ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................4
U

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SINH KHỐI....................................................................6
1.1 Các khái niệm cơ bản về sinh khối......................................................................6
1.1.1 Sinh khối là gì ?................................................................................................6
1.1.2. Nguồn năng lượng từ sinh khối.......................................................................6
1.2. Vai trò của sinh khối............................................................................................7
1.2.1. Lợi ích .............................................................................................................8
1.2.2. Khó khăn .........................................................................................................9
1.3. Thành phần và tính chất hóa học của sinh khối .............................................10
1.4. Tiềm năng sinh khối của Việt Nam..................................................................12
1.5. Hiện trạng sử dụng sinh khối của Việt Nam ...................................................14
PHẦN II : CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA QUÁ TRÌNH KHÍ HÓA SINH KHỐI.........15
2.1. Giới thiệu quá trình khí hóa sinh khối ............................................................15
2.2. Cơ chế phản ứng của các phản ứng chính trong quá trình khí hóa sinh khối
....................................................................................................................................16
2.2.1. Cơ chế phản ứng C + H2O.............................................................................16
2.2.2 Cơ chế phản ứng của C + CO2: ......................................................................18
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khí hóa sinh khối. .................................20
2.3.1 Ảnh hưởng của áp suất ...................................................................................20
2.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ. ................................................................................21
2.3.3. Ảnh hưởng của nguyên liệu ..........................................................................21
2.3.4. Ảnh hưởng của nhựa. ....................................................................................22
2.3.5. Ảnh hưởng của tro.........................................................................................22
2.3.6. Ảnh hưởng của kích thước hạt sinh khối ......................................................23
‘.......................................................................................................................................23
PHẦN 3: CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA SINH KHỐI.....................................................24
3.1. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng cố định: ...................................................24
3.2. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng sôi: ...........................................................27
PHẦN IV: THIẾT KẾ DÂY TRUYỀN KHÍ HÓA SINH KHỐI............................30
4.1. Đánh giá và lựa cho công nghệ khí hóa sinh khối...........................................30

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
-1-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

4.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ .............................................................................31
4.3. Lựa chọn và tính toán các thông số công nghệ ...............................................32
4.4. Tính toán thiết bị khí hóa .................................................................................35
4.4.1. Thời gian khí hóa ..........................................................................................35
4.4.2. Cân bằng vật chất trong thiết bị khí hóa .......................................................38
4.4.3. Cân bằng năng lượng.....................................................................................40
4.5. Tổng kết số liệu tính toán..................................................................................43
4.6. Tính toán Cyclone và thiết bị rửa ....................................................................45
4.6.1. Tính toán thiết kế Cyclone ............................................................................45
4.6.2. Tính toán thiết bị rửa .....................................................................................47
4.7. Lựa chọn thiết bị phụ trợ.................................................................................48
4.8. Chí phí cho dây chuyền .....................................................................................49
A. Diện tích toàn phần của các thiết bị trong hệ thống khí hóa sinh khối ..............49
B. Tổng số các thiết bị phụ trợ, các van khí, cút nối và đường ống dẫn khí...........54
4.9.Sơ đồ mặt bằng dây chuyền ...............................................................................56
PHẦN V: KẾT LUẬN .................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................59
PHỤ LỤC......................................................................................................................60

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
-2-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp vừa qua, em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: TS.Văn Đình Sơn Thọ. Người đã tận tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Công Nghệ
Hữu Cơ- Hóa Dầu – Viện Kĩ Thuật Hóa Học – Trường Đại Học Bách Khoa Hà
Nội đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập
nghiên cứu để hoàn thành tốt bản đồ án này.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các cán bộ phòng thí nghiệm thuộc bộ
môn Công Nghệ Hữu Cơ- Hóa Dầu đã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong
quá trình thực hiện đồ án.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người
thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án.
Tuy nhiên, do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, kiến thức còn chưa sâu,
kinh nghiệm chưa có cùng với thời gian có hạn nên đồ án này không tránh khỏi
nhiều thiếu sót. Mong các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp cùng các bạn đọc
thông cảm , giúp đỡ em để bản đồ án được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, Ngày 02 Tháng 06 Năm 2011
SVTH: Trần Quang Huy.

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
-3-

khí … được đốt để phóng thích năng lượng. than gỗ cung cấp phần năng lượng đáng kể trên thế giới. Có thể nói việc sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối đang là vấn đề rất được quan tâm trên thế giới nhằm giảm một phần sức ép về sử dụng nhiên liệu. năng lượng mặt trời. vỏ. phát triển nguồn năng lượng sạch và thiết thực cho tương lai. Ít nhất một nửa dân số thế giới dựa trên nguồn năng lượng chính từ sinh khối. Sinh khối cũng có thể chuyển thành dạng nhiên liệu lỏng như metanol. Sinh khối (biomas) chứa năng lượng hóa học. Bên cạnh đó Việt Nam có một tiềm năng NLSK rất lớn đó là những sản phẩm thừa trong quá trình chế biến nông lâm sản như rơm SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. trạm xử lý nước thải.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN LỜI NÓI ĐẦU Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng năng lượng và các áp lực môi trường gây ra do phát thải khí nhà kính từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Con người đã sử dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn cách đây hàng ngàn năm.v). xơ bắp …v. etanol dùng trong các động cơ đốt trong. việc sử dụng năng lượng gió. lỏng. giấy vụn. Cũng như nhiều quốc gia khác. Nhiên liệu sinh khối (NLSK) có thể ở dạng rắn. phế phẩm lâm nghiệp (lá khô. gas sinh học đang được áp dụng tại Việt Nam nhưng sản lượng còn thấp và quy mô không lớn. bã mía. Sinh khối. nguồn năng lượng từ mặt trời tích lũy trong thực vật qua quá trình quang hợp. vụn gỗ …v. hay thành dạng khí sinh học (biogas) ứng dụng cho nhu cầu năng lượng ở quy mô gia đình. phân từ các trang trại chăn nuôi gia súc và gia cầm.K51  -4- . năng lượng sinh khối hiện nay được coi là một nguồn năng lượng tái tạo là giải pháp thay thế cho năng lượng hóa thạch.v). metan từ các bãi chôn lấp. đặc biệt là gỗ. Sinh khối là các phế phẩm từ nông nghiệp (rơm rạ.

mùn cưa. trấu.v.K51  -5- . và một số chất thải nông nghiệp khác nhưng cũng chưa được khai thác đúng với tiềm năng của nó. bã mía …v.trong đồ án này em xin đề xuất ý tưởng “ Thiết kế hệ thống thiết bị khí hóa sinh khối năng suất nhỏ phục vụ nhu cầu cung cấp năng lượng cho nông nghiệp nông thôn” với mục tiêu giúp bà con nông dân… ở khu vực nông thôn có thể ứng dụng trong thực tiễn. Đồ án bao gồm những nội dung chính như sau: Phần I : Tổng quan về sinh khối Phần II : Cơ sở hóa học của quá trình khí hóa sinh khối Phần III : Công nghệ khí hóa sinh khối Phần IV : Thiết kế dây chuyển khí hóa sinh khối Phần V : Kết Luận SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN rạ. Và để tận dụng các nguồn nguyên liệu đó .

Hai là: cùng một lúc năng lượng sinh khối vừa cung cấp nhiệt. vừa sản xuất điện năng. Năng lượng sinh khối ( NLSK) khác các dạng năng lượng tái sinh khác: Một là: không giống năng lượng gió và sóng. dự trữ trong nhiều nguồn sẵn có.1. tạo than đá hay dầu mỏ. năng lượng sinh khối được thay thế dần bằng dầu và than đá. xa hơn nữa là khí và năng lượng nguyên tử. 1. Thông thường sinh khối là phần chất cây trưởng thành sử dụng như là nhiên liệu sinh học. sinh khối là nguồn năng lượng chính cho con người đến tận thế kỷ 19. Sinh khối không phải là vật liệu hữu cơ được tạo bởi quá trình địa chất tạo than đá hay dầu mỏ. có khả năng lưu trữ và thay thế dầu. bao gồm cả phần chất thực vật và động vật được dùng để sản xuất sợi. có ở khắp nơi.1 Sinh khối là gì ? Sinh khối là vật liệu hữu cơ có nguồn gốc từ sinh vật có khả năng tái tạo ngoại trừ nguồn nguyên liệu hóa thạch.K51  -6- . Câu trả lời cho lý do hiện nay năng lượng sinh khối đang được quan tâm chính là đặc tính của sinh khối: sinh khối có khẳ năng tái tạo. Trong thời kỳ sơ khai. Trong sản xuất năng lượng và ngành công nghiệp. Nguồn năng lượng từ sinh khối Năng lượng sinh khối (hay năng lượng từ vật liệu hữu cơ) có thể sản xuất tại chỗ. Sang thế kỷ 20. sinh khối đề cập đến ở đây là nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật sống mà có thể sử dụng làm nhiên liệu hay cho sản xuất công nghiệp. năng lượng sinh khối có thể kiểm soát được. tương đối rẻ và là nguồn tài nguyên tái tạo. NLSK có hai dạng chính: Thứ nhất: Các loại phế thải nông SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.1.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SINH KHỐI 1.1 Các khái niệm cơ bản về sinh khối 1.2.

rơm rạ. Ngoài ra năng lượng sinh khối có thể đóng góp đáng kể vào mục tiêu chống thay đổi khí hậu do ưu điểm sinh khối là một loại chất đốt sạch hơn so với các loại nhiên liệu hóa thạch do không chứa lưu huỳnh. …v.2. đốt cháy và biến đổi thành khí. thí dụ trấu. Ngoài ra các loại sinh khối có thể dự trữ. Khí hóa sinh khối là gì? Đó là một quá trình hóa học. cây bắp.v. NLSK có thể biến chất thải. Ở các nước phát triển sinh khối thường là nguồn năng lượng lớn nhất. nhiệt phân. có thể sản xuất ra nhiên liệu khí cũng như nhiên liệu lỏng làm chất đốt hay nhiên liệu cho động cơ. Thứ hai: Sinh khối gỗ: có thể thu hoạch từ các khu vực trồng cây. Vì vậy lợi ích của nguồn năng lượng SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. chiếm tới 14 . đồng nhất và chất lượng ổn định. chuyển hóa các loại nhiên liệu dạng rắn thành một hỗn hợp khí đốt. 1. thí dụ gỗ cây cao su. Đồng thời quá trình biến đổi sinh khối thành khí cho phép điều khiển quy trình tốt hơn. …v. đốt sạch hơn trong các thiết bị sử dụng khí. Từ sinh khối. Khi biến đổi sinh khối thành khí (gas) thì quá trình có hiệu suất cao.15 % tổng năng lượng tiêu thụ. vốn đầu tư ban đầu và chi phí sản xuất điện thấp.v. Khí hóa bao gồm việc đốt không cháy hết NLSK. cung cấp loại nhiên liệu khô. có thể sử dụng cho các thiết bị nhiệt và sản xuất điện. Vai trò của sinh khối Hiện nay.K51  -7- . trên qui mô toàn cầu NLSK là nguồn năng lượng lớn thứ tư. phế phẩm của ngành nông. lâm nghiệp thành nhiệt và năng lượng. vỏ đậu phộng. chu trình cố định CO2 ngắn. cây điều. NLSK có thể cung cấp cả nhiệt lẫn điện. gọi là khí “gas” (CO + H2 + CH4). đóng góp khoảng 35% tổng số năng lượng. có thể ứng dụng với một dãy công suất rộng (một vài trăm kW). vỏ hạt điều. Có bốn quá trình khác nhau xảy ra trong lò khí hóa. gồm: sấy khô.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN nghiệp dạng hạt nhỏ. loại bỏ tất cả ô nhiễm liên quan đến sử dụng sinh khối.

Lợi ích ¾ Lợi ích kinh tế .v.Giảm sự phụ thuộc vào dầu.300 Quy mô nhà máy(Kw) 10.000 10. thu hoạch…).K51  -8- .000 Công suất điện phát hàng năm(M kw/h) 1. Nguồn năng lượng từ NLSK so với các nguồn năng lượng tái sinh khác [7] Năng lượng phát Mặt trời Gió Sinh khối Tổng đầu tư (triệu USD) 1.2. …v.10 Tỷ lệ hoạt động hàng năm(%) ¾ Lợi ích môi trường: đây là một nguồn năng lượng khá hấp dẫn với nhiều ích lợi to lớn cho môi trường. than. .Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp năng lượng.500 70 61. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Ta có thể đánh giá lợi ích kinh tế của việc sử dụng năng lượng sinh khối thông qua bảng sau: Bảng 1.000. công nghiệp sản xuất các thiết bị chuyển hóa năng lượng.00 0 12 1.72 0.830 12. . 1.66 0.000. tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động (sản xuất.Phát triển nông thôn là một trong những lợi ích chính của việc phát triển năng lượng sinh khối. đa dạng hóa nguồn cung cấp nhiên liệu.100 20 17.700 6.1.300 Đơn vị đầu tư (USD/ KW) 1.000.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN sinh khối là rất to lớn nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cần phải lưu ý những khó khăn khi sử dụng NLSK.

Ta cũng có thể cân bằng lượng CO2 thải vào khí quyển nhờ trồng cây xanh hấp thụ chúng. Khó khăn ¾ So với nhiên liêu hóa thạch thì mật độ năng lượng/đơn vị sinh khối là thấp ¾ Khó sử dụng. và những lợi ích kể trên chủ yếu tập trung vào những dạng sinh khối mang tính tái sinh. phá rừng.2. đặc biệt là nguồn từ thực phẩm ¾ Quá trình chuyển đổi năng lượng phức tạp ¾ Nếu tập trung vào nguồn sinh khối gỗ thì gây tác động tiêu cực đến môi trường. Tuy nhiên việc phát triển năng lượng sinh khối ở nước ta hiện nay vẫn chưa được khai thác triệt để.2. phát triển NLSK làm giảm sự thay đổi khí hậu bất lợi. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Đốt sinh khối cũng thải ra CO2 nhưng lượng S và tro thấp hơn đáng kể so với việc đốt than bitum. . tận dụng từ phế phẩm nông lâm nghiệp.v. giảm hiện tượng mưa axit. Như vậy. Vì vậy NLSK lại được tái tạo thay thế cho sinh khối đã sử dụng nên cuối cùng không làm tăng CO2 trong khí quyển. NLSK có nhiều dạng.Năng lượng sinh khối tận dụng chất thải làm nhiên liệu. sa mạc hóa. về nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nhà nước…v. 1. về phân bố nguồn nguyên liệu.v. và những hậu quả nghiêm trọng khác Có thể thấy so sánh về hiệu quả đầu tư cũng như hiệu suất năng lượng thì nguồn NLSK là nguồn nhiên liệu mang lại lợi ích rất cao.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN . do đó nó vừa làm giảm lượng rác vừa biến chất thải thành sản phẩm hữu ích.Năng lượng sinh khối có thể tái sinh được.K51  -9- . nhiều dự án vẫn chưa triển khai do còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ. giảm sức ép về bãi chôn lấp …v. xói mòn đất.

Thành phần và tính chất hóa học của sinh khối Các nguyên liệu sinh khối bao gồm gỗ. ¾ Cellulose: chiếm 38%-50%. rễ. nó chống lại được các quá trình chuyển hóa hóa học sinh khối. ¾ Hemicellulose: chiếm 23%-32%. rơm rạ. phế phẩm nông lâm nghiệp.v.fraction. Thành phần hóa học của một số loại rơm từ cây nông nghiệp Loại Lúa Lúa mạch Lúa mì Lúa mạch đen Ngũ cốc Lignin (%) 12 14 17 19 17 Cellulose (C6-fractinon. Thành phần hóa học của NLSK chủ yếu gồm ba thành phần là : ¾ Lignin: chiếm 15%-25%. công thức hóa học [C6(H2O)5]n.10 - .K51  . để chuyển hóa nó cần nhiệt độ cao. nhạy với sự tấn công của enzym. cành cây nhỏ. độ ẩm cao luôn có xu hướng tạo nhựa và hàm lượng tro dẫn đến điểm nóng chảy chất rắn thấp khi SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Nó có cấu trúc phức của các aromatic. Nó là thành phần dễ bị depolyme hóa. glucoza là thành phần dễ biến đổi. công thức hóa học [C5(H2O)4]n. trấu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN 1. bã mía. Bảng 2. Tuy nhiên. %) 36 34 40 38 38 Hemicellulose (C5. rác thải sinh hoạt … v. là polyme của các phân tử đường 5 cacbon. %) 25 25 28 30 32 Tro (%) 27 27 15 13 13 Nhiên liệu sinh khối có một vài tính chất hóa học thuận lợi cho các quá trình chuyển hóa nhưng so với các dạng nhiên liệu nền tảng là cacbon thì NLSK có hàm lượng tro thấp và khả năng phản ứng cao. vỏ cây. Công thức hóa học (C10H12O4)n.3. đường 5 cacbon khó biến đổi hơn do năng lượng liên kết của nó lớn hơn đường 6 cacbon. phân động vật . 6 cacbon. lá cây. là polyme của glucoza.

Thành phần các nguyên tố của gỗ Nguyên tố Cacbon Hydro Oxi Nitơ Lưu huỳnh Natri Clo Silic Nhôm Sắt Mangie Canxi Photpho Thành phần (%) 50.2 0.0039 0. xem bảng 3: Bảng 3.0035 0. Các kim loại khác tồn tại trong gỗ như muối của oxanat và cacbonat hoặc các ion kim loại bị liên kết chặt với nhóm cacboxyl hoặc cacbohydrat.0046 0. Một số NLSK có hàm lượng nitơ và clo cao. nhưng hàm lượng lưu huỳnh lại thấp hơn nhiều loại nhiên liệu khác như than thì làm giảm khă năng tạo lưu huỳnh trong quá trình chuyển đổi.7-53. Thành phần chủ yếu hình thành tro là các kim loại kiềm và kiềm thổ.006-0. Ngoài các thành phần chính.092 0.2 0. Hàm lượng nitơ cao làm tăng khả năng hình thành oxit nitơ.11 - . NLSK vẫn còn phần nhỏ các thành phần khác như khoáng (là thành phần tạo nên tro của nó).021 0.025 0.04-0.007-0.007-0.0105 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.015-0.7-60.0013-0. Sự kết hợp của kiềm và clo có thể tạo hợp chất gây ăn mòn thiết bị chuyển hóa.0003-0. Còn nguyên tố P và Si có chủ yếu trong công thức este nhưng Si cũng ở dạng SiO2.4-43.0045-0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN mà hiện tại nhiệt là thách thức đối với một số phương pháp chuyển hóa. Thành phần khoáng của gỗ nhỏ hơn 1% khối lượng trên nguyên liệu khô và chủ yếu là thành phần hữu cơ.3 40.038-0. chúng chiếm hơn 80% chất vô cơ trong gỗ. Gỗ là loại NLSK chính cho các quá trình chế biến.1 59.K51  .012 0.001-0.023 0.

4 31.6 0.8 0.3 3. Thành phần oxi trong NLSK cao hơn trong nhiên liệu hóa thạch nên về cơ bản năng lượng của nó thấp hơn nhiên liệu hóa thạch. Bảng 4.than củi.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Nhiên liệu sinh khối chứa năng lượng trong các liên kết hóa học trong các thành phần của nó giống như cacbonhydrat.5 5.3 0. bã mía.2 0 3.8 0. trấu.4.2 44 6 43 1 0 6 18. Với một dạng nhiên liệu phức tạp.8 Tảo nâu 28 4 24 5 1 42 10.1 11.2 5.8 1.1 19. Thành phần các nguyên tố một số loại nhiên liệu sinh khối [1] Loại C Thành phần nguyên tố(%) H O N S Tro Nhiệt trị (MJ/kg) Bạch dương Ngũ cốc 49 6 43 0 0 1 19.1 35. đa dạng và nhiều cấu trúc liên kết như sinh khối thì năng lượng của nó có thể được đặc trưng qua thành phần nguyên tố có trong nó. tảo nâu. Bảng 4 dưới là thành phần các nguyên tố của các loại NLSK (cây bạch dương.9 Than củi 80. rơm lúa).02 Trấu 38. Năng lượng sử dụng tối đa theo lý thuyết từ NLSK là năng lượng hóa học của nó.K51  . rơm từ các cây ngũ cốc.3 Rơm 39.2 15.5 15.5 0 15. Tiềm năng sinh khối của Việt Nam SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.2 Mía 45 5 40 0 0 10 17.7 39.12 - .

45 9. Tiềm năng sinh khối gỗ năng lượng [6] Nguồn cung cấp Tiềm năng (triệu tấn) Rừng tự nhiên Rừng trồng Đất không rừng Cây trồng phân tán Cây công nghiệp và ăn quả Phế liệu gỗ TỔNG 6.842 3.400 1.4 24. Theo báo cáo của Hội Công nghiệp sinh khối Châu Âu.16 0.050 2.0 Bảng 6.840 0.9 6.52 6.120 0.390 1.300 1. Hiện tại nguồn này mới chỉ đạt 1% nhu cầu. SK có thể đảm bảo tới 15% nhu cầu năng lượng của các nước công nghiệp vào năm 2020. Sinh khối có thể cung cấp năng lượng cho 100 triệu hộ gia đình tương đương với công suất có thể thay thế 400 nhà máy điện truyền thống lớn.350 2.8 14.08 Tỷ lệ (%) 60.649 25.50 4.43 7. Tiềm năng các nguồn này theo đánh giá của Viện Năng lượng được trình bày ở các bảng sau: Bảng 5.8 15.780 Tỷ lệ (%) 27.82 1.0 Từ các bảng trên ta thấy.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Nguồn sinh khối chủ yếu gồm gỗ và phụ phẩm cây trồng.4 17. Tiềm năng sinh khối phụ phẩm nông nghiệp [6] Nguồn cung cấp Rơm rạ Trấu Bã mía Các loại khác TỔNG Tiềm năng (triệu tấn) Quy dầu tương đương (triệu tấn) 32. tiềm năng SK là rất lớn.80 12. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.9 100.6 100.00 53.850 6.2 14.6 6.1 9.090 Quy dầu tương đương (triệu tấn) 2.580 8.K51  .30 2.718 3.13 - .

5. Sử dụng sinh khối theo lĩnh vực Năng lượng cuối cùng Nhiệt Điện Tổng tiêu thụ (koe) Tỷ lệ (%) Bếp đun 10667 76. NLSK vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Nếu sản xuất điện năng từ sinh khối thì giá thành điện cũng giảm từ 10-30% so với nguồn nguyên liệu hóa thạch.ví dụ : sử dụng 2-4 kg chất thải sinh khối tương đương 1 kg than.14 - . SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. chúng luôn có tính ổn định và là nguồn năng lượng có thể tái tạo.000.2 Lò nung 903 6.5 Lò đốt 2053 14.7 Tổng 14000 100. Bảng 7.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Lợi thế của NLSK là có thể dự trữ và sử dụng khi cần. trong đó giá của 1 kg chất thải sinh khối chỉ bằng 5-10% giá 1 kg than.K51  . bã mía thì ước tính cũng sản xuất được khoảng 605. nếu tận dụng triệt để nguồn NLSK từ rơm rạ. Bảng tiếp theo cho thấy các lĩnh vực sử dụng sinh khối hiện nay.0 Bảng trên cho thấy trên ba phần tư sinh khối hiện được sử dụng phục vụ đun nấu gia đình với các bếp đun cổ truyền hiệu suất thấp. Mặc dù giá trị tuyệt đối vẫn không ngừng tăng nhưng tỷ lệ giảm dần do năng lượng thương mại tăng nhanh hơn.000 KW điện trong một năm. Giá thành của NLSK luôn rẻ hơn các loại nhiên liệu khác. Ở nước ta. Hiện trạng sử dụng sinh khối của Việt Nam Trong tổng tiêu thụ năng lượng toàn quốc.7 Đồng phát 377 2. tới trên một nửa. lẻ tẻ ở một số địa phương. Bếp cải tiến tuy đã được nghiên cứu thành công nhưng chưa được ứng dụng rộng rãi mà chỉ có một vài dự án nhỏ. 1.

Giới thiệu quá trình khí hóa sinh khối Khí hóa sinh khối là quá trình dùng oxy (hoặc không khí. đốt bằng củi hoặc trấu. chủ yếu ở phía Nam. . gốm sứ hầu hết dùng các lò tự thiết kế theo kinh nghiệm.1. hoặc oxy thuần.H2.tổng hợp CH3OH… SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.Một số công nghệ khác như đóng bánh sinh khối. hoặc không khí giàu oxy.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Một phần tư sinh khối còn lại được sử dụng trong sản xuất: . . hơi nước hoặc hydro.Công nghệ cacbon hoá sinh khối sản xuất than củi được ứng dụng ở một số địa phương phía Nam nhưng theo công nghệ truyền thống.Sấy lúa và các nông sản: hiện ở Đồng bằng Cửu long có hàng vạn máy sấy đang hoạt động. thử nghiệm.dùng làm nhiên liệu khí dân dụng.Sản xuất đường.Sản xuất vật liệu xây dựng. Nhiên liệu này được gọi chung là khí sinh khối với thành phần cháy được chủ yếu là CO..K51  . trong công nghiệp hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho tổng hợp NH3. Những máy sấy này do nhiều cơ sở trong nước sản xuất và có thể dùng trấu làm nhiên liệu. nói chung gọi là chất khí hóa) phản ứng với sinh khối ở nhiệt độ cao chuyển nhiên liệu từ dạng rắn sang dạng nhiên liệu khí. Riêng dự án Sau thu hoạch do Đan Mạch tài trợ triển khai từ 2001 đã có mục tiêu lắp đặt 7000 máy sấy. tận dụng bã mía để đồng phát nhiệt và điện ở tất cả 43 nhà máy đường trong cả nước với trang thiết bị nhập từ nước ngoài.15 - . PHẦN II : CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA QUÁ TRÌNH KHÍ HÓA SINH KHỐI 2. .CH4. khí hoá trấu hiện ở giai đoạn nghiên cứu. . hiệu suất thấp..

CO + H2O ↔ CO2 + H2 (6) (3) (4) Các phản ứng đồng thể (5-6) và dị thể (1-4) xảy ra kèm theo sự thay đổi mạnh năng lượng của hệ thống. Cơ chế phản ứng C + H2O SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Khí hóa sinh khối là quá trình tổng cộng của các phản ứng đồng thể và dị thể của sinh khối. Tùy thuộc kích cỡ của sinh khối mà có thể lựa chọn các công nghệ khí hóa. H2 và CH4.C + CO2 ↔ 2CO (2) .1.C + 2H2 ↔ CH4 . ¾ Sản phẩm chính của công nghệ.C + O2 ↔ CO2 (1) .C + H2O ↔ CO + H2 .16 - .2. có thể nhận được sản phẩm khí chứa CO. Công nghệ khí hóa phổ biến hiện nay là: khí hóa tầng cố định và khí hóa tầng sôi 2. Hỗn hợp khí sản phẩm chứa CO + H2 có các tỷ lệ khác nhau giữa các cấu tử có thể được dùng cho các quá trình tổng hợp hóa học.2. Các số liệu về hằng số cân bằng và entanpi của hệ thống các phản ứng quan trọng thường được dẫn ra trong các sổ tay hóa lý.K51  . Mỗi loại sinh khối có thể sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều phương pháp khí hóa sinh khối khác nhau.CO + 3H2 ↔ CH4 + H2O (5) . Cơ chế phản ứng của các phản ứng chính trong quá trình khí hóa sinh khối 2. . Tùy thuộc vào mục đích của quá trình khí hóa. Lựa chọn công nghệ khí hóa sinh khối dựa vào nhiều thông số quan trọng ¾ Chất lượng của nguồn nguyên liệu.

Phản ứng chỉ có tiến hành với vận tốc tương đối lớn nên t0 > 8000C.C + 2H2O = CO + = CO H2 + – Q1 2H2 – Q2 Nếu trong gió có chứa nhiều hơi nước thì ngoài sản phẩm CO và CO2 ra còn có khả năng tiến hành phản ứng sau: .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Cùng là phản ứng dị thể và thu nhiệt mạnh cho nên các đặc điểm của phản ứng C + CO2 đều đúng với phản ứng C + H2O.K51  . Phản ứng tiến hành như sau: .CO2 + C = 2 CO . Nhưng phản ứng giữa C và hơi nước phức tạp hơn phản ứng C + CO2 vì phản ứng C + H2O có thể xảy ra theo 2 chiều hướng khác nhau sinh ra CO và CO2: .C+ H2O = CO + . CO2 là sản phẩm bậc nhất hay cả CO và CO2 đều là sản phẩm bậc nhất tạo thành đồng thời cùng 1 lúc.CO + H2O = CO2 + H2 + Q Vấn đề cơ bản khi xét cơ chế phản ứng C + H2O là xem xét CO là sản phẩm bậc nhất.C + 2H2O = CO2 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 + H2 – Q1 2 H 2 – Q2 Lớp HD2.C+ H2O . nghĩa là khi cho C và hơi nước tác dụng với nhau thì tiến hành phản ứng: .Q ¾ Giả thiết 2 : Cho rằng cả CO và CO2 là sản phẩm bậc nhất và chúng tạo thành đồng thời cùng lúc.C + 2H2O = CO + 2 H2 – Q Còn sự có mặt của CO trong sản phẩm phản ứng giải thích bằng phản ứng bậc 2 như sau: . Vì vậy đối với phản ứng này cũng tồn tại 3 giả thiết khác nhau: ¾ Giả thiết 1 : Cho rằng sản phẩm bậc nhất chỉ là CO2.17 - .

Giả thiết này giải thích được khá nhiều trường hợp thực nghiệm nên cũng được nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ. không đi vào các giai đoạn trung gian của chúng. 2. Phản ứng tiến hành trong điều kiện nhiệt độ thấp và nồng độ của hơi nước tương đối cao. Cơ chế của chúng được tiến hành qua các giai đoạn sau: ¾ Giai đoạn 1: Hấp thụ hơi nước trên bề mặt sinh khối theo phản ứng: .(H2)hphu ↔ H2. .CxOy + H2O = (CO)hphu + H2 Đây là phản ứng bậc 1 đối với hơi nước và sự phân hủy phức chất có sự tham gia của phân tử hơi nước. ¾ Giả thiết 3 : Gần đây có một số giả thiết mới cho rằng chỉ CO là sản phẩm bậc nhất.2 Cơ chế phản ứng của C + CO2: SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Đây là giả thiết đến nay được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận nhất.C + ( H2O ) hphu ↔CxOy + (H2)hphu ¾ Giai đoạn 3 : Phân hủy phức chất hoạt động bề mặt CxOy với sự tham gia của hơi nước từ không khí. còn CO2 là sản phẩm bậc 2. .2.18 - . chúng ta chỉ viết phương trình phản ứng đối với phản ứng tổng cộng.(CO)hphu ↔ CO. Trong 2 loại giả thiết trên. ¾ Giai đoạn 4 : Nhả (CO)hphu và (H2)hphu trên bề mặt sinh khối ra ngoài dòng khí theo phản ứng: .C + H2O ↔ C + ( H2O ) hphu ¾ Giai đoạn 2 : Tạo phức chất bề mặt theo phản ứng: .K51  .

Giữ cho nhiệt độ phản ứng C + CO2 không đổi khó hơn là trường hợp đối với phản ứng C + O2 vì trong trường hợp phản ứng cháy. và phản ứng thu nhiệt nhiều nên rất khó giữ cho nhiệt độ phản ứng không đổi. Nhưng vì sinh khối là 1 chất dẫn nhiệt xấu nên lượng nhiệt truyền từ thành vào bao giờ cũng thấp hơn lượng nhiệt cần thiết cho phản ứng.19 - .C + CO2 ↔ (CO2)hphu + C ¾ Giai đoạn 2 : Tạo hợp chất trung gian hoạt động bề mặt: . nếu ở nhiệt độ t0 < 8000C tốc độ phản ứng rất bé không đáng kể. nghĩa là khó giữ được sự đẳng nhiệt của phản ứng. Khi nghiên cứu cơ chế phản ứng này ta cũng sẽ gặp một số khó khăn vì đây cũng là phản ứng dị thể tiến hành qua nhiều giai đoạn trung gian. Theo tru-kha-nop cơ chế phản ứng C + CO2 tiến hành qua các giai đoạn sau: ¾ Giai đoạn 1 : Hấp thụ CO2 trên bề mặt sinh khối theo phản ứng sau: . Còn đối với phản ứng thu nhiệt C + CO2 trong phòng thí nghiệm thì thường dùng phương pháp đốt ngoài. lò đốt bằng phương pháp điện và nhiệt được truyền từ thành ngoài của lò vào tâm của ống đựng sinh khối.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Phản ứng C + CO2 và C + H2O trong vùng khử là 2 phản ứng quan trọng nhất để tạo ra các cấu tử có ích trong khí hóa sinh khối là CO và H2. muốn lấy nhiệt ra ngoài người ta có thể dùng nito thổi qua.CxOy –là hợp chất trung gian hoạt động bề mặt . ¾ Giai đoạn 3 : Phân hủy hợp chất bề mặt dưới tác dụng của nhiệt độ: Ở nhiệt độ cao chúng sẽ tự phân hủy theo phản ứng sau: SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Vì phản ứng thu nhiệt mạnh nên đặc điểm của nó là phản ứng chỉ tiến hành ở nhiệt độ cao t0 > 8000C .(CO2)hphu + C ↔ CxOy .K51  .

Vì vậy việc lựa chọn áp suất cho quá trình hóa khí là tùy thuộc vào yêu cầu của quá trình hay thiết bị và mục đích sử dụng cuối cùng sao cho chi phí đầu tư là thấp nhất. .CxOy + CO2 → m(CO)hphu + pC Đó là phản ứng bậc 1 đối với CO2 vì sự phân hủy của hợp chất bề mặt có sự tham gia của 1 phân tử khí CO2. 2. Ở áp suất cao cực độ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN . Thực tế thì để quá trình hóa khí hoạt động thì áp suất tối thiểu phải là 10bar và có thể đạt đến 100bar.1 Ảnh hưởng của áp suất Quá trình khí hóa xảy ra ở áp suất nhất định. 2.K51  .3.20 - .(CO)hphu ↔ gC + CO Như vậy bậc của phản ứng C + CO2 thay đổi từ 0 → 1 tủy theo điều kiện tiến hành phản ứng. Ở nhiệt độ thấp thì sự phân hủy hợp chất bề mặt có thể tiến hành theo sơ đồ sau với sự tham gia của CO2 của dòng khí. Ở áp suất quá cao thì kích thước thiết bị sẽ lớn cũng như việc lựa chọn vật liệu làm lò hóa khí trở nên khó khăn dẫn đến chi phí kinh tế sẽ rất cao. như việc tổng hợp amoniăc ( 130 – 150bar ) hay như quá trình hóa khí ở áp suất 70 – 100bar trở lên thì không thực tế cho yêu cầu thiết bị. ¾ Giai đoạn 4 : Nhả (CO)hphu theo phản ứng: .3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khí hóa sinh khối.CxOy → n(CO)hphu + pC Đó là phản ứng bậc 0 đối với CO2 vì khi phân hủy không cần có sự tham gia của CO2 vào phản ứng. Mỗi giá trị áp suất nhất định thì thành phần khí tổng hợp sẽ thay đổi khác nhau.Như vậy tùy thuộc vào sản phẩm khí ra theo yêu cầu cần sử dụng SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN mà ta chọn một giá trị áp suất nhất định tương ứng với mỗi kiểu công nghệ hóa khí sinh khối thích hợp. than bùn .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ. 2. Ở điều kiện như vậy có tác dụng làm tăng giá trị sản xuất khí tổng hợp với thành phần mêtan giảm xuống. 2. Đối với sinh khối điểm nóng chảy của tro rất cao. Nhiệt độ của quá trình hóa khí nhìn chung được lựa chọn trên cơ sở của trạng thái tro(trạng thái dưới điểm mềm của tro và trên điểm nóng chảy của xỉ). muốn chuyển chúng thành nhiên liệu khí bằng quá trình khí hóa thường phải thực hiện sấy sơ bộ tách ẩm.21 - . Hóa khí ở nhiệt độ cao sẽ làm tăng lượng oxy tiêu thụ của quá trình và sẽ giảm toàn diện hiệu suất của quá trình hóa khí. Về mặt công nghệ khí hóa người ta lại phải tổ chức lớp nguyên liệu có chiều cao thích hợp hoặc thay đổi chế độ khí hóa. mía. Ảnh hưởng của nguyên liệu Các loại nguyên liệu có độ ẩm cao như củi gỗ. đồng thời để hóa khí thuận lợi hơn người ta còn sử dụng thêm chất xúc tác trong quá quá trình trình phản ứng. Vì vậy trong quá trình hóa khí ta luôn đảm bảo nhiệt độ trong lò không được vượt quá giá trị cho phép. Nếu độ ẩm của nguyên liệu tăng cao thì chẳng những tiêu tốn nhiệt vào quá trình bốc hơi ẩm và đốt nóng hơi ẩm đến nhiệt độ khí mà còn làm giảm chất lượng khí. ngô. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Các quá trình hóa khí hiện đại đều hoạt động ở áp suất 30bar và nhiệt độ trên 13000C. Đó cũng là nguyên nhân làm tăng giá thành cho một đơn vị nhiên liệu chuẩn.3. đó là sự thuận lợi để thêm chất khí hóa vào sinh khối để giảm nhiệt độ nóng chảy của tro xuống..3.K51  . Trong trường hợp này thì nhiệt độ cao là cần thiết..3.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

2.3.4. Ảnh hưởng của nhựa.
Nhựa có thể đạt tới 7 ÷ 8% nếu ta khí hóa củi gỗ, bạch đàn, than non,
than bùn…Với các nhiên liệu rắn khác nhựa có hàm lượng thấp hơn. Nhựa có
thể tồn tại ở dạng lỏng hoặc hơi và ảnh hưởng tới chất lượng khí với mức độ
khác nhau. Nhiệt sinh của nhựa khá cao (tới 31400kj/kg), vì vậy nếu nó nằm ở
dạng hơi thì chất lượng khí tăng lên nhiều. Điều đó cũng giải thích tại sao khí
sinh ra từ than non có chất lượng cao hơn khí than sinh ra từ than già như
antraxit hay các loại sinh khối.
Tuy nhiên, vì điều kiện nào đó (độ ẩm nguyên liệu hoặc chiều cao lớp
nguyên liệu tổ chức không hợp lý) thì nhựa tách ra ở dạng lỏng. Trong trường
hợp này chất lượng của khí giảm xuống và quá trình khí hóa gặp khó khăn do
nhựa tách ra ở trong lò làm dính kết các lớp nguyên liệu, cản trở sự lưu thông
khí và sự dịch chuyển nguyên liệu. Nếu nhựa tách ra trên đường dẫn khí hoặc ở
vị trí các van trên đường dẫn sẽ gây tắc tai các vị trí trên đường dẫn. Để khắc
phục điều đó khi bố trí vận chuyển khí đi tới nơi sử dụng hoặc két chứa, người
ta phải dùng thiết bị đặc biệt để tách nó ra khỏi khí biomass (gọi là thiết bị làm
sạch khí).
2.3.5. Ảnh hưởng của tro.
Tro được tách ra trong quá trình khí hóa được chuyển xuống phần dưới
của lò. Tại vùng này tro có thể nóng lên vì nhiệt độ mà nó tiếp xúc khá cao.
Nếu nhiêt độ chảy của tro xỉ thấp, nó sẽ kết thành tảng xỉ lớn cản trở quá trình
khí hóa và lò bị bịt kín một phần hay hầu hết. Khi hiện tượng kết tảng xỉ xẩy
ra, gió sẽ tập trung vào những vùng chưa bị dính kết xỉ, nghĩa là sự phân bố gió
hay tác nhân khí hóa sẽ tập trung vào vùng này, kết quả làm cho tác nhân khí
hóa vượt quá mức bình thường, vì vậy hàm lượng CO2 và N2 của khí sẽ tăng
lên. Mặt khác nếu quá trình tiếp diễn lâu tại các vị trí đó, nhiệt độ tai đây sẽ
SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
- 22 -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

tăng nhanh bởi nhiệt tỏa ra do các phản ứng tỏa nhiệt làm cho tro xỉ tiếp tục bị
dính kết lại dẫn tới sự tắc lò làm ngừng quá trình khí hóa và làm chất lượng khí
giảm xuống nghiêm trọng.
Để tránh sự kết dính tro xỉ, người ta phải kịp thời phát hiện và dùng các
biện pháp sau để xử lý:
- Dùng choòng phá các tảng xỉ.
- Dùng các áo nước bao quanh thân lò để chống sự kêt dính tro xỉ vào
thành lò.
- Dùng ghi quay để phá các tảng tro xỉ tạo thành.
Nếu phải khí hóa loại nhiên liệu dễ cháy, người ta có thể dùng
phương pháp thải xỉ dạng lỏng để tránh các hiện tượng trên.
2.3.6. Ảnh hưởng của kích thước hạt sinh khối
Kích thước nguyên liệu biomass có vai trò đáng kể trong quá trình
khí hóa. Ta biết rằng nếu kích thước các hạt nhỏ thì tổng diện tích tiếp xúc của
các hạt với tác nhân khí hóa tăng lên do đó độ hoạt tính tăng lên, tốc độ phản
ứng trong quá trình khí hóa tăng. Tuy nhiên nếu kích thước hạt quá nhỏ thì sức
cản thủy lực tăng, dễ gây tắc lò làm cản trở quá trình khí hóa. Vì vậy, việc tạo ra
kích thước hợp lý để cho quá trình khí hóa tiến hành thuận lợi cũng có ý nghĩa
quyết định. Chính vì vậy cần xử lý nguyên liệu đầu vào bằng quá trình ép viên
nguyên liệu.


SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
- 23 -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐH BKHN

PHẦN 3: CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA SINH KHỐI
Trên thế giới hiện nay, có hai công nghệ khí hóa sinh khối chính là:
¾ Công nghệ khí hóa tầng cố định:
¾ Công nghệ khí hóa tầng sôi:
Các công nghệ khí hóa này đều được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp,
tuy nhiên mỗi công nghệ có những đặc điểm riêng về mặt yêu cầu về nguyên
liệu.

3.1. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng cố định:
Công nghệ này nguyên liệu được nạp vào từ trên đỉnh lò xuống phía
dưới, gió (không khí, hơi nước...) đi vào lò từ đáy lò còn sản phẩm khí đi ra ở
cửa lò phía trên hoặc dưới. Như vậy gió và nguyên liệu đi ngược chiều nhau.

Quá trình có một số đặc điểm sau :

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405

Lớp HD2- K51 
- 24 -

vùng khử. Có thể tóm tắt nhiệt độ các vùng như sau: to vùng cháy > to vùng khử > to vùng bán cốc > to vùng sấy . .25 - . hàm lượng tác nhân O2 và H2O lại cao do gió vào từ đáy lò và chuyển động ngược chiều với sinh khối. ta thấy gió đi từ ghi lò (đáy lò đồng thời là vùng xỉ lò). Vùng xỉ: Vùng này chủ yếu là chứa xỉ để chuẩn bị đưa ra khỏi lò. tiếp theo vùng cháy. trọng lượng và kích thước hạt sinh khối giảm dần vì sinh khối đã tham gia vào các phản ứng phân huỷ nhiệt (bán cốc). Tại vùng xỉ. nhiệt độ ở đây tương đối thấp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN .. Sự truyền nhiệt từ vùng nhiệt độ cao đến vùng nhiệt độ thấp chủ yếu bằng con đường đối lưu.K51  .Khi xem xét quá trình khí hóa theo chiều cao lò.Do có sự phân bố các vùng phản ứng như vậy nên nếu đi từ dưới lên thì vùng cháy có nhiệt độ cao nhất. và cuối cùng là đến tầng không đỉnh lò. phản ứng cháy. .Phân chia chiều cao lò thành từng vùng phản ứng. tuy nhiên oxy cũng có phản ứng với phần sinh khố còn SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. tiếp đó là vùng khử có nhiệt độ thấp hơn do có các phản ứng thu nhiệt.Như vậy nhiệt lượng vùng cháy đã phân phối cho các vùng khác để thực hiện quá trình khí hóa. . Hàm lượng cacbon còn lại trong xỉ còn lại tương đối ít.Khi đi từ trên xuống dưới. Dưới cùng là vùng xỉ (7). phản ứng khử. vùng khử (vùng tạo ra sản phẩm khí hóa) (5). vùng nọ kế tiếp vùng kia.. tiếp đó là vùng cháy (6). vùng sấy (3) và trên đó là tầng không đỉnh lò. còn bằng các con đường khác (như bức xạ và dẫn nhiệt) thì ít. vùng bán cốc (4). vùng bán cốc có nhiệt độ thấp hơn nữa và tiếp đó là vùng sấy có nhiệt độ càng thấp hơn nữa do phải tiêu tốn nhiệt vào quá trình bốc hơi nước.

. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.. Vùng khử: Trong vùng này CO2 và hơi nước đi từ vùng cháy vào có thể tạo ra 3 phản ứng quan trọng nhất ở vùng khử vì chính 3 phản ứng này tạo ra các khí dùng làm khí đốt hoặc dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hóa học (CO và H2) trong sản xuất phân đạm và các hóa chất khác.. các sản phẩm phân huỷ chứa nhiều hydrocacbon và khí CO2.26 - . Kết quả là khí sản phẩm không chỉ chứa CO..K51  . Nếu nguyên liệu dùng cho quá trình khí hóa là than antraxit thì sẽ cho sản phẩm khí CO. Ở vùng này chủ yếu không khí được gia nhiệt để đi tiếp vào vùng cháy. các phản ứng sau: . H2 có độ tinh khiết cao. thuận lợi cho quá trình tổng hợp hóa học. Nhiệt của khí (nhiệt độ khoảng 500-700oC) được cung cấp cho sinh khối ở vùng bán cốc. H2. Nếu nguyên liệu dùng cho khí hóa là các loại sinh khối.C + 2H2O ↔ CO2 + 2H2 .Q3 Vùng bán cốc (nhiệt phân): Khí ra khỏi vùng khử có nhiệt độ thấp hơn vùng khử do nhiệt phải cấp cho các phản ứng khử...Q1 .Q2 .C + H2O ↔ CO + H2 . lượng nhiệt này dùng để cung cấp cho các phản ứng trong vùng khử và các vùng khác. CO vừa tạo ra lại phản ứng tiếp với oxy tự do của gió để tạo ra CO2 (2CO + O2 ↔ 2CO2). Vùng cháy: Trong vùng cháy xảy ra phản ứng C + O2 ↔ CO + CO2. Trong vùng này nhiệt toả ra mạnh. than bùn.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN lại trong xỉ còn nóng nên hàm lượng oxy giảm đi chút ít.C + CO2 ↔ 2CO . CO2 mà còn có cả các hợp chất hữu cơ khác và sản phẩm khí này chỉ thuận lợi khi dùng làm nhiên liệu chứ không thuận lợi cho các quá trình tổng hợp hóa học.) thì khi bị bán cốc hóa. than biến tính thấp (như than nâu.

nguyên liệu càng đi xuống dưới càng nóng. Ta có một số khái niệm sau : Sôi tĩnh đó là quá trình mà chất rắn tập trung với mật độ cao khi quá trình cân bằng giữa tốc độ dòng khí và trọng lực. vì vậy khí sản phẩm có nhiệt cháy cao. . (có độ ẩm đến 30%). vì thế chất lượng khí sản phẩm ở đây vẫn tốt. H2O tăng lên còn nồng độ cacbon trong pha rắn giảm dần. do đó hiệu suất nhiệt của quá trình không cao.Phương pháp khí hóa tầng cố định cho phép sản xuất khí có chứa nhiều hydrocacbon. từ than non đến than già.27 - . là vùng có nhiệt độ cao. vì theo chiều chuyển động của nguyên liệu từ trên xuống dưới thì nồng độ các tác nhân khí như O2. sự khác nhau giữa SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. rất có lợi khi dùng vào mục đích làm khí đốt. Ở tốc độ gió vừa phải. Mất mát cacbon theo xỉ ở phương pháp này tương đối ít. . do vậy khi đến vùng khử và vùng cháy Nguyên liệu vẫn giữ được nhiệt độ cần thiết cho các phản ứng khử và phản ứng cháy. Nhược điểm của phương pháp này là mất mát nhiệt theo xỉ khá nhiều vì vùng tro xỉ tiếp xúc trực tiếp với vùng cháy. 3.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Ưu nhược điểm của các quá trình khí hóa tầng cố định .3mm.K51  .Nhờ sắp xếp các vùng phản ứng trong lò. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng sôi: Khí hóa tầng sôi thường dùng kích thước hạt 0. Phương pháp khí hóa tầng cố định có ưu điểm là có thể sử dụng được tất cả các loại nguyên liệu ban đầu khác nhau (về độ ẩm và độ tro) mà không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng khí. nên nhiệt độ trong lò giảm dần từ dưới lên trên.5 . vùng nọ kế tiếp vùng kia. kể cả loại đá dầu có hàm lượng tro cao (đến khoảng 50% tro) và củi gỗ. Phương pháp không dùng được đối với các loại than cám và than bụi.2. Nguyên liệu đi từ vùng sấy qua vùng bán cốc nên ẩm và chất bốc đã thoát hết.Chính vì vậy phương pháp này cho phép khí hóa được tất cả các loại than. Với tốc độ gió đạt đến giới hạn sẽ tạo ra lớp sôi của các chất rắn.

các hạt lớn sẽ tập trung ở đáy lò. ¾ Nguyên liệu được đảo trộn trong lớp sôi nên quá trình truyền nhiệt rất cao.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN (5.K51  . Nhưng gió bậc 1 thổi từ dưới đáy lò lên vẫn là chủ yếu . hỗn hợp oxy/hơi nước sẽ được sử dụng làm tác nhân thổi. Các hạt nhỏ ở phía trên và dễ dàng bay ra ngoài lò theo gió. Trong quá trình.28 - . SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Quá trình này rất khó điều khiển khi bắt đầu hoặc khi kết thúc. điều đó làm cho sự phân bố nhiệt độ đồng đều theo chiều cao lò. Ưu điểm của quy trình khí hóa tầng sôi: ¾ Nguyên liệu liên tục chuyển vào lò khí hóa.6) Chế độ sôi có hai chức năng chính đó là cung cấp tác nhân oxy hóa và tạo ra lớp sôi trong thiết bị. Khi thổi gió vào lò. để làm giảm lượng bụi bay theo gió ra ngoài người ta đưa gió bậc 2 ở khoảng giữa lò để tăng cường quá trình khí hóa.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Khi khí hóa tầng sôi. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. bán cốc cùng xẩy ra trong vùng này. Do nhiệt độ lò không nâng cao được nên các loại than già. trong khí hóa tầng cố định) và nhiệt độ trung bình của lò giảm xuống. nguyên liệu và gió đi cùng một hướng từ dưới đáy lò. Quá trình sấy. Vì đặc điểm này nên nhiệt độ của lò trong phương pháp khí hóa tầng sôi chỉ đạt từ 900 đến 1000oC. Phương pháp khí hóa tầng sôi dùng than có độ biến tính thấp như than nâu. dùng cho tổng hợp hóa học rất có lợi.. Vì khí hóa tầng sôi nên các hạt Biomass luôn chuyển động và trong lò không có ranh giới rõ rệt giữa các vùng phản ứng (như vùng cháy. than bùn hoặc sinh khối vì điểm nóng chảy của sinh khối thấp và dể phản ứng.29 - . như vậy nguyên liệu được tiếp xúc ngay với vùng có nhiệt độ cao. Vì vậy khí sản phẩm ra khỏi đỉnh lò không có các sản phẩm lỏng. Lượng chất bốc sinh ra gặp oxy trong gió sẽ cháy hết thành CO2 và H2O. nhiệt độ có thể làm chẩy xỉ.K51  . không có các loại hyđrocacbon nên khí ra sạch.. tuy thế cũng không thể nâng nhiệt độ phản ứng cao quá 1150oC. Nhược điểm của quy trình khí hóa tầng sôi Để nâng cao nhiệt độ lò. một phần nhỏ khác bị nhiệt phân. vùng khử. vùng nhiệt phân. có thể dùng thêm oxy và hơi nước vào gió. than antraxit có tốc độ phản ứng của C với các tác nhân khí không đủ lớn thì không thích hợp cho quá trình khí hóa tầng sôi.

và sản phẩm khí có chiếm lượng CH4. các công nghệ khí hóa tầng chặt.Nhưng có thể sử dụng được tất cả các loại nguyên liệu ban đầu khác nhau (về độ ẩm và độ tro) mà không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng khí. Tuy nhiên qua tìm hiểu và đánh giá và xuất phát từ nhu cầu thực tế tại Việt Nam. Với công nghệ khí hóa tầng sôi thì nguyên liệu và gió đi cùng một hướng từ dưới đáy lò. Vì vậy khí sản phẩm ra khỏi đỉnh lò không có các sản phẩm lỏng. không có các loại hyđrocacbon nên khí ra sạch. phenol. tuy nhiên mỗi công nghệ có những đặc điểm riêng về mặt yêu cầu về nguyên liệu. Tuy nhiên nhiệt độ lò khí hóa trong khoảng 1000oC do đó công nghệ này chỉ phù hợp với các loại sinh khối vì sinh khối có nhiệt độ nóng chảy của tro tương đối thấp. như vậy nguyên liệu được tiếp xúc ngay với vùng có nhiệt độ cao.K51  .khả năng phản ứng cao vì bề mặt có nhiều lỗ xốp. Quá trình sấy.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN PHẦN IV: THIẾT KẾ DÂY TRUYỀN KHÍ HÓA SINH KHỐI 4. tầng sôi. Lượng chất bốc sinh ra gặp oxy trong gió sẽ cháy hết thành CO2 và H2O. dầu.30 - . bán cốc cùng xẩy ra trong vùng này. đều được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp. một phần nhỏ khác bị nhiệt phân. dùng cho tổng hợp hóa học rất có lợi. đặc biệt là nhằm có thể giúp bà con nông dân đất ở vùng nông thôn có SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Có thể thấy rằng với khí hóa tầng cố định do đặc điểm của công nghệ khí hóa là tạo nhiều sản phẩm lỏng như như hyđrocacbon.. CxHy lớn nên quá trình phân riêng và xử lý sau thiết bị khí hóa phức tạp. kích thước sinh khối lớn với quá trình khí hóa tầng sôi tuần hoàn tốc độ khí lớn đảm bảo tất cả các pha rắn có kích thước lớn đều được đưa vào lò và được nâng lên phía trên.. Đánh giá và lựa cho công nghệ khí hóa sinh khối Như đã đề cập ở trên. nhựa.1.

Động cơ đốt 13.31 - 8 . gián đoạn.K51  .Quạt thổi gió 3.Thiết bị mồi lửa 5.Tháp hấp phụ Silicagen 11.Bơm 7.Thiết bị đo lưu lượng khí 15.Quạt hút khí 4.Thiết bị khí hóa 8. 4.Máy biến thế 2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN thể ứng dụng vào thực tế. Sơ đồ dây chuyền công nghệ 15 11 1 14 2 14 9 10 3 4 5 14 14 12 13 6 7 Sơ đồ dây chuyền sản xuất năng lượng sinh khối 1.Thùng chứa nước 6.Cyclone 9. để tận dụng biến nguồn sinh khối ngay trên quê hương mình phục vụ cho nhu cầu.Tháp rửa khí 10.Máy phát điện 14.2. đồ án này em xin được trình bày “Thiết kế hệ thống thiết bị khí hóa sinh khối năng suất nhỏ phục vụ nhu cầu cung cấp năng lượng cho nông nghiệp nông thôn” với thiết bị khí hóa tầng cố định.Đầu đốt khí SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.Máy nén khí 12. Dây chuyền hoạt động theo mẻ.

H . trấu. H2. Phần xỉ tro sẽ được tháo liên tục qua cơ cấu tháo xỉ ( tay quay ở đáy thiết bị khí hóa). khí hóa. phần khí tiếp tục đi ra khỏi Cyclone với nhiệt độ vào khoảng 450 0C tiếp tục được qua thiết bị rửa bằng nước nhiệt độ khoảng 300 C và khí đi ra khỏi thiết bị rửa với nhiệt độ khoảng 450C tiếp tục đi vào thiết bị hấp phụ Silicagen để loại bỏ sạch lượng ẩm trong khí…và khí đươc sử dụng đi vào động cơ để sản xuất điện năng… Ngay sau khi khí ra khỏi thiết bị khí hóa.Ta có bảng thành phần C. CO2.Nguyên liệu đầu vào : Than củi. Lựa chọn và tính toán các thông số công nghệ . CH4 có cuốn theo hàm lượng nhựa và bụi lần lượt được đi vào Cyclone 2.32 - . nhiệt phân. sau khi lửa cháy bén dần quạt thổi không khí 9 được khởi động nhằm cung cấp lượng oxy cho quá trình cháy. phần khí gồm CO.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Thuyết minh: Nguyên liệu sinh khối ban đầu ( Than củi. đốt cháy.3. Nguyên liệu lần lượt trải qua 4 giai đoạn trong thiết bị khí hóa gồm : sấy khô. Quá trình khí hóa được thực hiện gián đoạn theo từng mẻ 4. trấu. rơm rạ .K51  . rơm rạ) được xử lý qua quá trình ép viên và được hệ thống băng tải đưa vào thiết bị khí hóa 1. O cho nguyên liệu đầu vào SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. tại đây bụi và một số nhựa được loại bỏ. lúc này thiết bị mồi lửa 11 được khởi động làm duy trì quá trình cháy ban đầu cho nguyên liệu. chúng ta có thể đem sử dụng để đốt nhờ quạt hút khí 14. đồng thời thiết bị mồi lửa được ngừng.

50 15.45 60.10 × CH 4 + 11.1 × CO + 37.10 37.240 3.10 41.95 5.10 27.30 3.30 0. LHV lần lượt là giá trị nhiệt trị lớn nhất.10 35.80 0.60 19.O trong nguyên liệu (%) [1] C H O S N2 Tro Than củi 80.089 15.10 11.70 0.20 5.00 5.60 50.53 0.Với HHV = 13. lựa chọn các thông số: .1 × CO + 41.Và LHV = 13.10 11.520 5. dựa theo tài liệu [1].2 × CH 4 + 13.10 0. thấp nhất của sản phẩm khí ra SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.00 0.2 LHV (MJ/m3) .20 12.40 Trấu 38.K51  .38] Với yêu cầu năng suất nhiệt dưới 100kw.20 .68 6.2 × H 2 .2 × H 2 .50 Rơm rạ 39.315 16.515 13.770 3.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Bảng 8: Thành phần % C.00 0.Khối lượng sinh khối của 1 mẻ : khoảng 20kg [1-37] .33 - .80 60.Thành phần dòng khí đầu ra: Bảng 9 : Thành phần % dòng khí ra của các nhiên liệu khác nhau [4] Than củi Trấu Rơm rạ HHV (MJ/Nm3) LHV )MJ/Nm3) CO CO2 CH4 H2 N2 HHV (MJ/m3) 30.HHV.20 3. [2].65 11.20 13.80 0.52 1.00 3.00 3.Tốc độ thổi gió ( thổi không khí): 30m3/h [2 .70 39.H.2 13.Lưu lượng dòng khí ra : 44Nm3/h [1-37] .50 5.00 1.

Lần lượt với cả ba nguyên liệu đầu vào than củi.3 m 1m 0.596 Rơm rạ 46.083 .Đường kính .34 - . trấu.Chiều cao . rơm rạ.Với giá trị nhiệt trên và lưu lượng dòng khí ra ta có năng suất nhiệt đạt được cao nhất là Q = (HHV *44 * 106)/3600 (kw/h) .Tính thể tích thiết bị cho 20kg sinh khối .K51  .Thể tích TB SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 0.Từ bảng Tỷ trọng đổ (TTĐ) [1-17] Tỷ trọng đổ kg/m3 230 679 300 Than củi Trấu Rơm rạ .Vậy với thiết bị khí hóa hình trụ dựa vào bảng số liệu trên ta có thể lựa chọn kích thước thiết bị khí hóa như sau: .0707 m Lớp HD2. thay số vào công thức trên ta có Năng suất trên 1 giờ KW Than củi 67.Với 20kg sinh khối ta có thể tích các thiết bị cho các nguyên liệu đó lần lượt là V = 20/TTĐ ta có được bảng tính toán sau: .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN .464 Trấu 39.

0000 m Thể tích(V) 0. và được tính theo công thức.0707 m3 Vậy ta có khối lượng sinh khối đầu vào cho từng mẻ với các nguyên liệu khác nhau được tính như Bảng 11.21 4. Tính toán thiết bị khí hóa [3] Từ bảng tỉ trọng đổ và chọn kích thước thiết bị khí hóa như ta tính ngược lại ta có được khối lượng sinh khối 1 mẻ là : Mmẻ = V*Tỷ trọng đổ V – thể tích thiết bị Bảng 10 :Kích thước thiết bị khí hóa Đường kính(D) 0.4.1. Thời gian khí hóa ¾ Lượng C.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN 4. SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.00 Rơm rạ 300 21. theo bảng 4 thì khối lượng này được tính bằng tổng lượng sinh khối vào trừ đi khối lượng TRO.35 - . Bảng 11 : Tỷ trọng đổ và lượng sinh khối đầu vào Tỷ trọng đổ (Kg/m3) Khối lượng (Kg) Than củi 230 16.26 Trấu 679 48.4.3000 m Chiều cao(H) 1.K51  . H đi vào thiết bị khí hóa Để tính lượng Cacbon đi vào ta phải tính được khối lượng sinh khối thực chứa C.

5597 0.13 6. CO2 trong dòng khí ra.(%TRO)x(Lượng sinh khối thực) Từ đó ta tính được lượng cacbon đi vào thiết bị khí hóa Lượng C đi vào = (%C)x(Lượng SK đưa vào) Tương tự tính cho Hydro Ta có bảng số liệu tính toán sau: (Tính theo Kg) SK đưa vào (kg) mC (Kg) C vào (Kmol) mH (Kg) H vào (Kmol) Than củi 15.2753 0.70 12.0152 0.87 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Lượng sinh khối thực = Lượng SK đưa vào . Giả sử tính theo 1 Kmol dòng khí ra.1270 0.2434 Trấu 40. H cho các nguyên liệu tương ứng như sau: Tính cho Cacbon (Số Kmol C trong 1 Kmol dòng khí ra) C trong CO C trong CO2 C trong CH4 Tổng C ra Than củi 0.49 0.56 15. CH4. H2.0168 0.3320 kmol Rơm rạ 0.36 - .4458 kmol Rơm rạ 0.0065 0.H đi ra khỏi thiết bị khí hóa Dựa vào hàm lượng phần trăm của các khí CO. như vậy ta tính được lượng C.31 1.4369 ¾ Lượng C.61 1.K51  .0095 0.0509 0.1520 0.3012 2.3000 0.2855 kmol SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.1559 Rơm rạ 17.61 1.1610 0.72 0.

6517 0.37 - .2550 kmol Chú thích: Tổng C ra và Tổng H ra được tính theo 1 Kmol dòng khí ra Coi dòng khí ra như khí lý tưởng ta có: 1kmol khí có thể tích 22.5005 kmol Từ các bảng số liệu trên ta có : Thời gian đốt hết 1 mẻ : tmẻ = Cvào/Cra Đối với cả 3 nguyên liệu trên ta có bảng số liệu : .3989 kmol Trấu 0.1500 kmol Rơm rạ 0.2290 0.1120 0.0260 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Tính cho Hydro (Số Kmol H trong 1 Kmol dòng khí ra) H trong CH4 H trong H2 Tổng H ra Than củi 0.0380 0.2944 kmol Rơm rạ 0.8751 0.K51  .416 Nm3 Lượng C.416Nm3) Trong đó A là lưu lượng dòng khí ra khỏi thiết bị khí hóa Ta có bảng tính toán sau Số Kmol C và H trong dòng khí ra với lưu lượng dòng khí là 44Nm3/h là: C ra H ra Đơn vị Than củi 0.0672 0.Thời gian đốt hết một mẻ sinh khối: SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. H out được tính theo công thức Số Kmol C (hoặc H) ra = (Tổng C ra (hoặc Tổng H ra)) x A(Nm3/h)/(22.2032 kmol Trấu 0.5604 0.1360 0.

90 46.87 67.69 3.596 Rơm rạ 165.31.61 1.93 4. Cân bằng vật chất trong thiết bị khí hóa Cần tính toán cho Lưu lượng sản phẩm khí ra và tỉ lệ Nguyên liệu đầu vào: Năng suất trong một giờ của các nguyên liệu tương ứng (tính toán 4.10-2 211.10-2 165.10-2 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.Q: Năng suất tính theo giờ (MJ/h) .31 1.3) Năng suất MJ/h KW/h Than củi 242.96 3.22 59.2.083 a) Lưu lượng sản phẩm khí ra Vg = Q ( Nm3 / s ) LHVg .464 Trấu 142.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Than củi Trấu Rơm rạ Giờ 1.LHVg : giá trị nhiệt tính theo phần trăm đầu ra (MJ/Nm3) Than củi Trấu Rơm rạ 3 Q (MJ/h) LHVg (MJ/Nm3) Vg (Nm /s) 242.088 1.49 1.76 89.27.K51  .55 39.9.87 5.38 - .00 Phút 96.4.51 1.

50 5.80 0.30 0.80 0.10 35. Lần lượt thay các giá trị vào công thức trên ta có HHVd (MJ/kg) HHVdaf (MJ/kg) Than củi 30.70 39.39 - .20 5.0211ASH Hdaf – Phần khối lượng Hydro HHVdaf .81 10.phần tro trong nguyên liệu thô ngef – Hiệu suất thiết bị khí hóa Bảng Thành Phần nguyên liệu đầu vào C H O S N2 TRO Than củi 80.00 0.00 0.30 3.74 5.10 0.0151N − 0.1034O − 0.50 15.3491C + 1.58 20.67 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 LHVbm MJ/kg M f kg/h Lớp HD2.K51  .45 31.260 × M daf 1− M HHV daf = HHV d ( ) 1 − ASH − M HHVd = 0.8 .45 30. tro M.24 35.26 Rơm rạ 15.81 37.20 3.Phần khối lượng ẩm ASH.40 Trấu 38.Nhiệt trị cao HHV kJ/kg của độ ẩm.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN b) Tỷ lệ nguyên liệu đầu vào Mf = Q LHVbm × n gef LHVbm = HHV daf − 20.1005S − 0.10 11.13 18.75 11.1783H + 0.20 Chọn ngef = 75.50 Rơm rạ 39.300 × H daf − 2.60 19.4 Trấu 15.

K51  . Năng lượng than ra Năng lượng dòng khí ra Năng lượng than ra Khí hóa Năng lượng thất thoát từ phản ứng Đốt cháy Nhiệt phân Năng lượng từ QT cháy NL đưa vào QT nhiệt phân Sấy khô NL vào dòng nguyên liệu NL đưa vào QT sấy NL trung bình QT khí hóa Bề mặt khí hóa Năng lượng bên ngoài Phương trình cân bằng năng lượng tại T0 = 250C là SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.3.4.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN 4. Cân bằng năng lượng Năng lượng đầu vào: Nhiệt (sinh khối + hơi nước + oxy) ở nhiệt độ đầu vào + nhiệt trị của nhiên liệu sinh khối + nhiệt bên ngoài.40 - . Năng lượng đầu ra: Năng lượng của khí sản phẩm ở nhiệt độ khí hóa + gía trị nhiệt của sản phẩm + giá trị nhiệt của than + Nhiệt thất thoát từ thiết bị phản ứng.

7kg/h = 1. A × Cpa × T0 Với A = 30m3 /h= 30 * 1.Tổng lượng hơi cần để khí hóa F kg nguyên liệu sản xuất ra 1 Nm3 sản phẩm khí H0 và Hg là nhiệt trị của hơi tại nhiệt độ xét và nhiệt độ thoát khỏi thiết bị khí hóa Ci và Vi lần lượt là nhiệt và thể tích của mỗi loại khí tại nhiệt độ Tg Pc – tổng hàm lượng char.CO2.29 = 38. qc – giá trị nhiệt của char Qloss – tổng nhiệt thất thoát (1-Xg)W.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Qvào = A × Cpa × T0 + F × Cp f × T0 + W × H 0 + Qext + F × HHV = (CCO × VCO + CCO2 × VCO2 + CCH 4 × VCH 4 + CH 2 × VH 2 +CO2 × VO 2 + CN2 × VN2 )Tg + (1 − X g )WH g + Pc qc + Qgasification + Qloss + Q product = Qra A – Tổng lượng không khí cần cung cấp W.K51  .41 - .CH4 Qproduct – tổng năng lượng của sản phẩm khí Qgasification – giá trị nhiệt của phản ứng * Năng lượng đầu vào: 1.Lượng nhiệt của hơi nước còn lại trong sản phẩm của phản ứng khí hóa Qext .33kmol/h SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.QCO.

K51  . tại nhiệt độ đầu ra Tg = 4500C ta có: CCO = 31.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Cpa = 27.0042T0 = 27. Qext = 0 5.0042 * 298 = 28.85Kj/kmol 2.235Kj/kmol.95KJ/kmol.054KJ/kmol.K CCH4= 57.46Kj/KmolK T0 = 298K Vậy A × Cpa × T0 = 1.46 = 37. F × Cp f × T0 = 0 vì Cp = 0 3.33 * 28.42 - . F × HHV = 0 vì HHV = 0 tại 250C * Tính năng lượng đầu ra Ci lần lượt được tính theo bảng dưới sau.21 + 0.K CCO2= 49.K SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. W × H 0 = 0 4.21 + 0.

T = 27.35 + 3.89kj/kmol.82 Kj/kmol QH2 = 27.64(KJ/kmol) *) (1 − X g ) WWg = 0 *) Pc qc = 0 *)Qloss = 5%.2466Kj/kmol.89 Kj/kmol *)Qproduct = QCO.62 = 31.85 = 1.0048T = 22.35 + 0.CO2 ) ⎟⎟.5.37.47 = 25.CH 4 + C p .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN CH2=30.H2 QCO = 27.65KJ/kmol Thay số ta có ΔH723K = 7.24 KJ/Kmol QCH4 = 22.43 - . H 2O dT ⎟⎟ ⎝ 298 ⎠ ⎝ 298 ⎠ reac tan ts ΔH 298 = 7.Theo các quá trình tính toán trên ta có thể khái quát số liệu tính toán cho từng nguyên liệu như sau: SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.K51  .16kj/kmol.32 = 50.17 Kj/kmol 4.0034.dT product − ∑ ⎜⎜ ∫ C p . Tổng kết số liệu tính toán .K CN2=30.62 + 0.31 – 20.K Qgasification = ΔH723C ΔH723K = ⎛ 723 ⎞ ⎛ 723 ⎞ ΔH 298 + ∑ ⎜⎜ ∫ (C p .0005T = 27.71 + 0.CH4.71 + 2. A × Cpa × T0 = 5%.65 +63.K CO2=33.62 + 3.46 = 30.

46kw/h Không khí 30m3/h Than củi 16.Năng suất: 67.80 % b. Rơm rạ SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Than củi .596kw/h Không khí 30m3/h Trấu : 48kg %CO = 6.Năng suất: 39.68 % %H2 = 6. Trấu .44 - .6% c.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN a.52% %CH4 = 1.1% Thiết Bị Khí Hóa %CO2 = 27.26kg %CO = 30% Thiết Bị Khí Hóa %CO2= 1.Lưu lượng dòng ra 40Nm3/h .Lưu lượng dòng ra 40Nm3/h .53% %CH4 = 0.95% %H2 = 5.K51  .

6.21kg %CO = 15. Tính toán Cyclone và thiết bị rửa 4.6.K51  .Lưu lượng dòng ra 40Nm3/h .083 kw/h Không khí 30m3/h Rơm rạ : 21.65% %H2 = 11.ĐHBKHN.1.Cyclone được tính toán thiết kế dựa theo “Sổ Tay quá trình thiết bị” – Tập 1 – Bộ Môn Quá Trình Thiết Bị . SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Tính toán thiết kế Cyclone .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN .7% %CH4 = 0.45 - .2% Thiết Bị Khí Hóa %CO2 = 12.45% 4.Năng suất: 46.

Nhiệt độ dòng khí ra T = 4500C .0294 m3/s Wq – Tốc độ qui ước.16/273.K51  .Lưu lượng của khí ra khỏi thiết bị khí hóa tại nhiệt độ trên là .785. Chọn Wq = 2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN .16 = 105.V = 40 * 723. V = 0.35 m/s SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.0294m3/h Đường kính của Cyclone được xác định theo công thức: D= V 0.89 m3/h = 0.46 - .wq V – Lưu lượng khí đi vào Cyclone .

Thiết bị được thiết kế và thử nghiệm (bởi Kern 1986 và Read.Đường kính thiết bị : 0.5 × ρ g × Vi × Ad 2 Δp = De 2 Trong đó 0 3 ρ g .493kg/m Vi . m 6.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Vậy đường kính Cyclone D = 0.3(N/m2) 2 0.0294 / (0. ở đây sử dụng nước làm lạnh với nhiệt độ khoảng 300C và lưu lượng nước yêu cầu 0.6 2 × 0.0325 × 0.35 Chiều cao cửa vào Clycone Hc = D/2 = 130/2 = 65 mm Chiều rộng cửa vào Clycone Xc = 0. tại 450 C là 0.065 4.6 m/s Chênh lệch áp suất trong cyclone được xác định: 6. .0294 = 0.065*0.493 ×17.tỷ trọng khí.35m SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.Thiết bị rửa được thiết kế với dựa trên nhiệt độ dòng khí vào 4500C và nhiệt độ dòng khí ra 450C.Tiết diện cửa vào .065 Vậy Δp = = 496.1988) chạy phù hợp với các thông số trên có các thông số kĩ thuật sau: .2*D = 0.126 m = 130 mm 0.2.026) = 17. Tính toán thiết bị rửa .47 - .63m3/h.785 * 2.K51  .Đường kính cửa thoát khí (m) 2 Ad .6.Tốc độ khí vào cyclone (m/s) De .Với tốc độ dòng khí ra khỏi cyclone vào khoảng 17m/s .5 × 0.2 * 130 = 26 mm Và các kính thước khác được biểu diễn trên hình vẽ Tốc độ khí vào Cyclone Vi = 0.

Sử dụng thiết bị mồi lửa LPG burner : .Để bắt đầu cho quá trình khởi động.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN . Lựa chọn thiết bị phụ trợ a.Sử dụng đệm sứ rascing làm mát :.5mm .48 - . thiết bị mồi lửa được lựa chọn với năng suất vào khoảng 0.Sử dụng thép với bề dày 1.8m 4.K51  .3m .chiều cao lớp đệm 0.7.Chiều cao thiết bị :1.7kw để đốt cháy nguyên liệu khi cho vào trong SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. Thiết bị mồi lửa .

h (m 2 ) Trong đó SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.49 - . Thiết bị ngừng hoạt động.D. và thiết bị thổi không khí duy trì quá trình cháy được khởi động b.4m.Với tốc độ lưu lượng đầu vào khoảng 30m3/h. Thiết bị khí hóa Thiết bị này được chia làm 3 phần: phần thân. Công thức tính S toàn phần của hình trụ S = π . Khi quá trình cháy xảy ra.K51  . Thiết bị thổi không khí .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN thiết bị khí hóa. đường kính lớp vỏ bên trong của thiết bị là 0. Chí phí cho dây chuyền Tính toán kinh tế A.8. Thân thiết bị có chiều cao 1m. Diện tích toàn phần của các thiết bị trong hệ thống khí hóa sinh khối 1. lựa chọn quạt có thể tạo ra được một lực đẩy lớn. phần chứa nguyên liệu vào và phần chứa tro và xỉ than. với chiều dài ống đẩy lên tới 100cm… 4.3m và lớp vỏ kim loại có đường kính là 0.

4 × 3. 256 = 2.50 - .14 = 0.942 + 1.K51  .3 × 3.942 m2 Diện tích của lớp vỏ ngoài S 2 = 1 × 0.14 = 1.198 m 2 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. 256 m2 Tổng diện tích phần thân thiết bị Sthan = S1 + S2 = 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN S : Diện tích hình trụ D: Đường kính h: Chiều cao Thay số vào ta có: Diện tích toàn phần của lớp vỏ trong của thiết bị S1 = 1 × 0.

K51  .942 m 2 Bộ phận chứa tro và xỉ than có chiều cao 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Thiết bị khí hóa Bộ phận chứa nguyên liệu có thể tích chứa đúng bằng thể tích trong của thân thiết bị.5 × 0.5m.14 × 0. Như vậy S toàn phần của bộ phận này là S xi = π .785 m2 Vậy tổng S toàn phần của thiết bị khí hóa là SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2. như vậy một cách xấp xỉ ta có thể lấy S toàn phần gần bằng S của vỏ trong thân TB khí hóa Schua = S1 = 0.51 - .5m và đường kính trung bình là 0.5 = 0.h = 3.D.

Cyclone lọc bụi Thiết bị Cyclone lọc bụi có chiều cao 0.785 = 3.13 m.925 m 2 2.198 + 0.K51  . đường kính 0.D.h = 0.52 m.942 + 0. 2123 m2 Cyclone lọc bụi SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.52 - . Áp dụng công thức ở trên ta tính được S xung quanh của 1 thiết bị là SCyclone = π .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN S KhiHoa = Sthan + Schua + S xi = 2.

5 × 0. Thiết bị rửa khí Thiết bị rửa khí có chiều cao trung bình là 1.6485 = 5.36 m2 SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.h = 3.6485 m 2 Thiết bị rửa khí Tổng diện tích xung quanh của các thiết bị là S = S KhiHoa + SCyclone + S rua = 3.D.53 - .925 + 0.5m và đường kình là 0. Áp dụng công thức ở trên ta tính được trung bình S toàn phần của thiết bị rửa là S rua = π .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN 3.K51  .35m.35 = 1.14 × 1.7858 m 2 Như vậy số mét vuông INOX tấm cần thiết để chế tạo các thiết bị trong hệ thống là: 17. 2123 + 1.

0 9.0 3. Ngoài ra là các van khí.K51  . cút nối và đường ống dẫn.0 3. quát hút.3 0.3 0.2 0. các van khí.0 m 30.5 5.0 5.3 0.0 kg 100.0 m 10.0 bộ 1.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN B. cút nối và đường ống dẫn khí.0 bộ 2.3 0.0 cái 10.0 10. Tổng số các thiết bị phụ trợ. thiết bị mồi lửa (ở đây sử dụng thiết bị LPG Burner).5 20. Trong hệ thống gồm có các thiết bị phụ trợ : bơm.0 kg m m cái 0.0 10.3 0.5 10. Bảng số liệu chi phí cho hệ thống thiết bị khí hóa Chi phí cho hệ thống khí hóa STT Nội dung Đơn Số Đơn Thành vị lượng giá tiền (triệu) (triệu) tính 1 Thiết bị khí hóa Inox tấm Ống Inox phi 20 Ống Inox phi 30 Van cầu.0 10. thiết bị đo lưu lượng dòng khí.0 5.54 - .0 m 10.0 6.0 9.0 m 30.0 0. quạt thổi gió. van tiết lưu 3 Thiết bị hấp phụ Inox tấm Ống Inox phi 20 Ống Inox phi 30 Van cầu.0 6.0 5.0 50.0 0. van tiết lưu SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 kg 200.0 20.3 0.2 0.0 40.0 5.0 10.0 bộ 1.0 20.0 5.0 cái 10.0 Lớp HD2. van tiết lưu Cơ cấu chuyển động ghi đáy lò Cơ cấu Start up Chân đế 2 Thiết bị Cyclone lọc bụi Inox tấm Ống Inox phi 20 Ống Inox phi 30 Van cầu.2 0.

0 20.0 100.4 0.0 0.0 2.0 1.0 cái 20.0 10. van BI INOX (ren) 3/4 '' (dn20) kg bộ cái Van tay chịu nhiệt độ thường ( van côn INOX 3/4 "(dn20) Van tay chịu nhiệt độ 150 độ C ( van côn INOX 3/4 "(dn20) Van tay chịu nhiệt độ cao 400 độ C ( van côn toyo DN 15 (gang) Cút nối chạc 2 Cút nối chạc 3 Cút nối chạc 4 Mặt bích các loại Bảo ôn Vật liệu chịu lửa Đồng hồ đo nhiệt độ Chất hấp phụ SiO2 Can nhiệt Dây điện 4ly SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 bộ 1.0 Bộ 2 Bộ 2 Bộ 2 Bộ 2 0.2 0.0 3.2 0.0 5.0 10.0 5.0 6.0 6.0 m 20.0 0.0 20.4 0.0 10.2 1.0 4.2 0.5 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4 5 6 7 8 9 TRƯỜNG ĐH BKHN Chân đế Thiết bị rửa khí Inox tấm Ống Inox phi 20 Ống Inox phi 30 Van cầu.0 10.0 20.0 8.0 2.1 4.3 0.0 10.0 4.0 5. T-chờ.5 0.0 kg 100.0 4.0 20. van tiết lưu Chân đế Dàn tưới Quạt hút Thiết bị mồi lửa Quạt thổi không khí Quạt hút khí Nguyên vật liệu khác Inox tấm Cút.0 10.K51  .0 5.0 100.2 0.0 cái 5.0 5.0 50.1 0.0 6.2 10.0 2.55 - .0 4.0 10. zacco Van nước.0 bộ 1.0 m 20.0 5.0 cái cái cái cái bộ m m2 chiếc kg cái m 10.0 10.5 0.0 4.0 Lớp HD2.5 0.2 0.0 4.0 20.0 5.2 1.0 50.0 0.0 cái 5.3 0.0 bộ 2.5 0.0 5.0 0.5 5.0 10.0 2.

0 25.0 5.Vậy tổng chi phí cho dây chuyền này vào khoảng 400 triệu 4.K51  .0 10.2 10.0 bộ 50.0 10.0 10.0 20.0 cái 2. mặt bằng để vận hành dây chuyền trên vào khoảng 100m2.0 cái 5. đầu chờ các loại Chân đế Thanh INOX gia lực Khác m 100.2 0.2 5.0 6.Sơ đồ mặt bằng dây chuyền Theo tính toán thiết kế trên. chân nối.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Dây điện 8ly Dây cáp 3pha x 4ly Ổn áp Khởi động từ Cầu dao 3 pha Ổ cắm.0 m 30.0 4. Dây chuyền đang trong quá trình chạy thử nghiệm được xây dựng trong nhà và được biểu diễn như hình vẽ SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.1 0.0 0.0 0.0 408.9.0 m 50.0 .0 cái 20.1 5.0 0.0 5.56 - .0 bộ 1.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN A 1 7 2 6 5 B 3 4 8 C 1 2 3 4 Sơ đồ mặt bằng dây truyền sản xuất khí từ nhiên liệu sinh khối 1: Thiết bị khí hóa 5: Động cơ đốt 2: Cyclone lọc bụi 6: Máy phát điện 3: Thiết bị rửa khí 7: Máy biến áp 4: Tháp hấp phụ 8: Hệ thống ép viên SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.57 - .K51  .

. tận dụng nguồn nguyên liệu là các phụ phẩm từ nông nghiệp như: trấu. Em xin chân thành cám ơn! SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.K51  . rơm.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN PHẦN V: KẾT LUẬN Qua một 4 tháng tìm hiểu và tính toán..Văn Đình Sơn Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này. Trong đồ án chắc hẳn không thể tránh khỏi sai sót. ngay trên quê hương mình để sản xuất năng lượng phục vụ cho chính mình. Giúp bà con nông dân có thể ứng dụng.58 - . Một lần nữa em xin chân thành cám ơn TS. em đã tìm hiểu được nhiều vấn đề về công nghệ khí hóa. Mong các thầy cô góp ý kiến. Với tính toán thiết kế trên em hy vọng có thể được vận dụng vào trong thực tiễn để sản xuất..

[4]. Prabir Basu . Nhiên liệu sạch và các quá trình xử lý trong hóa dầu.freepatentsonline. Đại học Đà Nẵng. TS. www. Biomass gasification and Pyrolysis 2010 . 2008.com . Chemicals and Hydrogen Production 2002 . A Study on a Biomass Gasifier – Engine System 1999 .http://www.Biomass Gasification india 1986 .com .[3]. ngày 12 tháng 11 năm 2009 .com/ .[12]. .www.build-a-gasifier. Tập 1. Hội thảo năng lượng trấu biến chất thải thành năng lượng và lợi nhuận.59 - .[6].K51  .gekgasifier.com/ .Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất. http://www. Anil K.com SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.Rajvanshi .[1].biomassgasifier. International FInance Corporation. Tập thể tác giả .www.http://ningping.made-in-china.[5].en. WB (2009).ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN TÀI LIỆU THAM KHẢO .TS. Nguyễn Khánh Diệu Hồng.gasifyer. Bộ Công thương.San Shwe Hla .Ciferno John J.[9].2. Marano BenchmarkIng Biomass Gasification Technologies for Fuels. 2008. PGS.[13]. ĐInh Thị Ngọ .[10]. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.[14].com .[7] Tuyển tập “Báo cáo hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 6” . Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội 2000 .[11].[8].Nghiên cứu sản xuất viên nhiên liệu từ biomass. Handbook of Biomass Downdraft Gasifier Engine Systems .[2]. .[15]. Jared P.

60 - .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN PHỤ LỤC Một số hình ảnh tham khảo về hệ thống thiết bị khí hóa sinh khối đang được sử dụng và vận hành tại một số quốc gia trên thế giới. Hệ thống khí hóa năng suất từ 70 Kw đến 1000 Kw tại Trung Quốc SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.K51  .

K51  .61 - .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Hệ thống khí hóa sinh khối tại Malaysia năng suất 200Kw SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.

K51  .62 - .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN Hệ thống khí hóa thử nghiệm tại Philippines năng suất 100Kw SVTH:TRẦN QUANG HUY MSSV:20061405 Lớp HD2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful