Lời cảm ơn !

Đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Thị Ngọ đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Hữu cơ – Hóa dầu; các thầy cô, các cán bộ phòng thí nghiệm trực thuộc các khoa, bộ môn của trường, Viện vật lý kỹ thuật, Trung tâm sắc ký khí đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian làm đồ án của em. Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô đã tận tình dạy dỗ em trong suốt thời gian em học tại trường. Và cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bản đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2007 sinh viên Nguyễn Trung Sơn

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU Hơn 10 năm trở lại đây, công nghiệp dệt đã có sự tăng trưởng đáng kể và thực sự đã giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Các sản phẩm của ngành dệt không chỉ được tiêu thụ ở thị trường nội địa mà còn xuất khẩu sang những thị trường rất khó tính về các sản phẩm may mặc như Mỹ, Châu Âu. Vì vậy, cạnh tranh và thách thức đang là động lực thúc đẩy mỗi doanh nghiệp dệt may cần phải xác định được các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng nâng cao ưu thế sản phẩm. Trong đó, vấn đề xử lí vải sợi trước khi nhuộm, in hoa… là vấn đề cấp thiết đối với ngành công nghiệp dệt nước ta. Các loại sợi thiên nhiên và sợi hoá học đều chứa một lượng tạp chất nhất định và sau khi dệt sợi đó lại chứa thêm hồ, dầu mỡ từ máy dệt. Hàm lượng tạp chất và dầu mỡ dính trên vải sợi tuy nhỏ nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nhuộm, in hoa và sử dụng vải. Vì vậy, trước khi nhuộm và in hoa các loại vải đều được làm sạch hoá học hay thường gọi là chuẩn bị, tiền xử lý. Vải sợi sau xử lí không những dễ thấm nước, có độ trắng cao, mềm mại mà còn tăng khả năng hấp phụ thuốc nhuộm cao, làm cho nhuộm màu đều và bền đẹp hơn. Trước đây, trong công nghiệp dệt việc xử lý vải sợi chủ yếu là dùng các phương pháp cơ học hoặc các loại hoá chất độc hại không thân thiện với môi trường. Nhưng ngày nay, với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các chất tẩy rửa tổng hợp liên tục được cải tiến theo hướng nâng cao hiệu quả và thân thiện với môi trường. Một trong những khuynh hướng được ứng dụng nhiều nhất là sử dụng các nguyên liệu từ dầu thực vật, biến tính chúng thành các sản phẩm có hoạt tính bề

2

mặt cao. Từ đó tổng hợp chất tẩy rửa có thành phần tối ưu, phù hợp với mục đích tẩy rửa nhất định. Việc nghiên cứu chất hoạt động bề mặt thích hợp để tẩy sạch dầu mỡ bám trên vải sợi sau khi dệt là nhu cầu rất bức thiết, không chỉ của riêng các công ty dệt mà còn là nhu cầu chung của toàn ngành công nghiệp dệt may cũng như của toàn xã hội. Đồ án này nghiên cứu quá trình tổng hợp chất hoạt động bề mặt từ dầu thông sulfat hoá để xử lí dầu mỡ trên vải sợi. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT A. VẢI SỢI VÀ NGUỒN NHIỄM BẨN VẢI SỢI [1,3,24,25] I. Giới thiệu chung về vải sợi [3,24] Ngày nay mọi người đều nhận thấy vải sợi sử dụng trong lĩnh vực may mặc gồm một số sợi dệt khác nhau mà mỗi loại đòi hỏi sự giặt ủi thích hợp, tác động một cách khác nhau dưới các tác dụng của nước, nhiệt độ, tác động cơ giới của máy và chất tẩy rửa. Các sợi dệt được xếp thành ba nhóm theo nguồn gốc của chúng : • Sợi thiên nhiên : Có thể thuộc thảo mộc (như bông, sợi gai) hoặc thuộc động vật (như len, tơ).Trong đó bông được sử dụng trong công nghiệp dệt với tỉ lệ lớn nhất 52÷60%, còn len chiếm từ 6÷9%. • Sợi nhân tạo : Dẫn xuất từ xenluloza (viscose, autate, rayonne…) • Sợi hỗn hợp : Sợi hỗn hợp gồm những hỗn hợp của sợi thiên nhiên và sợi tổng hợp như polyester-bông sợi. Sợi hỗn hợp phối hợp ưu điểm của từng loại sợi sử dụng.

3

• Sợi tổng hợp : Được tạo thành từ dầu hoả : polyester. bền. II. Dẫn xuất của sợi thiên Không dùng Clo để xử axcetate) nhiên thực vật. polyamit… Nhiều hàng gồm những hỗn hợp của nhiều loại sợi (như polyeste-bông sợi). Các loại sợi dệt khác nhau được tóm tắt ở bảng 1. của sợi tổng hợp và mái của sợi thiên nhiên thiên nhiên) với lợi ích của sợi tổng hợp.3] II.TƠ đa. chà xát Sợi thiên nhiên thực mạnh và xử lý bằng vật: Dai. ngoại trừ một số chất mỡ. loại sợi tân tiến chọn tuỳ theo loại sợi Sợi hỗn hợp (hỗn hợp này dung hoà sự thoải mỏng manh nhất. Ít chịu được nhiệt độ cao. mất 40% Phải xử lý với mọi thận Sợi thiên nhiên động sức bền dai của chúng trọng. giúp phối hợp các ưu điểm của từng loại sợi sử dụng.1 Cấu trúc vải sợi. lý.RILSAN Có tính bền chắc.1 : Các loại sợi dệt khác nhau Loại sợi Đặc tính Khuyến cáo xử lý Chịu nhiệt cao. acrylic. Clo. Do đó việc tẩy rửa cần được xác nhận là thận trọng. BÔNG . [1] 4 .SỢI GAI Mỏng manh. Sợi tổng hợp: NYLON . Cấu trúc và tính chất hoá lý vải sợi. Sợi nhân tạo (viscose. Ngày nay được sử dụng Nhiệt độ giặt giũ cần nhiều. [1. độ 20 đến 30oC là tối LEN . giặt và xả ở nhiệt vật: nếu bị ướt. Chúng không để cho nước hoặc chất bẩn thấm sâu vào.1 Bảng 1.

Giữa các bó sợi có khoảng cách và các bó sợi này lại được xếp chồng lên nhau để tạo ra độ dầy của vải.MÒm m¹i. lµ vµ giÆt thuËn tiÖn. ®ay. hoÆc bÞ ph©n hñy mµ kh«ng chảy láng. chØ cã mét sè hîp chÊt cao ph©n tö cã nhiÖt ®é nãng ch¶y cè ®Þnh cßn ®a sè khi gia nhiÖt sÏ bÞ ph©n hñy tríc khi chuyÓn sang tr¹ng th¸i mÒm hay ch¶y láng. [3] TÊt c¶ c¸c lo¹i x¬.2 Tính chất hoá lý vải sợi.Vải được cấu tạo từ rất nhiều bó sợi. II. các xơ này sắp xếp một cách ngẫu nhiên và tạo ra một hệ thống mao quản với đường kính trung bình là 50nm. . d¹ng cuén. ViÖc x¸c ®Þnh ®îc møc ®é ®Þnh híng vµ møc ®é s¾p c¸c ®¹i ph©n tö sÏ cho ta biÕt tr¹ng th¸i lý häc cña tõng lo¹i sîi.5 g/cm3. CÊu tróc lý häc cña c¸c ®¹i ph©n tö ®îc chia thµnh c¸c d¹ng nh: d¹ng th¼ng. Chính sự sắp xếp như vậy đã tạo ra một hệ thống các lỗ trống. mì. ®é bÒn c¬ häc cao trong m«i trêng kh«ng khÝ vµ thÊp trong m«i trêng níc. sîi dÖt dïng trong c«ng nghÖ dÖt ®Òu lµ c¸c hîp chÊt cao ph©n tö. C¸c cao ph©n tö dïng ®Ó s¶n xuÊt sîi hãa häc lµ c¸c ®¹i ph©n tö ph¶i cã cÊu tróc m¹ch th¼ng d¹ng thí vµ kh«ng cã cÊu tróc m¾t líi. lanh vµ t¬ t»m cã ®é ®Þnh híng c¸c ®¹i ph©n tö kh¸ cao. d¹ng xo¾n. cßn l¹i lµ c¸c thµnh phÇn: keo pectin. C¸c sîi thiªn nhiªn nh b«ng. . . kh¶ n¨ng nÊu. nit¬.Khèi lîng riªng vµo lo¹i trung b×nh: 1.§é æn ®Þnh hãa häc t¬ng ®èi tèt. s¸p vµ tro. Mỗi sợi vải lại được tạo nên từ rất nhiều xơ. a.Thµnh phÇn chñ yÕu chøa trong x¬ lµ xenlulo (C6H10O5)n chiÕm tíi 96%. bó sợi gồm nhiều sợi. 5 . giúp cho chất bẩn dễ dàng đi sâu vào cấu trúc vải. Sîi b«ng (sîi thiªn nhiªn): . TÊt c¶ c¸c hîp chÊt cao ph©n tö ®Òu khã hßa tan. tÈy. d¹ng gÊp khóc vµ cÊu tróc d¹ng m¾t líi.

O -]. dÔ bÞ nhµu n¸t khi mÆc. bÒn v÷ng khi mµi mßn.5-8%).C¸c m¾t xÝch trong sîi polyeste cã d¹ng tæng qu¸t sau: -[CO . .ChÞu nhiÖt kÐm do lµ sîi nhiÖt dÎo.O . kh«ng bÞ nhµu n¸t.C6H4 . Hµm Èm W= 4 4. MÆt kh¸c c¸c nhãm (-CO-C6H46 . nhiÖt ®é lµ thÝch hîp tõ 140-150oC.§é hót Èm thÊp. 20 lÇn len vµ 50 lÇn visco). khi lµ khã gi÷ nÕp.§é co d·n ®µn håi cña sîi t¬ng ®èi lín.Nguyªn liÖu ban ®Çu cña sîi nµy lµ benzen vµ phenol. b. ë nhiÖt ®é 90 . . hµm Èm cña sîi kh¸ cao W= 8-12%. Tuy nhiªn khi ng©m trong níc v¶i hót níc nhanh.§¹i ph©n tö cña polyeste thÓ hiÖn tÝnh bÊt ®èi rÊt cao gi÷a chiÒu däc vµ chiÒu ngang. Sîi polyeste: .§é bÒn kÐo ®øt vµ ®é bÒn mµi mßn cao (bÒn cao gÊp 10 lÇn sîi b«ng.CO . ®¶m b¶o ®îc tÝnh vÖ sinh ®èi víi mÆt hµng may mÆc. . .5% trong kh«ng khÝ. C¸c nhãm nµy liªn kÕt víi nhau b»ng mèi liªn kÕt peptit (-CO-NH-) .Cã ®é bÒn t¬ng ®èi so víi kiÒm nhng kÐm bÒn v÷ng khi chÞu t¸c dông cña axit ®Ëm ®Æc.Kh¶ n¨ng tÜnh ®iÖn cña sîi cao nªn g©y khã kh¨n cho qu¸ tr×nh gia c«ng. khã bay h¬i tho¸t khÝ. cã kh¶ n¨ng nhuém mµu tèt cho nªn khã b¾t bôi. dÉn nhiÖt kÐm. DÔ bÞ l·o hãa díi t¸c dông cña ¸nh s¸ng mÆt trêi(hiÖu øng cøng). tho¸t nhanh må h«i. Sîi polyamit (sîi tæng hîp): .. dÔ bÞ co(®é co däc tõ 1. . c.M¹ch ®¹i ph©n tö chøa nhãm metylen (-CH2-).100oC sîi bÞ kÐm bÒn rÊt nhanh vµ chuyÓn thµnh d¹ng ch¶y mÒm.(CH2)2 .Cã kh¶ n¨ng hót Èm cao. .

38g/cm3. cã søc c¨ng bÒ mÆt lín vµ v× vËy nã bÞ d©y bÈn dÇu khã kh¨n h¬n III.Cã nhãm este do liªn hîp víi nh©n th¬m nªn cã ®é ph©n cùc lín.Môi trường (không khí. Do chøa nhãm Ýt a níc. BÒ mÆt cña v¶i sîi polyeste lµ lo¹i bÒ mÆt kh«ng cùc. Nhng sîi polyeste kÐm bÒn víi c¸c t¸c dông cña kiÒm .1. lµm cho c¸c ®¹i ph©n tö cña polyeste kÐm linh ®éng. víi c¸c chÊt oxi ho¸ vµ chÊt khö vµ víi t¸c dông cña c¸c dung m«i h÷u c¬ th«ng thêng. cây cối. mực.Sîi polyeste t¬ng ®èi bÒn víi t¸c dông cña axit.. V× hµm Èm thÊp nªn sîi cã kh¶ n¨ng c¸ch ®iÖn cao vµ ®ång thêi dÔ tÝch ®iÖn g©y khã kh¨n cho qu¸ tr×nh dÖt..Lµ lo¹i sîi rÊt khã nhuém. . khã quay tù do. . [3] III. dÔ bã chÆt vµo nhau.Sîi polyeste cã khèi lîng riªng b»ng 1. b«ng sîi lµ cã cùc.) 7 .) hoặc nhân tạo (kem dưỡng da. cho nªn c¸c chÊt bÐo b¸m chÆt vµo sîi polyeste rÊt dÔ dµng.. dầu khoáng chất.CO-) kÐm linh ®éng.. mồ hóng. Phân loại chất bẩn ở vải sợi theo nguồn gốc: Các loại vết bẩn gặp trong lĩnh vực giặt tẩy đồ vải có thể có những nguồn gốc khác nhau. Chúng có thể được gây ra từ: . c¸c nh©n th¬m hÇu nh ®îc ph©n bè trong cïng mét mÆt ph¼ng trong m¹ch. . .Chính thân thể con người qua đó một số lớn vải sợi tiếp. đặc biệt là ở cổ áo và cổ tay ) .. Chúng thường là các nhóm sau: chất nhờn ở da (vết đọng của mỡ và của da.Sîi polyeste lµ lo¹i sîi tæng hîp cã ®é bÒn c¬. ) hoặc các chất màu thiên nhiên (vết cỏ. cã cÊu tróc chÆt chÏ nªn sîi nµy cã hµm Èm rÊt thÊp. Các nguồn nhiễm bẩn vải sợi.. Tr¸i l¹i. cã søc c¨ng bÒ mÆt yÕu. ®é bÒn nhiÖt cao. bụi.

). các oxit kim loại... Vết bẩn dính trên quần áo của công nhân trong các nhà máy. Phân loại chất bẩn theo quan điểm chất tẩy rửa: Người ta thường chia các vết bẩn thành ba loại: vết bẩn béo. . số lượng và loại các vết bẩn từ thức ăn cực kỳ quan trọng..Thực phẩm: nhóm này chiếm phần lớn của nhóm. tác động cơ học. hoá chất Việc loại trừ các vết bẩn trong quá trình tẩy rửa có thể được nâng cao dựa vào sự thay đổi thời gian tẩy. Các loại sợi dệt bao giờ cũng chứa một lượng tạp chất nhất định. chưa thể đem nhuộm và in hoa ngay 8 ... trái cây. vì các vết bẩn tự nhiên tìm thấy ở vải vóc thường là những vết bẩn phối hợp. Việc sắp xếp này ít nhiều mang tính nhân tạo.) hoặc lỏng (rượu. Chúng cấu tạo bởi những yếu tố: tan trong nước (muối. Thật vậy.Nghề nghiệp: các vết bẩn thường gặp. Vì những lẽ đó mà vải mộc chưa có các tính chất sử dụng. cafe.. vết bẩn đặc biệt. III.3. Nguyên nhân gây bẩn dầu mỡ trên vải sợi khi dệt: [1] Vải được dệt từ sợi... nhiệt độ.) hoặc không tan trong nước (mỡ. Có thể do việc bám dính bởi các lực vật lý. Mục đích của công đoạn này là để tránh cho sợi bị xù lông và để các sợi không bị dính vào nhau trong quá trình dệt (do dầu hoặc sáp bao quanh mỗi sợi làm giảm khả năng tĩnh điện của sợi). trên giàn khoan . mảnh nhở. chất hoạt động bề mặt và các thành phần chất tẩy rửa.2.Việc loại trừ cặn bẩn trên bề mặt vải sợi có thể kết hợp với các phản ứng hoá học hoặc có thể xảy ra mà không có sự thay đổi hoá học. Mặc dù vậy ở trong một số công nghệ tẩy giặt thì việc thực hiện tẩy giặt lại phụ thuộc vào sự tác động qua lại đặc biệt cặn bẩn.. Nhưng điều đáng quan tâm nhất là sự tác động giữa các loại cặn bẩn khác nhau. chúng thuộc các vết bẩn rắn (chocolat. Loại cặn bẩn khó loại trừ nhất là đối với sợi vải là chất tạo màu như muội than.. do tính chất lý hoá (những chất tiết béo cuộn dính bụi). Trước khi sợi qua máy dệt để tạo thành tấm vải thì các sợi này đã được đưa qua những dung dịch hoá chất (có chứa dầu) hoặc sáp. Chẳng hạn những vết bẩn dầu mỡ cộng với những vết bẩn đặc biệt. vết bẩn sơ sài... Các loại vết bẩn trên dính vào vải sợi bằng nhiều cách. III.)... đường. sau khi dệt sợi đó lại chứa thêm dầu (bao gồm dầu mỡ từ máy dệt và dầu được đưa vào để bao quanh sợi nhằm chống lại sự tĩnh điện của sợi)..

axit không no một nối đôi (axit Linoleic) cùng các thành phần đặc biệt khác. là nguyên liệu chủ yếu để chế tạo chất tẩy rửa.). có độ trắng cần thiết. tiền xử lý. 9 . làm cho màu dễ đều và bền hơn. Dầu thực vật thường chứa hơn 98% triglyxerit và khoảng 2% sterol cùng các hydrocacbon ít hoạt động khác. Dầu thực vật được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp.. thấm mồ hôi.được vì thuốc nhuộm và hoá chất sẽ khó khuyếch tán vào vải làm cho mẫu khó đều. mềm mại và đẹp mà còn có khả năng hấp phụ thuốc nhuộm cao. IV. nhẵn mịn. [3] Trong những năm trở lại đây.. Dầu thực vật có ba điểm khác với các dầu gốc khác : • Thành phần hoá học khá đồng nhất và được phân loại theo các axit béo chứa nhiều nhất trong dầu. chúng tôi đã nghiên cứu và tổng hợp ra chất hoạt động bề mặt có hoạt tính cao trong tẩy rửa đi từ các loại dầu thực vật sẵn có tại Việt Nam. • Mức độ không no đáng kể của tri-glyxerit giúp cải thiện tính chất nhiệt độ thấp nhưng lại làm giảm độ bền oxy hoá. trước khi nhuộm và in hoa tất cả các loại vải đều phải được làm sạch hoá học hay thường gọi là chuẩn bị. Các axit này được chia thành axit no (axit Stearic. người ta thấy rằng chất tẩy rửa có nguồn gốc từ dầu thông có khả năng tẩy rửa cao nhất. dầu sở. Đặc biệt dầu có hàm lượng axit oleic hơn 75% thì có độ ổn định oxy hoá cao hơn hẳn dầu không no có một nối đôi. Có rất nhiều loại dầu thực vật được biến tính để tổng hợp chất tẩy rửa tiền vải sợi như: dầu thông. Dầu thực vật có cấu trúc hoá học khác với các loại dầu khoáng. axit Palmitic. Để phục vụ cho công đoạn tiền xử lý trên vải sợi. thường từ 850÷890 g/mol với các loại dầu oleic. dầu thực vật được ứng dụng khá rộng rãi trong công nghiệp bởi các chất thải có nguồn gốc thực vật có khả năng phân huỷ sinh học cao. Bởi vậy. Vải đã qua chuẩn bị không những dễ thấm nước. dầu trẩu…Tuy nhiên dựa trên tính chất tương đồng về cấu tạo của các hợp chất Tecpen trong dầu thông và các chất bẩn bám trên vải sợi. Lựa chọn dầu thực vật thích hợp để tổng hợp chất hoạt động bề mặt. dầu dừa. Chúng gồm các axit béo được nối với nhau qua cầu glyxerin (triglyxerit). không gây hại cho môi trường. • Phân tử lượng cao. kém bền màu.

chưng theo hơi nước và tinh chế dầu thông.9. terpineol.000tấn/năm. chất biến tính. Dầu thông là chất lỏng không màu.19] Nhựa thông Việt Nam được tách ra từ 4 loại thông lấy nhựa chính: -Thông nhựa (pinus merkussi). nhựa cho cao su. acquy. mực in. ở Lạng Sơn. không tan trong nước. vecni. 1420% dầu thông và tạp chất. vecni. dung môi. Trong đó thông nhựa cho năng suất và chất lượng nhựa thông cao nhất. có mùi đặc trưng. -Thông đuôi ngựa ( pinus massoniana).Dầu thông dùng để sản xuất hóa chất cơ bản bằng chưng cất phân đoạn và bán tổng hợp hóa học: α-pinen. phân bố nhiều ở Quảng Ninh và Nghệ An. tùng hương. Do đó khi chế biến 1 tấn dầu thông sẽ thu được khoảng 200kg dầu thông và 700kg tùng hương.B. dầu thông trong những năm gần đây được thống kê như sau: Thành phần trung bình của nhựa thông bao gồm: 71. hàn thiếc. Dầu thông và tùng hương (colophaly) là hai sản phẩm của quá trình chế biến nhựa thông. Yên Bái. xà phòng.1 Dầu thông. pháo hoa.4. hồ giấy. Sản phẩm nhựa thông. cao su chất dẻo. nước hoa.79% các axit nhựa. dược phẩm. Dầu thông đứng đầu danh sách các tinh dầu trên thế giới về mặt số lượng (khoảng 260. camphen. xà phòng. tan theo bất kỳ tỉ lệ nào trong benzen. Nguyên liệu. dầu béo. Quảng Ninh. Từ nhựa thông có thể sản xuất ra các sản phẩm sau: [19] . thuốc trừ sâu.Dầu thông sản xuất ra sơn. ở Lâm Đồng . giấy … . bằng 80% tổng sản lượng trên thế giới). -Thông 3 lá (pinus khasya). chất làm cứng tóc … Công nghệ chế biến dầu thông gồm ba công đoạn chính: Làm sạch nguyên liệu (nhựa thông). luyện kim. β-pinen. ở Vĩnh Phú. [2.Colophan thông: sản xuất sơn.16. I. 10 . vị cay. ∆3-caren. phụ gia bôi trơn. camphor… . NGUYÊN LIỆU VÀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT I. -Thông Caribe (pinus caribasa). xi đánh giầy. ete.

làm nguyên liệu để điều chế camphora tổng hợp. y tế và đời sống …Nó được dùng làm dung môi. trime. tetratecpen v..2: Các tính chất của các cấu tử trong dầu thông [9]: ToC sôi ở áp suất Công Độ Phân tử Cấu tử thức nhớt 20 40 70 lượng phân tử mmHg mmHg mmHg (cp) α-pinen β-pinen ∆3-caren Dipenten Limonen Silrestren α-felandren α-terpinen Terpinolen Sesquiterpen C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C10H16 C15H24 136.23 136.23 204 51. Dầu thông được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp.23 136.0 842.23 136.1 66.2 861.0 848.23 136.23 136.8 871.8 155 162 170 175 175 176 173 173 184 1.23 136. có công thức chung là (C5H8)n (với n=2. các tecpineol.4 STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khối lượng riêng (kg/m3) 857.2 72.1 68. và polymer của izopren.5 842. ditecpen chứa 20 nguyên tử cacbon (tetrame). 11 .8 58. mà có thể coi như là các dime.0 862.Dầu thông là một hỗn hợp phức tạp nhiều cấu tử. 3…) và các setquitecpen. setquitecpen chứa 15 nguyên tử cacbon (trime).8 71.2 848. tritecpen.3 87.23 136. thuốc trừ sâu và các chất thơm… Bảng 1.5 84. thành phần chủ yếu là các tecpen hydrocacbonat.0 835.7 4.23 136. CH3 C H2C CH CH2 Izopren (2-metyl butadiene 1-3) Đó là các hợp chất tecpen chứa 10 nguyên tử cacbon (dime của izopren). tecpinhidrat.3 Thành phần chính của một số loại tinh dầu thơm cây lá nhọn là các hợp chất có cấu tạo mạch thẳng và vòng.v.

Thường người ta phân biệt các loại tecpen sau: monotecpen. chứa hai mạch vòng. tetratecpen … Trong từng loại trên có các hợp chất chứa mạch thẳng. setquitecpen. ditecpen.[11] 8 CH3 C 1 HC 7 C 6 H3C H2 C 5 CH CH3 4 CH2 6 H3C H2 C 5 CH 2 3 CH 1 HC 7 C CH3 8 CH2 C2 3 CH2 4 CH2 C10H16(α-pinen) C10H16 (β-pinen) Hai đồng phân chỉ khác nhau về vị trí nối đôi: Nối đôi 2-3 ở α-pinen và nối đôi 2-8 ở β-pinen. có phản ứng tương tự α-pinen. sử dụng trong công nghiệp tẩy gỉ cặn. hợp chất chứa một mạch vòng. α-pinen có thể chuyển hóa thành pinane. α-pinen có thể trải qua nhiều phản ứng và được ứng dụng trong công nghiệp chất thơm. + β-pinen là thành phần của rất nhiều loại dầu thực vật. α-pinen có thể izome hóa tạo thành β-pinen với độ chọn lọc cao. trong dầu pinus pinaster thu được 70%. 12 . + α-pinen là đồng phân pinen quan trọng và phổ biến nhất. Phản ứng cộng hợp với formandehyt tạo thành nopyl. là một vật liệu quan trọng trong công nghiệp chất thơm. trong dầu pinus caribe thu được 70-80%. axit axetic. Pinen là chất lỏng sánh. để lâu chuyển sang hơi vàng. toluen. là nguyên liệu quan trọng trong các terpen vòng. Nhiệt phân chuyển hóa thành myrcen. nopyl axetat được sử dụng như là nguyên liệu của chất thơm. xylen. Pinen (đặc biệt là α-pinen) là cấu tử chính và cũng chính là chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu thông. Hàm lượng của α-pinen trong dầu pinus palustris là 65%. tritecpen. tan nhiều trong rượu etylic. không màu.

Khả năng phân hủy của α-pinen và β-pinen phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian gia nhiệt (thời gian lưu của vùng nhiệt độ cao).pinen. β.4: thành phần hóa học dầu thông Uông Bí[19] TT Cấu tử Cấu tạo PT Phân tử lượng 1 α-pinen C10H16 136. Độ bền nhiệt của ∆3. quá trình chưng cất chân không được chọn để tách α-pinen từ dầu thông. chuyển hóa hay trùng hợp ở nhiệt độ sôi dưới áp suất thường (p=760mmHg).0 14.3: Tính chất vật lý của α-pinen và β-pinen [11] Khối Tên cấu Chỉ số khúc o o STT T s( C) lượng riêng tử xạ ở 20oC ở 20oC 1 α-pinen 218.pinen. còn β-pinen chuyển hóa dần thành myrcen. β và γ. β. ∆3.8÷219. α-pinen bị chuyển hóa dần thành allocimen.2 Tính chất không bền nhiệt của dầu thông [19] Tonc(oC) 35 32÷33 Dầu thông là hợp chất hữu cơ thuộc hệ không bền nhiệt.4747 I.Bảng 1.19 13 . Sự phân hủy nhiệt còn xảy ra trong tháp do sự quá nhiệt cục bộ. do các phản ứng vòng hóa và trùng hợp của allocimen mà chuyển hóa thành α. trong đó các cấu tử chính là α. Nhiệt độ càng tăng hằng số tốc độ càng lớn và thời gian phản ứng càng giảm. β.919 1.4 0.pinen.4831 2 β-pinen 209÷210 0. Nhiệt độ chưng cất tối đa ở đáy tháp được chọn theo độ bền nhiệt của α.caren.24 Nồng độ 78. dipenten. camphen tricyclen và các cấu tử khác trong dầu thông đều cao hơn đáng kể so với α.953 1.3 Nguyên liệu dầu thông Uông Bí [19] Đối tượng nghiên cứu là dầu thông Uông Bí.24 2 β.pinen C10H16 136. Dưới tác động của nhiệt. Thành phần hóa học của dầu thông Uông Bí: trong dầu thông có tất cả 22 cấu tử. nhiều cấu tử thành phần dễ bị phân hủy. Để tránh sự phân hủy nhiệt. nhất là khi thời gian kéo dài. tách từ dầu thông hai lá (pinus merlersi). I.pinonen với một lượng nhỏ dime của allocimen.caren. Bảng 1.

Nhưng trên mặt của chất lỏng thì mọi sự diễn ra khác hẳn: các phân tử lại bị đặt vào một trường lực không đối xứng. [3] a. do các phân tử bị phân tán mỏng. II. Do đó.caren Các tecpen khác C10H16 136. Chất hoạt động bề mặt [3. Trên bình diện vĩ mô.1. thì hầu như không đáng kể. hấp dẫn lực. Về phía chất lỏng. Về phía pha khí. năng lượng tự do được biểu diễn bằng Joule trên mét vuông tương đương với một sức căng được biểu diễn 14 .trường lực này được tạo nên bởi những phân tử kế cận. Thật vậy.24 1.22. Chẳng hạn lực này sẽ tạo dạng hình cầu khi một giọt nước rơi tự do trong chân không. mang dạng hình cầu đối xứng. cũng mạnh mẽ như ở ngay giữa lòng chất lỏng đó.978 II.3 4 ∆3. Trường lực không cân đối ở bề mặt chất lỏng có thể tượng trưng bởi một lượng “năng lượng tử do bề mặt”. một công tương đương với năng lượng tự do này phải được cung cấp nếu ta muốn tăng phạm vi bề mặt được biểu hiện bằng Joule. hợp lực này tác động để thu nhỏ bề mặt trống trải tiếp giáp với không khí. Những sức căng bề mặt /giao diện. Năng lượng tự do tính trên một đơn vị diện tích bề mặt được gọi là sức căng bề mặt. một phân tử riêng biệt cứ mỗi lúc lại ở vào vị trí trung tâm của một trường lực giữa những lực hấp dẫn lẫn nhau. có khuynh hướng làm mặt phẳng co lại. Sức căng bề mặt Các lực hút được gọi là những lực Van Der Waals – tác động giữa các phân tử.24]. Các định nghĩa: Để hiểu về tính chất hóa lý của chất hoạt động bề mặt chúng ta cần hiểu một số định nghĩa sau: II. Hợp lực của Van Der Waals này bằng không. Ngược lại.1. các phân tử ở trên bề mặt chất lỏng chịu tác dụng bởi một hợp lực có khuynh hướng đẩy các phân tử này về phía bên trong. theo quan điểm toán học và thứ nguyên.1.12.Trong một chất lỏng cho sẵn. Năng lượng này như chúng ta đã nhận thấy. lực hút được tạo ra từ các phân tử tương tự.832 5.

bằng Newton trên mét (công: F. Trong thực tế người ta sử dụng N/m làm đơn vị sức căng bề mặt. Cứ mỗi đơn vị diện tích. Lằn ranh tách biệt hai chất này. ví dụ trên giao diện dầu/nước. b. Điều này diễn ra là do ở giao diện. hấp phụ mạnh mẽ trên các giao diện. Năng tự do này được biểu diễn bằng Joule trên đơn vị diện tích được gọi là sức căng giao diện. những phần kỵ nước ở trong một hoàn cảnh thuận lợi hơn về mặt năng lượng và hệ thống ổn định hơn (lực hút hydrocacbon / nước < lực hút nước / nước và lực hút hydrocacbon / hydrocacbon). Các phân tử của những chất hoạt động bề mặt.d . tương đương với một lực (sức căng) trên đơn vị chiều dài. các phân tử hợp lại tạo nên các mixen. c. vì trong trạng thái kết tụ. có các điểm chung với bề mặt phân chia giữa một chất lỏng và một chất khí.d/d2 = F/d nghĩa là N/m. Cũng vì lý do đó. Quả thật. phần kỵ nước ở trong một môi trường thuận lợi hơn trong dung dịch nơi đó nó bị bao quanh bởi những phân tử nước. 15 . trong nước các phần tử này hợp lại tạo nên các mixen. Sức căng giao diện Bây giờ chúng ta hãy xét các trường hợp chất lỏng không thể trộn lẫn hay giữa một chất rắn và một chất lỏng. Năng lượng và sức căng giao diện này quả thật trên quan điểm toán học. Cũng phải lưu ý rằng sức căng bề mặt là một trường hợp cá biệt của sức căng giao diện. quá một nồng độ nào đó của chất hoạt động bề mặt. kèm theo một năng lượng tự do. Sự hình thành các mixen làm phát sinh các “dạng dị thường” trong đặc tính vật lý và điện học của các dung dịch chất hoạt động bề mặt. do đó sức căng bề mặt là: F. diện tích = d2). bao gồm một phần ưa nước và một phần kỵ nước. Vậy lực (hay sức căng) này được biểu diễn bằng Newton / met. được gọi là giao diện. Mixen – Nồng độ mixen tới hạn Các chất hoạt động bề mặt khác biệt với các phân tử hòa tan khác bởi những đặc tính riêng của chúng trong dung dịch nước.

Điểm đục 16 . Giao điểm của hai đường thẳng của đường biểu diễn cho ta CMC. Đặc biệt người ta xác định được những nồng độ này bằng cách vạch ra sự biến đổi của một đặc tính vật lý theo nồng độ của chất hoạt động bề mặt.1.2: Xác định nồng độ tới hạn Những sự thay đổi này là do các mixen được hình thành bất ngờ. một vài đặc tính sẽ thay đổi đột ngột. II. Nồng độ phù hợp với việc hình thành các mixen này được gọi là nồng độ mixen tới hạn (CMC).2. Điều đó có thể biểu diễn sơ lược qua giản đồ dưới đây: Sức căng bề mặt Độ dẫn điện riêng Log nồng độ Nồng độ Hình 1.1: Sự hình thành các mixen Vì thế khi người ta tăng nồng độ các chất hoạt động bề mặt.Dung dịch chất hoạt động bề mặt Sự tạo thành mixen Hình 1. Điểm kraft .

1.Tính ưa nước . Điểm Kraft này có thể ước tính bằng cách đo nhiệt độ ở đó người ta được một dung dịch với một lượng chất hoạt động bề mặt nào đó trong nước. [3] Một vài đặc tính lý – hoá của các phân tử hoạt động bề mặt. đặc biệt khả năng nhũ hoá của chúng. liên hệ mật thiết với tính đối cực của chúng. với kết quả là giảm độ hoà tan.Phân tán đục nhưng ổn định 1–4 3–6 8 – 10 17 . Dưới đây cho thấy mối liên hệ giữa độ hoà tan hoạt tính phân tán của các chất hoạt động bề mặt và các giá trị HLB. Có nhiều phương trình cho phép tính giá trị của HLB.Tính ưa dầu (HLB). Chỉ số cân bằng . Vậy HLB chỉ là một đơn vị đo lường tính đối cực của phân tử. II. Người ta gọi Điểm đục là nhiệt độ ở đó chất NI đang nói đến trở nên không hoà tan được (điểm này tạo một dung dịch đục). Khả năng hòa tan này tăng trưởng đột ngột khi tác nhân bề mặt hoà tan đủ để tạo mixen.Không phân tán trong nước . Tuy nhiên năng lượng của cầu hydro khá lớn đến độ khi nóng lên thì diễn ra sự mất nước.Ít phân tán .Một trong những đặc tính của các chất hoạt động bề mặt anionic là khả năng hoà tan của chúng tăng lên theo nhiệt độ. Giá trị HLB gia tăng tương đương với sự tăng triển đặc tính ưa nước nơi phân tử. Một hợp chất ít ưa nước (nghĩa là ít hòa tan trong nước) có một HLB thấp. Người ta gọi điểm Kraft là nhiệt độ ở đó độ hòa tan bằng CMC (nồng độ mixen tới hạn) hay là nhiệt độ ở đó các mixen hòa tan được. Griffin đã nghĩ rằng có thể xác định tính đối cực này bởi vì một giá trị thực nghiệm mà ông gọi là HLB (Tính ưa nước – Tính ưa dầu – Cân bằng). Vào năm 1950. Điều này chỉ là một ước tính vì nhiệt độ đo được tuỳ thuộc phần nào vào lượng chất hoạt động bề mặt sử dụng.3. chúng ta đã thấy rằng độ hoà tan là do mối liên hệ hydro trong nước với chuỗi polyoxyetylen. Giá trị HLB . Về những chất NI.

[3. Tại giao diện chất rắn / lỏng hay lỏng / lỏng (chẳng hạn trong trường hợp sợi / nước. các phân tử của những tác nhân bề mặt tập hợp các phần ưa nước hướng về pha nước ở giao diện nước /khí.2 Đặc tính lý hóa của những tác nhân bề mặt. sự hấp phụ của những tác nhân bề mặt có tác dụng làm giảm sức căng giao diện của sợi hay của vết bẩn dạng hạt so với nước.Dung dịch trong 13 Đặc biệt với những chất NI.3 : Sự hấp phụ của chất hoạt động bề mặt ở giao diện khí nước. Cách sơ lược. Về những chất anionic. sức căng giao diện sợi / vết bẩn dạng hạt lại tăng lên. dầu / nước). II. Hình 1. Việc hấp phụ các tác nhân hoạt động bề mặt ở giao diện nước / khí làm giảm sức căng bề mặt của nước. Sự hấp phụ có thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau (sự tập hợp các phần ưa nước luôn hướng về pha nước): 18 .22.. vết bẩn dạng hạt / nước. Trái lại. người ta có thể điều chỉnh giá trị HLB theo ý muốn : chỉ cần biến đổi số mol oxit etylen. người ta bị hạn chế hơn. Tác dụng hấp thụ này làm thay đổi sâu sắc các sức căng bề mặt. vì rằng phần ưa nước (nhóm ion) không biến đổi lớn lắm. Những thay đổi các sức căng bề mặt và giao diện: Một trong những đặc tính quan trọng của các tác nhân bề mặt là khả năng hấp thụ của chúng tại các giao diện.24] a.

Tóm lại. Hiện tượng này được gọi là hoà tan hoá. chẳng hạn sức đẩy tĩnh điện của chúng. Sự hình thành các mixen:[24] Một đặc tính hấp dẫn khác của những dung dịch hoạt động bề mặt là khả năng làm tăng độ hoà tan một vài chất hữu cơ thực tế không hoà tan trong nước (như chất hydrocacbon). sự hấp thụ các tác nhân bề mặt ở giao diện có tác dụng: + Giảm sức căng giao diện khí / nước được gọi là sức căng bề mặt: γA/E giảm (A/E = khí / nước) + Giảm sức căng giao diện sợi / nước và vết bẩn / nước: γH/E γF/E γP/E giảm (H: dầu. nếu người ta đặt nước tinh khiết trên một sợi nào đó. b. thì sự hấp phụ ở các giao diện lỏng / rắn cũng thay đổi đặc tính điện động của chúng. Nhưng nếu người ta thêm một chất hoạt động bề mặt vào nước.Hình 1. nước này có khuynh hướng co lại. P: hạt. Người ta nói nước làm ướt sợi. người ta giảm được sức căng bề mặt của nước. F:sợi) + Tăng sức căng giao diện sợi / vết bẩn: γF/P γF/H tăng Việc giảm các sức căng giao diện được thể hiện cụ thể bởi “tính làm ướt”.4: Sự hấp phụ của chất hoạt động bề mặt ở giao diện chất rắn / nước Một đặc điểm cần phải lưu ý là: nếu sự tập hợp phần có điện tích (trường hợp các chất anionic). Cho nên. lúc đó nước được trải rộng ra trên sợi. diễn ra do việc hội nhập các chất hữu cơ này vào trong các mixen theo ba cách khác nhau như sơ đồ hình 1-5 cho thấy: 19 . bởi vì sức căng bề mặt lớn.

được đưa vào các mixen cùng một cách thức như các phân tử của những tác nhân hoạt động bề mặt. như chúng ta sẽ thấy về sau) là rất quan trọng xung quanh điểm đục đối với các chất NI. Các phân tử có cực (như heptanol. Sự hoà tan hoá khác hẳn với tính hướng nước bởi với một lượng các tác nhân gây tan rất nhỏ cũng đủ hoà tan được các chất hữu cơ..22] a. Cũng cần lưu ý rằng điểm đục của những NI có thể được xem như là sự báo hiệu hình thành các mixen “siêu lớn”. Các phân tử không cực (như heptan.). Các phân tử có cực lại ở trên lớp bên ngoài của mixen. 20 . Sự hình thành các mixen trong hỗn hợp có thể được xem như là một trường hợp riêng biệt của hiện tượng hoà tan và được gọi là “Tính hướng nước”.5: Sự hoà tan hoá trong các mixen.[34] II. Hiện tượng này bao gồm việc hoà tan của một chất nào đó (như ABS) trong một dung môi (nước) được gia tăng mạnh mẽ bằng cách thêm vào những hợp chất khác (chẳng hạn Toluen Sulfonat Na). Điều này có lẽ giải thích được lý do tại sao sự hoà tan hoá.3 Ảnh hưởng của những nhân tố khác nhau trên những đặc tính lý hoá của các chất hoạt động bề mặt.. sự hoà tan hoá càng quan trọng. người ta giả thiết rằng các mixen cỡ lớn có khả năng lớn hơn để hoà tan các chất hữu cơ.Phân tử không cực Phân tử bán cực Phân tử có cực Hình 1.. Mặt khác. (là một trong những cơ chế tẩy rửa. Ảnh hưởng của loại phân tử: .Đến các sức căng giao diện hay bề mặt.. Sự hoà tan tuỳ thuộc vào số lượng và kích cỡ các mixen.) ở bên trong các mixen. không hề tiếp xúc với nước. Càng có nhiều mixen trong dung dịch.[3.

Nói chung.Nhiều cuộc nghiên cứu đã được thực hiện nhằm liên hệ những đặc tính vật lý. số lượng mixen của các NI (số kết tụ) quan trọng hơn số lượng mixen của chất anion. Những thử nghiệm về khả năng làm ướt (liên hệ đến sức căng bề mặt) sau đó đã xác nhận giả thiết của Hartley.[3] Về những chất NI.Đến nồng độ mixen tới hạn (CMC). Trước hết. Biến đổi ít theo bản chất của nhóm phân cực. với một mức độ etoxyl hoá cho sẵn. Và người ta có thể chống lại sự hình thành các mixen bằng cách làm giảm đi sự đối xứng của phân tử. Đối với những chất anion. sự hấp phụ tăng lên theo độ dài của dây kỵ nước. với nồng độ nào đó. nồng độ mixen tới hạn (CMC): . Để được thế. . . phải lưu ý rằng nồng độ mixen tới hạn của các NI yếu hơn nồng độ của các chất anion (1/100). việc mạch cacbon gia tăng cũng có một tác dụng tương tự. Nói cách khác. sức căng bề mặt giảm đi khi người ta gia tăng độ dài của các mạch cacbon. Traube đã cho thấy rằng trong một loạt giống nhau. Đối với chất anion. sức căng bề mặt giảm một cách mạnh mẽ với nồng độ lớn hơn nồng độ mixen tới hạn (CMC) ban đầu. . 21 . Mặt khác. Mặt khác. mỗi gốc CH2 được thêm vào mạch chất béo thì giảm đến 1/3 nồng độ cần thiết để có được một sức căng bề mặt nào đó. Hartley nhận thấy rằng nếu người ta ngăn cản các mixen thành hình.Đến sự hấp phụ ở các giao diện khác nhau. người ta phải phân nhánh mạch kỵ nước hay là thay thế hai mạch ngắn hơn thành một mạch dài duy nhất (chẳng hạn di chuyển nhóm có ion vào bên trong và xa phần giữa của mạch chất béo). Gia tăng theo chiều dài mạch cacbon. các lần đo lường đều cho thấy rằng mức giảm sức căng bề mặt tăng lên với mạch béo C 12-C14 và độ etoxyl hoá đạt đến khoảng 3-5. đặc biệt các sức căng bề mặt và giao diện với sự cấu tạo hoá học của những hợp chất hoạt động bề mặt. đối với một mạch kỵ nước đã cho. Đối với các chất NI. sự hấp phụ giảm khi số oxyt etylen ưa nước tăng thêm.

nhất là xung quanh điểm đục. nồng độ mixen tới hạn: . Tăng theo số lượng oxit etylen nhưng tác dụng kém quan trọng hơn so với tác dụng của chiều dài mạch kỵ nước. Kết quả của điều này là gia tăng sự hấp phụ ở các giao diện. Giảm khi mạch kỵ nước tăng. sự gia tăng nhiệt độ làm giảm đi rất ít sức căng bề mặt và giao diện.Đến sức căng bề mặt và giao diện. Vài công tác nghiên cứu đã cho biết rằng đường biểu diễn CMC theo biến chuyển của mhiệt độ có một điểm tối thiểu. Tác dụng của nhiệt độ trên nồng độ mixen tới hạn của các chất anionic thì nhỏ và khá phức tạp. Cũng có đủ lý lẽ để ghi nhận rằng số lượng mixen cũng như kích cỡ của chúng tăng theo nhiệt độ.Đến sự hấp phụ Thêm vào các chất điện giải cũng làm giảm độ tan của các tác nhân hoạt động bề mặt(hiệu ứng muối). . Ảnh hưởng của chất điện giải: .Đối với những chất NI. các sức căng bề mặt và giao diện không biến đổi bao nhiêu sau điểm đục. Nó trở nên quan trọng xung quanh điểm đục. Đến sự hấp phụ. Đến CMC (nồng độ mixen tới hạn). Đối với các chất NI. việc thêm các chất điện giải làm giảm CMC của chúng theo sự liên hệ: 22 . c. b. Nhiệt độ ảnh hưởng yếu ớt đến các sức căng bề mặt và giao diện: Nói chung. Ảnh hưởng của nhiệt độ: . Sự hấp phụ của NI gia tăng theo nhiệt độ.Đến CMC (nồng độ mixen tới hạn) Với những chất amoniac. . Với những NI sự gia tăng nhiệt độ làm giảm nồng độ mixen tới hạn.

Đó là những chất hướng nước được sử dụng đặc biệt trong các chất tẩy dạng nước.[3. thêm một lượng nhỏ chất này làm giảm đi CMC (nồng độ mixen tới hạn). Trên các quần áo gia dụng chủ yếu người ta gặp những vết bẩn có chất béo (mỡ hoặc dầu) và các vết bẩn dạng hạt (các hạt mịn). điều này được thể hiện qua việc gia tăng khả năng làm ướt của dung dịch chất hoạt động bề mặt. chất tẩy rửa. Giữ các vết bẩn đã lấy đi đang lơ lửng để tránh cho chúng khỏi bám lại trên các quần áo hiện diện trong dung dịch. Những lý thuyết tẩy rửa khác nhau. Nếu người ta thêm một lượng quan trọng chất hữu cơ có cực (ure hay etanol chẳng hạn) vào thì có thể ngăn cản được việc hình thành các mixen của chất anionic. Đối với các NI thêm các chất điện giải vào tạo nên tác dụng muối.22] Sự tẩy rửa được định nghĩa là “làm sạch mặt của một vật thể rắn. theo một tiến trình lý hoá khác hẳn với một việc hoà tan đơn thuần”. log C+ Trong đó C+ là nồng độ các chất phản ion. III. vậy làm giảm đi CMC. Lấy đi các vết bẩn khỏi vật dụng / vải vóc . sự hấp phụ có tác dụng làm thay đổi các đặc tính ở giao diện. Trong trường hợp của chúng ta tẩy rửa gồm: . 23 . mỹ phẩm. Mặt khác. Các vết bẩn chất béo và dạng hạt này có thể tồn tại độc lập hay hoà lẫn vào nhau với những tỷ lệ rất khác nhau. Tóm lại sự hoà tan hoá liên hệ rất chặt chẽ với số lượng mixen và kích cỡ của chúng: tất cả những gì có thể làm giảm nồng độ mixen tới hạn (mạch kỵ nước. với một tác nhân riêng biệt. dầu máy….log CMC = A – B. chất điện giải). mà số oxit etylen của chúng dưới 15. đều gia tăng số lượng và kích cỡ các mixen và cũng vì thế gia tăng sự hoà tan hoá. Các vết bẩn chất béo có thể do từ bã nhờn nơi cơ thể con người hay do tiếp xúc với các chất béo ở môi trường (thức ăn. đặc biệt làm giảm sức căng bề mặt. Tuy nhiên phải ghi nhận rằng tác dụng các chất điện giải trên việc hình thành mixen chỉ diễn ra thật sự với các chất NI.) hay do còn cặn bã xà bông bám lại trên khăn tắm.

Năng lượng tự do của thể II có thể được viết theo phương trình sau đây: EFA = EFH + EHA. Khi giọt dầu H (thể I) tiếp xúc với sợi F (thể II). Để đơn giản hóa chúng ta sẽ bàn luận đến việc lấy đi các vết bẩn có chất béo rồi đến các chất dạng hạt tách biệt hẳn nhau. đất sét hay các hợp chất cacbon hay nhọ nồi. III. năng lượng tự do tính trên một đơn vị diện tích thì bằng sức căng giao diện hay bề mặt.6: Sự vấy bẩn do một chất béo. Các tác nhân bề mặt chỉ chủ yếu liên hệ đến vết bẩn có chất béo và dạng hạt. EFH: năng lượng tự do sợi / dầu.Các vết bẩn dạng hạt gồm oxit kim loại. EFH: năng lượng tự do dầu / khí.1 Tẩy các vết bẩn có chất béo.[3] a. Cơ chế hoạt động của chúng rất phức tạp nếu người ta bàn chung đến các loại vết bẩn này. Nhưng giải thích quá trình tẩy rửa dễ dàng hơn nếu người ta xét hai loại vết bẩn này độc lập với nhau. Phương trình (1) trở thành: 24 . thì giọt dầu trải ra cho đến khi đạt một thế cân bằng với một góc tiếp giáp.cosθ (1) Trong đó: EFA: năng lượng tự do sợi / khí. Việc vấy bẩn F do H có thể được biểu diễn qua sơ đồ sau: I II Hình 1. được xác định bởi bề mặt của sợi và đường tiếp tuyến của giao diện dầu / khí. Như chúng ta đã thấy trước đây. Thuyết nhiệt động – phương thức lanza Chúng ta hãy xét đến một chất béo H (dầu) và một bề mặt rắn F (sợi).

được biểu diễn bởi sơ đồ hình 1-7 sau: II III Hình 1. cho nên các chất béo bám chặt vào sợi polyester rất dễ dàng. năng lượng tự do được biểu diễn bằng: EII = γHF + γHE Khi vết bẩn tách khỏi bề mặt F.γFH (3) Theo phương trình này.γFA = γFH + γHA. Cosθ (2) Mặt khác. Để được như thế. Ở ban đầu thể II. năng lượng tự do được biểu diễn bằng : EIII = γFE +2γHE 25 .7: Sự tẩy rửa vết bẩn có chất béo. Chúng ta hãy tính công cần thiết để thay đổi thể này. Sự tẩy vết bẩn bao hàm đi từ thể II sang thể III. polyester…) có một sức căng bề mặt yếu. Sự tẩy vết bẩn có chất béo H khỏi một bề mặt F. công gắn chặt chất lỏng H vào chất nền F được biểu diễn bằng phương trình Dupré WFH = γFA + γHA . người ta thấy rằng gây bẩn càng dễ dàng bao nhiêu thì công gắn chặt chất lỏng WFH càng yếu đi bấy nhiêu. trong thể III. Trái lại. Các bề mặt không cực (dầu . có sức căng bề mặt lớn hơn và vì vậy nó bị dây bẩn dầu khó khăn hơn. chỉ cần sức căng bề mặt F(γFA) hay sức căng bề mặt của H (γHA) yếu đi. bông sợi có cực.

người ta có thể xác định những điều kiện cần thiết để “gột tẩy tự phát” vết bẩn có chất béo. thì hai biến số đầu γFE và γHE cũng yếu hơn và biến số thứ ba γHF lại lớn hơn. nghĩa là: EIII < EII hay γFE +2γHE < γHF + γHE hay γFE + γHE < γHF Vậy nếu tác nhân bề mặt. thì sức căng giao diện γ HF yếu. Việc tẩy đi các vết bẩn béo cũng có thể được giải thích bởi thuyết “Rolling up”. Việc gây bẩn này do đó khó khăn hơn trong trường hợp bông sợi trong đó γHF lớn hơn bởi vì bông sợi gồm phân tử có cực. cũng có thể ghi nhận rằng trong trường hợp sợi polyester (không cực) bị gây bẩn bởi một chất béo (không cực). lúc đó vết bẩn sẽ tự tẩy đi. làm giảm được sức căng giao diện của chúng (so với nước) đến độ mà tổng của chúng trở thành kém hơn sức căng giao diện sợi / vết bẩn. Mặt khác. b. Để vết bẩn tự tẩy. do sự hấp phụ của nó trên sợi và vết bẩn. người ta đã tạo nên một phân giới H / E phụ thêm). người ta thấy rằng công càng yếu hơn (do đó gột tẩy dễ hơn). Sự thêm tác nhân bề mặt là làm giảm sức căng bề mặt (vậy là giảm γFE và γHE) và gia tăng sức căng giao diện γHF nhờ sự hấp phụ của tác nhân bề mặt đó ở giao diện F. năng lượng tự do ở giai đoạn cuối (đã tẩy sạch ) cần phải kém hơn giai đoạn đầu (bị nhiễm bẩn). Dựa vào những dữ kiện nhiệt động học. Công cần thiết để đi từ thể II sang III bằng: WA = EIII – EII = γFE +2γHE – (γHF + γHE) hay WA = γFE + γHE – γHF (4) Theo phương trình này. Chúng ta sẽ xem xét sơ đồ sau: 26 . được Stevenson nhắc đến vào năm 1953. E và H/E. Cơ chế “Rolling Up”.(ta có 2γHE bởi vì trong thể III.

hợp lực của ba vectơ γFE . do chúng được hút trên sợi và vết bẩn.γHE .γHF được biểu diễn bằng phương trình sau đây: γFE = γFH + γHE. Cosθ (5) suy ra Cosθ = γ FE − γ FH γ HE (6) Để tẩy đi các vết bẩn. Đó là cơ chế “Rolling Up”. Khi cân bằng. Sau khi có được nồng 27 .8: Phương thức “Rolling Up” Việc tẩy đi các vết bẩn từ thể II sang thể IV. θ phải bằng 180o hay Cosθ = -1. qua thể trung gian III. c. Cơ chế “Rolling Up” chỉ liên quan đến các vết bẩn ở thể lỏng có chất và chủ yếu nhờ chất hoạt động bề mặt làm giảm sức căng giao diện. màng dầu (vết bẩn béo ) sẽ cuốn lại và tách khỏi sợi trong quá trình giặt (giặt bằng tay hay bằng máy). Trong điều kiện này. làm giảm các sức căng giao diện γFE và γHE theo phương trình (6) được xác minh trên đây.Hình 1. Và lúc đó. Hòa tan hóa. phương trình (6) thành −1 = γ FE − γ FH γ HE hay γHF = γFE + γHE (7) Chất hoạt động bề mặt.

nói chung. hydrocacbon lại được hòa tan bên trong các mixen. 28 . thì không còn giảm sức căng giao diện nữa. III. các mixen trở nên lớn hơn và không đối xứng. tùy theo lượng vết bẩn béo hiện diện trong dung dịch giặt rửa. ta cần phải nhờ đến một cơ chế khác. Pha thể trung gian là một chất lỏng rất sệt hay ngay cả là như gel. Trong các mixen.độ mixen tới hạn. Các phân tử của các tác nhân bề mặt kết hợp với nhau trong các dung dịch loãng để hình thành các mixen ở một nồng độ nào đó được gọi là nồng độ mixen tới hạn. Chúng ta đã nói đến hiện tượng hòa tan hóa trong phần đặc tính hóa lý của các tác nhân bề mặt. rượu béo. Rất nhiều trường hợp chất không hòa tan trong nước như các axit béo. Vì lý do đó. Tuy nhiên. trong khi phần ưa nước (nhóm ionhóa hay polyoxyetylen) lại hướng về nước. phần kỵ nước của phân tử hoạt động bề mặt quay về phía trong. được tìm thấy ở phần ưa nước của mixen. ảnh hưởng của những nhân tố khác nhau trên nồng độ mixen tới hạn.[3] a. Sự hòa tan hóa chỉ diễn ra khi nồng độ chất hoạt động bề mặt cao hơn so với nồng độ mixen tới hạn(CMC). được cấu tạo bởi các mixen có tổ chức riêng biệt. Nếu người ta gia tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt. Lý thuyết này đã được đưa ra trước hết bởi Mc Bam vào năm 1942. việc hình thành các mixen. Sau cùng xuất hiện một pha mới gọi là “Pha thể trung gian”.2 Các cơ chế khác của sự tẩy rửa. triglyxerit. cơ chế “Rolling Up”) mà còn phải tăng nồng độ các hoạt chất để hình thành các mixen (hòa tan hóa) và có được một số mixen đủ. cho nên hiệu ứng “Rolling Up” không tăng khi có nồng độ này. Pha thể trung gian này lưỡng chiết và cho ra một hình nhiễu xạ khi tia X quang chiếu qua. người ta gọi nó là “tinh thể lỏng”. rồi lại được Ginn. sự hòa tan hóa. Nếu các phân tử được hòa tan có cực (chẳng hạn các hydroxyl hay cacboxyl) thì các phân tử đó. Brown và Harris kiểm chứng lại vào năm1961. Tóm lại để tẩy rửa tốt không những cần giảm sức căng bề mặt (phương thức Lanza. Sự hình thành các pha thể trung gian: Các mixen thành hình trong dung dịch loãng thì nhỏ và hầu như hình cầu. vì người ta thấy sự giặt tẩy gia tăng nhanh khi vượt quá CMC (nồng độ mixen tới hạn).

. tầng pha thể trung gian tạo nên một lớp màng rất nhờn ngăn cản dung dịch tẩy mới xâm nhập vào trong vết bẩn. các alkylbenzen sulfonat. các sulfat rượu béo. Vết bẩn lúc ấy được phân tán trong dung dịch tẩy dưới dạng nhũ tương hay dưới dạng “hòa tan hóa” trong các mixen. điều này có tác dụng làm chậm đi một cách đáng kể việc tách ra và phân tán. như các axit béo hoặc rượu béo. Chất hoạt động bề mặt anion: Nếu nhóm hữu cực được liên kết bằng hóa trị cộng với phần kỵ nước của chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm (. Sau đó. tạo nên chất lỏng tinh thể hay “Pha thể trung gian”. IV. a. chẳng hạn như clorua dimetyl distearyl amoni. b. Chất hoạt động bề mặt cation. .COO-. Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính.SO42-. thì chất hoạt động bề mặt được gọi là cation. Chính vì những lý do đó mà cơ chế này được xem như là ít quan trọng trong tiến trình giặt tẩy.). pha thể trung gian này “phồng lên” rồi “xẹp xuống” do nước thẩm thấu.Ở phần giao diện vết bẩn chất béo / nước.[4] Chất hoạt động bề mặt được chia làm 4 loại: Chất hoạt động bề mặt anion... .. 29 . Cần lưu ý rằng “pha thể trung gian” chỉ có thể được hình thành với những chất béo có ít nhiều cực.NR 1R2R3 +). các tác nhân bề mặt bị hấp phụ do đó hình thành một tầng đơn dày đặc các phân tử.SO32-. Chất hoạt động bề mặt cation: Ngược lại. Chất hoạt động bề mặt không ion (NI).là những tác nhân bề mặt anion. Mặt khác. Phân loại chất hoạt động bề mặt. Người ta có thể xem rằng nồng độ tác nhân bề mặt đủ để hình thành được giữa vết bẩn và dung dịch tẩy một pha đàn hồi. chất hoạt động bề mặt được gọi là anion: các xà phòng. nếu nhóm hữu cực mang một điện tích dương (. Vậy cơ chế tẩy rửa này chỉ có được áp dụng cho những vết bẩn có cực.

(trong môi trường kiềm). Phần kỵ nước gồm mạch béo. Sự hòa tan là do cấu tạo những liên kết hydro giữa các phân tử nước và một số chức năng của phần thích nước. phần kỵ nước gồm một dãy alkyl hay dây béo.30] 30 .các alkanolamit.29. c. d. Một lượng nhỏ chất hoạt động bề mặt anion hay thậm chí chất hoạt động bề mặt không ion cũng có thể nâng cao việc tẩy rửa.hay R Bốn chất hoạt động bề mặt có thể ký hiệu như sau: V.Các chất cation được gọi là đối nghịch với chất hoạt động bề mặt anion dựa trên mối quan hệ điện tích. nito hoặc lưu huỳnh không ion hoá. Phần ưa nước chứa những nguyên tử oxy. Chất hoạt động bề mặt không mang ion (NI): Chất hoạt động bề mặt không mang ion có những nhóm hữu cực không ion hóa trong dung dịch nước. Trong tất cả các phân tử ấy. Chúng được biểu thị bằng: CH3-CH2-CH2-CH2--. Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính: Các chất lưỡng tính là những hợp chất có một phân tử tạo nên một ion lưỡng cực. chẳng hạn như chức năng ete của nhóm polyoxyetylen (hiện tượng hydrat hóa). Chẳng hạn axit xetylamino-axetic trong môi trường nước cho hai thể sau đây: C16H33-N+H2-CH2-COOH (trong môi trường axit) và C16H33-NH-CH2-COO. Trong loại này chủ yếu là các dẫn xuất của polyoxyetylen hoặc polyoxypropylen nhưng cũng cần thêm vào các este của đường. Một số chất hoạt động bề mặt chính dùng trong tẩy rửa [28.

ABS nhánh chỉ còn dùng ở một vài quốc gia vì tốc độ phân giải chậm bởi các vi sinh vật. ABS nhánh: CH3 H3C C CH3 CH2 CH3 C CH2 CH3 C CH3 CH3 SO 3- ABS thẳng (LAS :linear alkylbezen sulfonat): H3C (CH2)n SO 3H Sulfonol: là hỗn hợp các muối Natri kiểu alkylsulfonat. Xà phòng: 31 . V.Trong số 4 loại chất hoạt động bề mặt thì hai loại chất hoạt động bề mặt được dùng trong sản phẩm tẩy rửa là chất hoạt động bề mặt loại anionic và chất hoạt động bề mặt không mang ion(NI).1 Các anioni:[30] a. có khả năng tẩy rửa và thấm ướt nên được dùng để nấu các loại vải xenlulo và giặt len. Sulfonol dễ hòa tan trong nước nóng. Đây là chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng nhất. Có những ABS nhánh và ABS thẳng. Những hợp chất kiểu alkylsulfonat: Alkyl bezen sulfonat (ABS). Sulfonol có công thức tổng quát như sau: H3C H3C (CH2)n CH (CH2)n SO 3Na b.

Do có khả năng tẩy rửa và nhũ hóa tốt nên được dùng làm chất nhũ hoá dầu mỡ. Những chất hoạt động bề mặt kiểu alkylsulfat: Khi sulfo hóa kết hợp một số dẫn xuất của các axit béo.Vì là muối của một axit yếu và một bazơ mạnh nên khi phân ly dung dịch xà phòng có phản ứng kiềm tính rõ rệt.Dung dịch xà phòng kém bền với tác dụng của các muối cứng (Ca.Xà phòng là muối của các axit béo như axit stearic. Công thức tổng quát của chúng là R-COONa. có công thức tổng quát là R-CO-SO 3Na. Mg). thì chất thu được có tính chất hoạt động bề mặt. . Sulfat rượu bậc một (PAS: primary alcohol sulfate): R-CH2-O-SO3-Na với R= C11 ÷ C12 32 . Khi phân ly trong nước chúng tạo thành 2 ion: R-COONa R-COO. axit palmitic và nhiều axit béo khác nữa. nhưng nó có vài nhược điểm sau: . nên khi gia công vải bằng nước cứng thì xà phòng sẽ bị kết tủa bám vào vải khó sạch. Tiêu biểu là: Avirol: là muối amoni estesulfo của butyloleat có công thức sau: H3C (CH2)7 CH O (CH2)7 SO 3NH4 COOC 4H9 Avirol được sản xuất ở dạng lỏng sánh. dễ tan trong nước lạnh nhưng khi để lâu dung dịch đục. axit oleic. Những kết tủa này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến độ đều màu của vải và làm giảm vẻ đẹp của màu. nếu như nhóm sulfo kết hợp vào những hợp chất này bằng liên kết este qua nguyên tử oxi.+ Na+ Xà phòng có ưu điểm là có khả năng thấm ướt. c. khả năng tẩy rửa và khả năng nhũ hoá cao.

Đa số chúng là dẫn suất của polyetylenglycol.2 Chất hoạt động bề mặt không mang ion(NI). Công thức tổng quát và phản ứng tổng hợp hợp chất này như sau: R OH + nCH2 O CH2 R O (CH2CH2O)n CH2 CH2 OH Loại chất hoạt động không mang ion thứ hai thường là các este của axit béo và rượu polyglycol. R-O-(CH2-CH2-O)n-SO3V.Sulfat rượu bậc một được chế tạo bằng cách sulfat hóa các rượu béo (thiên nhiên hay nhân tạo) với hỗn hợp không khí/SO3 theo phản ứng sau: R OH + SO 3 R-O-SO 3- Alkyl ete sulfat (LES): loại chất hoạt động này thường được sử dụng trong các công thức lỏng (nước rửa chén. Vì được tổng hợp từ oxit etylen và rượu cao phân tử nên trong phân tử của chúng có chứa gốc ankyl ghét nước và gốc polyetylen glycol dài ưa nước. dầu gội đầu). với gốc R thường là các gốc alkyl mạch thẳng. có công thức tổng quát là: R C O (CH2CH2O)n CH2 CH2 OH O Các oxit amin: R CH3 N CH3 O Các alkylamin: R CH2 NH2 Các alkylpolyglucosit (APG): 33 . [28] Những chất hoạt động bề mặt loại này trong nước không phân ly thành ion.

3 ÷ 2 R = C8 ÷ C14 VI. chất béo hay axit béo của chúng. Dầu thông biến tính dùng trong quá trình chế tạo chất tẩy rửa tiền xử lý vải sợi trong công nghiệp dệt là sản phẩm của quá trình chuyển hóa những cấu tử trong dầu thông thành những cấu tử khác có khối lượng phân tử lớn hơn. Các phương pháp biến tính dầu thông. . nhiều nhà chế tạo sử dụng những chất hoạt động bề mặt có lợi hơn với môi trường. .Hydrat hóa dầu thông. nghĩa là dùng những chất hoạt động bề mặt có tính phân hủy sinh học nhiều hơn hoặc có thể đổi mới được [3]. [8. Quá trình này trên thực tế có giá trị rất to lớn vì sản phẩm của nó đang được sử dụng một cách rộng rãi. Thuật ngữ dầu sulfat hoá để chỉ các sản phẩm của quá trình tương tác giữa một loại dầu. VI.1 Sulfat hóa dầu thông. có tính chất khác so với dầu thông và đặc biệt là có được tính năng tẩy rửa hơn dầu thông bằng cách thông qua các dạng phản ứng hóa học khác nhau.Oxy hóa dầu thông.[8.Sulfat hóa thông. Các phương pháp thường sử dụng trong quá trình biến tính dầu thông như: .CH2 H OH O OH O O OH R n Trong đó: n = 1.9] Sulfat hóa là các phản ứng tạo este của axit sulfuric. có thể xà phòng hóa với axit sulfuric hoặc những tác nhân sulfat hoá tương tự. trong đó nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.9] Hiện nay. Phản ứng diễn ra dưới những 34 .

sự tương hợp của các chất được đưa vào quá trình phản ứng và phụ thuộc vào thời gian phản ứng. Cùng với sự giải nhiệt. Sản phẩm chính trong quá trình mong muốn là monoalkylsulyfat vì vậy để khống chế các phản ứng trùng hợp. những chất này làm giảm đáng kể chất lượng chất hoạt động bề mặt. phụ thuộc vào nhiệt độ.và dialkylsulfat có tính chất hoạt động bề mặt tốt. Dầu thông không tan trong axit vì vậy sự khuyếch tán dầu thông từ hữu cơ qua vô cơ đóng vai trò rất quan trọng. Các phản ứng chính xảy ra trong quá trình sulfat hoá như sau: CH3 C HC H3C C H2 C CH CH3 CH2 H2SO 4 85% o 30 C HC H3C C H2 C CH3 C O SO 3H CH2 CH3 CH2 CH CH α-pinen 35 . Khi thực hiện quy trình người ta sử dụng thiết bị có cánh khuấy và cho từ axit vào để tránh sự tăng vọt nhiệt của phản ứng và như vậy tránh được những phản ứng không mong muốn. Ngoài ra còn tạo ra các sản phẩm phụ polyme và nhựa(do sự trùng ngưng). Phản ứng của một số loại dầu với axit sulfuric có thể diễn ra theo một số cách khác nhau. Quá trình có thể tiến hành với sự khuấy trộn mạnh và giải nhiệt nhanh. một phần hoặc toàn bộ được chuyển hoá thành các hợp chất sulfat khi không có mặt nước và các chất kiềm. tốc độ khuyếch tán sẽ quyết định vận tốc quá trình.điều kiện nhất định. Các phả ứng chủ yếu tạo thành sản phẩm dạng sulfat nhiều hơn sulfonat đối với các loại dầu thông thường. Tác nhân sulfat hóa sử dụng trong quá trình này là axit sulfuric. Dưới tác dụng của axit sulfuric sẽ tạo ra các hợp chất mono. nhựa hoá và tạo thành dialkylsulfat hoặc ete thì nồng độ H2SO4 phải khống chế nồng độ thích hợp 80÷90% và tiến hành ở điều kiện nhiệt độ thấp.

α-pinen bị oxy hoá thành pinol. Như đã biết α-pinen và β-pinen là những cấu tử chính của dầu thông. 36 . Việc tạo thành nhiều bọt là do rượu terpen có trong dầu. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất dầu tuyển là từ dầu thông.32 o C HC H 2C CH C H3C OH CH3 CH3 OH C CH CH2 CH α-pinen VI.2 Oxy hóa dầu thông:[8] tecpin hydrat Chất sủi bọt tốt nhất để làm giàu theo phương pháp tuyển quặng kim loại màu là dầu tuyển đi từ dầu thông. Một khối lượng lớn bọt nhỏ.3 Hydrat hoá dầu thông:[8] Khi gia công dầu thông bằng hỗn hợp axit H2SO4 và toluensulfuaxit thì xảy ra quá trình hydrat hoá pinen tạo thành tecpinhydrat. nó dễ bị oxy hoá bởi không khí. khối lượng đồng đều có khả năng làm nổi lên các hạt vật liệu có ích và dễ dàng bị phá huỷ. VI. mirtenol.CH2 C HC H3C C H2 C CH2 CH3 CH2 H2SO 4 85% o 30 C HC CH3 C O SO 3H H3C C H2 C CH2 CH3 CH2 CH CH β-pinen Phản ứng phụ: [11] CH3 C HC H3C C H2 C CH CH3 CH2 H2SO4 28 . β-pinen bị oxy hóa thành rượu pinenearveal. sau đó thành rượu solrenol.

mỹ phẩm và một số ngành khác. tecpineol giữ vai trò như một chất kích hương. bị đứt mạch tạo thành đồng phân tecpineol. Trong đó toluensulfuaxit được điều chế bằng cách sulfo hóa toluen bằng axit sulfuric: C6H5CH3 + H 2SO 4 CH3C6H4SO 3H + H2O Khi gia nhiệt tecpinhydrat trong môi trường axit yếu. Tecpineol là một chất thơm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp xà phòng.CH3 C HC H2C CH CH H3C CH3 H3C CH2 CH2 H2SO4 + + CH3 C CH3C6H4SO 3H H 2C H 2C CH HC OH CH3 OH CH2 CH2 .H2O CH2 H 2C H 2C CH HC H3C OH CH3 CH3 C -H2O CH CH2 H2 C H2 C CH C H3C CH2 H3C CH3 C OH CH2 CH2 CH3 C H2 C H2 C C C CH3 OH CH2 CH2 Tecpinhydrat α-tecpineol β-tecpineol γ-tecpineol 37 . Trong hương liệu. CH3 C H2 C H2 C CH HC H3C OH CH3 OH CH2 . hương liệu.H2O H 2O Sản phẩm là cacbuahydrotecpen đơn vòng và một lượng nhỏ tecpineol.

Bình tam giác có nút nhám. 80.Cân phân tích. dụng cụ: . Phản ứng được thực hiện ở các nhiệt độ khác nhau.1 Nguyên liệu: Sử dụng nguồn nguyên liệu của Việt Nam. nhiệt kế.Dầu thông Quảng Ninh I.Cốc thuỷ tinh 50. . . nồng độ khác nhau và thời gian là khác nhau.Bếp điện. .3 Điều chế: Cho vào bình cầu 3 cổ 100ml dầu thông.Sau đó đổ nước cất vào và lắc đều cho dung dịch trở nên đồng nhất. bao gồm : . .Máy khuấy từ gia nhiệt.Bình cầu 3 cổ dung tích 250 ml I. . axit H2SO4 cho nhỏ giọt từ từ vào bình phản ứng khoảng 1÷3 ml trong thời gian 1 giờ.Làm lại thao tác rửa khoảng 3 ÷ 4 lần. .2 Thiết bị. Phản ứng thực hiện trên bếp khuấy từ gia nhiệt. Tổng hợp chất hoạt động bề mặt từ dầu thông bằng phương pháp sulfat hoá I. Ban đầu khi cho axit vào thì nhiệt độ của phản ứng tăng lên. .Đổ dung dịch sau quá trình sulfat hoá vào phễu chiết.Để khoảng từ 2 ÷ 5 phút cho nước lẫn axit lắng xuống dưới đáy phễu rồi tháo bỏ phần nước này đi. .CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM I.Tủ sấy . Quá trình sulfat hoá tiến hành trong khoảng thời gian 4 ÷ 6 tiếng. 250ml. Dung dịch sau quá trình sulfat hoá ta đem rửa axit bằng nước cất và trung hòa bằng Na2CO3 10% Cách rửa axit: . pipet. . 38 .Ống đong.

1. Cho dầu bám trên các mẫu vải hoàn toàn giống nhau bằng phương pháp nhỏ giọt nhờ ống mao quản.1: Sơ đồ thiết bị phản ứng và thiết bị tách chiết.. phương pháp đo trọng lượng… Tuy nhiên. rộng 5cm.Cho khoảng từ 8 ÷ 10 ml Na2CO3 10% vào rồi lắc đều để trung hòa hết axit. II.2. . Đánh giá khả năng tẩy rửa của chất hoạt động bề mặt đã điều chế: Để đánh giá khả năng tẩy rửa của chất hoạt động bề mặt có rất nhiều phương pháp: đo sức căng bề mặt. do lượng cặn dầu bám trên vải sợi rất nhỏ nên không thể dùng phương pháp đo trọng lượng để xác định độ tẩy rửa. Sau khi nghiên cứu chúng tôi nhận thấy phương pháp xác định khả năng tẩy trắng hiệu quả nhất của chất tẩy rửa dùng cho vải sợi là phương pháp đo độ trắng của vải. Hình 2. đo độ nhả bẩn.Cuối cùng rửa lại bằng nước cất một lần nữa. phương pháp đo độ trắng của vải. Tạo mẫu thử: Mẫu vải cắt ra với kích thước nhất định : dài 5cm. II. II. Ngâm mẫu để xác định khả năng tẩy rửa: 39 .

Tương ứng với các vị trí trên đường cong. độ nhớt… III. Xác định một số thông số hoá lý của chất hoạt động bề mặt: Để đảm bảo độ an toàn trong quá trình thí nghiệm và quá trình bảo quản chất hoạt động bề mặt. . khi tổ hợp lại sẽ xác định được màu.1. Phụ thuộc vào mức độ phản xạ khác nhau của các bước sóng khác nhau mà xây dựng được đường cong phản xạ của ánh sáng theo bước sóng.Cho mẫu vải cần tẩy vào trong cốc đựng dầu thông biến tính. tỷ trọng. III. II.3 Đo độ trắng của vải (đo tại: Viện kinh tế kỹ thuật dệt may) . máy sẽ tự động đo cường độ ánh sáng đã được chuyển thành tín hiệu điện.2. Đem mẫu vải vừa tẩy đi phơi khô và cho vào túi đựng mẫu để đem đi đo độ trắng. . Cách tiến hành 40 .1.Nguyên lí của phép đo : Phép đo dựa trên cơ sở sử dụng quả cầu tích phân. Phần ánh sáng từ quả cầu tích phân sẽ được chiếu thẳng tới tế bào quang điện. hàm lượng lưu huỳnh.Cân phân tích. Dụng cụ . Sau đó lấy mẫu vải ra.Tiêu chuẩn đo độ trắng : ISO105J02 .Cốc 80ml. Ánh sáng chiếu thẳng vào mẫu và tán xạ vào quả cầu tích phân. Tại đó. Tiến hành ngâm mẫu trong điều kiện nhiệt độ khác nhau có khuấy. sức căng bề mặt. rửa lại một lần bằng nước sạch.Máy đo : Gretag Macbeth ColorEye 2180 UV .Đồng hồ đo giờ.1. III. tương ứng với các bước sóng từ 380÷700nm. cần phải kiểm tra một số thông số hoá lý của chất hoạt động bề mặt như : độ bay hơi. Xác định độ bay hơi: III.1. thời gian ngâm mẫu cũng khác nhau.

Loại nước dư bằng ống hút hoặc giấy lọc.… tại bề mặt thoáng.Cho nước cất mới cất vào bình rồi giữ ở thùng điều nhiệt ở 15 ± 0. III. III. rồi cân trên cân phân tích. . khuấy đều liên tục để ổn định nhiệt ở 20oC.Nhiệt kế thuỷ ngân loại 0÷30oC có vạch chia 0.2. .Bình tỷ trọng . Sau đó đem cân chính xác khối lượng dung dịch còn lại g2. để nguội.Pipet loại 1÷5ml.2.1oC tuỳ từng trường hợp trong 30 phút.100% g1 Xác định tỷ trọng chất hoạt động bề mặt theo phương pháp đo bằng tỷ trọng kế.Tráng bình bằng rượu etylic.Dụng cụ ổn định nhiệt : Cốc chứa nước được giữ ở nhiệt độ không đổi bằng cách thêm đá hoặc nước nóng.% Độ bay hơi V được xác định bằng công thức sau: %V = III.Cân phân tích.1.Sấy khô để nguội. Xác định tỷ trọng: III.Rửa sạch bình tỷ trọng bằng hỗn hợp sunfocromic. .1oC hay 20 ± 0. Dụng cụ: . . .2. . cân lặp lại cho đến khi trọng lượng không đổi (m1). . 48h. Nguyên tắc xác định: g1 − g 2 .3. Cách tiến hành: .Dùng cốc thuỷ tinh 80 ml có kích thước giống nhau và cân chính xác lượng dung dịch cần đo (trong cùng một điều kiện) có khối lượng g1.1oC/vạch. .. .2. 41 .Sấy. sau đó bằng nước cất.Để dung dịch cần đo bay hơi tự nhiên trong 24h. Phương pháp này dựa trên cơ sở so sánh khối lượng của một thể tích xác định mẫu dầu với khối lượng của cùng một thể tích nước ở cùng nhiệt độ. .2. Lau cẩn thận bên ngoài bình.

.. Nguyên tắc: 42 . Đo và ghi lại nhiệt độ của sản phẩm khi cân. Đo sức căng bề mặt của chất hoạt động bề mặt trong nước: Cùng với việc xác định khả năng tẩy của dung dịch chất hoạt động bề mặt bằng cách đo độ trắng của vải.Rửa sạch và sây khô bình tỷ trọng.Cho sản phẩm cần đo vào bình tỷ trọng rồi cân lấy trọng lượng của bình và sản phẩm (m3).3. Tỷ trọng sản phẩm được xác định bằng công thức: d= m3 − m1 m2 − m1 Hình 2.Cân lên lấy khối lượng nước và bình (m2). . III. Sự hấp phụ càng mạnh mẽ thì sẽ càng làm giảm nhiều sức căng bề mặt của dầu trong dung dịch chất hoạt động bề mặt và sự tẩy rửa càng tốt. Ta biết rằng khi cho một chất hoạt động bề mặt vào một vết bẩn dầu mỡ thì nó sẽ hấp phụ lên bề mặt phân cách dầu/nước hoặc với nước làm giảm lực bám dính của dầu với bề mặt. III. chúng tôi cũng nghiên cứu khả năng tẩy rửa thông qua việc đo sức căng bề mặt của chất hoạt động bề mặt.3.2: Sơ đồ thiết bị xác định tỷ trọng. Việc giảm các sức căng giao diện được thể hiện cụ thể bởi tính làm ướt.1.

Dụng cụ đo : .Phương pháp dâng mao quản. III.Thiết bị treo vòng. . . Chính sự hấp phụ này làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch. a.Phương pháp đếm giọt. b : các hằng số thực nghiệm.ln(1+b. . Để đo SCBM của chất tẩy rửa trong nước ta dùng phương pháp tách vòng. . λo : sức căng bề mặt của dung dịch nồng độ C và dung môi nước nguyên chất.Vòng đo.3.Khi hoà tan chất hoạt động bề mặt vào bề mặt nhiễm bẩn xăng dầu thì phân tử chất hoạt động bề mặt hấp phụ trên bề mặt phân chia nước/dầu.Phương pháp tách vòng.Kẹp .Thiết bị điều chỉnh cân bằng 43 .Cốc đựng mẫu dung dịch. Ta có nhiều phương pháp để đo sức căng bề mặt của chất lỏng như : . . sức căng bề mặt của dung dịch phụ thuộc vào nồng độ chất hoạt động bề mặt theo phương trình thực nghiệm : λ = λo – a.C) Trong đó : λ. Ở mỗi nhiệt độ. .2 Đo SCBM theo phương pháp tách vòng: 1.Phương pháp đo sức căng bề mặt áp suất lớn nhất của bọt khí.

2.1858 + R/r là : 54. Đặt các thông số : + Thông số vòng là : 6. chờ máy khởi động xong nhấn nút Start. *Tiến hành : Cho chất lỏng cần đo vào trong cốc (1) khoảng từ 130÷150ml. Chọn đo SCBM.2857 + D/d (tỷ trọng của 2 môi trường không khí và chất cần đo) + Đặt nhiệt độ tiến hành thí nghiệm. *Chuẩn bị : Nhấn nút khởi động máy. sau đó dùng cần chỉnh thô điều chỉnh sao cho vòng (2) ngập trong chất lỏng khoảng 3÷5mm. Cách tiến hành : Đầu tiên chỉnh cho máy đạt cân bằng. nhấn nút zero trả về giá 44 . đặt vào máy.Hình 2-2: Thiết bị đo sức căng bề mặt. Nhấn nút Enter thấy phát ra tiếng” pip”.

nhúng vào dung môi để rửa sạch.ln(1+ bc) Trong phương trình này: σ. III. Đối với các sản phẩm dầu mỏ nặng như mazut đốt lò. phương pháp này cho kết quả chính xác nhất nhưng đòi hỏi nhiều thời 45 . Tiến hành chỉnh tinh cho đến khi nào vòng 2 tách khỏi bề mặt chất lỏng. Nồng độ chất hoạt động bề mặt càng lớn thì độ hấp phụ càng lớn và SCBM càng nhỏ. dầu bôi trơn và các sản phẩm khác. .4 Xác định hàm lượng lưu huỳnh: Để xác định hàm lượng lưu huỳnh chung có trong các sản phẩm. nhẹ và phương pháp đốt trong ống đối với dầu mỏ. σo là sức căng bề mặt của dung dịch ở nồng độ C và của dung môi (nước) nguyên chất (C=0). để phép đo được chính xác. còn dùng phương pháp bom chứa oxy ở áp suất cao.a. nhấn nút Enter thì máy sẽ cho giá trị của SCBM cần đo.trị 0.3.. a. *Chú ý : . Do đó nếu nồng độ của dung dịch giảm thì độ hấp phụ lỏng-khí giảm và sức căng bề mặt của dung dịch sẽ tăng.3 Quan hệ giữa SCBM và nồng độ dung dịch : Khi hoà tan chất hoạt động bề mặt vào nước thì các phân tử chất tan sẽ được hấp phụ trên bề mặt phân chia lỏng khí. sau đó cho vào hộp.Sau khi tiến hành xong thí nghiệm phải dùng kẹp cặp vòng. b: là các hằng số thực nghiệm. Ở mỗi nhiệt độ SCBM của dung dịch phụ thuộc vào nồng độ chất hoạt động bề mặt theo phương trình : σ = σo .Trước khi đo cốc cần phải được rửa sạch và sấy khô.. . Chính sự hấp phụ đó làm giảm SCBM của dung dịch. III.Phải chỉnh cho vòng đo ở vị trí cân bằng không bị lệch. người ta dùng phương pháp đốt đèn áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ sáng.

Nắp đậy. Cốc đựng mẫu. 9. Cân vào cốc đốt mẫu 0. Đầu xả khí sau khi đốt mẫu.6 ÷ 0. 5.3 Tiến hành thí nghiệm: Bom được rửa và tráng bằng nước cất. Đối với sản phẩm này chúng ta dùng phương pháp bom chứa oxy ở áp suất cao. 6. Đầu nạp oxy nguyên chất. Không cân nhiều hơn để tránh nổ. Dây mồi lửa.8. Nối giữa hai ống dẫn điện 5. 8 bằng một sợi dây đồng có đường kính nhỏ. 4. 7.2 Dụng cụ: Hình 2. Nước cất. 2. Định lượng các sản phẩm cháy này suy ra được hàm lượng lưu huỳnh. Thân bom.1 Nguyên tắc xác định: Đốt cháy mẫu dầu cần nghiên cứu trong một bom thép chứa oxy ở áp lực cao.4.4. Các ống dẫn điện. 3. III. đổ vào bom 20ml nước cất.4.gian hơn các phương pháp khác. III. III. Đặt cốc có mẫu vào vị trí như hình vẽ. đã 46 .3: Sơ đồ thí nghiệm đo hàm lượng S Trong đó: 1. các hợp chất chứa lưu huỳnh cháy chuyển thành SO2 và SO3.001g).8g mẫu cần phân tích trên cân phân tích (chính xác 0.

lau khô bằng khăn lau sạch.05N cho đến khi xuất hiện màu da cam. Hàm lượng % S tính theo công thức: x= (V1 − V2 ). để yên bom trong bình nước 10 phút cho đến khi lạnh hoàn toàn. 8 bằng nước cất (dùng bình tia có vòi ). Lấy bom ra khỏi bình nước. kiểm tra xem mẫu trong chén nước mẫu đã cháy hoàn toàn chưa. Nối các cực dây điện vào đầu 1 và 2. Bấm nút điện (nếu mẫu nhiên liệu cháy sẽ làm nước trong bình nóng lên. Rửa sạch giấy lọc bằng nước cất.05N.được làm sạch bằng giấy ráp. nhỏ vào dung dịch vài giọt metyl da cam. Nếu xuất hiện những hạt muội trong bom chứng tỏ mẫu dầu chứng tỏ mẫu dầu chưa cháy hoàn toàn.05N tiêu hao để xác định mẫu trắng. Nối một đoạn dây chỉ bông để dẫn lửa vào mẫu thử. Nạp oxy nguyên chất vào bom với áp suất 25at. Tráng nắp bom. Sai lệch giữa hai kết quả song song không quá 5%. V2 là thể tích dung dịch HCl 0.05N. 47 .100% G Trong đó: V1 là thể tích dung dịch HCl 0. G là trọng lượng mẫu đem nghiên cứu. 0. Đổ vào dung dịch nước lọc này 25ml Na2CO3 0. nhưng không vượt quá 350m dung dịch. Sau khi mẫu đã cháy. cần phải làm lại thí nghiệm từ đầu. đặt bom vào trong bình hình trụ đựng đầy nước. Xả khí khỏi bom từ từ trong thời gian không ít hơn một phút. Lọc dung dịch qua giấy lọc để tránh các tạp chất cơ học. g. ml. thành bom. Chuẩn độ dung dịch này bằng HCl 0. Mở nắp bom. ml.0.0008 là trọng lượng lưu huỳnh tương đương với một ml dung dịch HCl 0. Tất cả nước trong bom và nước tráng rửa tập trung trong một cốc thuỷ tinh. nếu không cháy thì phải xả khí khỏi bom và làm lại). Vặn chặt nắp 3 cho đúng khớp. 0008 . các ống nối 5.05N tiêu hao để xác định mẫu nghiên cứu.

5.5 Xác định độ nhớt động học: Định nghĩa: Độ nhớt động học (kí hiệu là ν) là tỷ số giữa độ nhớt động lực và mật độ của chất lỏng. Trong thực tế thường dùng đơn vị centiStoc (cSt). Độ nhớt động học là tích số của thời gian chảy đo được và hằng số hiệu chuẩn của nhớt kế. Nhớt kế. 6. Hằng số của nhớt kế chuẩn được xác định bằng cách chuẩn trực tiếp với các chất chuẩn đã biết trước độ nhớt. Núm điều chỉnh cảm biến. Trong hệ CGS. độ nhớt động học biểu thị bằng Stoc (St). Nhiệt kế. 1cSt = 0. Nó là số đo lực cản chảy của một chất lỏng dưới tác dụng của trọng lực.2 Dụng cụ đo: 1. 48 . III.III. gồm có: Dung dịch chất ổn nhiệt 5. dưới tác dụng của trọng lực ở nhiệt độ xác định. 1St = 1cm2/s. Máy khuấy. 2. Hình 2. Cảm biến. Bộ phận nung nóng hoặc làm lạnh.1 Nguyên tắc: Đo thời gian (tính bằng giây) của một thể tích chất lỏng chảy qua mao quản của một nhớt kế chuẩn. Thiết bị đo được thể hiện ở hình 2-4. 4. 3. III. 7.01St = 1mm2/s.4: sơ đồ thiết bị xác định độ nhớt.5.

tính bằng cSt hay mm2/s. 49 . Bật công tắc cho thiết bị ổn nhiệt hoạt động.2 ÷2. C: hằng số của nhớt kế.5. Nhớt kế phải khô sạch.t Trong đó: ν: độ nhớt động học. Cắm công tắc điện. đo thời gian chảy tính bằng giây từ vạch thứ nhất đến vạch thứ hai. s. Tính độ nhớt động học theo công thức: ν = C.3 Tiến hành đo: Lắp đặt dụng cụ như hình mẫu: Lắp nhớt kế đã lựa chọn vào vị trí sao cho thẳng đứng. Tiến hành khoảng 3 lần lấy giá trị trung bình. t: thời gian chảy. Khi mẫu chảy tự do.5%. dùng quả bóp đưa chất cần đo đến vị trí cao hơn vạch đo thời gian đầu tiên khoảng 5mm trong nhánh mao quản của nhớt kế. Sau khi đã nạp mẫu và để ổn nhiệt.III. mm2/s2. có miền làm việc bao trùm độ nhớt của chất cần xác định. Nhớt kế được chọn đã xác định hằng số chuẩn C. Kết quả sai lệch không được quá ±1.

b.1: Ảnh SEM a.1 Cấu trúc vải cotton. Nghiên cứu cấu trúc và bề mặt vải cotton. Mặt cắt ngang xơ bông.c. Kết quả như sau : a) b) c) Hình 3. 50 .CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN I. Bề mặt ngoài xơ bông. I. Để nghiên cứu cấu trúc của vải cotton. chúng tôi đã tiến hành chụp SEM của xơ bông nguyên chất và mẫu vải sạch.

hoặc bị phân huỷ mà không chảy lỏng. Chính sự sắp xếp như vậy đã tạo ra một hệ thống các lỗ trống. Hơn nữa. giữa các bó sợi có khoảng cách (khoảng cách trung bình giữa các bó sợi là 128.89.2: Ảnh SEM về vải sợi cotton Từ ảnh SEM chúng tôi thấy rằng vải được cấu tạo từ rất nhiều bó sợi. Mỗi sợi vải lại được tạo nên từ rất nhiều xơ.103nm) và các bó sợi này lại được xếp chồng lên nhau để tạo ra độ dầy của vải.2. chỉ có một số hợp chất cao phân tử có nhiệt độ nóng chảy cố định. I.103nm). Tất cả các loại xơ. Các xơ này sắp xếp một cách ngẫu nhiên và tạo ra một hệ thống mao quản có đường kính trung bình là 50nm. còn đa số khi gia nhiệt sẽ bị phân huỷ trước khi chuyển sang trạng thái mềm hay chảy lỏng. khoảng cách trung bình giữa các sợi trong bó sợi là 20.8. giúp cho chất bẩn dễ dàng đi sâu vào cấu trúc vải. 51 . Tất cả các hợp chất cao phân tử đều khó hoà tan. Bề mặt vải cotton.Hình 3. sợi dệt dùng trong công nghiệp dệt đều là các hợp chất cao phân tử. bó sợi gồm nhiều sợi.

52 .Vải cotton được tạo nên từ sợi bông. nitơ. Thành phần chủ yếu của sợi bông là xenlulo (C6H10O5)n. Chúng tôi đã tiến hành chụp SEM các mẫu vải : vải sạch và vải đã nhiễm bẩn dầu mỡ. Kết quả như sau: Hình 3. Bề mặt của bông sợi có cực. Đồ án này chỉ nghiên cứu cơ chế bám dính của dầu mỡ từ máy dệt và dầu dùng để chuốt sợi trong quá trình dệt.3: Ảnh SEM về sợi và bề mặt vải trước khi nhiễm bẩn. mỡ. có sức căng bề mặt lớn cho nên khó bị nhiễm bẩn dầu mỡ so với các loại sợi khác. sáp và tro. Cơ chế bám dính của dầu mỡ trên vải sợi. chiếm tới 96%. II. còn lại là các thành phần như : keo pectin.

Thành phần dầu thông: Dùng phương pháp sắc ký GCMS để xác định thành phần dầu thông ban đầu ta thấy: . Với cấu trúc vòng tecpen không phân cực.0007% α-pinen. . ta có bảng sau: Bảng 3. Từ ảnh SEM thấy rằng vết bẩn dầu mỡ bám trên bề mặt vải tạo thành một màng dầu.Với thời gian lưu là 4.. Qua tìm hiểu và nghiên cứu chúng tôi thấy rằng chất hoạt động bề mặt đi từ dầu thông biến tính có khả năng tẩy rửa cao. .7036%). phải có một chất hoạt động bề mặt có tính phân cực lớn.1: Các thông số hoá lý của dầu thông. là những cấu tử tốt phục vụ cho tổng hợp chất hoạt động bề mặt. Màng dầu này không chỉ có ở trên mỗi sợi vải mà còn bám trên bề mặt của mỗi bó sợi.4522% limonen. Mẫu Tỷ trọng SCBM Độ nhớt Độ trắng của vải (mN/m) (cSt) (% tẩy rửa) 53 .Với thời gian lưu là 6. Do đó.0007%).0263% α. Các thông số hoá lý của dầu thông: Bằng các phương pháp thực nghiệm xác định thông số hoá lý của dầu thông.terpinen.275 phút thì thu được 2.1. Khảo sát nguyên liệu dầu thông ban đầu: III. III.2.Với thời gian lưu là 5. β-pinen (4.048 phút thì thu được 1. Như vậy trong dầu thông có thành phần chủ yếu là các cấu tử α-pinen (68. III.7036% β-pinen.367 phút thì thu được 4.4: Ảnh SEM về sợi và bề mặt vải bị nhiễm bẩn. ..Với thời gian lưu là 6.655 phút thì thu được 68.Hình 3. Những chất hoạt động bề mặt phân cực lớn là một trong những thành phần quan trọng trong tổng hợp chất tẩy rửa để tẩy rửa dầu mỡ bám dính trên bề mặt vải sợi. bằng phương pháp sulfat hoá đã tạo ra những chất hoạt động bề mặt anion có độ phân cực lớn. để lấy đi chất bẩn dầu mỡ bám dính trên vải sợi.

Dầu thông

0,886

25,461

2,32

50,36

IV. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sulfat hoá dầu thông: Dầu thông về cơ bản là chất có khả năng tẩy rửa dầu mỡ tương đối tốt. Trước đây, dầu thông đã được sử dụng để chế tạo chất tẩy rửa cặn dầu. Khi công nghệ dệt ngày càng phát triển thì mở ra hướng mới là sản xuất chất tẩy rửa dầu mỡ trên vải sợi. Dầu thông gồm thành phần chính là các vòng tecpen không phân cực, nhưng yêu cầu chất tẩy rửa dầu mỡ trên vải sợi phải bám tương đối chắc trên bề mặt vải sợi nên phải tiến hành biến tính dầu thông để xuất hiện nhóm phân cực. Để tăng sự phân cực của dầu thông nhằm làm nguyên liệu chế tạo chất tẩy rửa vải sợi, chúng tôi chọn phương pháp sulfat hoá. Để xác định độ rửa của vải chúng tôi dùng phương pháp đo độ trắng. Từ các số liệu của phương pháp đo độ trắng để đánh giá độ trắng của vải, tức là độ tẩy rửa trên vải sợi. Chúng tôi đã khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sulfat hoá dầu thông như sau: IV.1. Ảnh hưởng của nồng độ axit H2SO4: Đầu tiên chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ axit H2SO4 đến phản ứng sulfat hoá, kết quả thu được ở bảng 3.2:

Bảng 3.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ H2SO4 trong phản ứng sulfat hoá dầu thông Mẫu Dầu thông Nồng độ H2SO4 (ml) S1 S2 S3 S4 S5 200 200 200 200 200 (C%) 98 95 90 85 80 H2SO4 Độ trắng của vải (ml) 3 3 3 3 3 (% tẩy rửa) 63.10 75.71 86.19 92.71 89.36 54

Từ bảng số liệu trên, có thể xây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và nồng độ axit H2SO4.
92.71

100
Độ trắng của vải (% tẩy rửa)

89.36

86.19 75.71 63.1

80 60 40 20 0 80 85 90

95

98

Nồng độ axit sulfuric (C% )

Hình 3.1: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và nồng độ axit H2SO4 • Nhận xét: Từ đồ thị trên cho thấy, mẫu S4 với 3ml H2SO4 85% cho ta hoạt tính tẩy rửa tốt nhất(92,71%). Nồng độ axit mà lớn quá thì có thể xảy ra các phản ứng phụ như phản ứng sulfo hoá, oxy hoá gẫy vòng làm giảm hiệu suất. Nồng độ axit mà nhỏ hơn cũng làm giảm hiệu suất của quá trình sulfat hoá. Vậy thực nghiệm đã chứng minh nồng độ axit 85% là tốt nhất. IV.2 Ảnh hưởng của lượng axit H2SO4 Cố định nồng độ axit H2SO4 85%, thay đổi lượng H2SO4 và thời gian phản ứng là 5h, nhiệt độ phản ứng là 30oC. Ta đi khảo sát ảnh hưởng của lượng axit đến quá trình sulfat hoá. Qua quá trình sulfat hoá dầu thông với các nhiệt độ khác nhau ta thu được kết quả ở bảng số liệu sau: Bảng 3.3: Ảnh hưởng của lượng H2SO4 trong phản ứng sulfat hoá dầu thông (phản ứng thực hiện ở 30oC và 5h) Mẫu Dầu thông Nồng độ H2SO4 H2SO4 Độ trắng của vải (ml) (%) (ml) (% tẩy rửa) 55

S6 S7 S8 S9

200 200 200 200

85 85 85 85

2 3 4 5

90.01 92.71 85.23 79.41

Từ bảng số liệu trên ta xây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và lượng axit H2SO4 như sau:
Độ trắng của vải (% tẩy rửa)

95 90 85 80 75 70

90.01

92.71 85.23 79.41

2

3

4

5

Lượng axit sulfuric (ml)

Hình 3.2: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và lượng axit H2SO4 • Nhận xét: Từ đồ thị cho ta thấy, mẫu S7 với 3ml H2SO4 85% cho ta hoạt tính tẩy rửa tốt nhất (92,71%). Lượng axit mà nhiều quá thì có thể xảy ra các phản ứng phụ như phản ứng sulfo hoá, oxy hoá làm giảm hiệu suất. Nếu lượng axit mà loãng quá thì phản ứng xảy ra chậm do nồng độ tác nhân không đủ. Vậy thực nghiệm đã chứng minh lượng axit 3ml là tốt nhất. IV.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ: Cố định lượng axit H2SO4 85% là 3ml và thời gian phản ứng là 5h để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ. Qua quá trình sulfat hoá dầu thông với các nhiệt độ khác nhau ta thu được kết quả ở bảng số liệu sau: Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ trong phản ứng sulfat hoá dâu thông (Với 3ml H2SO4 85% và thời gian 5h) Mẫu Dầu thông Nhiệt độ phản ứng H2SO4 85% Độ trắng 56

43 Từ bảng số liệu trên ta xây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và nhiệt độ phản ứng sulfat hoá dầu thông như sau: Độ trắng của vải (% tẩy rửa) 93 92 91 90 89 88 87 25 89. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Nếu nhiệt độ thấp quá. 57 .5 90. quá trình sulfat hoá diễn ra kém.71 91.32 92. o IV. quá trình thực hiện phản ứng sulfat hoá ở nhiệt độ 30 C sẽ cho ta sản phẩm dầu thông biến tính có hoạt tính tẩy rửa tốt nhất là (92.50 90.4.71 91.43 30 35 Nhiệt độ phản ứng (độ C) 40 Hình 3. điều kiện tối ưu để sulfat hoá dầu thông là tiến hành ở nhiệt độ 30 C với 3ml H2SO4 85%.3: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và nhiệt độ tiến hành sulfat hoá • Nhận xét: Từ đồ thị cho ta thấy. o Như vậy.71%) vì nếu thực hiện ở nhiệt độ cao thì ngoài phản ứng sulfat hoá còn có thể có phản ứng phụ như sulfo hoá hay oxy hoá tạo ra các sản phẩm không mong muốn làm giảm hiệu suất tẩy rửa của dầu thông. làm thấp tính tẩy rửa.32 92.(ml) S10 S11 S12 S13 200 200 200 200 (oC) 25 30 35 40 (ml) 3 3 3 3 của vải (% tẩy rửa) 89.

Qua quá trình sulfat hóa dầu thông với thời gian khác nhau ta thu được kết quả ở bảng số liệu sau: Bảng 3. • Nhận xét: 58 .4: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và thời gian phản ứng.Cố định lượng axit H2SO4 85% là 3ml và nhiệt độ phản ứng là 30oC để khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng.23 ủ av ả i (% t Độ tr ắ ng c 3 ẩ yr ử a) 5 Thời gian phản ứng (h) 7 Hình 3.23 92. nhiệt độ 30oC).5: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến quá trình sulfat hoá (3ml H2SO4 85%.12 88.12 Từ bảng số liệu trên ta xây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và thời gian phản ứng như sau: 94 93 92 91 90 89 88 87 86 85 92.71 90.71 90. Thời Nhiệt độ Độ trắng Dầu thông H2SO4 85% gian Mẫu phản ứng của vải (ml) (ml) phản ứng o ( C) (% tẩy rửa) (h) S14 S15 S16 200 200 200 30 30 30 3 3 3 3 5 7 88.

7: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và hàm lượng lưu huỳnh 92.71 50. Kết quả được đưa ra ở bảng dưới đây: Bảng 3. nhóm -O-SO3H sẽ đính vào vòng tecpen tạo nên độ phân cực mạnh.71%). làm cho khả năng bám dính trên bề mặt vải sợi chắc hơn nên khả năng tẩy rửa tăng lên. Sau khi biến tính. IV.Từ đồ thị cho ta thấy.36 59 .5.6: Khả năng tẩy rửa của dầu thông sulfat hoá và dầu thông chưa biến tính: Mẫu Dầu thông sulfat hoá Dầu thông chưa biến tính Độ trắng của vải (% tẩy rửa) • Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy dầu thông khi sulfat hoá thì khả năng tẩy rửa cao hơn nhiều so với dầu thông chưa biến tính. trong thời gian 5h. Hàm lượng lưu huỳnh: Để xét xem sự có mặt của nhóm sulfat được gắn vào các cấu tử trong dầu thông. So sánh khả năng tẩy rửa của dầu thông sulfat hóa và dầu thông chưa biến tính: Xét khả năng tẩy rửa của dầu thông sulfat hoá và dầu thông chưa biến tính ta có bảng số liệu sau: Bảng 3. ảnh hưởng đến khả năng tẩy rửa. sau phản ứng sulfat hoá. IV. Như vậy điều kiện tối ưu để sulfat hoá dầu thông là tiến hành ở 30oC với 3ml lượng H2SO4 85%. Nguyên nhân là do dầu thông không phân cực nên khả năng bám dính của chất này trên bề mặt vải kém. chúng tôi đã tiến hành xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp đốt và sau đó chuẩn độ.6. Vì nếu thực hiện ở thời gian phản ứng ngắn hơn thì phản ứng đạt hiệu suất không cao. quá trình thực hiện phản ứng sulfat hoá ở thời gian là 5h sẽ cho sản phẩm dầu thông biến tính có hoạt tính tẩy rửa tốt nhất là (92. Nếu thời gian dài hơn sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và xảy ra phản ứng phụ.

71%.5: Mối quan hệ giữa khả năng tẩy rửa và hàm lượng lưu huỳnh • Nhận xét: Qua đồ thị ta thấy. V. là những chất có độ tẩy rửa thấp. Xác định các nhóm xuất hiện trong quá trình sulfat bằng phổ IR.23 75.23 75.004 2.241 2. Nếu hàm lượng S nhiều. độ phân cực của dầu thông chưa cao nên khả năng tẩy rửa kém.71 1.842 2. Nếu hàm lượng lưu huỳnh thấp chứng tỏ hiệu suất sulfat hoá thấp.354 Hàm lượng S (%kl) Hình 3.004%kl thì độ tẩy rửa cao nhất 92. khi hàm lượng lưu huỳnh là 2.241 2.71 85. chúng tôi tiến hành đo phổ IR của dầu thông ban đầu và dầu thông đã sulfat hoá thu được kết quả như sau: 60 .Mẫu Hàm lượng S (%kl) Độ trắng của vải (% tẩy rửa) S10 S4 S8 S2 1. tạo thành các sản phẩm phá vòng.71 85.32 92. Để khảo sát khả năng phản ứng xảy ra trong quá trình sulfat hoá dầu thông. tức là xảy ra phản ứng oxy hóa sâu do axit đặc có khả năng oxy hóa mạnh.71 Từ bảng số liệu trên ta có đồ thị sau: Độ trắng của vải (% tẩy rửa) 100 80 60 40 20 0 89.842 2.004 2.354 89.32 92.

2 886.1 619.6 60 50 40 30 20 10 0 2920.2 80 70 1099.3 2500 2000 Nicolet 6700 NRX FT-Raman Module Spectrometer 1500 1000 500 Wavenumbers (cm-1) 61 .0 1165.4 1328.5 Sample: Dau thong bien tinh 25-4-07 2500 2000 Nicolet 6700 NRX FT-Raman Module Spectrometer 1500 1000 500 Wavenumbers (cm-1) 905.8 3500 3000 2721.0 90 424.1 %Transmittance 1446.0 1447.0 1204.8 1125.7 1164.2 1125.8 2834. 1514.1 787.0 Sample: Dau thong 24-5-07 422.5 886.0 1656.0 1658.0 1724.0 1219.4 2864.3 Hình 3.9 3060.5 2878.0000 1064nm excitation laser 815.8 3024.6: Phổ IR của mẫu dầu thông ban đầu.1 1014.6 564.2 1328.6 952.4 2834.8 616.9 50 40 30 20 10 0 2959.9 681.0000 1064nm excitation laser Dau thong bien tinh 25-4-07 100 4000 3423.3 Number of sample scans: 256 Resolution: 2.9 1377.2 3023.6 952.7 1378.Dau thong 24-5-07 100 4000 90 80 70 %Transmittance 60 3500 3000 2721.5 873.0 2920.9 1264.7 1101.6 1196.2 1014.4 1365.9 1264.5 1364.3 564.4 787.2 Number of sample scans: 256 Resolution: 2.

Và đồng thời cũng thấy xuất hiện nhóm -OH ở tần số 3423.8 cm-1.Hình 3. VI. So với phổ IR của mẫu dầu thông ban đầu. do đó khó có thể đi sâu vào hệ thống mao quản của sợi với đường kính mao quản trung bình là 50nm.7: Phổ IR của mẫu dầu thông biến tính. cấu tạo phân tử cồng kềnh dẫn tới kích thước phân tử lớn. Điều này cho thấy có phản ứng phụ hydrat hoá xảy ra trong quá trình sulfat hoá.8 cm-1.ở khoảng tần số từ 600 ÷ 700 cm-1 mà cụ thể là pic ứng với tần số 681. Như vậy bằng phản ứng chúng tôi đã tạo ra chất hoạt động bề mặt anion (dạng sulfat) và không ion (dạng hydrat). Điều này hoàn toàn hợp lý bởi các cấu tử dầu mỡ chủ yếu là các chất có phân tử lượng cao. Tuy nhiên cũng có thể có những phân tử có kích thước nhỏ hơn (như parafin dùng trong quá trình chuốt sợi) có thể len lỏi rất sâu vào trong các pore của sợi vải. Đề xuất cơ chế tẩy rửa Từ các kết quả chụp SEM chúng tôi thấy rằng dầu mỡ bám trên vải sợi chủ yếu là ở trên bề mặt. Cả hai dạng này đều có hoạt tính rất cao để tẩy rửa dầu mỡ trên vải sợi. ta thấy ở mẫu dầu thông sulfat hoá có sự xuất hiện tấn số của nhóm SO42. hơn nữa lại có cấu trúc tương đồng với các cấu tử chính có trong thành phần dầu mỡ nên dễ dàng hoà tan chất bẩn và kéo nó ra khỏi bề mặt 62 . Dầu thông sulfat hoá là một chất hoạt động bề mặt anion và phân cực mạnh. Chứng tỏ rằng quá trình sulfat hoá đã xảy ra.

VII.8: Các thông số hoá lý của dầu thông sulfat hoá Mẫu Tỷ trọng Sức căng bề mặt Hàm lượng S Độ nhớt Độ trắng của vải 63 . Các thông số hoá lý của dầu thông sulfat hoá: Bằng các phương pháp thực nghiệm xác định các thông số hoá lý của dầu thông sulfat hoá. Mặt khác. ta có bảng sau: Bảng 3.vải sợi. III : Sự tấn công của chất HĐBM và các tác nhân khác. Giai đoạn II. kích thước động học của phân tử DTBT trong khoảng 4. Có thể mô tả cơ chế tẩy rửa dầu mỡ trên vải sợi theo mô hình sau đây : Hình 3.7Å (nhỏ hơn rất nhiều đường kính mao quản của sợi và khoảng cách giữa các bó sợi) nên dễ dàng len lỏi vào giữa các khoảng trống để kéo vết bẩn ra.8 : Cơ chế tẩy rửa dầu mỡ trên vải sợi Giai đoạn I : Dầu bám trên bề mặt sợi và một số cấu tử có thể đi sâu vào hệ thống mao quản của sợi. Giai đoạn IV : Giọt dầu và các chất bẩn khác bị tách khỏi sợi.1 ÷ 4.

004 (cSt) 2.9043 21.734 (% tẩy rửa) 92. các xơ này sắp xếp một cách ngẫu nhiên và tạo ra một hệ thống mao quản có đường kính trung bình là 50 nm. bó sợi gồm nhiều sợi. Mỗi sợi vải lại được tạo nên từ rất nhiều xơ.89.201 (%kl) 2.(mN/m) Dầu thông sulfat hoá 0.71 KẾT LUẬN 1. Kết quả là: vải sợi được cấu tạo từ rất nhiều bó sợi.103nm.8. Hơn nữa giữa các bó sợi có khoảng cách (khoảng cách trung bình giữa các bó sợi là 128. khoảng cách trung bình giữa các sợi là 20.103nm) và các bó sợi này lại được xếp chồng lên nhau để tạo ra độ dầy của vải. Chính sự sắp xếp như vậy đã tạo ra một 64 . Nghiên cứu cấu trúc và bề mặt của vải sợi (chủ yếu là sợi cotton).

Chất hoạt động bề mặt thu được từ dầu thông sulfat hoá là cấu tử rất tốt phục vụ cho việc nghiên cứu tổng hợp chất tẩy rửa có tính phân huỷ sinh học cao TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. 3ml (6% kl) axit H2SO4 85%. Cao Hữu Trượng. Điều này được giải thích là do độ âm điện của S và O là xấp xỉ nhau. Từ đó đưa ra được điều kiện tối ưu để sulfat hoá là 30oC. giúp cho chất bẩn dễ dàng đi sâu vào cấu trúc vải. 65 . Từ đó tìm hiểu được cơ chế bám dính của dầu mỡ trên vải sợi. Phản ứng cộng tuân theo quy tắc Macconicop. Với điều kiện thực hiện phản ứng sulfat hoá như ở trên có thể khẳng định rằng phản ứng xảy ra tạo nhóm sulfat theo phản ứng cộng. Đồng thời còn xảy ra phản ứng phụ là hydrat hoá . Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Đã xác định được thành phần dầu thông. 2.để tạo ra nhóm sulfo -SO3H. 4. dầu thông biến tính theo phương pháp sulfat hoá. với thành phần nguyên liệu 200ml (94% kl) dầu thông. 3. Vậy phản ứng xảy ra là phản ứng sulfat hoá. tiến hành trong 5 giờ và hàm lượng lưu huỳnh tối ưu sau quá trình sulfat hoá là 2. còn độ âm điện của O lớn hơn của H.1994. Nên H trong liên kết -O-H dễ dàng đứt ra khỏi H2SO4 để tạo gốc sulfat -O-SO3H (tác nhân nucleophyl) hơn là đứt liên kết -O-S. Công nghệ hoá học sợi dệt. các thông số hoá lý của dầu thông.hệ thống các lỗ trống.004 %kl.

Nguyễn Khánh Diệu Hồng. Nguyễn Thị Thanh.TS Đinh Thị Ngọ. 1994. Dầu mỡ trong sản xuất và đời sống. Hồ Công Xinh. Số 7. Vấn đề tinh dầu. 4. Nguyễn Khánh Diệu Hồng. 7. Trường đại học Bách Khoa HàNội. 66 . 2002. 10. Nguyễn Quốc Tín. Mai Hữu Khiêm.1995. Lê Đình Mãi. Tổng hợp chất tẩy rửa cặn dầu trên cơ sở dầu thông.TS Chu Phạm Ngọc Sơn. 1990. Viện Khoa Học Việt Nam. Xuất bản lần 1. 3. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội. Hoàng Trọng Yêm. Nguyễn Tuấn Sơn. Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh. Ngô Quốc Tuấn. chủ biên Hoàng Trọng Yêm. Trịnh Thanh Đoan.2.1984. Hoá học hưu cơ. hương liệu và triển vọng của nó ở Việt Nam. Tạp chí Hoá học và Ứng dụng. 6. Xà phòng và các chất tẩy giặt tổng hợp.Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Ngô Quốc Tuấn. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.2004 9. GS.tập 2. Louis Hồ Tấn Tài. Vũ Đào Thắng. Nguyễn Thị Nguyệt. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. PGS. Luận văn thạc sĩ hoá học: Nghiên cứu chất tẩy rửa cặn dầu trên cơ sở Las. Nhà xuất bản Dunod. Nguyễn Thị Thanh.Tạp chí Hoá học và Ứng dụng. Dương Văn Tuệ. Các sản phẩm tẩy rửa và chăm sóc cá nhân. 11. Đỗ Phổ. Nguyễn Đăng Quang.1999. 5. 8. 2004. tập 3. Giáo trình hoá keo. Tổng luận phân tích. Hoá học Hữu cơ. 2003. Số 11.TS Đinh Thị Ngọ.1983. Hồ Công Xinh.Văn Đình Đệ. Nghiên cứu biến tính dầu thông tạo nguyên liệu tốt để chế tạo chất tẩy rửa cặn dầu BK. Trung tâm thông tin tư liệu. Dương Văn Tuệ. PGS.

Trường đại học Bách khoa Hà Nội. Lê Thảo Nguyên dịch. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội. 1973.A Sivasankaran. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội. 13. 16.Voiutki. tập 1. Journal of Scientific and Industrial Research. Luận văn tiến sĩ: Nghiên cứu một số dầu thực vật ở Việt Nam và biến tính làm dầu gốc cho dầu bôi trơn.Nguyễn Lệ Tố Nga.Đỗ Huy Thanh. Nghiên cứu tổng hợp chất hoạt động bề mặt glucozit. 14. 1999.R. 2001.P.12. Luận án PTS: Nghiên cứu công nghệ tách α-pinen từ dầu thông Uông Bí bằng chưng cất chân không trên tháp đệm. Luận văn thạc sỹ: Xác định thành phần cặn dầu và phương pháp tẩy rửa chúng.Trần Mạnh Tuấn. 21. 1994. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 20. 1986. tập 2. 19. 15.1989.S.S Bisht. Vegetable oils as lubricant and additives. G. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.S. 67 . 1996.Ullman’s Encyclopedia of industrial Chemistry. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội. Nguyễn Bá Xuân. Trường đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh. p227-231. Tuyển tập các công trình Hội nghị khoa học và công nghệ hóa hữu cơ toàn quốc lần thứ 2. Tổng hợp hữu cơ hoá dầu. tập 1.Lê Văn Hiệu. Hoá học chất keo. 2002.Trương Đình Thạc. 2001. Vol 8. 18. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.Phạm Thị Thu. 48 PP 174-180. Luận văn phó tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo nguyên liệu cho chất hoạt động bề mặt từ các sản phẩm dầu mỏ.Phan Minh Tân. Công nghệ dầu thực vật. 17. Nguyễn Văn Chính. tập 2.

Principles and Practice. K. International Institute for Cotton: "Cotton.National Cotton Council: Cotton counts its customers. 27. Manchester 1997. Detergency and maintenance specialities.): Anionic Surfactants.R. Chemical Analysis. VCH Verlagsgesellschaft. Oil. 30.Jakobi. Marcel Dekker. Handbook of applied surface and colloid chemistry. 2004.C.Gloxhuber. Surface characteristics of fibers and textiles. 2. pp. Chemical Publishing Company.Cross (ed.27 (1) Textile Inst. Memphis 1983. 68 .22.Steadman: Cotton Testing.Benjjamin Levitt. New York.Cross (ed.C. N.Schrick. 26. West susex Jonh Willey & Sones. Marcel Dekker. New York 1992.J. Marcel Dekker.C. N.G. Chemical Analysis. Weinheim 1987.M. 25.1967.. vol. Biochemistry.Y." Textiles 11 (1982) 58-64. New York 1987. Toxicology. 1977. Dermatology.): Nonionic Surfactants.Krister Holmberg. 29. A Lohr: Detergents and Textile Washing. 23.J. 28. New York 1977.. INC.J. Vol 1.Basel Marcel Dekker.63. 24.Kunstler: Anionic Surfactants.G.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful