You are on page 1of 13

CHỦ ĐỀ I

KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC TRONG KHÔNG GIAN
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC
A. KHỎANG CÁCH.
1) Khỏang cách từ một điểm M đến một đường thẳng a trong không gian là độ dài đọan thẳng MH, trong đó MH
⊥a với H∈a.
2) Khỏang cách từ một điểm M đến mặt phẳng (P) là độ dài đọan MH, trong đó MH ⊥(P) với H∈(P).
3) Nếu đường thẳng a // (P) thì khỏang cách từ a đến (P) là khỏang cách từ một điểm M bất kì của a đến (P).
4) Nếu hai mặt phẳng song song thì khỏang cách giữa chúng là khỏang cách từ một điểm bất kì của mặt phẳng
này đến mặt phẳng kia
5) Hai đường thẳng chéo nhau a và b luôn luôn có đường thẳng chung ∆. Nếu ∆ cắt a và b lần lượt tại A và B
thì độ dài đọan thẳng AB gọi là khỏang cách giữa a và b chéo nhau nói trên.
Muốn tìm khỏang cách giữa hai đường thẳng chéo nhau người ta còn có thể:
a) hoặc tìm khỏang cách từ đường thẳng thứ nhất đến mặt phẳng chứa đường thẳng thứ hai và song song với đường
thẳng thứ nhất.
b) hoặc tìm khỏang cách giữa hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng đó và song song với nhau.
B. GÓC.
1) Góc ) 90 0 (
0
≤ ≤ϕ ϕ giữa hai đường thẳng trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một
điểm tùy ý trong không gian và lần lượt song song với hai đường thẳng đã cho.
2) Góc giữa một đường thẳng và một mặt phẳng là góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu vuông góc của nó
trên mặt phẳng.
3) Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng bất kì lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
II. RÈN LUYỆN
Bài 1: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a.
a) Tính khỏang cách từ điểm A tới mặt phẳng BCD.
b) Tính khỏang cách giữa hai cạnh đối diện AB và CD.
Giải
a) Gọi G là trọng tâm tam giác đều BCD và E = BC ∩ DG , F = CD ∩ BG
H
G
E
F
B
D
C
A

Ta có : BF = DE = AF = a =
2
3 a

A G C D A B F C D
A F C D
B F C D
⊥ ⇒ ⊥ ⇒
¹
'
¹


) (
Chứng minh tương tự ta có BC⊥AG
Vậy AG⊥(BCD) và AG là khỏang cách từ A đến (BCD).
Ta có: AG
2
= AB
2
– BG
2
= a
2
-
3
2
2
3
3
2
2
2
a a
·

,
_

¸
¸
. Vậy AG =
3
6 a
b) Gọi H là trung điểm AB . Vì CD
) ( ABF ⊥
nên CD HF ⊥ . Mặt khác FA = FB nên FH AB ⊥ . Vậy FH là khỏang cách
giữa hai cạnh đối AB và CD.
Ta có HF
2
= AF
2
– AH
2
=
2 2 2
3
2
2
2
a a a
·
,
_

¸
¸

,
_

¸
¸
. Vậy HF =
2
2 a
Bài 2. Cho hình chóp tam giác đều SABC có cạnh đáy bằng 3a, cạnh bên bằng 2a. Tính
a) Góc giữa cạnh bên và mặt đáy.
b) Góc giữa mặt bên và mặt đáy
Giải

I
A
C
B
S
H
a) Do SABC là hình chóp tam giác đều nên góc giữa các cạnh bên và đáy bằng nhau.
Gọi H là hình chiếu của S lên mp(ABC). Ta có H là trọng tâm của tam giác ABC.
AH là hình chiếu của SA lên mp(ABC) nên góc SAH là góc giữa cạnh bên SA và đáy.
Ta có: AI =
2
3 3a
, AH =
3
3
2
a AI ·
Cos SAH =.
2
3
2
3
· ·
a
a
SA
AH
. Vậy SAH = 30
0
b) Các mặt bên của hình chóp tao với đáy các góc bằng nhau.
Ta có
S I A
B C S I
B C A I
∠ ⇒
¹
'
¹


là góc giữa mặt bên và mặt đáy.
SH = SA sỉn 30
0
= a , HI =
2
3
2
a AH
·
Vậy tan SIH =
3
3 2
·
HI
SH
CHỦ ĐỀ II
THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
I.TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Thể tích của khối hộp chữ nhật.
V = abc ( a, b, c là 3 kích thước)
2. Thể tích của khối lập phương
V = a
3

3. Thể tích của khối lăng trụ
V = B.h
4. Thể tích của khối chóp.
V =
3
1
B.h ( B là diện tích của đáy )
II. RÈN LUYỆN.
Bài 1: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, các cạnh bên SA, SB, SC đều tạo với đáy một góc 60
o
.
a) Tính thể tích của khối chóp S.ABC.
b) Tính khỏang cách từ điểm A đến mp(SBC).
Giải

H
F
E
A
C
B
S
a) Gọi H là hình chiếu của S lên mp(ABC), ta có H là trọng tâm tam giác ABC
AH là hình chiếu của SA lên mp(ABC) nên g(SAH) = 60
o
Ta có: AE =
2
3 a
, AH =
3
3 a
, HE =
6
3 a
SH = AH.tan 60
o
= a
a
· 3 .
3
3
Vậy V
SABC
=
12
3
.
4
3
3
1
3 2
a
a
a
·
b)Gọi AK là khỏang cách từ A đến mp(SBC)
Ta có: V
SABC
= V
ASBC
=
SBC
SABC
SBC
S
V
AK AK S
3
3
1
· ⇒
SE
2
= SH
2
+ HE
2
= a
2
+
6
42
36
42
36
6
6
6
2 2
2
2
a
SE
a a
a
a
· ⇒ · + ·

,
_

¸
¸
S
SBC
=
12
42
6
42
.
2
1
2
a a
a ·
Vậy SK =
42
3 3
42
12
.
12
3 . 3
2
3
a
a
a
·
Bài 2: Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a. Các mặt bên SAB, SBC, SCA tạo với đáy một
góc 60
o
.Tính thể tích khối chóp SABC.
Giải

60
A
C
B
H
S
F E
J
Hạ SH
) ( ABC ⊥
, kẽ HE⊥AB, HF⊥BC, HJ ⊥AC suy ra SE⊥AB, SF⊥BC, SJ ⊥AC
Ta có
0
60 · ∠ · ∠ · ∠ SJH SFH SEH
⇒ SJH SFH SAH ∆ · ∆ · ∆ nên HE =HF = HJ = r
( r là bán kính đường tròn ngọai tiếp ABC ∆ )
Ta có S
ABC
=
) )( )( ( c p b p a p p − − −
với p =
a
c b a
9
2
·
+ +
Nên S
ABC
=
2
2 . 3 . 4 . 9 a
Mặt khác S
ABC
= p.r
3
6 2 a
p
S
r · · ⇒
Tam giác vuông SHE: SH = r.tan 60
0
= a
a
2 2 3 .
3
6 2
·
Vậy V
SABC
=
3 2
3 8 2 2 . 6 6
3
1
a a a ·
.
Bài 3: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, có BC = a. Mặt bên SAC vuông góc với đáy,
các mặt bên còn lại đều tạo với mặt đáy một góc 45
0
.
a) Chứng minh rằng chân đường cao khối chóp trùng với trung điểm cạnh AC.
b) Tính thể tích khối chóp SABC.
Giải
a) Kẽ SH ⊥BC vì mp(SAC) ⊥mp(ABC) nên SH⊥mp(ABC). Gọi I, J là hình chiếu của H lên AB và BC ⇒ SI ⊥AB,
SJ ⊥BC, theo giả thiết
0
45 · ∠ · ∠ SJH SIH

45
I
J
H
A
C
B
S
Ta có: HJ HI SHJ SHI · ⇒ ∆ · ∆ nên BH là đường phân giác của ABC ∠ , từ đó suy ra H là trung điểm của AC.
b) Ta có HI = HJ = SH =
2
a
V
SABC
=
12
.
3
1
3
a
SH S
ABC
·
Bài 4 : Cho hình chóp SABC, đáy ABC là tam giác cân tại A có trung tuyến AD = a, hai mặt bên SAB và SAC cùng
vuông góc với đáy. Cạnh bên SB hợp với đáy một góc
α
và hợp với mặt phẳng SAD một góc
β
.Tính thể tích khối
chóp SABC theo a,
β α,
.
Giải

S
D
A
C
B
Ta có : ) (
) ( ) (
) ( ) (
) ( ) (
A B C S A
A B C S A C
A B C S A B
S A S A C S A B
⊥ ⇒
¹
¹
¹
'
¹


· ∩
+ AB là hình chiếu của SB lên mp(ABC) nên g(SB, (ABC)) = α · ∠SBA
Ta có :
) (S A D B C
S A B C
A D B C
⊥ ⇒
¹
'
¹


+ SD là hình chiếu của SB lên mp(SAD) nên g(SB, (SAD)) =
β · ∠BSD
Ta có : SB
2
= SA
2
+ AB
2
= SA
2
+ AD
2
+ BD
2
(1)
Mà SA = SB.sin
α
, BD = SB.sin
β
(1)
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
sin . sin . sin . sin . a SB SB SB SB a SB SB · − − ⇔ + + · ⇔ β α β α

2 2 2 2 2 2 2 2
) sin (cos ) sin sin 1 ( a SB a SB · − ⇔ · − − ⇔ β α β α

β α
2 2
sin cos −
· ⇔
a
SB

β α
β
β α
α
2 2 2 2
sin cos
sin
,
sin cos
sin

·

· ⇒
a
BD
a
SA
V =
) cos( ). cos( 3
sin . sin
) sin (cos
sin . sin
.
3
1
. .
3
1
3
1
3
2 2
3
β α β α
β α
β α
β α
− +
·

· ·
a a
SA AD BD SA S
ABC
Bài 5: Cho khối chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a.Gọi B’,
D’lần lượt là hình chiếu của A lên SB và SD. Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’. Tính thể tích khối chóp SAB’C’D’.
Giải

A
n
B
D'
O
S
C'
B'
D
C
Ta có AB’ ⊥SB, AB’ ⊥CB ⇒ AB’ ⊥(SBC) ⇒ AB’ ⊥SC (a)
Tương tự AD’ SC ⊥ (b)
Từ (a) và (b) suy ra SC
' ) ' ' ' ( AC SC D C AB ⊥ ⇒ ⊥
Do tính đối xứng, ta có V
SAB’C’D’
= 2V
SAB’C’
Ta có:
15
8
6
4
.
5
4
.
'.
.
'. '
.
'
2
2
2
2
2
2
2
2
2 2
.
' ' .
· · · · ·
a
a
a
a
SC
SA
SB
SA
SC
SC SC
SB
SB SB
SC
SC
SB
SB
V
V
ABC S
C AB S

V
SABC
=
45
8
3
.
15
8
3
2 .
2
.
3
1
3 3
' '
3 2
a a
V
a
a
a
C SAB
· · ⇒ ·
Vậy V
SAB’C’D’
=
45
16
3
a
Bài 6: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi B’, C’ lần lượt là trung điểm của SB và SD. Mặt
phẳng AB’D’cắt SC tại C’.Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp SAB’C’D’ và SABCD.
Giải

I
C'
C"
S
I
O
D'
B'
B
D
C
A
Gọi O = BD AC ∩ .Ta có AC’, B’D’, SO đồng quy tại I và I là trung điểm của SO
Kẻ OC” // AC’ .Ta có SC’ = C’C” = C”C, nên
3
1 '
·
SC
SC
.
Ta có
12
1
6
1
3
1
.
2
1 '
.
'
' ' ' '
· ⇒ · · ·
SABCD
C SAB
SABC
C SAB
V
V
SC
SC
SB
SB
V
V
Tương tự ta cũng có:
12
1
' '
·
SABCD
D SAC
V
V
Vậy
6
1
12
1
12
1
' ' ' ' ' ' '
· + ·
+
·
SABCD
D SAC C SAB
SABCD
D C SAb
V
V V
V
V
Bài 7: Cho khối chóp tứ giác đều SABCD. Một mặt phẳng
) (α
qua A, B và trung điểm M của SC . Tính tỉ số thể tích
của hai phần khối chóp bị phân chia bởi mặt phẳng đó.
Giải.
Kẻ MN // CD (N
) SD ∈
thì hình thang ABMN là thiết diện của khối chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABM).
+ SABCD SADB SANB
SADB
SAND
V V V
SD
SN
V
V
4
1
2
1
2
1
· · ⇒ · ·

N
S
O
M
B
D
C
A
+ SABCD SBCD SBMN
SBCD
SBMN
V V V
SD
SN
SC
SM
V
V
8
1
4
1
4
1
2
1
.
2
1
. · · ⇒ · · ·
Mà V
SABMN
= V
SANB
+ V
SBMN
=
SABCD
V
8
3
. Suy ra V
ABMN.ABCD
=
SABCD
V
8
5
Do đó :
5
3
.
·
ABCD ABMN
SABMN
V
V
Bài 7: Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A’B’C’D’ có chiều cao bằng h và góc của hai đường chéo của hai mặt bên
kề nhau phát xuất từ một đỉnh là
α
. Tính thể tích của lăng trụ.
Giải

B'
h
D'
C'
A'
O
B
D
C
A

Gọi x là cạnh của đáy, ta có B’D’ = x
2 2
' ' , 2 x h AD AB + · ·
α α cos ' 2 ' 2 cos '. '. 2 ' ' ' ' : ' '
2 2 2 2 2
AB AB AD AB AD AB D B D AB − · − + · ∆
α α cos ) ( ) ( cos ) ( 2 ) ( 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
x h x h x x h x h x + − + · ⇔ + − + · ⇔

α
α
cos
) cos 1 (
2
2

· ⇔
h
x .Vậy V = x
2
.h =
α
α
cos
) cos 1 (
3
− h

Bài 8: Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ là tam giác đều . Mặt (A’BC) tạo với đáy một góc 30
0
và diện tích
tam giác A’BC bằng 8. Tính thể tích khối lăng trụ.
Giải.

30
I
C'
B'
A'
C
B
A


Giả sử BI = x 3
2
3 2
x
x
AI · · ⇒
Ta có
0
3 0 '
'
· ∠ ⇒
¹
'
¹


I A A
B C I A
B C A I
x
x AI
AI I A AI A 2
3
3 2
3
2
30 cos : ' : '
0
· · · · ∆
A’A = AI.tan 30
0
= x x ·
3
3
. 3
Vậy V
ABC.A’B’C’
= CI.AI.A’A = x
3
3
Mà S
A’BC
= BI.A’I = x.2x = 8
2 · ⇒x
Do đó V
ABC.A’B’C’
= 8 3
Bài 9: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình chữ nhật với AB = 3 , AD = 7 . Hai mặt bên (ABB’A’) và
(ADD’A’) lần lượt tạo với đáy những góc 45
0
và 60
0.
Tính thể tích khối lăng trụ đó nếu biết cạnh bên bằng 1.
Giải
Kẻ A’H
) (ABCD ⊥
, HM
AD HN AB ⊥ ⊥ ,

AD N A AB M A ⊥ ⊥ ⇒ ' , '
(định lý 3 đường vuông góc)
0 0
60 ' , 45 ' · ∠ · ∠ ⇒ NH A MH A
Đặt A’H = x . Khi đó A’N = x : sin 60
0
=
3
2x
AN = HM
x
N A AA ·

· −
3
4 3
' '
2
2 2
Mà HM = x.cot 45
0
= x

H
N
M
D'
C'
B'
A'
D
C
B
A
Nghĩa là x =
7
3
3
4 3
2
· ⇒

x
x
Vậy V
ABCD.A’B’C’D’
= AB.AD.x = 3
7
3
. 7 . 3 ·
CHỦ ĐỀ III
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN XOAY- THỂ TÍCH KHỐI TRÒN XOAY
I.TÓM TẮC KIẾN THỨC.
1. Diện tích xung quanh hình trụ: S
xq
= l R. . . 2 π ( R: bán kính đáy, l : độ dài đường sinh)
2. Thể tích khối trụ: V = h R . .
2
π ( h : độ dài đường cao )
3. Diện tích xung quanh hình nón: S
xq
= l R. . π
4. Thể tích khối nón: V =
h R . . .
3
1
2
π
5. Diện tích mặt cầu: S =
2
. . 4 R π
6. Thể tích khối cầu: V =
3
.
3
4
R π
II.RÈN LUYỆN.
Bài 1: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a và đường cao bằng a 2 .
a) M và N là hai điểm lưu động trên hai đáy sao cho góc của MN và đáy bằng
α
. Tính khỏang cách từ trục đến
MN.
b) Tính thể tích và diện tích xung quanh của lăng trụ tam giác đều ngọai tiếp hình trụ
Giải.


C'
B'
A'
C
B
A
O'
O
J
I
N
N'
H
M
a) Kẻ đường sinh NN’ ta có
α · ∠ ' NMN
, kẻ ' MN OH ⊥ thì OH bằng khỏang cách giữa trục OO’ và MN.
Ta có: MN’ = NN’. cot
α
= α cot . 2 . a
∆vuông OMH : OH
2
= OM
2
– MH
2
= a
2
- ) cot 2 (
2
cot
2
2
2
2
2
α α − ·
a a
2
cot 2
2
α −
· ⇒ a OH
b) Gọi x là cạnh của tam giác đều ngọai tiếp đường tròn đáy của hình trụ.
Ta có: O’N =R =
3
6
3
6
6
3
2
3
3
1
3
1 a R
x
x x
AN · · ⇒ · ·
V
ABC.A’B’C’
= 6 . 3 2 .
12
3 36
' .
4
3
2
2 2
a a
a
OO
x
· · .
S
xq
= 3x.OO’=
6 6 2 .
3
18
2
a a
a
·
Bà 2. Cho hình nón có chiều cao bằng h, góc giữa đường sinh và đường cao là
α
.
a) Tính diện tích thiết diện của hình nón bởi một mặt phẳng qua hai đường sinh vuông góc nhau.
b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
c) Tính độ dài đường cao hình trụ nội tiếp trong hình nón, biết thiết diện qua trục của hình trụ là hình vuông.
Giải.

Q
P
N
M
O
B
A
S
a)Tính diện tích thiết diện.
R = OA =h tan
α
, SA =
α cos
h
SA⊥SB SAB ∆ ⇒ vuông cân
S
SAB
=
α
2
2
2
cos 2 2
1 h
SA ·
b)+ S
xq
=
α
α π
π
cos
tan . .
. .
h
SA R ·
.
+ V =
3
tan . .
. tan .
3
1
. .
3
1
2 3
2 2 2
α π
α π π
h
h h SO R · · .
c) Đặt OM = x x MN 2 · ⇒
Ta có: MN//SO
) .( . 2 . . x R h R x SO AM AO MN
AO
AM
SO
MN
− · ⇒ · ⇒ · ⇒
1 tan 2
tan 2
2
2
2
) 2 (
+
·
+
· ⇒
+
· ⇒ · + ⇒
α
α
R
h
h R
hR
MN
h R
hR
x hR h R x
Bài 3: Cho hình nón đỉnh S có đường sinh là a, góc giữa đường sinh và đáy là
α
.
a) Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình nón.
b) Một mặt phẳng hợp với đáy một góc 60
0
và cắt hình nón theo hai đường sinh SA và SB. Tính diện tích tam giác
SAB và khỏang cách từ tâm của đáy hình nón đến mặt phẳng này.
Giải.

a
K
H
O
B
A
S
a) Tính V và S
xq
.
∆ vuông SAO : SO = a.sin
α
, AO = a.cos
α
V =
α α π π sin . cos . .
3
1
. .
3
1
2 3 2
a SO AO ·
S
xq
= α π π cos . . . .
2
a SA AO ·
b) + Tính S
SAB

Kẻ OH AB SH AB ⊥ ⇒ ⊥ , do đó
0
60 · ∠SHO
∆vuông SOH :
3
sin . 2
60 sin
0
α a SO
SH · ·
, OH = SO.cot.60 =
3
sin . 3 α a
∆ vuông AOH : AH
2
= AO
2
– OH
2
= a
2
.cos
2

9
sin . 3
2
α
α
a

α α
2 2
sin cos 3
3
− · ⇒
a
AH
Vậy S
SAB
=
3
sin cos 3 sin . 2
.
2
1
2 2 2
α α α −
·
a
SH AB
+ Tính d(O,(SAB))
Kẻ OK
) (SAB OK SH ⊥ ⇒ ⊥
∆ vuông OKH : OK = OH.sin 60
0
=
2
sin .
2
3
.
3
sin 3 α α a a
·
Bài 4: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng b. Tính thể tích và diện tích mặt cầu
ngọai tiếp hình chóp đó.
Giải.

b
a O
K
I
C
B
A
S
Gọi O là hình chiếu của S lên mp(ABC) thì O là tâm của đường tròn ngọai tiếp ABC ∆ .
Mặt phẳng trung trực của SA cắt SA tại I và cắt SO tại K. Khi đó SK = KA = KB = KC và do đó K là tâm của mặt cầu
ngọai tiếp .
Hai tam giác đồng dạng SIK và SOA cho ta:
SO
SA
SO
SA SI
SK
SO
SI
SA
SK
2
.
2
· · ⇒ ·
Tam giác vuông SOA: SO
2
= SA
2
– AO
2
= b
2
-
3 3
3
2
2
2
a
b
a
− ·

,
_

¸
¸
Suy ra: SO =
3
2
a
b −
Vậy SK = R =
2 2
2
2
2
2
3 2
3
3
2
a b
b
a
b
b

·

• V =
3 2 2
6
3
2 2
2
3
) 3 ( 2
3
3 2
3
.
3
4
.
3
4
a b
b
a b
b
R

·

,
_

¸
¸

·
π
π π
• S =
2 2
4
2
2
4
3
6
)
3
( 2
. . 4
a b
b
a
b
b

·

π
π
Bài 5: Cho hình chóp S.ABC có các cạnh SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = a, SB = b, SC = c.
Tính bán kính mặt cầu ngọai tiếp hình chóp đó.
Giải.

K
O
I
C
B
A
S

Qua trung điểm I của đọan BC, ta dựng đường thẳng d
) (SBC ⊥
. Mặt phẳng trung trực của đọan SA cắt d tại O, Ta có
OA = OS = OB = OC = R và O là tâm của mặt cầu ngọai tiếp hình chóp.
Ta có : SI =
2 2
2
1
2
c b
BC
+ ·
SO
2
= SI
2
+ R c b a SO
a c b SA
· + + · ⇒ +
+
·
,
_

¸
¸
2 2 2
2 2 2
2
2
1
4 4 2
.
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và có cạnh bênSA vuông góc với đáy.
a) Xác định tâm mặt cầu ngọai tiếp hình chóp SABCD.
b) Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SC cắt AB, SC, SD lần lượt tại B’, C’, D’. Chứng tỏ rằng bảy
điểm A, B, C, D, B’, C’, D’ cùng nằm trên một mặt cầu.
Giải.

I
C'
D'
B'
O
D
C B
A
S
a) Ta có : S B B C
S A B C
A B B C
⊥ ⇒
¹
;
¹


Tương tự CD SD ⊥
Vậy các điểm A, B, D đều nhìn đọan SC dưới một góc vuông, do đó tâm mặt cầu ngọai tiếp hình chóp S.ABCD là trung
điểm I của SC.
b)Ta có : AC’ SC ⊥ tại C’
* AB’ SC ⊥ và AB’ BC ⊥ ( vì BC
) (SAB ⊥
' AB ⊃ ) nên AB’
C B AB SBC ' ' ) ( ⊥ ⇒ ⊥
* AD’ SC ⊥ và AD’ DC ⊥ ( vì DC
' ) ( AD SCD ⊃ ⊥
nên AD’
C D AD SCD ' ' ) ( ⊥ ⇒ ⊥
Vậy các điểm B’, C’, D’, D, B cùng nhìn đọan AC dưới một góc vuông, do đó bảy điểm A, B, C, D, B’, C’, D’ cùng
nằm trên mặt cầu đường kính AC.
Bài 7 : Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu nội tiếp tứ diện đều ABCD có cạnh là a
Giải.

I
O
K
E
C
B
A
D
Gọi O là hình chiếu của D lên mp(ABC), O là trọng tâm của tam giác d8ều ABC.Mặt phẳng trung trực của đọan AD cắt
AD tại E và cắt DO tại K. Ta có KD = KA = KB = KC nên K là tâm của mặt cầu nội tiếp tứ diên đều vì :
d(K,(DAB)) = d(K, (DBC)) = d(K, (DAC)) = d(K, (ABC)) = OK
Ta có : AO =
3
3
3
2 a
AI · , OD =
3
6
2 2
a
AO DA · −
Vì DEK ∆ đồng dạng DOA ∆ ta có :
4
6
4
6
3
6
:
2
a
DK
a a
DO
DE
DA
DK
· ⇒ · · ·
Vậy OK = OD – DK =
12
6
4
6
3
6 a a a
· − .
Bài 8: Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp hình chóp tứ giác đều SABCD có chiều cao SH = h và có cạnh
đáy bằng a.
Giải.

O
K
I
H
D
C
B
A
S
Gọi H là tâm của hình vuông cạnh a, SH = h. Gọi I là trung điểm của BC.
Trong SHI ∆ phân giác của
SIH ∠
cắt SH tại O, từ O kẻ OK SI ⊥ , ta có OK
), (SBC ⊥
và OH = OK nên O
cách đều mặt đáy và mặt bên (SBC).
Tương tự O cũng cách đều các mặt bên còn lại.
Vậy O là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp và OH = OK = r.
Ta có:
IH SI
SH IH
OH
IH IS
IH
OS
OH
IS
IH
OS
OH
+
· ⇒
+
· ⇒ ·
.
SHI ∆ : SI
2
= SH
2
+ HI
2
= h
2
+
2 2
2
2
2
4
2
1
4 4
a h
a
h SI
a
+ · + · ⇒
Vậy : r = OH =
2 2
2 2
4
4
2
1
2
2
a h a
ah
a h
a
h
a
+ +
·
+ +

a) Tính thể tích của khối chóp S.ABC.Ta có HF = AF – AH = 2 2 2 2 a 3  a a2   −  =    2  2 2   2 . b) Góc giữa mặt bên và mặt đáy Giải S A H C I B a) Do SABC là hình chóp tam giác đều nên góc giữa các cạnh bên và đáy bằng nhau. Thể tích của khối lập phương V = a3 3.  S ⊥ BI C SH = SA sỉn 300 = a . c là 3 kích thước) ( B là diện tích của đáy ) II. SC đều tạo với đáy một góc 60o.  A ⊥ BI C Ta có I  ⇒ ∠ S là Agóc giữa mặt bên và mặt đáy. V = abc 2. V= 1 B. Tính a) Góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Ta có H là trọng tâm của tam giác ABC.TÓM TẮT KIẾN THỨC 1. b. = = . b) Tính khỏang cách từ điểm A đến mp(SBC). các cạnh bên SA. Ta có: AI = 2 3a 3 . AH là hình chiếu của SA lên mp(ABC) nên góc SAH là góc giữa cạnh bên SA và đáy. Vậy HF = a 2 2 Bài 2. Thể tích của khối lăng trụ V = B.h 4. Vậy SAH = 300 SA 2a 2 b) Các mặt bên của hình chóp tao với đáy các góc bằng nhau.h 3 ( a. cạnh bên bằng 2a. RÈN LUYỆN.ABC có cạnh đáy bằng a. AH = AI = a 3 3 2 AH a 3 3 Cos SAH =. Thể tích của khối chóp. Cho hình chóp tam giác đều SABC có cạnh đáy bằng 3a. Bài 1: Cho hình chóp tam giác đều S. Gọi H là hình chiếu của S lên mp(ABC). SB. Thể tích của khối hộp chữ nhật. HI = Vậy tan SIH = SH 2 3 = HI 3 AH a 3 = 2 2 CHỦ ĐỀ II THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN I. .

AH = . Giải S J A 60 E B H F C Hạ SH ⊥ ( ABC ) .Tính thể tích khối chóp SABC.4. HF ⊥ BC. HE = 2 3 6 a 3 SH = AH. kẽ HE ⊥ AB. Các mặt bên SAB. 3 =a 3 1 a2 3 a3 3 Vậy VSABC = .a 3 12 3a 3 . ta có H là trọng tâm tam giác ABC AH là hình chiếu của SA lên mp(ABC) nên g(SAH) = 60o Ta có: AE = a 3 a 3 a 3 . 2 = Vậy SK = 12 a 42 42 Bài 2: Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a. BC = 6a. HJ ⊥ AC suy ra SE ⊥ AB. CA = 7a. SJ ⊥ AC Ta có ∠SEH = ∠SFH = ∠SJH = 60 0 ⇒ ∆SAH = ∆SFH = ∆SJH nên HE =HF = HJ = r ABC ) ( r là bán kính đường tròn ngọai tiếp ∆ Ta có SABC = Nên SABC = p ( p −a )( p −b)( p −c ) với p = a +b +c = 9a 2 9. SBC.a = 3 4 12 b)Gọi AK là khỏang cách từ A đến mp(SBC) 3V SABC 1 Ta có: VSABC = VASBC = S SBC AK ⇒ AK = 3 S SBC SE = SH + HE = a + SSBC = 2 2 2 2 a 6  6a 2 42 a 2 a 42 2    6  = a + 36 = 36 ⇒ SE = 6   2 1 a 42 a 2 42 a. SCA tạo với đáy một góc 60o .tan 60o = . = 2 6 12 3 3.3.Giải S A H E B C F a) Gọi H là hình chiếu của S lên mp(ABC).2 a 2 . SF ⊥ BC.

b) Tính thể tích khối chóp SABC. J là hình chiếu của H lên AB và BC ⇒ SI ⊥ AB. từ đó suy ra H là trung điểm của AC. Mặt bên SAC vuông góc với đáy. Gọi I. β . 3 =2 2 a 3 1 6 6 a 2 . theo giả thiết ∠SIH = ∠SJH = 45 0 S H A 45 I C J B ABC .2 2 a = 8 3 a 3 . SJ ⊥ BC. hai mặt bên SAB và SAC cùng vuông góc với đáy. 3 Bài 3: Cho hình chóp S.r ⇒ r = 2 6a S = p 3 Tam giác vuông SHE: SH = r. các mặt bên còn lại đều tạo với mặt đáy một góc 450.SH = 3 12 a 2 Bài 4 : Cho hình chóp SABC.Tính thể tích khối chóp SABC theo a. đáy ABC là tam giác cân tại A có trung tuyến AD = a.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B. a) Chứng minh rằng chân đường cao khối chóp trùng với trung điểm cạnh AC.Mặt khác SABC = p. Giải a) Kẽ SH ⊥ BC vì mp(SAC) ⊥ mp(ABC) nên SH ⊥ mp(ABC). Cạnh bên SB hợp với đáy một góc α và hợp với mặt phẳng SAD một góc β. α.tan 600 = Vậy VSABC = 2 6 a . Ta có: ∆SHI = ∆SHJ ⇒ HI = HJ nên BH là đường phân giác của ∠ b) Ta có HI = HJ = SH = VSABC = 1 a3 S ABC . có BC = a. Giải S A C D B .

SA = . Giải S D' C' B' A n O B D C Ta có AB’ ⊥ SB. cos( α − β ) Bài 5: Cho khối chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a. (SAD)) = ∠ 2 2 2 2 2 2 Ta có : SB = SA + AB = SA + AD + BD (1) Mà SA = SB. SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. . ta có VSAB’C’D’ = 2VSAB’C’ Ta có: Mà VS . . sin 2 α − SB 2 . BD = SB. C’ lần lượt là trung điểm của SB và SD. (ABC)) = ∠SBA = α  (S A) ∩ (BS A) = SC A  Ta có :  (S A ⊥ (B )B C⇒ S ⊥A( A )B C ) A  (S A) ⊥ (CA )B C  BSD = β + SD là hình chiếu của SB lên mp(SAD) nên g(SB. sin 2 β ⇔ SB 2 − SB 2 . BD = cos 2 α − sin 2 β cos 2 α − sin 2 β V= 1 1 1 a 3 sin α. = . Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’.sin α . sin 2 β = a 2  B ⊥ CA D Ta có :  ⇒ B ⊥ C(S )A D  B ⊥ CS A ⇔ SB 2 (1 − sin 2 α − sin 2 β ) = a 2 ⇔ SB 2 (cos 2 α − sin 2 β ) = a 2 a ⇔ SB = 2 cos α − sin 2 β a sin α a sin β ⇒ SA = .Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp SAB’C’D’ và SABCD.2 a = ⇒ VSAB 'C ' = . Mặt phẳng AB’D’cắt SC tại C’. AB 'C ' SB ' SC ' SB '. = 3 2 3 15 3 45 16 a 3 Vậy VSAB’C’D’ = 45 VSABC = Bài 6: Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành.+ AB là hình chiếu của SB lên mp(ABC) nên g(SB.Gọi B’. = . ABC SB SC 15 SB SC SB SC 5a 6a 1 a2 a3 8 a 3 8a 3 . sin β a 3 sin α.SC SA 2 SA 2 4a 2 4a 2 8 = . sin 2 α + a 2 + SB 2 . = 3 3 3 (cos 2 α − sin 2 β ) 3 cos( α + β ). 2 = 2 2 2 2 2 VS . AB’ ⊥ CB ⇒ AB’ ⊥ (SBC) ⇒ AB’ ⊥ SC (a) Tương tự AD’ ⊥ SC (b) Từ (a) và (b) suy ra SC ⊥ ( AB ' C ' D ' ) ⇒ SC ⊥ AC ' Do tính đối xứng. AD . sin β S ABC SA = BD . Tính thể tích khối chóp SAB’C’D’. Gọi B’. = .sin β (1) ⇔ SB 2 = SB 2 .SB SC '. D’lần lượt là hình chiếu của A lên SB và SD.

Giải. = . Kẻ MN // CD (N VSAND SN 1 1 1 = = ⇒ VSANB = VSADB = VSABCD + VSADB SD 2 2 4 S N M D O A C B + VSBMN SM SN 1 1 1 1 1 = . ABCD 5 Bài 7: Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD. = .Ta có AC’. = VSABMN . SC 3 VSAB 'C ' V SB ' SC ' 1 1 1 1 = . = ⇒ VSBMN = VSBCD = VSABCD VSBCD SC SD 2 2 4 4 8 3 5 V SABCD . Tính tỉ số thể tích của hai phần khối chóp bị phân chia bởi mặt phẳng đó.A’B’C’D’ có chiều cao bằng h và góc của hai đường chéo của hai mặt bên kề nhau phát xuất từ một đỉnh là α .Ta có SC’ = C’C” = C”C. B’D’. Một mặt phẳng (α) qua A. = ⇒ SAB 'C ' = VSABC SB SC 2 3 6 VSABCD 12 V SAC ' D ' 1 = Tương tự ta cũng có: VSABCD 12 V SAb 'C ' D ' V +VSAC ' D ' 1 1 1 = SAB 'C ' = + = Vậy VSABCD V SABCD 12 12 6 Bài 7: Cho khối chóp tứ giác đều SABCD. Tính thể tích của lăng trụ. SO đồng quy tại I và I là trung điểm của SO Kẻ OC” // AC’ . nên Ta có SC ' 1 = .S Giải C' I B' A I D' C" D O B C Gọi O = AC ∩ BD .ABCD = V SABCD 8 8 Mà VSABMN = VSANB + VSBMN = Do đó : 3 V ABMN . B và trung điểm M của SC . ∈SD ) thì hình thang ABMN là thiết diện của khối chóp khi cắt bởi mặt phẳng (ABM). Suy ra VABMN.

AD = 7 . HM ⊥ AB .A’B’C’ là tam giác đều . Giải ⊥ ( ABCD ) . A '. Giải.Vậy V = x2.A’B’C’ = CI. Hai mặt bên (ABB’A’) và (ADD’A’) lần lượt tạo với đáy những góc 450 và 600. Tính thể tích khối lăng trụ đó nếu biết cạnh bên bằng 1. Mặt (A’BC) tạo với đáy một góc 300 và diện tích tam giác A’BC bằng 8. ∠ ' NH = 60 0 H A . HN ⊥ AD ⇒ A' M ⊥ AB .A’B’C’ = 8 3 Bài 9: Cho hình hộp ABCD. ta có B’D’ = x 2 2 2 2.h = cos α cos α B' C A 30 I B Giả sử BI = x ⇒ AI = 2x 3 =x 3 2  A ⊥ BI C 0 Ta có  ⇒ ∠ A' I =A3 0  A' I ⊥ B C ∆A' AI : A' I = AI : cos 30 0 = 2 AI 3 = 2x 3 3 = 2x A’A = AI. Tính thể tích khối lăng trụ. 3 =x 3 Vậy VABC. A' N ⊥ AD (định lý 3 đường vuông góc) Kẻ A’H ⇒∠ A' M = 45 0 . A' C' h 2 (1 − cos α ) h 3 (1 − cos α) .2x = 8 ⇒ x = 2 Do đó VABC.A’A = x3 3 Mà SA’BC = BI.tan 300 = x 3. AB ' = AD ' = h2 +x2 ∆ B ' D ' : B ' D ' = A ' +A ' − A '.D' Giải C' A' D h O B' C A B Gọi x là cạnh của đáy. cos α = 2 A ' 2 − A ' 2 cos α A B D 2 B D B 2 B ⇔ 2 x 2 = 2(h 2 + x 2 ) − 2(h 2 + x 2 ) cos α ⇔ x 2 = (h 2 + x 2 ) − (h 2 + x 2 ) cos α ⇔ x2 = Bài 8: Đáy của lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’D’ có đáy là hình chữ nhật với AB = 3 .AI.A’I = x.

x = CHỦ ĐỀ III DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN XOAY. Thể tích khối nón: V = II.h ( h : độ dài đường cao ) . l : độ dài đường sinh) 2 2.π.h 3 5. . 1.l ( R: bán kính đáy. a) M và N là hai điểm lưu động trên hai đáy sao cho góc của MN và đáy bằng α . 7 .A’B’C’D’ = AB.THỂ TÍCH KHỐI TRÒN XOAY I.AD.π. Diện tích xung quanh hình trụ: Sxq = 2.cot 450 = x A' C ' B ' D N A C H M B Nghĩa là x = 3 − 4x 2 ⇒x= 3 3 7 3. 3 =3 7 Vậy VABCD. . b) Tính thể tích và diện tích xung quanh của lăng trụ tam giác đều ngọai tiếp hình trụ Giải. Bài 1: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a và đường cao bằng a 2 . Thể tích khối cầu: V = π. Diện tích mặt cầu: S = 4. Diện tích xung quanh hình nón: Sxq = π R.R 3 3 4.R .R 2 .l 1 .Đặt A’H = x . 3. Khi đó A’N = x : sin 600 = AN = AA ' 2 − A' N 2 = 3 − 4x 2 = HM 3 D ' 2x 3 Mà HM = x.RÈN LUYỆN. Thể tích khối trụ: V = π. Tính khỏang cách từ trục đến MN.π R.R 2 4 6.TÓM TẮC KIẾN THỨC.

a) Tính diện tích thiết diện của hình nón bởi một mặt phẳng qua hai đường sinh vuông góc nhau.a 2 = 6a 2 6 Sxq = 3x. Ta có: O’N =R = VABC. c) Tính độ dài đường cao hình trụ nội tiếp trong hình nón.C N O' B A C' I J N' O H M A' B' N a) Kẻ đường sinh NN’ ta có ∠ NM ' =α .OO’= 3 M P A N O Q B a)Tính diện tích thiết diện. 6 .A’B’C’ = 1 1x 3 x 3 6R 6a AN = = ⇒x = = 3 3 2 6 3 3 Bà2. S x2 3 36 a 2 3 . b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.a 2 = 3a 2 . biết thiết diện qua trục của hình trụ là hình vuông. α = a. 4 12 18 a . R = OA =h tan α . cot ∆vuông OMH : OH2 = OM2 – MH2 = a2 ⇒ OH = a 2 − cot 2 α 2 a2 a2 cot 2 α = (2 − cot 2 α ) 2 2 b) Gọi x là cạnh của tam giác đều ngọai tiếp đường tròn đáy của hình trụ. Giải. kẻ OH ⊥ MN ' thì OH bằng khỏang cách giữa trục OO’ và MN. cot α Ta có: MN’ = NN’. góc giữa đường sinh và đường cao là α . 2 .OO ' = . Cho hình nón có chiều cao bằng h. SA = SA ⊥ SB ⇒ ∆SAB vuông cân h cos α .

sin α . AO = AM . Tính diện tích tam giác SAB và khỏang cách từ tâm của đáy hình nón đến mặt phẳng này. AO .h = . tan α b)+ Sxq = π.h.SO = π.a 3 . = 3 2 2 . cos α V= b) + Tính SSAB Kẻ OH ⊥ AB ⇒ SH ⊥ AB . a) Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình nón. cos 2 α.a 2 . AO = a. do đó ∠SHO = 60 0 SO 2a. sin α a 3. sin α 3 cos 2 α − sin 2 α AB .sin 600 = a 3 sin α 3 a. sin α 3 3 Sxq = π. 3 3 3 c) Đặt OM = x ⇒ MN = 2 x MN AM = ⇒ MN . sin α = .(SAB)) Kẻ OK ⊥ SH ⇒ OK ⊥ (SAB ) ∆ vuông OKH : OK = OH.R. AO 2 . sin α . tan 2 α π . ∆ vuông SAO : SO = a.SO = π . Giải.SO ⇒ 2 x. cos α SSAB = 1 1 π .R 2 .SA = π.R = h.SH = 2 3 + Tính d(O. b) Một mặt phẳng hợp với đáy một góc 600 và cắt hình nón theo hai đường sinh SA và SB.1 2 h2 SA = 2 2 cos 2 α π. S a A K H O B a) Tính V và Sxq. OH = SO. sin α ∆ vuông AOH : AH2 = AO2 – OH2 = a2.SA = .( R − x) Ta có: MN//SO ⇒ SO AO hR 2hR 2h tan α ⇒ x(2 R + h) = hR ⇒ x = ⇒ MN = = 2R + h 2 R + h 2 R tan α + 1 +V= Bài 3: Cho hình nón đỉnh S có đường sinh là a.60 = ∆vuông SOH : SH = 0 sin 60 3 3 3a 2 .cot. góc giữa đường sinh và đáy là α .cos α 1 1 π.h 2 tan 2 α.h 3 .cos2 α − 9 a ⇒ AH = 3 cos 2 α − sin 2 α 3 Vậy SSAB = 1 2a 2 .

Tính bán kính mặt cầu ngọai tiếp hình chóp đó.Bài 4: Cho hình chóp tam giác đều S. SB = b. Gọi O là hình chiếu của S lên mp(ABC) thì O là tâm của đường tròn ngọai tiếp ∆ Mặt phẳng trung trực của SA cắt SA tại I và cắt SO tại K.SA SA 2 = ⇒ SK = = SA SO SO 2 SO 2 a 3  a2  = b2 − Tam giác vuông SOA: SO2 = SA2 – AO2 = b2 . SC = c. Khi đó SK = KA = KB = KC và do đó K là tâm của mặt cầu ngọai tiếp . Giải.ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng b. SB. S I K A a O B b C ABC . SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = a. . Giải. Tính thể tích và diện tích mặt cầu ngọai tiếp hình chóp đó.π .ABC có các cạnh SA. = 2 S= a2 3b − a 2 2 2(b − ) 3 Bài 5: Cho hình chóp S. 3 3  2 3b 2 − a 2  2( 3b 2 − a 2 ) 3   6π b 4 b4 4. Hai tam giác đồng dạng SIK và SOA cho ta: SK SI SI .R = π .    3  3 Suy ra: SO = b − a2 3 b2 a2 3 = b2 3 2 3b 2 − a 2 3 Vậy SK = R = • • 2 b2 −  b6 3 π 4 4  b2 3 3  = V = π .

B. C’. Mặt phẳng trung trực của đọan SA cắt d tại O. do đó tâm mặt cầu ngọai tiếp hình chóp S. b)Ta có : AC’ ⊥ SC tại C’ * AB’ ⊥ SC và AB’ ⊥ BC ( vì BC ⊥ (SAB ) ⊃ AB ' ) nên AB’ ⊥ ( SBC ) ⇒ AB ' ⊥ B ' C * AD’ ⊥ SC và AD’ ⊥ DC ( vì DC ⊥ ( SCD ) ⊃ AD ' nên AD’ ⊥ ( SCD ) ⇒ AD ' ⊥ D' C Vậy các điểm B’. D’ cùng nằm trên mặt cầu đường kính AC. D. B’. B. D. B’. Ta có OA = OS = OB = OC = R và O là tâm của mặt cầu ngọai tiếp hình chóp. D. Chứng tỏ rằng bảy điểm A. S C' B' A I D' D O B C a) Ta có : Tương tự CD ⊥ SD Vậy các điểm A. D’ cùng nằm trên một mặt cầu. B cùng nhìn đọan AC dưới một góc vuông.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và có cạnh bênSA vuông góc với đáy. B. C’. C. D đều nhìn đọan SC dưới một góc vuông. b) Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SC cắt AB. SO2 = SI2 +   = 2  4 4 2  Ta có : SI = Bài 6: Cho hình chóp S. Bài 7: Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu nội tiếp tứ diện đều ABCD có cạnh là a Giải. Giải. C’. SC. SD lần lượt tại B’. C. B C A B ⊥ ⊥  ⇒ B CS B B CS A ⊥  . D’. ta dựng đường thẳng d ⊥ (SBC ) . do đó bảy điểm A. a) Xác định tâm mặt cầu ngọai tiếp hình chóp SABCD.ABCD là trung điểm I của SC. BC 1 = b2 + c2 2 2 2 b2 + c2 a2 1  SA  + ⇒ SO = a2 + b2 + c2 = R . D’.A K O C I B S Qua trung điểm I của đọan BC. C’.

Gọi I là trung điểm của BC. Giải. Tương tự O cũng cách đều các mặt bên còn lại. S D O K C I B H A Gọi H là tâm của hình vuông cạnh a. O là trọng tâm của tam giác d8ều ABC.Mặt phẳng trung trực của đọan AD cắt AD tại E và cắt DO tại K. − = 3 4 12 DO 2 3 4 4 Bài 8: Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp hình chóp tứ giác đều SABCD có chiều cao SH = h và có cạnh đáy bằng a. (ABC)) = OK Ta có : AO = 2 a 3 . Ta có: OH IH OH IH IH . Ta có KD = KA = KB = KC nên K là tâm của mặt cầu nội tiếp tứ diên đều vì : d(K. từ O kẻ OK ⊥ SI . Vậy O là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp và OH = OK = r.(DAB)) = d(K. OD = AI = 3 3 DA 2 − AO 2 = a 6 3 DK DE a a 6 6 a 6 Vì ∆DEK đồng dạng ∆DOA ta có : = = : = ⇒ DK = DA a 6 a 6 a 6 Vậy OK = OD – DK = .D E A K O B I C Gọi O là hình chiếu của D lên mp(ABC). ta có OK ⊥ (SBC ). (DBC)) = d(K. SH = h. và OH = OK nên O cách đều mặt đáy và mặt bên (SBC). S Trong ∆SHI phân giác của ∠ IH cắt SH tại O.SH = ⇒ = ⇒ OH = OS IS OS IS + IH SI + IH 2 a a2 1 ∆ SHI : SI2 = SH2 + HI2 = h2 + ⇒ SI = h 2 + = 4h 2 + a 2 4 4 2 ah = Vậy : r = OH = a 1 2 2 + 4h 2 + a 2 a + 4h + a 2 2 a h 2 . (DAC)) = d(K.