You are on page 1of 27

  KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC TIỂU LUẬN MÔN HỌC : HÓA VÔ CƠ ĐỀ TÀI

:

Người Thực Hiện : Đỗ Hùng Hoàng Mã Số Sinh Viên: 09113901 Người Hướng Dẫn : TS.Lê Trọng Thành Lớp : 210406002

Thành phố Hồ Chí Minh , 2010

2

.................................................................................21 + Y tế........21 5)Các hiệu ứng sức khỏe & môi trường...............................24 6)Cảnh báo & Quy định..............................................................................................................................25 3 ............................Mục lục + Nha khoa..................................................

tính chất hóa học. Khoa giả kim thuật nghiên cứu về vật chất. sự cấu tạo. và cách thay đổi của các chất. những ứng dụng của thủy ngân và hợp chất của thủy ngân sẽ giúp chúng ta phát hiện những mặt lợi và những mặt nguy hiểm của chúng. nguyên tử. thủy ngân đang tìm thấy những ứng dụng vô cùng hiện đại của thế kĩ như chất siêu dẫn. nhưng thế giới của những nhà giả kim thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tế và công thức bắt nguồn từ thực hành chứ không dựa vào những nghiên cứu khoa học. những người làm việc dựa vào kết luận hợp lý của những gì mà họ quan sát được chứ không dựa vào ý nghĩ biến hóa thủy ngân thành vàng. Với tiến độ kĩ thuật tinh chế. Do đó em xin trình bày về đề tài này ở phần nội dung sau đây. 4 . Châu Âu và Ấn Độ. bơm chân không… Việc nghiên cứu để hiểu rõ tính chất vật lý. Các nhà giả kim thuật đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm để tìm ra chất này qua đó họ đã phát triển nhiều dụng cụ mà ngày nay vẫn còn được sử dụng trong kỹ thuật hóa học.A. và các phản ứng xảy ra giữa những thành phần đó. hợp chất. Mục đích của họ là một chất gọi là "Hòn đá thông minh" dùng để biến đổi những chất như thủy ngân thành vàng.Mở đầu Hóa học là khoa học về các đặc tính. Hóa học phát triển từ giả kim thuật. Hóa học nói về các nguyên tố. Nhưng không một nhà giả kim thuật nào tìm ra được hòn đá thông minh đó và trong thế kỷ thứ 17. Thủy ngân tuy độc nhưng rất ích lợi. Hóa vô cơ là một ngành hóa học nghiên cứu các thuộc tính của các nguyên tố và hợp chất của chúng cũng như các phản ứng hóa học của các chất nằm ngoài các chu trình chuyển hoá cửa các hợp chất sinh học. phân tử. Một phần kiến thức của các nhà giả kim thuật đang được sử dụng bởi các nhà hóa học. các phương pháp làm việc của khoa giả kim thuật được thay đổi bằng những phương pháp khoa học. đã được thực hành từ hàng ngàn năm trước ở Trung Hoa.

là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum.5 Mohs Màu Trắng bạc 5 . d lỏng 13. Thông tin chung Tên. Ký hiệu.Nội dung 1.Thủy ngân Thủy ngân. Chu kỳ. tức là thủy ngân (hay nước bạc)) và số nguyên tử 80. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế.579 kg/m3 Tỷ trọng. 6. Hg. Khối Thủy ngân. Là một kim loại chuyển tiếp nặng có ánh bạc.600 kg/m3 1. áp kế và các thiết bị khoa học khác.B. Số Dãy hóa học Nhóm. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất thần sa. 80 Kim loại chuyển tiếp 12 (IIB). thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Độ cứng rắn ở −39 °C 15.

18.11 °F) 14. 2 2.) Bán kính cộng hóa trị Bán kính van der Waals Cấu hình electron e.09 cm3/mol 59.Các thuộc tính Khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử (calc. 0.59 u 150 (171) pm 149 pm 155 pm [Xe]4f14 5d10 6s2 2.trên mức năng lượng Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) Cấu trúc tinh thể 200. 8.295 kJ/mol 234.229 kJ/mol 2.89 °F) 629.32 K (−37.32 K. 1 (bazơ nhẹ) Lăng trụ xiên Các thuộc tính vật lý Trạng thái Nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ sôi Thể tích phân tử Nhiệt bay hơi Nhiệt nóng chảy Điểm ba trạng thái Vận tốc âm thanh Lỏng (nghịch từ) 234.88 K (674. 18. 32.2 mPa 1407 m/s ở 20 °C 6 .

14 h ε 0.612 ngày β- 0.510 Au195 Hg196 0.18% Bền với 121 nơtron Hg202 29.87% Bền với 124 nơtron 7 .Các đồng vị ổn định nhất iso NA Bán rã DM DE MeV DP Hg194 {TH} 444 y ε 0.97% Bền với 118 nơtron Hg199 16.86% Bền với 122 nơtron Hg203 {TH} 46.15% Ổn định với 116 nơtron Hg197 {TH} 64.600 Au197 Hg198 9.9 h ε 1.492 Tl203 Hg204 6.87% Bền với 119 nơtron Hg200 23.1% Bền với 120 nơtron Hg201 13.040 Au194 Hg195 {TH} 9.

Thủy ngân được tìm thấy trong các ngôi mộ cổ Ai Cập 3000 năm trước CN. và dạng hợp chất. bao gồm vàng. Thủy ngân rất độc. Telua cũng tạo ra hợp kim. Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +1 và +2.m 8.1 kJ/mol Năng lượng ion hóa thứ hai 1810 kJ/mol Năng lượng ion hóa thứ ba 3300 kJ/mol 1. có thể gây chết người khi bị nhiễm độc qua đường hô hấp. đồng nhưng không tạo với sắt.34 W/(m•K) Năng lượng ion hóa thứ nhất 1007. Thủy ngân tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại.00 (thang Pauling) 140 J/(kg·K) 1. 8 .1)Thuộc tính Thủy ngân có tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt. Hợp kim của thủy ngân được gọi là hỗn hống. nhôm và bạc. Kim loại này có hệ số nở nhiệt là hằng số khi ở trạng thái lỏng.Thông số khác Độ điện âm Nhiệt dung riêng Độ dẫn điện Độ dẫn nhiệt 2. nhưng nó phản ứng rất chậm để tạo ra telurua thủy ngân. Thủy ngân có ở dạng tự sinh (đơn chất).041x106/Ω. Do đó. Rất ít hợp chất trong đó thủy ngân có hóa trị +3 tồn tại. người ta có thể chứa thủy ngân trong bình bằng sắt. 1. Người Ấn Độ và Trung Quốc thời cổ đã biết dùng thủy ngân để hòa tan vàng và bạc. hoạt động hóa học kém kẽm và cadmium.2) Lịch sử Đây là kim loại thứ bảy được ghi nhận đã tìm thấy từ thời Cổ đại.

Chỉ cần những thao tác đơn giản đã có thể lấy thủy ngân ra khỏi quặng. mùa hè cũng như mùa đông luôn luôn ở trạng thái lỏng? Có chất lỏng nào nặng hơn thủy ngân? Có kim loại nào hòa tan được các kim loại khác ở nhiệt độ thường? Danh từ “hỗn hống” là để chỉ hợp kim của thủy ngân với kim loại. thế kỉ đầu CN đã điều chế được thủy ngân bằng cách đun nóng thần sa (HgS) trong chảo sắt đặt trong nồi đất sét đậy kín. Trong ngôn ngữ châu Âu. Tại nước này. Nước nổi tiếng thế giới về khai thác thủy ngân từ quặng là Tây Ban Nha. còn lại vàng. Người ta hòa tan vàng trong thủy ngân. 9 . được biết đến với tính linh động và tốc độ. là tổ hợp của 2 từ 'nước' và 'bạc' — vì nó lỏng giống như nước. Có thể diễn tả bằng phương trình hóa học sau: HgS + Fe  → Hg + FeS Thật ra. dưới đáy các hố sâu cũng đã tìm thấy thủy ngân tự sinh. trên vùng núi cao. Bác sĩ Hi Lạp Điôxcôrit (Dioskorides). Nhờ hiện tượng hỗn hống ( sự hòa tan của kim loại khác vào thủy ngân) một số nguyên tố hóa học Ba.800°C trong không khí là đã có thể thu được hơi thủy ngân: HgS + O2  → Hg + SO2 Có thể nói. Mg đã được tìm ra. từ Latinh hóa của từ Hy Lạp Hydrargyros. Đun nóng cho thủy ngân bay hơi. Nó là viết tắt của Hydrargyrum. Thủy ngân kém hoạt động hóa học. Biểu tượng giả kim thuật của nguyên tố này cũng là biểu tượng chiêm tinh học cho Thủy Tinh. lấy theo tên của thần Mercury của người La Mã. Bởi tính chất đặc biệt này đã có bao nhiêu chuyện lý thú về thủy ngân. quét lớp “dung dịch” này lên những tấm đồng mỏng dùng làm mái vòm. chỉ cần đun nóng quặng ở nhiệt độ 700 . Có kim loại nào trên thế giới này. và có ánh kim giống như bạc. Hơi thủy ngân ngưng tụ trên nắp nồi. Sr. cho nên hợp chất tự nhiên của thủy ngân không bền. nguyên tố này được đặt tên là Mercury. Cũng nhò hiện tượng hỗn hống mà nhiều mái vòm nhà thờ thế kỉ trước được phủ bằng vàng thật. thủy ngân là một kim loại đặc biệt hiếm có.Hg là ký hiệu hóa học ngày nay cho thủy ngân.

một kim loại rất phổ biến của thời Giả kim thuật. trong đó nó có số oxi hóa +1 và +2. 2)Hợp chất của thủy ngân 2. hơn 200 người bị ngộ độc. thầy thuốc lí luận do sức nặng và nhờ tính linh động. thủy ngân sẽ nhanh chóng “chu du” khắp đoạn trường và nhờ đó được thong chỗ ruột bị tắc! Dĩ nhiên. + Thủy ngân(II) oxit 10 . bị co giật và viêm thận mãn tính. Năm 1801. trong dó có thùng bị vỡ. nung nóng và chưng cất thủy ngân. Vào thế kỉ 16. Mãi đến 4 thế kỉ sau. ngoài giờ cai trị nước và đi săn bắn. nhất là hơi của nó. Còn câu chuyện của vua nước Anh Caclô II. vua Thụy Điển là Erich XIV bị người em cướp ngôi. thủy ngân chảy lai láng ra ngoài. Xác xuất tạo thành hai trạng thái oxi hóa đó gần như tương đương với nhau về mặt nhiệt động học. không nên áp dụng phương pháp này bởi vì ngày nay thủy ngân đã bị liệt vào bảng các chất độc. khi chiếc tàu thủy nước Anh :Trimph” chở thủy ngân.Chưa có kim loại nào được nhắc đến nhiều trong suốt quá trình lịch sử như thủy ngân. sau một thời gian. Lịch sử còn ghi nhận câu chuyện uống thủy ngân để chữa bệnh xoắn ruột sau đây: cho bệnh nhân uống một lúc khoảng 200 – 250 g thủy ngân. nhà vua trở nên cáu kỉnh. các bác sĩ đã xác địch được rằng nhà vua đã bị đầu độc bằng thủy ngân. Đó là những triệu chứng của nhiễm độc hơi thủy ngân. thủy ngân tạo nên hai loại hợp chất. trong đó trạng thái oxi hóa +2 thường gặp hơn và bền hơn. Thời kì Giả kim thuật. Bác sĩ Điôxcôrit gọi thủy ngân là “bạc nước”. Kết quả. Lịch sử ghi lại rằng có thể nhà vua bị đầu độc. Trong tác phẩm của nhà triết học cổ Hi Lạp Arixtot ( thế kỉ 4 trước CN) đã nói đến thủy ngân. Nhưng làm thế vào chứng minh được. người ta kiên trì thực hiện ước mơ viển vông – biến thủy ngân thành vàng.1)Hợp chất của Hg(II) Khác với Zn và Cd. nhà vua còn có thú vui nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. bởi vì hàm lượng của thủy ngân trong tóc lấy ở hài cốt ra tăng gấp nhiều lần so với mức bình thường. bằng phương pháp phân tích tinh vi. thế kỉ 17 thì sao? Hồi ấy nhà vua cũng có phòng thí nghiệm riêng ở cung đình.

HgO không tạo nên amoniacat như ZnO mà tạo nên hợp chất ít tan màu vàng gọi là bazơ Milon: 2HgO + NH3 + H2O  →  → Hg2OCl2 + Cl2O Hg2OCl2 + 2HOCl  → (Thủy ngân oxoclorua Hg2OCl2 thường được biểu diễn dưới dạng hợp chất kép Hg2NOH. hạt to hơn có màu đỏ. lien kết hidro và lực phân tán. 11 . Trong khi ZnO và CdO có thể thăng hoa không phân hủy ở nhiệt độ cao. tan dễ trong dung dịch Nh3. hạt rất nhỏ có màu vàng. Điều này phù hợp với sự biến đổi nhiệt tạo thành của các oxit đó: ZnO ∆H°tt . Thủy ngân(II) oxit tan rất ít trong nước.5 Bởi vậy ở ~ 100°C.2H2O Bazơ Milon Hg2NOH. HgO phân hủy ở trên 400°C. HgO bị H2 khử dễ dàng thành Hg và ở nhiệt độ thường HgO dễ tác dụng với khí clo hay nước clo tạo nên kết tủa oxoclorua màu nâu đỏ: 2HgO + 2Cl2 2HgO + 2Cl2 + H2O HgO.2H2O là một trong những hợp chất mới của Hg với N.HgCl2). trong đó ion Hg2N+ có mạng lưới tinh thể kiểu cristobalit còn ion OH¯ và phân tử H2O được giữ ở trong lỗ trống của mạng lưới đó bằng lien kết ion. gãy và phẳng liên kết yếu với nhau. kJ/mol… -318 CdO -226 HgO -58. Nó được cấu tạo từ những mạch dài.Thủy ngân(II) oxit (HgO) là chất ở dạng tinh thể tà phương.

Ví dụ: Hg(NO3) + 2KOH 2Hg(NO3)2  →  →  → ZnO + Hg Pin thủy ngân được làm ở dạng cúc dùng cho máy nghe. trong đó X = NO3¯ . cưc dương là bột nhão của HgO trộn với than và chất điện li là bột nhão của ZnO trộn với KOH. chỉ thu được HgO chứ không tách ra được Hg(OH)2. Trong pin xãy ra phản ứng: Zn + HgO thế hiệu 1. đồng hồ đeo tay. 12 . chế sơn vỏ tàu biển. dạng đỏ được điều chế bằng cách đun nóng Hg trong không khí ở 350°C hoặc nhiệt phân cẩn thận muối nitrat.Mạng lưới Hg2N+ trpng bazơ Milon Bazơ Milon phản ứng với axit tạo nên muối có công thức chung là Hg2NX.v… Sự tạo thành kết tủa nâu Hg2NI. I¯ v.H2O + 7KI + 2H2O Trong thiên nhiên. Pin thủy ngân gồm có cực âm làm bằng hỗn hống kẽm. ClO4¯ .H2O là phản ứng rất nhạy để phát hiện NH3 hoặc NH4+ bằng thuốc thử Nesle là dung dịch K2[HgI4] trong kềm: 2K2[HgI4] + 3KOH + NH3  → Hg2NI. HgO dùng để điều chế hợp chất khác của thủy ngân. Dạng vàng của HgO được điều chế khi cho thêm kiềm vào dung dịch muối Hg(II).H2O. Tuy nhiên dựa vào độ tan rất bé của HgO ( 10-3 – 10-4 mol/l) trong nước và tính thủy phân mạnh của muối Hg(II) người ta thường coi Hg(OH)2 là một bazơ yếu. thuốc mỡ và pin thủy ngân. Pin có HgO + 2KNO3 + H2O 2HgO + 4NO2 + O2 + Thủy ngân(II) hiđroxit Khi thêm kiềm vào dung dịch muối Hg(II). Br¯ .34V. Cl¯ . HgO tồn tại ở dạng khoáng vật hiếm montroiđit.

HgI2 có màu vàng hoặc đỏ. nhất là Hg(CN)2 được coi là chất không điện li. một số muối Hg(II) phân li rất kém. Dưới đây là một số tính chất vật lý quan trọng của chúng. nếu có dư thủy ngân thì sản phẩm thu được không phải là muối Hg(II) mà là muối của Hg22+. trong đó thủy ngân có những số phối trí đặc trưng là 2 và 4. Thủy ngân là một kim loại tạo nên nhiều hợp chất rất kém bền và dễ phân hủy nổ như HgC2. sunfat và axetat của Hg(II) dễ tan trong nước còn các muối sunfua. khi tác dụng với những chất khử muối Hg(II) mới đầu biến thành muối Hg(I) rồi sau đó biến thành Hg(0).+ Muối của Hg(II) Các muối nitrat. + Thủy ngân(II) halogenua Thủy ngân(II) halogenua (HgX2) là chất dạng tinh thể không màu. Ví dụ như HgC2 được tạo nên khi C2H2 tác dụng với dung dịch HgCl2. Ví dụ: Hg(NO3)2 + Hg  → Hg2(NO3)2 Bởi vậy khi tác dụng với axit nitric hay axit sunfuric đặc. trừ HgI2 có màu đỏ. các muối còn lại phân li bình thường và bị phân hủy mạnh. Hg(N3)2 vàHg(OCN)2. muối Hg(II) tạo thành muối Hg(I). peclorat. Ion Hg2+ có khả năng tạo nên nhiều phức chất. HgF2 HgCl2 HgBr2 HgI2 13 . Nó có kiến trúc tinh thể giống như CaC2 nhưng khi tác dụng với axit không tạo nên C2H2 mà CH3CHO: HgC2 + 2HCl + H2O Sơ đồ thế oxi hóa – khử: Hg2+ 0. Hg3N2. Đa số muối đơn của Hg(II) không có màu trừ HgS có màu đen hoặc đỏ. orthophotphat và muối bazơ ít tan. Những phức chất này bền hơn những phức chất tương ứng của Zn2+ va Cd2+.789 Hg° Cho thấy muối Hg(II) có khả năng oxi hóa.920  → HgCl2 + CH3CHO Hg22+ 0. Khi tan trong nước.854 0. Ngay khi tác dụng với thủy ngân kim loại.

Nó có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất trong có halogenua. có kiến trúc mạng lưới kiểu florit (CaF2).004 nước Thủy ngân(II) florua là hợp chất ion. Nó bị thủy phân gần như hoàn toàn ngay trong nước lạnh.Nhiệt độ nóng chảy. kết tinh ở dạng tinh thể nhỏ hệ tà phương.g/100g 645 650 Thủy phân 280 303 6. Ba halogenua còn thể hiện rõ đặc tính cộng hóa trị. 100g nước hòa tan 6. ting thể HgCl2 có mạng lưới phân tử. ba halogenua này phân ly rất kém (~1%) nên bị thủy phân không đáng kể. Chúng có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp so với HgF2. Thủy ngân(II) clorua (HgCl2) là hợp chất thuần túy cộng hóa trị. chúng đều tồn tại ở dạng phân tử. 14 . rất độc. dễ bay hơi và có thể thăng hoa. Tất cả các halogenua HgX2 có thể điều chế bằng tác dụng trực tiếp của các đơn chất. tan trong một số dung môi hữu cơ nhiều hơn trong nước. Ở trạng thái hơi và trong dung dịch. ete. dễ nóng chảy. Nó rất bền trong không khí. Dung dịch nước của HgCl2 có phản ứng axit rất yếu vì bị thủy phân: HgCl2 + H2O NaCl: HgO + 2NaCl + H2O HgCl2 + 2NaOH Nhưng lại có thể tác dụng với dung dịch axit xianhiđric giải phóng axit clohiđric nhờ tạo thành chất không điện ly Hg(CN)2: 2HCN + HgCl2  → HgOHCl + HCl Là chất rất kém điện ly. °C Độ tan ở 20°C. tan trong nước.59 238 318 0. benzene và clorofom.6g ở 20°C và 54g ở 100oC. rượu. °C Nhiệt độ sôi. HgCl2 được tạo nên khi đun nóng HgO trong dung dịch Hg(CN)2 + 2HCl Phản ứng này được dùng để định lượng axit xianhiđric. Độ tan của nó ở trong nước biến đổi nhiều theo nhiệt độ. Điều này cho thấy nó là một muối ion được tạo nên bởi một axit yếu và bazơ rất yếu. Ở trong nước.55 257 351 0. các tinh thể HgBr2 và HgI2 có mạng lưới lớp. trong đó HgCl2 là hóa chất được sử dụng rộng rãi nhất. axeton.

HgCl2… Thủy ngân(II) clorua có thể được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp HgSO4 và NaCl ở 300°C hoặc hòa tan HgO hay HgSO4 trong axit clohiđric hoặc hòa tan Hg trong cường thủy: HgSO4 + 2NaCl HgO + 2HCl HgSO4 + 2HCl  →  →  →  → HgNH2Cl + NH4Cl Amoniacat chỉ được tạo nên trong dung dịch NH3 đặc và có dư NH4Cl:  → [Hg(NH3)2]Cl2 Amoniacat này là hợp chất ít tan. dạng đen có kiến trúc kiểu sphalerit và nóng chảy ở 820°C. Khi đun sôi dung dịch HgCl2 với HgO.HgCl2. Khi đun nóng ở 344°C dạng đen chuyển sang dạng đỏ. Trong hai dạng tinh thể đó. Thủy ngân(II) sunfua tan rất ít trong nước và tan ít hơn nhiều so với ZnS và CdS cùng là những chất ít tan.HgCl2. có màu trắng và có thể nóng chảy không phân HgCl2 + Na2SO4 HgCl2 + H2O HgCl2 + H2SO4  → 3Hg + 6HCl + 2HNO3 3HgCl2 + 2NO + 4H2O + Thủy ngân(II) sunfua Thủy ngân(II) sunfua (HgS) là dạng tinh thể có màu đỏ hoặc màu đen. 10-28 và 1053 tương ứng. Tinh thể dạng đỏ có kiến trúc kiểu vuazit. 2HgO. HgCl2 có thể tạo nên Hg2Cl2 hay thủy ngân kim loại. các sunfua này tan khác nhau trong axit: ZnS tan trong dung 15 . Tích số tan của ZnS. dạng đỏ bền hơn.Khi tác dụng với những chất khử. Bởi vậy. Dạng đỏ có thể thăng hoa ở 559°C. thủy ngân(II) clorua không tao nên aminoacat mà tạo nên amiđoclorua là hợp chất ít tan. người ta có thể kết tinh được những oxoclorua có các thành phần: HgO. có màu trắng và phân hủy trước khi nóng chảy: HgCl2 + 2NH3 HgCl2 + 2NH3 hủy. Ví dụ: HgCl2 + SO2 + 2H2O 2HgCl2 + SnCl2 2HgCl2 + H2C2O4  →  →  → Hg + H2SO4 + 2HCl Hg2Cl2 + SnCl4 Hg2Cl2 + 2HCL + 2CO2 Khác vớ ZnCl2 và CdCl2. CdS và HgS là 10-24. khi tác dụng với dung dịch NH3. 3HgO. tùy thuộc vào tỉ lệ của các chất phản ứng.

67.5. cacbon.10 1.102 5.10 9. Những phức chất này của Hg(II) luôn luôn bền hơn những phức chất tương ứng của Zn(II) và Cd(II).10 7.10 20 5.69.106 n 15 21 29 38 2 [HgX4] 1. Khác với ZnS và CdS.tăng lên.106 1. nitơ. CdS tan trong dung dịch axit khá đặc. có màu vàng nhạt. Bền nhất là những phức chất được tạo nên với phối tử chúa halogen.103 1.dịch axit loãng. photpho. được tạo nên khi hòa tan hết kết tủa đỏ HgI2 trong dung dịch KI: (NH4)2[Hg(SCN)4]. SCN¯ và NH3. lưu huỳnh. 3HgS + 8HNO3 + 6HCl  → 3HgCl2 + 3H2SO4 + 8NO + 4H2O Sự tăng màu và giảm độ tan trong nhóm ZnS-CdS-HgS có nguyên nhân là cation M2+ với vỏ 18 electron có bán kính tăng lên nên càng dễ bị cực hóa bởi anion S2.5. + Phức chất của Hg(II) Ion Hg2+ tạo nên nhiều phức chất bền.10 6. thủy ngân(II) sunfua tan trong dung dịch đặc của sunfua kim loại kiềm tạo nên phức chất tan M2[HgS2] có màu vàng (M = Na. Cd và Hg. Kb Cl¯ Br¯ I¯ CN¯ SCN¯ NH3 n -3 16 [ZnX4] 1 0. Br¯. I¯.0. n=2. Hằng số bền của phức chất [EX4]n ( trong đó E =Zn. nhất là phức chất với số phối trí 2. 16 .108 [CdX4]n 1.0.và nhờ đó hiệu ứng cực hóa thêm của M2+ đối với S2.1. CN¯.66.25. Phức chất Hằng số bền.10 Những phức chất của Hg(II) được dùng trong hóa học phân tích là K2[HgI4] và Muối phức kali tetraiođomecurat K2[HgI4] tan trong nước.102 3.36.33. Dạng đen của HgS có thể điều chế khi nghiền lưu huỳnh với thủy ngân kim loại hoặc khi sục khí H2S qua dung dịch muối Hg(II). còn HgS tan rất chậm trong dung dịch axit đặc kể cả HNO3 và chỉ tan dễ khi đun nóng với cường thủy. Liên kết Hg-phối tử ở trong tất cả các phức chất.69.1017 2.29. Ví du: HgCl2 + H2S  → HgS + 2HCl Dạng đỏ của HgS được điều chế bằng cách đun nóng dạng đen hoặc cho thăng hoa hỗn hợp gồm lưu huỳnh và Hg (hay HgO) ở 600°C trong luồng khí nitơ.10 4.và 2+. là liên kết cộng hóa trị.10 1. K): HgS + K2S  → K2[HgS2] (kali thiomecurat) Thủy ngân(II) sunfua dạng đỏ tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật xinaba có màu đỏ. X=Cl¯.

Những cơ thủy ngân có công thức tổng quát là RHgX và R2Hg ( trong đó R là gốc hiđrocacbon và X là amoni axit) Những chất cơ thủy ngân thường là hợp chất cộng hóa trị.Nessler.Hg(NO3)2 + 2KI HgI2 + 2KI  →  → HgI2 + 2KNO3 K2[HgI4] Thuốc thử Nesle (tên nhà hóa học người Đức J.khá bền. Chỉ những RHgX. trong đó X là NO3¯ hay SO42-. trong đó nhiều chất có hoạt tính sinh học. Ví dụ: R2Hg + Zn  → R2Zn + Hg Những cơ thủy ngân thường được điều chế bằng tác dụng của HgCl2 với thuốc thử Grinha lấy theo những tỉ lệ nhất định. Đa số cơ thủy ngân là chất lỏng dễ bay hơi. Ví dụ: 2RMgI + HgCl2  → R2Hg + MgI2 + MgCl2 17 . Người ta thường dùng chúng để điều chế những chất cơ kim khác. năm 1868 ông đã dùng thuốc thử này để định tính và định lượng tạp chất NH3 và muối amoni ở trong các chất) là dung dịch của K2[HgI4] trong KOH Nhờ sự tạo thành phức chất [HgI4]2. ví dụ như [RHg]+NO3¯. HgO có thể tan trong dung dịch KI khi đun nóng: HgO + 4KI + H2O  → K2[HgI4] + 2KOH Muối phức amoni tetratioxianatomecurat (NH4)2[Hg(SCN)4] tạo nên khi hòa tan kết tủa trắng Hg(SCN)2 trong dung dịch NH4SCN: HgCl2 + 2NH4SCN  →  → Hg(SCN)2 + 2NH4Cl (NH4)2[Hg(SCN)4] Hg(SCN)2 + 2NH4SCN Dung dịch (NH4)2[Hg(SCN)4] được dùng để phát hiện ion Cu2+ và ion Co2+ khi có mặt ion Zn2+.Zn[Hg(SCN)4] Trong khi ion Co2+ tạo nên kết tủa màu chàm thẫm:  → + Hợp chất cơ thủy ngân Thủy ngân(II) tạo nên một số chất cơ kim. tan trong dung môi hữu cơ nhiều hơn trong nước. độc và rất có khả năng phản ứng. 1827-1905. là hợp chất ion. ion Cu2+ tạo nên kết tủa màu tím thẫm: Cu2+ + Zn2+ + 2[Hg(SCN)4]2Co2+ + Zn2+ + 2[Hg(SCN)4]2 → Cu[Hg(SCN)4].Zn[Hg(SCN)4] Co[Hg(SCN)4].

Peclorat và Clorua dễ tan. khác Zn và Cd.43 đến 2.0. thủy ngân còn tạo nên những hợp chất trong đó có ion Hg22+ với liên kết Hg-Hg. Đa số muối ít tan trừ Nitrat. liên kết Hg-Hg có độ dài biến đổi 2.69 Å tùy thuộc vào anion của hợp chất. Sự tồn tại của ion đó được xác minh bằng thực nghiệm: -Phương pháp từ-hóa học cho biết các hợp chất của Hg (I) đều nghịch từ . -Phương pháp đo độ dẫn điện của dung dịch thủy ngân (I) nitrat xác nhận trong dung dịch có mặt Hg2 (NO3 )2 chứ không có monome HgNO3.13V và có hằng số cân bằng K= =6. hợp chất kém điện li hoặc phức chất bền.10-3 Hằng số cân bằng đó cho thấy ion Hg22+ chỉ bền và không tự phân hủy trong 1 giới hạn hẹp. Ví Dụ: Hg22+ + 2OHHg22+ + S2 →  → Hg + HgO + H2O Hg + Hg(CN)2 Hg + HgS  → Hg22+ + 2CN- 18 . trong khi Hg+ có electron độc thân. Do có số oxi hóa trung gian . Có một số ít hợp chất của Hg(I).2)Hợp Chất Của Hg(I) Như đã nhận xét ở trên. -Phương pháp nghiên cứu kiến trúc bằng tia Rơnghen cho biết trong các hơp chất của Hg(I). cân bằng tự phân hủy trong dung dịch của ion Hg22+ : Hg22+ Hg + Hg2+ Có thế oxi hóa-khử chuẩn Eo= .R2Hg + HgCl2  → 2RHgCl 2. Ví Dụ: Hg2Cl2 + SnCl2 Hg2Cl2 + Cl2  →  → 2Hg + SnCl4  → Hg2Cl2 + SO2 + 2H2O 2Hg + H2SO4 + 2HCl 2HgCl2 3Hg2Cl2 + 8HNO3  → 3HgCl2 + 3Hg(NO3)2 + 2NO + 4H2O Theo sơ đồ oxi hóa-khử. ion Hg22+ dễ bị khử thàng Hg và cũng dễ bị oxi hóa thành ion Hg2+ .Cân bằng đó chuyển dịch nhiều sang bên phải bởi tác dụng của những chất có khả năng làm giảm mạnh nồng độ của ion Hg2+ bằng cách tạo kết tủa ít tan .0.

+ Thủy ngân(I) nitrat Đihiđrat thủy ngân (I) nitrat Hg2(NO3)2.Hg22+ + 4CN-  → Hg + [Hg(CN)4]2- Đây là nguyên nhân có ít hợp chất của Hg(I) Ion Hg22+ không có khả năng tạo phức như Hg2+ có lẽ vì liên kết giữa ion Hg22+ và những phối tử khá mạnh làm yếu liên kết Hg-Hg trong ion đó gây nên sự phân bố lại mật độ electron giữa 2 nguyên tử thủy ngân nên một biến thành Hg một biến thành Hg2+. Độ tan của chúng giảm xuống từ clorua đến iođua: Hg2Cl2Hg2Br Tích số tan .tinh thể Hg2F2 và Hg2I2 có màu vàng còn tinh thể Hg2Cl2 và Hg2Br2 có màu trắng .10-18 Hg2I2 5.Trừ Hg2I2 kém bền với nhiệt. các halogen còn lại có thể thăng hoa mà không phân hủy.10-23 4.Nó được điều chế bằng tác dụng của một lượng dư Hg với dung dịch HNO3 có nồng độ trung bình.TT dung dịch NH3: Hg2X2 + 2 NH3  → Hg + HgNH2X + NH4X Trước kia phản ứng này được dung để phát hiện Hg2Cl2.2. Hg2OHNO3 + HNO3 Bởi vậy . Thủy ngân (I) Florua rất dễ tan trong nước và bị thủy phân mạnh theo phản ứng : Hg2F2 + H2O  → Hg + HgO + 2HF Ba halogen còn lại rất ít tan nên không bị thủy phân và không tự phân hủy .3.5.10-29 Cả bốn halogenua đều tự phân hủy khi tác dụng với 19 . 1. cần phải them HNO3 vào dung dịch để + Thủy ngân(I) halogenua Thủy ngân (I) halogenua (Hg2X2) là chất dạng tinh thể tứ phương . dễ tan trong nước và bị thủy phân tạo thành muối bazơ: Hg2(NO3)2 + H2O đẫy lùi phản ứng thủy phân Thủy ngân (I) nitrat thường dung làm chất đầu để điều chế những hợp chất khác của Hg(I). khi pha dung dịch muối đó.2H2O là chất dạng tinh thể tà phương không màu .

là điểm cố định được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90). Các muối thủy ngân (I) halogenua có thể điều chế được hoặc trực tiếp từ các nguyên tố hoặc bằng phản ứng trao đổi giữa Hg2(NO3)2 và halogenua kim loại kiềm . Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học. trong điện hóa học . tích điện kế thủy ngân và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác. bơm khuyếch tán. Là một chất lỏng với tỷ trọng rất cao.246 V ở 25oC đối với điện cực Hidro chuẩn vì điện cực hidro gặp 1 số khó khăn về kĩ thuật . nên người ta dung 1 số điện cực khác để thay thế . Các ứng dụng khác là: • • Máy đo huyết áp chứa thủy ngân (đã bị cấm ở một số nơi).Điện cực đó làm bằng thủy ngân bên trên phủ lớp bột nhão gồm có calomen và thủy ngân . Điện cực này có thể là 0. Điện cực calomen là 1 điện cực so sanh được sử dụng phổ biến nhất . -38. Hg2Cl2 tạo nên 1 sản phẩm ít tan màu đen bao gồm kết tủa HgNH2Cl màu trắng trộn lẫn với những hạt Hg rất bé màu đen .Khi tác dụng với dung dịch ammoniac. Thimerosal. Hg2Cl2 được dung làm điện cực calomen . • Điểm ba trạng thái của thủy ngân. một hợp chất hữu cơ được sử dụng như là chất khử trùng trong vaccin và mực xăm (Thimerosal in vaccines). 3)Ứng dụng Thủy ngân được sử dụng chủ yếu trong sản xuất các hóa chất.8344 °C. 20 .Tên gọi calomen của Hg2Cl2 tiếng Hy Lạp có nghĩa là màu đen đẹp Trong các Halogenua này Hg2Cl2 là hóa chất thông dụng nhất. Hơi thủy ngân được sử dụng trong đèn hơi thủy ngân và một số đèn kiểu "đèn huỳnh quang" cho các mục đích quảng cáo. • • Trong một số đèn điện tử. Màu sắc của các loại đèn này phụ thuộc vào khí nạp vào bóng. • Phong vũ kế thủy ngân. Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế. tiếp xúc với dung dịch KCl bảo hòa .trong kỹ thuật điện và điện tử.

trầm cảm. thủy ngân không độc và có tỷ trọng lớn nên sẽ chảy trong hệ thống tiêu hóa và giúp thông ruột cho bệnh nhân. Thủy ngân vẫn còn được sử dụng trong một số nền văn hóa cho các mục đích y học dân tộc và nghi lễ. đã yêu cầu các thành viên ký cam kết bảo đảm không sử dụng hỗn hống. các điện cực trong một số dạng thiết bị điện tử. tranh cãi xung quanh hỗn hống nha khoa vẫn còn tiếp diễn. nhưng nhỏ tới mức nó "không chỉ ra to các hiệu ứng bất lợi cho sức khỏe nào". Năm 1843. Thủy ngân được đưa vào điều trị giang mai sớm nhất vào thế kỷ 16. + Y tế Thủy ngân đã được sử dụng để chữa bệnh trong hàng thế kỷ. pin và chất xúc tác. Năm 1993. trước khi có các chất kháng sinh. pha chế thuốc và kính thiên văn gương lỏng. đã được kê đơn trong suốt thế kỷ 19 đối với hàng loạt các triệu chứng bệnh như táo bón. Dịch vụ sức khỏe cộng đồng Mỹ báo cáo rằng "việc bơm hỗn hống giải phóng một lượng nhỏ hơi thủy ngân". Hiệp hội các nha sĩ Mỹ. Ở trạng thái kim loại không phân tán. khoảng 200 năm trước. Cho đến thời điểm năm 2005. California trở thành bang đầu tiên cấm sử dụng việc bơm hỗn hống trong tương lai(có hiệu lực từ năm 2006). điện phân với cathode thủy ngân để sản xuất NaOH và clo. viên thuốc nhỏ chứa thủy ngân. + Nha khoa Thủy ngân nguyên tố là thành phần chính trong hỗn hống nha khoa. để chữa bệnh tắc ruột. Năm 2002. thuốc trừ sâu. an toàn đối với các bệnh nhân nha khoa" như đã viết ra trong tuyên bố về hỗn hống nha khoa của họ. sinh đẻ và đau răng 21 . Clorua thủy ngân (I) và clorua thủy ngân (II) là những hợp chất phổ biến nhất. người ta cho bệnh nhân uống thủy ngân lỏng (100-200 g). ADA. hỗn hống nha khoa. Các sử dụng khác: chuyển mach điện bằng thủy ngân. "Blue mass". Tranh luận xung quanh các ảnh hưởng sức khỏe từ việc sử dụng hỗn hống thủy ngân bắt đầu kể từ khi nó được đưa vào sử dụng ở phương Tây. Năm 1859. "tiếp tục tin rằng hỗn hống là lựa chọn có giá trị. Hiệp hội nha khoa Mỹ (ADA) đã được các nha sĩ (tin rằng hỗn hống là an toàn và hiệu quả) thành lập. Ngày xưa. lo ngại về ngộ độc thủy ngân.• • Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng. thuốc diệt cỏ (ngừng sử dụng năm 1995).

Tỷ lệ lắng đọng của thủy ngân trước thời kỳ công nghiệp từ khí quyển có thể nằm trong khoảng 4 ng/L ở miền tây nước Mỹ. Năm 2005. Mặc dù có thể coi nó như là mức phơi nhiễm tự nhiên. ví dụ các chất tẩy trùng cục bộ. thuốc nhuận tràng. thủy ngân được cấp phát cho trẻ em hàng năm như là thuốc nhuận tràng và tẩy giun. các hợp chất thủy ngân được tìm thấy ở một số dược phẩm quá mức cho phép. Washington và Maine trở thành các bang đầu tiên cấm các thiết bị đo huyết áp có chứa thủy ngân (HCWH News release). nhưng nó có ảnh hưởng đáng kể. Sự phun trào núi lửa có thể tăng nồng độ trong khí quyển từ 4–6 lần. thuốc mỡ trên tã chống hăm. [2] 22 . Nhiệt kế và huyết áp kế chứa thủy ngân đã được phát minh trong thế kỷ 18 và 19. mặc dù chúng đã được sử dụng rộng rãi trong quá khứ. Nó là bột ngậm cho trẻ em và một số vacxin có chứa chất bảo quản Thimerosal (một phần là etyl thủy ngân) kể từ những năm 1930 (Báo cáo của FDA). Clorua thủy ngân (II) là chất tẩy trùng đối với các bác sĩ.(National Geographic). Trong đầu thế kỷ 20. việc sử dụng chúng đã giảm và bị cấm ở một số quốc gia. Năm 2003. Cục quản lý thuốc và thực phẩm (FDA) có "dữ liệu không đủ để thiết lập sự thừa nhận chung về tính an toàn và hiệu quả" của thành phần thủy ngân trong các sản phẩm này 4)Vấn đề môi trường Lượng thủy ngân trong khí quyển ở sông băng Fremont trong 270 năm qua. khu vực và trường đại học. Thuốc và các thiết bị chứa thủy ngân tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. trong đầu thế kỷ 21. các thuốc nhỏ mắt hay xịt mũi. Năm 2002. [1] Thủy ngân đi vào môi trường như một chất gây ô nhiễm từ các ngành công nghiệp khác nhau: • Các xí nghiệp sử dụng than làm nhiên liệu là nguồn lớn nhất (40% trong khí thải của Mỹ năm 1999. Thượng viện Mỹ đã thông qua sắc luật cấm bán nhiệt kế thủy ngân không theo đơn thuốc. tuy nhiên đã giảm khoảng 85%). bệnh nhân và thiết bị.

o o Nha khoa Công nghiệp mỹ phẩm • Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm liên quan đến các hợp chất của thủy ngân và lưu huỳnh. đèn huỳnh quang. mặc dù cả hai đang được thay thế dần bằng các nhiệt kế điện tử. kể cả trong quá trình sản xuất và bảo quản vacxin. phốtphat & vàng o o Luyện kim Sản xuất & sửa chữa các thiết bị điện tử o Việc đốt hay vùi lấp các chất thải đô thị • Các ứng dụng y học. Ví dụ. Các sản phẩm có chứa thủy ngân bao gồm: các bộ phận của ô tô. đã bị phát hiện là chịu trách nhiệm cho việc gây ô nhiễm vịnh này từ năm 1932 đến 1968. phần lớn các nhiệt kế sử dụng rượu nhuộm màu thay cho thủy ngân. Người ta ước tính rằng trên 3. pin. Một trong những thảm họa công nghiệp tồi tệ nhất trong lịch sử là thải các hợp chất thủy ngân vào vịnh Minamata. các sản phẩm y tế. Vì các vấn đề liên quan tới sức khỏe (xem dưới đây). một nhà sản xuất phân hóa học và sau này là công ty hóa dầu.000 23 . Thủy ngân cũng đi vào môi trường theo đường xử lý một số sản phẩm nào đó. Các nhiệt kế thủy ngân thỉnh thoảng vẫn được sử dụng trong y khoa hay các ứng dụng khoa học do chúng có độ chính xác cao hơn của nhiệt kế rượu và có khoảng đo cao hơn.[3]. Nhật Bản. nhiệt kế và máy điều nhiệt. Tập đoàn Chisso.• Các công nghệ trong công nghiệp: o Sản xuất clo. thép. các cố gắng giảm sử dụng các chất độc là cắt giảm hoặc loại bỏ thủy ngân trong các sản phẩm đó.

Thông qua quá trình tích lũy sinh học mêtyl thủy ngân nằm trong chuỗi thức ăn.người đã có những khuyết tật nào đó hay có triệu chứng ngộ độc thủy ngân nặng nề hoặc đã chết vì ngộ độc nó. cho dù nhiệt độ sôi của thủy ngân là không thấp. Enzym bị ức chế hoàn toàn bởi một vài hợp chất của thủy ngân. Các hợp chất vô cơ ít độc hơn so với hợp chất hữu cơ của thủy ngân. Sự ngộ độc thủy ngân đối với con người là kết quả của việc tiêu thụ lâu dài một số loại lương thực. Sự phơi nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tử vong. các hợp chất và muối của nó là rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếp xúc. nhưng hơi. Không khí ở nhiệt độ phòng có thể bão hòa hơi thủy ngân cao hơn nhiều lần so với mức cho phép.khi bị rớt xuống hay bị làm nhiễu loạn. Một trong những hợp chất độc nhất của nó là đimêtyl thủy ngân. thực phẩm 24 . 5)Các hiệu ứng sức khỏe & môi trường Thủy ngân nguyên tố lỏng là ít độc. Chứng bệnh Minamata là một dạng ngộ độc thủy ngân. thành phần gốc axít lipoic của phức hợp đa enzym liên kết với các hợp chất đó rất bền và vì thế PDH bị ức chế. các cơ quan hô hấp và tiêu hóa. làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt một cách khủng khiếp. các cơ quai hàm và răng. Một trong những mục tiêu chính của các chất độc này là enzym pyruvat dehiđrôgenat (PDH). từ đó nó trở thành nổi tiếng với tên gọi thảm họa Minamata. Cho dù ít độc hơn so với các hợp chất của nó nhưng thủy ngân vẫn tạo ra sự ô nhiễm đáng kể đối với môi trường vì nó tạo ra các hợp chất hữu cơ trong các cơ thể sinh vật. Nguy hiểm chính liên quan đến thủy ngân nguyên tố là ở STP. Thủy ngân tấn công hệ thần kinh trung ương và hệ nội tiết và ảnh hưởng tới miệng. thủy ngân có xu hướng bị ôxi hóa tạo ra Ôxít thủy ngân . đạt đến mức tích lũy cao trong một số loài như cá ngừ. hít thở hay ăn phải. Nó có thể gây ra các rủi ro hay khuyết tật đối với các thai nhi. Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học rất dễ dàng hấp thụ qua da. là độc đến đến mức chỉ vài micrôlít rơi vào da có thể gây tử vong. thủy ngân sẽ tạo thành các hạt rất nhỏ.

Thực vật hấp thụ thủy ngân khi ẩm ướt nhưng có thể thải ra trong không khí khô [4]. Ngoài ra. các ứng dụng thương mại và công nghiệp nói chung được điều tiết ở các nước công nghiệp. Các đồ chứa thủy ngân phải đậy nắp chặt chẽ để tránh rò rỉ và bay hơi. 25 .nào đó. giới hạn thải ra môi trường được EPA quy định. Việc đốt nóng thủy ngân hay các hợp chất của nó phải tiến hành trong điều kiện thông gió tốt và người thực hiện phải đội mũ có bộ lọc khí. Thực vật và các trầm tích trong than có các nồng độ thủy ngân dao động mạnh. Vì các ảnh hưởng tới sức khỏe trong phơi nhiễm thủy ngân. Các nguồn nước tích lũy thủy ngân thông qua quá trình xói mòn của các khoáng chất hay trầm tích từ khí quyển. OSHA và NIOSH đều thống nhất rằng thủy ngân là nguy hiểm nghề nghiệp và đã thiết lập các giới hạn cụ thể cho các phơi nhiễm nghề nghiệp. Ở Mỹ. Các loài cá lớn như cá ngừ hay cá kiếm thông thường chứa nhiều thủy ngân hơn các loài cá nhỏ. Êtyl thủy ngân là sản phẩm phân rã từ chất chống khuẩn thimerosal và có hiệu ứng tương tự nhưng không đồng nhất với mêtyl thủy ngân 6)Cảnh báo & Quy định Thủy ngân cần được tiếp xúc một cách cực kỳ cẩn thận. nó có thể bay hơi ngay lập tức mà không để lại dấu vết. do thủy ngân tích lũy tăng dần theo chuỗi thức ăn. một số ôxít có thể bị phân tích thành thủy ngân. Tổ chức y tế thế giới (WHO).

Mặc dù vậy các công trình nghiên cứu về thủy ngân đã mang lại nhiều nhận thức quan trọng về bản chất của sự biến đổi chất hóa học và của các liên kết hóa học của chúng. Thủy ngân tuy được xếp vào bảng các chất độc hại nhưng nó cũng có những tính chất quan trọng trong khoa hoc. 26 .C)Kết luận Nghiên cứu trong hóa học đã phát triển trong thời kỳ chuyển tiếp sang thế kỷ 20 đến mức các nghiên cứu sâu về cấu tạo nguyên tử đã không còn là lãnh vực của hóa học nữa mà thuộc về vật lý nguyên tử hay vật lý hạt nhân.

org _ Hoàng Nhâm: sách Hóa học vô cơ tập 3. 2005 _ Trần Ngọc Mai: sách truyện kể 109 nguyên tố hóa học. Nhà xuất bản giáo dục. 2005 27 .wikipedia.Tài liệu tham khảo: _ http://vi. Nhà xuất bản giáo dục.