BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO NGHIỆM 12 TỔ HỢP LÚA LAI VÀ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN
CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1 HỆ
BA DÒNG THÍCH HỢP ĐIỀU KIỆN TÂY NGUYÊN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN CHÍ CÔNG
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2004 – 2008

Tháng 11/2008

KHẢO NGHIỆM 12 TỔ HỢP LÚA LAI VÀ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1 HỆ BA DÒNG
THÍCH HỢP ĐIỀU KIỆN TÂY NGUYÊN

Tác giả

NGUYỄN CHÍ CÔNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành NÔNG HỌC

Giảng viên hướng dẫn:
TS. HOÀNG KIM
Th.S. DƯƠNG THÀNH TÀI

Tháng 11 năm 2008
i

LỜI CẢM ƠN
Qua bốn tháng học tập, làm việc và nghiên cứu tại Trại Giống Cây trồng Lâm
Hà, Lâm Đồng; thuộc Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam, tôi đã nổ lực học
tập và làm việc nghiêm túc để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp một cách thành công.
Bên cạnh những thuận lợi, tôi đã gặp không ít khó khăn, tuy vậy với sự giúp đỡ của
nhân viên trong Công ty tôi đã vượt qua các khó khăn ấy và hoàn thành khóa luận. Tôi
xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP. HCM
- Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học
- Bộ môn Cây Lương thực Rau Hoa Quả
- Phòng Nghiên cứu và Phát triển và Trại Giống Cây trồng Lâm Hà thuộc Công
ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam
Đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt khóa luận
này.
- Tôi xin gởi lời cảm ơn đến các quý thầy cô trong Khoa Nông học đã tận tình
chỉ bảo cho tôi những kiến thức trong suốt bốn năm theo học.
- Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy TS. Hoàng Kim,
Th.S. Dương Thành Tài đã tận tình chỉ bảo tôi trong thời thời gian tôi thực hiện khóa
luận.
- Cảm ơn Kỹ sư Trần Quốc Hải – Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, đã chỉ bảo tôi
các thao tác kỹ thuật ngoài đồng trong quá trình thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Chí Công

ii

TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai và bước đầu nghiên cứu
công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng thích hợp điều kiện Tây
Nguyên” thuộc nội dung “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống lúa
lai” hợp tác giữa Bộ môn Cây lương thực Rau Hoa Qủa, Khoa Nông học và Phòng
Nghiên cứu và Phát triển, Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam. Đề tài được
tiến hành tại khu thí nghiệm tại Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Lâm Đồng thuộc Công
ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam. Thời gian thực hiện từ ngày 25/05/2008 đến
ngày 04/10/2008.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên RCBD
(Random Complete Block Dezign), một yếu tố, ba lần nhắc lại với 12 nghiệm thức
gồm 10 tổ hợp lúa lai khảo nghiệm: HR182, HR590, HR641, IR80112H, IR80127H,
Nam Ưu 821, Nam Ưu 822, Nam Ưu 823, Nam Ưu 827, Nam Ưu 828; một tổ hợp lúa
lai làm đối chứng là PAC 807 và giống lúa thường làm đối chứng VND 95 – 20.
Kết quả khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai đã chọn ra được hai tổ hợp lai triển vọng
nhất trong vụ Hè thu 2008 tại Lâm Hà, Lâm Đồng là IR80127H và Nam Ưu 828. Cả
hai tổ hợp này có đặc trưng hình thái, đặc tính nông học tốt, năng suất cao hơn đối
chứng, phẩm chất gạo ngon, thích hợp với điều kiện địa phương. Tổ hợp lai
IR80127H: có thời gian sinh trưởng (TGST) 128 ngày; chiều cao cây 77,45 cm; cứng
cây, lá đòng thẳng; rầy nâu cấp 1, đạo ôn cấp 2; không bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn;
năng suất đạt 7,49 tấn/ha. Hạt gạo dài đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, độ bạc bụng cấp 3. Tổ
hợp lai Nam Ưu 828: có TGST 131 ngày; chiều cao cây 81,25 cm; cứng cây, lá đòng
thẳng; rầy nâu cấp 3, đạo ôn cấp 1; không bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn; năng suất
đạt 6,70 tấn/ha. Hạt gạo dài đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, độ bạc bụng cấp 1. Bước đầu
nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng đã rút kết được quy trình cơ bản
nhân dòng mẹ CMS thích hợp điều kiện tại địa phương và đánh giá tình hình nghiên
cứu, sản xuất lúa ưu thế lai tại nơi nghiên cứu.

iii

MỤC LỤC

Trang tựa

i

Lời cảm ơn

ii

Tóm tắt

iii

Mục lục

iv

Danh sách các chữ viết tắt

vii

Danh sách các hình

viii

Danh sách các bảng

ix

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1

1.2. Mục tiêu đề tài

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

3

2.1.1. Sản xuất lúa gạo trên thế giới

3

2.1.2. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

5

2.2. Lịch sử phát hiện và nghiên cứu ưu thế lai trên cây lúa

8

2.3. Cơ sở khoa học của công nghệ sản xuất lúa lai

9

2.3.1. Lúa lai hệ ba dòng

9

2.3.2. Lúa lai hệ hai dòng

11

2.3.3. Ưu điểm của lúa lai hệ hai dòng

12

2.4. Hiện trạng sản xuất lúa lai trên thế giới và Việt Nam

13

2.4.1. Sản xuất lúa lai trên thế giới

13

2.4.2. Sản xuất lúa lai ở Việt Nam

14

2.5. Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên thế giới và Việt Nam

17

2.5.1. Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên thế giới

17

2.5.2. Nghiên cứu, phát triển lúa lai ở Việt Nam

20

2.6. Một số tổ hợp lúa lai đang trồng phổ biến ở Việt Nam

22

2.7. Những trở ngại chính trong sản xuất lúa lai tại Việt Nam

23

iv

2.8. Triển vọng, định hướng phát triển lúa lai Việt Nam và sự cấp thiết của đề tài

24

CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

27

3.1. Phạm vi nghiên cứu

27

3.2. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

27

3.2.1. Thời gian thí nghiệm

27

3.2.2. Địa điểm thí nghiệm

27

3.2.3. Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu đất thí nghiệm

27

3.2.4. Điều kiện khí hậu thủy văn trong thời gian thí nghiệm

28

3.3. Nội dung thí nghiệm

28

3.4. Vật liệu thí nghiệm

29

3.5. Phương pháp thí nghiệm

29

3.5.1. Bố trí thí nghiệm

29

3.5.2. Các biện pháp kỹ thuật canh tác đã áp dụng

31

3.5.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

32

3.5.3.1. Các chỉ tiêu đặc trưng hình thái

32

3.5.3.2. Các chỉ tiêu nông học, sinh lý

34

3.5.3.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh

37

3.5.3.4. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất

40

3.5.3.5. Các chỉ tiêu phẩm chất gạo

40

3.6. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

41

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

42

4.1. Kết quả khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

42

4.1.1. Đặc điểm hình thái của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

42

4.1.2. Các chỉ tiêu nông học của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

45

4.1.2.1. Thời gian sinh trưởng và phát dục

46

4.1.2.2. Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

47

4.1.2.3. Động thái và tốc độ đẻ nhánh

49

4.1.3. Chỉ tiêu sinh lý của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

51

4.1.4. Khả năng chống chịu sâu bệnh của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

52

4.1.5. Năng suất, yếu tố cấu thành năng suất 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

54

4.1.5.1. Số bông/m2

54
v

4.1.5.2. Tổng số hạt/bông

54

4.1.5.3. Số hạt chắc/bông

54

4.1.5.4. Tỷ lệ hạt lép (%)

54

4.1.5.5. Trọng lượng 1.000 hạt

55

4.1.5.6. Năng suất lý thuyết (NSLT)

55

4.1.5.7. Năng suất thực tế (NSTT)

55

4.1.6. Các chỉ tiêu phẩm chất gạo của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

57

4.1.7. Các tổ hợp lúa lai triển vọng nhất trong vụ Hè thu tại Lâm Hà, Lâm Đồng

58

4.2. Buớc đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng thích
hợp điều kiện Tây Nguyên

58

4.2.1. Chọn ruộng và tổ hợp lai nhân dòng CMS

59

4.2.2. Kỹ thuật trên ruộng mạ

60

4.2.2.1. Thời gian gieo mạ

60

4.2.2.2. Kỹ thuật gieo mạ

60

4.2.3. Kỹ thuật trên ruộng cấy

61

4.2.4. Điều khiển các dòng bố, mẹ trỗ bông trùng khớp

61

4.2.5. Phun GA3 và thụ phấn bổ sung

62

4.2.6. Khử lẫn và thu hoạch

63

4.2.7. Thuận lợi và khó khăn về nghiên cứu, sản xuất lúa lai tại Lâm Hà

63

4.2.7.1. Thuận lợi

63

4.2.7.2. Khó khăn

63

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

64

5.1. Kết luận

64

5.2. Đề nghị

64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

65

PHỤ LỤC

68

Phụ lục 1: Hình ảnh thí nghiệm

68

Phụ lục 2: Số liệu xử lý thống kê và tài liệu liên quan

79

vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
−ADB:

Ngân hàng Phát triển Châu Á - Asian Development Bank

−Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
−CMS:

Dòng bất dục đực tế bào chất - Cytoplasmic Male Sterile

−CV:

Hệ số biến thiên - Coefficient of Variation

−Dòng A: Dòng bất dục đực tế bào chất
−Dòng B: Dòng duy trì tính trạng bất dục đực tế bào chất
−Dòng R: Dòng phục hồi tính hữu dục đực, kí hiệu theo tiếng Anh (Restorer)
−ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
−FAO:

Food and Agricuture Organization

−GA3:

Gibberellic acid

−HI:

Hệ số kinh tế hay chỉ số thu hoạch - Havest Index

−IRRI:

Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế - International Rice Research Institute

−NSC:

Ngày sau cấy

−NSG:

Ngày sau gieo

−NSLT:

Năng suất lý thuyết

−NSTT: Năng suất thực tế
−PGMS: Dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với ánh sáng –

Photoperiod sensitive Genic Male Sterile
−RCBD: Khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên - Random Complete Block Dezign
−SSC:

Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam - Southern Seed Company

−TBC:

Tế bào chất

−TGMS: Dòng bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ -

Thermosensitive Genic Male Sterile
−TGST: Thời gian sinh trưởng
−UNDP: Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc - United Nations Development

Programme
−UTL:

Ưu thế lai

vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống lúa lai “ba dòng”

10

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống lúa lai “hai dòng”

12

Hình 3.1: Tổ hợp HR182 giai đoạn chín

68

Hình 3.2: Tổ hợp HR590 giai đoạn chín

68

Hình 3.3: Tổ hợp HR641 giai đoạn chín

69

Hình 3.4: Tổ hợp IR80112H giai đoạn chín

69

Hình 3.5: Tổ hợp IR80127H giai đoạn chín

70

Hình 3.6: Tổ hợp Nam Ưu 821 giai đoạn chín

70

Hình 3.7: Tổ hợp Nam Ưu 822 giai đoạn chín

71

Hình 3.8: Tổ hợp Nam Ưu 823 giai đoạn chín

71

Hình 3.9: Tổ hợp Nam Ưu 827 giai đoạn chín

72

Hình 3.10: Tổ hợp Nam Ưu 828 giai đoạn chín

72

Hình 3.11: Tổ hợp PAC 807 giai đoạn chín

73

Hình 3.12: Giống VND 95 – 20 giai đoạn chín

73

Hình 3.13: Sơ đồ bố trí thí nghiệm

30

Hình 3.14: Tổng quan ruộng khảo nghiệm giai đoạn trỗ

74

Hình 3.15: Tổng quan ruộng khảo nghiệm giai đoạn chín

74

Hình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây

75

Hình 4.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

75

Hình 4.3: Đồ thị động thái đẻ nhánh

76

Hình 4.4: Đồ thị tốc độ đẻ nhánh

76

Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn năng suất lý thuyết và năng suất thực tế

77

Hình 4.6: Nhân dòng CMS PAC807A giai đoạn trỗ

77

Hình 4.7: Nhân dòng CMS PAC807A giai đoạn chín

78

Hình 4.8: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng IR80127H

78

Hình 4.9: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng Nam Ưu 828

79

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007

4

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở châu Á năm 2007 5
Bảng 2.3: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2007)

5

Bảng 2.4: Năng suất lúa Việt Nam và một số nước trên thế giới (1987 - 2007)

6

Bảng 2.5: Mười giống lúa có diện tích lớn nhất theo năm sản xuất ở các vùng

7

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai của Việt Nam 1992 – 2006

15

Bảng 2.7: Sự phát triển lúa lai tại Việt Nam (1992 – 1996) và (1997 – 2001)

15

Bảng 2.8: So sánh năng suất lúa lai và năng suất lúa nói chung của Việt Nam

16

Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, và sản lượng của hạt giống lúa lai F1 của Việt Nam từ
1992 – 2003

16

Bảng 3.1: Đặc điểm lý, hóa tính của khu đất thí nghiệm

27

Bảng 3.2: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm

28

Bảng 3.3: Danh sách 12 tổ hợp lúa lai triển vọng và nguồn gốc chọn tạo

29

Bảng 4.1: Đặc trưng hình thái 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

44

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu nông học của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng

45

Bảng 4.3: Thời gian sinh trưởng và phát dục của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng (NSC) 47
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (Đơn vị tính: cm)

48

Bảng 4.5: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (Đơn vị tính: cm/7ngày)

48

Bảng 4.6: Động thái đẻ nhánh (nhánh/bụi)

49

Bảng 4.7: Tốc độ đẻ nhánh (nhánh/7 ngày)

49

Bảng 4.8: Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu

50

Bảng 4.9: Sự tích lũy chất khô ở giai đoạn chín và hệ số kinh tế

51

Bảng 4.10: Khả năng chống chịu sâu hại

52

Bảng 4.11: Khả năng chống chịu bệnh hại

53

Bảng 4.12: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

56

Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phẩm chất gạo

57

Bảng 4.14: Các tổ hợp lúa lai triển vọng

58

ix

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới,
tập trung tại các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Lúa gạo có vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội. Theo dự báo của FAO
- Food and Agricuture Organization, thế giới đang nguy cơ thiếu hụt lương thực do dân
số tăng nhanh (khoảng chín tỷ người năm 2010), sức mua lương thực, thực phẩm tại
nhiều nước tăng, biến đổi khí hậu toàn cầu gây hiểm họa khô hạn, bão lụt, quá trình đô
thị hoá làm giảm đất lúa, nhiều nước phải dành đất, nước để trồng cây nhiên liệu sinh
học vì sự khan hiếm nguồn nhiên liệu rất cần thiết cho nhu cầu đời sống và công
nghiệp phát triển. Chính vì vậy, an ninh lương thực là vấn đề cấp thiết hàng đầu của
thế giới ở hiện tại và trong tương lai.
Lúa ưu thế lai hay gọi tắt là lúa lai là một khám phá lớn để nâng cao năng suất,
sản lượng và hiệu quả canh tác lúa. Nhiều nước đang tập trung nghiên cứu về vấn đề
này. Lúa lai đã được nghiên cứu và phát triển rất thành công ở Trung Quốc và hiện
diện tích gieo trồng lúa lai của nước này đã lên đến 18 triệu ha, chiếm khoảng 66 %
diện tích trồng lúa của Trung Quốc. Lúa lai cũng đã và đang được mở rộng ở các nước
trồng lúa châu Á khác như Việt Nam, Ấn Độ, Myanmar, Philippines, Bangladesh với
quy mô ước đạt 1,35 triệu ha năm 2006, trong đó diện tích lúa lai của Việt Nam
khoảng 560 nghìn ha (Tống Khiêm, 2007). Việc sử dụng lúa lai đã góp phần nâng cao
năng suất và sản lượng lúa, đảm bảo an toàn lương thực, tăng thu nhập và tạo thêm
việc làm cho nông dân thông qua việc sản xuất lúa lai.
Việt Nam là một quốc gia sử dụng lúa gạo làm lương thực chính, và là nước
xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế giới. Việc nghiên cứu và áp dụng lúa lai là rất
cấp thiết. Tuy vậy, việc áp dụng gặp phải một số khó khăn: (i) Giống lúa lai chủ yếu
nhập khẩu từ nước ngoài (hiện tại nước ta nhập khẩu hơn 80 % giống F1 của Trung
1

Quốc), không chủ động được nguồn giống, giá giống lúa lai cao, khó kiểm soát thị
trường giống; (ii) Các giống lúa lai thường có nhược điểm là chất lượng lúa gạo chưa
cao, khả năng chống chịu sâu bệnh kém; (iii) Qui trình công nghệ sản xuất hạt giống
lúa lai rất nghiêm ngặt, các tỉnh phía Bắc và ven biển Trung Bộ nơi tiêu thụ chính về
lúa giống lại rất khó chủ động công nghệ sản xuất lúa lai. Việc nghiên cứu hoàn thiện
công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai cho các tỉnh phía Nam là rất cấp thiết và có triển
vọng: mở ra cơ hội mới tăng năng suất và sản lượng lúa gạo, tạo việc làm và thu nhập
cho nông dân qua việc sản xuất hạt giống lúa lai; góp phần giải quyết vấn đề an ninh
lương thực; thu hút lao động ở lại nông thôn.
Được sự phân công của Khoa Nông Học cùng với sự chấp nhận của Công ty Cổ
phần Giống Cây trồng Miền Nam, dưới sự hướng dẫn của thầy TS. Hoàng Kim và
Th.S. Dương Thành Tài, tôi tiến hành đề tài: “Khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai và bước
đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng thích hợp điều kiện
Tây Nguyên”
1.2. Mục tiêu đề tài
− Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng gạo của

10 tổ hợp lúa lai theo tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giá trị canh
tác và sử dụng của giống lúa tiêu chuẩn 10 TCN 558 – 2002 và thang điểm
chuẩn của IRRI. Để tuyển chọn 2 – 4 tổ hợp lúa lai triển vọng, thích hợp vụ
Hè thu của vùng Tây Nguyên.
− Bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống F1 của một tổ hợp lúa

lai hệ ba dòng. Nghiên cứu quy trình sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba
dòng và kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất lúa lai ở Trại Giống Cây trồng
Lâm Hà, thuộc Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam (Công ty
SSC)
1.3. Phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu gồm 12 giống và tổ hợp lúa lai, 10 tổ hợp lúa lai thí

nghiệm, một tổ hợp lúa lai làm đối chứng thứ nhất và một giống lúa thường
làm đối chứng thứ hai.
− Thời gian thực hiện: từ 25/05/2008 đến 04/10/2008.
− Địa điểm tại Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Lâm Đồng; thuộc Công ty SSC
2

− Do thời gian thực hiện khóa luận ngắn nên phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn

trong một vụ thí nghiệm.

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Sản xuất lúa gạo trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2008), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2007 là
156,95 triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệu tấn (Bảng
2.1). Trong đó, diện tích lúa của châu Á là 140,3 triệu ha chiếm 89,39 % tổng diện tích
lúa toàn cầu, kế đến là châu Phi 9,38 triệu ha (5,97 %), châu Mỹ 6,63 triệu ha (4,22
%), châu Âu 0,60 triệu ha (0,38 %), châu Đại dương 27,54 nghìn ha chiếm tỷ trọng
không đáng kể. Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 44 triệu ha; Trung
Quốc 29,49 triệu ha; Indonesia 12,16 triệu ha; Bangladesh 11,20 triệu ha; Thái Lan
10,36 triệu ha; Myanmar 8,20 triệu ha và Việt Nam 7,30 triệu ha.
Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số liệu
tương ứng của năm 2007 là 8,05 và 6,34 tấn/ha. Việt Nam có năng suất lúa 4,86 tấn/ha
cao hơn năng suất bình quân của thế giới là 4,15 tấn/ha nhưng chỉ đạt 60,30 % so với
năng suất lúa bình quân của Mỹ.
Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2007 là Trung Quốc
187,04 triệu tấn, kế đến là Ấn Độ 141,13 triệu tấn; Indonesia 57,04 triệu tấn;
Bangladesh 43,50 triệu tấn; Việt Nam 35,56 triệu tấn; Myanmar 32,61 triệu tấn và
Thái Lan 27,87 triệu tấn.
Theo Daniel Workman (2008), thị trường gạo toàn cầu năm 2007 ước đạt 30 triệu
tấn. Trong đó châu Á xuất khẩu 22,1 triệu tấn chiếm 76,3 % sản lượng gạo xuất khẩu
toàn cầu, kế đến là Bắc và Trung Mỹ 3,1 triệu tấn (10,6 %), châu Âu 1,6 triệu tấn (5,4
%); Nam Mỹ 1,2 triệu tấn (4,2 %); châu Phi 952 ngàn tấn (3,3 %). Sáu nước xuất khẩu
gạo hàng đầu thế giới năm 2007 là Thái Lan 10 triệu tấn chiếm 34,5 % của tổng lượng
3

gạo xuất khẩu, Ấn Độ 4,8 triệu tấn (16,5 %), Việt Nam 4,1 triệu tấn (14,1 %), Mỹ 3,1
triệu tấn (10,6 %), Pakistan 1,8 triệu tấn (6,3%), Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan) là
901 nghìn tấn (3,1 %).
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2007
Tên nước

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

Thế giới

156,95

4,15

651,74

Châu Á

140,30

4,21

591,71

Trung Quốc

29,49

6,34

187,04

Ấn Độ

44,00

3,20

141,13

Indonesia

12,16

4,68

57,04

Bangladest

11,20

3,88

43,50

Thái Lan

10,36

2,69

27,87

Myanmar

8,20

3,97

32,61

Việt Nam

7,30

4,86

35,56

Philipines

4,25

3,76

16,00

Campuchia

2,54

2,35

5,99

Châu Mỹ

6,63

4,95

32,85

Brazil

2,90

3,81

11,07

Mỹ

1,11

8,05

8,95

Colombia

0,36

6,25

2,25

Ecuador

0,32

4,00

1,30

Châu Phi

9,38

2,50

23,48

Nigeria

3,00

1,55

4,67

Guinea

0,78

1,77

1,40

Châu Âu

0,60

5,77

3,49

Italy

0,23

6,42

1,49

Nguồn: FAOSTAT, 2008
So với năm 2000, diện tích lúa toàn cầu năm 2007 đã tăng 2,85 triệu ha, năng
suất tăng 0,21 tấn/ha, sản lượng tăng 52,78 triệu tấn.

4

Lúa gạo là cây lương thực chính của châu Á. Đặc biệt ở vùng Đông Nam Á
(Trần Văn Đạt, 2005; Bùi Huy Đáp, 1970). Lúa, ngô, sắn, mía là những cây trồng
chính, là thu nhập chủ yếu của nông hộ (Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở châu Á năm 2007
Cây trồng

Lúa
Lúa mì
Ngô
Mía
Khoai lang
Sắn
Khoai tây
Lúa miến

Diện tích
(triệu ha)
140,30
100,15
48,75
9,70
5,51
3,84
8,70
10,02

Châu Á
Năng suất
(tấn/ha)
4,21
2,85
4,36
69,31
19,82
18,67
15,58
1,10

Sản lượng
(triệu tấn)
591,71
285,79
212,96
672,58
109,33
71,80
13,56
11,04

Đông Nam Á
Diện tích Năng suất Sản lượng
(triệu ha)
(tấn/ha) (triệu tấn)
46,33
3,88
180,24
0,12
1,19
0,14
8,85
3,25
28,80
2,21
63,05
139,50
0,51
8,03
4,14
3,31
18,00
59,61
0,15
14,14
2,12
0,03
1,73
0,05

Nguồn: Hoang Kim et al. 2008 trích dẫn từ FAOSTAT 2008
2.1.2. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam đã tiếp thu cách mạng xanh khá mau lẹ. Năm 1987 trước đổi mới,
sản lượng thóc chỉ đạt 15,1 triệu tấn đến năm 2007 thì sản lượng thóc đạt 35,56 triệu
tấn, gấp 2,36 lần. Một tốc độ tăng hiếm gặp cũng là cao nhất trong khu vực và cao nhất
những nước trồng lúa trên thế giới.
Bảng 2.3: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2007)

Trung Quốc

1987
32,69

2000
30,30

Diện tích lúa (triệu ha) qua các năm
2001 2002 2003 2004 2005
29,14 28,50 26,78 28.61 29,30

Ấn Độ

38,80

44,71

44,90

40,28

42,41

42.30

43,00

43,61

44,00

Indonesia

9,92

11,79

11,50

11,52

11,47

11.92

11,80

11,78

12,16

Thái Lan

9,14

9,89

10,12

9,98

10,19

9.20

10,20

10,07

10,36

Việt Nam

5,60

7,66

7,49

7,50

7,45

7.44

7,33

7,32

7,30

Philipines

3,25

4,03

4,06

4,04

4,00

4.12

4,11

4,15

4,25

Brazil

6,00

3,65

3,14

3,14

3,18

3.73

3,93

2,97

2,90

Colombia

3,48

0,47

0,48

0,46

0,49

51

0,49

0,35

0,36

Ecuador

2,75

0,33

0,34

0,32

0,33

33

0,33

0,35

0,32

Italy

1,89

0,22

0,21

0,21

0,21

22

0,22

0,22

0,23

Tên nước

5

2006
29,46

2007
29,49

Nguồn: FAOSTAT, 2008
Qua Bảng 2.3 ta thấy hai mươi năm qua (1987 – 2007) diện tích lúa của nước ta
từ 5,60 triệu ha năm 1987 tăng lên 7,66 triệu ha năm 2000, sau đó giảm dần và đạt
7,30 triệu ha năm 2007. Năng suất lúa từ 2,69 tấn/ha năm 1987 tăng lên 4,24 tấn/ ha
năm 2000, sau đó liên tục tăng và đạt 4,86 tấn/ha năm 2007 gấp 1,8 lần so năng suất
lúa năm 1987 (Bảng 2.4)
Bảng 2.4: Năng suất lúa Việt Nam và một số nước trên thế giới (1987 – 2007)
Tên nước

Năng suất lúa (tấn/ha) qua các năm

Trung Quốc

1987
5,40

2000
6,26

2001
6,15

2002
6,18

2003
6,06

2004
6,30

2005 2006
6,28 6,24

2007
6,34

Ấn Độ

2,19

2.84

3,11

2,89

3,07

3,02

3,00

3,18

3,20

Indonesia

4,03

4,40

4,38

4,46

4,54

4,53

4,57

4,62

4,68

Thái Lan

2,01

2,61

2,61

2,60

2,65

2,59

2,64

2,90

2,69

Việt Nam

2,69

4,24

4,38

4,59

4,63

4,82

4,95

4,89

4,86

Phillipines

2,62

3,06

3,48

3,27

3,36

3,51

3,59

3,68

3,76

Brazil

1,73

3,03

3,24

3,32

3,24

3,55

3,33

7,01

3,81

Colombia

5,35

4,80

4,95

5,00

5,10

5,32

5,26

6,28

6,25

Ecuador

2,82

3,68

3,60

3,93

3,78

4,05

4,12

4,19

4.0

Italy

5,61

5,58

5,84

6,30

6,41

6,51

6,17

6,27

6,42

Nguồn: FAO, 2008
Những thành tựu trên là kết quả của việc tạo chọn các giống lúa mới năng suất
cao, ngắn ngày, kháng sâu bệnh, chất lượng tốt và áp dụng các biện pháp thâm canh,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với vùng sinh thái (Lê Minh Triết, 2006)
Nhập nội, chọn tạo các giống lúa mới: Trong những năm 70, Việt Nam đã nhập
nội các giống lúa Thần Nông, NN8, IR20, IR26,… từ IRRI. Nhiều giống lúa thấp cây,
ngắn ngày năng suất cao đã được nhập nội, lai tạo và tuyển chọn. Kết quả điều tra của
Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng Trung Ương trong hai năm 2000 2001 cho thấy: cả nước có trên 680 giống lúa được gieo trồng (chưa kể các giống địa
phương chưa rõ tên) (trích dẫn bởi Lê Minh Triết, 2003). Năm 2000 ở các tỉnh phía
Bắc trong vụ Đông Xuân có 198 giống, vụ mùa có 218 giống. Năm 2001, các tỉnh
duyên hải miền Trung và Tây Nguyên trong vụ Đông Xuân có 129 giống, vụ Hè Thu
207 giống. Trong 680 giống lúa đã điều tra thì 10 giống lúa có diện tích lớn nhất theo
6

năm sản xuất ở các vùng được trình bày ở Bảng 2.5. Tỷ lệ diện tích của 10 giống ở các
tỉnh phía Bắc là 61,1 % (Diện tích gieo trồng năm 2000 là 2.574.977 ha), ở duyên hải
miền Trung và Tây Nguyên (DHMT và TN) là 53,9 % (Diện tích gieo trồng năm 2001
là 491.245 ha ), các tỉnh Nam bộ 62,9 % (Diện tích gieo trồng năm 2001 là 3.243.174
ha).
Bảng 2.5: Mười giống lúa có diện tích lớn nhất theo năm sản xuất ở các vùng
TT

Phía Bắc 2000
Tên giống
%
1 Khang Dân 18
16,6
2 Q5
13,2
3 Sán Ưu 63
6,1
4 CR203
5,9
5 Bao Thai
4,8
6 Xi 23
3,4
7 IRI 352
3,1
8 Xi 21
3,0
9 Nghị Ưu 63
2,8
10 C70
2,2
Tổng
61,1

DHMT và TN 2001
Tên giống
%
IR 17494
17,7
Khang dân 18
9,8
IR64
6,3
ML48
4,6
TH85
4,5
OMCS96
3,1
ẢI 32
2,8
OM576
2,7
TH330
2,6
TH28
1,8
Tổng
53,9

Nam Bộ 2001
Tên giống
%
OM1490
12,9
IR50404
11,8
VND 95-20
8,7
OM 576
6,7
OMCS2000
6,4
IR64
5,0
OM 2031
2,9
AS 996
2,9
MTL 250
2,6
Tài Nguyên
1,5
Tổng
62,9

Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống Cây trồng Trung Ương năm 2000 - 2001
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Việc áp dụng các giống mới ngắn ngày càng được
đẩy mạnh sau khi đất nước thống nhất với việc đổi các vụ lúa tháng 3 và vụ lúa tháng
8 ở Trung và Nam Trung Bộ thành các vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu. Chuyển một vụ
lúa Mùa ở Đồng bằng sông Cửu long (ĐBSCL) thành chế độ hai vụ lúa Đông Xuân và
Hè Thu. Các vụ lúa mới đều trồng các giống thấp cây, thích hợp với điều kiện sinh thái
từng nơi, do đó sản lượng thóc tăng từ 10,8 triệu tấn năm 1976 lên 35,56 triệu tấn năm
2007. Đồng Tháp Mười năm 1987 có 312.887 ha trồng lúa quảng canh với giống lúa
nổi, đến năm 1990 đã chuyển đổi thành hai vụ Đông Xuân và Hè Thu với các giống
lúa mới thấp cây đạt diện tích trồng lúa 635.333 ha. ĐBSCL với sản lượng thóc từ 6,98
triệu tấn năm 1976 đã tăng lên 9,6 triệu tấn năm 1985, 13 triệu tấn năm 1990 và gần 15
triệu tấn năm 1996 (Võ Tòng Xuân, 1998). Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng thâm
canh, tăng vụ đã diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp trên tất cả các địa phương trên toàn quốc
(Mai Văn Quyền, 1996; Trương Đích, 2000)
Tình hình sản xuất lúa gạo tại huyện Lâm Hà và tỉnh Lâm Đồng

7

Lâm Đồng là một tỉnh Tây Nguyên, diện tích trồng lúa năm 2007 là 32.784 ha;
năng suất đạt 42,46 tạ/ha; sản lượng đạt 139.188 tấn. Lâm Hà là một tỉnh của Lâm
Đồng có diện tích 985,71 km2, trong đó diện tích trồng lúa năm 2007 là 2.956 ha; sản
lượng 12.642 tấn (Cục thống kê Lâm Đồng – Niên giám thống kê 2007)
Tuy là đặc thù vùng cao nên cây công nghiệp chiếm chủ yếu, vấn đề phát triển
cây lúa cũng gặp nhiều khó khăn. Nhưng nhờ có điều kiện tự nhiên phù hợp cho lúa lai
nên Lâm Hà, Lâm Đồng được xem là vùng nghiên cứu và phát triển lúa lai trọng điểm
của Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam. Hàng năm công ty tổ chức lai tạo,
khảo nghiệm để tìm ra những tổ hợp lai mới thích hợp điều kiện tại chỗ và những vùng
lân cận.
2.2. Lịch sử phát hiện và nghiên cứu ưu thế lai trên cây lúa
Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về một hoặc một số tính trạng đã được con
người biết từ lâu. Theo trích dẫn của Nguyễn Công Tạn và ctv (2002) ưu thế lai chính
thức được phát hiện, mô tả và ứng dụng đầu tiên trên cây thuốc lá vào năm 1760 bởi
I.G. Kolreiter, sau đó trên cây ngô năm 1878 mô tả bởi Beall và ứng dụng thành công
do Shull năm 1904. Nhờ ứng dụng ưu thế lai mà con người đã tạo ra nhiều giống cây
trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu con người. Ưu thế lai (UTL)
ở cây lúa do J.W. Jones (nhà thực vật học người Mỹ) báo cáo đầu tiên vào năm 1926
trên các tính trạng số lượng và năng suất, sau đó có rất nhiều nghiên cứu tiếp theo về
UTL trên cây lúa, và họ đã khẳng định việc khai thác UTL ở lúa là hướng rất có triển
vọng.
Lúa là cây tự thụ phấn điển hình, tỷ lệ giao phấn rất thấp khoảng 0,02 % (Phan
Thanh Kiếm, 2006), vì vậy ứng dụng UTL trên cây lúa gặp khó khăn ở khâu sản xuất
hạt lai F1. Đề xuất đầu tiên về vấn đề mở rộng sản xuất hạt lai F1 do các nhà khoa học
Ấn Độ, sau đó tới các nhà chọn giống người Mỹ, Nhật Bản và Viện Nghiên cứu Lúa
gạo Quốc tế (IRRI), nhưng thuở đó các đề xuất này chưa trở thành hiện thực vì chưa
tìm ra phương pháp sản xuất hạt lai thuận lợi. Trong những năm đầu của thập kỷ 60,
Viên Long Bình (Yuan Longping), nhà khoa học Trung Quốc đã cùng đồng nghiệp
phát hiện được cây lúa dại bất dục đực trong loài lúa dại Oryza fatua spontanea tại đảo
Hải Nam, Trung Quốc. Sau nhiều năm nghiên cứu họ đã chuyển được tính bất dục này
vào lúa trồng và tạo ra những vật liệu di truyền mới giúp cho việc khai thác UTL
8

thương phẩm, các vật liệu này gồm dòng bất dục đực di truyền tế bào chất CMS
(Cytoplasmic Male Sterile, dòng A); dòng duy trì tính bất dục (Maintainer, dòng B); và
dòng phục hồi tính hữu dục (Restorer, dòng R).
Sau chín năm nghiên cứu (1964 - 1973), các nhà khoa học Trung Quốc đã hoàn
thiện công nghệ nhân dòng bất dục đực, công nghệ sản xuất hạt lai và đưa ra nhiều tổ
hợp lai có năng suất cao đầu tiên như Nam Ưu số 2, Sán Ưu số 2, Uỷ Ưu số 6. Năm
1973 đã công bố nhiều dòng CMS, dòng B tương ứng và các dòng R; đánh dấu sự ra
đời của hệ thống lai “ba dòng” và đã mở ra bước ngoặt trong lịch sử sản xuất và thâm
canh cây lúa với giống lúa lai và công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai (Nguyễn Công
Tạn và ctv, 2002).
Từ đó đến nay, diện tích trồng lúa lai các nước ngày càng được mở rộng, năng
suất sản lượng tăng, nhiều tổ hợp lai tốt được công bố và sản xuất thử. Ngoài hệ thống
lúa lai ba dòng, thì hệ lúa lai hai dòng đang là hướng nghiên cứu và sản xuất chính của
các nước sản xuất lúa lai.
2.3. Cơ sở khoa học của công nghệ sản xuất lúa lai
Lúa là loại cây tự phấn điển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất thấp, hoa nhiều,
nhỏ do vậy muốn sản xuất hạt lai F1 thì phải sử dụng một hệ thống bất dục đực. Hệ
thống bất dục đực tế bào chất đã được dùng rộng rãi tại Trung Quốc và một số quốc
gia khác trong mấy thập kỷ qua. Hiện nay hệ thống bất dục đực mẫn cảm với điều kiện
môi trường cũng đang được sử dụng để phát triển lúa lai, nâng cao ưu thế lai, các gen
tương hợp cũng đã được khai thác để phát triển các tổ hợp lai giữa các loài phụ Indica
và Japonica. Ở cây lúa người ta đã phát hiện đuợc đầy đủ các dạng bất dục đực như
một số cây trồng khác như ngô, cao lương. Hiện tại có hai hệ thống lúa lai đang được
phát triển, đó là lúa lai hệ ba dòng và lúa lai hệ hai dòng
2.3.1. Lúa lai hệ ba dòng
Lúa lai hệ ba dòng là hệ lúa lai khi sản xuất hạt lai F1 phải sử dụng ba dòng có
bản chất di truyền khác nhau và hai lần lai. Dòng bất dục đực tế bào chất CMS –
Cytoplasmic Male Sterile – dòng A; dòng duy trì bất dục đực Maintainer – dòng B và
dòng phục hồi hữu dục Restorer - dòng R (Hình 2.1)

9

♀A
CMS – bd Srr

B♂
hd Nrr

♀A
CMS – bd Srr

R♂
hd NRR

F1
hd

Ghi chú:
Bd - bất dục
Hd - hữu dục
Srr - kiểu gen bất dục
Nrr - kiểu gen duy trì bất dục
NRR - kiển gen phục hồi hữu dục
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống lúa lai “ba dòng” (Nguồn: Nguyễn Văn Hoan, 2002)
- Dòng A: được sử dụng làm mẹ, cơ chế của sự bất dục là tương tác giữa gen
trong tế bào chất và gen nhân, có bao phấn lép, hoa nở bao phấn không mở, trong bao
phấn chứa hạt phấn bị thoái hoá do không tích luỹ được tinh bột. Nhìn bằng mắt
thường thấy bao phấn vàng ngà hoặc trắng sữa, rung cây lúa trỗ hoa không có hạt phấn
tung ra, không nhuộm màu trong dung dịch KI 1 %. Hình thái hạt phấn bất thường:
tam giác, hình thoi, cầu khuyết. Cơ quan sinh sản cái của dòng A hoàn toàn bình
thường, có những bộ phận tỏ ra có sức sống cao hơn bình thường. Vòi nhụy to hơn,
vương ra ngoài vỏ trấu sau khi hoa khép lại, và khả năng tiếp nhận hạt phấn để thụ tinh
sau khi hoa nở khoảng năm ngày, khi rũ phấn giống lúa khác vào dòng A thì khả năng
tiếp nhận phấn dễ dàng.
Dòng A muốn sản xuất hạt lai cần có các yêu cầu sau:
Bất dục đực hoàn toàn và ổn định qua các vụ, nghĩa là tỷ lệ hạt phấn bị thoái
hoá là 100 %, tỷ lệ này không thay đổi khi điều kiện thời tiết biến động, không biến
đổi sau các lần gieo lại
Phải tương đối dễ phục hồi thể hiện qua các yếu tố sau:

10

+ Phổ phục hồi rộng: nhiều giống lúa có thể phục hồi cho dòng A nhờ vậy dễ
tìm tổ hợp lai tốt
+ Khả năng đậu hạt khi lai với dòng phục hồi cao và ổn định trong điều kiện
ngoại cảnh
+ Có cấu trúc hoa và tập tính nở hoa tốt, cụ thể thời gian nở hoa sớm, góc mở
hoa rộng, thời gian mở vỏ trấu lâu, vòi nhuỵ dài vươn ra ngoài vỏ trấu, bông trỗ thoát
ra khỏi bẹ lá đòng
- Dòng B: duy trì tính bất dục cho dòng A, trừ tính bất dục dòng B hoàn toàn
giống dòng A, dòng B phải chọn cẩn thận, phải là dòng thuần, nhiều hạt phấn, sức
sống hạt phấn cao
- Dòng R: cho phấn dòng A để sản xuất hạt lai F1, F1 hữu dục đồng nhất về các
tính trạng nông sinh học và có ưu thế lai cao, dòng R phải là dòng thuần có nhiều đặc
điểm tốt, năng suất và phẩm chất cao, thời gian sinh trưởng phù hợp. Dòng R tốt cần
có các đặc điểm sau:
+ Có khả năng phục hồi mạnh, tỷ lệ đậu hạt của con lai ngang với lúa thuần
hoặc lớn hơn 80 % so với lúa thuần
+ Có đặc tính nông sinh học tốt, khả năng phối hợp cao, cho UTL cao đáng tin
cậy
+ Cây cao, khoẻ hơn dòng A, TGST xấp xỉ hoặc dài hơn dòng A
+ Bao phấn mẩy, chứa nhiều hạt phấn, tập tính nở hoa tốt
2.3.2. Lúa lai hệ hai dòng
Lúa lai hệ hai dòng là bước tiến mới của loài người trong cuộc ứng dụng UTL ở
cây lúa. Hai công cụ cơ bản để phát triển lúa lai hai dòng là dòng bất dục đực chức
năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ TGMS (Thermosensitive Genic Male
Sterile) và bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng
PGMS (Photoperoid sensitive Genic Male Sterile). Tính chuyển hoá từ bất dục sang
hữu dục và ngược lại ở TGMS và PGMS gây ra do điều kiện môi trường. Vì thế bất
dục đực kiểu này gọi là bất dục đực chức năng di truyền nhân cảm ứng với điều kiện
môi truờng EGMS (Enviroment Sensitive Genic Male Sterile)
Quá trình sản xuất hạt lúa lai F1 của hệ lúa lai hai dòng được đơn giản hoá,
không tổ chức lai để duy trì dòng bất dục. Dòng TGMS trong điều kiện nhiệt độ cao,
11

từ 23 – 300C tuỳ dòng sẽ bất dục tuyệt đối, được dùng làm mẹ để sản xuất hạt lai F1,
từ 19 – 240C tuỳ dòng sẽ hữu dục. Dòng PGMS trong điều kiện ngày dài cần thiết sẽ
bất dục để dùng làm mẹ và ngày ngắn cần thiết sẽ hữu dục để duy trì dòng mẹ, tuy
nhiên sự hữu dục hay bất dục của dòng PGMS cũng còn tương tác với nhiệt độ môi
trường
Để phát triển lúa lai hai dòng quan trọng nhất là phát triển các dòng TGMS và
PGMS gọi chung là các dòng EGMS (Hình 2.2)
♂R

♀ EGMS

Tự thụ

Tự thụ

♂R

♀ EGMS

F1

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống lúa lai “hai dòng” (Nguồn: Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002)
2.3.3. Ưu điểm của lúa lai hệ hai dòng
Theo Nguyễn Văn Hoan (2000), việc ứng dụng các dòng EGMS để phát triển
lúa lai so với ứng dụng dòng CMS kinh điển có các ưu thế hơn hẳn sau:
- Quá trình phát triển hạt lai được đơn giản hoá, không phải tổ chức một lần lai
để duy trì dòng bất dục như hệ “ba dòng” vì không cần dòng B
- Do tính bất dục đực được kiểm soát bởi các gen lặn nên hầu hết các giống lúa
thuờng đều phục hồi phấn được cho các dòng EGMS. Vì vậy việc chọn dòng phục hồi
sẽ dễ dàng hơn, phổ cập hơn, có thể mở rộng ra ngoài phạm vi của một loài phụ và khả
năng tạo ra các tổ hợp năng suất cao hơn được tăng lên đáng kể
- Kiểu gen của EGMS dễ dàng được chuyển sang giống khác, để tạo ra các
dòng bất dục mới với nguồn di truyền khác nhau, tránh nguy cơ đồng tế bào chất và
thu hẹp phổ di truyền

12

- Tính bất dục của dòng EGMS không liên quan đến tế bào chất vì thế các ảnh
huởng của kiểu bất dục dạng dại “WA” (Wild Abortion) đã được khắc phục, khả năng
kết hợp giữa năng suất cao và chất lượng tốt được mở rộng và hiện thực hơn
Ngoài hai hệ lúa lai nêu trên, các nhà khoa học đang từng bước nghiên cứu để
phát triển hệ lúa lai một dòng: lúa lai một dòng thực chất là vấn đề duy trì UTL của
một tổ hợp lai nào đó được xác định là có UTL cao về mọi tính trạng mong muốn, cở
sở để sản xuất hạt lai một dòng là sản xuất hạt lai thuần (Truebred – Hybrid – Rice)
nhờ sử dụng thể vô phối (Apomixis). Đây sẽ là một thành tựu mới có ý nghĩa lớn lao
trong công nghệ sản xuất lúa lai trong tương lai.
2.4. Hiện trạng sản xuất lúa lai trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Sản xuất lúa lai trên thế giới
Lúa là cây tự thụ phấn, việc nghiên cứu và khai thác cường lực giống lai trên
cây lúa được Viên Long Bình (Yuan Longping), nhà khoa học Trung Quốc, được xem
là cha đẻ của lúa lai, nghiên cứu và áp dụng thành công trên diện rộng đầu tiên trên thế
giới.
Ông đã phát hiện cây lúa có cường lực ưu thế lai trong tự nhiên vào năm 1964
do sự biểu hiện vượt trội với các cây lúa xung quanh, chính nhờ phát hiện bất ngờ này
đã khích lệ ông tìm hiểu và nghiên cứu thành công tạo ra giống lúa lai ba dòng cho
năng suất tăng từ 15 – 20 % so với lúa thường. Trải qua quá trình phát triển, hiện nay
lúa lai chủ yếu là lúa lai hệ hai dòng, với năng suất tăng từ 20 – 30 % so với lúa
thường.
Nhờ phát minh ra lúa lai, Trung Quốc đã giải quyết được vấn đề thiếu hụt lương
thực đối với một đất nước đông dân nhất thế giới, hơn một tỷ người. Các nhà khoa học
Trung Quốc tạo ra giống lúa lai đầu tiên năm 1974. Năm 1976, diện tích lúa lai của
Trung Quốc là 12,4 triệu ha, năng suất bình quân 6,9 tấn/ha. Năm 1995, diện tích lúa
lai hai dòng là 2,6 triệu ha, chiếm 18 % diện tích lúa lai của Trung Quốc, năng suất cao
hơn lúa lai ba dòng từ 5 – 10 % (Dương Văn Chín, 2007). Năm 2006, diện tích gieo
trồng lúa lai của Trung Quốc lên tới 18 triệu ha, chiếm 66 % diện tích trồng lúa cả
nước, năng suất bình quân 7 tấn/ha, cao hơn lúa thuần 1,4 tấn/ha (Trần Đức Viên,
2007).

13

Ngoài cái nôi là Trung Quốc, lúa lai cũng đã mở rộng ra các nước trồng lúa
châu Á khác như Ấn Độ, Philipines, Bangladesh, Myanmar, Indonesia, Ai Cập và Việt
Nam, nhờ sự giúp đỡ của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế FAO (Food and
Agricuture Organization), Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế IRRI (International Rice
Research Institute), Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc UNDP (United
Nations Development Programme) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB - Asian
Development Bank). Trong những năm 2001 – 2002 diện tích trồng lúa lai của các
nước trên khoảng 800.000 ha (Dat Tran, 2004); năm 2006 chỉ tính riêng diện tích lúa
lai của Việt Nam và Bangladesh đã đạt 786.429 ha (Tống Khiêm, 2007; M.A.
Khaleque, 2007)
2.4.2. Sản xuất lúa lai ở Việt Nam
Lúa là cây lương thực chính tại Việt Nam, cung cấp lương thực và là ngành sản
xuất truyền thống trong nông nghiệp. Mục tiêu sản xuất lúa đến năm 2010 là duy trì
diện tích trồng lúa ở mức 3,96 triệu ha, sản lượng đạt 40 triệu tấn, cao hơn năm 2003
là 5,5 triệu tấn (Thủ tướng Chính phủ, quyết định số 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/
2005). Để đạt được mục tiêu trên, khả năng mở rộng diện tích không nhiều, và có thể
ảnh hưởng đến hệ sinh thái, do vậy chủ yếu phải tăng năng suất. Giống là một biện
pháp kỹ thuật để tăng năng suất hiệu quả nhất. Sử dụng ưu thế lai của cây lúa (lúa lai)
để tạo ra những giống lai F1 năng suất cao đang được nghiên cứu và sử dụng trong
những năm gần đây.
Việt Nam bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai vào năm 1983. Lúa lai thương phẩm
được gieo trồng tại Việt Nam từ những năm 1991. Lúa lai đã thể hiện được ưu thế về:
tiềm năng năng suất, chịu thâm canh và khả năng chống chịu sâu bệnh. Diện tích lúa
lai tăng lên nhanh chóng từ 59 ha năm 1991 lên 584.000 ha năm 2006. Kỷ lục diện tích
lúa lai đạt được 600.000 ha và năm 2003 (Tống Khiêm, 2007). Động lực thúc đẩy phát
triển lúa lai với tốc độ nhanh là sự kết hợp của ba yếu tố: tiềm năng UTL cao về năng
suất, sự quan tâm của lãnh đạo và chính sách hợp lý của Nhà nước.
Sự phát triển nhanh chóng của lúa lai tại Việt Nam được thể hiện qua sự tăng
lên về diện tích, năng suất và sản lượng (Bảng 2.6 và Bảng 2.7)

14

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai của Việt Nam 1992 – 2006
Năm
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006

Diện tích (ha)
11.094
34.648
60.077
73.503
102.800
187.700
200.000
233.000
340.000
480.000
500.000
600.000
577.000
353.000
584.000

Năng suất (tấn/ha)
6,60
6,80
5,40
6,10
6,58
6,35
6,50
6,47
6,45
6,50
6,30
6,30
6,22
6,50

Sản lượng (tấn)
73.220
235.606
324.416
448.368
677.400
1.191.856
1.300.000
1.507.510
2.193.000
3.120.000
3.125.000
3.780.000
3.556.000

Nguồn: Theo Bui Ba Bong, 2004; Nguyễn Khắc Quỳnh và Ngô Thị Thuận, 2005;
Tống Khiêm, 2007.
Bảng 2.7: Sự phát triển lúa lai tại Việt Nam (1992 – 1996) và (1997 – 2001)
Năm / Tốc độ

1992

1996

TĐPTBQ

1997

2001

TĐPTBQ

phát triển
Diện tích (ha)

11.340

102.80

(%)
+ 55,5

187.700

438.700

(%)
+ 23,6

Năng suất (tấn/ha)

6,66

0
6,58

- 0,2

6,35

5,58

- 0,2

Sản lượng (tấn)

75.52

677.17

+ 55,3

1.191.89

2.763.711

+ 23,4

5

2

5

- TĐPTBQ: Tốc độ phát triển bình quân
Nguồn: Theo Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002
Qua nhiều năm phát triển lúa lai, chúng ta thấy năng suất lúa lai cao hơn so với
lúa thường, đây là một minh chứng cho sự phát triển lúa lai lớn mạnh của Việt Nam
(Bảng 2.8)
Bảng 2.8: So sánh năng suất lúa lai và năng suất lúa nói chung của Việt Nam
Năm
1995
2000
2001

Lúa lai (tấn/ha)
Cả năm Đông xuân
6,14
6,35
6,45
6,50
6,44
6,60

Mùa
5,91
6,37
6,30
15

Lúa nói chung (tấn/ha)
Cả năm Đông xuân
Mùa
3,69
4,43
2,97
4,24
5,17
3,53
4,29
5,06
3,73

2002
2003
2004

6,30
6,30
6,22

6,50
6,45
6,70

6,00
6,00
5,45

4,59
4,64
4,82

5,51
5,57
5,73

3,92
3,96
4,06

Nguồn: Theo Nguyễn Khắc Quỳnh và Ngô Thị Thuận, 2005
Bảng 2.9 cho chúng ta thấy diện tích, năng suất và sản lượng của hạt giống lúa
lai F1 của Việt Nam từ 1992 – 2003.
Bảng 2.9: Diện tích, năng suất, và sản lượng hạt giống lúa lai F1 của Việt Nam từ
1992 – 2003
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (kg/ha)
Sản lượng (tấn)
1992
173
302
52,25
1993
154
541
83,64
1994
123
484
59,53
1995
101
972
98,17
1996
267
1.751
467,52
1997
410
2.200
902,00
1998
340
2.200
750,00
1999
455
1.700
773,00
2000
620
2.300
1.426,00
2001
1.450
1.700
2.400,00
2002
1.600
2.400
3.848,00
2003
1.700
2.050
3.485,00
Nguồn: Theo Bui Ba Bong, 2004 (Trích tài liệu tiếng nước ngoài)
Cũng theo Nguyễn Trí Hoàn (2007) và Tống Khiêm (2007), diện tích sản xuất
giống tăng từ 123 ha năm 1994 lên 1.430 ha năm 2007, năng suất hạt giống lúa lai F1
trung bình ở Việt Nam đã đạt khoảng 2,0 tấn/ha, kỷ lục đạt 3,5 – 4,0 tấn/ha tại Nam
Định, trên tổng số 1500 – 2000 ha/năm. Hiện tại Việt Nam sản xuất ra 3.500 – 4.000
tấn hạt lai F1/năm; cung cấp 20 – 25 % tổng nhu cầu hạt giống. Lúa lai thương phẩm
được phát triển mạnh ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Năng
suất bình quân đạt 6,0 – 6,5 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15 – 20 %. Các tổ hợp đang
được sử dụng gồm: Bác ưu 903, Bác ưu 64, Shan ưu quế 99, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, D
ưu 6\527, TH3-3, VL20, HYT 83. Tổng kinh phí khuyến nông dành cho lúa lai là 15 tỷ
đồng từ năm 1991 đến năm 2006, kinh phí khuyến nông hỗ trợ sản xuất hạt giống
khoảng 52 tỷ đồng từ năm 1994 – 2007. Các vùng chuyên sản xuất hạt giống được
hình thành như: Nam Định, Thanh Hóa, Lào Cai, Quảng Nam và Đắc Lắc.
Lúa lai sản xuất ra 70 % được người dân dùng để ăn, 20 % bán đi để mua
giống, 10 % cho chăn nuôi. Trong khi đó lúa thường có tới 35,5 % đem bán, 25,5 %
16

cho chăn nuôi, 38 % để ăn (Nguyễn Khắc Quỳnh và Ngô Thị Thuận, 2005). Cũng theo
hai tác giả này: ước tính nước ta cấy 600.000 ha lúa lai mỗi năm thì có khoảng 3 – 3,5
triệu hộ nông dân tham gia sản xuất lúa lai và có tới 12 – 15 triệu người sử dụng gạo
lúa lai, trong đó 10 – 12 triệu người ăn quanh năm gạo lúa lai (lấy năng suất bình quân
6 tấn/ha; tỷ lệ gạo xay xát 65 %; gạo ăn bình quân 13 kg/người/tháng; diện tích trồng
lúa lai bình quân 2.000 m2/hộ/năm)
2.5. Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên thế giới và Việt Nam
2.5.1. Nghiên cứu, phát triển lúa lai trên thế giới
Theo khuyến cáo của Hội đồng lúa gạo quốc tế, FAO đã hỗ trợ phát triển lúa lai
trên diện rộng cho các quốc gia trồng lúa, với các chương trình thường xuyên. Hơn
một thập kỷ qua, FAO đã tiến hành xây dựng và hỗ trợ kỹ thuật để giúp đỡ các chương
trình lúa lai của các nước trên thế giới. Như tại Myanmar là dự án
FAO/TCP/MYA/6612 thời gian từ 3/1997 – 3/1999 với ngân sách 221.000 USD; Ấn
Độ là dự án UNDP/IND/91/008 và IND/98/140 thời gian 1991 - 2002 ngân sách
6.550.000 USD; dự án FAO/TCP/BGD/6613 tại Bangladesh thời gian 5/1997 - 4/1999
ngân sách 201.000 USD (Dat Tran, 2004; Dương Văn Chín, 2007 )
Một số nghiên cứu và phát triển lúa lai của các nước trồng lúa lai
(1) Trung Quốc
Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuất đại trà
từ năm 1976, diện tích gieo cấy là 133,3 ngàn ha (Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002).
Nghiên cứu và sản xuất lúa lai của Trung Quốc đã nhận được giải thưởng đặc biệt về
phát minh năm 1981. Mặc dù phát triển lúa lai thương phẩm sớm nhưng lúa lai lúc đó
còn nhiều nhược điểm “Ưu không sớm, sớm không ưu” nên khó mở rộng diện tích.
Đầu thập kỷ 80, giống lúa lai Uỷ ưu 35, Uỷ ưu 49 phù hợp với sản xuất vụ xuân ra đời
thì diện tích gieo cấy lúa lai Trung Quốc mở rộng tương đối nhanh
Qua nhiều năm nghiên cứu Trung Quốc đã tạo ra nhiều vật liệu bất dục đực di
truyền tế bào chất và dòng duy trì tương ứng, tạo ra nhiều dòng phục hồi để tạo ra
nhiều tổ hợp lúa lai gieo trồng phổ biến trong sản xuất. Ngoài hệ thống lúa lai ba dòng
vẩn giữ vai trò chủ lực trong sản xuất, Trung Quốc đã thành công đưa vào sản xuất lúa
lai hai dòng cho năng suất cao hơn lúa lai ba dòng từ 5 – 10 %. Diện tích lúa lai hai

17

dòng năm 2002 là 2,6 triệu ha, chiếm 18 % tổng diện tích lúa lai ở Trung Quốc (Yuan
Longping, 2004)
Trung Quốc cũng đạt được thành tựu trong việc tạo giống siêu lúa lai. Tạo ra
được hai tổ hợp lúa siêu lai Peiai 64S/E32 và Peiai 64S/9311 năng suất cao nhất từ
14,8 – 17,1 tấn/ha
Ngày nay, Trung Quốc đã hình thành hệ thống nghiên cứu lúa lai đến tận các
tỉnh, đào tạo cán bộ nghiên cứu và kỹ thuật viên đông đảo, xây dựng hệ thống sản
xuất, kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm và chỉ đạo thâm canh lúa lai thương phẩm.
Hình thành một hệ thống sản xuất hạt lai F1 rất chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
(2) Ấn Độ
Bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai từ 1970, nhưng đến 1989 mới được hệ thống
hóa và tăng cường thực sự. Sau năm năm đã phóng thích được sáu giống ưu thế lai,
tính đến tháng 12/2001 đã phóng thích 18 giống (Dương Văn Chín, 2007). Việc phát
triển lúa lai đang được phát triển ở Ấn Độ, tuy gặp một số khó khăn do chất lượng gạo
thấp, giá lúa giống cao, nhưng phần lớn nông dân vẫn muốn tiếp tục canh tác lúa lai.
Năm 1996, Ấn Độ đã sản xuất được 1.300 tấn hạt giống lai F1 và gieo cấy
khoảng 500.000 ha lúa lai thương phẩm, năng suất hạt lai chỉ đạt 1,5 – 2 tấn/ha
(Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002)
Trong nghiên cứu phát triển lúa lai hai dòng Ấn Độ cũng đã gây tạo và xác định
được 12 dòng TGMS, tạo ra hai tổ hợp lai chuẩn bị đưa ra sản xuất

18

(3) Philipines
Bắt đầu thương mại hóa lúa lai từ năm 2002, với sự nổ lực của chính phủ, năm
2003 lúa lai đã phát triển vượt bật, diện tích tăng lên từ 25.232 ha trong mùa nắng lên
đến 56.802 ha trong mùa mưa, năng suất bình quân 6 tấn/ha (Dương Văn Chín, 2007).
Chính quyền Philipines đã có những hỗ trợ cần thiết về mặt thị trường cho sự phát của
các chương trình lúa lai như: cho vay vốn sản xuất, bù một phần giá hạt giống, hỗ trợ
hạt giống, thu mua lúa lai của nông dân với giá cao. Với nỗ lực này, chương trình lúa
lai sẽ được phát triển mạnh trong thời gian tới.
(4) Bangladesh
Theo M.A. Khaleque Mian (2007) Bangladesh là một đất nước của lúa gạo. Ở
đây lúa gạo được coi trọng còn hơn cả một loại lương thực, hạt lúa có ảnh hưởng lớn
đến bữa ăn, kinh tế, văn hóa và lối sống của người dân nơi đây. Nó cung cấp tinh bột
cho toàn bộ 140 triệu người Bangladesh, 70 % lượng calo là do từ gạo. Lúa gạo chiếm
khoảng 90 % sản lượng ngũ cốc của đất nước. Khoảng 11,23 triệu ha trong tổng số đất
canh tác được dùng để trồng lúa. Mỗi năm khoảng 29,75 triệu tấn lúa gạo được sản
xuất sử dụng các giống lúa truyền thống, các loại giống HYV được phát triển bởi Viện
Nguyên cứu lúa Bangladesh, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp hạt nhân Bangladesh,
trường Đại học Nông nghiệp Bangladesh và các giống lúa lai nhập nội được nhập bởi
công ty giống tư nhân. Bangladesh là một trong những nước có dân số đông nhất trên
thế giới. Do việc dân số tăng nhanh và giới hạn năng suất của các giống lúa hiện tại
cho nên mỗi năm đất nước thiếu từ 2 – 3 triệu tấn lương thực. Để giải quyết vấn đề
thiếu lương thực, cần phải chọn tạo các giống lúa mới có năng suất cao để thay thế cho
các giống hiện đang được sử dụng. Sử dụng các giống lúa lai có thể là một hướng đi
đúng nhằm tăng sản lượng lúa và bảo đảm về tự túc lương thực. Các nghiên cứu về lai
tạo các giống lúa lai đã được tiến hành tại Viện Nghiên cứu lúa Bangladesh từ năm
1983. Nhưng những nghiên cứu chính thức về các giống lúa lai phù hợp với quốc gia
này được bắt đầu từ năm 1993 trong khuôn khổ hợp tác với Viện Nghiên cứu Lúa gạo
Quốc tế (IRRI). Các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn này không được như mong
muốn do thiếu sự tập trung và nguồn nhân lực được đào tạo. Các nỗ lực mang tính hệ
thống chỉ được bắt đầu từ năm 1996 với sự hỗ trợ về tài chính từ Hội đồng nghiên cứu
Bangladesh.
19

Các chính sách mới của chính phủ Bangladesh về hạt giống, khuyến khích các
công ty giống tư nhân tham gia vào thị trường giống lúa và cũng cho phép các công ty
giống được nhập 33 giống lúa lai đã được kiểm định cho việc sản xuất thương mại.
Lúa lai được trồng tại đất nước này bắt đầu từ năm 2001 – 2002 trong diện tích
khoảng 2.510 ha. Trong năm 2005 – 2006 diện tích trồng lúa lai tăng lên nhanh chóng
đạt 202.429 ha do ưu thế về năng suất cao. Sự nỗ lực của các nhà khoa học, chính phủ
trong việc thực hiện chương trình nghiên cứu, cung cấp tài chính và hỗ trợ khác cũng
góp phần quan trọng vào thành công này
2.5.2. Nghiên cứu, phát triển lúa lai ở Việt Nam
Việt Nam bắt đầu nghiên cứu lúa ưu thế lai vào năm 1983 tại Viện khoa học kỹ
thuật Nông nghiệp, Viện di truyền Nông nghiệp, Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL), với sự hỗ trợ của IRRI, FAO và các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia. Các
chương trình này bắt đầu thực hiện đầu tiên tại Viện lúa ĐBSCL (Nguyễn Thị Trâm,
2002; Dương Văn Chín, 2007). Mục tiêu của các chương trình này là:
- Đánh giá nguồn vật liệu để tạo ra các giống lúa lai hai dòng, ba dòng
- Chọn tạo các giống lúa lai triển vọng
- Sản xuất hạt lai F1
- Nghiên cứu kỹ thuật canh tác lúa lai
Chương trình đã đạt được một số thành công nhưng không đáng kể, trong
những năm qua lúa lai không phát triển ở ĐBSCL vì chưa có giống thích hợp.
Theo Nguyễn Trí Hoàn (2007), trải qua 16 năm nghiên cứu và phát triển từ
1991 – 2007, Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc: 77 dòng TGMS được thu thập
và nhập nội từ Trung Quốc, IRRI để nghiên cứu đánh giá trong điều kiện sinh thái của
Việt Nam. Các dòng CMS phù hợp với điều kiện sinh thái của Việt Nam như là BoA,
IR58025A và II32A đã được chọn thuần cho sử dụng trong chọn giống lúa lai mới
cũng như sử dụng trong sản xuất hạt giống. Để làm phong phú thêm các dòng CMS,
lúa hoang hoặc các dòng CMS được lai tạo với các dòng duy trì mới được chọn tạo.
Những dòng CMS mới được chọn như là OMS 1 – 2 từ cặp lai (lúa hoang/PMS2B),
AMS71A từ cặp lai (BoA/103-8) và AMS73A từ cặp lai (II32A/D34-2)
Nhiều dòng CMS được lai tạo thông qua lai liên tục các dòng CMS với những
dòng duy trì mới được chọn tạo
20

Mặc khác để phát triển các dòng TGMS phù hợp với Việt Nam, một bộ giống
lúa thích ứng có TGST ngắn, các dòng TGMS như là: Kim 23B, IR5825B, BoB, II32B
được lai với các dòng TGMS sẵn có: Peai 64S, TQ125s, 7S, CN26S. Những dòng
TGMS mới được chọn tạo thông qua chọn lọc phả hệ của các tổ hợp lai đơn hoặc qua
các thế hệ lai lại như BC1, BC2, BC3 hoặc chọn tạo thông qua nuôi cấy hạt phấn của
cây lai F1 giữa các dòng TGMS với giống thuần. Tổng số 60 dòng TGMS có độ bất
dục ổn định, có TGST ngắn, tỷ lệ thò vòi nhụy cao đã được chọn tạo. Đặc biệt, nhiều
dòng duy trì hiện có như Kim 23B, IR58025B, II32B, BoB, được lai chuyển thành các
dòng TGMS. Trong những dòng TGMS được chọn tạo ở Việt Nam 103S và TS96 đã
được khai thác trong sản xuất đại trà. Những dòng này là mẹ của các tổ hợp lúa lai 2
dòng như là: VL20, TH3-3, TH3-4 và HC1. Hơn nữa nhiều dòng phục hồi cũng như
TGMS mới có gen tương hợp rộng đã được lai thử với các giống lúa Indica và
Jabonica để chọn tạo giống lúa lai siêu năng suất (Indica x Jabonica). Để chọn tạo lúa
lai ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005, 19 dòng CMS và TGMS đã được lai với những
dòng bố tốt. Trong tổng số 8130 tổ hợp lai thử đã được thực hiện trong giai đoạn 2001
– 2005, 434 cặp lai tốt đã được xác định cộng với 47 tổ hợp lai được nhập nội. Tổng số
481 tổ hợp lúa lai được đánh giá về năng suất và 134 tổ hợp lai triển vọng được chọn
lọc cho thí nghiệm so sánh sơ khởi và thí nghiệm so sánh ở các vùng sinh thái. Trong 5
năm một số tổ hợp lai như HYT83, HYT92, HYT100 (lúa lai 3 dòng) và TH3-3, TH34, TH5-1 và HC1 (lúa lai 2 dòng) được phóng thích cho sản xuất đại trà ở Việt Nam.
Theo Nguyễn Thị Trâm (2007), kết quả chọn giống lúa lai của Viện sinh học
Nông nghiệp: Chọn được các dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm nhiệt độ
(TGMS) có ngưỡng chuyển đổi tính dục ổn định, nhạy cảm GA3, nhận phấn tốt, nhân
dòng và sản xuất hạt lai có năng suất cao. Chọn được dòng bất dục đực cảm ứng quang
chu kỳ ngắn (PGMS), góp phần đa dạng nguồn vật liệu để phát triển lúa lai 2 dòng.
Đưa ra sản xuất rộng tổ hợp lai TH3-3 có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh
trưởng ngắn phù hợp với cơ cấu 2 vụ lúa + 1 – 2 vụ rau màu, được nông dân chấp
nhận. Năng suất hạt lai khá cao. Sản lượng sản xuất hạt lai trong 4 năm đạt 1.522 tấn
hạt F1. Một số tổ hợp lai mới đang mở rộng khá nhanh là TH3-4, TH5-1, TH7-2.
Theo Hà Văn Nhàn (2007), một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai
hai dòng tại Viện Cây lương thực: nhiều dòng TGMS phù hợp với điều kiện Việt Nam
21

đã được tạo ra bằng các phương pháp nhập nội, lai kết hợp nuôi cấy bao phấn, gây đột
biến. Các nghiên cứu khác như khả năng kết hợp, khả năng giao phấn, khả năng chống
chịu sâu bệnh, kỹ thuật sản xuất hạt lai và nhân dòng bất dục cũng đã được thực hiện.
Một số tổ hợp lai có triển vọng đã được phát hiện và khảo nghiệm, trong đó có một số
tổ hợp đã được công nhận tạm thời hoặc chính thức
Về chất lượng lúa gạo, lúa lai được chọn tạo ở Việt Nam có chất lượng ăn uống
tốt hơn so với những tổ hợp lai hiện có. Về sản xuất hạt lai, quy trình sản xuất hạt lai
F1 cho một tổ hợp lai được nghiên cứu bởi các cơ quan nghiên cứu khác nhau và
những quy trình này đã được khai thác sử dụng bởi các công ty giống, các hợp tác xã.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa lai tại nơi nghiên cứu
Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam (gọi tắt SSC) là một trong những
công ty hàng đầu về hạt giống của Việt Nam. SSC cũng là công ty tiếp cận thị trường
hạt giống lúa lai khá sớm, các giai đoạn phát triển lúa lai của SSC như sau:
- Giai đoạn 1999 – 2001: tìm hiểu, đào tạo nguồn nhân lực ban đầu
+ Hợp đồng sản xuất hạt giống F1 của tổ hợp lai từ Trung Quốc là Bác Ưu 903
với hạt giống bố mẹ do Trung tâm Nghiên cứu lúa lai cung cấp
+ Tổ chức cán bộ kỹ thuật tìm hiểu tìm hiểu thị trường lúa lai miền Bắc trong
vụ Xuân 2001 và 2002
+ Tổ chức lớp huấn luyện nội bộ, mời chuyên gia lúa lai miền Bắc giảng dạy và
tuyển nhân sự thành lập nhóm nghiên cứu lúa lai
- Giai đoạn 2000 – 2004: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm theo đuôi
+ Sản xuất hạt giống F1 hệ Bac Ưu 903, 64; Nhị Ưu 838, 63
+ Trải qua quá trình nghiên cứu và sản xuất hiện tại SSC tự sản xuất được bố
mẹ của các tổ hợp: Bac Ưu 64, 903, 253; Nhị Ưu 838, 63; Bồi tạp sơn thanh; HYT57
- Giai đoạn 2005 đến nay: nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo hai
hướng du nhập độc quyền và tự lai tạo
+ Tổ hợp nhập nội khảo nghiệm: 3008, PAC807, 0327, 3029
+ Tự lai tạo: Nam Ưu 1, 15, 18, 32
2.6. Một số tổ hợp lúa lai đang trồng phổ biến ở Việt Nam
Hiện tại lúa lai đã phát triển rất nhanh trên toàn quốc, những tổ hợp lai được
giới thiệu sau đây là những tổ hợp lai mới nhất hiện tại đang có triển vọng phát triển
22

rất lớn. Trong số đó có tổ hợp lai đã được công nhận chính thức là giống quốc gia,
công nhận tạm thời và đang chuẩn bị thủ tục để được công nhận chính thức. Ngoài ra
cũng giới thiệu thêm một số tổ hợp lai tuy đã phát triển cách đây hơn mười năm
nhưng hiện tại vẫn được trồng phổ biến. Xem chi tiết tại Phụ lục 2.11 trang 97
(1) Arize B - TE1

(10) TH3 – 3:

(2) Bác ưu 903 (Bác ưu quế 99)

(11) TH3 – 4

(3) Bio 404

(12) TH3 – 5

(4) Bồi tạp 49

(13) TH5 – 1

(5) CNR 5104

(14) Trang Nông 15

(6) HYT83

(15) PAC 807

(7) Nhị Ưu 63

(16) Việt Lai 20 (VL20)

(8) Nhị ưu 838

(17) Việt lai 24

(9) Sán Ưu Quế 99 (Tạp giao 5)
2.7. Những trở ngại chính trong sản xuất lúa lai tại Việt Nam
- Tuy lúa lai đã đưa vào sử dụng hơn 17 năm (1991 – 2008), nhưng sản xuất lúa
lai hiện tại vẫn chưa có quy hoạch cụ thể và chắc chắn. Những tỉnh có điều kiện sản
xuất lúa như vùng đồng bằng Bắc Bộ, năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần, mà tỷ lệ
diện tích trồng lúa lai còn ít do sản xuất lúa hàng hoá chưa được chú trọng. Đối với các
tỉnh khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa diện tích cấy lúa ít, thiếu lương thực;
trồng lúa lai rất thích hợp nhưng diện tích gieo trồng lúa lai còn thấp do khó khăn về
thuỷ lợi và chính sách hỗ trợ, nhất là chính sách khuyến nông.
- Hệ thống quản lý giống chưa tốt, nên nhiều cá nhân, tổ chức lợi dụng việc
nhập khẩu để kinh doanh hạt giống lúa lai kiếm lời, nhiều khi không chú ý đến nguồn
gốc, chất lượng gieo trồng của lô hạt giống, nhất là những vụ thiếu hạt giống đã nhập
cả lô giống lẫn, giống kém chất lượng làm giảm năng suất, gây hại cho sản xuất và tâm
lý xấu cho nông dân. Hiện nay vẫn còn rất ít những công trình nghiên cứu về hiệu quả
kinh tế, xã hội trong sản xuất lúa lai ở nước ta.
- Lúa lai bị sâu bệnh tấn công mạnh, năng suất cao nhưng không ổn định, nguồn
giống phụ thuộc nước ngoài, giá lúa lai giống cao, vì vậy không khích lệ nông dân
trồng.
- Chất lượng gạo lúa lai thấp hơn lúa thường, giá lại rẻ hơn
23

- Diện tích lúa lai càng mở rộng, nguy cơ xói mòn gen trong quần thể ngày càng
lớn, các thế hệ sau phân li, nguy cơ hình thành một quần thể lúa cỏ khó kiểm soát
trong tương lai (Dương Văn Chín, 2007)
- Độ thuần hạt giống: sản xuất hạt lai ngoài Trung Quốc còn tồn tại vấn đề về độ

thuần của các dòng A, B, R và của hạt lai F1 chưa được đảm bảo. Độ thuần ảnh hưởng
rất lớn tới năng suất, nếu độ thuần hạt giống giảm đi 1 % thì năng suất lúa lai thương
phẩm giảm 100 kg/ha (Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002). Nếu độ thuần không đảm bảo,
dẫn đến năng suất lúa lai giảm, làm người dân không có động lực để sử dụng.
- Tiềm năng UTL: các giống lúa lai trong loài, trong phạm vi giống Indica, chỉ
có thể vượt năng suất so với lúa thuần 20 – 30 %, sự khan hiếm các dòng duy trì và
dòng phục hồi là vấn đề khó khăn chủ yếu cho việc chọn giống lúa lai ba dòng.
- Giá thành hạt lai cao hơn lúa thuần 5 – 6 lần, hướng phát triển trong tương lai
giảm giá thành sản xuất hạt lai hay hỗ trợ cho người sản xuất hạt lai sẽ khuyến khích
nông dân sử dụng.
- Chất lượng hạt lai: ngày nay mức sống người dân ngày càng được cải thiện,
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Người ta không chỉ ăn no mà còn phải ăn ngon, vì
vậy cần chất lượng gạo cao, tuy nhiên hiện nay chất lượng gạo của lúa lai còn thấp đây
là một vần đề hạn chế sự tiếp nhận lúa lai của nông dân.
- Sản xuất hạt lai F1 trên diện rộng: muốn mở rộng diện tích lúa lai thương
phẩm cần phải có hạt giống lai để cung ứng với số lượng lớn. Hiện tại chúng ta gặp rất
nhiều khó khăn như thiếu nhân lực có kỹ thuật cao, cần nguồn tài chính lớn để mua
sắm trang thiết bị chuyên dùng, đào tạo đội ngũ cán bộ chỉ đạo và tổ chức sản xuất tại
cơ sở. Đây là những vấn đề trở ngại cho việc mở rộng diện tích sản xuất lúa lai. Vấn
đề chọn tạo và tiến hành trình diễn lúa lai lâu hơn lúa thường cũng là một vấn đề hạn
chế
2.8. Triển vọng, định hướng phát triển lúa lai Việt Nam và sự cấp thiết của đề tài
- Việt Nam có lợi thế lớn về tự nhiên, chúng ta có truyền thống sản xuất lúa
nước từ lâu đời, diện tích trồng lúa trong cả nước khá lớn, nông dân cần cù năng động.
Những yếu tố này đã giúp đất nước ta trở thành một nước sản xuất lúa gạo nổi tiếng
trên thế giới. Việt Nam đông dân, có khoảng 4 triệu ha đất trồng lúa, bình quân đầu

24

người khoảng 500 m2 nhưng đã áp dụng thâm canh, đưa năng suất lúa lên mức 42,7
tạ/ha, cao nhất khu vực Đông Nam Á (Nguyễn Công Tạn và ctv, 2002)
- Trong tương lai sản xuất lúa gạo vẫn là ngành sản xuất lớn trong nền nông
nghiệp của chúng ta. Sản xuất lúa gạo phải trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn,
phát triển bền vững, theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt, hiệu quả kinh tế cao và
đặc biệt phải có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới, vì vậy cần có hai yêu cầu
quan trọng nhất: Thứ nhất, lúa gạo sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước, và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, có sức cạnh tranh mạnh,
qua đó làm tăng giá trị xuất khẩu. Thứ hai, nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa trên đất
lúa, tăng thu nhập cho người trồng lúa.
Qua 17 năm (1991 – 2008) công nghệ lúa lai đưa vào Việt Nam, nó đã có chỗ
đứng khá bền vững, nông dân chấp nhận, góp phần đưa công nghệ trồng lúa của Việt
Nam vươn tới trình độ cao của khu vực.
Theo Nguyễn Công Tạn và ctv (2002), triển vọng và định hướng phát triển lúa
lai của Việt Nam trong tương lai có thể dự đoán như sau:
+ Chúng ta sẽ tiếp tục mở rộng diện tích lúa lai ở các tỉnh miền Bắc, ven biển
miền Trung và Tây Nguyên, đây là các vùng sinh thái thích nghi với các tổ hợp lúa lai
hiện nay, đảm bảo sản xuất lúa lai có hiệu quả
+ Tổ chức tự sản xuất hạt giống đối với các tổ hợp lai đang dùng phổ biến và có
đủ vật liệu khởi đầu. Áp dụng công nghệ sản xuất hạt giống cho năng suất cao, hạ giá
thành, chủ động cung cấp hạt giống chất lượng cao, giá rẻ cho nông dân
+ Tập trung nghiên cứu và nhập nội các tổ hợp lúa lai mới không chỉ năng suất
cao mà chất lượng phải tốt, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, thích ứng rộng và chống chịu
sâu bệnh
+ Xây dựng cơ sở mạnh về nghiên cứu lúa lai, đào tạo đội ngũ các nhà khoa học
nghiên cứu về khoa học và công nghệ lúa lai có trình độ cao, nâng cấp cơ sở vật chất
kỹ thuật của các Viện, Trường
+ Xây dựng mạng lưới kỹ thuật về lúa lai, chủ yếu là hệ thống sản xuất hạt
giống để tạo ra đủ hạt giống chất lượng cao cung cấp cho sản xuất. Xây dựng mạng
lưới khuyến nông rộng khắp để đưa tiến bộ kỹ thuật về lúa lai đến với nông dân

25

+ Tăng cường hợp tác khoa học kỹ thuật với các nước trên thế giới, đặc biệt là
với Trung Quốc. Có chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nghiên cứu khoa học,
sản xuất hạt giống lúa lai
Lúa lai hiện tại đang phát triển mạnh ở các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, tuy
nhiên nơi đây gặp một số khó khăn như diện tích đất manh mún, vấn đề nhân dòng bất
dục, sản xuất hạt giống F1 thương phẩm gặp khó khăn vì các khâu này cần diện tích
đất lớn và nhiều lao động. Theo Dương Văn Chín (2007), sản xuất hạt giống lúa lai có
nhu cầu lao động tăng 30 % (hoặc 100 ngày công lao động/ha), tại miền Bắc Việt
Nam, sản xuất hạt giống F1 cần 400 – 500 ngày công lao động/ha.
Với những lợi thế trong thời gian tới miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ sẽ
trở thành nơi chính để sản xuất lúa lai. Đề tài này bước đầu tiếp cận với lúa lai tại vùng
Tây Nguyên, một nội dụng mới, có triển vọng rất lớn trong hiện tại và tương lai. Do
giới hạn của nội dung khóa luận tốt nghiệp, thời gian ngắn chỉ có bốn tháng, nên nội
dụng đề tài tập trung vào so sánh sự sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lúa lai và
học tập thực tiễn công nghệ sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng. Nội dung đề tài là bước
đệm quan trọng để thực hiện các chuyên đề sâu hơn về lúa lai, đặc biệt là công nghệ
sản xuất hạt giống trong tương lai

26

Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đã tiến hành khảo nghiệm cơ bản về giá trị cach tác và sử dụng của 12 tổ
hợp lúa lai và bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng
trong vụ Hè thu năm 2008 tại Lâm Hà, Lâm Đồng
3.2. Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.2.1. Thời gian thí nghiệm
Thí nghiệm đã được tiến hành từ ngày 25/05/2008 đến 04/10/2008
3.2.2. Địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm đã được thực hiện tại khu đất trồng lúa của Trại Giống Cây trồng
Lâm Hà, Lâm Đồng thuộc Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam.
3.2.3. Đặc điểm và tính chất lý hóa tính khu đất thí nghiệm
Bảng 3.1: Đặc điểm lý, hóa tính của khu đất thí nghiệm
Thành phần
Cát (%)
Thịt (%)
Sét (%)
pH H2O
pH KCl
Mùn (%)

Giá trị
63,0
36,0
7,00
5,82
5,02
6,20

K+dễ tiêu (meq/100g)
Ca2+ (meq/100g)

0,05
4,23

Mg2+ (meq/100g)
Ntổng số (%)

2,40
0,16

P2O5 tổng số (mg/100g)
Nguồn: Theo Trại Giống Cây trồng Lâm Hà, Lâm Đồng

27

0,28

Nhận xét: Khu đất thí nghiệm có sa cấu sét pha thịt, hơi chua. Giàu chất hữu cơ
và đạm, nghèo P2O5, K2O, Ca2+ và Mg2+. Trong quá trình canh tác chú ý bón vôi để
trung hòa độ chua và bón nhiều lân để giúp lúa bén rễ hồi xanh sớm
3.2.4. Điều kiện khí hậu thủy văn trong thời gian thí nghiệm
Số liệu khí tượng được thu thập từ tháng 05/2008 – 09/2008 (Bảng 3.2)
Bảng 3.2: Tình hình thời tiết, khí hậu nơi thí nghiệm
Nhiệt độ không khí (0C)

Thời
gian

Max

05/2008
06/2008
07/2008
08/2008
09/2008

30,2 (3/5 và 26/5)
29,7 (5/6)
29,3 (14/7 và 16/7)
29,0 (31/8)
28,6 (6/9)

Min

18,0 (21/5)
17,3 (1/6)
18,7 (1/7)
17,2 (31/8)
17,8 (4/9)

Ẩm độ

Lượng mưa

Trung

không

trung bình

bình

khí

(mm)

22,1
21,7
22,1
21,5
21,5

(%)
84
81
81
82
84

274,5
112,2
155,2
148,4
161,1

Nguồn: Theo Trạm Khí tượng thủy văn Liên Khương, Lâm Đồng
Qua bảng 3.2 ta thấy:
- Thời tiết không có biến động và phù hợp trong suốt thời gian làm thí nghiệm
- Tháng 6 nhiệt độ trung bình 21,70C và ẩm độ không khí 81 % nên thích hợp
cho lúa bén rễ hồi xanh sớm, lượng mưa tuy thấp nhưng ruộng chủ động được nước
nên cũng không ảnh hưởng lớn đến đời sống cây lúa
- Tháng 7 lúa đẻ nhánh, phát triển thân lá rễ, gặp điều kiện thời tiết thuận lợi
nên khả năng phát triển tốt
- Thời kỳ trỗ và chín vào tháng 8, 9 tuy nhiệt độ và ẩm độ không khí thuận lợi
(21,50C và 82 – 84 %) nhưng thời gian này thường có mưa, ảnh hưởng đến quá trình
phơi màu của lúa
3.3. Nội dung thí nghiệm
- Xác định một số đặc trưng hình thái, đặc tính nông học, sinh lý, phẩm chất
gạo, khả năng chống chịu sâu bệnh của 12 tổ hợp lúa lai qua đó làm cơ sở chọn tổ hợp
lúa lai tốt để sản xuất hạt lúa lai cung cấp giống cho địa phương và vùng sản xuất có
điều kiện khí hậu tương tự
- Bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng, đúc
kết quy trình sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng thích hợp cho vùng Tây Nguyên
28

3.4. Vật liệu thí nghiệm
Gồm 12 giống và tổ hợp lúa lai thuộc nhóm B (TGST > 120 ngày), trong đó có
10 tổ hợp lúa lai thí nghiệm, một tổ hợp lúa lai làm đối chứng, và một giống lúa
thuờng làm đối chứng. Các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm được trình bày ở Bảng
3.3. Xem hình ảnh ở Hình 3.1 đến 3.12 (xem Phụ lục 1 trang 68 - 73)
Bảng 3.3: Danh sách các tổ hợp lúa lai triển vọng và nguồn gốc chọn tạo
TT

Tổ hợp lai

Cơ quan chọn tạo

1

HR182

IRRI

2

HR590

IRRI

3
4

HR641

IRRI

IR80112H

IRRI

5

IR80127H

IRRI

6

Nam Ưu 821

SSC

7

Nam Ưu 822

SSC

8

Nam Ưu 823

SSC

9

Nam Ưu 827

SSC

10

Nam Ưu 828

SSC

11

PAC 807 (Đối chứng 1)

12

VND 95 – 20 (Đối chứng 2)

Ghi chú:

Ấn Độ (Advanta India)
Viện KHKT NN Miền Nam

- IRRI: Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế
- SSC: Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam
- KHKT NN: Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp

3.5. Phương pháp thí nghiệm
3.5.1. Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên RCBD
(Random Complete Block Dezign), một yếu tố, ba lần lập lại với 12 nghiệm thức là 12
giống và tổ hợp lúa lai
- Số khối (số lần lặp lại): 3 khối
- Số ô thí nghiệm: 36 ô
- Diện tích ô thí nghiệm: 8,64 m2 = 4,8 m x 1,8 m
- Diện tích thí nghiệm: 311 m2
29

- Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần lập lại: 0,3 m
- Khoảng cách giữa các lần lập lại (khối): 0,5 m
- Xung quanh khu thí nghiệm có hàng lúa bảo vệ
- Tổng diện tích thí nghiệm cả bảo vệ: khoảng 500 m2
Hướng Đông
7

2

6

8

1

7

5

12

10

1

9

12

12

3

1

4

5

3

10

8

5

11

6

2

6

7

4

2

11

8

3

4

9

9

10

11

REP II

REP III

REP

Chiều biến thiên
Ghi chú:

- REP I: Lần lập lại I
- REP II: Lần lập lại II
- REP III: Lần lập lại III

Hình 3.13: Sơ đồ bố trí thí nghiệm

30

Các nghiệm thức được đánh số như sau:
1. HR182

7. Nam Ưu 823

2. HR590

8. HR641

3. Nam Ưu 821

9. Nam Ưu 827

4. IR80112H

10. Nam Ưu 828

5. IR 80127H

11. PAC 807 (Đối chứng 1)

6. Nam Ưu 822
12. VND 95-20 (Đối chứng 2)
Hình 3.14: Tổng quan ruộng thí nghiệm giai đoạn trỗ (Phụ lục 1 trang 74)
Hình 3.15: Tổng quan ruộng thí nghiệm giai đoạn chín (Phụ lục 1 trang 74)
3.5.2. Các biện pháp kỹ thuật canh tác đã áp dụng
−Phương pháp canh tác:

+ Chuẩn bị giống: giống được kiểm tra độ nảy mầm trước khi làm thí nghiệm,
giống phải đạt tiểu chuẩn trên 85 % hạt nảy mầm mới dùng cho thí nghiệm
+ Chuẩn bị đất: đất được cày bữa kỹ, san phẳng, vơ sạch cỏ dại
+ Phương pháp làm mạ: áp dụng phương pháp làm mạ nền, nền gieo mạ là nền
xi măng. Đất để gieo mạ lấy từ bùn ao (chiếm 70 %) trộn với sơ dừa (chiếm 30 %) tạo
một hỗn hợp dẻo, sau đó trang thành một lớp mỏng khoảng 3 – 4 cm và tạo thành
luống rộng khoảng 1,2 m, chiều dài cho vừa với số lượng giống gieo. Hạt giống từng
tổ hợp lai cho vào túi vải, ghi nhãn cho từng tổ hợp. Sau đó ngâm 24 giờ (6 – 8 giờ
thay nước một lần), sau đó vớt ra rửa sạch, ủ 24 – 26 giờ, kiểm tra thấy mầm dài 1/3
hạt lúa; rễ dài bằng hạt lúa thì đem gieo trên từng ô riêng lẻ với mật độ khoảng 2.000
hạt/m2 hay khoảng 30 – 35 g/m2. Sau đó đập nhẹ cho hạt giống chìm xuống bùn và phủ
một lớp sơ dứa mỏng lên trên. Tùy theo sự sinh trưởng của mạ mà chúng ta có thể hòa
phân urê với nồng độ loãng để tưới cho mạ. Sau 18 ngày thì cắt đất mạ đem đi cấy
+ Mật độ cấy: cấy một dảnh, khoảng cách cây x hàng: 15 cm x 20 cm; mật độ
33 bụi/m2
+ Ngày gieo mạ: 25/05/2008
+ Ngày cấy: 11/06/2008
−Chăm sóc và quản lý:

+ Bón phân: theo quy trình của Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam
Công thức bón: 160 N + 120 P2O5 + 60 K2O (cho một ha)
31

+ Loại phân dùng
Super Lân (Lân Văn Điển): 16 %
Urê (Đạm Phú Mỹ): 46 %
NPK Việt Nhật 16:16:8
NPK Việt Nhật 16:8:14
+ Lượng phân và cách bón (cho khu thí nghiệm hơn 300 m2)
Bón lót: ngay khi cấy 10 kg Super Lân
Bón thúc lần 1: sau cấy 5 – 10 ngày bón 3 kg Urê
Bón thúc lần 2: sau cấy 20 – 25 ngày bón 2 kg Urê + 8 kg NPK 16:16:8
Bón thúc lần 3: sau cấy 50 – 55 ngày bón 8 kg NPK 16:8:14
+ Tưới nước: từ cấy đến kết thúc đẻ nhánh giữ mực nước trên ruộng 3 – 5 cm,
các giai đoạn sau mực nước không quá 10 cm
+ Cấy dặm: sau cấy 3 – 4 ngày dặm lại
+ Làm cỏ, sục bùn: làm cỏ linh động, diện tích nhỏ nên làm thường xuyên trong
lúc kiểm tra đồng ruộng
+ Phòng trừ sâu bệnh: không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, mục đích thử khả
năng kháng sâu bệnh của các giống
+ Thu hoạch khi có khoảng 85 % số hạt/bông chín. Trước khi thu hoạch thu 10
khóm mỗi tổ hợp để làm mẫu và theo dõi các chỉ tiêu trong phòng
3.5.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Phương pháp đánh giá bằng mắt được thực hiện qua quan sát toàn ô thí nghiệm,
trên từng cây hay các bộ phận của cây và cho điểm. Các chỉ tiêu định lượng được đo
đếm trên cây mẫu hoặc toàn ô thí nghiệm. Các mẫu lấy ngẫu nhiên, trừ cây ở rìa ô.
Các chỉ tiêu được theo dõi theo đúng giai đoạn sinh trưởng thích hợp của cây lúa
Quan sát và đánh giá các chỉ tiêu theo thang điểm đánh giá của IRRI (Standard
Evaluation Sytem For – Rice 1996) và tiểu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giá trị
canh tác và sử dụng giống lúa 10 TCN 558 – 2002
3.5.3.1. Các chỉ tiêu đặc trưng hình thái
Lúa có nhiều ngoại hình do điều kiện ngoại cảnh thay đổi, do quá trình chọn lọc
tự nhiên và nhân tạo, đã hình thành nhiều giống lúa khác nhau. Hình thái bên ngoài là
một đặc điểm thích ứng với điều kiện ngoại cảnh. Vì vậy đánh giá hình thái cây lúa
32

gắn với môi trường sinh sống của nó để có những biện pháp kỹ thuật hợp lý là một vấn
đề có ý nghĩa thực tế.
Thân lúa
- Chiều cao cây: chọn ngẫu nhiên 10 cây của 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 2 cây
trừ các cây ở hàng biên. Đo từ mặt đất đến đỉnh bông không tính râu hạt trước thu
hoạch 3 ngày, tính trung bình ba lần lặp lại, đơn vị tính cm.
- Góc thân: quan sát các thân phụ so với thân chính
+ Cấp 1: đứng (< 300)
+ Cấp 3: trung gian (gần 450)
+ Cấp 5: mở (gần 600)
+ Cấp 7: tòe (> 600)
+ Cấp 9: bò lan (Thân hoặc phần dưới bò tựa vào mặt đất)
Lá lúa: quan sát đặc điểm của lá đòng
- Góc lá đòng: quan sát từ lúc trỗ đến chín được đo theo góc lá đòng với thân
+ Cấp 1: đứng - góc giữa lá đòng và thân 00 – 150 (thẳng)
+ Cấp 3: trung bình - góc giữa lá đòng và thân 150 – 300 (hơi thẳng)
+ Cấp 5: ngang - góc giữa lá đòng và thân 300 – 450 (hơi xòe)
+ Cấp 7: gập xuống - góc giữa lá đòng và thân 450 – 600 (rất xòe)
- Kích thước lá đòng: đo chiều dài, chiều rộng của 5 lá đòng trên một ô theo 5
điểm chéo góc, mỗi điểm 1 cây và lấy trung bình vào giai đoạn làm đòng, đơn vị tính
là cm
+ Chiều dài lá đòng đo từ cổ lá đến chóp lá vào giai đoạn làm đòng, ba lần lặp
lại tính trung bình
+ Chiều rộng lá đòng đo chỗ to nhất của lá đòng vào giai đoạn làm đòng, ba lần
lặp lại tính trung bình
Bông lúa
- Chiều dài bông: đo từ cổ bông đến chóp bông của 5 bông/ô trước thu hoạch 3
ngày, sau đó tính trung bình ba lần lặp lại, đơn vị tính là cm
- Dạng bông: bông được phân loại theo cách phân nhánh, góc nhánh sơ cấp và
độ đóng hạt, quan sát ở giai đoạn vào chắc và cho điểm theo cấp
+ Cấp 1: chụm
33

+ Cấp 5: trung gian
+ Cấp 9: mở
- Trục bông: quan sát trục bông ở gian đoạn chín sữa tới vào chắc và cho điểm
theo cấp
+ Cấp 1: thẳng đứng
+ Cấp 2: uốn xuống
Hạt lúa
- Hình dạng hạt lúa: quan sát hình dạng hạt lúa và miêu tả
- Màu sắc vỏ trấu: quan sát màu vỏ hạt lúa và miêu tả
- Chiều dài hạt lúa: đo 10 hạt không kể cả râu, đơn vị tính mm
- Chiều rộng hạt: đo 10 hạt chỗ ngang rộng nhất giữa hai nửa vỏ trấu, đơn vị
tính mm
3.5.3.2. Các chỉ tiêu nông học, sinh lý
Chỉ tiêu nông học:
- Sức sống của mạ: quan sát quần thể mạ trước khi nhổ cấy
+ Cấp 1: mạnh
+ Cấp 5: trung bình
+ Cấp 9: yếu
- Khả năng đẻ nhánh: điều kiện môi trường có thể gây tác động to lớn đến độ đẻ
nhánh, đếm số nhánh của 10 cây ngẫu nhiên trong một nghiệm thức, tính trung bình ba
lần lặp lại vào giai đoạn đẻ nhánh tối đa, cho điểm theo cấp
+ Cấp 1: rất cao (hơn 25 dảnh/cây)
+ Cấp 2: tốt (20 – 25 dảnh/cây)
+ Cấp 5: trung bình (10 – 19 dảnh/cây)
+ Cấp 7: thấp (5 – 9 dảnh/cây)
+ Cấp 9: rất thấp (< 5 dảnh/cây)
- Độ cứng cây: quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch 3 ngày
+ Cấp 1: cứng – cây không bị đổ
+ Cấp 3: cứng vừa – hầu hết cây nghiêng nhẹ
+ Cấp 5: trung bình – hầu hết cây bị nghiêng
+ Cấp 7: yếu – hầu hết cây bị đổ rạp
34

+ Cấp 9: rất yếu – tất cả cây bị đổ rạp
- Chiều cao cây: chọn ngẫu nhiên 10 cây của 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 2 cây
trừ các cây ở hàng biên. Đo từ mặt đất đến đỉnh bông không tính râu hạt trước thu
hoạch 3 ngày, ba lần lặp lại tính trung bình, đơn vị tính cm. Sau đó cho điểm theo cấp
+ Cấp 1: bán lùn (vùng trũng, thấp hơn 110 cm; vùng cao < 90cm)
+ Cấp 5: trung bình (vùng trũng < 110 - 130 cm; vùng cao < 90 – 125 cm)
+ Cấp 9: cao (vùng trũng > 130 cm; vùng cao > 125 cm)
- Độ tàn lá: quan sát sự chuyển màu của lá
+ Cấp 1: muộn và chậm: lá giữ màu xanh tự nhiên
+ Cấp 5: trung bình: các lá trên biến vàng
+ Cấp 9: sớm và nhanh: tất cả lá biến vàng hoặc chết
- Độ thoát cổ bông: quan sát khả năng trỗ thoát cổ bông của quần thể
+ Cấp 1: thoát tốt
+ Cấp 3: thoát trung bình
+ Cấp 5: vừa đúng cổ bông
+ Cấp 7: thoát một phần
+ Cấp 9: không thoát được
- Độ rụng hạt: một tay giữ chặt cổ bông và tay kia vuốt dọc bông, tính tỷ lệ
phần trăm hạt rụng, số bông mẫu 5 bông
+ Cấp 1: khó rụng: < 10 % số hạt rụng
+ Cấp 5: trung bình: 10 – 50 % số hạt rụng
+ Cấp 9: dễ rụng : > 50 % số hạt rụng
- Độ thụ phấn của bông: xác định bằng cách dùng ngón tay bóp hạt và ghi lại số
hạt lép vào giai đoạn chín, cho điểm theo cấp
+ Cấp 1: hữu thụ cao (> 90 %)
+ Cấp 3: hữu thụ (75 – 85 %)
+ Cấp5: hữu thụ bộ phận (50 – 74 %)
+ Cấp 7: bất thụ cao (<50 % đến rất ít)
+ Cấp 9: (0 %)
- Độ thuần đồng ruộng: tính tỷ lệ các cây khác dạng trên mỗi ô thí nghiệm và
đánh giá độ thuần các giống, theo dõi từ giai đoạn trỗ bông đến chín
35

+ Cấp 1: cao – cây khác dạng < 2 %
+ Cấp 5: trung bình – cây khác dạng 2 – 4 %
+ Cấp 9: thấp – cây khác dạng > 4 %
- Thời gian sinh trưởng và phát dục
+ Ngày bén rễ hồi xanh
+ Ngày bắt đầu đẻ nhánh
+ Ngày đẻ nhánh tối đa
+ Ngày trỗ 10 %
+ Ngày trỗ hoàn toàn (trên 80 % trỗ)
+ Ngày chín hoàn toàn (trên 85 % hạt/bông đã vàng)
+ Tổng thời gian sinh trưởng (ngày sau khi gieo)
+ Động thái tăng trưởng chiều cao: chọn ngẫu nhiên 10 cây của năm điểm chéo
góc, mỗi điểm hai cây trừ các cây ở hàng biên. Dùng cọc làm dấu cho điều tra sau và
chăm sóc cho đến chín
⋅ Giai đoạn sinh trưởng: đo bảy ngày một lần, đo từ mặt đất đến chóp lá cao
nhất theo từng lần lập lại, tính trung bình ba lần lập lại, đơn vị tính cm
⋅ Giai đoạn sinh thực: đo từ mặt đất đến chóp bông không kể râu hoặc lá đòng
nếu lá cao hơn bông
+ Động thái đẻ nhánh: chọn ngẫu nhiên 10 cây của năm điểm chéo góc, mỗi
điểm hai cây trừ các cây ở hàng biên. Ghi nhận bảy ngày một lần bắt đầu từ lúc các
giống đều bắt đầu đẻ nhánh, dùng cọc làm dấu cho điều tra sau và chăm sóc cho đến
chín, tính trung bình cho ba lần lặp lại
+ Hệ số đẻ nhánh hữu hiệu = (số bông / số nhánh tối đa) x 100
Chỉ tiêu sinh lý
Động thái tích lũy chất khô ở giai đoạn chín: tính bằng gam/cây; lấy phần trên
mặt đất sau đó đem phơi dưới ánh sáng mặt trời và sấy ở 80 0C suốt một ngày cho đến
khi khô dòn, sau đó cân trọng lượng khô, đến khi trọng lượng không đổi, tính trung
bình từng lần lặp lại sau đó tính trung bình 3 lần lặp lại, đơn vị tính bằng gam. Hệ số
kinh tế (HI – Havest Index): chất khô được tích lũy trong cây lúa do quá trình quang
hợp, con người không sử dụng hết mà chỉ sử dụng hạt, sản lượng của bộ phận này gọi
là năng suất kinh tế, vì vậy HI được tính theo công thức:
36

HI = Năng suất kinh tế ( trọng lượng khô hạt) / Năng suất sinh vật (trọng lượng
khô toàn cây)
3.5.3.3. Tính chống chịu sâu, bệnh
Tính chống chịu sâu bệnh đánh giá theo thang điểm của tiêu chuẩn ngành quy
phạm khảo nghiệm giống lúa 10 TCN 558 – 2002 và thang điểm chuẩn của IRRI. Số
liệu được đánh giá theo cảm quan ngoài đồng
Các đối tượng sâu hại đã được theo dõi gồm:
- Sâu đục thân: nhiều tác nhân gây ra như Chilo suppressalis (sâu sọc); Chilo
polychrysus (sâu đầu đen); Scirpophaga incertulas (sâu đục thân hai chấm), theo dõi tỷ
lệ dảnh chết ở giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và bông bạc ở giai đoạn vào chắc đến
chín, cho điểm theo cấp
+ Cấp 0: không bị hại
+ Cấp 1: 1 – 10 % dảnh hoặc bông bị hại
+ Cấp 3: 11 – 20 % dảnh hoặc bông bị hại
+ Cấp 5: 21 – 30 % dảnh hoặc bông bị hại
+ Cấp 7: 31 – 50 % dảnh hoặc bông bị hại
+ Cấp 9: 51 – 100 % dảnh hoặc bông bị hại
- Rầy nâu: Nilaparvata lugens Stal.; là tác nhân truyền virus gây bệnh vàng lùn,
lùn xoắn lá, triệu chứng: chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây thấp dần, nếu trầm
trọng cây sẽ chết trên đồng ruộng
+ Cấp 0: không bị hại
+ Cấp 1: hơi biến vàng trên một số cây
+ Cấp 3: lá biến vàng bộ phận nhưng chưa bị cháy rầy
+ Cấp 5: những lá vàng rõ, cây lùn hoặc héo, 10 – 25 % số cây bị cháy rầy, cây
còn lại lùn nặng
+ Cấp 7: hơn nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, cây còn lại lùn nghiêm trọng
+ Cấp 9: tất cả các cây chết
- Dòi đục lá: Hydrellia philippina; dòi đục mép lá gây thiệt hại rõ ràng, đôi khi
làm cây bị còi cọc, quan sát ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh và cho điểm
+ Cấp 0: không bị hại
+ Cấp 1: dưới 2 lá bị hại/khóm
37

+ Cấp 3: trên 2 lá bị hại/khóm nhưng diện tích lá bị hại nhỏ hơn 1/3
+ Cấp 5: 1/3 – 1/4 số lá bị hại
+ Cấp 7: hơn 1/2 số lá bị hại, nhưng không lá nào bị gãy
+ Cấp 9: hơn 1/2 số lá bị hại, có lá bị gãy
- Bệnh đạo ôn
Hại lá: Maganaporthe grisea (Pyricularia oryza); quan sát giai đoạn mạ đến đẻ
nhánh
+ Cấp 0: không thấy có vết bệnh
+ Cấp 1: các vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sinh
sản bào tử
+ Cấp 2: vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính 1 – 2 mm, có viền nâu rõ
rệt, hầu hết các lá dưới đều có vết bệnh
+ Cấp 3: dạng hình vết bệnh như ở cấp 2, nhưng vết bệnh xuất hiện đáng kể ở
các lá trên
+ Cấp 4: vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3 mm hoặc hơn, diện tích
vết bệnh trên lá dưới 4 % diện tích lá
+ Cấp 5: vết bệnh điển hình chiếm 4 – 10 % diện tích lá
+ Cấp 6: vết bệnh điển hình chiếm 11 – 25 % diện tích lá
+ Cấp 7: vết bệnh điển hình chiếm 26 – 50 % diện tích lá
+ Cấp 8: vết bệnh điển hình chiếm 51 – 75 % diện tích lá
+ Cấp 9: hơn 75 % diện tích lá bị bệnh
Hại bông: Maganaporthe grisea ( Pyricularia oryza); quan sát giai đoạn vào
chắc đến chín
+ Cấp 0: không thấy vết bệnh hoặc chỉ có vết bệnh trên vài cuốn bông
+ Cấp 1: vết bệnh có trên một vài cuốn bông hoặc trên gié cấp 2
+ Cấp 3: vết bệnh trên một vài gié cấp 1 hoặc phần giữ của trục bông
+ Cấp 5: vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc phần thân rạ ở phía dưới
trục bông
+ Cấp 7: vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc ở phần gần cổ bông, có hơn
30 % hạt chắc

38

+ Cấp 9: vết bệnh bao quanh cổ bông hoặc phần thân rạ cao nhất hoặc phần trục
gần gốc bông, số hạt chắc thấp hơn 30 %
- Bệnh đốm nâu: Cochliobolus miyabeanus (Bipolaris oryza, Drechslera
oryzae); vết bệnh lá điển hình nhỏ, hình ovan hoặc tròn, màu nâu đậm, có viền vàng
nhạt bên ngoài; theo dõi ở giai đoạn mạ từ làm đòng đến chín sữa theo thang cấp đánh
giá diện tích vết bệnh trên lá
+ Cấp 0: không có vết bệnh
+ Cấp 1: dưới 4 % diện tích vết bệnh trên lá
+ Cấp 3: 4 – 10 %
+ Cấp 5: 11 – 25 %
+ Cấp 7: 26 – 75 %
+ Cấp 9: > 76 %
- Bệnh bạc lá: tác nhân Xanthomonas oryzae pv.oryzal; vết bệnh thường xuất
hiện gần đỉnh lá, từ mép lá và lan xuống theo mép lá. Vết bệnh ban đầu có màu xanh
nhạt đến xanh xám, sau đó từ vàng đến xám, giống nhiễm nặng vết bệnh có thể lan
rộng khắp chiều dài lá đến tận bẹ lá. Bệnh bạc lá (Kresek) trên mạ làm cho cây héo rũ
và chết non. Theo dõi từ làm đòng đến vào chắc và cho điểm theo thang cấp đánh giá
diện tích lá bị bệnh
+ Cấp 1: 1 – 5 %
+ Cấp 3: 6 – 12 %
+ Cấp 5: 13 – 25 %
+ Cấp 7: 26 – 50 %
+ Cấp 9: 51 – 100 %
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: tác nhân Xanthomonas oryzae pv. oryzicola; đánh giá
theo diện tích vết bệnh vào giai đoạn đẻ nhánh đến trỗ và cho điểm theo cấp
+ Cấp 0: không bị bệnh
+ Cấp 1: nhỏ hơn 1 % (vết bệnh trên đỉnh lá)
+ Cấp 3: 1 – 5 % (vết bệnh trên đỉnh lá)
+ Cấp 5: 6 – 25 % (vết bệnh trên đỉnh hoặc một số ở mép lá)
+ Cấp 7: 26 – 50 % (vết bệnh ở đỉnh hoặc mép lá)
+ Cấp 9: 51 – 100 % (vết bệnh ở đỉnh và mép lá)
39

- Bệnh vàng lùn: tính số bụi bị lùn, sau đó tính tỷ lệ bị lùn (%)
Tỷ lệ lùn (%) = (số bụi lùn / tổng số bụi) x 100
3.5.3.4. Các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
- Số bông/m2: trên mỗi ô lấy ngẫu nhiên năm cây của năm điểm chéo góc mỗi
điểm một cây trừ cây ở hàng biên, tính trung bình ba lần lập lại, rồi nhân với mật độ
cấy 33 bụi/m2, sau đó tính ra số bông/m2
- Số hạt chắc/bông: trên mỗi ô lấy ngẫu nhiên năm cây của năm điểm chéo góc
mỗi điểm một cây trừ cây ở hàng biên, tính trung bình ba lần lập lại, đếm số hạt chắc,
hạt lép, lấy số liệu trung bình theo phương pháp Matshushima, 1916
- Tỷ lệ hạt lép (%) = số hạt lép / tổng số hạt x 100
- Trọng lượng 1.000 hạt (gam): đếm 2 lần 500 hạt chắc ở mỗi lần lặp lại, đem
cân và tính trung bình 3 lần lặp lại, đo độ ẩm lúc cân quy về ẩm độ chuẩn 14 %
- Năng suất thực tế: gặt từng ô trừ các hàng biên, tách hạt. Tính năng suất từng
ô theo phương pháp lấy mẫu như sau: làm sạch hạt và cân thóc tuơi từng ô. Lấy 1000 g
mẫu thóc tươi mỗi ô phơi đến ẩm độ 14 %, cân khối lượng thóc khô (g), tính tỷ lệ
khô/tươi của mẫu (%). Năng suất của ô = tỷ lệ khô/tươi (%) x khối luợng thóc tươi của
ô (kg/ô). Từ đây ta quy về năng suất tấn/ha (xem Phụ lục 2)
- Năng suất lý thuyết (NSLT) được tính theo công thức sau:
NSLT (tấn/ha) = (Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x P1.000 hạt) x 10-3 x 10-2
Chú giải:
+ P1.000 hạt: trọng lượng 1.000 hạt tính bằng gam (g)
+ 10-3: hệ số chuyển đổi trọng lượng 1.000 hạt ra trọng lượng 1 hạt
+ 10-2: hệ số chuyển đổi từ gam/m2 ra tấn/ha
3.5.3.5. Các chỉ tiêu phẩm chất gạo
- Kích thước hạt gạo (mm): độ dài hạt gạo, độ rộng hạt gạo, tỷ lệ dài/rộng
- Về chiều dài hạt gạo được chia làm 4 cấp (mm):
+ Cấp 1 – rất dài: > 7,50
+ Cấp 3 – dài: > 6,61 – 7,50
+ Cấp 5 – trung bình: từ 5,51 – 6,60
+ Cấp 7 – ngắn: < 5.50
- Về dạng hạt gạo được tính theo tỷ lệ chiều dài/chiều rộng hạt theo 4 cấp:
40

+ Cấp 1 – thon: > 3,0
+ Cấp 3 – trung bình: từ 2,1 – 3,0
+ Cấp 5 – bầu: từ 1,1 – 2,0
+ Cấp 9 – tròn: ≤ 1,0
- Độ bạc bụng nội nhũ (cấp): theo quy phạm
+ Cấp 0: không
+ Cấp 1: ít (dưới 10 %)
+ Cấp 5: trung bình (11 – 20 %)
+ Cấp 9: Nhiều (hơn 20 %)
3.6. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu
Số liệu đã được xử lý bằng phần mềm MSTATC và các biểu đồ được vẽ bằng
phần mềm Microsoft Excel

41

Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
4.1.1. Đặc điểm hình thái của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Kết quả đánh giá các đặc điểm bên ngoài hay còn gọi là đặc trưng hình thái của
mỗi tổ hợp lúa lai cho ta cái nhìn tổng quát về ngoại hình của mỗi tổ hợp có thích hợp
với vùng nghiên cứu hay không. Đặc trưng hình thái của các tổ hợp lúa lai được trình
bày ở Bảng 4.1
Thân lúa
- Chiều cao cây: chiều cao cây của các tổ hợp biến động từ 69,65 cm (giống
VND 95-20) tới 81,25 cm (tổ hợp Nam Ưu 828). So với đối chứng thì tất cả các tổ hợp
đều tương đương hoặc cao hơn. Tất cả các tổ hợp đều thuộc dạng bán lùn (vùng cao
nhỏ hơn 90 cm)
- Góc thân: góc thân liên quan đến mật độ cấy và yếu tố kỹ thuật. Góc thân
càng gọn thì có thể cấy với mật độ dày hơn để tăng số bông/m2; qua đó làm tăng năng
suất và ngược lại. Tất cả các tổ hợp thí nghiệm đều có góc thân đứng (cấp 1), vì vậy có
thể tăng năng suất bằng cách tăng mật độ hợp lý
Lá lúa (lá đòng)
Tư thế của lá lúa có liên quan đến khả năng nhận ánh sáng để quang hợp tạo
chất khô cho cây lúa, lá lúa thẳng đứng thí diện tích hấp thu ánh sáng nhiều nên khả
năng quang hợp tích lũy chất khô cao và ngược lại. Tất cảc các tổ hợp thí nghiệm đều
có lá thẳng đứng
Kích thước lá đòng có ý nghĩa quan trong trong việc nhận ánh sáng để quang
hợp, giúp tích lũy chất khô cho lúa
- Chiều dài lá đòng: biến động từ 21,25 cm đến 26,07 cm. Tổ hợp có lá đòng
ngắn nhất là giống VND 95-20 (đ/c 2) (21,25 cm) và cao nhất là Nam Ưu 823 (26,07
cm). Tất cả các tổ hợp có độ dài lá đòng ngắn đến trung bình
42

- Chiều rộng lá đòng: biến động từ 1,15 cm đến 1,58 cm. Tổ hợp có lá đòng
ngắn nhất là Nam Ưu 828 (1,15 cm) và cao nhất là Nam Ưu 827 (1,58 cm). Tất cả các
tổ hợp có độ rộng lá đòng ngắn đến trung bình
- Góc lá đòng: tất cả giống đều có góc lá đòng cấp 1, tức góc lá thẳng so với
thân nhỏ hơn 150
Bông lúa
- Chiều dài bông: biến động từ 20,13 cm đến 23,17 cm. Tổ hợp có bông ngắn
nhất là tổ hợp đối chứng PAC 807 (đ/c 1) (20,13 cm) và cao nhất là Nam Ưu 828
(23,17 cm). Các tổ hợp có chiều dài bông tương đương hoặc dài hơn đối chứng
- Dạng bông: bông được phân loại theo cách phân nhánh, góc nhánh sơ cấp và
độ đóng hạt. Tất cả các tổ hợp có dạng bông chụm (cấp 1), ngoại trừ giống đối chứng
VND 95 – 20 có dạng bông trung gian (cấp 5)
- Trục bông: tất các các tổ hợp thí nghiệm có trục bông uốn xuống (cấp 2), thể
hiện năng suất cao
Hạt lúa
- Hình dạng hạt lúa: tất cả các tổ hợp thí nghiệm có dạng hạt thon dài, không có
râu hạt, ngoài trừ tổ hợp IR80127H có râu dài từng phần
- Màu sắc hạt lúa: tất cả các tổ hợp có màu vàng rơm, ngoại trừ tổ hợp
IR80112H màu vàng sẫm; IR80127H và VND 95 – 20 màu vàng sáng
- Chiều dài hạt lúa: biến động từ 9,25 – 10,10 mm; giống đối chứng VND 95 –
20 có chiều dài hạt lúa cao nhất 10,10 mm; tổ hợp lai đối chứng PAC 807 có chiều dài
hạt lúa thấp nhất 9,25 mm. Tất cả các tổ hợp lai có chiều dài hạt lúa nằm giữa đối
chứng
- Chiều rộng hạt lúa: biến động từ 2,44 – 2,95 mm; tổ hợp đối chứng PAC 807
có chiều rộng thấp nhất 2,44 mm; tổ hợp Nam Ưu 821 có chiều rộng lớn nhất 2,95
mm. Đa số các tổ hợp lai có chiều rộng hạt lúa tương đương với đối chứng

43

Bảng 4.1: Đặc trưng hình thái 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
TT

Tổ hợp lai

Thân lúa
Chiều cao
cây

Lá lúa
Góc
thân

(cm)

(cấp)

Chiều dài

Lá đòng
Chiều

Bông lúa
Chiều dài

Dạng

Trục

bông

bông

bông

(cm)

(cấp)

(cấp)

Góc lá

(cm)

rộng

đòng

Hạt lúa
Hình dạng hạt lúa

Màu sắc vỏ

Chiều

Chiều

trấu

dài

rộng

(mm)

(mm)

1
2
3
4
5
6
7
8

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823

73,20
76,70
72,15
74,80
77,45
77,05
72,38
75,78

1
1
1
1
1
1
1
1

21,57
22,75
23,40
23,63
23,17
23,30
25,43
26,07

(cm)
1,20
1,40
1,30
1,25
1,55
1,45
1,50
1,65

(cấp)
1
1
1
1
1
1
1
1

20,93
20,53
20,33
23,07
21,67
21,20
21,42
20,87

1
1
1
1
1
1
1
1

2
2
2
2
2
2
2
2

Thon dài, không râu
Thon dài, không râu
Thon dài, không râu
Thon dài, không râu
Thon dài, có râu
Thon dài, không râu
Thon dài, không râu
Thon dài, không râu

Vàng rơm
Vàng rơm
Vàng rơm
Vàng sẫm
Vàng sáng
Vàng rơm
Vàng rơm
Vàng rơm

10,00
9,85
9,37
9,81
10,15
9,92
9,65
9,90

2,56
2,85
2,77
2,63
2,70
2,95
2,60
2,55

9

Nam Ưu 827

75,91

1

23,75

1,58

1

22,80

1

2

Thon dài, không râu

Vàng rơm

9,45

2,52

10
11
12

Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

81,25
73,23
69,65

1
1
1

23,00
22,95
21,25

1,15
1,38
1,45

1
1
1

23,17
20,13
20,76

1
1
5

2
2
2

Thon dài, không râu
Thon dài, không râu
Thon dài, không râu

Vàng rơm
Vàng rơm
Vàng sáng

9,43
9,25
10,10

2,74
2,44
2,59

44

4.1.2. Các chỉ tiêu nông học của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Chỉ tiêu nông học của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng được trình bày ở Bảng 4.2
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu nông học của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
T

Tổ hợp lai

T

Sức

Khả

Độ

Chiều

Độ

Độ

Độ

Độ

Độ

sống

năng

cứng

cao

tàn lá

thoát

rụng

thụ

thuần

của

đẻ

cây

cây

(cấp)

cổ

hạt

phấn

đồng

mạ

nhánh

(cấp)

(cấp)

bông

(cấp)

của

ruộng

(cấp)

(cấp)

bông

(cấp)

(cấp)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
1

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

5
2
5
5
5
5
5
5
2
5

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

5
5
5
5
5
5
5
5
1
1

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

5
5
5
5
1
5
5
5
5
7

(cấp)
5
3
3
5
3
3
3
3
5
5

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

0
11
1

PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

1
1

2
5

1
1

1
1

5
5

1
1

5
5

3
3

5
1

2

- Sức sống của mạ: tất cả các tổ hợp có mạ sinh trưởng phát triển tốt, tùy theo
phương pháp làm mạ mà chỉ tiêu đánh giá sức sống mạ có sự khác nhau. Trong thí
nghiệm này sử dụng phương pháp làm mạ nền (mạ sân), nên cách đánh giá phụ thuộc
vào sự phát triển của các cây mạ như to cây, ít sâu bệnh, lá xanh, chứ không dựa vào
khả năng đẻ nhánh của mạ
- Khả năng đẻ nhánh: tất cả các tổ hợp đều có khả năng đẻ nhánh trung bình
(cấp 5, 10 – 19 dảnh/cây); trừ tổ hợp HR590, Nam Ưu 827 và PAC 807 (đ/c 1) khả
năng đẻ nhánh tốt (cấp 2, 20 – 25 dảnh/cây)
- Độ cứng cây: nếu lúa không cứng cây dễ bị đổ ngã thì sẽ ảnh hưởng lớn đến
năng suất, chất lượng của lúa và ảnh hưởng tới việc thu hoạch. Tất cả các tổ hợp có độ
cứng cây tốt, không bị đổ (cấp 1); có thể gieo cấy ở vùng có gió, vùng trũng
- Chiều cao cây: tất cả đều thuộc dạng bán lùn (cấp 1, nhỏ hơn 90 cm)
- Độ tàn lá: tất cả các tổ hợp đều có lá trên biến vàng (cấp 5); ngoại trừ tổ hợp
Nam Ưu 827 và Nam Ưu 828 lá vẫn giữ màu xanh tự nhiên (cấp 1)
45

- Độ thoát cổ bông: đối với lúa lai độ thoát cổ bông còn liên quan đến khả năng
phục hồi, vì dòng mẹ của chúng bản chất là dòng bất dục có đặc điểm bông không
thoát. Tất cả các tổ hợp đều thoát cổ bông tốt (cấp 1)
- Độ rụng hạt: độ rụng hạt có ý nghĩa trong việc áp dụng biện pháp thu hoạch
lúa. Tổ hợp IR80127H khó rụng (cấp 1), Nam Ưu 828 mầu (cấp 7), các tổ hợp còn lại
đều rụng trung bình (cấp 5)
- Độ thụ phấn của bông: tổ hợp HR182, IR80112H, Nam Ưu 827, Nam Ưu 828
hữu thụ bộ phận cấp 5 (50 – 74 %), các tổ hợp còn lại đều hữu thụ cấp 3 (75 – 89 %)
- Độ thuần đồng ruộng: độ thuần của lúa lai liên quan rất lớn đến quá trình sản
xuất hạt lai. Ở đây quan sát độ thuần cơ giới, tất cả có độ thuần cao (cấp 1), riêng tổ
hợp đối chứng PAC 807 độ thuần trung bình (cấp 5)
4.1.2.1. Thời gian sinh trưởng và phát dục
Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục của các tổ hợp được trình bày ở Bảng 4.3
Qua Bảng 4.3 ta thấy:
- Bén rễ và hồi xanh: các tổ hợp bắt đầu từ 5 – 7 ngày sau cấy (NSC); trong qua
trình này lúa bị tác động sâu bệnh đó dòi đục lá đã ảnh hưởng đến quá trình hồi xanh
của lúa
- Giai đoạn đẻ nhánh: bắt đầu đẻ từ 10 – 12 NSC và đẻ nhánh tối đa từ 49 – 56
NSC, giai đoạn đẻ nhánh kéo dài từ 39 – 44 ngày; giai đoạn này vẫn bị ảnh hưỏng của
dòi đục lá nên ảnh hưởng đến khả năng và tốc độ đẻ nhánh của lúa
- Giai đoạn trỗ bông: trỗ 10 % từ 70 – 82 NSC; trỗ hoàn toàn 80 % từ 79 – 86
NSC; từ bắt đầu trỗ đến trỗ hoàn toàn khoảng 4 – 9 ngày
- Giai đoạn chín: khi 85 % số hạt trên bông chín, qua thí nghiệm ta nhận thấy
tất cả các tổ hợp đều chín từ 103 – 113 NSC
- Tổng thời gian sinh trưởng: tính từ ngày chín 85 % cộng cho tuổi mạ 18 ngày
ta được thời gian sinh trưởng của các tổ hợp. TGST các tổ hợp biến thiên từ 121 – 131
ngày sau gieo (NSG)

46

Bảng 4.3: Thời gian sinh trưởng và phát dục của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng (NSC)
T

Tổ hợp lai
Bắt

T

Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục
Bắt
Đẻ
Trỗ
Trỗ Chín

đầu

đầu đẻ

nhánh

hồi

nhánh

tối đa

10%

xanh

Tổng

hoàn

hoàn

thời

toàn

toàn

gian

80%

sinh
trưởng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
1

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828

0
11 PAC 807 (đ/c 1)
1 VND 95-20 (đ/c 2)

7
7
7
7
7
7
7
7
5
7

12
12
12
12
12
10
11
12
10
12

56
56
49
56
56
56
56
56
56
49

77
82
79
78
77
75
70
70
81
80

83
84
83
84
80
82
80
80
86
85

110
113
109
110
110
109
103
103
113
113

(NSG)
128
131
127
128
128
127
121
121
131
131

6
7

10
12

56
56

71
81

79
84

103
113

121
131

2
4.1.2.2. Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của 12 tổ hợp lúa lai được trình bày ở
Bảng 4.4
Qua bảng 4.4 ta thấy các tổ hợp có sự tăng trưởng chiều cao chậm, đây cũng là
một đặc điểm phụ thuộc lớn vào môi trường sống là có khí hậu lạnh.
Giai đoạn từ 14 – 56 NSC chiều cao các tổ hợp tăng nhanh nhất, vì đây là giai
đoạn đẻ nhánh của các tổ hợp. Giai đoạn từ 56 – 84 NSC tăng chậm, sau 84 NSC
không đo tiếp vì giai đoạn này lúa đã trỗ bông hoàn toàn, chiều cao cây không tăng
nữa.

47

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (Đơn vị tính: cm)
TT

Tổ hợp lai

Ngày sau cấy (NSC)
14

21

28

35

42

49

56

63

70

77

84

1

HR182

20,16

24,85

28,22

37,08

42,78

45,30

52,43

54,55

57,32

63,55

73,20

2

HR590

19,66

24,38

29,71

39,10

45,65

49,60

56,15

57,53

59,18

65,85

74,70

3

HR641

19,73

25,15

30,81

40,11

48,10

53,33

58,35

59,10

70,18

71,78

72,15

4

IR80112H

20,77

24,74

30,29

39,80

47,00

50,95

57,28

59,17

66,18

73,95

74,80

5

IR80127H

20,00

26,22

33,23

41,33

47,30

50,68

57,48

59,09

63,50

71,25

77,45

6

Nam Ưu 821

21,08

25,05

30,73

39,00

47,08

51,88

58,73

59,75

69,05

75,50

77,05

7

Nam Ưu 822

20,48

25,03

31,93

39,70

46,40

52,78

57,97

62,42

68,67

71,75

72,38

8

Nam Ưu 823

20,11

24,21

30,10

38,08

45,58

50,47

57,17

62,35

70,73

73,18

75,78

9

Nam Ưu 827

20,24

25,50

32,12

38,20

45,98

49,63

56,18

57,37

59,00

65,13

75,91

10

Nam Ưu 828

19,74

25,10

29,41

36,63

46,00

51,13

57,38

59,57

63,65

71,15

81,25

11

PAC 807 (đ/c 1)

22,26

27,70

32,86

43,48

50,96

54,40

60,90

61,57

66,85

72,56

73,23

12

VND 95-20 (đ/c 2)

18,85

23,15

27,79

35,20

40,65

43,23

50,35

52,53

55,23

62,97

69,65

Hình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây (Phụ lục 1 trang 75)
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây thể hiện sự tăng trưởng mạnh hay yếu về
chiều cao cây, tùy giai đoạn phát triển mà tốc độ tăng trưởng có khác nhau (xem Bảng
4.5)
Qua bảng 4.5 ta thấy sự biến động về chiều cao cây của các tổ hợp mạnh vào
giai đoạn đẻ nhánh từ 14 – 56 NSC, tuy nhiên có tổ hợp tăng rất mạnh ở giai đoạn trỗ
77 – 84 NSC như Nam Ưu 828 tăng 10,10 cm; HR182 tăng 9,65 cm.
Bảng 4.5: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (Đơn vị tính: cm/7ngày)
TT

Tổ hợp lai

Ngày sau cấy (NSC)
14-21

21-28

28-35

35-42

42-49

49-56

56-63

63-70

70-77

77-84

1
2

HR182
HR590

4,69
4,72

3,37
5,33

8,86
9,39

5,70
6,55

2,52
3,95

7,13
6,55

2,12
1,38

2,77
1,65

6,23
6,67

9,65
8,85

3

HR641

5,42

5,66

9,30

7,99

5,23

5,02

0,75

11,08

1,60

0,37

4

IR80112H

3,97

5,55

9,51

7,20

3,95

6,33

1,89

7,01

7,77

0,85

5

IR80127H

6,22

7,01

8,10

5,97

3,38

6,80

1,61

4,41

7,75

6,20

6

Nam Ưu 821

3,97

5,68

8,27

8,08

4,80

6,85

1,02

9,30

6,45

1,55

7

Nam Ưu 822

4,55

6,90

7,77

6,70

6,38

5,19

4,45

6,25

3,08

0,63

8

Nam Ưu 823

4,10

5,89

7,98

7,50

4,89

6,70

5,18

8,38

2,45

2,60

9

Nam Ưu 827

5,26

6,62

6,08

7,78

3,65

6,55

1,19

1,63

6,13

7,78

10

Nam Ưu 828

5,36

4,31

7,22

9,37

5,13

6,25

2,19

4,08

7,50

10,10

11

PAC 807 (đ/c 1)

5,44

5,16

10,62

7,48

3,44

6,50

0,67

5,28

5,71

0,67

12

VND 95-20 (đ/c 2)

4,30

4,64

7,41

5,45

2,58

7,12

2,18

2,70

7,74

6,68

Hình 4.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (Phụ lục 1 trang 75)
48

4.1.2.3. Động thái và tốc độ đẻ nhánh của 12 tổ hợp lúa lai
Động thái đẻ nhánh của 12 tổ hợp lúa lai được trình bày ở Bảng 4.6
Qua bảng 4.6 ta thấy các tổ hợp đẻ nhánh mạnh và kéo dài, đa số đều đẻ tối đa
ở 56 NSC, riêng HR641 và Nam Ưu 828 là 49 NSC. Tổ hợp đẻ nhánh cao nhất là tổ
hợp HR590 với 20,85 nhánh/bụi
Bảng 4.6: Động thái đẻ nhánh của 12 tổ hợp lúa lai (nhánh/bụi)
TT

Tổ hợp lai

Số nhánh / bụi của 12 tổ hợp lúa lai ở các ngày sau cấy (NSC)
14

21

28

35

42

49

56

63

70

77

84

1

HR182

1,00

2,75

5,45

11,55

15,05

15,50

16,20

15,10

14,95

14,35

13,57

2

HR590

1,25

3,50

7,70

16,15

19,30

19,60

20,85

17,95

16,83

15,95

15,50

3

HR641

0,90

3,10

6,40

12,40

14,20

15,80

15,50

12,30

12,00

11,85

11,53

4

IR80112H

0,85

2,85

5,65

10,25

13,65

14,60

15,70

14,00

13,65

12,85

12,52

5

IR80127H

0,95

2,75

6,00

10,50

11,70

13,00

14,45

13,15

13,05

12,50

12,00

6

Nam Ưu 821

1,40

3,45

7,25

13,15

14,35

14,60

16,25

15,35

15,00

14,35

14,00

7

Nam Ưu 822

1,35

4,30

8,25

16,25

17,70

18,82

19,41

17,35

16,24

14,20

13,15

8

Nam Ưu 823

1,10

2,95

5,40

11,55

13,30

14,45

14,63

12,35

12,15

12,00

11,35

9

Nam Ưu 827

1,45

4,45

8,85

17,15

21,85

22,65

24,10

18,60

18,25

17,75

17,50

10

Nam Ưu 828

0,65

2,70

6,35

13,50

17,00

18,15

17,75

15,65

14,55

13,15

12,20

11

PAC 807 (đ/c 1)

1,60

4,05

9,25

15,90

17,75

17,90

18,05

16,95

15,35

14,90

14,25

12

VND 95-20 (đ/c 2)

0,85

2,35

5,45

10,30

13,75

14,60

15,35

13,55

13,25

12,00

11,75

Hình 4.3: Đồ thị động thái đẻ nhánh (Phụ lục 1 trang 76)
Tốc độ đẻ nhánh của 12 tổ hợp lúa lai được trình bày ở Bảng 4.7
Bảng 4.7: Tốc độ đẻ nhánh của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng (nhánh/7 ngày)
TT Tổ hợp lai
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

14-21
1,75
2,25
2,20
2,00
1,80
2,05
2,95
1,85
3,00
2,05
2,45
1,50

21-28
2,70
4,20
3,30
2,80
3,25
3,80
3,95
2,45
4,40
3,65
5,20
3,10
49

Ngày sau cấy (NSC)
28-35
35-42
42-49
6,10
3,50
0,45
8,45
3,15
0,30
6,00
1,80
1,60
4,60
3,40
0,95
4,50
1,20
1,30
5,90
1,20
0,25
8,00
1,45
1,12
6,15
1,75
1,15
8,30
4,70
0,80
7,15
3,50
1,15
6,65
1,85
0,15
4,85
3,45
0,85

49-56
0,70
1,25
-0,30
1,10
1,45
1,65
0,59
0,18
1,45
-0,40
0,15
0,75

56-63
-1,10
-2,90
-3,20
-1,70
-1,30
-0,90
-2,06
-2,28
-5,50
-2,10
-1,10
-1,80

Qua bảng 4.7 ta có nhận xét tốc độ đẻ nhánh mạnh nhất là giai đoạn 28 – 35
NSC, giai đoạn này trong 7 ngày tổ hợp HR590 đẻ 8,45 nhánh; Nam Ưu 827 đẻ 8,30
nhánh. Các giai đoạn sau tốc độ đẻ nhánh chậm lại và bắt đầu từ giai đoạn 56 – 63
NSC đa số các tổ hợp nhánh vô hiệu bị thoái hóa, đây là một đặc đểm di truyền rất đặc
trưng ở cây lúa
Hình 4.4: Đồ thị tốc độ đẻ nhánh (Phụ lục 1 trang 76 )
Bảng 4.8: Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu
TT Tổ hợp lai

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Số dảnh ban

Số dảnh

đầu/bụi

tối đa/bụi

hữu hiệu

16,20
20,85
15,80
15,70
14,45
16,25
19,41
14,63
24,10
18,15
18,05
15,35

(%)
80,68
58,18
71,71
74,71
72,87
68,92
54,97
74,71
53,40
66,12
66,09
68,21

1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00

Số bông/bụi

13,07
12,13
11,33
11,73
10,53
11,20
10,67
10,93
12,87
12,00
11,93
10,47

Tỷ lệ

Qua bảng 4.8 cho chúng ta thấy, lúc ban đầu mỗi tổ hợp chỉ cấy có 1 dảnh/bụi
qua quá trình sinh trưởng sự đẻ nhánh của các tổ hợp có sự biến động lớn
- Số dảnh tố đa/bụi của các tổ hợp biến động từ 14,45 dảnh/bụi đến 24,10
dảnh/bụi. Tổ hợp đẻ nhánh cao nhất là Nam ưu 927 (24,10 dảnh/bụi) và thấp nhất là tổ
hợp IR80127H (14,45 dảnh/bụi). Tất cả các tổ hợp thí nghiệm đều đẻ nhánh từ trung
bình đến tốt (tức từ 10 – 25 dảnh/bụi).
- Số bông/bụi của các tổ hợp biến động không lớn, thấp nhất là 10,47 bông/bụi
(giống đối chứng VND 95 – 20) và cao nhất là 13,07 bông/bụi (HR182). Đa số các tổ
hợp lúa lai thí nghiệm đều có số bông/bụi cao hơn đối chứng
- Tỷ lệ hữu hiệu đạt từ 53,40 – 80,68 %; tỷ lệ hữu hiệu còn hơi thấp do các tổ
hợp đẻ nhánh nhiều mà số bông hữu hiệu đạt thấp. Đa số các tổ hợp đạt tỷ lệ hữu hiệu
cao hơn đối chứng. Trong canh tác cần khống chế sự đẻ nhánh vô hiệu của các tổ hợp
để giúp lúa phát triển tốt hơn, tăng năng suất.
50

4.1.3. Đặc điểm sinh lý của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Sự tích lũy chất khô của cây lúa là do kết quả của quá trình quang hợp tạo
thành, 90 – 95 % chất khô của cây lúa là chất hữu cơ được tổng hợp trong quá trình
quang hợp (Lê Minh Triết, 2006). Sản lượng chất khô do ba nhân tố chủ yếu quyết
định
+ Hiệu suất quang hợp thuần
+ Chỉ số diện tích lá (LAI – Leaf Area Index)
+ Thời gian tích lũy chất khô
Bảng 4.9: Sự tích lũy chất khô ở giai đoạn chín và hệ số kinh tế
TT Tên giống

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Trọng lượng khô
(thân, lá, hạt)
(g/bụi)

Trọng lượng hạt
(g/bụi)

Hệ số kinh tế (HI)
(%)

35,54
41,82
35,47
37,24
39,60
38,00
41,92
45,97
48,57
38,85
41,93
42,93

14,57
15,89
15,25
16,76
19,80
15,20
16,35
15,63
17,00
18,26
18,45
17,60

0,41
0,38
0,43
0,45
0,50
0,40
0,39
0,34
0,35
0,47
0,44
0,41

Qua bảng 4.9 ta thấy:
- Năng suất sinh vật (trọng lượng khô thân, lá, hạt) của các tổ hợp biến động từ
35,47 đến 48,57 g/bụi. Tổ hợp có năng suất sinh vật cao nhất là Nam Ưu 827 (48,57
g/bụi), thấp nhất là tổ hợp HR182 (35,47 g/bụi). Đa số các tổ hợp có năng suất sinh vật
thấp hơn đối chứng, riêng tổ hợp Nam Ưu 827 là cao hơn đối chứng
- Năng suất kinh tế (trọng lượng khô hạt) biến động từ 14,57 (tổ hợp HR182)
đến 19,80 (tổ hợp IR80127H) g/bụi. Đa số các tổ hợp có năng suất kinh tế thấp hơn
đối chứng, chỉ có IR80127H là cao hơn đối chứng
- Hệ số kinh tế (HI) phụ thuộc vào ba yếu tố, đó là khả năng tích lũy tinh bột ở
bẹ, lá, thân; khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng lên bông; và khả năng tiếp thu
các chất dinh dưỡng lên bông. Ba yếu tố này chủ yếu do di truyền, ngoài ra cũng còn
51

phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật như phân bón, cách chăm sóc. Hệ số kinh tế
càng cao thì năng suất càng cao. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các tổ hợp lúa lai có
HI từ 0,34 (tổ hợp Nam Ưu 823) đến 0,50 (tổ hợp IR80127H). Một số tổ hợp cao hơn
đối chứng gồm: IR80112H; IR80127H; Nam Ưu 828
4.1.4. Khả năng chống chịu sâu bệnh của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Bảng 4.10: Khả năng chống chịu sâu hại
TT Tổ hợp lai

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Rầy nâu

Sâu đục thân

Dòi đục lá

(cấp)

(cấp)

Đẻ

(cấp)
Làm

Trỗ

Đẻ

Chín

nhánh
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

đòng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

3
3
1
3
1
3
3
3
3
3
1
3

nhánh
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

1
1
3
3
1
5
3
5
1
1
3
5

Qua bảng 4.10 ta thấy khả năng chống chịu sâu hại của các tổ hợp
- Rầy nâu: chích hút nhựa cây lúa, tác nhân lây truyền virus. Tất cả các tổ hợp
từ đẻ nhánh đến trỗ từ không bị hại đến bị hại nhẹ từ các lá biến vàng nhưng chưa cháy
rầy (cấp 0 – 3)
- Sâu đục thân: nhiều tác nhân gây hại, tất cả các tổ hợp không bị hại hoặc bị
hại nhẹ chỉ một vài bông bị bạc (cấp 0 – 1)
- Dòi đục lá: gây hại nặng đối với các tổ hợp thí nghiệm, dòi gây hại vào giai
đoạn mới cây nên đã ảnh hưởng đến khả năng hồi xanh và đẻ nhánh của các tổ hợp.
Các tổ hợp bị hại nặng (cấp 5) là giống đối chứng VND 95 – 20 , tổ hợp Nam Ưu 823,
Nam Ưu 821; các tổ hợp còn lại bị hại từ cấp 1 – 3
Bảng 4.11: Khả năng chống chịu bệnh hại

52

TT Tổ hợp lai

Bệnh

Bệnh đạo

Bệnh bạc

Bệnh sọc vi

Bệnh đốm

vàng

ôn

lá (cấp)

khuẩn

nâu

lùn

(cấp)
Hại Cổ

(cấp)
Đẻ
Làm

(cấp)
Đẻ
Làm

(%)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

1,21
0,91
0,91
0,91
0,91
0,30
0,91
1,21
1,52
0,30
1,52
0,91

1
2
1
1
2
1
2
1
1
1
1
1

Làm

Trỗ

bông đòng

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

nhánh Đòng nhánh đòng

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

-

-

Trỗ
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

Chín
3
3
3
1
1
1
3
3
3
1
3
3

1
1
1
1
3
1
1
3
1
1
1
1

Qua bảng 4.11 ta thấy tất cả các tổ hợp có khả năng kháng bệnh khá tốt
- Bệnh vàng lùn: bệnh do virus gây ra, môi giới truyền bệnh là rầy nâu, tỷ lệ bị
bệnh biến động từ 0,30 đến 1,52 %; tổ hợp ít bị bệnh nhất là Nam Ưu 828, bị nhiễm
bệnh cao nhất là Nam Ưu 827 và đối chứng PAC 807. Các tổ hợp đều có tỷ lệ nhiễm
bệnh tương đối thấp
- Bệnh đạo ôn: hại lá các tổ hợp nhiễm nhẹ từ cấp 1 – 2, các tổ hợp nhiễm cấp 2
gồm HR590, IR80127H, Nam Ưu 822; không ghi nhận bệnh hại cổ bông hoặc chỉ bị
vài bông trong thời điểm này (cấp 0)
- Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn: không thấy triệu chứng bị hại. Đây là
một đặc tính của lúa lai nhiệt đới, vượt trội so với lúa lai ôn đới
- Bệnh đốm nâu: nhiễm nhẹ từ cấp 1 – 3 từ giai đoạn đẻ nhánh đến chín; tổ hợp
Nam Ưu 823 cả giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng đến chín đều nhiễm cấp 3
4.1.5. Năng suất, yếu tố cấu thành năng suất của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất là chỉ tiêu quan trọng nhất trong
chọn tạo giống lúa nói riêng và giống cây trồng nói chung. Năng suất cao là mục tiêu
hàng đầu của công tác chọn giống. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của12

53

tổ hợp lúa lai triển vọng được trình bày ở Bảng 4.12 (năng suất quy về ẩm độ chuẩn là
14 %)
4.1.5.1. Số bông/m2
Số bông/m2 là yếu tố quan trọng nhất và dễ dàng điều khiển để tăng năng suất
lúa. Qua bảng 4.12 ta thấy các tổ hợp lúa lai thí nghiệm có số bông/m 2 tương đối cao từ
345,40 - 431,20 bông/m2. Cao nhất là tổ hợp HR182 với 431,20 bông/m2; thấp nhất
là giống đối chứng VND 95 – 20 với 345,40 bông/m2
4.1.5.2. Tổng số hạt/bông
Các tổ hợp có số hạt/bông biến động từ 87,33 – 143,73 hạt/bông. Cao nhất là tổ
hợp IR80127H với 143,73 hạt/bông; thấp nhất là giống đối chứng VND 95 – 20.
Số hạt/bông của các tổ hợp lúa lai tương đối cao đối với vụ Hè thu
4.1.5.3. Số hạt chắc/bông
Số hạt chắc/bông cũng là một yếu tố quyết định năng suất lúa, yếu tố này phụ
thuộc vào điều kiện môi trường rất lớn. Đa số các tổ hợp số hạt chắc trên bông không
cao biến động từ 72,93 – 107,07 hạt/bông. So với tổng số hạt thì số hạt chắc này tương
đối thấp
4.1.5.4. Tỷ lệ hạt lép (%)
Tỷ lệ lép của lúa phụ thuộc vào môi trường rất lớn, đối với lúa lai thì tỷ lệ lép
con phụ thuộc vào độ phục hồi của con lai F1. Đa số các tổ hợp lai thí nghiệm tỷ lệ lép
cao từ 16,71 – 35,83 %. Tỷ lệ lép cao nhất là tổ hợp IR80112H, thấp nhất là giống đối
chứng VND 95 – 20
4.1.5.5. Trọng lượng 1.000 hạt
Trọng lượng 1.000 hạt phụ thuộc chủ yếu do di truyền của giống, tuy có yếu tố
ngoại cảnh nhưng không nhiều. Tất cả các tổ hợp thí nghiệm có P 1.000 hạt từ 23,95 –
27,84 g ở ẩm độ 14 %
4.1.5.6. Năng suất lý thuyết (NSLT)
NSLT thể hiện tìm năng năng suất của các tổ hợp. Đa số các tổ hợp có NSLT
tương đối cao từ 6,74 – 10,39 tấn/ha
4.1.5.7. Năng suất thực tế (NSTT)
Đây là các tổ hợp xuất sắc nhất của Công ty SSC đã nhập nội, lai tạo và thí
nghiệm trong nhiều năm để rút ra các tổ hợp xuất sắc nhất nên NSTT của nó khá tương
54

đương nhau, chênh lệch không lớn. NSTT biến động từ 4,98 – 7,49 tấn/ha. Tổ hợp cao
nhất là IR80127H, thấp nhất là Nam Ưu 823. NSTT là một yếu tố quan trọng nhất,
năng suất cao là mục tiêu hàng đầu trong công tác chọn tạo giống, NSTT chịu tác động
từ rất nhiều yếu tố khác quan và chủ quan. Tuy có nhiều yếu tố tác động đến NSTT
nhưng vụ Hè thu kết quả như vậy là tương đối tốt. Xem chi tiết số liệu NSTT tại Phụ
lục 2.10 trang 95.

55

Bảng 4.12: Năng suất và các yếu tố năng suất của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
TT Tổ hợp lai

Số bông/m2

Tổng số

Số hạt

77,67
82,47

P.1000 hạt

(%)
33,26 A

(g)
24,69 DE

NSLT

NSTT

Mức UTL

(tấn/ha)
9,37 AB

(tấn/ha)
6,15 BCDE

(%)*
10,80

7,80
8,19

BC
BC

5,62 DEF
6,21 BCD

1,36
12,06

9,57 AB
10,39 A

5,89 DEF
7,49 A

6,23
34,98

5,77 DEF
5,45 FG

4,03
-1,70

1

HR182

431,20 A

hạt/bông
132,33 A

2
3

HR590
HR641

400,40 AB
373,89 BCD

99,07 CD
100,80 CD

4
5

IR80112H
IR80127H

387,20 ABCD 143,07 A
347,60 CD
143,73 A

91,27 BC
107,07 A

6
7

Nam Ưu 821
Nam Ưu 822

369,60 BCD
352,00 BCD

109,53 BC
104,00 CD

84,80
85,27

BCD 22,58 BC 23,95 E
BCD 20,70 BC 26,52 ABC

7,48
7,96

BC
BC

8

Nam Ưu 823

360,69 BCD

126,40 AB

89,60

BC

29,14 AB 27,09 AB

8,78

ABC 4,93 G

9

Nam Ưu 827

424,60 A

110,87 BC

73,07

D

34,10 A

8,12

BC

6,01 CDEF

8,30

10 Nam Ưu 828
11 PAC 807 (đ/c 1)

396,00 ABC
131,93 A
393,80 ABCD 104,33 CD

94,87
85,73

AB
28,38 AB 24,64 DE
BCD 17,78 C
27,05 AB

9,26
9,13

AB
AB

6,70 B
6,52 BC

20,75
17,62

12 VND 95-20 (đ/c 2)
CV (%)
LSD

345,40 D
7,77
50,22
(0,05)

72,93 D
6,94
13,74
(0,01)

87,33 D
7,38
19,71
(0,01)

chắc/bông
87,93 BC

Tỷ lệ lép

CD
20,92 BC 25,08 CDE
BCD 20,00 BC 26,58 ABC
35,83 A
18,48 C

16,71 C
16,19
9,251
(0,01)

*: Mức UTL của lúa lai so với giống lúa thường làm đối chứng là VND 95 – 20

56

27,23 AB
27,84 A

26,17 BCD

26,76 AB
2,71
1,629
(0,01)

6,74 C
10,72
1,56
(0,05)

5,55 EF
4,42
0,61
(0,01)

-11,20

Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn năng suất lý thuyết và năng suất thực tế (xem Phụ lục 1
trang )
4.1.6. Các chỉ tiêu phẩm chất gạo của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Chỉ tiêu phẩm chất gạo đánh giá bốn chỉ tiêu chính. Qua bảng 4.13 ta thấy:
- Chiều dài hạt gạo biến động từ 7,10 – 7,70 mm. Tổ hợp có chiều dài hạt gạo
cao nhất là giống đối chứng VND 95-20 (7,70 mm), thấp nhất là đối chứng PAC 807
(7,10 mm). Tất cả các tổ hợp có hạt gạo dài đến rất dài, chiều dài hạt gạo đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu
- Chiều rộng hạt gạo biến động từ 2,15 – 2,41 mm. Tổ hợp có chiều rộng hạt
gạo cao nhất là IR80112H (2,41 mm), thấp nhất là đối chứng PAC 807 (2,15 mm)
- Tỷ lệ Dài/Rộng của hạt gạo biến động từ 3,05 – 3,40. Các tổ hợp có tỷ lệ
Dài/Rộng thon dài, trừ tổ hợp Nam Ưu 822 trung bình
- Độ bạc bụng: ở đây đánh giá chung về độ bạc bụng lưng, độ bạc bụng bụng và
độ bạc bụng nội nhũ. Kết quả cho thấy tất cả các tổ hợp bạc bụng ít từ cấp 0 – 3, đa số
bạc bụng cấp 1, tổ hợp Nam Ưu 827 không bạc bụng
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu phẩm chất gạo
TT Tổ hợp lai

Chiều dài

Chiều rộng

Dạng hình gạo

Độ bạc

hạt gạo

hạt gạo

xay (Tỷ lệ

bụng (cấp)

(mm)
(mm)
Dài/Rộng)
1 HR182
7,64
2,35
3,25
1
2 HR590
7,51
2,30
3,27
1
3 HR641
7,25
2,38
3,05
3
4 IR80112H
7,56
2,41
3,14
1
5 IR80127H
7,65
2,33
3,28
3
6 Nam Ưu 821
7,45
2,25
3,31
1
7 Nam Ưu 822
7,05
2,39
2,95
1
8 Nam Ưu 823
7,62
2,24
3,40
1
9 Nam Ưu 827
7,37
2,17
3,40
0
10 Nam Ưu 828
7,60
2,28
3,33
1
11 PAC 807 (đ/c 1)
7,10
2,15
3,30
1
12 VND 95-20 (đ/c 2)
7,70
2,27
3,39
1
4.1.7. Các tổ hợp lai triển vọng nhất trong vụ Hè thu 2008 tại Lâm Hà, Lâm Đồng
Điều kiện để chọn ra các tổ hợp lai triển vọng thoả mãn một trong hai tiêu
chuẩn sau:
- Năng suất tương đương hoặc cao hơn đối chứng lúa lai PAC 807
57

- Năng suất đạt cao hơn tối thiểu so với đối chứng lúa thường VND 95 - 20 là
15 %
Thỏa mãn hai điều kiện trên tôi đã chọn được hai tổ hợp lai triển vọng nhất gồm
tổ hợp IR80127H và Nam Ưu 828 (xem Bảng 4.14)
- Tổ hợp IR80127H có năng suất 7,49 tấn/ha; cao hơn đối chứng PAC 807 với
năng suất 6,52 tấn/ha; cao hơn đối chứng lúa thường VND 95 – 20 (5,55 tấn/ha)
khoảng 34,98 %
- Tổ hợp Nam Ưu 828 năng suất 6,70 tấn/ha; cao hơn đối chứng PAC 807 với
năng suất 6,52 tấn/ha; cao hơn đối chứng lúa thường VND 95 – 20 (5,55 tấn/ha)
khoảng 20,75 %
Bảng 4.14: Các tổ hợp lúa lai triển vọng
TT Tổ hợp lai

Đặc điểm chính
Chiều

TGST

Năng

Đạo

Rầy

Bạc

Sọc

cao

(ngày)

suất

ôn

nâu

vi

cây
1
2

IR80127H
Nam Ưu 828

Chống chịu sâu bệnh

(cm)
77,45
81,25

128
131

Chất lượng
gạo
Chiều Độ
dài

bạc

(tấn/ha) (cấp) (cấp) (cấp) khuẩn

(mm)

bụng

(cấp)
0
0

7,65
7,60

(cấp)
3
1

7,49
6,70

2
1

3
3

1
1

Hình ảnh hai tổ hợp lai triển vọng IR80127H và Nam Ưu 828 đước trình bày ở
Hình 3.5 (Phụ lục 1 trang 70), Hình 3.10 (Phụ lục 1 trang 72)
Hình 4.6: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng IR80127H (Phụ lục 1 trang 77)
Hình 4.7: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng Nam Ưu 828 (Phụ lục 1 trang 78)
4.2. Buớc đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng
thích hợp điều kiện Tây Nguyên
Bước đầu nghiên cứu quy trình sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng trong
điều kiện ở Tây Nguyên. Sản xuất hạt giống lúa lai F1 hệ ba dòng gồm dòng mẹ bất
dục đực tế bào chất CMS (dòng A); dòng duy trì bất dục (dòng B) và dòng phục hồi
hữu dục (dòng R). Ba bước liên quan đến sản xuất hạt lai F1 gồm
- Bước 1: Nhân dòng mẹ CMS (A/B)
- Bước 2: Nhân dòng B và R
- Bước 3: Sản xuất hạt lai F1 (A/R).
58

Trong các khâu trên thì nhân dòng mẹ CMS và sản xuất hạt lai F1 là khâu quan
trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại của việc khai thác ưu thế lai ở cây
lúa.
Dòng B và R là lúa thường nên kỹ thuật nhân hai dòng này tương tự kỹ thuật
sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng. Tuy nhiên cần cách ly và thao
tác cẩn thận để đảm bảo độ thuần di truyền và độ sạch của giống
Vì điều kiện thời gian và điều kiện nghiên cứu tôi chỉ nghiên cứu một phần
trong ba phần sản xuất hạt giống F1 hệ ba dòng đó là nhân dòng mẹ CMS, một trong
hai khâu quan trọng sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng. Kết quả tôi đã rút ra được quy trình
nhân dòng mẹ CMS của tổ hợp lúa lai ba dòng triển vọng nhất của SSC là PAC807A.
4.2.1. Chọn ruộng và tổ hợp lai nhân dòng CMS
Chọn ruộng nhân dòng có độ phì khá đến cao, tưới tiêu chủ động, không bị
ngập úng
Chọn ruộng cách ly nghiêm ngặt, cách ly tránh lẫn tạp hạt phấn từ giống lúa
khác làm hạt mẹ giảm độ thuần. Chọn một trong ba kiểu cách ly sau
- Cách ly không gian: ruộng duy trì dòng bất dục phải cách ruộng lúa xung
quanh ít nhất 100 m các ruộng khác giống kể từ bờ của ruộng nhân dòng
- Cách ly thời gian: ruộng duy trì dòng bất dục phải trỗ trước ruộng lúa xung
quanh trong phạm vi 100 m ít nhất là 20 ngày và trỗ sau 25 ngày
- Cách ly bằng vật chắn: có thể dựa vào tình hình địa thế mà cách ly như đồi
núi, rừng cây, nếu không có thì chủ động tạo cách ly bằng trồng hàng cây như ngô, mía
rộng ít nhất 30 m; có thể cấy lúa bố rộng 50 – 100 m vừa cách ly vừa cung cấp phấn.
Hoặc dựng các tấm chắn bạc cao khoảng 3 m xung quanh ruộng nhân dòng
Ở đây cách ly bằng không gian và thời gian, vì diện tích lớn cách ly bằng vật
chắn khó khăn, tốn kém, không kinh tế
Chọn nhân dòng mẹ của tổ hợp lai phù hợp để sản phẩm làm ra dễ tiêu thụ, phụ
thuộc vào các yếu tố sau
- Dòng mẹ phải sinh trưởng, phát triển bình thường trong điều kiện sinh thái nơi
nhân dòng, đây là yếu tố quyết định; dòng mẹ có khả năng kháng hoặc nhiễm nhẹ các
dịch bệnh tại nơi nhân dòng
- Dòng mẹ của tổ hợp lai sản xuất ra phải có thị trường tiêu thụ vững chắc
59

Ở đây chọn dòng CMS PAC807A để duy trì
4.2.2. Kỹ thuật trên ruộng mạ
4.2.2.1. Thời gian gieo mạ
- Xác định thời vụ: ngoài căn cứ vào thời vụ tốt nhất tại địa phương ta còn phải
xem xét thời tiết khí hậu trong nhiều năm, làm sao cho khi lúa trỗ bông và phơi màu
gặp thời tiết thuận lợi
+ Nhiệt độ trung bình 25 – 280C
+ Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm 8 – 100C
+ Ẩm độ không khí tương đối 70 – 90 %
+ Trời nắng, gió nhẹ, không mưa ít nhất ba ngày liền
Vì vậy nên dựa vào số liệu khí tượng 30 – 40 năm
Trên cơ sở xác định thời kỳ trỗ bông an toàn, ta bố trí lịch gieo cấy cho từng
dòng dựa vào TGST, tích ôn hữu hiệu, số lá. Ở đây dựa vào TGST của các dòng
4.2.2.2. Kỹ thuật gieo mạ
Theo lịch đã định, cụ thể tại Lâm Hà vụ Hè thu 2008 như sau
- Dòng mẹ (CMS): PAC 807A
+ Ngày gieo mạ: 31/05/2008

+ Ngày cấy: 18/06/2008

+ Ngày thu hoạch 1/10/2008

+ TGST PAC807A là 120 ngày

- Dòng bố (B): sử dụng kỹ thuật gieo hai bố, kí hiệu: PAC 807B1, PAC 807B2
+ PAC 807B1: Ngày gieo mạ: 03/06/2008

+ Ngày cấy: 21/06/2008

+ PAC 807B2: Ngày gieo mạ: 05/06/2008

+ Ngày cấy: 24/06/2008

Yêu cầu: Mạ to, khỏe, có ít nhất 3 dảnh, lá cứng, màu xanh tươi, sạch bệnh.
Lượng giống gieo khoảng 18 g lúa mẹ/m2, 20 g lúa bố/m2. Khoảng 7 m2 mạ có
thể cấy 1000 m2 ruộng cấy
Kỹ thuật ngâm ủ và làm mạ giống như thí nghiệm khảo nghiệm (làm mạ sân)
- Lúa dòng bố ngâm ủ như lúa thường, thời gian ngâm 24 – 36 giờ (có thể linh
động cứ thấy hạt lúa uống no nước và há mép là được).
- Lúa dòng mẹ: Khi ngâm cần thay nước thường xuyên (8 giờ/lần). Cần đãi thật
sạch mới đem ủ, kiểm tra thấy mầm dài 1/3 hạt lúa là gieo.
- Bón phân cho mạ vì diện tích nhỏ, nên bón linh động
4.2.3. Kỹ thuật trên ruộng cấy
60

Tuổi mạ cấy: 18 ngày cả mạ bố và mạ mẹ
Chuẩn bị ruộng cấy: ruộng cấy cần làm đất kỹ, nhuyễn, sạch cỏ dại, bằng
phẳng.
Tỷ lệ, khoảng cách, mật độ cấy:
- Tỷ lệ hàng bố : mẹ = 2 : 8
- Khoảng cách giữa hàng và cây bố là 20 x 15 cm.
- Khoảng cách giữa hàng và cây mẹ là 13 x 13 cm.
- Khoảng cách giữa hàng bố một và mẹ là 30 cm (đường công tác). Bố hai và
mẹ là 13 cm
Bố trí 2 hàng bố vuông góc với hướng gió chính.
Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy
- Cấy dòng mẹ 1 dảnh/bụi, dòng bố 2 – 3 dảnh/bụi
- Khi nhổ mạ không được đập hoặc giũ sạch đất để tránh mạ bị tổn thương.
- Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cần cấy nông
tay 2 – 3 cm
- Bón phân: theo quy trình như thí nghiệm khảo nghiệm
4.2.4. Điều khiển các dòng bố, mẹ trỗ bông trùng khớp
- Trỗ bông trùng khớp: đây là yếu tố ảnh hưởng rõ nhất đến năng suất ruộng
nhân dòng, vì dòng mẹ CMS bất dục đực hoàn toàn, chỉ nhận phấn của bố mới cho hạt.
Theo quan niệm trỗ bông trùng khớp là bố mẹ trỗ bông cùng lúc hoặc bố, mẹ trỗ truớc,
sau 1 – 2 ngày. Tóm lại bố mẹ trỗ hoa trùng khớp khi bố tung phấn thì mẹ sẵn sàng
nhận phấn
- Khoảng 30 ngày trước trỗ đây là lúc phân hóa đòng. Trong thời gian này phải
theo dõi chặt chẽ, cứ hai ngày bóc đòng một lần. Trong tất cả các bước dòng mẹ đều
phải nhanh hơn một bước là có thể trỗ trùng khớp. Nếu phát hiện có sự chệnh lệch cần
điều chỉnh ngay bằng các biện pháp sau đây:
Dòng mẹ
- Nếu dòng mẹ nhanh: tùy theo mức độ có thể một hay một số biện pháp sau
+ Bón Urê cho dòng mẹ với lượng 1,5 kg/1000m2 ruộng cấy.
+ Phun MET nồng độ 300 ppm (0,3‰) phun 45 l/1000m2 cho dòng mẹ.
- Nếu dòng mẹ chậm:
61

+ Phun KH2PO4 cho dòng mẹ: nồng độ 1% lượng phun 45l/ 1000m2, phun trong
3 ngày liền.
+ Bón KCl: 10 kg/1000m2 cho dòng mẹ.
Dòng bố
- Muốn kìm hãm hoặc thúc đẩy dòng bố thì cũng sử dụng các biện pháp như
trên nhưng với lượng bằng 1/3 lượng dùng cho mẹ.
- Nếu dòng bố nhanh thì rút nước phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim, nếu dòng
bố chậm thì giữ nước đầy đủ.
Chú ý: + Các biện pháp trên cần áp dụng từ sớm trước bước IV của phân hóa đòng.
+ Nếu sau bước VII vẫn phát hiện thấy sự chênh lệch thì có thể dùng các biện
pháp
- Xắn rễ, đạp rễ của dòng phát triển nhanh.
- Phun 45 g KH2PO4 + 0,7 g GA3 + 50 l nước/1000m2 cho dòng mẹ (nếu phát
triển chậm) hoặc 15 g KH2PO4 + 0,2 g GA3 + 50 l nước/1000m2 (nếu dòng bố phát
triển chậm).
4.2.5. Phun GA3 và thụ phấn bổ sung
- Khi lúa mẹ trỗ 20 – 30 %, bố trỗ 10 – 15 % thì phun GA3 lần thứ nhất, nếu
thấy mẹ trỗ tập trung thì phun ba ngày liên tục, nếu dòng mẹ trỗ không tập trung thì có
thể phun cách ngày, phun tất cả ba lần. Lượng phun lần lượt là 6 g – 8 g – 6 g. Để GA 3
tan ta pha 1 g GA 3 với cồn 900 từ 15 – 20 ml hòa cho tan rồi pha vào nước. Sử dụng 70
lít nước/1000 m2/lần phun.
- Phun đều cho bố và mẹ, sau đó phun lại một lần nữa cho lúa bố
- Phun vào buổi sáng (7 – 9 giờ) trước lúa phơi màu
- Chọn cao điểm tung phấn để kéo phấn, thường từ 10 giờ đến 12 giờ hàng ngày

62

4.2.6. Khử lẫn và thu hoạch
- Cần tiến hành khử lẫn thường xuyên. Cắt bỏ sát gốc các cây khác dạng, cây
trỗ trước, cây bố trong khóm lúa mẹ. Tập trung vào ba đợt chính trước khi lúa trỗ,
trong khi lúa trỗ và trước khi thu hoạch.
- Thu hoạch dòng bố trước mẹ 4 ngày hoặc thu bố sau khi thụ phấn bổ sung
hoàn thành, khử lẫn dòng mẹ thêm một lần nữa rồi mới thu hoạch dòng mẹ. Trong quá
trình trước thu hoạch vệ sinh các công cụ, dụng cụ dùng cho việc thu hoạch để không
bị lẫn cơ giới
4.2.7. Thuận lợi và khó khăn về nghiên cứu, sản xuất lúa lai tại Lâm Hà
Đây là những đánh giá khách quan của người thực hiện khóa luận, nhận xét
đánh giá trên quan điểm có hiểu biết căn bản về lúa lai và điều kiện thực tế mà người
thực hiện đã sống và làm việc trong thời gian thực hiện Khóa luận tốt nghiệp
4.2.7.1. Thuận lợi
- Điều kiện thời tiết lạnh, phù hợp cho lúa lai ôn đới phát triển, tức các tổ hợp
lai nhập từ Trung Quốc
- Điều kiện khí hậu thuận lợi cho nghiên cứu và phát triển lúa lai, đặc biệt là hệ
lúa lai hai dòng, đây là nơi rất thuận lợi để nghiên cứu các dòng TGMS, nhân dòng
TGMS trong sản xuất lúa lai hệ hai dòng
4.2.7.2. Khó khăn
- Đầu tư cho nghiên cứu thiếu tính căn bản và dài hạn, chỉ tạo điều kiện thực

hiện các kế hoạch ngắn hạn
- Việc nghiên cứu và sản xuất lúa lai còn chưa khoa học, cơ sở vật chất thiếu
thốn rất nhiều, điều kiện ruộng đồng chưa đảm bảo
- Việc sản xuất chưa chủ động được nhân lực và vật lực
- Nhân viên về lúa lai thiếu vì vậy mà công việc ôm đồm, quá tải
- Lâm Hà tuy có nhiệt độ thấp để nhân dòng TGMS nhưng qua thực tiễn cho
thấy một số nhược điểm do thời tiết biến động và không ổn định ở cùng một thời điểm
qua các năm
- Bố trí thời vụ gieo cấy lúa lai còn thiếu cơ sở khoa học, chỉ dựa vào TGST,
thời tiết có nhiều biến động nên không chính xác, không dự đoán thời tiết để bố trí lịch
gieo cấy. Chính vì vậy mà dễ gây thất bại vì thời kỳ trỗ mưa nhiều gây lép cao.
63

Chương 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận
- Kết quả khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai đã chọn ra được hai tổ hợp lai triển
vọng là IR80127H và Nam Ưu 828 có đặc tính hình thái và nông học tốt, năng suất
cao hơn đối chứng, phẩm chất gạo ngon đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, thích hợp với điều
kiện địa phương.
- Tổ hợp lai IR80127H: có thời gian sinh trưởng (TGST) 128 ngày; chiều cao
cây 77,45 cm; cứng cây, lá đòng thẳng; rầy nâu cấp 1, đạo ôn cấp 2; không nhiễm bệnh
bạc lá, không bị đốm sọc vi khuẩn; năng suất đạt 7,49 tấn/ha. Hạt gạo dài, độ bạc bụng
cấp 3. Tổ hợp lai Nam Ưu 828: có TGST 131 ngày; chiều cao cây 81,25 cm; cứng cây,
lá đòng thẳng; rầy nâu cấp 3, đạo ôn cấp 1; không bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn; năng
suất đạt 6,70 tấn/ha. Hạt gạo dài, độ bạc bụng cấp 1.
- Kết quả bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất hạt lai F1 hệ ba dòng đã xây
dựng được quy trình cơ bản nhân dòng mẹ thích hơp điều kiện địa phương, đánh giá
tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa lai tại nơi nghiên cứu.
5.2. Đề nghị
- Tiếp tục khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai này trong vụ hè thu và vụ đông xuân
để đánh giá chính xác hơn và kết luận có cơ sở khoa học hơn.
- Bổ sung nội dung nghiên cứu và phát triển lúa lai vào chương trình học tập để
theo kịp tiến bộ kỹ thuật của thế giới.

64

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2004. Quy phạm khảo nghiệm giống lúa.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 40 trang.
2. Cục Thống kê Lâm Đồng, 2007. Niên giám thống kê năm 2007.Truy cập ngày 25
tháng 09 năm 2008
<http://www.dalat.gov.vn/WEB/books/niengiam2007/index.htm>
3. Dương Văn Chín, “Lúa ưu thế lai vùng nhiệt đới ẩm cận xích đạo và vấn đề an ninh
lương thực”, Viện Nghiên cứu Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, ngày 28 tháng
08 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 06 năm 2008.
<http://www.clrri.org/doc/lualai.pdf>
4. Trần Văn Đạt, 2005. Sản xuất lúa gạo thế giới hiện trạng và khuynh hướng phát
trong thế kỷ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Bùi Huy Đáp, 1970. Lúa gạo Việt Nam trong vùng phía Nam và Đông Nam Châu Á.
Nhà xuất bản Nông nghiệp.
6. Trương Đích, 2000. Kỹ thuật trồng các giống lúa mới. Nhà xuất bản nông nghiệp
Hà Nội, 213 trang.
7. Lê Văn Đúng, 2006. So sánh năng suất của chín giống lúa lai có triển vọng trong
vụ Hè thu năm 2006 tại Ttrại Giống Cây trồng Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Luận
văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông học, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
8. Nguyễn Văn Hoan, 2000. Lúa lai và kỹ thuật thâm canh. Nhà xuất bản Nông
Nghiệp, Hà Nội, 147 trang.
9. Nguyễn Trí Hoàn, 2007. Tóm tắt những tiến bộ trong nguyên cứu và phát triển lúa
lai ở Việt Nam (2001 – 2005). Hội thảo quốc tế lúa lai và hệ sinh thái nông
nghiệp. Trường ĐHNN 1 Hà Nội, ngày 22 – 24 tháng 11 năm 2007. Nhà xuất
bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang 22.
10. Tống Khiêm, 2007. Chương trình lúa lai về sản xuất lúa lai ở Việt Nam. Hội thảo
quốc tế lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp. Trường ĐHNN 1 Hà Nội, ngày 22 –
24 tháng 11 năm 2007. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang 31.
11. Phan Thanh Kiếm, 2006. Giáo trình giống cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, 285 trang.
65

12. M.A. Khaleque Mian, 2007. Lai tạo các giống lúa lai ở Băng la des. Hội thảo quốc
tế lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp. Trường ĐHNN 1 Hà Nội, ngày 22 – 24
tháng 11 năm 2007. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang 17.
13. Hà Văn Nhàn, 2007. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai hai dòng tại
Viện cây lương thực. Hội thảo quốc tế lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp.
Trường ĐHNN 1 Hà Nội, ngày 22 – 24 tháng 11 năm 2007. Nhà xuất bản Nông
Nghiệp, trang 26.
14. Ngô Đằng Phong, Huỳnh Thị Thùy Trang và Nguyễn Duy Năng, 2003. Hướng dẫn
sử dụng phần mềm MSTATC trong phương pháp thí nghiệm nông nghiệp. Chưa
xuất bản, 87 trang.
15. Mai Văn Quyền, 1996. Thâm canh lúa ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
16. QĐ 150/2005/QĐ-TTG ngày 20/06/2005 của Thủ tưởng Chính phủ về phê duyệt
quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đến năm
2010 và tầm nhìn 2020.
17. Nguyễn Khắc Quỳnh và Ngô Thị Thuận, “Sản xuất lúa lai thương phẩm ở Việt
Nam”, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội,
2005. Truy cập ngày 10 tháng 06 năm 2008.
<http://hua.edu.vn/tc_khktnn/Upload5CSXlualaithuongphamoVN_ktptnt45200
6.pdf>
18. Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn
Trí Hoàn và Quách Ngọc Ân, 2002. Lúa lai ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông
Nghiệp, Hà Nội, 326 trang.
19. Phạm Sĩ Tân, 2008. Bón phân cho lúa ngắn ngày vùng phù sa ngọt đồng bằng
sông Cửu Long. Viện Lúa Đồng bằng Sông Cửu Long. Truy cập ngày 10 tháng
10 năm 2008.
<http://tinkhoahoc.blogspot.com>
20. Nguyễn Thị Trâm, 2002. Chọn giống lúa lai. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội,
129 trang.
21. Nguyễn Thị Trâm, 2007. Kết quả chọn giống lúa lai của Viện sinh học Nông
nghiệp. Hội thảo quốc tế lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp. Trường ĐHNN 1
Hà Nội, ngày 22 – 24 tháng 11 năm 2007. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, trang 24.
22. Lê Minh Triết, 2003. Bài giảng môn học cây lúa. Chưa xuất bản, 125 trang.

66

23. Trần Đức Viên, 2007. Sản xuất lúa lai ở Đồng Bằng Sông Hồng: Triển vọng của
nông dân. Hội thảo quốc tế lúa lai và hệ sinh thái nông nghiệp. Trường ĐHNN
1 Hà Nội, ngày 22 – 24 tháng 11 năm 2007. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, trang
12.
24. Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), 1996. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa.
Manila, Philippines, 59 trang.
25. Võ Tòng Xuân, 1998. Trồng lúa. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
Tiếng nước ngoài:
26. Bui Ba Bong, 2004. Hybrid rice adoption in Vietnam. International
Forum on Hybrid Rice and World Food Security 2004. Huaihua
City from September 8 – 10, 2004.
27. Dat Tran, “Hybrid rice for food security”, Food and Agriculture Oganization,
2004. Truy cập ngày 10 tháng 06 năm 2008.
<http://www.unis.unvienna.org/documents/unis/calendar/year_of_rice/factsheet
6.pdf>
28. Danien Workman, 2008. Leading Rice Export Countries. International Trade
Commodities.
29. FAO 2008. Rice in the World (Areas Havested, Yield, Production). Truy cập ngày
10 tháng 10 năm 2008.
<http://faostat.fao.org/site/567/DesktopDefault.aspx#ancor>
30. Hoang Kim, Nguyen Van Ngai, Reinhardt Howeler and Hernan Ceballos, 2008.
Current situation of cassava in Vietnam and its potential as a bio - fuel.
Working paper presented at IFAD/ICRISAT Project Launching Meeting “
Harnessing water –use efficient bio-energy crops for enhancing livelihood
opportunities of smallholder farmers in Asia, Africa and Latin America hosted
by ICRISAT- Patancheru, 502 324, Andhra Pradesh, India, 1-2 May, 2008. Truy
cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
<http://cassavaviet.blogspot.com>
31. Yuan Longping, “Hybrid Rice Technology for Food Security in the World”, China
National Hybrid Rice Research & Development Center, ngày 12 – 13 tháng 02
năm 2004. Truy cập ngày 10 tháng 06 năm 2008.
<http://www.fao.org/rice2004/en/pdf/longping.pdf>

67

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hình ảnh thí nghiệm

Hình 3.1: Tổ hợp HR182 giai đoạn chín

Hình 3.2: Tổ hợp HR590 giai đoạn chín
68

Hình 3.3: Tổ hợp HR641 giai đoạn chín

Hình 3.4: Tổ hợp IR80112H giai đoạn chín

69

Hình 3.5: Tổ hợp IR80127H giai đoạn chín

Hình 3.6: Tổ hợp Nam Ưu 821 giai đoạn chín

70

Hình 3.7: Tổ hợp Nam Ưu 822 giai đoạn chín

Hình 3.8: Tổ hợp Nam Ưu 823 giai đoạn chín

71

Hình 3.9: Tổ hợp Nam Ưu 827giai đoạn chín

Hình 3.10: Tổ hợp Nam Ưu 828 giai đoạn chín
72

Hình 3.11: Tổ hợp PAC 807 (đối chứng 1) giai đoạn chín

Hình 3.12: Giống VND 95 – 20 (đối chứng 2) giai đoạn chín

73

Hình 3.14: Tổng quan ruộng khảo nghiệm giai đoạn trỗ

Hình 3.15: Tổng quan ruộng khảo nghiệm giai đoạn chín

74

Chiều cao cây (cm)
90,00
HR182

80,00

HR590

70,00

HR641

60,00

IR80112H
IR80127H

50,00

Nam Ưu 821
Nam Ưu 822

40,00

Nam Ưu 823

30,00

Nam Ưu 827

20,00

Nam Ưu 828

10,00

PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

0,00
14

21

28

35

42

49

56

63

70

77

84
Ngày sau cấy

Hình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây

cm/7 ngày
12,00
10,00
8,00
6,00
4,00
2,00
0,00
14-21 21-28 28-35 35-42 42-49 49-56 56-63 63-70 70-77 77-84

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Ngày sau cấy

Hình 4.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

75

Nhánh / bụi
30,00
25,00
20,00
15,00
10,00
5,00
0,00
14

21

28

35

42

49

56

63

70

77

84

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Ngày sau cấy

Hình 4.3: Đồ thị động thái đẻ nhánh

Số nhánh/7 ngày
10,00
8,00
6,00
4,00
2,00
0,00
-2,00

14-21 21-28 28-35 35-42 42-49 49-56 56-63

-4,00

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

Ngày sau cấy

-6,00
-8,00

Hình 4.4: Đồ thị tốc độ đẻ nhánh

76

Tấn/ha
12,00
10,00
8,00

NSLT
NSTT

6,00
4,00
2,00

R6
41
80
11
IR 2H
80
12
7H

Tổ hợp lai

IR

H

R5
90

H

H

R1
82

0,00

Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực tế (NSTT)

Hình 4.6: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng IR80127H

77

Hình 4.7: Lúa và gạo tổ hợp triển vọng Nam Ưu 828

Hình 4.8: Ruộng nhân dòng CMS PAC807A giai đoạn trỗ

78

Hình 4.9: Ruộng nhân dòng CMS PAC807A giai đoạn chín
Phụ lục 2: Số liệu xử lý thống kê và tài liệu liên quan
Phụ lục 2.1: Số bông/m2 của từng lần lập lại của từng tổ hợp lai
NT Tổ hợp lai

Lần lặp lại
II
402,60
376,20
356,40
349,80
356,40
409,20
343,20
342,87
429,00

Trung bình
III
488,40
455,40
382,47
455,40
369,60
363,00
363,00
376,20
422,40

431,20 A
400,40 AB
373,89 BCD
387,20 ABCD
347,60
CD
369,60 BCD
352,00 BCD
360,69 BCD
424,60 A

1
2
8
4
5
3
6
7
9

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827

I
402,60
369,60
382,80
356,40
316,80
336,60
349,80
363,00
422,40

10
11

Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)

376,20
343,20

409,20
429,00

402,60
409,20

396,00 ABC
393,80 ABCD

12

VND 95-20 (đ/c 2)

356,40

356,40

323,40

345,40

Trung bình

364,65

380,02

400,92

381,86

CV (%)

7,77

LSD (0,05)

50,22
79

D

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova số bông/m2 của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: SOBONG
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
7955.27
3977.636
4.52
0.0226
NT
11
27097.77
2463.434
2.80
0.0191
Error
22
19348.28
879.467
Non-additivity
1
2088.75
2088.746
2.54
Residual
21
17259.53
821.883
-----------------------------------------------------------------------Total
35
54401.32
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

381.865

Grand Sum= 13747.140

Coefficient of Variation=

7.77%

Means for variable 3 (SOBONG)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----364.650
380.023
400.923

Means for variable 3 (SOBONG)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----431.200
400.400
369.600
387.200
347.600
352.000
360.690
373.890
424.600
396.000
393.800
345.400

80

Total Count=

36

Data File : Nguyễn Chí Công
Title : Trắc nghiệm phân hạng LSD của số bông/m2 của 12 tổ hợp
lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : SOBONG
Function : Số bông/m2
Error Mean Square = 879.5
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 50.22
at alpha = 0.050
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

431.2
400.4
369.6
387.2
347.6
352.0
360.7
373.9
424.6
396.0
393.8
345.4

A
AB
BCD
ABCD
CD
BCD
BCD
BCD
A
ABC
ABCD
D

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
9
2
10
11
4
8
3
7
6
5
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

431.2
424.6
400.4
396.0
393.8
387.2
373.9
369.6
360.7
352.0
347.6
345.4

A
A
AB
ABC
ABCD
ABCD
BCD
BCD
BCD
BCD
CD
D

Phụ lục 2.2: Số hạt chắc/bông của từng lần lập lại của từng tổ hợp lai
NT
1
2
8
4
5
3
6
7
9
10
11
12

Tổ hợp lai
HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)
Trung bình
CV (%)
LSD (0,01)

I
86,40
77,80
81,80
94,40
101,60
91,20
87,40
85,20
67,60
94,40
86,20
71,80
85,48

Lần lặp lại
II
86,60
79,20
83,00
90,60
106,20
79,60
85,40
82,40
77,00
79,60
84,40
73,80
83,98

81

Trung bình
III
90,80
76,00
82,60
88,80
113,40
83,60
83,00
101,20
74,60
110,60
86,60
73,20
88,70

87,93 BC
77,67
CD
82,47
BCD
91,27
BC
107,07 A
84,80
BCD
85,27
BCD
89,60
BC
73,07
D
94,87 AB
85,73
BCD
72,93
D
86,05
6,94
13,74

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova số hạt chắc/bông của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: HATCHAC
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
139.38
69.688
1.95
0.1654
NT
11
2966.42
269.675
7.56
0.0000
Error
22
784.25
35.648
Non-additivity
1
156.80
156.795
5.25
Residual
21
627.46
29.879
-----------------------------------------------------------------------Total
35
3890.05
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

86.056

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

3098.000

6.94%

Means for variable 3 (HATCHAC)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----85.483
83.983
88.700

Means for variable 3 (HATCHAC)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----87.933
77.667
84.800
91.267
107.067
85.267
89.600
82.467
73.067
94.867
85.733
72.933

82

Total Count=

36

Data File : Nguyễn Chí Công
Title : Phân hạng LSD số hạt chắc/bông của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : HATCHAC
Function :
Error Mean Square = 35.65
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 13.74
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

87.93
77.67
84.80
91.27
107.1
85.27
89.60
82.47
73.07
94.87
85.73
72.93

BC
CD
BCD
BC
A

BCD
BC
BCD
D
AB
BCD
D

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

5
10
4
7
1
11
6
3
8
2
9
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

107.1
94.87
91.27
89.60
87.93
85.73
85.27
84.80
82.47
77.67
73.07
72.93

A
AB
BC
BC
BC
BCD
BCD
BCD
BCD
CD
D
D

Phụ lục 2.3: P 1.000 hạt (g) của từng lần lập lại của từng tổ hợp lai (ẩm độ 14%) (Cân
bằng cân Vibra)
NT Tổ hợp lai
1
2
8
4
5
3
6
7
9
10
11
12

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)
Trung bình
CV (%)
LSD (0,01)

I
24,76
25,82
26,82
27,28
27,37
24,23
26,51
27,52
26,19
25,64
26,79
26,31
26,27

Lần lặp lại
II
24,97
23,46
26,88
28,10
28,53
23,94
26,33
26,24
26,16
23,53
27,64
26,88
26,06

83

Trung bình
III
24,35
25,97
26,03
26,30
27,61
23,69
26,71
27,50
26,15
24,74
26,71
27,08
26,07

24,69
DE
25,08
CDE
26,58 ABC
27,23 AB
27,84 A
23,95
E
26,52 ABC
27,09 AB
26,17 BCD
24,64
DE
27,05 AB
26,76 AB
26,13
2,71
1,629

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova trọng lượng 1.000 hạt của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: P1000
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
0.35
0.173
0.34
0.7120
NT
11
50.22
4.566
9.11
0.0000
Error
22
11.03
0.501
Non-additivity
1
1.38
1.378
3.00
Residual
21
9.65
0.460
-----------------------------------------------------------------------Total
35
61.60
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

26.132

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

940.740

2.71%

Means for variable 3 (P1000)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----26.270
26.055
26.070

Means for variable 3 (P1000)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----24.693
25.083
23.953
27.227
27.837
26.517
27.087
26.577
26.167
24.637
27.047
26.757

84

Total Count=

36

Data File : Nguyễn Chí Công
Title : Phân hạng LSD P.1000 hạt của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : P1000
Function :
Error Mean Square = 0.5010
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 1.629
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

24.69
25.08
23.95
27.23
27.84
26.52
27.09
26.58
26.17
24.64
27.05
26.76

DE
CDE
E
AB
A
ABC
AB
ABC
BCD
DE
AB
AB

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

5
4
7
11
12
8
6
9
2
1
10
3

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

27.84
27.23
27.09
27.05
26.76
26.58
26.52
26.17
25.08
24.69
24.64
23.95

A
AB
AB
AB
AB
ABC
ABC
BCD
CDE
DE
DE
E

Phụ lục 2.4: Năng suất lý thuyết (NSLT) (tấn/ha) của từng lần lập lại
NT

Tồ hợp lai

Lần lặp lại
II
8,71
6,99
7,95
8,91
10,80

NSLT
III
10,80
8,99
8,22
10,64
11,57

9,37 AB
7,80
BC
8,19
BC
9,57 AB
10,39 A

1
2
8
4
5

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H

I
8,61
7,42
8,40
9,18
8,81

3

Nam Ưu 821

7,44

7,80

7,19

7,48

6
7

Nam Ưu 822
Nam Ưu 823

8,10
10,11

7,72
7,41

8,05
8,81

7,96
BC
8,78 ABC

9

Nam Ưu 827

7,48

8,64

8,24

8,12

10
11

Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)

9,11
7,93

7,66
10,01

11,02
9,47

9,26 AB
9,13 AB

12

VND 95-20 (đ/c 2)

6,73

7,07

6,41

6,74

Trung bình

8,28

8,31

9,12

8,567

CV (%)

10,72

LSD (0,01)

2,109
85

BC

BC

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova năng suất lý thuyết của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: NSLT
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
5.47
2.733
3.24
0.0583
NT
11
35.10
3.191
3.79
0.0038
Error
22
18.54
0.843
Non-additivity
1
4.18
4.177
6.11
Residual
21
14.36
0.684
-----------------------------------------------------------------------Total
35
59.11
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

8.567

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

308.400

10.72%

Means for variable 3 (NSLT)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----8.277
8.306
9.118

Means for variable 3 (NSLT)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----9.373
7.800
7.477
9.577
10.393
7.957
8.777
8.190
8.120
9.263
9.137
6.737

86

Total Count=

36

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Trắc nghiệm LSD NSLT của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : NSLT
Function :
Error Mean Square = 0.8400
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 2.109
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

9.373
7.800
7.477
9.577
10.39
7.957
8.777
8.190
8.120
9.263
9.137
6.737

AB
BC
BC
AB
A
BC
ABC
BC
BC
AB
AB
C

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

5
4
1
10
11
7
8
9
6
2
3
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

10.39
9.577
9.373
9.263
9.137
8.777
8.190
8.120
7.957
7.800
7.477
6.737

A
AB
AB
AB
AB
ABC
BC
BC
BC
BC
BC
C

Phụ lục 2.5: Tỷ lệ lép của từng lần lập lại
NT Tổ hợp lai

Lần lặp lại
II
27,23
22,20
18,79
42,66
17,32
23,17
17,60
35,63
32,10
32,88
15,94

Trung bình
III
35,51
20,83
18,38
31,59
20,37
21,72
18,63
30,73
31,43
21,56
19,81

33,26
20,92
20,00
35,83
18,48
22,58
20,70
29,14
34,10
28,38
17,78

1
2
8
4
5
3
6
7
9
10
11

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)

I
37,03
19,72
22,83
33,24
17,75
22,84
25,86
21,06
38,77
30,69
17,59

12

VND 95-20 (đ/c 2)

16,32

17,27

16,55

16,71

Trung bình

26,11

25,23

23,12

24,822

CV (%)

16,19

LSD (0,01)

9,251
87

A
BC
BC
A
C
BC
BC
AB
A
AB
C
C

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova tỷ lệ lép của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: TYLELEP
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
56.82
28.410
1.76
0.1957
NT
11
1577.42
143.402
8.88
0.0000
Error
22
355.47
16.158
Non-additivity
1
32.48
32.482
2.11
Residual
21
322.98
15.380
-----------------------------------------------------------------------Total
35
1989.70
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

24.822

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

893.600

16.19%

Means for variable 3 (TYLELEP)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----26.114
25.233
23.120

Means for variable 3 (TYLELEP)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----33.257
20.917
22.577
35.830
18.480
20.697
29.140
20.000
34.100
28.377
17.780
16.713

88

Total Count=

36

Data File : Nguyễn Chí Công
Title : Phân hạng LSD tỷ lệ lép của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : TYLELEP
Function :
Error Mean Square = 16.16
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 9.251
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

33.26
20.92
22.58
35.83
18.48
20.70
29.14
20.00
34.10
28.38
17.78
16.71

A
BC
BC
A

C
BC
AB
BC
A
AB
C
C

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

4
9
1
7
10
3
2
6
8
5
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

35.83
34.10
33.26
29.14
28.38
22.58
20.92
20.70
20.00
18.48
17.78
16.71

A
A
A
AB
AB
BC
BC
BC
BC
C
C
C

Phụ lục 2.6: Tổng số hạt/bông của từng lần lặp lại
NT
1
2
8
4
5
3
6
7
9
10
11
12

Tổ hợp lai
HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H
Nam Ưu 821
Nam Ưu 822
Nam Ưu 823
Nam Ưu 827
Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)
VND 95-20 (đ/c 2)

I
137,20
99,40
99,00
141,40
129,60
118,20
110,00
128,20
110,40
136,20
104,60
85,80

Lần lặp lại
II
119,00
101,80
102,20
158,00
158,20
103,60
100,00
128,00
113,40
118,60
100,40
88,00

Trung bình
III
140,80
96,00
101,20
129,80
143,40
106,80
102,00
123,00
108,80
141,00
108,00
88,20

132,33 A
99,07
CD
100,80
CD
143,07 A
143,73 A
109,53 BC
104,00
CD
126,40 AB
110,87 BC
131,93 A
104,33
CD
87,33
D

Trung bình

116,67

115,93

115,75

116,117

CV (%)

7,38

LSD (0,01)

19,71
89

Data file: Nguyễn Chí Công
Title: Bảng Anova tổng số hạt/bông của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: SOHAT
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
5.65
2.823
0.04
0.9623
NT
11
11454.67
1041.334
14.20
0.0000
Error
22
1613.55
73.343
Non-additivity
1
29.19
29.186
0.39
Residual
21
1584.37
75.446
-----------------------------------------------------------------------Total
35
13073.87
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

116.117

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

4180.200

7.38%

Means for variable 3 (SOHAT)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----116.667
115.933
115.750

Means for variable 3 (SOHAT)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----132.333
99.067
109.533
143.067
143.733
104.000
126.400
100.800
110.867
131.933
104.333
87.333

90

Total Count=

36

Data File : Nguyễn Chí Công
Title : Phân hạng LSD tổng số hạt/bông của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : SOHAT
Function :
Error Mean Square = 73.34
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 19.71
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

132.3
99.07
109.5
143.1
143.7
104.0
126.4
100.8
110.9
131.9
104.3
87.33

A
CD
BC
A
A
CD

AB

CD
BC
A

CD
D

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

5
4
1
10
7
9
3
11
6
8
2
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

143.7
143.1
132.3
131.9
126.4
110.9
109.5
104.3
104.0
100.8
99.07
87.33

A
A
A
A
AB
BC
BC
CD
CD
CD
CD
D

Phụ lục 2.7: Năng suất thực tế (NSTT) (tấn/ha) của từng lần lặp lại
NT Tồ hợp lai

Lần lặp lại
II
5,66
5,53
6,35
5,60
7,35

NSTT
III
6,50
5,87
6,07
5,87
7,35

6,15 BCDE
5,62
DEF
6,21 BCD
5,89
DEF
7,49 A

1
2
8
4
5

HR182
HR590
HR641
IR80112H
IR80127H

I
6,29
5,47
6,21
6,21
7,77

3

Nam Ưu 821

5,51

5,65

6,15

5,77

6
7

Nam Ưu 822
Nam Ưu 823

4,99
4,78

5,59
4,70

5,79
5,31

5,45
4,93

9

Nam Ưu 827

6,07

5,93

6,01

6,01

10
11

Nam Ưu 828
PAC 807 (đ/c 1)

6,96
6,50

6,73
6,50

6,41
6,57

6,70
6,52

12

VND 95-20 (đ/c 2)

5,66

5,32

5,66

5,55

Trung bình

6,035

5,909

6,130

6,025

CV (%)

4,42

LSD (0,01)

0,613
91

DEF
FG
G
CDEF
B
BC
EF

Data file: Nguyễn Chí Công
Title:
Bảng Anova NSTT (tấn/ha) của 12 tổ hợp lúa lai
Function: ANOVA-2
Data case 1 to 36
Two-way Analysis of Variance over
variable 1 (LLL) with values from 1 to 3 and over
variable 2 (NT) with values from 1 to 12.
Variable 3: NSTT
A N A L Y S I S

O F

V A R I A N C E

T A B L E

Degrees of
Sum of
Source
Freedom
Squares
Mean Square
F-value
Prob
-----------------------------------------------------------------------LLL
2
0.29
0.147
2.08
0.1492
NT
11
14.69
1.335
18.83
0.0000
Error
22
1.56
0.071
Non-additivity
1
0.15
0.153
2.28
Residual
21
1.41
0.067
-----------------------------------------------------------------------Total
35
16.54
-----------------------------------------------------------------------Grand Mean=

6.025

Grand Sum=

Coefficient of Variation=

216.890

4.42%

Means for variable 3 (NSTT)
for each level of variable 1 (LLL):
Var 1
Value
----1
2
3

Var 3
Mean
----6.035
5.909
6.130

Means for variable 3 (NSTT)
for each level of variable 2 (NT):
Var 2
Value
----1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Var 3
Mean
----6.150
5.623
5.770
5.893
7.490
5.457
4.930
6.210
6.003
6.700
6.523
5.547

92

Total Count=

36

Data file: Nguyễn Chí Công
Title:Phân hạng LSD NSTT(tấn/ha)của 12 tổ hợp lúa lai
Case Range : 37 - 48
Variable 3 : NSTT
Function :
Error Mean Square = 0.07100
Error Degrees of Freedom = 22
No. of observations to calculate a mean = 3
Least Significant Difference Test
LSD value = 0.6133
at alpha = 0.010
&k2S
Original Order
Ranked Order
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

6.150
5.623
5.770
5.893
7.490
5.457
4.930
6.210
6.003
6.700
6.523
5.547

BCDE
DEF
DEF
DEF
A

FG
G

BCD
CDEF
B
BC
EF

Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean
Mean

5
10
11
8
1
9
4
3
2
12
6
7

=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=

7.490
6.700
6.523
6.210
6.150
6.003
5.893
5.770
5.623
5.547
5.457
4.930

A

B
BC
BCD
BCDE
CDEF
DEF
DEF
DEF
EF
FG
G

Phụ lục 2.8: Chi phí thí nghiệm khảo nghiệm 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
Chưa tính chi phí giống, công tính toán và thu thập số liệu
TT

Loại vật tư

I
1
2
3
4
II
1
2
3
4
5
6
7
8

Phân bón
U rê
Lân Văn Điển
NPK 16:16:8
NPK 16:8:14
Công lao động
Đánh đất
Làm mạ
Sạc bờ, đắp bờ
Ban ruộng
Cấy
Vơ cỏ
Bón phân
Thu hoạch

Đơn vị tính

Tổng chi phí
Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)

kg
kg
kg
kg

5
10
8
8

9.500
2.100
12.000
9.600

47.500
21.000
96.000
76.800

sào
công
công
công
sào
công
công
công

0,3
1
1
2
3
1
2
5

250.000
45.000
45.000
45.000
45.000
45.000
45.000
45.000

75.000
45.000
45.000
90.000
135.000
45.000
90.000
225.000

Tổng chi phí

991.300

93

Phụ lục 2.9: Dự trù chi phí nhân dòng CMS PAC807A vụ Hè thu 2008 tại Lâm Hà
TT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
10
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Loại vật tư
Phân bón
Vôi
U rê
DAP
Lân
NPK 16:16:8
NPK 16:8:14
KCL
GA3
KH2PO4
Thuốc BVTV
Demon
Nibas
Kasuzan
Actara
Fuji one
Tilt
Validacine
Bám dính
Sirius
Cồn
Công lao động
Đánh đất
Làm mạ
Sạc bờ, đắp bờ
Ban ruộng
Cấy bố, mẹ
Vơ cỏ
Khử lẫn
Bón phân
Làm mương, lấy nước
Xịt thuốc
Gạt phấn
Bao
Thu hoạch

Đơn vị
tính
bao
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
lít
lít
kg
gam
lít
lít
lít
lít
kg
lít
sào
công
công
công
sào
công
công
công
công
công
công
cái
sào
Tổng

Tổng chi phí (trên 1 ha)
Số lượng
Đơn gía
Thành tiền
11.604.340
20
17.000
340.000
100
9.500
950.000
70
23.000
1.610.000
320
2.100
672.000
300
12.000
3.600.000
300
9.600
2.880.000
30
7.200
216.000
0,22
4.547.000
1.000.340
5
67.200
336.000
1.895.810
4
75.000
300.000
4
32.700
130800
2
80.000
160.000
80
3.200
256.000
2,6
110.000
286.000
0,5
430.000
215.000
2,6
75.000
195.000
3
12.000
36.000
0,27
1.103.000
297.810
1,6
12.000
19.200
16.893.000
10
180.000
1.800.000
26
28.000
728.000
20
30.000
600.000
50
30.000
1.500.000
10
210.000
2.100.000
100
28.000
2.800.000
100
28.000
2.800.000
10
28.000
280.000
8
30.000
240.000
36
30.000
1.080.000
20
28.000
560.000
50
2.100
105.000
10
230.000
2.300.000
30.393.150
94

Phụ lục 2.10: Năng suất thực tế của từng lần lập lại của 12 tổ hợp lúa lai triển vọng
NT

Tổ hợp lai

Ngày thu
hoạch

Lần lập lại

Khối lượng
tươi
(kg/ô)
(6,30 m2)

(1)

(2)

1

HR 182

(3)
01/10/08
01/10/08
01/10/08

(4)
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình

2

8

4

5

HR 590

HR 641

04/10/08
04/10/08
04/10/08
30/09/09
30/09/08
30/09/08

IR 80112H

30/09/08
01/10/08
01/10/08

IR 80127H

01/10/08
01/10/08
01/10/08

Khối lượng 1
kg mẫu (kg)
còn lại sau khi
phơi khô đến
ẩm độ 14%
(7)
0,88
0,87
0,89
0,88
0,82
0,84
0,88
0,85
0,87
0,87
0,91
0,88
0,91
0,84
0,84
0,86

Tỷ lệ khô/tươi
của khóm mẫu
(%)
(B)

Năng suất khô
(kg/ô)
(A*B )

NSTT
(tấn/ha)
(14%)

(5)
4,50
4,10
4,60
4,40
4,20
4,15
4,20
4,18
4,50
4,60
4,20
4,43
4,30
4,20
4,40
4,30

Khối lượng
tươi
(kg/ô)
(8,64 m2)
(A)
(6)
6,17
5,62
6,31
6,03
5,76
5,69
5,76
5,74
6,17
6,31
5,76
6,08
5,90
5,76
6,03
5,90

(8)
88,00
87,00
89,00
88,00
82,00
84,00
88,00
84,67
87,00
87,00
91,00
88,33
91,00
84,00
84,00
86,33

(9)
5,43
4,89
5,61
5,31
4,72
4,78
5,07
4,86
5,37
5,49
5,24
5,37
5,37
4,84
5,07
5,09

(10)
6,29
5,66
6,50
6,15
5,47
5,53
5,87
5,62
6,21
6,35
6,07
6,21
6,21
5,60
5,87
5,89

5,50
5,20
5,20
5,30

7,54
7,13
7,13
7,27

0,89
0,89
0,89
0,89

89,00
89,00
89,00
89,00

6,71
6,35
6,35
6,47

7,77
7,35
7,35
7,49

95

(1)

(2)

3

Nam Ưu 821

6

7

9

10

11

12

Nam Ưu 822

Nam Ưu 823

(3)
30/09/08
30/09/08
30/09/08
24/09/08
24/09/08
24/09/08
24/09/08
24/09/08
24/09/08

(4)
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình
I
II
III
Trung bình

(5)
3,90
4,00
4,40
4,10
3,70
4,00
4,10
3,93
3,50
3,40
3,80
3,57
4,50
4,20
4,30
4,33

(6)
5,35
5,49
6,03
5,62
5,07
5,49
5,62
5,39
4,80
4,66
5,21
4,89
6,17
5,76
5,90
5,94

(7)
0,89
0,89
0,88
0,89
0,85
0,88
0,89
0,87
0,86
0,87
0,88
0,87
0,85
0,89
0,88
0,87

(8)
89,00
89,00
88,00
88,67
85,00
88,00
89,00
87,33
86,00
87,00
88,00
87,00
85,00
89,00
88,00
87,33

(9)
4,76
4,88
5,31
4,99
4,31
4,83
5,00
4,71
4,13
4,06
4,59
4,26
5,25
5,13
5,19
5,19

(10)
5,51
5,65
6,15
5,77
4,99
5,59
5,79
5,45
4,78
4,70
5,31
4,93
6,07
5,93
6,01
6,01

Nam Ưu 827

04/10/08
04/10/08
04/10/08

Nam Ưu 828

30/09/08
01/10/08
01/10/08

I
II
III
Trung bình

5,10
4,87
4,75
4,91

6,99
6,68
6,51
6,73

0,86
0,87
0,85
0,86

86,00
87,00
85,00
86,00

6,02
5,81
5,54
5,79

6,96
6,73
6,41
6,70

PAC 807
(đ/c 1)

24/09/08
24/09/08
24/09/08

I
II
III
Trung bình

4,45
4,50
4,70
4,55

6,10
6,17
6,45
6,24

0,92
0,91
0,88
0,90

92,00
91,00
88,00
90,33

5,61
5,62
5,67
5,64

6,50
6,50
6,57
6,52

VND 95-20
(đ/c 2)

04/10/08
04/10/08
04/10/08

I
II
III
Trung bình

4,10
3,85
4,10
4,02

5,62
5,28
5,62
5,51

0,87
0,87
0,87
0,87

87,00
87,00
87,00
87,00

4,89
4,59
4,89
4,79

5,66
5,32
5,66
5,55

96

Phụ lục 2.11. Một số tổ hợp lúa lai đang trồng phổ biến ở Việt Nam
Hiện tại lúa lai đã phát triển rất nhanh trên toàn quốc, những tổ hợp lai được
giới thiệu sau đây là những tổ hợp lai mới nhất hiện tại đang có triển vọng phát triển
rất lớn. Trong số đó có tổ hợp lai đã được công nhận chính thức là giống quốc gia,
công nhận tạm thời và đang chuẩn bị thủ tục để được công nhận chính thức. Ngoài ra
cũng giới thiệu thêm một số tổ hợp tuy đã phát triển cách đây hơn mười năm nhưng
hiện tại vẫn được trồng phổ biến.
(1) Arize B - TE1
- Nguồn gốc: Arize B-TE1 là tổ hợp lúa lai ba dòng, do Công ty Bayer
CropScience tại Ấn Độ lai tạo và sản xuất, nhập vào Việt Nam và được công nhận là
giống quốc gia năm 2004.
- Đặc tính chủ yếu:
+ Đây là giống lúa thích ứng rất rộng, khối lượng 1.000 hạt 17 – 18 g, kháng
đạo ôn cấp 1, chống rầy nâu trung bình cấp 5, chống bạc lá tốt. Năng suất từ 7 – 10
tấn/ha.
+ Arize B-TE1 đã đạt Cúp Vàng Nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (NN và PTNT) trao tháng 9/2007; cúp Bạn nhà nông do Bộ Công thương
trao tháng 12/2007 và cúp Bông lúa vàng Việt Nam 2008 do Bộ NN và PTNT trao
ngày 29/4/2008.
+ Arize B - TE1 hiện đang trồng phổ biến ở các tỉnh phía Nam như Kiên
Giang, Cà Mau, Hậu Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ
(2) Bác ưu 903 (Bác ưu quế 99)
- Nguồn gốc: Bác ưu 903 là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng, do trạm nghiên cứu
Nông nghiệp Bác Bạch, Trung Quốc tạo ra từ tổ hợp lai BoA/Quế 99, nhập vào Việt
Nam từ 1991
- Đặc tính chủ yếu:
Bác ưu 903 là giống cảm quang yếu, cấy vào vụ mùa.
+ TGST từ 125 – 130 ngày. Cây cao từ 105 – 115 cm, thân gọn, cứng cây.
+ Bông dài 25 – 26 cm, số hạt chắc trên bông khoảng 130 – 140 hạt.
+ Khối lượng 1.000 hạt từ 23 – 24 g; gạo trong, dài. Năng suất 6,5 – 7 tấn/ha.
+ Chống bệnh đạo ôn khá, nhiễm nhẹ khô vằn và bạc lá.
97

(3) Bio 404
- Nguồn gốc: Bio 404 là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng do Ấn Độ lai tạo, được Công
ty Bioseed Việt Nam nhập nội và sản xuất
- Đặc tính chủ yếu:
+ TGST vụ xuân từ 120 – 125 ngày, Bio 404 có khả năng chống đổ tốt, nhiễm
bệnh khô vằn nhẹ, chiều cao cây từ 105 – 110 cm, đẻ nhánh khoẻ, tập trung, dạng hình
cây gọn, lá màu xanh nhạt, bông to, nhiều hạt, trung bình 176 hạt/bông.
+ Năng suất bình quân 8,05 tấn/ha
+ Bio 404 thích hợp vùng từ Bình Định trở ra phía Bắc
(4) Bồi tạp 49
- Nguồn gốc: Bồi tạp 49 là giống lúa lai hệ hai dòng mẹ là Pei A’I 64S và bố là
Te 49 do Trung Quốc tạo ra, được thử nghiệm ở Việt Nam từ 1997
- Đặc tính chủ yếu: TGST từ 116 – 120 ngày vụ xuân và 95 – 100 ngày vụ mùa.
Chiều cao cây 95 – 105 cm, chiều dài bông 22 – 23 cm. Số hạt/bông 150 – 170 hạt,
khối lượng 1.000 hạt 19 – 20 g, hạt thon bé màu vàng đậm, gạo trong, cơm dẻo.
Giống sinh trưởng nhanh, chống đạo ôn, nhiễm khô vằn nhẹ, không chống rầy nâu.
Năng suất đạt 8 – 8,5 tấn/ha.
(5) CNR 5104
- Nguồn gốc: CNR 5104 là tổ hợp lúa lai ba dòng, do công ty Xuyên Nông
(Trường Đại học Tứ Xuyên, Trung Quốc) chọn tạo
- Đặc tính chủ yếu: CNR 5104 có chiều cao cây trung bình 121 cm. Chiều dài
lá đòng 29,4 cm, lá dày, đứng, màu xanh đậm; chiều rộng lá đòng 1,8 cm, góc lá hẹp.
Chiều dài bông 25,6 cm, bông to, hạt xếp sít, dạng hạt thon dài, màu vàng sáng.
+ CNR 5104 có khoảng 145 hạt chắc/bông, 8 bông/khóm, trọng lượng 1.000
hạt trung bình 28 g. Nhiễm bệnh khô vằn, đạo ôn ở mức nhẹ. Năng suất bình quân đạt
7,8 tấn/ha.
+ CNR 5104 hiện đang trồng phổ biến tại Ninh Bình
(6) HYT83
- Nguồn gốc: Tác giả chính PGS. TS Nguyễn Trí Hoàn (Trung tâm Nghiên cứu
lúa lai, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam). HYT83 là tổ hợp lúa lai hệ
ba dòng, là con lai F1 của IR58025A/RTQ5; được công nhận tạm thời năm 2004
98

- Đặc tính chủ yếu: TGST vụ xuân 120 – 130 ngày, vụ mùa 110 – 115 ngày.
Chiều cao cây 95 – 110 cm, lá xanh đậm, đẻ nhánh khá, hạt gạo thon, mỏ hạt trắng.
Khối lượng 1.000 hạt 23 – 24 g. Cơm mềm, ngon, có mùi thơm nhẹ. Năng suất trung
bình 5,5 – 6 tấn/ha, năng suất cao nhất có thể đạt 7 – 7,5 tấn/ha. Chống chịu bệnh đạo
ôn, đốm sọc vi khuẩn, bạc lá tương đối khá.
(7) Nhị Ưu 63
- Nguồn gốc: Nhị Ưu 63 là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng, là con lai F1 của Nhị
32A/Minh khôi 63, có nguồn gốc Trung Quốc, nhập vào Việt Nam năm 1995
+ Đặc tính chủ yếu: là giống cảm ôn, cấy được hai vụ. TGST vụ xuân 135 –
140 ngày; vụ mùa 115 – 125 ngày. Cây cao trung bình 115 – 120 cm, thân cứng, đẻ
trung bình khá. Lá xanh lục nhạt, to bản, góc lá đòng lớn. Bông dài 23 – 27 cm, số
hạt/bông 130 – 160 hạt, mỏ hạt tím, vỏ trấu màu vàng sáng, hạt bầu hơi dài. Khối
lượng 1.000 hạt 28 g, gạo trắng, cơm ngon. Năng suất trung bình 7,5 – 8,0 tấn/ha,
thâm canh có thể đạt 9,0 – 10 tấn/ha. Chịu rét, chống đạo ôn tốt, nhiễm bạc lá.
(8) Nhị ưu 838
- Nguồn gốc: Nhị ưu 838 là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng, có nguồn gốc Trung
Quốc, là tổ hợp lai của II-32A/Bức khôi 63. Dòng phục hồi 838 được tạo ra theo
phương pháp gây đột biến. Nhập trồng ở Việt Nam 1998
- Đặc tính chủ yếu: là giống cảm ôn. TGST khoảng 128 ngày. Cây cao 100 –
110 cm, thân to chống đổ, chịu phân, đẻ khá, lá xanh, cứng. Bông dài 22 – 24 cm, số
hạt/bông từ 140 – 150 hạt. Trọng lượng 1.000 hạt 27 – 28 g, gạo dài mẩy. Chống bệnh
đạo ôn khá.
(9) Sán Ưu Quế 99 (Tạp giao 5)
- Nguồn gốc:
Sán Ưu Quế 99 là tổ hợp lai của Trân Sán 97A/Quế 99 của Quảng Tây, Trung
Quốc, nhập vào Việt Nam năm 1991
- Đặc tính chủ yếu: là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng, cảm ôn, cấy được hai vụ, thời
gian sinh trưởng (TGST) vụ xuân 130 – 135 ngày, vụ mùa 110 – 115 ngày. Cây cao 90
– 110 cm, cứng cây chịu phân, chống đổ tốt, đẻ khỏe, bông hữu hiệu 70%, gốc tím
nhạt. Lá màu xanh đậm, góc lá đòng bé. Bông dài 22 – 25 cm, số hạt/bông 120 – 140
hạt, hạt bầu dài, màu vàng sáng, mỏ hạt tím. Khối lượng 1.000 hạt 27 – 28 g, hạt gạo
99

trong, cơm mềm không dẻo. Thích ứng rộng, chống chịu rét, chịu đạo ôn khá, kém
chịu nóng, dễ nảy mầm trên bông khi gặp mưa hoặc bị ngập nước. Năng suất trung
bình 7 – 7,5 tấn/ha, thâm canh cao đạt trên 9 tấn/ha.
(10) TH3 – 3
- Nguồn gốc:
Tác giả chính PGS. TS Nguyễn Thị Trâm (Viện sinh học Nông nghiệp, Đại học
Nông nghiệp I, Hà Nội). TH 3 – 3 là tổ hợp lúa lai hai dòng, là con lai F1 của
T1s96/R3 (ĐH96), được công nhận giống quốc gia năm 2005
- Đặc tính chủ yếu:
+ TGST vụ Xuân 115 – 120 ngày, vụ mùa 100 - 105 ngày. Chiều cao cây 95 –
105 cm, bông to, số hạt/bông 180 – 250 hạt, tỷ lệ lép 6 – 7 %. Khối lượng 1.000 hạt 24
– 26 g, hạt thon dài trên 7 mm, hàm lượng amylose 21,43 %; hàm lượng protein 7,82
%.
+ Năng suất trung bình vụ xuân 5,5 – 6 tấn/ha, năng suất cao đạt 7 – 7,5 tấn/ha.
Nhiễm khô vằn vừa và nhẹ, chống đổ khá. Chiều cao cây: 90 – 95 cm, đẻ nhánh trung
bình, bản lá rộng, hơi mỏng, xanh sáng.
+ Chịu rét khá trong giai đoạn mạ, chống đổ khá, nhiễm nhẹ các bệnh khô vằn,
bạc lá, không bị đạo ôn. Thích hợp chân đất vàn, chịu thâm canh khá, chịu hạn khá.
+ Bông to, hạt dài, xếp, sít, khối lượng 1.000 hạt 24 – 26 g. Năng suất: 70 – 80
tạ/ha. Hạt gạo trong, tỷ lệ gạo xát cao 69 – 71 % thóc, hạt dài trên 7 mm, hàm lượng
amylose 21,43 %, cơm ngon trắng, mềm, vị đậm.
+ Tổ hợp TH 3 – 3 đã chuyển giao cho Công ty TNHH Cường Tân (Nam Định)
với giá 10 tỷ đồng. Hiện đang trồng phổ biến ở các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung như: Nam Định, Quảng Nam, Thái Bình, Hà Nam
(11) TH3 – 4
- Nguồn gốc:
TH3 – 4 là tổ hợp lúa lai hệ hai dòng, cả bố và mẹ đều được chọn tạo tại Viện
Sinh học Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. Dòng mẹ là T1S-96,
dòng bố R4 được chọn trong quần thể phân ly của một giống nhập nội năm 1997.
Được công nhận cho sản xuất thử năm 2005.
- Đặc tính chủ yếu:
100

TGST vụ xuân 120 – 125 ngày, vụ mùa 105 – 110 ngày. Chiều cao cây 100 –
110 cm, đẻ nhánh khá, bản lá đứng, cứng, xanh đậm. Năng suất trung bình 6 – 8
tấn/ha, bông to dài, nhiều hạt, hạt dài sếp xít, trọng lương 1.000 hạt từ 23 – 24 g. Chất
lương xay xát tốt: tỷ lệ gạo xay xát 69 – 71 %; gạo nguyên 60 – 70 %; hạt gạo trong,
thon dài, hàm lượng amylose 23 %, protein 7,8 %, cơm trắng, ngon, mềm. Chống
chịu: chịu thâm canh, chống đổ tốt, kháng đạo ôn, nhiễm nhẹ khô vằn, bạc lá, chịu
chua phèn
(12) TH3 – 5
- Nguồn gốc:
TH3 – 5 là tổ hợp lúa lai hai dòng. Tác giả chính PGS.TS Nguyễn Thị Trâm
(Viện Sinh học Nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội) chọn lọc và lai tạo.
Dòng mẹ là T1S-96, dòng bố R5 chọn lọc từ quần thể phân ly của giống nhập nội
- Đặc tính chủ yếu:
Đây là giống có thời gian sinh trưởng ngắn: vụ mùa 105 – 110 ngày, vụ xuân
120 – 125 ngày, kiểu cây bán lùn, thân cứng, lá xanh đậm, bông to, hạt dài, chất lượng
gạo khá. TH3 – 5 có thể chống được bệnh bạc lá ở vùng đồng bằng sông Hồng, tuy
nhiên theo như khuyến cáo khi trồng ở vùng miền núi hoặc vùng Bắc Trung bộ cần
lưu ý tới khả năng nhiễm bạc lá. TH3 – 5 chống chịu rét khá, chống đổ tốt, kháng rầy
trung bình, kháng đạo ôn, nhiễm nhẹ khô vằn, bạc lá, chịu hạn, chua phèn, thâm canh.
Chất lượng xay xát tốt, tỷ lệ gạo xát đạt 68 – 70 %, hạt gạo dài, cơm trắng, ngon, vị
đậm. Năng suất trung bình 7 – 8 tấn/ha
(13) TH5 – 1
- Nguồn gốc:
TH5 – 1 là tổ hợp lúa lai hệ hai dòng, cả bố và mẹ đều được chọn tạo tại Viện
Sinh học Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. Dòng mẹ P5S là dòng
bất dục đực mẫn cảm quang chu kỳ ngắn, chọn từ tổ hợp lai T1S-96/Peia’64S và dòng
bố R1 được chọn trong quần thể phân ly của một giống nhập nội. TH5 – 1 đã được
công nhận tạm thời năm 2006
- Đặc tính chủ yếu:
TGST vụ xuân 120 – 125 ngày, vụ mùa 105 – 110 ngày. Chiều cao cây 100 –
110 cm, đẻ nhánh khá, bản lá đứng, lòng mo, xanh đậm. Năng suất trung bình từ 6 – 8
101

tấn/ha, khối lượng 1.000 hạt khoảng 25 – 26 g. Chất lương xay xát tốt: tỷ lệ gạo xay
xát 69 – 71 %; gạo nguyên 60 – 70 %; hạt gạo trong, thon dài, hàm lượng amylose 20
%, protein 8,5 %, cơm trắng, ngon, mềm. Chống chịu: chịu thâm canh, chống đổ tốt,
kháng đạo ôn, nhiễm nhẹ khô vằn, bạc lá, chịu chua phèn.
(14) Trang Nông 15
- Nguồn gốc: Do Viện Kỹ thuật Nông nghiệp Quảng Đông – Trung Quốc lai
tạo từ tổ hợp lai GD 1 (cái) và P1 (đực) được Công ty Trang Nông tuyển chọn từ vụ
đông xuân 95 – 96 đưa ra sản xuất rộng ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Công
nhận giống quốc gia năm 2001
- Đặc tính chủ yếu:
+ Chiều cao cây trung bình 95 – 105 cm, cứng cây, không đổ ngã, đẻ nhánh
khỏe, lá đòng lớn; bông dài 22 – 25 cm; tỷ lệ hạt chắc cao, mỗi bông từ 180 – 260 hạt,
hạt tròn bầu, tỷ lệ gạo 68 – 70 %, phẩm chất trung bình
+ Kháng bệnh đạo ôn, hơi kháng vàng lá và đốm vằn, ít bị lem lép hạt, hơi
kháng rầy nâu, chịu hạn, chịu phèn khá
+ TGST: Miền Trung và Tây Nguyên, vụ hè thu 95 – 96 ngày, đông xuân 105 –
110 ngày; miền Bắc vụ mùa 100 – 105 ngày, vụ xuân 115 – 120 ngày. Miền Nam , vụ
hè thu 95 – 100 ngày, đông xuân 90 – 95 ngày.
+ Năng suất đạt 7 – 8 tấn/ha
+ Là tổ hợp lúa lai hiện tại có thể sử dụng hạt F1 là giống
(15) PAC 807
- Nguồn gốc:
PAC 807 là tổ hợp lúa lai hệ ba dòng, nguồn gốc Ấn Độ, nhập nội bởi Công ty
Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam (SSC), được công nhận là giống quốc gia năm
2007
- Đặc tính chủ yếu:
+ Thấp cây 85 - 95 cm, đẻ nhánh khỏe, bông to (180-200 hạt chắc /bông), hạt
gạo dài, trong, không bạc bụng, cơm nở mềm, ngon. Trọng lượng 1.000 hạt 24 g.
+ Năng suất 7 – 8 tấn/ha, cao hơn lúc thuần 10 – 15 % (thâm canh tốt đạt 10 11 tấn/ha). TGST ngắn 85 – 90 ngày. Đặc biệt chống chịu tốt rầy nâu, đạo ôn và bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá
102

+ Trồng được ở các tỉnh phía Nam (từ Quảng Nam trở vào). Hiện đang trồng
phổ biến ở các tỉnh phía Nam như Kiên Giang, Long An, Cần Thơ và Bình Định
(16) Việt Lai 20 (VL20):
- Nguồn gốc: Tác giả chính PGS. TS Nguyễn Văn Hoan (Đại học Nông Nghiệp
I, Hà Nội). VL20 là tổ hợp lúa lai hệ hai dòng, là con lai F1 của 103s/R20, được công
nhận giống quốc gia năm 2004. VL20 được đánh giá là bước ngoặc trong nghiên cứu
lúa lai ở nước ta
- Đặc tính chủ yếu:
+ TGST vụ Xuân 110 – 115 ngày, vụ mùa 85 – 90 ngày. Chiều cao cây 90 – 95
cm, chiều dài bông 25 – 27 cm, số hạt/bông 150 – 160 hạt, tỷ lệ lép 6 – 7 %. Khối
lượng 1.000 hạt 29 – 30 g, hàm lượng amylose 20,7 %; hàm lượng protein 10,5 – 10,7
%; độ bạc bụng cấp 0 – 1, chiều dài hạt gạo 7,0 – 7,2 mm.
+ Năng suất trung bình vụ xuân 7 – 8 tấn/ha, năng suất cao đạt 9 – 10 tấn/ha;
vụ mùa 6 – 7 tấn ha, năng suất cao đạt 7 – 8 tấn/ha. Khả năng chống chịu bệnh đạo ôn,
bạc lá, nhiễm khô vằn, rầy nâu và chịu chua mặn nhẹ.
+ VL20 đã đoạt giải thưởng khoa học công nghệ năm 2005. Các tỉnh đưa VL20
vào cơ cấu giống chính thức là Lào Cai, Hải Phòng, Hà Nam, Thanh Hóa, Bắc Giang,
Thái Bình, Yên Bái.
(17) Việt lai 24
- Nguồn gốc:
Việt lai 24 là tổ hợp lúa lai hệ hai dòng, do PGS.TS Nguyễn Văn Hoan (Viện
nghiên cứu lúa - Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội) lai tạo
- Đặc tính chủ yếu:
+ Việt lai 24 có TGST khoảng 120 ngày, cây thấp, cứng. Việt lai 24 đã được bổ
sung gien Xa21 từ một giống lúa dại, có tác dụng kháng bệnh bạc lá rất tốt, đặc biệt có
khả năng chịu hạn tốt. Chất lượng gạo tốt, không bạc bụng.
+ Năng suất bình quân 7 – 9 tấn/ha.
+ Việt Lai 24 hiện đang trồng tại các tỉnh như Thái Nguyên, Hà Nội và Hà
Nam.

103

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful