Công nghệ HSDPA.

MỤC LỤC MỤC LỤC....................................................................................................................1 DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU.......................................................................2 LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................3 CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ HSDPA.........................................4
1.1 Tổng quan về HSDPA .......................................................................................4 1.2 Những cải tiến quan trọng của HSDPA so với WCDMA.....................................7 1.3 Nguyên lý hoạt động của HSDPA......................................................................9 1.4. Cấu trúc HSDPA..............................................................................................12 1.4.1. Mô hình giao thức HSDPA.........................................................................12 1.4.2. Cấu trúc kênh...........................................................................................14 1.5. Các kỹ thuật sử dụng trong HSDPA.................................................................22 1. 5.1. Điều chế và Mã hóa thích ứng.Kỹ thuật truyền dẫn đa mã.................22 1.5.2 Kỹ thuật H- ARQ........................................................................................25

CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG TRÊN HSDPA...........................................................27
2.1. VOIP song công toàn phần và thúc đẩy trò chuyện........................................27 2.2. Trò chơi với thời gian thực..............................................................................28 2.3. Luồng TV – di động........................................................................................29 2.4 Email..............................................................................................................30

KẾT LUẬN................................................................................................................33 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 1G : First Generation 2G : Second Generation 3G : Third Generation 3GPP : 3rd Generation Partnership Project
Nhóm 13

FDD : Frequency Division Multiple Access GSM : Global System for Mobile Communications H-ARQ : Hybrid Automatic Repeat request
Page 1

Công nghệ HSDPA.
16QAM : 16 Quadrature Amplitude Modulation 64QAM : 64 Quadrature Amplitude Modulation AMC : Adaptive Modulation and Coding ARQ : Automatic Repeat request BCCH : BroadCast Control CHannel (logic channel) BCH : BroadCast CHannel (transport channel) BER : Bit Error Rate CCTRCH : Coded Composite Transport Channel DCCH : Dedicated Control CHannel (logical channel) DPCCH : Dedicated Physical Control CHannel DPCH : Dedicated Physical Channel DPDCH : Dedicated Physical Data Channel DTCH : Dedicated Traffic CHannel HS-DPCCH : Uplink High-Speed Dedicated Physical Control CHannel HS-DSCH : High-Speed Downlink Shared Channel HS-PDSCH : High-Speed Physical Downlink Shared Channel HS-SCCH : High-speed Shared Control Channel HSDPA : High-speed Downlink Packet Access ITU : Internation Telecommunication Union MAC : Medium Access Control MAC-hs : Hight-speed MAC Node B : Base Station SAW : Stop And Wait TTI : Transmission Time Interval UMTS : Universal Mobile Telecommunication System WCDMA : Wideband CDMA EDGE : Enhanced Data Rates for GSM Evolution

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Hình 1: Biểu đồ cột so sánh thời gian download của các công nghệ. Hình 2: Các tính năng cơ bản của HSDPA khi so sánh với WCDMA Hình 3 : Nguyên lý hoạt động cơ bản của HSDPA Hình 4: Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH Hình 5: Cấu trúc lớp MAC-hs
Nhóm 13 Page 2

Công nghệ HSDPA.
Hình 6 : Giao diện vô tuyến của HSDPA Hình 7 : Thời gian và bộ mã được chia sẻ trong HS-DSCH Hình 8 : Trạng thái kênh của các user Hình 9 : Hệ thống trong trường hợp 1 kênh HS-SCCH và phân chia đa thời gian Hình 10: Hệ thống trong trường hợp nhiều kênh HS-SCCH và phân chia đa thời gian. Hình 11: Cấu trúc kênh HS-DPCCH Hình 12: Biểu diễn mã hoá điều chế của HSDPA và tốc độ bit tối đa khả dụng với mỗi mã theo dB Hình 13: Hoạt động của giao thức SAW 4 kênh Hình 14: Quá trình truyền lại khối dữ liệu IR Hình 15: Ước lượng tiêu thụ công suất của điện thoại di động Hình 16: Truy cập email từ mobile sử dụng pin 1000-mAh Bảng 1: Tốc độ dữ liệu đỉnh của HSDPA trong một số trường hợp Bảng 2: Lược đồ mã hóa điều chế của HSDPA và tốc độ bít tối đa khả dụng với mỗi mã. LỜI NÓI ĐẦU HSDPA là một chuẩn công nghệ trong Phiên bản 5 của Đề án các đối tác thế hệ 3 WCDMA băng rộng WCDMA 3GP. HSDPA sẽ tăng tốc độ dữ liệu truyền tối đa và nâng cao chất lượng dịch vụ QoS, và nói chung là cải tiến hiệu quả phổ tần đường xuống không đối xứng và đáp ứng nhu cầu bùng nổ các dịch vụ dữ liệu gói. Khi HSDPA được thực hiện, nó có thể cùng tồn tại trên cùng hệ thống truyền dẫn như Phiên bản 99 WCDMA hiện tại. Điều này cho phép đưa HSDPA vào mạng WCDMA hiện tại một cách dễ dàng và hiệu quả về chi phí. HSDPA được thiết kế cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản : tải tệp, phân phối email; dịch vụ tương
Nhóm 13 Page 3

ngày 6 tháng 12 năm 2011. tác : trình duyệt web. dịch vụ Streaming : dịch vụ audio/video… Bài tiểu luận nay trình bày về công nghệ HSDPA và các ứng dụng trên HSDPA. các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống WCDMA có một số hạn chế như: • Không tận dụng các ưu thế của dữ liệu gói vốn rất phổ biến đối với đường trục hữu tuyến • Thiết kế dịch vụ 2Mbps hiện nay là không hiệu quả và cũng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ số liệu Nhóm 13 Page 4 .! CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ HSDPA 1.  Ứng dụng trên HSDPA. truy tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu. truy nhập server.1 Tổng quan về HSDPA Mặc dù công nghệ 3G WCDMA hiện nay cho phép tốc độ dữ liệu gói lên đến 2Mbps. Nội dung bài tiểu luận sẽ chia làm 2 phần với các nội dung sau:  Giới thiệu về công nghệ HSDPA.!!! Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Anh Tuấn và các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã giúp đỡ em trong thời gian qua để có thể hoàn thành bài đồ án.Công nghệ HSDPA. Hà Nội.. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo để bài làm được hoàn thiện hơn. Tuy nhiên. Do nội dung kiến thức của đề tài tương đối rộng và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài làm không tránh khỏi những sai sót.

2 Mbps • Mã Turbo • Khả năng sửa lỗi gần với giới hạn lý thuyết • ARQ ghép thích ứng • Tự động thích ứng liên tục theo điều kiện kênh bằng cách ghép chèn thêm thông tin khi cần • Sử dụng AMC khi được kết hợp với HARQ nhằm cải thiện dung lượng của hệ thống • Các kỹ thuật được sử dụng cho phép HSDPA hỗ trợ tốc độ 10 Mbps • Trong một hệ thống dữ liệu và thoại được tích hợp với người sử dụng thoại(12. • Không thể xử lý tốc độ dữ liệu cao lên đến 10Mbps Do đó. R5 tiếp tục được phát triển để khắc phục những hạn chế này. R5 là sự phát triển quan trọng của mạng vô tuyến 3G kể từ khi WCDMA được chấp nhận là công nghệ mạng vô tuyến 3G từ năm 1997 với Các tính năng kỹ thuật của công nghệ HSDPA gồm: • Tương đương với CDMA2000 1xEV (HDR) • Điều chế và mã hoá thích ứng • Sóng mang tốc độ dữ liệu cao (HDRC) trong băng tần 5MHz • 64 QAM hỗ trợ tốc độ đỉnh tương đương 7.Công nghệ HSDPA.2 Kbps) tải khoảng 30 Erl/sector và thông lượng sector của dữ liệu vấn khoảng 1 Mbps Nhóm 13 Page 5 .

Nó tạo ra một kênh truyền dữ liệu bên trong W-CDMA được gọi là HS-DSCH (High Speed Downlink Shared Channel). HSDPA (High-Speed Downlink Packet Access)-truy cập gói đường xuống tốc độ cao. Các thuê bao dịch vụ HSDPA có thể nhận email với tập tin đính kèm mang dung lượng lớn. 7. là giải pháp mang tính đột phá về mặt công nghệ và được phát triển trên cơ sở của hệ thống 3G WCDMA.4 Mbps. lướt web hoặc tải về các tập tin đa phương tiện hoặc văn bản nhanh hơn bao giờ.2 Mbps và 14. song mục tiêu chủ yếu của HSDPA là dữ liệu dạng video và nhạc.8 Mbps. Và đây là một kênh chuyên dụng cho việc download. Khái niệm HSDPA được phát triển dựa trên công nghệ W-CDMA. Kênh truyền tải này hoạt động hoàn toàn khác biệt so với các kênh thông thường và cho phép thực hiện download với tốc độ vượt trội. tốc độ hiện nay có thể được nâng lên gấp nhiều lần– đưa đến một hiệu quả sử dụng tốt hơn. sử dụng các phương pháp chuyển đổi và mã hóa dữ liệu khác. kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao. Điều đó cũng có nghĩa là dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp từ nguồn đến điện thoại.6Mbps. Song quá trình ngược lại. Hình 1: Biểu đồ cột so sánh thời gian download của các công nghệ. Nhóm 13 Page 6 . Công nghệ HSDPA hiện nay cho phép tốc độ download đạt đến 1.Công nghệ HSDPA. Mặc dù có thể truyền tải bất cứ dạng dữ liệu nào. và trong tương lai gần. 3. được tối ưu-hóa cho các ứng dụng dữ liệu chuyển mạch gói.

Loại bỏ được điều khiển công suất sẽ tránh được các hiệu ứng tăng công suất kể trên cũng như không cần tới dự trữ công suất phát của tế bào. 1. Hơn thế nữa. Những tính năng này được phối hợp chặt chẽ và cho phép thích ứng các tham số truyền dẫn theo mỗi khoảng thời gian TTI nhằm liên tục hiệu chỉnh sự thay đổi của chất lượng kênh vô tuyến. HARQ nhanh (Hybrid Automatic Repeat Request). Điều này sẽ tạo ra các giá trị đỉnh trong công suất phát và tăng nền nhiễu đa truy cập. Nhóm 13 Page 7 . Hình 2: Các tính năng cơ bản của HSDPA khi so sánh với WCDMA Trong WCDMA. và lập lịch gói (Packet Scheduling) nhanh. Công nghệ này có thể được chia sẻ giữa tất cả các người dùng có sử dụng sóng radio. Ngoài ra HSDPA còn sử dụng điều chế và mã hoá thích ứng (Adaptive Modulation and Coding). tức là truyền dữ liệu từ điện thoại đến một nguồn tin thì không thể thực hiện được khi sử dụng công nghệ HSDPA. do đó sẽ làm giảm dung lượng của toàn mạng. sóng cho hiệu quả download nhanh nhất.Công nghệ HSDPA. điều khiển công suất nhanh nhằm giữ ổn định chất lượng tín hiệu nhận được (Eb/No) bằng cách tăng công suất phát nhằm chống lại sự suy hao của tín hiệu thu được.2 Những cải tiến quan trọng của HSDPA so với WCDMA. sự hoạt động của điều khiển công suất yêu cầu luôn luôn phải đảm bảo một mức dự trữ nhất định trong tổng công suất phát của Node B để thích ứng với các biến đổi của nó.

AMC”. lớp điều khiển trung gian MAC thì làm nhiệm vụ giám sát kênh nhanh cho phép Bộ lập lịch gói nhanh và đặc tính chia sẻ theo thời gian của kênh HS-DSCH về bản chất có thể xem như phân tập lựa chọn đa người dung với những lợi ích rât to lớn đối với việc cỉa thiện thông lượng của tế bào. Để thu thập được thông tin về thông tin chất lượng kênh hiện thời cho phép các kỹ thuật thích ứng liên kết và lập lịch gói theo dõi giám sát một cách liên tục các điều khiển vô tuyến hiện tại của thuê bao di động. phải tối thiểu hoá sự thay đổi của chất lượng kênh vô tuyến trong mỗi khoảng thời gian TTI.Công nghệ HSDPA. do không sử dụng điều khiển công suất. Sự kết hợp của hai kỹ thuật thích ứng liên kết trên đã thay thế hoàn toàn kỹ thuật hệ số trải phổ biến thiên trong WCDMA do khả năng thích ứng chậm đối với sự biến thiên của truyền dẫn vô tuyến tốc độ cao. Với kỹ thuật AMC. vấn đề này được thực hiện nhờ việc giảm độ rộng của TTI từ 10 ms ở WCDMA xuống còn 2ms ở HSDPA. Truyền dẫn sử dụng nhiều mã Walsh cũng được sử dụng trong quá trình thích ứng liên kết. Một trong những yêu cầu thích ứng liên kết sẽ được đề cập trong khuôn khổ bài khoá luận này được gọi là “điều chế và mã hoá thích ứng . HSDPA yêu cầu các kỹ thuật thích ứng liên kết khác để thích ứng các tham số tín hiệu phát nhằm liên tục bám theo các biến thiên của kênh truyền vô tuyến. Nhóm 13 Page 8 . Do HSDPA không còn sử dụng điều khiển công suất vòng kín. Việc chuyển dịch chức năng lập lịch đến Node B là thay đổi chính về kiến trúc nếu so sánh với phiên bản R99 của WCDMA. điều chế và tỉ lệ mã hoá đựoc thích ứng một cách liên tục với chất lượng kênh thay cho việc hiệu chỉnh công suất. nó còn cho phép phát lại một cách nhanh nhất các block dữ liệu đã bị mất hoặc bị lỗi và khả năng kết hợp với thông tin mềm ở lần phát đầu tiên với các lần phát lại sau đó. Tuy nhiên. Với sự bổ sung kỹ thuật HARQ nhanh.

1. Kĩ thuật sắp xếp gói tin tiên tiến sẽ giúp điều chỉnh được tốc độ dữ liệu người sử dụng sao cho thích hợp với các điều kiện kênh vô tuyến tức thời.3 Nguyên lý hoạt động của HSDPA Hình 3 : Nguyên lý hoạt động cơ bản của HSDPA HSDPA gồm các giải pháp: + Thực hiện đan xen thời gian truyền dẫn ngắn TTI=2ms + Mã hoá và điều chế thích ứng AMC + Truyền dẫn đa mã. Trong quá trình kết nối. số lượng các mã đã sử dụng) mà thiết bị này có thể hỗ trợ khi ở dưới các điều kiện vô tuyến hiện thời. thiết bị người sử dụng (UE) sẽ định kì gửi một chỉ thị chất lượng kênh CQI tới Node-B cho biết tốc độ dữ liệu nào (bao gồm kĩ thuật điều chế và mã hóa. thiết bị sắp xếp gói tin sẽ được chuyển từ bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC tới Node-B nhằm giúp người sử dụng dễ dàng truy nhập vào các chức năng thống kê giao diện vô tuyến. lớp vật lí tốc độ cao L1 + Yêu cầu lặp tự động lại H-ARQ. Trong giải pháp HSDPA. Đồng thời.Công nghệ HSDPA. UE gửi một báo nhận (Ack/Nack) ứng Nhóm 13 Page 9 .

Cùng với chức năng thống kê chất lượng kênh tương ứng cho từng UE trong một cell. thiết bị sắp xếp gói tin sẽ thực hiện sắp xếp các gói của các UE một cách công bằng. Khi đã ước tính được chất lượng kênh. Quá trình điều chế và mã hóa thích ứng cơ bản có một dải rộng khoảng 20dB. và được mở rộng hơn nữa số đa mã khả dụng. kênh HS-DSCH hỗ trợ tốc độ dữ liệu đỉnh từ 120Kbps tới hơn 10Mbps. Ví dụ như: Tỉ lệ công suất kí hiệu trên tạp nhiễu (tỉ số Es/No). điều chế 16 QAM. với mỗi gói giúp Node-B biết được thời điểm lặp lại quá trình truyền dữ liệu.Công nghệ HSDPA. Bằng cách sử dụng kĩ thuật mã hóa Turbo tốc độ thay đổi. Bảng 1: Tốc độ dữ liệu đỉnh của HSDPA trong một số trường hợp Nhóm 13 Page 10 . cũng như có thể kiểm soát chất lượng QoS chặt chẽ hơn. chất lượng bộ tách UE. cũng như hoạt động đa mã mở rộng. hệ thống chia sẻ tài nguyên mã và công suất HS-DSCH giữa những người sử dụng khác nhau. Lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC-Medium Access Control) được đặt tại nút B. Vấn đề chúng ta cần quan tâm là chất lượng kênh đường truyền của mỗi người sử dụng độc lập và cách xác định nó. Nút B có thể ước lượng tốc độ dữ liệu được hỗ trợ cho mỗi UE bằng cách giám sát các lệnh điều khiển công suất phát theo chu kì một giá trị chỉ thị chất lượng kênh (CQI – Channel Quality Indicator) đặc thù của HSPDA trên kênh điều khiển vật lí dành riêng tốc độ cao (HS-DPCCH) đường lên. do đó cho phép truy nhập nhanh hơn tới các giá trị đo lường tuyến kết nối. So sánh với kĩ thuật DMA truyền thống. kênh này cũng mang cả thông tin báo hiệu chấp nhận/không chấp nhận (Ask/Nask) ở dạng gói dựa trên L1 cho mỗi kênh liên kết. kênh HS-DSCH không thực hiện với điều kiện công suất phát nhanh và hệ số trải phổ cố định. lập lịch gói hiệu quả hơn và nhanh hơn.

Nhóm 13 Page 11 . Từ bảng 3 ta có thể phần nào hình dung được kết nối giữa một khuôn dạng truyền tải và kết nối tài nguyên (TFRC) có thể và tốc độ dữ liệu đỉnh tương ứng.Công nghệ HSDPA.

1. Nếu như tất cả các kênh truyền tải theo kiến trúc R99. thiết bị sắp xếp gói tin sẽ được chuyển từ bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC tới Node-B nhằm giúp người sử dụng dễ dàng truy nhập vào các chức năng thống kê giao diện vô tuyến. nó giúp cho các quá trình phát lại diễn ra nhanh hơn. Mô hình giao thức HSDPA Hình 4: Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH Trong cấu trúc HSDPA. lớp MAC-hs (lớp điều khiển truy cập trung gian tốc độ cao) sẽ điều khiển các tài nguyên của kênh này và nằm ngay tại Node-B. Do đó cho phép nhận các bản tin về chất lượng kênh hiện thời để có thể tiếp tục theo dõi giám sát chất lượng kênh hiện thời để có thể liên tục theo dõi giám sát chất lượng tín hiệu cho thuê bao tốc độ thấp. Kĩ thuật sắp xếp gói tin tiên tiến sẽ giúp điều chỉnh được tốc độ dữ liệu người sử dụng sao cho thích hợp được với các điều kiện kênh vô tuyến tức thời. Vị trí này của MAC-hs tại Node-B cũng cho phép kích hoạt giao thức HARQ từ lớp vật lí.Công nghệ HSDPA.4. Nhóm 13 Page 12 .4. 1. chúng đều chấm dứt tại RNC thì kênh HS-DSCH lại chấm dứt ngay tại Node-B nhằm mục đích điều khiển kênh HS-DSCH. Cấu trúc HSDPA 1.

Trong quá trình kết nối. Hình 5: Cấu trúc lớp MAC-hs Đặc biệt hơn. phân phối tài nguyên HS-DSCH giữa tất cả các hình MAC-d theo sự ưu tiên của chúng (ví dụ như lập lịch gói) và lựa chọn khuôn dạng truyền tải thích hợp cho mỗi TTI (ví dụ như thích ứng liên kết). UE gửi một báo nhận (Ask/Nask) ứng với mỗi gói giúp Node-B biết được thời điểm lặp lại quá trình truyền dữ liệu. Lớp MAC-hs cũng lưu giữ dữ liệu của user được phát qua giao diện vô tuyến. lớp MAC-hs chịu trách nhiệm quản lí chức năng HARQ cho mỗi user. thiết bị người sử dụng (UE) sẽ định kì gửi một chỉ thị chất lượng kênh CQI tới Node-B cho biết tốc độ dữ liệu nào (bao gồm kĩ thuật điều chế và mã hóa. Đồng thời. thiết bị sắp xếp gói tin sẽ thực hiện sắp xếp các gói của các UE một cách công bằng.Công nghệ HSDPA. Nhóm 13 Page 13 . số lượng các mã đã sử dụng) mà thiết bị này có thể hỗ trợ khi ở dưới các điều kiện vô tuyến hiện thời. điều đó đã tạo ra một số thách thức đối với việc tối ưu hóa dung lượng bộ nhớ đệm của Node-B. Cùng với chức năng thống kê chất lượng kênh tương ứng cho từng UE trong một cell. Các lớp giao diện vô tuyến nằm trên MAC không thay đổi so với kiến trúc R99 bởi vì HSPDA chỉ tập trung vào việc cải tiến truyền tải của các kênh logic.

1. Khái niệm HSDPA được giới thiệu bao gồm một số kênh vật lý thêm vào: . Cấu trúc kênh Hình 6 : Giao diện vô tuyến của HSDPA Tài nguyên chung của người sử dụng trong ô tế bào bao gồm các bộ mã kênh và công suất phát.Công nghệ HSDPA. Kênh vật lý chia sẻ đường xuống tốc độ cao: HS-PDSCH Trong kênh này thời gian và mã hoá được chia sẻ giữa những người sử dụng gắn liền với Node-B.4.Kênh vật lý chia sẻ đường xuống tốc độ cao HS-PDSCH (High Speed Physical Downlink Shared Channel) Kênh điều khiển vật lý HS-DPCCH (HS-Physical Control Channel) 1. Nhóm 13 Page 14 .2. Đây là cơ cấu truyền tải cho các kênh logic được thêm vào: + Kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao HS-DSCH (HS-Downlink Shared Channel). 1.2.4.

Các tài nguyên mã hoá sẵn sàng được chia sẻ chủ yếu trong miền thời gian nhưng nó có thể chia sẻ tài nguyên mã hoá bằng cách dùng mã hoá đa thành phần. Phần lớn 15 bộ mã này có thể phân bổ cho những yêu cầu về truyền dẫn dữ liệu và điều khiển. + Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao HS-SCCH (HS-Shared Control Channel). nguồn tài nguyên (mã. Ngược lại. chúng liên tục được gửi đi trong khe thời gian 2ms đó. Đối với dịch vụ thoại thì chúng ta đã biết. nó có tác dụng lọc nhiễu trên đường truyền nhưng không thể đạt được tốc độ lớn nhất. Vì R99 ra đời với mục tiêu chính là tăng dung lượng hệ thống cho các dịch vụ thoại so với hệ thống 2G (GSM) mà thôi chứ chưa sự đạt được những yêu cầu và kỳ vọng đối dịch vụ số liệu vì tốc độ hỗ trợ dữ liệu còn thấp (khoảng 384 kbps). với phiên bản R99 của WCDMA còn có thêm khoảng DTX khoảng truyền gián đoạn nằm trên khe DPDCH. nhiễu) yêu cầu để truyền dẫn dịch vụ này là không thay đổi Nhóm 13 Page 15 . Khi đó dữ liệu người dùng được đặt trên kênh HS-DSCH. Khi cả thời gian và bộ mã được chia sẻ. Tốc độ lớn Hình 7 : Thời gian và bộ mã được chia sẻ trong HS-DSCH Đặc tính quan trọng của kênh HS-DSCH là tính linh động của nguồn được chia sẻ trong khoảng thời gian rất ngắn 2ms. từ hai đến bốn người sử dụng có thể chia sẻ tài nguyên mã hoá trong cùng một TTI. Những tài nguyên mã hoá HS-DSCH gồm có một hoặc nhiều bộ mã định hướng với hệ số phân bố cố định SF 16.Công nghệ HSDPA. công suất.

Với kênh HS-DSCH trong HSDPA thì người ta cấp phát 15 mã trải phổ với hệ số trải 16 để dùng chung giữa các máy trong cùng một sector. Tuy vậy khi triển khai các dịch vụ số liệu (File Transfer. Các máy được cấp phát tài nguyên trong từng khoảng thời gian nhất định (TDM). trạng thái kênh của user đó.…) chúng ta thấy rằng đặc thù của những dịch vụ này là yêu cầu nguồn tài nguyên rất lớn và trong khoảng một thời gian ngắn. Email. (do tốc độ truyền dẫn là không thay đổi) do đó điều khiển công suất thực sự hiệu quả vì nó giảm nhiễu MAI làm cho dung lượng kênh thoại mà hệ thống có thể đáp ứng trên một đơn vị tài nguyên vô tuyến tăng lên. Bộ scheduler sẽ cấp phát tài nguyên: bao nhiêu mã trải phổ. Sau khi nội dung trang web đã download về máy đầu cuối thì thông thường người sử dụng sẽ xem nội dung và không truy nhập tài nguyên hệ thống nữa. Những dịch vụ mà yêu cầu nguồn tài nguyên lớn và trong khoảng thời gian ngắn như vậy. Internet Access. Ví dụ như nếu truy nhập vào một trang web nào đó thì cùng một lúc nội dung văn bản và hình ảnh của website cần truyền đến máy đầu cuối trong một khoảng nhất định. công suất là bao nhiêu phụ thuộc vào yêu cầu dịch vụ. trong kỹ thuật người ta gọi chung một tên là “bursty data service”.Công nghệ HSDPA. Nhóm 13 Page 16 .

Bằng việc cấp phát tài nguyên động. Nếu trạng thái kênh của User lúc này tốt và nhu cầu về tốc độ truyền dẫn lớn thì máy phát có thể dùng điều chế 16-QAM hoặc mã kênh với tỷ lệ mã lớn để truyền tốc lớn hơn. Đến khoảng thời gian thứ 2. kết hợp với Nhóm 13 Page 17 . kỹ thuật thích ứng cũng được áp dụng. tại khoảng thời gian đầu tiên User 1 có trạng thái kênh tốt nên bộ scheduler đưa ra quyết định cấp phát tài nguyên cho User này. User 2 sẽ được cấp phát để truyền dẫn vì User 2 có trạng thái kênh tốt hơn như trên hình vẽ. Hình 8 : Trạng thái kênh của các user Như hình vẽ trên. Khi đã quyết định cấp phát tài nguyên cho User 1 này.Công nghệ HSDPA.

Công nghệ HSDPA. -Thông tin liên quan đến HARQ: Đó có thể là chu kỳ phát tiếp theo sẽ là một block mới hay là một block được phát lại(do có thể gặp lỗi trước đó nên yêu cầu phát lại) và thông tin về các phiên bản. kỹ thuật thích ứng (ACM) chúng ta có thể thấy rằng kênh truyền dẫn chung luôn có chất lượng kênh ở mức tốt được thể hiện ở đường nét đứt trên hình vẽ. -Thông tin liên quan đến khuôn dạng truyền tải.mô tả các mã định kênh.Tỷ lệ mã hóa được trích ra từ kích cỡ của block truyền tải và các tham số khuôn dạng truyền tải khác. Ngoài dữ liệu người sử dụng.phương thức kỹ thuật điều chế được sử dụng. Nhóm 13 Page 18 .và nó được thực hiện bằng cách truyền dẫn hai khe thời gian HS-SCCH TTI.Node-B còn thực hiện truyền dẫn báo hiệu điều khiển nhằm thông báo sắp xếp cho người dùng kế tiếp.như vậy kênh báo hiệu này là một kênh chia sẻ theo thời gian cho tát cả các user. Thông tin điều khiển này chỉ được sử dụng cho các UE sẽ được phục vụ trong chu kỳ tiếp theo.Báo hiệu này được sắp xếp trong kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao(HS-SCCH).là kênh dùng chung cho các ngừoi sử dụng.Nhiệm vụ chính của mặt lạ là xác định người dùng được phục vụ trong chu kỳ TTI tiếp theo.Kênh HS-SCCH mang những thông tin sau: -Mặt lạ ID của những người dùng đặc trưng UE.

Công nghệ HSDPA. 1.2.Kênh điều khiển vật lý tốc độ cao:HS-DPCCH Nhóm 13 Page 19 . Hình 9 : Hệ thống trong trường hợp 1 kênh HS-SCCH và phân chia đa thời gian Hình 10: Hệ thống trong trường hợp nhiều kênh HS-SCCH và phân chia đa thời gian.4. RNC cũng có thể chỉ rõ công suất được khuyến nghị HS-SCCH (độ lệch liên quan tới các bit hoa tiêu của kênh DPCH kết hợp).Công suất phát của HS-SCCH có thể là hằng số hoặc thay đổi theo thời gian tùy theo một chiến lược điều khiển công suất nào cho HS-DCCH.2.

+Hai khe còn lại được dành cho CQI. Đây là kênh đường lên .Công nghệ HSDPA. Cả hai khe đều hoạt động riêng biệt để lặp điều khiển.Công suất điều khiển từ những tế bào HSDPA cũng có thể làm giảm bớt công suất nhận từ kênh HS-DPCCH Nhóm 13 Page 20 .quá trình lặp lại này diễn ra với chu kỳ 2ms và hoạt động ở cạnh của tế bào khi công suất hiện tại không chắc chắn đủ cho quá trình lặp lại. Hình 11: Cấu trúc kênh HS-DPCCH Kênh HS-DPCCH dùng để cố định hệ số phân bố 256 và có một khe cấu trúc có độ rộng là 2/3 ms. Thông tin về HARQ luôn luôn được gửi khi mà kênh HS-SCCH giải mã chính xác nhận ở đường tách sóng xuống trong khi đó QCI truyền tần số được điều khiển ở thông số K. +Khe đầu tiên được sử dụng để cho thông tin về HARQ.Ví dụ.là yếu tố được sử dụng trong AMC.trong một số trường hợp.được sử dụng mang tín hiệu báo nhận (ACK) đến Node-B trên mỗi Block.Nó cũng được dùng để chỉ thị chát lượng kênh CQI (Channel Quality).

first sever).bộ lập lịch gói dựa vào những thông tin trạng thái kênh do MS gửi về(Channel Quality Indicator Nhóm 13 Page 21 .Và nó dẫn đến vấn đề cân bằng giữa dung lượng hệ thống và sự thỏa mãn đối với người sử dụng.Công nghệ HSDPA. Dung lượng của hệ thống theo phương pháp này càng tăng nếu như mật độ thuê bao trong sector càng cao vì với nhiều user phân bố đều ở tất cả các vị trí trong Cell thì ở bất cứ thời điểm nào cũng có ít nhất một User có trạng thái kênh cực tốt để truyền dẫn với tốc độ cực lớn. Như vậy là việc không dùng điều khiển công suất mà điều khiển cấp phát nguồn tài nguyên sẽ làm cho dung lượng hệ thống tăng nhờ lợi dụng đặc tính biến đổi của kênh fading.Sự thỏa mãn ở đây nghĩa là không để một User phải đợi quá lâu mới được truy nhập hệ thống.Và mỗi nhà sản xuất thiết bị sẽ có những lựa chọn thiết kế khác nhau chứ không nhà sản xuất nào giống nhà sản xuất nào vì bản thân vấn đề này chỉ được đưa ra nguyên lý trong 3GPP và 3GPP2 chứ không chuẩn hóa thành một kỹ thuật đặc biệt cụ thể.xóa bỏ thì bây giờ chúng ta lại được nhờ nó do chúng ta hiểu và sử dụng nó đúng tình huống.Tuy nhiên có người sẽ đặt ra một câu hỏi là:Nếu bộ scheduler quyết định cấp phát tài nguyên dựa trên trạng thái kênh của máy đầu cuối thì sẽ có trường hợp có User sẽ không truyền dẫn được trong một khoảng thời gian dài vì User này luôn ở trạng thái kênh kém hơn những User khac?.Độ tăng dung lượng này người ta thường nhắc đến với tên gọi phân tập đa người sử dụng-Multi-User Diversity.Để đạt được yếu tố cân bằng này các bộ Scheduler được thiết kế ngoài dựa trên nguyên tắc ở trên còn phải kết hợp với nguyên tắc Round-Robin (first come. Một điều thú vị khác nữa cần phải nhắc đến là không dùng điều khiển công suất mà điều khiển thu phát có động lực tốt đối với sự phát triển của thị trường máy đầu cuối.Nếu trước đây chúng ta coi đó là một nhược điểm của môi trường truyền dẫn hở và tìm cách tránh. Thắc mắc này hoàn toàn hợp lý.Rõ ràng bằng việc sử dụng điều khiển truyền dẫn đã làm thay đổi cách nhìn về fading. trong quá trình chuyển giao trong miền nhỏ như thiết bị đầu cuối làm giảm công suất truyền nếu mỗi tế bào hoạt động gửi một lệnh yêu cầu.Điều này có thể được giải thích như sau:Khi điều khiển thu phát.

Như vậy nếu khách hàng đầu tư máy đầu cuối hiện đại sẽ được lợi chứ không phải là hệ điều hành hưởng lợi như sử dụng điều khiển công suất.Theo truyền thống WCDMA ứng dụng chức năng điều khiển công suất nhanh cho các liên kết thích ứng. Channel).Vì với điều khiển công suất. Tỷ số tạp âm và nhiễu được xác định bới công thức: Trong đó: Nhóm 13 Page 22 .Ngược lại. Các kỹ thuật sử dụng trong HSDPA 1.do đó nhiễu giảm và dung lượng hệ thống tăng.tốc độ dữ liệu đỉnh. Trong thông tin di động.Do đó.5.Nhằm cải thiện dung lượng của hệ thống. 1.vùng phủ sóng…tín hiệu truyền tới người dùng được xác định nhằm tính toán quá trình thay đổi chất lượng tín hiệu thông qua quá trình xử lý liên kết thích ứng.Với lợi ích thuộc về khách hàng như vậy có thể nói đây là yếu tố kích thích quá trình tiêu thụ máy đầu cuối sôi động hơn. Điều chế và Mã hóa thích ứng.tỷ lệ tín trên tạp (SINR) của tín hiệu nhận được tại một thiết bị người sử dụng luôn biến đổi trong khoảng từ 30-40db do fading nhanh và các địa điểm về địa hình trong một cell.Kỹ thuật truyền dẫn đa mã.máy di động càng hiện đại nghĩa là khả năng nén nhiễu càng lớn(Nghĩa là SIR lớn) thì bộ lập lịch cấp phát và điều khiển BTS phát với tốc độ cao hơn.Khi dung lượng tăng đó là lợi ích của hệ điều hành chứ không phải là lợi ích của người sử dụng.HSDPA lưu công suất phát không đổi qua TTI đồng thời sử dụng điều chế thích ứng và mã hóa (AMC) như một phương pháp liên kết thích ứng đan xen nhằm điều khiển công suất cải thiện hiệu suất phổ.BTS yêu cầu MS giảm cồn suất phát.Mà thường thì MS sẽ dựa vào tham số SIR (Signal To Inteference Ratio) để yêu cầu bộ lập lịch cấp phát tài nguyên. 5.nếu máy đầu cuối tốt.Công nghệ HSDPA.1.

phát đa mã cũng có thể coi như là một công cụ thích ứng liên kết.node B có thể lợi dụng điều kiện này bằng cách phát nhiều mã song song với nhau.Công nghệ HSDPA. Với kỹ thuật phát đa mã.HSDPA còn kết hợp chặt chẽ với phương thức điều chế 16QAM là một tùy chọn cho mạng và thiết bị người dùng UE. Sử dụng đồng thời hai phương thức điều chế này.tỷ lệ mã hóa và số mã hóa định kênh với các điều kiện vô tuyến hiện thời.Kết quả là tạo ra một dải tỷ lệ mã có tới 64 giá trị khác nhau.đưa ra một số thách thức nhất định đối với độ phức tạp của bộ thu đầu cuối.lặp mã.5. PHS-DSCH . G= -3dB Để đối phó với dải động của tỷ số tạp âm trên nhiễu Eb/No tại đầu cuối UE. Pown=12w.nhằm đạt được thông lượng dữ liệu đỉnh khá lớn.nó cần phải xác đinh được biên độ tương ứng của các ký hiệu nhận được.trong khi đối với phương pháp điều chế QPSK truyền thống chỉ yêu cầu tách pha tín hiệu.Một bộ mã hóa Turbo dựa trên bộ mã hóa Turbo R99 với tỷ lệ mã hóa 1/3.HSDPA thích ứng quá trình điều chế.Sự kết hợp của hai phương pháp trên gọi là:Điều chế và mã hóa thích ứng –AMC Bên cạnh QPSK.Nếu như user có đầy đủ các điều kiện kênh vô tuyến thich hợp.đặc biệt là phương thức điều chế cấp cao 16QAM. Pown: công suất truyền và công suất mang node B HS-DSCH Hằng số α= 0.Sự kết hợp của một kiểu điều chế và một tỷ lệ mã được gọi là “lược đồ mã hóa và điều chế”.toàn bộ dải động AMC có thể được tăng lên một lượng: Toàn bộ dải rộng thích ứng liên kết do AMC kết hợp phát đa mã xấp xỉ 30Db. Ngoài kỹ thuật điều chế và mã hóa thích ứng AMC.mặc dù các tỷ lệ mã hóa hiệu dụng trong phạm vi (xấp xỉ 1/6 đến 1/1) cũng có thể có được bằng các kỹ thuật ghép.trích. Nhóm 13 Page 23 .

52 0.27 0.0 kbps 518.5 kbps 308.32 0.5 kbps 302.5 Kbps 128.39 0.14 0.tốc độ mã hóa cũng như số lượng mã hóa kênh HS-PDSCH.5 kbps Nhóm 13 Page 24 .77 0.5 kbps 188.Công nghệ HSDPA.0 kbps 619.54 0. TFRC #00 #10 #20 #30 #40 #50 #00 #10 #20 #30 #40 #50 Modulation QPSK QPSK QPSK QPSK QPSK QPSK 16QAM 16QAM 16QAM 16QAM 16QAM 16QAM Effective Code Rate (ECR) 0.77 Íntanteaneous Data with 1 HS-PDSCH code 68.Tốc độ dữ liệu được điều chỉnh bằng cách thay đổi sơ đồ điều chế.45 0.65 0.5 kbps 362.0 kbps 433. Node-B sẽ xác định tốc độ truyền dẫn dữ liệu dựa trên báo cáovề chỉ thị chất lượng kênh CQI cũng như các thống kê công suất trên các kênh dành riêng.38 0.5 kbps 741.64 0.5 kbps 248.0 kbps 368.Sử dụng điều chế thích ứng và mã hóa AMC cho phép người sử dụng tiến gần hơn tói Node-B có thể yêu cầu điều chế với tỷ lệ mã hóa cao hơn(chẳng hạn như điều chế 16-QAM với tỷ lệ mã hóa ¾ Bảng 2: Lược đồ mã hóa điều chế của HSDPA và tốc độ bít tối đa khả dụng với mỗi mã.

có thể thiết lập N tiến trình SAW-AR song song cho thiết bị người dùng. Số tiến trình SAW-ARQ song song được thiết lập tối đa là 8 (N=8). H. Trong cơ chế SAW.2 Kỹ thuật H. Thời gian trễ nhỏ nhất cho phép Nhóm 13 Page 25 . các tiến trình khác nhau truyền dẫn trong các TTI riêng biệt.ARQ Khi vận hành HSDPA ở lân cận hiệu suất phổ cao nhất. Hình 12: Biểu diễn mã hoá điều chế của HSDPA và tốc độ bit tối đa khả dụng với mỗi mã theo dB 1.20%. tuy nhiên thông thường chọn giá trị N từ 4-6. phía truyền dẫn luôn luôn ở quá trình truyền dẫn các block đang hiện hành cho tới khi thiết bị người sử dụng hoàn toàn nhận được dữ liệu.Công nghệ HSDPA. Do đó.ARQ là một giao thức dạng dừng lại và chờ SAW (Stop And Wait).B chờ các báo nhận.5. Để tận dụng thời gian khi Node. Thực tế. Cơ chế yêu cầu lặp tự động lai H-ARQ được ứng dụng trong giải pháp HSDPA nhằm giảm trễ và tăng hiệu suất của quá trình tái truyền dẫn dữ liệu. tỉ lệ lỗi khối BLER sau lần truyền dẫn đầu tiên được khuyến nghị trong khoảng từ 10.

- - Tăng độ dư (IR : Incremental Redundancy): Sự phát lại bao gồm cả thông tin dư thừa bổ xung và thông tin này được phát kèm thêm nếu có lỗi giải mã trong lần phát đầu tiên. tái truyền dẫn RLC thông thường Hình 13: Hoạt động của giao thức SAW 4 kênh Các phương pháp HARQ như sau: Kết hợp khuôn (CC: Chase Combining) mỗi lần phát lại chỉ đơn giản là sự lặp lại của từ mã đã được sử dụng cho lần phát đầu tiên. Như vậy sẽ tránh được trễ tái truyền dẫn. có thể tăng tính đa dạng đường truyền. Điều khiển H. Nhóm 13 Page 26 . ngoài ra các trễ này sẽ thấp hơn trễ gây ra bởi quá trìnhKỹ thuật HARQ là điểm khác cơ bản so với kỹ thuật phát lại trong WCDMA bởi bộ giải mã UE kết hợp các thông tin “mềm” của quá trình phát lại của cùng một block ở cấp độ bit. • Nhược điểm: Việc phát lại toàn bộ các gói sẽ lãng phí về băng thông.ARQ lớp 1 được đặt tại Node-B. Kỹ thuật này đưa ra một số yêu cầu về mở rộng dung lượng bộ nhớ của UE.Công nghệ HSDPA. • Ưu điểm: Việc truyền và truyền lại được giải mã riêng lẻ (tự giải mã). giữa quá trình truyền dữ liệu gốc so với quá trình tái truyền dẫn dữ liệu lần đầu tiên trong HSDPA là 12ms. do UE phải lưu các thong tin “mềm” của những lần phát giải mã không thành công. tăng tính đa dạng thời gian. do đó việc lưu trữ các gói dữ liệu phi báo nhận cùng với chức năng sắp xếp các gói của quá trình tái truyền dẫn là không phụ thuộc vào RNC.

điều đó làm cho quá trình truyền lại không thể tự giải mã.Công nghệ HSDPA. Lúc này block được phát lại chỉ bao gồm dữ liệu sửa chữa của tín hiệu gốc đượctruyền đi chứ không phải thông tin thực sự. Vì thế. • Ưu điểm: Giảm bớt băng thông/ lưu lượng hữu dụng của một người sử dụng và dùng nó cho những người khác. nếu quá trình truyền lần đầu bị mất thì fading rất lớn sẽ tác động và không có cơ hội khôi phục lại dữ liệu trong hoàn cảnh này CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG TRÊN HSDPA 2. Lượng thông tin dư thêm vào được gửi đi ngày càng tăng lên khi quá trình phát lại lặp đi lặp lại mà bên thu vẫn nhận bị lỗi. • Nhược điểm: Các bit hệ thống chỉ được gửi đi khi truyền lần đầu và không thể truyền lại. VOIP song công toàn phần và thúc đẩy trò chuyện Nhóm 13 Page 27 . Hình 14: Quá trình truyền lại khối dữ liệu IR Tăng độ dư được sử dụng để nhận được tính năng tối đa trong băng thông sẵn sàng.1.

nhưng những yêu cầu tiềm ẩn mặt khác lại đòi hỏi cao hơn. lên trên tới vài chục Kbps. Chú ý rằng khi tải ở HSPA tăng lên thì RTT cũng tăng. Khuyến cáo của liên hiệp viễn thông quốc tế ngoài ra cũng bao gồm hướng dẫn cho độ trễ mã hóa / giải mã. những yêu cầu này phụ thuộc thời gian thiết lập kết nối vô tuyến và tuổi thọ của pin. Với độ trễ lớn hơn 280ms thì sự tương tác của kết nối tiếng nói giảm nhanh chóng. Rõ ràng rằng VOIP làm việc tốt trong cả 2 công nghệ.2. và do đó không chỉ bao gồm độ trễ đường truyền mà còn cả độ trễ xử lý (mã hóa/ giải mã) trong bộ phát và bộ nhận. Nhóm 13 Page 28 . Điều này là bởi vì mỗi thời gian người sử dụng yêu cầu trò chuyện. Khuyến cáo ITU trong thời gian truyền một đường cho tiếng nói song công toàn phần nói rằng người sử dụng thỏa mãn với độ trễ truyềntừ miệng đến tai khoảng 280ms. lưu lượng yêu cầu cho VoIP song công toàn phần thấp. Bỏ qua độ trễ xử lý thì độ trễ từ lúc truyền tin cho đến khi kết thúc là nhỏ hơn 200ms. Với đa số các bộ lấy mẫu dùng cho di động yêu cầu độ trễ chỉ từ 50ms đến 100ms. những ứng dụng này đặt những yêu cầu chặt chẽ trên việc thiết đặt thời gian cho kết nối vô tuyến. Trò chơi với thời gian thực Có nhiều nhóm trò chơi mạng. hệ thống phải thiết đặt một kết nối vô tuyến. Với các ứng dụng thúc đẩy trò chuyện thì độ trễ yêu cầu từ miệng tới tai là ít đòi hỏi cao hơn so với VOIP song công toàn phần.là nhân tố mà người dùng cuối giới hạn dịch vụ thực hiện và dung lượng mạng. Khi chúng ta so sánh yêu cầu độ trễ này với RTT thấp hơn 200ms trong WCDMA và thấp hơn 100ms trong HSPA.Những trò chơi hoạt động thời gian thực.Và khi độ trễ đạt đến 400ms thì tiếng nói không thỏa mãn với sự tương tác kết nối. như vậy một lần nữa .Công nghệ HSDPA. thời gian để làm điều này trực tiếp ảnh hưởng đến người dùng kết nối tới cuộc trò chuyện 2. Khi so sánh với nhiều ứng dụng khác chạy qua IP. và các nhóm này có yêu cầu khác nhau trên mạng di động. Chú ý rằng độ trễ được nói đến ở đây là độ trễ từ miệng đến tai. Dưới đây là các ví dụ về các nhóm trò chơi .Với RTT ngắn hơn trong liên kết vô tuyến HSPA. RTT – và không phải lưu lượng nối liên kết. độ trễ cho phép trong đường truyền HSPA là lớn hơn so với WCDMA. Mặt khác.

mà lần lượt cho phép thị trường tốc độ truyền theo bit cao tới những người dùng cuối. Sự thích nghi tốc độ phương tiện truyền thông luồng đã được hỗ trợ trong một số thiết bị đầu cuối.3. Tuy nhiên.Loại trạm di động nào hướng tới.Các mạng WCDMA có thể cung cấp 64-128kbps với chất lượng rất tốt. các ứng dụng luồng phải làm thích nghi tốc độ phương tiện truyền thông. Nhóm 13 Page 29 . cái mà HSPA mang là nhiều khả năng hơn.Công nghệ HSDPA. Đa số những kiểu nội dung mang dung lượng 64 Kbps chất lượng sẽ đủ tốt. Những mạng vô tuyến trước thế hệ 3G. - 2. .200 kbps. thì chỉ đạt được tốc độ dữ liệu 50. trong khi 3G mạng với khả năng HSDPA có thể cung cấp những tốc độ dữ liệu lên tới 1 Mbps. HSPA sẽ có khả năng để hỗ trợ việc chơi trên nền hoạt động với sự nạp thực hiện miễn là mạng người dùng cuối kiểm soát tốt. HSPA có ưu điểm hơn so với Release 99 về tốc độ dữ liệu có thể được đáp ứng ngay lập tức. tốc độ phương tiện truyền thông cần phải tính đến những hạn chế đó.Những trò chơi chiến lược trên nền quay Yêu cầu chặt chẽ nhất là các trò chơi hoạt động thời gian thực. trong khi sự hỗ trợ đầy đủ của 3 GPP đã tiêu chuẩn hóa sơ đồ thích nghi tốc độ phương tiện truyền thông được bao gồm vào 3 GPP lên thành phiên bản R6. RTT yêu cầu độ trễ điển hình 125-250ms cho những trò chơi đòi hỏi cao nhất. Yêu cầu tốc độ dữ liệu cho những trò chơi hoạt động thời gian thực thay đổi rất nhanh.30 kbps. Luồng TV – di động Việc cung cấp luồng video có chất lượng tốt đối với một màn ảnh di động sử dụng bộ lấy mẫu video gần đây nhất yêu cầu tốc độ từ 32 đến 128 kbps phụ thuộc vào nội dung. Những trò chơi chiến lược thời gian thực. Để lựa chọn tốc độ phương tiện truyền thông thích hợp người phục vụ luồng cần phải biết: . Trong khi tốc độ truyền theo bit tối đa của những trò chơi hoạt động như vậy hiếm khi vượt hơn 100 200 kbps và tốc độ truyền theo bit trung bình thường khoảng 10. Do đó. Trong trường hợp đó là một thiết bị đầu cuối với những khả năng tốc độ truyền theo bit hạn chế. Do đó.

Trong mạng ngày nay nó dựa vào mô hình mạng điện thoại. . Hình 23 cho ta một ước lượng tiêu thụ công suất của điện thoại di động trên những tin nhắn được giữ lại cứ mỗI 4 phút và nhận 0 –50 tín nhắn email 1 giờ . trạm di động và thông tin trao đổi người phục vụ về những khả năng của họ trước khi luồng bắt đầu. Khi tốc độ truyền theo bit của các giải pháp dịch vụ được đặt trong những thiết bị đầu cuối và các mạng WCDMA và HSPA rồi tốc độ truyền theo bit có thể được sử dụng để hướng dẫn sự chọn lọc nhịp độ phương tiện truyền thông ban đầu.Tốc độ phương tiện truyền thông ban đầu nào cần phải được sử dụng có thể trong một mạng 2G. và đôi khi nó có thể trong một mạng 3G . Sự chọn lọc nhịp độ phương tiện truyền thông ban đầu khó khăn hơn.4 Email Các giá trị trễ trong mạng HSPA thường đủ thấp cho các ứng dụng thư điện tử.Giữ các tin nhắn hoạt động được trao đổi giữa máy chủ và thiết bị đầu cuối. ứng dụng thư điện tử dùng gửi tin nhắn tới điện thoại di động: . Nhóm 13 Page 30 . Thậm chí nếu người sử dụng không tải các file đính kèm hoặc gửi thư điện tử.Công nghệ HSDPA.Tiêu đề thư và vài KB đầu tiên của mỗi email nhận được được đẩy tới thiết bị đầu cuối. Kích thước của các tin nhắn được giữ là rất nhỏ. Trong thực tế. 2.Khi nào để tăng hay giảm bớt tốc độ phương tiện truyền thông. Điều này như thế nào thì bước 1 đã được giải quyết. .

Sự tính toán này chứng minh rằng các thông số trong ứng dụng đẩy email tốt trong mạng vô tuyến. Hình 15: Ước lượng tiêu thụ công suất của điện thoại di động Việc giữ các tin nhắn hoạt động được mang trên các kênh RACH/FACH trong khi các phần của tin nhắn.của 1 vài KB. Tiêu thụ nguồn phụ thuộc vào số lượng tin nhắn nhận được và các thông số thiết đặt trên mạng vô tuyến.Công nghệ HSDPA. Nếu chúng tả giả sử các đồng hồ 5-sec DCH và FACH 50 tin nhắn 1 giờ. Nhóm 13 Page 31 .được mang trên HS-DSCH Việc tiêu thụ công suất nguồn được trình bày trong hình 23. thiết bị di động chuẩn là 53h sẽ sử dụng 1000mAp công suất pin.

Nhóm 13 Page 32 . Hình 16: Truy cập email từ mobile sử dụng pin 1000-mAh Nếu trạng thái PCH không được sử dụng bởi mạng. Kết nối RRC thiết đặt các thủ tục có thể tăng tiêu thụ công suất đầu cuối và giảm thời gian chuẩn sử dụng pin. Sử dụng trạng thái PCH là có lợi để đạt được thời gian chuẩn sử dụng dài. kết nối RRC cần được chiếm giữ. Khi dữ liệu tới đường xuống từ lõi mạng 3G .Công nghệ HSDPA. UE được di chuyển từ FACH tới trạng thái rỗi và kết nối RRC được giải phóng.

Trên thực tế. Tính đến cuối năm 2005.2Mbps. là ở những nước phát triển. HSDPA không có nhiều khả năng thành công tại những nơi mà W-CDMA đã được phát triển. những công nghệ truyền thống như CDMA2000 1xEV-DO và WiMax đang là những chuẩn công nghệ có nhiều triển vọng hơn. Ngoài ra. hầu hết các nước trên thế giới không có mạng 3G. thị trường của HSDPA phát triển mạnh mẽ nhất. đặc biệt là ở giai đoạn khởi đầu. Xét về lâu dài. tính đến cuối năm 2006 đã có 19 nhà cung cấp 66 sản phẩm ứng dụng công nghệ HSDPA. Hơn nữa. Ưu thế của HSPA khi hiện tại đã được triển khai tại khoảng 150 mạng trên 60 quốc gia và 25 nhà khai thác đã triển khai HSPA tốc độ 7. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ di động đang cố gắng triển khai mạng 3G và có thể được nâng cấp thành mạng 3. Do là một phiên bản nâng cấp của W-CDMA. bởi đây không phải là công nghệ download và truyền tải dữ liệu duy nhất được phát triển tại thời điểm này. tiết kiệm chi phí đầu tư để hiệu quả hơn chi phí lắp đặt thiết bị triển khai nhờ đó các nhà khai thác có thể cung cấp dịch vụ cho nhiều đối tượng đa dạng hơn . HSDPA là một công nghệ đang được chú trọng phát triển. thành công cuối cùng của HSDPA như một sản phẩm của công nghệ 3.5G sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự thành công của W-CDMA với tư cách là một sản phẩm của công nghệ 3G. trong đó có 32 sản phẩm điện thoại di động. nơi có lượng khách hàng khổng lồ sử dụng điện thoại di động chất lượng cao. Do đó. Sẽ mất nhiều thời gian để HSDPA thực sự trở nên phổ biến. KẾT LUẬN Chính thức được đưa vào hoạt động lần đầu tiên vào năm 2005. giải pháp này còn nhằm cung cấp các giải pháp tối ưu hóa chi phí.5G theo nhu cầu của thị trường. Nhóm 13 Page 33 . Với những cải tiến mang tính đột phá. tương lai và sự thành công của công nghệ HSDPA vẫn còn khá mù mờ. Lý do là vì những chiếc điện thoại HSDPA sẽ có giá thành cao hơn hẳn những chiếc điện thoại thông thường – được nhắm vào thị trường những nước phát triển thấp hơn.Công nghệ HSDPA.

Nhóm 13 Page 34 .Công nghệ HSDPA.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful