Phương trình nghiệm nguyên (hay)

Phöông trình nghieäm nguyeân

2011

1 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Æc äoa…
Phuong trình nghiem nguyen (phuong trình giai duoc tren tap so nguyen)
|a mot bo phan quan trong cua so hoc. L|ch su giai cac phuong trình
nghiem nguyen |a mot cuoc hanh trình |y ky va day hap dan doi voi
nhung ai yeu thích toan hoc. Han cac ban deu da nghe qua cau chuyen
thu v| ve Ð|nh |y Iermat! Mot bai toan tuong chung nhu rat don gian:
"x
n
+ y
n
=z
n
khong co nghiem nguyen duong neu n≥3"! Ða khien cho ca
gioi toan hoc phai dau dau suot 3 the ki va mai cho den cuoi the ki 20
thì |oi giai tron ven cho bai toan moi duoc tìm ra tren co so tinh hoa
cua toan hoc hien dai. Bai toan Iermat do |a mot phan trong chuoi cac
phuong trình nghiem nguyen Ðiophantine – mot nha toan hoc Hy Lap
song o A|exandria vao the ki !!!, nguoi chuyen nghien cuu ve phuong
trình nghiem nguyen. Tu thoi cua Ðiophantine, nguoi ta da tu dat ra cau
hoi: Cc hoq khcoq mct thaot tcoo ehaoq äe qlol tot eo eoe lcol phacoq
teioh 7lcphootloer Va do chính |a noi dung cua bai toan Hi|bert thu I0
noi tieng, da duoc nha toan hoc Hi|bert ( nha toan hoc |on nhat cua moi
thoi dai) de ra trong so 23 bai toan cho toan hoc the kí 20 ta i Ðai hoi
toan hoc quoc te dau the kí 20. Va bai toan do da duoc nha toan hoc
nguoi Mga Yuri Mati]asievich giai nam I970. Cau tra |oi cho bai toan thu
I0 |a:
! Tuy vay, doi voi mot so |op phuong trình
Ðiophantine, ta co the su dung mot so cach sau de giai chung:
+ Su dung cac tính chat chia het de thu hep tap hop nghiem co the.
+ Ðung cac uoc |uong ve do |on cua nghiem de thu hep tap hop nghiem
coù theå. Thoâng thöôøng ta hay söû duïng ñeán tính chaát “nghieäm cöïc trò”
(nho nhat hay |on nhat theo mot quan he nao do).
Trong pham vi cua mot bai tap |on nay, toi se gioi thieu mot so phuong
trình Ðiophantine va cach giai chung. Va truoc khi bat dau voi cac
phuong trình do, ta se di tìm hieu doi net ve cach giai phuong trình
Ðiophantine da thuc tren ℤ cung nhung kho khan trong viec giai phuong
trình Ðiophantine.
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

2 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

I. Phương trình DIOPHANTINE một ẩn.
Chúng ta bắt đầu phần này với phương trình Diophantine một ẩn (hay còn gọi là
phương trình đa thức) có dạng:
1
0 1 1
... 0
m m
m m
a x a x a x a
÷
÷
+ + + + =
(1)
Với
*
m N e ,
i
a e 0, i m = .
Nếu tồn tại số nguyên x thỏa mãn phương trình (1) thì khi đó:
1 2
0 1 1
( ... )
m m
m m
a x a x a x a
÷ ÷
÷
+ + + = ÷
Vậy x là một ước của a
m
. Nếu 0
m
a = thì ta dễ dàng tìm được x bằng cách liệt kê
các ước ( hữu hạn) nguyên âm và nguyên dương của a
m
rồi

lần lượt thử vào
phương trình (1) để tìm ra giá trị phù hợp. Nếu 0
m
a = thì rõ ràng 0 x = là một
nghiệm của phương tình (1), lúc đó ta xét phương trình:
1 2
0 1 1
... 0
m m
m
a x a x a
÷ ÷
÷
+ + + =
Đối với phương trình này ta lại tiếp tục cách giải trên bằng cách phân loại a
m-1
=0
hay khác 0. Nếu a
m-1
=0 thì ta lại tiếp tục xét tiếp một phương trình bậc m-2 và lặp
lại quá trình giải trên. Vì bậc m đã cho trước là cố định nên quá trình này là hữu
hạn, do vậy ta sẽ tìm được tất cả các nghiệm nguyên của phương trình (1).
Ta xét ví dụ sau:
Bài toán : Giải phương trình sau trên tập :
7
2 0 x x + + = (*)
Giải
Nếu là một nghiệm nguyên của (*) thì 2 x . Vậy các giá trị mà có thể nhận là
{ } 2, 1,1, 2 ÷ ÷ . Lần lượt thay vào phương trình (*) ta thấy chỉ có =-1 là thỏa mãn
phương trình (*).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên duy nhất là .
Phương pháp nêu trên nói chung là không khó (chỉ gồm các tính toán sơ cấp) để
tìm nghiệm nguyên của một phương trình đa thức có hệ số nguyên, ngay cả khi
đa thức đó có bậc rất cao. Trường hợp này khác biệt hẳn so với các lý thuyết và
định lý của Đại số vì như chúng ta đã biết , công thức nghiệm của phương trình
bậc ba và bậc bốn rất phức tạp và các phương trình bậc cao hơn thì không có một
công thức nghiêm chung nào để giải chúng.
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

3 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Một vấn đề đặt ra ở đây nữa là : Làm thế nào tìm tất cả các nghiệm hữu tỉ của
phương trình (1)? Chúng ta giải quyết vấn đề đó như sau : Giả sử
k
r
s
= (với s là
các số tự nhiên khác 0, k là một số nguyên và (k,s)=1) là một nghiệm hữu tỉ khác
0 của (1). Giả sử vế trái của phương trình (1) là một đa thức bậc m thì
0
0 a = . Lúc
đó, từ phương trình (1), thế

vào ta được :
1 2 1
0 1 2
1 2 1
0 1 1
( ... )
( ... )
m m m m
m
m m m m
m m
a k a k a k s a s s
a s a k a k s a s k
÷ ÷ ÷
÷ ÷ ÷
÷
= ÷ + + +
= ÷ + + +

Từ hai phương trình này ta có
0
m
s a k và
m
m
k a s . Vì (s,k)=1 nên
0
s a và
m
k a . Từ
đây là có phương pháp chung để tìm các nghiêm hữu tỉ của phương trình (1) như
sau :
+ Liệt kê các ước nguyên âm và dương của a
m
và các ước số tự nhiên của a
0
.
+ Liệt kê các số
k
x
s
= với k là ước của a
m
và s là ước nguyên dương của a
0
,
(k,s)=1.
+ Lần lượt thử vào phương trình (1) để tìm ra giá trị thỏa mãn.
Ta lưu ý là sự tồn tại các ước số của a
m
và a
0
là hữu hạn nên việc giải phương
trình (1) trên tập hữu tỉ bằng phương pháp trên sẽ thu được nghiệm sau hữu hạn
bước thế .
Ta xét một ví dụ sau để rõ hơn về thuật toán này :
Bài toán : Giải phương trình sau trên :
5 4
3 4 2 0 x x x ÷ + ÷ = (**)
Giải
Giả sử là một nghiêm hữu tỉ của (**), lúc đó

với { } 2, 1,1, 2 k = ÷ ÷ , s={ } 1 .
Lần lượt kiểm tra các giá trị trên vào (**) ta có =1 là nghiệm hữu tỉ duy nhất
của phương trình (**).
II. Một số vấn đề liên quan đến các phương trình Diophantine hai hay
nhiều ẩn.
Dưới đây là một số câu hỏi đã được đặt ra có liên quan đến việc tìm nghiệm
nguyên của phương trình hai hay nhiều ẩn :
+ Liệu phương trình đang xét có tồn tại nghiệm nguyên hay không ?
+ Số các nghiệm nguyên của phương trình đang xét là hữu hạn hay vô hạn ?
+ Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình đang xét ?
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

4 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Đó là những câu hỏi mà không phải bất kỳ ai trong chúng ta có thể có câu trả lời.
Chúng ta không biết, ví dụ như phương trình
3 3 3
30 x y z + + = , có tồn tại nghiệm
nguyên hay không ? Hay phương trình
3 3 3
3 x y z + + = rõ ràng có bốn nghiệm
nguyên là ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) { }
, , 1,1,1 , 4, 4, 5 , 4, 5, 4 , 5, 4, 4 x y z = ÷ ÷ ÷ nhưng đó có phải là tất cả
nghiệm nguyên của phương trình này? Trả lời cho những câu hỏi này khó khăn
không kém việc xác định các chử số thập phân của !
Dễ thấy phương trình
3 3 3
2 x y z + + = có vô số nghiệm nguyên, ví dụ như
( )
3 3 2
, , (1 6 ,1 6 , 6 ) x y z n n n = + ÷ ÷ với n nguyên dương là một họ nghiệm của phương
trình. Tuy nhiên chúng ta lại không biết tất cả các nghiệm nguyên của phương
trình này.
Trái lại ta có thể chứng minh phương trình
3 3 3
4 x y z + + =

không có bất kỳ nghiệm
nguyên nào. Thật vậy, xét phương trình
3 3 3
x y z k + + = , rõ ràng nếu (x,y,z )là
nghiệm của phương trình thì
3 3 3
x y z + + và k chia cho 9 có cùng số dư. Ta có nếu
9 x q r = + với { } 0,1,..., 7,8 r = , qe , lúc đó
3
9 ' ' x q r = + với { } ' 0,1,8 r = , ' q e . Tương
tự cho y, ta có được
3 3
9 '' '' x y q r + = + với { } '' 0,1, 2, 7,8 r = , '' q e . Và cuối cùng áp
dụng cho z ta thu được đẳng thức :
3 3 3
9 x y z p s + + = + với { } 0,1, 2, 3, 6, 7,8 s = , pe .
Vậy nếu k chia 9 dư 4 hoặc 5 thì chắc chắn phương trình vô nghiệm nguyên. Vậy
phương trình
3 3 3
4 x y z + + = vô nghiệm trên .
Thêm một ví dụ nữa, phương trình
3 3 3
6 x y z + + = như chúng ta đã biết là có các
nghiệm nguyên như là ( ) { } , , ( 1, 1, 2), ( 43, 58, 65), ( 55, 235, 236) x y z = ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ nhưng
chúng ta lại không biết số các nghiệm nguyên của phương trình này có hữu hạn
hay không ?
Đôi khi những khó khăn của việc tìm nghiệm nguyên chỉ xuất phát từ các tính
toán thuần túy. Nghĩa là chúng ta biết phương pháp để tìm nghiệm nguyên nhưng
các tính toán liên quan khi thực hiện lại quá dài. Ví dụ như người ta có thể chứng
minh phương trình
293
2 1 xy = ÷ có nghiệm nguyên (x,y) với x>1, y>1 (xem thêm
cách chứng minh
293
2 1 ÷ là hợp số ở chương X [1]) nhưng chúng ta không thể tìm
ra nghiệm đó. Rõ ràng là có phương pháp cụ thể để giải phương trình này: Chúng
ta chia 2
293
-1 cho một số nào đó bé hơn nó, tiếp tục như vậy cho đến khi tìm
được số có phần dư bằng 0. Nhưng các phép tính đó lại quá dài và phức tạp nếu
thực hiện bằng các công cụ tính toán đơn giản.
Mặt khác, chúng ta không có bất kì phương pháp nào cho phép xác định phương
trình
3 3 3
30 x y z + + = có nghiệm nguyên hay không sau khi thực hiện các phép toán
dài dòng. Dễ dàng chứng minh được rằng phương trình này vô nghiêm trên vì
30 chia 9 dư 4.

Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

5 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

III. Một số phương trình Diophantine đặc biệt.
Trước khi nghiên cứu một số phương trình Diophantine đặc biệt, chúng ta trang
bị một định lý sau để việc chứng minh đơn giản hơn:
Định lý 1: Giả sử rằng a, b là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau sao cho
tích của chúng là lũy thừa bậc n của một số tự nhiên, tức là a.b = c
n
với c, n là
các số tự nhiên. Khi đó bản thân a, b cũng là các lũy thừa bậc n.
Chứng minh :
Đặt (a, c) =d. Khi đó a = da
1
, c = dc
1
với (a
1
, c
1
) = 1. Theo giả thiết a.b = c
n
chúng
ta có da
1
b = d
n
c
1
n
hay a
1
b = d
n-1
c
1
n
. Nhưng vì d|a và (a, b) =1 nên (d, b) = 1 ⇒
(d
n-1
, b) = 1. Phương trình a
1
b = d
n-1
c
1
n
cho ta b| d
n-1
c
1
n
. Như vậy ta có b| c
1
n
. Mặt
khác cũng từ phương trình trên ta có c
1
n
| a
1
b kết hợp với giả thiết (a
1
, c
1
) = 1 ta có
c
1
n
| b.
Như vậy ta đã chứng minh được b| c
1
n
và c
1
n
| b, tức là c
1
n
= b. Khi đó a
1
= d
n-1
nên
a = a
1
d = d
n
. Như vậy ta đi đến kết luận rằng mỗi số a, b là một lũy thừa bậc n của
một số tự nhiên.
Từ định lý 1, ta có hệ quả sau:
Hệ quả: Giả sử k, n và c là các số tự nhiên và a
1
, a
2
,…,a
k
là một dãy số tự
nhiên nguyên tố sánh đôi và a
1
. a
2
…a
k
= c
n
. Khi đó mỗi a
i
(i = 1,.., k) là một lũy
thừa bậc n.
Hệ quả trên dễ dàng chứng minh từ định lý 1 thông qua phương pháp quy nạp.
3. 1 Phương trình

.
Mục này chúng ta sẽ xét một phương trình ba ẩn bậc hai rất đặc biệt:

(2)
Được gọi là phương trình phương trình Pythagorean.
Như chúng ta biết, đây là một phương trình đặc biệt quan trọng trong lượng giác
và hình học giải tích. Và một trường hợp đặc biệt của nó, khi x = y, liên quan đến
một chứng minh đơn giản nhất để chỉ ra sự tồn tại của số vô tỉ.
Chúng ta sẽ tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình (2). Rõ ràng (2) có
nghiệm tầm thường (0,0,0). Nếu x và y đều khác 0 thì chúng ta chỉ việc xét các
giá trị x, y nguyên dương vì việc đổi dấu các nghiệm nguyên dương không ảnh
hưởng gì đến phương trình. Nếu (x,y,z) là một nghiệm nguyên của phương trình
thì ta gọi (x,y,z) là một bộ số Pythagorean.
Một nghiệm của phương trình (2) được gọi là một nghiệm cơ sở nếu các số x,y,z
nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Ta dễ dàng chứng minh được nếu (x,y,z)
là nghiệm cơ sở thì chúng nguyên tố sánh đôi. Thật vậy, nếu tồn tại số nguyên tố
p là ước của x và y. Theo tính chia hết ta có x
2
+y
2
chia hết cho p, tức là z
2
chia
hết cho p hay z chia hết cho p. Vậy (x,y,z )= p. Vô lý vì (x,y,z) = 1.
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

6 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Nếu , , ç q ç là một nghiệm cơ sở của (2) và d là một số tự nhiên tùy ý, khi đó:
, , x d y d z d ç q ç = = = (3)
Cũng là một nghiệm của (2). Thật vậy, vì
2 2 2
ç q ç + = nên khi nhân d
2
vào hai vế
ta có được điều cần chứng minh.
Ngược lại, nếu (x,y,z) là một nghiệm nguyên dương của (2) thì đặt d = (x,y,z).
Nếu d > 1 thì đặt , ,
x y z
d d d
ç q ç = = = thì hiển nhiên ( , , ) ç q ç là một bộ số
Pythagorean (theo tính chất ước chung lớn nhất thì , , ç q ç nguyên tố cùng nhau
từng đôi một).
Chúng ta gọi nghiệm (x,y,z) của (2) thuộc vào lớp thứ d nếu (x,y,z) = d. Như vậy
để tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của (2) thuộc vào lớp thứ d ta chỉ cần
nhân d vào tất cả các nghiệm cơ sở của (2). Do đó, không mất tính tổng quát ,
chúng ta giới hạn việc tìm các nghiệm nguyên của (2) về tìm các nghiệm cơ sở
của (2).
Ta có thể tìm nghiệm cơ sở của (2) bằng định lý sau :
Định lý 2 : Bộ số (x,y,z) với y là số chẵn là nghiệm cơ sở của phương trình

khi và chỉ chi tồn tại các số tự nhiên m, n không cùng tính chẵn
lẻ sao cho (m,n)=1, m > n và
2 2 2 2
, 2 , x m n y mn z m n = ÷ = = +
Chứng minh
| |
¬ Trước hết ta thấy rằng nếu (x,y,z) là một nghiệm cơ sở của (2) thì một trong
hai số x , y là chẵn và số còn lại là lẻ. Thật vậy, nếu cả x và y đều chẵn thì x
2
+y
2

chẵn, do đó z
2
chẵn nên z chẵn, do đó (x,y,z) ≥ 2 mâu thuẫn với giả thiết đây là
nghiệm cơ sở. Nếu x,y đều lẻ, ta biểu diễn x = 2k+1, y = 2h+1. Khi đó x
2
=
4k
2
+4k+1÷1 (mod 4) và y
2
=4h
2
+4h+1÷1 (mod 4) nên x
2
+y
2
÷2 (mod 4) hay z
2
÷
2 (mod 4). Ta lại có z
2
là số chẵn (do x,y đều lẻ) nên z chẵn hay z = 2a. Do đó z
2
= 4a
2
÷

0(mod 4) vô lý với lập luận vừa rồi. Vậy x, y không cùng chẵn hoặc cùng
lẻ.
Theo lập luận trên, ta có thể giả sử y là số chẵn (do tính đối xứng của x
2
+y
2
). Khi
đó x và z là các số lẻ. Phương trình (2) có thể viết lại :
( )( )
2
y z x z x = ÷ + (4)
Rõ ràng z+x và z-x là tổng và hiệu của hai số lẻ khác nhau nên chúng là các số
chẵn. Theo đó thì 2 , 2 z x a z x b + = ÷ =

(5) với a, b là các số tự nhiên. Do đó
, z a b x a b = + = ÷
Từ các phương trình này dễ dàng suy ra a, b nguyên tố cùng nhau. Vì nếu giả sử
(a, b) = d >1 thì z = kd, x = hd với h,d là các số tự nhiên. Dẫn tới y
2
=z
2
-x
2
=(k
2
-
h
2
)d
2
hay d
2
là ước của y
2
hay d là ước của y. Điều này vô lý vì (x,y,z) = 1.
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

7 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Theo giả thuyết, vì y chẵn nên y = 2c với c là số tự nhiên.
Từ (4) và (5) ta có
2
. c ab = .(6)
Nhưng vì (a,b) = 1 nên theo định lý 1 ta có a = m
2
, b =n
2

với m, n là số tự nhiên
và (m,n) = 1. Từ đó ta có:
2 2 2 2
, z a b m n x a b m n = + = + = ÷ = ÷
và vì c
2
= ab = m
2
n
2
nên c = mn, do đó y = 2c =2mn.

Vậy ta đã chỉ ra được (x,y,z) là nghiệm cơ sở của (2) và y là số chẵn thì:
2 2 2 2
, 2 , x m n y mn z m n = ÷ = = + (7)
với m,n nguyên dương và (m,n) =1.
Hiển nhiên m > n vì x nguyên dương. Hơn thế nữa một trong hai số m, n là chẵn,
số còn lại là lẻ. Thật vậy, rõ ràng m, n không thể cùng chẵn vì (n,m) = 1. Và m, n
cũng không thể đồng thời lẻ bởi nếu thế thì x, y, z cùng chẵn (do(7)) mâu thuẫn
với giả thiết (x, y, z) =1. Do vậy 2 mn nên y =2mn chia hết cho 4.

| |
: Giả sử m, n là các số tự nhiên sao cho m > n và (m,n) =1 và một trong hai số
m, n chẵn, số còn lại lẻ. Chúng ta dễ dàng thấy rằng :
2 2 2 2 2 2 2
( ) (2 ) ( ) m n mn m n ÷ + = + (8)
Do đó ta chỉ cần chứng minh (x, y, z) = 1 với
2 2 2 2
, 2 , x m n y mn z m n = ÷ = = +
hay
2 2
2 , 2 m z x n z x = + = ÷ . (9)
Giả sử (x, y ,z) = d >1. Khi đó d không thể là số chẵn vì x, y là các số lẻ. Theo (9)
thì d là ước chung của cả m
2
và n
2
(do d là số lẻ). Mà vì (m, n) =1 nên (m
2
, n
2
) =
1. Vậy d =1. Vô lý.
Do đó (x, y, z) =1.

Áp dụng Định lý 2 ta dễ dàng tìm được các nghiệm cơ sở của phương trình (2)
thông qua các số m,n thỏa mãn điều kiện của định lý. Các số m, n được gọi là
nghiệm sinh của phương trình (2). Và hiễn nhiên ta có
x z
y
+
là một dạng của
phân số tối giản
m
n
. Để liệt kê ra một cách đầy đủ và có hệ thống các nghiệm cơ
sở của (2), ta lần lượt cho m nhận các giá trị 2,3,4…và khi đó ta cho n nhận các
giá trị nguyên tố cùng m, bé hơn m và chẵn (lẻ) khi m lẻ (chẵn).
Như đã đề cập từ đầu, để nhận đươc tất cả các nghiệm của (2) ta chỉ việc nhân các
nghiệm cơ sở của nó với các số tự nhiên 1,2,3…. Bên cạnh đó, việc đổi vị trí x và
y trong các nghiệm trên cũng sẽ cho ta các nghiệm của (2).
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

8 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Theo công thức (8), việc thế các số m, n thích hợp vào (7) chỉ cho chúng ta các
nghiệm cơ sở của (2), ngay cả khi đổi chổ vị trí của x và y thì đó cũng vẫn là
nghiệm cơ sở. Ví dụ như với nghiệm (9,12,15) của (2) thì không tồn tại số tự
nhiên m, n nào nguyên tố cùng nhau và m > n sao cho 9 = m
2
-n
2
, 12 = 2 mn, 15
= m
2
+n
2
. Thật vậy, ta chỉ cần xét các phân tích của là 15 =1
2
+14 = 2
2
+11=3
2
+6
đều không có dạng m
2
+n
2
.
Một cách tổng quát hơn, ta có thể xem nghiệm của (2) có dạng sau :
( )
2 2 2 2
( ) , 2 , ( ) 10 x m n l y mnl z m n l = ÷ = = +

với m, n < m, l là các số tự nhiên, m và n thỏa mãn các điều kiện định lý 2.
Vậy (2) có nghiệm là (x, y, z) và (y, x, z) sinh ra từ công thức (10). Tuy nhiên,
cần lưu ý rằng công thức này có thể có nghiệm trùng nhau ngay cả khi m, n, l
khác nhau. Ví dụ, với (m, n, l) = (2, 1, 4) = ( 4, 2, 1) cùng cho một nghiệm của (2)
là ( x, y, z) = (12, 16, 20) hay bộ số (m, n, l) = (8, 4, 1) = ( 4, 2, 4) cũng cùng cho
nghiệm là ( x, y, z) = (48, 64, 80).
Dễ dàng thấy rằng nghiệm (3,4,5) là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của (2) và
chúng là các số tự nhiên liên tiếp. Dễ dàng chứng minh đây là nghiệm duy nhất
có tính chất này. Nếu n-1, n, n+1 là các số tự nhiên liên tiếp thỏa mãn phương
trình (2) thì n
2
= 4n hay n = 4. Do đó chỉ có duy nhất một nghiệm (3,4,5) có tính
chất này.
3. 2 Phương trình

Trong các nghiệm của

ta dễ dàng nhận ra có hai nghiệm thỏa
mãn phương trình:

là (3,4,5) và (21,20,29). Ta sẽ
chứng minh số nghiệm nguyên của phương trình dạng này là vô hạn.
Ta dễ dàng có được phương trình
2 2 2
( 1) x x z + + = do điều kiện 1 x y ÷ = ±

(tức x và
y là hai số tự nhiên liên tiếp). Khi đó:
2 2
2 2
2 2 2 2
2 2
2
(3x+2z+1) + (3x+2z+2)
=18x +24xz+8z +18x+12z+5
+(x+l) +16x +16x+24xz+8z +12z+4
=16x 9 4 24 8 16
=(4x+3z+2)
x
z xz z x
=
+ + + + +

Như vậy, nếu cho trước một bộ số Pythagorean thỏa mãn điều kiện 1 x y ÷ = ±

thì ta sẽ nhận được các bộ số Pythagorean cũng có tính chất đó bằng biểu thức
trên. Đơn giản, ta xét bộ số (3, 4, 5), lúc đó 3.3+2.5+1=20, 20+1=21 và
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

9 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

4.3+3.5+2=29 hay 3.20+2.29+1=119, 119+1=120 và 4.20+3.29+2=169. Chúng ta
liệt kê ra 6 bộ số đầu tiên nhận được từ phương pháp trên như sau:
3
20
119
696
4059
23660
4
21
120
697
4060
23661
5
29
169
985
5741
33461
Vấn đề đặt ra là phương pháp này có cho ra tất cả các bộ số Pythagorean có tính chất
trên hay không? Đó chính là nội dung của định lý sau:
Định lý 3 : Nếu các số tự nhiên x, z thỏa mãn phương trình
2 2 2
( 1) x x z + + = (12)
Và nếu x > 3 thì khi đó ta có:
0 0
3 2 1, 3 4 2 x x z z z x = ÷ + = ÷ ÷ (13)
là các số tự nhiên thỏa mãn phương trình:
2 2 2
0 0 0
( 1) x x z + + = (14) với z
0
< z.
Chứng minh
 Từ (13) ta có :
2 2 2 2 2
0 0 0 0
2 2 2
0
( 1) 2 2 1 18 8 24 18 12 5
16 9 24 16 12 4
x x x x x z xz x z
z x z xz x z
¦ + + = + + = + ÷ + ÷ +
´
= + ÷ + ÷ +
¹

Từ (12) ta lại có
2 2
2 2 1 z x x = + + nên:
2 2 2 2
16 9 24 16 12 4 18 8 24 18 12 5 x z xz x z x z xz x z + ÷ + ÷ + = + ÷ + ÷ +

Do đó, từ (15) ta dễ dàng suy ra (14).

 Ta tiếp tục chứng minh rằng các số x
0
, z
0
là các số tự nhiên và z
0
< z, tức là chứng
minh: 3 2 1 0 x z ÷ + > và 0 3 4 2 z x z < ÷ ÷ <
Điều đó tương đương với: 2 3 1,3 4 2, 2 1 z x z x z x < + > + < + (16)
Ta chú ý rằng x > 3 nên x
2
> 3x = 2x + x > 2x +3, khi đó theo (12) ta có :
2 2 2 2
2 2 2
4 8 8 4 9 8 4
9 8 4 (2 3) 9 6 1 (3 1)
z x x x x x
x x x x x x
= + + = + + ÷
< + + ÷ + = + + = +

Do đó 2z < 3x+1 và vì x > 0, 2z < 4x + 2 nên z < 2x +1. Và cũng theo (12) và x > 0
nên:
2 2 2 2
9 18 18 9 16 16 4 (4 2) z x x x x x = + + > + + = +
Nên 3z > 4x+2.
Vấn đề cuối cùng, giả sử tồn tại bộ số Pythagorean (x, x+1, z) khác biệt với bộ số (x
n
,
x
n
+1, z
n
) được định nghĩa theo định lý 3. Trong các bộ số (x, y, z) như thế tồn tại một bộ
(15)
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

10 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

số mà z có giá trị nhỏ nhất. Lúc đó rõ ràng x không thể bé hơn hoặc bằng 3 vì nếu như
vậy thì ta sẽ có bộ số Pythagorean (3, 4, 5) thuộc vào lớp (x
n
,x
n
+1,z
n
).
Đặt 3 2 1, 3 4 2 u x z v z x = ÷ + = ÷ ÷ (17).
Theo định lý 3 thì (u, u+1, v) là bộ số Pythagorean và v < z. Chú ý rằng z là số nhỏ nhất
trong tất cả các ' z của tất cả các bộ số Pythagorean khác với các bộ có dạng (x
n
, x
n
+1,
z
n
) và đương nhiên tồn tại một n tự nhiên nào đó để u = x
n
, v = z
n
và đặt:
1 1 1 1
3 2 1, 1, 4 3 2
n n n n
x u v y x z u v
+ + + +
= + + = + = + +
Theo (17) ta lại có:
1
1
3(3 2 1) 2(3 4 2) 1
4(3 2 1) 3(3 4 2) 2
n
n
x x z z x x
z x z z x z
+
+
= ÷ + + ÷ ÷ + =
= ÷ + + ÷ ÷ + =

Như vậy (x, x+1, z) thuộc vào lớp các bộ số Pythagorean (x
n
, x
n
+1, z
n
) của định lý 3,
điều này mâu thuẫn với giả thiết ban đầu. Vậy ta đã chứng minh được tất cả các bộ số
Pythagorean có hai phần từ đầu liên tiếp nhau chính là các bộ số thuộc vào lớp (x
n
,
x
n
+1, z
n
).
3. 3 Phương trình

.
Theo bạn thì phương trình Pythagorean có tồn tại nghiệm có dạng (a
2
, b
2
,c) hay không?
Câu trả lời nằm trong định lý sau:
Định lý 4: Phương trình
4 4 2
x y z + =
(18) không có nghiệm trên .
Chứng minh
Giả sử trái lại phương trình (18) có nghiệm nguyên dương và z là số tự nhiên nhỏ nhất
sao cho
2 4 4
z x y = +
với x, y là các số tự nhiên. Lúc đó (x,y,z) là một nghiệm của
phương trình (18). Ta có (x, y) =1 bởi vì nếu (x, y) = d > 1, ta sẽ có x =dx
1
và y=dy
1
với
x
1
, y
1
là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. Lúc đó z
2
= d
4
(x
1
4
+ y
1
4
) và do vậy
4 2
d z

nên
2
d z
tức là
2
1
z d z =
với z
1
là số tự nhiên. Bởi vậy phương trình (18) trở thành
4 4 2 2
1 1 1
x +y = z < z ,
trái với giả thiết (x, y, z) là nghiệm nguyên dương của (18) có z nhỏ
nhất. Bởi vậy, vì (x, y) =1 nên (x
2
, y
2
) =1, dẫn đến x
2
, y
2
, z là một nghiệm cơ sở của
phương trình Pythagorean:
( ) ( )
2 2
2 2 2
x y z + =
(19)
Khi đó, theo định lý 2, tồn tại các số tự nhiên m, n nguyên tố cùng nhau, m > n sao cho:
2 2 2
2
2 2
2
x m n
y mn
z m n
¦ = ÷
¦
=
´
¦
= +
¹

Ở đây ta giả sử là y chẵn , x lẻ (do tính đối xứng của x và y). Ta đã có một trong
hai số m, n phải chẵn, số còn lại là số lẻ. Nếu m chẵn, n lẻ khi đó x
2
+n
2
= m
2
dẫn
đến cả x và n đều lẻ. Điều này vô lý vì (x, n, m) là một nghiệm cơ sở của phương
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

11 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

trình Pythagorean (do (x, n, m)=1 và x
2
+n
2
=m
2
) nên x, n khác tính chẵn lẻ. Vậy m
lẻ và n = 2k với k là số tự nhiên. Vì (m, n) = 1 nên (m, k) =1. Do đó y
2
=2
2
mk mà
y = 2l với l là số tự nhiên (do y chẵn). Vậy l
2
=mk. Từ đó ta có m =a
2
, k =b
2
với a,
b là các số tự nhiên. Ta có n = 2k = 2b
2
. Áp dụng định lý 2 cho nghiệm cơ sở (x,
n, m) ta có n = 2m
1
n
1
và m = m
1
2
+n
1
2
với m
1,
n
1
là các số nguyên tố cùng nhau.
Vì n = 2b
2
nên b
2
= m
1
n
1
nên ta lại có m
1
, n
1
là các bình phương, tức là m
1
=a
1
2
, n
1

= b
1
2
. Mà m = a
2
nên a
2
= m
1
2
+n
1
2
= a
1
4
+ b
1
4
. Nhưng vì
2 2 2
a a m m n z s = < + =
hay a < z. Điều này trái với giả thiết của z. Vậy ta hoàn thành chứng minh định lý
4.
Nhận xét:
1) Xét phương trình Fermat

. Rõ ràng
4 4 4 4 4 2 2
( ) x y z x y z + = · + =
Vì thế từ kết quả trên ta có phương trình trên không có nghiệm nguyên dương.
2) Tổng quát hơn: tất cả các phương trình Fermat
n n n
x y z + = với n = 2
s
, s ≥ 2
không có nghiệm nguên dương. Thật vậy:
( ) ( ) ( )
2 2 2
4 4 4
2 2 2 2 2 2
s s s s s s
x y z x y z
÷ ÷ ÷
+ = · + =
Theo nhận xét 1 thì
4 4 4
x y z + = không có nghiệm nguyên dương nên ta có điều
phải chứng minh.
3. 4 Phương trình

.
Công việc của phần này là tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình:
2 2 2 2
x y z t + + = (20)
Trước tiên ta để ý rằng ít nhất hai trong 3 số x, y, z phải chẵn. Giả sử điều đó
không đúng, tức là có duy nhất một số chẵn hoặc cả ba số đều lẻ. Trong trường
hợp thứ nhất, không mất tính tổng quát, ta giả sử x chẵn, y và z đều lẻ. Lúc đó x
2

chia cho 8 dư 0 hoặc 4 còn y
2
và z
2
chia cho 8 đều cho số dư là 1. Do đó
2 2 2
x y z + + chia cho 8 dư 2 hoặc 6. Ta chú ý rằng t
2
là một số chẳn nên số dư của
nó khi chia cho 8 là 0 hoặc 4. Do đó ta có điều mâu thuẫn. Trong trường hợp thứ
hai ta thấy
2 2 2
x y z + + chia cho 8 sẽ cho số dư là 3 và lúc đó t
2
là một số lẻ nên có
số dư là 1 khi chia cho 8. Vậy giả sử của ta có mâu thuẫn.
Như vậy ta có thể giả sử y và z cùng chẵn. Vậy: y = 2l, z = 2m (21)
với m, l là các số tự nhiên. Từ (20) ta thấy rằng t > x. Đặt t – x = u (22), ta nhận
được số tự nhiên u mà:
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

12 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá


2 2 2 2
2 2 2
2 2 2
( ) 4 4
2 4 4
4 4 2
x u x l m
xu u l m
u l m xu
+ = + +
· + = +
· = + ÷

Vì vế phải của (23) là tổng các số chẵn nên u chẵn, tức tồn tại số tự nhiên n sao
cho u = 2n (24).
Thế vào (23) ta được :
2 2 2
2 2 2
l m n
n l m nx x
n
+ ÷
= + ÷ · = (25)
Thế (22) vào biểu thức trên ta có:
2 2 2
2
l m n
t x u x n
n
+ +
= + = + =
Bên cạnh đó, để ý rằng x là số tự nhiên nên từ (25) ta có
2 2 2
l m n + > . Như vậy
chúng ta đã chứng minh được rằng tất cả các nghiệm nguyên dương của (20) sẽ
nhận được từ công thức :
2 2 2 2 2 2
, 2 , 2 ,
l m n l m n
x y l z m t
n n
+ ÷ + +
= = = = (26)
với m, n, l là các số tự nhiên, n là ước của
2 2
l m + và nhỏ hơn
2 2
l m + .
Bây giờ chúng ta quan tâm đến điều ngược lại có đúng không? Tức là nếu tồn tại
các số l, m, n thỏa mãn (26), khi đó ta nhận được các giá trị x, y, z, t có phải là
các nghiệm của (20) không ? Từ giả thiết dễ dàng thấy rằng x, y, z, t là các số tự
nhiên. Khí đó từ (26) thay vào (20) ta có ngay x, y, z,t là các nghiệm của (20), tức
là: ( )
2 2
2 2 2 2 2 2
2
2
(2 ) 2
l m n l m n
l m
n n
| | | | + ÷ + +
+ + =
| |
\ . \ .

Cũng từ (26) chúng ta có:
2
y
l = ,
2
z
m = ,
2
t x
n
÷
=
nên l, m, n xác định duy nhất một bộ nghiệm (x, y, z, t). Từ kết quả trên ta có định
lý sau :
Định lý 5 : Tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình
2 2 2 2
x y z t + + = với y, z là các số chẵn, nhận được từ các biểu thức sau:
2 2 2 2 2 2
, 2 , 2 ,
l m n l m n
x y l z m t
n n
+ ÷ + +
= = = =
với l, m là các số tự nhiên tùy ý, n là ước của
2 2
l m + và nhỏ hơn
2 2
l m + . Mọi
nghiệm nguyên của phương trình này đều nhận được từ các công thức này.
(23)
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

13 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Định lý 5 không những nói lên được sự tồn tại nghiệm nguyên của phương trình
(20) mà còn chỉ ra cho ta phương pháp tìm các nghiệm nguyên của nó. Dễ dàng
thấy rằng để loại đi những nghiệm có cùng x, y, z (tức là hoán đổi 3 phần tử đầu
của nghiệm ta vẫn nhận được một nghiệm của (20)), chúng ta có thể loại di những
cặp l, m mà l < m và chỉ lấy những n làm cho x là số lẻ. Để nhận lại những
nghiệm đã loại, ta chỉ cần nhân các nghiệm của (20) có x lẻ với các lũy thừa của
3. 5 Phương trình .

Giả sử rằng x, y, z, t là các số tự nhiên thỏa mãn phương trình xy = zt và đặt (x, z)
=a ≥ 1. Khi đó x = ac, z= ad, với c, d là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. Do
đó ta có acy = adt hay cy = dt và vì (c, d) =1 nên d|y hay y = bd, với b là số tự
nhiên. Khi đó t = bc. Điều này cho thấy rằng nếu các số tự nhiên x, y, z, t thỏa
mãn phương trình xy=zt thì sẽ tồn tại các số tự nhiên a, b, c, d sao cho (c, d) =1 và
x = ac, y = bd, z = ad, t = bc. Hiễn nhiên điều ngược lại cũng đúng, tức là nếu cho
trước các số tự nhiên a, b, c, d thì ta xác định được x, y, z, t bằng các công thức
trên thì khi đó xy = zt. Từ đó ta có định lý sau :
Định lý 6 : Tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình xy=zt được cho
bởi công thức: x = ac, y = bd, z = ad, t = bc với a, b, c, d là các số tự nhiên tùy ý.
Hơn nữa điều này vẫn đúng nếu thêm điều kiện (c, d) =1.
Để nhận được các nghiệm của phương trình xy = zt, chúng ta cũng có thể làm như
sau: bắt đầu với các số tự nhiên x và z. Khi đó vì , 1
( , ) ( , )
x z
x z x z
| |
=
|
\ .
nên từ đẳng
thức . .
( , ) ( , )
x z
y t
x z x z
= ta có
( , )
z
y
x z
hay .
( , )
z
y u
x z
= , khi đó .
( , )
x
t u
x z
= . Do đó, cố
định x, z, u và đặt
( , )
uz
y
x z
= ,
( , )
ux
t
x z
= thì ta nhận được một nghiệm (x, y, z, t) của
phương trình xy=zt. Như vậy, tất cả các nghiệm (x, y, z, t) của phương trình xy=zt
trên được cho bởi công thức
( , )
uz
y
x z
= ,
( , )
ux
t
x z
= với x, y, u là các số tự nhiên
cho trước. Một chú ý nhỏ là nếu x, y, z, t là một nghiệm nguyên dương của
phương trình xy=zt thì
( )( )
( )
, ,
, , ,
x z x t
x
x y z t
= .
Dễ dàng chứng minh được rằng tất cả các nghiệm nguyên dương của phương
trình xy = z
2
là các bộ số (x, y, z) được cho theo biểu thức x = u
2
t, y = v
2
t, z = uvt
với u, v, t là các số tự nhiên tùy ý. Chúng ta có thể bổ sung thêm điều kiện (u, v)
=1 thì công thức trên sẽ cho nghiệm duy nhất.
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

14 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Tương tự, công thức cho nghiệm nguyên của phương trình xy = z
3
được đưa ra
như sau:
2 3 2 3
, , x uv t y u vw z uvtw = = = với u, v, t, w là các số tự nhiên tùy ý.
Cuối cùng, ta xét một dạng đặc biệt của phương trình dạng xy=zt là
1 1
n m
i i
i i
x y
= =
=
[ [
với m, n là các số tự nhiên. Lúc đó nghiệm nguyên của phương trình này có công
thức như sau :
1 2 1
1 2 1 1 2 1
. ...
.
( ... , ... )
m
n
m m
y y y
x t
x x x y y y
÷
÷ ÷
= ,
1 2 1
1 2 1 1 2 1
...
.
( ... , ... )
m
n
m m
x x x
y t
x x x y y y
÷
÷ ÷
=
Với
1 2 1 1 2 1
, ,..., , , ,...,
m m
x x x y y y
÷ ÷
, t là các số tự nhiên xác định.
3. 6 Phương trình

.
Chúng ta sử dụng chứng minh của J. Cel để chỉ ra rằng phương trình trên vô
nghiệm trên ℤ.
Giả sử rằng phương trình

2

(27) có nghiệm nguyên
dương và (x,y,z) là nghiệm của (27) có z đạt giá trị nhỏ nhất. Nếu (x,y) = d > 1 thì
x = dx
1
, y = dy
1
và khi đó theo (27) ta có d
4
|z
2
hay d
2
|z nên z = d
2
z
1
(x
1
, y
1
, z
1

các số nguyên dương. Chia 2 vế phương trình (27) cho d
4
ta nhận được phương
trình
4 2 2 4 4
1 1 1 1 1
9 27 x x y y z + + = . Điều này trái với giả thiết của z. Vậy (x, y) = 1.
Nếu 2|x thì y là số lẻ và phương trình (27) cho ta 4|27y
2
-z
2
nên z là số lẻ. Điều
này không thể vì theo (27) z
2
là tổng của một số chẳn với 2 số lẻ nên phải là số
chẵn. Vậy x là số lẻ.
Nếu 2∤y thì từ (27) cho ta 8|z
2
-5 (vì x, y lẻ nên đặt x = 2k + 1, y = 2h + 1 ta sẽ
nhận được vế trái số dư là 5 khi chia cho 8) mà điều này là không thể vì bình
phương của một số có số dư là 0, 1 hoặc 4 khi chia cho 8, do đó z
2
-5 chia 8 dư 3,
4 hoặc 7.
Vậy x là số lẻ, y là số chẵn.
Nếu 3|x thì rõ ràng ta có 27|z
2
nên 9|z. Khi đó ta có 81|27y
4
nên 3|y, mâu thuẫn
với giả thiết (x, y) = 1. Vậy (3, x) = 1.
Chúng ta có thể chứng minh rằng (x,z) = 1. Thật vậy, nếu (x,z) = d thì theo (27) ta
có d|27y
4
. Khi đó (x,3y) = 1 nên (d,27y
4
) = 1 hay d = 1.
Đặt y = 2y
1
. Phương trình (27) tương đương với phương trình :
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

15 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

2 2
4 2 2
1 1 1
27 ( 9 )( 9 )
2 2
z x z x
y y y
+ ÷
= + ÷ (28)
Vì vế trái (28) dương nên tổng và tích vế phải cũng dương. Đặt d
1
là ước chung
lớn nhất của vế trái và vế phải. Khi đó
2 4
1 1
27 d y nên
2
1 1
9 d y và do vậy
2
1
( , ) d x z .
Nhưng (x, z) = 1 nên (x
2
,z) = 1 hay d
1
= 1. Khi đó:
2 2
2 4 2 4
1 1 1
9 27 , 9 ,
2 2
z x z x
y a y b y ab
+ ÷
+ = ÷ = = (29)
hoặc
2 2
2 4 2 4
1 1 1
9 , 9 27 ,
2 2
z x z x
y a y b y ab
+ ÷
+ = ÷ = = (30).
với a, b nguyên tố cùng nhau. Từ (29) ta có
2 2 2 4 4
18 27 x a b a b + = ÷ hay
2 4 4 2 2
27 18 x b a a b + = ÷ vậy
2 4
3 x b + hay
4
31 b + (vì bình phương một số không chia
hết cho 3 có số dư là 1 khi chia cho 3). Mà điều này là không thể vì lũy thừa bậc 4
của b có dạng 3k + r với r = 0 hoặc 1, do vậy b
4
+ 1 = 3k + s với s = 1 hoặc 2.
Vậy ta chỉ cần xét phương trình (30).
Từ (30) ta được
2 2 2 4 4
18 27 x a b a b + = ÷ (31). Từ đó ta được a hoặc b chẵn (do x lẻ).
Nếu a chẵn thì
4 2 2 2 4
18 27 8 4 a x a b b k = + + = + (do x và b lẻ nên x
4
, b
4
có dạng 8k +
1 còn 18a
2
b
2
⋮8 (do a chẵn), 27 = 8.3+3 nên
2 2 2 4
18 27 x a b b + + chia 8 dư 4) mà điều
này không thể vì a
4
phải có dạng 8h do a chẵn. Vậy b chẵn nên ta có:
2 2
4 2 2
9 9
27
2 2 2 2
a x a x
b b b
| || | + ÷
= ÷ ÷
| |
\ .\ .

Đặt:
2 2
2 2
9 9
,
2 2 2 2
a x a x
d b b
| | + ÷
= ÷ ÷
|
\ .

Ta có d
2
2
|27b
4
nên d
2
|9b
2
và d
2
|x. Như vậy d
2
|(9b
2
,x) và vì (3y,x) = 1 nên d
2
= 1.
Nếu
2
2
9
0
2 2
a x
b
±
÷ <

thì a
2
< 9b
2
, điều này mâu thuẫn với (31). Vậy
2
2
9
0
2 2
a x
b
+
÷ > ,
2
2
9
0
2 2
a x
b
÷
÷ > và nguyên tố cùng nhau nên ta có:

2 2
2 4 2 4
9 9
, 27 ,
2 2 2 2
a x a x
b m b n b mn
±
÷ = ÷ = =

Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

16 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

với m, n nguyên dương.
Như vậy
2 4 2 2 4
9 27 a m m n n = + +
và a ≤ y
1
≤ y ≤ z. Như vậy (m,n,a) cũng là một nghiệm của (27), trái với giả thiết
(x,y,z) là nghiệm có z nhỏ nhất. Như vậy phương trình (27) không có nghiệm trên
ℤ.

3. 7 Phương trình

.
Giả sử rằng phương trình

2

có nghiệm nguyên x, y, z sao cho x≠
và ≠0. Chúng ta có thể giả sử rằng (, ) vì trong trường hợp (x, y) =d >
1, ta đặt x = dx1, y = dy1, khi đó d
3
|2z
3
nên d| dẫn đến z = dz1. Vậy x
1
3
+y
1
3
=z
1
3

với (x
1
, y
1
)=1.
Từ

2

và (x, y ) =1 ta có x, y là các số lẻ, nên ,
2 2
x y x y
u v
+ ÷
= = là các
số nguyên. Hơn nữa vì (x, y)= 1 và x = u+ v, y = u – v nên (u, v) = 1. Ta cũng có
(u+v)
3
+(u-v)
3
= 2z
3
⟹ u(u
2
+3v
2
)=z
3
và áp dụng x≠y, z≠0, ta thu được
2 2
( )
4
x y z
uvz
÷
= ≠0. Ta xét hai trường hợp:
 Nếu (u, 3) =1 thì vì (u, v) = 1 nên ta có (u, u
2
+3v
2
) =1. Vì thế tồn tại z
1
, z
2

nguyên tố cùng nhau sao cho u=z
1
3
, u
2
+3v
2
= z
2
3
. Do đó z
2
3
- z
1
6
=3v
2
hay
2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1
( ) ( ) 3 3 z z z z z z v ( ÷ ÷ + =
¸ ¸
. Đặt
2
2 1
( ) t z z = ÷ , khi đó từ (z
1
, z
2
)=1 ta có (t, z
1
)=1

2 2 4 2
1 1
( 3 4 ) 3 t t tz z v + + = . Điều này dẫn đến 3|t hay t = 3t
1

2 2 4 2
1 1 1 1 1
(9 9 3 ) t t t z z v + + = ,
từ đó ta có 3|v hay v = 3v
1
. Vì (z
1
, 3) =1 nên
2 2 4
1 1 1 1
9 9 3 t t z z + + không chia hết cho 9,
khi đó vì 9|v
2
nên ta nhận được 3|t
1
hay t
1
= 3t
2
. Từ đó ta lại có
2 4 2
2 2 2 1 1 1
(27 9 ) t t t z z v + + = với (t
2
, z
1
) = 1 (do (t, z
1
)=1) và
2 4
2 2 2 1 1
( , 27 9 ) 1 t t t z z + + = . Vì thế
tồn tại các số tự nhiên b, c sao cho
2
2
t b = ,
4 2 2 4 2
1 1
27 9 b b z z c + + = . Các số b,
1
z là các
số tự nhiên nên khi b = 0 thì t
2
= 0 dẫn đến t = 0, khi đó z
2
=z
1
2
. Bên cạnh dó vì
(z
1
, z
2
) =1 nên z
1
= 1, z
2
=1, suy ra v = 0. Vậy x = y, mâu thuẫn với giả thiết
x≠y. mặt khác nếu z
1
=0 thì u = 0, khi đó 3v
2
= z
2
3
dẫn tới v = 0 là điều không thể
(do x≠y). Như vậy chúng ta đi đến kết luận phương trình
4 2 2 4 2
1 1
27 9 b b z z c + + = có
nghiệm nguyên dương mà đây là điều không thể.

 Nếu 3|u hay u = 3u
1
, khi đó vì (u,v)=1 nên (3, v) =1. Khi đó, từ u(u
2
+3v
2
)=z
3

ta có z = 3z
1

2 2 3
1 1 1
(3 ) 3 u u v z + = . Vì (v, 3) = 1 nên 3|u
1
nên ta lại có u
1
= 3u
2
, từ
đó suy ra
( )
2 2 3
2 2 1
27 u u v z + = . Nhưng vì (u
2
, v) = 1 nên
( )
2 2
2 2
, 27 1 u u v + = , do đó ta lại
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

17 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

có a, b để cho
3
2
, u a =
2 2 3
2
27u v b + = với (a, b) = 1, (b, 3) = 1 ( do (v,3) = 1). Khi đó
ta có ta có
6 2 3
27a v b + = . Đặt t = b – 3a
2
ta nhận được (t, 3) =1 và
2 2 4 2
( 9 27 ) t t a t a v + + = . Vì (a, b) =1 nên (a, t) =1, kết hợp với (t, 3) = 1 ta lại thu
được (t,
2 2 4
9 27 t a t a + + ) =1. Tiếp tục đặt t = a
1
2
,
2 2 2 4
1
9 27 b t a t a = + + với (a
1
, b
1
) = 1.
Như vậy từ
2 2 4 2
( 9 27 ) t t a t a v + + = ta có
4 2 2 4 2
1 1 1
9 27 a a a a b + + = với a
1
≠ 0 , a ≠ 0 vì nếu
a
1
= 0 thì t = 0 trái với giả thiết (t, 3)=1 và nếu a = 0 thì u = 0, tất yếu z = 0 trái
với giả sử z ≠ 0. Như vậy chúng ta đi đến trường hợp phương trình
4 2 2 4 2
1 1 1
9 27 a a a a b + + = có nghiệm nguyên dương mà đây là điều không thể.
Như vậy chúng ta đã hoàn tất chứng minh cho định lý sau :
Định lý 8 : Phương trình

không có nghiệm nguyên (x, y, z) nếu
x ≠ y và z ≠ 0.
Điều này cho thấy lập phương của 3 số tự nhiên không thể lập thành cấp số cộng.
Nếu đặt y = 1 thì dễ dàng thấy rằng các phương trình
3 3
2 1 x z ÷ = ± không có
nghiệm (x, z) nguyên ngoại trừ các nghiệm (-1, -1), (1, 0) ( cho phương trình
3 3
2 1 x z ÷ = ) và nghiệm ( 1, 1), (-1, 0) (cho phương trình
3 3
2 1 x z ÷ = ÷ ).
Hệ quả 1 : Không tồn tại số tam giác có dạng là lập phương của một số tự nhiên.
Chứng minh
Như ta đã biết số tam giác thứ m có công thức
( 1)
2
m m+
.
Giả sử tồn tại số tam giác thứ x > 1sao cho
3
( 1)
2
x x
n
+
= hay
3
( 1) 2 x x n + = với n là số
tự nhiên. Nếu x chẵn thì x = 2k, k là số tự nhiên. Khi đó
3
(2 1) k k n + = và vì (k,
2k+1) = 1 nên có hai số a, b tự nhiên nguyên tố cùng nhau sao cho a
3
= k, b
3
=
2k+1. Lúc đó ta có phương trình b
3
- 2a
3
= 1, mà theo nhận xét trên thì phương
trình này không có nghiệm a≠0. Nếu x lẻ thì = 2k -1 vi k > (vì > ) và
(2k -1)k = n
3
vi (2k-, k) . Như vậ chúng ta lại đi ti hệ quả tồn tại a, b
nguên dương và nguên tố cùng nhau sao cho 2k-1 = a
3
, k = b
3
. Như vậy ta
có phương trình 2b
3
- a
3
vô nghiệm khi b≠0. Vậy ta chứng minh không tồn
tại x thỏa mãn giả thiết phản chứng.
Hệ quả 2 : Phương trình

không có nghiệm nguyên dương nào khác
nghiệm (x,y) = (3,2).
Chứng minh
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

18 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Giả sử tồn tại số tự nhiên x≠3 và sao cho

hay

. Như
vậy ta có

( )( ). Nếu x là số chẳn khi đó ta có ((x-1),(x+1)) = 1,
do đó tồn tại các số nguyên dương a, b nguyên tố cùng nhau sao cho (x-1) = a
3
,
(x+1) = b
3
. Khi đó (b-a)(b
2
+ab+a
2
) = b
3
-a
3
=2. Do đó b
2
+ab+a
2
|2mà điều này là
không thể vì b
2
+ab+a
2
≥1
3
+1.1+1
3
=3. Vậy x phải là số lẻ. Ta viết x = 2k +1 với k
là số tự nhiên > 1 ( vì nếu k = 1 thì x = 3). Lúc đó y
3
= x
2
-1 phải là số chẵn, tức y
= 2n. Khi đó k(k+1) = 2n
3
với k là số tự nhiên, trái với hệ quả 1. Vậy giả sử phản
chứng là sai. Hệ quả 2 đã được chứng minh.
Cuối cùng ta chú ý rằng phương trình

không có nghiệm nguyên
khác (0,0,0). Ta có thể chứng minh nó bằng cách dùng bổ đề sau :
Bổ đề : Tất cả nghiệm nguyên của phương trình
3 2 2
3 s a b = + với (a, b) = 1, s là
số lẻ được cho theo công thức sau :
2 2
3 s o | = + ,
3 2
9 a o o| = ÷ ,
2 3
3 3 b o | | = ÷
Với các số nguyên α, β thỏa mãn a ≢ b (mod 2) và (α, 3β) = 1.
Việc chứng minh bổ đề các bạn có thể xem ở trang 415 [1]. Chúng ta sẽ sử dụng
bổ đề trên để chứng minh phương trình

(32) vô nghiệm trên ℤ.
Thật vậy, giả sử (x, y, z) là nghiệm của (32). Hiễn nhiên ta có thể chọn (x, y, z)
sao cho 0 xyz = có giá trị nhỏ nhất. Ta dễ dàng chứng minh được x, y, z nguyên tố
sánh đôi (nếu d = (x, y) thì d|x
3
+y
3
hay d|z
3
, vậy , ,
x y z
d d d
| |
|
\ .
cũng là nghiệm của
(32), mâu thuẫn giả thiết (x, y, z) là nghiệm có 0 xyz = nhỏ nhất). Do vậy cả x, y,
z không thể cùng chẵn và có duy nhất là một số chẵn. Giả sử rằng z chẵn, khi đó
x và y lẻ và x – y, x + y là các số chẵn, do vậy có thể đặt: x + y = 2u, x – y = 2w
hay x = u + w, y = u – w.
Vì (x, y) = 1 nên (u, w) = 1 và u ≢ w(mod 2) (do x, y cùng lẻ). Thế vào phương
trình (32), ta được:
2 2 3
2 ( 3 ) u u w z + = .
 Nếu (u, 3) = 1 thì từ u ≢ w(mod 2) ta có
2 2
(2 , 3 ) 1 u u w + = , do đó tồn tại các số
nguyên s, t nguyên tố cùng nhau và
3
2u t = ,
2 2 3
3 u w s + =
Rõ ràng s là số lẻ. Theo bổ đề trên, phương trình
2 2 3
3 u w s + = có nghiệm :
2 2
3 s o | = + ,
3 2
9 u o o| = ÷ ,
2 3
w 3 3 o | | = ÷
Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

19 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Với các số nguyên α, β thỏa mãn a ≢ b (mod 2) và (α, 3β) = 1. Khi đó
3
2 2 ( 3 )( 3 ) t u o o | o | = = ÷ + và chẳng khó khăn gì để nhận ra 2o , ( 3 ) o | ÷ ,
( 3 ) o | + nguyên tố sánh đôi. Do vậy ta tiếp tục có
3
2o o = ,
3
3 o | t ÷ = ,
3
3 o | ç + = và
3 3 3
o t ç = + . Vậy ta có
( ) , , t ç o là một nghiệm của (32). Nhưng
3 3
2 0 t u x y oçt = = = + = và
3
x y xyz xyz + s < . Điều này mâu thuẫn với giả thiết
ban đầu của (x, y, z).
 Nếu 3|u hay u = 3v, khi đó (32) trở thành
2 2 3
18 (3 w ) v v z + = . Sử dụng giả thiết
3v ≢ w (mod 2) và (3v, w) = 1, ta thu được
2 2
(18 , 3 w ) 1 v v + = , bởi vậy tồn tại các
số nguyên t, s sao cho (s, t) = 1 và 18v = t
3
, 3v
2
+w
2
= s
3
. Dễ thấy s là số lẻ và
theo bổ đề trên ta có phương trình 3v
2
+w
2
= s
3
có nghiệm là
2 2
3 s o | = + ,
3 2
w 9 o o| = ÷ ,
2 3
3 3 v o | | = ÷ .
Khi đó
( )
3
18 27.2 ( ) t v | o | o | = = ÷ + . Như chứng minh trên, ta lại có
2 , , | o | o | ÷ + nguyên tố sánh đôi nên ta tiếp tục có
3
2| o = ,
3
o | t ÷ = ,
3
o | ç + = . Dễ thấy
3 3 3
ç o t = + nên
( ) , , o t ç là nghiệm của (32).
Tuy nhiên,
3
3 2 2 1
0
27 3 9 9
t v u
x y oçt = = = = + =

3 1
9
x y xyz xyz + s < . Điều này mâu thuẫn với giả thiết của (x, y, z).
Từ chứng minh trên ta có thể kết luận rằng phương trình


nghiệm trên ℚ. Thật vậy, nếu , ,
a c e
b d f
| |
|
\ .
là một nghiệm của (32) với a, b, c, d, e,
f ∈ ℤ và b, d, f ≠ 0. Lúc đó từ :
3
3 3
a c e
b d f
| |
| | | |
+ =
| | |
\ . \ .
\ .

Ta có được
3 3 3 3 3 3 3 3 3
a d f b c f e b d + = hay
3 3 3
( ) ( ) ( ) adf bcf ebd + = . Điều này vô lý vì
theo chứng minh trên rõ ràng không thể tồn tại nghiệm nguyên (adf, bcf, ebd)
của (32).




Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

20 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

7et laoo _______________________________________________________
Như nga từ đầu đã đề cập, không tồn tại một phương pháp chung để giải
phương trình Diophantine. Kỷ thuật để giải các phương trình loại nà rất đa
dạng, phong phú. Tù từng trường hợp ta sẽ có nhiều cách chứng minh khác
nhau, có thể rất đơn giản (như phương trình a b c) hoặc cũng có thể rất
phức tạp (như phương trình Fermat). Trong phạm vi của bài tập ln nà,
thiếu sót nhiều nhất là không thể đưa ra tất cả các lập luận một cách chặt chẽ
mà phải thông qua một số tài liệu tham khảo hoặc ta thừa nhận (như tính sắp
xếp thứ tự tốt trên ℤ để tìm nghiệm cực trị,
293
2 1 ÷ là hợp số, …). Ngoài ra, một
lp phương trình Diophantine rất đặc biệt là phương trình Pell có dạng
2 2
D 1 x y + = ± chưa được gii thiệu trong nội dung bài tập nà (các bạn tham
khảo cách giải ở chương II[] hoặc chương 3[2]). Bên cạnh đó, còn rất nhiều
phương trình Diophantine vi cách giải đa dạng và rất hấp dẩn vẫn chưa được
trình bà trong nội dung bài tập ln nà là một điều thực sự rất đáng tiếc.
Việc chứng minh các phương trình trên chủ yếu dựa vào việc đọc hiểu, nghiên
cứu và trình bà lại một cách có hệ thống tài liệu [] nên chắc chắn không
tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ
các bạn.

Chân thành cảm ơn.

















Phöông trình nghieäm nguyeân
2011

21 Oeo o Qaooq – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

Tài liệu tham khảo.
[1] W.sierpinski - Elementary of number theory.
[2] Phan Huy Khải - Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học.
Chuyên đề 5: Phương trình nghiệm nguyên, NXB Giáo Dục, năm 2006.
[3] Hà Huy Khoái – Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học phổ thông:
Số Học – NXB Giáo Dục, năm 2008.
[4] Một số bài viết trên các trang web, diễn đàn, forum: tailieu.vn, wikipedia.org,
diendantoanhoc.net, forum.mathscope.org, toanthpt.net, Boxmath.com…

Phöông trình nghieäm nguyeân 2011
I. Phương trình DIOPHANTINE một ẩn.

Chúng ta bắt đầu phần này với phương trình Diophantine một ẩn (hay còn gọi là phương trình đa thức) có dạng:

a0 xm  a1 x m1  ...  am1x  am  0
Với m  N * , ai 
i  0, m .

(1)

Nếu tồn tại số nguyên x thỏa mãn phương trình (1) thì khi đó:
(a0 xm1  a1 x m2  ...  am1 ) x  am

Vậy x là một ước của am. Nếu am  0 thì ta dễ dàng tìm được x bằng cách liệt kê các ước ( hữu hạn) nguyên âm và nguyên dương của am rồi lần lượt thử vào phương trình (1) để tìm ra giá trị phù hợp. Nếu am  0 thì rõ ràng x  0 là một nghiệm của phương tình (1), lúc đó ta xét phương trình:
a0 xm1  a1 x m2  ...  am1  0

Đối với phương trình này ta lại tiếp tục cách giải trên bằng cách phân loại am-1=0 hay khác 0. Nếu am-1=0 thì ta lại tiếp tục xét tiếp một phương trình bậc m-2 và lặp lại quá trình giải trên. Vì bậc m đã cho trước là cố định nên quá trình này là hữu hạn, do vậy ta sẽ tìm được tất cả các nghiệm nguyên của phương trình (1). Ta xét ví dụ sau: Bài toán : Giải phương trình sau trên tập Giải Nếu là một nghiệm nguyên của (*) thì x 2 . Vậy các giá trị mà có thể nhận là : x7  x  2  0 (*)

2, 1,1, 2 . Lần lượt thay vào phương trình (*) ta thấy chỉ có =-1 là thỏa mãn
phương trình (*). Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên duy nhất là .

Phương pháp nêu trên nói chung là không khó (chỉ gồm các tính toán sơ cấp) để tìm nghiệm nguyên của một phương trình đa thức có hệ số nguyên, ngay cả khi đa thức đó có bậc rất cao. Trường hợp này khác biệt hẳn so với các lý thuyết và định lý của Đại số vì như chúng ta đã biết , công thức nghiệm của phương trình bậc ba và bậc bốn rất phức tạp và các phương trình bậc cao hơn thì không có một công thức nghiêm chung nào để giải chúng.

2 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá

 am1s m1 )k Từ hai phương trình này ta có s a0 k m và k am s m . + Liệt kê các số x  (k. Ta xét một ví dụ sau để rõ hơn về thuật toán này : Bài toán : Giải phương trình sau trên : x5  3x4  4x  2  0 (**) Giải Giả sử là một nghiêm hữu tỉ của (**). Lần lượt kiểm tra các giá trị trên vào (**) ta có =1 là nghiệm hữu tỉ duy nhất của phương trình (**).. s= 1 . Vì (s.. 1. 2 . thế vào ta được : a0 k m  (a1k m1  a2 k m2 s  . 3 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Giả sử vế trái của phương trình (1) là một đa thức bậc m thì a0  0 . k là một số nguyên và (k.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Một vấn đề đặt ra ở đây nữa là : Làm thế nào tìm tất cả các nghiệm hữu tỉ của phương trình (1)? Chúng ta giải quyết vấn đề đó như sau : Giả sử r  k (với s là s các số tự nhiên khác 0. Từ đây là có phương pháp chung để tìm các nghiêm hữu tỉ của phương trình (1) như sau : + Liệt kê các ước nguyên âm và dương của am và các ước số tự nhiên của a0. + Lần lượt thử k với k là ước của am và s là ước nguyên dương của a0... từ phương trình (1).1.s)=1. Dưới đây là một số câu hỏi đã được đặt ra có liên quan đến việc tìm nghiệm nguyên của phương trình hai hay nhiều ẩn : + Liệu phương trình đang xét có tồn tại nghiệm nguyên hay không ? + Số các nghiệm nguyên của phương trình đang xét là hữu hạn hay vô hạn ? + Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình đang xét ? II.s)=1) là một nghiệm hữu tỉ khác 0 của (1).k)=1 nên s a0 và k am . s vào phương trình (1) để tìm ra giá trị thỏa mãn.  am s m1 )s am s m  (a0 k m1  a1k m2 s  . lúc đó với k  2. Ta lưu ý là sự tồn tại các ước số của am và a0 là hữu hạn nên việc giải phương trình (1) trên tập hữu tỉ bằng phương pháp trên sẽ thu được nghiệm sau hữu hạn bước thế . Một số vấn đề liên quan đến các phương trình Diophantine hai hay nhiều ẩn. Lúc đó.

235.. Nghĩa là chúng ta biết phương pháp để tìm nghiệm nguyên nhưng các tính toán liên quan khi thực hiện lại quá dài. y. lúc đó x3  9q ' r ' với r '  0. 236) nhưng chúng ta lại không biết số các nghiệm nguyên của phương trình này có hữu hạn hay không ? Đôi khi những khó khăn của việc tìm nghiệm nguyên chỉ xuất phát từ các tính toán thuần túy. Chúng ta không biết. rõ ràng nếu (x. Ta có nếu x  9q  r với r  0.1. Thêm một ví dụ nữa. 58. ví dụ như phương trình x3  y3  z 3  30 . Ví dụ như người ta có thể chứng minh phương trình xy  2293  1 có nghiệm nguyên (x.1.y. Trái lại ta có thể chứng minh phương trình x3  y3  z 3  4 không có bất kỳ nghiệm nguyên nào. 6n2 ) với n nguyên dương là một họ nghiệm của phương trình. 6. q  . 5 . tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được số có phần dư bằng 0.  5. ta có được x3  y3  9q '' r '' với r ''  0. Vậy phương trình x3  y3  z 3  4 vô nghiệm trên .(43. 1. xét phương trình x3  y3  z 3  k .8 .8 . phương trình x3  y3  z 3  6 như chúng ta đã biết là có các nghiệm nguyên như là  x.1. q '  . Nhưng các phép tính đó lại quá dài và phức tạp nếu thực hiện bằng các công cụ tính toán đơn giản. z   (1  6n3 . 7..  4. Rõ ràng là có phương pháp cụ thể để giải phương trình này: Chúng ta chia 2293 -1 cho một số nào đó bé hơn nó. 2. 2).1.  4. ví dụ như  x. 7. 7. Thật vậy. 4  . chúng ta không có bất kì phương pháp nào cho phép xác định phương trình x3  y3  z 3  30 có nghiệm nguyên hay không sau khi thực hiện các phép toán dài dòng. 4 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá .. q ''  . 4  nhưng đó có phải là tất cả nghiệm nguyên của phương trình này? Trả lời cho những câu hỏi này khó khăn không kém việc xác định các chử số thập phân của ! Dễ thấy phương trình x3  y3  z 3  2 có vô số nghiệm nguyên.3. 5.1.1  6n3 . Và cuối cùng áp dụng cho z ta thu được đẳng thức : x3  y3  z 3  9 p  s với s  0. y.1 . 4. y. z   (1.y) với x>1. có tồn tại nghiệm nguyên hay không ? Hay phương trình x3  y3  z 3  3 rõ ràng có bốn nghiệm nguyên là  x. z   1. y>1 (xem thêm cách chứng minh 2293  1 là hợp số ở chương X [1]) nhưng chúng ta không thể tìm ra nghiệm đó. Tuy nhiên chúng ta lại không biết tất cả các nghiệm nguyên của phương trình này.8 . 4. Tương tự cho y.8 .Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Đó là những câu hỏi mà không phải bất kỳ ai trong chúng ta có thể có câu trả lời. Vậy nếu k chia 9 dư 4 hoặc 5 thì chắc chắn phương trình vô nghiệm nguyên.(55. p  ..z )là nghiệm của phương trình thì x3  y3  z 3 và k chia cho 9 có cùng số dư. 2. Dễ dàng chứng minh được rằng phương trình này vô nghiêm trên vì 30 chia 9 dư 4. Mặt khác. 65).

Vậy (x. a2. c1) = 1.ak là một dãy số tự nhiên nguyên tố sánh đôi và a1. Nếu x và y đều khác 0 thì chúng ta chỉ việc xét các giá trị x. Từ định lý 1. Một số phương trình Diophantine đặc biệt..y. Rõ ràng (2) có nghiệm tầm thường (0.…. 1 Phương trình Mục này chúng ta sẽ xét một phương trình ba ẩn bậc hai rất đặc biệt: (2) Được gọi là phương trình phương trình Pythagorean.. Khi đó bản thân a. khi x = y. c = dc1 với (a1. c) =d.. Theo tính chia hết ta có x2+y2 chia hết cho p. Theo giả thiết a. chúng ta trang bị một định lý sau để việc chứng minh đơn giản hơn: Định lý 1: Giả sử rằng a.z) là một nghiệm nguyên của phương trình thì ta gọi (x. Như chúng ta biết.b = cn với c.y. Vô lý vì (x. Trước khi nghiên cứu một số phương trình Diophantine đặc biệt. Khi đó a1 = dn-1 nên a = a1d = dn.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 III. Như vậy ta đi đến kết luận rằng mỗi số a. Khi đó a = da1.z) là một bộ số Pythagorean. đây là một phương trình đặc biệt quan trọng trong lượng giác và hình học giải tích. Như vậy ta đã chứng minh được b| c1n và c1n| b.0. Mặt khác cũng từ phương trình trên ta có c1n| a1b kết hợp với giả thiết (a1.y. tức là a. Một nghiệm của phương trình (2) được gọi là một nghiệm cơ sở nếu các số x. . b) = 1. b) = 1 ⇒ (dn-1. 3. b là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau sao cho tích của chúng là lũy thừa bậc n của một số tự nhiên. nếu tồn tại số nguyên tố p là ước của x và y. Khi đó mỗi ai (i = 1. tức là z2 chia hết cho p hay z chia hết cho p.z nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. n và c là các số tự nhiên và a1. Thật vậy. a2…ak = cn.z )= p. b cũng là các lũy thừa bậc n. Như vậy ta có b| c1n.y.z) là nghiệm cơ sở thì chúng nguyên tố sánh đôi. Chúng ta sẽ tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình (2). tức là c1n = b. ta có hệ quả sau: Hệ quả: Giả sử k. n là các số tự nhiên.y. Nhưng vì d|a và (a. b) =1 nên (d. k) là một lũy thừa bậc n. Hệ quả trên dễ dàng chứng minh từ định lý 1 thông qua phương pháp quy nạp. Ta dễ dàng chứng minh được nếu (x.0). Phương trình a1b = dn-1c1n cho ta b| dn-1c1n. Và một trường hợp đặc biệt của nó. 5 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . b là một lũy thừa bậc n của một số tự nhiên.y. liên quan đến một chứng minh đơn giản nhất để chỉ ra sự tồn tại của số vô tỉ.b = cn chúng ta có da1b = dnc1n hay a1b = dn-1c1n. y nguyên dương vì việc đổi dấu các nghiệm nguyên dương không ảnh hưởng gì đến phương trình. c1) = 1 ta có c1n| b. Chứng minh : Đặt (a.z) = 1. Nếu (x.

m > n và x  m2  n2 . Do đó z  a  b.z) của (2) thuộc vào lớp thứ d nếu (x.y đều lẻ.y. Ta có thể tìm nghiệm cơ sở của (2) bằng định lý sau : Định lý 2 : Bộ số (x. không mất tính tổng quát . do đó z2 chẵn nên z chẵn. nếu (x. b là các số tự nhiên.   x d y d z d thì hiển nhiên ( . vì  2   2   2 nên khi nhân d2 vào hai vế ta có được điều cần chứng minh. Ta lại có z2 là số chẵn (do x. do đó (x. Theo đó thì z  x  2a. y không cùng chẵn hoặc cùng lẻ. n không cùng tính chẵn lẻ sao cho (m.z) với y là số chẵn là nghiệm cơ sở của phương trình khi và chỉ chi tồn tại các số tự nhiên m. Vì nếu giả sử (a. ta biểu diễn x = 2k+1. Nếu d > 1 thì đặt   . .y.  là một nghiệm cơ sở của (2) và d là một số tự nhiên tùy ý.n)=1. y  d .Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Nếu  . y  2mn. .y.z) = d. x  a  b Từ các phương trình này dễ dàng suy ra a.y. khi đó: x  d . Theo lập luận trên.y đều lẻ) nên z chẵn hay z = 2a. . Do đó z2 = 4a2  0(mod 4) vô lý với lập luận vừa rồi. z  d (3) Cũng là một nghiệm của (2). Chúng ta gọi nghiệm (x. nếu cả x và y đều chẵn thì x2 +y2 chẵn. b) = d >1 thì z = kd. Điều này vô lý vì (x. ta có thể giả sử y là số chẵn (do tính đối xứng của x2+y2). Như vậy để tìm tất cả các nghiệm nguyên dương của (2) thuộc vào lớp thứ d ta chỉ cần nhân d vào tất cả các nghiệm cơ sở của (2). Thật vậy. Khi đó x và z là các số lẻ. Khi đó x2 = 4k2+4k+1  1 (mod 4) và y2=4h2+4h+1  1 (mod 4) nên x2+y2  2 (mod 4) hay z2  2 (mod 4). Dẫn tới y2=z2-x2 =(k2h2)d2 hay d2 là ước của y2 hay d là ước của y.y. z  x  2b (5) với a. 6 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá .z) là một nghiệm nguyên dương của (2) thì đặt d = (x.d là các số tự nhiên. chúng ta giới hạn việc tìm các nghiệm nguyên của (2) về tìm các nghiệm cơ sở của (2).z) ≥ 2 mâu thuẫn với giả thiết đây là nghiệm cơ sở. Thật vậy.y. Vậy x.  nguyên tố cùng nhau từng đôi một). Ngược lại.y. Nếu x.z).y.  ) là một bộ số Pythagorean (theo tính chất ước chung lớn nhất thì  . y là chẵn và số còn lại là lẻ.  . b nguyên tố cùng nhau. y = 2h+1. Do đó. Phương trình (2) có thể viết lại : y 2   z  x  z  x  (4) Rõ ràng z+x và z-x là tổng và hiệu của hai số lẻ khác nhau nên chúng là các số chẵn.z) là một nghiệm cơ sở của (2) thì một trong hai số x . z  m2  n2 Chứng minh  Trước hết ta thấy rằng nếu (x. x = hd với h.z) = 1.

z) = d >1. Bên cạnh đó. z cùng chẵn (do(7)) mâu thuẫn với giả thiết (x. n2) = 1. 2n2  z  x . Do vậy 2 mn nên y =2mn chia hết cho 4.m) = 1. x  a  b  m2  n2 và vì c2 = ab = m2n2 nên c = mn. Theo (9) thì d là ước chung của cả m2 và n2 (do d là số lẻ). y  2mn. n là các số tự nhiên sao cho m > n và (m. z  m2  n2 hay 2m2  z  x. y  2mn. y.y. Vậy d =1. Các số m. Hiển nhiên m > n vì x nguyên dương. n cũng không thể đồng thời lẻ bởi nếu thế thì x. để nhận đươc tất cả các nghiệm của (2) ta chỉ việc nhân các nghiệm cơ sở của nó với các số tự nhiên 1. n là số tự nhiên và (m. số còn lại lẻ.n) =1. Như đã đề cập từ đầu. z) =1.b . Và m.b) = 1 nên theo định lý 1 ta có a = m2. do đó y = 2c =2mn. Mà vì (m. n) =1 nên (m2. y . Từ (4) và (5) ta có c2  a. n là chẵn. z  m2  n2 (7) với m.3. 7 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . y.3…. Do đó (x. b =n2 với m. Chúng ta dễ dàng thấy rằng : (m2  n2 )2  (2mn)2  (m2  n2 )2 (8) Do đó ta chỉ cần chứng minh (x. Và hiễn nhiên ta có phân số tối giản xz là một dạng của y m .z) là nghiệm cơ sở của (2) và y là số chẵn thì: x  m2  n2 . n không thể cùng chẵn vì (n. việc đổi vị trí x và y trong các nghiệm trên cũng sẽ cho ta các nghiệm của (2). số còn lại là lẻ.  Giả sử m. Hơn thế nữa một trong hai số m. vì y chẵn nên y = 2c với c là số tự nhiên.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Theo giả thuyết. n chẵn. Khi đó d không thể là số chẵn vì x. y. z) = 1 với x  m2  n2 . Từ đó ta có: z  a  b  m2  n2 . z) =1. bé hơn m và chẵn (lẻ) khi m lẻ (chẵn). y.n nguyên dương và (m. (9) Giả sử (x. y là các số lẻ. Để liệt kê ra một cách đầy đủ và có hệ thống các nghiệm cơ n sở của (2). Vậy ta đã chỉ ra được (x.4…và khi đó ta cho n nhận các giá trị nguyên tố cùng m.n thỏa mãn điều kiện của định lý. n được gọi là nghiệm sinh của phương trình (2).2.(6) Nhưng vì (a.n) = 1. Áp dụng Định lý 2 ta dễ dàng tìm được các nghiệm cơ sở của phương trình (2) thông qua các số m.n) =1 và một trong hai số m. Vô lý. rõ ràng m. ta lần lượt cho m nhận các giá trị 2. Thật vậy.

cần lưu ý rằng công thức này có thể có nghiệm trùng nhau ngay cả khi m.4. n. 80).4. z) sinh ra từ công thức (10). 12 = 2 mn. n+1 là các số tự nhiên liên tiếp thỏa mãn phương trình (2) thì n2 = 4n hay n = 4. z) = (48. 4. z) và (y. Do đó chỉ có duy nhất một nghiệm (3. 15 = m2+n2. n. ta xét bộ số (3. n. y. l khác nhau.3+2. y. 4. ngay cả khi đổi chổ vị trí của x và y thì đó cũng vẫn là nghiệm cơ sở.5) có tính chất này. 2. z) = (12. Đơn giản. 1. 1) cùng cho một nghiệm của (2) là ( x. nếu cho trước một bộ số Pythagorean thỏa mãn điều kiện x  y  1 thì ta sẽ nhận được các bộ số Pythagorean cũng có tính chất đó bằng biểu thức trên. 4) cũng cùng cho nghiệm là ( x. 20) hay bộ số (m. 20+1=21 và 8 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . 64. 2 Phương trình Trong các nghiệm của ta dễ dàng nhận ra có hai nghiệm thỏa mãn phương trình: là (3. Ta dễ dàng có được phương trình x2  ( x  1)2  z 2 do điều kiện x  y  1 (tức x và y là hai số tự nhiên liên tiếp). lúc đó 3. Ta sẽ chứng minh số nghiệm nguyên của phương trình dạng này là vô hạn.29). l là các số tự nhiên.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Theo công thức (8). Thật vậy. 3. ta có thể xem nghiệm của (2) có dạng sau : x  (m2  n2 )l .4. Ví dụ. 2. x. việc thế các số m. n < m.12. Dễ dàng thấy rằng nghiệm (3. Một cách tổng quát hơn. l) = (8. 4) = ( 4.5+1=20.15) của (2) thì không tồn tại số tự nhiên m. Dễ dàng chứng minh đây là nghiệm duy nhất có tính chất này. l) = (2.5) là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của (2) và chúng là các số tự nhiên liên tiếp. y  2mnl . n nào nguyên tố cùng nhau và m > n sao cho 9 = m2-n2 .20. ta chỉ cần xét các phân tích của là 15 =12+14 = 22+11=32+6 đều không có dạng m2+n2. n. Tuy nhiên. 1) = ( 4. Vậy (2) có nghiệm là (x. Nếu n-1. 5).5) và (21. z  (m2  n2 )l  10  với m. n thích hợp vào (7) chỉ cho chúng ta các nghiệm cơ sở của (2). Khi đó: (3x+2z+1) 2 + (3x+2z+2) 2 =18x 2 +24xz+8z 2 +18x+12z+5  x 2 +(x+l) 2 +16x 2 +16x+24xz+8z 2 +12z+4 =16x 2  9 z 2  4  24 xz  8 z  16 x =(4x+3z+2) 2 Như vậy. 16. y. với (m. m và n thỏa mãn các điều kiện định lý 2. Ví dụ như với nghiệm (9.

z) khác biệt với bộ số (xn. giả sử tồn tại bộ số Pythagorean (x. Vấn đề cuối cùng.  Ta tiếp tục chứng minh rằng các số x0. z  2 x  1 (16) Ta chú ý rằng x > 3 nên x2 > 3x = 2x + x > 2x +3.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 4. tức là chứng minh: 3x  2 z  1  0 và 0  3z  4 x  2  z Điều đó tương đương với: 2 z  3x  1. từ (15) ta dễ dàng suy ra (14). y. 2z < 4x + 2 nên z < 2x +1. z0  3z  4 x  2 (13) là các số tự nhiên thỏa mãn phương trình: x02  ( x0  1)2  z02 (14) với z0 < z. x+1.20+3. khi đó theo (12) ta có : 4 z 2  8x2  8x  4  9 x2  8x  4  x2  9 x 2  8 x  4  (2 x  3)  9 x 2  6 x  1  (3x  1) 2 Do đó 2z < 3x+1 và vì x > 0.5+2=29 hay 3. Và cũng theo (12) và x > 0 nên: 9 z 2  18x2  18x  9  16 x2  16 x  4  (4 x  2)2 Nên 3z > 4x+2. Trong các bộ số (x. Chúng ta liệt kê ra 6 bộ số đầu tiên nhận được từ phương pháp trên như sau: 3 20 119 696 4059 23660 4 21 120 697 4060 23661 5 29 169 985 5741 33461 Vấn đề đặt ra là phương pháp này có cho ra tất cả các bộ số Pythagorean có tính chất trên hay không? Đó chính là nội dung của định lý sau: Định lý 3 : Nếu các số tự nhiên x. z thỏa mãn phương trình x2  ( x  1)2  z 2 (12) Và nếu x > 3 thì khi đó ta có: x0  3x  2 z  1.3+3. z) như thế tồn tại một bộ 9 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . xn+1. 119+1=120 và 4. Chứng minh   x0 2  ( x0  1)2  2 x0 2  2 x0  1  18 x 2  8 z 2  24 xz  18 x  12 z  5 Từ (13) ta có :  z0 2  16 x 2  9 z 2  24 xz  16 x  12 z  4  (15) Từ (12) ta lại có z 2  2 x2  2 x  1 nên: 16 x2  9 z 2  24 xz  16 x 12 z  4  18x2  8z 2  24 xz  18x 12 z  5 Do đó.20+2.3z  4 x  2.29+2=169.29+1=119. zn) được định nghĩa theo định lý 3. z0 là các số tự nhiên và z0 < z.

n.zn). n phải chẵn. 3. z) là nghiệm nguyên dương của (18) có z nhỏ nhất. y) = d > 1.c) hay không? Câu trả lời nằm trong định lý sau: 4 4 2 Định lý 4: Phương trình x  y  z (18) không có nghiệm trên . y2) =1. ta sẽ có x =dx1 và y=dy1 với 2 4 4 4 2 x1. zn) của định lý 3. điều này mâu thuẫn với giả thiết ban đầu. Lúc đó (x. v) là bộ số Pythagorean và v < z. Bởi vậy. trái với giả thiết (x. yn1  xn1  1. y) =1 nên (x2. Chú ý rằng z là số nhỏ nhất trong tất cả các z ' của tất cả các bộ số Pythagorean khác với các bộ có dạng (xn. Ta có (x. 3 Phương trình . Nếu m chẵn. tồn tại các số tự nhiên m. y1 là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 số mà z có giá trị nhỏ nhất. n lẻ khi đó x2+n2 = m2 dẫn đến cả x và n đều lẻ.z) là một nghiệm của phương trình (18). y2. Ta đã có một trong hai số m. m > n sao cho:  x 2  m2  n2  2  y  2mn  z  m2  n2  Ở đây ta giả sử là y chẵn . Lúc đó rõ ràng x không thể bé hơn hoặc bằng 3 vì nếu như vậy thì ta sẽ có bộ số Pythagorean (3. xn+1. v  3z  4x  2 (17). số còn lại là số lẻ. y) =1 bởi vì nếu (x. theo định lý 2. Lúc đó z2 = d4(x14 + y14) và do vậy d z 2 2 nên d z tức là z  d z1 với z1 là số tự nhiên.y. zn) và đương nhiên tồn tại một n tự nhiên nào đó để u = xn. zn1  4u  3v  2 Theo (17) ta lại có: xn 1  3(3x  2 z  1)  2(3z  4 x  2)  1  x zn 1  4(3x  2 z  1)  3(3z  4 x  2)  2  z Như vậy (x. xn+1. z là một nghiệm cơ sở của phương trình Pythagorean: x   y  2 2 2 2  z 2 (19) Khi đó. y là các số tự nhiên. 4. Đặt u  3x  2 z  1. x+1. z) thuộc vào lớp các bộ số Pythagorean (xn. dẫn đến x2. Theo bạn thì phương trình Pythagorean có tồn tại nghiệm có dạng (a2. Bởi vậy phương trình (18) trở thành x14 +y14 = z12 < z 2 . m) là một nghiệm cơ sở của phương 10 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Điều này vô lý vì (x. xn+1. Chứng minh Giả sử trái lại phương trình (18) có nghiệm nguyên dương và z là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho z  x  y với x. b2. zn). n nguyên tố cùng nhau. 5) thuộc vào lớp (xn. v = zn và đặt: xn1  3u  2v  1. y. Vậy ta đã chứng minh được tất cả các bộ số Pythagorean có hai phần từ đầu liên tiếp nhau chính là các bộ số thuộc vào lớp (xn. x lẻ (do tính đối xứng của x và y). Theo định lý 3 thì (u.xn+1. u+1. vì (x.

Mà m = a2 nên a2 = m12+n12 = a14+ b14. n. tức là m1=a12. 3. Giả sử điều đó không đúng. n1 là các số nguyên tố cùng nhau. s ≥ 2 không có nghiệm ngu ên dương. 4 Phương trình . Ta chú ý rằng t là một số chẳn nên số dư của nó khi chia cho 8 là 0 hoặc 4. Vì (m. Trong trường hợp thứ hai ta thấy x2  y 2  z 2 chia cho 8 sẽ cho số dư là 3 và lúc đó t2 là một số lẻ nên có số dư là 1 khi chia cho 8. n. Ta có n = 2k = 2b2. Nhận xét: 1) Xét phương trình Fermat . ta giả sử x chẵn. Công việc của phần này là tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình: x2  y 2  z 2  t 2 (20) Trước tiên ta để ý rằng ít nhất hai trong 3 số x. Đặt t – x = u (22). Trong trường hợp thứ nhất. l là các số tự nhiên. k =b2 với a. m) ta có n = 2m1n1 và m = m12+n12 với m1. ta nhận được số tự nhiên u mà: 11 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . b là các số tự nhiên. Nhưng vì a  a2  m  m2  n2  z hay a < z. Rõ ràng x4  y 4  z 4  x4  y 4  ( z 2 )2 Vì thế từ kết quả trên ta có phương trình trên không có nghiệm nguyên dương. z phải chẵn. n1 là các bình phương. Vậy giả sử của ta có mâu thuẫn. y. m)=1 và x2+n2=m2) nên x. Vì n = 2b2 nên b2= m1n1 nên ta lại có m1. Như vậy ta có thể giả sử y và z cùng chẵn. n1 = b12 . không mất tính tổng quát. n khác tính chẵn lẻ. k) =1. n) = 1 nên (m. Lúc đó x2 chia cho 8 dư 0 hoặc 4 còn y2 và z2 chia cho 8 đều cho số dư là 1. Vậy l2=mk. Do đó 2 x 2  y 2  z 2 chia cho 8 dư 2 hoặc 6. Vậy m lẻ và n = 2k với k là số tự nhiên. Do đó ta có điều mâu thuẫn. Vậy: y = 2l. Từ (20) ta thấy rằng t > x. Vậy ta hoàn thành chứng minh định lý 4. Từ đó ta có m =a2.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 trình Pythagorean (do (x. tức là có duy nhất một số chẵn hoặc cả ba số đều lẻ. Do đó y2 =22mk mà y = 2l với l là số tự nhiên (do y chẵn). y và z đều lẻ. Thật vậy: x2  y 2  z 2  x2 s s s    y   z  s 2 4 2 s 2 4 2 s 2 4 Theo nhận xét 1 thì x4  y 4  z 4 không có nghiệm nguyên dương nên ta có điều phải chứng minh. Điều này trái với giả thiết của z. Áp dụng định lý 2 cho nghiệm cơ sở (x. z = 2m (21) với m. 2) Tổng quát hơn: tất cả các phương trình Fermat xn  y n  z n với n = 2s.

z. t có phải là các nghiệm của (20) không ? Từ giả thiết dễ dàng thấy rằng x. t là các số tự nhiên. y  2l .t là các nghiệm của (20). z. z. t  n n với l. n là ước của l 2  m2 và nhỏ hơn l 2  m2 . n. y  2l . z  2m. nhận được từ các biểu thức sau: x l 2  m2  n 2 l 2  m2  n 2 . Mọi nghiệm nguyên của phương trình này đều nhận được từ các công thức này.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 ( x  u ) 2  x 2  4l 2  4m 2  2 xu  u 2  4l 2  4m 2  u 2  4l 2  4m2  2 xu (23) Vì vế phải của (23) là tổng các số chẵn nên u chẵn. khi đó ta nhận được các giá trị x. Bây giờ chúng ta quan tâm đến điều ngược lại có đúng không? Tức là nếu tồn tại các số l. tức tồn tại số tự nhiên n sao cho u = 2n (24). n thỏa mãn (26). tức  l 2  m2  n 2   l 2  m2  n 2  2 là:   (2l ) 2   2m      n n     2 2 Cũng từ (26) chúng ta có: l  . y. Từ kết quả trên ta có định lý sau : Định lý 5 : Tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình x2  y 2  z 2  t 2 với y. y. để ý rằng x là số tự nhiên nên từ (25) ta có l 2  m2  n2 . z là các số chẵn. l 2  m2  n 2 Thế vào (23) ta được : n  l  m  nx  x  (25) n 2 2 2 Thế (22) vào biểu thức trên ta có: t  x  u  x  2n  l 2  m2  n 2 n Bên cạnh đó. m. n  y 2 z 2 tx 2 nên l. m  . m. y. y. m là các số tự nhiên tùy ý. t). Khí đó từ (26) thay vào (20) ta có ngay x. Như vậy chúng ta đã chứng minh được rằng tất cả các nghiệm nguyên dương của (20) sẽ nhận được từ công thức : x l 2  m2  n 2 l 2  m2  n 2 (26) . 12 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . z. n xác định duy nhất một bộ nghiệm (x. n là ước của l 2  m2 và nhỏ hơn l 2  m2 . l là các số tự nhiên. z  2m. t  n n với m.

.y  . Để nhận lại những nghiệm đã loại. z ) ( x. t  . Do đó. z = ad. tất cả các nghiệm (x. z= ad. y. b. z = uvt với u. chúng ta cũng có thể làm như . z. z. . 13 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Hơn nữa điều này vẫn đúng nếu thêm điều kiện (c. z ) ( x. d) =1 nên d|y hay y = bd. tức là nếu cho trước các số tự nhiên a. c. với c. t) của phương trình xy=zt trên được cho bởi công thức y  cho trước. z. t = bc. cố y hay y  u. Do đó ta có acy = adt hay cy = dt và vì (c. y. y. d thì ta xác định được x. y = bd. y. u và đặt y  uz ux . d là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. z  x. t thỏa mãn phương trình xy=zt thì sẽ tồn tại các số tự nhiên a. z. Khi đó vì    1 nên từ đẳng  ( x. t bằng các công thức trên thì khi đó xy = zt. y = bd. z ) ( x . Chúng ta có thể bổ sung thêm điều kiện (u. Như vậy. d) =1 và x = ac. z )   x z  thức z z x x z . z ) uz ux . Một chú ý nhỏ là nếu x. z ) ( x. z ) phương trình xy=zt.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Định lý 5 không những nói lên được sự tồn tại nghiệm nguyên của phương trình (20) mà còn chỉ ra cho ta phương pháp tìm các nghiệm nguyên của nó. z. z. Từ đó ta có định lý sau : Định lý 6 : Tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình xy=zt được cho bởi công thức: x = ac. khi đó t  u. t là các số tự nhiên thỏa mãn phương trình xy = zt và đặt (x. z (tức là hoán đổi 3 phần tử đầu của nghiệm ta vẫn nhận được một nghiệm của (20)). y. y. t  Dễ dàng chứng minh được rằng tất cả các nghiệm nguyên dương của phương trình xy = z2 là các bộ số (x. Khi đó x = ac. t thì ta nhận được một nghiệm (x. z ) ( x. t) của ( x. y. Giả sử rằng x. z . Dễ dàng thấy rằng để loại đi những nghiệm có cùng x. c. c. b. z) được cho theo biểu thức x = u2t. chúng ta có thể loại di những cặp l. Để nhận được các nghiệm của phương trình xy = zt. z) =a ≥ 1. u là các số tự nhiên ( x. ta chỉ cần nhân các nghiệm của (20) có x lẻ với các lũy thừa của 3. y. t là một nghiệm nguyên dương của phương trình xy=zt thì x   x. z ) ( x. z ) định x. sau: bắt đầu với các số tự nhiên x và z.  x. t là các số tự nhiên tùy ý. 5 Phương trình . v) =1 thì công thức trên sẽ cho nghiệm duy nhất.t ta có ( x. d sao cho (c. với b là số tự nhiên. y . y = v2t. z. z ) ( x. t với x. d) =1. Điều này cho thấy rằng nếu các số tự nhiên x. t = bc với a. z = ad. m mà l < m và chỉ lấy những n làm cho x là số lẻ. b. d là các số tự nhiên tùy ý. Khi đó t = bc. Hiễn nhiên điều ngược lại cũng đúng. v. y.

y2 . t.xm1 .z) là nghiệm của (27) có z đạt giá trị nhỏ nhất. x) = 1. 4 hoặc 7. y) = 1. do đó z2-5 chia 8 dư 3. Nếu 2∤y thì từ (27) cho ta 8|z2-5 (vì x. y1 . Phương trình (27) tương đương với phương trình : 14 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . ym1 x1 x2 . w là các số tự nhiên tùy ý... z  uvtw với u.. mâu thuẫn với giả thiết (x..Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Tương tự. ym1 ) ( x1 x2 . Lúc đó nghiệm nguyên của phương trình này có công thức như sau : xn  t. x2 .y. ( x1 x2 . t là các số tự nhiên xác định. y = 2h + 1 ta sẽ nhận được vế trái số dư là 5 khi chia cho 8) mà điều này là không thể vì bình phương của một số có số dư là 0.xm1 .. Khi đó ta có 81|27y4 nên 3|y. 1 hoặc 4 khi chia cho 8.3y) = 1 nên (d. z1 là các số nguyên dương.. Điều này không thể vì theo (27) z2 là tổng của một số chẳn với 2 số lẻ nên phải là số chẵn..27y4) = 1 hay d = 1. v. Chúng ta sử dụng chứng minh của J. Cel để chỉ ra rằng phương trình trên vô nghiệm trên ℤ.. Vậy (3.. ym1 . y1. Chúng ta có thể chứng minh rằng (x. công thức cho nghiệm nguyên của phương trình xy = z3 được đưa ra như sau: x  uv2t 3 ... Điều này trái với giả thiết của z.y) = d > 1 thì x = dx1.. y2 . Vậy x là số lẻ. xm1 . Vậy (x.. yn  t.. Nếu 3|x thì rõ ràng ta có 27|z2 nên 9|z... y1 y2 .xm1 . y1 y2 . 6 Phương trình .. y = dy1 và khi đó theo (27) ta có d4|z2 hay d2|z nên z = d2z1 (x1. Giả sử rằng phương trình 2 (27) có nghiệm nguyên dương và (x. Nếu 2|x thì y là số lẻ và phương trình (27) cho ta 4|27y2-z2 nên z là số lẻ. Chia 2 vế phương trình (27) cho d4 ta nhận được phương trình x14  9 x12 y12  27 y14  z14 . n là các số tự nhiên. y  u 2vw3 .. Nếu (x. nếu (x. Vậy x là số lẻ. Cuối cùng.z) = d thì theo (27) ta có d|27y4. ta xét một dạng đặc biệt của phương trình dạng xy=zt là  xi   yi i 1 i 1 n m với m. ym1 ) Với x1 . y lẻ nên đặt x = 2k + 1. y) = 1.. Thật vậy.. y là số chẵn. 3. Đặt y = 2y1. y1. Khi đó (x.z) = 1.

x) = 1 nên d2 = 1. Nếu a2  x 9 2 a2  x 9 2  b  0 thì a2 < 9b2. 2 2 2 2 a2  x 9 2  b  0 và nguyên tố cùng nhau nên ta có: 2 2 2 a2  x 9 2 x 9 2 4 a  b m . Nếu a chẵn thì a4  x2  18a2b2  27b4  8k  4 (do x và b lẻ nên x4. Từ đó ta được a hoặc b chẵn (do x lẻ). z ) . Khi đó: z  x2 z  x2  9 y12  27a 4 .z) = 1 hay d1 = 1. Như vậy d2|(9b2. Vậy b chẵn nên ta có:  a 2  x 9 2  a 2  x 9 2  27b    b   b  2  2 2   2 4 Đặt:  a2  x 9 2 a2  x 9 2  d   b . điều này mâu thuẫn với (31). b4 có dạng 8k + 1 còn 18a2b2⋮8 (do a chẵn). y1  ab (30). y1  ab (29) 2 2 hoặc z  x2 z  x2  9 y12  a 4 .  b  27n4 . do vậy b4 + 1 = 3k + s với s = 1 hoặc 2. Khi đó d12 27 y14 nên d1 9 y12 và do vậy d1 ( x 2 . Mà điều này là không thể vì lũy thừa bậc 4 của b có dạng 3k + r với r = 0 hoặc 1. Vậy  b  0.  b  2 2 2   2 Ta có d22|27b4 nên d2|9b2 và d2|x. b nguyên tố cùng nhau.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 27 y14  ( z  x2 z  x2  9 y12 )(  9 y12 ) (28) 2 2 Vì vế trái (28) dương nên tổng và tích vế phải cũng dương. z) = 1 nên (x2. Từ (30) ta được x2  18a2b2  a4  27b4 (31).x) và vì (3y. 27 = 8. Nhưng (x.  9 y12  b4 . b  mn 2 2 2 2 15 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Từ (29) ta có x2  18a2b2  27a4  b4 hay x2  b4  27a4  18a 2b2 vậy 3 x 2  b4 hay 3 1  b4 (vì bình phương một số không chia hết cho 3 có số dư là 1 khi chia cho 3). Đặt d1 là ước chung lớn nhất của vế trái và vế phải.  9 y12  27b4 .3+3 nên x2  18a2b2  27b4 chia 8 dư 4) mà điều này không thể vì a4 phải có dạng 8h do a chẵn. Vậy ta chỉ cần xét phương trình (30). 2 2 với a.

z1 là các số tự nhiên nên khi b = 0 thì t2 = 0 dẫn đến t = 0.y.z16=3v2 hay ( z2  z12 ) ( z2  z12 )2  3z2 z12   3v 2 . khi đó vì (u. Điều này dẫn đến 3|t hay t = 3t1 và t1 (9t12  9t1 z12  3z14 )  v2 . z1) = 1 (do (t. Do đó z23. từ u(u2+3v2)=z3 ta có z = 3z1 và u1 (3u12  v2 )  3z13 . khi đó 3v2 = z23 dẫn tới v = 0 là điều không thể (do x≠y). z1)=1) và (t2 . ) vì trong trường hợp (x.v)=1 nên (3. Như vậy a2  m4  9m2n2  27n4 và a ≤ y1 ≤ y ≤ z. khi đó z2 =z12. khi đó từ (z1. Vậy x = y. u2+3v2= z23. Từ 2 và (x. Ta xét hai trường hợp: 4  Nếu (u. Hơn nữa vì (x. Vì thế tồn tại z1.v  2 2 số nguyên. z sao cho x≠ và ≠0. Vì thế tồn tại các số tự nhiên b. Giả sử rằng phương trình 2 có nghiệm nguyên x. 27u2  v2   1 . 3. Vì (z1. z2 =1. 7 Phương trình . Như vậy (m. 27t2  9t2 z12  z14 )  1 . n nguyên dương. z2 nguyên tố cùng nhau sao cho u=z13. v) = 1 nên  u2 . Đặt t  ( z2  z12 ) . y) =d > 1. c sao cho t2  b2 . y1)=1. 3) =1 thì vì (u. từ đó ta có 3|v hay v = 3v1.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 với m. y = dy1. khi đó d3|2z3 nên d| dẫn đến z = dz1. y. u 2+3v2) =1. ta thu được uvz  ( x2  y 2 ) z ≠0. khi đó vì 9|v2 nên ta nhận được 3|t1 hay t1 = 3t2. Nhưng vì (u2. trái với giả thiết (x. Như vậy chúng ta đi đến kết luận phương trình 27b4  9b2 z12  z14  c2 có nghiệm nguyên dương mà đây là điều không thể. mặt khác nếu z1=0 thì u = 0. y là các số lẻ.z) là nghiệm có z nhỏ nhất. mâu thuẫn với giả thiết x≠y. Vì (v. z2)=1 ta có (t. 3) =1 nên 9t12  9t1 z12  3z14 không chia hết cho 9. y = u – v nên (u. z2) =1 nên z1 = 1. y ) =1 ta có x. Từ đó ta lại có t2 (27t2  9t2 z12  z14 )  v12 với (t2.a) cũng là một nghiệm của (27). Vậy x13+y13=z13 với (x1. Các số b.n. Bên cạnh dó vì (z1. Như vậy phương trình (27) không có nghiệm trên ℤ. suy ra v = 0. do đó ta lại 16 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Khi đó. nên u  x y x y là các . Ta cũng có (u+v)3+(u-v)3 = 2z3 ⟹ u(u2+3v2)=z3 và áp dụng x≠y. 3) = 1 nên 3|u1 nên ta lại có u1 = 3u2 . 27b4  9b2 z12  z14  c2 . v) = 1 nên ta có (u. z≠0. v) = 1. y)= 1 và x = u+ v. v) =1. z1)=1   và t (t 2  3tz12  4 z14 )  3v2 . ta đặt x = dx1. Chúng ta có thể giả sử rằng ( . từ 2 2 đó suy ra u2  27u2  v2   z13 .  Nếu 3|u hay u = 3u1.

mà theo nhận xét trên thì phương trình này không có nghiệm a≠0. Tiếp tục đặt t = a12. b để cho u2  a3 .. b) = 1.2). kết hợp với (t. t 2  9a2t  27a4 ) =1. Vậy ta chứng minh không tồn tại x thỏa mãn giả thiết phản chứng. Như vậy ta có phương trình 2b3. b1 ) = 1. z) nếu Điều này cho thấy lập phương của 3 số tự nhiên không thể lập thành cấp số cộng. 27u2  v2  b3 với (a. 2 x( x  1)  n3 hay x( x  1)  2n3 với n là số 2 tự nhiên. Như vậy từ t (t 2  9a2t  27a4 )  v2 ta có a14  9a2 a12  27a4  b12 với a1 ≠ 0 . 3) = 1 ta lại thu được (t. a ≠ 0 vì nếu a1 = 0 thì t = 0 trái với giả thiết (t. Vì (a. (b. Đặt t = b – 3a2 ta nhận được (t.a3 vô nghiệm khi b≠0. 0) ( cho phương trình x3  2 z 3  1) và nghiệm ( 1. b tự nhiên nguyên tố cùng nhau sao cho a3 = k. Như vậ chúng ta lại đi t i hệ quả tồn tại a. Khi đó k (2k  1)  n3 và vì (k. b) =1 nên (a. y. 3) =1 và t (t 2  9a 2t  27a 4 )  v 2 . b3 = 2k+1. k là số tự nhiên. Hệ quả 2 : Phương trình nghiệm (x. (1. Nếu đặt y = 1 thì dễ dàng thấy rằng các phương trình x3  2 z 3  1 không có nghiệm (x. z) nguyên ngoại trừ các nghiệm (-1. Hệ quả 1 : Không tồn tại số tam giác có dạng là lập phương của một số tự nhiên. 3) = 1 ( do (v. (-1.y) = (3. k = b3. 1). t) =1. không có nghiệm nguyên dương nào khác Chứng minh 17 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Khi đó ta có ta có 27a6  v2  b3 . Nếu x chẵn thì x = 2k. -1). Chứng minh Như ta đã biết số tam giác thứ m có công thức Giả sử tồn tại số tam giác thứ x > 1sao cho m(m  1) . tất yếu z = 0 trái với giả sử z ≠ 0. Lúc đó ta có phương trình b3 .Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 2 có a. 2k+1) = 1 nên có hai số a. Như vậy chúng ta đi đến trường hợp phương trình a14  9a 2 a12  27a 4  b12 có nghiệm nguyên dương mà đây là điều không thể. k) . không có nghiệm nguyên (x.2a3 = 1. 0) (cho phương trình x3  2 z 3  1). Nếu x lẻ thì = 2k -1 v i k > (vì > ) và (2k -1)k = n3 v i (2k. b ngu ên dương và ngu ên tố cùng nhau sao cho 2k-1 = a3. 3)=1 và nếu a = 0 thì u = 0. b12  t 2  9a2t  27a 4 với (a1. Như vậy chúng ta đã hoàn tất chứng minh cho định lý sau : Định lý 8 : Phương trình x ≠ y và z ≠ 0.3) = 1).

y = u – w.  cũng là nghiệm của   d d d  (32). β thỏa mãn a ≢ b (mod 2) và (α. x + y là các số chẵn.0). y. Do đó b2+ab+a2|2mà điều này là không thể vì b2+ab+a2 ≥13+1. t nguyên tố cùng nhau và 2u  t 3 .1+13 =3. Vì (x. 3) = 1 thì từ u ≢ w(mod 2) ta có (2u. z) sao cho xyz  0 có giá trị nhỏ nhất.0. w) = 1 và u ≢ w(mod 2) (do x. b nguyên tố cùng nhau sao cho (x-1) = a3. y. Thật vậy.(x+1)) = 1. Giả sử rằng z chẵn. Vậy x phải là số lẻ. y. w  3 2   3 3 18 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . ta được: 2u(u 2  3w2 )  z 3 . u 2  3w2 )  1 . . Khi đó (b-a)(b2+ab+a2) = b3-a3=2. y cùng lẻ). Hiễn nhiên ta có thể chọn (x. y. x – y = 2w hay x = u + w. Lúc đó y3 = x2-1 phải là số chẵn.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Giả sử tồn tại số tự nhiên x≠3 và sao cho hay . Theo bổ đề trên.  Nếu (u. Do vậy cả x. khi đó x và y lẻ và x – y. Ta viết x = 2k +1 với k là số tự nhiên > 1 ( vì nếu k = 1 thì x = 3). Nếu x là số chẳn khi đó ta có ((x-1). a   3  9 2 . s là số lẻ được cho theo công thức sau : s   2  3 2 . y) thì d|x3+y3 hay d|z3. Như vậy ta có ( )( ). z không thể cùng chẵn và có duy nhất là một số chẵn. z) là nghiệm có xyz  0 nhỏ nhất). b) = 1. 3β) = 1. do đó tồn tại các số nguyên dương a. Ta có thể chứng minh nó bằng cách dùng bổ đề sau : Bổ đề : Tất cả nghiệm nguyên của phương trình s3  a2  3b2 với (a. y) = 1 nên (u. z) là nghiệm của (32). (x+1) = b3. u 2  3w2  s3 Rõ ràng s là số lẻ. mâu thuẫn giả thiết (x. b  3 2   3 3 Với các số nguyên α. tức y = 2n. Cuối cùng ta chú ý rằng phương trình không có nghiệm nguyên khác (0. do đó tồn tại các số nguyên s. Hệ quả 2 đã được chứng minh. z nguyên tố x y z sánh đôi (nếu d = (x. Việc chứng minh bổ đề các bạn có thể xem ở trang 415 [1]. do vậy có thể đặt: x + y = 2u. giả sử (x. vậy  . Ta dễ dàng chứng minh được x. Chúng ta sẽ sử dụng bổ đề trên để chứng minh phương trình (32) vô nghiệm trên ℤ. u   3  9 2 . y. Thế vào phương trình (32). phương trình u 2  3w2  s3 có nghiệm : s   2  3 2 . Vậy giả sử phản chứng là sai. Khi đó k(k+1) = 2n3 với k là số tự nhiên. trái với hệ quả 1.

ta thu được (18v. w) = 1. Tuy nhiên. Sử dụng giả thiết 3v ≢ w (mod 2) và (3v. ebd) của (32). Khi đó t 3  18v  27. z). 3v2+w2 = s3. bởi vậy tồn tại các số nguyên t.3v2  w 2 )  1. Dễ thấy  3   3  3 nên  . w   3  9 2 .  là một nghiệm của (32) với a. f ≠ 0. Thật vậy. t3 2v 2u 1      x y  0 27 3 9 9 3 Và 1 3 x  y  xyz  xyz . z).      3 . d. v  3 2   3 3 . b d f  f ∈ ℤ và b. Điều này vô lý vì theo chứng minh trên rõ ràng không thể tồn tại nghiệm nguyên (adf. Dễ thấy s là số lẻ và theo bổ đề trên ta có phương trình 3v2+w2 = s3 có nghiệm là s   2  3 2 . khi đó (32) trở thành 18v(3v2  w 2 )  z 3 .Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Với các số nguyên α.   3   3 và  3   3   3 . Điều này mâu thuẫn với giả thiết của (x.2 (   )     . 19 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . β thỏa mãn a ≢ b (mod 2) và (α. Vậy ta có  . . (  3 ) nguyên tố sánh đôi.   là nghiệm của (32). 9 Từ chứng minh trên ta có thể kết luận rằng phương trình a c e  vô nghiệm trên ℚ. Lúc đó từ : a  c   e         b d   f  3 3 3 Ta có được a3d 3 f 3  b3c3 f 3  e3b3d 3 hay (adf )3  (bcf )3  (ebd )3 .    nguyên tố sánh đôi nên ta tiếp tục có 2   3 . t) = 1 và 18v = t 3. . Khi đó t 3  2u  2 (  3 )(  3 ) và chẳng khó khăn gì để nhận ra 2 .  Nếu 3|u hay u = 3v. y.   là một nghiệm của (32). s sao cho (s. ta lại có 2 . Nhưng   t  2u  x  y  0 và x  y  xyz  xyz . d. b. c.    .   3   3 . 3β) = 1. Như chứng minh trên. Điều này mâu thuẫn với giả thiết 3 3 3 ban đầu của (x.      3 . (  3 ) . Do vậy ta tiếp tục có 2   3 .  . nếu  . y. e. bcf.

không tồn tại một phương pháp chung để giải phương trình Diophantine. thiếu sót nhiều nhất là không thể đưa ra tất cả các lập luận một cách chặt chẽ mà phải thông qua một số tài liệu tham khảo hoặc ta thừa nhận (như tính sắp xếp thứ tự tốt trên ℤ để tìm nghiệm cực trị. Trong phạm vi của bài tập l n nà . phong phú. Vì vậy rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các bạn. Kỷ thuật để giải các phương trình loại nà rất đa dạng. …). Bên cạnh đó. 20 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . nghiên cứu và trình bà lại một cách có hệ thống tài liệu [ ] nên chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Việc chứng minh các phương trình trên chủ yếu dựa vào việc đọc hiểu. 2293  1 là hợp số. Ngoài ra.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Keát luaän_______________________________________________________ Như nga từ đầu đã đề cập. có thể rất đơn giản (như phương trình a b c) hoặc cũng có thể rất phức tạp (như phương trình Fermat). một l p phương trình Diophantine rất đặc biệt là phương trình Pell có dạng x 2  Dy 2  1 chưa được gi i thiệu trong nội dung bài tập nà (các bạn tham khảo cách giải ở chương II[ ] hoặc chương 3[2]). Tù từng trường hợp ta sẽ có nhiều cách chứng minh khác nhau. Chân thành cảm ơn. còn rất nhiều phương trình Diophantine v i cách giải đa dạng và rất hấp dẩn vẫn chưa được trình bà trong nội dung bài tập l n nà là một điều thực sự rất đáng tiếc.

forum: tailieu.net.Elementary of number theory. wikipedia.net. [2] Phan Huy Khải . năm 2006. năm 2008.com… 21 Traàn Quang – Toaùn 3A – ÑHSP Hueá . Chuyên đề 5: Phương trình nghiệm nguyên. [3] Hà Huy Khoái – Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học phổ thông: Số Học – NXB Giáo Dục.vn. toanthpt. [1] W. forum.Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học. diễn đàn.Phöông trình nghieäm nguyeân 2011 Tài liệu tham khảo. Boxmath.sierpinski . diendantoanhoc.mathscope. [4] Một số bài viết trên các trang web.org. NXB Giáo Dục.org.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful