Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam

GVHD: TS. Diệp Gia Luật

LỜI MỞ ĐẦU  
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế phát triển. Thuế là nguồn thu chủ yếu trong ngân sách nhà nước, bảo đảm sự tồn tại cho bộ máy chính trị quốc gia, và là nguồn tài chính không thể thiếu cho các chính sách đầu tư công, phát triển cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho các hoạt động kinh tế, và đảm bảo cho đời sống an sinh xã hội. Có được một hệ thống chính sách thuế phù hợp, đồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận động phát triển của thực tiễn là điều kiện cần thiết và cấp bách. Chính sách thuế không những phải phù hợp với tình hình và định hướng phát triển của quốc gia, mà còn phải phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng như hiện nay. Bởi vậy một tất yếu đó là, chính sách thuế của Việt Nam phải không ngừng được cải cách, kiện toàn, trở thành công cụ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính trị, thực hiện công bằng xã hội, và phân bổ hiệu quả các nguồn lực, vì mục tiêu phát triển bền vững. Bài tiểu luận “Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam” đưa ra những tìm hiểu cơ bản về thực trạng cải cách chính sách thuế ở Việt Nam từ trước đến nay và kiến nghị một số giải pháp nhằm cải cách, nâng cao hiệu quả chính sách thuế ở Việt Nam.

Trang 1

Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam

GVHD: TS. Diệp Gia Luật

Chương I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ: 1.1. Khái niệm:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân và tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
1.2. Đặc điểm: 1.2.1. Thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước

Có thể nói, đánh thuế là một đặc quyền của Nhà nước, đặc quyền này được quy định bằng luật pháp. Chẳng hạn, chương II – CHẾ ĐỘ KINH TẾ, Điều 22 của Hiến Pháp nước ta quy định: “Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, …”; “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”.
1.2.2. Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc nộp cho Nhà nước

Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế phải chuyển giao một phần thu nhập cho Nhà nước thông qua quy định pháp luật về thuế. 1.2.3. Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Một đặc điểm dễ nhận thấy là thuế không mang tính đối giá. Nghĩa là không có sự chuyển giao hàng hóa – dịch vụ giữa đối tượng nộp thuế và Nhà nước. Lợi ích của đối tượng nộp thuế có được từ việc Nhà nước thông qua việc chi tiêu của Chính phủ như: chi đầu tư cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, …) hay thông qua các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước; …
1.3. Phân loại thuế:

1.3.1. Căn cứ vào tính chất
a) Thuế trực thu: − Thuế gián thu là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế. Nó

là yếu tố cấu thành trong giá mua hàng hoá và dịch vụ, nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng. Như vậy, người nộp thuế thực chất là người nộp hộ cho người mua hàng hoá và dịch vụ.
− Ví dụ: Thuế Giá trị gia tăng (VAT); Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế xuất nhập khẩu; … b) Thuế trực thu: Trang 2

Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam

GVHD: TS. Diệp Gia Luật

− Thuế trực thu là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Thuế

trực thu là loại thuế mà nhà nước thu thuế trực tiếp của các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa – dịch vụ và có thu nhập. Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người nộp... .
− Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân; Thuế thu nhập doanh nghiệp; … 1.3.2. Căn cứ vào đối tượng đánh thuế: a) Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ: Thuế VAT, Thuế XNK, …

b) Thuế đánh vào thu nhập. Ví dụ: Thuế TNDN, Thuế TNCN, … c) Thuế đánh vào tài sản. Ví dụ: Thuế nhà đất, thuế trước bạ, …
d) Thuế đánh vào việc sử dụng, khai thác một số tài sản. Ví dụ: Thuế tài nguyên, Thuế

sử dụng đất nông nghiệp, ...
1.4. Vai trò của thuế:

1.4.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước − Thuế được xem như là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước. − Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó, thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của một nền tài chính quốc gia lành mạnh. 1.4.2. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế − Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng thông qua sự phân bổ và sử dụng các nguồn lực. Nó cũng là đòn bẫy kinh tế quan trọng, kích thích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
− Tính chất điều tiết thông qua thuế được thể hiện ở việc xây dựng đúng đắn và mối quan

hệ giữa các loại thuế, qua việc xác định hợp lý đối tượng nộp thuế, đối tượng tính thuế, thuế suất, biểu thuế, chế độ miễn giảm, phương pháp quản lý thu thuế trên cơ sở hạch toán đầy đủ, chính xác. Ý nghĩa điều tiết của thuế bao gồm hai mặt: • Khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệu quả cao. • Đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống sa hoa, lãng phí.

Trang 3

Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam

GVHD: TS. Diệp Gia Luật

− Bên cạnh đó, thuế còn có vai trò hướng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động XNK đồng thời với việc bảo vệ sản xuất nội bộ.
1.4.3. Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã

hội.
− Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa, đòi hỏi mọi người trong xã hội

chỉ có thể thu nhập ngang nhau. Người có thu nhập cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp nhưng phải đảm bảo người có thu cao sẽ làm ăn ngày một có hiệu quả hơn so với người có thu nhập thấp nhằm khuyến khích cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, đầu tư vốn, đầu tư chất xám, làm ăn có thu nhập chính đáng. − Thông qua chính sách thuế, luật thuế trở thành một trong những công cụ hiệu quả góp phần đảm bảo sự bền vững giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.
2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ: 2.1. Định nghĩa:

− Chính sách thuế là một nội dung của chính sách tài chính quốc gia, là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng đề ra quyết định về thu nhập và huy động nguồn thu để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của mình.
2.2. Vai trò của chính sách thuế: −

Chính sách thuế là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống chính sách tài chính quốc gia, là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng trong việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vai trò của chính sách thuế thể hiện qua chức năng cơ bản:

Chức năng định hướng: Chính sách thuế góp phần định hướng cho nhà quản lý thu và nộp thuế một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp lý. Chính sách thuế còn giúp các nhà sản xuất kinh doanh định hướng, xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh... để mang lại hiệu quả phù hợp với khả năng và năng lực của mình.

Chức năng điều tiết: Chính sách thuế giúp phân phối, điều tiết thu nhập giữa các cá nhân, các tổ chức và góp phần phân phối lại các nguồn của cải xã hội và năng lực sản xuất của toàn xã hội trong lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân theo những định hướng phát triển của nhà nước.

Trang 4

Nam kỳ) có "Sở thuế quan".Điền thổ (sau chuyển thành Nha Công sản . Nha trước bạ Công sản . thuế môn bài. thuế lãi doanh nghiệp.xã hội của tất cả các ngành. Ở Hà nội. muối. Thuế trực thu và các loại thu khác có một phòng trong Uỷ ban hành chính phụ trách.Địa). cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính thay đổi. Sài gòn có thanh tra thường trú phụ trách thuế xuất nhập cảng. 3.. thuế lợi tức tổng hợp). Diệp Gia Luật Như vậy. 3.. Riêng về thuế quan và thuế gián thu. tổ chức và cá nhân theo những mục tiêu định hướng và hoạch định của nhà nước. Trung kỳ. Ở mỗi tỉnh có phòng thuế trực thu. quản lý việc thu các loại thuế xuất nhập cảng. • • Riêng ở Hải phòng. Chính phủ đã ban hành sắc lệnh số 27/SL đặt ra Sở Thuế quan và thuế gián thu (trực thuộc Bộ Tài Chính) dưới quyền điều khiển của một Tổng giám đốc được bổ nhiệm bằng sắc lệnh theo đề nghị của Bộ trưởng bộ Tài chính. LỊCH SỬ NGÀNH THUẾ VIỆT NAM: 3. Cụ thể: • • Ở mỗi kỳ có Nha thuế trực thu cấp kỳ. − Ngày 29/5/1946. thuế lương bổng.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam − GVHD: TS.Địa chính được gọi là nha Công . Sau khi có hệ thống chính sách thuế mới dưới Chính quyền cách mạng (1951-1958): Trang 5 . Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành nghị định số 210-TC thành lập Nha Thuế trực thu Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) có nhiệm vụ nghiên cứu. Nha thuế trực thu. Cụ thể: • • Ở mỗi kỳ (Bắc kỳ. Sài gòn có "Sở tổng thu" tập trung các khoản thu của mỗi kỳ.2.). Thời kỳ đầu chưa có chính sách thuế chính thức dưới chính quyền cách mạng (1945-1950): − Ngày 10/9/1945. ở mỗi kỳ có Sở thuế quan. thuế thổ trạch. Về thuế có Nha thuế quan và thuế gián thu. đề nghị thi hành và kiểm soát các công việc liên quan đến các loại thuế trực thu (thuế điền thổ. Đà nẵng. ở mỗi tỉnh có Ty Chánh thu. các thứ thuế gián thu (rượu. dưới sở chánh thu là "Sở tiểu thu" phụ trách các đồng muối .Trực . lãnh thổ..1. chính sách thuế góp phần chủ động tích cực trong việc khuyến khích hay kiềm chế đối với các hoạt động kinh tế . Đà nẵng. Sở Thuế quan và Thuế gián thu có nhiệm vụ xây dựng chính sách và tổ chức chỉ đạo.Trực thu . ở mỗi khu vực có đồng muối hoặc nguồn thu quan trọng có Ty phụ thu. Theo sắc lệnh 75/SL.. Ở mỗi tỉnh có "Sở chánh thu thuế quan". lĩnh vực. − Ngày 25/3/1946. thuốc lá điếu. (Tổ chức như trên gần giống như tổ chức ngành thương chính thời Pháp thuộc).

• Ở huyện.). ga. thuế muối. quản lý thu thuế nông gnhiệp.. các phòng thuế được tổ chức các trạm kiểm soát để tổ chức quản lý. thuế rượu. Tùy theo nhu cầu công tác. sô thuế thu được bình quân hàng năm. • Ở tuyến có hoạt động xuất nhập khẩu lớn: Chi sở thuế xuất nhập khẩu. Tuỳ tình hình dân số. bến xe.. Bộ Tài chính đã ban hành nghị định số 63/NĐ thành lập hệ thống tổ chức ngành thuế công thương nghiệp bao gồm: • Ở trung ương: Sở thuế trung ương (Trực thuộc Bộ Tài chính). • Ở tỉnh: Chi sở thuế. thu thuế ở những nơi có hoạt động buôn bán tập trung (chợ. tàu.C. trong đó Sở thuế Trung ương cũ được chuyển thành SỞ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP chuyên trách xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thuế công thương nghiệp. các chi sở thuế. Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định số 55/NĐ thành lập Vụ Thuế Nông nghiệp (trực thuộc Bộ Tài chính) với nhiệm vụ xây dựng và tồ chức chỉ đạo. mà chỉ có hoạt động độc quyền ngoại thương đối với khu vực kinh tế quốc doanh. Thời kỳ cải tạo và xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở miền Bắc (1959-1975): − Ngày 7/4/1959. kiểm soát hàng vận chuyên trên đường. Thủ tướng chính phủ đã có quyết định thành lập cơ quan Hải quan (trực thuộc Bộ ngoại thương) để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. Vụ thuế chuyên trách xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách thuế công Trang 6 .B. Bộ tài chính đã ban hành Nghị định số 144-TC/TCCB về điều lệ tổ chức Bộ Tài chính. Ở các liên khu tỉnh huyện.3. Diệp Gia Luật − Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II ( 2/1951). − Ngày 17/7/1951. • Ở liên khu: Phân sở thu. cơ quan tài chính trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo. − Sở thuế trung ương có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện việc quản lý thu mọi loại thuế (trừ thuế nông nghiệp và thuế trước bạ). tạm thời không có thuế xuất nhập khẩu.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. chủ yếu là thuế nông nghiệp và thuế công thương nghiệp. quản lý thu thuế nông nghiệp trên địa bàn. 3. diện tích. − Sau khi miền Bắc được giả phóng. − Ngày 14/7/1951. có nhiệm vụ kiểm tra. các phòng thuế được chia thành 3 loại: A. Chính phủ đã ban hành hệ thống chính sách thuế mới. thị xã: Phòng thuế. phân sở thuế hoặc chi sở thuế có thể tổ chức Ban kiểm soát lưu động.

thuế rượu. Diệp Gia Luật thương nghiệp.cá thể hoạt động công thương nghiệp và thương nghiệp. chế độ quản lý. Vụ thuế nông nghiệp vẫn tiếp tục chuyên trách về nông nghiệp. Vụ thu quốc doanh và thuế cùng với Vụ tài vụ hợp tác xã và thuế nông nghiệp lại được giải thể để tổ chức: • CỤC THU QUỐC DOANH: chuyên trách xây dựng chính sách. − Ngày 7/11/1961. thu thuế nông nghiệp khu vực tập thể cá nhân. Theo nghị đình 197/CP của Chính phủ về tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính. Theo nghị định số 61/CP của Hội đồng chính phủ ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bộ tài chính. thu thuế nằm trong cơ quan tài chính. • Vụ thuế nông gnhiệp được chuyển thành Vụ TÀI VỤ HỢP TÁC XÃ VÀ THUẾ NÔNG NGHIỆP chuyên trách xây dựng chế độ tài vụ đối với hợp tác xã nông nghiệp và quản lý. tổ chức thu quốc doanh và thuế nằm trong cơ quan tài chính. thu trong khu vực kinh tế quốc doanh. quản lý.4. thuế muối. − Ngày 11/10/1980. Ở các địa phương. 3. trong đó có Vụ thuế tập thể .Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. bảo đảm nguồn thu chủ yếu trong ngân sách nhà nước. Trang 7 . Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 90-CP sửa đổi tổ chức bộ máy Bộ Tài chính. thu thuế cho chuyên ngành đạt hiệu quả hơn. các tỉnh thành phố có các chi cục thu quốc doanh hoạt động sự chỉ đạo của ngành dọc cấp trên. Ở địa phương. VỤ THUẾ TẬP THỂ CÁ THỂ: chuyên trách xây dựng chính sách và tổ chức quản lý các loại thuế đối với khu vực tập thể . Chính phủ đã ban hành quyết định 120-CP quy định tổ chức ngành thuế công thương nghiệp thống nhất với nội dung chủ yếu là: • Ở Trung ương: Có CỤC THUẾ CON (nằm trong Bộ Tài chính) do cục trưởng phụ trách.cá thể được tách ra để thành lập 2 vụ thuế mới: VỤ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP và VỤ THUẾ NÔNG NGHIỆP để có điều kiện chỉ đạo. − Ngày 20/3/1974. Ngành thuế công thương nghiệp không còn tổ chức theo hệ thống dọc. Thời kỳ thống nhất đất nước trước cải càch hệ thống chính sách thuế (1975-1989): − Ngày 18/11/1978. tổ chức ngành thuế cũng thay đổi: • Sở thuế công thương nghiệp được chuyển thành Vụ THU QUỐC DOANH VÀ THUẾ chuyên trách xây dựng và tổ chức thực hiện chế độ thu riêng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và chính sách thuế công thương nghiệp trong khu vực kinh tế tập thể cá thể. các bộ phận chỉ đạo quản lý.

Đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính địa phương về xây dựng và thực hiện chỉ tiêu thu thuế công thương nghiệp.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. giám sát hoạt động của các đơn vị thu quốc doanh như một đơn vị của trung ương đóng tại địa phương. Cơ quan tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thu quốc doanh cùng cấp để kiểm tra. tổng số cán bộ quản lý. Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố có nhiệm vụ kiểm tra. • Cơ quan thuế chịu sự chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên và Uỷ ban nhân dân cùng cấp..tài chính các xí nghiệp quốc doanh trung ương đóng tại địa phương. Ty Tài chính) do một phó giám đốc hoặc phó trưởng Ty Tài chính phụ trách chi cục trưởng thuế công thương nghiệp. .. − Cùng ngày.Giá cả) do một Phó trưởng ban Tài chính giá cả phụ trách trưởng phòng thuế công thương nghiệp. trưởng phòng phụ trách. HĐBT đã ban hành quyết định số 75/CP sửa đổi một số điều trong quyết định 120-CP với nội dung "Ngành thuế công thương nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc từ trung ương đến quận. • Ở đầu mối giao thông quan trọng những nơi tập trung hoạt động công thương nghiệp có trạm hoặc đội thuế công thương nghiệp trực thuộc phòng thuế hoặc chi cục thuế công thương nghiệp do một trưởng trạm hoặc đội trưởng thuế công thương nghiệp phụ trách. ở các tỉnh thành phố có chi cục hoặc phòng Thuế quốc doanh và quản lý Tài chính xí nghiệp trung ương hay uỷ nhiệm cho Sở tài chính phụ trách (tuỳ số lượng xí nghiệp phải phụ trách. chấp hành chính sách chế độ và kỷ luật tài chính của Nhà nước.). • Ở huyện và cấp hành chính tương đương. giám sát các hoạt động kinh tế .thương nghiệp. Diệp Gia Luật • Ở Tỉnh và cấp hành chính tương đương có các chi cục thuế công thương nghiệp (nằm trong Sở. Hội đồng bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 76/HĐBT quy định: "Bộ máy thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc".. Ở Bộ Tài chính có cục Thuế quốc doanh và quản lý Tài chính xí nghiệp Trung ương. − Ngày 15/7/1983. Cụ thể là: • Bộ Tài chính thì có Cục thuế công thương nghiệp. tổng số thu. Trang 8 . ở tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương thì có Phòng thuế công . Các đơn vị thuế do một cục trưởng hay chi cục trưởng. • Các đơn vị thuế công thương nghiệp được dùng con dấu riêng. huyện". có phòng thuế công thương nghiệp (nằm trong Ban Tài chính .

thị trấn. cục thuế nông nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính. Thời gian thành lập ngành thuế nhà nước thống nhất (từ 1990 đến nay): − Ngày 7/8/1990. − Ngày 15/10/1988. kiện toàn bộ máy. Diệp Gia Luật − Ngày 31/12/1983. Thuế công thương nghiệp. chi cục thuế công thương nghiệp. Thuế nông nghiệp. Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 49-TC/TCCB qui định về tổ chức bộ máy thuế nông nghiệp. Cán bộ các tổ chức thu quốc doanh. 3. thương nghiệp). đào tạo. (2) Cục thuế. thuế công thương nghiệp do Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý. − Hội đồng quyết định thực hiện sự đổi mới cơ bản về hệ thống tổ chức thống nhất. (3) Chi cục thuế. ở phường. bồi dưỡng cán bộ. thuế nông nghiệp được gắn chặt chẽ với sự chỉ đạo về mặt chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thuế quốc doanh và thuế cấp trên. thuế công thương nghiệp. Từng cấp được xác định rõ quyền hạn trách nhiệm và sự phân công cụ thể hợp lý giữa cơ quan thuế ngành dọc cấp trên và chính quyền từng cấp trong tổ chức lãnh đạo chỉ đạo thực hiện Trang 9 . xã. Trách nhiệm lãnh đạo. Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định số 155/HĐBT và 156/HĐBT qui định chức năng nhiệm vụ và tổ chức Bộ Tài chính và kiện toàn bộ máy thu quốc doanh và thuế trong cơ quan tài chính các cấp với nội dung: • Ở trung ương có Cục Thu quốc doanh.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. Cụ thể: ở Bộ Tài chính. giá cả.5. • Ở tỉnh hay đơn vị hành chính tương đương: Có chi cục hoặc phòng thu quốc doanh (phụ trách cả xí nghiệp trung ương và xí nghiệp địa phương). chỉ đạo trực tiếp của chính quyền địa phương đối với bộ máy thuế quốc doanh. • Ở huyện hoặc cấp tương đương: có phòng thuế trực thuộc Ban tài chính . cục thuế công thương nghiệp. có ban thuế nông nghiệp nằm trong Uỷ ban nhân dân. ở tỉnh. có Vụ thuế nông nghiệp. thuộc cơ quan tài chính các cấp. bố trí sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ. trực thuộc Sở tài chính.thương nghiệp (cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý về tài chính. bảo đảm các mục tiêu cải cách hệ thống thuế mới với hiệu quả cao nhất. Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định số 218-HĐBT về việc thành lập ngành THUẾ NHÀ NƯỚC được hợp nhất từ 3 hệ thống thuế: Thuế quốc doanh. có Ban thuế nông nghiệp nằm trong cơ quan tài chính. chi cục hoặc phòng thuế nông gnhiệp. huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương. − Ngành thuế nhà nước được tổ chức qua 3 cấp: (1) Tổng cục thuế.

một số sắc thuế khác trong khu vực công thương nghiệp áp dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh. cho nên thành phần này phải nộp nhiều khoản thuế cho Nhà nước. không có nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng. tỉ lệ đóng góp vào thu ngân sách nhà nước còn chưa cao. Cải cách chính sách thuế Giai đoạn I (1990 – 1995): 1. Doanh nghiệp nhà nước không nộp thuế mà nộp: thu quốc doanh và lợi nhuận trích nộp.. Nguyên nhân cải cách: − Hệ thống thuế nước ta được hình thành và phát triển từng bước gắn với sự ra đời và phát triển của Nhà Nước Việt Nam. Chương II: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM (Giai đoạn từ năm 1990 đến nay) Từ năm 1990 đến nay.. • Hệ thống hành thu thuế chưa thể hiện sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh tế còn lại về nghiã vụ đóng góp cho Nhà Nước. • Tổng thu thuế thấp. • Các sắc thuế còn chưa đa dạng. vừa được tính trên giá (giá bán buốn công nghiệp) thấp hơn mặt bằng giá thị trường.. bao trùm các tất cả lĩnh vực chủ yếu là thuế nông nghiệp.1. song nó chưa thực sự là một hệ thống thuế toàn diện và phát triển. ngành thuế đã đáp ứng nhu cầu phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội. Các khoản thu này vừa được miễn và giảm nhiều. còn đối với xí nghiệp quốc doanh được áp dụng thu tài chính như thu quốc doanh. Do đó chưa khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các ngành để tồn tại và phát triển. Do vậy dù có tỷ lệ trích nộp thu quốc doanh và tỷ lệ nộp lợi nhuận khá cao song số thu vào ngân sách nhà nước không đáng kể. Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. hệ thống thuế ngoài mục tiêu ngân sách còn mang tính cải tạo XHCN. bộc lộ nhiều nhược điểm về bản thân chính sách cũng như tổ chức thực hiện. Diệp Gia Luật nghiêm chỉnh chính sách chế độ thuế chung cả nước và trên địa bàn lãnh thổ theo nguyên tắc song hành lãnh đạo.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. chế độ phân phối lợi nhuận. Việt Nam đã trải qua 4 giai đoạn cải cách chính sách thuế: 1. Trong những năm đầu xây dựng CNXH ở Việt Nam. Trang 10 .

chưa bao quát hết các nguồn thu. vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà Nước theo định hướng lên CNXH đòi hỏi chính sách thuế phải thay đổi phù hợp với kinh tế thị trường có nhiều thành phần.12. tăng cường hạch toán kinh doanh XHCN. còn tuỳ tiện trong việc xử lý. thuế nhà đất. góp phần bình đẳng. tạo điều kiện nộp thuế được nhiều. 1. sản xuất hợp lý. công bằng xã hội. nâng cao hiệu quả kinh tế. Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 6 cuối năm 1989 đã thông cơ cấu hệ thống thuế mới của nước ta gồm 9 sắc thuế: thuế nông nghiệp. thuế thu nhập.2. thuế tiêu thụ đặc biệt. tăng năng suất. mục đích khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. thúc đẩy việc tổ chức. để có thể khai thác động viên. Mục tiêu cải cách giai đoạn 1990 -1995: − Mục tiêu. tác dụng. 1. tác động qua lại để phát huy tác dụng toàn diện của cả hệ thống thuế. xã hội. sắp xếp lại lao động. tăng tích tụ cho cơ sở. Thuế phải có tác dụng góp phần giải phóng mọi tiềm năng. thuế doanh thu. yêu cầu chủ yếu đặt ra cho thuế là phải bao quát hết mọi nguồn thu. nhưng lại có những mặt chồng chéo trùng lặp. để thuế có thể trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN. hạ giá thành. Diệp Gia Luật Các chính sách còn chắp vá. Nội dung cải cách giai đoạn 1990 -1995: − Trước tình hình thực tiễn của nước ta và tham khảo kinh nghiệm quốc tế. chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp. thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.1991 khẩu (hàng mậu dịch và phi mậu dịch) Trang 11 lực thi hành đổi bổ sung 1993 .Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam • GVHD: TS. • Bộ máy thu thuế phân tán. thống nhất để chỉ đạo tổ chức thực hiện các khoản thu. Mỗi sắc thuế có chức năng. đảm bảo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế. • Các văn bản chính sách hầu hết ban hành với hình thức dưới Luật nên tính pháp lý chưa cao. thuế XNK. mở cửa với nước ngoài.3. − Hệ thống thuế không nên quá phức tạp song cũng phải bao gồm một số sắc thuế nhất định. chưa tạo thành một hệ thống chặt chẽ. thuế tài nguyên. Thời gian Quốc Thời gian Thời gian có hiệu Thời gian sửa Hội thông qua ban hành Luật thuế Xuất khẩu-Nhập 26. thiếu tính hệ thống chặt chẽ. − Trước những yêu cầu đổi mới của đất nước theo Nghị quyết đại hội Ðảng toàn quốc lần thứ VI về cơ chế quản lý kinh tế. thuế lợi tức.

10. lưu thông đến tiêu dùng.4. ổn định giá cả.1990 30.08.1990 08. kiềm chế lạm phát.1990 08.8% năm 1991 lên khoản 24% năm 1995.06.1.1990 30.06.hệ thống thuế Việt Nam đã có những thay đổi cơ bản. bổ sung vào tháng 5/1994 trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất.1990 01.1995 1993.07.1994 01. cải cách thuế mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng thuế làm công cụ quản lí và điều tiết kinh tế vĩ mô. − Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã ban hành ngày 27/12/1990 có hiệu lực thi hành từ 01/04/1991 được sữa đổi bổ sung vào tháng 5/1994 − Pháp lệnh thuế nhà.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.1990 01. nâng dần tỷ lệ thuế và phí trong GDP từ 12. Trang 12 . • Về mặt kinh tế: − Qua năm 5 chuyển khai thực hiện chính sách thuế mới.1990 1993 06.90% tổng số thu trong nước. đất được ban hành tháng 9/1992 và được sửa đổi.10.1995 1993 − Pháp lệnh thuế tài nguyên được ban hành 30/03/1990 và có hiệu lực từ 1991. Diệp Gia Luật Luật thuế doanh thu Luật thuế tiêu thu Luật thuế lợi tức Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 30. hàng hóa chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu trùng lặp đối với doanh thu đã chịu thuế ở giai đoạn trước. − Thuế doanh thu:quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để nộp thuế.08.1990 08.1994 1993. Điều đó mang tính bất hợp lý. Đánh giá cải cách giai đoạn 1990 -1995: 1. toàn diện và sâu sắc. số thu cho NSNN bảo đảm khoản 80 .10. dành một phần tích lũy ngày càng tăng cho xây dựng cơ bản.1990 1994 01.4. Qua đó bảo đảm về cơ bản yêu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng của NSNN. Kết quả đạt được: Thông qua bước cải cách này. Do đó nhà nước đánh thuế − Nếu sản phẩm.06. Căn bản. tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hóa 1.08. Toàn diện vì hệ thống thuế bao trùm mọi hoạt động kinh doanh và mọi doanh nghiệp dưới dạng luật mở đường cho tăng cường tính cưỡng chế của thuế. bộ máy hành thu được cải tổ sâu sắc. góp phần giảm tỷ lệ bội chi NS.

000 Tổng thu NSNN/ GDP % 13. động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước..7 21 21. hiện đại hóa đến năm 2000".844 18.751 170.0 23.0 Nguồn: Ðề án "Cải cách bước 2 hệ thống chính sách thuế phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa.3 91. tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa doanh nghiệp.8 24 92.2 23. Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế đã góp phần thực hiện bình đẳng." − TỶ TRỌNG THUẾ VÀ LỆ PHÍ TRONG GDP QUA CÁC NĂM ÐVT Thuế. lệ phí Tỷ đồng Thuế. − Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đầu tư và cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GDP − Khuyến khích có định hướng mọi doanh nghiệp và cá nhân bỏ vốn đầu tư từ đó thúc đẩy thúc đẩy sản xuất .535 136.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam − TỶ LỆ ĐỘNG VIÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC SO VỚI GDP GVHD: TS. − Thực tế trong những năm qua cho thấy thuế đóng vai trò ngày càng quan trọng trong tổng nguồn thu ngân sách nhà nước. • Về mặt xã hội: Trang 13 .8 16.623 36. Hà nội ngày 24/5/1995 − Cải cách thuế có ý nghĩa quan trọng.707 110.kinh doanh phát triển đúng hướng.. lệ phí/ GDP % Thuế/tổng thu NSNN % Nguồn: Ðề án "Cải cách bước 2 hệ 1991 1992 1993 1994 1995 9.258 210. sắc bén đối với các đơn vị kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. lỗ thật. Diệp Gia Luật ÐVT 1991 1992 1993 1994 1995 GDP Tỷ đồng 76. mức thu thuế và lệ phí chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước. bảo vệ sản xuất trong nước. công bằng xã hội về nghĩa vụ nộp thuế.75 88 90. Từ khi áp dụng các luật về thuế. hiện đại hóa đến năm 2000".. sản xuất mở rộng lưu thông.8 thống chính sách thuế phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa.8 19. Ðiều này thể hiện rõ mục tiêu của Nhà nước khi xây dựng các luật về thuế " .. khắc phục tình trạng lãi giả.410 52. thoát dần khỏi khó khăn trong bước đầu chuyển đổi cơ chế quản lý. khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển. kích thích xuất khẩu và khuyến khích đầu tư trực tiếp từ nước ngoài − Thúc đẩy các DNNN tăng cường hạch toán kinh tế. Hà nội ngày 24/5/1995.400 12.8 25.514 28.8 96.

đất nước bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá. thuế suất cao. tạo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế. nên vẫn chưa thực sự khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh − Chưa phù hợp với các quy định chung về hợp tác quốc tế. 2. Những tồn tại và hạn chế: − Hệ thống chính sách thuế còn để sót nhiều điểm quan trọng như: giá trị tài sản thuộc sở hữu cá nhân. ổn định. Trang 14 . Chính sách thuế tiến tới đơn giản.1. đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tích tụ vốn để đầu tư. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đa dạng hoá gồm nhiều loại hình và thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Hệ thống chính sách thuế qua cải cách bước I vẫn còn những tồn tại nhất định. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Diệp Gia Luật − Hệ thống thuế bước đầu được áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Giai đoạn II (1996 – 2000): 2.2. đánh thuế trùng lắp. 1. − Nâng cao tính pháp lý của thuế lên rõ rệt bởi đa số thuế được ban hành dưới dạng luật và pháp lệnh. phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài. − Kỹ thuật thu và quy định về miễn giảm còn phức tạp − Còn một số loại thuế phải gánh nhiều mục tiêu.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. giá trị tài sản chuyển nhượng…. tồn tại của cải cách hệ thống thuế bước I. Thuế lợi tức góp phần điều tiết hợp lý thu nhập xã hội. chưa đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế. khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển. Nguyên nhân cải cách trong giai đoạn này: Giai đoạn 1996-2000 là giai đoạn thực hiện cải cách thuế trong bối cảnh nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.4.2. công bằng. 2. cuộc cải cách hệ thống thuế bước II được thực hiện nhằm khắc phục những nhược điểm. Mục tiêu cải cách giai đoạn 1996 -2000 Để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. nên không những kém hiệu quả trong hành thu mà còn gây tâm lý thuế trùng lắp và chồng chéo − Luật thuế còn chưa đạt tới sự hiệu quả cao. hiện đại hoá. đảm bảo tỷ lệ động viên hợp lý cho NSNN. phát huy vai trò của công cụ thuế trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. tham gia hội nhập quốc tế phải thực hiện bảo hộ có chọn lọc. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới.

tiêu dùng nên khắc phục được nhược điểm thuế đánh trùng lắp của thuế doanh thu. kỳ họp thứ 11 (ngày 10/5/1997) đã ban hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 thay thế Luật thuế doanh thu. Nội dung cải cách giai đoạn 1996 – 2000: GVHD: TS. Vì vậy cần thiết phải đổi tên "thuế lợi tức" thành "thuế thu nhập doanh nghiệp". thống nhất trong việc thực hiện các chế độ ưu đãi thuế. Trang 15 . − Việc ban hành Luật thuế TNDN nhằm bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã.. Năm 1998. hạ giá thành sản phẩm… b) Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thay thế thuế lợi tức: − Khái niệm "thuế lợi tức" thường được hiểu là loại thuế đánh trên lợi tức kinh doanh. Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại. bao gồm cả lợi tức kinh doanh và các khoản thu không phải từ kinh doanh như các khoản thu về chuyển nhượng vốn. tài sản. cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam là 32%. từng bước thu hẹp sự khác biệt về chính sách thuế để bảo đảm sự bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế. chuyên môn hoá sản xuất. cá nhân trong nước tiết kiệm vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh qua các chế độ miễn. thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức. lưu thông. Diệp Gia Luật Nghị quyết Quốc hội khoá IX. bảo đảm sự rõ ràng. phong phú. a) Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) thay thế thuế doanh thu: − Thuế GTGT tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá. − Theo nguyên tắc chung. Luật thuế XNK cũng được sửa đổi để bảo đảm sự đồng bộ. thuế GTGT kết hợp với hàng nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu. khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài và khuyến khích các tổ chức. các khoản thu của doanh nghiệp rất đa dạng. thúc đẩy việc mua bán hàng hoá thực hiện tốt chế độ hoá đơn để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.3.. giảm thuế. Trong kinh tế thị trường. tăng cường hạch toán kế toán kinh doanh. tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam 2. đang và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh trong cơ chế thị trường. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). chuyển giao công nghệ. khuyến khích hiện đại hoá. hệ thống hoá những qui định ưu đãi về thuế trong nhiều luật khác nhau. thuế được hoàn đối với hàng hoá xuất khẩu sẽ phát huy tốt tác dụng khuyến khích xuất khẩu. Luật thuế lợi tức. nâng cao chất lượng. góp phần tích cực bảo vệ hàng sản xuất trong nước. dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất.

52% và 70% xuống còn 25%.000 BTU trở xuống (20%). nếu nộp đủ thuế theo biểu thì bị lỗ. đua xe và kinh doanh bán vé hội viên sân gôn. kinh doanh của các doanh nghiệp. có thời hạn. 45% và 65%). Karaoke (20%). kinh doanh ca-si-nô. có điều kiện. giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB. bổ sung Luật thuế xuất khẩu. c) Về sửa đổi. sản xuất ôtô trong nước (từ 60% đến 100% nếu bị lỗ. bài lá (30%). − Nội dung chủ yếu trong Luật thuế TTĐB mới là: Điều chỉnh các thuế suất đối với thuốc lá điếu xì gà (từ 32%. thuế nhập khẩu: − Việc áp dụng Luật thuế GTGT (bắt đầu từ 1/1/1999) cả đối với hàng nhập khẩu đòi hỏi Luật thuế xuất khẩu. đối với bia từ 75% và 90% xuống còn 50%. vé chơi gôn (20%). Diệp Gia Luật ngoài việc nộp theo thuế suất 32%. không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. thuế nhập khẩu (thuế XNK) phải được sửa đổi. Ngoài ra. ngành nghề. trong vòng Trang 16 . − Bổ sung mặt hàng đánh thuế là điều hoà nhiệt độ từ 90. kinh doanh vé đặt cược đua ngựa. Đối với hoạt động dịch vụ. còn phải nộp thuế thu nhập bổ sung 25% trên phần thu cao. bổ sung để bảo đảm tính đồng bộ trong các chính sách thuế áp dụng đối với hàng nhập khẩu. vàng mã. bảo đảm yêu cầu động viên hợp lý cho NSNN. do lợi thế khách quan mang lại. hàng mã (60%). trò chơi máy giắc pôt (25%). mức giảm bằng số bị lỗ và xét giảm trong vòng 5 năm. địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất 25%. phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. 15% do Chính phủ quy định. bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước theo tinh thần bảo hộ có chọn lọc. kể từ khi luật có hiệu lực. còn bổ sung 4 hoạt động dịch vụ phải đánh thuế tiêu thụ đặc biệt là: Kinh doanh vũ trường. Đối với dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. − Bổ sung việc giảm thuế TTĐB đối với: cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ. đối với rượu từ 75% và 90% xuống còn 55% và 70% (riêng rượu cồn etylic thuộc diện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất 90% được chuyển sang diện nộp thuế giá trị gia tăng với thuế suất 10%). d) Về sửa đổi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: − Mục tiêu khắc phục những tồn tại của thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hiện hành. mát xa.. 20%. Đồng thời phải phát huy tác dụng của thuế XNK khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu. − Chuyển các loại pháo không có tiếng nổ từ diện đánh thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế suất 100%) sang diện đánh thuế giá trị gia tăng (10%). 65% và 75%. đối với cơ sở lắp ráp.

thuỷ sản tự nhiên. khí đốt. 20% phân biệt theo trường hợp CQSDĐ lần thứ nhất hay từ lần thứ hai trở đi. mẹ nuôi với con đẻ. Luật sửa đổi. Ngoài ra. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) thay thế Pháp lệnh thuế taì nguyên ban hành ngày 30/3/1990 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/1990) với nội dung chủ yếu sau đây: − Cụ thể hoá các loại tài nguyên thuộc diện áp dụng Pháp lệnh mới phân biệt theo 8 nhóm: Tài nguyên khoáng sản kim loại. nếu còn tiếp tục bị lỗ được xét giảm thuế thêm từ 1 đến 5 năm). − Luật cũ quy định thuế suất là 5%. Tài nguyên khoáng sản không kim loại (kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. e) Về thuế tài nguyên: − Ngày 16/4/1998. Diệp Gia Luật 5 năm kể từ khi luật có hiệu lực thi hành. cơ sở kinh doanh sân gôn được giảm 30% mức thuế suất theo biểu trong vòng 3 năm. đã tách hộ khẩu trước đó. 10%. mẹ đẻ. f) Về thuế chuyển quyền sử dụng đất: Ngày 4/1/2000. bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được Quốc hội khoá X. còn mở rộng diện không phải nộp thuế CQSDĐ đối với trường hợp đất hiến QSDĐ cho các tổ chức để xây dựng cơ sở văn hoá. Chủ tịch nước đã ban hành Lệnh số 03L. Nước thiên nhiên (trừ nước khoáng. bổ sung về thuế CQSDĐ quy định rõ đối tượng không phải nộp thuế CQSDĐ là những người trong gia đình xét theo quan hệ ruột thịt thuộc hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai theo quy định tại Điều 679 Bộ luật dân sự. nước nóng thiên nhiên). Tài nguyên thiên nhiên khác. cụ thể là quan hệ CQSDĐ giữa vợ với chồng.CTN công bố Luật sửa đổi. kể từ khi Luật TTĐB có hiệu lực. thể dục thể thao. nếu là con cái ra ở riêng. đã nộp thuế CQSDĐ lần trước hay chưa và theo mục đích sử Trang 17 . đất được khai thác. con nuôi. Như vậy. bà nội. bà ngoại với cháu nội. anh chị em ruột.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21/12/1999 với nội dung chủ yếu sau đây: − Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) năm 1994 quy định người trong cùng gia đình chuyển quyền sử dụng đất cho nhau không phải nộp thuế CQSDĐ khi tách hộ khẩu. nước khoáng. sản phẩm của rừng tự nhiên. ông nội. Dầu mỏ. giáo dục. các cơ sở từ thiện không vì mục đích kinh doanh. cha đẻ. ông ngoại. nước nóng thiên nhiên). y tế. cháu ngoại. cha nuôi. khi được bố mẹ phân chia nhà đất hoặc ngưòi cùng gia đình cho nhau quyền sử dụng đất nhưng không tách hộ khẩu riêng vẫn phải nộp thuế CQSDĐ.

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. thuế xuất khẩu. đất xây dựng công trình. − Thúc đẩy xuất khẩu. sản phẩm xuất khẩu đã qua Trang 18 . các loại đất thuộc xã nông thôn miền núi.7% tăng lên 36. Cụ thể như sau: − Hình thành một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết các nguồn thu. quốc tế có nhiều yếu tố không thuận lợi nhưng công cuộc cải cách hệ thống thuế đã góp phần tích cực vào việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.1%. công nghiệp và xây dựng từ 22.. − Bổ sung việc miễn thuế CQSDĐ đối với: bà mẹ Việt nam anh hùng CQSDĐ. Kết quả đạt được: Nhìn chung. − Thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Trong GDP.6%. tăng thu nhập cho người lao động. thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. hải đảo.7% giảm xuống 24. góp phần xoá đói giảm nghèo.4. Ngoài ra. còn một số loại thu dưới hình thức phí và lệ phí. áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế và từng bước thích ứng với yêu cầu chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.1. − Góp phần đưa tổng sản phẩm trong nước (GDP) sau 10 năm tăng hơn gấp đôi (2. thuế chuyển quyền sử dụng đất. thuế sử dụng đất nông nghiệp. nâng tổng kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm: bình quân hàng năm trên 21% gấp gần 3 lần mức tăng trưởng GDP. chuyển đất đai cho nhau phù hợp điều kiện canh tác. khuyến khích xuất khẩu. Diệp Gia Luật dụng. thuế thu nhập doanh nghiệp. Hệ thống chính sách thuế gồm những sắc thuế cơ bản (thuế giá trị gia tăng. bảo hộ sản xuất trong nước.4. thuế môn bài). công nhân viên chức nhà nước chuyển chỗ ở do thuyên chuyển công tác hoặc về hưu để bảo đảm sự bình đẳng với các loại cán bộ công nhân viên chức khác và nhân dân. Bỏ việc miễn thuế CQSD đối với cán bộ. 2.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.3%. phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế theo cơ chế thị trường và thực hiện đúng lộ trình hội nhập quốc tế. thuế nhà đất. Luật sửa đổi. dịch vụ từ 38. − Hệ thống chính sách thuế đã trở thành công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. khuyến khích đầu tư. thuế nhập khẩu. Đánh giá cải cách giai đoạn 1996 -2000: 2. thuế tài nguyên. tạo việc làm.6% tăng lên 39. bổ sung chỉ quy định 2 thuế suất: 2%(với đất nông nghiệp. thuế tiêu thụ đặc biệt. Thu ngân sách ngày càng tăng lên. lâm nghiệp. trong bối cảnh kinh tế xã hội trong nước.. đất khác. tỷ trọng nông nghiệp từ 38. thuỷ sản làm muối) và 4% (với đất ở.07 lần).

tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong cơ chế thị trường. tạo môi trường thuận lợi khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. dân cư vào Ngân sách Nhà nước làm cho dự toán thu ngân sách Nhà nước luôn đạt và vượt mục tiêu đề ra. • Đã đàm phán và ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với 42 nước. người nước ngoài đến Việt Nam kinh doanh sinh sống không bị đánh thuế trùng lắp.1% GDP.78%. góp phần kiềm chế lạm phát ở mức độ cho phép. Trang 19 . Nhờ xuất khẩu tăng. − Trong hợp tác quốc tế về thuế đã đạt được các thành tựu chủ yếu là: • Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế đã mở rộng hiểu biết. − Tổng thu thuế và phí luôn hoàn thành vượt mức dự toán thu hàng năm được Quốc hội thông qua và có tốc độ tăng trưởng cao qua các năm: Năm 2000 tăng 13. • Vừa bảo hộ được sản xuất trong nước. tích luỹ kinh nghiệm. hệ thống chính sách thuế Việt Nam từng bước được hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu của hội nhập. tạo cơ sở pháp lý để các nhà đầu tư nước ngoài. hàng hoá cần thiết cho nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân. Số thu về thuế và phí trong tổng thu Ngân sách Nhà nước năm 1990 chỉ chiếm 76. Diệp Gia Luật chế biến tăng từ 8% năm 1991 lên 40% năm 2000. EU. Nhờ đó đã bảo đảm nhu cầu chi thường xuyên. thực hiện lộ trình cam kết về thuế với các nước ASEAN. ứng dụng chính sách thuế tiên tiến và quản lý thuế hiện đại của quốc tế vào hệ thống thuế Việt Nam.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.7% GDP . các chuyên gia nước ngoài đầu tư chất sám vào Việt Nam.. về cơ bản đã bảo đảm được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu thiết bị. pháp lệnh tạo cơ sở pháp lý cao để động viên một phần thu nhập của doanh nghiệp. Tỷ lệ động viên qua thuế và phí/GDP đã đạt và vượt mục tiêu đề ra: năm 1991 đạt 13. chi trả nợ.7 lần so với năm 1990. thực sự được hưởng chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam. nguyên nhiên vật liệu. các giáo sư.. tự do hoá thương mại. vật tư. đến năm 2000 đạt 19. dành một phần tăng chi đầu tư phát triển. vừa chủ động thực hiện chính sách mở cửa để thu hút đầu tư. − Hệ thống chính sách thuế được ban hành dưới hình thức luật. thu hút các nhà nghiên cứu...Hệ thống chính sách thuế đã xoá bỏ sự chênh lệch về nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế trong nước.. Hoa Kỳ và các tổ chức quốc tế khác. Qua đó. thu hẹp chênh lệch về nghĩa vụ thuế giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

thời gian miễn giảm thuế giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.. thúc đẩy việc tổ chức và sắp xếp lại doanh nghiệp. tạo điều kiện giảm chi phí hành chính thuế cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế. Các mặt hàng mới được sản xuất trong nước đều được bảo hộ bằng mức thuế nhập khẩu cao. Trong quá trình thực hiện chưa sâu sát thực tế. còn có sự phân biệt về thuế suất. hạn chế: − Hệ thống chính sách thuế chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế. thậm chí nhiều mặt hàng còn bảo hộ quá mức. Do việc bảo hộ như trên nên các doanh nghiệp chưa chủ động sắp xếp lại sản xuất kinh doanh. 2. thuế tiêu thụ đặc biệt còn nặng về bảo hộ sản xuất trong nước. lắp ráp ôtô trong nước mặc dù được bảo hộ ở mức cao và trong thời gian dài nhưng vẫn chưa hình thành được ngành công nghiệp sản xuất ô tô như mong muốn. − Hệ thống chính sách thuế chưa thực sự đảm bảo bình đẳng.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.. đối tượng nộp thuế. Các ngành kinh tế chưa có chiến lược phát triển dài hạn. dễ phát sinh tiêu cực. − Tăng cường quản lý hạch toán kinh doanh trong từng doanh nghiệp. làm phức tạp công tác quản lý thuế. Giai đoạn III (2001 – 2010): Trang 20 . chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất kinh doanh. − Hệ thống chính sách thuế còn nhiều mức thuế suất nên chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. công bằng xã hội về nghĩa vụ thuế. nâng cao trình độ quản lý để tăng sức cạnh tranh của mình. Diệp Gia Luật • Hệ thống chính sách thuế từng bước tiến tới đơn giản. Những tồn tại. còn nhiều mức miễn giảm thuế làm hạn chế tính trung lập. − Một số chính sách thuế như thuế nhập khẩu. mức. giữa người Việt Nam với người nước ngoài. − Hệ thống chính sách thuế vẫn còn lồng ghép nhiều chính sách xã hội. chưa phát hiện và đề xuất kịp thời các biện pháp để thu các khoản thu nhập mới phát sinh vào Ngân sách Nhà nước như các khoản thu nhập từ chuyển nhượng đất đai. nhà cửa và một số khoản thu nhập khác của tổ chức.. đặc biệt là ngành sản xuất. đổi mới công nghệ. đặc biệt là các ngành kinh tế quan trọng. không đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. điều kiện ưu đãi. rõ ràng. 3. Nguyên nhân là do khi xây dựng chính sách thuế chưa nhận thức hết phạm vi điều chỉnh của từng sắc thuế và chưa lường hết các nguồn thu sẽ phát sinh trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường.2. do đó việc bảo hộ bằng thuế còn thiếu sự chọn lọc.4. cá nhân.

công bằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung cải cách giai đoạn 2001 – 2010: 3. Diệp Gia Luật Trong giai đoạn 2001 – 2010.3. Do đó. 80%.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam 3.1. 15%. b. Áp dụng các mức ưu đãi về thuế 10%. giao lưu thương mại và đầu tư quốc tế tăng vọt. 5%. 20% (tùy theo dự án đầu tư). 10%). bia hơi: 50% xuống 30%. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT: • • • Giảm thuế suất từ 4 mức (0%. 30% xuống còn 80%. góp phần thực hiện bình đẳng. Mở rộng diện áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích xuất khẩu dịch vụ. Khuyến khích DN sử dụng hóa đơn tự in. có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. hàng loạt công việc chuẩn bị cho sự kiện VN gia nhập WTO và VN chính thức trở thành thành viên của WTO từ ngày 11/1/2007.…. Tăng tỷ lệ chi phí quảng cáo. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: • • c. 10%. mở ra thời kỳ hội nhập sâu rộng chưa từng có. gắn với hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân. đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất nước.1. 25%. 3. 3. Giá tính thuế đối với rượu bia sản xuất trong nước được trừ giá trị vỏ chai. Luật Thuế TNDN (sửa đổi): • • • • Trang 21 . hệ thống thuế VN đã có những thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn này. Giảm thuế suất từ 32% xuống 28%. Bãi bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với Việt kiều và các nhà đầu tư nước ngoài. xăng: 15% xuống 10%. 20%) xuống còn 3 mức (0%. tiếp thị. 25%. 50%. trước đây là 15%.3. Giai đoạn 2001-2005: a. ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế xã hội trong nước nói chung và ngành thuế nói riêng.2. 20%. Giảm thuế suất đối với ô tô: từ 100%. 5%. Nguyên nhân cải cách trong giai đoạn này: GVHD: TS. khuyến mại được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế từ 5-7% lên 10% tổng chi phí. Mục tiêu cải cách: Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ.

điều chỉnh lại hợp lý các nhóm hàng hóa. lệ phí do các cơ quan ở Trung ương ban hành không đúng quy định. thời hạn nộp thuế. Về thuế GTGT: • Giảm từ 3 mức thuế suất 5%. phần kinh tế trong nước và ngoài nước. giá tính thuế. thuế chống bán phá giá. thủ tục nộp thuế. b. 20% xuống còn 5%. Bãi bỏ 203 loại phí. Diệp Gia Luật d. Pháp lệnh Phí và lệ phí: • Bãi bỏ được 140 loại phí. Về thuế TNDN: • Giảm mức thuế suất 28% xuống 25% (từ 01/01/2009). Nâng mức khởi điểm chịu thuế đối với người VN từ 3trđ/tháng lên 5trđ/tháng. Áp dụng thuế tự vệ. • • Một số loại phí được thu thống nhất giữa người VN và người nước ngoài như: phí kiểm dịch động vật. 10%. với người VN từ 3trđ/bậc lên 10-15trđ/bậc • • Mở rộng khoảng cách mức thu nhập chịu thuế trong từng bậc thuế suất của biểu thuế đối e. bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: • Bãi bỏ thuế suất cao 50% trong biểu thuế đối với cả người Việt Nam và người nước ngoài. Giai đoạn 2006-2010: a. Về thuế tiêu thụ đặc biệt: Trang 22 . thực vật.500 – 1. • Sắp xếp. • • • Thực hiện bảo hộ theo lộ trình cam kết có điều kiện gắn với định hướng quy hoạch phát triển ngành. • Áp dụng thống nhất về mức thuế suất và ưu đãi thuế không phân biệt giữa các thành d.2. lĩnh vực và vùng lãnh thổ. Về thuế xuất nhập khẩu: • Thực hiện cắt giảm thuế để thực hiện cam kết quốc tế. dịch vụ chịu thuế suất 5% và 10% c. trong đó mỗi năm giảm từ 1.3. 10%. thuế chống trợ cấp. phí tham quan danh lam thắng cảnh. Pháp lệnh sửa đổi. lệ phí do các cấp chính quyền ở địa phương ban hành không đúng quy định.… 3. Sửa đổi các quy định về thuế suất.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. thuế chống phân biệt đối xử để khuyến khích tối đa cho xuất khẩu.800 dòng thuế với mức cắt giảm thuế suất hàng năm khoảng 2 – 3%.

đối tượng nộp thuế. Mở rộng đối tượng chịu thuế.4. • • • Sửa đổi bổ sung phương pháp xác định giá tính thuế g. • • Từ 01/01/2009 đã bỏ quy định mức khởi điểm chịu thuế và chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc. Về thuế tài nguyên: • Nâng mức thuế suất tối thiểu của khung thuế suất đối với các loại tài nguyên thuộc nhóm kim loại và một số tài nguyên quý hiếm khác. từ 01/01/2009 xuống còn 35%. rút ngắn thời gian giảm thuế đối với ô tô sản xuất. Về thuế sử dụng đất nông nghiệp: • Thực hiện miễn thuế từ năm 2003 đến hết năm 2010 h. • • • Điều chỉnh thuế suất đối với rượu có độ cồn từ 20 độ trở lên áp dụng từ 01/01/2010 e. Thống nhất thuế suất bia chai và bia hơi. mức thuế suất thấp nhất từ 10% xuống 5%. Giảm mức thuế suất cao nhất từ 50% xuống 40%. Thống nhất điều chỉnh nghĩa vụ thuế của cá nhân có thu nhập từ các nguồn khác nhau. Bãi bỏ miễn thuế. đối tượng nộp thuế. Về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: • Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2010 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2012 i. Kết quả đạt được: Trang 23 .4. lắp ráp trong nước. Về thuế bảo vệ môi trường: • Luật thuế bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2010 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2012 3. f. Bỏ mức thuế suất 0% và quy định tài nguyên không tái tạo được phải áp dụng mức thuế suất cao.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam • GVHD: TS. Diệp Gia Luật Bãi bỏ việc phân biệt thuế suất giữa thuốc lá điếu sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu trong nước. Về thuế thu nhập cá nhân: • • Mở rộng đối tượng chịu thuế. xóa bỏ phân biệt đối xử giữa người VN và người nước ngoài. Đánh giá cải cách giai đoạn 2000 -2010: 3.1.

có thời hạn sản xuất trong nước. − Chưa thực sự đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế.1% Tỷ trọng các khoản thu từ thuế và phí. Tổng thu NS năm 2010 đạt 520. nhiều mức miễn giảm thuế làm hạn chế tính trung lập của thuế. lập quỹ dự trữ tài chính Nhà nước và kiềm chế lạm phát ở mức hợp lý. Nguyên nhân cải cách giai đoạn này: 4. − Giai đoạn 2006 – 2010.8% GDP. − Chính sách thuế vẫn còn phức tạp.2. một số sắc thuế còn nhiều mức thuế suất.3%.4%.5% GDP năm 2010. năm 2010 là 63. thuế GTGT.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. Kế hoạch cải cách chính sách thuế giai đoạn IV (2011 – 2020): 4. lồng ghép nhiều chính sách xã hội.1. Những tồn tại và hạn chế: − Chưa bao quát hết mọi nguồn thu trong nền kinh tế.2000. Bối cảnh kinh tế: a) Thuận lợi: Trang 24 .4% − Thu NSNN tăng trưởng khá nên ngoài việc đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên. lệ phí trong tổng thu NSNN năm 2006 là 90.9%. bình quân cả giai đoạn 2001 .62 lần so với giai đoạn 1991 .1.4. cụ thể: • Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) năm 2006 là 52%. 3. Diệp Gia Luật − Tổng thu NSNN giai đoạn 2001 . − Chưa khuyến khích và bảo hộ có chọn lọc. • Cơ cấu thu theo thành phần kinh tế trong tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và tiền sử dụng đất) Khu vực DNNN Khu vực Ngoài Quốc doanh Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài • Năm 2006 35. năm 2010 là 49.2010 đạt khoảng 41% GDP. − Tổng mức đầu tư toàn xã hội trong 10 năm qua liên tục tăng từ 35.8% 22.7% 17. năm 2010 là 91.100 tỷ đồng.9% Năm 2010 35.2010 tăng gấp 5. Nhà nước còn tăng chi cho đầu tư phát triển. thuế TNCN trong tổng thu NSNN năm 2006 là 34%.0% 19. đạt mức động viên bình quân 25.1. trả nợ nước ngoài. 4.4% 20. nguồn thu từ sản xuất kinh doanh trong nước tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu NSNN.4% GDP năm 2001 lên 41. • Tỷ trọng các khoản thu từ thuế TNDN.

 Cơ cấu kinh tế không đồng bộ làm cho việc thu thuế và đánh thuế có những khó khăn nhất định. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Mức lương thấp là nhân tố dẫn đến tình trạng không trong sạch trong một số cơ quan thuế. song phần lớn là những cơ sở kinh doanh nhỏ và ẩn nấp nhiều hoạt động phi chính thức.95% GDP. nghèo nàn về cơ sở dữ liệu làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý thuế.  Hệ thống thông tin yếu kém.  Sự thành công của các lần cải cách chính sách thuế trong thời gian qua đã cung cấp cho Chính phủ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cải cách chính sách thuế. hàng rào thương mại bị tháo dỡ và sự di chuyển vốn quốc tế gia tăng trong khi năng lực quản lý thuế còn hạn chế và nguồn thu của nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc nhiều vào thuế thương mại quốc tế. không ổn định.1. Đặc biệt trong điều kiện nhu cầu đầu tư cho tiến trình Trang 25 .900 tỷ đồng ~ 6% GDP). Diệp Gia Luật  Hệ thống chính trị ổn định. b) Khó khăn – thách thức  Với sự hội nhập vào kinh tế toàn cầu.  Là một nước đi sau trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.  Hạn chế về khả năng quản lý thuế: nguồn nhân lực thiếu về số lượng và chất lượng. đối với khu vực tư nhân mặc dù sự đóng vào GDP ngày càng tăng. Đảng và Nhà nước quyết tâm đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính – tiền tệ nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững.100 tỷ đồng ~ 5. 4. 2009: 115. Dẫn đến tình trạng thay thế thuế thương mại quốc tế bằng hệ thống thuế nội địa và đi kèm theo đó là những chuyển hướng lợi nhuận thông qua các hoạt động chuyển giá của các nhà đầu tư nước ngoài.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.2. Đòi hỏi khách quan của cải cách chính sách thuế: − Tình trạng thâm hụt ngân sách trong nhiều năm (2010: 117. Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu của các nước đi trước trong việc đổi mới chính sách thuế.  Sự cạnh tranh thuế trong quá trình thu hút vốn ngày càng gia tăng trong bối cảnh vốn tự do chu chuyển.

đồng thời tạo ra một tầng lớp người nghèo mới. − Tái phân phối thu nhập và công bằng xã hội: chính sách thuế hiện nay tạo cơ hội cho một bộ phận người giàu lên nhanh chóng. phức tạp. Thực tế không phải người nào giàu nhất cũng đang đóng thuế nhiều nhất. Do vậy. − Việc hội nhập vùng và gia nhập WTO buộc Việt Nam phải cắt giảm các hạng mục thuế Ngoại thương. và doanh nghiệp nhà nước.2% xuống 13. Với hàng công nghiệp. thực hiện ngay trong năm 2012. ưu đãi thuế TNDN chưa khuyến khích đầu tư theo vùng và lãnh thổ. giảm chi phí tuân thủ thuế và giảm chi phí quản lý thu thuế để làm tăng tính hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực vốn có tính hữu hạn của nền kinh tế.xã hội. Riêng mặt hàng thịt.2% còn 20. Chình vì vậy. trong khi mức độ tuân thủ của người nộp thuế thấp do sự gia tăng về quy mô và tính phức tạp của hệ thống thuế cộng với sự lạc hậu của mô hình quản ly thuế cũ. chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế . Hàng nông sản giảm từ 25. trong khi những nguồn thu này lại thiếu tính bền vững. Ví dụ: Theo lộ trình cắt giảm thuế mà Việt Nam cam kết khi gia nhập WTO thì từ năm 2012 sẽ phải cắt giảm khoảng 60% dòng thuế (gồm 11. đòi hỏi tái phân phối lại thu nhập của xã hội.6%. hiện đại hóa ngày càng tăng thì một đòi hỏi tất yếu là phải cơ cấu lại cán cân ngân sách. − Cơ cấu nguồn thu ngân sách của Việt Nam đang dần trở nên bất hợp lý. nhiều sản phẩm phải cắt xuống còn 8%. − Vấn đề hiệu quả trong phân bổ nguồn lực: chính sách thuế hiện nay còn nhiều hạn chế. chiến lược cải cách thuế còn phải hướng đến tái cấu trúc nguồn thu thuế.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. Chẳng hạn như. trong đó có tăng nguồn thu thuế. đầu tư vào các địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn. trong khi đó có những nhóm người nghèo lại phải gánh những khoản thuế quá mức so với thu nhập và nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của họ.9%. thực hiện dần từ năm 2012 . Chính vì vậy. − Vấn đề hành chính thuế: Hệ thống quản lý thu thuế ở Việt Nam được đánh giá là kém hiệu quả.1% xuống 12. mức thuế bình quân giảm từ 16. chính sách thuế mới đòi hỏi tạo sự công bằng dọc và công bằng ngang. ngoại thương. Bình quân mức cắt giảm từ mức hiện hành 17. đảm bảo tính bền vững hơn cho ngân sách trong dài hạn. Diệp Gia Luật phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa. do quá phụ thuộc vào xuất khẩu dầu thô. Trong đó rất nhiều sản phẩm của ngành công nghệ thông tin cắt giảm thuế còn 0%. Ví dụ: do sự Trang 26 . cải cách hành chính thuế phải tập trung vào ba lĩnh vực bao gồm giảm sự quá tải của hệ thống quản lý thuế.4%.2014. trong khi cơ sở các sắc thuế khác không được mở rộng. đặc biệt ưu đãi thuế còn dàn trải.000 dòng).

− Giai đoạn 2016 . Mục tiêu định hướng cải cách: − Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ. (2) Thuế tiêu thụ đặc biệt. dịch vụ để khuyến khích cạnh tranh. − Tạo công cụ quản lý vĩ mô hiệu quả. 4. công bằng và hiệu quả. − Thúc đẩy nền sản xuất trong nước phát triển. Diệp Gia Luật cồng kềnh của hệ thống thuế. phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. thủ tục đơn giản. phí.3. − Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại. (7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. lệ phí huy động trong tổng thu ngân sách nhà nước: − Giai đoạn 2011 – 2015: đạt khoảng 22 .2. (10) Các khoản phí và lệ phí. (5) Thuế thu nhập cá nhân.000 giờ cho các thủ tục liên quan. (6) Thuế tài nguyên. hiệu lực. − Chuyển thuế môn bài thành một khoản thu lệ phí quản lý hoạt động kinh doanh hàng năm. Nội dung kế hoạch cải cách chính sách thuế giai đoạn 2011 -2020. − Khuyến khích đầu tư từ các thành phần kinh tế và đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.2020: giảm mức động viên về thuế trên một đơn vị hàng hóa. (3) Thuế xuất khẩu.23% GDP. doanh nghiệp hàng năm phải mất trên 1. − Mục tiêu về số thuế. thuế nhập khẩu. thống nhất. nguồn nhân lực có chất lượng. 4.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. tăng trưởng quân hàng năm từ 16% 18%/năm. − Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. liêm chính. tích tụ vốn cho sản xuất kinh doanh. (8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. − Các sắc thuế trong giai đoạn 2011 – 2020: (1) Thuế giá trị gia tăng. (9) Thuế bảo vệ môi trường (sắc thuế mới). hiệu quả: thể chế chính sách minh bạch. (4) Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trang 27 . phù hợp với thông lệ quốc tế.

giảm bớt nhóm hàng hóa. hạn chế xuất khẩu khoáng sản. b. khoáng sản quốc gia như: thu tiền sử dụng đất. • Xây dựng lộ trình điều chỉnh thuế đối với các mặt hàng thuốc lá. • Quy định về ngưỡng doanh thu để áp dụng hình thức kê khai thuế giá trị gia tăng. a. rượu. dịch vụ sản xuất trong nước và hàng hóa. Đối với thuế giá trị gia tăng: • Giảm bớt số lượng nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. bổ sung đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với thuế xuất khẩu. bổ sung quy định về giá tính thuế đối với một số trường hợp hợp tác. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Trang 28 . dịch vụ chịu thuế suất 5%. giảm hàng hóa gia công giá trị gia tăng thấp. thu tiền thuê đất. bổ sung biểu thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích sản xuất. • Nghiên cứu áp dụng kết hợp giữa thuế suất theo tỷ lệ và thuế suất tuyệt đối đối với một số hàng hóa. tiến tới cơ bản thực hiện phương pháp khấu trừ thuế. thu đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thu từ dầu khí. xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. • Nghiên cứu. dịch vụ mới phát sinh theo sự phát triển của kinh tế thị trường. từng bước đơn giản biểu thuế. nhập khẩu theo cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. • Thực hiện lộ trình điều chỉnh các mức thuế xuất khẩu. bia. • Bổ sung quy định xác định cơ chế thu đối với một số loại hàng hóa. chính sách thu ngân sách nhà nước từ tài nguyên. c. thuế nhập khẩu: • Sửa đổi. tài nguyên chưa qua chế biến. dịch vụ nhập khẩu. • Thu gọn số lượng mức thuế suất.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. phân công giữa các nước trong chuỗi sản xuất toàn cầu. d. • Đến năm 2020 áp dụng cơ bản một mức thuế suất (không kể mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa. • Sửa đổi quy định về phương pháp tính thuế . mã số hàng hóa. Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: • Điều chỉnh. dịch vụ xuất khẩu). Diệp Gia Luật − Hoàn thiện các chế độ. bảo đảm điều tiết công bằng giữa hàng hóa. dịch vụ chịu thuế. • Hoàn thiện phương pháp tính thuế. ôtô… để điều tiết tiêu dùng và thực hiện các cam kết quốc tế.

Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. • Điều chỉnh số lượng thuế suất phù họp với thu nhập chịu thuế và đối tượng nộp thuế. công nghệ sinh học. khuyến khích sử dụng tài nguyên có khả năng tái tạo. e. sự phát triển của các tập đoàn kinh tế. đặc biệt là chi phí lãi vay. • Bổ sung các quy định để bao quát được các hoạt động kinh tế mới phát sinh: hoạt động bán hàng đa cấp. Đối với thuế thu nhập cá nhân: • Mở rộng cơ sở thuế và xác định rõ thu nhập chịu thuế. hiện tượng “vốn mỏng” khi xác định chi phí. bổ sung chính sách thu ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động thăm dò. thỏa thuận trước về giá của các doanh nghiệp liên kết. tiếp tục khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. f. • Bổ sung quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đối với thuế tài nguyên: • Ban hành hoặc sửa đổi. • Sửa đổi. • Điều chỉnh mức thuế suất hợp lý nhằm động viên. điều tiết hợp lý việc khai thác. lĩnh vực xã hội hóa.xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. sử dụng công nghệ cao. dịch vụ chất lượng cao. thương mại điện tử. Trang 29 . nâng cao năng lực cạnh tranh. các ngành công nghiệp hỗ trợ. khuyến khích sử dụng sản phẩm thay thế tài nguyên thiên nhiên. Diệp Gia Luật • Điều chỉnh giảm mức thuế suất chung để thu hút đầu tư. sử dụng tài nguyên không tái tạo. bổ sung phương pháp tính thuế đối với từng khoản thu nhập theo hướng đơn giản. • Cơ bản thống nhất mức thuế suất đối với thu nhập cùng loại hoạt động hoặc hoạt động tương tự đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế giữa thể nhân và pháp nhân (doanh nghiệp). vùng có điều kiện kinh tế . khai thác và sử dụng tài nguyên nhằm thúc đẩy khai thác tài nguyên gắn liền với chế biến sâu và góp phần hạn chế tối đa xuất khẩu tài nguyên chưa qua chế biến. • Đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh vực. khuyến khích cá nhân làm giàu hợp pháp. hạn chế. điều chuyển hoặc đánh giá lại tài sản khi tái cơ cấu doanh nghiệp.

Chương III: Trang 30 . Đối với phí. qua đó động viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. • Điều tiết đối với những trường hợp sử dụng đất diện tích lớn không hợp lý. • Chính sách thu thuế từ đất theo mục đích sử dụng đất. chuyển thuế môn bài thành lệ phí quản lý hoạt động kinh doanh hàng năm. thuế suất và thực hiện phương pháp quản lý thu cho phù hợp với thực tiễn hoạt động khai thác tài nguyên theo từng giai đoạn. tiêu dùng sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường. Đối với thuế bảo vệ môi trường: • Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 nhằm khuyến khích doanh nghiệp. những trường hợp có tính chất đầu cơ. điều chỉnh mức điều tiết nhằm góp phần hạn chế sử dụng những hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường sinh thái. lệ phí thay thế cho Pháp lệnh phí. bổ sung quy định về giá tính thuế. g. vùng nông thôn. Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: • Kịp thời có những hướng dẫn. • Tiếp tục nghiên cứu. Diệp Gia Luật • Sửa đổi. điều chỉnh nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm. người dân chuyển đổi hành vi sử dụng. lệ phí: • Ban hành mới Luật phí. h. ưu đãi đối với những vùng khó khăn. lệ phí hiện hành. hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. i. bổ sung đối tượng thu.

Cải cách thuế tuy được tiến hành chậm hơn nhưng có vai trò rất quan trọng. đơn giản và hợp lý. − Thuế môn bài được áp dụng đối với 11 loại hàng tiêu dùng có mức lợi nhận cao. tác động lớn đến sự thành công của cải cách kinh tế và thúc đẩy sự hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc. Trung Quốc: 1. 1. − Để áp đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Mức này ở các khu phát triển là 15%. Nội dung cải cách: − Thay đổi cơ cấu thuế doanh thu là nội dung quan trọng nhất của cải cách − Chế độ nhiều loại thuế khác nhau và nhiều mức thuế khác nhau ứng với các loại hàng hoá khác nhau trước kia được thay thế bằng chế độ thuế giá trị gia tăng (VAT) thống nhất áp dụng đối với các lĩnh vực chế tạo. Trung Quốc áp dụng một chế độ thuế thống nhất đối với người Trung Quốc và người nước ngoài đang làm việc trên lãnh thổ Trung Quốc. − Về thuế thu nhập cá nhân (PIT). xuất nhập khẩu với mức tiêu chuẩn là 17%. với doanh nghiệp nước ngoài và dùng vốn nước ngoài thì vẫn áp dụng một chế độ thuế thu nhập 33%. Mục tiêu cải cách: − Đẩy mạnh cải cách theo chiều sâu và mở cửa hơn nữa để hội nhập với thế giới. đảm bảo tính công bằng. Khi Trung Quốc sắp gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì những cải cách về thuế. củng cố pháp luật thuế. đặc biệt là thuế liên quan đến nước ngoài càng có vai trò quan trọng hơn. chế độ thuế thu nhập doanh nghiệp thống nhất cho các doanh nghiệp Trung Quốc được thiết lập. Bối cảnh kinh tế . Tuy nhiên. xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. mức thấp là 13%. 1.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. lưu thông.3.chính trị: − Trong 20 năm qua. Trang 31 . góp phần đẩy nhanh hơn quá trình hội nhập quốc tế toàn diện của Trung Quốc.1. Diệp Gia Luật BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 1.2. hầu như tất cả các lĩnh vực kinh tế ở Trung Quốc đều thực hiện những cải cách lớn lao và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.

nước ngoài tham gia xây dựng cầu tàu bến cảng hoạt động không dưới 15 năm.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. ven biên giới. • Các ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng liên doanh Trung Quốc . chợ. ở các thành phố mở ven sông. thuế môn bài về nhiên liệu. thủ phủ các tỉnh thì áp dụng mức thuế thu nhập 24%. Diệp Gia Luật − Cải cách cũng bao gồm một số thay đổi trong thuế tài nguyên. giao thông vận tải. Với các doanh nghiệp ở các đặc khu kinh tế (ĐKKT) và các xí nghiệp sản xuất ở các khu khai phát kinh tế kỹ thuật thì mức thuế thu nhập giảm xuống 15%. có thời gian thu lợi nhuận dài và khối lượng vốn vượt 30 triệu USD. Mức thuế thu nhập 15%áp dụng cho các lĩnh vực như sau: • Các liên doanh cổ phần Trung Quốc . • Các XNĐTNN tham gia sản xuất và có thời gian hoạt động không dưới 10 năm sẽ được miễn thuế thu nhập trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận và giảm 50% thuế trong 2 năm tiếp theo.nước ngoài hoạt động không dưới 10 năm sẽ được miễn thuế thu nhập trong năm đầu từ khi có thu nhập và được giảm 50% thuế trong 2 năm tiếp theo.nước ngoài ở các đặc khu kinh tế và ở các vùng trực thuộc sự quản lý của Hội đồng Nhà nước có khối lượng vốn dưới 10 triệu USD và thời gian hoạt động không dưới 10 năm. Các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh Trung Quốc . xây dựng càu tàu bến cảng.nước ngoài tham gia xây dựng các tàu. • Các liên doanh cổ phần Trung Quốc . những địa phương nhất định. bến cảng. trong một thời gian nhất định. • Các dự án về năng lượng. bỏ thuế giao dịch ở Hội. Với các xí nghiệp đầu tư nước ngoài (XNĐTNN) ở các khu nghỉ ngơi và du lịch. kể từ năm bắt đầu có lợi nhuận được miễn thuế thu nhập trong 5 năm đầu và giảm 50% thuế trong 5 năm tiếp theo. nâng cao thuế đất. đó là: a) Giảm mức thuế ở những vùng. thuế mua bán gia súc ở trong nước. Trang 32 . • • Các dự án ở khu kinh tế mở. ở các thành phố và vùng mở cửa ven biển. thuế đánh vào tiền lương và tiền thưởng… − Những khuyến khích về thuế đối với đầu tư nước ngoài (ĐTNN) chủ yếu được áp dụng với thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Giảm mức thuế cho các dự án và một số hoạt động thương mại nhất định. c) Các khuyến khích thuế cho các dự án và các ngành công nghiệp nhất định.

Tương tự nếu mức thuế khấu trừ giảm 50%. lâm nghiệp. Năm 1994. − Thu nhập thuế tăng nhanh. tổng thu nhập thuế tăng 26. còn lại dưới 10% thì áp dụng mức thuế 10%. phản ánh Trang 33 . − Giá cả hàng hoá ổn định. các xí nghiệp định hướng xuất khẩu do các nhà ĐTNN thành lập có giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt hoặc vượt 70% tổng sản lượng sẽ được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp thêm 1 năm. giao thông vận tải và các lĩnh vực kỹ thuật quan trọng khác sẽ được thoái 10% thuế thu nhập. góp phần vào sự ổn định và phát triển nhanh chóng kinh tế Trung Quốc. Kết quả đạt được: − 32 loại thuế công thương được cắt giảm còn 18. Các xí nghiệp kỹ thuật cao do nhà ĐTNN sở hữu có thể được giảm 50% thuế thu nhập thêm 3 năm nữa sau khi đã hết hạn miễn giảm thuế. − Kinh tế vĩ mô được cải thiện và tăng cường. f) Khuyến khích các nhà ĐTNN mở rộng phạm vi đầu tư. chế độ thuế mới được đơn giản và tối ưu hoá hơn. chăn nuôi gia súc. chính phủ Trung Quốc đã quyết định miễn thuế quan và thuế VAT đối với các loại máy móc và thiết bị nhập khẩu cho các nhà ĐTNN vào các lĩnh vực được khuyến khích. Bất kỳ nhà ĐTNN nào trong các XNĐTNN trực tiếp tái đầu tư lợi nhuận của họ vào vốn đăng ký hoặc sử dụng lợi nhuận vào đầu tư thành lập xí nghiệp khác với thời gian hoạt động không dưới 5 năm sẽ được hoàn lại 40% thuế thu nhập trả cho khối lượng tái đầu tư.6% và 16. − Thêm nữa. 19. Trong trường hợp sau khi khấu trừ 50% được giảm mà mức thuế còn lại dưới 10% thì sẽ áp dụng mức thu thuế 10%.6%.1997 tương ứng là 18. e) Những khuyến khích chuyển nhượng kỹ thuật cao.4. Các nhà ĐTNN tái đầu tư vào Trung Quốc để thành lập xí nghiệp mới hoặc mở rộng các xí nghiệp định hướng xuất khẩu hoặc xí nghiệp kỹ thuật cao sẽ được hoàn lại toàn bộ thuế thu nhập đánh vào khối lượng tái đầu tư nếu doanh nghiệp có thời gian hoạt động không dưới 10 năm. trong đó 12 loại được áp dụng cho người nước ngoài và các doanh nghiệp có ĐTNN.2% .Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. mức tăng giá cả dần dần giảm xuống. Khi đã hết thời hạn được miễn giảm thuế. Mức tăng thu nhập thuế trong thời kỳ 1995 . nghiên cứu khoa học. Tiền bản quyền từ chuyển giao kỹ thuật cao được sử dụng trong các lĩnh vực: nông nghiệp. 1. Diệp Gia Luật d) Khuyến khích ĐTNN vào các xí nghiệp định hướng xuất khẩu và các xí nghiệp kỹ thuật cao. để tăng thu hút FDI. năng lượng.6% so với năm trước. Các nhà ĐTNN có thu nhập từ lợi nhuận của các XNĐTNN được miễn thuế thu nhập.

sinh ra những tổn thất không đáng có cho Nhà nước. Mục tiêu cải cách: − Có được một hệ thống thuế đơn giản và công bằng hơn.3. vùng xa.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. − Góp phần phát triển sản xuất trong nước. Diệp Gia Luật sự tăng trưởng kinh tế và những cải thiện trong chế độ và bộ máy hành chính về thuế ở Trung Quốc.2. thu hút đầu tư nước ngoài phát triển kinh tế trong nước. vùng nghèo. tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Những khuyến khích thuế chủ yếu dành cho các xí nghiệp sản xuất. − Khuyến khích hợp tác. Bối cảnh kinh tế: − Diễn đàn thuế của Chính phủ Liên bang Australia được khai mạc thảo luận về vấn đề cải cách thuế trong năm 2011 nhằm giúp cho Đảng Lao động cầm quyền tiếp tục lãnh đạo trong tương lai. Bài học kinh nghiệm có thể học hỏi được từ những thành quả mà Trung Quốc đã đạt được: − Chính sách thuế khuyến khích. Nội dung cải cách: Trang 34 . đồng thời tạo ra những cạnh tranh không lành mạnh giữa các cấp chính quyền địa phương. 2. − Nhiều khuyến khích thuế rất phức tạp dẫn đến những khó khăn trong thực hiện. 1. liên doanh với nước ngoài. 2. đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của Trung Quốc. 2. tạo ra các lỗ hổng cho các đối tượng trả thuế có thể vi phạm pháp luật. những quy định thuế lại không đưa tất cả các ngành chế tạo vào danh mục các "ngành sản xuất" mà chỉ phân loại các xí nghiệp về đại thể thành một số ngành chính. làm giảm tính minh bạch của các quy định và luật pháp. 1. do vậy.1. Một số vấn đề còn tồn tại: − Những khác biệt mang tính khu vực trong khuyến khích thuế ở nhiều cấp độ khác nhau đã gây bất lơị cho công tác thu hút ĐTNN vào đẩy mạnh xây dựng và phát triển các vùng biên giới.5.6. mở rộng và chú trọng vào các ngành công nghiệp hướng đến xuất khẩu. đồng thời góp phần tăng thu ngân sách và đem lại hiệu quả cho nền kinh tế. Australia: 2. tăng thu hút ĐTNN. Tuy nhiên. − Một số khuyến khích thuế công nghiệp không phù hợp với chính sách công nghiệp chung.

cụ thể là gia tăng thuế tài nguyên thiên nhiên trong lĩnh vực khai khoáng. Chính sách này có tác dụng giảm thuế cho người lao động có thu nhập thấp và khuyến khích những người trong độ tuổi lao động tham gia vào lực lượng lao động. Diệp Gia Luật − Không có sự thay đổi về chính sách thuế carbon và thuế khai khoáng. do chủ yếu dựa vào than đá để sản xuất 75% điện và ngành công nghiệp khai khoáng để xuất khẩu). − Chính phủ đã cắt giảm 2.5.7 triệu đô la tiền thuế cho những doanh nghiệp nhỏ đã từng gia tăng quỹ lương hưu của mình để chi trả cho công nhân có thu nhập thấp. − Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ tăng lên gấp 3 và người lao động chỉ bắt đầu đóng thuế khi thu nhập trên 18. có nhiều chế độ và chính sách ưu tiên cho người lao động tăng năng suất lao động góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững. Chính phủ phải gia tăng ở các lĩnh vực khác. và mức thuế này sẽ tăng 2. các lao động nữ nghỉ sinh con sẽ nhận được một khoản trợ cấp của chính phủ tương đương với mức lương cơ bản trong vòng tối đa 18 tuần. Cộng hòa liên bang Đức: Trang 35 . 2. Kết quả đạt được: − Cắt giảm 47 tỉ đô la tiền thuế trong vòng 3 năm qua và việc ban hành thuế khai khoáng và thuế carbon.5% mỗi năm tính đến năm 2015 khi chương trình buôn bán khí thải đi vào hoạt động theo quy luật thị trường. hướng đến hỗ trợ cho đối tượng người lao động có thu nhập thấp và trung bình. − Tiền trợ cấp cho người già được tăng lên và chính sách chi trả chế độ thai sản cho lao động nữ cũng được ban hành. Bài học kinh nghiệm: Hệ thống thuế đơn giản và công bằng. đi ngược lại mục tiêu đang hướng đến.000 đô la). Kể từ tháng 1/2011. − Đánh thuế khí thải (bởi vì Australia là một trong những nước gây ô nhiễm lớn nhất trên thế giới tính theo đầu người. 3. − Kêu gọi chính quyền các bang cắt giảm thuế mua nhà (đánh trên giá trị căn nhà mua) tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu mua bán nhà xuyên bang.4.000 đô la/ năm (hiện tại là 6. 2. − Không gia tăng thuế hàng hóa và dịch vụ hoặc các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế bởi nó sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới những người có thu nhập thấp và trung bình. các doanh nghiệp sẽ phải trả 23 đô la/ tấn khí carbon thải ra.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. − Để bù đắp cho các khoản cắt giảm nói trên và tăng thu ngân sách. dự kiến thời gian đầu.

7%.5. Chính phủ cần thắt chặt chi tiêu. Lương hưu trí giữ nguyên trong khi trợ cấp tiền nhà cho những người lần đầu sở hữu nhà ở bị bãi bỏ. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.585 tỷ USD. tỷ lệ lạm phát là 1. − GDP năm 2006 đạt 2.1%. chỉ còn 7. 3. sử dụng biện pháp tăng thuế nhưng không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng ngân sách. − Tốc độ tăng trưởng mạnh dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh. − Ngân sách Chính phủ tăng theo chu kỳ đi lên của năm 2006 đã kìm hãm mức thâm hụt ngân sách của Đức trong giới hạn 3% của EU. thâm hụt ngân sách lên đến mức giới hạn 3% tương đương 41 tỷ USD sau 4 lần thâm hụt liên tiếp trong năm 2005. − Đánh thêm thuế thu nhập đặc biệt 3% vào những cá nhân có thu nhập cao từ 292. Mục tiêu cải cách: Giảm tỷ lệ thất nghiệp. − Bãi bỏ việc trợ cấp 2 năm đầu tiên cho những người mất việc làm. Kết quả đạt được: − Nền kinh tế Đức đã hồi phục đáng kể trong năm 2006 với tốc độ tăng trưởng đạt 2. 3. 3.000 USD/ năm trở lên.9%.1.1% và dịch vụ chiếm 70%. đầu tư chiếm 17. Trang 36 . Chính phủ liên hợp mới ở Đức sẽ tăng thuế giá trị gia tăng VAT đối với hầu hết các mặt hàng tiêu dùng từ 16% lên 19%.4.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam 3.2. Bối cảnh kinh tế: GVHD: TS. công nghiệp 21. Vấn đề còn tồn tại: Trước tình hình nền kinh tế đất nước suy giảm nghiêm trọng. Diệp Gia Luật Tình hình kinh tế Đức rất tồi tệ.3% GDP.7%. trong đó nông nghiệp 0. 3. tiết giảm các khoản trợ cấp. đầu tư ngành công nghiệp và dịch vụ tạo công ăn việc làm.3. giải quyết thất nghiệp và thúc đẩy kinh tế phục hồi. Nội dung cải cách: − Trong năm 2007.

mặt khác. an ninh. 1.3 tỷ USD.1%.7% dự toán năm.57% so với cùng kỳ năm 2010. bằng 50. giá xăng dầu tăng 38%. chi trả nợ và viện trợ 43. quản lý Nhà nước.3% so với cùng kỳ năm trước.5 nghìn tỷ đồng. bằng 48.7%. bằng 48.9 nghìn tỷ đồng. tương đương 18. tăng 14. Nếu không kể tái xuất vàng thì tăng 33. vốn khu vực ngoài Nhà nước 163 nghìn tỷ đồng. Về tình hình thu chi ngân sách: Thu ngân sách tiếp tục tăng khá. một mặt do lượng xuất khẩu một số mặt hàng tăng. vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 105. GDP trong 6 tháng đầu năm tăng 5. giá dầu thô tăng 41%. đoàn thể 213.49% và khu vực dịch vụ tăng 6.3%.3% GDP. lâm nghiệp và thủy sản tăng 2. Đóng góp vào mức tăng trưởng này của toàn nền kinh tế. Đảng. trong đó vốn khu vực Nhà nước là 141. bằng 45. Diệp Gia Luật Chương IV: KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP 1.6%.7% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Ước tính kim ngạch hàng hóa xuất khẩu trong 6 tháng qua đạt 42. ước đạt trong 6 tháng là 301.1 nghìn tỷ đồng. quốc phòng. − Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 6 tháng đầu năm 2011 theo giá thực tế ước tính đạt 409.1.6% so với cùng kỳ năm trước.3 nghìn tỷ đồng.8%. tăng 5% so với cùng kỳ năm trước và bằng 38. do giá trên thị trường thế giới một số mặt tăng cao như giá hạt tiêu tăng 72.5 nghìn tỷ đồng. giá sắt thép tăng 19%.1 nghìn tỷ đồng.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS.6 nghìn tỷ đồng. nhập siêu 6 tháng ước tính 7. Về xuất nhập khẩu: − Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 6 tháng đầu năm tăng cao. Về tăng trưởng kinh tế: − Ước tính. khu vực nông. giá hạt điều tăng 42. giá sắn và sản phẩm sắn tăng 33%.65 tỷ USD.3. bằng 50. tăng 30. − Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đầu năm ước tính tăng 22.4%. giá cà phê tăng 57. Bối cảnh kinh tế: 1. Trang 37 .2% so với cùng kỳ năm 2010.3%.5 tỷ USD.08%. tăng 3.1% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. bằng 15. giá cao su tăng 62%. Tổng chi ngân sách ước tính đạt 331. giảm 3%. trong đó chi đầu tư phát triển 74. khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6. Nếu loại trừ vàng. 1. chi phát triển sự nghiệp kinh tế xã hội.2.7 nghìn tỷ đồng.12%.6%. − Nhập siêu 6 tháng ước tính 6. nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 5.2%.6% dự toán năm.

Về lạm phát: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2011 tăng 13. thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển.5. đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. viên chức. 2. − Căn cứ trên ngành nghề và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp tồn tại trên thị trường và có khả năng xuất hiện tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020 để xây dựng biểu thuế thống nhất. phù hợp. người hưởng trợ cấp ưu đãi. môi trường. công chức. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu năm 2011 tăng 16. Một số kiến nghị về giải pháp cải cách chính sách thuế của nhóm: − Thực hiện chính sách thuế tài nguyên. − Trong xu hướng hội nhập. Nhận xét: Nền kinh tế nước ta còn gặp một số khó khăn. Đồng thời thuế Giá trị gia tăng cần được tăng cường và kết hợp với thuế Tiêu thụ đặc biệt để điều tiết sản xuất . Về thu nhập bình quân: Mức lương tối thiểu tăng từ 730 nghìn đồng/tháng lên 830 nghìn đồng/tháng từ tháng 5/2011 cùng với việc trợ cấp khó khăn cho cán bộ.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. − Trong tình hình hiện nay nếu giảm thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ có tác động tăng động viên cho ngân sách do việc giảm thuế chính là tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính. Diệp Gia Luật 1. thuế tài sản và thuế bảo vệ môi trường khắt khe nhằm tạo động lực để mọi người dân cùng chung tay bảo vệ tài nguyên.29% so với tháng 12/2010 và tăng 20. lực lượng vũ trang. thuế đánh vào thương mại quốc tế sẽ giảm dần. thu hút đầu tư nước ngoài có xu hướng giảm. bảo vệ tài nguyên và môi trường. người có công và hộ nghèo theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ cũng phần nào cải thiện đời sống cho các đối tượng trên.tiêu dùng và đảm trách tốt vai trò bảo hộ sản xuất trong nước.03% so với bình quân cùng kỳ năm 2010 1. sản xuất kinh doanh còn gặp khó khăn về vốn và giá nguyên liệu đầu vào tăng. thay vào đó chính sách thuế cần nỗ lực gia tăng thuế thu nhập cá nhân để tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Trang 38 . Nếu thực hiện được công tác này sẽ góp phần lớn trong giúp nền kinh tế tăng trưởng bền vững.4. người hưởng lương hưu có mức lương thấp.82% so với cùng kỳ năm trước. nhập siêu vẫn ở mức cao. lợi nhuận và thu nhập nộp cho ngân sách cũng vì đó mà tăng thêm. từ đó sẽ tạo ra nhiều hàng hóa. thách thức như: Lạm phát tuy đã giảm nhưng vẫn ở mức độ. tăng tích lũy tái đầu tư. bảo đảm an sinh xã hội.

− Từng bước hiện đại hóa công nghệ quản lý thuế. chính xác. tăng thu nội địa cho NSNN . Vì vậy. Trang 39 . nâng cao chất lượng sản phẩm. Cơ quan hành thu có đầy đủ quyền lực để tăng cường thực thi luật thuế.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. Các quy định của luật thuế cần đơn giản. đảm bảo tính dễ hiểu. Nhu cầu tích tụ vốn để phát triển và đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp là rất lớn và cấp bách. hạ thấp giá thành. buộc các doanh nghiệp VN tăng cường đổi mới công nghệ. từng bước đưa thuế trở thành chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống xã hội. xóa bỏ hàng rào phi thuế quan. − Tăng cường sự giáo dục tuyên truyền để nâng cao ý thức của công chúng về ý thức chấp hành chính sách thuế. Đơn giản hóa các quy trình hạch toán. trong đó xác lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế và các cơ quan công quyền để nâng cao hiệu quả công tác hành thu. Tiêu chuẩn hóa cán bộ thuế gắn liền với chế thưởng phạt nghiêm minh. cắt giảm thuế nhập khẩu nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường tích tụ vốn và đầu tư thay đổi công nghệ. hiện đại hóa sản xuất. rõ ràng phù hợp với trình độ của bộ máy quản lý thuế cũng như người nộp thuế. và quốc gia. Trên cơ sở đó. nâng cao khả năng cạnh tranh. kịp thời. thu thuế nhằm rút ngắn thời gian. − Cần đi sâu hoàn thiện các kỹ thuật thu thuế một cách thích hợp và đồng bộ nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu của mỗi loại thuế cũng như cả hệ thống thuế. dễ chấp hành và dễ kiểm tra. người dân. Kiện toàn bộ máy quản lý thuế cho phù với yêu cầu đổi mới chính sách thuế. đi đôi là kiên quyết thực hiện các biện pháp xử lý về vi phạm nộp thuế để giảm bớt những xói mòn của thuế. Diệp Gia Luật − Xóa bỏ hàng rào phi thuế quan. qua đó xác lập hệ thống dữ liệu về thuế liên tục. mở rộng thị trường tiêu thụ. bồi dưỡng nguồn thu. tiết kiệm cho doanh nghiệp. cắt giảm thuế nhập khẩu sẽ là những bước đi quan trọng nhằm gây sức ép. tiến tới thay đổi cơ chế hành thu thuế theo hướng nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai và nộp thuế cho Nhà nước.

Các thành công bước đầu mặc dù ở một quy mô nhỏ nhưng tăng được doanh thu cũng sẽ tạo cơ sở cho việc mở rộng phạm vi cải cách thuế và làm tăng cơ hội thành công. cân nhắc một cách thận trọng và cụ thể. Bởi vì. gây khó khăn hơn cho những đợt cải cách trong tương lai. Việc giảm thuế suất phải đi đôi với định nghĩa lại cơ sở thuế trên cơ sở rộng hơn nhằm có thể tăng doanh thu thuế ròng. trong khi vấn đề công bằng và phúc lợi xã hội còn được giải quyết thông qua chính sách chi tiêu của chính phủ. Và việc làm này phụ thuộc phần lớn vào tình hình kinh tế và các giai đoạn phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Diệp Gia Luật KẾT LUẬN Để đánh giá một hệ thống thuế mới thương thì người ta thường đặt ra ba tiêu chí: (1)Hệ thống thuế có hiệu quả kinh tế hơn hay không? (3)Hệ thống thuế có công bằng về mặt xã hội hơn không? (2)Hệ thống thuế có tạo nhiều nguồn thu ngân sách ròng hơn không? Đứng trên phương diện hiệu quả kinh tế. do đó. sẽ không có một hệ thống thuế nào được xem là hoàn hảo và lý tưởng duy nhất. Vì vậy. Các cuộc cải cách vội vã thường dẫn đến thất bại. Tóm lại. trong việc cải cách hoàn thiện chính sách thuế chú ý đến việc sắp xếp thứ tự ưu tiên cho mỗi tiêu chí. mà chỉ có những chính sách thuế hợp lý phù hợp với tình hình kinh tế .chính trị .xã hội của mỗi quốc gia ở mỗ i giai đoạn phát triển. trong khi những tiêu chí đánh giá vẫn không đổi thì điều gì là tốt nhất sẽ thay đổi theo thời gian và nó phụ thuộc vào cấu trúc thu chi ngân sách của quốc gia. Tăng tối đa khả năng thu tại nguồn. chiến lược cải cách thuế cần phải tính toán. tức thiết kế một quai thuế vững chắc. Trang 40 . Một số kinh nghiệm cho thấy. tức là một hệ thống thuế có tính động thay vì tĩnh.Cải cách chính sách thuế ở Việt Nam GVHD: TS. sẽ đảm bảo hạn chế tối thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu. mục đích chính của chiến lược cải cách thuế phải là tối đa hóa nguồn thu. việc cải cách thuế phải dựa trên nguyên tắc mức thuế suất thấp và cơ sở thuế rộng.