỷ lực) với hệ số nhám n = 0.q2 g (6 .m0.5) Với q = Qmax 818 = = 12.936 (m). . 0. + Q: Lưu lượng chảy qua dốc nước. Độ sâu phân giới hk: Độ sâu phân giới tại mặt cắt sau ngưỡng tràn được xác định theo công thức: hk = 3 α.017 ta được bán kính thuỷ lực lợi nhất Rln = 1.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.

577 1. .4.Bề rộng đầu đoạn thu hẹp Bđ = 65 (m).968 3.464 63. 6. .955 L (m) 8 0 5 10 15 20 25 Căn cứ vào đặc tính dòng chảy sau ngưỡng tràn và đầu dốc nước. Coi đường mặt nước trong dốc phi lăng trụ luôn song song với đáy.003 χ (m) 5 69. do đó đường mặt nước trong dốc nước là đường nước hạ bII.TS.602 1.052 6. Tính toán thuỷ lực dốc nước đoạn có chiều dài không đổi Tính toán thuỷ lực trên dốc nước chủ yếu là tính toán đường mặt nước trong dốc.627 63.2. Dốc nước không có ngưỡng nên độ sâu dòng chảy ở đầu dốc bằng độ sâu phân giới hk.594 6. .638 88.026 3.713 7.646 8. Bd α.878 83.7) Với: + Qx: Lưu lượng xả qua tràn. Q = 818 (m3/s).565 R (m) 6 2. 6. Xác định độ sâu phân giới hk: Với dốc nước mặt cắt hình chữ nhật: Trong đó: -q= Qx : Lưu lượng đơn vị tại vị trí xét.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.1.912 63.4.585 1. lấy góc thu hẹp θ = 220 .354 52.427 48.Phạm Ngọc Hải Bảng 6.478 60. .Bề rộng cuối đoạn thu hẹp Bc = 45 (m).936 80.636 2.3 64. Khi dốc nước có chiều rộng đáy không đổi. + Bd: Chiều rộng dốc.017 1.118 63.1.356 56.Chiều dài đoạn thu hẹp Lth = 25 (m).869 2.q2 hk = g 3 (6 . điều kiện thuỷ lực trước khi vào bộ phận tiêu năng để chọn kết cấu bản đáy và tiêu năng hợp lý.23 ω (m2) 3 138. Kết quả tính toán đường mặt nước trên đoạn dốc nước thu hẹp STT 1 1 2 3 4 5 6 h (m) 2 2. tính được lưu tốc trên dốc.08 95.527 2. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 113 Lớp: 47N1 .223 7.Độ dốc đáy: i = 8%.514 63. Bd = 45 (m).218 V (m/s) 4 4. Các thông số của đoạn thu hẹp đầu dốc nước : .645 1. độ dốc trong dốc nước lớn hơn độ dốc phân giới (i > ipg) do đó dòng chảy trong dốc nước là dòng chảy xiết. hoặc chiều sâu của nước trong dốc từ đó thiết kế chính xác được chiều cao của tường bên.2.Lưu lượng lớn nhất Q = 818 (m3/s)..75 106. Tính toán định tính đường mặt nước trong dốc nước 1.652 C 7 66.

46 (m).m0. g 9. 1+ m2 − m.TS. i Q (6 . Xác định độ sâu dòng chảy trong dốc nước h0: Ta có h0 được xác định theo phương pháp lợi nhất về mặt cắt thuỷ lực.81 2.9) Trong đó: .936.936 h = 0.C2 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 114 Lớp: 47N1 .Tiếp tục tra phụ lục 8 .8) .χ k : Chu vi ướt. + m: Hệ số mái của dốc nước.08 = = 0.81 (m/s2). vì dốc nước có mặt cắt hình chữ nhật nên m0 = 2.182 = = 3.23 = 51 . + Q: Lưu lượng chảy qua dốc nước.g: Gia tốc trọng trường.23 = 145. .Tra phụ lục 8 .hk = 45+ 2.Tính: f(Rln) = Trong đó: + m0 = 2. i 4.R k k k (6 .017 ta được bán kính thuỷ lực lợi nhất Rln = 1.18(m3/s .hk = 45.m).18.3 (bảng tra thuỷ lực) R ln 1 .35 (m2).2. . . R ln với hệ số mái m = 0 ta được: . Xác định độ dốc phân giới ipg (ik): Độ dốc phân giới được xác định theo công thức: ik = Q2 ω2 . với trình tự tính toán như sau: .08. Suy ra: f( Rln ) = 4. 0.Phạm Ngọc Hải Suy ra: q = Qx 818 = = 18.6) ta được: hk = 3 α. Bd 45 . Thay số vào công thức (6 . ω k = Bd. bằng lưu lượng xả. .48 = 0.  h  .003.Suy ra: h0 = Rln .ω k: Diện tích mặt cắt ướt ứng với độ sâu phân giới.α : Hệ số động năng của dòng chảy.1 (bảng tra thuỷ lực) với hệ số nhám n = 0. Q 818 4.Lập tỷ số: Bd 45 = = 23. χ k = Bd + 2.Rk: Bán kính thuỷ lực ứng với độ sâu phân giới.  =1  R ln  3.48.q2 3 1.0.936 (m).93 (m).244 . g = 9.m0.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.23 (m). + i: Độ dốc của dốc nước id = 0.3.3.

χ k 51 .Rk = .23 (m) và ik = 0. ta thấy h0 = 0.1.446 = 67.g (6 .Ck: Hệ số Sezi ứng với độ sâu phân giới.352.2.12) Lớp: 47N1 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 115 . ∆ ∋ = ∋ i +1 − ∋i (6 .R k 145.10) Sau khi tính cho từng đoạn nhỏ ∆ Li. ∋ i−J (6 . ∋ i = hi + α.44 k k Như vậy. N1 K K N1 N2 ik< d i K N2 Hình 6.2.35 = = 2.93 (m) < hk = 3.g 2. cộng lại sẽ được kết quả tính toán cho toàn thể đoạn dốc. 2.C2 .08 do đó đường mặt nước trong dốc là đường nước đổ bII như hình vẽ sau. Thay tất cả vào công thức (6 . ∋ i +1 : Năng lượng đơn vị tại mặt cắt thứ i và (i + 1). Trong đó: .Vi21 + ∋ i +1= hi +1 + .46 .4.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết Rk = GVHD: PGS.Q: Lưu lượng xả qua tràn.8) ta được: ik = Q2 8182 = = 0.67. Nội dung tính toán như sau: Theo phương pháp cộng trực tiếp ta chia dốc nước ra từng đoạn nhỏ ∆ Li và tại mỗi đoạn áp dụng công thức tính sau: ∆L = ∆.Phạm Ngọc Hải ωk 145.2.44 (m).017 .Vi2 α.0024 < id = 0.0024. Ck = 1 1 1 1 6 .11) Với: + ∋ i .84 n 0. Đường mặt nước trong dốc nước theo phương pháp định tính 6. ω2 .TS.2. Q = 818 (m3/s).842.∆ ∋ : Độ chênh lệch thế năng giữa hai mặt cắt liên tiếp. Xác định đường mặt nước theo phương pháp định lượng Ta sử dụng phương pháp sai phân (còn gọi là phương pháp cộng trực tiếp) để vẽ đường mặt nước trong dốc nước.

Phạm Ngọc Hải + Vi. ω i = Bi. Từ kết quả tính toán Bảng 6. .995 (m).8) ứng với các độ sâu mực nước trong dốc (hi) tại các mặt cắt khác nhau. Kết quả tính toán được thể hiện ở Bảng 6. Để giải bài toán ta lấy chiều sâu dòng chảy trong dốc tại mặt cắt đầu tiên bằng độ sâu phân giới hk và giả thiết các giá trị h giảm dần tại các mặt cắt tiếp theo của dốc. theo thiết kế ta chọn chiều rộng dốc nước tại mọi mặt cắt là không đổi và bằng 45 (m). Vi = Qi ωi (6 .1. Kiểm tra xói lở trong dốc Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 116 Lớp: 47N1 .5 0 0 50 100 150 200 L(m) Đường mặt nước trên đoạn dốc nước có chiều dài không đổi Hình 6.1.hi + Bi: Chiều rộng của dốc nước tại mặt cắt i.5 3 2. Đường mặt nước trên dốc nước 6.TS. + Vi+1 Tính tương tự như Vi.5 1 0. + Qi: Lưu lượng chảy qua dốc tại mặt cắt thứ i. Vi+1: Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt thứ i và (i + 1) tương ứng.2 ở phụ lục 6 .5 2 1.3. + hi: Chiều sâu mực nước trong dốc tại mặt cắt i (m ).13) + ω i: Diện tích mặt cắt ướt (m2).J : Độ dốc thuỷ lực trung bình của đoạn ∆ L. Và tính toán theo trình tự trên cho tới khi Σ ∆ L = Ld. J= J i + J i +1 2 (6 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.14) + Ji và Ji+1 là độ dốc thuỷ lực tại mặt cắt i và (i + 1).2 ở phụ lục 6 .4. h(m) 3. xác định theo công thức tính ik công thức (6 .2. Qi = Qtr = 818 (m3/s).1 ta vẽ được đường mặt nước h = f(L) trên dốc và xác định được độ sâu ở chân dốc nước là hc = 0.

.3 ở phụ lục 6 .Cột 5: hi là chiều sâu mực nước trên dốc khi chưa có hàm khí tại mặt cắt i tương ứng (m). Chiều sâu nước có kể tới hàm khí được xác định theo công thức sau: V   hhk = h. 6. Giải thích các cột trong Bảng 6. Vì vậy khi thiết kế tường bên của dốc nước ta phải tính tới chiều sâu dòng chảy có kể tới hàm khí nhằm xác định chính xác chiều cao tường bên. xác định bằng cách tra trên đường mặt nước đã xác định. vận tốc cho phép của dốc nước làm bằng bê tông M200 là [V]kx = 15. + Bd = 45 (m). + ω i = Bd.16) Với a là độ cao an toàn.Cột 4: Σ ∆ Li là khoảng cách cộng dồn (m).TS.4.Cột 2: Tên mặt cắt. chọn a = 0.2.3 như sau: .15) Trong đó: .2 thì lưu tốc lớn nhất trong dốc nước ứng với lưu lượng xả Q = 818 (m3/s) là Vmax = 14. Mặt khác từ kết quả tính toán trong Bảng 6 .4.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Cao trình đỉnh tường ∇ đtg được xác định theo công thức: ∇ đtg = ∇ đáy + hhk + a (6 . đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật.hi (m2).Cột 3: ∆ Li là khoảng cách giữa hai mặt cắt kề nhau (m). với V > 3 (m/s) thì dòng nước bắt đầu ngậm khí.85.Cột 6: Lưu tốc dòng nước trong dốc tại mặt cắt i (m/s). . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 117 Lớp: 47N1 . . .6 (m/s).34 (m/s). . đảm bảo an toàn ổn định cho dốc nước. Kết quả tính toán cao trình đỉnh tường được thể hiện trong Bảng 6.Cột 1: Số thứ tự mặt cắt.V: Lưu tốc dòng chảy tại mặt cắt tính toán. Suy ra: Vmax < [V]kx nên dòng chảy trong dốc không gây xói lở. Vi = Qtr ωi Với: + Qtr = 818 (m3/s).2.h: Chiều sâu nước khi không có ngậm khí (m).Phạm Ngọc Hải Theo Bảng 5 .5 (m). 1+   100  (6 .phụ lục 8 trong TCVN 4118 . Xác định chiều cao tường bên Hiện tượng hàm khí xảy ra khi dòng chảy trong dốc nước có lưu tốc lớn làm cho dòng chảy bị trộn khí do đó làm tăng chiều sâu nước trong dốc so với tính toán khi không có hàm khí. .

Ứng với giá trị Q ta tính được giá trị β (tỷ số giữa chiều rộng đáy kênh và chiều sâu mực nước trong kênh) theo công thức: β = 3.000348 818 . Với m0 = 2. i Q (6 . 6.18) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 118 Lớp: 47N1 .25 − 1 = 14. Tính toán kênh dẫn hạ lưu 6.Cột 7: ∇ đáy là cao trình đáy dốc (m).Từ trị số f(Rln) và hệ số nhám n.5 = 2. .001 = 0.813 (m) bằng cách tra phụ lục 8 .1 ở Bảng tra thuỷ lực.2.85. + Rln: Bán kính thuỷ lực lợi nhất (m).TS. 1+ m2 − m = 2.5.25 − m = 3. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.277 .Phạm Ngọc Hải . Do không có tài liệu về mực nước hạ lưu tràn nên ta sơ bộ thiết kế kênh hạ lưu sau tràn bằng cách chọn các chỉ tiêu thiết kế kênh hạ lưu theo TCVN 4118 . .5 (6 . được xác định dựa vào độ dốc của dốc nước i = 0. .025.1056 ta có: f(Rln ) = 4. Ở đây phần lớn năng lượng dòng chảy đã được tiêu hao và trở về trạng thái gần với chảy ổn định. xác định theo công thức (6 . . Ta phải thiết kế kênh dẫn nước từ hố xói ra hạ lưu đập sao cho kênh không bị xói lở và chuyển được lưu lượng nước lớn nhất từ tràn xả lũ xuống.5.14).7650. 1+ 1.1056.Chiều dài kênh dẫn: LK = 50 (m). .Cột 9: ∇ đáy là cao trình đỉnh tường (m).001.Tính f( Rln ) theo công thức: f(Rln ) = 4.1.Lưu lượng lớn nhất qua kênh: QK = Qxả max = 818 (m3/s).Hệ số mái kênh: m = 1.Q0. Thiết kế kênh Dòng chảy sau khi rời khỏi máng phun sẽ rơi xuống hố xói. xác định được Rln = 4.08.5. Để tính toán xác định mặt cắt kênh ta dùng phương pháp đối chiếu mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực theo trình tự sau: . 0. Kênh dẫn hạ lưu là kênh đất có mặt cắt ngang dạng hình thang và có các đặc trưng sau: .17) Trong đó: + i: Độ dốc của đáy kênh tính toán.52 − 1.Cột 8: hhk là chiều sâu nước trong dốc có kể tới hàm khí (m). cao trình đáy dốc tại mặt cắt đầu dốc nước = +93 (m) và dựa vào chiều dài của đoạn dốc tính từ mặt cắt đầu tiên tới mặt cắt ta xét.Độ dốc đáy kênh: i = 0. + Q: Lưu lượng tính toán của kênh (m3/s). Kênh dẫn hạ lưu được thiết kế để dẫn nước từ tràn xả lũ vào lòng sông cũ.m0.Độ nhám: n = 0. từ đó đổ ra kênh dẫn hạ lưu. .

R ln = 11 R ln  Rln   h  h = 0.1.3 trong Bảng tra thuỷ lực được: + +  b  b = 11 .5 (6 .5.h .4 = 66 (m).94 (m). Nhiệm vụ tính toán tiêu năng là phải tìm biện pháp tiêu huỷ toàn bộ năng lượng thừa. phần lớn thế năng biến thành động năng.TS.818.813 = 3. Tính nối tiếp và tiêu năng ở chân dốc nước 6.6.5 (m).5 (m/s).4.Tính: σ = m0 2.Từ σ tra phụ lục 8 .813 = 56.h = ( 56 + 1 ) .4.4 = 248 (m2).Phạm Ngọc Hải . .  .1056 = = 0.2. Vận tốc dòng chảy trong kênh: V= Q 818 = = 2. ω 280 Với ω là diện tích mặt cắt ướt của kênh.277 . .818 ⇒ h =   . .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.5 = 70. R ln  Rln  Vậy sơ bộ xác định được mực nước kênh hạ lưu là h h = 4 (m) và bề rộng đáy kênh hạ lưu là b = 56 (m).1335 m+ β 1 + 14. Dốc nước có lưu tốc tăng lên đột ngột lớn hơn nhiều so với dòng chảy ở trạng thái tự nhiên. điều chỉnh lại sự phân bố lưu tốc và làm giảm mạch động để cho dòng chảy trở về trạng thái tự nhiên của nó trên một đoạn dốc ngắn nhất.693.Mực nước đầu kênh xả hạ lưu: Do ở hạ lưu đập không có nước.5. ω = ( b + m ) .732 (m/s). Vậy V < [Vkx] nên kênh dẫn đảm bảo không bị xói lở trong quá trình làm việc.662 ⇒ b =  .4 Kênh xả hạ lưu nằm trên nền đá tra Bảng 4 phụ lục 8 của 10TCVN 4118 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 119 Lớp: 47N1 .Cao trình đáy kênh xả hạ lưu sau máng phun (đầu kênh): ∇ đáy kênh = 70 . . 6. Kiểm tra điều kiện không xói của kênh Xác định độ sâu dòng chảy đều trong kênh h0 theo phương pháp đối chiếu với mặt cắt lợi nhất về thuỷ lực như trên đã tính được h0 = 4 (m). 6. ảnh hưởng tới khả năng làm việc và sự an toàn của công trình.R ln = 0.1985 vận tốc cho phép không xói là [ Vkx ] = 3.278 (m). Chọn cao trình mực nước đầu kênh hạ lưu: +70 (m).6. Do đó cuối dốc rất dễ bị xói lở do động năng thừa gây ra.Cao trình bờ kênh hạ lưu: ∇ đáy kênh = 70 + 0. hố xói không tiếp giáp với lòng suối nên kênh hạ lưu không bị ảnh hưởng của mực nước trên suối.19) . Mục đích tính toán tiêu năng Khi dòng chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu.

0. lấy mặt chuẩn là đáy kênh hạ lưu ta có: E 0 = ∇cuèidèc − ∇® + h + ¸yh¹ 2 α.0. bị khuyếch tán hai chiều và rơi xuống hạ lưu.9.5. lấy ϕ = 1. Sơ bộ chọn các kích thước của mũi phun như sau: .4 .995 (m).E0: Năng lượng toàn phần của dòng chảy tại mặt cắt cuối dốc máng.k.g 2.gô chiều sâu hố xói được xác định theo công thức: 0.81 .ϕ2.H0 . q.h = 21 − 11.22 .5. .08 = 77 (m).Chiều dài mũi phun: Lmũi = 2 (m).342 = 77− 66 + 0. vì chiều dài mũi phun nhỏ Lmũi = 2 (m) nên h ≈ hcuối dốc = 0.H0 = E0 − p − 0. .5+ 0.12.p: Khoảng cách từ mũi phun đến đáy kênh hạ lưu.2 (m).57   2.đơ .10.0.5.∇ đáy hạ = 77. .25 dh = α.ϕ : Hệ số lưu tốc.Z0 − hσ (6 .200. i2 òi + 2 + imòi m  m ϕ .h: Chiều sâu dòng nước cuối mũi phun. 1− 0.4− 0.57 .Cao trình mũi phun: ∇ mũi phun = ∇ cuối dốc + Lmũi phun.57.57 (m).2 = 77.21) Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 120 Lớp: 47N1 .14. Xác định chiều dài nước rơi: Chiều dài nước rơi là khoảng cách nước rơi theo phương ngang từ mũi phun đến trung tâm bó dòng nước rơi chạm vào đáy kênh hạ lưu. 1.Phạm Ngọc Hải 6. .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.57 (m).h L r¬i = 2.66 = 11.2.995 L r¬i = 2. Khi đó lưu tốc dòng nước sẽ giảm rất nhanh hạn chế được khả năng xói lở hạ lưu. p = ∇ mũi .4 (m).2 = 25.19) ta được:   10.22 + + 0.4 (m).TS. Xác định chiều sâu hố xói: Theo Vư .995 = 10.995+ = 21 . .0. Hình thức tiêu năng Do sau tràn độ dốc lớn và thay đổi đột ngột nên để giảm chiều dài tràn cũng như để đảm bảo cho công trình làm việc an toàn ta chọn hình thức máng phun để làm cho dòng chảy sau khi rời mũi phun sẽ hắt vào không khí.Ldốc. 1− i2 òi . . Thay tất cả các giá trị trên vào công thức (6 .idốc = 93 .Độ dốc mũi phun: i = 20%. Theo giáo trình: '' Ví dụ tính toán tràn máng phun '' thì chiều dài nước rơi được xác định theo công thức:  p + 0.   12. 2.Cao trình cuối dốc nước: ∇ cuối dốc = ∇ đầu dốc . 0.5.6.20) Trong đó: .imũi phun = 77 + 2.10.H0      (6 .Vcd 1.

57 Với q là lưu lượng đơn vị tại đầu mũi phun.Tính: F(τc ) = q Q 818 = = = 0.34.6 0.62 0.61 0.7 0.8 2.8 1.Phạm Ngọc Hải Trong đó: .57 = 0.4 2 40 2.ϕ.5 (m/s).63 0.97 . phụ thuộc vào lưu tốc của dòng cháy khi chảy vào hạ lưu và chiều sâu h ở cuối mũi phun.64 Khi h > 0.1 Bảng tra thuỷ lực có: τc = 0. Bảng các trị số hệ số k Loại đất Yếu Chắc β 0 1.3 2.4 60 3.7 90 4.21 3/2 .TS. H E 2 mòi 0 0 = 0 ( 1− 0. Tra Bảng 4 trang 18 Giáo trình Ví dụ tính toán tràn máng phun ta được hệ số α . Z0 = E0 – hσ (6 .4 12 1.5 0.5 3.k: Hệ số xói lở phụ thuộc vào góc β .V: Lưu tốc dòng chảy trong hố xói.hσ : Chiều sâu nước trong kênh hạ lưu. Theo tính toán kênh phần trên ta có h = 4 (m) nên chọn α = 1.2 0.57 2 Vậy β = 74.14 3/2 3/2 ϕ.4 1.α : Hệ số hàm khí của dòng nước.E0 45.7 (m) thì α = 1.34 Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 121 Lớp: 47N1 .β : Góc hợp bởi tia dòng và đáy kênh hạ lưu.9 0. Quá trình xác định V như sau: . + Nếu V > [V] thì k phụ thuộc vào góc β được tra theo Bảng 5 trang 18 Giáo trình Ví dụ tính toán tràn máng phun. Bảng tra hệ số hàm khí α h(m) 0.Z0: Độ chênh lệch cột nước kể tới lưu tốc tiến gần. .66 0. cosβ = ( 1− i ) .22) .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.259 21 .7 5 0. '' Tra phụ lục 15 .7 0.71 0.3 . .1.62 0.7 25 2. Hệ số k được xác định như sau: + Nếu V < [V] thì k = 1.[V]: Vận tốc cho phép đối với nền.10.66 25 0.2 ) . . . Tra Bảng 4 phụ lục 8 của 10 TCVN 4118 1985 ta được: [V] = 3.E 0 Bd .64 0.88 1 Lưu tốc tiếp xúc hạ lưu V ( m/s ) 10 15 20 0.

TS. c .34 = 7.32 Suy ra: h'' = E'0.6.24.0.1 .45.36 = 34.33 (m). 818 0.( 21 − 4) − 4 = 6.96(m) .41.4 p β dh bh 70 66 Hình 6.Tính chiều sâu hố xói: dh1 = hc − hσ = 7.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết '' '' Suy ra: hc = E0.Tính V: V= q Q 818 = = =1 .dh = 5.Chiều dài hố xói được xác định theo công thức: L h = bh + 4.41.93/2 '' Tra phụ lục 15 .12 '3/2 '3/2 ϕ. .ϕ.1.20) ta được: dh = 1. nên ta lấy h'' = 7.hc 1 . Sơ đồ tính toán hố xói Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 122 Lớp: 47N1 . = 5. c c ' '' .57.hc 1 .5   .36 ( m ). Thay tất cả vào công thức (6 .τ'' = 24.57 45 3.7 (m).32 (m). Xác định chiều rộng và chiều dài hố xói: .9.27 (m/s).57 F' (τc ) = q Q 818 = = = 0.E 0 Bd .Bd . c .96 (m).0.96 Qua tính toán như trên ta thấy V < [V] nên ta chọn hệ số k = 1. '' '' 1 .41.5.96 (m).33− 4 = 3.5.96 − 4 = 3.1 Bảng tra thuỷ lực có: τc = 0.34. [ V ]  45  3.34.7+ 4.Chiều rộng đáy hố xói theo phương ngang được xác định theo công thức: bh = q  818 1 = .33 = 24.Tính lại: E'0 = E0 + dh1 = 21 + 3.Phạm Ngọc Hải .Giả thiết chiều sâu hố xói: dh1 = h'' − hσ = 7. Lroi h 77.E0 45.7.25 .33 (m). Ta thấy trị số giả thiết xấp xỉ bằng trị số tính toán được.32 = 7.2. GVHD: PGS. .τc = 21.9 (m).

Nguyên lý tính toán Dựa trên sự biến động của giá trị sản phẩm tính theo tiền để tính toán cân đối giữa đầu vào bao gồm : Vốn đầu tư.Phạm Ngọc Hải PHẦN V.Tính suất đầu tư cho 1 ha.Kết luận về tính kinh tế của dự án. B .1. .Tính tỷ suất thu hồi vốn IRR.Tính lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án. tổng vốn đầu tư. Ý nghĩa Tính toán kinh tế của dự án là cơ sở giúp chúng ta biết được hiệu quả kinh tế mà dự án mang lại và đánh giá hiệu quả của việc đầu tư sử dụng vốn.TS. .Tính tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khí có dự án.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Tất cả các giá trị trên thường thay đổi phải đưa về giá trị hiện tại NPV. Nội dung tính toán . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 123 Lớp: 47N1 .. tỷ số giữa lợi ích và chi phí….1. .3. .2.Tính chi phí quản lý hàng năm trước và sau khi có dự án. TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 7. . . Mục đích Tính toán kinh tế của dự án nhằm mục đích xác định các chỉ tiêu kinh tế như : Tỷ suất thu hồi vốn. ý nghĩa và nội dung tính toán 7..1. chi phí quản lý hàng năm. Đối với dự án thuỷ lợi đời sống kinh tế là 30 năm..Tính tổng kinh phí đầu tư xây dựng công trình. sau đó mới tính toán các chỉ tiêu về kinh tế.2. C 7.và giá trị thu về cũng như hiệu ích của khu vực trước và sau khi có dự án trong suốt thời gian hoạt động kinh tế của dự án (đời sống kinh tế của dự án). TÍNH TOÁN KINH TẾ CHƯƠNG VII.để làm cơ sở đánh giá tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của dự án. Mục đích. Việc tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án được thực hiện theo sơ đồ như hình 7. 7.1.1.Tính tỷ số giữa lợi ích và vốn đầu tư . 7.1.

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết
TÊ c¶®u vµ khi t Ç o ch­a cã dù ¸n

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải
TÊ c¶®u vµ khi t Ç o cã dù ¸n

C¸c ho¹t ® kinh tÕ éng khi ch­ a cã dù ¸n

C¸c ho¹t ® kinh tÕ éng khi cã dù ¸n

§ Ç ra khi ch­ a cã u dù ¸n

§ Ç ra khi cã u dù ¸n

TÝ to¸n c¸c chØ kinh tÕ nh tiªu

So s¸nh c¸c chØ kinh tÕcña dù ¸n ví i c¸c tiªu chuÈ tiªu n

KÕ luË vÒtÝ kinh tÕcña dù ¸n t n nh

Hình 7.1. Sơ đồ tính toán kinh tế của dự án.

7.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế
7.3.1. Các khái niệm cơ bản và phương pháp tính toán 7.3.1.1. Tỷ suất khấu hao DF (Discount Facto) Tỷ suất khấu hao là khả năng giảm giá trị của một khối vật chất được quy ra tiền tính theo % (hay nói cách khác là sự giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian). DF phản ánh mức độ thu hồi vốn của một dự án nào đó. 7.3.1.2. Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV (Net Present Value) Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV là tổng thu nhập ròng trong suốt cả đời sống kinh tế của dự án được tính đổi về giá trị hiện tại.
NPV = ∑
i =1 T

( 1+ DF )

Bt − Ct

t

− C0

(7 - 1)

Trong đó: - Bt: Thu nhập do dự án mang lại ở thời điểm tính toán thứ t. - Ct: Chi phí thực của dự án ở thời điểm thứ t. - C0: Chi phí bỏ ra tại thời điểm đầu năm đầu tiên. - DF: Tỷ suất khấu hao. - T: Đời sống kinh tế của dự án. Khi tính toán phải tính đổi giá trị của những năm trước về thời điểm hiện tại. Giá trị đưa về thời điểm hiện tại tính theo công thức: Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 124 Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

P = Kt.Gt Trong đó : - P: Giá trị của năm thứ t quy về năm hiện tại. - Gt: Giá trị của năm thứ t. - Kt: Tỷ suất khấu hao của năm thứ t.
Kt = 1 (1+ DF)t

(7 - 2)

(7 - 3)

7.3.1.3. Tỷ suất thu hồi vốn IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất thu hồi vốn bên trong IRR là tỷ suất khấu hao làm cho giá trị thu nhập ròng của dự án bằng 0 trong suốt đời sống kinh tế của dự án. Thực chất IRR chính là khả năng sinh lời của dự án : IRR lớn hơn sự giảm giá của đồng tiền do phải trả lãi ngân hàng, do lạm phát, tiền bị giảm giá trị….thì dự án được xem là có hiệu quả và nêus ngược lại thì dự án bị lỗ. Như vậy, IRR càng lớn chứng tỏ hiệu ích công trình đạt được càng lớn. Vì thế, khi so sánh các phương án, người ta thường ưu tiên lựa chọn những phương án có IRR lớn. Thông thường, dự án được xem là có hiệu quả khi: IRR ≥ [i] (7 - 4) Với [ i ] là lãi suất vay vốn cho phép đối với một ngành nào đó. Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, Ngân hàng phát triển Châu Á ADB đề nghị lấy [i] = 12% ÷ 15% cho các dự án thuỷ lợi. Phương pháp xác định IRR : Có thể biểu thị giá trị của IRR trên đồ thị như hình 7.2, IRR là giao điểm giữa đường cong (NPV ~ DF) với đường NPV = 0. Vì vậy có thể xác định IR bằng phương pháp đồ giải, hoặc phương pháp nội, ngoại suy tuyến tính khi biết toạ độ của hai điểm trên đường cong. Phương pháp nội (ngoại) suy tuyến tính: - Lấy một tỷ suất khấu hao DF1 nào đó, tính được NPV1. - Chọn tiếp một trị số DF2 và tính NPV2. + Nếu NPV1 >0 chọn DF2 > DF1. + Nếu NPV1 < 0 chọn DF2 < DF1. - Xác định IRR theo: + Nội suy tuyến tính nếu NPV1 và NPV2 trái dấu. + Ngoại suy tuyến tính nếu NPV1 và NPV2 cùng dấu.

Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải

125

Lớp: 47N1

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết
NPV NPV

GVHD: PGS.TS.Phạm Ngọc Hải

NPV 1 NPV 1 0 NPV 2 DF 1
IRR

NPV 2 DF 2 DF 0 DF 1 DF 2
IRR

DF

Hình 7.2. Quan hệ (NPV ~ DF) Công thức tính gần đúng trị số IRR theo nội (ngoại) suy tuyến tính:
IRR= 1 + DF NPV1 .(DF2 − DF1 ) NPV1 − NPV2

(7 - 5)

- Việc xác định IRR cũng có thể được tiến hành bằng cách lập bảng tính NPV, thử dần với các trị số DF khác nhau, trị số DF ứng với NPV = 0 chính là IRR. - Phương pháp tính đơn giản và chính xác hơn là dùng công thức đã được lập sẵn trong chương trình excel (mục Insert - function - finalcial - IRR). 7.3.1.4. Tỷ số giữa lợi nhuận và vốn đầu tư
B là tỷ số giữa lợi nhuận và vốn đầu tư ứng với tỷ suất khấu hao cho phép đối C

với một vùng hoặc một quốc gia hay cho một loại dự án nào đó. Tỷ số
B cho biết tương quan giữa thu nhập do dự án mang lại với chi phí đã bỏ C

ra trong suốt đời sống kinh tế của dự án trên cơ sở tính quy đổi về năm đầu.
B được xác định theo công thức: C B = C

∑ B .(1+ DF)
i =1 n i =1 t t

n

−t

∑ C .(1+ DF)

−t

(7 - 6)

Yêu cầu hiệu quả đặt ra cho một dự án là: 7.3.2. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế 7.3.2.1. Tính tổng vốn đầu tư Kb

B ≥1 C

(7 - 7)

Vốn đầu tư ban đầu của công trình Kb là giá trị bằng tiền của tất cả các tài sản cố định của công trình ở thời điểm bắt đầu quản lý khai thác. Dự án hồ P1 có suất đầu tư là 80 (triệu đồng/ha), diện tích phục vụ là 4200 ha. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 126 Lớp: 47N1

K b = ..80.K b = . công lao động.2.109 (đồng).103 = 1.109 (đồng). phân bón. Thời gian xây dựng dự án là 3 năm. chi phí quản lý hàng năm của hệ thống là: Cql = 4200.3. Sau khi có dự án chi phí quản lý hàng năm cho 1 đơn vị diện tích canh tác của khu hưởng lợi là: 400. Chi phí sản xuất Dự án thuỷ lợi hồ P1 có tác dụng lợi dụng tổng hợp.336.106 = 336.2.109 (đồng).K b = . . nhưng nhiệm vụ chính là cấp nước tưới để phục vụ sản xuất nông nghiệp.336.109 (đồng). Vì vậy ở đây chỉ tính toán chi phí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.Tính cho đơn vị diện tích 1 ha: Dựa vào chi phí cho từng hạng mục như : Giống. Diện tích canh tác sau khi có dự án là 4200 (ha).1 và Bảng 7.109 = 134.. Tính toán chi phí quản lý và chi phí sản xuất hàng năm trước và sau khi có dự án 1.400.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 127 Lớp: 47N1 .000 (đ/ha).68.109 = 67. Chi phí quản lý hàng năm Trước khi có dự án coi như chưa có chi phí quản lý. 5 5 2 2 K 3 = .ta tính toán được chi phí sản xuất của 1 ha trước và sau khi có dự án như Bảng 7.109 = 134.4. → Vốn đầu tư trong từng năm là: 1 1 K 1 = .TS. 5 5 7.Phạm Ngọc Hải → Vốn đầu tư cho dự án là: Kb = 4200..4.109 (đồng). 5 5 2 2 K 2 = . dự kiến phân vốn đầu tư trong từng năm theo tỷ lệ: 1 : 2 : 2.336.2.2. 2.

5 5000 4 1 0.2 1000 2.2 600 1.2 10.3.7 Lúa mùa Thành Khối tiền lượng (106đ) 160 3.3.Phạm Ngọc Hải Bảng 7.2 1000 2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.2.8 1 0.5 2000 1. Kết quả tính chi phí sản xuất hàng năm của toàn khu vực trước và sau khi có dự án ở Bảng 7.5 600 1. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 128 Lớp: 47N1 .2 9.2 1 0.3 140 2.4 1 0.2 160 3. Hiện trạng tưới của khu vực Tên công trình Hệ thống Cây Khế Hệ thống Kim Long Hệ thống Ô Xuyên Tổng cộng Diện tích thực tưới (ha) Lúa chiêm Lúa mùa Ngô 925 1860 120 765 1190 35 770 1320 15 2460 4370 170 Diện tích gieo trồng được tưới (ha) 2905 1990 2105 7000 Sau khi có dự án.6 STT 1 2 3 4 5 6 7 Hạng mục Giống kg 20000 Phân hoá học kg 2500 Phân chuồng kg 800 Cày bừa ha 300000 Công lao động công 20000 Chi phí khác ha 200000 Tổng Bảng 7.5 5000 4 1 0.3 220 4. Chi phí sản xuất của 1 ha sau khi có dự án Đơn vị Đơn giá (đ) Lúa chiêm Thành Khối tiền lượng (106đ) 160 3.3 STT 1 2 3 4 5 6 7 Hạng mục Giống kg 20000 Phân hoá học kg 2500 Phân chuồng kg 800 Cày bừa ha 300000 Công lao động công 20000 Chi phí khác ha 300000 Tổng .7 Ngô Thành Khối tiền lượng (106đ) 160 3.3 14. + Vụ mùa: 4200 ha lúa.3 200 4 160 3.5 2000 1.8 10 Ngô Thành Khối tiền lượng (106đ) 160 3.5 5000 4 1 0.4. Bảng 7.3 13. diện tích được tưới trước khi có dự án như ở Bảng 7 .2 600 1. Chi phí sản xuất của 1 ha trước khi có dự án Đơn vị Đơn giá (đ) Lúa chiêm Lúa mùa Thành Thành Khối Khối tiền tiền lượng lượng 6 (10 đ) (106đ) 160 3.6 1 0.3 170 3.6 2000 1. diện tích tưới tăng lên: + Vụ chiêm: 4200 ha lúa.2 1 0.2 1000 2.6 1 0. + Vụ đông: 4200 ha ngô.3 1 0.Tính cho cả khu vực: Theo báo cáo về hiện trạng tưới của khu vực.4 1 0.TS.3 150 3 1 0.1.3 13.

1 4370 32.5.9) Với: .8) Trong đó: .L: Lợi nhuận thu được hàng năm.Lt (7 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 129 Lớp: 47N1 .3.7 9.54 55. Tính toán tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khi có công trình Dựa vào diện tích và năng suất (quy ra thóc) của từng loại cây trồng trước và sau khi có dự án.8 2460 26. . áp dụng giá thóc là 3500 (đ/kg).3.803 2.4. Chi phí sản xuất hàng năm Trước khi có dự án Chi phí Diện Tổng sản xuất tích chi phí 6 (10 đ/ha) (ha) (109 đ) 10.7 4200 13. Tổng giá trị thu về hàng năm trước và sau khi có dự án Trước khi có dự án Năng Diện Thành suất tích tiền (T/ha) (ha) (109 đ) 2.Ltt: Lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án.75 Tổng lượng nước cấp Thành tiền một năm (109 đ) (106 m3) 15 45 243.TS.5 4200 36.Phạm Ngọc Hải Bảng 7.86 175. .1195 1.7 4200 13.8925 Tổng lượng nước cấp Thành tiền một năm (109 đ) (106 m3) 0 0 Tổng 52.3 2460 19.9 Sau khi có dự án Chi phí Diện sản xuất tích 6 (10 đ/ha) ( ha ) 14.2. Lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án được tính theo công thức: Ltt = Ls .6 170 1.∑C (7 .815 Sau khi có dự án Năng Diện Thành suất tích tiền (T/ha) (ha) (109 đ) 6 4200 88.2.5 2.5.3.B: Tổng giá trị thu về hàng năm.∑C: Tổng các chi phí hàng năm (chi phí quản lý và sản xuất).14 STT 1 2 3 4 Vụ Chiêm Mùa Đông Tổng 7. Bảng 7. tính toán được tổng giá trị thu về hàng năm như Bảng 7.632 71. Tính lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án Từ tổng chi phí và giá trị thu về hàng năm tính toán được lợi nhuận hàng năm theo công thức: L = B .5 170 0.2 5 4200 73.74 57.45 STT 1 2 3 Vụ Chiêm Mùa Đông Nước sinh hoạt 4 5 7.3 4200 Tổng chi phí (109 đ) 61.568 10 4370 43.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.4.

75 = = 1 và NPV = 154.63 Ltt (109 đ) 47.22 − 0.58%. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 130 Lớp: 47N1 . Từ kết quả ở Bảng 7.Ltr: Lợi nhuận thu được hàng năm trước khi có dự án.68 B (109 đ) 52. Tính toán lợi ích tăng thêm hàng năm sau khi có dự án Chỉ tiêu Trước khi có dự án Sau khi có dự án C (109 đ) 71.1 (109đ) .7 ở phụ lục 7 .(0. tính được IRR theo công thức (7 .29. tỷ suất khấu hao cho phép đối với các dự án phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á theo ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là 12% ÷ 15%.2.15) = 19.14 Cql (109 đ) 0 1.66 − ( −42.45 L (109 đ) -19. Tính được NPV1 và NPV2 ứng với DF1 và DF2.5.Năm thứ 3 phát huy được 50% hiệu ích.TS. Vậy IRR = 18. 67.6.29%.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.3. .3. Nếu sử dụng hàm tính IRR trong chương trình excel tính được IRR = 18.66 .∑Cs Kết quả tính toán ở Bảng 7.58% thì giá trị thu nhập ròng của dự án bằng 0.Phạm Ngọc Hải .815 243. Chọn DF1 = 15%.2.8 của phụ lục 7 . Kết quả tính NPV với IRR = 18.9.58% ở Bảng 7.10) (7 .5): IRR = 0.3.085 66. Kết quả tính toán NPV với DF = 12% ở Bảng 7.Ls: Lợi nhuận thu được hàng năm sau khi có dự án.Năm thứ 4 công trình được hoàn thành và phát huy 100% hiệu ích.9 của phụ lục 7 . Ltr = Btr .5 C 305.∑Ctr .1. Ls = Bs .545 7. góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.6.4. . DF2 = 20%. Từ kết quả tính toán ở Bảng 7.74) → IRR = 19. Tính tỷ suất thu hồi vốn IRR Dự tính thời gian phát huy hiệu quả của dự án: .2.65 7. Kết luận và kiến nghị Từ kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế cho thấy dự án có hiệu quả kinh tế khá cao.10) Bảng 7. Tính tỷ giá trị thu nhập ròng và tỷ số B C Hiện nay. 7. (7 .9 175. Kết quả tính toán ở Bảng 7. Dự án được thực hiện sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp.15+ 67.58%. khai thác những tiềm năng trong khu vực hưởng lợi.7.6. tính được : B 459. Kiểm tra lại bằng hàm tính NPV trong excel ta thấy với IRR = 18.Năm thứ nhất và năm thứ hai chưa phát huy được hiệu quả.

Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. thầy Nguyễn Văn Thắng cùng với kiến thức đã được trang bị trong năm năm học tại trường đến nay em đã hoàn thành đồ án do nhà trường giao. dự án cần sớm được đầu tư và đưa vào hoạt động.TS.Phạm Ngọc Hải Tóm lại dự án có tính khả thi và có ý nghĩa lớn đối với khu vực hưởng lợi cả về mặt kinh tế. và môi trường. xã hội. đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Thuận nói chung và huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng.Vì vậy. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 131 Lớp: 47N1 . KẾT LUẬN Qua 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp với đề tài “Lập dự án đầu tư và thiết kế hệ thống tưới hồ P1’’ dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Ngọc Hải.

Sinh viên Trần Nam Hải Các tài liệu tham khảo 1.Phạm Ngọc Hải đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án này. 2.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS. Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 132 Lớp: 47N1 . Giáo trình thuỷ công tập I. tháng 5 năm 2010. nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong nội dung đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Hà Nội.TS. Giáo trình thuỷ văn công trình. Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình. 3.Phạm Ngọc Hải Qua quá trình làm đồ án đã giúp em củng cố và nắm vững kiến thức đã được tích luỹ trong suốt năm năm học dưới mái trường Đại học Thuỷ lợi.TS. Vậy em kính mong các thầy cô giúp em sửa chữa những sai sót và củng cố kiến thức để khi bước vào công việc ngoài thực tế không bị bỡ ngỡ. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS. Giáo trình quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi tập I và tập II.

7.TS. 6. Tiêu chuẩn TCVN 4118 . 5.77. Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 285 . Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 133 Lớp: 47N1 . Giáo trình thuỷ lực công trình.Phạm Ngọc Hải 4. Đồ án môn học thuỷ công.2002. 8. Quy phạm thuỷ lợi C6 .85.Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.

TS.Phạm Ngọc Hải PHỤ LỤC Sinh viên thực hiện: Trần Nam Hải 134 Lớp: 47N1 .Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ P1_Phan Thiết GVHD: PGS.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful